Căn cứ vào hình thức đầu t dự án có các loại nh sau: - Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh - Doanh nghiệp liên doanh - Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài - Xây d
Trang 1Những vấn đề cơ bản về thu hút và triển khai dựán
đầu t trực tiếp nớc ngoài 1.1 hoạt động đầu t và Đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về đầu t và đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Hiện nay, trong lý luận và thực tiễn quản lý đầu t có nhiều khái niệm về
đầu t đợc đa ra Xét trên giác độ chung nhất, thuật ngữ đầu t có thể đợc hiểu
đồng nghĩa với “sự bỏ ra”, “sự hy sinh” Từ đó có thể cho rằng đầu t là sự bỏ ra,
sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu
về các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó
Trên giác độ quản lý và kinh doanh có thể định nghĩa: Đầu t là hoạt động
bỏ vốn và sử dụng vốn nhằm thu lợi trong tơng lai
Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, là tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội
Hoạt động đầu t (đầu t vốn) là quá trình sử dụng vốn đầu t để duy trì hoặc
mở rộng tiềm lực sản xuất kinh doanh và dịch vụ Hoạt động đầu t là một quá trình bắt đầu từ khi nghiên cứu xác định các cơ hội đầu t, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi cho đến khi triển khai thực hiện đầu t và vận hành kết quả đầu t
Đầu t nớc ngoài là quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu t đợc di chuyển
từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời Đầu t nớc ngoài đợc thực hiện dới hai hình thức chủ yếu là đầu t gián tiếp và đầu t trực tiếp
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là hoạt động đầu t do các tổ chức kinh tế
và cá nhân nớc ngoài nớc ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế của
n-ớc sở tại bỏ vốn, trực tiếp quản lý điều hành để thu lợi nhuận trong kinh doanh
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó ngời chủ sở hữu vốn đồng thời là ngời quản lý, điều hành các hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động đầu t nớc ngoài thờng đợc tiến hành thông qua các dự án – gọi là dự
án đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1.2 Một số đặc trng cơ bản của dự án FDI
Khác với các dự án đầu t trong nớc và dự án đầu t gián tiếp nớc ngoài, dự
án đầu t trực tiếp nớc ngoài có một số đặc trng có tính chất đặc thù, cụ thể nh sau:
Trang 2- Nhà đầu t nớc ngoài trực tiếp tham gia quản lí, điều hành hoặc tự điều hành dự án
- Tính đa quốc tịch trong một dự án, ít nhất một dự án FDI cũng bao gồm hai bên có hai quốc tích khác nhau, một bên nớc sở tại và một bên nớc ngoài
- Tính đa ngôn ngữ của các bên tham gia vào dự án Đặc trng này đỏi hỏi phải sử dụng ngôn ngữ quốc tế và ngôn ngữ nớc sở tại trong các văn bản của dự
án và trong quá trình hoạt động của dự án
- Dự án đầu t quốc tế chịu sự chi phối đồng thời của nhiều hệ thống pháp luật (luật pháp quốc gia và quốc tế)
- Hầu hết các dự án FDI đều gắn liền với quá trình chuyển giao công nghệ với những nội dung, mức độ và hình thức khác nhau
- Tính chất đặc thù về hình thức đầu t trong các dự án FDI, cụ thể là các
dự án này phải hình thành các pháp nhân mới có yếu tố quốc tế (các doanh nghiệp có vốn nớc ngoài), hoặc là sự hợp tác có tính chất đa quốc gia trong các hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng xây dựng- kinh doanh-chuyển giao, hoặc tạo nên các khu đầu t tập trung đặc biệt có yếu tố quốc tế
- Các nhà đầu t nớc ngoài vừa là chủ sở hữu, vừa chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh tế của dự án FDI và sự phân chia lợi ích đợc tiến hành theo nguyên tắc thoả thuận trong khuôn khổ pháp luật của nớc sở tại
Tóm lại, đặc trng cơ bản của các dự án FDI là sự hợp tác theo nguyên tắc thoả thuận của nhiều quốc gia với quốc tịch, ngôn ngữ, pháp luật, văn hoá, truyền thống, trình độ phát triển khác nhau làm cho dự án FDI trở nên hết sức phức tạp trong quá trình soạn thảo, triển khai và vận hành Những đặc trng này
đòi hỏi các nhà đầu t của nớc sở tại phải chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tham gia kinh doanh với các nhà đầu t nớc ngoài một cách bình đẳng và có hiệu quả nhất, hạn chế những thua thiệt không đáng có
1.1.3 Vai trò của đầu t - đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1.3.1 Vai trò của đầu t:
Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế:
* Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu:
- Về mặt cầu: Đầu t là một hoạt động tạo ra một lợng cầu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng 24% - 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới Đối với tổng cầu, tác động của đầu t là ngắn hạn
Trang 3- Về mặt cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới
đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên
Nh vậy, có thể nói đầu t là động lực kích thích sự phát triển kinh tế, xã hội Tuy nhiên, cần lu ý rằng, sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của
đầu t đối với tổng cầu và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay
đổi của đầu t dù là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn
định, vừa là yếu tố có nguy cơ phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia
* Đầu t tác động đến tốc độc tăng trởng và phát triển kinh tế:
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ tốc độ tăng trởng kinh tế ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15% - 25% so với GDP Tỷ lệ đầu t cần thiết tuỳ thuộc vào mức độ phát triển hiện tại của nền kinh tế
ICOR = Mức tăng vốn đầu t/ mức tăng GDP
Trong đó hệ số ICOR (Increamental Capital Output Ratio) là hệ số phản
ánh sự tăng trởng của GDP do tác động của riêng yếu tố vốn đầu t Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào mức tăng vốn đầu t ở các
n-ớc chậm phát triển do thiếu vốn, thừa lao động nên thờng phải sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ, cần phải sử dụng nhiều lao động thay thế cho vốn, vì vậy hệ số ICOR thờng thấp hơn so với các nớc phát triển
* Đầu t và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế:
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy, con đờng tất yếu có thể
đẩy nhanh tốc độ tăng trởng nền kinh tế (từ 9% đến 10%) là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông, lâm, ng nghiệp, do những hạn chế về đất đai, sinh học nên để đạt
đ-ợc tốc độ tăng trởng 5% - 6% là rất khó khăn nh vậy, chính sách đầu t quyết
định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nên kinh tế
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối và phát triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, kinh tế, chính trị… của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển
* Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc: Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu t là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của các nớc đang phát
Trang 4triển Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không khả thi
* Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh:
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở Để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà xởng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc … của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn tức là phải đầu t Để duy trì đợc sự hoạt động bình thờng và phát triển sản xuất kinh doanh, cần định
