Qua phân tích ở trên thấy rằng từ nay đến năm 2010 nhu cầu sử dụng vềdịch vụ Điện thoại cố định bị tác động mạnh bởi nhiều yếu tố nh : 1/ GDP bình quân đầu ngời 2/ Giá lắp đặt một máy đi
Trang 1Dự Báo nhu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại cố định đến
năm 2010
I Phân tích và lựa chọn phơng pháp dự báo.
Qua phân tích ở trên thấy rằng từ nay đến năm 2010 nhu cầu sử dụng vềdịch vụ Điện thoại cố định bị tác động mạnh bởi nhiều yếu tố nh :
1/ GDP bình quân đầu ngời
2/ Giá lắp đặt một máy điện thoại
3/ Giá cớc sử dụng, đây là yếu tố có thể coi là tác động rất lớn tới nhucầu dịch vụ điện thoại cố định song từ trớc đến nay nó cha đợc chú trọng,không tuân theo qui luật của thị trờng do ngành Viễn thông là độc quyền
4/ Các yếu tố khác không thể lợng hoá đợc nh là sự phát triển vợt bậccủa KHKT, chất lợng cung ứng của mạng lới, chính sách của ngành cũng nhcủa nhà nớc…
5/ Các yếu tố chính trị, quan hệ quốc tế nh mở cửa hội nhập quốc tế…
Để dự báo nhu cầu phát triển điện thoại cố định có rất nhiều các phơngpháp khác nhau đợc sử dụng trên thế giới cũng nh ở Việt nam Song để phùhợp với điều kiện hiện nay của Việt nam là nớc đang phát triển và nền kinh tế
đang dần đi vào ổn định, và căn cứ vào các yếu tố chính tác động vào nhu cầuphát triển nh nói trên Em đã chọn 2 phơng pháp để dự báo nhu cầu sử dụngdịch vụ điện thoại cố định đến năm 2010 nh sau:
- Dự báo bằng phơng pháp ngoại suy chuỗi thời gian
- Dự báo bằng phơng pháp hồi quy tơng quan
II Dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại cố định giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2010.
Qua phân tích và thu thập số liệu thấy rằng để dự báo nhu cầu sử dụngdịch vụ điện thoại cố định cần dự báo cho 2 chỉ tiêu sau:
- Mật độ máy ĐTCĐ/100dân
- Số máy điện thoại cố định
1 Dự báo chỉ tiêu mật độ máy ĐTCĐ/100dân:
Sử dụng 2 phơng pháp sau để dự báo:
- Phơng pháp ngoại suy chuỗi thời gian
- Phơng pháp hồi quy tơng quan
Trang 21.1 Dự báo mật độ máy ĐTCĐ/100dân bằng phơng pháp ngoại suy chuỗi
thời gian.
a/ Xử lý chuỗi thời gian:
Xét chuỗi số liệu với 12 năm quan sát từ năm 1991 đến năm 2002 về
mật độ máy điện thoại cố định đợc biểu diễn dới bảng sau:
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 Mật độ máy/
Đây là giai đoạn quyết định của kết quả dự báo bằng ngoại suy Vấn đề
cho rằng xu thế và dạng hàm xu thế tơng ứng phải đợc xác định theo logic nội
tại của dịch vụ điện thoại cố định
Có nhiều phơng pháp phát hiện xu thế và chọn hàm tơng ứng nh phơng
pháp đồ thị, phơng pháp phân tích số liệu quan sát, phơng pháp sai phân
Nh-ng đối với chuỗi thời gian mật độ máy ĐTCĐ/100 dân thì nên sử dụNh-ng phơNh-ng
pháp đồ thị, khi đó phát hiện đợc có 2 khả năng có thể hợp với đồ thị:
Trang 4Y = - 0,5258 + 0,4145t
d/ Kiểm định hàm xu thế:
Có thể kiểm định hàm xu thế bằng các chỉ tiêu sau:
- Kiểm định hàm xu thế bằng hệ số tơng quan hồi quy có công thức nh sau:
Trong đó: y : Giá trị thực tế của chuỗi thời gian – sản lợng bu phẩm
y : Giá trị lý thuyết hàm xu thế đợc tính ra từ hàm dự báo
n : Số mức độ của chuỗi – số liệu
Trang 5P : Số tham số của hàm dự báo ở đây = 2.
