1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NCKHSPUD ĐẠI SỐ 9: Sử dụng thiết bị dạy học, phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh nhằm nâng cao kết quả học

79 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm Học: DAY TOT HO C TO T Sử dụng thiết bị dạy học, ƯDCNTT và phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh nhằm nâng cao kết quả học bài 3; 4; 5 chương II hàm số bậc nhất đại số 9

Trang 1

Năm Học:

DAY TOT

HO C TO T

Sử dụng thiết bị dạy học, ƯDCNTT và phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh nhằm nâng cao kết quả học bài 3; 4; 5 chương II hàm

số bậc nhất đại số 9 cho học sinh lớp 9A1 trường THCS An Bình- Phú Giáo – Bình Dương.

Trang 2

MỤC LỤC

I Tóm tắt đề tài .2

II Giới thiệu 3

1 Hiện trạng 3

2 Giải pháp thay thế 4

3 Vấn đề nghiên cứu 5

4 Giả thuyết nghiên cứu 5

III Phương pháp nghiên cứu 5

1 Khách thể nghiên cứu 5

2.Thiết kế 5

3 Quy trình nghiên cứu 7

4 Đo lường 19

IV Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả 20

1 Phân tích dữ liệu 20

2 Bàn luận kết quả 22

V Kết luận và khuyến nghị 22

1 Kết luận .22

2 Khuyến nghị 23

VI Tài liệu tham khảo 24

Phụ lục của đề tài Phụ lục 1: Xác định đề tài nghiên cứu 25

Phụ lục 2: Kế hoạch NCKHSPƯD 26

Phụ lục 3: Bài soạn giảng lớp thực nghiệm, đối chứng 28

Phụ lục 4: Ma trận và Đề kiểm tra trước tác động 47

Phụ lục 5: Ma trận và Đề kiểm tra sau tác động 50

Phụ lục 6: Mô tả dữ liệu 57

Phụ lục 7: Bài kiểm tra lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 60

Phụ lục 8: Bài giảng ứng dụng CNTT tiết 22; 24; 26

Trang 3

I TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Thực hiện theo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của SởGD& ĐT Bình Dương: Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp,hình thức kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực chủ động sángtạo và rèn phương pháp tự học, tăng kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹnăng vào giải quyết vấn đề thực tiễn, đa dạng các hình thức học tập ; đẩy mạnhứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học (Trích nhiệm vụ 3),tôi tích cực ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), các kỹ thuật, phương phápdạy học tích cực nhằm phát triển năng lực học sinh vào giảng dạy bài 3; 4; 5chương II: Hàm số bậc nhất ( Đại số 9)

Thực tế, nhiều đồng nghiệp đã vận dụng đúng mục đích yêu cầu các bài 3;4; 5 chương II Hàm số bậc nhất ( Đại số 9), kết hợp biên soạn ứng dụng CNTTvào bài dạy rất sinh động, thu hút học sinh trong tiết dạy nhưng kiến thức họcsinh nắm được chỉ dừng lại ở lý thuyết nắm được hệ thức vận dụng vào bài tậpSGK Tôi nhận thấy đồng nghiệp còn thiếu vận dụng các phần mềm dạy học(Khai thác ứng dụng của các phần mềm mô phỏng trong giảng dạy làm cho quátrình truyền thụ kiến thức được thuận tiện hơn Với bộ môn Toán GV cần biếtvận dụng và khai thác các phần mềm dạy học phổ biến như Violet, MathType,Sketchpad, Imindmap, ) các kỹ thuật, phương pháp dạy học phát triển nănglực học sinh thông qua các bài tập nhóm, bài tập kiểm tra năng lực học sinh ,điều này giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác chủ động, hình thành vàphát triển năng lực tự học, thành vốn sống của mình, trau dồi các phẩm chất linhhoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy

Bởi thế tôi đã mạnh dạn sử dụng thiết bị dạy học, ƯDCNTT và phươngpháp dạy học phát triển năng lực học sinh nhằm nâng cao kết quả học bài 3; 4; 5chương II: Hàm số bậc nhất (đại số 9) Từ đó học sinh tự tìm ra kiến thức bàihọc, nhớ lâu hơn và vận dụng làm tốt các dạng bài tập theo chuẩn kiến thức kỹnăng của chương II: Vẽ đúng đồ thị hàm số bậc nhất y = ax + b( a ≠ 0); xác địnhđường thẳng; nhận dạng cặp đường thẳng song song với nhau, cặp đường thẳngcắt nhau, cặp đường thẳng vuông góc với nhau; xác định đường thẳng với quan

Trang 4

hệ song song; xác định đường thẳng với quan hệ vuông góc; xác định hệ số góccủa đường thẳng; xác định góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b với trục Ox; xácđịnh đường thẳng biết hệ số góc

Để nghiên cứu tôi đã lựa chọn 2 lớp tương đương gồm 29 học sinh ở 2 lớp9A1 và 9A2 trường THCS An Bình Lớp thực nghiệm gồm 29 học sinh ở lớp9A1 và lớp đối chứng gồm 29 học sinh lớp 9A2 Lớp thực nghiệm lớp 9A1 đượcthực hiện giải pháp thay thế khi dạy bài 3; 4; 5 Chương II: Hàm số bậc nhất.Việc áp dụng sử dụng thiết bị dạy học, ƯDCNTT và phương pháp dạy học pháttriển năng lực học sinh vào học bài 3; 4; 5 chương II: Hàm số bậc nhất (đại số 9)

có ảnh hưởng rất rõ rệt đến kết quả học tập của các em Qua bài kiểm tra đánhgiá lớp thực nghiệm đạt kết quả cao hơn nhóm đối chứng Điểm số trung bìnhsau tác động của lớp thực nghiệm là: 7,55; lớp đối chứng là: 6,24; kết quả kiểmtra T-Test P = 0,001532345 < 0,05 có nghĩa là điểm khác biệt giữa điểm trungbình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng rất có ý nghĩa, không phải do ngẫunhiên Điều đó khẳng định rằng, việc sử dụng thiết bị dạy học, ƯDCNTT vàphương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh vào học bài 3; 4; 5 chương II:Hàm số bậc nhất (đại số 9) làm nâng cao kết quả học tập cho học sinh lớp 9A1trường THCS An Bình

