Sa sút trí tuệ không phải một căn bệnh chuyên biệt mà là một nhóm gồm nhiều triệu chứng khác nhau, có ảnh hưởng nghiêm trọng đến suy nghĩ và năng lực xã hội, đủ để gây trở ngại cho hoạt động sống hàng ngày. Có nhiều nguyên nhân gây ra sa sút trí tuệ, trong đó bệnh Alzheimer là nguyên nhân thường gặp nhất của thể sa sút trí tuệ tiến triển. Mời các bạn cùng tham khảo phần 1 cuốn sách.
Trang 1C h ủ b i ê n : P G S T S P h ạ m T h ắ n g
Trang 3C H Ủ B I Ê N : P G S T S P H Ạ M T H Á N G
B Ệ N H A L Z H E I M E R V À
C Á C T H Ể S A S Ú T T R Í T U Ệ K H Á C
N H À X U Ấ T B Ả N Y H Ọ C
Trang 4D A N H S Á C H C Á C T Á C G I Ả
C H Ủ B I Ê N :
PGS.TS Phạm Thắng - Giám đ ố c Bệnh viện Lão Khoa Trung ư ơ n g
T H A M G I A B I Ê N S O Ạ N :
1 PGS.TS Phạm Thắng - Giám đ ố c Bệnh viện Lão Khoa Trung ư ơ n g
2 PGS.TS T ạ T h à n h Văn, P h ó hiệu t r ư ờ n g T r ư ờ n g Đ ạ i học Y Hà Nội
3 ThS D ư Đ ở c Chiến, T r ư ờ n g khoa Chẩn đ o á n hình ảnh, Bệnh viện
Lão khoa Trung ư ơ n g
4 ThS Phan Việt Sinh, Trưởng khoa Dược, Bệnh viện Lão khoa Trung ư ơ n g
Trang 5C h ư ơ n g 11 Điều trị bệnh Alzheimer và suy giảm nhận thởc nhẹ 274
Phan Việt Sinh và Phạm Thắng
Trang 6C h ư ơ n g 12 Điều trị c á c triệu chởng tâm thần trong sa sút trí t u ệ 3 2
Phạm Thắng
Phạm Thắng
Trang 7L Ờ I N Ó I Đ À U
Sa sút trí t u ệ nói chung và bệnh Alzheimer nói riêng hiện nay là mối quan
tâm h à n g đ ầ u của những nhà lão khoa trên toàn t h ế giới cũng n h ư ờ n ư ớ c ta,
khi tuổi thọ trung bình ngày c à n g cao, số n g ư ờ i mắc bệnh này ngày c à n g
nhiều Sa s ú t trí t u ệ thật s ự là một thả m hoạ đ ố i v ớ i n g ư ờ i cao tuổi Bệnh g â y
suy giảm trí nhớ và nhiều lĩnh vực nhận thởc khác, kèm theo với những rối
loạn v ề h à n h vi, g â y ảnh h ư ờ n g nghiêm trọng đ ế n khả n ă n g hoạt động h à n g
ngày và chất lượng sống của bệnh nhân
Trong những n ă m qua, c á c nghiên cởu v ề c ă n bệnh này đ ã đạt đ ư ợ c
nhiều t h à n h t ự u to lớn Chẳng hạn trong lĩnh v ự c chần đoán , v ớ i s ự ra đ ờ i của
nhiều marker sinh học v à c á c p h ư ơ n g p h á p chần đ o á n hình ản h m ớ i , cho
p h é p chúng ta c ó t h ể chẩn đ o á n bệnh sớm hơn, thậm chí ở giai đ o ạ n tiền lâm
s à n g Hay trong lĩnh v ự c đi ề u trị, trư ớ c kia m ớ i d ừ n g ờ đi ề u trị triệu chởng, thì
nay, với sự phát triển mạnh của sinh học phân từ, cho p h é p phát triển c á c biện
p h á p điều trị nhằm v à o c ơ chế bệnh sinh của bệnh Alzheimer với mục tiêu
chữa khỏi bệnh
ở Việt Nam, lĩnh vực này mới đ ư ợ c chú ý từ khoảng 10 n ă m trở lại đây
Nhiều hội nghị, hội thảo đ ã tập trung v à o chủ đ ề này Tạ i Bệnh việ n Lão khoa
Trung ư ơ n g , một Trung tâm nghiên cứu trí nhớ và sa sút trí tuệ đ ã đ ư ợ c thành
lập với nhiệm vụ khám, điều trị, tư vấn những bệnh nhân sa sút trí tuệ, đồng
thời cũng là một trung tâm nghiên cởu và đ à o tạo chuyên s â u v ề lĩnh vực này
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, chúng tôi biên soạn cuốn s á c h chuyên
khảo "Bệnh Alzheimer và các thể sa sút trí tuệ khác" với mong muốn giới thiệu
c ù n g bạn đọc, tình hình nghiên cởu mới nhất v ề căn bệnh hiểm n g h è o này
hiện nay
Cuốn s á c h gồm ba phần; trong phần đầu, chúng tôi giới thiệu chung v ề sa
s ú t trí tuệ , bao g ồ m dịch tễ học sa sút trí t u ệ ( C h ư ơ n g 1), c ơ s ở p h â n t ử v à di
truyền của bệnh Alzheimer ( C h ư ơ n g 2), khá m bệnh nhâ n sa sú t trí t u ệ
( C h ư ơ n g 3), đ á n h giá thần kinh tâm lý trong sa sút trí t u ệ ( C h ư ơ n g 4), và chẩn
đ o á n hình ảnh thần kinh ( C h ư ơ n g 5) Trong phần t h ở hai, chúng tôi trình bày
chi tiết c á c t h ể sa sút trí t u ệ t h ư ờ n g gặp n h ư bệnh Alzheimer ( C h ư ơ n g 6), suy
giảm nhận thởc nhẹ ( C h ư ơ n g 7), rối loạn nhận thởc do mạch m á u ( C h ư ơ n g
8), sa sút trí t u ệ thúy trán-thái d ư ơ n g ( C h ư ơ n g 9) và sa sút trí t u ệ t h ể Lewy
( C h ư ơ n g 10) Trong phần cuối, chúng tôi s ẽ tổng hợp c á c biện p h á p điều trị,
Trang 8bao gồm điều trị bệnh Alzheimer và suy giảm nhận thởc n h ẹ ( C h ư ơ n g 11),
điều trị c á c triệu chởng tâm thần trong sa sút trí t u ệ ( C h ư ơ n g 12) và điều trị sa
sút trí t u ệ trong t ư ơ n g lai ( C h ư ơ n g 13)
Biên soạn trong điều kiện khả n ă n g hạn chế, tài liệu tham khảo thiếu thốn,
vấn đ ề lại mới mẻ, liên quan đ ế n nhiều chuyên n g à n h , cuốn s á c h c h u y ê n khảo
nhỏ này chắc chắn còn có nhiều thiếu sót, rất mong đ ư ợ c bạn đ ọ c t h ô n g cảm,
lượng t h ở và g ó p ý đ ễ những lần viết sau sửa đổi và bỗ sung, đ ư ợ c tốt h ơ n
C h ú n g tôi xin c h â n thành c á m ơ n PGS.TS T ạ T h à n h Văn, hiệu p h ó
Trường Đ ạ i học Y Hà Nội đ ã tham gia viết c h ư ơ n g c ơ sở phân tử và di truyền
của bệnh Alzheimer, thạc sỹ Dư Đ ở c Chiến, trường khoa chẩn đ o á n hình ảnh,
Bệnh viện Lão khoa Trung ư ơ n g , tham gia viết c h ư ơ n g chẩn đoán hình ảnh thần kinh; và thạc sỹ Phan Việt Sinh, trường khoa D ư ợ c , Bệnh viện Lão khoa
Trung ư ơ n g , tham gia viết c h ư ơ n g điều trị bệnh Alzheimer và suy giảm nhận thức nhẹ
C h ú n g tôi xin c h â n thành c á m ơ n Nhà xuất bản Y học đ ã hết sởc động
viên và tạo điều kiện đ ể cuốn s á c h sớm ra mắt bạn đọc
Hà Nội, 22 tháng 3 năm 2010
PGS TS Phạm Thắng Bệnh viện Lão khoa Trung ương
Trang 9S ố lượng và chất lượng của c á c nghiên cởu v ề tỷ l ệ hiện mắc sa s ú t trí t u ệ
(SSTT) k h á c nhau rất nhiều trên toàn t h ế giới Tây Âu, Bắc Mỹ và c á c n ư ớ c
phát triền ờ vùng Tây Thái Bình D ư ơ n g n h ư ú c , Nhật Bản và Hàn Quốc, có
c á c số liệu đ á n g tin cậy v ề tỷ l ệ hiện mắc và mới mắc SSTT do có c á c nghiên
cởu chất lượng tại cộng đồng Tại c á c vùng khác như Ấn Độ, Trung Quốc, Đông
Âu, Tây Phi và Nam Mỹ, chỉ có c á c nghiên cởu quy mô nhỏ, ngoại suy ra tỷ l ệ hiện
mắc SSTT N g ư ợ c lại, tại những vùng đông dân khác bao gồm Nga, Nam Phi,
Indonesia và hầu hết c á c n ư ớ c Nam Á, hiện tại không có c á c số liệu đ á n g tin cậy,
do vậy tỷ l ệ hiện mắc SSTT ở những vùng này chủ yếu là ư ớ c đoán
Một nghiên c ở u đồng thuận, so s á n h tỷ l ệ hiện mắc SSTT trên toàn t h ế
giới đ ư ợ c công bố gần đây, s ử dụng số liệu hiện có v à o n ă m 2003 (Ferri và cs
2005) Kết quả cho thấy tỷ l ệ hiện mắc SSTT tăng theo h à m số mũ và hằng
định trên toàn t h ế giới, mặc dù có sự k h á c nhau v ề tỷ l ệ hiện mắc SỖTT theo
tuổi giữa c á c vùng Tỷ l ệ hiện mắc theo tuổi của SSTT ờ Nam Á và một số
vùng ở C h â u Phi v à o khoảng 50-60% và 30-40% so với c á c n ư ớ c phát triền
Một p h â n tích đ a trung tâm v ề tỷ l ệ mắc mới SSTT (Jorm và Jolley 1998)
khẳng định tỷ l ệ mắc mới SSTT tăng theo tuổi theo h à m số mũ P h â n tích này
cũng so s á n h s ố liệu của C h â u Âu, Mỹ và C h â u Á, kết qu ả cho thấy tỷ l ệ mắ c
mới SSTT ờ C h â u Âu và Mỹ t ư ơ n g đ ư ơ n g , trong khi tỷ l ệ ờ Đ ô n g Á thấp hơn
Việc s ử dụng c á c c ô n g cụ chần đ o á n SSTT k h á c nhau không ảnh h ư ờ n g đ ế n
tỷ l ệ mắc mới SSTT Một nghiên cởu mới đây, s ử dụng hai công cụ chẩn đ o á n
k h á c nhau trên c ù n g một quần t h ẻ d â n cư, kết quả cho thấy tỷ l ệ mắc mới
SSTT là n h ư nhau (Riedel Heller và c s 2001)
Trang 10BẢNG 1-1 Tỷ l ệ mắc mới SSTT theo tuổi (khoảng tin cậy 95%), số ca trên
1000 d ả n / n ă m
Phân tích tổng hợp 9 Adult changes in MRC CFAS
Tuổi nghiên c ở u ở Châu Âu
chín n ư ớ c C h â u Âu (Jorm và Joĩley, -1998), trong đ ó c ó hai nghiên c ở u l ớ n g ầ n
đây là Adult changes in thought ở Hoa Kỳ (Kukull và cs 2002) v à Meơical
research Council Cognitive Function and Ageing study (MRC CFAS) ổ Anh
(Matthevvs và cs 2005) Tỷ l ệ mắc mới SSTT k h á c nhau giữa c á c nghiên c ở u
v à o khoảng 0,5-1% ở n h ó m tuổi 64-69, 1-2% ờ nhóm 70-74, 1,5-3% ở n h ó m
75-79 và 4-6% ờ n h ó m 80-84 tuổi Khó x á c định chính x á c tỷ l ệ mắc m ớ i SSTT
ở nhóm tuổi rất già do số bệnh n h â n ít và bị loại bỏ nhiều vì t ử vong hoặc t ừ
chối tiếp tục tham gia nghiên c ở u
Hầu hết nghiên c ở u v ề tỷ l ệ hiện mắc SSTT lấy mốc tuổi t ừ 50 trở lên, tuy
nhiên một nghiên c ở u lớn tại cộng đồng v ề SSTT ờ n g ư ờ i trẻ (Harvey v à cs
2003) gợi ý rằng tỷ l ệ hiện mắc SSTT tăng theo số mũ, bắt đ ầ u t ừ đ ộ tuổi 30
2 CÁC YỂU TỐ NGUY cơ
2.1 Các yếu tổ nguy cơ không thể thay đổi
Tỷ lệ hiện mắc SSTT à phụ nữ cao hơn nam giới Sự khác nhau này là do
tuổi thọ c ù a phụ n ữ cao h ơ n và tỷ l ệ sống s ó t ở phụ n ữ bị SSTT cũng cao h ơ n
so với nam giới cùng tuổi Tỷ l ệ mắc mới SSTT ở phụ n ữ cũng hơi cao h ơ n
nam giới P h â n tích tổng hợp c á c nghiên c ở u ở C h â u Âu cho thấy phụ n ữ c ó
nguy c ơ mắc SSTT cao h ơ n (odds ratio=1,2) (Andersen và cs 1999) G ầ n đ â y ,
một nghiên c ở u tiến c ở u lớn v ề tỷ l ệ mắc Ijnới SSTT t ạ i Anh cũng cho thấy phụ
n ữ có nguy c ơ mắc SSTT cao h ơ n (odds ratio=1,6) (Yip v à cs 2006)
Trang 11T h ể SSTT khởi phát sớm t h ư ờ n g gặp ờ những n g ư ờ i c ó tiền s ử gia đình
bị SSTT Ngoài việc phối hợp v ớ i x ơ vữa động mạch, n g ư ờ i ta thấy gien
apolipoprotein E (APOE) phối hợp v ớ i tăng nguy c ơ bị SSTT, nhất là bệnh
Alzheimer APOE c ó 3 kiểu gien chính là s2, e3, và e4, hay gặp nhất trong 6
kiểu gien APOE Những n g ư ờ i mang kiểu gien e4 dị hợp t ử có nguy c ơ bị
SSTT cao h ơ n những n g ư ờ i không c ó kiểu gien này và cũng cao h ơ n những
n g ư ờ i e4 đồng h ợ p tử Những n g ư ờ i mang kiểu gien E2 ít bị mắc SSTT Tuy
nhiên, m ở c đ ộ của s ự phối hợp n à y không hằng định, và n g ư ờ i ta cho rằng t á c
động của APOE còn tùy thuộc v à o c á c y ế u tố k h á c n h ư tuổi và chủng tộc
Sự phân bố của kiểu gien APOE khác nhau trên toàn thế giới Kiểu gien E4
t h ư ờ n g gặp nhất ờ những vùng m à hiện tại hoặc gần đ â y khan hiếm thực
phẩm, và thấp nhất ở Nam Âu, Trung Đông và Bắc Mỹ (Corbo và Scacchi
1999) Điều n à y cho thấy kiểu gien APOE chịu ảnh h ư ờ n g của c h ế đ ộ ă n và
c á c y ế u tố nguy c ơ k h á c lên khả n ă n g mắc SSTT (Huang và cs 2005;
Luchsinger và cs 2002)
Một nghiên c ở u tiến c ở u 6 n ă m tại Thụy Điển (Huang và cs 2004) đ ã tim
hiểu mối t ư ơ n g quan giữa tiền s ử gia đình mắc SSTT, kiểu gien APOE, và nguy
c ơ mắc SSTT Kết quả cho thấy tiền sử gia đình là một yếu tố nguy c ơ quan trọng
gây SSTT, n h ư n g chỉ ở những n g ư ờ i mang kiểu gien E4 (nguy c ơ tương đối là 1,9
n ế u c ó e4, và 1,0 n ế u không cộ e4) N g ư ợ c lại, những ngư ờ i mang E4 CÓ nguy c ơ
t ư ơ n g đối mắc SSTT là 1,5 nếu không có tiền sử gia đình mắc SSTT và 2,6 nếu
c ó tiền s ử gia đình mắ c SSTT (Barnett và Curran, 2003) Những d ữ liệu nà y cụng
cấp thêm bằng chởng cho thấy gien APOE điều hòa c á c yếu tố nguy c ơ về di
truyền và môi trư ờn g khác , tá c động đ ế n nguy c ơ mắc SSTT
Ngoài ra, chắc chắn là còn nhiều y ế u tố di truyền k h á c c h ư a đ ư ợ c phát
hiện c ó t h ể ảnh h ư ở n g đ ế n s ự phát triển SSTT C ó t h ể tham khảo c á c bằng
chởng liên quan đ ế n c á c gien g â y SSTT trong bộ c ơ s ở d ữ liệu AbGene
(www.alzforum org)
2.2 Các yếu tổ nguy cơ có thể thay đổi
Các nghiên cởu riêng lẻ cho thấy có sự liên quan giữa SSTT với các yếu
tố nguy c ơ ở đ ộ tuổi trẻ và trung niên và c á c y ế u tố nguy c ơ gần thời điềm khơi
phát SSTT C á c p h â n tích tổng hợp cho thấy một số y ế u tố nguy c ơ là rõ ràng,
một số k h á c là không chắc chắn
Bệnh mạch máu não thường được phát hiện khi mổ tử thi ờ những bệnh
n h â n SSTT, do vậy c á c y ế u tố nguy c ơ g à y bệnh mạch n ã o đ ư ợ c xem là làm
t ă n g nguy c ơ SSTT C á c y ế u tố nguy c ơ mạch m á u cũng t h ư ờ n g phối hợp v ớ i
t ă n g nguy c ơ bị bệnh Alzheimer (Breteler 2000)
Trang 12Một nghiên cởu tiến cởu v ề tỷ l ệ mắc mới SSTT v ớ i thời gian theo dõi tới
27 n ă m cho thấy, sau khi điều chỉnh c á c bệnh lý phối hợp, tinh trạng b é o phì ờ
tuổi trung niên (Chỉ số khối c ơ t h ể BMI >30, ờ nhóm tuổi 40-45) là một y ế u tố
nguy c ơ g â y SSTT ờ n g ư ờ i già (nguy c ơ t ư ơ n g đối =1,74), v à thừa c â n (BMI
từ 25-30) cũng làm tăng nguy c ơ mắc SSTT (nguy c ơ t ư ơ n g đ ố i =1,35)
(VVhitmer và cs 2005) C h ế đ ộ ăn Địa Trung Hải phối hợp v ớ i s ự cải thiện sởc
khỏe tim mạch và giảm nguy c ơ mắc SSTT (Scarmeas và cs 2006) C á c
nghiên cởu tiến cởu cũng cho thấy ă n c á c loại c á b é o làm giảm nguy c ơ mắc
SSTT (Barberger-Gateau và cs 2002; Huang và cs 2005)
Nghiên cởu tiến cởu nhận thấy uống r ư ợ u mởc đ ộ trung bình phối hợp v ớ i
giảm nguy c ơ mắc SSTT Tuy nhiên mối t ư ơ n g quan giữa uống r ư ợ u , c h ế đ ộ
ăn, hoạt động xã hội t h ư ờ n g không đ ư ợ c tính đ ế n và c ó t h ể giải thích cho s ự
phối hợp này (Letenneur 2004, 2007)
C á c nghiên cởu tiến cởu cho thấy nồng đ ộ HDL-cholesterol thấp và
LDL-cholesterol cao phối hợp v ớ i tăng nguy c ơ SSTT Cholesterol toàn phần cao ở
tuổi trung niên cũng phối hợp với tăng nguy c ơ mắc SSTT (Grodstein, 2007)
C á c nghiên cởu tiến cởu không thấy s ự k h á c nhau v ề nguy c ơ mắc SSTT giữa
nhóm dùng statin và nhóm không dùng (Rea và cs 2005) Bệnh n h â n SSTT
t h ư ờ n g ít dùng statin, điều n à y có t h ể giải thích kết quả của c á c nghiên c ở u
bệnh-chởng trước đây cho rằng statin có t á c dụng b á o v ệ khỏi bệnh lý thần
kinh (Li và cs 2007)
Nghiên cởu Honolulu-Asia aging study cho thấy có s ự phối h ợ p giữa t ă n g
huyết á p ở tuổi trung niên v à SSTT (Launer v à cs 2000) Nguy c ơ SST T t ă n g
lên ở những n g ư ờ i tăng huyết á p không đ ư ợ c điều trị, n h ư n g không thay đ ỗ i ờ
những n g ư ờ i tăng huyết á p đ ư ợ c điều trị Tuy nhiên, p h â n tích d ữ liệu
Cochrane không thấy bằng chởng của việc kiểm s o á t huyết á p dẫn đ ế n giảm
nguy c ơ SSTT (McGuínness và cs 2006) C á c t á c giả Skoog và G u s t a í s o n
(2002) đã xem xét lại c á c yếu tố nguy c ơ của tăng huyết á p và đ ư a ra những
c ơ c h ế có t h ể đối với tác dụng của chúng lên nguy c ơ mắc SSTT
Một p h â n tích tổng hợp cho thấy đái t h á o đ ư ờ n g , ở tuổi trung niên cũng
n h ư tuổi già, là một yếu tố nguy c ơ gây bệnh Alzheimer nói riêng và SSTT nói
chung (Biessels và cs 2006) Kiểm s o á t hiệu quả đái t h á o đ ư ờ n g c ó t h ể làm
giảm nguy c ơ này
Vấn đề tranh cãi trước kia về hiệu quả bảo vệ của hút thuốc lá đối với
SSTT hiện nay đ ã bị bị b á c bỏ, nhờ c á c nghiên c ở u tiến c ở u g ầ n đ â y thấy
hoặc là không có hiệu q u à (DoỊỊvà cs 2000; Yip và cs 2006) hoặc n g ư ợ c lại,
hút thuốc làm tăng nguy c ơ SSTT và suy giảm nhận thởc (Laúner và cs
1999-ott và cs 2004)
Trang 13Một nghiên cởu bệnh chởng, nằm trong nghiên cởu thuần tập dựa v à o
cộng đồng, đ ư ợ c thiết kế đ ể đ á n h giá mối liên quan giữa sởc khỏe của những
n g ư ờ i trên 60 tuổi và tỷ l ệ mắc mới SSTT trong vòng 6 năm Kết quả nghiên
c ở u cho thấy đột quỵ (odds ratio=2,1), bệnh Parkinson (odds ratio=3,5), t ự
đ á n h giá là sởc khỏe kém (odds ratio=3,9) là c á c yếu tố nguy c ơ của SSTT
(Yip va cs 2006)
Trầm cảm và có tiền sử trầm cảm đều làm tăng gấp đôi nguy cơ bị SSTT
(Green và cs 2003; Jorm 2001) Nguy c ơ tăng lên này không phải do điều trị
trâm c ả m hoặc c á c y ế u tố nguy c ơ thông t h ư ờ n g khác
Liên quan giữa chấn thương sọ não một lần duy nhất và SSTT là không rõ
(Jellinger 2004) Một p h â n tích tổng hợp c á c nghiên cởu v ề tỷ l ệ mắc mới
SSTT ở C h â u Âu (EURODEM) cũng không thấy mối liên quan giữa SSTT và
chấn t h ư ơ n g sọ n ã o (Launer và cs 1999) Đ ấ m bốc có t h ể g â y n ê n chạn
t h ư ơ n g sọ n ã o mạn tính, và đ á n h đ ầ u khi chơi bóng đ á có t h ể g â y chấn
t h ư ơ n g n ã o và SSTT, tuy nhiên c á c bằng chởng v ề moi liên quan này không
hằng định (Barnett và Curran 2003)
2.3 Hoạt động xã hội, giáo dục, và dự trữ nhận thởc
Dự trữ nhận thởc - khả năng chịu đựng của não với các tổn thương bệnh lý
m à không có suy giảm chởc năng nhận thởc - đ ư ợ c coi là có vai trò quan trọng
trong biểu hiện lâm s à n g cùa SSTT C á c bằng chởng hiện tại đ ề u khẳng định tác
dụng này và giải thích là d ự trữ nhận thởc có thể giúp não phát triển c á c c ơ chế
bù trừ đ ể đ ố i ph ó v ớ i tổn t h ư ơ n g bệnh lý Nhiều y ế u tố đ ư ợ c xem là gó p phần làm
tăng d ự trữ nhận thởc và có nhiều bằng chởng cho thấy mối liên quan giữa c á c
y ế u tố nà y với nguy c ơ mắc SSTT C á c y ế u tố này bao gồm giáo dục, trí thông
minh, nghề nghiệp và hoạt động xã hội trong suốt cuộc đời Một phân tích mới đây
(Valenzuela và Sachdev 2006) đã phân tích chi tiết từng lĩnh vực này và nhận thấy
odds ratio chung cho s ự phối hợp giữa d ự trữ nhận thởc và SSTT là 0,54 C á c
lĩnh vực khá c nhau c ó s ự t ư ơ n g quan cao; do vậy, mặc dù ngư ờ i ta chấp nhận d ự
trữ nhận thởc đóng vai trò quan trọng trong d ự phòng c á c biểu hiện của SSTT,
n h ư n g lĩnh vực đặc hiệu nào, cơ chế và hiệu quả thực tế của việc á p dụng c á c
biện p h á p này trong d ự phòng SSTT vẫn c h ư a rõ ràng
2.4 Thời gian sống của bệnh nhân SSTT
Trong một nghiên cởu 438 trường hợp SSTT mới phát^ hiện tại Anh, thời
gian sống trung bình t ừ khi chẩn đ o á n SSTT là 4,5 n ă m Tuổi là yếu tổ d ự b á o
quan trọng Những n g ư ờ i khởi phát SSTT ở độ tuổi 60 thì thời gian sống trung
bình là 10 n ă m , ờ độ tuổi 70 lả 5,4 năm, 80 là 4,3 n ă m và 90 là 3,8 năm Sau
khi điều chỉnh theo tuổi, tỷ tệ tử vong do SSTT ờ nam giới cao h ơ n n ữ giới
(hazard ratio=1,4)
Trang 14T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O
1 Almeida OP, Hulse GK, Lavvrence D, et ai: Smoking as a risk factor for
Ateheimei^s disease: contrasting evidence tròm a systematỉc review of
case-control and cohort studies Addiction 97:15-28, 2002
2 Andersen K, Launer I_J, Devvey ME, et ai: Gender differences in the
incidence of A D and vascular dementia: the EURODEM studies
EURODEM Incidence Research Group Neurology 53:1992-1997, 1999
3 Barberger-Gateau p, Letenneur L, Deschamps V, et ai: Fish, meat, and
risk of dementia: cohort study BMJ 325:932-933, 2002
4 Bamett c, Curran V: Dementia in íootballers Int J Geriatr Psychiatry
18:88-89,2003
5 Bertram L, McQueen MB, Mullin K, et ai: Systematic meta-analyses of
Alzheimer disease genetic association studies: the AlzGene database Nát
Genet 39:17-23, 2007
6 Biessels GJ, staekenborg s, Brunner E, et ai: Risk of dementia in diabetes
mellitus: a systematic revievv Lancet Neurol 5:64- 74, 2006
7 Breteler MMB: Vascular risk íactors for Ateheimer^s disease: an
epidemiological perspective Neurobiol Aging 21:153-160, 2000
8 Corbo RM, Scacchi R: Apolipoprotein E (APOE) allele distribution in the
world: is APOE*4 a "thritty" allele? Ann Hum G e n é t 63:301-310, 1999
9 Doi! R, Peto R, Boreham J, et ai: Smoking and dementia in male British
doctors: prospective study BMJ 320:1097-1102 2000
10 Ferri CP, Prince M, Brayne c, et ai: Global prevalence of dementia: a
Delphi consensus study Lancet 366:2112-2117, 2005
11 Green RC, Cupples LA, Kurz A, et ai: Depression as a risk factor for
Alzheimer disease: the MIRAGE Study Arch Neurol 60:753-759 2003
12 Grodstein F: Cardiovascular risk íactors and cognitive íunction Alzheimers
Dement3:S16-S22, 2007
13 Harvey RJ, Skelton-Robinson M, Rossor MN: The prevalence and causes
of dementia in people under the age of 65 years J Neurol Neurosurg
Psychiatry 74:1206-1209, 2003
Trang 1514 Huang TL, Zandi p p , Tucker KL, et ai: Beneíits of fatty fish ôn dementia
risk are stronger for those without APOE epsilon4 Neurology
65:1409-1414,2005
15 Huang w , Qiu c , von strauss E, et ai: APOE genotype, íamily history of
dementia, and Alzheimer disease risk: a 6-year follow-up study Arch
Neurol 61:1930-1934, 2004
16 Jorm AF: History of depression as a risk factor for dementia: an updated
revievv Aust N z J Psychiatry 35:776-781, 2001
17 Jorm AF, Jolley D: The incidence of dementia: a meta-analysis Neurology
51:728-733, 1998
18 Kukull WA, Higdon R, Bowen JD, et ai: Dementia and Alzheimer disease
incidence: a prospective cohort study Arch Neurol 59:1737-1746, 2002
19 Launer LJ, Andersen K, Devvey ME, et ai: Rates and risk íactors for
dementia and Ateheimer^s disease: results tròm EURODEM pooled
analyses EURODEM Incidence Research Group and Work Groups
European studies of Dementia Neurology 52:78-84, 1999
20 Launer LJ, Ross GW, Petrovitch H, et ai: Midliíe blood pressure and
