1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẬP

13 89 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty CTGT 124
Tác giả Vương Thị Lệ Quyên
Trường học Trường CĐ Tài chính Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 27,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình thực tập tại Công ty CTGT 124 tìm hiểu về công tác Kế toán nói chung và công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, tuy thời gian thực t

Trang 1

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẬP

HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY

CTGT 124

I ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CTGT 124.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay cùng với sự cạnh tranh quyết liệt và xu thế hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ, việc tìm được một hướng đi đúng đắn, một chỗ đứng cho mình trên thị trường, đảm bảo hoạt động SXKD

có hiệu quả, có lãi tự chủ về mặt tài chính là điều kiện tồn tại của các doanh nghiệp Nhận thức được vấn đề đó, Công ty CTGT 124 với sự nỗ lực cố gắng của tập thể Ban Giám đốc, cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty đang từng bước khẳng định mình trong nghành xây dựng cơ bản, đứng vững trong cạnh tranh và ngày càng phát triển trên thị trường Công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu để đạt được trình độ quản lý như hiện nay và kết quả SXKD trong những năm qua.

Qua quá trình thực tập tại Công ty CTGT 124 tìm hiểu về công tác Kế toán nói chung và công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, tuy thời gian thực tập không lâu nhưng em xin đưa ra một số ý kiến nhận xét khái quát về công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CTGT 124 như sau:

1.1 Ưu điểm.

Về mặt tổ chức quản lý:

Công ty CTGT 124 đã xây dựng được mô hình quản lý khoa học, hợp lý

có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm riêng của ngành xây dựng cơ bản và đặc điểm riêng của Công ty Chính điều đó đã giúp cho Ban Giám đốc Công ty có đầy đủ các thông tin cần thiết để kịp thời đưa ra các quyết định, tạo điều

Trang 2

kiện cho Công ty chủ động trong quan hệ với khách hàng, ngày càng có uy tín trên thị trường, đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh.

Về tổ chức bộ máy Kế toán:

Bộ máy Kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập chung, các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được xử lý tập trung tại Phòng

Kế toán Công ty Phòng Kế toán Công ty được tổ chức tương đối chặt chẽ, hoạt động có nề nếp Các cán bộ nhân viên Kế toán thường xuyên được đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, nắm vững chế độ và vận dụng một cách linh hoạt Giữa các nhân viên trong phòng có tinh thần tương trợ lẫn nhau trong công việc, nên mặc dù quy mô sản xuất lớn, công việc Kế toán phát sinh nhiều, phức tạp song việc cung cấp thông tin và xử lý thông tin vẫn kịp thời, bảo đảm chất lượng chính xác và đầy đủ.

Về hình thức Kế toán áp dụng:

Hình thức Kế toán mà Công ty áp dụng hiện nay là hình thức Nhật ký chung dựa trên phần mềm Kế toán Accounting Version 2.5 - được viết tắt là Acc (Có màn hình dữ liệu minh họa) Hình thức Nhật ký chung có ưu điểm là đơn giản, dễ áp dụng, hệ thống sổ sách Kế toán không phức tạp, các nghiệp

vụ kinh tế tài chính được phản ánh rõ ràng trên sổ Kế toán theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng TK, thuận lợi cho việc tổ chức hạch toán cũng như việc kiểm tra đối chiếu số liệu Đồng thời công việc áp dụng phần mềm

Kế toán đã làm giảm đáng kể khối lượng công việc Kế toán, có khả năng tổng hợp, hệ thống hóa thông tin nhanh chóng, chính xác phục vụ yêu cầu quản lý, thuận tiện cho việc phân công công tác Kế toán.

Về công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Trang 3

Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

ở Công ty được thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên, phù hợp với đặc điểm, tính chất và quy mô của Công ty Đối tượng Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được xác định đứng đắn Các chi phí sản xuất được tập hợp riêng theo từng khoản mục, từng đối tượng tập hợp chi phí nên tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tính giá thành sản phẩm.

1.2 Những tồn tại.

Về chứng từ Kế toán:

Cuối tháng nhân viên Kế toán ở các đội công trình mới gửi các chứng

từ về Phòng Kế toán Công ty Các chứng từ gửi về chủ yếu là các chứng từ gốc (Hóa đơn, Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu khối lượng cùng Bảng tổng hợp chi phí…) Do đó, công việc ở Phòng Kế toán Công ty tập trung vào cuối tháng, trong khi đó các thời điểm khác trong tháng công việc không nhiều nên công việc ở Phòng Kế toán Công ty không được dàn đều trong tháng mà dồn vào cuối tháng Điều đó có thể gây ra những sai sót, nhầm lẫn trong quá trình tổng hợp số liệu ảnh hưởng đến việc cung cấp thông tin, tập hợp số liệu và theo dõi quản lý chi phí

Về hệ thống TK:

Công ty sử dụng TK 1362 để phản ánh tạm ứng giá trị khối lượng xây lắp nội bộ mà ở các đội công trình của công ty không tổ chức bộ phận Kế toán riêng Nên theo chế độ Kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp được ban hành theo quyết định 1864/QĐ - BTC ngày 16/12/1998 là chưa đúng Theo chế độ, đối với các đội công trình không tổ chức bộ phận Kế toán riêng thì khoản tạm ứng giá trị khối lượng xây lắp nội bộ phải hạch toán vào

TK 141( TK 1413).

Trang 4

Đồng thời các TK 623, 627 công ty không mở tiểu khoản để theo dõi các yếu tố về chi phí.

Về Kế toán chi phí NL, VL trực tiếp:

Công ty không thực hiện dự trữ vật tư, điều này ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công, đặc biệt trong trường hợp vật tư khan hiếm, gây ảnh hưởng đến quá trình thi công và ngừng trệ công việc do thiếu vật tư

Vật liệu mua về phục vụ thi công do công ty và đội công trình ký Hợp đồng với nhà cung cấp Các chứng từ liên quan đến vật liệu cuối tháng mới gửi về Phòng Kế toán Công ty để tiến hành định khoản và nhập liệu, ghi nhận chi phí NL, VL trực tiếp phát sinh trong kỳ Tuy nhiên số vật liệu còn lại cuối

kỳ không sử dụng hết là tương đối lớn Do vậy chi phí NL, VL trực tiếp phát sinh trong kỳ không phản ánh đúng thực tế Chi phí nguyên liệu mua về trừ đi phần giá trị nguyên liệu còn lại cuối kỳ cộng thêm giá trị phần nguyên liệu còn lại cuối kỳ trước tại công trình

Về Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Công ty CTGT 124 có 543 cán bộ công nhân viên, trong đó lực lượng lao động trực tiếp tại công trường là 484 người Lực lượng lao động đó không đáp ứng được yêu cầu sản xuất khi công ty có công việc đều đặn và khối lượng công việc nhiều Vì vậy, Công ty phải thường xuyên thuê lao động bên ngoài, đặc biệt với các công trình ở xa Lực lượng lao động này thiếu kinh nhiệm trong sản xuất nên tiến độ thi công chậm, năng suất lao đông thấp Mặt khác, công ty chưa tổ chức phân loại các công trình mà công ty tham gia thi công để quy định hệ số chênh lệch về tiền lương giữa các công trình, từ đó quy định phương thức trả lương hợp lý theo từng công trình ở các khu vực khác nhau nên chưa động viên được khả năng thực tế của lực lượng này

Trang 5

Hơn nữa, Công ty không trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất mặc dù khoản này không gây biến động lớn về chi phí sản xuất Tuy nhiên xét trên phạm vi toàn Công ty, việc không trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất sẽ gây ra những biến động đáng kể về chi phí sản xuất trong kỳ.

Về Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:

Công ty sử dụng TK 623 để phản ánh chi phí sử dụng máy thi công, TK này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, HMCT và phản ánh toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc sử dụng máy thi công như: Tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng máy thi công, chi phí về NL, VL… Nên không thể theo dõi một cách chi tiết từng yếu tố chi phí gây khó khăn cho việc quản lý Đồng thời các khoản trích theo lương của công nhân điều khiển máy thi công cũng được công ty hạch toán vào TK này Theo chế độ Kế toán áp dụng cho các ngành doanh nghiệp xây lắp thì khoản này được hạch toán vào TK 627.

Công ty không tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công

mà tiến hành theo phương thức thực thanh thực chi Nên khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn máy thi công, TK chi phí này sẽ được hạch toán trực tiếp cho công trình đang sử dụng máy đó, điều này sẽ làm tăng khoản chi phí sản xuất và tính giá thành các công trình không chính xác.

Về Kế toán chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung, công ty sử dụng TK 6271 để phát sinh tiền lương nhân viên quản lý đội công trình và TK 6278 để phản ánh chi phí khác phát sinh ở đội công trình ngoài chi phí tiền lương nhân viên quản lý đội Việc sử dụng hai TK này để hạch toán chi phí sản xuất chung không phải theo

Trang 6

dõi chi tiết theo từng yếu tố chi phí sẽ gây khó khăn cho việc quản lý, đặc biệt khi cần thông tin về một yếu tố chi phí nào đó sẽ rất khó khăn.

II MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY CTGT 124

Sau một thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty CTGT 124 trên

cơ sở những kiến thức mà em đã tiếp thu được trong quá trình học tập ở trường, em xin trình bày một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

2.1 Ý kiến thứ nhất: Về công tác luân chuyển chứng từ

Để giảm bớt khối lượng công việc Kế toán vào cuối tháng, đảm bảo cung cấp thông tin Kế toán kịp thời cho các đối tượng sử dụng, tránh những sai sót có thể xảy ra công ty nên xây dựng quy chế quản lý và luân chuyển chứng từ giữa các đội công trình với Phòng Kế toán phát sinh định kỳ sau 10 đến 15 ngày các đội phải gửi ngay các chứng từ về Phòng Kế toán Công ty Đối với những công trình ở xa và điều kiện đi lại giữa nơi thi công với công

ty khó khăn thì định kỳ hàng tháng gửi chứng từ về Phòng Kế toán Công ty

Từ đó Kế toán công ty căn cứ vào đó tiến hành kiểm tra, nhập liệu kịp thời.

2.2 Ý kiến thứ hai: Về hệ thống TK

Hiện nay Công ty đang sử dụng TK 1362 – Tạm ứng giá trị khối lượng xây lắp để phản ánh giá trị khối lượng xây lắp nội bộ về các khoản mục chi phí sản xuất Điều này so với chế độ Kế toán áp dụng doanh nghiệp xây lắp theo quyết định 1864 là chưa phù hợp Theo chế độ, các đơn vị nhận khoán không được phân cấp quản lý tài chính và bộ máy Kế toán riêng biệt thì giá trị khối lượng xây lắp nội bộ được hạch toán vào TK 1413 – Tạm ứng chi phí khoán xây lắp nội bộ Nên theo em Công ty phải sử dụng TK 1413 để phản ánh giá trị khối lượng xây lắp nội bộ Đồng thời, Công ty cũng nên mở chi tiết

Trang 7

TK 141 – Tạm ứng và các sổ Kế toán chi tiết tương ứng như chế độ Kế toán

áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp đã hướng dẫn Các chi tiết cấp 2 TK

141 bao gồm:

+ TK 1411 – Tạm ứng lương và các khoản phụ cấp theo lương.

+ TK 1412 – Tạm ứng mua vật tư, hàng hóa.

+ TK 1413 – Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ.

+ TK 1418 – Tạm ứng khác.

Trong các TK này lại được mở chi tiết cho từng đối tượng được tạm ứng.

Ví dụ: Kế toán phản ánh giá trị khối lượng xây lắp nội bộ T10/2005 như sau:

Nợ TK 621.172: 109.029.714

Nợ TK 622.172: 30.300.000

Nợ TK 623.172: 286.632.016

Nợ TK 6271.172: 13.237.866

Nợ TK 6278.172: 5.086.700

Nợ TK 133: 23.916.669

Có TK 1413.172: 468.202.965 Đồng thời đối với TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang công

ty cũng nên mở chi tiết nhằm mục đích phân biệt chi phí sản xuất và giá thành của hoạt động xây lắp với các hoạt động khác trong công ty tạo đ.iều kiện thuận lợi cho công việc quản lý, tổng hợp số liệu đối với từng loại hoạt động Bởi vì, bên cạnh hoạt động chính là xây lắp thì công ty còn tiến hành các hoạt động khác: Sản xuất cấu kiện bê tông, cung cấp dịch vụ sửa chữa máy móc thiết bị….Các chi tiết TK 154 có thể mở như sau:

Trang 8

+ TK 1541 – Xây lắp.

+ TK 1542 – Sản phẩm khác.

+ TK 1543 – Dịch vụ, chi phí bảo hành.

2.3 Ý kiến thứ ba: Hạch toán chi phí NL, VL trực tiếp:

Xuất phát từ thực tế của Công ty không thực hiện việc dự trữ vật tư

mà Công ty tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế cung ứng vật liệu phục vụ thi công với nhà cung cấp Trong điều kiện không bình thường, công ty và nhà cung cấp không có mối quan hệ tốt với nhau thì nhà cung cấp sẽ không cung cấp vật tư đúng thời hạn theo quy định hoặc cung cấp vật tư không đúng chất lượng….Điều này sẽ gây ra tình trạng thiếu vật tư có thể ảnh hưởng xấu đến giá thành và chất lượng công trình, kéo dài thời gian thi công, ảnh hưởng đến uy tín của công ty Hoặc trường hợp khác, do thị trường khan hiếm vật tư mà nhà cung cấp muốn tăng giá vật tư lên làm ảnh hưởng đến giá thành công trình.

Đối với vấn đề này, theo em Công ty nên giao cho phòng Kế hoạch và phòng Kỹ thuật lập kế hoạch dự trữ vật tư với mức hợp lý Để làm được điều này, tránh tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ vật tư không hợp lý, cần phải căn

cứ vào các yếu tố:

+ Dự toán mức tiêu hao vật tư cho từng công trình, HMCT Từ đó có kế hoạch cung ứng, thu mua vật tư tránh tình trạng dư thừa hoặc thiếu.

+ Phải bám sát tiến độ thi công của từng công trình, HMCT để kịp thời cung ứng vật tư đảm bảo quá trình thi công không bị ngừng trệ.

- Để phản ánh giá trị NL, VL tồn cuối kỳ tại công trình Phòng Kế toán Công ty cần phải yêu cầu Kế toán đội phải lập Bảng kê nguyên vật liệu tồn cuối kỳ Bảng kê nguyên vật liệu tồn cuối kỳ có thể lập theo mẫu sau:

CÔNG TY CTGT 124 BẢNG KÊ VẬT LIỆU TỒN CUỐI KỲ

Tên công trình:

Trang 9

Stt Tên vật

Khối

Thành tiền Cộng

Bảng kê này được lập cho từng công trình, HMCT theo từng tháng Mỗi dòng trên Bảng kê ghi cho một thứ (loại) nguyên vật liệu Để ghi vào Bảng kê này, Kế toán đội phải căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế vật liệu tồn cuối kỳ

ở công trình và căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất vật tư trong kỳ.

2.4 Ý kiến thứ tư: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

Do tính chất sản xuất theo thời vụ, các công trình của công ty thi công thường tập trung vào một số thời điểm trong năm hoặc có những thời điểm

ít công trình thi công hoặc ngừng thi công Cụ thể là các công trình tập trung tiến độ thi công vào mùa khô nên vào mùa khô ngoài công nhân trong biên chế của công ty thì công ty phải thuê lao động ngoài Còn vào mùa mưa các công trình hầu như ngừng thi công, do đó công nhân không có việc Vì vậy, Công ty nên trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất Điều này giúp cho Công ty ổn định quỹ tiền lương, tránh biến động lớn kể cả khi ngừng sản xuất Có thể xác định mức trích trước tiền lương nghỉ phép như sau:

Mức trích trước tiền lương phép Tiền lương thực tế phải trả công nhân trực tiếp xây lắp

Tỷ lệ trích trước

x

=

Trong đó:

Trang 10

Tổng số lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất theo kế hoạch

Tỷ lệ trích trước =

Tổng lương phải trả công nhân trực tiếp theo kế hoạch

Hàng tháng, khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, Kế toán phản ánh số trích trước theo định khoản:

Nợ TK 622 (chi tiết 622.172) – chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 – chi phí phải trả Khi tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh, Kế toán ghi:

Nợ TK 335 – chi phí phải trả

Có TK 334 – Phải trả công nhân viên.

Cuối niên độ Kế toán, nếu có sự chênh lệch giữa số trích trước và số thực tế phải trả, Kế toán phải phản ánh số chênh lệch:

+ Nếu số trích trước theo kế hoạch lớn hơn số thực tế phải trả, Kế toán ghi:

Nợ TK 335 – chi phí phải trả

Có TK 711 – thu nhập khác.

+ Nếu số trích trước theo kế hoạch nhỏ hơn số thực tế phải trả, Kế toán ghi:

Nợ TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết)

Có TK 335 – chi phí phải trả

2.5 Ý kiến thứ năm: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.

Đối với TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công, công ty nên mở chi tiết

để tạo điều kiện cho việc theo dõi các yếu tố chi phí và thuận lợi cho quản lý.

Các TK chi tiết cấp 2 của TK 623 là:

+ TK 6231 – chi phí nhân công

+ TK 6232 – chi phí vật liệu

+ TK 6233 – chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 6234 – chi phí khấu hao máy thi công

Ngày đăng: 23/10/2013, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê này được lập cho từng công trình, HMCT theo từng tháng. Mỗi  dòng trên Bảng kê ghi cho một thứ (loại) nguyên vật liệu - MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẬP
Bảng k ê này được lập cho từng công trình, HMCT theo từng tháng. Mỗi dòng trên Bảng kê ghi cho một thứ (loại) nguyên vật liệu (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w