Bài báo này cung cấp kết quả phân tích nguyên nhân gây bệnh lem lép hạt lúa trên đồng ruộng tại Thừa Thiên Huế. Để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu mời các bạn cùng tham khảo bài viết.
Trang 1quan trọng Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học đề
tài cấp bộ Y tế
2 Burgess L W., Knight T E., Tesoriero L and
Phan H T., 2008 Diagnostic manual for plant
diseases in Vietnam, ACIAR Monograph, 210 ACIAR:
Canberra, 129
3 Dewa Ngurah Suprapta and Khamdan Khalimi,
2009 Efficacy of plant plant extract formulation to
suppress stem rot disease on vanilla seedlings, J
Issaas vol 15, 2:34-41
4 Dissanayake, M L M C and J A N Jayasinghe,
2013 Antifungal activity of selected medicinal plant
extracts against plant pathogenic fungi; Rhizoctonia
solani, Colletotrichum musea and Fusarium
oxysporum Int J Sci Inven Today, 2(5):421-431
5 K.M Solimana, R.I Badeaab, 2002 Effect of oil
extracted from some medicinal plants on different
mycotoxigenic fungi, Food and Chemical Toxicology,
40: 1669–1675
6 Nadia Jabeen, Arshad Javaid, Ejaz Ahmed, Ahsan Sharif, 2014 Managment of casual organism of
collar rot of bell pepper (sclerotium rolfsii) by organic solvents ectracts of datura metel fruit, Park J Phytopathol., Vol 26 (01) 15-20
7 Ismail, A.A., and Ahmed, F.A., 2000 Antifungal activites of some plant extracts on damping- off and root- rot diseases of cotton seedlings J Agri Res Tanta Univ., 26 (4): 728- 738
8 V Jalander và BD Gachande, 2012, "effect of aqueous leaf extract of datura sp against two plant
pathogenic fungi", International journal of food, agriculture and veterinary sciences, vol 2 (3), pp 131 – 134
9 Wilson, C L., Solar, J M., El Ghaouth, A., and Wisniewski, M E., 1997 Rapid evaluation of plant extracts and essential oils for antifungal activity against
Botrytis cinerea Plant Dis 81:204-210
Phản biện: TS Nguyễn Thị Nhung
XÁC ĐỊNH TÁC NHÂN GÂY BỆNH LEM LÉP HẠT LÚA TRÊN ĐỒNG RUỘNG
TẠI THỪA THIÊN HUẾ Identify the Cause of Grain Discoloration Disease on Rice
in Thua Thien Hue Province Cái Văn Thám 1 , Huỳnh Thị Tâm Thúy 1 , Lê Minh Trí 1 và Hà Minh Thanh 2
Ngày nhận bài: 20.8.2018 Ngày chấp nhận: 30.11.2018
Abstract
Identification of pathogens caused grain discoloration disease was carried out in 2017 at laboratories of Cultivation and Plant Protection Sub-departement of Thua Thien Hue and Plant Protection Research Institute Samples were collected in the delta (Huong Tra, Huong Thuy and Phu Vang districts), the lagoon areas (Phu Loc, Phong Dien and Quang Dien dist.) in the Winter-spring crop 2016-2017 and Summer-autumn crop 2017
Microorganisms were diagnosed and identified basing on classified key of Barnett and Hunter (1973); Agrawal et al., (1989); Mew and Misra, (1994); Miguel and Richard (2006) Harmful spider was viewed under microscope The results showed that five fungal species were found to be the cause of grain discoloration such as Fusarium sp., Alternaria sp., Curvularia spp., Bipolaris oryzae and Sarocladium oryzae
Keywords: grain discoloration disease, pathogens
1 ĐẶT VẤN ĐỀ *
Bệnh lem lép hạt lúa là một trong những bệnh
gây hại quan trọng ở các nước trồng lúa trên thế
giới (Ou, 1985) Từ năm 1991- 1995, Nguyễn
Văn Tuất và ctv đã nghiên cứu bệnh biến màu
hạt lúa và xác định nguyên nhân bao gồm 2
1 Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Thừa Thiên Huế
2 Viện Bảo vệ thực vật
nhóm gây bệnh chính là vi khuẩn gây thối đen
hạt (Bukholderia glumae) và nấm gây đen lép hạt (Bipolaris oryzae, Curvularia sp., Fusarium sp.,
Alternaria sp., Cecospora oryzae, Pyricularia grisea, Rhizoctonia solani…) Hai loại nấm
Bipolaris oryzae và Curvularia lunata gây hiện
tượng đốm nâu và xám đen hạt lúa, gây lép, làm giảm phẩm chất gạo Bệnh do nấm có thể phát sinh và gây hại ở tất cả các thời vụ gieo cấy trên
Trang 2các giống lúa Bệnh thường phát sinh và gây hại
nặng trong vụ lúa mùa sớm, mùa trung ở phía
Bắc và Hè Thu ở miền Trung Bệnh lem lép hạt
gây hại ở các tỉnh miền Trung từ năm 1991, đến
nay bệnh đã phát sinh gây hại phổ biến diện
rộng Bệnh gây hại trong cả ba vụ lúa trong năm
Bệnh có xu hướng ngày càng gia tăng cả về diện
tích lẫn mức độ tác hại Diện tích gây hại hàng
năm trên 12,000 ha vào giai đoạn lúa trỗ, vào
chắc, làm cho hạt lúa bị lép, lửng và thối đen
hạt Bệnh lem lép làm giảm năng suất lúa từ
20-30% Nhiều biện pháp phòng trừ bệnh lem lép
hạt đã được đề xuất ở nhiều vùng trồng lúa trên
cả nước., để làm cở sở cho việc đưa ra các biện
pháp quản lý, phòng trừ bệnh lem lép hạt lúa
hiệu quả tại Thừa Thiên Huế, cần xác định được
thành phần, tác nhân gây bệnh lem lép hạt hiện
diện trên đồng ruộng Bài báo này cung cấp kết
quả phân tích nguyên nhân gây bệnh lem lép hạt
lúa trên đồng ruộng tại Thừa Thiên Huế
2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu
- Các giống lúa bị nhiễm bệnh lem lép, vi sinh
vật gây bệnh
- Môi trường dinh dưỡng nhân tạo Các dụng
cụ trong phòng thí nghiệm
2.2 Phương pháp xác định tác nhân gây bệnh
Mẫu hạt lúa bị bệnh được thu tại 2 vùng tiểu
sinh thái bao gồm vùng đồng bằng (huyện Phú
Vang, Hương Thủy, Hương Trà) và vùng ven đầm
phá (huyện Quảng Điền, Phong Điền, Phú Lộc)
Mẫu được thu trên các giống trồng phổ biến
(Khang Dân 18, HT1, Thiên ưu 8, HN6, TH5,
VTNA2, BT7) Các lô thu mẫu để giám định đảm
bảo không phun thuốc trừ bệnh, nhện gié,….Mẫu
thu thập được làm khô ở nhiệt độ phòng và bảo
quản trong bao giấy, lưu giữ trong tủ lạnh để phục
vụ cho các thí nghiệm
+ Đối với nhện gié: Thu 400 hạt
lúa/giống/khu vực có biểu hiện triệu chứng do
nhện gié gây hại Quan sát dưới kính hiển vi
quang học và kính lúp soi nổi
+ Đối với vi khuẩn: Thu 400 hạt lúa/giống/khu vực có biểu hiện triệu chứng bệnh
do vi khuẩn gây hại Mỗi mẫu lấy 25 hạt giã nghiền trong cối sứ với 10ml nước vô trùng để được một dung dịch đồng nhất Sau đó dùng que platin khử trùng cấy một phần nhỏ dịch nghiền lên môi trường PSA Sau đó làm thuần vi khuẩn bằng môi trường King’B Các loại vi khuẩn được giám định theo phương pháp của Bradbury (1993), sử dụng khóa phân loại Bergey của Krieg NR và Holt J G (1984)
+ Đối với nấm: thu 400 hạt/giống/khu vực, kiểm tra theo phương pháp Blotter (Mathur và Olga Kongsdal, 2000; Mew và Gonzale, 2002; Misra, 1994), Nấm được định danh dựa vào bảng phân loại của (Barnett and Hunter, 1973;
Agrawal et al., 1989; Mew and Misra, 1994;
Miguel and Richard, 2006)
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Thành phần nấm gây bệnh lem lép hạt lúa tại Thừa Thiên Huế
Kết quả phân tích 108 mẫu lúa thu trên 7 giống tại các vùng đồng bằng và vùng ven đầm phá cho thấy có 5 loại nấm hiện diện trên hạt là
Fusarium sp., Alternaria sp., Curvularia sp., Bipolaris oryzae, Sarocladium oryzae Trong đó,
