1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2010

32 375 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Tăng Cường Đầu Tư Phát Triển Tỉnh Nam Định Đến Năm 2010
Tác giả Mai Thị Ngọc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 53,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 20101 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2007-2010 2.1.1 Định hướng hoạt động đầu tư phát

Trang 1

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2010

1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI GIAI

ĐOẠN 2007-2010

2.1.1 Định hướng hoạt động đầu tư phát triển của tỉnh Nam Định giai đoạn 2007-2010

2.1.1.1 Phương hướng huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển

Để thực hiện thắng lợi mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5năm 2007-2010 của tỉnh, nhu cầu vốn đầu tư phát triển tổng hợp các chươngtrình, các ngành và lĩnh vực như sau:

Bảng 2.1: Nhu cầu vốn đầu tư tỉnh Nam Định giai đoạn 2007- 2010

Nguồn: Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Nam Định

Trong điều kiện xuất phát điểm của nền kinh tế của tỉnh còn thấp, cơ sở

hạ tầng kinh tế xã hội còn khó khăn so với yêu cầu phát triển và hội nhập, khảnăng nguồn thu ngân sách của tỉnh còn hạn hẹp, do đó việc thực hiện đồng bộcác giải pháp, ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích, huy động và sửdụng có hiệu quả các nguồn vốn của các thành phần kinh tế, trong và ngoàinước cho đầu tư phát triển có ý nghĩa quyết định và được xác định là mộttrong những nhiệm vụ trọng tâm của các cấp, các ngành trong tỉnh Tổng hợpvốn đầu tư phát triển được huy động:

Trang 2

Nguồn vốn Ngân sách sẽ được ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầnggiao thông vận tải, tu bổ hệ thống đê biển, đê sông, xây dựng hệ thống thuỷlợi, thủy nông, ưu tiên nâng cấp các công trình đầu mối, kiên cố hoá kênhmương; các cơ sở trạm, trại nghiên cứu sản xuất giống cây trồng vật nuôi.Làm tốt công tác quy hoạch, tiếp tục hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầngkinh tế xã hội nông thôn như: điện, đường, trường, trạm, nước sạch, phát triểncác thị trấn, thị tứ, đẩy mạnh chương trình xoá đói giảm nghèo.

Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thu hút các doanh nghiệptrong và ngoài tỉnh đầu tư vào các khu công nghiệp: đón thời cơ đường caotốc Quốc lộ 1 Cầu Giẽ- Ninh Bình để hình thành các khu công nghiệp mới:Bảo Minh, Thành An, Hồng Tiến, Yên Thành…Đầu tư xây dựng các cụmcông nghiệp nông thôn, phát triển mạnh các làng nghề nhằm thu hút đầu tưphát triển ngành nghề và dịch vụ ở nông thôn, góp phần giải quyết việc làm,tăng thu nhập cho nông dân

Lĩnh vực dịch vụ -du lịch đã và đang được đầu tư để khai thác triệt đểtiềm năng của tỉnh Nhằm tạo điều kiện thu hút các nguồn vốn đầu tư của các

Trang 3

thành phần kinh tế, tỉnh đang tập trung đầu tư mở rộng và nâng cấp tuyếnđường giao thông đến các điểm du lịch dịch vụ, hoàn thiện hạ tầng các tuyếnđiểm du lịch như Khu di tích văn hoá thời Trần, Khu lưu niệm quốc gia cốTổng Bí thư Trường Chinh, Khu bảo tồn sinh thái rừng ngập mặn Cồn Lu –Cồn Ngạn, bãi tắm Thịnh Long, Quất Lâm…

Đối với hạ tầng xã hội: Chủ trương xã hội hoá công tác giáo dục đàotạo tiếp tục được đẩy mạnh theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùnglàm”, “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ” Ngân sách sẽ tập trung đầu tư xâydựng các trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia về cơ sở trường lớp, mở rộng

và nâng cấp một số cơ sở đào tạo, dạy nghề đảm bảo đủ số lượng, chất lượngnguồn nhân lực cho phát triển công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế củatỉnh và khu vực Tiếp tục đầu tư trang thiết bị hiện đại cho các trung tâm y tế,bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ y, bác sỹ, phục vụ tốtcho nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân

2.1.1.2 Định hướng phát triển vùng kinh tế

Vùng kinh tế biển:

Vùng kinh tế biển là một vùng kinh tế quan trọng, một trọng điểm sảnxuất lương thực, thực phẩm của tỉnh Ngành thuỷ sản được ưu tiên đầu tư theohướng: gắn đánh bắt xa bờ, nuôi trồng thuỷ sản với công nghiệp chế biến thuỷsản và các ngành dịch vụ, trong đó nuôi trồng là chủ yếu Khai thác có hiệuquả các đội tàu đánh bắt xa bờ, đầu tư mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ hảisản ở các bãi ven biển; tích cực chuyển đổi các diện tích đất trồng lúa, làmmuối năng suất và hiệu quả thấp sang nuôi trồng thuỷ hải sản

Nâng cấp và xây dựng cảng biển thương mại dịch vụ Thịnh Long; pháttriển công nghiệp đóng tàu thuỷ

Đầu tư phát triển các khu du lịch nghỉ mát tắm biển ở Quất Lâm vàThịnh Long Hoàn thành đầu tư khu du lịch sinh thái Vườn Quốc gia XuânThuỷ

Trang 4

Vùng sản xuất nông nghiệp:

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, tập trung thâmcanh cây nông nghiệp, cây mùa vụ đông và các cây công nghiệp có giá trịkinh tế cao Phát triển mạnh chăn nuôi gắn với công nghiệp chế biến nôngthuỷ sản tạo bước chuyển biển mạnh mẽ trong cơ cấu sản xuất nông nghiệptheo hướng tăng nhanh chăn nuôi dịch vụ lên 50% Đầu tư cho hệ thống giaothông các đường tỉnh lộ và giao thông liên xã, liên thôn trong vùng, các hạtầng thiết yếu, cấp thoát nước, các trung tâm thương mại, hạ tầng phúc lợicông cộng ở các thị trấn, thị tứ trong vùng Chuyển dịch kinh tế nông nghiệpsang kinh tế thị trường, phát triển mô hình doanh nghiệp ở nông thôn

Trung tâm công nghiệp, dịch vụ ở Thành phố Nam Định:

Chỉ đạo xây dựng kinh tế, văn hoá, xã hội của thành phố Nam Địnhtheo hướng trở thành Trung tâm vùng Nam Đồng bằng sông Hồng Tập trungphát triển mạnh sản xuất công nghiệp và các ngành dịch vụ, nhất là côngnghiệp cơ khí điện tử, công nghiệp dệt may, công nghiệp chế biến, côngnghiệp công nghệ cao, công nghệ thông tin, đẩy nhanh tiến độ đầu tư các khu,cụm công nghiệp, các khu đô thị mới, các dự án để phát triển các ngành dulịch dịch vụ Nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật thành phố, hạtầng các khu di tích văn hoá - lịch sử, hạ tầng phục vụ các lĩnh vực xã hội.Chú trọng công tác quy hoạch và quản lý đô thị Xây dựng thêm một sốtrường đại học , cao đẳng để tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho tỉnh vàkhu vực

2.1.1.3 Định hướng phát triển ngành kinh tế

Trong lĩnh vực nông nghiệp, phấn đấu duy trì tốc độ phát triển khoảng4-5%/năm Chuyển đổi mạnh mẽ trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tếnông thôn hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, dịch vụ, tăng giá trị trên 1 ha canhtác, đảm bảo phát triển nông nghiệp nhanh, bền vững Mạnh dạn chuyểnnhững chuyển những diện tích trồng lúa và làm muối kém hiệu quả sang sảnxuất cây con có giá trị kinh tế cao Quy hoạch vùng trồng cây xuất khẩu và

Trang 5

mở rộng diện tích vụ đông lên 25 – 26 ngàn ha Phát triển chăn nuôi toàn diện,

đa dạng, cải tạo giống vật nuôi để có năng suất và sản lượng thịt cao, mở rộng

mô hình chăn nuôi trang trại và nuôi lợn ngoại

Đẩy mạnh phát triển thuỷ sản, đặc biệt là nuôi trồng theo phương phápthâm canh; phấn đấu đạt sản lượng 90- 95 ngàn tấn Tỉnh sẽ tập trung đầu tưcho việc phát triển nhanh sản xuất giống thuỷ đặc sản có giá trị kinh tế cao,

mở rộng hợp lý quy mô trang trại gắn với bảo vệ môi trường sinh thái

Để khuyến khích việc làm và tăng thu nhập cho nông dân, tỉnh sẽkhuyến khích phát triển mạnh tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; quan tâm đàotạo nghề và đẩy mạnh xuất khẩu lao động Khuyến khích đầu tư , thu hút các

dự án giải quyết việc làm vào các cụm công nghiệp nông thôn Cùng với việcđẩy mạnh các chương trình xoá đói giảm nghèo, giải quyêt việc làm, tỉnh tiếptục hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn như:điện, đường, trường, trạm, nước sạch, hệ thống thuỷ lợi, đê điều…phát triểncác thị xã, thị trấn, thị tứ…

Lĩnh vực công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: tỉnh chủ trương phát triểnmạnh ngành công nghiệp cơ khí – điện tử để trở thành ngành công nghiệptrọng điểm với các sản phẩm mũi nhọn như: đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ;lắp ráp ô tô, sản xuất hàng cơ khí xuất khẩu, cơ khí tiêu dùng, cơ khí phục vụnông nghiệp, cơ khí xây dựng…phấn đấu đạt 35-40% đến năm 2010 chiếmkhoảng 43% giá trị toàn ngành công nghiệp và đóng góp chủ yếu cho ngânsách của tỉnh

Ngành dệt may là ngành công nghiệp truyền thống của tỉnh, trong giaiđoạn tới sẽ tích cực thay đổi cơ cấu sản phẩm, tăng dần các sản phẩm có giátrị cao, tăng tỷ lệ nội địa hoá trong sản phẩm xuất khẩu Các doanh nghiệp dệt,may chuyển hướng phát triển về các cụm công nghiệp nông thôn, làng nghề

để giải quyết lao động tại chỗ Phấn đấu đến năm 2010, giá trị sản xuất củangành dệt may chiếm tỷ trọng khoảng 25% giá trị toàn ngành công nghiệp

Trang 6

Các ngành công nghiệp khác như công nghiệp chế biến, công nghiệpsản xuất vật liệu xây dựng được chú trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới côngnghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnhtranh Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng các cơ sở thu mua, chếbiến nông hải sản, thực phẩm cho các vùng nguyên liệu tập trung ở nông thôn.

Tạo bước phát triển nhanh, mạnh các ngành dịch vụ phấn đấu đến năm

2010 đạt tốc độ tăng trưởng từ 8-8.5% Khai thác triệt để tiềm năng to lớn vềdịch vụ, tỉnh sẽ quy hoạch và tập trung đầu tư phát triển hạ tầng; tổ chức lạihoạt động du lịch theo hướng văn minh, hiệu quả, khai thác tiềm năng du lịchsinh thái, du lịch văn hóa, lịch sử, tâm linh…; khuyến khích các thành phầnkinh tế tham gia đầu tư phát triển thương mại, vận tải, bưu chính viễn thông,tín dụng ngân hàng, bảo hiểm…Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư của các thànhphần kinh tế trong và ngoài tỉnh cho xây dựng cơ sở hạ tầng dịch vụ, trọngtâm là thành phố Nam Định, Phủ Thiên Trường, Phủ Giấy, Vườn Quốc giaXuân Thuỷ, bãi tắm biển Quất Lâm và Thịnh Long

Về hoạt động xuất nhập khẩu và kinh tế đối ngoại: Đón nhận cơ hộimới Việt Nam gia nhập WTO, hoạt động xuất khẩu hướng vào việc mở rộngcác thị trường xuất khẩu truyền thống, phát triển các thị trường mới để đẩymạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực đã có như: thuỷ sản, thịt đông lạnh,hàng dệt may, thủ công mỹ nghệ…; phát triển các mặt hàng mới có tiềm năngxuất khẩu Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, cảithiện môi trường đầu tư để thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư trong và ngoàinước, đặc biệt là các tập đoàn kinh tế lớn đến đầu tư vào tỉnh Thuê tư vấnnước ngoài xây dựng, quy hoạch không gian và xây dựng các dự án đầu tư cụthể của thành phố Nam Định trở thành trung tâm Nam đồng băng sông Hồng.Quy hoạch phát triển, xây dựng thị trấn Thịnh Long thành thị xã trực thuộctỉnh

Trang 7

2.1.1.4 Định hướng phát triển các khu công nghiệp

Sự phát triển khu, cụm Công nghiệp của tỉnh đã thu hút nhiều vốn đầu

tư của các thành phần kinh tế, tăng thêm việc làm, giải quyết một phần khókhăn về địa bàn sản xuất của các đơn vị, nhiều đơn vị đã mở rộng sản xuất vàđạt mức tăng trưởng cao, góp phần đáng kể vào tốc độ tăng trưởng côngnghiệp trên địa bàn tỉnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các địa phương

Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư, lấp đầy khu côngnghiệp Hòa Xá Nghiên cứu xây dựng khu công nghiệp Mỹ Trung và cụmcông nghiệp tập trung có quy mô nhỏ để giải quyết mặt bằng cho các doanhnghiệp của thành phố Nam Định

Tiếp tục đầu tư các cụm công nghiệp nông thôn: Xuân Tiến-XuânTrường; Vân Tràng-xã Nam Giang-Nam Trực; Yên Xá- Ý Yên; Thịnh Long-Hải Hậu Đồng thời sẽ hình thành một số cụm công nghiệp nông thôn dọctheo các tuyến giao thông tại các huyện như: Lạc Quần, Quất Lâm, Cổ Lễ,Gôi

- Khu Công nghiệp Hòa Xá :

Vị trí địa điểm : Thuộc Xã Lộc Hòa và Xã Mỹ Xá, Thành phố NamĐịnh

Tổng diện tích: 326.8 ha Tổng mức đầu tư: 347 tỷ đồng

Mục tiêu: Hoàn thiện công tác xây dựng kết cấu hạ tầng khu côngnghiệp, đẩy nhanh công tác xúc tiến thu hút đầu tư, phấn đấu đến năm 2008 sẽlấp đầy 100% diện tích khu công nghiệp

- Khu Công nghiệp Mỹ Trung :

Vị trí địa điểm: Thuộc địa bàn huyện Mỹ Lộc và phường Lộc Hạ,Thành phố Nam Định, giáp Quốc lộ 10 ở phía Nam, cách trung tâm thành phốkhoảng 5km Khu đất quy hoạch có diện tích 140 ha, có thể phát triển lên 190

ha Hiện nay đang được tiến hành xây dựng hạ tầng kỹ thuật Tổng mức đầu

tư khoảng 300 - 350 tỷ đồng

Trang 8

- Khu Công nghiệp Thành An :

Vị trí địa điểm: Thuộc địa bàn xã Lộc An - Thành phố Nam Định và xãTân Thành - Huyện Vụ Bản, nằm giáp trục đường Quốc lộ 10 và tuyến đườngnối từ Quốc lộ 10 sang đường 21 dẫn đến cảng Hải Thịnh và các huyện phíaNam của tỉnh Khu công nghiệp Thành An có thể mở rộng về phía Tân Thànhvới quy mô khoảng 100 ha đang quy hoạch chi tiết Tổng mức đầu tư khoảng350-400 tỷ đồng

- Khu Công nghiệp Bảo Minh - Huyện Vụ Bản :

Vị trí địa điểm: Thuộc địa bàn huyện Vụ Bản - Nam Định Phía Bắc vàphía Đông giáp xã Kim Thái, phía Tây giáp xã Liên Bảo, phía Nam giápđường Quốc lộ 10, cách Thành phố Nam Định 10km, cách Thị trấn Gôi - VụBản 5km Khu Công nghiệp Bảo Minh nằm ven trục đường quốc lộ 10 nêngiao thông từ Khu Công nghiệp đến các nơi khác như Hà Nội, cảng HảiPhòng có nhiều thuận lợi Diện tích 200 ha đang quy hoạch chi tiết Tổng mứcđầu tư khoảng 300-400 tỷ đồng

- Khu Công nghiệp Hồng Tiến: Thuộc địa bàn 2 xã Yên Hồng và Yên Tiếnhuyện Ý Yên, tỉnh Nam Định Khu Công nghiệp Hồng Tiến cách Thành phốNam Định khoảng 25km, cách Thị xã Ninh Bình khoảng 6km, nằm gần cảngsông Ninh Bình, cạnh tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, và tuyếnđường sắt Bắc Nam KCN Hồng Tiến có thể mở rộng với quy mô khoảng250ha trên diện tích xã Yên Hồng về phía bắc, đang quy hoạch chi tiết

Các cụm công nghiệp huyện, Thành phố : Đến nay toàn tỉnh Nam Định

đã đầu tư xây dựng 16 cụm công nghiệp với tổng vốn đầu tư thực hiện là 81,7

tỷ đồng Định hướng quy hoạch đến năm 2020 sẽ xây dựng 26 cụm côngnghiệp trên địa bàn tỉnh

Trang 9

Bảng 2.2: Danh mục các dự án kêu goi đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa

1 Nhà máy dệt vải tổng hợp 5 triệu m 2 /năm Sở Công nghiệp 20 100% vốnNN

2 Dây chuyền sản xuất giày thể thao XK Sở Công nghiệp 3,2 LD 40/60

3 Dây chuyền sản xuất xe đạp thể thao Cty xe đạp, xe máyNam Hà 2,8 20/80

5 Dây chuyền lắp ráp thiết bị tin học Sở công nghiệp 3 Lựa chọn

6 Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ Cty thủ công mỹnghệ NĐ 1,2

7 Sản xuất phụ tùng lắp ráp ô tô Cty CP vận tải ô tôNĐ 40 LD 30/70

II Nông nghiệp – thuỷ hải sản

8 Mở rộng trồng và chế biến cói XK Nông trường BạchLong 10 LD 45/55

9 Đầu tư trồng và chế biến cói XK Nông trường RạngĐông 1,5 LD 50/50

10 Đầu tư phát triển trồng dâu nuôi tằm Cty CP Lâm sảnNĐ 2,8 LD 20/80

12 Phát triển giống lợn siêu nạc XK Sở nông nghiệp 1,45 LD 30/70

III Xây dựng

Trang 10

Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 đã đượcĐại hội Đảng bộ lần thứ XVII thông qua Đó là, tiếp tục cùng cả nước thựchiện công cuộc đổi mới sâu rộng; huy động sức mạnh tổng hợp của mọi thànhphần kinh tế và những lợi thế có sẵn của tỉnh; tranh thủ sự quan tâm giúp đỡ,chỉ đạo của Trung ương; mở rộng quan hệ hợp tác liên doanh với các địaphương trong nước và quốc tế nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư, thiết bịcông nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, tạo điều kiện đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đưa kinh tế của tỉnh phát triển nhanh và bềnvững Tận dụng mọi cơ hội để phát triển thành vùng kinh tế trọng điểm Namđồng bằng sông Hồng, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế vàkết cấu hạ tầng Gắn sự phát triển kinh tế với cải thiện đời sống vật chất, vănhoá và tinh thần của nhân dân, thực hiện xã hội công bằng, dân chủ và vănminh; giữ gìn và bảo vệ môi trường; bảo đảm và nâng cao chất lượng công tácquốc phòng – an ninh, cùng cả nước giữ vững ổn định chính trị - xã hội.

2.1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu kinh tế

Mục tiêu phấn đấu của tỉnh Nam Định giai đoạn 2006 – 2010 là tăngtrưởng kinh tế nhanh, phát triển bền vững: tốc độ tăng trưởng GDP bình quânhàng năm đạt 10-10.5% GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 9.5-10 triệuđồng (600-650 USD)

Cơ cấu kinh tế năm 2010 là nông – lâm – ngư nghiệp chiếm 20%, côngnghiệp – xây dựng chiếm 38%, dịch vụ 34%; giá trị sản xuất các ngành: nông– lâm – ngư nghiệp tăng 4-4.5%/năm; công nghiệp- xây dựng tăng 21-22%/năm; dịch vụ tăng 8-8.5%/năm; kim ngạch xuất khẩu đạt 220-230 triệuUSD, trong đó xuất khẩu địa phương đạt 140-150 triệu USD

Giảm dần tình trạng mất cân đối thu chi ngân sách trên địa bàn tỉnhbằng cách hoàn thiện và đổi mới cơ cấu kinh tế, nuôi dưỡng nguồn thu, kếhoạch hoá và quản lý chặt chẽ việc chi tiêu Nâng cao tỷ lệ tích luỹ từ nội bộ

nề kinh tế, đưa tỷ lệ động viên tài chính trong tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh

Trang 11

lên 20% năm 2010 Phấn đấu đến năm 2010 đạt được cân đối thu chi ngânsách.

Mục tiêu xã hội

Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên để đến năm 2010 còn dưới 0.75%; giảm

tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 15% và tăng tuổi thọ bìnhquân xã hội lên trên 70 tuổi

Giảm đáng kể số người chưa có việc làm, tích cực tạo thêm việc làmcho số lao động tăng thêm hàng năm, thực hiện xoá đói giảm nghèo Phấn đấuđưa tỷ lệ hộ nghèo trong tỉnh còn dưới 5% vào năm 2010

Đạt chuẩn phổ cập giáo dục PTTH; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%vào năm 2010

Đẩy mạnh các hoạt động văn hoá thể thao rèn luyện con người khoẻmạnh Tổ chức các tuyến, điểm du lịch, triển lãm, hội chợ, thư viện để nângcao giá trị nguồn nhân lực

2.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN Ở TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2010

1 Giải pháp về huy động vốn

2.2.1.1 Các giải pháp chủ yếu thu hút vốn đầu tư trong nước.

a Thực hành chính sách tiết kiệm để tăng tích luỹ vốn

Muốn huy động vốn từ bên ngoài thì trước hết phải phát huy nội lựccủa chính bản thân nền kinh tế, để tăng tích luỹ phục vụ sản xuất thì phải tiếtkiệm

Tiết kiệm trong khu vực nhà nước: vấn đề đầu tiên là phải giảm tất cảcác khoản chi từ ngân sách, nhanh chóng đổi mới bộ máy quản lý nhà nước ởcác cấp, tinh giảm biên chế để giảm các khoản chi phí Phân rõ nguồn thunhiệm vụ chi của ngân sách, áp dụng công khai báo cáo tài chính định kỳ

Tiết kiệm trong các doanh nghiệp: Các doanh nghiệp trong và ngoàiquốc doanh cần nâng cao tiết kiệm trong quá trình sử dụng vốn, vật tư,

Trang 12

nguyên liệu Đối với các vật tư tài sản ứ đọng cần thanh lý để đưa vào vốn lưuđộng.

b Huy động vốn qua các tổ chức tài chính trung gian

Trong quá trình hiện đại hoá nền kinh tế đất nước thì việc tích tụ và tậptrung vốn thông qua các trung gian tài chính tín dụng như ngân hàng thươngmại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tương hỗ…ngày càng trở nênphổ biến Đây chính là cầu nối để đáp ứng mối quan hệ cung cầu giữa ngườicần vốn và người thừa vốn Tuy nhiên, ở Nam Định hệ thống các tổ chức tàichính trung gian chưa phát triển mạnh và hoạt động không mấy hiệu quả, do

đó trong thời gian tới để đẩy mạnh quá trình tích tụ và tập trung vốn qua các

tổ chức này cần phải có các biện pháp thiết thực như:

Phát triển hệ thống hiện đại hoá các ngân hàng bằng máy móc thông tinhiện đại để phục vụ cho công tác thanh toán nhanh gọn, chính xác Khuyếnkhích và tạo điều kiện cho việc thành lập các quỹ đầu tư, các công ty tàichính, công ty bảo hiểm

Đổi mới và chấn chỉnh hoạt động hệ thống ngân hàng và các tổ chức tíndụng Cải tiến các thủ tục vay và cho vay sao cho gọn nhẹ, nhanh và hiệu qủanhất: điều chỉnh lãi suất theo hướng giảm lãi suất cho vay để khuyến khíchcác thành phần kinh tế vay tiền để đầu tư

Phát hành các trái phiếu kỳ phiếu để huy động vốn trung hạn, hìnhthành thị trường bất động sản cho phép ngân hàng phát hành các loại tráiphiếu bất động sản có thể chuyển nhượng làm tan các khoản nợ đóng băng trịgiá hàng tỷ đồng

c Huy động vốn của các doanh nghiệp

Cần khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng vốn khấu hao, vốn tích luỹđược lợi nhuận sau thuế, vốn tự huy động để tiến hành đầu tư bằng các đơngiản hoá các thủ tục, đa dạng hoá các hình thức tín dụng với lãi suất ưu đãi

Sử dụng vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước phát triển bảo lãnh trong việc xây

Trang 13

dựng mới, cải tạo hiện đại hoá dây chuyền công nghệ máy móc thiết bị đối vớicác doanh nhiệp nhà nước.

Bản thân các doanh nghiệp cần chủ động tính toán, nâng cao mức khấuhao để thu hồi vốn nhanh, thực hiện tái đầu tư, đổi mới kỹ thuật công nghệ,nâng cao hiệu quả và tiết kiệm, dành vốn tích luỹ để đầu tư phát triển cả vềchiều rộng và chiều sâu

d Huy động vốn tiết kiệm trong dân cư: Đây là nguồn vốn khá lớn do đó

cần huy động nguồn vốn này vào đầu tư phát triển bằng các biện pháp:

Thứ nhất là đa dạng hoá các hình thức huy động vốn trong dân: Phổ cậphoá các dạng sổ tiết kiệm thành tài khoản tiết kiệm, ngân hàng nên gắn việchuy động tiền gửi với việc cho vay phục vụ nhu cầu sản xuất

Thứ hai là tiến hành phổ biến, cung cấp đầy đủ và rộng rãi thông tin vềthị trường, về quy hoạch tổng thể, định hướng phát triển để định hướng, hỗ trợcho các nhà đầu tư trong việc bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vực nào đó, xoá bỏcác thủ tục phiền hà trong đăng ký kinh doanh

Thứ ba là khuyến khích mạnh mẽ mọi người dân và doanh nghiệp thamgia đầu tư phát triển bằng cách cho phép tư nhân bỏ vốn hoặc góp vốn với cácdoanh nghiệp nhà nước trong việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng,khu vực công cộng

2.2.1.2 Giải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Đối với vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Hiện nay và trong thờigian tới, tỉnh Nam Định cần mở rộng hơn nữa các biện pháp tăng cườngkhuyến khích thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài như: nghiên cứu để đadạng hoá hơn nữa các hình thức đầu tư nước ngoài, đơn giản hoá các thủ tục,minh bạch các chính sách, thực hiện ưu đãi về tài chính và thuế theo đúng luậtkhuyến khích đầu tư nước ngoài Tiến dần tới thực hiện bình đẳng giữa cácdoanh nghiệp hoạt động theo luật khuyến khích đầu tư trong nước và luật đầu

tư nước ngoài tại Việt Nam Đồng thời đầu tư cải thiện điều kiện cơ sở hạ tầngcứng (đường, điện, nước, thông tin ) cũng như hạ tầng mềm (tài chính, xã

Trang 14

hội, dịch vụ kỹ thuật, công nghệ ) để tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh;chú trọng công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộcông chức nhà nước, đội ngũ cán bộ làm việc trong các doanh nghiệp đầu tưnước ngoài, tăng cường đào tạo công nhân kỹ thuật đáp ứng yêu cầu củadoanh nghiệp Tỉnh chủ trương trọng tâm là thu hút đầu tư vào các khu côngnghiệp, cụm công nghiệp đã và đang được tiến hành đầu tư xây dựng trongtỉnh Vốn FDI được thu hút vào các ngành: công nghiệp, nông nghiệp, thuỷsản, xây dựng, du lịch – dịch vụ để khắc phục dần tình trạng mất cân đối vềquy mô và cơ cấu vón đầu tư trực tiếp nước ngoài trước đây; đồng thời tạo ranhiều sản phẩm có chất lượng cao hướng vào xuất khẩu bên cạnh các dự ánhuy động vốn FDI trên địa bàn TP Nam Định và các khu công nghiệp, tỉnh đã

có quy hoạch, xây dựng danh mục các dự án thu hút vốn FDI vào địa bàn cáchuyện ven biển (Nghĩa Hưng, Giao Thuỷ, Hải Hậu) để khai thác tiềm năngvùng ven biển, đặc biệt là nuôi trồng thuỷ sản

Đối với nguồn vốn huy động từ nguồn vay nợ, viện trợ mà một phầnlớn là vốn ODA sẽ được huy động để đầu tư cho các huyện phát triển làngnghề đồng thời xử lý, bảo vệ môi trường và một số dự án nâng cấp cơ sở hạtầng….với số vốn xin tài trợ khoảng 75% tổng vốn đầu tư Phần còn lại tỉnh

sẽ huy động từ nội lực để thực hiện các dự án khi đã xin được tài trợ Cần sớmban hành chính sách thuế thống nhất áp dụng đối với các dự án ODA của tất

cả các nhà tài trợ theo hướng nhất quán, công khai, minh bạch phù hợp vớithông lệ quốc tế, tiếp tục hài hoà thủ tục với các nhà tài trợ theo nhóm hoạchtoán song phương, trong lúc lựa chọn các khâu công việc có tính khả thi caonhư hài hoà kết cấu nội dung và hình thức, hài hoà các quy trình và thủ tụcđấu thầu, hài hoà hệ thống báo cáo định kỳ về tình hình triển khai các dự ánODA

2 Các giải pháp sử dụng vốn

Trang 15

Trong việc thực hiện công cuộc đầu tư không những cần chú trọng vàoviệc tăng về số lượng vốn mà điều cần thiết hơn cả đó là chất lượng của đồngvốn bỏ ra Hiệu quả của đồng vốn được biểu hiệu qua hệ số ICOR, hệ số nàycàng nhỏ thì chứng tỏ một đồng vốn bỏ ra sinh ra càng được nhiều lợi Đểnâng cao hiệu quả của đầu tư phát triển thì trước hết chúng ta cần có một cơcấu đầu tư hợp lý Tức là một cơ cấu đầu tư thúc đẩy đước nền kinh tế pháttriển

Trong điều kiện nguồn lực về vốn còn nhiều hạn chế, các ban ngànhlãnh đạo tỉnh Nam Định cần xác định một cơ cấu đầu tư hợp lý, phù hợp vớithực trạng phát triển kinh tế ở địa phương cũng như xu hướng phát triểnchung của cả nước Trước hết cần xác định vai trò mang tính chất định hướngcủa nguồn vốn Nhà nước, chỉ nên tập trung vào các ngành then chốt của nềnkinh tế, những ngành có tính đột phá tạo đà cho các ngành khác phát triển Ưutiên sử dụng vốn từ NSNN cho các dự án có tính định hướng Tập trung sứccải tạo và nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông, thông tin bưu điện, cung cấpđiện nước, các trung tâm công nghệ và nhà ở Trên cơ sở nguồn vốn ngânsách và nguồn viện trợ ODA để cơ sở hạ tầng thực sự đi trước một bước Cácngành dịch vụ như tài chính – ngân hàng, thương mại, thông tin viễn thông,

du lịch khách sạn cần được phát triển cấp bách nhằm tạo môi trường thuận lợicho phát triển kinh tế Có xây dựng được cơ sở hạ tầng vững chắc thì mới kêugọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào tỉnh

2.2.2.1 Giải pháp về phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn:

Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao năng suất, chấtlượng, hiệu quả gắn với yêu cầu của thị trường, nhằm đảm bảo đáp ứng tốtnhu cầu trong nước đồng thời tăng nhanh khối lượng xuất khẩu Cơ cấu nôngnghiệp và kinh tế nông thôn tiếp tục chuyển dịch theo hướng tạo ra vùng sảnxuất hàng hoá tập trung, chuyên canh, thâm canh có năng suất, chất lượngcao

Trang 16

Rà soát lại các quy hoạch ngành, quy hoạch vùng để gắn vùng sản xuấtnguyên liệu với cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ Quy hoạch lại sản xuấtmột số vùng trồng lúa, làm muối có năng suất thấp sang nuôi trồng thuỷ hảisản nhằm nâng cao giá trị sử dụng đất Từng bước chuyển dịch theo hướngsản xuất nông nghiệp hàng hoá, đảm bảo an ninh lương thực, phát triển chănnuôi và hàng hoá nông sản xuất khẩu ngày càng tăng.

Các sản phẩm chủ yếu và tiềm năng phát triển :

Nam Định là quê hương của các giống lúa đặc sản như tám xoan, támhạt tiêu, nếp bắc, nếp cái hoa vàng Các giống lúa đặc sản năng suất khôngcao nhưng giá trị kinh tế bằng 2 - 2,5 lần so với lúa tẻ thường Tiềm năng mởrộng diện tích vụ đông còn rất lớn cùng với những tiến bộ kỹ thuật về giống,

cơ cấu mùa vụ tạo điều kiện cho cây trồng vụ đông phát triển mạnh, phongphú và đưa dạng với các sản phẩm: Ngô, khoai lang, khoai tây, đậu đỗ, rau củquả các loại

Phát triển chăn nuôi toàn diện, đa dạng, cải tạo giống để nâng cao chấtlượng thịt đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, đặc biệt là lợnngoại có tỷ lệ nạc cao Tỉnh đã có một số mô hình chăn nuôi quy mô trang trạinhỏ mang lại hiệu quả

Giữ vững và phát triển các ngành nghề truyền thống như trồng dâu nuôitằm, thủ công mỹ nghệ ở một số vùng như Nam Trực, Xuân Trường, TrựcNinh, Ý Yên

Lâm nghiệp: Nâng diện tích rừng trồng từ 7.000 ha (năm 2005) và9.000-10.000 ha (năm 2010) Kết hợp việc trồng rừng gắn với bảo vệ cảnhquan, nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch

Thủy hải sản:

Phát huy những lợi thế của vùng biển và kinh nghiệm lực lượng laođộng ngư nghiệp phát triển toàn diện ngành thủy sản trên tất cả các lĩnh vực:khai thác, nuôi trồng, chế biến và hậu cần dịch vụ đưa ngành thủy sản tăng

Ngày đăng: 23/10/2013, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Nhu cầu vốn đầu tư tỉnh Nam Định giai đoạn 2007- 2010 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2010
Bảng 2.1 Nhu cầu vốn đầu tư tỉnh Nam Định giai đoạn 2007- 2010 (Trang 1)
Bảng 2.2: Danh mục các dự án kêu goi đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2010
Bảng 2.2 Danh mục các dự án kêu goi đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w