kỳ tiến hành sửa chữa lớn, hoặc thay mới các cơ sở vật chất đã h hỏng, hao mòn, hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của xã hội tức là cũng phải đầu t
1.1.3.2 Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài – FDI:
FDI cũng là một hình thức đầu t nên nó cũng có vai trò đầy đủ nh một hoạt động đầu t thông thờng Tuy nhiên, với những đặc trng riêng có, FDI còn
có một số tác động tích cực đối với nền kinh tế của nớc sở tại, cụ thể là:
- Tạo điều kiện cho nớc sở tại có thể thu hút đợc kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của nớc ngoài
- Tạo điều kiện cho nớc sở tại khai thác một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động hiện có
- Giúp cho các nớc sở tại sử dụng có hiệu quả đồng vốn, mở rộng tích luỹ
và góp phần vào việc nâng cao tốc độ phát triển nền kinh tế
- Giúp cho hoạt động đầu t của nớc sở tại giảm bớt đợc rủi ro trong quá trình đầu t phát triển nền kinh tế
1.1.4 Các giai đoạn của dự án FDI
Một dự án FDI gồm ba giai đoạn:
* Giai đoạn I: Giai đoạn hình thành dự án
Giai đoạn này bao gồm các bớc từ khi có ý đồ đầu t đến khi đợc cấp giấy phép đầu t Các công việc chủ yếu là:
- Nghiên cứu đánh giá các cơ hội đầu t
- Tìm đối tác và ký hợp đồng đầu t
- Lập hồ sơ dự án FDI
- Thẩm định hồ sơ dự án và cấp giấy phép đầu t
*Giai đoạn II: Triển khai thực hiện dự án FDI
Trang 5Giai đoạn này bao gồm các công việc sau khi đợc cấp giấy phép đầu t cho
đến khi hoàn thành xây dựng cơ bản và bàn giao nghiệm thu đa dự án vào sản xuất kinh doanh
*Giai đoạn III: Quản trị doanh nghiệp có vốn ĐTNN
Giai đoạn này là quá trình dự án đi vào sản xuất kinh doanh cho đến khi kết thúc thời hạn của dự án, và tiến hành thủ tục giải thể
1.1.5 Phân loại các dự án FDI: Trong thực tế một quốc gia bao giờ cũng tồn
tại nhiều dự án FDI Để thuận tiện cho việc quản lý các dự án, ngời ta thờng phân loại chúng theo các tiêu thức khác nhau
1.1.5.1 Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh, có các loại dự án sau:
- Dự án trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng
- Dự án trong lĩnh vực nông lâm ngh nghiệp
- Dự án trong lĩnh vực dịch vụ nh tài chính ngân hàng, khách sạn du lịch,
bu chính viễn thông, giao thông vận tải, văn hoá giáo dục y tế
- Dự án khu công nghiệp tập chung, khu chế xuất
Số lợng dự án trên và quan hệ tỷ lệ giữa các loại dự án tạo thành cơ cấu
đầu t theo lĩnh vực hoạt động của dự án Cơ cấu đầu t theo lĩnh vực hoạt động sẽ tạo nên cơ cấu kinh tế theo lĩnh vực sản xuất
1.1.5.2 Căn cứ vào hình thức đầu t dự án có các loại nh sau:
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
- Xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT) xây dựng chuyển giao kinh doanh (BTO), xây dựng chuyển giao (BT)
Số lợng dự án đầu t quốc tế trong từng loại và quan hệ tỷ lệ giữa các loại
dự án trên tạo thành cơ cấu đầu t theo hình thức đầu t
1.1.5.3 Căn cứ vào mức độ chi tiết của dự án:
- Dự án nghiên cứu cơ hội đầu t
- Dự án tiền khả thi
- Dự án khả thi
Sự phân loại này phản ánh mức độ chi tiết của một dự án đầu t quốc tế
1.1.5.4 Căn cứ vào quy mô của dự án.
Trang 6- Dự án có quy mô nhỏ
- Dự án có quy mô vừa
- Dự án có quy mô lớn
Tuy nhiên, tiêu chuẩn về quy mô lớn vừa và nhỏ đối với một dự án FDI là khác nhau giữa các nớc, giữa các thời kỳ đối với một nớc Cơ cấu dự án đầu t quốc tế theo quy mô và sự biến đổi của nó có thể phản ánh đợc thực trạng của môi trờng đầu t của nớc đó ở mỗi thời kỳ
1.1.5.5 Căn cứ vào địa giới hành chính:
Có dự án đầu t quốc tế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng Số lợng các dự án đầu t nớc ngoài vào từng tỉnh thành phố có quan hệ tỷ lệ về số dự án
và số vốn đầu t nớc ngoài giữa các tỉnh thành phố cho thấy sự phân bổ đầu t nớc ngoài theo từng vùng lãnh thổ
1.1.5.6 Căn cứ vào tính chất tập trung của các dự án đầu t.
- Dự án đầu t vào khu công nghiệp khu chế xuất
- Dự án đầu t độc lập (ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất)
1.1.5.7 Căn cứ vào tính chất vật chất của dự án FDI có:
- Dự án đầu t có tính chất sản xuất vật chất
- Dự án đầu t có tính chất phi vật chất
Tóm lại: Có nhiều cách phân loại dự án đầu t quốc tế Mỗi cách phân loại làm hình thành một cơ cấu đầu t quốc tế khác nhau Căn cứ vào các cơ cấu đầu
t này, Nhà nớc có thể áp dụng các biện pháp điều chỉnh các cơ cấu ấy cho phù hợp
1.2 Triển khai thực hiện dự án FDI
1.2.1 Khái niệm
Triển khai dự án đầu t quốc tế là quá trình quản lý việc thực hiện các công việc cụ thể từ khi dự án đợc cấp giấy phép đầu t đến khi bàn giao dự án để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án nhằm đa dự án FDI vào vận hành đúng tiến độ dự kiến, tạo điều kiện cho dự án FDI hoạt động có hiệu quả cao
1.2.2 Nội dung của triển khai dự án FDI
1.2.2.1 Các công việc cần tiến hành để triển khai dự án FDI
* Thành lập hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp liên doanh (DNLD) đợc thành lập theo các quy định của giấy phép đầu t Hội đồng
Trang 7quản trị bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch và các uỷ viên là đại diện các bên tham gia liên doanh Số lợng ngời, cơ cấu và chức năng nhiệm vụ của hội đồng quản trị đợc quy định trong điều lệ doanh nghiệp liên doanh, do cả hai bên thoả thuận trong quá trình chuẩn bị và hình thành dự án Các bên tham gia liên doanh chỉ
định ngời của mình tham gia hội đồng quản trị theo tỷ lệ tơng ứng với phần góp vốn nhng ít nhất mỗi bên phải có hai thành viên trong hội đồng quản trị Nhiệm
kỳ của hội đồng quản trị do các bên trong liên doanh thoả thuận nhng không
đ-ợc quá 5 năm Trong vòng 30 ngày kể từ ngày đđ-ợc cấp giấy phép đầu t, các bên phải chỉ định xong các đại diện của mình tham gia và hội đồng quản trị Thành viên của hội đồng quản trị nhất thiết phải có năng lực chuyên môn phẩm chất
đạo đức, am hiểu các hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án, có năng lực quản lý và ít nhất phải giỏi một ngoại ngữ có liên quan để có thể giao dịch trực tiếp với các thành viên khác là đại diện của chủ đầu t nớc ngoài trong hội đồng quản trị Các bên có thể cử ngời của Công ty mình hoặc thuê chuyên gia ngoài Công ty để tham gia hội đồng quản trị
* Bổ nhiệm tổng giám đốc (TGD) Phó giám đốc (PTGD) và các chức vụ chủ chốt trong doanh nghiệp liên doanh
* Thông qua quy chế hoạt động của hội đồng quản trị, xác định quan hệ công tác giữa hội đồng quản trị và ban giám đốc doanh nghiệp, giữa chủ tịch hội
đồng quản trị và tổng giám đốc, phó tổng giám đốc thứ nhất
* Xác định kế hoạch góp vốn của các bên và biện pháp nghiệm thu phần vốn góp
* Xác định chơng trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên doanh
* Thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp liên doanh
Các thủ tục hành chính đợc thực hiện nhanh hay chậm sẽ ảnh hởng trực tiếp đến tiến độ triển khai dự án và hiệu quả kinh tế dự án Các thủ tục hành chính bao gồm:
- Thực hiện các thủ tục nhập cảnh và xuất nhập khẩu cảnh c trú và đi lại cho ngời nớc ngoài đang làm việc tại liên doanh
Giám đốc các doanh nghiệp liên doanh ký các văn bản theo quy định và gửi tới cục quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Nội vụ để hoàn thành thủ tục trong trờng hợp ngời nớc ngoài vào Việt Nam để thăm do khả năng đầu t và kinh doanh mà cha một Công ty nào của Việt Nam mời thì các thủ tục kể trên có thể đợc thực
Trang 8hiện thông qua một Công ty dịch vụ Việt Nam có đầy đủ t cách pháp nhân và
đăng ký kinh doanh
+ Thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh làm hộ chiếu cho cán bộ, công nhân viên là ngời Việt Nam đi công tác và học tập ở nớc ngoài
+ Đăng ký trụ sở doanh nghiệp tại UBND thành phố
+ Đăng ký dịch vụ bu chính viễn thông tại cơ quan quản lý bu chính viễn
thông của Việt Nam
+ Mở tài khoản riêng đặt tại ngân hàng đặt tại Việt Nam để theo rõi các hoạt động chi thu của dự án
+ Đăng ký chế độ kế toán với Bộ Tài chính
+ Đăng ký kế hoạch xuất nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm trong nớc với
Bộ Thơng mại
+ Đăng ký bảo hiểm với cơ quan bảo hiểm, đăng ký sử dụng lao động nớc ngoài (nếu có) tại sở lao động thơng binh xã hội tinh, thành phố Đăng ký kế hoạch tuyển dụng lao động với cơ quan quản lý lao động tỉnh (thành phố) hoặc
uỷ thác cho một Công ty cung ứng lao động tuyển lao động theo yêu cầu doanh nghiệp
- Xin thuê đất
+ Hồ sơ xin thuê đất đối với các dự án có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam bao gồm (đối với trờng hợp thuê đất mới)
+ Đơn xin thuê đất
+ Bản sao giấy phép đầu t
+ Trích lục bản độ địa chính với khu đất xin thuê với tỷ lệ không nhỏ quá 1/10000
+ Phơng án đền bù, di chuyển nhà cửa, các công trình kiến trúc hoa màu
Có trên khu đất và ý kiến thoả thuận của những ngời đang giữ thẩm quyền sử dụng khu đất
+ Biên bản thẩm tra hồ sơ đất đai của cơ quan cấp tỉnh thành phố (sở địa chính) nơi có đất xin thuê Cơ quan quản lý đất đai tỉnh, thành phố có trách nhiệm xem xét cụ thể vị trí địa điểm giá tiền thuê, thời trạng hiện thuê cho khu
đất thuê xác định rõ vấn đề liên quan đến việc sử dụng đất và mức đền bù thiệt hại, tính khả thi của việc giải phóng mặt bằng và lập tờ trình các cấp có thẩm quyền quyết định
Trang 9+ Theo quy định hiện hành thủ tục cho các dự án có vốn đầu t nớc ngoài thuê đất đợc thực hiện qua các khâu nh sau:
Căn cứ vào tờ trình của các cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh và thành phố với dự án yêu cầu sử dụng đất với diện tích hơn 10000m2 (heta) UBND tỉnh thành phố với tổng cục đại chính trình Thủ tớng chính phủ xem xét và ra quy
định cấp đất sau khi đã có quy định của Thủ Tớng, UBND các tỉnh thành phố cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp liên doanh Đối với
dự án có yêu cầu sử dụng đất dới 1000m2 (dới 1hecta) UBND tỉnh thành phố đợc Thủ tớng Chính phủ giao quyền ra quy định cấp đất và cấp"giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trực tiếp cho doanh nghiệp liên doanh, không qua các xét duyệt của Thủ tớng Chính phủ"
- Xin phép giấy phép xây dựng
Sau khi đợc cấp giấy phép đầu t nớc ngoài và trớc khi khởi công xây dựng công trình doanh nghiệp liên doanh phải hoàn thành bản vẽ thiết kế chi tiết và bản vẽ này phải đợc các cơ quan quản lý chuyên ngành của Việt Nam thẩm
định.
Theo quy định hiện hành thời hạn thẩm định thiết kế là 20 ngày đối với các công trình thuộc nhóm A và nhóm B (kể từ ngày nhận hồ sơ)
Nếu thời hạn quá 20 ngày mà chủ đầu t không nhận đợc thông báo quyết
định thì chủ đầu t đợc thi công công trình Nhà đầu t phải thông báo cho UBND tỉnh nơi đặt công trình biết trớc khi khởi công ít nhất là 10 ngày Thành phần của hội đồng thẩm định thiết kế phải có đủ đại diện của các cơ quan chức năng về kiến trúc xây dựng, môi trờng và phòng cháy chữa cháy… của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn
Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày hoàn thành xây dựng công trình nhà
đầu t phải gửi báo cáo quyết toán vốn đầu t cho cơ quan cấp giấy phép đầu t và
Bộ Kế hoạch và Đầu t
- Làm thủ tục mở văn phòng đại diện hoặc chi nhánh các doanh nghiệp tại
địa phơng khác (nếu có) Việc lập chi nhánh Công ty phải đợc Bộ Kế hoạch và
Đầu t chấp thuận
Nếu đợc Bộ Kế hoạch và Đầu t chấp nhận, chủ đầu t làm các thủ tục về thuê địa điểm, đăng ký tại trụ sở UBND tỉnh thành phố nơi mở chi nhánh văn phòng
1.2.2.2 Xác định tiến độ triển khai và các điều kiện thực hiện
* Tiến độ triển khai
Trang 10Hội đồng quản trị và uỷ ban quản lý dự án đầu t quốc tế có toàn quyền quy định tiến độ triển khai dự án tuân thủ các quy định sau đây của Nhà nớc Việt Nam
Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đợc cấp giấy phép đầu t các bên trong doanh nghiệp liên doanh phải hoàn chỉnh các thủ tục thành lập doanh nghiệp liên doanh nh họp HĐQT và bổ nhiệm các chức vụ chủ chốt (TGĐ, PTGĐ, kế toán trởng… của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn) của doanh nghiệp liên doanh, khắc con dấu và mở tài khoản ngân hàng, đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp trên các phơng tiện thông tin đại chúng đăng ký trụ sở doanh nghiệp liên doanh, đăng ký với Bộ Tài chính hệ thống kế toán áp dụng đối với Tổng công ty, thực hiện các thủ tục hành chính khác thuê đất tuyển lao động đăng ký với các cơ quan thuế bảo hiểm
* Điều kiện thực hiện
Để các dự án có vốn đầu t nớc ngoài đợc triển khai đúng tiến độ và quy
định nêu trên, điều kiện quan trọng nhất là doanh nghiệp liên doanh phải thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ký trong hợp đồng, điều lệ thành lập doanh nghiệp liên doanh và các quy định của giấy phép đầu t đặc biệt là tiến độ góp vốn pháp định của các bên Các cơ quan quản lý Nhà nớc của các tỉnh thành phố và các bộ ngành nh Sở Kế hoạch Đầu t, Sở Lao động thơng binh xã hội, Cục Thuế phải thờng xuyên theo dõi giảm sát việc triển khai dự án có vốn đầu t nớc ngoài giúp UBND các tỉnh thành phố phân tích đánh giá hoạt động của dự án, thực hiện quản lý Nhà nớc đối với đầu t nớc ngoài trên địa bàn Công tác kiểm tra định kỳ các dự án cũng cần phải thực hiện nghiêm túc để có thể cùng chủ
đầu phát hiện các sai phạm, vớng mắc ngay từ đầu để điều chỉnh, kịp thời có thể tiết kiệm thời gian và giảm các chi phí không cần thiết cho dự án
1.2.2.3 Phân công và phối hợp trong triển khai dự án
Để triển khai dự án có vốn đầu t nớc ngoài các bên trong liên doanh trớc hết phải thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ký trong hợp đồng liên doanh điều lệ thành lập doanh nghiệp liên doanh và các quy định của giấy phép
đầu t
Hai bên trong liên doanh thống nhất và phối hợp thực hiện ngay các công việc: Hội đồng quản trị, cử và bổ nhiệm các chức vụ chủ chốt trong doanh nghiệp liên doanh lập kế hoạch xây dựng công trình, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên doanh khi đa công trình và hoạt động và các thủ tục hành chính khác khi đa Công ty liên doanh vào hoạt động nh đăng ký trụ sở, khắc và đăng ký con dấu, mở tài khoản Việt Nam và các ngoại tệ tại các ngân hàng đăng báo công bố việc thành lập doanh nghiệp liên doanh, đăng ký hoạt