II GIỚI THIỆU

1 Hiện trạng:

Khi học các bài 3; 4; 5 chương II: Hàm số bậc nhất (Đại số 9) học sinh tiếpthu bài một cách thụ động, còn mơ hồ khi rút ra các nhận xét, tính chất… Hiệntrạng trên là do một số nguyên nhân sau:

- Học sinh chưa nắm vững các kiến thức trong các bài 3; 4; 5- chương II:Hàm số bậc nhất ( Đại số 9)

- Học sinh ít chuẩn bị kiến thức cũ liên quan đến bài học

- Học sinh còn thụ động nhận kiến thức từ giáo viên

- Học sinh hạn chế tiếp cận kỹ thuật và các phần mềm dạy học, các phươngpháp dạy học phát triển năng lực

Trang 5

Trong nghiên cứu này tôi chọn nguyên nhân các em học sinh hạn chế tiếpcận kỹ thuật và các phần mềm dạy học, các phương pháp dạy học phát triểnnăng lực để tác động.

2 Giải pháp thay thế

Để khắc phục hiện trạng trên tôi thực hiện giải pháp thay thế là sử dụng thiết

bị dạy học, ƯDCNTT và phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinhnhằm nâng cao kết quả học bài 3; 4; 5 chương II: Hàm số bậc nhất (đại số 9).Thiết bị dạy học là hệ thống đối tượng vật chất và tất cả những phương tiệnđược giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học Thiết bị dạy học là

điều kiện để thực hiện nguyên lý giáo dục “ học đi đôi với hành, lý luận gắn liền

với thực tiễn ’’ Thiết bị dạy học được coi là tiền đề đổi mới phương pháp dạy

học, góp phần làm sáng tỏ lý thuyết, tạo điều kiện cho học sinh hoạt động với tưcách là trung tâm của quá trình dạy học Trong nghiên cứu này tôi sử dụng một

số thiết bị như: bộ thước, bảng phụ tự làm, máy tính, máy chiếu… và các phầnmềm dạy học Violet, MathType, Sketchpad, Imindmap cho công tác soạn,giảng Bên cạnh đó, tôi ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy như làmột công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp dạy học nhất là ởmôn Toán học Do vậy, phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong việc đổimới phương pháp dạy học, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thựchành trong dạy học Tôi nhận thấy đổi mới phương pháp dạy học nhằm chútrọng phát triển năng lực của học sinh: phát huy tính tích cực, tự giác, chủ độngcủa người học, hình thành và phát triển năng lực tự học, sử dụng sách giáo khoa,

nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy…( nguồn thông tin tìm hiểu trên mạng

internet)

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi nhận thấy có nhiều đồng nghiệpquan tâm đến đề tài nhưng chưa vận dụng kết hợp sử dụng thiết bị dạy học,ƯDCNTT và phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh vào nghiên cứu.Tham khảo các tài liệu tập huấn cũng như báo cáo chuyên đề tham khảo của các

Trang 6

huyện, tôi nhận thấy được hiệu quả của việc sử dụng thiết bị dạy học, ƯDCNTT

và phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh trong dạy học Vì vậy tôitiến hành nghiên cứu

3 Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu:

Việc sử dụng thiết bị dạy học, ƯDCNTT và phương pháp dạy học phát triểnnăng lực học sinh có nâng cao kết quả học bài 3; 4; 5 chương II: Hàm số bậcnhất (đại số 9) cho học sinh lớp 9A1 trường THCS An Bình không?

4 Giả thuyết nghiên cứu:

Có Sử dụng thiết bị dạy học, ƯDCNTT và phương pháp dạy học phát triểnnăng lực học sinh sẽ làm nâng cao kết quả học bài 3; 4; 5 chương II: Hàm số bậcnhất (đại số 9) cho học sinh lớp 9A1 trường THCS An Bình

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Bảng 1: Bảng so sánh điểm kiểm tra trước tác động của 2 lớp

Về ý thức học tập của hai lớp: đa số học sinh ngoan, có tinh thần học tập.Bên cạnh đó vẫn có vài học sinh ý thức học tập chưa cao nên kết quả học tậpcòn yếu

2 Thiết kế nghiên cứu

Lựa chọn thiết kế sau:

Tôi chọn mỗi lớp một lớp học sinh gồm 29 em, lớp 9A1 là lớp thựcnghiệm, lớp 9A2 là lớp đối chứng và cho cả hai lớp làm bài kiểm tra trước tác

Trang 7

động (Các bài kiểm tra và tác động tôi đều thực hiện trên 2 lớp nguyên vẹn).Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với các lớp tương đương Lấy bàikiểm tra 15 phút ở chương II kiểm tra sau khi học xong bài 2: Hàm số bậc nhấtlàm điểm trước tác động Tôi sử dụng kết quả này và nghiên cứu sử dụngphương pháp kiểm chứng T-test độc lập cho kết quả như sau.

Tôi sử dụng thiết kế 2: Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với cáclớp tương đương

tác động

tác độngLớp TN 9A1

Sử dụng thiết bị dạy học, ƯDCNTT vàphương pháp dạy học phát triển nănglực học sinh trong bài 3; 4; 5 chương II:

Trang 8

Biên soạn lại các đề mục, các bài toán có sử dụng các phần mềmsketchpad, Violet, Imindmap, Math Type và ứng dụng CNTT vào trong bài dạy

- Đối với phần mềm sketchpad : học sinh nắm chắc kiến thức về cách vẽ đồ thị

y = ax ( a ≠ 0) ( nhắc lại kiến thức lớp 7), y = ax + b ( a ≠ 0) và độ chính xác khi

vẽ một đồ thị hàm số qua phần mềm sketchpad ( bài 3: Đồ thị hàm số y = ax + b)

Còn ở bài 4: Đường thẳng song song, đường thẳng cắt nhau, qua phần mềm họcsinh trực quan thấy được các đồ thị hàm số song song khi có hệ số a bằng nhau

và hệ số b khác nhau ( cho b thay đổi), tương tự qua phần mềm học sinh cũng tựrút ra kết luận khi nào thì hai đường thẳng cắt nhau (a a ), hai đường thẳng cắtnhau trên trục tung (a a b b ,  ), khi nào thì hai đường thẳng vuông góc (

- Đối với phần mềm Violet: Phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh;

hổ trợ đánh giá sự tiếp thu kiến thức của học sinh trong học tập, hổ trợ phát triểnnăng lực của học sinh

- Đối với phần mềm vẽ sơ đồ tư duy imindmap: hỗ trợ phát triển tư duy qua việc

hệ thống kiến thức bài học một cách cô đọng nhất, thiết thực và logic nhất

- Đối với phần mềm Math Type: Sử dụng các ký hiệu Toán học một cách khoahọc, chính xác

- Đối với ứng dụng CNTT: Sự hỗ trợ này giúp bài học sinh động hơn, tiết kiệmthời gian hơn

3.2 Phương pháp dạy

Xây dựng thiết kế bài dạy theo hướng phát triển tư duy và ứng dụngCNTT, tổ chức thảo luận nhóm (chuyển giao nhiệm vụ học tập,thực hiện nhiệm

Trang 9

vụ học tập, báo cáo kết quả thảo luận, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ (theotinh thần công văn 5555/BGD-GDTrH)) kết hợp kĩ thuật dạy học, các phươngpháp đặc trưng của bộ môn Toán Ngoài ra còn tham khảo thêm tài liệu trêninternet và các tài liên quan bài dạy.

3.3Tiến trình bày dạy:

Để dạy và học tốt bài nghiên cứu này cần:

-Đối với học sinh: Ôn lại các kiến thức có liên quan như mục tiêu trên giáo viênyêu cầu, nghiên cứu trước bài học, tìm tòi tài liệu theo yêu cầu của giáo viên.-Đối với giáo viên: Biên soạn bài dạy ứng dụng các phần mềm Toán học, ứngdụng CNTT, sử dụng thiết bị dạy học kết hợp phương pháp dạy học tích cựcnhằm phát triển năng lực của học sinh, giáo viên tìm tòi trên các tài liệu thamkhảo, trên internet

+ Nội dung kiến thức bài học cần truyền tải tới học sinh qua nhiều kênh, vậndụng các phần mểm Toán học làm cho bài học sinh động, trực quan; tổ chứcphương pháp dạy học tích cực thể hiện hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấpdẫn, kích thích được hứng thú nhận thức của học sinh, học sinh sẵn sàng thựchiện nhiệm vụ học tập; sử dụng nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học khác nhau.trong đó đặc biệt chú ý kết hợp các dạng hoạt động nghe, nhìn và làm Đặc biệtkhuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập, khen-thưởng kịp thời khi học sinh làm đúng, động viên hổ trợ kịp thời khi học sinhgặp khó khăn , khuyến khích học sinh báo cáo kết quả khi thực hiện nhiệm vụhọc tập Những điều này thu hút học sinh vào bài dạy giúp để lại ấn tượng sâusắc sau bài học, tăng hiệu quả học tập và tự học sinh biết vận dụng các kiến thức

đã học vào các dạng bài tập Để đạt hiệu quả như kế hoạch đề ra tôi biên soạnbài dạy theo kịch bản như sau:

3.3.1 TIẾT 1- BÀI 3: ĐỒ THỊ HÀM SỐ y ax b a  ( 0)

- Trả bài cũ: Nhắc lại kiến thức đồ thị hàm số y ax a ( 0), giáo viên kếthợp cùng học sinh vẽ đồ thị hàm số y2x ,từ kiến thức này sang phần bài học

Trang 10

ta vận dụng đưa ra kiến thức bài mới, giảm bớt phần thời gian khi hình thànhkiến thức mới.

- Giới thiệu vào bài học: đồ thị hàm số y ax b a  ( 0)có mối quan hệ gì với

đồ thị hàm số y ax a ( 0)và cách vẽ đồ thị Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu

- Giảng kiến thức mới:

+ Hình thành kiến thức trọng tâm: Từ phần mềm Sketchpad giáo viên vẽ hệ trụctọa độ sẵn yêu cầu học sinh

lên chỉ tọa độ các điểm ở ?

1,chỉ đúng các điểm làm hiệu

ứng xuất hiện học sinh sẽ cảm

thấy thích thú hơn Từ đây chỉ

ra các đoạn thẳng song song

( dựa vào tiên đề ƠClit)

yx song song và cách với đồ thị hàm số y2x là 3 đơn vị

Từ hình ảnh trực quan này và kỹ thuật đặt câu hỏi của giáo viên, học sinhrút ra được kết luận:

Đồ thị hàm số y ax b a  ( 0)là một đường thẳng:

- Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b;

- Song song với đường thẳngy ax , nếu b0 ; trùng với đường thẳng y axnếu b = 0

O

B'

A(1;2) B(2;4)

C(3;6) A'

1

1

O A(1;2)

Trang 11

Qua hình ảnh trực quan trên phần mềm

sketchpad, giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt

động nhóm xác định được giao điểm của đường thẳng

( 0)

y ax b a   với trục Oy và trục Ox Từ đó xác định

được cách vẽ đồ thị hàm số y ax b a  ( 0)

( bằng cách điền vào bảng nhóm):

Giáo viên bao quát lớp kịp thời giúp đỡ các nhóm

khi gặp khó khăn vướng mắc, nhắc nhở mối liên hệ giữa các thành viên trongnhóm.( Mỗi nhóm được chuẩn bị một bảng phụ và bút viết bảng viết trên bảngphụ đã ép decal)

