1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG XÃ HỘI HOÁ DỊCH VỤ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

27 402 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng xã hội hóa dịch vụ đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 141,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cục Ðăng kiểm Việt Nam VR là cơ quan quản lý Nhà nước trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải có chức năng tổ chức và thực hiện giám sát kỹ thuật,chứng nhận chất lượng, an toàn cho các phương t

Trang 1

THỰC TRẠNG XÃ HỘI HOÁ DỊCH VỤ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ.2.1 CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM – HƠN 4O NĂM HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.

2.1.1 Giới thiệu chung về Cục Đăng kiểm Việt Nam

Cục Ðăng kiểm Việt Nam (VR) là cơ quan quản lý Nhà nước trực thuộc

Bộ Giao thông Vận tải có chức năng tổ chức và thực hiện giám sát kỹ thuật,chứng nhận chất lượng, an toàn cho các phương tiện và trang thiết bị giao thôngvận tải bao gồm: tàu thuỷ, ô tô, phương tiện đường sắt, các sản phẩm côngnghiệp và công trình biển Ðồng thời VR là một Tổ chức Phân cấp tàu thủy.Hoạt động của Ðăng kiểm Việt Nam vì mục đích đảm bảo an toàn sinh mạngcon người, tài sản và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, không vì lợi nhuận

Ðăng kiểm Việt Nam có trụ sở Văn phòng Trung ương đặt tại số 18 PhạmHùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội

Ðăng kiểm Việt Nam có 25 chi cục, chi nhánh đăng kiểm tàu thuỷ, công trìnhbiển và sản phẩm công nghiệp; có 18 trung tâm đăng kiểm phương tiện cơ giớiđường bộ; quản lý và chỉ đạo nghiệp vụ cho 77 trung tâm đăng kiểm phươngtiện cơ giới đường bộ của các sở giao thông vận tải

Ðăng kiểm Việt Nam có khoảng 1018 cán bộ, công nhân viên, trong đó có hơn

869 cán bộ kỹ thuật có trình độ cao đẳng và đại học, khoảng 45 cán bộ có trình

độ trên đại học

Mục tiêu

Mục tiêu Chất lượng của Ðăng kiểm Việt Nam là phục vụ lợi ích côngcộng và nhu cầu của khách hàng, góp phần bảo đảm an toàn sinh mạng conngười, tài sản và môi trường, thông qua công tác xây dựng tiêu chuẩn và giám

Trang 2

sát kỹ thuật khi thiết kế, đóng mới, cũng như trong suốt quá trình khai thác cácphương tiện sắt, thủy, bộ và công trình biển.

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Lịch sử phát triển của Cục đăng kiểm Việt Nam chia làm 6 giai đoạn chính:

1 Giai đoạn tiền hình thành Đăng kiểm

2 Giai đoạn thành lập Ty Đăng kiểm

3 Giai đoạn xây dựng Ty Đăng kiểm và phục vụ sự nghiệp chống Mỹ cứunước (1964- 1974)

4 Giai đoạn thống nhất hoạt động Đăng kiểm trong cả nước ( 1975- 1979)

5 Giai đoạn củng cố, xây dựng và phát triển Đăng kiểm phương tiện thuỷ(1979- 1995)

6 Giai đoạn mở rộng lĩnh vực hoạt động Đăng kiểm và hội nhập quốc tế(1995- nay)

Giai đoạn tiền hình thành Đăng kiểm.

So với các tổ chức Đăng kiểm lớn trên thế giới – xuất hiện từnhững năm của thế kỷ 18 thì Đăng kiểm Việt Nam hình thành khá muộn

Trong những năm đầu thế kỷ 20, thực dân Pháp xúc tiến mạnh mẽ việc khaithác nguồn tài nguyên của nước ta tạo tiền đề cho ngành hàng hải Việt Namphát triển Hoạt động giám sát an toàn kỹ thuật và đăng ký tàu thuyền là yêu cầutất yếu và danh từ "Đăng kiểm" đã xuất hiện ở Việt Nam thời kỳ đó

Trang 3

Hình thức hoạt động đầu tiên của tổ chức Đăng kiểm ở Việt Nam trong nhữngnăm đầu thế kỷ 20 mang tính chất hành chính Ở miền Bắc có "Hội đồng kiểmsoát máy tàu " thuộc Phủ thư hiến Bắc Kỳ Ở thuộc địa Nam Kỳ có đại diện củaĐăng kiểm Pháp "Bureau Veritas", đặt trụ sở tại Vũng Tàu, chỉ có 2 người đểkiểm tra tàu chạy tuyến quốc tế Tàu trong nước do các Sở , Nha Giao thôngcông chính đăng kiểm

Sau Cách mạng tháng Tám 1945, ngành Giao thông vận tải thuỷ bắt đầu đượchình thành Hệ thống kiểm tra kỹ thuật mang tính chất lẻ tẻ, chưa có sự chỉ đạothống nhất

Khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng, ở Hà nội, Sở Giao thông Công chính thànhphố thành lập "Ban Kiểm soát hàng giang" theo dõi đăng ký phương tiện vận tảithuỷ thay cho "Ban Giang ngạn" của Sở "Hàng Giang thương thuyền" do Pháplập lên trước đây

Cuối 4/1955, ngành Giao thông thuỷ được thành lập, công tác kiểm tra phươngtiện do "Phòng hàng vận" phụ trách

Tháng 5/1955, sau khi tiếp quản Hải Phòng, các phương tiện vận tải thuỷ củaHải Phòng, Kiến An, Hồng Quảng, Hải Ninh do Sở Giao thông Vận tải HảiPhòng đảm nhận việc kiểm tra, đăng ký Các phương tiện của Hà nội, NamĐịnh, Ninh Bình, Hải Dương và các tỉnh khác do ngành Giao thông trực tiếpđăng ký

Ngày 11/8/1956 Chính phủ ký quyết định thành lập Cục Vận tải thuỷ Cục vậntải thuỷ bắt đầu xây dựng cơ sở pháp lý hình thành nên những nguyên tắc,những quy định áp dụng cho toàn ngành Vận tải thuỷ, bao gồm cả công tácĐăng kiểm:

 Nghị định 47-NĐ ngày 12/8/1958 của Bộ Giao thông và Bưu điện vềđăng ký quản lý các phương tiện đi sông và thuyền buồm đi biển

 Nghị định 307-NĐ ngày 18/8/1959 của Thủ tướng Chính Phủ quy địnhnhững nguyên tắc cơ bản về GTVT đường sông

Trang 4

 Thông tư số 3-TT ngày 3/2/1960 của Bộ Giao thông và Bưu điện về việcđăng ký các thuyền đánh cá

Năm 1960, Cục Vận tải Đường thuỷ thành lập "Phòng Đăng ký Hải sự" để kiểmtra, đăng ký các loại tàu sông loại lớn và các loại tàu đi biển Năm 1962, phòngĐăng ký Hải sự được đổi tên thành " Phòng Đăng ký giám sát an toàn" bổ sungthêm nhiệm vụ kiểm tra giám sát an toàn, tổ chức sát hạch thuyền viên đườngsông, đường biển Đến ngày 15/03/1963, Phòng đăng kiểm được thành lập trựcthuộc vào Cục Đường Thuỷ, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, con dấuriêng Đây là bước chuẩn bị quan trọng cho việc hình thành Ty Đăng kiểm VNsau này

Giai đoạn thành lập Ty Đăng kiểm.

Đầu năm 1964, kinh tế miền Bắc đang trên đà phát triển mạnh mẽ, sảnlượng vận tải đường thuỷ tăng lên nhanh chóng Ta tiếp nhận thêm rất nhiều tàumới và tự đóng được một số tàu và xà lan đi biển, có rất nhiều hợp tác xã vận tảibiển đã được cơ giới hoá Do đó, công tác quản lý an toàn của Phòng Đăngkiểm không còn đáp ứng kịp, đòi hỏi có một tổ chức Đăng kiểm lớn hơn

Ngày 25 tháng 4 năm 1964, Bộ Giao thông Vận tải đã ký Quyết định số345-TL thành lập Ty Đăng kiểm Việt Nam đặt trụ sở tại Hải Phòng Lịch sử củaNgành Đăng kiểm Việt Nam đã bước sang một trang mới

Khi mới thành lập Ty Đăng kiểm có 23 người, trong đó có 17 cán bộ kỹthuật, 6 cán bộ chính trị, hành chính sự nghiệp Về tổ chức Ty Đăng kiểm có 4phòng chuyên môn nghiệp vụ:

 Phòng tiêu chuẩn: biên soạn các tiêu chuẩn, quy phạm, thiết lập các biểumẫu Đăng kiểm, xét duyệt thiết kế, giám sát đóng tàu mới

 Phòng kiểm nghiệm có chức năng kiểm tra các tàu, sữa chữa và tàu đangkhai thác

 Phòng nồi hơi đặt tại 80 Trần Hưng Đạo, Hà nội có nhiệm vụ kiểm tra nồihơi đầu máy toa xe lửa ở Nhà máy cơ khí Gia Lâm, phương tiện thuỷ khuvực Hà nội

Trang 5

 Phòng Nhân chính phụ trách công tác cán bộ, hành chính kế toán tài vụ.

Giai đoạn xây dựng Ty Đăng kiểm và phục vụ sự nghiệp chống Mỹ cứu nước (1964- 1974).

Trong những năm 1967 – 1968, Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoại và tăngcường ở miền Bắc, đường biển bị phong toả, các cửa biển, các đầu mối giaothông bị uy hiếp nghiêm trọng Hoạt động của Đăng kiểm trong thời điểm trọngđại và khó khăn ấy là vừa phải đảm bảo đến mức cao nhất tính an toàn kỹ thuậtcho các phương tiện, duy trì và nâng cao chất lượng, tuân thủ các luật lệ và quyđịnh hiện hành của Nhà nước, vừa phải có cách giải quyết linh hoạt, mạnh dạn,dám chịu trách nhiệm nhằm giải phóng nhanh phương tiện để tham gia sản xuất,phục vụ tiền tuyến Năm 1966, Phòng kiểm tra đóng mới được thành lập và đổitên thành Phòng Kỹ thuật vào năm 1970, và cũng vào thời điểm này mạng lướiĐăng kiểm đã hình thành 4 chi nhánh: Hải phòng, Hà nội, Nam định, Nghệ An

Giai đoạn 1964 – 1974 hoạt động Đăng kiểm vươn rộng ra các tỉnh miềnTây bắc bộ và miền Trung Ty Đăng kiểm Việt Nam hoàn thành những nhiệm

vụ của ngành trong việc quản lý và giám sát điều kiện an toàn kỹ thuật củanhững phương tiện vận tải đường biển, đường sông, của những tàu đánh cá, một

số loại xe lu lăn đường, giám sát chế tạo nồi hơi của ngành đường thuỷ và củacác ngành công nghiệp trong nước

Giai đoạn thống nhất hoạt động Đăng kiểm trong cả nước ( 1975-1979).

Sau khi thống nhất đất nước năm 1975 mạng lưới Đăng kiểm Việt Namđược mở rộng trên toàn quốc Ngay sau khi giải phóng miền Nam đã hình thành

Ty Đăng kiểm miền Nam trực thuộc Tổng cục Giao thông vận tải Việt Nam.Sau một thời gian ngắn tồn tại, Ty Đăng kiểm miền Nam sát nhập vào Ty Đăngkiểm Việt Nam, tổ chức Đăng kiểm được thống nhất trong cả nước Năm 1977

đã hình thành được 6 chi nhánh trực thuộc:

 Chi nhánh Đăng kiểm số 1 ở Hà nội

 Chi nhánh Đăng kiểm số 2 ở Nam Định

 Chi nhánh Đăng kiểm số 3 ở Vinh

Trang 6

 Chi nhánh Đăng kiểm số 4 ở Đà nẵng.

 Chi nhánh Đăng kiểm số 6 ở TP.Hồ Chí Minh

 Chi nhánh Đăng kiểm số 8 ở Cần Thơ

Giai đoạn củng cố, xây dựng và phát triển Đăng kiểm phương tiện thuỷ (1979 – 1995).

Sau quyết định của Chính phủ chuyển Ty Đăng kiểm thành Cục Đăngkiểm Việt Nam, ngày 11/01/1980 Bộ Giao thông Vận tải có Quyết định số 84/QĐ/TC về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Cục Đăng kiểm Việt Nam CụcĐăng kiểm là cơ quan chịu trách nhiệm đăng ký và kiểm tra về kỹ thuật an toàntàu sông, tàu biển, nồi hơi và bình chịu áp lực sử dụng trong ngành giao thôngvận tải

Năm 1980, lần đầu tiên Đăng kiểm Việt Nam đã ký hiệp định hợp tác vớiĐăng kiểm Cộng hòa Dân chủ Đức về uỷ quyền thay thế nhau giám sát kỹ thuậttàu biển, mở ra một giai đoạn mới trong lĩnh vực hợp tác kỹ thuật song phươnggiữa Đăng kiểm Việt Nam và các tổ chức Đăng kiểm khác trên thế giới

Năm 1981, Đăng kiểm Việt Nam gia nhập Tổ chức Đăng kiểm các nướcthuộc khối SEV ( tổ chức Đăng kiểm các nước Xã hội chủ nghĩa trước đấy, viếttắt là OTHK, năm 1999 đổi tên là Hiệp hội giám sát kỹ thuật và Phân cấp tàuQuốc tế, viết tắt là TSCI) và bắt đầu có tiếng nói trên diễn đàn Đăng kiểm quốctế

Ngày 12 tháng 6 năm 1984, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thứccủa tổ chức Hàng hải quốc tế, đồng thời Đăng kiểm Việt Nam được chọn là nơiđặt " Văn phòng IMO Việt Nam"

Để tuyên truyền, phổ biến công tác Đăng kiểm trong giai đoạn mới ở ViệtNam, chuẩn bị từng bước hội nhập quốc tế và khu vực, năm 1990 Cục thành lậpmột bộ phận chuyên làm công tác biên tập, phát hành tạp chí Đến tháng 2/1990,

"Tạp chí Đăng kiểm" được Bộ Văn hoá thông tin cho xuất bản hàng quý

Giai đoạn phát triển từ năm 1979 - 1995 là thời kỳ Đăng kiểm Việt Nam

có nhiều thay đổi về tổ chức mạng lưới hoạt động, nguồn nhân lực, vật lực và tổ

Trang 7

chức hoạt động giám sát kỹ thuật Đăng kiểm đã xây dựng được một hệ thốngvăn bản pháp lý, quy phạm, tiêu chuẩn tương đối đầy đủ, đồng bộ phục vụ chocông tác giám sát cho các nhà máy đóng, sửa chữa tàu, cho chủ tàu và cơ quanthiết kế, đã có trao đổi nghiên cứu, đóng góp trong việc soạn thảo quy phạmchung của Tổ chức Đăng kiểm các nước Xã hội chủ nghĩa.

Giai đoạn mở rộng lĩnh vực hoạt động Đăng kiểm và hội nhập quốc tế ( 1995

- nay ).

Sau 10 năm đổi mới, xoá bỏ bao cấp, nền kinh tế Việt Nam có nhữngchuyển biến tích cực, tốc độ phát triển kinh tế hàng năm tăng nhanh, đời sốngnhân dân nâng cao cả ở thành thị và nông thôn Đi đôi với phát triển kinh tế,mạng lưới giao thông đường bộ quốc lộ, tỉnh lộ, đường thôn, xã được mở rộng,nâng cấp Phương tiện vận tải đường bộ ô tô, xe máy tăng nhanh, tai nạn xảy raliên tục, gây tổn thất về người và của, tạo ra dư luận xã hội đáng lo ngại về antoàn giao thông Trước tình hình đó, Chính phủ thấy cần thiết phải lập lại trật tự

an toàn giao thông đường bộ, đã ban hành Nghị định 36/CP ngày 29/5/1995,trong đó có quy định chuyển công tác Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ

từ Bộ Nội Vụ sang Bộ Giao thông Vận tải Nhìn thấy vai trò và hoạt động cóhiệu quả của Đăng kiểm Việt Nam trong các lĩnh vực được giao, Bộ Giao thôngVận tải giao cho Cục Đăng kiểm Việt Nam quản lý và tổ chức thực hiện côngtác Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ

Ngày 7/4/1998, Cục Đăng kiểm Việt Nam chuyển trụ sở từ Hải phòng về

126 Kim Ngưu, Hà nội

Ngày1/9/2003 Đăng kiểm Việt Nam chuyển trụ sở về số 18 Phạm Hùng,

Hà nội

Sau bốn mươi năm xây dựng và trưởng thành, Đăng kiểm Việt Nam đãkhẳng định được sự tồn tại và vai trò với những lĩnh vực hoạt động quan trọngcủa xã hội Ban đầu chỉ là giám sát kỹ thuật tàu thuỷ, nồi hơi đến nay Đăngkiểm Việt Nam đã thực thi chức năng, nhiệm vụ trên tất cả 6 lĩnh vực: phươngtiện cơ giới đường bộ, đường sắt, tàu thuỷ, công trình biển, sản phẩm công

Trang 8

nghiệp, hàng không dân dụng Mạng lưới hoạt động Đăng kiểm bao trùm khắptrên toàn quốc Biểu tượng của Đăng kiểm Việt Nam “VR” được biết đến không

nh ở trong nước mà còn ở nước ngoài

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Cục đăng kiểm Việt Nam

Nguồn: trang web Cục Đăng kiểm Việt Nam- www.vr.org.vn

Cục trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm có thời hạn 5 năm Phócục trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, có thời hạn 5 năm theo đề nghịcủa Cục trưởng

Trang 9

Ban lãnh đạo của Cục bao gồm : 1 Cục trưởng và 3 Phó cục trưởng.Cục trưởng: Trịnh Ngọc Giao.

Phòng tổ chức cán bộ có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng quản lý

về việc tổ chức cán bộ gồm có : cơ cấu tổ chức Cục, cán bộ công nhân viênchức, tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội, khen thưởng, thanh tra, kiểm tra,chính trị nội bộ và vấn đề cải cách hành chính của Cục

2.1.3.5 Phòng hợp tác quốc tế

Phòng hợp tác quốc tế có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng quản lýviệc hợp tác quốc tế, tổ chức thực hiện công việc, hoạt động liên quan đến tổchức, cá nhân nước ngoài phục vụ sự phát triển của Đăng kiểm Việt Nam

Trang 10

Trung tâm tin học có chức năng tham mưu giúp Cục trưởng tổ chức, quản

lý thực hiện các hoạt động tin học, hệ thống thông tin của Cục

2.1.3.9 Trung tâm đào tạo

Trung tâm đào tạo có chức năng tham mưu giúp Cục trưởng quản lý, tổchức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên, đăng kiểm viêntrong tất cả lĩnh vực hoạt động của Cục

2.1.3.10 Văn phòng Cục

Văn phòng Cục là một tổ chức giúp Cục trưởng tổng hợp, điều phối hoạtđộng tất cả các đơn vị của Cục theo chương trình kế hoạch làm việc và thựchiện công tác hành chính quản trị đối với mọi lĩnh vực hoạt động của Cục

2.1.3.11 Phòng tài chính - kế toán

Phòng tài chính - kế toán có chức năng tham mưu giúp Cục trưởng quản

lý nguồn vốn, tài sản của Cục, tổ chức chỉ đạo công tác kế toán , xây dựng và tổchức thực hiện chính sách tài chính - kế toán theo quy định của Nhà nước

2.1.3.12 Phòng công nghiệp

Phòng công nghiệp có chức năng tham mưu giúp Cục trưởng tổ chức thựchiện và kiểm tra, chứng nhận vật liệu máy móc, trang thiết bị sử dụng trên cácphương tiện thuỷ, thiết bị xếp dỡ, container, nồi hơi, bình chịu áp lực sử dụngtrong giao thông vận tải

2.1.3.13 Phòng tàu sông

Phòng tàu sông có chức năng tham mưu giúp Cục trưởng xây dựng quyphạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý công tác thẩm định thiết kế và giám sát kỹthuật, phân cấp và đăng ký kỹ thuật tàu sông, tổ chức thẩm định thiết kế tàusông theo quy định

2.1.3.14 Phòng công trình biển

Phòng công trình biển có chức năng tham mưu giúp Cục trưởng quản lý

và tổ chức thực hiện các hoạt động giám sát kỹ thuật, phân cấp các loại phươngtiện, thiết bị thăm dò khai thác dầu khí biển bao gồm: các loại giàn, hệ thống

Trang 11

đường, tàu chứa dầu, phao neo và các trang thiết bị, máy móc của chúng ( gọitắt là công trình biển).

2.1.3.15 Phòng tàu biển

Phòng tàu biển có chức năng tham mưu giúp Cục trưởng quản lý công tácgiám sát kỹ thuật, phân cấp, đo dung tích và đăng ký kỹ thuật tàu biển đang khaithác, trừ hoán cải tàu biển

2.1.3.16 Phòng quy phạm

Phòng quy phạm có chức năng tham mưu giúp Cục trưởng xây dựng quyphạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý công tác thẩm định thiết kế, giám sát đóngmới và hoán cải tàu biển; thực hiện thẩm định thiết kế đóng mới và hoán cải tàubiển theo quy định

2.1.3.17 Trung tâm chứng nhận hệ thống chất lượng và an toàn (VRQC)

Trung tâm chứng nhận hệ thống chất lượng và an toàn có chức năng thammưu giúp Cục trưởng quản lý và tổ chức thực hiện công tác chứng nhận Hệthống quản lý chất lượng, an toàn, an ninh và môi trường

2.1.3.18 Phòng kiểm định xe cơ giới (VAR)

Phòng kiểm định xe cơ giới có chức năng tham mưu giúp Cục trưởngquản lý công tác kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các loại xe cơgiới và xe máy chuyên dùng đang lưu hành trong phạm vi cả nước

2.1.3.19 Phòng chất lượng xe cơ giới

Phòng chất lượng xe cơ giới có chức năng tham mưu giúp Cục trưởngquản lý và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật vàbảo vệ môi trường các loại thiết bị, xe cơ giới và xe máy chuyên dùng trong sảnxuất, lắp ráp và nhập khẩu trong phạm vi cả nước

2.1.3.20 Trung tâm tư vấn dịch vụ khoa học kỹ thuật (TSC)

Trung tâm tư vấn và dịch vụ khoa học kỹ thuật là đơn vị trực thuộc CụcĐăng kiểm Việt Nam có chức năng thực hiện dịch vụ tư vấn và dịch vụ kỹ thuậtđối với phương tiện, thiết bị giao thông vận tải

2.1.3.21 Trung tâm thử nghiệm xe cơ giới (VMTC)

Trang 12

Trung tâm thử nghiệm xe cơ giới là tổ chức trực thuộc Cục Đăng kiểmViệt Nam có chức năng là tổ chức thực hiện việc thử nghiệm chất lượng an toàn

kỹ thuật và bảo vệ môi trường đố với các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng,các linh kiện sử dụng trên xe cơ giới, mũ bảo hiểm và các thiết bị an toàn khác

sử dụng trong giao thông vận tải

2.1.3.22 Phòng đường sắt

Phòng đường sắt có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng quản lý và tổchức thực hiện về công tác kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môitrường các loại phương tiện, thiết bị giao thông vận tải đường sắt

2.1.3.23 Các chi cục Đăng kiểm

Chi cục Đăng kiểm là đơn vị trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam thựchiện chức năng quản lý Nhà nước về đăng kiểm phương tiện thuỷ tại địaphương; tổ chức thực hiện công tác kiểm tra kỹ thuật, chứng nhận chất lượng,

an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại phương tiện vận tảiđường biển, đường thuỷ nội địa, công trình nổi, thiết bị xếp dỡ, xe máy chuyêndùng và các thiết bị khác liên quan đến chất lượng và an toàn trên địa bàn củađịa phương

Tính đến thời điểm hiện nay có 25 chi cục Đăng kiểm trải rộng khắp cảnước

2.1.3.24 Các trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới

Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới là đơn vị trực thuộc Cục Đăng kiểm ViệtNam có chức năng tổ chức thực hiện công tác kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo

vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đang lưu hành ở địa phương

Tính đến thời điểm hiện nay, trên cả nước có 18 trung tâm đăng kiểm xe

cơ giới trong đó Hà nội có 6 trung tâm, TP Hồ Chí Minh có 5 trung tâm

2.1.3.25 Các trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới trực thuộc Sở Giao thông Vận tải

và Sở Giao thông Công chính

Ngoài các trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới trực thuộc Cục Đăng kiểmViệt Nam thì còn có các trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới thuộc Sở Giao thông

Trang 13

Vận tải và Sở Giao thông Công chính Các trung tâm này rải rác trên các tỉnh vàthành phố có chức năng tổ chức thực hiện công tác kiểm định an toàn kỹ thuật

và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đang lưu hành ở địaphương Trên cả nước ta hiện nay có 77 trung tâm, thông thường mỗi tỉnh thànhphố có 1 trung tâm, riêng Hà nội và TP Hồ Chí Minh có 3 trung tâm

2.1.4 Nhiệm vụ quyền hạn

Theo quyết định số 2570/2003/QĐ – BGTVT ngày 29/8/2003 quy định nhiệm

vụ và quyền hạn của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm:

 Xây dựng trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dàihạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án về Đăng kiểm

 Tham gia xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản quy phạm phápluật khác có liên quan về giao thông vận tải và các chiện lược, quy hoạch,

kế hoạch của Bộ theo phân công của Bộ trưởng

 Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng ban hành hoặc Bộ trưởng trình cơ quannhà nước có thẩm quyền ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật phương tiện vàthiết bị giao thông vận tải

 Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cácchiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm,định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan tới hoạt động đăng kiểm sau khiban hành hoặc phê duyệt

 Chủ trì hoặc phối hợp trong việc thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật về đăng kiểm

 Tổ chức thực hiện công tác đăng kiểm chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo

vệ môi trường phương tiện, thiết bị giao thông vận tải và các phương tiện,thiết bị khác ( trừ phương tiện, thiết bị phục vụ cho mục đích an ninh,quốc phòng và đánh bắt thuỷ sản)

 Xây dựng trình Bộ trưởng kế hoạch hợp tác quốc tế về đăng kiểm, thamgia xây dựng, đảm bảo, đàm phán, ký kết, gia nhập các Điều ước quốc tế,

Ngày đăng: 23/10/2013, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Cục đăng kiểm Việt Nam - THỰC TRẠNG XÃ HỘI HOÁ DỊCH VỤ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của Cục đăng kiểm Việt Nam (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w