vụ Đông Xuân 2016-2017 có 04 loại nấm xuất
hiện trên hạt là Fusarium sp, Alternaria sp,
Curvularia lunata, Bipolaris oryzae 100% số mẫu
đều nhiễm nấm Bipolaris oryzae với tỷ lệ hạt
nhiễm từ 24,0 – 68,5%; 96,30% mẫu có sự hiện
diện của nấm Curvularia lunata với tỷ lệ hạt
nhiễm cao nhất là 56,6% Số hạt bị nhiễm nấm
Alternaria sp và Fusarium sp thấp hơn với tỷ lệ
nhiễm cao nhất lần lượt là 42,8% và 45,8% Trong vụ Hè Thu 2017 có 02 loại nấm bắt gặp là
Curvularia lunata (số mẫu nhiễm 54/54) và
Sarocladium oryzae (số mẫu nhiễm 50/54),với tỷ
lệ nhiễm cao nhất lần lượt là 93,0% và 59,0% (Bảng 1; 2; 3 và Bảng 4)
Bảng 1 Thành phần nấm gây bệnh lem lép vụ Đông Xuân 2016-2017
tại Thừa Thiên Huế
STT Địa điểm Tên giống Mẫu Sự hiện diện của các loại nấm trên 54 mẫu lúa
Lộc
TH1
Trang 3STT Địa điểm Tên giống Mẫu Sự hiện diện của các loại nấm trên 54 mẫu lúa
Khang Dân
18
2 Phong Điền
TH5
VTNA2
Khang dân
18
Trà
Khang Dân
18
HT1
VTNA2
Điền
TH5
HT1
Khang Dân
18
Thủy
BT7
Khang Dân
18
HT1
Vang
BT7 HT1
Khang Dân
18
Thiên Ƣu 8 Mẫu 1
Ghi chú: (+): uất hiện; (-): không uất hiện; (nd): không ác định; Alt: Alternaria ; Fus: Fusarium
sp.; Cur: Curvularia lunata; Bip: Bipolaris oryzae.
Trang 4Bảng 2 Tần suất bắt gặp một số nấm và vi khuẩn gây bệnh lem lép hạt
ở các mẫu lúa thu thập vụ Đông Xuân 2016-2017 tại Thừa Thiên Huế
Bảng 3: Thành phần nấm gây bệnh lem lép vụ Hè Thu 2017 tại Thừa Thiên Huế
STT Địa điểm Tên giống Mẫu Sự hiện diện của các loại nấm trên 54 mẫu lúa
Lộc
TH1
HN6
Khang Dân
18
Điền
TH5
VTNA2
Khang dân
18
Trà
Khang Dân
18
HT1
TH5
Điền
TH5
HT1
Khang Dân
18
Thủy
BT7
Trang 5STT Địa điểm Tên giống Mẫu Sự hiện diện của các loại nấm trên 54 mẫu lúa
HT1
Vang
BT7 HT1
Khang Dân
18
Thiên Ƣu 8
Ghi chú: (+): uất hiện; (-): không uất hiện; Alt: Alternaria sp.; Cur: Curvularia lunata; Sar:
Sarocladium oryzae
Bảng 4 Tần suất bắt gặp một số nấm gây lem lép hạt ở các mẫu lúa thu thập
vụ Hè Thu 2017 tại Thừa Thiên Huế
3.2 Tác nhân nhện gié gây hại lem lép hạt
lúa tại Thừa Thiên Huế
Trong vụ Đông Xuân 2016-2017 chƣa phát
hiện nhện gié gây hại trên hạt lúa gây ra hiện
tƣợng lem lép hạt lúa
Trong vụ Hè Thu 2017, kết quả phân tích
nhện gié cho thấy 66,67% mẫu có sự xuất hiện của nhện gié Nhện gié xuất hiện và gây hại ở tất
cả các giống lúa thu thập với tỷ lệ hạt nhiễm từ 0,5 - 31,% Giống HT1 thu thập tại Quảng Điền - Thừa Thiên Huế có tỷ lệ hạt thóc bị nhiễm cao nhất lên tới 31%
Bảng 5 Tần suất bắt gặp nhện gié gây lem lép hạt ở các mẫu lúa thu thập vụ Hè Thu 2017
tại Thừa Thiên Huế
Kết quả quan sát nhện gié
Tổng số hạt kiểm tra
Số hạt bắt gặp
Lộc
HT1
HN6
Khang Dân 18
Điền
TH5
Trang 6STT Địa
Kết quả quan sát nhện gié Tổng số hạt
kiểm tra
Số hạt bắt gặp
HN6
Trà
Khang Dân 18
HT1
TH5
Điền
TH5
HT1
Khang Dân 18
Thủy
BT7
Khang Dân 18
HT1
Vang
HT1
Khang Dân 18
Thiên Ƣu 8
4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
- Tác nhân gây bệnh lem lép hạt tại Thừa
Thiên Huế vụ Đông xuân chủ yếu do 4 loại nấm
là Bipolaris oryzae, Curvularia lunata, Fusarium
sp và Alternaria sp; vụ Hè thu chủ yếu do 2 loại
nấm là Curvularia lunata, Sarocladium oryzae và nhện gié
- Tiếp tục ngiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh lem lép hạt lúa tại Thừa Thiên Huế
Lời cảm ơn: Đ y là kết quả của đề tài Khoa
học và Công nghệ cấp tỉnh được ng n sách nhà
Trang 7nước tỉnh Thừa Thiên Huế đầu tư, mã số
TTH.2016-KC07
