Phần 1 cuốn sách Hướng dẫn giải bài tập toán cơ sở ứng dụng trong phân tích kinh tế cung cấp cho người học các kiến thức: Định thức và ma trận, một sổ mô hình tuyến tính dùng trong phân tích kinh tế. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1ÚNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH KINH TẾ9
Trang 4Mã số: QT 01 HM 12
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Toán cơ sở là môn học bắt buộc dành cho sinh viên các hệ cao dẳng, đại học và cao học thuộc tất cả các nhóm ngành kỳ thuật, kinh tế Để giúp cho sinh viên có tài liệu học tập và đạt hiệu quả cao, N hà xuất bản Thông tin và Truyền thông đã phối hợp với tác giả Phùng Duy Q uang - Trưởng khoa Cơ
bản, Trường Đại học Ngoại thương xuất bản cuốn “H ư ớ n g
dẫn g iả i bài tập Toán c ơ s ở ứ n g d ụ n g trong p h â n tích k in h
tế ” Cuốn sách được biên soạn phù hợp với chương trình Toán
cơ sở ứng dụng trong phân tích kinh tể được giảng dạy tại trường Đại học N goại thương
Đây cũng là tài liệu bổ ích dành cho các thí sinh ôn thi tuyển sinh đầu vào hệ Thạc sỹ của trường Đại học Ngoại thương, trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Nội dung cuốn sách là tổng hợp các bài tập từ mức độ dễ đến khó, nhàm giúp học viên vận dụng các kiến thức, kỹ năng cũng như các phương pháp Toán cơ sở ứng dụng trong các bài toán phân tích kinh tế
Nội dung cuốn sách gồm:
C hương 1 Định thức và m a trận.
Chương 2 M ột sổ mô hình tuyến tính dùng trong phân
tích kinh tế
Trang 6C hương 3 ứ n g dụng của phép tính vi phân, tích phàn
hàm một biến số trong phân tích kinh tế
C hương 4 ứ n g dụng của phép tính vi phân hàm nhiều
biến số trong phân tích kinh tế
C uốn sách được viết cho sinh viên các ngành kinh tế nhàm ứng dụng m ôn học Toán cơ sở sao cho hiệu quà nhất; được trình bày m ột cách cụ thể, dễ hiểu M ỗi chương gồm 2 phần:
Đề bài và phần H ướng dẫn giải bài tập cụ thể và các lời giải gợi ý để sinh viên có thể tiếp thu kiến thức m ột cách hiệu quả nhất
Dù đã có rất nhiều cố gắng trong công tác biên soạn, song cuốn sách sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót R ất m ong nhận được các ý kiến đóng góp các đồng nghiệp và bạn đọc để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong lần tái bản sau
M ọi góp ý xin gửi về K hoa C ơ bản, trường Đại học Ngoại thương, email: quangpd@ ftu.edu.vn
X in trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc./
T Á C G IẢ
Trang 7MỤC LỤC
L ờ i n ó i đ ầ u 3
Chương 1 Định thức và ma tr ậ n 7
A Đề b à i 7
B Hướng dẫn và đáp s ố 10
Chương 2 Một số mô hình tuyến tính dùng trong phân tích kinh tế 12
A Đề b à i 12
B Hướng dẫn và đáp s ố 28
Chương 3 ứ n g dụng phép tính vỉ phân, tích phân hàm một biến trong phân tích kinh t ế 60
A Đề b à i 60
B Hướng dẫn và đáp s ố 74
Chương 4 ứ n g dụng phép tính vi phân hàm nhiều biến trong phân tích kinh t ế 101
A Đề b à i 101
B Hướng dẫn và đáp s ố 114
Tài liệu tham khảo 133
Trang 108 Hướng dẫn giải bài tập Toán cơ sớ ím g d u tĩĩ
Trang 1210 Hướng dẫn giải bài tập Toán cơ sớ úng dụng.
3 )-3 3 7) -117
Trang 14C h ư ơ n g 2
MỘT SỐ MÔ HÌNH TUYẾN TÍNH DÙNG TRONG PHÂN TÍCH KINH TẾ
Trang 15Chương 2 M ột sô'mô hình tuyên tính 13
Trang 1614 Hướng dẫn giải bài táp Toán cơ sơ u vg dutỉỹ
Bài 2.4 Trong một nền kinh tể có 3 ngành sản xuất: ngành 1,
ngành 2 và ngành 3 Cho biết ma trận hệ số kỹ thuật là'0,3 0,2 0 ,3 '
A = 0,1 0,3 0,2 và mức cầu cuối cùng đổi với hàng hóa0,3 0,3 0,2
của các ngành 1, 2, 3 lần lượt là 6, 9, 8 triệu USD Hãy xác định mức tổng cầu đối với hàng hóa và tổng chi phí cho các hàng hóa được sử dụng làm đầu vào của sản xuất cua mỗi ngành
Bài 2.5 Cho hai ngành sản xuất có ma trận hệ số đầu vào:
Chứng minh răna det(E - A) > 0
Trang 17Chương 2 M ột so mô hình tuyên tính. 15
Bài 2.6 Một nền kinh tế có 3 ngành sản xuất và có mối quan hệ
trao đổi hàng hóa như sau:
Đơn vị: triệu USD
1) Giải thích ý nghĩa của con sổ 0,4 trong ma trận A
2) Cho biết: (E - A)~' =
1,656 0,701 0,4460,786 1,486 0,340,446 0,573 1,274
và véc tơ cầu cuối cùng B 1 = (10; 5; 6) Hây xác định tổng cầu của các ngành
3) Tống cầu của các ngành sẽ thay đồi thế nào nếu như cầu cuối cùng của ngành 1 tăng 1 đơn vị còn các ngành khác giữ nguyên
Trang 1816 Hướng dẫn giải bài tập Toán cơ sa U7IỊ dunỹ
Bài 2.8 Cho ma trận hệ số kỹ thuật của 2 ngành san xuât
và ma trận cầu cuối cùng B =
100^
0,2 0,4
1) Tìm ma trận tổng cầu theo phương pháp Cramer
2) Tính (E - A ) '1 và nêu ý nghĩa cùa phần tử ở dòng 2 cột 1 của ma trận đó
Bài 2.9 Xét nền kinh tế có 2 ngành với ma trận hệ số chi phí trực tiếp dạng giá trị:
r 0,1 0,15]
A =
Lo,2 0,1
1) Tính định thức của ma trận D với D = A3/6
2) Cho biết mệnh đề sau đây là đúng hay là sai?
6) Xác định ma trận tổng cầu nếu ma trận cầu.cuối củng là
Bt = (10 10)
7) Cho biết muốn tăng cầu cuối cùng của ngành 1 lên 1 đơn
vị thì tổng cung của ngành 2 phải tăng bao nhiêu?
Trang 19Chươnp 2 Một sốmô hình tuyên tính 17
Bài 2.10 Giả sử nền kinh tế có 3 ngành thuần túy với giả thiết sau đây:
- N gành 1 làm ra 100 tỷ sản phẩm và ngành 1 sử dụng
20 tỷ sản phẩm của mình; 10 tỷ sản phẩm ngành 2; 10 tỷ sản phẩm ngành 3
- N gành 2 làm ra 50 tỷ sản phẩm và ngành 2 sử dụng
10 tỷ sản phẩm của m ình; 10 tỷ sản phẩm ngành 1; 10 tỷ sảnphẩm ngành 3
- Ngành 3 làm ra 40 tỷ sản phẩm và ngành 3 sử dụng 8 tỷ sản phẩm của mình; 8 tỷ sản phẩm ngành 1; 16 tỷ sản phẩm ngành 2
1) Lập bảng I/O với các giả thiết trên
2) Tìm ma trận hệ sổ kỹ thuật A và giải thích ý nghĩa kinh tếcủa:
Trang 2018 Hướng dẫn giải bài tập Toán cơ sơ U ĩ t g dụng.
Bài 2.11 Giả sử thị trường gồm 2 mặt hàng: hàng hóa 1 vả hàng hóa 2, với hàm cung và hàm cầu như sau:
Hàng hóa 1: Qs = -3 + 5pj;Ọ D = 1 2 -4 p !+ 2 p 2
Hàng hóa 2: QSỉ = - l+ 4 p 2;Q U2 = 15 + 2 p , - p 2
Hãy xác định giá và lượng cân bàng của hai mặt hàng
Bài 2.12 Cho hàm cầu và hàm cung của thị trường 2 hàng hóa:
1) Để các nhà sàn xuất cung ứng hàng hóa cho thị trường thi mức giá 1.2 phai thỏa mãn điều kiện nào?
2) Xác định giá và lượng cân bàng cho các hàng hóa
Q o r 1 8 ‘ 3 P i + P2
Qs,= ' 2 + P |
Trang 21Chươnp 2 Một số mô hình tuyến tính 19
Bài 2.13 Cho hàm cẩu và hàm cung của-thị trường 2 hàng hóa:
(Với a là tham số dương)
1) Đê các nhà sản xuất cung ứng hàng hóa cho thị trường thì mức giá 1, 2 phải thỏa mãn điều kiện nào?
2) Xác định giá và lượng cân bằng cho các hàng hóa theo a
3) Khi a tăng thì giá cân bằng của các hàm số thay đổi thế nào?
Bài 2.14 Cho hàm cầu và hàm cung cúa thị trường 2 hàng hóa:
1) Xác định hai mặt hàng trên là hai mặt hàng thay thế hay
bổ sung?
2) Để các nhà sản xuất sẽ cung ứng hàng hóa cho thị trường thì P i , p2 phải thoả mãn điều kiện gì?
3) Xác định giá và lượng cân bằng?
Bài 2.15 Cho hàm cầu và hàm cung cua thị trường 2 hàng hóa:
1) Xác định hai mặt hàng trên là hai mặt hàng thay thế hay
Trang 2220 Hướng dẫn giải bài tập Toán cơ sõ mtỊỊ dụng.
2) Để các nhà sản xuất sẽ cung ứng hàng hóa cho ihị trườngthì Pi, p2 phải thoả mãn điều kiện gì?
3) Xác định giá và lượng cân bàng?
Bài 2.16 Cho mô hình trường 1 hàng hoá:
1) Nêu ý nghĩa kinh tế của b, d; chỉ ra mức giá cuối cùng mà người tiêu dùng có thể chấp nhận được (mức tối đa) và mức giá tối thiểu để người sản xuất có thể khởi nghiệp được (mức tối thiểu); từ đó chỉ ra điều kiện tồn tại trạng thái cân bằng
Bài 2.17 Xét mô hình kinh tế:
Y = c + I0 + Go (lo > 0, Go > 0)
c = 0,85Yd + 150
Yd = (1 - t)Y ( t là thuế suất thu nhập, 0 < t <1)
Tính thu nhập quốc dân và tiêu dùng cần bàng vói I0 = 200;
Go = 450 (đơn vị: tỳ VNĐ) và thuế suất thu nhập t = 0,2
Trang 23Bài 2.18 Cho mô hình kinh tế
1) Giải thích ý nghĩa kinh tế của a,b
2) Xác định trạng thái cân bằng ( Y ; C ) bằng quy tắc Cramer
3) Có ý kiến cho rằng khi I0 và Go cùng tăng 1 đơn vị thì thunhập Y Y tăng 2 đơn vị, ý kiến này đủng hay sai?
4) Phân tích sự biến động của trạng thái cân bàng khi a, bthay đổi
Bài 2.19 Cho mô hình kinh tế
1) Giải thích ý nghĩa kinh tế của a, b, c d
2) Xác định trạng thái cân bàng ( Y :C ;T ) bằng quy tắc Cramer
Chương 2 M ột sốm ô hình tuyến tính 21_
Trang 243) Phân tích sự biên động của trạng thái cản bảng khi a b c,
1) Giải thích ý nghĩa kinh tế của a, b, g
2) Xác định trạng thái cân bằng ( Y ;C ;G ) bằng quy tấc Cramer
3) Phân tích sự biến động của trạng thái cân bàng khi a, b, g thay đổi
Bài 2.21 Cho mô hình kinh tế
1) Tìm trạne thái cân bàng khi I0 = 200 Go = 900
22 Hướng dẫn giải bài tập Toán cơ sớ Uĩĩg dụng
Trang 252) Do suy thoái kinh tế nên mức tiêu dùng cận biên đối với thu nhập sau thuế chỉ còn là 0,7 Giả sử I0 = 200, thì G0 phải là bao nhiêu thì ổn định được thu nhập quốc dân.
Bài 2.22 Cho mô flinh kinh tế
Y = c + I + Go (Go > 0)
C = bo + b|Y (b0> 0 , b |> 0 )
I = 3o~*" Y — 32^0 ^1 ^ ^2 > &i+bi < 1, Ro-'* 0 )
Trong đó: Y - thu nhập, c - tiêu dùng, I - đầu tư, Ro - lãi suất, Go - chi tiêu chính phủ
1) Cho biết ý nghĩa kinh tế của t
Chương 2 M ột sốm ô hình tuyêh tính _ 23_
Trang 262) Cho I0= 50, NXo = 30, tìm t để cân đổi được ngân sách.3) Có ý kiến cho rằng đầu tư I0 không ảnh hướng đến ngân sách, ý kiến đó đúng hay sai?
Bài 2.24 Cho mô hình kinh tế
1) Có ý kiến cho ràng khi I0, t không thay đổi thì tăng Go lẻn
1 đơn vị và giảm nhâp khẩu Xo một đơn vị thì thu nhập cản bang
Y không đổi Ý kiến đó đúng không?
2) Giả sử I0 = 300, G0 = 400, x 0 = 288, t = 0,2 thì nền kinh tế
có thặng dư hoặc thâm hụt ngân sách, thặng dư hoặc thám hụt thương mại?
3) Cho I0 = 300, Xfl = 288, t = 0,2 thì G0 Dhải bằng bao nhiêu
để thu nhập cân bàng là 2500 Cho biết trong trường hợp này nếu G0 tảng thêm 1 % thì nhập khẩu M thay đổi như thế nào?Bài 2.25 Cho mô hình kinh tế
Trang 272) Thu nhập cân bằng thay đổi như thế nào khi tiêu dùng cận biên đối với thu nhập sau thuế thay đổi.
3) Mức thâm hụt ngân sách là bao nhiêu nếu nguồn duy nhất của chính phủ là thuế
Bài 2.26 Cho mô hình kinh tế
Trong đó: Y - thu nhập quốc dân, c - tiêu dùng dân cư và
I - đầu tư; Go - chi tiêu chính phủ, T0 - thuế
1) Tìm thu nhập quốc dân cân bằng
2) Khi i tăng thì thu nhập quốc dân tăng hay giảm, vì sao?
Chương 2 M ột sô'mô hình tuyên tính _ 25
Trang 2826 Hướng dẫn giải bài táp Toán cơ sơ inig dụng.
Bài 2.27 Cho mô hình kinh tế:
1) Xây dựng mô hình cân bàng thu nhập quốc dân
2) Tính Ỹ ,c khi G0 = 140; I0 = 90 (triệu USD); t = 40%.3) Y ,c tăng hay giảm khi t tăng? Vì sao?
Bài 2.28 Cho mô hình kinh tế
Y = c + I + Go
C = a + b Y t; Yt = (l-t)Y
I = d + xY
G 0 > 0 ; a > 0 ; d > 0 ; 0 < b < 1; 0 < X, t < 1; b ( l - t ) + X < 1
Trong đó: Y - thu nhập quốc dân; c - tiêu dùng dán cư;
I - đầu tư; Yt - thu nhập sau thuế; Go - chi tiêu chính phù
1) Xây dựng mô hình cân bằng thu nhập quốc dán
2) Khi X tăng thì thu nhập cân bàng tăng hay giảm?
3) Tính Ỹ ,c khi biết Go = 500 (tỷ USD); a = 150; X = 0.1;
b = 0 , 8 ; t = 0 , 4 ; d = 1 0 0
4) Thuế suất tăng thì Y ,c tăng hay giảm, vì sao?
Trang 29Chương 2 M ột sô'mô hình tuyến tính 27
Bài 2.29 Cho mô hình kinh tế
Trong đó: Y - thu nhập quốc dân; I- đầu tư; c - tiêu dùng;
L - mức cầu tiền; Ms- mức cung tiền; r - lãi suất
1) Hãy xác định thu nhập quốc dân và lãi suất cân bằng
n = 1000; Ms = 2000; I0= 400: tính hệ số co giãn của thu nhập,lãi suất theo mức cung tiền tại điểm cân bàng và giải thích ý nghĩa của chúng
Bài 2.30 Xét mô hình IS - LM với
Y = C + I + G ;L = M
c = 0,7Y + 25;
I = 80 - 2r; G = Go (Go > 0)
L = 4Y - 30r; M = M0 (M0> 0)
Trong đó: Y - thu nhập quốc dân; I - đầu tư; c - tiêu dùng;
L - mức cầu tiền; M - mức cung tiền; r - lãi suất
Tính mức thu nhập quốc dân cân bằng và lãi suất cân bằngvới Go = 60; Mo = 1350 (nghìn tỷ VNĐ)
Trang 3028 Hướng dẫn giải bài tâp Toán cơ só ưng dụng.
Trang 31Chương 2 M ột số mô hình tuyến tính 29
Bài 2.2 Hướng dẫn
Gọi A và A lần lượt là ma trận hệ sổ và ma trận bổ sung của
hệ trên Tìm điều kiện để r(A) = r( A )
+ a = 1: Hệ có vô số nghiệm Nghiệm tổng quát của hệ là:
Trang 3230 Hướng dẫn giải bài táp Toán cơ sơ Uĩiỹ dụttỹ.
+ a = -1: Hệ có vô số nghiệm Nghiệm tồng quát cua hệ là:
+ a = 3 và b = 4: Hệ có vô sổ nghiệm Nghiệm tỏng quát ũủa hệ là:
a - b
+ b = 0 hoặc < hoặc < _ : Hệ vô nghiệm:
Ị b * l Ịb * -2+ a = b = 1: Hệ có vô sổ nghiệm Nghiệm tổng quát cua hệ là: (x = 1 - a - P; y = a ; z = P); u, p € R;
Trang 33Chươnp 2 M ộ t sô'mô hình tuyến tính 31
+ a - b = -2: Hệ có vô số nghiệm Nghiệm tổng quát của hệ là:
+ a, b, c khác nhau từng đôi một: Hệ có nghiệm duy nhất
X = abc; y = -(ab + be + ca); z = a + b + c;+ Hai trong ba số a, b, c bàng nhau: Hệ có vô số nghiệm Nghiệm tổng quát của hệ là:
Trang 3432 Hướng dẫn giải bài tập Toán cơ sơ ưTíg dụng
-7) + a * 0, b 1: Hệ có nghiệm duy nhất
; y = - T ^ - r ; z =a(b + l) b + 1 b + 1+ b = 1: Hệ có vô số nghiệm Nghiệm tổng quát cũa hệ là:
Bài 2.4 Gọi Xi, x2, x3 lần lượt là tổng cầu của các ngành Khi đó
ma trận tổng cầu là X = Bây giờ tìm X: (E - A)X = B
6
với ma trận cầu cuối cùng B = 9
8
Trang 35Chương 2 M ột số mô hình tuyên tính 33
Khi đó X = (E - A) 'B =
2925,7230,52
Bài 2.6 Theo bảng số liệu trên ta có:
Trang 3634 Hircmg dẫn giải bài tập Toan cơ sơ u v ỹ dung
Đối với sàn phẩm cùa ngành 3:
Bài 2.7
1) Sô 0,4 ở dòng 2 và cột 1 của ma trận A có nghĩa: đẽ sản xuất ra 1 USD giá trị hàng hóa của mình, ngành 1 cần sư dụng 0,4 USD giá trị hàng hóa của ngành 2
2) Gọi X ) , x2, x3 lần lượt là tồng cầu của các ngành Khi đó
Trang 37Chương 2 Một sô'mô hình tuyên tính
Do vậy ma trận tổng cầu mới là:
X' = (E - A)-'B’= (E - A) '(B + e3) = (E - A)-'B + (E - A)-'e3
Trang 3836 Hướng dẫn giải bài táp Toán cơ sc ưng dụng
3) Giải thích ý nghĩa của a ]2 = 0,15: lượng giá trị san phẩm ngành 1 cần thiết để làm ra một đơn vị giá trị sản phâm ngành 2.Tổng dòng 1: a M + ai2 = 0,25 là lượng giá trị sán phẩm ngành 1 cung cấp cho 2 ngành, mồi ngành làm ra một đơn vị sản phẩm của mình
Tổng cột 2: a )2 + a22 = 0,25 là lượng giá trị sản phâm của 2 ngành cung cấp cho ngành 2 để ngành đó làm ra 1 đơn vị sản phẩm
4) Áp dụng công thức: Xy = ay.Xj (i, j = 1,2)