+ Cho x = 0 thì y = … ta được A (…;….) thuộc trục tung Oy

+ Cho y = 0 thì x = ……, ta được B (……;…….) thuộc trục hoành Ox

Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm ….,… ta được đồ thị của hàm số y= ax+b

Nhóm đại diện một thành viên lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình.Rèn cho học sinh khả năng thuyết trình trước đám đông Giáo viên khen ngợinhững nhóm làm tốt và động viên nhắc nhở các nhóm làm chưa tốt

Từ đây học sinh rút ra được cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a0)

- Khi b = 0 thì y = ax Đồ thị của hàm số y = ax là đường thẳng đi qua gốc toạ

độ O (0; 0) và điểm A (1; a)

- Xét trường hợp y = ax+b với a0 và b0

+Cho x = 0 thì y = b ta được A (0; b) thuộc trục tung Oy

+Cho y = 0 thì x = -b

a, ta được B

(-b

a; 0) thuộc trục hoành Ox.

+Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A, B ta được đồ thị của hàm số y = ax + b

1 1

-3 2

B -3

2 ;0

( )

O A(0;3)

Trang 12

Tiếp tục sử dụng phần mềm Violet kiểm tra, đánh giá năng lực của họcsinh, khuyến khích học sinh yếu, trung bình trả lời những câu hỏi vừa sức mìnhnhằm nắm chắc nội dung bài học.

Bài tập được soạn thảo trên phần mềm Violet

- Củng cố kiến thức: Giáo viên cho học sinh vẽ đồ thị hàm số y x 3nhằm giúp học sinh nắm chắc hình dạng, kỹ năng vẽ đồ thị hàm số

( 0)

y ax b a   Từ đó đưa các bài tập về nhà để học sinh có khả năng tự học

tự thực hành đạt hiệu quả cao

BÀI 4: ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG, ĐƯỜNG THẲNG CẮT NHAU

Trả kiến thức cũ: Cho học sinh nhắc lại cách vẽ đồ thị hàm số

Trang 13

lại khái niệm đồ thị hàm số y ax b a  ( 0)trả lời được vì chúng cùng songsong với đường thẳng y2x Giáo viên dùng phần mềm sketchpad minh họa

cụ thể để học sinh được tai nghe, mắt thấy một cách trực quan dễ nhớ

Tương tự yêu cầu học sinh tiếp tục vẽ đồ thị hàm số y x 3 trên cùng

hệ trục tọa độ Oxy với hai đường thẳng trên; trực quan hơn nữa học sinh nhận thấy hai đường thẳng y x 3 và y2x3 cùng cắt nhau tại một điểm trên trục tung Học sinh tự tay vẽ hình ( sử dụng phương pháp dạy học thực hành) giúp các em tự tìm ra tri thức bài học, khắc sâu kiến thức một cách chủ động.Hai đường thẳng:

D

C -2 -1 B -1,5

3 A

y

Trang 14

Chú ý. Khi a a ' và b = b’ thì hai đường thẳng có cùng tung độ gốc, do đó chúng cắt nhau tại một điểm trên trục tung có tung độ là b.

Giáo viên dùng phần mềm sketchpad vẽ đồ thị hàm số y2x3 và đồ thị hàm

số y0,5x1 và đo được góc tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau bằng 900 và rút

A) (d ) vuông góc với (d)

B) (d ) và (d) trùng nhau

C) (d ) và (d) song songD) (d ) và (d) cắt nhau

Câu 2: Cho hai đường thẳng (d) : y x  4 và (d):y x 4 Hai đường thẳng đó:

A) Cắt nhau tại điểm có hoành độ bằng - 4

B) Trùng nhau

C) Song song với nhau

D) Cắt nhau tại điểm có tung độ bằng - 4

Câu 3: Đồ thị hàm số y x 3 cắt đường thẳng nào sau đây:

y  x n  trùng nhau:

( ) ( 'dd ) a a '1

Trang 15

C) m = 0 và n = 2 D) m = - 2 và n = - 2

Cùng học sinh tổng kết kiến thức qua phần mềm inmimad sơ đồ tư duy , giúpcác em tổng kết kiến thức một cách cô đọng nhất, khoa học nhất Thực hiện bài tập áp dụng áp dụng trang 54 SGK kết hợp kiểm tra năng lực từng dạng học sinhyếu, trung bình, khá giỏi; bên cạnh đó giúp học sinh kỹ năng trình bày bài tập BÀI 5: HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG y ax b a  ( 0)

- Kiểm tra kiến thức cũ: Vẽ đồ thị hàm số giúp các em nắm rõ hơn kỹ năng vẽđúng đồ thị hàm số y ax b a  ( 0), từ đó làm tiền đề giúp học sinh xác địnhđược góc tạo bởi đường thẳng với trục Ox và tính được góc này nhờ tỉ số lượnggiác của góc nhọn trong tam giác vuông

- Giới thiệu bài mới: Qua bài 3 học sinh trả lời được đường thẳng

x

a > 0

A

O T

giúp học sinh phát hiện ra góc tạo bởi đường thẳng y ax b a  ( 0) với trục Ox

luôn nằm phía bên phải đường thẳng y ax b a  ( 0) và phía bên trên trục

Ox Bên cạnh đó học sinh cũng quan sát và rút ra được nhận xét các đườngthẳng song song với nhau thì tạo với trục Ox các góc bằng nhau

Trang 16

x O

4 3 2 1

1 2 3

BÀI TẬP HOẠT ĐỘNG NHểMCho hình vẽ biểu diễn đồ thị của các hàm số (với hệ số a > 0):

Trang 17

4 3 2 1

1 2

y = 0,5x +2

y = 2x+2

y = x+2

y

x O

4 3 2 1 1 2 2 2 4 y = - 0,5x+2 y = -x+2 y = -2x+2 2 O y x Sau khi học sinh hoàn thành bài nhóm, chọn nhóm lên trình bày ( cử một bạn lên thuyết trình bài làm của nhóm mình, việc này giúp học sinh tạo được sự tự tin trước đám đông và học cách thuyết trình) còn các nhóm còn lại trao đổi bài rồi đánh giá bài nhóm Các em nhận xét được : -Khi a > 0 thì  là góc nhọn Hệ số a càng lớn thì  càng lớn nhưng  < 900 (00 <  <900 ) -Khi a < 0 thì  là góc tù Hệ số a càng lớn thì  càng lớn nhưng  < 1800 (900 <  <1800) Vì mối quan hệ của hệ số a với góc tạo bởi đường thẳng y ax b a  ( 0) và trục Ox nên a được gọi là hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a0) Chú ý : Khi b = 0, ta có hàm số y = ax Trong trường hợp này, ta cũng nói rằng a là hệ số góc của đường thẳng y = ax Giáo viên sử dụng bài tập thiết kế ở phần mềm Violet nhằm kiểm tra năng lực của học sinh qua các dạng bài tập : Bài 1: Xác định hệ số a của các đường thẳng sau: 1) y = 2x +6 a =…… ( a = 2 )

2) y = 5 – 9x a =…… ( a = -9)

3) y = - 3x a =…… ( a = -3)

4) y + 2x -2 = 0 a =…… ( a = -2)

5) y = 5(x – 1) - 2x a =… ( a = 3)

Bài 2: Câu nào đúng, câu nào sai trong các câu sau đây? ( khoanh tròn vào chữ

cái Đ, S)

A) a là hệ số góc của đường thẳng y = ax +b ( với a ≠ 0) Đ S

Trang 18

B) Khi a > 0 góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b với trục Ox lớn hơn 900 Đ SC) Khi a < 0 góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b với trục Ox lớn hơn 900 và nhỏhơn 1800 Đ SD) a chỉ là hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0), khi giá trị b ≠ 0 Đ S

Bài 3: Cho 2 đường thẳng:

Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giákết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặtchuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung - chuyên môn và chủ yếugắn với khả năng nhận thức tâm lý vận động)

Tiếp theo qua mục 2 ví dụ đánh giá học sinh về kỹ năng vẽ đồ thị đã học

ở bài 3: Đồ thị hàm số y ax b a  ( 0)và cách tính góc dựa vào bài 2: tỉ số

Trang 19

lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông Giáo viên yêu cầu học sinh cảlớp tự làm bài tập và một bạn lên bảng trình bày.

b/ Góc tạo bởi đường thẳng y = 3x + 2 và Ox là 

Xét tam giác tam giác ABO vuông tại A, ta có:

3 2

Dùng kỹ thuật dạy học sử dụng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy imindmap: hỗ trợ phát triển tư duy Từ đó giúp học sinh nhớ sâu sắc kiến thức bài học, hệ thống kiến thức bài học một cách cô đọng nhất, thiết thực và logic nhất

Qua việc dạy học tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập thực hiện như

trên, giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ độngtiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn Theo tinh thần này, giáo viên không

cung cấp, áp đặt kiến thức có sẵn mà là người tổ chức và chỉ đạo HS tiến hành

các hoạt động học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận

dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập , ( thông tin tìm

hiểu trên Internet).

O

Trang 20

Qua hoạt động dạy học, việc sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng côngnghệ thông tin, sử dụng các phần mềm và các kỹ thuật dạy học phát triển nănglực học sinh để giải quyết một vấn đề trong môn học là việc làm hết sức có ýnghĩa Khai thác ứng dụng của các phần mềm trong giảng dạy làm cho quá trìnhtruyền thụ kiến thức được thuận tiện hơn Nó giúp học sinh hứng thú say mê họctập, nâng cao năng lực tự học, phát triển năng lực chuyên môn Trong quá trìnhdạy học giáo viên kết hợp sử dụng các thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệthông tin, các phần mềm Toán học và các dạng bài tập nhằm phát triển năng lựchọc tập giúp học sinh phát huy được tính tích cực trong học tập, phát triển tưduy một cách hữu hiệu nhất ( từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng),năng cao khả năng tự học ; bên cạnh đó cũng tạo được kỹ năng hợp tác trongquá trình hoạt động nhóm.

Tuy nhiên trong quá trình giảng dạy giáo viên sử dụng thiết bị dạy học,các phần mềm toán học, ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với mục tiêu bàihọc và phát huy được vai trò tối ưu của nó, giáo viên không lạm dụng quá nhiềuthời gian làm cho học sinh bị phân tâm, phân tán tư tưởng trong tiết học, khônglàm loãng trọng tâm bài dạy dẫn đến năng lực tư duy trừu tượng bị hạn chế

Tiến hành dạy thực nghiệm

Giải pháp thay thế được tiến hành đối với nhóm thực nghiệm (nhóm lớp 9A1 –trường THCS An Bình) trong tuần 10 tiết 22- tuần 11 tiết 24- tuần 12 tiết 26trong chương 2: Hàm số bậc nhất Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuântheo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tínhkhách quan Cụ thể:

Thời gian thực nghiệm

Toán học

Tuần 10Ngàydạy: 18/10/2016

Bài 3: Đồ thị hàm số

( 0)

y ax b a  Toán học

Tuần 11Ngàydạy: 25/10/2016

Bài 4: Đường thẳng songsong, đường thẳng cắtnhau

Trang 21

Toán học

Tuần 12Ngàydạy: 01/11/2016

Bài 5: Hệ số góc của đường thẳng

( 0)

y ax b a  Bảng 4: Thời gian thực nghiệm

4 Đo lường

4.1 Tổ chức xây dựng đề kiểm tra và tổ chức kiểm tra

Đề tài nghiên cứu này muốn nâng cao thành tích học tập của học sinh nên dữliệu thu thập là điểm của các bài kiểm tra Sau khi xây dựng đề kiểm tra vàthang điểm đáp án theo cách làm tự luận, thể hiện được nhiều kỹ năng vận dụngtheo đúng chuẩn kiến thức kỹ năng

- Sau khi thực hiện giải pháp thay thế tôi tiến hành kiểm tra sau tác động.Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong bài 5: Hệ số góc củađường thẳng y ax b a  ( 0) và ôn tập chương 2 trên lớp thực nghiệm 9A1 vàlớp đối chứng 9A2 (phụ lục 5) Học sinh thực hiện bài kiểm tra tự luận 1 tiết đểkhảo sát việc vận dụng kiến thức cơ bản, đánh giá năng lực học sinh Bài kiểmtra được chia thành 2 dạng đề tương đương nhau, có xây dựng ma trận và đápán

4.3 Kiểm chứng độ giá trị nội dung

- Bằng cách thực hiện sát ma trận đề KT và chuẩn kiến thức kỹ năng

- Sau khi dạy xong bài 5: Hệ số góc của đường thẳng y ax b a  ( 0) và ôntập chương 2, tôi tiến hành kiểm tra đồng thời ( theo lịch kiểm tra chung của nhàtrường) hai lớp nghiên cứu trong cùng một thời điểm nhằm tăng độ tin cậy và độ

Trang 22

giá trị của dữ liệu thu thập, thời gian kiểm tra là 45 phút Bài kiểm tra sau tácđộng có hai dạng đề tương đương Mỗi đề gồm hai bài tự luận Phó hiệu trưởngchuyên môn nhà trường chọn bộ đề ngẫu nhiên từ một số bộ đề do tổ biên soạnkiểm tra 1 tiết chương 2: Hàm số bậc nhất Sau đó tiến hành chấm điểm theohướng dẫn.( Phụ lục 5)

- Sau khi có kết quả kiểm tra, tôi sử dụng phép kiểm chứng T- Test độc lập đểkiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của hai lớp sau khi tác độngnhằm kiểm chứng giá trị của đề tài

4.4 Kiểm chứng độ tin cậy dữ liệu tôi sử dụng hai dạng đề tương đương,kiểm tra đồng thời hai lớp nghiên cứu trong cùng một thời điểm nhằm tăng độtin cậy Kiểm chứng độ tin cậy r = 0,915419744 > 0,7 điều này cho thấy dữ liệuđáng tin cậy (Phụ lục 6)

IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ

Chênh lệch giá trị trung bình

Ý nghĩa đối với vấn đề nghiên cứu

Chênh lệch điểm trung bình sau tác động 1.31

Qua phép kiểm chứng ttest độc lập có xác xuất p = 0.001532345 < 0,05

Kết luận: p = 0,001532345 < 0,05, chênh lệch điểm trung bình giữa nhóm đốichứng và thực nghiệm sau tác động là do kết quả của tác động

+ Lập biểu đồ so sánh

Trang 23

Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) = 0,80706032

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là

SMD = 0,80706032 Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là cóảnh hưởng lớn

2 Bàn luận

Thông qua kết quả của bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm:

Trung bình cộng lớp thực nghiệm là 7,55; kết quả bài kiểm tra tương ứng củalớp đối chứng trung bình cộng là 6,24; độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1,31.Điều đó cho thấy điểm trung bình cộng của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có

sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cộng cao hơn lớp đốichứng

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD =0,80706032 Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là có ảnh hưởnglớn

Kết quả phép kiểm chứng T-test của điểm trung bình sau tác động của hailớp là p = 0,001532345 < 0,05 cho thấy sự chênh lệch giữa điểm trung bình lớp

thực nghiệm và lớp đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm

trung bình lớp thực nghiệm cao hơn điểm trung bình lớp đối chứng là khôngngẫu nhiên mà do kết quả của tác động

BIỂU ĐỒ SO SÁNH GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA HAI NHÓM TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG

Trang 24

Qua tính toán và biểu đồ so sánh kết quả của việc sử dụng thiết bị dạy học,ƯDCNTT và phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh vào bài 3; 4; 5chương II: Hàm số bậc nhất cho học sinh giữa hai lớp thực nghiệm và đối chứng

có khác biệt rõ rệt

Như vậy thiết bị dạy học, ƯDCNTT và phương pháp dạy học phát triển năng lựchọc sinh có làm nâng cao hiệu quả học tập trong bài 3; 4; 5 chương II: Hàm sốbậc nhất cho học sinh lớp 9

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận

Từ lý thuyết và kết quả thực tế đã phân tích trong nội dung của đề tài chothấy: khi kết hợp sử dụng các thiết bị dạy học, các phần mềm Toán học vàphương pháp dạy học tích cực làm học sinh khắc sâu cách vẽ đồ thị, các hệ thức

về hai đường thẳng song song, cắt nhau, vuông góc, tính góc, đánh giá đượcnăng lực học sinh Do đó, sử dụng thiết bị dạy học, ƯDCNTT và phương phápdạy học phát triển năng lực học sinh nhằm giúp học sinh nhớ các bài tập đã làmmột cách cặn kẽ, dễ dàng áp dụng vào giải các dạng bài tập Điều lợi hơn là các

em nhớ kiến thức một cách chủ động thể hiện qua các kết quả từ bài tập hoạtđộng nhóm, bài tập đánh giá năng lực học sinh

Thực tế dạy học cho thấy, khi tổ chức các giờ học với nội dung như vậy,hứng thú học tập của học sinh tăng lên Việc học sinh thực hành các dạng toándạng đánh giá năng lực của học sinh đã nâng cao tính tích cực hoạt động tư duycủa các em Điều đáng lưu ý là: Trong các giờ học đó, bản thân các em nhậnthấy toán học không là môn học khô khan mà được sinh động hóa, thực tế hóaqua các phần mềm toán học Bên cạnh đó, các em rèn được năng lực tự học,phát triển tư duy qua việc hệ thống kiến thức đã học qua phần mềm vẽ sơ đồ tưduy iminmap, có kỹ năng hợp tác trong nhóm học tập, có khả năng tự tin thuyếttrình trước đám đông Hơn nữa, người giáo viên là người khơi nguồn, người tổchức hướng dẫn giúp các em tìm tòi các kiến thức và là người cố vấn; học sinh

là chủ thể của nhận thức, học tập bằng hành động của chính mình chủ động sángtạo đúng như tinh thần của việc đổi mới phương pháp giảng dạy

Trang 25

Tuy nhiên, đề tài này nghiên cứu trong 3 tiết bài 3; 4; 5 chương II: Hàm

số bậc nhất Toán học lớp 9 nên thời gian tương đối ngắn, khối lượng kiến thức

để kiểm tra sau tác động còn ít, đánh giá học sinh còn chưa khái quát toàn bộquá trình học tập

2 Khuyến nghị

Nên sử dụng thiết bị dạy học, ƯDCNTT và phương pháp dạy học pháttriển năng lực học sinh trong một số bài dạy thích hợp giúp tiết học sinh động,học sinh tích cực học tập dễ hình thành kỹ năng tư duy toán học Lưu ý các đồngnghiệp khi áp dụng nghiên cứu này cần tìm hiểu kỹ và thực hiện tốt các phầnmềm Violet, MathType, Sketchpad, Imindmap

An Bình, ngày 12 tháng 01 năm 2016 Người viết

Thái Thị Ngọc Linh

25

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO

` - Sách giáo viên toán 9 tập 1– Nhà xuất bản giáo dục 2005

- Sách giáo khoa toán 9 tập 1 – Nhà xuất bản giáo dục 2005

- Sách bài tập toán 9 tập 1 – Nhà xuất bản giáo dục 2005

- Tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (Bộ giáo dục)

- Tài liệu tập huấn chuyên đề: đánh giá, báo cáo đề tài nghiên cứu khoa

Trang 26

V CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI.

PHỤ LỤC 1 XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

sử dụng thiết bị dạy học, ƯDCNTT và phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh trong chương II:

HIỆN TRẠNG

Phương pháp giảng dạy phát triển năng lực, phát huy tính tích cực của học sinh

Học sinh có ý thức tự tìm

hiểu những phần mềm ứng

dụng trong nội dung bài học

Sử dụng thiết bị dạy học, ƯDCNTT và phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh

Thường xuyên sử

dụng các thiết bị dạy

học trong tiết dạy

Sử dụng côngnghệ thông tintrong dạy học,thông tin từ mạnginternet

Trang 27

PHỤ LỤC 2 : KẾ HOẠCH NCKHSPƯD Tên đề tài:

“Sử dụng thiết bị dạy học, ƯDCNTT và phương pháp dạy học phát triển năng

lực học sinh nhằm nâng cao kết quả học bài 3; 4; 5 chương II hàm số bậc nhất

đại số 9 cho học sinh lớp 9A1 trường THCS An Bình- Phú Giáo – Bình Dương”.

1.Hiện trạng

Học sinh lớp 9 trường THCS An Bình chưa được sử dụng thiết bịdạy học, ƯDCNTT và phương pháp dạy học phát triển năng lực trong Chương II: Hàm số bậc nhất

Có Việc sử dụng thiết bị dạy học, ƯDCNTT và phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh sẽ nâng cao kết quả học bài 3; 4; 5 chương II hàm số bậc nhất đại số 9 cho học sinh lớp 9A1 trường THCS An Bình- Phú Giáo – Bình Dương.

Kiểm tra sau tác động

5 Đo lường 1 Bài kiểm tra của học sinh

2 Kiểm chứng độ tin cậy của bài kiểm tra

Trang 28

3 Kiểm chứng độ giá trị của bài kiểm tra

6 Phân tích Sử dụng phép kiểm chứng t-test độc lập và mức độ ảnh hưởng

7 Kết quả Kết quả đối với vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa không ?

Nếu có ý nghĩa, mức độ ảnh hưởng như thế nào ?

PHỤ LỤC 3 GIÁO ÁN NHÓM THỰC NGHIỆM TUẦN 10

Bài 3 Đồ thị của hàm số y = ax+b (a0) Tiết 22

Trang 29

2 Kỹ năng: HS biết vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b bằng cách xác định haiđiểm thuộc đồ thị.

3 Thái độ: Thấy được hình ảnh trực quan về đồ thị hàm số y = ax + b

ta được A(1;2) Vẽ đường thẳng

đi qua hai điểm O(0;0); A(1;2)

x

-1

1

2 1

O

A(1;2)

O

- Một HS lên bảng làm bài.HS cả lớp theo dõi và cho nhận xét

- GV cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn, sửa chữa sai sát ,cho điểm

2 Giảng kiến thức mới:

Hoạt động của giáo viên và học

Trang 30

-GV đưa ra ?1 và yêu cầu HS làm

-GV yêu cầu 1 HS lên bảng biểu

diễn A,B,C,A’,B’,C’ trên cùng một

O

B'

A(1;2) B(2;4)

C(3;6) A'

C'

-Em có nhận xét gì về vị trí của

A’,B’,C’ so với các vị trí của

A,B,C trên mặt phẳng toạ độ?

HS cả lớp làm bài trong 2 phút

-Một HS lên bảng làm bài

-Gv chốt lại:Nếu A,B,C thuộc (d)

thì A’,B’,C’ thuộc (d’) với (d’)

song song với (d)

-GV chiếu bảng phụ đã vẽ sẵn

bảng giá trị hai hàm số y=2x và

y=2x+3 rồi yêu cầu HS thực hiện ?

1

1

O A(1;2)

-Song song với đường thẳng y = ax, nếu b

0 ; trùng với đường thẳng y = ax nếu b= 0.

* Chú ý:

Đồ thị hàm số y = ax+b (a0) còn được gọi là đường thẳng y= ax+b ; b được gọi

là tung độ gốc của đường thẳng.

Trang 31

2 sgk

-Hỏi:Với cùng một giá trị của biến

x giá trị tương ứng của hàm số

y=2x và y=2x+3 như thế nào?

HS: - Với cùng một giá trị của biến

x giá trị tương ứng của hàm số

y=2x +3 luôn lớn hơn giá trị tương

ứng của hàm số y=2x là 3 đơn vị

Cho học sinh xem trực vẽ hai đồ

thị hàm số y=2x và y=2x+3 trên

phần mềm sketchpad

Hỏi: Đồ thị hai hàm số này song

song với nhau không?

-Có thể kết luận như thế nào về đồ

thị của hàm số y=2x và y=2x+3?

-GV chốt lại:Dựa vào cơ sở đã nói

trên : “Nếu A,B,C thuộc (d) thì

A’,B’,C’ thuộc (d’) với (d’) song

song với (d)”, ta suy ra: Đồ thị của

-Từ nhận xét nêu trên, em hãy phát

biểu cho trường hợptổng quát về

đồ thị hàm số y= ax + b (a 0)?

-Cuối cùng GV nêu chú ý như sgk

GV hướng dẫn xác định các điểm

2 Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (a0)

 Khi b=0 thì y = ax Đồ thị của hàm số y

=ax là đường thẳng điqua gốc toạ độ O(0;0) và điểm A(1;a).

 Xét trường hợp y = ax+b với a0 và b

;0)

Trang 32

-HS chia thành nhóm thảo luận,

bàn bạc, phân công trả lời

Kiểm tra lại kiến thức qua bài tập

soạn trên phần mềm Violet( phần

dưới)

Hai HS lên bảng làm bài,các

HS còn lại làm bài vào vở ?3

Giáo viên nhân xét

thuộc trục hoành Ox.

+Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A, B ta được đồ thị của hàm số y = ax+b.

Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số:

y = -2x+3 Giải:

+Cho x = 0 thì y = 3A (0; 3) +Cho y = 0 thì x = 1,5B (1,5; 0) Đường thẳng AB là đồ thị hàm số y= - 2x+3.

O

Đồ thị hàm số y = -2x + 3 là đường thẳng đi qua hai điểm A(0;3);B 3

Trang 33

1

2 1

2

- 3

B O

Trang 34

1 Kiến thức : - HS nắm vững điều kiện hai đường thẳng y = ax + b (a  0) và

y = a’x + b’ (a’  0) cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau

2.Kỹ năng: - HS biết chỉ ra cặp đường thẳng song song, cắt nhau HS biết vận

dụng lý thuyết vào việc tìm các giá trị của tham số trong các hàm số bậc nhấtsao cho đồ thị chúng là hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau

3 Thái độ: Rèn tư duy linh hoạt sáng tạo cho học sinh.

Gv: nhận xét giới thiệu bài mới

2 Giảng kiến thức mới:

Gọi học sinh lên bảng vẽ

Học sinh dưới lớp vẽ vào vở

Nhận xét hai đường thẳng trên

?

1 - Đường thẳng song song

*Vẽ đồ thị hàm số: y = 2x + 3Cho x = 0 thì y = 3; A (0; 3)Cho y = 0 thì x = -1,5; B (-1,5; 0)

Đồ thị hàm số y = 2x +3

là đường thẳng đi qua điểm

Trang 35

HS : Hai đường thẳng trên

song song với nhau không ?

y

Hai đường thẳng y = ax + b (a 0) vày’= a’x + b’(a’ 0) là song song với nhau khi

và chỉ khi a = a’ và b = b’

Hai đường thẳng (d ): y = ax + b (a ≠ 0) (d’): y = a’x + b’ (a’≠ 0)(d) // (d')

Trang 36

C -2 -1

Sử dụng bài tập soạn thảo trên

phần mềm Violet kiểm tra

năng lực học sinh( Bài tập

D

C -2 -1 B -1,5

Chú ý. Khi a a ' và b = b’ thì hai đường thẳng có cùng tung độ gốc, do đó chúng cắt nhau tại một điểm trên trục tung có tung độ là b.

Thực hiện: Thái Thị Ngọc Linh – Trường THCS An Bình Trang 36

là b Khi a ≠ a’, b = b’.

Trang 37

Cho học sinh tóm tắt kiến

thức qua sơ đồ tư duy

Tìm điều kiện để hai

hàm số đã cho là các hàm số

bậc nhất

a = 2m, b = 3a’= m + 1, b’= 2Tìm điều kiện để đồ thị

2m  0 và m + 1 0

 m  0 và m  -1a/ Đồ thị hai hàm số cắt nhau

 2m  m + 1

 m 1Kết hợp với điều kiện trên ta có m0, m

A) (d) vuông góc với (d)

B) (d) và (d) trùng nhau

C) (d) và (d) song songD) (d) và (d) cắt nhau

Câu 2: Cho hai đường thẳng (d) : y x  4 và (d):y x 4 Hai đường thẳng đó:A) Cắt nhau tại điểm có hoành độ bằng - 4

B) Trùng nhau

C) Song song với nhau

Trang 38

D) Cắt nhau tại điểm có tung độ bằng - 4

Câu 3: Đồ thị hàm số y x 3 cắt đường thẳng nào sau đây:

Trang 39

Ngày dạy: 1/11/2016 Lớp 9 A1

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS nắm vững khái niệm góc tạo bởi đường thẳng y = ax+b và trục

Ox,khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax+b và hiểu được rằng hệ số góc của đường thẳng liên quan mật thiết với góc tạo bởi đường thẳng đó và trục Ox -HS biết tính góc  hợp bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox trong trường hợp

hệ số góc a>0 theo công thức a= tan Trường hợp a < 0 có thể tính góc  một cách gián tiếp

2 Kỹ năng:-Rèn cho Hs cách tính góc tạo bởi đường thẳng y=ax+b với trục Ox,

1.Kiểm tra kiến thức cũ:

Vẽ các đồ thị hàm số trên mặt phẳng tọa độ Oxy:

a) y = 2x+2 b)y= -x +2

2.Giảng kiến thức mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng

Ngày đăng: 30/10/2020, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w