Các loại phụ tải Loại phụ tải Số lượn g Công suấtW Thời gian sử dụng trong 1 ngày h Điện năng tiêu thụ Wh/ngày Bóng đèn tube LED 1,2m Personal computer TỔNG Từ bảng trên ta rút ra kết lu
Trang 1BÁO CÁO ĐỒ ÁN 2
i TÍNH TOÁN HỆ THỐNG PIN
1 Các loại phụ tải
Loại phụ tải Số
lượn g
Công suất(W) Thời gian sử
dụng trong 1 ngày (h)
Điện năng tiêu thụ (Wh/ngày) Bóng đèn tube
LED 1,2m
Personal computer
TỔNG
Từ bảng trên ta rút ra kết luận, điện năng tiêu thụ trong một ngày của một họ gia đình tiêu chuẩn là 15268 Wh
2 Tính toán công suất dàn pin mặt trời
Sơ đồ 1.2.1 Bức xạ mặt trời tại TPHCM ( nguồn PHOTOVOLTAIC GEOGRAPHICAL INFORMATION SYSTEM)
Theo như sơ đồ trên thì bức xạ mặt trời trung bình của năm 2016 là:
158.74+162.65+181.14+163.42+133.28+112.06+112.6+ 111.47+ 85.6++79.72+113.98+106.79
Trang 2Sơ đồ 1.2.2 Nhiệt độ trung bình tại TPHCM (nguồn PHOTOVOLTAIC GEOGRAPHICAL INFORMATION SYSTEM)
Nhiệt độ trung bình : 28.22+ 27.5+28.6+30.1+26.9+26.4+ 27+26.1+25.7+26.4 +24.9
Điện năng căn hộ sử dụng trong một ngày là : Engày=48388 Wh
Như vậy điện năng là solar panels cung cấp phải là: EPV= Engày
η =
15268
η :hiệu suất của bộ inverter−khoảng 85 %
Trong thực tế, hệ thống điện mặt trời còn bị tiêu hao do nhiều yếu tố như là điện trở
dây dẫn, bụi phủ tấm PV, ta cần chọn hệ số bù dự trữ k trong khoảng (1.1-1.3) Trong bài luận này ta chọn k =1.2
EPVbu= EPV×1.2=17962.3× 1.2=21554.8 W
Tổng số WP (Watt-peak) mà PV panel cần cung cấp: ∑ WP= EPVbu
21554 8
Trang 4Chọn PV panel : PMT-325W-HIT-PANA
Trang 5Ảnh hưởng của nhiệt độ:
Theo sơ đồ 1.2.2, nhiệt độ trung bình ở TPHCM năm 2016 là 27,2 ℃, chọn NOCT (Nominal Operating Cell Temperature) là 44℃, S=1-sun, ta có công thức:
Trang 6Theo specification của PMT-325W-HIT-PANA thì công suất cực đại Pmax suy giảm 0.258 %/℃ ở điều kiện chuẩn 25℃:
Pmax (tt)= Pmax (¿)× [ 1−0.00258 ×(57.2−25) ] =298 W
Vậy, số lượng tấm pin cần thiết là: N= ∑ WP
Pmax (tt)=
5171.5
Tổng số Wp mà hệ thống cung cấp: ∑ WP= N × Pmax (tt )=18 ×29 8=53 64 W
Với 18 tấm pin ta mắc 9 hàng song song với mỗi hàng 2 PV panels:
Vpm(ht)=2 ×Vpm(1 panel)=2 ×57.6=115.2V
Voc(ht)=2 ×Voc(1 panel)=22 ×69.6=139.2V
Tính toán battery cho hệ thống
Hiệu suất nạp và xả của battery chỉ khoảng 80% cho nên lượng điện năng cần nạp vào battery để cung cấp cho tải là
Wbat= Engày
15268
Dung lượng của bộ battery:
Dunglượng battery ( Ah)= Wbat
DOD ×Vbat=
19085
Ta chọn battery 12V-100Ah
3 Chọn lựa thực tế các bộ phận trong hệ thống PV
Theo các dữ kiện đã tính toán ở các phần trên, ta có thông số PV như sau:
Vpm(ht)=115.2V
Voc(ht)=139.2V
∑ WP=5364 W
Lựa chọn bộ solar controller: ROVER LI 60 AMP MPPT SOLAR CHARGE CONTROLLER
Trang 7Key Parts
Identification of Parts
1 Charging Indicator
2 Battery Indicator
3 Load Indicator
4 Abnormality Indicator
5 LCD Screen
6 Operating Keys
7 Installation Hole
8 Solar panel “+” Interface
9 Solar panel “-” Interface
10 Battery “-” Interface
11 Load “-” Interface
12 Battery “+” Interface
13 Load “+” Interface
14 External Temperature Sampling Interface
15 Battery Voltage Compensation Interface
16 Controller Parallel Port
17 RS232 Communication Interface
18 RS485 Communication Interface
Trang 8Hình 3.1 bộ solar controller: ROVER LI 60 AMP MPPT SOLAR CHARGE CONTROLLER
Lựa chọn tấm Pin
Trang 9Hình 3.2 PV panel : PMT-325W-HIT-PANA
Lựa chọn hệ thống battery
Ta chọn bộ battery 12V-100Ah
Lựa chọn bộ off-grid inverter
MODEL Axpert MKS 2K-24 Plus Axpert MKS 2K-48 Plus Axpert MKS 3K-24 Plus Axpert MKS 3K-48 Plus
Rated Power 2000VA/2000W 2000VA/2000W 3000VA/3000W 3000VA/3000W
INPUT
Selectable Voltage Range 170-280 VAC (For Personal Computers) 90-280 VAC (For Home Appliances)
Frequency Range 50 Hz/60 Hz (Auto sensing)
OUTPUT
AC Voltage Regulation (Batt Mode) 230VAC ± 5%
Transfer Time 10 ms (For Personal Computers)
20 ms (For Home Appliances)
BATTERY
Trang 10Remote panel
Pure sine wave inverter Output power factor 1 Built-in MPPT solar charge controller Selectable input voltage range for home appliances and personal computers
Selectable charging current based on applications Configurable AC/Solar input priority via LCD setting Compatible to AC mains or generator power Optional remote panel available
SOLAR CHARGER & AC CHARGER
MPPT Range @ Operating Voltage 30 ~ 115 VDC 60 ~ 115 VDC 30 ~ 115 VDC 60 ~ 115 VDC Maximum PV Array Open Circuit Voltage 145 VDC
Maximum AC Charge Current 20 A or 30 A (Selectable) 10 A or 15 A (Selectable) 20 A or 30 A (Selectable) 10 A or 15 A (Selectable)
PHYSICAL
Dimension, D x W x H (mm) 140 x 295 x 479
ENVIRONMENT
Humidity 5% to 95% Relative Humidity (Non-condensing)
Bảng 3.3 Thông số của Axpert MKS Plus Off-Grid Inverter
Hình 3.4 Axpert MKS Plus Off-Grid Inverter
Trang 11ii Thiết kế thi công mô hình PV
1 Tính toán thiết kế và thi công hệ thống pin mặt trời dành cho hộ gia đình
Sơ đồ II.1 sơ đồ khối hệ thống PV độc lập 1.1 tính toán chọn linh kiện bộ DC/DC converter
do bộ Sepic có nhiều ưu thế hơn bộ Buck-Boost như là điện áp ngõ ra không đảo đầu so với đầu vào Dòng điện bộ Buck-Boost có độ gợn sóng lớn Độ gợn sóng này làm sinh ra làn sóng hài sản sinh ra nhiệt lượng cao làm nóng cuộn dây, MOSFET, ảnh hưởng tới các linh kiện điện tử Bộ Sepic không có những khuyết điểm trên
Hình II.1.2 sơ đồ nguyên lí mạch Sepic converter
Inverter
AC load
DC/DC Converter
Battery Charging
Trang 121.1.1 lựa chọn tấm pin mặt trời PMT-325W-HIT-PANA
Thông số PMT:
Pmax=325 W Imp=5.65 AVmp=57.6 V Isc=6.03 A
Voc=69.6 V
Dựa trên hình bên, ta có thể
Trang 13xác định điện áp PMT dao độn từ 64V-70V khi được chiếu sáng ở bức xạ 1000N/m2 ở 25℃
Tần số đóng ngắt: fSW= 40 kHz
Để thử nghiệm mạch tôi chọn Imax= 2.5 A
1.1.2 Duty cycle
Quan hệ giữa điện áp đầu vào và điện áp đầu ra là:
Vout= V¿× D
1−D
Vậy, Duty Cycle để mạch có thể hoạt động ở dòng liên tục được xác định theo công thức sau đây
Dmax= Vout+ VFWD
V¿, min+ Vout+ VFWD=
70+0.6
D
m ∈¿ = V out+ V FWD
V¿,max+V out+V FWD=
70+0.6 70+70+0.6=0.502¿ Trong đó VFWD là điện áp rơi của Skottky diode
1.1.3 Tính toán các thông số linh kiện điện tử trong mạch
Theo lí thuyết thì cuộn dây càng lớn sẽ càng làm giảm độ gợn của dòng điện Tuy nhiên, cách làm này làm cho giá trị điện trở của cuộn dây dẫn tăng theo dẫn đến hao phí và giảm hiệu suất của mạch, do đó , lựa chọn cuộn dây là 1 bước rất quan trọng Trong bài luận này, tôi chọn cuộn dây đôi thay cho 2 cuộn dây đơn
Vì khi chọn cuộn dây đôi thì diện tích sẽ nhỏ hơn do chỉ có 1 lõi từ, thứ 2 khi quân 2 cuộn trên cùng 1 lõi thì từ cảm sẽ ít hơn, và cuối cùng là nhờ vào hiện tượng rò rĩ từ cảm sẽ làm giảm tổn thất dòng AC trong mạch
Một trong những bước đầu tiên trong thiết kế bất kì bộ điều chỉnh đóng ngắt PWM là xác định độ gợn sóng ∆ IL của cuộn cảm Sự gia tăng của
EMI(Electromagnetic interference) có thể làm xung PWM không ổn định, theo nguyên tắc ngón tay cái thì∆ IL phải dao động từ 20% đến 40% dòng
điện đầu vào xác định qua công thức:
∆ IL=30 %× I¿
Pout
V , min×η =30 %×
70× 2.5
Hình II.1.4 Difference on irradiance of solar panel
Trang 14
Độ từ cảm của cuộn dây được tính theo công thức:
L1 a= L1 b= V¿, min× Dmax
2 ×∆ IL× fSW ,min
−4
H
Đây là độ từ cảm thấp nhất cần thiết cho mạch khi mạch chạy ở chế độ dòng liên tục, tải cao nhất và điện áp đầu vào thấp nhất
Dòng điện qua cuộn dây L1 avà L1 b:
IL 1a( peak )= I¿
η +
∆ IL
I¿
η + ( 0.911 2 ) = 70 ×2.5
64 × 0.9 +
0.911
IL 1b( peak )=Iout+ ∆ IL
2 =3+ ( 0.911 2 ) =3+ 0.911
Tính toán tụ điện
Tụ Cout
Khi khóa SW đóng, tụ Cout cung cấp năng lượng cho tải vì thế dung lượng Cout phải đủ để tụ tích xả điện
áp đủ lâu và đủ dài nhưng nội trở của tụ không được quá lớn để đảm bảo độ gợn sóng ∆ VRPL không
quá lớn
Pout: công suất đầu ra
V¿,min: điện áp đầu vào
η : hiệu suất của mạch
Trang 15Dung lượng của tụ Cout được tính theo công thức:
Cout≥ Iout× Dmax
∆ VRPL× fSW ,min=
3 × 0.524
Dòng điện hiệu dụng qua tụ
IC out= Iout× √ Dmax
1− Dmax=3 × √ 1−0.524 0.524 =3.147 A
Tụ C¿có chức năng lọc phẳng nguồn đầy vào cà cấp năng lượng thêm cho cuộn kháng L1 a
Dòng điện qua tụ C¿là:
IC
¿ (RMS )= ∆ IL
√ 12 =
0.911
Tụ Cpcó chức năng chính như 1 cầu chuyển năng lượng từ nguồn điện đầu vào tới ngõ ra của mạch và
sạc cho cuộn kháng L1 bkhi khóa SW đóng
Dòng điện hiệu dụng qua tụ Cpđược tính theo công thức:
IC out= I¿
η × √ Dmax
3 0.9 × √ 1−0.524 0.524 =3.497 A
Vì tụ điện Cplà tụ có chức năng dẫn năng lượng nên ta chọn tụ AC 100μFF 630 V
Năng lượng mà tụ có thể truyền được là:
Q= 1
2 × C ×U
2
2 × 0.1 ×10
−6
Giả sử D=50% với tần số đóng cắt là 40kHz suy ra thời gian mà khóa SW mở là Ton=1.25 ×10− 5s vậy công suất của tụ điện P có thể truyền được trong 1 chu kì xung là:
P= Q
Ton=
0.01984
Tính toán thông số MOSFET
Khóa SW trong mạch là linh kiện điện tử đóng ngắt ở tần số cao bằng điện áp Thực tế các mạch điện tử công suất thường dùng MOSFETs để là switches
RDS(ON ) là 1 trong những thông số để đánh giá khả năng làm việc là công suất tiêu tán của MOSFETs.
RDS(ON ) càng lớn thì khả năng tiêu tán càng lớn, cho nên khi chọn MOSFETs thì nên chọn RDS(ON ) càng
nhỏ càng tốt Công suất của MOSFET được tính theo công thức:
PD Q 1= I¿
η× √ Dmax× RDS (ON)× Dmax+ ( I¿
η × √ Dmax+ Iout+ ∆ IL) × ( V¿,min+ Vout+ VFWD) × Trise+ Tfall
Trang 16Đối với MOSFETs loại P, để MOSFETs dẫn thì VG=0, đảm bảo sao cho | VGS| > VGS ,th Khi đó dòng điện sẽ
chạy từ cực S đến cực D
Đối với MOSFETs loại N, để MOSFETs dẫn thì VG > 0, đảm bảo sao cho | VGS| > VGS ,th Khi đó dòng điện
sẽ chạy từ cực D đến cực S
Trong bài luận này tôi chọn MOSFET kênh N mã hiệu IRF3205 có RDS(ON )=8 m Ω
Công suất tiêu tán trên MOSFET này là:
PD
−Q 1= 3
0.9 × √ 0.524 ×0.008 × 0.56+ ( 0.9 × √ 3 0.524 + 3+0.911 ) × (64+70+0.6 )× 1.25 ×10
−5
+ 1.25× 10−5
3
=139
.8W
Tính toán thông số diode
Diode trong mạch DC/DC phải là diode xung chịu được tần số cao và dòng điện đầu ra
Công suất tiêu tán trên diode tính theo công thức: