1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngành nghề của sinh viên hệ cao đẳng – trường cao đẳng nghề công nghiệp hà nội

162 135 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 484,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤCLê Thị Thanh ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN NGÀNH NGHỀ CỦA SINH VIÊN HỆ CAO ĐẲNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP H

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

Lê Thị Thanh

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN NGÀNH NGHỀ CỦA SINH VIÊN HỆ CAO ĐẲNG TRƯỜNG

CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục

(Chuyên ngành đào tạo thí điểm) LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Lê Đức Ngọc

Hà Nội – Năm 2013

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI CAM ĐOAN ……4

LỜI CẢM ƠN 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC HÌNH 7

DANH MỤC BẢNG 8

MỞ ĐẦU 12

1 Lý do chọn đề tài 12

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 13

3 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 13

4 Câu hỏi nghiên cứu/giả thuyết nghiên cứu 14

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 14

6 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 15

6.1 Dạng thiết kế nghiên cứu 15

6.2 Phương pháp thu thập thông tin 15

6.3 Công cụ thu thập và xử lí thông tin 15

6.4 Quy trình chọn mẫu nghiên cứu 15

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN 16

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 16

1.1.1 Lựa chọn ngành nghề học tập và tính chất của nó 16

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngành nghề của sinh viên -Trường CĐN CN HN 17

1.1.2.1 Con người 17

1.1.2.2 Phương tiện thông tin đại chúng 19

1.1.2.3 Yếu tố xã hội 19

1.1.2.4 Các khái niệm 23

1.1.2.4.1 Tính cách 23

1.1.2.4.2 Chọn ngành 23

1.1.2.4.3 Ngành học 23

1.1.2.4.4 Hướng nghiệp 24

1.1.2.4.5 Tư vấn hướng nghiệp 25

1.2 TỔNG QUAN 26

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 26

Trang 4

Chương 2 TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU 32

2.1.1 Khó khăn của mẫu nghiên cứu đối với quá trình đánh giá 32

2.1.2 Biện pháp khắc phục 33

2.2 MẪU NGHIÊN CỨU 34

2.2.1 Quy trình chọn mẫu 34

2.2.2 Cách thức chọn mẫu 34

2.2.3 Số lượng mẫu 35

2.3 NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU 37

2.3.1 Nội dung nghiên cứu 37

2.3.2 Tiến trình nghiên cứu 37

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 39

2.4.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 39

2.4.3 Phương pháp thống kê toán học và sử dụng các phần mềm phân tích số liệu 39

2.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 40

2.6 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 40

2.6.1 Giai đoạn điều tra thử nghiệm 40

2.6.1.1 Hệ số tin cậy Cronbach Alpha 40

2.6.1.2 Mô hình Rasch 44

2.6.2 Giai đoạn điều tra chính thức 48

2.6.2.1 Số liệu tiến hành điều tra 48

2.6.2.2 Phân tích số liệu điều tra 48

Chương 3 CÁC KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN 58

3.1 BỨC TRANH CHUNG VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN NGÀNH NGHỀ CỦA SINH VIÊN HỆ CAO ĐẲNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 58

3.1.1 Yếu tố con người 58

3.1.1.1 Bản thân 58

3.1.1.2 Người thân 60

3.1.1.3 Các mối quan hệ cộng đồng ngoài xã hội 61

3.1.2 Yếu tố thông tin đại chúng 62

3.1.3 Yếu tố xã hội 64

3.1.3.1 Nghề nghiệp 65

3.1.3.2 Nhu cầu thị trường 72

3.1.3.3 Nhà trường 67

Trang 5

3.2 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN NGÀNH NGHỀ CỦA SINH VIÊN HỆ CAO ĐẲNG CỦA

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 68

3.2.1 Yếu tố con người 68

3.2.1.1 Bản thân 68

3.2.1.2 Người thân 73

3.2.1.3 Các mối quan hệ cộng đồng ngoài xã hội 77

3.2.2 Yếu tố thông tin đại chúng 81

3.2.3 Yếu tố xã hội 84

3.2.3.1 Nghề nghiệp 84

3.2.3.2 Nhu cầu thị trường 88

3.2.3.3 Nhà trường 91

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 96

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 98

1 Kết luận 98

2 Đề xuất 99

3 Hạn chế của nghiên cứu……… 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 1 103

PHỤ LỤC 2 105

PHỤ LỤC 3 106

PHỤ LỤC 4 109

Trang 6

Cơ sở dữ liệuĐảm bảo chất lượng & Quản lý Khoa họcĐại học

Đào tạo & Quản lý học sinh sinh viênĐiểm trung bình

Học sinhHọc sinh sinh viênKhoa học xã hộiSinh viên

Sinh viên tốt nghiệpTrung học cơ sởTrung học phổ thông

Xã hội

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

2.1 Kết quả ước tính phù hợp thống kê thử nghiệm 43

2.3 Sự phù hợp của các câu hỏi trong bảng hỏi thử nghiệm 452.4 Kết quả ước tính phù hợp thống kê chính thức 52

2.6 Sự phù hợp của các câu hỏi trong bảng hỏi chính thức 543.1 Điểm trung bình chung của các yếu tố con người 56

3.2 Thống kê sự ảnh hưởng của yếu tố bản thân đối với 57

quyết định chọn nghề của học sinh

3.3 Thống kê sự ảnh hưởng của yếu tố người thân đối với quyết 59

định chọn nghề của học sinh

Thống kê sự ảnh hưởng của yếu tố các mối quan hệ cộng 603.4 đồng ngoài xã hội đối với quyết định chọn nghề của học

sinh

3.5 Điểm trung bình chung của các yếu tố thông tin đại chúng 61

3.6 Thống kê sự ảnh hưởng của yếu tố thông tin đại chúng đối 61

với quyết định chọn nghề của học sinh

3.7 Điểm trung bình chung của các yếu tố xã hội 62

3.8 Thống kê sự ảnh hưởng của yếu tố nghề nghiệp đối với 63

Trang 8

3.9 Thống kê sự ảnh hưởng của yếu tố nhu c u thị trường đối 64

với quyết định chọn nghề của học sinh

3.10 Thống kê sự ảnh hưởng của yếu tố nhà trường đối với quyết 65

định chọn nghề của học sinh

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

2.1 Phân bố khách thể nghiên cứu theo đặc điểm khối ngành 332.2 Phân bố khách thể nghiên cứu theo giới tính 342.3 Phân bố khách thể nghiên cứu theo năm sinh viên 34