- Ngoài ra chúng ta có thể kiểm định tiêu thức sai số tơng đối Vy%
Theo nguyên tắc chung nh sau:
+ Trong trờng hợp ở bớc phát hiện xu thế chỉ xẩy ra một khả năng y=f ( t )
thì lúc này chúng ta lựa chọn với điều kiện :
- Nếu Vy > 10% thì hàm f(t) sẽ khong sử dụng cho dự báo
- Nếu Vy <= 10% thì hàm f(t) sẽ sử dụng cho dự báo
+ Trong trờng hợp ở bớc Phát triển xu thế xảy ra nhiều khả năng y=f ( t )
thì lúc này hàm dự báo đợc lựa chọn với điều kiện:
t : là thời gian tính theo năm
Sai số cực đại của dự báo là : Sy = K.Sy (K: là hệ số , K=1…3)
Với K=3 độ tin cậy của dự báo là bằng 99% Nên chọn K=3
Cho nên Sy = 3.Sy = 3 0,165 = 0,495
Trang 6* Kết quả dự báo đợc tính nh sau:
Công thức tính khoảng xác định của dự báo nh sau:
Trong phơng pháp dự báo này các yếu tố sau có thể lợng hoá đợc nh:GDP, dân số, điểm phục vụ, thời gian, GDP bình quân/ngời Tuy nhiên khi l-ợng hoá vào mô hình hồi quy thì chỉ có GDP bình quân/ngời là thoả mãn các
điều kiện của hàm hồi quy
Đồng thời phát hiện đợc mối quan hệ giữa mật độ điện thoại cố
định/100 dân với GDP bình quân/ngời có dạng nh sau:
Trang 7Tốc độ phát triển mật độ máy ĐTCĐ/100 dân đợc thể hiện ở biểu đồ sau:
Biểu đồ 3.3 : Biểu diễn mật độ điện thoại/100dân ứng với GDP/ngời từ năm
1991 đến năm 2002.
Qua biểu đồ trên thấy rằng đồ thị có rất nhiều dạng, song dạng hợp lý nhất làhàm sau:
Y= a XbVới : X : Là GDP bình quân /ngời
Trang 8b = 2,7397
Suy ra ta có phơng trình dự báo sau:
Y = 0,0000003X2,7397
Ta có biểu đồ biểu diễn dạng hàm :
Biểu đồ 3.4 : Biểu diễn xu thế phát triển mật độ điện thoại cố định/100dân
Nếu R > 0,75 thì hàm dự báo đợc chấp nhận
Nếu R < 0,75 thì hàm dự báo phải loại bỏ
Từ bảng số liệu trên ta cũng tính đợc giá trị của hệ số tơng quan R nh sau:
R= 0,9986 > 0,75 suy ra hàm dự báo đợc chấp nhận
- Còn có thể kiểm định mô hình dự báo bằng sai số tuyệt đối:
Trang 9Trong đó: y : Giá trị thực tế của chuỗi thời gian – sản lợng bu phẩm
y : Giá trị lý thuyết hàm xu thế đợc tính ra từ hàm dự báo
n : Số mức độ của chuỗi – số liệu
P : Số tham số của hàm dự báo ở đây = 2
- Ngoài ra chúng ta có thể kiểm định tiêu thức sai số tơng đối Vy%
Nh vậy công phơng trình dự báo là chấp nhận đợc vì nó thoả mãn mọi
điều kiện khi kiểm định và có dạng nh sau :
Y = 0,0000003.X2,7397
c/ Dự báo bằng hàm vừa kiểm định:
Với tốc độ tăng trởng GDP bình quân/ ngời hàng năm là 5,0% – 5,5%
Có hàm dự báo :
Y = 0,0000003.X2,7397
Ta đợc bảng kết quả dự báo nh sau :
Năm Mức thấp Mức caoGDP/ngời Mật độ ĐTCĐ/100 dânMức thấp Mức cao
1.3 Phân tích, đánh giá sai số và lựa chọn kết quả dự báo :
Các phơng pháp dự báo thích hợp đã đa ra đợc kết quả, tuy nhiên có rấtnhiều các phơng pháp án khác nhau vì vậy cần phải lựa chọn một kết quả dựbáo tổng hợp từ các phơng án đợc coi là hợp lý nhất
+ Căn cứ vào thực trạng, xu hớng phát triển của dịch vụ điện thoại cố
định trong khu vực và trên thế giới trong thời gian qua và những năm tới
+ Căn cứ vào thực trạng phát triển ngành những năm qua
Trang 10+ Các yếu tố tác động đến nhu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại cố định
đã trình bày ở phần nghiên cứu thị trờng
+ Tham khảo chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nớc
đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020
+ Căn cứ vào định hớng phát triển của ngành phấn đấu đến năm 2005
đạt mật độ 7-9 máy điện thoại/100 dân Đến năm 2010 mật độ điện thoại bìnhquân đạt 15-18 máy/100 dân
Từ đó em đã lựa chọn phơng án kết quả dự báo mật độ điện thoại cố
định/100dân bằng phơng pháp hồi quy tơng quan, là phơng án hợp lý
Kết quả cụ thể đợc biểu diễn ở biểu đồ sau:
Biểu đồ 3.5 : Biểu diễn kết quả dự báo mật độ điện thoại cố định/100 dân đến
a/ Xử lý chuỗi thời gian:
Xét chuỗi số liệu với 12 năm quan sát từ năm 1991 đến năm 2002 về sốmáy điện thoại cố định đợc biểu diễn dới bảng sau:
Trang 111999 2466628
Bảng: Phát triển số máy điện thoại cố định từ năm 1991 đến năm 2002
Từ bảng số liệu trên ta có biểu đồ biểu diễn chuỗi thời gian số máy
điện thoại cố định nh sau:
Biểu đồ
3.6 : Biểu
diễn số máy
ĐTCĐ từ năm 1991
đến năm 2002
b/ Phát hiện xu thế:
Có nhiều phơng pháp phát hiện xu thế và chọn hàm tơng ứng nh phơngpháp đồ thị, phơng pháp phân tích số liệu quan sát, phơng pháp sai phân Nh-
ng đối với chuỗi thời gian số máy điện thoại cố định thì nên sử dụng phơngpháp đồ thị, khi đó phát hiện đợc có 2 khả năng có thể hợp với đồ thị:
Trang 12Biểu đồ
3.7: Biểu
diễn xu thế phát triển máy
ĐTCĐ từ năm
1991 đến năm 2002 c/ Xây dựng hàm xu thế:
Trang 13Ta có bảng biểu diễn các biến sau:
Y = - 505304 + 332955t
d/ Kiểm định hàm xu thế:
Có thể kiểm định hàm xu thế bằng các chỉ tiêu sau:
- Kiểm định hàm xu thế bằng hệ số tơng quan hồi quy có công thức nh sau:
Trang 14Trong đó: y : Giá trị thực tế của chuỗi thời gian – sản lợng bu phẩm
y : Giá trị lý thuyết hàm xu thế đợc tính ra từ hàm dự báo
n : Số mức độ của chuỗi – số liệu
P : Số tham số của hàm dự báo ở đây = 2
- Ngoài ra chúng ta có thể kiểm định tiêu thức sai số tơng đối Vy%
Theo nguyên tắc chung nh sau:
+ Trong trờng hợp ở bớc phát hiện xu thế chỉ xẩy ra một khả năng y=f ( t )
thì lúc này chúng ta lựa chọn với điều kiện :
- Nếu Vy > 10% thì hàm f(t) sẽ không sử dụng cho dự báo
- Nếu Vy <= 10% thì hàm f(t) sẽ sử dụng cho dự báo
+ Trong trờng hợp ở bớc Phát triển xu thế xảy ra nhiều khả năng y=f ( t )
thì lúc này hàm dự báo đợc lựa chọn với điều kiện:
Trang 15t : là thời gian tính theo năm
Sai số cực đại của dự báo là : Sy = K.Sy (K: là hệ số , K=1…3)
Với K=3 độ tin cậy của dự báo là bằng 99% Nên chọn K=3
Cho nên Sy = 3 Sy = 3 160178 = 480535
* Kết quả dự báo đợc tính nh sau:
Công thức tính khoảng xác định của dự báo nh sau:
Trang 16Có rất nhiều yếu tố tác động đến nhu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại cố
định, nhng ở phơng pháp này chỉ xét đến yếu tố GDP, là yếu tố có thể lợnghoá đợc ở mô hình hồi quy số máy điện thoại cố định
Bảng số liệu thống kê về số máy điện thoại cố định, và GDP theo cácnăm từ năm 1991 đến năm 2002 nh sau:
Trang 17Từ số bảng số liệu trên và kết hợp với phần mềm Excel, ta có phơngtrình hàm dự báo nh sau:
điện thoại cố
định:
Biểu đồ 3.9 :Biểu diễn xuthế của hàm dự báo số máy ĐTCĐ
Nếu R > 0,75 thì hàm dự báo đợc chấp nhận
Nếu R < 0,75 thì hàm dự báo phải loại bỏ
Từ bảng số liệu trên ta cũng tính đợc giá trị của hệ số tơng quan R nh sau:
R= 0,9988 > 0,75 suy ra hàm dự báo đợc chấp nhận
- Còn có thể kiểm định mô hình dự báo bằng sai số tuyệt đối:
Trang 18Trong đó: y : Giá trị thực tế của chuỗi thời gian – sản lợng bu phẩm
y : Giá trị lý thuyết hàm xu thế đợc tính ra từ hàm dự báo
n : Số mức độ của chuỗi – số liệu
P : Số tham số của hàm dự báo ở đây = 2
- Ngoài ra chúng ta có thể kiểm định tiêu thức sai số tơng đối Vy%
Y = 0,00000000002.X2,5093
Ta có kết quả dự báo nh sau:
Năm GDP (106USD) Số máy ĐTCĐ(106 máy)
Mức thấp Mức cao Mức thấp Mức cao
2.3 Phân tích, đánh giá sai số và lựa chọn phơng án kết quả dự báo:
+ Sau khi phân tích, đánh giá và tính toán các phơng pháp trên em thấyrằng dự báo số máy điện thoại cố định bằng phơng pháp hồi quy tơng quan đ-
ợc chính xác hơn và chặt chẽ hơn do sai số dự báo nhỏ hơn và hệ số tơng quancao hơn
Trang 19+ Đồng thời căn cứ vào các yếu tố tác động đến nhu cầu sử dụng dịch
vụ điện thoại cố định nh thu nhập, giá cớc, thị hiếu, thói quen ngời tiêu ding…các yếu tố này tuy cha lợng hoá đợc cụ thể song nó vấn là căn cứ trong quátrình nghiên cứu để đa ra kết quả dự báo hợp lý nhất
Nh vậy từ các yếu tố trên em đã lựa chọn phơng án kết quả dự báo sốmáy điện thoại cố định bằng phơng pháp hồi quy tơng quan, là phơng án hợplý
Kết quả cụ thể đợc biểu diễn ở biểu đồ sau:
Biểu đồ 3.10 : Biểu diễn kết quả dự báo số máy điện thoại cố định đến năm2010
Đề xuất các kiến nghị :
Để đảm bảo kết quả dự báo đợc chính xác nhất thì không chỉ do sự tác
động của yếu tố khách quan về điều kiện kinh tế – xã hội nh GDP/ngời, sự
ổn định kinh tế – chính trị hay từ chính những ngời tiêu dùng mà bản thânngành Viễn thông phải cố gắng rất lớn, có chính sách đúng đắn hợp lý mớikhai thác tối đa nhu cầu ngời dân
Chính vì vậy để phát triển nhu cầu sử dụng các dịch vụ Viễn thông thìcần phải đa ra các chính sách đúng đắn nhằm khuyến khích nhu cầu sử dụngdịch vụ của ngời tiêu dùng, nhất là đối với dịch vụ điện thoại cố định, do đó
em đã đa ra một số kiến nghị nhằm tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại
Trang 20- Cần phải nghiên cứu, sửa đổi chính sách giá cớc điện thoại cố định tơng
đ-ơng với giá cớc trong khu vực và trên thế giới cụ thể giảm giá cớc chiều điquốc tế và giảm giá cớc điện thoại đờng dài
- Nên áp dụng một mức cớc thống nhất là cớc nội tỉnh và cớc đờng dài liêntỉnh để khuyến khích ngời sử dụng ở khu vực nông thôn
- Giải quyết nhanh chóng khiếu nại của khách hàng về tính cớc điện thoại cố
định, hạn chế đa các thông tin về việc thiếu trách nhiệm của ngành ra cácphơng tiện thông tin đại chúng
2 Chính sách về Marketing:
- Tổ chức nghiên cứu thị trờng một cách thờng xuyên, khoa học cho kết quảsát thực và có ích cho công tác quản lý và kế hoạch nhằm phát hiện đợc thịtrờng tiềm năng để có các giải pháp khuyến khích sử dụng dịch vụ đến thịtrờng này
- Quảng cáo, khuyếch trơng, khuyến mại dịch vụ, công tác chăm sóc kháchhàng phải đợc chú trọng nhiều hơn, đồng thời tặng quà và giảm giá lắp đặtvào mạng cho các thuê bao mới
- Nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ điện thoại cố định không đề theo khônggian, thời gian Do đó phải bố trí cho nhân viên làm theo ca kíp để tránhlãng chí nhân công