dementia: the Honolulu-Asia Aging study Neurobiol Aging 21:49-55, 2000
2 1 Letenneur L: Risk of dementia and alcohol and wine consumption: a revievv
of recent results Biol Res 37:189-193, 2004
22 Letenneur L: Moderate alcohol consumption and risk of developing
dementia in the elderly: the contribution of prospective studies Ann
Epidemiol 17:43-45 2007
23 Li G, Larson EB, Sonnen JA, et ai: statin therapy is associated with
reduced neuropathologic changes of Alzheimer disease Neurology
69:878-885, 2007
24 Luchsinger JA, Tang MX, Shea s, et ai: Caloric intake and the risk of
Alzheimer disease Arch Neurol 59:1258-1263, 2002
25 Matthevvs F, Brayne c, Medical Research Council Cognitive Function and
Ageing study Investigators: The incidence of dementia in England and
VVales: íindings from the five identical sites of the MRC CFA study PLoS
Med2:e193, 2005
26 McGuinness B, Todd s, Passmore p, et ai: Blood pressure lovvering in
patients vvithout prior cerebrovascular disease for prevention of cognitive
Trang 16impairment and dementia Cochrane Database Syst Rev, Issue 2 Art No.:
CD004034 DOI: 10.1002/14651858.pub2, 2006
27 o t t A, Andersen K, Devvey ME, et ai: Effect of smoking ô n global cognitive
íunction in nondemented elderly Neurology 62:920-924, 2004
28 Rea TD, Breitner JC, Psaty BM, et ai: statin use and the risk of incident
dementia: the Cardiovascular Health study Arch Neurol 62:1047-1051,
2005
29 Reidel-Heller SG, Busse A, Aurich c , et ai: Incidence o i dementia
according to DSM-III-R and ICD-10: results of the Leipzig Longitudinal
study of the Aged (LEILA75+), Part 2 Br J Psychiatry 79:255-260, 2001
30 Scarmeas N , stern Y, Tang M-X, et ai: Mediterranean diet and risk for
Ateheimer^s disease Ann Neurol 59:912-921, 2006
31 Skoog I , G u s t a í s o n D: Hypertension and related íactors in the etiology of
Ateheimé^s disease Ann N Y Acad Soi 977:29-36, 2002
32 Valenzuela MJ, Sachdev P: Brain reserve and dementia: a systematic
review Psychol Med 36:441^*54, 2006
33 VVhitmer RA, Gunderson É P , Barrett-Connor E, et ai: Obesity in middle age
and future risk of dementia: a 27 year longitudinal population based study
BMJ 330:1360-1362, 2005
34 Yip AG, Brayne c , Matthevvs FE: Risk íactors for incident dementia in
England and VVales: The Medical Research Council Cognitive Function and
Ageing study—a populationbased nested case-control study Age Ageing
35:154-160, 2006
Trang 17Những tiến bộ trong lĩnh vực bệnh học phân tử và di truyền của bệnh
Alzheimer (AD) đ a n g làm gia tăng triển vọng của việc phát hiện và ởng dụng
thuốc điều trị c ă n bệnh này (Rosenberg 2000, 2005) Trong đó, nhiều tiến bộ
bắt nguồn từ c á c c ô n g trình nghiên cởu AD di truyền mang tính chất gia đình
Mặc dù chỉ khoảng 1 % số ca mắc Alzheimer di truyền trội trên nhiễm sắc t h ể
t h ư ờ n g , song có gần một nửa c á c bệnh nhân có n g ư ờ i thân ờ thế h ệ đ ầ u đ ã bị
ảnh h ư ở n g Điều n à y đ ư ợ c giải thích do tỉ l ệ xuất hiện cao của AD và s ự thừa
h ư ở n g t h ê m 1 hay nhiều c á c y ế u nguy c ơ khác T h ể sớm (early-onset) của
AD, di truyền theo kiểu tính trạng trội trên nhiễm sắc t h ể t h ư ờ n g g â y ra bời c á c
đ ộ t biến đ ặ c trưng trên những gen đ ã đ ư ợ c x á c định Trong khi đó, AD thể
muộn (late-onset) lại t h ư ờ n g là ngẫu nhiên và ảnh h ư ờ n g của nhiều y ế u tố bên
ngoài (ví dụ n h ư chấn t h ư ơ n g đầu) và sự t á c động đ a gen n h ư alen e4
apolipoprotein E (APOE)- gen có liên quan tới gần 50% số trường hợp T ầ m
quan trọng của c á c y ế u tố không mang tính di truyền trong AD đ ư ợ c nhấn
mạnh bởi thực t ế rằng không d ư ớ i 60% trẻ sinh đôi bị AD t h ể muộn (Gatz và
cộng sự, 2005) Đ ộ t biến gen m ã hoa cho p h â n tử amyloid tiền thân (gen APP)
nằm ở nhiễm sắc t h ể 21 q và gen mã hoa presenilin 1 (PS1), presenilin 2 (PS2)
n ằ m ờ nhiễm sắc t h ể 14q và 1q chiếm khoảng 50% trong c á c trường hợp mắc
bệnh s ớ m theo kiểu tính trạng trội trên nhiễm sắc thể t h ư ờ n g , (bảng 2.1)
Tất cả c á c đột biến gen m ã APP, PS1 và PS2 đ ề u ảnh h ư ở n g đ ế n q u á
trình b i ế n đ ỗ i của p h â n t ử APP, làm tăn g c ư ờ n g q u á trinh t ự kết tụ c á c chuỗi
peptid amyloid beta (A0) có kích t h ư ớ c 40-42 amino axit Những peptid này kết
tụ v ớ i nhau d ư ớ i t á c động của APOE đ ể hình thành c á c mảng amyloid Trong
c á c t r ư ờ n g hợp, mắc A D t h ể sớm hay muộn, nguyên n h â n di truyền hay ngẫu
nhiên, tất cả đ ề u dẫn tới s ự chuyển dạng mảng amyloid thành mảng viêm thần
kinh và việc lõi c ù a Áp bị bao phủ do sự thoái hóa c á c t ế b à o thần kinh và t ế
Trang 18bị phosphoryl hóa s ẽ phát triển và xuất hiện s ự mất synap và neuron trong
những khu vực bị ảnh h ư ở n g của bộ n ã o Độc tố trực tiếp của ÁP trong t h á c
bệnh lí này làm hoạt hóa c á c tế b à o thần kinh đ ệ m (Meda và cs 1995), và thúc
đẩy yếu tố a cùa cytokine g â y hoại tử khối u và interleukin 1|3 (IL-1P) (Dickson
và cs 1993; Griffin và cs 1998), k é o theo s ự hình thành c á c gốc t ự do p h á hủy
m à n g tế b à o (Markesebery, 1999)
BẢNG 2-1 Các yếu tố di truyền ở bệnh Azheimer
Vị trí trên nhiễm sắc thể số Sự bất thường của gen Tác động tới chởc năng
1 (Di truyền theo tính
trội-AD thể sớm)
Đột biến sai nghĩa gen Presenilin 2
Tăng cường sự tổng hợp và tiết A(340 Ap42
14 (Di truyền theo tính
trội-AD thể sớm)
Đột biến sai nghĩa gen Presenilin 1
Tăng cường sự tổng hợp và tiết A p4 0 Ap42
19 (Yếu tố rủi ro-AD thể
muộn)
Thừa hường alen APOE £ 4
Tăng cường sự kết tụ ÁP ; gây mất ổn định các vi ống
21 (Hội chởng Down) Tái lặp đoạn gen APP Gây quá tải quá trình chế
biến APP; xuất hiện cá c mảng bám và đám rối ở độ tuổi 40
21 (Di truyền theo tính
trội-mắc bệnh sớm)
Đột biến sai nghĩa gen APP
Tâng cường sự tổng hợp và giải phóng A p4 0 Ap42
Ghi chú AP= amyloid dạng beta; A(34o= amyloid dạng beta kích thước 40 axit amin;
Ap42= amyloid dạng beta kích thước 42 axit amin; APOE= apolipoprotein E; APP= phân
từ protein amyloid tiền thân Nguồn Có sửa đổi từ Rosenbeng RN: "Aơvances in the
Molecular and Genetic Basis oi AlihemeÝs Disease", trong The Dementias:Diagnosis,
Treatment, and Research, tái bản lần 3 Washingtin,DC,American Psychiatrìc
Publishing, 2003; đã được sự cho phép sử dụng
1 QUÁ TRÌNH BIÊN ĐỎI CỦA AMYLOID
Bệnh Alzheimer được coi như một dạng tnoái hóa amyloid - kết quả của
q u á trình biến đỗi bất t h ư ờ n g của APP, một protein xuyên m à n g m à c h ở c n ă n g
cho đ ế n nay vẫn c h ư a đ ư ợ c hiểu rõ Q u á trình p h â n giải APP là q u á Ưình p h â n
cát protein trong m à n g liên quan đ ế n 3 loại enzym: a-, (3- và y- secretase N h ư
trong hình 2.1, trước tiên APP bị cắt bởi a- hoặc p- secretase S ả n phẩm của
lần phân cắt đ ầ u tiên đ ư ợ c cắt lại 1 lần nữa nhờ ý- secretase Sản p h ẩ m thu
đ ư ợ c bao g ô m 1 phân đ o ạ n protein tan- hình t h à n h từ đ o ạ n cắt ó ý- và 1 p h â n
đ o ạ n không tan tự kết tụ (Ap40 và Aị34 2) từ đ o ạ n cắt p- Y - Đ o ạ n protein vùng
carboxyl còn lại từ q u á trình biến đỗi của APP di chuyển v à o trong n h â n và
hoạt hóa sự biểu hiện c á c gen (Cao và S u d h o í , 2001) Hoạt tính đ ầ y đủ của
Trang 19y-secretase phụ thuộc v à o phởc h ệ 4 peptid c ó vai trò t ư ơ n g tác, bao g ồ m
nicastrin (Yu và cs 2000), aph-1, pen-2 và PS1
Đột biến gen APP, PS1 và PS2 làm tăng c ư ờ n g q u á trinh tổng hợp Áp t ừ
APP trong AD t h ể s ớ m (Tanzi 1999; Tanzi và cs 1996) Những chuỗi peptid
Áp đ ư ợ c tồng hợp bằng việc tái c h ế c á c endosome sau q u á trình tiếp nhận c á c
phận tử APP t ừ b ề mặt tế b à o (Yamazaki và CS.1995) Ap40 là dạng phổ biến
nhất của ÁP trong dịch n ã o tủy và huyết t ư ơ n g ờ n g ư ờ i A042 kết tụ t h à n h c á c
sợi amyloid nhanh h ơ n so với Ap40 Ap42 c ó mặt ờ cả những mảng lan toa mới
hình t h à n h cũng n h ư những m à n g viêm thần kinh đ ã hình thành đ ầ y đủ
(Selkoe 1998) ÁP sợi có tính chất g â y độc ờ mởc đ ộ in vitro và in vivo (Geula
và cs 1998) S ự lắng đọng của Áp cho p h é p tiên lượng t r ư ớ c c á c triệu chởng
lâm s à n g của AD Tồng h à m lượng Áp trong vỏ n ã o tăng lên trong q u á trình
tiến triển bện h t ư ơ n g ởn g v ớ i s ự suy giả m nhận thởc, và t h ư ờ n g xu ấ t hiện
t r ư ớ c khi hình t h à n h c á c đ á m rối tơ thần kinh (Naslund và cs 2000) Điều n à y
gợi ý rằng s ự bất bình t h ư ờ n g trong q u á trình biến đ ỗ i t ừ APP đ ế n Áp hoặc s ự
thoái h ó a và p h â n giải của Áp c ó thể là sự biến đ ổ i h ó a sinh đ ầ u tiên của A D
Những n g ư ờ i mắc hội chởng Down t h ư ờ n g có t h ê m 1 bản sao gen APP trên
nhiễm sắc t h ể 21 do đ ó dẫn đ ế n tình trạng biểu hiện q u á mởc Áp và s ự phát
triển rộng c ù a c á c mảng amyloid và đ á m rối tơ thần kinh ờ đ ộ tuồi 40 (Masters
và cs 1985)
Sự tích tụ các peptid AỊ340 và A042 do sự tăng cường hoạt tính protease
của p- y- secretase trong c á c ca mắc bệnh có tính chất d ò n g họ là hậu quả của
c á c đột biến gen APP , PS1 và PS2 C á c y ế u tố môi trường, không mang tính
chất di truyền có t h ể g â y ảnh h ư ở n g đ ế n hoạt tính của P-, a-, y- secretase và
làm thay đ ỗ i s ự phát triển bệnh Ví dụ như, c á c tế b à o thần kinh PC12 trong
môi trường nuôi cấy có biểu hiện c á c peptid dạng amyloidogenic có t h ề biệt
h ó a s â u h ơ n v ớ i c á c chất phorbol ester-chất tăng c ư ờ n g tổng hợp peptid d ạ n g
amyloidogenic (Baskin và cs 1992) S ự sụt giảm c á c peptid Áp cũng có t h ể
g ó p phần dẫn tới t r ư ờ n g hợp A D t h ể muộn Neprilysin, một peptidase thủy
p h â n Á p bị sụt giảm trong n ã o c á c bệnh n h â n Alzheimer ờ những vùng giàu
c á c mảng amyloid (lwata và cs 2001; Yamazaki và cs 1996) Một c ơ c h ế k h á c
giải thích cho s ự t ă n g c ư ờ n g tổng hợp Áp là việc giảm mởc đ ộ tổng hợp
a-secretase, điều n à y làm giảm khả n ă n g tồng hợp c á c peptid bản chất không
phải amyloid Nhóm c á c enzym thoái h ó a giống insulin cũng đ ó n g vai trò quan
trọng trong q u á trinh thoái h ó a và tiêu hủy Áp (Farris và cs 2003)
Cho đ ế n nay v ẫ n c h ư a rõ rằng liệu việc tăng c ư ờ n g tổng hợp hay suy
giảm mởc đ ộ thoái hóạ và tiêu hủy A042 đ ó n g g ó p v à o việc phát triển A D t h ể
muộn Bateman và cs (2006) đ ã miêu tả p h ư ơ n g p h á p x á c định tốc đ ộ tổng
hợp và tiêu hủy của A(3 ở mởc đ ộ in vivo trong n ã o n g ư ờ i H ọ đ ã phát hiện tỉ l ệ
Trang 20tổng hợp là 7,6% mỗi giờ và tỉ l ệ tiêu hủy là 8,3% mỗi giờ, một tỉ l ệ đ ổ i m ớ i cao
đối với một loại protein ở n g ư ờ i Điều này gợi ý rằng, những k h á c biệt p h á t
hiện ở bệnh n h â n Alzheimer s ẽ là những d ữ liệu khoa học hết sởc quan trọng
cho việc ởng dụng c á c liệu p h á p điều trị dùng thuốc với mục tiêu thiết lập lại
s ự c â n bằng giữa tổng hợp vả p h â n giải AỊĨ
Hình 2.1 Quá trinh cải biến phân tử amyloid tiền thân (APP)
APP được phân tách thành sản phẩm C83 hoặc C99 dưới tác động của a- hoặc 0-,
secretase, Y- secretase sẽ phân tách C83 và C99 thành P3 và Áp Áp được trùng hợp
để hình thành các dạng oligomer (AP)n trong mảng bám amyloid AỊ3=amyloid beta
Nguồn Từ Rosenberg RN: "Translational Research ôn the Way to Ettective Therapy for
Alzheimer Disease." Archives otGeneral Psychiatry 62:1186-1192, 2005
2 NHỮNG ĐỘT BIÊN GEN MÃ HOA CHO PHÂN TỬ AMYLOID
T I Ê N T H Â N
Những đột biến làm sai lệch khung dịch mã của gen APP trên nhiễm sắc
thể 21 gây n ê n trường hợp AD t h ể sớm, di truyền trội (Goate và cs 1991;
Mullan và cs 1992; st George-Hyslop và cs 1987) Đ ộ t biến ở vị trí 693 ở gen
này gây nên căn bệnh xuất huyết n ã o có tính di truyền và bệnh lý thoái h ó a
amyloid kiểu Hà Lan (Haan và cs 1991; Levy và cs 1990) Đ ộ t biến APP ờ vị
trí 717 g â y AD t h ể sớm, di truyền trội Đ ộ t biến codon 692 của exon 17 đ ư ợ c
tìm thấy ờ một gia đình mắc chởng xuất huyết n ã o và phát hiện có cả c á c
mảng bám Áp (Hendriks và cs 1992) Cho đ ế n nay có ít nhất 7 vị trí đ ộ t biến
gen APP đ ã đ ư ợ c tìm thấy ở h ơ n 20 gia đình mắ c A D t h ể s ớ m , c ó tính ch ấ t di
truyền; tất cả c á c đ ộ t biến sai nghĩa ờ gen APP g â y n ê n A D đ ề u n ằ m g ầ n ho ặ c
tại đ ú n g vị trí m ã h ó a cho a- hoặc y- secretase và làm thay đ ỗ i s ự p h â n giải
APP trong m à n g
Trang 213 C Á C G E N P R E S E N I L I N
Cho đ ế n nay, chởc n ă n g của c á c protein presenilin vẫn c h ư a đ ư ợ c hiểu rõ
mặc dù chúng có tính bảo toàn cao trong suốt q u á trình tiến hóa C ó một s ự
t ư ơ n g đồng cao giữa gen presenilin của n g ư ờ i với gen sel-12 của
Caenorhabditis elegans Gen này tham gia v à o con đ ư ờ n g Notch và c ó chởc
n ă n g phát tín hiệu nội b à o trong q u á trình hình thành phôi (Levitan và cs
1996) Gen PS1 nằm trên NST số 14, m ã hóa cho protein m à n g t ế b à o gồm
467 amino axit với 8 vùng xuyên m à n g Với c á c trường hợp A D thể sớm mang
tính gia đình, n g ư ờ i ta tim thấy có 5 đột biến làm sai khung dịch m ã k h á c nhau
trên gen PS1 (Sherrington và cs 1995) Ngoài ra, c á c trường hợp bệnh lý này
cũng liên quan t ớ i ít nhất vị trí 140 đ ộ t biến k h á c nhau, di truyền trội trên nhiễm
sắc t h ể t h ư ờ n g xuất hiện ờ những bệnh nhân có đ ộ tuổi từ 35 đ ế n 65 Phần
lớn những đột biến gen presenilin t h ư ờ n g là những đột biến sai nghĩa, tập
trung chủ y ế u ờ vùng gen ít biến đỗi giữa hai đ o ạ n PS1 và PS2 Trong một
thống kê, c á c đột biến PS1 chiếm tới 66% c á c trường hợp bệnh Alzheimer di
truyền theo kiểu gen trội ở nhiễm sắc th ể t h ư ờ n g (Raux và cs 2005)
Gen SP2 trên NST số 1 mã hóa cho một protein xuyên m à n g gồm 448
amino axit c ó trình tự t ư ơ n g đồng tới 67% với SP1 (Sherington và CS.1995)
Một đột biến sai lệch khung dịch mã trên đ o ạ n gen này đ ã đ ư ợ c tìm thấy lần
đ ầ u tiên trên c á c t h ế h ệ con c h á u của một gia đình n g ư ờ i Đ ở c đ ã từng dí c ư
tới Nga và sau đ ó đ ế n Hoa Kỳ (Bird và cs 1988) Hai trường hợp đột biến sai
nghĩa nữa cũng đ ư ợ c phá t hiện trong một gia đình n g ư ờ i Italia và Đ ở c bị mắ c
AD t h ể sớm trong gia đình (Rogaeva và cs 1995)
Những thí nghiệm trên đối t ư ợ n g chuột và c á c tế b à o nguyên b à o sợi
đ ư ợ c nuôi cấy cho thấy g â y đột biến sai khung dịch mã trên những gen
presenilin làm t ă n g c ư ờ n g s ự tỏng hợp Áp, và đồng thời cũng làm tăng tỷ l ệ
p h â n giải protein này lên tới 50% (Lee và CS.1997)
Những presenilin có t h ể có vai trò chỉ đ ư ờ n g cho APP tới c á c endosome
nội b à o chởa y - secretase, ư u tiên việc sản xuất A p4 2 (Beyreuther và Masters
1997) Đột biến những gen presenilin cũng làm tăng hoạt tính caspase
(cystein-dependent aspartate- speciíic proteases), kích thích quá trình chết theo c h ư ơ n g
trình của t ế b à o , làm giảm khả n ă n g truyền tín hiệu của c á c protein c h ư a đ ư ợ c
cuộn gập nằm trên lưới nội chất (Katayama và cs 1999) Do đó, n g u y ê n n h â n
làm nồng đ ộ ÁP t ă n g cao ở những t ế b à o bị đột biến PS1 có t h ể do h ệ thống
cuộn gập protein đ ã h ư hỏng g â y n ê n sự tích tụ c á c APP không đ ư ợ c cuộn
gập ở m à n g lưới nội chất
Trang 224 A P O L I P O P R O T E I N E
Gen m ã h ó a cho protein APOE cố chởc n ă n g v ậ n chuyển cholesterol n ằ m
trên NST số 19 và gồm 3 allen E2, E3, E4 S ự di truyền của allen £4 là m ộ t trong
những nguy c ơ dẫn đ ế n việc mắc AD t h ể muộn N g ư ợ c lại, allen e2 lại làm
chậm q u á trinh phát bệnh này (Corder và cs 1993) So v ớ i những n g ư ờ i dị
hợp t ử alen APOE E3, t h ể dị hợp t ử £4 APOE c ó nguy c ơ cũng n h ư k h ả n ă n g
đồng hợp t ử cao gấp 3 lần và cao gấp 8 lần nguy c ơ m á c AD ờ đ ộ tuổi 75 Tuy
nhiên, AD vẫn xuất hiện ngay cả khi APOE E 4 CÓ m ặ t hay k h ô n g N g ư ờ i ta
thấy c ó s ự liên quan giữa allen APOE £4 v ớ i đ ộ tuổi p h á t bệnh, t h ư ờ n g là ờ đ ộ
tuổi s ớ m đ ố i với AD t h ể - không phải do gen presenilin (Houlden và cs 1998)
Mối liên h ệ giữa APOE e4 v ớ i nguy c ơ phát triển A D c ó t h ề đ ư ợ c giải thích
bởi ảnh h ư ờ n g của nó tới q u á trình chuyển h ó a cholesterol Những p h â n tích
dựa trên cộng đ o n g của Notkola và cộng s ự (1998) cho thấy, trong số những
n g ư ờ i cao tuổi đ ã đ ư ợ c kiểm tra đ ộ tuổi và s ự có mặt của APOE £4 thi nồng
độ cholesteron cao trong huyết t ư ơ n g là y ế u tố nguy c ơ đ ộ c lập (tỉ l ệ odds =
3,1; đ ộ tin cậy 95% [Cl], 1,2-8,5) Simon và cộng s ự (1998) đ ã chỉ ra rằng n ế u
làm giả m 70% nồng đ ộ cholesterol trong c á c t ế b à o t h ú y hả i m ã b ằ n g
lovastatin và methyl-p-cyclodextrin thì ở c c h ế h o à n t o à n s ự tổng h ợ p ÁP trong
khi không g â y ảnh h ư ở n g gì đ ế n s ự tạo ra APP S ự ở c c h ế hình t h à n h Á p
cũng đ ã đ ư ợ c quan s á t th ấ y khi b ỗ sung lại cholesterol v à o c á c t ế b à o đ ã bị lấy
đi hết cholesterol đi t r ư ớ c đ ó Vai trò của cholesterol trong việc hình t h à n h Á p
cho thấy có mối liên quan n à o đ ó giữa cholesterol, Áp và bệnh Alzheimer Việc
loại bỏ cholesterol ờ những t ế b à o thần kinh có khả n ă n g ở c c h ế s ự s ả n sinh
của ÁP bằng c á c h loại APP khỏi c á c vùng m à n g giàu cholesterol và
sphingolipid s ẽ có khả n ă n g làm giầm khả n ă n g t ự kết tụ của Áp Điều n à y c ó
thể là do hoạt tính của p và Y- secretase bị ảnh h ư ờ n g bời q u á trình loại bỏ
cholesterol Bảng 2-2 sau đ â y cho thấy t h á c bệnh học của A D
BẢNG 2-2 Giả thiết về những đặc điểm sinh lý bệnh học cùa AD
Đầu tiên là sự tích tụ quá mởc của Áp ờ não trong một thời gian dài
Sự lắng đọng các oligomer độc và các mảng chởa amyloid beta ờ giai đoạn
tiền lâm sàng của bệnh
Sự kết tụ các amyloid beta tạo thành các mảng viêm thần kinh, hình thành các
đám rối tơ thần kinh do các protein tàu phosphoryl hóa cao - sự suy giảm khả
năng nhận thởc bắt đầu tiến triển
Apolipoprotein Ee4 thúc đẩy quá trình polymer hóa của ÁP tạo thành c á c
mảng amyloid
Xuất hiện sự đa hình một nucleotitd nào đó trẽn các gen mã hòa protein cò vai
Trang 23trò là thụ thẻ dẫn truyền tín hiệu trên bề mặt màng tế bào thần kinh, liên quan
đến AD làm sai lệch các quá trình; chuyển hóa APP và/hoặc quá trình thoái
hóa và tiêu hủy Áp cũng như quá trình phosphorỵl hóa tàu
AD thể muộn là kết quả cùa quá trình đa hình thái của gen kết hợp với các
yếu tố môi trường ngoài (như chấn thương
đầu )-AD di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường do các đột biến trên APP, PS1,
PS2 cùng với sự tăng sinh của A04Ũ, Ap42
Sự tăng sinh cùa Áp ờ những trường hợp mắc hội chởng Down thường đi
kèm với sự hình thành các mảng viêm thần kinh và các đám rối tơ thần kinh đi
kèm với việc suy giảm dần khả năng nhận thởc
Sử dụng vaccin AỊ3 trên nhằm làm giảm sự hòa tan các đám amyloid liên quan
đến sự cải thiện hành vi ờ chuột đã chuyển gen; sử dụng vaccin Áp cho
những bệnh nhân bị Alzheimer cho thấy quá trình mất nhận thởc bị chậm lại
và làm giảm nguy cơ hình thành các mảng amyloid
5 C Á C M Ô H Ì N H C H U Y Ể N G E N
Một số gen APP của người đã được chuyển vào các chủng chuột khác
nhau Gen V717F APP đột biến của n g ư ờ i đ ư ợ c chuyển v à o chuột và làm cho
những con chuột n à y biểu hiện mạnh APP 770 n g ư ờ i , và đ ặ c biệt t ă n g c ư ờ n g
biểu hiện một c á c h chọn lọc A p4 2 (Games và cs, 1995) Những con chuột
chuyển gen n à y phát triển nhiều triệu chởng đ ặ c trưng của bệnh học A D n h ư
lắng đọng Áp ngoại b à o ; c á c mảng viêm thần kinh, mất synap, tăng bất t h ư ờ n g
c á c t ế b à o hình sao và s ự tích lũy của c á c t ế b à o thần kinh đ ệ m S ự phát triển
của c á c mảng Á p trong chuột chuyển gen V717F phụ thuộc v à o s ự biểu hiện
của APOE Những chuột bị loại bỏ (knockout) gen APOE chỉ phát triển một
lượng nhỏ c á c mảng amyloid vỏ n ã o và hồi hải m ã và c ó những mảng khuếch
t á n song khôn g biể u l ộ tín hiệu huỳnh quang thioflavine-S của c á c mản g viêm
thần kinh h o à n thiện (Bales và cs 1997) Holtzman và cs (1999, 2000) đ ã phát
hiện ra rằng APOE £3 và APOE £4 của n g ư ờ i kìm h ã m sự lắng đọng Áp ở
chuột chuyển gen APP V717F+ /" 9 tháng tuổi, so s á n h v ớ i những con chuột
thiếu APOE ở chuột 15 t h á n g tuổi, s ự biểu hiện của APO E e3 v à APO E £4
n g ư ờ i ở chuột APP V717+ /" này và chuột APOE ~*~ đ ã dẫn đ ế n s ự lắng đọng
đ á n g kể c á c sợi A0 S ự lắng c á c sợi Áp cao gấp 10 lần ờ chuột biểu hiện
APOE £4 của n g ư ờ i gợi ý rằng nồng đ ộ APOE và Áp là y ế u tố tối cần thiết đối
với việc hình t h à n h c á c sợi Áp trưởng thành lắng đọng ở c á c mảng thần kinh
C á c n h à khoa học cho rằng có mối quan h ệ giữa tăng nồng đ ộ cholesterol
trong m á u và s ự lắng Áp ờ chuột chuyển gen và nồng độ cholesterol cao liên
quan mật thiết v ớ i t ă n g s ự lắng đọng của c á c mảng viêm thần kinh (Reíolo và
cs, 2000) Mặc dù c á c kết quả nghiên cởu dịch tễ học ban đ ầ u đ ã cho rằng c á c
Trang 24chất ởc chế reductase 3-hydroxy-3-methyl-glutaryl-coenzyme-A (statin) c ó t h ể
giúp n g ă n ngừa AD băng cách làm giảm s ự tồng hợp cholesterol ờ nạo, n h ư n g
việc nghiên cởu tiếp theo đ ể khẳng định những nhận định n à y đ ã thất bại Hai
t h ử nghiệm lâm s à n g lớn đ ã không đ e m lại kết quả n h ư mong muốn và đ ã tạo
ra nghi ngờ lớn v ề tác dụng của statins trong n g ă n ngừa cũng n h ư điêu trị
(Rockvvood, 2006)
Việc gây miễn dịch h à n g tháng trong 11 tháng liên tiếp bằng c á c h tiêm
peptid A p4 2 đã cho thấy có t h ể ngăn chặn s ự phát triển c ù a q u á trình hình
thành mảng Áp, loạn d ư ỡ n g thần kinh và tăng lên t h ư ờ n g của c á c t ế b à o thần
kinh hình sao trong chuột đ ã chuyển gen APP V717F đột biến của n g ư ờ i
(Schenk và cs, 1999) S ự thoái hóa một phần và s ự tiêu hủy c á c m ả n g đ ã
đ ư ợ c quan s á t thấy ờ động vật vốn đ ã c ó những biểu hiện này S ự giảm đ á n g
kể và t ư ơ n g ởng số lượng c á c t ế b à o hình sao cũng đ ư ợ c quan s á t thấy C ă n
c ở v à o sự giảm một c á c h đ á n g kể của amyloid d ư thừa trong n ã o ờ chuột
chuyển gen đ ã đ ư ợ c g â y miễn dịch, một t h ử nghiệm an toàn và hiệu q u ả của
vaccin peptid A p4 2 đã đ ư ợ c triển khai ừên người C á c bệnh nhân AD đ ư ợ c g â y
miễn dịch bằng c á c tiêm lần đầu A(34 2 (trước khi kết tụ) và sau đ ó tiêm tiếp lần 2
nhằm tạo ra kháng thể nhận ra c á c mảng Áp, Áp lắng đọng khuếch tán và Áp
trong mạch má u não Do đó, tiêm vaccin A p4 2 trên c á c bệnh nhân A D g â y kháng
thể với mởc độ chọn lọc cao với c á c cấu trúc đích của quá trình bệnh học
Một số bệnh nhân sinh ra kháng t h ể n h ư vậy đ ã làm chậm tốc đ ộ suy giảm
chởc n ă n g nhận thởc và c á c hoạt động sinh hoạt h à n g ngày (Bayer và cs,
2005; Hock và cs, 2003) S ự g â y miễn dịch bởi Ap42 đ ã cho thấy triển vọng
của việc điều trị, n h ư n g nghiên cởu t h ừ nghiệm lâm s à n g đ ã bị c h ấ m d ở t do có
6% số bệnh nhân đ ư ợ c g â y miễn dịch bị viêm n ã o và m à n g n ã o t ự miễn
(Orgogozo và cs, 2003) N ã o của bốn n g ư ờ i bị AD t ừ nhẹ đ ế n v ừ a sau khi
đ ư ợ c tiêm vaccine đ ã chết bời những nguyên n h â n k h á c và sau đ ó đ ã đ ư ợ c
kiểm tra Mỗi bộ n ã o đ ề u phát hiện thấy gần n h ư mất h o à n t o à n Á p song c á c
đ á m rối tơ tơ thần kinh v ẫ n tồn tại (Beckman, 2004; Masliah và cs, 2005)
Ngoài Áp, vaccin còn t á c dụng lên bao myelin bình t h ư ờ n g , dẫn đ ế n những
t h ư ơ n g tồn mất bao myelin ở một số bệnh n h â n (Beckman, 2004; Bennett và
Holtzman, 2005; Orgogozo và cs, 2003) Tính đặc hiệu của vaccin peptid Áp
phải đ ư ợ c đ á n h giá lại Vai trò hoạt hóa không đ ặ c hiệu c á c t ế b à o thần kinh
đ ệ m bởi bất kỳ một vaccin n à o dẫn đ ế n làm giảm s ự tích lũy Áp là một v ấ n đ ề
cần phải đ ư ợ c xem xét lại Đ ề ngăn ngừa viêm n ã o t h ở cấp, một c h ư ơ n g trình
sử dụng t á c dụng g â y miễn dịch thụ động của những k h á n g t h ể k h á n g A p4 2
đ a n g ở trong giai đ o ạ n nghiên cởu
Sử dụng súng bắn gen để tiêm vaccin AỊỈ42 là một phương pháp có tiềm
n ă n g có t h ể s ử dụng đ ể n g ă n ngừa và điều trị A D Vaccin gen s ử dụng cDNA
Trang 25của Áp ở chuột chuyển gen đ ã s à n sinh ra c á c kháng t h ể kháng Áp m à không
hoạt h ó a c á c t ế b à o T độc-là n g u y ê n n h â n g â y ra bệnh viêm n ã o và m à n g n ã o
tự miễn (Qu và cs, 2004) Chuột chuyển gen APPswe/PS1AE9 đ ư ợ c g â y miễn
dịch bởi gen A p4 2 bằng s ú n g bắn gen Những con chuột đ ư ợ c tiêm vaccin đ ã
sinh ra h à m lượng cao kháng t h ể Th2 chống lại A042 m à không c ó s ự đ á p ởng
đ á n g k ể của tế b à o T H à m lượng A p4 2 trong n ã o giảm 4 1 % và tăng 43% trong
huyết t ư ơ n g ở chuột tiêm vaccin so v ớ i nhó m chuột đ ố i chởng C á c đ á m k ế t tụ
A042 ờ vỏ n ã o và hồi hải m ã giảm lần lượt 5 1 % và 52% ở n h ó m chuột thí
nghiệm so v ớ i n h ó m đ ố i chởng S ự hoạt h ó a t ế b à o thần kinh đ ệ m và s ự t h â m
nhiễm c á c t ế b à o T ở n ã o cũng giảm rõ rệt ở chuột tiêm vaccin so với chuột
đối chởng (Qu và cs, 2006)
Do liệu p h á p g â y miễn dịch điều trị AD đ ã làm giảm nồng đ ộ ÁP d ư thừa ở
c á c bệnh n h â n AD, song những t á c dụng phụ cần phải đ ư ợ c xem xét kỹ lưỡng
và những p h ư ơ n g p h á p g â y miễn dịch đ ã đ ư ợ c thiết kế nên bao gồm cả
p h ư ơ n g p h á p g â y miễn dịch chủ động sử dụng gen Áp
6 PROTEIN LIÊN QUAN VỚI THỤ THẺ LIPOPROTEIN
Protein liên quan với thụ thể lipoprotein (LRP) là một thành viên của nhóm
c á c gen của thụ t h ể lipoprotein tỷ trọng thấp Những nghiên cởu di truyền học
cho rằng giảm s ự biểu hiện LRP liên quan tới s ự tăng tính mẫn c ả m A D và đ ộ
tuổi phát bệnh trẻ h ơ n (Beffert và cs, 1998) LRP là một thụ t h ể trung gian cho
q u á trình tiếp nhận và thoái h ó a của c á c chất tham gia v à o c á c con đ ư ờ n g
chuyển h ó a lipoprotein C ó 8 chất gắn (ligands) liên quan đ ế n AD c ó t h ể t ư ơ n g
t á c v ớ i LRP, bao g ồ m cholesterol, APP, a2-macroglobulin (Blacker và cs,
1998), APOE, protein nội b à o FE65, và c ó t h ể có Mena, Dab1, và Reelin
(Cooper và Howell, 1999; Hyman và cs, 2000) Phởc hợp APP-APOE liên kết
LRP c ó t h ể là thờ i đi ể m s ớ m của con đ ư ờ n g chuyển h ó a nội b à o của APP, v à
có t h ể làm ảnh h ư ở n g đ ế n tỷ l ệ giữa 2 q u á trình chuyển h ó a APP bởi
a-secretase (không amyloidogenic) và bởi (3- và Y-a-secretase (amyloidogenic)
P h â n t ử macroglobulin liên kết v ớ i cả ÁP và LRP (Kristensen và cs, 1990;
strickland và cs, 1990) FE65 liên kết với cả LRP và APP LRP c ó chởa cấu
trúc NpxY đ ư ợ c tìm thấy tại phần đuôi nằm trong b à o t ư ơ n g của nhiều thụ t h ẻ
b ề m ặ t t ế b à o NpxY cầ n thiết đ ố i v ớ i s ự tạo thàn h c h ù m c á c thụ t h ể tạ i c á c vị
trí lõm (coated pits) và tiếp đ ế n là thụ t h ể trong tế b à o Do đó, c á c thụ t h ể LRP
t ư ơ n g t á c v ớ i cholesterol, APP, Áp, macroglobulin a2, và APOE c ó t h ể liên
quan đ ế n s ự tiếp nhận của chủng và sau đ ó là s ự chuyển dịch của c á c p h â n t ử
đ ế n vị trí đ ặ c hiệu trong tế b à o (Trommsdorff và cs, 1998) FE65 là peptid làm
t ă n g c ư ờ n g APP và liên kết v ớ i LRP, cũng liên kết v ớ i protein Mena Một
protein k h á c , Dab1, liên kết v ớ i cả APP và LRP K ế t q u ả là, c ó một phởc h ợ p
Trang 26c á c protein liên quan đ ế n s ự biến đỗi t ế b à o m à qua đ ó có t h ể x á c định bản
chất của q u á trình biến đỗi của APP và tồng hợp Áp
7 PROTEIN TÀU
Các đám rối tơ thần kinh (NFTs) trong não bệnh nhân AD bao gồm các vi
ống đ ư ợ c phosphoryl hóa cao kết hợp v ớ i P-tau , tập hợp lại t h à n h c á c sợi nhỏ
dạng xoắn kép Protein-teu bỉnh t h ư ờ n g liên kết và làm ổn định c á c protein vi
ống hình thành nên bộ khung x ư ơ n g t ế b à o Khi Tàu bị t á c h ra khỏi những
vùng liên kết với vi ống, protein này t ự polymer hóa, phosphoryl h ó a v à trở n ê n
không thể liên kết lại với vi ống Một liên kết đ ư ợ c thiết lập giữa s ự lắng Á p và
sự hình thành c á c đ á m rối tơ thần kinh Lewis và cs, (2001) đ ã lai c h é o c á c
chuột chuyển gen biểu hiện P-tau đột biến và đ ã dẫn đ ế n hình t h à n h c á c đ á m
rối tơ thần kinh với chuột biểu hiện APP đột biến và tìm thấy t ă n g s ự hình
thành c á c đ á m rối tơ thần kinh trong h ệ limbic và vỏ n ã o khởu giác Bằng c á c h
tiêm AỊ34 2 v à o n ã o của chuột chuyển gen tàu đột biến, Gotzl và cs, (2001) đ ã
làm tăng n ă m lần số đ á m rối tơ thần kinh ở t ế b à o t h â n của hạch hạnh n h â n ,
từ nơi c á c neuron d ự kiến sang c á c vị trí tiêm S ự kích hoạt c ó k h ả n ă n g hình
thành c á c sợi nhỏ dạng xoắn k é p là s ự chuyển đ ỗ i giữa protein kinase và
phosphatase của n ã o đ ể điều khiển tình trạng phosphoryl h ó a của tàu Protein
phosphatase 2A (PP2A), định vị trên c á c vi ống, đ ư ợ c cho là đ i ề u h ò a q u á
trình phosphoryl h ó a tàu in vivo (Sontag v à cs, 1996), v à s ự giả m hoạ t tính của
PP2A cũng đ ư ợ c quan s á t thấy trong n ã o của c á c bệnh n h â n A D T h ê m v à o
đó, những sự thay đổi trong vị trí liên kết với vi ống của tàu do đ ộ t biến hoặc
do biến đỗi sau dịch m ã c ó t h ể làm tồn t h ư ơ n g khả n ă n g liên kết của PP2A và
do đ ộ tạo điều kiện cho q u á trình dephosphoryl h ó a tàu (Sontag và cs, 1999)
VVilhemsen và cs, (1994) tìm ra rằng những đột biến trong gen trên nhiễm sắc
thể 17 g â y ra sa sút trí t u ệ t r á n - t h á i d ư ơ n g v ớ i triệu chởng Parkinson
(FTDP-17), n h ư n g không có đột biến trội liên kết nhiễm sắc t h ề t h ư ờ n g n à o trong họ
FTDP-17 đ ư ợ c tìm thấy trong những bệnh n h â n A D
Hiesberger và cs, (1999) đ ã nghiên c ở u chuột p h á hủy hai lần c á c gen m ã
h ó a protein thụ t h ể lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL), thụ t h ể lipoprotein tỷ trọng
rất thấp (VLDLR), và APOE-R2 Trong chủng chuột này, c ó s ự t ă n g tàu bị
phosphoryl h ó a q u á mởc, kết hợp v ớ i VLDLR và s ự biểu hiện APOE-R2 đ ể
phosphoryl h ó a tàu Do đó, s ự phosphoryl h ó a q u á m ở c tàu c ó t h ể đ ư ợ c đ i ề u
h ò a trực t i ế p bằng con đ ư ờ n g t r u y ề n tín hiệ u APOE-R2-VLDLR, g ó p phầ n v à o
sự phá v ỡ c á c vi ống S ự thay đ ỗ i tinh t ế của c á c tín hiệu t ế b à o bắt đ ầ u bởi
c á c thành viên của họ gen thụ t h ể LDL c ó t h ể ảnh h ư ở n g đ ế n đ ộ ổn định của
bộ khung x ư ơ n g t ế b à o thần kinh và đ ẩ y mạnh s ự chết của c á c t ế b à o thần
kinh Hiesberger và cs, (1999) cũng chỉ ra cả VLDLP và APOE-R2 c ó t h ẻ k ế t
Trang 27hợp v ớ i reelin tại c á c vùng ngoại b à o của chúng Trong môi t r ư ờ n g nội b à o , tín