2.4 Độ tin cậy của thang đo các thành ph n về yếu tố con người 39

trong bảng hỏi thử nghiệm

2.5 Độ tin cậy của thang đo các thành ph n về yếu tố thông tin đại 40

chúng trong bảng hỏi thử nghiệm

2.6 Độ tin cậy của thang đo các thành ph n về yếu tố xã hội trong 41

bảng hỏi thử nghiệm

2.7 Thống kê số lượng sinh viên điều tra chính thức 46

2.8 Độ tin cậy của thang đo các thành ph n về yếu tố con người 48

3.3 Thống kê sự ảnh hưởng của yếu tố các mối quan hệ cộng đồng 107

ngoài xã hội đối với quyết định chọn nghề của học sinh

3.4 Thống kê sự ảnh hưởng của yếu tố thông tin đại chúng đối với 107

quyết định chọn nghề của học sinh

3.5 Thống kê sự ảnh hưởng của yếu tố nghề nghiệp đối với quyết 108

Trang 10

quyết định chọn nghề của học sinh

3.7 Thống kê sự ảnh hưởng của yếu tố nhà trường đối với quyết 109

Trang 11

Bảng Tên bảng Trang

viên

3.13 Kết quả thống kê của yếu tố người thân khi xét đến giới tính 74

3.14 Kết quả thống kê của yếu tố các mối quan hệ cộng đồng ngoài 76

xã hội khi xét đến đặc điểm ngành học

3.15 Kết quả thống kê của yếu tố các mối quan hệ cộng đồng ngoài 77

xã hội khi xét đến năm sinh viên

3.16 Kết quả thống kê của yếu tố các mối quan hệ cộng đồng ngoài 78

xã hội khi xét đến giới tính

3.17 Kết quả thống kê của yếu tố thông tin đại chúng khi xét đến 79

đặc điểm ngành học

3.18 Kết quả thống kê của yếu tố thông tin đại chúng khi xét đến 80

năm sinh viên

3.19 Kết quả thống kê của yếu tố thông tin đại chúng khi xét đến 81

3.22 Kết quả thống kê của yếu tố nghề nghiệp khi xét đến giới tính 85

3.23 Kết quả thống kê của yếu tố nhu c u thị trường khi xét đến đặc 86

điểm ngành học

3.24 Kết quả thống kê của yếu tố nhu c u thị trường khi xét đến 87

năm sinh viên

3.25 Kết quả thống kê của yếu tố nhu c u thị trường khi xét đến giới 88

Trang 12

CĐ chưa được phổ biến rộng rãi Việc chọn trường, chọn ngành thi tuyển vào Đạihọc – Cao đẳng đang tồn tại vấn đề bất cập là làm sao nắm được các nhân tố ảnhhưởng đến quyết định chọn trường, chọn ngành của học sinh THPT lên đến CĐ và

ĐH, từ đó có các biện pháp tư vấn cho phù hợp để việc chọn trường, chọn ngànhcủa học sinh phù hợp với nhu c u lao động của xã hội

Đứng trước ngưỡng cửa vào đại học, h u hết học sinh đều phân vân khi lựachọn trường và ngành nghề để học tập vì nghề nghiệp là yếu tố quan trọng quyếtđịnh tương lai của mỗi người Trong quá trình chọn nghề có rất nhiều yếu tố ảnhhưởng và tác động đến sự lựa chọn của học sinh sinh viên Theo kết quả khảo sátcủa Viện Tâm lý học cho thấy đa số các học sinh THPT đều đã có suy nghĩ về lựachọn ngành nghề sau khi tốt nghiệp THPT Một số học sinh sinh viên sẽ nhờ đếncác sự trợ giúp tư vấn của gia đình, th y cô, bạn bè Số khác lại theo ý kiến chủquan của cá nhân hoặc băn khoăn và không biết lựa chọn như thế nào nên nhiều

12

Trang 13

khi lựa chọn theo cảm tính… Với các kết quả nghiên cứu khảo sát khác cho thấy:một số chọn theo sự phù hợp năng lực của cá nhân, sự hứng thú, say mê với nghề,

số khác lựa chọn theo mốt nghề và nhu c u của xã hội…

Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội với tiền thân là trường Đào tạocông nhân Kỹ thuật Cơ khí- Điện Hà Nội, qua nhiều l n thay đổi, sáp nhập, nângcấp trường được mang tên như hiện nay Trường có nhiệm vụ trọng tâm là đào tạolao động kỹ thuật, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho nhu c u phát triểnkinh tế - xã hội của Thủ đô nói riêng và cả nước nói chung Đối với một trườngCao đẳng như trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội, việc học sinh sinh viên

lựa chọn để học tập còn là một vấn đề bởi yếu tố “nghề” luôn được đề cập đến

trong suốt quá trình học tập và cũng chính là yếu tố khiến cho nhiều sinh viên phảibăn khoăn khi chọn lựa để học tập Thêm vào đó, việc các trường cao đẳng và đạihọc tuyển sinh theo nguyện vọng cũng làm giảm tỷ lệ hồ sơ đăng ký của HSSV khichọn trường và ngành nghề học tập

Vì những điều này, tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá các yếu tố ảnh

hưởng đến sự lựa chọn ngành nghề của sinh viên hệ Cao đẳng - Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội” để nghiên cứu, từ đó góp ph n cải thiện công tác

tuyển sinh của nhà trường trong thời gian tới

Nghiên cứu đánh giá các mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến sựlựa chọn ngành nghề học tập của sinh viên Trường Cao đẳng nghề công nghiệp HàNội Qua đó, cung cấp những kết luận có cơ sở khoa học về nhận định lựa chọnngành nghề của các sinh viên, đưa ra những kiến nghị góp ph n cải tiến công táctuyển sinh của nhà trường

- Nghiên cứu này được tiến hành tại trường Cao đẳng Nghề Công nghiệp Hà Nội

Trang 14

- Hoạt động đánh giá được tiến hành ở 10 ngành nghề (5 khoa) của 3 khóa hệ Cao đẳng: khóa 32-34.

Câu hỏi nghiên cứu:

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngành nghề của các sinhviên? Các yếu tố đã tác động đến sinh viên trong việc lựa chọn ngành nghề ở nhữngmức độ như thế nào? Yếu tố nào tác động nhiều nhất đối với sinh viên?

- Các yếu tố đó có mối liên hệ với nhau như thế nào? Đánh giá về mức độ ảnhhưởng của các yếu tố đối với sinh viên giữa các khóa, các ngành, giới có sự khác

nhau?

Giả thuyết nghiên cứu:

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngành nghề của sinh viên gồm:

1 Bản thân sinh viên

2 Người thân: bố mẹ, anh chị, họ hàng

3 Các mối quan hệ cộng đồng ngoài xã hội: bạn bè, th y cô, chuyên gia tư vấn

4 Thông tin đại chúng: truyền hình truyền thanh, báo chí, internet

6 Nhu c u thị trường

7 Trường mà các sinh viên đã chọn

- Các yếu tố tác động đến sự lựa chọn ngành nghề của sinh viên ở nhiều mức độ khác nhau

- Có sự khác nhau trong đánh giá của sinh viên các ngành, các khóa, và giữa sinh viên nam và sinh viên nữ

- Khách thể nghiên cứu: sinh viên 10 ngành nghề (5 khoa) hệ Cao đẳng của khóa32-34 trong trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

14

Trang 15

- Đối tượng nghiên cứu: các mức độ của yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngành nghề học tập của các sinh viên trong trường.

6.1 Dạng thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu này tiến hành theo chiến lược định lượng theo mô hình diễndịch từ việc nêu ra giả thuyết và tiến hành thu thập thông tin, số liệu qua điều trakhảo sát bằng bảng hỏi, phân tích số liệu để chứng minh giả thuyết là đúng

6.2 Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp thu thập thông tin: sử dụng bảng hỏi để thu thập thông tin, lấy

ý kiến của sinh viên trong trường Điều tra khảo sát tiến hành qua 2 bước là thử nghiệm và chính thức

Chọn mẫu: sinh viên các ngành của 3 khóa như trên

6.3 Công cụ thu thập và xử lí thông

tin Xây dựng bảng hỏi phỏng vấn sinh viên

Sử dụng các ph n mềm SPSS, mô hình Rash và phân tích dữ liệu bằng ph n mềmQUEST

6.4 Quy trình chọn mẫu nghiên cứu

Hiện nay, Trường CĐN CN Hà Nội có 10 ngành, chia thành 3 lĩnh vực như sau:+ Nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp: Nguội sửa chữa máy công cụ, Nguộichế tạo, Nguội lắp ráp cơ khí, Hàn, Cắt gọt kim loại, Điện tử công nghiệp, Điện côngnghiệp, Điện dân dụng, Công nghệ ôtô, Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

+ Nghề thuộc lĩnh vực CNTT: Quản trị CSDL, Quản trị mạng máy tính, Thiết kế đồ họa

+ Nghề thuộc lĩnh vực khác: Kế toán doanh nghiệp

Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên và theo t ng

Trang 16

Tính chất chủ thể:

Quá trình lựa chọn ngành nghề của HSSV đã diễn ra với sự chi phối củanhững mối quan hệ xã hội (giữa bản thân HSSV với những người thân trong giađình; giữa HSSV với bạn bè trong lớp, trong trường; giữa HSSV với các th y côgiáo ) Những mối quan hệ này tác động tới nhận thức, nhu c u cá nhân, hứngthú, sở thích nghề nghiệp của chủ thể Bên cạnh những tác động của các mối quan

hệ còn có những tác động khác như: tác động bởi thông tin truyền thông; tác độngbởi điều kiện vật chất; nhu c u xã hội … Tuy vậy, để ra được quyết định lựa chọnngành nghề học tại một trường nào đó thì đó là quyết định do chính chủ thể đưa ra

và khẳng định Mức độ ảnh hưởng của những tác động khách quan tới sự lựa chọntrên mỗi cá nhân là khác nhau, song việc quyết định cuối cùng cũng phụ thuộc vàomột cá nhân cụ thể [6]

Tính chất cá thể:

Việc lựa chọn ngành nghề diễn ra trong một quá trình kéo dài từ khi bản thân

cá thể hình thành ý nghĩ, sở thích về một ngành nghề nào đó trong tương lai màmình sẽ làm Qua thời gian, bản thân cá thể đó có sự nhận thức rõ hơn về ngànhnghề và với năng lực học tập cùng với những điều kiện khác (sức khỏe, tài chínhgia đình…), cá thể đó sẽ d n định hướng lại để chọn lựa cho mình một ngành nghềphù hợp

16

Trang 17

Quá trình lựa chọn nghề là sự kết hợp giữa nhu c u, nguyện vọng cá nhân vớiyêu c u của nghề và xã hội đòi hỏi Không phải bất kỳ nguyện vọng nào của chủthể chọn cũng được xã hội đáp ứng Trong xã hội, mỗi cá nhân có một vị trí nhấtđịnh được xác định, với vị trí đó, cá nhân vừa được hưởng những quyền lợi đồngthời cũng c n có trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội.

Mối quan hệ giữa quyền lợi và trách nhiệm trong lựa chọn ngành nghề họctập được biểu hiện qua mối quan hệ giữa nguyện vọng cá nhân với đòi hỏi về sốlượng và chất lượng mà nhu c u tuyển sinh của các trường CĐ, ĐH [6]

Lựa chọn ngành nghề học là một hoạt động có đối tượng Đối tượng ở đâychính là những ngành học mà HSSV sẽ chọn Ngành nghề được chọn trở thànhmục đích hoạt động của HSSV Để đạt tới mục đích, HSSV c n phải tìm và hiểu rõđối tượng Việc xác định mục đích cho sự lựa chọn ngành nghề là rất đa dạng vàphức tạp Muốn xác định được ngành học phù hợp với mình, ngoài việc hiểu biết

về ngành đó, HSSV phải tự hiểu chính bản thân mình Trên cơ sở này, các em mớiđáp ứng được yêu c u của ngành học đó.[6]

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngành nghề của sinh viên

em là người đưa ra quyết định cuối cùng cho sự lựa chọn cho công cuộc học hànhcủa mình Bản thân các em sau khi đã tìm hiểu thông tin, tham khảo ý kiến tư vấnmột cách kỹ càng, cẩn thận sẽ tự đi đến quyết định

Trang 18

em Hơn nữa, họ lại là những người đi trước có nhiều kinh nghiệm thực tế, có sựhiểu biết các em trong các lĩnh vực của xã hội Bên cạnh đó, những người thân củacác em nếu đã và đang công tác trong một lĩnh vực nào đó cũng rất mong muốn concái sau này nối nghiệp Vì vậy, các em bị sự ảnh hưởng lớn từ họ trong sự lựa chọnngành nghề học và nghề nghiệp tương lai Thêm vào đó, vấn đề việc làm sau khi tốtnghiệp ra trường còn phụ thuộc vào nhiều mối quan hệ khác và điều kiện kinh tếcủa gia đình Điều này khẳng định vai trò to lớn của người thân đối với sự lựa chọnngành nghề học của các em.

* Các mối quan hệ cộng đồng ngoài xã hội

- Bạn bè là những người đồng trang lứa, dễ g n gũi và chia sẻ, tâm sự, giãibày nguyện vọng Trong mối quan hệ bạn bè, các em có thể tự khẳng định được khả năngđược bản thân, được bạn bè giúp đỡ Nhiều khi bạn bè là nơi các em nhận thấy dễ dàng

để trút b u tâm sự hơn là gia đình và th y cô vì họ là những ngươi đồng trang lứa nên cảmthấy dễ nói chuyện hơn Chính vì vậy bạn bè cũng là một trong những yếu tố quan trọngảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành nghề của HS

- Giáo viên là những người dìu dắt, dạy dỗ các em trong những năm tháng ởphổ thông, đem đến cho các em nền tảng kiến thức vô cùng quý báu để các em có thể tựtin trong việc nhắm đến đích lựa chọn nghề cho tương lai Những người th y người cô lànhững người được các em luôn quý trọng và tin tưởng Trong quá trình học những nămcuối cấp họ cũng thường động viên và hiểu được năng lực khả năng của học sinh củamình để đưa ra những lời khuyên cũng như những định hướng về khối ngành mà các em

sẽ bước tiếp trong sự nghiệp học tập ở bậc giáo dục cao hơn

18

Trang 19

và sự lựa chọn ngành nghề cho tương lai của các em Vì vậy, họ cũng góp ph n không nhỏ trong tác động đến sự lựa chọn ngành nghề của các em.

- Đội ngũ chuyên gia tư vấn: là yếu tố có tác động đáng kể đến việc lựa chọnngành nghề của em Đội ngũ này cung cấp cho các em thông tin về nghề, yêu c u củanghề và đưa ra cho các em nhưng lời khuyên, lời động viên hữu ích, giúp các em yên tâm

để đưa ra quyết định cuối cùng cho sự lựa chọn

1.1.2.2 Phương tiện thông tin đại chúng

Ngày nay chính là thời đại của thông tin Thông tin đóng vai trò vô cùngquan trọng trong đời sống của con người Thời đại bùng nổ của thông tin và cácphương tiện thông tin đại chúng như hiện nay đã ảnh hưởng rất nhiều đến việc lựachọn ngành nghề học tập, chọn trường của HS Với những hỗ trợ của báo chi,truyền thanh truyền hình và đặc biệt là internet, các em có thể dễ dàng nắm bắt, thunhận các thông tin đa dạng nhiều chiều về tất cả các lĩnh vực trong xã hội Hiện nay,giáo dục định hướng nghề nghiệp trong trường học và gia đình vẫn còn nhiều bấtcập thì phương tiện thông tin đại chúng là một kênh hữu ích cung cấp cho các emnguồn thông tin về các ngành nghề trong xã hội, các nhu c u và yêu c u của nghề…giúp cho các em có thể tự định hướng trong việc lựa chọn ngành nghề của mình.Tuy nhiên, nó cũng có mặt trái đấy là quá nhiều nguồn tin cũng sẽ gây ra tác độngnhiễu thông tin khiến các em nhiều khi mất phương hướng không biết lựa chọn nhưthế nào cho hợp lý

1.1.2.3 Yếu tố xã hội

* Nghề nghiệp

Nghề là lĩnh vực hoạt động mà nhờ được đào tạo ở các cơ sở đào tạo giáodục, các HSSV có được tri thức và những kỹ năng để làm ra các sản phẩm vật chấthoặc tinh th n để đáp ứng với nhu c u công việc

Nghề là một dạng xác định của hoạt động lao động trong hệ thống phân cônglao động xã hội với những yêu c u về kiến thức và kỹ năng phù hợp đòi hỏi ở người

Trang 20

lao động để có khả năng thực hiện phải qua đào tạo hoặc tích lũy kinh nghiệm trongcông tác.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khái niệm nghề có ý nghĩa to lớn ảnhhưởng trực tiếp đến bản chất và hình thức của việc làm Đây cũng chính một trongnhững yếu tố có sự tác động đến quyết định lựa chọn ngành nghề học tập và côngviệc trong tương lai của HSSV

* Nhu cầu thị trường lao động

Nhu c u thị trường chính là yếu tố bên ngoài xã hội về nguồn c u của côngviệc mà các HSSV hướng tới, là nhu c u về nguồn lực lao động từ phía các doanhnghiệp và các công ty

Những năm g n đây do tình hình kinh tế khó khăn khiến cho nhiều công ty vàdoanh nghiệp phải giải thể, đóng cửa hoặc cắt giảm nhân sự Do vậy, nhu c u laođộng luôn biến động và phụ thuộc từng thời điểm kinh tế Có những thời điểmnguồn c u lớn hơn cung là khi nền kinh tế phát triển, các công ty và doanh nghiệpphát triển cùng với sự mở rộng ngành nghề nên nhu c u tuyển dụng lao động tăng.Tuy nhiên, cũng có những thời điểm kinh tế khó khăn, doanh nghiệp thu hẹp sảnxuất và hạn chế tuyển dụng lao động nên nguồn c u nhỏ đi Mặc dù vậy nhưngnguồn cung không vì thế mà suy giảm bởi các trường CĐ, ĐH vẫn luôn đào tạo vàhàng năm một lượng sinh viên tốt nghiệp ra trường là rất lớn Vì vậy, những thờiđiểm này nguồn cung sẽ lớn hơn c u, dẫn đến tình trạng lao động thất nghiệp nhiều.Nhiều sinh viên khi tốt nghiệp buộc phải làm trái ngành nghề hoặc phải chọn làmnhững công việc mà mình không yêu thích

* Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

Ra đời với tên gọi ban đ u là Trường Đào tạo Công nhân Kỹ thuật cơ khí HàNội, sau khi sáp nhập và chuyển giao nhiệm vụ của 3 trường: Trường Dạy nghềCông nghiệp số 2 (thành lập năm 1976); Trường Trung học Kỹ thuật Công nghiệp

Hà Nội (thành lập năm 1961); Trường Thủ công mỹ nghệ (thành lập năm 1960),đến nay Trường CĐN CN HN đã trải qua những chặng đường xây dựng và phát

20

Trang 21

triển sau vô vàn khó khăn, thử thách Dù không ít l n thay đổi tên nhưng TrườngCĐN CN HN vẫn luôn vận động mạnh mẽ theo xu hướng ngày một phát triển; luôn

là niềm tự hào không phai nhạt trong tâm khảm của bao thế hệ CB-GV, công nhânviên và HSSV nhà trường

Ngày nay, đất nước trên hành trình phát triển và hội nhập luôn đòi hỏi mộtđội ngũ đông đảo những người thợ có tay nghề, có sức khỏe, có phẩm chất chính trị

và ý chí vươn lên làm chủ khoa học, làm chủ công nghệ mới Để đáp ứng yêu c u tolớn đó, các trường đào tạo nghề nói chung và Trường CĐN CN HN nói riêng cómột vai trò hết sức quan trọng Hòa nhịp vào trong hành trình phát triển và hội nhập,nhà trường đã và đang không ngừng đổi mới, không ngừng đ u tư nâng cao năng lực

và chất lượng đào tạo; đa dạng hóa loại hình đào tạo cũng như ngày càng mở rộngquy mô ngành nghề trên cơ sở nắm bắt nhu c u thực tế xã hội Hiện nay nhà trườngđang đào tạo hơn 20 ngành nghề với các trình độ khác nhau như: Cao đẳng, Trungcấp, Sơ cấp; đáp ứng nhu c u của xã hội Xây dựng, đào tạo và bồi dưỡng nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên luôn là vấn đề được nhà trường đặc biệt quantâm Nhiều loại hình đào tạo, bồi dưỡng đã được áp dụng; bao gồm cả đào tạo bồidưỡng nâng cao trình độ lý thuyết và nâng cao tay nghề thực hành trình độ sư phạm

và đạo đức nhà giáo; đảm bảo giáo viên có thể truyền đạt cho HSSV vừa kiến thức

lý thuyết vừa tay nghề thực tế Hiện này, 100% giáo viên của trường đã đạt chuẩn

về nghiệp vụ Trường đã có 33 giảng viên có trình độ sau đại học, 97 giáo viên cótrình độ đại học; 5 năm g n đây nhà trường đã và đang có chính sách khuyến khíchgiáo viên trẻ đi học nhằm nâng cao trình độ, chuyên môn

& giúp nhà trường củng cố đội ngũ giáo viên mạnh kiến thức vững tay nghề Bêncạnh đó, là những giải pháp không ngừng đổi mới chương trình, đổi mới phương phápđào tạo và công tác quản lý…để nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đáp ứng yêu c u ngàycàng cao của xã hội Nhà trường chú trọng đ u tư trang thiết bị hiện đại cùng đội ngũgiảng viên có đủ trình độ giúp SV làm chủ về mặt kỹ thuật, có kỹ năng thực hành tin họctheo chuẩn quốc tế (ICDL), tiếng Anh theo chuẩn TOEIC và kỹ năng làm việc cộngđồng Tất cả các ngành đào tạo ở hệ trung cấp và cao đẳng

Trang 22

đều có chương trình liên thông lên đại học Điều này giúp HSSV khi đến với trườngđều yên tâm học tập nếu có nhu c u nâng cao trình độ.

Trường CĐN CN HN ngày càng trở thành một môi trường học tập và rènluyện tốt đối với thanh niên Không chỉ quan tâm nâng cao chất lượng đào tạo, nhàtrường còn rất coi trọng tới việc giúp HSSV tìm kiếm việc làm sau khi ra trường.Ngoài các kiến thức chuyên môn, tin học, ngoại ngữ, SV trường CĐN CN HN cònđược rèn luyện kỹ năng sống và làm việc cộng đồng Đồng thời, nhà trường còn liên

hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tạo cơ hộicho SV được thực hành thực tế Nhờ đó SV trường CĐN CN HN sau khi tốt nghiệpthường dễ được nhận vào làm tại các cơ sở liên doanh với nước ngoài Theo thống

kê của Bộ GD-ĐT, trường CĐN CN HN là một trong số các trường nghề của Bộ có

tỉ lệ SV tốt nghiệp nhận được việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo đạt trên90% Trường đã xác định gắn đào tạo với sản xuất, thông qua công tác đưa các SVđến các doanh nghiệp thực tập Thông qua đợt thực tập, các em đã trưởng thànhhơn, tự tin hơn và vững tâm hơn rất nhiều khi ra trường HSSV được làm quen tácphong công nghiệp, quy trình quy phạm trong sản xuất, đảm bảo độ chính xác, kỹ

mỹ thuật và thời gian làm ra sản phẩm nên khi làm việc tại các doanh nghiệp, cơ sởsản xuất không bị bỡ ngỡ

Trường đã kết nghĩa với các trường của Ph n Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc và đãnhận được những viện trợ về trang thiết bị từ phía các trường bạn

Sau 36 năm xây dựng và phát triển, Trường CĐN CN HN đã trở thànhthương hiệu có uy tín không chỉ ở thủ đô mà còn ở nhiều tỉnh, thành phố trong cảnước Nhà trường đã và đang thu hút ngày càng nhiều thí sinh ở HN và nhiều tỉnhthành đăng ký vào học tại trường Chỉ tiêu tuyển sinh của trường tăng mạnh quatừng năm SV trường CĐN CN HN còn có nhiều cơ hội được đi du học bởi nhàtrường có quan hệ hợp tác, liên kết đào tạo với nhiều trường trong nước và nướcngoài, các tổ chức xã hội và kinh tế của các nước: Mỹ, Singapo, Hàn Quốc, Anh,Trung Quốc…

22

Trang 23

Về chương trình đào tạo, trên cơ sở chương trình khung của Bộ GD-ĐT vàTổng Cục dạy nghề, nhà trường biên soạn chương trình chi tiết cho từng ngành vàtừng nghề.

Những năm g n đây, nhà trường đã đẩy mạnh hoạt động quảng bá hình ảnhtrên các phương tiện truyền thanh truyền hình như: VOV, VTV6, VTV2… Bêncạnh việc quảng bá hình ảnh, nhà trường còn thực hiện các hoạt động tư vấn hướngnghiệp, tổ chức ngày hội việc làm tại trường với rất nhiều sự tham gia của cácdoanh nghiệp có nhu c u tuyển dụng Nhà trường thực hiện thường kỳ đăng quảngcáo tuyển dụng của các doanh nghiệp tại bảng tin để qua đó HSSV có thể nghiêncứu, tìm hiểu và có thêm cơ hội việc làm

1.1.2.4 Các khái niệm

1.1.2.4.1 Tính cách

Thuật ngữ “tính cách” là tính chất, đặc điểm về nội tâm của mỗi con người,

mà có ảnh hưởng trực tiếp đến suy nghĩ, lời nói và hành động của người đó

1.1.2.4.2 Chọn ngành

Học sinh THPT có nhiều em khi bắt đ u vào cấp cuối các em đã có hướngchọn lựa cho mình một khối học để sau khi tốt nghiệp các em sẽ chọn lựa mộtngành nghề, trường nào đó để thi tiếp vào bậc giáo dục cao hơn là các trường caođẳng, đại học

Trong nghiên cứu này, khái niệm chọn ngành được hiểu là quyết định chọnmột ngành nào đó mà các trường Cao đẳng, Đại học đào tạo để đăng ký dự thi vàtheo học sau khi tốt nghiệp THPT [6]

Trang 24

Theo “Bảng phân loại quốc gia của Cộng hòa Belarut – ngành đào tạo vàtrình độ chuyên môn” của Bộ đào tạo Belarut năm 2000 thì “ngành là một loại hìnhhoạt động lao động đòi hỏi những kiến thức và kỹ năng nhất định được thu nhậnthông qua đào tạo hoặc kinh nghiệm thực tế”.

Theo Luật giáo dục Đại học năm 2012 của Việt Nam thì “ngành đào tạo làmột tập hợp những kiến thức và kỹ năng chuyên môn của một lĩnh vực hoạt độngnghề nghiệp, khoa học nhất định Ngành đào tạo bao gồm nhiều chuyên ngành đàotạo” [8]

1.1.2.4.4 Hướng nghiệp

“Hướng nghiệp” là một hệ thống biện pháp tác động của gia đình, nhà trường

và xã hội, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo nhằm hướng dẫn và chuẩn bịcho thế hệ trẻ sẵn sàng đi vào lao động ở các ngành nghề, tại những nơi xã hội đang

c n phát triển đồng thời phù hợp với hứng thú, năng lực của cá nhân

“Hướng nghiệp” là các hoạt động nhằm hỗ trợ mọi cá nhân chọn lựa và pháttriển chuyên môn nghề nghiệp phù hợp nhất với khả năng của cá nhân, đồng thờithỏa mãn nhu c u nhân lực cho tất cả các lĩnh vực nghề nghiệp (thi trường lao động)

ở cấp độ địa phương và quốc gia

Thuật ngữ hướng nghiệp (career mentoring) được hiểu chính xác là sự kếthợp của nhiều lĩnh vực như: đánh giá nghề nghiệp (career assessment), quản lý nghềnghiệp (career management), phát triển nghề nghiệp (career development)

Ở một góc độ khác, hướng nghiệp có hiệu quả tạo ra một lực lượng lao động

có định hướng rõ ràng, do học có năng lực nghề nghiệp tốt, làm tăng năng suất lao động, góp ph n cho sự phát triển về kinh tế xã hội một cách toàn diện:

-Hình thành nhân cách nghề nghiệp cho học sinh – Giáo dục thái độ đúng đắn đối với laođộng – Tạo sự sẵn sàng tâm lý đi vào lao động nghề nghiệp

24

Trang 25

Về kinh tế: - Góp ph n phân luồng học sinh phổ thông tốt nghiệp các

cấp – Góp ph n bố trí hợp lý 3 nguồn lao động dự trữ bảo đảm sự phù hợp nghề – Giảm tai nạn lao động – Giảm sự thuyên chuyển nghề, đổi nghề – Là phương tiện quản lý công tác kế hoạch hóa phát triển kinh tế, xã hội trên cơ sở khoa học

tìm việc làm Giảm tỉ lệ thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội, giảm tội phạm Ổn định được xã hội [14]

1.1.2.4.5 Tư vấn hướng nghiệp

“Tư vấn hướng nghiệp” là tư vấn về sự hỗ trợ khách quan và cả cách nỗ lựcchủ quan trong quá trình hướng nghiệp Nó có lợi cho người đang c n tư vấn hướngnghiệp và cũng có lợi cho cả người c n dẫn dắt người khác hướng nghiệp (bố mẹ,anh chị, giáo viên, bạn bè )

“Tư vấn hướng nghiệp” là một hệ thống những biện pháp tâm lý – giáo dụcnhằm đánh giá toàn bộ năng lực thể chất và trí tuệ của thanh thiếu niên, đối chiếucác năng lực đó với những yêu c u do nghề đặt ra đối với người lao động, có cânnhắc đến nhu c u nhân lực của địa phương và xã hội, trên cơ sở đó cho họ những lờikhuyên về chọn nghề có căn cứ khoa học, loại bỏ những trường hợp may rủi, thiếuchín chắn trong khi chọn nghề [15]

Định hướng nghề nghiệp (Orientation professionelle)

(Tư vấn/tham vấn) (Chỉ dẫn)

Hình 1.1: Định hướng nghề nghiệp

Như vậy, tư vấn hướng nghiệp là một quá trình hoạt động tích cực, tự giáccủa học sinh dưới sự hướng dẫn của nhà trường, của gia đình cùng sự hỗ trợ của các

Trang 26

tổ chức xã hội để giúp học sinh tìm hiểu về thế giới nghề nghiệp và chọn đượcngành nghề phù hợp trong tương lai.

1.2 TỔNG QUAN

Để cung cấp một cái nhìn tổng thể về vấn đề nghiên cứu, tác giả sẽ trình bàytóm tắt các nghiên cứu trên thế giới và trong nước về vấn đề hướng nghiệp và cácyếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn ngành nghề học tập, chọn trường và chọn nơi làmviệc của các đối tượng học sinh sinh viên

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Định hướng nghề nghiệp cho giới trẻ đã có từ lâu ở nhiều nước trên thế giới.Tuy nhiên, nó có hình thái hình thức khác nhau ở mỗi giai đoạn mỗi thời kỳ và mỗiquốc gia Thời cổ đại, nó biểu hiện dưới dạng sơ khai thông qua sự phân chia giaicấp và phân công lao động Vào thế kỷ XIX, nền sản xuất phát triển cùng với sự cảicách về tư tưởng tích cực giải phóng con người trên toàn thế giới thì khoa họchướng nghiệp mới thực sự trở thành một khoa học mang tính độc lập

Vào những năm 1940, tiến sĩ tâm lý học người Mỹ J.L Holland (1919-2008)

đã xây dựng và phát triển một bộ công cụ giúp mỗi người tự khám phá mình mộtcách khoa học Ông đã xây dựng một bộ test dành cho người muốn tự tìm hiểumình Lý thuyết đó chia con người ra 6 loại cá tính và được viết tắt là RIASEC vàđược gọi tắt là Mã Holland (Holland codes)

Trang 27

chọn nghề Song song đó, J.L Holland đã phân loại các nghề phổ biến ở Mỹ và xâydựng thành bộ tự điển giúp người ta có thể dựa vào đó tra cứu một số nghề phù hợpvới mình hoặc mình quan tâm đến nghề nào Hiện nay ở Mỹ, Châu Âu và Châu Á

có rất nhiều trường đại học đã sử dụng công trình của J.H để xây dựng bộ test chohọc sinh quan tâm đến trường mình và cho sinh viên tìm việc làm phù hợp sau khitốt nghiệp

Konstantin K Platonov đưa ra tam giác hướng nghiệp gồm: đặc điểm cánhân, nhu c u xã hội và tính chất ngành để các cá nhân có thể xem xét, đánh giá và

đi đến lựa chọn quyết định nghề phù hợp cho mình

Hình 1.3: Tam giác hướng nghiệp của K Platonov

Nghiên cứu của Michael Borchert về “Các nhân tố lựa chọn nghề của các họcsinh trung học” (career choice factors of high school students) khảo sát 325 HStrường Trung học Germantown ở bang Wisconsin của Mỹ đã chỉ ra 3 nhân tố chínhảnh hưởng đến lựa chọn nghề của sinh viên đó là: môi trường (environment), cơ hội(opportunity) và đặc điểm cá nhân (personality) Trong đó nhóm nhân tố đặc điểm

cá nhân có ảnh hưởng quan trọng nhất đến sự lựa chọn nghề của HS trung học.[10]

Trong nghiên cứu của D.W Chapman in trên Tạp chí của trường ĐH bangOhio –Mỹ năm 1981 về “Kiểu lựa chọn trường của các sinh viên” thì cho rằng cácyếu tố cố định của trường đại học như: vị trí địa lý, chính sách hỗ trợ về chi phí ,học phí, môi trường ký túc xá sẽ có ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của HS.Ngoài ra Chapman nhấn mạnh đến ảnh hưởng của sự nỗ lực của các trường đến

Trang 28

quyết định lựa chọn trường của HS Yếu tố bản thân là một trong những yếu tố ảnhhưởng đến sự lựa chọn trường của họ [11]

Nhóm tác giả Mei Tang, Wei Pan và Mark D Newmeyer đã áp dụng môhình lý thuyết phát triển xã hội nghề nghiệp (SCCT, Lent, Brown và Hackett,1994)

để khảo sát các yếu tố tác động đến xu hướng lựa chọn nghề của HS Trung học.Những phát hiện của nghiên cứu này chứng minh t m quan trọng của các yếu tố: lợiích, tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, kinh nghiệm học tập và kết quả mong đợitrong quá trình phát triển nghề của HS trung học [13]

Nghiên cứu của Bromley H Kniveton với đề tài “Các yếu tố và động lực ảnhhưởng đến sự lựa chọn nghề của sinh viên” khảo sát 348 thanh thiếu niên với sốlượng đồng đều 174 nam và 174 nữ tuổi từ 14 đến 18 tuổi đã đưa ra kết luận: giađình và nhà trường đều có thể cung cấp những thông tin và hướng dẫn trực tiếphoặc gián tiếp ảnh hưởng đến lựa chọn nghề của thanh thiếu niên Giáo viên có thểxác định những năng khiếu và khả năng qua đó khuyến khích HS tham gia các hoạtđộng ngoại khóa, lao động hướng nghiệp hoặc tham quan các cơ sở sản xuất Phụhuynh có ảnh hưởng rất lớn đến việc cung cấp những hỗ trợ thích hợp nhất định cholựa chọn nghề, ngoài ra còn có tác động của anh chị em trong gia đình, của bạnbè…[12]

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, những năm g n đây vấn đề định hướng nghề nghiệp đã rất được quantâm nhằm giúp cho HSSV có được phương hướng, thông tin rõ ràng cụ thể trướckhi đưa ra quyết định chọn ngành nghề học tập Rất nhiều trường từ THPT đến Caođẳng, Đại học đã có thực hiện hoạt động hướng nghiệp cho các em HSSV trước khitốt nghiệp Trong quá trình lựa chọn, các em đều phải đối mặt với sự tác động củacác yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngành nghề học tập và nơi làm việc Đã có rất

nhiều văn bản pháp quy đề cập đến vấn đề hướng nghiệp cho họcsinh

28

Trang 29

Trong Luật giáo dục, Điều 27 quy định: “giáo dục THPT nhằm giúp HS cónhững hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huynăng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển” Điều 28 quy định: “Nội dung giáodục phổ thông bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệthống ”

Ngày 19/3/1981, Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định 126/CP về công táchướng nghiệp trong trường phổ thông và sử dụng hợp lý học sinh các cấp phổ thông

cơ sở và phổ thông trung học tốt nghiệp ra trường Quyết định 126/CP đã quy địnhmục đích, nhiệm vụ của công tác hướng nghiệp và giao nhiệm vụ cho các bộ,ngành, địa phương phối hợp với ngành giáo dục thực hiện

Thông tư 31/TT-1981 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 17 tháng

11 năm 1981 có đề cập đến vấn đề hướng nghiệp cụ thể: 1 Vị trí và nhiệm vụ củacông tác hướng nghiệp; 2 Việc tiến hành công tác hướng nghiệp trong NTPT; 3.Bước đi trong thời gian tới, quy định 4 hình thức giáo dục hướng nghiệp trongNTPT: - Hướng nghiệp qua các môn học; - Hướng nghiệp qua hoạt động lao độngsản xuất; - Hướng nghiệp qua việc giới thiệu các ngành nghề; - Hướng nghiệp quacác hoạt động ngoại khóa

Chỉ thị 33/2003/CT-BGD&ĐT ban hành ngày 23 tháng 7 năm 2003 do Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Minh Hiển ký đã ghi rõ: 1 Xác định nhậnthức về giáo dục hướng nghiệp; 2 Quán triệt yêu c u giáo dục hướng nghiệp trongquá trình xây dựng, hoàn thiện chương trình, biên soạn sách giáo khoa, sách giáoviên và trong giảng dạy các môn học; 3 Triển khai hoạt động giáo dục hướngnghiệp-tư vấn hướng nghiệp; 4 Nâng cao chất lượng dạy nghề phổ thông; 5 Xâydựng các Trung tâm KTTH-HN; 6 Xã hội hóa giáo dục hướng nghiệp

Công trình nghiên cứu trong nước về vấn đề định hướng nghề nghiệp.

Trong luận văn Thạc sĩ của tác giả Phạm Huy Cường thực hiện năm 2009 với

đề tài “Các yếu tố tác động đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên năm cuối cácngành Khoa học Xã hội” đã đánh giá khách quan thực trạng định hướng nghềnghiệp của sinh viên năm cuối của các ngành Khoa học Xã hội Tìm hiểu và xác

Trang 30

định được các yếu tố tác động đến định hướng nghề nghiệp giữa các nhóm sinh viênnăm cuối các ngành KHXH phân chia theo cụm như: ngành học, địa bàn cư trú,nghề của cha mẹ, truyền thông đại chúng và kết quả học tập của sinh viên [1]

Nhóm các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định chọn nghề, chọn trường

Đề tài luận văn nghiên cứu của tác giả Nguyễn Phương Toàn: “Khảo sát cácyếu tố tác động đến việc chọn trường của học sinh lớp 12 Trung học Phổ thông trênđịa bàn tỉnh Tiền Giang” cho thấy có sự khác biệt giữa nhóm học sinh theo đơn vịtrường THPT, theo giới tính và lực học trong sự đánh giá t m quan trọng của cácyếu tố trong quyết định chọn trường đại học để dự thi Bên cạnh đó, nghiên cứu còncho thấy có ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm học sinh sinhtrưởng ở nông thôn và thị xã [6]

Nhóm tác giả Tr n Văn Quí và Cao Hào Thi nghiên cứu: “Các yếu tố ảnhhưởng đến quyết định chọn trường đại học của học sinh Phổ thông Trung học” khảosát 227 học sinh lớp 12 năm học 2008-2009 của 5 trường THPT tại Quảng Ngãiphản ảnh cho thấy 5 yếu tố bao gồm yếu tố cơ hội việc làm trong tương lai; yếu tốđặc điểm cố định của trường đại học; yếu tố về bản thân cá nhân học sinh; yếu tố về

cá nhân cá nhân có ảnh hưởng đến quyết định của học sinh và yếu tố về thông tin cósẵn ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học [5]

Nhóm tác giả Lê Thanh Hà, Nguyễn Đức Hùng, Ngô Quốc Thái và Tr nNhật Tuấn với công trình nghiên cứu “Tác động của trình độ học vấn, tiềm lực tàichính và gia cảnh cá nhân đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp: làm chủ hay làmthuê” cho thấy số người trong gia đình không có ý nghĩa trong mô hình xác suấtquyết định trở thành người làm thuê nhưng có ý nghĩa quyết định trong mô hình tựlàm chủ và có tác động tích cực Việc có vợ hoặc chồng không ảnh hưởng tới quyếtđịnh tích cực đến quyết định làm thuê và làm giảm xác suất quyết định tự làm chủcủa cá nhân Nếu vợ hoặc chồng tự kinh doanh thì sẽ có tác động tích cực, đáng kể

và làm tăng xác suất quyết định làm chủ Trình độ học vấn không phải là yếu tố

30

Trang 31

quyết định nhất đối với một cá nhân trong việc đi đến quyết định tự chủ kinh doanh.[3]

Nhóm các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn nơi làm việc

Đề tài nghiên cứu của nhóm tác giả Huỳnh Trường Huy và La Nguyễn ThùyDung: “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn nơi làm việc: Trường hợp sinh viênĐại học C n Thơ” đã chỉ ra những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định chọnnơi làm việc ở tại Trường Đại học C n Thơ hay ở địa phương của 200 sinh viên nămcuối thuộc các khoa khác nhau tại Trường Đại học C n Thơ gồm: cơ hội học tập,phát triển nghề nghiệp và thu nhập; nhân khẩu học Có sự khác biệt về quyết địnhchọn nơi làm việc của sinh viên giữa các khoa hoặc khối ngành Kết quả phân tíchtrong nghiên cứu này cho thấy quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên chuẩn bịtốt nghiệp chịu tác động bởi các yếu tố: gia đình, môi trường làm việc và cá nhân.Trong đó, yếu tố cá nhân giữ vai trò quyết định quan trọng [2]

Năm 2010, trong báo cáo nghiên cứu của nhóm tác giả Tr n Văn Mẫn và Tr nKim Dung “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm của sinh viên tốtnghiệp” đã chỉ ra tám yếu tố ảnh hưởng, phát triển và kiểm định thang đo các yếu tốảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp Trong đóthành ph n liên quan đến công việc được đánh giá quan trọng hơn các thành ph nliên quan đến cuộc sống Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về t m quantrọng của các thành ph n mang đặc điểm cá nhân của sinh viên (giới tính, kết quảhọc tập giai đoạn 2, mức thu nhập bình quân trong gia đình, xuất xứ địa phương).[4]

Tóm tắt: Chương I đã thu thập và xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiêncứu và tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan Các kết quả nghiên cứutrong ph n cơ sở lý luận cho thấy công tác định hướng nghề nghiệp là một quá trìnhtrong đó có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngành nghề của HSSV

Ph n tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan, đề tài đã tập trung phân tíchcác nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có nội dung liên quan đến cácyếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngành nghề học tập của HSSV

Trang 32

Chương 2

TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong chương I của đề tài đã đề ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọnngành nghề của sinh viên gồm: bản thân, người thân, các mối quan hệ xã hội,thông tin đại chúng, nghề nghiệp, nhu c u thị trường, nhà trường

Từ những yếu tố trên đã được cụ thể hóa thành từng câu hỏi của bộ phiếuhỏi Với mục đích khảo sát đã xác định rõ được đối tượng tham gia vào quá trìnhđánh giá

2.1 ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU

2.1.1 Khó khăn của mẫu nghiên cứu đối với quá trình đánh giá

Trong quá trình nghiên cứu và tiến hành khảo sát, chúng tôi nhận thấy một

số đặc điểm điển hình của Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội như sau :

 Do điều kiện về diện tích của trường không đáp ứng được nhu c u phònghọc nên sinh viên học không tập trung ở một địa điểm nhất định Số lượng sinh viên cócủa trường không chỉ học tại địa điểm chính (cơ sở 1: 131 Thái Thịnh, Quận Đống Đa)

mà còn học tại một số trung tâm liên kết đào tạo với trường là: Viện Kinh tế & Côngnghệ thông tin (Mỹ Đình); Trung tâm 20-10 (Sóc Sơn) Thêm vào đó, với tính chất làmột trường đào tạo nghề công nghiệp nên đại đa số sinh viên học các ngành Điện, Điện

tử, Công nghệ ô tô, Công nghệ thông tin, Cơ khí đều học tại những khu chuyên biệt Cụthể khi tiến hành khảo sát: sinh viên ngành Điện, Điện tử học tại các phòng học thựchành điện- điện tử; sinh viên ngành Cơ khí học tại các xưởng máy thực hành cơ khí; sinhviên ngành Công nghệ thông tin học tại các phòng máy tính; sinh viện ngành Công nghệ

ô tô học tại xưởng thực hành ôtô…

 Đặc điểm sinh viên các ngành nghề của 3 khóa từ sinh viên năm thứ nhất đến sinh viên năm thứ ba (năm cuối) khác nhau:

32

Trang 33

+ Đối với sinh viên năm thứ nhất: trong thời gian của học kỳ I, đa số sinhviên còn đang tập trung học các môn cơ bản Tuy nhiên, thời gian học và địa điểm họccủa sinh viên các ngành, các khoa khác nhau Nhiều khi có thay đổi địa điểm học nhưngkhông báo lại cho Phòng Đào tạo để cập nhật thông tin Thêm vào đó, phòng học củacác ngành, các khoa là không cố định.

+ Đối với sinh viên năm thứ hai: đây là thời gian chủ yếu học chuyên ngành,học chia ca và tập trung học ở các khu chuyên biệt (sinh viên Khoa Công nghệ ôtô sẽhọc tại xưởng Ôtô; sinh viên Khoa Cơ khí sẽ học tại xưởng Hàn-Tiện…; sinh viên KhoaCông nghệ thông tin học tại các phòng thực hành máy tính; sinh viên Khoa Điện-Điện

tử học tại các học chuyên môn và các xưởng thực hành) Với việc thực hành trên máycủa các sinh viên nghề, các em h u như không mang theo bút và sách vở Nếu khảo sáttrong quá trình này sẽ không mang tính khách quan vì các em có thể nhờ nhau làm hộhoặc nhìn nhau để điền vào phiếu hỏi Dẫn đến kết quả phiếu sẽ giống nhau

+ Đối với sinh viên năm cuối: chủ yếu đi thực tập ở các đơn vị ngoài

- Đối với sinh viên các khóa của trường, chúng tôi tiến hành và phân chia công việc như sau:

+ Khảo sát sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai: Đ u tiên, chúng tôi liên

hệ với các thư kí khoa và bộ phận phụ trách làm thời khóa biểu (Phòng Đào tạo và

Trang 34

Quản lý HSSV) để biết thông tin về lịch học và phòng học Tiếp theo, phối hợp vớigiáo viên chủ nhiệm hoặc giáo viên bộ môn của các lớp cùng tham gia công tácđiều tra Cuối cùng, tiến hành phát phiếu.

+ Khảo sát sinh viên năm cuối: theo thông lệ, nhà trường tổ chức thi tốtnghiệp đối với các sinh viên năm cuối sau khi hoàn thành khóa học Có 2 đợt thi: đợt 1 tổchức thi tốt nghiệp chính trị; đợt 2 tổ chức thi tốt nghiệp theo các nghề Tận dụng thờiđiểm này là thời điểm tập trung đông nhất và đ y đủ các sinh viên của các ngành nghề,chúng tôi tiến hành phát phiếu điều tra

2.2 MẪU NGHIÊN CỨU

thuộc Giám hiệu

2.2.2 Cách thức chọn mẫu

Tùy theo hoàn cảnh cụ thể của trường CĐN CN HN và cách khắc phục khókhăn trong quá trình khảo sát lấy số liệu, chúng tôi tiến hành điều tra với sinh viêncác ngành của khóa 32-34 được chọn theo mẫu ngẫu nhiên

o Chọn mẫu đối tượng bằng bảng hỏi:

Trang 35

34

Trang 36

 Sinh viên năm thứ nhất (khóa 34): 163 sinh viên (các ngành/khoa: Kế

toán; Ôtô; Cơ khí; Điện – Điện tử)

 Sinh viên năm thứ hai (khóa 33): 262 sinh viên (các ngành/khoa: Kế

toán; Công nghệ thông tin)

 Sinh viên năm thứ ba (khóa 32): 583 sinh viên (các ngành/khoa: Kế

toán; Điện-Điện tử; Cơ khí; Công nghệ thông tin)

o Lý do chọn mẫu:

- Mặc dù ngành Kế toán (ngành mới của trường) không phải là ngành trọng

điểm của nhà trường nhưng là một trong những ngành thu hút được nhiều hơn sinh viên

so với các ngành khác Do đó, chúng tôi quyết định khảo sát sinh viên ở 3 khóa

- Đối với các ngành như: Ôtô; Cơ khí; Điện-Điện tử là những ngành đào tạo

chính và lâu năm của trường nên chúng tôi chỉ chọn mẫu đại diện

2.2.3 Số lượng mẫu

Khách thể nghiên cứu là 1.008 sinh viên thuộc hệ đào tạo cao đẳng tại

trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội theo cách chọn ngẫu nhiên Cụ thể

được trình bày như bảng sau:

(1) Phân bố khách thể nghiên cứu theo đặc điểm ngành học/Khoa

Bảng 2.1: Phân bố khách thể nghiên cứu theo đặc điểm ngành học/Khoa

Trang 37

Qua kết quả bảng trên ta thấy, đa số sinh viên được khảo sát có chuyên

ngành kế toán (chiếm 43,1%), nguyên nhân là do đây là một nghề dễ xin việc đối

với các sinh viên trong trường nghề sau khi tốt nghiệp ra trường Còn lại là các

chuyên ngành điện – điện tử, cơ khí, công nghệ thông tin Trong đó có một nhóm

sinh viên được khảo sát có tỉ lệ thấp nhất là ngành công nghệ ô tô (chiếm 3,0%),

nguyên nhân là do: nhà trường chưa có công tác tuyên truyền thông tin chi tiết

nhiều về ngành nghề đang đào tạo này nên số lượng SV lựa chọn học ngành này có

thể là do sở thích

(2) Phân bố khách thể nghiên cứu theo giới tính

Bảng 2.2: Phân bố khách thể nghiên cứu theo giới tính

Từ bảng trên ta thấy về cơ cấu mẫu khi xét theo yếu tố giới không cân bằng,

trong đó nam giới chiếm 59,9% còn nữ giới chiếm 40,1%, nguyên nhân có thể là

do các chuyên ngành đào tạo của trường được nam giới lựa chọn nhiều hơn

(3) Phân bố khách thể nghiên cứu theo năm học của sinh viên Bản g

2.3: Phân bố khách thể nghiên cứu theo năm học của sinh viên

Từ bảng kết quả phân bố khách thể nghiên cứu theo năm sinh viên ta thấy

đa số sinh viên được khảo sát là sinh viên năm thứ ba (chiếm 57,7%), còn lại sinh

Trang 38

2.3 NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.3.1 Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào cơ sở lý luận thực tiễn của đề tài nghiên cứu cũng như mục đích,giới hạn nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tập trung nghiên cứu vào các vấn đề nhưsau:

 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan đến việc lựa chọn ngành, nghề học của sinh viên trường nghề

 Khảo sát thực trạng về mức độ ảnh hưởng các yếu tố tác động đến sự lựachọn ngành học của sinh viên trường CĐN CN HN, một số yếu tố ảnh hưởng đến sự lựachọn đó

 Đề xuất một số giải pháp cải tiến công tác tuyển sinh để bố trí ngành nghề học tập phù hợp đối với sinh viên của trường

2.3.2 Tiến trình nghiên cứu

Căn cứ vào nội dung công việc, mục tiêu và thời gian tiến hành, tiến trình nghiên cứu của đề tài được chia thành 3 giai đoạn chính:

Các bước tiến hành:

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu, nghiên cứu tài liệu và xây dựng đề

cương luận văn

Bước 2: Sau khi đề cương được phê duyệt, chúng tôi tiến hành triển khai

các công việc như sau: nghiên cứu lại các tài liệu liên quan, thu thậpthông tin, phân tích và hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan đếnvấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

Mục đích:

+ Tìm hiểu các nghiên cứu của những tác giả trong và ngoài nước về vấn đề lựa chọn ngành nghề của sinh viên Trên cơ sở phân tích, tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu đó đưa ra hướng nghiên cứu cụ thể cho đề tài

37

Trang 39

+ Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài, xác định các khái niệm công cụ và các thuật ngữ có liên quan.

Thời gian tiến hành: từ 1/2012 – 7/2012Các bước tiến hành:

o Giai đoạn điều tra thử nghiệm: tiến hành điều tra khóa sinh viên năm thứ 3

của khoa Công nghệ Ôtô (40SV); Khoa Điện - Điện tử (30SV) và Khoa Cơ khí (30SV)với tổng số lượng mẫu là 100 SV

Mục đích: đánh giá thử nghiệm bộ công cụ để xem xét sự phù hợp với

khách thể nghiên cứu

o Giai đoạn điều tra chính thức:

Bước 1: Tiến hành phát phiếu l n 1 đối với sinh viên năm thứ nhất và

năm thứ hai của các khoa (có sự giúp đỡ của các giáo viên chủ nhiệm vàgiáo viên bộ môn): Kế toán; Điện – Điện tử; Công nghệ ôtô; Cơ khí;Công nghệ thông tin

Bước 2: Thu phiếu khảo sát l n 1, kiểm tra và chọn lọc phiếu thu nếu

không đạt tỷ lệ trên 80% sẽ tiến hành phát phiếu l n 2 để thu thập số liệuđến khi đạt tỷ lệ c n thiết (chỉ phát phiếu cho các lớp chưa tham gia trảlời – Có sự giúp đỡ của các giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn)

Bước 3: Tiến hành phát phiếu đối với đại đa số sinh viên năm thứ ba

nhân đợt thi tốt nghiệp

Mục đích:

+ Tìm hiểu các nguyên nhân chọn ngành học của sinh viên trường CĐN

CN HN+ Tìm hiểu mức độ tác động của một số yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngành học của sinh viên

Trang 40

(3) Giai đoạn xử lý số liệu và hoàn thành luận văn

Thời gian thực hiện: 5/2012 – 7/2012Các công việc tiến hành: nhập liệu và xử lý số liệu thu thập, thảo bản nháp,chỉnh sửa luận văn, hoàn chỉnh luận văn

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Tìm đọc, nghiên cứu, phân tích và khái quát các tài liệu, các công trình cóliên quan đến đề tài nghiên cứu Qua đó xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiêncứu

2.4.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Đây là một trong những phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài này.Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được sử dụng để thu thập thông tin từ phía SV

về nội dung nghiên cứu

Bảng hỏi gồm 45 câu hỏi Toàn bộ câu hỏi đều là câu hỏi đóng

Trong bảng hỏi, các câu hỏi được phân chia theo các nhóm yếu tố ảnhhưởng cụ thể như sau:

+ Yếu tố bản thân: câu 1 – câu 7

+ Yếu tố người thân: câu 8 – câu 13

+ Yếu tố các mối quan hệ xã hội: câu 14 – câu 17

+ Yếu tố thông tin đại chúng: câu 18 – câu 21

+ Yếu tố nghề nghiệp: câu 22 – câu 28

+ Yếu tố nhu c u thị trường: câu 29 – câu 31

+ Yếu tố nhà trường: câu 32 – câu 45

2.4.3 Phương pháp thống kê toán học và sử dụng các phần mềm phân tích số liệu

Chúng tôi sử dụng các ph n mềm SPSS 13.0, QUEST để xử lý kết quả nghiên cứu

39

Ngày đăng: 30/10/2020, 21:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w