Tác động đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội Các sản phẩm do nhà máy sản xuất sẽ đáp ứng được một phần nhu cầu sử dụng thực phẩm sạch của nhân dân Thành phố Hà Nội, nhất là trong
Trang 1Một số tác động về mặt xã hội và môi trường của dự án đầu tư
4.2.1 Tác động đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội
Các sản phẩm do nhà máy sản xuất sẽ đáp ứng được một phần nhu cầu sử dụng thực phẩm sạch của nhân dân Thành phố Hà Nội, nhất là trong giai đoạn báo động
về chất lượng vệ sinh thực phẩm như hiện nay
4.2.2 Tác động đến lao động và việc làm
Khi dự án đi vào hoạt động, nhà máy dự kiến sẽ sử dụng tổng cộng khoảng 244 lao động Đây là dây chuyền hiện đại khép kín từ khau sản xuất đến khâu chế biến nên việc thực hiện dự án sẽ tạo cơ hội tốt cho cán bộ công nhân viên của Công ty tiếp cận với kỹ thuật tiên tiến và phương thức sản xuất mới
4.2.3 Tác động đến môi trường sinh thái
Bên cạnh đó, việc thực hiện dự án còn góp phần tích cực vào công tác bảo vệ môi trường, vì chất thải từ nhà máy sẽ được xử lý theo đúng quy trình đảm bảo vệ sinh môi trường, tái tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các mục đích sử dụng khác
4.3 Môi trường và các biện pháp xử lý
Chất thải của nhà máy có tác động đến môi trường bao gồm:
- Nước thải (nước sinh hoạt, nước vệ sinh khu vực chuồng nhốt lợn, nước vệ sinh thiết bị máy móc)
- Lông lợn
- Phân
4.3.1 Nguồn nước thải
Lưu lượng nước thải có thể được xác định qua lượng nước cung cấp cho nhu cầu sử dụng Các khu vực sử dụng nươc gồm: Khu chuồng nhốt lợn dự phòng khu giết mổ, xưởng chế biến, sinh hoạt
Dự tính, tổng nhu cầu về nước cho các khu vựa nêu trên khoảng 100 – 120
m2/ngày
4.3.2.Lông lợn
Theo quy trình vận hành của dây chuyền giết mổ, lợn được làm sạch lông bằng nước nóng 600C trong buồng quay Lông lợn được đưa vào bể chứa theo băng tải, sau đó sẽ được ép hết nước và chuyển đi sử dụng cho những mục đích khác nhau
Do vậy, trong quy trình xử lý chất thải nói chung của nhà máy sẽ không tính đến phương án xử lý lông lợn
4.3.3.Phân và nước tiểu
Trang 24.3.3.1.Phân và nước tiểu từ khu vực chuồng lợn
Theo số liệu khả sát, 1 con lợn trọng lượng 90-100 kg sẽ thải ra từ 4-5 kg phân và 3-4 kg nước tiểu trong 1 ngày đêm
Số đầu lợn luân chuyển đảm bảo dự phòng nguyên liệu đầu vào tối thiểu cho
2 ca hoạt động của nhà máy là:
(100 con x 7 giờ) x 2 ca = 1.400 con Lượng phân và nước tiểu thải ra trong 1 ngày ngày đêm:
Phân : 1.400 con x 4,5 kg = 6,3 (tấn)
Nước tiểu: 1.400 con x 3,5 kg = 4,9 (tấn)
Kết quả phân tích cho thấy nước thải trong chăn nuôi lợn có hàm lượng chất hữu cơ tương đối cao (vượt quá tiêu chuẩn xả vào nguồn lạo B ừ 50-60 lần tính theo hàm lượng COD & BOD) Hàm lượng chất lơ lửng cũng vượt quá chỉ tiêu cho phép Mặt khác, trong nước thải có chứa các vi sinh vật gây bệnh
và chứng giun sán sẽ ảnh hưởng đến sức khoe của người dân nếu xả trực tiếp
ra hệ thống thoát nước công cộng mà không qua xử lý Chính vì vậy, cần có các biện pháp xử lý thích hợp cho laoij nước thải này dể đạt tiêu chuẩn xả vào nguồn B
4.3.3.2.Phân thải trong quá trình giết mổ
Theo số liệu khảo sát, lượng phân và chất thải trong dạ dày, ruột của một con lợn trọng lượng 90-100 kg là +- 12 kg
Bảng tổng hợp sau đây cho thấy lượng phân thu go từ chuồng nhốt và lượng phân + chất thải trong quá trình giết mổ cần phải xử lý qua các giai đoạn công suất của nhà máy:
Công suất giết mổ Lượng phân trung bình (kg/ngày)
- 400 con/ngày 400 x (4,5 +12) = 6.600
- 700 con/ngày 700 x (4,5 + 12) = 11.550
- 1.400 con/ngày 1.400 x (4,5 + 12) = 23.100
*) Phương án xử lý phân lợn:
Ở nước ta, các nhà máy giết mổ hoặc khu chăn nuôi công nghiệp (như trại lượn Đồng Hiệp – Củ Chi) thường xử lý phân gia súc bằng phương pháp hầm ủ
Trang 3Biogas vì phương pháp này phù hợp với điều kiện ở nước ta hiện nay, xét theo cả hai khía cạnh công nghệ và chi phí
Trong Dự án này, quy trình xử lý phân cũng đề xuất phương án xây dựng hầm ủ Biogas Quy trình thu gom phân về hầm ủ như sau:
Hàng ngày, phân và nước tiểu (chất thải) trong khu vực chuồng nhốt được dồn xuống hệ thống cống rãnh bố trí dọc hai bên ô nhốt lợn Từ đây, chất thải sẽ được đưa đến hầm ủ bằng lực đẩy của nước Nguồn nước sử dụng để đẩy được bơm ra từ bơm cao áp (có thể kết ợp sử dụng bơm cứu hỏa) Tại hầm ủ, nước sẽ được tách ra qua các lưới ngăn và chảy sang khu vực xử lý nước thải
Trong quy trình xử lý chất thải, hầm ủ phân được xem như công trình xử lý sơ bộ trước khi nước thải từ khu chuồng nhốt đi vào bể loại rác hoặc bể điều hòa thuộc hệ thống xử lý nước thải Thời gian lưu phân trong hầm ủ khoảng 20 ngày, sau đó sẽ được chuyển đi để sử dụng bón ruộng, cây hoặc cho mục đích khác
Dự kiến, hầm ủ phân trong giai đoạn 1 và 2 (theo cong suất giết mổ của nhà máy) sẽ
có dung tích khoảng 675 m3 (15m x 15m x 3m) Chi phí xây dựng hết 337.500.000 đồng
4.3.4 Phương án xử lý nước thải
4.3.4.1Đặc điểm nước thải
Nguồn thải:
Nước thải của nhà máy tập trung chủ yếu từ các nguồn thải sau:
- Nước thải từ khâu chế biến
- Nước thải vệ sinh nhà xưởng, chuồng lợn
- Nước thải sinh hoạt
- Lưu lượng nước thải đạt giá rị max vào lúc về sinh
Nguồn nức mưa cần được tách riêng ra khỏi đường thoát nước thải để tránh làm tăng lưu lượng nước thải vào mùa mưa dẫn đến làm tăng tải lượng hệ thống Đặc trưng nước thải
- Nước thải từ khâu giết mổ, chế biến thực phẩm có các thông số đặc trưng sau:
Stt Chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng Đơn vị Nồng độ
Trang 44 COD mg/l 9.000
-Nước thải văn phòng có các thông số đặc trưng sau:
-Stt Chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng Đơn vị Nồng độ
7 Tổng Coliform MNP/100ml 8,5 x 106
Nhận xét:
Nước thải của nhà máy vượt tiêu chuẩn về các chỉ tiêu: SS, BOD, COD Do đó, nguồn nước thải phải được xử lý một cách thích hợp trước khi thải vào nguồn tiếp nhận
Lưu lượng:
- Tổng lưu lượng nước thải: 200m3/ngày
- Lưu lượng trung bình: 8,3m3/h
- Lưu lượng đạt max: 23m3/h
*) Mức độ cần đạt được sau xử lý:
- Tiêu chuẩn nước thải Việt Nam ban hành năm 1995: TCVN 5945-1995
- Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý, được lấy mẫu và xét nghiệm phải đạt tiêu
chuẩn loại B theo tiêu chuẩn TCVN 5945-1995
Các tiêu chuẩn được trình bày trong bảng sau:
Trang 5Stt Chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng Đơn vị Nồng độ
4.3.3.2 Công nghệ xử lý nước thải
Trên cơ sở khoa học xem xét đặc trưng nước thải từ các nguồn khác nhau nêu trên (đầu vào) và tiêu chuẩn thải (dầu ra) để tính toán công suất thiết kế,
và khả năng vốn đầu tư cho dự án Tham khảo một số phương án để lựa chọn phương án tối ưu và tiết kiệm, chúng tôi đã đưa ra phương pháp xử lý nước thải như sau:
Công nghệ xử lý:
Dùng công nghệ xử lý kị khí & hiếu khí, bao gồm 3 bước chính:
Sử dụng phương pháp phân hủy kị khí để loại bỏ các chất hữu cơ có mặt trong nước thải bằng vi sinh kị khí
Sử dụng phương pháp phân hủy hiếu khí để loại bỏ tiếp tục các chất hữu cơ còn lại bằng vi sinh hiếu khí sau khi qua phương pháp kị khí
Châm Chloirine để diệt các vi khuẩn gây bệnh trước khi thải ra nguồn tiếp nhận (loại B)
Sơ đồ nguyên lý:
Hầm ủ phân Nước thải Loại rác ↵
↓
Gom & điều hòa < - Sục khí
Trang 6Phân hủy kị khí Định kỳ hút bùn
↓
Anoxic
↓
Phân hủy hiếu khí Sục khí
↓
Lắng
↓
Khử trùng Chlorine
↓
Thải ra Thuyết minh vận hành
- Nước thải của công ty được cho qua lưới chắn rắc để loại bỏ rác rồi tự chảy
ra bể tu gom và bể điều hòa
- Bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất nhiễm bẩn trong nước thải Từ bể điều hòa nước thải được bơm phân phối vào bể phân hủy sinh học kị khí với một lưu lượng ổn định để phân hủy các chất hữu cơ bằng vi sinh kị khí và đồng thời các cặn lơ lửng cũng được lắng xuống Hàm lượng BOD, COD và SS có trong nước giảm đi đáng kể sau khi qua bể kị khí Sau đó nước thải được đưa sang bể Anoxic để khử Nitơ Từ bể này, nước tự chảy sang bể phân hủy hiếu khí để phân hủy triệt để hơn
- Tại bể sục khí, nhờ có quá trình sinh hóa được thực hiện triệt để bằng thiết bị hồi lưu bùn hoạt tính, hệ thống cấp – hòa trộn oxy vào nước, hàm lượng BOD, COD được loại bỏ Quá trình phân hủy các chất hữu cơ xảy ra như sau:
Chất hữu cơ + O2 + chất dinh dưỡng CO2 + H2O +Q
- Sau khi hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải được xử lý và giảm một cách đáng kể trong bể sục khí, nước được đưa vào bể lắng Tại bể lắng, bùn được lắng theo nguyên tắc lắng cơ học, lượng bùn lắng này được hồi lưu về
bể sục khí một phần để duy trì nồng độ bùn trong bể sục khí 2000-2500 mg/l, phần còn lại đưa về bể phân hủy bùn
Trang 7- Nước thải sau khi qua bể lắng sẽ qua bể tiếp xúc khử trùng.Tại đây nước được châm thêm một lượng Chlorine nhất định để khử trùng trước khi thải ra ngoài đảm bảo được các tiêu chuẩn đối với nguồn tiếp nhận loại B
*) Hiệu quả xử lý
Phương pháp phân hủy sinh học các chất hữu cơ bằng vi sinh kị khí và hiếu khí là phương pháp thích hợp cho xử lý nước thải giết mổ, chế biến thực phảm đã được áp dụng nhiều trên thế giới Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý
kị khí có hàm lượng COD, BOD giảm từ 95-97%
So với phương pháp hóa học, hóa lýthì thương pháp sinh học ky khí và hiếu khí
có các ưu điểm sau:
- Vận hành đơn giản, không đòi hỏi kĩ năng chuyên môn cao
- Chi phí vaanh hành thấp
- Không gây đọc hại cho người vận hành hệ thống
- Không phải sử dụng hóa chất để õi hóa các chất hữu cơ mà chỉ sử dụng vi sinh có sẵn trong nước thiar
Phương pháp khử trùng bằng Chlorine đảm bảo diệt hoàn toàn các vi khuẩn có mặt trong nước thải
So với phương pháp khác như Ozone, đèn cực tím thì phương pháp sử dụng Chlorine đơn giản hơn nhiều, phù hợp với các trạm xử lý cỡ vừa và nhỏ
4.3.4.3.Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Thiết bị
Các thiết bị chính sử dụng cho công trình là các thiết bị chế tạo tại nước ngoài, chuyên sử dụng cho xử lý nước thải, mới 100%
Bảo hành
Sau khi nghiệm thu hệ thống được bảo hành như sau:
- Năm 1: miễn phí 100%, trừ hóa chất tiêu hao
- Năm 2: miễn phí 50%, trừ hóa chất tiêu hao Nhân công vận hành
Toàn bộ hệ thống xử lý được lắp đặt ở hai chế độ: điều khiển tự động và điều khiển tay
Nhân công: 1 người phụ trách/ca
Tiêu thụ điện năng
15,8 KW/h
Trang 8Chi phí hóa chất
Chlorine: 18,000đ/ kg x 3/ 1000kg/ m3 = 54đ/ m3
Tiến độ thực hiện:
- Thi công xây dựng: 60 ngày
- Lắp đặt thiết bị: 45 ngày
- Chạy chế độ ban đầu: 40 ngày
- Hướng dẫn vận hành, nghiệm thu: 5 ngày
Dự toán kinh phí xây dựng khu xử lý chất thải:
- Phần xây dựng khu xử lý nước thải: 675.000.000 đ
- Phần xây dựng hầm ủ phân: 337.500.000đ
- Phần thiết bị: 550.000.000đ
Tổng cộng: 1.562.500.000đ
Quy trình xử lý, thiết bị và dự toán do Viên môi trường và Phát triển bền vững cung cấp
4.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Đối với công trình nhà máy giết mổ gia súc và chế biến thực phẩm hệ thống báo Lựa chọn thiết bị cháy tự động ngoài chức năng hoạt động chính xác tin cậy còn phải chịu được moi trường độ ẩm và nhiệt độ khắc nghiệt nhiệt đới như nước ta
Để đảm bảo các yêu cầu trên, với một công trình lớn như nhà máy giết mổ gia súc
và chế biến thực phẩm, chúng ta chọn thiết bị đồng bộ của hệ thống báo cháy tự động 10 kênh do hãng HOCHIKI Nhật Bản chế tạo
Thiết bị đồng bộ của hệ thống báo cháy trên đã được thử thách tại Việt Nam và đảm bảo độ tin cậy cao, đồng thời có kết cấu gọn nhẹ, đơn giản, dễ sử dụng, có tính mỹ thuật cao và giá cả hợp lý Những thiết bị báo cháy của Nhật Bản ngoài thỏa mãn tiêu chuẩn hàng hóa của Nhật (JIS) là tiêu chuẩn đã được đánh giá cao trên thị trường còn thỏa mãn các tiêu chuẩn về PCCC quốc tế như NFPS và UL của Mỹ hoặc BS của Anh… cũng như các yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam về hệ thống báo cháy
Hệ thống BCTĐ của công trình nhà máy giết mổ gia súc và chế biến thực phẩm bao gồm các bộ phận chính sau:
4.4.1 Trung tâm báo cháy
Căn cứ vào kiến trúc của công trình, căn cứ theo tiêu chuẩn hiện hành ở Việt Nam, cần lắp đặt 01 trung tâm báo cháy 10 kênh tại các phòng trực của nhà bảo vệ
Trang 9Nguồn điện sử dụng chính là nguồn 220 VAC và nguồn điện dự phòng ắc quy 24 VDC tự nạp khi điện áp xuống dưới 20 V được sử dụng khi mất điện lưới
Ký hiệu: -10L
Điện áp sử dụng: 220 VAC, 24 VDC
Thời gian trễ: 60 giây
Báo động cháy bằng tín hiệu còi và hiển thị số kênh
Báo sự cố kỹ thuật trên trung tâm: tín hiệu còi, đèn nhấp nháy tương ứng với từng loại sự cố (dây dẫn tín hiệu, đầu báo cháy, cầu chì…)
Lập trình chế độ làm việc trực tiếp trên trung tâm nhờ bảng lập trình được cung cấp theo trung tâm
4.4.2 Đầu báo cháy
Căn cứ vào đặc tính nguy hiểm cháy nổ và mục đích sử dụng các khu vực thuộc khu nhà, bố trí các đầu báo phù hợp được sử dụng 02 loại:
- Đầu báo cháy khói quang điện
Nhà cung cấp: hãng HOCHIKI, Nhật Bản
Đèn tín hiệu báo động: LED màu đỏ