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Văn Tuất, Vấn, N V., Thanh, Đ T.,
Viễn, N V., Thu, P B., Hùng, N M (1996) Kết quả
nghiên cứu về bệnh đen lép hại lúa Tuyển tập công
trình nghiên cứu bảo vệ thực vật 1990-1995 Nhà Xuất
bản Nông nghiệp Trang 114-119
2 Barnett, H.L and Hunter, B.B 1972 Illustrated
Gennera of Imperfect Fungi
3 Cottyn, B., Outryve, M.F., Cleene, M., Swing, J
& Mew, T.W., 1996 Bacterial diseases of rice II
Characterization of pathogenic bacteria associated
with sheath rot complex and grain discoloration of rice
in the Philippines Plant disease 80, 438p
4 Krieg, N.R., and Holt, J.G 1984 “Bergey’s Manual of Systematic Bacteriology.” vol 1, Williams & Wilkins Co., Baltimore, pp 161-172
5 Misra J.K., S.D Merca, and T.W Mew, Oganisms causing grain discoloration and damage, A manual of rice seed health testing, eddit by T.W Mew and J.K Mirsa, Internationnal rice research institute,
1994, chapter 15- p 92-93, chapter 17- p.100
5 Ou, S.H 1985 Rice diseases Second edition Commonwealth Myclogical Institute C.A.B 380p
Phản biện: TS Nguyễn Huy Chung
KHẢ NĂNG KÝ SINH VÀ PHÁT TÁN CỦA ONG Tetrastichus brontispae (HYMENOPTERA: EULOPHIDAE) KÝ SINH BỌ CÁNH CỨNG HẠI DỪA Brontispa
Effectineness and Migration of Tetrastichus brontispae (Hymenoptera: Eulophidae), a Parasitoid of The Coconut hispine Beetle Brontispa longissima
(Coleoptera: Chrysomelidae) in Binh Dinh province, Central Viet Nam
Lê Khắc Phúc 1 , Nguyễn Ngọc Kim Lân 2 , Phạm Thị Mùi 1 , Trần Thị Hoàng Đông 1
, Hoàng Trọng Nghĩa 1 , Nguyễn Thị Giang 1 và Trần Đăng Hòa 1
Ngày nhận bài: 21.08.2018 Ngày chấp nhận: 12.12.2018
Abstract
A field study was conducted in Tam Quan Nam, Tam Quan Bac and Hoai Tan communes, Hoai Nhon district, and Cat Hiep commune, Phu Cat district, Binh Dinh province, Central Viet Nam during February 2017 – February
2018 with aim at investigating the effectiveness and migration of Tetrastichus brontispae (Hymenoptera: Eulophidae), an exotic parasitoid of the coconut hispine beetle Brontispa longissima (Coleoptera: Chrysomelidae)
18 days-old mummies were released in the coconut fields The density of the beetle was low after releasing the parasitoid Both the mummies collected from the field and incubated in the laboratory reached a peak after 2 months releasing The wasps were found at the distance of 50, 100, 1000 m far from released sites after 1 months releasing, and at 3000 m after 3 months reseasing After 4 months releasing the parasitoids were presented all areas of 3000 m distance from the releasing sites Control efficacy on the coconut hispine beelte of
T brontispae reached 91.7% - 94.3% after 9 - 12 months after its release The results indicated that the parasitoid
could suppress the beetle and was established a good mummy density in the fields in Binh Dinh
Key words: Tetrastichus, Brontispa, Binh Dinh, effectiveness, migration
1 ĐẶT VẤN ĐỀ *
Bọ cánh cứng hại dừa Brontispa longissima
(Gestro) (Coleoptera: Chrysomelidae) lần đầu
1 Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
2.Lớp Cao học Khoa học cây trồng K22B
tiên phát hiện gây hại tại Đồng Tháp vào tháng 4 năm 1999, đến năm 2008 bọ cánh cứng hại dừa
đã phát tán lây lan, gây hại nặng trên hầu khắp
các vùng miền của nước ta (Lê Khắc Phúc et al.,
2009) Năm 2011, Việt Nam đã nhập nội ong
Tetrastichus brontispae (Ferriere) (Hymenoptera: