Phần 2 giáo trình cung cấp cho người học các kiến thức: Nghiệp vụ bảo lãnh, nghiệp vụ bao thanh toán, nghiệp vụ tín dụng và tài trợ xuất khẩu, nghiệp vụ thanh toán trong nước, nghiệp vụ thanh toán quốc tế, nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối,… Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu CỦA CHƯƠNG:
- Cung cấp các kiến thức cơ bản liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh, các hình thức bảo lãnh đang áp dụng tại các N ỉn'M , chú yếu là kỳ thuật bảo lãnh trong nước
- Nhấn mạnh vai trò quan trọng của báo lãnh trở thành công cụ bảo đám góp phần hạn chế nii ro thông qua sự cam kết ciia NHTM đổi với khách hànu đc thực hiện cam kôt nghĩa vụ tài chính trong lưong lai
- Phân tích, so sánh giữa kỳ thuật cấp tín dụng bảo lãnh với cho vav
- Khả năng ứng dụna nghiệp vụ bảo lãnh trong thực tế đối với các NHTM \'à khách hàng
I NHỦTVG v ấ n đ è c o b ả n v è b ả o l ã n h n g â n h à n g
1 Khái niệm
Cùng với xu hướng phát triến kinh tế thế giới, các dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển, trong đó là một dịch vụ được thực hiện trên cơ sở cam kết cua ngân hàng thực hiện nghĩa vụ tài chính của ngân hàng trong tương lai là hình thức tín dụng “qua chữ ký" Bảo lãnh xuất hiện vào giữa những năm 60 của thế kỷ 20 tại
Mỹ, nhưng phải đen đầu những năm 70 thì bảo lãnh bắt đầu phát triển mạnh và lan
Trang 2rộng khăp các nước Ircn llié uiới bảo lãnh b ắ í t đ;'ầu được sử dụng trong các giao dịch thương mại quốc tế Kc lừ đó đốn nav- khả năing ứnạ dụng bảo lãnh ngày càng rộng rãi phục vụ giao dịch phát sinh trong lĩnh viực thương mại, tài chính cũng như các giao dịch trong nước và ngoài nước Vị trí của bảo lãnh ngân hàng ngày càng được khang định vai trò quan trọne cùa bảo hãnh không chỉ tài trợ vốn mà còn góp phần hạn chế rủi ro cho các chủ thố khi thiết liập và thực hiện các quan hệ giao dịch kinh tế.
Thực chất bảo lãnh ngân hàng là một irons c:ác hình thức cấp tín dụng, nhưng khác các hình thức cấp tín dụne khác như: cho va\ , chiết khấu, cho thuê tài chính khi thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, NirrM không pihải cung ứng vốn cho khách hàng
mà chi dùng uy tín và khả năng tài chính cua mìn h để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính trong tương lai Như vậy, bảo lãnh ngán hàng là một biện pháp báo đảm thực hiện nghĩa vụ và mang nhiều tiện ích cho khách hàng Do được NHTM bảo lãnh mà trong nhiều trường hợp khách hàng khừng phải xuất vốn, mà vẫn được ngân hàng bảo đảm nghĩa vụ liên quan đên thời gian thanh toán, nhận hàng, chất lượng hàng, nghĩa vụ nộp thuế Chính vì vậv, bảo lãnh ngân hàng ngày càng phát triển và góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tê ngày càng phát triển
Từ đó bảo lãnh được khái niệm như sau;
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc NHTM sẽ thirc hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ dã cam kết Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho NHTM theo thỏa thuận
Cam kết bảo lãnh của NHTM theo yêu cầu cua khách hàng, thông thường được thế hiện dưới hình thức sau đày;
Thir bảo lãnh: Là cam kết đơn phương băng văn bán cúa NHTM về việc Ngân hàng cam kết thirc hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng, khi khách hàng không tlụrc hiện hoặc thực hiện không dũng các nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh
Hợp dồng bảo lãnh; Là văn bán thỏa thuận giũa Ngân hàng với bên nhận bảo lãnh hoặc giữa ngân hàng với bèn nhận bảo lãnh, khách hàng và các bên có liên quan (nếu có) về việc ngân hàng thực hiện nghĩa vụ tài chính trả thay cho khách hàng, khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ tài chính đã cam kết với bên nhận bảo lãnh
2 Các đối tưọTig có liên quan
- Bên bảo lãnh: Là NHTM thực hiện bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng,
ngoài ra có thể là các định chế tài chính phi ngân hàng như là công ty tài chính, các quỳ đầu tư
Trang 3- Bên được hảo lãnh: Là khách hàng có yêu câu bên bảo lãnh thực hiện cam
kết nghĩa vụ lài chính nhàm phục vụ các mối quan hệ kinh tế phát sinh, bao gồm; doanh nghiệp, tố chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước
- Bên nhận hảo lãnh: Bên nhận bảo lãnh là doanh nghiệp, to chức kinh tế cá
nhân trong và ngoài nước có quyền thụ hưởng các cam kết bảo lãnh của bên báo lãnh Bên nhận bảo lãnh còn được gọi là bên thụ hưởng bảo lãnh
Quan hệ giữa các đối tượng tham gia vào nghiệp vụ bảo lãnh thế hiện qua sơ
đồ sau:
(2 )/
N g ư ở í b ả o l â n h ( N g â n h à n g )
N g ư ử ỉ đ ư ợ c b ả o ỉ a n h ( K h á c h h à n g )
Ngunýí n h ậ n B
( N g ư ờ i t h ụ h ư ở n g B t )
1 Người bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh ký kết với nhau hợp đồng kinh
tế (mua bán, giao nhận thầu, bảo hành )
2 Khách hàng đến NHTM yêu cầu thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ lài chính phát sinh trên cơ sở hợp đồng đã được ký kết
3 Ngân hàng đồng ý sẽ cam kết bảo lãnh
4 Người thụ hưởng bảo lãnh yêu cầu ngân hàng thực hiện nghĩa vụ cam kết bào lãnh, nếu như người bảo lãnh không thực hiện được nglũa vụ của mình theo hợp đồng đã dược ký kết
5 Ngàn hàng thực hiện nghĩa vụ tài chính thav cho khách hàng cua mình theo yêu cầu người thụ hưởng bảo lãnh
3 Đặc điểm
- Tính phù họp: Bảo lãnh được tạo lập dựa trên các quan hệ kinh tế phát sinh giữa người được bảo lãnh với người nhận bảo lãnh trên cơ sở các hợp đồng kinh tế phát sinh Các nội dung bảo lãnh phải phù hợp với các nội dung của hợp đồng, đồng thời gắn kết nghĩa vụ của ngân hàng bảo lãnh, liên quan đến việc bảo đảm thực hiện hợp đồng
- Tính không hủy ngang: Bảo lãnh thế hiện hành vi cam kết không hủy ngang, khi thực hiện bảo lãnh, ngân hàng không được đơn phương hủy bỏ nếu như không có sự thỏa với khách hàng, hoặc các bên có liên quan
Trang 4Tính độc lập; Bảo lãnh thô hiện lính độc ỉlậ.p với hợp đồng Mặc dù họpđồng
là cơ sở thực hiện cam kết bảo lãnh dưới hỉình thức phát hành thư bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh Nhưng khi thư bao lãnh đã được phát hành hoặc hợp đồng bảo lãnh đã ký kết thì hành vi carn kết bảo lãnh hoàn toàn độc lập với hợp đồng Điều nàv được thế hiện thông qua việc ngân hàng bảo lãnh cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính đối \ cứ người thụ hưởng bảo lãnh chứ không phải với người yêu cầu bảo lãnh
Mặt khác mục đích của bảo lãnh ngân hàng là bồi hoàn cho người thụ hưởng những thiệt hại từ việc không thực hiện hợp đồng của người được bảo lãnh Trong quan hệ pháp lý phát sinh siữa KHTM là người bảo lãnh với người thụ hưởng bảo lãnh, hoàn toàn căn cứ vào các điều khoản và điều kiện được quy định trong thư bảo lãnh hoặc hợp đồna bảo lãnh chứ không dựa vào hợp đồng Tính độc lập của bảo lãnh còn thể hiện ở sự độc lập giữa trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính của naân hàng, ngân hàng không thế trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi người thụ hưởng bảo lãnh đưa ra đầy
đủ chứng từ chứng minh người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng
4 Chức năng của bảo lãnh
4.1 Bảo lãnh là công cụ bảo đảm
Đây là chức nâng quan trọng nhất của bảo lãnh Khi khách hàng đến NHTM yêu cầu thực hiện bảo lãnh cho một cam kết tài chính trong tương lai, nếu khách hàng không thực hiện được, hoặc xảy ra sự cố vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh, đã tạo ra một svr đảm bảo chắc chắn cho người nhận bảo lãnh Chính sự bảo đảm này tạo ra sự tin tưởng cho các chủ thê tham gia ký kết hợp đồng giúp cho các họp đồng được ký kết một cách clc dầng vả lliuậh lợi Diều này được thc hiện rất rõ trong bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh bảo dam chất lượng sản phàm, bảo lãnh bảo đảm chất lượng công trình Báo lãnh được sử dụng với mục đích an toàn cho người thụ hưởng, khi có sự vi phạm họp đồng cúa người được bảo lãnh thì ngân hàng bảo lãnh đứng ra thực hiện nghĩa vụ tài chính mà mình đã cam kêt Vì vậy bảo lãnh tạo ra khả năng đảm bảo cho người bảo lãnh và người nhận bảo lãnh bằng chính sự bảo đảm cam kết của ngân hàng, được the hiện thông qua năng lực tài chính và uy tín của NHTM Như vậy, bảo lãnh là một công cụ quan trọng hỗ trợ cho khách hàng bảo đảm cho các giao dịch kinh tế phát sinh của khách hàng
4.2 Bảo lãnh là công cụ tài trọ
Bảo lãnh không chỉ là công cụ bảo đám, mà bảo lãnh còn thể hiện khả năng cẩp tín dụng Khi người được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình đôi với người nhận bảo lãnh để thực hiện cam kết cua các họp đồng kinh tế thì ngân hàng bảo lãnh sẽ đứng ra thực hiện thay nghĩa vụ cam kết tài chính Điều dó có nghĩa là
Trang 5ngân hàng sẵn sàng cấp tín dụng lài trợ cho khách hàng của mình là người đưọc bảo lãnh, nếu người được bảo lãnh aặp khó khăn về tài chính cụ thế ngân hàng sẽ đứng ra cho vay đế thanh toán hàng hóa, dịch vụ, trả nợ vay
4.3 Bảo lãnh là công cụ hạn chế rủi ro
Thông qua thực hiện cam kết nghĩa vụ tài chính dưới hình thức bồi thường bằng tiền cho các khoản thiệt hại an toàn nếu có cho người thụ hưởng bảo lãnh, các ngân hàng phát hành bảo lãnh không chỉ thực hiện cấp tín dụng cho bên được bảo lãnh mà còn Ịậb sự bảo đảm chẳc chắn cho người nhận bảo lãnh Thông thường bảo lãnh được cấc chủ thế đưa vào điều kiện của hợp đồng nhàm tạo sự an tâm tin tưởng cho các đối tác tham gia, đồng thời khi thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh các NHTM thẩm định rất chặt chẽ các điều kiện về tình hình hoạt động kinh doanh, khả năng thực hiện hợp đồng, tính pháp lý của hợp đồng và các chủ thế tham gia, năng lực tài chính điều này góp phần hạn chế rủi ro cho các đối tác trong kinh doanh, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các trường hợp lừa đảo
5 Vai trò của hoạt động bảo lãnh
5.1 Đối vói nền kinh tế
Bảo lãnh góp phần tài trợ vốn tín dụng cho nền kinh tế Nhờ có bảo lãnh mà doanh nghiệp có thế nhận được tài trợ vốn, thực hiện sản xuất kinh doanh; đặc biệt nhât là trong điêu kiện hội nhập kinh tế quôc lê hiện nay, giải quyết vấn đề về vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu của nền kinh tế nói chung và của doanh nghiệp nói riêng
Bảo lãnh đóng vai trò là chất xúc tác hoạt động thương mại, tài chính phát triẻn Khi ngàn hàng thực hiện báo lãnh, tạo sự an tâm tin tưởng cho các chu thế tham gia trong các hợp đồng, vì được bảo đảm bởi uy tín và khả năng lài chính của ngân hàng Mặt khác trong các giao dịch thương mại quốc tế do cách biệt về khoảng cách địa lý, bất đồng ngôn ngừ và tập quán thvrơng mại
là những trở ngại có thể dẫn đến các chủ thể không hiểu rõ nhau, thậm chí không tin tưởng nhau, nên bảo lãnh của ngân hàng chính là giải pháp lựa chọn tốt nhất nhằm báo đảm cho quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia, góp phần thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển
5.2 Đối vói ngân hàng bảo lãnh
Bảo lãnh góp phần đa dạng hoá sản phẩm tín dụng của ngân hàng, phân tán rủi ro tín dụng, do bảo lãnh có thể thực hiện đổi với nhiều lĩnh vực đa dạng không chỉ đáp ứng cho hoạt động thương mại như: bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh chất lượng mà còn phục vụ cho lĩnh vực tài chính như: bảo lãnh nộp thuế, bảo lãnh phát hành, bảo lãnh năng lực
Trang 6tài chinh, bao lãnh dấu thầu
Phát Iriên các sán pliàm dôi \ỏi khach hà.'i!g như: Thanh toán tronc nước, tlianh toán quôc tô kinh doanh naoại té ir tl ikiC tư vấn tài chính
rănc thu nhập cho neân hàim tư phi bao lànih và lãi vay nếu ngân hàng cho vay dê thực hiện nưhĩa vụ lài chính cua ininh
5.3 Đối vói bên được bảo lãnh.
Bảo lành là cônti cụ tài trợ íiiúp cho bên dưọc bao lãnh có thế nhận được sự tài trợ \’òn tín dụng từ naân hàne \ à dịch vụ tiện ích từ ngân hàng
Thôna qua bao lãnh, bên dược bao lãnh cỏ ĩhê tiếp cận được với những dự
án những hợp đồng nga\' cả khi họ chưa co đú uv tín với đối tác, mặc dù người được bảo lãnh có khả nãna thục hiận hợp đông
Ngoài ra, nhờ có bao lãnh mà bôn được bảo lãnh thường xuyên chịu sự giám sát của naân hàna, tạo độna lực thúc đâ> doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quá có trách nhiệm hon \ à hoàn thành các nghĩa VỊI cua mình đôi với naàn hàng
5.4 Đối vói bên nhận bảo lãnh
Bảo lãnh là công cụ bảo đảm qmèn lọi cho naười nhộn bảo lãnh Bẽn nhận bảo lãnh sẽ aiảm nguy cơ bị thiệt hại hoìi \ ì naân hàna bảo lãnh là một tổ chức dược tín nhiệm có uy tín \'à năna lực lài chính
Dược nhận bồi thường, lừ \ iộc NII TM thực hiện nahĩa vụ lài chính dã cam kèl, ncu rui ro xa>’ ra ben dược bao lãnh khònc tlnrc hiện đúne các cam kèt trong hợp dồna và khòna bòi tlnùrna cho hcn nhận báo lãnh nlìữna thiội hại tioim tiưòim họj) bcn nhạn l)ao lanh sc dua la cac liô sơ hcn quan cliứim minh cho sự sai phạm dó \à sẽ nhận dược bôi ihườna cua naàn hàng phát hành híio lãnh
II PHÂN LOẠI CÁC HÌNH THỨC BẢO LÃNH
1 Căn cú vào phạm vi
- Bảo lãnh trong nước: Tà hình thức hảo lãnh oiũ'a ngân hàna với khách
hàng thực hiện các giao dịch kinh tố phát sinh trong nưóc
- Bảo lãnh ngoài nuức: Tà hình thức háo lành giữa ngân hàng với khách
hàng thực hiện các giao dịch kinh tc phát sinh giữa chù thế trong nước với chú thế nưó’c ngoài trong thương mại quôc tò và thanh toán quốc te
Trang 72 Căn cứ vào đồng tiền báo lãnh
- Bảo lãnh bằng nội tệ: Naân hànc cam kết thực hiện bảo lãnh bằns đồni
tiền troné nước
- Bảo lãnh băng ngoại tệ: Ncân hàne cam kết thực hiện báo lãnh bằne neoại
tệ như: USD EUR .ĨPy T
3 Căn cứ vào phương thúc phát hành.
- Bảo lãnh trực tiếp: Là hình thức bảo lãnh mà neân hàng bảo lãnh thực hiện
hành vi cam kết bảo lãnh chịu trách nhiệm trực liếp đối với neười dược báo lãnh Người được bảo lãnh phải tiạrc tiếp hoàn trả nợ và lãi phát sinh cho ngân hàne bảo lãnh khi ngân hàng bảo lãnh thực hiện cam kết bảo lãnh thông qua việc cho vav đế thực hiện cam kết tài chính Bảo lãnh trực liếp rất phồ biến còn được hiều là bảo lãnh thông thường Tham gia hình thức này có 3 bên tham eia: người hảo lãnh, người được bảo lãnh và người nhận bảo lành
- Bảo lãnh gián tiếp: Tà hình thức bảo lãnh mà neân hàne bảo lãnh thực hiện
hành vi cam kết bảo lãnh dôi vói người dược bảo lãnh thône qua một ngân hàne trung gian phục vụ cho người được bảo lãnh, dựa trên cơ sở báo lãnh của naân hàng trung gian dổi với người dược bảo lãnh Neưòi được báo lãnh khône trực tiếp hoàn trả nợ \'à lãi cho neân hàng bao lãnh mà phải thôna qua ncân hàne irune eian khi ngân hàng báo lãnh thực hiện cam kết báo lãnh thòne qua việc cho vay dc thực hiện cam kết tài chính Hình thức này dược eọi là hình thức tái bảo lãnh Tham eia hình thức này cố 4 dối tirợng dỏ là: neười báo lãnh, neười dược bảo lãnh, người nhận bảo lãnh và ngân hàng irune gian bao lãnh
4 Căn cứ vào mục đích báo lãnh
Tùv theo yêu cầu và mục dích cua bcn dược báo lãnh, bao lãnh bao eồm các hình thức sau;
4.1 Bảo lãnh vay vốn
Tà cam kêt của ngân hàne bảo lãnh với bcn nhận báo lãnh, về việc sẽ trá nợ thay cho khách hàng trone trường hợp khách hàna khôna trả hoặc không trả đầy
đủ, đúng hạn nợ vay đôi với bôn nhận bảo lãnh, tức là thực hiện nẹhĩa vụ cam kết
đã bảo lãnh Bảo lãnh vay vốn bao eôm bảo lãnh vay vôn trong nước và bảo lãnh vay vốn nước ngoài
4.2 Bảo lãnh thanh toán
Tà cam kêt của ngân hàne đôi với bên nhận bảo lãnh vê việc sẽ thực hiện nghĩa
vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện
Trang 8hoặc thực liiộn không đầy đũ nahĩa vụ thanh toán của mình khi đển hạn lức là thực hiộn nghĩa vụ cam kết dã bảo lãnh.
4.3 Bảo lãnh dự thầu
Là cam kết của của N irrM với bên mời thau đế hảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu cúa khách hàng Trườna hợp khách hàna phai nộp phạt do vi phạm quy định dâu thâu mà khôna ne)p hoặc không nộp đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì ngân hàng báo lãnh sẽ thực hiện nahĩa vụ trả thav, tức là thực hiện nghĩa vụ cam kết đã bao lãnh
4.4 Bảo lãnh thục hiện họp đồng
Là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc ihirc hiện đúng
và đây đủ các nghĩa vụ của khách hàng theo hợp đồng đã kv kết vó’i bcMi nhận bảo lãnh Trường họp khách hàng vi phạm hợp đồna và phái bồi thường cho bèn nhận bao lãnh mà khôns thực hiện hoặc thực hiện không dầy đủ, thì ngân hàng bảo lãnh
sc thực hiện thay tức là thực hiện nghĩa vụ cam kết đã bảo lãnh
4.5 Bảo lãnh đảm bảo chât Iưọng sản phâm
r.à cam kct của của naân hàng với bèn nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiện dúna các ihoả thuận về chất lưọna của sản phấm theo hợp đồng đã
ký kết với bên nhận bao lãnh Trường hợp khách hàna vi phạm chất lượna sán phâm và phai bồi ihườna cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy dú thì ngàn hàng bảo lãnh sẽ thực hiện thav, tức là ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa VỊI bao lãnh cam kết
4.6 Bảo lãnh hoàn thanh toán
Rao lãnh hoàn thanh toán là một bảo lãnh, do naân hảng phát hành cho bên nhận bảo lãnh vồ việc bảo dám nghía vụ hoàn trả tiền ứng trưó’c của khách hàng theo hợp đồna đã ký kết vói bôn nhận bảo lãnh, rrường hợp khách hàng vi phạm các cam kêt với bên nhận báo lãnh và phải hoàn trá tiên nhưng không hoàn trả hoặc hoàn trả không dú sô ticn ứng truớc cho bcn nhận bao lãnh thì ngân hàng sẽ hoàntrà sô tiền ứna trước cho bên nhận báo lãnh, tức là thực hiện nahĩa vụ cam kết đã bảo lãnh
4.7 Bảo lãnh bảo hành
Rảo lãnh báo hành là một bảo lãnh do naân hàna phát hành cho bên nhận bảo lãnh với can kết là bảo dảm bồi hoàn cho naười thụ hướna bảo lãnh ncLi có bất kv nhưọc diêm nào trong vận chuyên hàna hỏa xây dụ'na v.v hoặc bên đôi tác không bảo dưỡng máv mck vì bất kỳ’ lý do nào số liền bảo lãnh phải được đồng ý trong hợp đồng và ngày hết hạn phụ thuộc vào phạm vi hoạt động, mục đích bảo lãnh \'.v
Trang 94.8 Bảo lãnh thanh toán thuc
í3ảo lãnh Ihanh toán thuê là một bao lành ck) nszân hàim phcál hành cho Co’ quan hai quan vê việc hao dảni imhìa vụ dónu ihuc cua khách hànụ hronu iriròníi họp khách hàng không thanh toán ticn tliLic naân hàna sẽ thực hiện nahĩa vụ trá lha\ cho khách hànạ
4.9 Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Bảo lãnh phát hành chứna khoán là việc naân hàna bao lãnh cam kết \'ới tổ chức phát hành thực hiện các thu lục trước khi chào bán chứna khoán, nhận mua một phân hav loàn bộ chứna khoán cLia tô chức phát hành dê bán lạị hoặc mua so chứng khoán còn lại chưa được phàn phoi hèt cua tỏ chức phát hành, hoặc hồ trợ lô chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra côna chúnạ
Tô chức bảo lãnh phát hành là còng ly chứng khoán hoặc Nin'M dược uy ban chứng khoán chấp thuận bao kình phát hành theo qu\ dịnh
Thông thường, đê phát hành chứng khoán ra còna chúnạ tô chức phát hành cân phái có tô chức báo lãnh phát hành Các lô chức báo lãnh phát hành đirợc hưởng một khoản phí bảo lãnh nhất định trên số licn thu được từ dọl phát hành Phi bào lãnh cao hấ thấp là tù\' thuộc \ào tính chất cùa dọ't phát hành aiá trị phát hành lớn ha}' nhọ hô SÓ dơn aian ha\ phức lạp
4.10 Bảo lãnh đối ứng
Bao lãnh đôi ứna là cam kcl cua bcn bao lãnh dôi ứna \ ới bcn bao lãnh vồ \'iộc
thực hiện nahĩa \ ụ tài chính cho bcn bao lãnh, cỏ nahĩa là nucàn hàna sẽ phát hành
cho một ngân hàna khác vc \ìệc dc nahị bcn bao lãnh thực hiộn báo lãnh cho nuhĩa
vụ của khách hàna cua bcn phát hành bao lãnh dôi ứna vói bên nhận bao lành
I r ư ò n o hợp, khách hàtm \ 1 Ịdiạm cac cam kct \ ƠI bcn nhạn bao lành, bcn bao lanh phai thực hiện nehĩa \ ụ bao lành thì hôn phát hành bao lãnh dối ứim phai thực hiện nghĩa vụ bao lãnh dổi ứng cho bcn hao lãnh
4.11 Đồng bảo lãnh
- Nhiều NIITM cùng tham uia bao lãnh, khi ycu cầu bao lãnh vưọt kha năng câp tín dụna và giới hạn an toàn câp tín dụmi theo qu}' dịnh nèn mời các neân hàna khác cùng tham gia bảo lãnh
IIĨ MỘT SÓ QUY ĐỊNH VÈ BẢO LÃNH
1 Điều kiện bảo lãnh
Dê được ngân hàng báo lãnh, khách hàng phai thỏa mãn các điêu kiện nhàt định đê được cấp tín dỊing Tại Việt Nam thì các điếu kiện nàv cụ thê như sau:
Trang 10/ (\j dây du năny lực ¡yìiáỊì liiai clân sư rử.iìg lực hành vị dân sự theo quy
dịnh cua pháp luật
2 Có tín nhiệm trong quan hị' tir: dụn<j tìu.m.h toán vó’i tỏ chức tín dụng.
3 Có hao dam họp pháp cho nghZ:i va darrc hao lãnh theo quy định.
4 Có dự án dâu tư hoặc phmrng án a m MI át kinh doanh khá thì, hiệu quà khi dê nghị hao lãnh vay vân.
5 Đôi với trường họp hao lãnh hỏi phiév lênh phiêu khách hòng phải hao dam cóc diêu kiện theo quy dinh cua pháp luật vé thương phiêu.
6 Trong trường họp vay vỏn niiớc ngoài khách hcìng phai thực hiện đúng các quy định cua pháp luật vê quan lý vay và tra nợ nước ngoài.
7 Khách hàng là các tô chức kinh tê nước ngoài đưọc đáu tư kinh doanh hoặc dược tham gia đâu thâu tại Việt Nam theo CCÍC quy định cua pháp luật Việt Nam.
2 Thòi hạn bảo lãnh
- Thời hạn bảo lãnli là khoami thời «ian mà imân hàn<ĩ cam kêt thực hiện bảo lànli các Iiỉihĩa \ ụ tcài cliínli \ (Vi các doi iLRĩng CC) lien quan Thời hạn bảo lãnh được xác dịnh lừ khi phát hành bao lãnh băt dâu ccV hiệu lực cho den ihòã diêm châm dứt hiệu lục bao lãnh dưcTC chi iromz cam kết bao lãnh Quá thời hạn hiệu lực của bảo lành, ngân hàng phát hành dưcrc mien trách nhiệm hoi ihuxVnc
- riuVi hạn cua bào lãnh diKK' xác dịnh căn cử \ào lh(Vi hạn thực hiện nchĩa vụ dược bao lãnh cua khách hàng d(')i v(Vi bèn nhộn bao lãnh, trừ truửng hợp có thỏa thuận hoặc cam k(í't khác;
- Ihụ nói cách khác lh()i hạn hao lãnh dum' băl dầu lừ thời diêm bãt dâu hiệu lire cho den th('ri diêm hèl hiệu krc bao lãnh Tù> lhu()c \ ào hình thức bao lãnh mà lh(Vi hạn hao lãnh .SC dm;c lính toán CỊI thê nhầm phìi h(Tp \ ới việc thực hiện nehĩa
\ Ị1 tài chính phát sinh theo các hí.rp dcrnc kinh te dà diimc ký kết Cụ the như sau:
* Thòi điểm bắt đầu hiệu lực: Í)U(TC quy dịnh cụ thè irona hợp đ()UíZ bảo lãnh hoặc thư báo lãnh hoặc lại th('ri diêmi bao lành có hiẹu lực dư(jc quv định Irons bảo lành rh('ri dic'm xác dịnh hiệu lực hao lãnh C(') thê du ực tính lại thời diêm xiiàt trình
\ ăn hán háo lãnh, d'ru'ô’na h(jp hao lãnh klưrnc quy dịnh thòi diêm băt dâu hiệu lực bao lãnh là nsà}’ phát hành
+ Thò’i điếm hết hiệu lire bảo lãnh: Đưcrc qu) dịnh trons troné hợp dỗns
bao lãnh hoặc thư bao lãnh 'rù\ theo từne loại hình btáo lãnh mà việc xác định thời dièm hcl hạn hiộu lực bao lãnh C(') thè khác nhau, cụ thê như sau;
I.à thíVi diêm nehĩa vụ bảo lãnh chấm dứt theo qu\' định hoặc là thời điếm
Trang 11đirọc qu}' dinh trong hao kinh kè từ dó hao lãnh hôt hạn.
'I'hời diC'in hêt liạn hiệu lực hao lãnh được quy dịnh trona hao lãnh có thò dược tính kc lừ naày hiệu lực bảo lãnh hoặc dược xác định tren cơ sớ xưấl trình những văn hán íiiây tờ nhât dịnh tại hèn phát hành bảo lãnh
Trườnu hợp cam két hao lãnh khònu tihi cụ the thời diem chấm dứt bao lành thi thời diêm chấm dût bao lành dược xác định tại thời diêm nghĩa vụ bao lành chấm dứt (có thè quy định nội dung sự kiện cụ thế de làm căn cứ xác dịnh) hoặc nghĩa vu bảo lãnh cua NỉrrM chấm dứt TrưiVng họ'p cam kết báo lãnh không ghi cụ thê thòi diêm chấm dứt bảo lãnh thì thòi diem chấm dứt bảo lãnh dược xác dịnh tại thòi đicMii nghĩa vụ báo lãnh châm dứt thường dựa trên một sự kiện nào dó Nghĩa vụ bào lãnh chàm dứt trong các trưòng hợp sau;
+ Khách hàng dã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ dối với bên nhận báo lãnh;
+ NHTM đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kcl bao lãnh;
+ Việc báo lãnh đưọ'c liLiỷ bo hoặc thay thè băng biện pháp bào dảm khíic;
+ Thô'i hạn cua bảo lãnh dã hết hiệu live;
+ Bèn nhận bao lãnh dồng ý miễn thục hiện nghĩa \'Ịt hao lãnh cho bèn bao lãnh hoặc nghĩa vụ bảo lãnh châm dứt theo quy dịnh của pháp luật;
^ Theo thoá thuận cua các bên
• I lợp dòng gôc bị luvên bô vò hiệu
• Bèn dược bảo lãnh dã lliỊic hiộn dầy dủ nghĩa \ ụ dổi vói bèn nhận bảo lãnh;
- Fruóng họp gia hạn thòi gian do các bên ihoá thuận Việc gia hạn bao lãnh dược llụrc hiện trên cơ sớ dam báo dù các điều kiện de Clip hao lãnh cho khách hàng; rhòi gian gia hạn bao lãnh duợc tính bắt dầu từ nuàv tiếp theo ngà>' thòi hạn bao lành cũ kèl thúc.
3 Phí bảo lãnh
- Bèn bao lãnh thoa thuận mức phí bao lãnh dối \’ới khách hàng, phù hợp \ ới chi phí của NỈITM \'à mức dộ rui ro cua nghiệp vụ nà> rù> theo qu\ dịnh cua môi ngàn hàng, thông thưòng phí báo lãnh dưọc tính như sau:
+ Phí báo lãnh ' sỏ liên háo lãnh X TỲ lẹ phí báo lãnh (năm) X Sô ngà} Bảolành
+ Phí háo lãnh Sò tien báo lãnh x I v lệ phí báo lãnh (tháng)
+ Phí báo lãnh dươc lính bang sò tien cụ thè theo quy dịnh cua NI rrM
Phí bao lãnh được thu nga} thòi diêm băl dâu cam kct bao lãnh, hoặc thu lừng tháng, hoặc tại thời diem cụ thè theo thoa thuận uiừa ngân hàng và khíích hàng
Trang 12- Tronu Irưònu hợp cỏ bao lành dổi inm xác nhận bảo lãnh, mức phí bao lãnh
do các bcn ihóa ihuận ircn cơ sơ mức phí báo hàmh được khách hành châp nhận ihanh toán
- Các bên tham eia dồnu bao lãnh thoa ihưận mức phí báo lãnh, mồi bôn được hươna trôn cư sở Ihóa thuận VC ly lộ tham aia đồriiạ bảo lãnh của từmz bên và mức phí hao lành thu dược cúa khách hàm>
- 'ĩrườmi hợp NH TM báo lãnh cho một nahĩa vụ mà nhiều khách hàna cùne tham uia thực hiçn thì tô chức tín dụna thoá thuận với từna, khách hàng về mức phí phai tra trên cơ sơ nchĩa \ ụ tưonc, ứna cua mồi khách hàne trong hợp dồng liên đới trách nhiỘMii giữa các khách hàng,
l'ruông họp bên bao lãnh dã thanh toán cho bên nhận bao lãnh theo bao lãnh nhưng chưa \ ưọt quá số lien dưọc quy dinh tronu bao lãnh, sò tiên báo lãnh dược lìicti là tông sổ lien được qu>' địnli irnng hao ỉãiih irừ di sỏ lien bèn bao lànli dã thanh toán cho bêm nhân bao lãnh
IV QUY TRÌNH BẢO LÃNH
Qu\' trình thực hiện nghiệp vụ bao lãnh gom 5 bmVc cư bản sau;
Bước ì: ỉỉướiiỊỊ dân V() tiếp nhận hồ SO’
llò SO' d è nghị bao lãnh bao lãnh bao g ô m :
- (ỉiấv đề nghị bảo lãnh
- Hồ so pháp lý:
Đối vói khách hàng là doanh nghiệp thì hồ so pháp lý bao gồm:
^ Cìià} chứng nhận đăng kv kinh doanh;
Trang 13+ Giấv chima nhận mã số ihué
+ Biên bản họp Hội đồnạ thành vièn/ Hội dona quan Irị;
Đối với khách hàng là cá nhân có kinh doanh hộ cá thể thì hồ sơ pháp lý:
+ Giấv chứng minh nhân dân hộ chiếu
+ Giấy phép kinh doanh hộ cá thế hộ aia dinh
+ Các giấv tờ khác có liên quan
- Hồ sơ tài chính:
+ Báo cáo tài chính
+ Các tài liệu khác có liên quan
-Hồ sơ tài sản bảo đảm
-Hô sơ khác liên quan đên việc bảo lãnh:
+ Giấv đề nghị phát hành thư bảo lãnh:
+ Chứng lừ chứng minh mục đích phát hành thư bảo lãnh Tùy theo tìrna loại hình bảo lãnh mà NH yêu câu khách hàna cuna cap lài liệu có lien quan
Sau khi nhậnhô sơ bảo lãnh cua khách hàng, Nhân viên NH kiêm tra kièm soát
về số lượng, các yếu tố phái dầy du, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ bao lãnh.Neu hồ sơ không dầy đù >’CU cầu khách hàng hoàn chỉnh, bô sung hồ sơ
Bước 2: Thâm định hô sơ háo lãnh
Sau khi nhận được hồ sơ bão lãnh cua khách hàna Ngân hàna liến hành thâm định các nội dung chú cêu sau;
Tính đâv đủ hợp pháp và hợp lệ của hò sơ bao lãnh
Năng lực pháp lý của khách hàna xin bao lãnh
Tình hình tài chính và năng lực SXKD của khách hàng
Tính khả thi và khá năng trá nợ cúa dự án (Dối với bảo lãnh thanh toán và bảo lãnh vay vốn)
Đánh giá các rủi ro tiêm ân; thâm định vê lài sản và các biện pháp đám báo cho nghĩa vụ được bảo lãnh
Đánh giá việc chuyên tiền kv quỹ vào tài khoản kv quv đè thục hiện bảo lãnh
Trang 14Bước 3 Lập tờ trình, trình íliiyệt h ồ sơ hao íũtiì li yà ra quvếí cỉịnh háo lãnh:
- Sau klii tliàm dịnli các nội duna Ucn nhàn \ icn Nuân hàim sẽ lập từ trình dê XLiil V kiên donc ý báo lãnh (donc thoi d è nụhị f Ic' ký quỸ báo lãnh là \% so với cii trị bao lãnh) hoặc khỏnc donc ý b:io lãnh \ à nèii rõ lý do
- N irrM có trách nhiệm kiêm tia lại liò sư bao lành và nhữnc nội dime ghi Irene l ò’ trình, bỏ SLinc ihc-m nhữnc ihõnc tin cần ihiêt \c dự án và khách hànc
dê XLiàl ý kicn done ý hoặc khônc done V \(VÌ I kiên cua nhân vicn llụrc hiện than dịnh.
- rùv theo mức thâm quyên phán quyêi cua time câp xét duxộl hô sơ báo làrh se dược trình xét du\ệt hò SO' bao lãnh theo dime qu\' định hoặc xét duyộl thing qua Hội done tín dụne dè dưa ra qu\ci dịnh bao lãnh
Bước 4 Kỷ hợp đong háo lãnh và phát hành thư hao lãnh:
Sau khi hô SO' bao lãnh dưọc phe diự ệl chàp thuận, neân hàne SC ihòne háo cho kh-ich hàne và tiến hành soạn thao hợp done bao lãnh, hoặc phát hành thư hao lãnh
và eứi cho khách hàng, sau khi khách hàne tliỊic hiện ký quỹ bao lãnh theo qu>' dịi h Khi thực hiện bao lãnh neàn hàne liên hành hạch toán neoại bane sô dư bao làrh \ à thu phí báo lãnh
Bước 5 Thực hiện các hiện pháp (tám bao.
Tù\' theo time irưiVne họp CỊI thè neàn hàng \èu càu khách hàne thực hiện các
hiưi pháp hao dam tín dime cho các cam kèl dược bao lãnh như: rilé châp câm cô,
kv quỹ hoặc bao lãnh cua bèn thứ 3 neàn hủne \à khách hàne lie'll hành ký kêt lnp done thê châp cầm cò hoặc bao lành băne lài san cua neưìĩi thử 3 riiực hiện dăie ký giao dịch tai san bao dam \ ủ quan lý lài san bao dàm theo dime qu\' dịnh CUI pháp luật
Bave 6 Theo (lõi phát sinh nghĩa vụ hao lãnh V() thực hiện nghĩa vạ háo lãrh:
Ngân hàne tiên hành theo dõi \iệc phát sinh nẹlũa vụ hao lãnh dôi với các ba) lãnh dược phát hành
Theo dõi eiai neàn thực hiẹn nhận nọ' dối với khách hàne khi neân hàne Ihirc hiẹn nehĩa vụ tra lha\' cho khách hàne doi \ó'i neưò'i thụ hưone bao lãnh Ní.ân hàne tiên hành xỏa neoại bane cam kèl hao lãnh và hạch toán nội bane dư
Trang 15Rước 7 Tấí toán hảo lãnh vờ hru hồ SO':
Tất toán háo lãnh toán hdo lãnh:
Trườmi liọp khách hànu hoàn thành nuhTa vụ thực liiộn theo họp dỏmi đèn hạn naân hánc làl toán bủo lãnh hoán trá ký quỹ naân liàne thanh
lý hợp dỏiiíi bat) lãnh, hạch toán \Liat naoại bảim \à eiái châp tài san bae) dam
^ Trưòníi họp khách hàmz khỏne hoàn thành imhĩa vụ theo họp dom: thi NII thực hiện tra thay Khi den hạn ncàn hàne thu hỏi nợ \’à lãi imân hàim thanh Iv hợp dỏnu bao lãnh và aiai chàp tài san báo dam
Trình hà\ các chức năna cLÌa báo lãnh?
Phân hiột aiừa nahiệp vụ bao lãnh vó’i hao lãnh hăna tài sán?
So sánh diêm aiốna nhau và khác nhau aiừa cho vav vó’i báo lãnh?
'Theo hạn mơ L/C có phái là hình thức bao lãnh cùa Naân hàna?
Xác định thời aian hiệu lực báo lãnh Cho \’í dụ minh họa?
'Trình bày vướna măc Irona nahiệp vụ bao lành lại các NH TM Việt Nam hiện
na\
Trang 167 '['rình hãy các hình ituĩc hao lãnh, i h c o hạn hiìinh thức nào áp dụnu phò bien lại Viộl Nam
8 Tại sao hao lãnh là hìnli thức lin dụng qua chì.t' ký ?
BÀI TẠP
Bài í Một hợp dỏmi kinh lê dược k\' kct \ ào naà\ 1 6/2012 vói các nội dumi cụ
thè như saư:
Bòn bán: Cômi 1} trách nhiệm hCru hạn 1 loànư Qưàn (Cỏmz l\ I loãng Quân)
Bèn mưa: Cônti l\ cỏ phàn Minh Ilưnti (Cònư ty Minh llưmi)
l en san phàm: Dậư xanh tròn loại I
So lượnư: 200 tấn (biên độ dao dộmi - -10'Ị('))
Dơn ưiá: 12.000.000 done/ lẩn (eiá xtiàl kho cưa bôn bán)
Thanh toán: 90 nưà\ san neà\ ưiao hàne
- Ntìàv giao hàn» muộn nhát là: 30 06 2012
Dè bao dam thanh toán họp dònu cỏn» l\ Hoàn» Quàn \ èu càu phai dược n»ân hàn» bao lãnh, cỏn» t} Minh Ihm» nộp hò sơ \ ào NHTM X xin bao kình thanh lt)án Sau khi thâm dịnh \ èti càu bao lãnh cua Côn» l\ cỏ phần Minh Ihm» n»à\
10 06'2012 n»ân hàn» kv họp dòn» cam kêt bao lành vói các diêu kiện bao lãnh như sau:
- Sò tiên bao lãnh 100% ũiá trị hàn» hóa thục tc:
Phí bao lãnh: 0.12% 'thán», lối thiêu là 1.000.000 VND; VAT lOTo
Khách hàn» kv quỹ 302o »iá trị họp dồn»
Cam kèt bao lãnh có hiẹu hrc kc lừ neà\ kv hêl hiệu lực sau 15 neày kê lừ imày den hạn thanh toán
Nüà\ 3006'2012 Còn» ly lloàmi Quân hoàn thành việe ưiao hàn» cho
C(3n» [\ Minh ílưn» sô lưọn» ehi trên chím» lừ gưi hàn» là 200 làn.
Yêu cầu:
1 Xíie dịnh trị »iá thư báo lãnh, thòi hạn báo lãnh \à phí bảo lãnh
2 Xác dịnh số tien Côn» ty Minh llưn» phái tra cho n»ân hàn» Biết rằn»:
Trang 17Niià\ 05-l()/s2012 Nüân liàim nhận dưọc ihònu báo N eu câu llụrc hiện nehü
\ ' Ị 1 bao lành từ C'ônu \y Iloànu Quàn 1'rone chứne lừ minh chứno cho thâ\ Còng l\
Minh Ilưns chi llianh toán dưọc 50% ciá trị lò hànc
Sau khi kiêm tra ncà\ 10 10 2012 Níiàn hàns, trích toàn bộ sỏ liên ký quv cua Cônc l\’ Minh Ilưnc \ à cho \ ay phàn cỏn lại ctn) khách hànc dè thực hiện nahĩa vụ bao lãnh cho Cônc 1} I hìànc Quàn
Ncà%' 20/10/2012 Cònc l\ Minh íỉưmi thanh toán nọ' báo lãnh cho nuàn
hàno;
Lãi suât cho \ ay 14.4% nãm
Bài 2 Cônc 'l'}’ Cô Phần Tin llọc Âu I.ạc Việt SC ihani dir dấu thầu cunc càp thict
bị cônc nchệ ihòns tin cho uói Ihàu ■’Thict bị cônc nchç ihòmi tin và phản nicni hệ ihònc” thuộc dự án "Uhũ diinc còn« n«hộ thôn« tin plụic \Ị1 còn« tác quan lý Giáo dục - Dào tạo và nuhicn cửu khoa học cua Bộ giáo dục- dào tạo" Khi tham tiia dầu thầu cần chứng minh nân« lực tài chính Cõmi t\ dã «ưi ho SO’ dc imhị Neân hàn«
M bao lãnh dâu thâu Neàn hàn« M dòn« ý phát hành thư bao lãnh nhận thâu vói nội dun« như sau:
NllM cam kcl vói Bèn mòi thầu bao lãnh cho Nhà thầu tham dir dâu thầu
«ỏi ihàu nà) \ (Vi «iá trị là; 20 l\ d(Vn« \à cam kcl SC chuNcn nuav cho B(3n m(Vi ihàu khoán liên nèni trên khi Bèn mcvi ihàu C(V \ ăn ban th(Mi« báo Nhà thâu vi phạm các qu) dịnh \ C dâu Ihàu ncu tron« h() SO' mời thâu
Bao lãnh nà\' C(V ccV hiệu lục kê lìi' n«à\ 14/06/2011 dc‘u iK't n«à\
14 112011
Bâl cứ )Ctl câu náo clla B(ỉíì iìioi Ihâu hcn qUali dc'11 bao lãnh nà\ |)hai «ui dcn Nuân hàn« M tron« ihcĩi hạn noi trcn
I u\ nhiC'n dcm n«àv 20 I I 2011 B(}n mcVi Ihàu dã C(V \ ăn ban lh(Vm> báo ccVn« IV
Âu I.ạc Việt \ i phạm qu) dịnh dấu thầu \ à C CU cầu NI IM thực hiện cam kct bao lãnh
Tai sao?
Bài 3:
1 Tcn Doanh nghiệp xin bao lành: CÔNG TY c o PHẢN BÁCH VIỆT
2 llạn mức dưcyc du)'ệt theo hcrp d('m« tín dụn« S (ì 00310/2010/0002272 n S c à v
10' 10'201 1 tron« do;
Trang 18• llạn mức \ a\ \ ốn luii díậnc ; USD 1.500.000.00.
• 1 lạn mức tin clụiiíi dè phái hanh thir lin d ạ iií dự phòne: USD 1.000.000.00
3 Dư nợ nưăn hạn \ à hao lành lại ihoi diêm \a_\ \on (kô cá khoan báo lãnh nà)'): USD 2.491.974.04 (ly uiá 21.000.00 VND.'USD) chiếm 99.7% hạn mức tín dụnư Cụ thc như sau:
4 I.oại hànư hóa và hợp dona dưọc bao lãnh: bảo lãnh thanh toán theo hợp dồna mua bán hàne thiết bị tin học số 010091 1 'IIDMB/KD ngàv 17./01/2011
kv aiữa: Bên A là Công ty Bách Việt; Bôn B Nhà cune cấp là Công ty thuong mại dịch vụ Hồng Quang.
5 Nhả cưne cấp (dơn vị thụ hưcVne BL): Công ty thiro’ng mại dịch vụ Hồng Quang.
6 Dicu kiện thanh toán:
' Dạt 1: Bcn A dặt cọc cho Bcn B 30%' eiá trị hợp done
IDọt 2: Bcn A thanh toán 707Ó phân còn lại troné vònc 7 neày kc từ khi eiao hàne hóa don và cune càp eià\ chíme nhận chât lượne san phàm và giấy chừne nhận xuâl xử san phàm Trưóc khi Bèn B eiao hàne I3cn A có trách nhiệm cune cấp I hao lãnh thanh toán
7 Mục dích mưa hàne: kinh doanh
8 1'òne eiá tri bacUãnh: USD 88.000.00
9 rhời eian bao lãnh: kc lừ neà\ 01 '03'2011 “ 15/03/201 1
10 í’hí bao lãnh: 1.0%/năm (VA I'10%)
11 Một sỏ vàn đc cán lưu v:
- Nãm 2010: Doanh thu : 130.782 triệu dồnc - I.ài sau thuc: 2.463 triệu dồne
- Doanh nehiộp xcp loại: AA
12 Dư nợ vay hiện na\': khỏne có nợ eia hạn nợ quá hạn
- Dư nợ vay neắn hạn: USD 1.403.974.04
- Bao lãnh u/c chưa tới hạn thanh toán USD khòne có
13 Số dư tín dụne dự phòne: 1.000.000.00 USD
14 Giá trị TSDB dcã hạch toán neoại báne: 25.712 triệu đồne
Trang 19NI IM chấp Ihuộn phát hành Báo lãnh thanh toán như sau:
rỏnc số tien bao lànli: USD 88.()()().00
- Thời cían bao lãnh; từ nuà\ 01-03/2011 dến imà>- 15/03/2011
- Hình thức dam bao: Có tài san hao dảm (70% eiá trị tài sán bao đám)
Phí bao lãnh: l.0"n/ năm (chưa VA T)
Níiày 4/3/2011 cỏna t}' Ilona Quana tiến hành aiao hàna theo dứng hợp dỏng
đã ký kết tuN’ nhiên Côna t\' Bách Việt chi thanh toán 50% eiá trị hợp đồng Vì vậy den naà)' 14/2/2011 Công ty llồna Ọưana đã cỏ văn ban đè nahị NH M thục hiẹn nahĩa vụ báo lãnh thanh toán
Nil M tiến hành cấp tín dụna theo khố ưtíc nhận nọ' ngàv 15/3/201 1 Naà\ 25/3/2011 Côna l> Bách Việt đã thanh toán ca \'ốn ^ à lãi cho NH M
Yèư eầư:
- 1'ính lăi phai trà biêt răna lãi suât cho vay là 18% /năm
- 1'ính phí bảo
Trang 20NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN
MỤC TIÊU NGHIÊN c ủ c CỦA CHƯƠNG:
Cung càp clio nmròi dọc các kiên thức cơ han licn quan đôn ngliiộp vụ bao tlianh loàn như: Khái niẹm, dặc diêm, lọi ích, các liìnli thức bao thanh toán I)òmz thời cung câp một sò qu\ dịnli pháp lý licn quan dôn nahiọp \ ụ n à \
- Cuna câp các kỹ tluiộl lác nahiộp dê lliục liiện nahiệp \ ụ bao thanh toán llìco
qu\ irìiìli cụ lliỏ duọc áp dụng lại cáè NIÍTM Viộl Nani.
I NHŨNG VÁN ĐÈ c o BẢN VÈ NGHIỆP v ụ BAO THANH TOÁN
1 Lịch sử ra đòi và phát triên của bao thanh toán
Hoạt dộng hao thanli toán (TíTT) dược liìnli thành từ thời trung cố khi pliál sinli các khoản nợ từ các hoạt dộng mua hán Vào the kỷ Xlĩl RTT được sử dụng như một còng cụ đê lạm ứng tiền bán hàng theo hóa đơn trong thời gian chờ đợi bên mua thanh toán, sau khi ben bán đã eung cấp hàng hóa dịch vụ Đen thế kv XVĨI B I T
chính thức ra đời ớ Anh và được các tô chức lài chính ờ Châu Au thực hiộn rộng rãi
vào thê ký ỈXX Bao thanh toán đã dược ngày càng nhiều quốc gia nghiên cứu và ứng dụng Đen nhŨTig năm 1970 BTT dã được áp dụng rộng rãi trên toàn cầu
Như vậy, trên thế giới BTT là một trong những hình thức câp tín dụng có lịch
sử phát triến lâu đời Nhưng ớ Việt Nam, nghiệp vụ BTT chí bắt đầu được trien khai thực hiện ớ một số ngân hàng vào năm 2005 Cho đến nay BTT vần là một hình
Trang 21ihức cấp tín dụníz khá mói mc dổi vói ca các imàn liàmi lần kliácli hàna ơ Việt Nam.
2 Khái niệm.
Có nhicu khái niệm khác nhau VC BT ỉ':
Theo cònu ước \c BTI' quốc lố HNIDROId' m>à\' 28/5'1988 (Unidroii convention on International ractoriníi Ottawa 28/5/1988 chươna 1- dieu 1 khoan 2) BT r là một dạnu tài trự bane \ iẹc mua các khoan nọ’ nsan hạn Ironũ eiao dịch thu'0'na mại íiiũa tố chức tài Irọ' (tò chức mua nợ) \'à hèn cung ứna (tỏ chức bán nọ').kheo quv tắc chuna \ề BĨT qiioc tế GRIh' (General Rules for International factorina- phiên ban thána 11 năm 2007, chươna 1 dieu 1 ) BTT là một hợp đông, theo dó nauời bán có thè hoặc sẽ chinen nhưọna các khoan phai thu cho một dơn
vị BT r dè nhận đưọc ít nhài một trona các dịch \ ụ sau:
Tài trợ thưona mại
Theo dõi quản lý sỏ sách các khoản phai thu;
'fhu hộ các khoan phai thu;
Bảo dám rui ro nợ xâu cho nauời bán
ơ Việt Nam, theo quxếi cỉịnh ¡09Ổ/OĐ-NỈỈNN cua TlioiiiỊ cỉoc Níỉán hetno Nhà
nước Việt Nam han hành lìỊỉciy Dờ/09, 2004: "BTT Ui một hình thức cãp Ún dụng cua tô chức tín dụng cho hêiĩ hán hc'ing thông qua việc mua lại các khoan phai thu phcit sinh lừ việc mua hán lìíing hóa dà dược hên hán lu'ing vc) hên mua hcing thoa thuận trong họp dông mua hán hàng hóa".
Theo hiậl các tò chức tin dụng 2010: "BTT Ici hình thức câp tín dụng cho hcn
I hu ! hàng hoặc hên mua hang thông qua viẹc mua ¡CU co hao lưu qiivcn truy dot các khoan phai thu hoặc các khoan p>hai tra phát sinh lừ việc mua hán lìcing hoá cung ứng dịch vụ theo h(xp dông mua hớn hàng hoá cung ứng dịch vụ
Như vậy, tuy cỏ nhiều khái niệm khác nhau nhưna có thè rút ra dưọ’c kêl luận chuna về BTT như sau: BTf là hình thức tài tnr cho luxạt dộna mua bán nhùng khoan phai thu chưa den hạn lừ các hoạt dộna san xuàt kinh doanh, cung ứng hàng hóa và dịch vụ Nói cách khác Í^TT là việc các lô chức lài chính mua lại các khoan phái thu phát sinh lừ việc mua bán hàna hóa dịch vụ theo họ'p dòna mua bán hàng hóa cung ứng dịch vụ
3 Đặc điêni ciía nghiệp vụ bao thanh toán
Bao thanh toán có các dặc diêm CO’ bán sau;
- Cỏ ba chủ thê tham aia vào nahiệp vụ BTT: Naười hán nợ, naưÌTÌ mua nợ
và người cỏ nghĩa vụ trả nợ
Trang 22Ngưòi bán nọ (bên bán hàng, bên cung cấip dịch vụ) là các doanh nghiệp
hán hàna hỏa cỏ các klioan phai ihu chua den hạn thanh toán phát sinh từ các hoạt dộna san xuâl kinh doanh, cuna ửna hàna hóa dịch \ ụ
Ngưòi mua nọ' (đơn vị BTT) ià các naân hảina các lồ chức tài chính tài trợ
cho ben bán nợ baña cách mua lại các khoan phai thu chưa đèn hạn thanh toán của ben n à\
Người mắc nọ' (người có nghĩa vụ trả nọ) là người mua hàng hóa dịch vụ
trona aiao dịch mua bán làm phát sinh khoan phai thu Khi khoán phải thu đến hạn, naười mấc nọ’ phải thanh toán khoan phai thu nàv cho dơn vị BTT (naười mua nợ)
- Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụna naan hạn cho khách hàng dựa trên
các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa dịch vụ Riêng ở Việt nam
hiện lĩay quy định llìòi hạn B T T không vượt quá ì s o ngày.
- Bao thanh toán cuna câp các dịch \Ị1 có liên quan như: Theo dõi, quản lý khoán phái thu, đảm bảo rui ro thu hồi nợ tài trọ’ vốn cho bèn bán, bên mua
4 Điều kiện bao thanh toán
4.1 Điều kiện đối vói bên mua nọ'.
Các dơn vị dược thục hiện nahiộp \ ụ BTT khi họ được cấp phép hoạt động theo qu} dinh cùa từna quốc aia
Theo quy định hiện hành tại Việt Nam Iquyêr định ì 096/2004/QĐ-NHNN), Ne.ân hàng Nhà nước cho phép Ngán hàng thương mại (NHTM) thực hiện hoạt cỉộng BTT trong nước khi Ngân In'ing có (ỉu các íliêu kiện sau:
C() nhu CCW hoạt đ()ng BTT:
Ty lệ )ìỢ quá hạn tren i(>ng dư U(/ cho vav tai lìuri diêm ciuư tháng cua ba tháng gán nhát liuvi 5%:
Không vi phạm các quy dịnlì vê an toàn iĩoọt cì()ng ngân hàng:
Không thiuỊc dôi tur/ng đung hi xem xét \ư lý vi phạm hcwh chính trong lĩnh vực ten chính, ngân hàng hoặc đã hị xư lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng nhưng đã khăc phục được hành vi vi phạm:
Đỏi với hoạt dộna ÍTFT xuất - nhập kháu: Naoài nhừna diều kiện trên, đơn vị RTT còn phải là đơn vị dược phép kinh doanh naoại hối theo quy định của từna quòc aia
4.2 Điều kiện đối vói bên bán nọ,
Doanh nahiệp cỏ dâ\ dù tư cách pháp nhân theo qu}' định của pháp luật;
- Có dầv dù nâng lụx' hành vi díln sự;
Trang 23Có giấy phép hoạt động kinh doanh lĩnh vực liên quan đến khoản phải thu yêu cầu BTT;
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ốn định, hiệu quả theo kết quả thấm định tín dụng của đơn vị BTT
4.3 Điều kiên BTT đối vói bên có nghĩa vu trả nơ
Doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;
Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
Có giấy phép hoạt động kinh doanh lĩnh vực liên quan đến khoán phải thu phát sinh mà bên bán yêu cầu BTT;
Tình hình tài chính đảm bảo khả năng thanh toán cho đơn vị BTT khi khoản phải thu đến hạn;
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, hiệu quả theo kết quả thẩm định tín dụng của đơn vị BTT
Trong nhiều trường họp đơn vị BTT bên bán yêu cầu bên mua phải dược đơn vị BTT bên mua cấp hạn mức BTT
4.4 Các điều kiện về khoản phải thu
Các khoán phải thu sau đây không được thực hiện BTT:
- Khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hoá bị pháp luậl nghiêm cấm;
- Khoản phải thu phát sinh từ các giao dịch, thoả thuận bất hợp pháp;
- Khoản phải thu phát sinh từ các giao dịch, thoả thuận đang có tranh chấp;
- Khoản phải thu phát sinh từ các hợp đồng bán hàng dưới hình thức ký gửi;
- Các khoản phải thu đã được gán nợ hoặc cầm cố, thế chấp;
- Các khoản phải thu đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng;
- Khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng có thời hạn thanh toán còn lại dài hơn thời hạn BTT tối đa được quy định ở mỗi quốc gia
5 Loi ích của bao thanh toán
Bao thanh toán đem lại lợi ích không những cho bên bán hàng mà còn cho cả bên mua hàng cũng như cho đơn vị BTT
Trang 24> Đối vói bên bán hàng/bên xuất khẩu.
• Được tài trọ' vốn và đấy nhanh tốc độ luâni chuyển vốn.
Neu thực hiện BTT, đơn vị B ÍT sẽ cho bén bám hàng/bên xuất khẩu vay một khoan tiền ứng trước ngay sau khi aiao hàng (nếu b'ên bán yêu cầu) Như vậy, bên bán hàng cải thiện được dòng liền mặt tăng vòng qu av sư dụng vốn
• Tiết kiệm được chi phí giao dịch, chi phí đòi nợ, chi phí quản lý khoản phải thu.
Khi BTT, ngân hàng theo dõi quản lý khoán phải thu và đến thời hạn thích hợp sẽ thu hồi nợ Như vậy bên bán khôna còn phải bận tâm tới các công việc quản
lý liên quan đến khoản phải thu và tiết kiệm được các chi phí như: tiền lương cho nhân viên thực hiện quản lý khoản phải thu, chi phí trong giao dịch nhắc và đòi nợ người mua cũng như các chi phí khác phát sinh liên quan
• Góp phần tăng doanh thu.
Đối với hoạt động thương mại tronạ môi trường cạnh tranh, bên mua hàng/nhà nhập khẩu có nhiều cơ hội để lựa chọn bên bán/nhà xuất khẩu Bên mua hàng có thể
đề nghị được sử dụng nhiều phương thức thanh toán khác như nhờ thu, giao chứng
từ đối lấv chấp nhận thanh toán, giao chứng từ nhận tiền thay vì thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Đê có thể cạnh tranh, nhiều doanh nghiệp chấp nhận việc thanh toán trả chậm cho bên mua hàng và tièn hành BTT khoản phải thu liồn quan Chính nhờ được chấp nhận thanh toán trả chậm mà bên mua hàng lựa chọn doanh nghiệp thực hiện B7'T thav vì chọn các nhà cung cấp khác
• Giảm rủi ro thu hồi nọ'.
Khi BTT, đơn vị BTT liến hành xư lý hóa dơn quán lý các khoản phải thu và thu hôi nợ lừ bèn mua Rủi ro thu hồi nợ dược giám di rẳt nhièu dôi với bèn bán do đơn vị BTT là tổ chức hoạt động có lính chuyên nghiệp trong lĩnh vực tiền tệ
• Có thêm thông tin về bên mua hàng.
Đơn vị BTT liến hành thẩm định tín dụng dối với bôn mua hàng trước khi ra quyết định có BTT hay không Khi dơn vị BTl' đồng ý BTT khoản phải thu cũng
có nghĩa họ chấp nhận cấp tín dụng theo kết quả thấm định tín dụng đối với bên mua hàng Như vậy bên bán hàng có thêm thông tin về bên mua hàng thông qua sự đánh giá tín dụng của đơn vị BTT (các chuyên gia về đánh giá tín nhiệm tín dụng).Riêng đối với BTT quốc tế, nhà'Xuất khấu giái quyết được các trở ngại khi thực hiện giao dịch thanh toán với bên nhập khẩu như sir khác biệt về văn hóa kinh doanh, về hệ thống pháp luật giữa các quốc gia, về ngôn ngừ và phong tục tập quán
Trang 255.1 Đối vói bên mua hàng/nhà nhập khẩu.
• Đuọ'c đoTi vị BTT tài trọ vốn tín dụtiịĩ.
Khi thực hiện B'l 1 dơn vị BT'r cỏ thổ cấp hạn mức tín dụníi B 11 cho bèn
mua Đên naày đáo hạn khoan phai thu bên mua cỏ thê ycu câu naân hànu cho va\ trong hạn mức tín diina dố lien hành việc thanh toán
• Có thê mua đirọc hàng hóa mà chua phải chịu sức ép vê tài chính đt' thanh toán.
Nêu được BTT, bèn bán de dàna hơn trona việc chấp nhận bán hàna thanh toan trả chậm của bên mua Do được thanh toán trả chậm nen bên mua có thể nhận dược hàng hóa đê duy trì và đây mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh cua mình mà chưa phải đ ô i mặt v ớ i sức ép \ C tài chính dè thanh toán ngay khoản tiền hàng này
• Thuận lọi hom trong đàm phán giao dịch thuong mại vói bên bán.
Trước khi quyết định BTT don vị BTT phải liến hành tliàm định tín dụna đối với bên mua Khi đơn vị Bd’T đòng ý tlụrc hiện B I T mức dộ tin cậy cua ben mua đối với bôn bán cao hơn Bên mua vì vậv cũna dỗ dàng hơn trong việc đàm phán thương mại với bên bán
Riêng dối với BTd' quốc tế, nhừna trở ngại do bất dona naôn ngừ kliác nhan
về hệ thôna pháp luật, pilona lục lập quán trona aiao dịch thươna mại quốc le cũng được giải quyết Bởi nhà nhập khâu không phái tiếp lục dàm plián vói nhà xuất khẩu mà thực hiện việc thanh toán trực tiếp với dơn vị B'1' l' nhập khàu
5.2 Đối vói đon vị bao thanh toán
• Đa dạng hóa S i i n pharn t í n dụng.
Với nhừna tiện ícli cua BIT dà dè cập O' trên, khách liàna naày càna quan lâm dên sán pliâm nàv Vì \ậ\ nếu don \'Ị B'l r cuna cấp \à khỏna naừna lioàn tliiện sán phàm BT1' tạo dưọ’c lọi the cạnh tranh, aiúp khách hàna tìm den và aắn bỏ vói dơn vị mình nhiều hơn
• Tăng nguồn thu, tăng lọi nhuận.
Thực hiện BTl', đơn vị BTT thu dược lãi cho vay lien ứna irướe và thu phí cáe dịch vụ phát sinh Khoán lãi và phí thu dược làm lăna lợi nliLuỊn cho đon vị BTl'
• Duy trì và phát trien mối quan hệ vói khách hàng.
Thôna qua viộc thực hiện B’F'r don \ ị B I T cỏ the thict lập du> trì quan hẹ với
cá bên bán và bên mua Trona quá trình thâm dịnh bcMi mua tien hành thu nợ dơn
vị BTT có nhiều thông tin VC bên mua de lựa chọn dối tưọna khách hàna ticni năng, tiêp tục mở rộna hợp lác lâu dài Dây được coi là cách lìm kiêm và liêp cận khách hàng ré liên nhưng hiệu qua cùa đơn \ ị B r r
Trang 266 Phân loại bao thanh toán.
I ùv iluiộc vào tiêu lliửc phíìn loại mà B I 1 sè được chia thành nhiều loại khác nhau
6.1 Căn cú vào tính chất hoàn tra
Fỉao thanh toán đưọc chia ra thành BTT có cuyồn truv đòi và BTT khône có quN’cn tru> dỏi
Bao thanh toán cỏ quyền tru}' dòi (Recourse factoring): Là loại hình BTT mà
dơn \ị B ' r r có qu)cn dòi lại số tiền dã ứmi Iriróc cho bên bán hàng khi bổn mua hànu không có khá năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phái thu
Bao thanh toán không có quvền Iriự dòi (Non-recourse factoring): Là loại
hình BTT mà don \ ị BTT chịu loàn bộ mi ro khi bên mua không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phai thu Don \ Ị BTT chi có quvền đòi lại số tiền
dã ứng trước cho bèn bán trong Irưòng họp he'll mua lừ chôi thanh toán khoản phải thu do bên bán giao hàng không đúng như thoa thuận tại hợp đồng mua bán hàng hoặc vì một Iv do khác không liên quan dên kha năng thanh toán của bên mua
6.2 Căn cú vào phạm vi thục hiện BTT.
Bao thanh toán dược chia ra làm hai loại: B 1T trong nước (BTT nội địa) và BTĨ quốc tế (B'fT xuất-nhập khâu)
Bao thanh toán trong nước (Domestic Factoring): Là hình thức BTT dựa vào
hợp dông thương mại mà trong dó cá bèn mua \’à bên bán đêu cư trú trong cùng một qiiòc gia
B r r quốc tố (International Factoring): Là hình thức BTT dựa vào hợp dong
ngoại Ihưont’ mà trong dó hôn nma/nhà nhập khâu \'à hòn hánứihà xuất khàn thuôc hai quốc gia khác nhau
6.3 Căn cử vào phirong thức thực hiện BTT
Bao thanh toán dưọc chia ra thành BTT từng lần, BTT theo hạn mức và đồng
í v n
Bao thanh toán lừng làn: Ĩ)(T11 vị BTT và bên hán hàng thực hiộn các thủ tục can ihiếl và kv hợp dồng B1'T từng lần dối với các khoan phái thu riêng biệt của hên bán
Bao thanh toán theo hạn mức: Dơn \ Ị BTT và bên bán hàng ihoả thuận và xác dịnh một hạn mức ILFf dtự trì trong một khoáng thời gian nhât định
Dông BT I'; I lai hay nhiều don \ị BTT cùng thực hiện hoạt động BTT cho một
hợp dông mua bán hàng hóa dịch vụ trong dó có một đơn vị BTT làm dâu môi thưc hicn viêc tỏ chức dông BTT
Trang 277 Một số quy định đối vói nghiệp vụ BTT
• Quy định về đồng tiền đirọc sử dụng trong hoạt động BTT.
Đồng tiền sử dụng trong BTT trong nước là done nội tệ hoặc neoại tệ còn trong BTT quốc tể là đồng ngoại tệ
• Quy định bảo đảm cho hoạt động BTT.
Các hình thức bảo đảm cho hoạt động cấp tín dụng BTT bao gồm; Ký quỳ cầm cố, thế chấp lài sản, bảo lãnh bằng tài sản của bèn thứ ba và các biện pháp bảo đàm khác theo quy định của pháp luật
• Quy định về an toàn đối vói các đoTi vị BTT.
- Hoạt động BTT phải bảo đảm các quy định về an toàn theo quy định, dư nợ
BTT không vượt quá tỷ' lệ giới hạn dư nợ tối đa của cho một khách hàng, nhóm
khách hàng liên quan so với vốn tự có của đơn vị BTT
- Trường họp nhu cầu BTT của một khách hàng vượt quá quy định thì các đơn
vị BTT được thivc hiện đồng BTT cho khách hàng theo quy định của mồi quốc gia
II QUY TRÌNH BAO THANH TOÁN
1 Quy trình BTT trong nưóc
Đối vó’i BTT trong nước các đối tượng tham gia £ồm có; dơn vị BTT, bên bán, bên mua, quv trình thục hiện thê hiện qua sơ đô sau:
So đồ 1: Quy trình BTT trong nưóc
O'0Õ>
c;
■QQ'
Cử
o
q-ôo1-0
I J
75
oc
sC H
H
—
■Q
2
o>-ĐƠN VỊ BAO THANH TOÁN
Trang 28Bưóc 1: Đon vị BTT tiếp nhận hồ SO' BTT c ủ ia khách hàng.
Sau khí ký hợp đồng kinh tế, bên bán lập hỏ S('J gửi đến đơn vị BTT Hồ sơ đề nghị BTT thông thường bao gồm:
- Giấy đề nghị cung cấp dịch vụ BTT (theo mẫu của đơn vị BTT);
- Hồ sơ pháp lý của bên bán bên mua;
- Hồ sơ chứng minh tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của bên bán;
- Hồ sơ tài sản đảm bảo;
- Hợp đồng kinh tế giữa bên mua và bên bán;
- Sao kê chi tiết các khoản phải thu của bèn bán với bên mua trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của đơn vị BTT (đối với trường hợp hai bên mua bán đã thiết lập quan hệ thương mại)
- Tài liệu khác có liên quan
Bưóc 2: Thẳm định tín dụng đối vói khách hàng.
2a: Đơn vị BTT tiến hành thấm định tín đụng đối với bên bán
2b: Đơn vị BTT tiến hành thâm định tín dụng đối với bên mua
Bưóc 3: Thông báo kết quả thấm định cho khách hàng.
1'rường hợp 1 : Nếu không đồng V BTT, dơn \ ị BTT thông báo từ chối và nêu
Bưóc 5: Bên bán giao hàng cho bên mua.
Sau khi ký kết họp done BTT với đơn vị BTT, bên bán hàng giao hàng hóa dịch vụ cho bên mua hàng theo thởa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa dịch
vụ giữa hai bên
Bưóc 6: Bên bán xuất trình bộ chứng từ và yêu cầu đon vị BTT thực hiện BTT.
Dơn vị BTT tiếp nhận bộ chứng từ cần tiến hành kiêm tra lại các thông tin sau:
- Trên hóa đơn thương mại, tên và địa chi của bên mua; ngày phát hành hóa đơn (ngàv phát hành hóa đơn phải trùng hoặc sau ngàv giao hàng thực tế); sô
Trang 29lượno chủng loại, dưn iiiá hàim lióa dược uiao phai dúna như thoa lliuận trong hợp dồng mua bán.
Kiêm tra điêu kiện thanh toán ulú tron« hỏa don ihuxrne mại phù họp \ ’CÌ thỏa thuận tron« họp dôn« mua bán \à dieu kiçn B r i' cua n«àn hàn«
Loại chứng từ .sỏ lưọng chứng lù mồi loại dúng \à du như dã thoa thuận trong hợp dông mua bán và họp dông B’r r
Sau khi kiêm tra tính dầy du, chính ,\ác và hợp Iv cua chửng lừ FLi r ben bán thực hiện các thú tục chm èn nhượng khoan phai thu cho don \'ị B I T
Buó'c 7: Đon vị BTT ứng trước tiền cho bên bán.
Neu bên bán yêu cầu dược ứng trước liền, dơn vị BTT lính toán \ à chuyên tiền cho vay ứng trước khoản phai thu cho bèn bán
Bước 8: Thu hồi nọ'.
Dơn vị BTT theo dõi khoản phải thu và thu nọ' từ bên mua khi den hạn
Bưóc 9: Bên mua thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ.
Den thời hạn thanh toán, bên mua thanh toán liền cho doìi \ Ị B'PT
Bưóc 10: ĐoTi vị BTT thanh lý họp đồng hoặc xử lý nọ quá hạn.
Trường hợp 1: bên mưa thanh toán khoan phai thu khi dèn hạn Dơn vị B i I tiến hành thu hồi nợ \ủ lãi liền cho \a\ ứng trưcVc So liên con lại (nêu có) sẽ chuvên vào tài khoản cho bèn bán
Trường hợp 2: bên mua không ihanli toán khi den hạn ngân hàng tiến hành xư
lý nợ quá hạn
2 Quy trình BTT quốc tế
d'rong BTT quốc le, bên bán \ à bèn mua là các lò chức cư trú tại hai quỏc gia khác nhau nèn thường có bổn bên tham gia thực hiện: bCm bán (bên xưât khâu), hcn mua (bên nhập khấu), don \ ị Bd r phục \ ỊI bên xuất khâu gọi là dơn \ ị B TT xuâl khấu (Ll'-F.xport Factor) và dơn \Ị B Tl' nhập khâu (II'-lmp(ul Factor) Qin trình BTT loại này có thê dược minh họa băng sơ dỏ sau:
Trang 30So'đồ 2: Quy trình BTT qiiO'C (ế
Buóc 1: Tiếp nhận yêu cầu BTT tù bên xuất khấu.
I^èn xuàl khâu lập \'à nộp ho sơ dè nuhị Id' iliục liiện B 'r i' khoan phai thu từ họp dônu imoại lluro'iia.
riiônti ihuòna bộ hò SO' bao aôm:
• (ìiấx dồ nuhị B I F;
- I lo sơ pháp lý cua bèn xuâl khâu bcMi nhập khàu;
- 1 lò SO' hợp dona naoại ihirona aiữa bên xiiài \ à bèn nhập;
- I lô so \ C lình hình san xuâl kinh doanh, tinh hinl) lài chinh cua bôn xuâl khàu;
- 1 lò SO' lài san dam hao;
- Sao kc chi ticl các khoan phai thu cua bèn Miàt khàu dôi \'ó'i bên nhập khàn trona mỏi khoana thü'i ịtian; .
Biróc 2: EF thấm định tín dụn« (lối vói hên \uiit khâu và lựa chọn IF.
Sau khi nhận đưtrc h(ì SCĨ ycu càu B I T I 'l lien tiành thấm dịnh lín dụna d(“)i \'ới hên xiiíìi khàu d()na lh()'i lựa chi,m 11’ \'à \'èu câu 11' dure hiện Ihàm dinh tín dụna d()i V(Vi nhà nhập khâu.
Buóc 3: IF tien hành thấm định tín dụng đối vói nhà nhập khấu.
!F thực hiện phân lích, thâm dinh các khoan phai thu lình hình hoại d()nu kinh doanh, lình hình lài chính dam bao kha nãna ihanh toán khoán phái ihu cua bèn nhập khàu.
Trang 31Bưóc 4: IF trả lòi về kết quả thẩm định nhà nhập khẩu.
IF trả lời kết quả thẩm định nhà nhập khấu cho EF
Bước 5: EF thông báo kết quả thẳm định cho khách hàng.
Trường hợp 1; Neu không đồnẹ ý BTT EF thông báo từ chối và nêu rõ lý do băng văn bản cho khách hàng
Trường hợp 2: Neu đồng ý BTT hai bên thực hiện các thủ tục tiếp theo
Bưóc 6: Ký kết họp đồng BTT.
EF và bên xuất khấu thỏa thuận các điều kiện BTT Khi đồng ý các điều kiện, điều khoản quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của mồi bên, hai bên tiến hành ký kết hợp đồng BTT
Bưóc 7: Bên xuất khấu giao hàng cho bên mua.
Sau khi ký kết hợp đồng BTT, bẽn xuất khấu giao hàng hóa cho bên nhập khấu theo thỏa thuận giữa hai bcn trong họp đồng ngoại thương
Bưó’c 8: Bên xuất khấu xuất trình bộ chứng từ và chuyển nhuọTig các khoản phải thu.
8a: Sau khi kiếm tra tính đầv đủ chính xác và hợp lý của chứng từ BTT, EF vêu cầu bên xuất khấu thực hiện các thủ tục chuvên nhượng khoản phải thu
8b: EF thực hiện thù tục chu^’ến nhượng khoản phải thu cho 1F
Bưóc 9: EF ứng trưóc tiền cho bên xuất khẩu.
Neu bôn xuất khấu vêu cầu dược ứng trước tiền, EF tính toán và chuyên tiền cho vay ứng Irirớc khoản phái thu cho bên xuất khấu
B u ó c 10: IF tiến hành theo dõi và thu hồi nọ từ nhà n h ậ p kh ấu khi đến
hạn thanh toán.
- Nhận được diện chuyên nhưọng khoản phái thu lừ EF IF thông háo khoản phải thu cho nhà nhập khấu
- Theo dõi và nhăc nợ đối với nhà nhập khấu khi khoản phải thu gần dến hạn
- Gửi điện, thư thông báo và } èu cầu bên nhập khấu thanh toán khi đến hạn
Bưóc II: Nhà nhập khẩu thanh toán cho IF khi khoản phải thu đến hạn.
Trường hợp 1: Nhà nhập khấu thanh toán IF sẽ thực hiện các thủ tục tiếp theo.Trường hợp 2: Nhà nhập khẩu không thanh toán, IF tiến hành xử lý nợ quá hạn dối với bên nhập khấu
Bưóc 12: IF tiến hành thanh toán tiền cho EF.
Nhận được tiền thanh toán từ nhà nhập khấu IF chuyền tiền thanh toán cho EF
Trang 32Buóc 13: EF thanh lý họp đồng BTT.
Nhận được tiên từ IF, EF thu hồi nợ cốc lãi của khioán cho vay ứng trước và phí nêu cỏ Số tiền còn lại (nếu có) sẽ chuyên vào tài khoảin tiền gửi thanh toán cho bên xuât khẩu
III XÁC ĐỊNH PHÍ VÀ LÃI BAO THANH TOÁN
1 Xác định số tiền và thòi hạn cho vay úng trưóíc
uy tín của bên mua mặt hàng, điều kiện, phương thírc thanh toán, các thỏa thuận khác trona họp đồns thương mại VC việc oiàm giá chiết khấu, giải quvết tranh chấp
x á v ra (nếu có) mà t^ l ệ cho \ ay ứng trước SC cao ha\ thâp hơn mức đó
Số tiền cho
vay ứng trưỏc
Giá trị khoán phái thii
Tỷ lệ ứng trưỏc 1.2 Xác định thòi gian ứng trưóc
Thời gian ứng trirớc được tính từ nưà\ don vị BTT cho vav tiền ứng trước đến khi dơn vị nà\- thu hồi dưọ’c nọ’ lừ bèn mua/ nhà nhàip khâu Thời hạn ứng trước dược đơn vị B 1 1 tinh hãng thời hạn cồn ỉại cua khoan pliai thu có thò cộng llicm
"n” ngày dự phòng Thòi hạn còn lại cua khoan phai thu là thời gian dược tính từ ng:à>’ ứng trước cho đến ngcà\ dáo hạn cua khoan phai thu sổ ngàv dự phòng dược các ngân hàng tínli dựa trên kinh nghiệm vồ thời gian thanh toán chậm trỗ theo thị trường, theo tập quán thanh toán, theo thời gian chò' >;ử lý chứng lừ ở một số quốc
giai Riêng ơ Việt nam, theo quy định hiện hành {quyết định ì069/QĐ-NHNN),
thói hạn ửmỉ trước của các khoan BTT khỏny đirực vưọ't quá ¡80 ngciy.
Thòi gian Thòi han thanh
2 Xác định tiền lãi bao thanh toán.
Tài BTT là tiền lãi khoản cho vay ứng trước mà bcn bán phải trả cho đơn vị BTT I.ãi BTT được lính theo công thức sau:
Trang 33l,ãi BTT Sô tiền
Lãi suât bao thanh toán: I,à mửe lãi sLiâl áp dụim llico bicLi lài suàl cua dơn
vị FTr r Mức lãi suât nà\ duọc qu\ dịnh irone họp dònu lỉ I'T kv kct tiiừa hai hcn
Thòi gian ứng triró’c I.à khoủmỉ thời uian dưọc lính lừ neàv khách hàim nhộn
liCm ứnsi truxVc chơ dốn khi nguời mua thanh toán nợ
Ví (iụ: (đơn vị tính: triệu ílồnỵ)
Cômi tv Iloa Mai kv họp dòmi hán 50 làn aạo cho cỏim ly An Vinh \ ó'i aiá 12.0ÜÜVND'ka Còne t) An Vinh cam kcl thanh toán toàn bộ aiá trị lô hàim nà) sau 60 nsỉàc kô lừ naàc bCm bán aiao hàna
Còna ly lỉơa mai kv họp dòna B I T vó'i don \ Ị BTT XYZ Tv lệ ửna irmVc là H0‘’() lãi suất 1 8‘’o/ncăm
Nuày 1 4 2010 cône l\ lloa Mai eiao hàne cho bên mua \ à chuyên họ chửne lìr cho dơn \ ị ITl T XYZ
Neà\ 5 4 2010 don \ ị ỉvn' XYZ lien íme liiróc liên chơ Cône ty Iloa Mai.Xác dịnh lãi B I T mà cône IV 1 loa Mai phai Ira?
(iiá Irị khoan phai ihu 50000 * 0.012 600
Số lien chơ \ a\ ứne iru'óc 600 * 80"(I 480
1 ho’i eian B 11 la 55 nea> (tir neà\' 5 4 2010 den nea> 10 5'2010)
l.ãi BTT ■ 480 * 55 18'’oO60 13.2
3 Xác định phí bao thanh toán.
Khi ihực hiện B TT don \ị B I T lien hành xứ lý quan lý khoán phai ihu thu hôi nọ’ và dam báơ rủi ro thu hòi nọ’ cho hèn bán l)o'n vị BT4' sẽ thu phí cho nhừne dịch \ại dó theo các cách khác nhau
Cách 1 : Thu phí llìcơ mộl mức nhài dịnh.
Theo cách ihu phí nàc mức phí khône phụ thuộc và(ì eiá trị khoan phai ihu mà phụ ihuộc vào chính sách phí cua do'n \ ị BTT kêl qua ihàm dịnh lín dụne bên bán bèn mua loai háne hóa eiao dịch
Cách 2: Thu phí ihcơ mộl ly lẹ phàn trăm eiá trị khoan phai ihu.
Trang 34(ìia sư don vị B IT qu\ dinh ly lệ phi BTT la p^h) llliì phí BTT inà hèn bán phái Ira là;
Phí BTT _ Giá trị các khoani
Dôi vói B’r r quốc tế ca hai dưn \ Ị B TT xLiầl khàia và B r r nhập khâu đcu tliu phí cho nhừns dịch vụ mà họ cunư càp T r o m i irinrna họp này phi ĨỈTT mà bên bán phai chịu bao 0,0111 phí FilT Ira cho F,h' \ à phí B rT tra ư'ho 1F
Các phí khác (nếu có)
Phí BT1' dược dơn vị B’PT thu khi phát sinh nghiệp \ ụ B i r
4 Giá bao thanh toán
Khi llụrc liiộn BTT don \ ị IVl’T thu lãi lien cho \ ứng trước Như \ ậ\' số tiồn ben bán nhận dược khi B'FT chính là aiá B'PT cua khoan phai thu Don \ ị Bd'T tính
thanh toán lại = Giá BTT
Số tiền cho vay irng triró c
Phí (nếu phát sinh thêm)
Trang 35- Phân tích quy trình BTT trong nước và BTT quốc tể.
- Giới thiệu cách tính lãi BTT và các khoản phí phải thu từ khách hàng
CÂU HỎI
1 So sánh nghiệp vụ BTT với nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá của NHTM
2 So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa nghiệp vụ BTT với nghiệp vụ cho
va ?
3 Các dịch vụ licn quan ngân hàna có thế cung cấp cho khách hàng khi BTT ?
4 Trình bày lợi ích của BTT đối với bên mua và bên bán ?
5 Trình bày quy trình BTT?
BÀI TẬP
Bài 1 Công ty X ký kết hợp đồng bán lô hàng trị giá 6.000 triệu đông, thời
gian bán chịu là 90 ngày kể từ ngày giao hàng Ngày 15/3/2012 Ngân hàng đồng ý BTT với cam kết cho công ty X vay tiền ứng tmớc 85% giá trị khoản phải thu Tãi suât cho vay tiền ứng trước 14,4%/năm Ngân hàng thu phí BTT là 0,2% theo giá trị lô hàng Anh (chị) hãy tính:
1 Sô tiền công ty X được Ngân hàng cho vay ứng trước Biết rằng công ty X giao hàng ngày 10/3/2012
2 Lãi vay ứng trước mà công ty X phải trả cho Ngân hàng là bao nhiêu?
Bài 2 Theo hợp đồng thương mại ký kết với bên mua ngày 01/4/2012 Công ty
Công Minh giao hàng trị giá 1.200 triệu đồng, thanh toán theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ, điều kiện giao chứng từ D/A 60 ngày sau ngày giao hàng Ngày
Trang 3623 4/2012 Công ty Công Minh giao hàng và mang hó;a dơn sô 120/12 đên Công ty BTT FIFO yêu cầu BTT Ngàv 25/4/2012 Công tv PỉirT I4FO đồng ý BTT và cho công ty Công Minh vay ứng trước 80% giá trị khoản pohai thu Phí BTT gôm; phí
xủ lý hóa đơn 500 ngàn dona, phí theo dõi nợ 0.05%/ g!Ìá :rị lô hàng, phí thu hồi nợ 0,.% theo giá trị lô hàng Lãi suất cho vay tien ừng trurớc 12%/năm Côna ty BTT tính lãi suất BTT theo trên cơ sở 360 ngày/năm
Yêu cầu:
1 Tính số tiền Công ty BTT F1FO cho Côna ty C(ông Minh vay ứng trước?
2 Số tiền Công ty Công Minh nhận được khi BTT' khoản phải thu trên?
Bài 3 Công ty AMC ký hợp đồng bán cho công tty TNHH Bac Long Biên lô
hàig trị giá 2.000 triệu đồng Trong hợp đồng thương mại công ty Bac Long Biên cam kết thanh toán 50% bàng tiền mặt ngay khi nhận hàng và 50% còn lại thanh tom trả chậm 3 tháng kể từ ngàv nhận được hàng
Công ty AMC đến Ngán hàng FIFO y êu cầu BTT khoản phải thu theo hợp dồig thương mại trên Ngân hàng đồna V BTT và haii bèn ký kết họp đồng BTT ngày 02/8/2012 Ngày 4/8/2012 công ty AMC giao häng Ngày 8/8/2012 công ty Bâc Long Biên nhận được hàng
Ngày 10/8/2013 ngân hàng ứng trước cho công ty AN4C vay 80% aiá trị khoản phái thu với lãi suất cho vay 14%/năm Phí bao thanh toán 0,3% tính trên giá trị khoan phải thu Phí được thu ngay khi ngân hàng ứiỊtrc hiện BTT Với những dừ kién nêu trên, anh (chị) hãy tính:
1 Số tiền Ngân hàng FIFO cho công ty AMC \ay ứng tnrớc
2 Sô tiên còn lại của công ly AMC khi cônỊg tv 'FNHF1 Băc Long Biên thanh toán nợ cho Ngân hàng FI1 ()
Bài 4 Công ty Thuận Thiên có 2 hợp đồng bán hà.na cho hai công ty: Công ty
ITIHH X và Công ty cổ phần Y Ngàv 4/5/2011 Cônig tv Thuận Thiên giao hàng cho công ty llTHFl X lô hàng trị giá 800 triệu đồng vá ,‘sẽ nhận tiền thanh toán sau 2 thang kể từ ngày giao hàng Ngày 15/5/2011 aiao hàng cho Công ty cô phần Y lô hàig trị giá 1.000 triệu đồng Tại thời điếm nhận hàniă ngày 20/5/2011 công ty Y thanh toán ngay 30% tiền hàng, số tiền còn lại thanh toán sau 45 ngày kế từ ngày giao hàng Ngày 27/5/201 L ngân hàng cho côna ty Thuận Thiên vay tiền ứng trước 7CLo eiá trị hai khoản phải thu nói trên theo hợp đône BTT số 105/2011 Lãi suất cho vay tiền ứng trước 14,4%/năm Phí BTT aồm: phí xử lý hoá đơn là 500.000 đcng/hoá đơn, phí quản lý nợ 500.000 đồng/khoản phái thu, phí thu nợ 500.000 đcng/khoản phải thu
Trang 37Yen càu lính:
1 Sỏ tien cònu l\ dưọc miân liàim ello \ a\ ứne trước
2 rỏmi sô tiên còim \y riiuận Thiên nhận dược lừ hợp dỏne ÍTrr \ cV¡ imàn
hànư
3 Giả sư cômi 1\ daim càn nhăc sư dụiưi lien BTT de thực hiện mộl phươnn án kinh doanh \ ới mức lợi nhuận dự kiên là 30% /năm cỏim l)
cỏ nen liến hành B'rr ha\ khôim?
Bài 5 Niiàv 1/8/2010 cône ly XNK Quane Dại ký họp đỏna neoại thưcrng sô
108/10 xuất khẩu lô hàng Irị giá 30.000US1) sane Nea cho cône l\ I.cndcrd Vói diêu khoản thanh toán như sau:
- Dợt 1 : Cône t\ Tcndcrd đòne V thanh toán 20‘T) eiá trị hợp đône theo phưcrne thức chin en lien băng diện vào nein nhận dược ihône báo xuất hàne cùa nhà xuât khấu
- Dọ’t 2; Cône l> I.cndcrd thanh toán 25% eiá trị hợp đồng vào neà>’ nhận hàne
- Dọ’t 3: Cône l>' I.cndcrd sẽ thanh toán sò liên còn lại 30 ngày sau neàv thanh toán dựl 2
Ngàv 20/8''20l0 Neàn lìàne M dà done ý bao thanh toán với cône ty XNK Quang Dại theo họp dông B I T sô 05/10
Neày 21'8 2010 cône t\ XNK Quane Dại eiao hàne \’à bèn nhập kháu háo nhận dược hàne vào ngà} 1 9 2010
Neà\' 23/8/2010 cime l> XNK Quane Dại cliuNcn bộ chứng lư cho Nean hang
M và Ngàn hàne M cho \ a\ ứne Irưóc 15.000 USD vói lãi suất là 4% năm Phi
B I T bên bán là ().3‘’í)/eiá trị các khoan phai thu phí BT'r bẽn mua là 500 USD/lìợp dồne
Trang 38NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHAU
Trình bày các vấn dề cư bản về kỹ tbuậi lài Irợ xuât nbập khấu thông qua các hình thức tài trợ áp dụna phô bien lại các NI ITM hiộn nay
- The hiện môi lương quan mật ihicl íiiừa các kỹ ihuậl câp tin dụng với nhau như: cho vay, chiết khấu, bao lãnli bao tlìanỉi loàn,, nhăm dáp ứng nhu câu
về vốn tài trợ cho các DNXNK
Thề hiện mối quan hộ lẫn nhau giữa lioạl dộii2 cắp tín dụng với các hoạt dộng khác cúa ngân hàng nliư; Thanh toán quốc lè, kinh doanh ngoai tệ các sản phẩm trọn gói
Hoạt động tài trợ bamz naoại tệ được thực hiện trên sơ sớ tuân thủ quy định quản lý nsoại hối hiện hành
I NHŨNG VẤN ĐÈ c o BẢN VỀ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU
1 Sụ ra đòi và phát triển ciía tín dụng tài trọ xuất nhập khấu
- Hâu hêt các quôc eia trên thè giới, dơ khác nhau vè điêu kiện tự nhiên như lài nguyên, khí hậu nếu chi dựa vào sản xuấl irong nước không thê cung câp đủ
Trang 39hàng hỏa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu sản xuất, lièu dùng trong nước mà phải nhập khấu nguvên liệu, vật tư, máy móc thiết bị, hàng tiêu dùng cần thiết Ngược lại, trên
cơ sở khai thác tiềm năng và những lợi thế kinh tế vốn có, ngoài việc đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn dư thừa có thể xuất khấu sang các nước khác, góp phần tăng ngoại tệ cho đất nước, sử diing ngoại tệ thu được đáp ứng nhu cầu nhập khâu và trá
nợ Xuất nhập khẩu trở thành yêu cầu khách quan không thể thiếu được của nền kinh tế
Do khả năng tài chính có hạn mà các doanh nghiệp xuất nhập khau không phái lúc nào cũng có đủ vốn để thanh toán hàng nhập khẩu và thu mua chế biến hàng xuất khẩu, từ đó nảy sinh nhu cầu vốn cần sự giúp đỡ tài trợ của ngân hàng Bên cạnh đó, hoạt động xuất nhập khấu bắt buộc thực hiện thanh toán qua ngân hàng và thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng của quá trình xuất nhập khẩu Thông qua dịch
vụ thanh toán quốc tế, từng giai đoạn trong quá trình thanh toán NHTM tham gia cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, tư vấn, cung cấp các dịch vụ tiện ích khác, không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mà còn tạo điều kiện thuận lợi giúp cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp an toàn, nhanh chóng và hạn chế rủi ro khi giao dịch trên thị trường thế giới Bằng uy tín và khả năng tài chính của mình, ngân hàng đã đáp ứng ngày càng đầy đủ yêu cầu của khách hàng
Có thể nói sự ra đời của tín dụng tài trợ xuất nhập khấu là yêu cầu tất yêu khách quan, gan liền với các quan hệ ngoại thương giữa các nước với nhau Cùng với sự phát triến của ngoại thương và hệ thống ngân hàng, hoạt động tài trợ xuât nhập khẩu phát triển ngày càng đa dạng và phong phú
- Hình thức đơn giản đầu tiên là ngân hàng cho vay tiạrc tiếp đối với các đơn
vị xuất nhập khẩu như cho vay bổ sung vốn lưu động, thu mua chế biến sản xuất hàng khấu theo các hợp đồng đã được ký kết, cho vay đc thanh toán nguyên liệu, hàng hóa, vật tư nhập khấu từ nước ngoài
- Từ hình thức cho vay ngan hạn là chù yếu, ngân hàng mở rộng cho vay trung và dài hạn, cho doanh nghiệp vav đế mua sắm máy móc thiết bị, cải tiên công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật để nàng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh trên thị trtrờng thế giới Ngân hàng còn thực hiện các dịch
vụ khác như: Bảo lãnh vay vốn nước ngoài, bảo lãnh mở L/C, thanh toán hàng nhập khẩu, bảo lãnh hối phiếu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, chiết khẩu hổi phiếu và chứng từ có giá Ngân hàng sẽ mua lại bộ chứng từ và có quyền đòi tiền doanh nghiệp nhập khẩu theo hối phiếu Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu có những hợp đồng bán hàng liên tục và dài hạn theo định kỳ với điều kiện thanh toán trá chậm, nhưng do phát sinh nhu cầu vốn ngay, doanh nghiệp xuất khau bán các khoản thanh toán chưa đến hạn cho ngân hàng Khi đến hạn, ngân hàng sẽ thu tiên
từ doanh nghiệp nhập khẩu, đây chính là hình thức tín dụng bao thanh toán
Trang 40Như vậy trình độ kỷ thuật nahiộp vụ thanh toáini ngày càng phát triển, các phương thức thanh toán quốc tế ngày cànti da dạng thỉ nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khâu ngày càng phát triôn dưới nhiêu hình thức phomi2 phú, phục vụ tích cực và hiệu quá cho hoạt động xuât nhập khâu.
2 Vai trò của tín dụng tài trợ xuất nhập khấu
2.1 Đối với nền kinh tế
- Nhờ có sự tài trợ cúa naân hàng, đáp ứng nhui câu về vốn cho các doanh nghiệp, tạo điêu kiện giúp cho doanh nghiệp mơ rộng Sìán xuât kinh danh, tạo công
ăn việc làm cho người lao động, aiảm tỷ lệ thất nghiệp,, đông thời hoàn thành nghĩa
vụ nộp thuế cho ngân sách Nhà nước
- Tín dụng còn tạo điều kiện thuận lợi giúp các iđơn vị tiểu thủ công nghiệp phát triển sản xuất, tăng nhanh sản lượng hàng hỏa., tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu như: may mặc, giày da, dệt, sơn mài, gốm sứ mỹ Ịnahệ, sản xuất chế biến thực phâm xuất khẩu đa dạng hóa các mặt hàng xuất khâu
- Tín dụng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn đẻ nlhập khẩu máv móc, thiết bị, phục vụ sản xuất mà còn nhập khâu các hàng hóa tiêu dùng cần thiết cho đời sống
và sinh hoạt của người dân
- Tín dụng tài trợ xuất nhập khàu góp phân phụic \ụ chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế theo định hưtVng chính sách phát inè;n kinh tế quốc gia góp phần lãng kim ngạch xuất nhập khâu; giam dần SỊĨ màl cân đôi cán cân thương mại; tạo nguồn thu ngoại tệ và sứ dụng ngoại tệ có hiệu quá theo vèu cầu và định hướng phát triển kinh tế đất nước
2.2 Đối vói ngân hàng thirong mại
- Tín dụng tài trợ xuất nhập khâu không chi góp phần tăng thu nhập mà còn điêu kiện thuận lợi cho ngân hàng phát trièn và da dạng hóa các sản phàm kinh doanh cung cấp cho khách hàng góp phần thu hút khach hàng nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng trên thị trường
- Khi cấp tín dụng ngân hàng vêu cầu khách hàng các chi phí phát sinh đều phải thanh toán qua ngân hàng nhằm kiếm tra mục dích sử dụng vốn tín dụng.các nguồn tiền bán hàng và các nguồn thu đế trả các khoan nợ sẽ được ngân hàng quản
lý chặt chẽ giúp ngân hàng có điều kiện thu nọ’ và lãi đúng hạn, hạn chế rủi ro
2.3 Đối vói doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Giải quyết nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp xuât nhập khâu tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vay để nhập khấu máy móc hiện đại, đổi mới trang Ihiêt bị kỳ thuật, dâv chuvền sán xuất chế biến hàng xuất khâu với công nghệ tiên