Điện áp sử dụng: 24 – DC
Dòng điện báo động: 100 mA
Dòng điện làm việc bình thường: 45μA
Ngưỡng tác động: mật độ khói của môi trường xung quanh, vị trí gắn đầu báo tối thiểu 10%/năm
Nhiệt độ môi trường cho phép: hoạt động bình thường từ 0 đến +550C
Độ ẩm môi trường cho phép từ 0% - 98%
Diện tích bảo vệ của mỗi đầu báo khói ở độ cao dưới 4m là 150 m2
Thời gian tác động không quá 30 giây
- Đầu báo cháy nhiệt gia tăng
Nhà cung cấp: hãng HOCHIKI, Nhật Bản
Đèn tín hiệu báo động: LED màu đỏ
Điện áp sử dụng: 24 – DC
Trang 10Điện áp cho phép làm việc: 10,2 – 36,8 VDC
Dòng điện báo động: 100 mA
Dòng điện làm việc bình thường: 45μA
Ngưỡng tác động nhiệt là: sự tăng nhiệt độ trên +100C/phút
Nhiệt độ môi trường cho phép: hoạt động bình thường từ 0 đến +500C (Báo động cháy khi nhiệt độ tăng đột ngột trên 100C/phút)
Độ ẩm môi trường cho phép: từ 0% - 98%
Diện tích bảo vệ của mỗi đầu báo nhiệt gia tăng ở độ cao dưới 4m là 70 m2
Thời gian tác động không quá: 120 giây
- Nút ấn báo cháy bằng tay:
Trong trường hợp con người phát hiện cháy xảy ra thì có thể báo về trung tâm báo cháy tự động bằng cách ấn vào nút báo cháy bằng tay được lắp đặt trên tường của các lói thoát ra của công trình ở vị trí cách mặt sàn 1,5m; khi đó trung tâm báo cháy sẽ nhận được tín hiệu và phát lệnh báo cháy Ngoài ra nếu được kết nối với máy bơm chữa cháy thì có thể khởi động máy bơm từ xa tại vị trí các nút ấn báo cháy này
Nút ấn báo cháy này là loại thiết bị tròn, gắn nổi, nút ấn chìm, có lẫy gạt phục hồi sau khi có báo động nên rất thuận tiện cho việc sử dụng sau này và việc lắp đặt trong hộp tổng hợp
Nút ấn báo cháy này đồng thời là nơi cắm tổ hợp liên lạc điện thoại với trung tâm báo cháy rất thuận tiện cho việc kiểm tra và bảo dưỡng sau này
Nhà cung cấp: hãng HỌHIKI, Nhật Bản
Điện áp sử dụng: 30 VDC
4.4.3.Các thiết bị chính
4.4.3.1 Máy bơm cấp nước
Tính toán tổn hao áp lực hệ thống cấp nước chữa cháy
a- Lưu lượng: Căn cứ tiêu chuẩn TCVN2622: 1995, lượng nước chữa cháy chọn như sau:
- Trong nhà : 2x 2,5 l/s = 5 l/s
- Ngoài nhà: 20 l/s
Tổng cộng: 25 l/s
Trang 11b- Tính toán áp suát và lưu lượng máy bơm:
Để đảm bảo hệ thống chữa cháy hoạt động bình thường,ở vị trí cao nhất và xa nhất
so với vị trí máy bơm phải đạt được yêu cầu sau:
Aps suất đầu lăng cần thiết để đat được cột nước tối thiểu 6m với lưu lượng nước chữa cháy là 2,5 l/s đối với đầu phun của lăng chửa cháy là D=13mm theo tiêu chuẩn là:
H1=18m
Độ cao hình học của họng nước cao nhất so với sàn tầng 1 là :
H2=12m
Độ sâu hút nước sâu nhất của máy bơm tại bể nước khi bể cạn là:
H3=2m
Tổn hao áp suất trên đường ống D50 khi lưu lượng chử cháy trong nhà lớn nhất là
51 l/s(phun đồng thơi 2 lăng chữa cháy ở 2 họng nước) và độ dài đường ống 27m(tính phần thẳng đứng với đường kính ống D50) là:
H4= 27x0,277=7,48m
Tổn hao cục bộ trên phụ tùng đường ống tính bằng 10% của tỏn thất áp suất theo độ dài:
H5=0,75
Tổn hao trên đường ống chính D65,khi sử dụng lưu lượng lớn nhất 25 l/s với độ dài 50m:
H6=50x0,175=8,75m
Tỏn hao trên phụ tùng ống chính là 10%:
H7=0,88m
Tổn hao trong máy bơm:
H8=2m
Tổn hao đường vòi (1 cuộn) với lưu lượng 2,5 l/s:
H9=1,5m
Áp suất tỏng cộng:
H=H1+… +H9= 53,36m