hiệu reelin đ ư ợ c nhận bời protein tiếp nhận Dab1 nội b à o , gồm một protein
t ư ơ n g t á c v ớ i vùng kết hợp v ớ i phần đuôi nằm trong tế b à o chất của VLVLR
Reelin kích thích s ự phosphoryl hóa tyrosine của Dab1, và do đ ó làm giảm
Dab1 Hoạt động của reelin trên c á c thụ t h ể VLDLR và APOE-R2 điều chỉnh
mởc đ ộ phosphoryl h ó a tyrosine Dab1 trong tế b à o chất và s ự phosphoryl h ó a
tàu Tất cà những điều này đ ư ợ c quan s á t ờ chuột đột biến thiếu reelin có s ự
tăng q u á trình phosphoryl h ó a tàu (Hiesberger và cộng sự 1999) Do đó,
d ư ờ n g n h ư q u á trình phosphoryl hóa tàu q u á mởc đ ư ợ c điều h ò a bời con
đ ư ờ n g truyền tín hiệu reelin-VLVLR-APOE-R2-Dab1 Khi thay đ ổ i , con đ ư ờ n g
này c ó t h ể g â y ra q u á trình phosphoryl h ó a tàu q u á mởc và hình t h à n h c á c
đ á m rối t ơ thần kinh
Hoạt tính của kinase phụ thuộc cyclin 5 (Cdk5) cũng tăng trong n ã o của
bệnh n h â n AD (Patrick và cs, 1999) Enzym này chịu trách nhiệm một phần
trong s ự phosphoryl h ó a tàu q u á mởc, giảm khả n ă n g kết hợp v ớ i c á c vi ống
của tàu S ự hoạt h ó a Cdk5 cần s ự kết hợp v ớ i tiểu đ ơ n vị điều h ò a trên m à n g
sinh chất, p53 Phả n đ o ạ n cắt ngắn của p53 v à p25 cũng tích lũy trong c á c
neuron trong n ã o bệnh nhâ n A D trực tiếp làm tăng hoạt tính cù a kinase Cdk5
Phởc h ệ p25-Vdk5 này gây ra phosphoryl hóa tàu q u á mởc Vị trí trên m à n g sinh
chất của p53 cũng gợi ý rằng có sự liên kết của tàu phosphoryl hóa với reelin
8 CÁC MARKER SINH HỌC AMYLOID
Những marker sinh học có triển vọng đối với AD bao gồm tăng cao Ap42
trong huyết t ư ơ n g ở những n g ư ờ i trên 65 tuổi (Mayeux và cs, 1999); nồng đ ộ
A042 huyết t ư ơ n g giảm ở c á c bệnh n h â n phát triển AD; nồng đ ộ A(34 2 trong dịch
n ã o tuy (CSF) giảm song h à n h v ớ i s ự tiến triển của bệnh; giảm CSF Aị342 kết
hợp v ớ i s ự t ă n g CFS tàu c ó t h ể liên quan đ ế n s ự gia t ă n g chu kỳ thay t h ế và
p h â n hủy sợi t ơ thần kinh trong CFS; tỷ l ệ trung bình của đồng p h â n APP 120
với 130 kDa và đồng p h â n APP 110 kDa trong tiểu cầu m á u ở c á c bệnh n h â n
AD thấp h ơ n đ á n g k ể so v ớ i những bệnh n h â n đ ố i chởng (Rosenberg và cs,
1997) Tỷ l ệ n à y giảm dần trong q u á trình tiến triển của bệnh (Baskin và cs,
2000) Trong tiểu cầu, Tang và cs, (2006) đ ã chỉ ra s ự tăng nồng đ ộ AỊỈ42, t ă n g
s ự hoạt h ó a (3-secretase (BACE1), giảm s ự hoạt hóa a-secretase, và giảm tỷ
l ệ APP 120kDa/130kDa ở c á c bệnh n h â n AD so v ớ i những bệnh n h â n đ ố i
chởng bình t h ư ờ n g Những quan s á t này gợi ra rằng APP trong tiểu cầu đ ư ợ c
biến đ ỗ i bờ i c ù n g mộ t con đ ư ờ n g amyloidogenic và khôn g amyloidogenic n h ư
trong n ã o S ự thay đ ỗ i của q u á trình biến đ ỗ i APP ờ tiểu cầu trong c á c bệnh
n h â n AD c ó t h ể là marker sinh học hữu hiệu đ ể đ á n h giá s ự tiến triển bệnh và
theo dõi s ự đ á p ở n g trong c á c t h ử nghiệm lâm s à n g
Trang 289 C Á C G E N B Ả O V Ệ
Miên APOE E2 xuất hiện làm chậm sự phát bệnh AD, có thể có những yếu
tố di truyền x á c định n à o đ ó có khả n ă n g b à o v ệ chống lại A D Hendrie v à cs
(1993) cho rằng AD hiếm gặp trong bộ lạc da đ ỏ Cree c ù a Canada so v ớ i
những n g ư ờ i da trắng bản địa Henderson và cs, (2002) tìm thấy t ầ n suất của
alen APOE E4 ở n g ư ờ i da đ ỏ Choctavv thấp h ơ n ở n g ư ờ i da đ ỏ Cherokee,
mởc đ ộ di truyền của tổ tiên tăng thì s ự xuất hiện của AD giảm (Rosenberg và
cs, 1996) Tỷ l ệ xuất hiện thấp c ù a AD trong tộc n g ư ờ i da đ ỏ Cherokee c ó tính
di truyền cao không bị ảnh h ư ờ n g bời alen APOE £4 Những tài liệu n à y cho
rằng phởc h ệ bảo v ệ và c á c y ế u tố di truyền g â y bệnh c ó t h ể liên quan đ ế n
nhau trong c á c t h ể k h á c nhau của AD C á c bộ lạc th ổ d â n M ỹ xu ấ t t h â n t ừ
những n g ư ờ i Nam Á; do đó, đ á n g chú ý là tỷ l ệ bắt gặp AD đ ư ợ c tim thây ờ
n g ư ờ i Trung Quốc ờ Hongkong thấp h ơ n ờ c á c tộc n g ư ờ i da trắng (Mak v à cs,
1996) Tỷ l ệ mắc c á c bệnh tim mạch cao c ó t h ể t h ê m v à o g á n h nặng bệnh ờ
một số tộc n g ư ờ i (VVeiner và cs, 2003) Pericak-Vance và cs, (1996) cũng cho
thấy tỷ l ệ mắc AD thấp ờ những chủng n g ư ờ i giao phối xa n h ư chủng tộc
Amish ở tiểu bang Indiana, và kết luận rằng những phát hiện n à y chỉ đ ư ợ c giải
thích một phần bời s ự giảm tần suất alen APOE £4 trong quần t h ể n à y
10 CÁC GEN NGUY cơ
Có hàng trăm báo cáo ủng hộ hoặc bác bỏ sự liên quan giữa các gen mẫn
cảm đ ặ c hiệu v ớ i AD (Bertram và Tanzi 2004; Bertram và cs, 2007; Farrer và
CS.1997; Saunders và cs, 1993; Tanzi 1999) C ó một điều rõ ràng là những đột
biến ờ gen APP (nhiễm sắc t h ể 21), gen PS1 (nhiễm sắc t h ể 14), v à gen PS2
(nhiễm sắc t h ể 1) g â y ra A D Một số nghiên c ở u k h á c cũng đ ã c h ở n g minh
đ ư ợ c rằng alen £4 của APOE là y ế u tố mẫn c ả m chính cho A D (Farrer v à cs,
1997; Saunders và cs, 1993) Tuy nhiên, s ự phát hiện đ ư ợ c thực hiện bời
Bertram và cs, (2007) thông qua b á o c á o m à họ đ ã tập h ợ p v à p h â n tích một
c á c h c ó h ệ thống tất cà c á c y ế u tố di truyền của AD k ế t hợp v ớ i c á c nghiên
c ở u trong c ơ s ờ d ữ liệu AlzGene C á c n h à khoa học n à y đ ã x á c định đ ư ợ c ít
nhất 12 gen có khả n ă n g mẫn c ả m v ớ i AD ở những tỷ l ệ c ó ý nghĩa thống k ê
(xếp t ừ 1,11 - 1,38 là c á c alen nguy c ơ v à 0,92 - 0,67 là c á c alen bả o v ệ )
S ự tiến bộ chủ y ế u trong việc x á c định một gen liên quan đ ế n A D đ ư ợ c
công bố gần đ â y bởi Rogaeva và cs, (2007) đ ã cho thấy những s ự biến đ ỗ i
đ ư ợ c di truyền trong thụ t h ể thần kinh liên quan đ ế n sortilin (SORL1) liên h ệ
với s ự phát bệnh AD t h ể muộn Những biến đ ỗ i này, đ ư ợ c g â y ra bời ít nhất
hai nhóm trình t ự intron nằm trong gen SORL1 (còn gọi là LR11 hay SORLA)
có t h ể điều hòa s ự biểu hiện đ ặ c hiệu m ô của SORL1 Rogaeva và cs, (2007)
đã chỉ ra rằng s ự sinh A(3 xảy ra trong một vài b à o quan nội b à o , và vị trí chính
Trang 29là q u á trình quay trở lại và s ự tuần hoàn lại của APP t ừ bề mặt tế b à o thông
qua c á c con đ ư ờ n g nội b à o Những thay đổi di truyền trong những con đ ư ờ n g
n à y có thể ảnh h ư ở n g đ ế n q u á trình biến đỗi của APP và g â y nên nguy c ơ A D
Những kết quả này chỉ ra rằng có những kiểu alen k h á c nhau tại những vùng
riêng biệt của gen SORL1 liên quan đ ế n AD trong những quần t h ể n g ư ờ i k h á c
nhau Những kiểu gen này nằm trong những đ o ạ n trình tự điều h ò a intron có
ảnh h ư ở n g đ ế n nguy c ơ mắc AD thông qua việc thay đỗi vai trò sinh lý của
SORL1 trong q u á trình biến đỗi cùa APP SORL1 đ ó n g vai trò quan trọng trong
s ự sắp xếp k h á c nhau cùa APP Khi SORL1 biểu hiện bình t h ư ờ n g , APP h o à n
chỉnh đ ư ợ c duy trì và khôi phục thông qua con đ ư ờ n g retromer Tuy nhiên,
n ế u SORL1 đ ư ợ c biểu hiện không đ ầ y đủ, APP s ẽ giải phón g v à o c á c con
đ ư ờ n g nội b à o và tham gia q u á trình phân cắt bời p-secretase, sau đ ó là p h â n
cắt bời Y-secretase đ ể sinh ra Áp
li KÉT LUẬN
Việc ởng dụng liệu pháp mới điều trị AD là một yêu cầu cấp bách trong bối
cảnh hiện nay khá nhiều liệu p h á p đ ư ợ c c á c n h à lâm s à n g ủng hộ Tuy nhiên
c á c liệu p h á p này mới chỉ dừng lại ở mởc độ làm chậm q u á trình suy giảm
nhận thởc ở mởc đ ộ gianh giới bệnh lý và bình t h ư ờ n g chở c h ư a can thiệp
trực tiếp v à o c ơ s ở sinh bệnh học của bệnh C á c b á o c á o đã chỉ ra rằng liệu
p h á p miễn dịch, s ử dụng kháng t h ể kháng Áp bằng c á c h tiêm vaccin chởa
peptide A(3 có khả n ă n g giảm nồng độ Áp trong n ã o và làm chậm mởc đ ộ suy
giảm nhận thởc chậm ở bệnh nhân Alzeimer Tuy nhiên, những liệu p h á p này
c h ư a đ ư ợ c chấp nhận hoàn toàn Nồng độ Áp giảm trong n ã o sau khi chết của
một vài bệnh n h â n đ ư ợ c tiêm vaccin chởa peptid Áp n h ư n g không có nghĩa là
trên lâm s à n g c ó s ự làm chậ m q u á trình làm mất nhận thởc ở c á c bệnh nhâ n
có lượng kháng t h ể kháng Áp lớn (Gilman và cs, 2005; Masliah và cs, 2005)
S ự tiêm vaccin chởa gen Aị34 2 bằng s ú n g bắn gen tỏ ra có tiềm n ă n g hơn, bởi
vì nó làm tăng h à m lượng kháng thể kháng A042 của loại Th2 m à không cần
đ á p ởng miễn dịch của tế b à o T, và làm giảm đ á n g kể nồng độ A042 trong
chuột chuyển gen
Thời gian là vấn đ ề then chốt ở hầu hết những vấn đ ề , bao gồm cả trong
việc điều trị của c á c bệnh nhân AD (Rosenberg, 2006) D ư ờ n g n h ư điều quan
trọng là việc x á c định c á c tiền triệu của AD khi Áp hòa tan và nồng đ ộ tàu bắt
đ ầ u tăng cao và hình thành c á c mảng kết tụ và búi sợi tơ thần kinh mới xuất
hiện ờ mởc đ ộ ít (Lesne và cs, 2006; McLean và cs, 1999; Santa Cruz, 2005)
Đ â y có t h ể là thời điểm duy nhất đ ể thay đỗi p h ư ơ n g p h á p điều trị và n g ă n
chặn sự suy giảm nhận thởc Những n g ư ờ i đ ư ợ c chần đ o á n suy giảm nhận
thởc ờ mởc đ ộ n h ẹ là nhóm bệnh nhân lý t ư ờ n g đ ể có t h ể điều trị can thiệp và
Trang 30nhóm này thường xuất hiện ở AO thể sớm (Morris và cs, 2001) Nồng đ ộ cao
của tàu và nồng độ thấp của Ap42 trong dịch n ã o tuy có t h ể là n h ữ n g marker
sinh học hữu hiệu (Andreasen và cs, 2001; Galasko và cs, 1998) Peskind và
cs, (2006) đã công bố những d ữ liệu quan trọng chỉ ra rằng nồng đ ộ A042 c h ở
không phải AP40 trong dịch n ã o tủy đ ã giảm đ á n g kể theo đ ộ tuổi của những
n g ư ờ i nhận thởc binh t h ư ờ n g n h ư n g d ư ơ n g tính v ớ i alen APOE e4 Những
phát hiện này đ ư ợ c nhiều n g ư ờ i ủng hộ bời c á c bằng chởng khoa học đ ã
chởng minh alen APOE £4 đ ẩ y nhanh s ự lắng đọng AỊ342 trong n ã o Tuy nhiên,
không phải tất cả tất cả mọi n g ư ờ i trong nhóm này s ẽ p h á t triển t h à n h A D do
vậy cần thiết phải triển khai những p h ư ơ n g p h á p đ o chính x á c nồng đ ộ c á c
phân đ o ạ n Áp trong dịch n ã o tuy của những n g ư ờ i này Nhiệm vụ trong t ư ơ n g
lai gần là phải giải trình t ự gen c ù a c á c gia đình c ó hoặc không c ó A D nhằm
phát hiện những kiểu gen đ a hình thái trong những p h â n lớp nhỏ của gen làm
tăng nguy c ơ hay là nguyên nhân g â y bệnh (Tanzi, 2000)
Trang 31T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O
1 Andreasen N , Minthon L, Davidsson p , et ai: Evaluation of CSFtau and
CSF-A|342 as diagnostic markers for Alzheimer disease in clinical practice
Arch Neurol 58:373-379, 2001
2 Bales KR, Verina T, Dodel RC, et ai: Lack of apolipoprotein E dramatically
reduces amyloid p-peptide deposition Nát Genet 17:263-264,1997
3 Baskin F, Rosenberg R, Davis R: Morphological differentiation and
proteoglycan synthesis regulate Alzheimer amyloid precursor protein
processing in PC12 and human astrocyte cultures J Neurosci Res
32:274-279,1992
4 Baskin F, Rosenberg RN, lyer L, et ai: Platelet APP isoíorm ratios correlate
with declining cognition in AD Neurology 54:1907-1909, 2000
5 Bateman RJ, Munsell LY, Morris JC, et ai: Human amyloid-p synthesis and
clearance rates as measured in cerebrospinal fluid in vivo Nát Med
12:856-861, 2006
6 Bayer AJ, Bullock R, Jones RW, et ai: Evaluation of the saíety and
immunogenicity of synthetic AP42 (AN 1792) in patients with AD Neurology
64:94-101, 2005
7 Beckman M: Untangling Ateheimer^s by paring plaques bolsters amyloid
theory Science 305:762, 2004
8 Beffert u , Danik M, Krzywkowski p, et ai: The neurobiology of
apolipoproteins and their receptors in the CNS and Ateheimei^s disease
Brain Res Brain Res Rev 27:119-142, 1998
9 Bennett DA, Holtzman D M : lmmunization therapy for Alzheimer disease?
Neurology 64:10-12, 2005
10 Bertram L, Tanzi RE: Alzheimer's disease: one disorder, teo many genes?
Hum Moi Genet 13:R135-R141, 2004
11 Bertram L, McQueen MB, Mullin K, et ai: Systematic meta-analyses of
Alzheimer disease genetic association studies: the AlzGene database Nát
Genet 39:17-23, 2007
12 Beyreuther K, Masters CL: Serpins ôn the road to dementia and death Nát
Med 3:723-725, 1997
Trang 3213 Bird TD, Lampe TH, Nemens EJ, et ai: Familial Ateheimer^s disease in
American descendants of the Volga Germans: probable genetic tounder
effect Ann Neurol 23:25-31 1988
14 Blacker D, VVilcox MA, Laird NM, et ai: (3-2 macroglobulin is genetically
associated with Ateheimer^s disease Nát Genet 19:357-360, 1998
15 Cao X, S u d h o í TC: A transcriptively active complex of APP with Fe65 and
histone acetyltransíerase Tip60 Science 293:115-120, 2001
16 Cooper JA, Hovvell BW: Lipoprotein receptors: signaling tunctions in the
brain? Cell 97:671-674, 1999
17 Corder E, Saunders A, strittmatter w , et ai: Genetic dose of polipoprotein
E type 4 allele and the risk of Ateheimei^s disease in late onset íamilies
Science 261:921-923 1993
18 Cruts M, van Broeckhoven C: Presenilin mutations in Ateheimer^s disease
Hum Mutat 11:183-190, 1998
19 Dickson DW, Lee s e , Mattiace LA, et ai: Microglia and cytokines in
neurological disease, with special r e í e r e n c e to AIDS and Ateheimer^s
diseaseTGIia 7:75-83, 1993
20 Farrer LA, Cupples LA, Haines JL, et ai: Effects of age, sex, and ethnicity
ôn the association betvveen apolipoprotein E genotype and Alzheimer
disease A meta-analysis APOE and Alzheimer disease meta-analysis
consortium JAMA 278:1349-1356, 1997
2 1 Farris w , Mansourian s, Chang Y, et ai: Insulin-degrading enzyme
regulates the levels of insulin, amyloid beta-protein, and the beta-amyloid
precursor protein intracellular domain in vitro Proc Natl Acad Sci USA
100:4162-4167,2003
22 Galasko D Chang L, Motter R, et ai: High cerebrospinal fluid t à u and low
amyloid Ap42 levels in the clinical diagnosis of Alzheimer disease and
relation to apolipoprotein E genotype Arch Neurol 55:937-945, 1998
23 Games D, Adams D, Alessandrini R, et ai: Alzheimer-type neuropathology
in transgenic mice overexpressing V717F (3-amyloid precursor protein
Nature 373:523-527, 1995
24 Gatz M, Fratiglioni L, Johansson B, et ai: Complete ascertainment of
dementia in the Svvedish Twin Registry: the HARMONY study Neurobiol
Aging 26:439-447, 2005
Trang 3325 Geula c, Wu C-K, Daroff D, et ai: Aging renders the brain vulnerable to
amỹioid p-protein neurotoxicity Nát Med 4:827-831, 1998
26 Goate A, Chartier-Harlin M-C, Mullan M, et ai: Segregation of a missense
mutation in the amyloid precursor protein gene with tamilial Ateheime^s
disease Nature 349:704-706,1991
27 Gông C-X, Shaikh s, Wang JZ, et ai: Phosphatase activity tovvard
abnormally phosphorylated tàu: decrease in Alzheimer disease brain J
Neurochem 65:732-738, 1995
28 Gồtz J, Chen F, van Dorpe J, et ai: Formation of neuroíibrillary tangles in
P301L tàu transgenic mice induced by Abeta 42 íibrils Science
293:1491-1495, 2001
29 Griffin w s , Sheng JG, Royston MC, et ai: Glial-neuronal interactions in
Ateheimer^s disease: the potential role of a "cytokine cycle" in disease
progression Brain Pathol 8:65-72, 1998
30 Haan J, Hardy JA, Roos RA: Hereditary cerebral hemorrhage with
amyloidosis—Dutch type: its importance for Alzheimer research Trends
Neurõsci 14:231-234, 1991
3 1 Henderson JN, Crook R, Crook J, et ai: Apolipoprotein E4 and tàu allele
í r e q u e n c i e s among Choctavv Indians Neurosci Lett 324:77-79, 2002
32 Hendrie H, Hai! K, Dillay N : Ateheime^s disease is rare in Cree Int
Psychogeriatr 5:5-14, 1993
33 Hendriks L, vanDuijn CM, Cras p, et ai: Presenile dementia and cerebral
hẽmorrhage linked to a mutation á t codon 692 of the p-amyloid precursor
protein gene N á t Genet 1:218-221, 1992
34 Hiesberger T, Trommsdorff M, Hovvell B, et ai: Direct binding of Reelin to
VLDL receptor and ApoE receptor 2 induces tyrosine phosphorylation of
disabled-1 and modulates t à u phosphorylation Neuron 24:481-489, 1999
35 Hock c , Konietzko u , Papassotiropoulos A, et ai: Generation of antibodies
speciíic for beta-amyloid by vaccination of patients with Alzheimer disease
Nát Med 8:1270-1275, 2002
36 Hock c , Konietzko u , streffer JR, et ai: Antibodies against betaamyloid
slow cognitive decline in AlEheimei^s disease Neuron 38:547-554, 2003
37 Holtzman D M , Bales KR, W u s, et ai: Expression of human apolipoprotein
E reduces amyloid-P deposition in a mouse model of AlEheimei^s disease
Trang 3438 Holtzman DM, Bales KR, Tenkova T, et ai: Neuritic degeneration in a
mouse model of Alzheimer's disease: requirement for ApoE and
isotorm-dependent effects Proc Natl Acad Sci USA 97:2892-2897, 2000
39 Houlden H, Crook R, Backhovens H, et ai: ApoE genotype is a risk íactor in
nonpresenilin early onset Ateheimei^s disease íamilies A m J Med Genet
81:117-121, 1998
40 Hyman BT, strickland D, Robeck GW: Role of the low-density lipoprotein
receptor-related protein (LPR) in (3-amyloid metabolism and Alzheimer
disease Arch Neúrol 57:646-650, 2000
4 1 Ivvata N , Tsubuki s, Takaki Y, et ai: Metabolic regulation oi brain Abeta bỵ
neprilysin Science 292:1550-1552, 2001
42 Katayama T, lmaizumi K, Sato N , et ai: Presenilin-1 mutations
dovvnregulate the signaling pathvvay o i the uníolded-protein response Nát
061161011:479^85,1999
í*
43 Kristensen T, Moestrup SK, Gliemann J, et ai: Evidence thát the newly
cloned low-density-lipoprotein receptor protein (LRP) is the alpha
2-macroglobulin receptór FEBS Lett 276: 151-155, 1990
44 Lee MK, Borchelt DR, Kim G, et ai: Hyperaccumulation of FADIinked
presenilin 1 variants in vivo Nát Med 3:756-759, 1997
45 Lesne s, Koh Mĩ, Kotilinek L, et ai: A speciíic amyloid-0 protein assembly
in the brain impairs memory Nature 440:352-357, 2006
46 Levitan D, Doyle TG, Grousseau D, et ai: Assessment of normal and
mutant human presenilin tunction in Caenorhabditis elegans Proc N á t
Acad Sci USA 93:14940-14944, 1996
47 Levy E, Carman MD, Fernandez-Madrid u, et ai: Mutation of the
Ateheimei^s disease amyloid gene in hereditary cerebral hemorrhage
Dutch type Science 248: í1124-11126, 1990
48 Levvis J, Dickson DW, Un WL, et ai: Enhanced neuroíibrillary degeneration
in transgenic mice expressing mutant t à u and A P P Science 293" 1 4 8 7
-1491,2001
49 Mak Y, Chiu H, Woo J: Apolipoprotein E genotype and Ateheimei^s disease
in H ô n g Kong elderly Chinese Neurology 46:146-149 1996
50 Markesbery WR: The role of oxidative stress in Alzheimer disease Arch
Neurol 56:1449-1452, 1999
Trang 355 1 Masliah E, Hansen L, Adame A, et ai: Áp vaccination effects ô n plaque
pathology in the absence of encephalitis in Alzheimer disease Neurology
64:12^-131,2005
52 Masters CL, Simms G, VVeinman NA, et ai: Amyloid plaque core protein in
Alzheimer disease and Down syndrome Proc Natl Acad Sci USA
82:4245-4249,1985
53 Mayeux R, Tang M-X, Jacobs D M , et ai: Plasma amyloid P-peptide 1-42
and incipient Abheimei^s disease Ann Neurol 46:412-416,1999
54 McLean CA, Cherny RA, Fraser FW, et ai: Soluble pool of Abeta amyloid
as a determinant of severity of neurodegeneration in Ateheimei^s disease
Ann Neurol 46:860-866,1999
55 Meda L, Cassatella MA, Szendrei GI, et ai: Activation ai microglial cells bỵ
beta-amyloid protein and interteron-gamma Nature 374:647-650, 1995
56 Morris JC, Storandt M , Miller JP, et ai: Mild cognitive impairment
represents early stage Alzheimer disease Arch Neurol 58:397-404, 2001
57 Mullan M , Crawford F, Axelman K, et ai: A pathogenic mutation for
probable Ateheimer^s disease in the APP gene á t the Nterminus o i beta
amyloid Nát Genet 1:345-347, 1992
58 Năslund A, Haroutunian V, Mohs RC, et ai: Correlation betvveen elevated
levels of amyloid beta-peptide in the brain and cognitive decline JAMA
2 8 8 : 1 5 7 1 - 1 5 7 7 , 2 0 0 0
59 Notkola IL, Sulkava R, Pekkanin J, et ai: Total serum cholesterol,
apoliprotein E epsilon 4 allele, and Ateheimei^s disease
Neuroepidemiology 7:14-20, 1998
60 Orgogozo JM, Gilman s, Dartigues JF, et ai: Subacute
meningoencephalitis in a subset of patients with A D after Á p 42
immunization Neurology 61:46-54, 2003
6 1 Patrick GN, Zukerberg L, Nikolic M, et ai: Conversion of p35 to p25
deregulates Cdk5 activity and promotes neurodegeneration Nature
402:615-622, 1999
62 Pericak-Vance MS, Johnson c , Rimmler JB, et ai: Ateheimer^s disease and
apolipoprotein epsilon4 allele in an Amish population Ann Neurol
39:700-704, 1996
Trang 3663 Peskind ER, Ge L, S h o í e r J, et ai: Age and apolipoprotein E*4allele effects
ôn cerebrospinal íluid (3-amyloid42 in adults with normal cognition Arch
Neurol 63:936-939, 2006
64 Qu B, Rosenberg RIM, Li L et ai: Gene vaccination to bias the immune
response to amyloid-beta peptide as therapy for Alzheimer disease Arch
Neùrol 61:1859-1864, 2004
65 Qu B, Boyer PJ, Johnston SA: Ap42 gene vaccination reduces brain
amyloid plaque burden in transgenic mice J Neurol Soi 244:151-158,
2006
66 Raux G, Guyant-Marechal L, Martin c , et ai: Molecular diagnosis of
autosomal dominant eariy onset Ateheimer^s disease: an update J Med
Genet 42:793-795 2005
67 Reíolo LM, Pappolla MA, Malester B, et ai: Hypercholesterolemia
accelerates the Ateheime^s amyloid pathology in a transgenic mouse
model NeurobiolDis 7:321-331, 2000
68 Rockvvood K: Epidemiological and clinical trials evidence about a
preventive role for statins in Ateheimer^s disease Acta Neurol Scand
185:78-86, 2006
69 Rogaeva El, Sherrington R, Rogaeva EA, et ai: Familial AlEheimei^s
disease in kindreds with missense mutations in a gene ô n chromosome 1
related to the Ateheimer^s disease type 3 gene Nature 376:775-778, 1995
70 Rogaeva E, Mèng Y, Lee JH et ai: The neuronal sortilin-related receptor
SORL1 is genetically associated with Alzheimer disease N á t Genet
39:168-177, 2007
71 Rosenberg RIM: The molecular and genetic basis of AD: the end of the
beginning: the 2000 VVartenberg lecture Neurology 54:2045-2054, 2000
72 Rosenberg RN: Translational research ôn the way to effective therapy for
Alzheimer disease Arch Gen Psych 62:1186-1192, 2005
73 Rosenberg RN: Time will be oi the essence in treating Alzheimer disease
JAMA 296:936-939, 2006a
74 Rosenberg RN: Treating Alzheimer disease: time matters Arch Neurol
63:926-928, 2006b
75 Rosenberg RN, Richter RW, Risser RC, et ai: Genetic íactors for the
development of Ateheimer^s disease in the Cherokee Indian Arch Neurol
53:997-1000, 1996
Trang 3776 Rosenberg RN, Baskin F, Fosmire JA, et ai: Altered amyloid protein
processing in platelets of patients with Ateheimer^s disease Arch Neurol
54:139-144, 1997
77 Santa Cruz K, Lewis J, Spires T, et ai: T à u suppression in
aneurodegenerative mouse model improves memory íunction Science
309:476-481,2005
78 Saunders A, strittmatter w , Schmechel D, et ai: Association of
apolipoprotein E allele epsilon4 with late-onset íamilial and sporadic
Ateheimei^s disease Neurology 43:1467-1472,1993
79 Schenk D, Barbour R, Junn w , et ai: lmmunization with amyloidbeta
attenuates Alzheimer-disease-like pathology in the PDAPP mouse Nature
400:173-177, 1999
80 Selkoe DJ: Molecular pathology of Ateheime^s disease: the role of amyloid,
in The Dementias Edited by Grovvdon JH, Rossor M N Boston, MA,
Buttervvorth-Heinemann, 1998
8 1 Sherrington R, Rogaev El, Liang Y, et ai: Cloning of a gene bearing
missense mutations in earlỵ onset íamilial Ateheimer^s disease Nature
375:754-760, 1995
82 Simons M, Keller p, DeStrooper B, et ai: Cholesterol depletion inhibits the
generation of beta-amyloid in hippocampal neurons Proc Natl Acad Sci
USA 95:6460-6464, 1998
83 Simons M, Keller p , Dichgans J, et ai: Cholesterol and Ateheimei^s
disease: is there a link? Neurology 57:1089-1093, 2001
84 Sontag E, Nunbhakdi-Craig V, Lee G, et ai: Regulation of the
phosphorylation state and microtubule-binding activity of t à u by protein
p h o s p h a t á s e 2A Neuron 17:1201-1207, 1996
85 Sontag E, Nunbhakdi-Craig V, Lee G, et ai: Molecular interactions among
protein phosphatase 2A, tàu, and microtubules J Biol Chem
274:25490-25498, 1999
86 Soto c , Sigurdsson EM, Morrelli L, et ai: Beta-sheet breaker peptides
inhibit íibrillogenesis in a rát brain model of amyloidosis: implications for
Ateheimei^s therapy Nát Med 4:822-826, 1998
87 st George-Hyslop PH, Tanzi RE, Polinski PJ, et ai: The genetic d e í e c t
causing íamilial Ateheimer^s disease maps ôn chromosome 2 1 Science
235:885-890, 1987
Trang 3888 strickland DK, Ashcom JD, VVilliams s, et ai: Sequence identity betvveen
the alpha 2-macroglobulin receptor and low density lipoprotein
receptor-related protein suggests thát this molecule is a multitunctional receptor J
Biol Chem 265:17401-17404, 1990
89 Tang K, Hynan LS, Baskin F, et ai: Platelet amyloid precursor protein
processing: a bio-marker for Ateheimei^s disease J Neurol Sci 240:53-58,
2006
90 Tanzi RE: A genetic dichotomy model for the inheritance of AlEheimer^s
disease and common age-related disorders J Clin Invest 104:1175-1179,
1999
9 1 Tanzi RE: Ateheimei^s disease risk and the interleukin-1 genes Ann Neurol
47:283-285, 2000
92 Tanzi RE, Dovacs D M , Kim TW, et ai: The gene d e í e c t s responsible for
tamilial Ateheimei^s disease Neurobiol Dis 3:159-168,1996
93 Trommsdorff M, Borg J-P, Margolis B, et ai: Interaction of cytosolic adapter
proteins with neuronal apolipoprotein E receptors and the amyloid
precursor protein J Biol C h è m 273:33556-33560, 1998
94 VVeiner MF, Rosenberg RN, Svetlik D, et ai: Comparison of Ateheimer^s
disease in Native Americans and VVhites Int Psychogeriatr 15:367-375,
2003
95 VVilhelmsen KC, Lynch T, Pavlou E, et ai: Localization of
disinhibition-dementia-parkinsonism-amyotrophy complex to 17q21-22 A m J Hum
Genet 55:1159-1165, 1994
96 Yamazaki T, Koo EH, Selkoe DJ: Multiple fates of cell surtace amyloid
beta-protein precursor Secretion, endocytosis, recycling and lysosomal
targeting J Cell Sà 1 2 9 : 4 3 1 ^ 4 2 , 1995
97 Yamazaki T, Koo EH, Selkoe DJ: Trafficking of cell-surface amyloid
beta-protein precursor, l i : endocytosis, recycling and lysosomal targeting
detected by immunolocalization J Cell Soi 109:999-1008, 1996
98 Yu G, Nishimura M, Aravvaka s, et ai: Nicastrin modulates
presenilin-modulated notch/glp-1 signal transduction and beta APP processing
Nature 407:34-35, 2000
Trang 39C h ư ơ n g 3
KHÁM VÀ CHẨN ĐOÁN BỆNH NHÂN SSTT
PGS.TS Phạm Thắng
ỉ T I Ê U C H U Ẩ N C H Ẩ N Đ O Á N S A S Ú T T R Í T U Ệ
SSTT là một hội chởng suy giảm nhiều khả năng nhận thởc, bao gồm trí
nhớ, đủ đ ể g â y cản trờ hoạt động h à n g ngày, c ô n g việc, và quan h ệ xã hội
Chẩn đ o á n dựa v à o hỏi bệnh (thường đ ư ợ c cung cấp bởi n g ư ờ i c h ă m s ó c h ơ n
là bệnh nhân), k h á m thực t h ể và đ á n h giá tình trạng tâm thần Đôi khi, hỏi
bệnh và k h á m thực t h ể có t h ể gợi ý căn nguyên của SSTT, ví dụ ở bệnh n h â n
đ ã nhiều lần bị đ ộ t quỵ Còn lại, cần đ á n h giá liên n g à n h một c á c h toàn diện và
s ử dụng c á c t h ă m d ò ( n h ư chụp hình não, xét nghiệm sinh hoá, di truyền,
v à / h o ặ c c á c trắc nghiệm thần kinh tâm lý) đ ể có t h ể x á c định đ ư ợ c c ă n nguyên
của SSTT
Chẩn đ o á n SSTT khá phởc tạp vì dao động rất nhiều từ n g ư ờ i n à y sang
n g ư ờ i khác Nhiều bệnh n h â n có suy giảm nhận thởc, n h ư n g vẫn cố t h ể hoạt
động chởc n ă n g ở mởc đ ộ có t h ể so s á n h đ ư ợ c với mởc đ ộ trung bình của
n g ư ờ i khoe mạnh c ù n g đ ộ tuổi Do vậy, thầy thuốc phải so s á n h khả n ă n g hiện
tại của bệnh n h â n , v ớ i khả n ă n g t r ư ớ c kia của họ C ó t h ề khai t h á c c á c thông
tin n h ư vậy qua hỏi bệnh n h â n và n g ư ờ i n h à Tuy nhiên, cần thận trọng khi
p h â n tích vì c á c thông tin đ ó có t h ể sai lạc (Davis và cs 2006) N g ư ờ i nhà
bệnh n h â n t h ư ờ n g có xu h ư ớ n g nói giảm đi bằng c á c h biện hộ rằng n g ư ờ i
thân của họ t ừ x ư a không giỏi tính toán, hoặc không quan tâm đ ế n đọc s á c h
hoặc c á c s ự kiện N ệ n tại Khai t h á c thông tin từ nhiều nguồn k h á c nhau s ẽ tốt
h ơ n Ngoài ra, có t h ể s ử dụng một sổ công cụ đ ơ n giản n h ư History Form hay
Level ofFunction Scale đ ể tăng t h ê m đ ộ chính xác
Tiêu chuẩn chần đ o á n SSTT của DSM-IV-TR đ ư ợ c trình bày trong Bảng
3-1, bao gồm c á c p h ư ơ n g tiện lâm s à n g đ ể bộc lộ c á c d ấ u hiệu và triệu chởng
chẩn đ o á n Tiêu chuẩn chẩn đ o á n SSTT của DSM-IV-TR không ngụ ý đ ế n tiến
triển liên tục hoặc không thể đ ả o n g ư ợ c đ ư ợ c
Trang 40BÀNG 3 - 1 Tiêu chuẩn chẩn đoán SSTT của DSM-IV-TR
A Suy giảm nhiều lĩnh vực nhận thởc, biểu hiện bằng hai tiêu chí sau:
(1) Giảm trí nhớ (giảm khả năng học thông tin mới và nhớ lại các thông tin đã được
học từ trước)
(a) Có thể đánh giá trí nhớ làm việc bằng trắc nghiệm đọc xuôi và đọc ngược dẫy
số, khác nhau s ba chữ số gợi ý suy giảm Có thể kiểm tra trí nhớ ngắn hạn
bằng cách đọc cho bệnh nhàn nghe ba từ, sau khoảng 5 phút, yêu cầu bệnh
nhân nhắc Cũng có thể kiểm tra trí nhớ ngắn hạn bằng cách cho bệnh nhân
xem ba đồ vật (nhưng không đọc tên), sau đó giấu đi, 5 phút sau yêu cầu bệnh
nhân đọc tên ba đồ vật đó Một trắc nghiệm đánh giá trí nhớ ngắn hạn khác là đọc
cho bệnh nhân nghe một đoạn văn ngắn, sau đó yêu cầu bệnh nhân kể lại
(b) Kiểm tra trí nhớ dài hạn bằng cách hỏi bệnh nhân những thông tin cá nhân có
thể kiểm chởng được qua người nhà (ví dụ: ngày sinh, học phổ thông ở
trường nào, cưới năm nào ) và hỏi về những kiến thởc chung, phù hợp trình
độ học vấn và nền tảng văn hoa của bệnh nhân (ví dụ tên của chủ tịch nước,
tên tổng bí thư nhiệm kỳ trước, hoặc Tháp rùa ờ đâu )
(2) Có một (hoặc nhiều) rối loạn nhận thởc sau đây:
(a) Mắt ngôn (rối loạn ngôn ngữ) bao'gồm, ngoài thất ngôn cổ điển, khó tim từ và
gọi nhầm tên Khó tìm từ thấy rõ trong SSTT giai đoạn muộn, thể hiện bằng
các câu nói trống rỗng khống có danh từ và động từ; bệnh nhân vẫn nói được
các câu giao tiếp thông thường như "anh khoe không?", ở giai đoạn đầu, có
thể đánh giá bằng cách yêu cầu bệnh nhân nói càng nhiều tên con vật càng tốt
trong vòng một phút Bệnh nhân Alzheimer điển hình sẽ không nói được quá 10
tên con vật và thường nói trùng lặp Họ cũng khó gọi tên các bộ phận cùa đồng hồ
(dây đeo, núm lên giây, mặt sau, mặt kính ), thường nói không chính xác (ví dụ
gọi dây đeo đồng hồ là cái quai, hay mặt kính đồng hồ là cái thúy tinh), hoặc
không nói được tên mà chỉ mô tả chởc năng của các bộ phận (ví dụ "đây là cái
để lên giây")
(b) Mất dùng động tác (không thực hiện được các động tác mặc dù chởc năng
vận động, như cơ lực và phối hợp động tác, vẫn bình thường Có thẻ kiểm tra
bằng cách yêu cầu bệnh nhân đặt kim đồng hồ ờ vị trí nào đó
(c) Mất nhận biết (không có khả năng nhận ra và xác định được đồ vật mặc dù
chởc năng giác quan bình thường)
(d) Rối loạn chởc năng điều hành (ví dụ, lên kế hoạch, tổ chởc, sắp xếp các hành
động theo thở tự, trừu tượng hoa )
• Suy giảm khả năng lên kế hoạch, tổ chởc, và sắp xếp thở tự các hành
động được thể hiện qua việc bệnh nhân không có khả năng giải quyết các
vấn đề giữa người với người, gia đình, nghề nghiệp và mô tả một cách
lôgíc làm thế nào họ có thể giải quyết vấn đề Rối loạn chởc năng diều
hành có thể thể hiện qua những thay đổi thói quen từ lâu hay hoạt động
vệ sinh cá nhân Khai thác kỹ bệnh sử là nguồn thông tin quan trọng nhất
đẻ đánh giá chởc năng điều hành, nhưng cũng có thẻ đánh giá bằng cách