- Tăng cờng các điểm phục vụ nhất là những nơi đông dân để sao chokhoảng cách phục vụ ngày càng đợc rút ngắn, tạo điều kiện thuận lợi, kíchthích nhu cầu sử dụng của ngời tiêu dùng
Trang 21Kết luận
Dự báo nhu cầu là một khâu quan trọng cho quá trình lập và xây dựng
kế hoạch, chiến lợc phát triển, chiến lợc kinh doanh và quy hoạch mạng củabất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh Viễn thông nào Những dự báo nhu cầu
là đầu vào thiết yếu để xây dựng cấu hình mạng viễn thông tơng lai, tính toán
kế hoạch thiết bị và dự toán nhu cầu đầu t Nh vậy dự báo nhu cầu có hợp lýmới cho ta một bảng quy hoạch, chiến lợc đạt đợc hiệu quả tài chính cũng nhhiệu quả kinh tế tối u nhất
Do đó cần phải phân tích, lựa chọn đợc kết quả dự báo hợp lý, tối unhất, để có đợc kế hoạch, chiến lợc phát triển tốt nhất, tạo điều kiện cho sựphát triển của dịch vụ điện thoại cố định, ngành viễn thông cũng nh sự pháttriển của đất nớc
Với đề tài “Dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ Điện thoại cố định đếnnăm 2010” này em mong muốn trong quá trình dự báo sẽ thấy đợc sự pháttriển trong tơng lai của ngành và đặc biệt là sự phát triển của dịch vụ Điệnthoại cố định để có bớc đi đúng hớng trong những năm sắp tới của quá trìnhhội nhập và tách Bu chính ra khỏi Viễn thông
Mặc dù đã hết sức cố gắng cho việc hoàn thành đề tài này nhng do kiếnthức còn hạn chế, thời gian thu thập, nghiên cứu có hạn nên không thể tránhkhỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô
và những ngời quan tâm
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trờng cùng toàn thểcác anh chị trong Bộ môn Qui hoạch – Chiến lợc và đặc biệt là anh NguyễnNgọc Khánh đã tận tình hớng dấn, giúp đỡ em trong thời gian làm đồ án vừaqua để em có thể hoàn thành đợc đồ án này đúng thời gian qui định
Trang 23Mục lục
Lời nói đầu 1
Chơng I Những sở cứ để dự báo 3
I Những định hớng phát triển kinh tế xã hội Việt Nam tác động đến sự phát triển nhu cầu dịch vụ viễn thông nói chung và dịch vụ điện thoại cố định nói riêng 3
1 Định hớng phát triển dịch vụ viễn thông trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX 3
2 Sự thay đổi cơ cấu kinh tế 3
3 Thu nhập dân c 4
5 Các yếu tố chính trị, quan hệ quốc tế tác động tới việc mở rộng thị tr -ờng viễn thông Việt Nam 5
II Đặc điểm và đặc trng kinh tế các sản phẩm dịch vụ viễn thông 5
1 Đặc điểm dịch vụ viễn thông 5
2 Các đặc trng kinh tế của sản phẩm viễn thông 8
III Những vấn đề chung về dự báo 8
1 Khái niệm dự báo 8
2 Chức năng và vai trò dự báo 9
3 Phân loại dự báo 10
3.1 Phân loại dự báo theo mục tiêu 10
3.2 Phân loại theo thời gian dự báo 11
3.3 Phân loại theo cấp độ vùng dự báo 12
4 Các bớc dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ điện thoại cố định 13
5 Một số phơng pháp dự báo nhu cầu thờng dùng 15
5.1 Phơng pháp ngoại suy 15
5.2 Phơng pháp hồi quy tơng quan 21
5.3 Phơng pháp chuyên gia 26
5.4 Phơng pháp nghiên cứu t 29
5.5 Phơng pháp khảo sát quốc tế 32
IV Tiêu chuẩn lựa chọn phơng pháp dự báo và các phơng pháp đánh giá dự báo 34
1 Tiêu chuẩn để lựa chọn phơng pháp dự báo 35
2 Các phơng pháp đánh giá dự báo 35
2.1 Đánh giá trớc dự báo 35
2.2 Đánh giá sau dự báo 35