Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn sau đây gọi tắt là Tân Cảng đã thực hiện những chiến lược kinh doanh dài hạn cũng như ngắn hạn trong và ngoài nước để tiếp tục vươn xa là nhà cung cấp dịch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- * -
NGUYỄN QUỐC LIÊM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS
CỦA TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN
GIAI ĐOẠN 2020-2025
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- * -
NGUYỄN QUỐC LIÊM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS
CỦA TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN
GIAI ĐOẠN 2020-2025
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
(Hệ điều hành cao cấp)
Mã ngành: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS: LÝ THỊ MINH CHÂU
TP Hồ Chí Minh – Năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Logistics của Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn giai đoạn 2020 - 2025” là nghiên cứu của Tôi Luận văn này được tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sỹ: Lý Thị Minh Châu
Mọi tham khảo của luận văn này được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình nghiên cứu Dữ liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này do tôi tự thực hiện
TP Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 7 năm 2020
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH
TÓM TẮT
SUMMARY
PHẦN MỞ ĐẦU 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
6 Bố cục luận văn 4
CHƯƠNG 1 5
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LOGISTICS 5
1.1 Đại cương về logistics 5
1.1.1 Một số khái niệm về logistics 5
1.1.2 Mục đích của logistics 6
1.1.3 Cơ sở hạ tầng của logistics 7
1.1.4 Các hoạt động của logistics 7
1.2 Phân loại logistics 9
1.2.1 Phân loại trên cơ sở phạm vi doanh nghiệp 9
1.2.2 Phân loại trên cơ sở mục đích và tác dụng của logistics 11
1.3 Vai trò của logistics 11
1.3.1 Vai trò của logistics trong lĩnh vực marketing 12
1.3.2 Vai trò của logistics trong lĩnh vực sản xuất: 13
1.3.3 Vai trò của logistics trong lĩnh vực tài chính: 13
Trang 51.4 Xu hướng phát triển logistics 13
1.4.1 Xu hướng phát triển logistics trên thế giới 13
1.4.2 Xu hướng phát triển logistics tại Việt Nam 14
1.4.3 Xu hướng phát triển logistics tại các doanh nghiệp 17
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến logistics 18
1.5.1 Các yếu tố môi trường bên trong doanh nghiệp 18
1.5.2 Các yếu tố của môi trường bên ngoài 20
1.6 Các nghiên cứu trước đây 22
1.6.1 Nghiên cứu của Voss và các cộng sự (2006) 22
1.6.2 Nghiên cứu của Yoon và Park (2014) 22
1.6.3 Nghiên cứu của Wong và Karia (2010) 23
1.6.4 Nghiên cứu của Rafiq và Jaafar (2007) 23
1.6.5 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương Dịu (2013) 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2 25
THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
2.1 Thực trạng về hoạt động Logistics tại TCT Tân Cảng Sài Gòn 25
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25
2.1.2 Tổng quan về thực trạng về hoạt động logistics của Tân cảng 27
2.2 Đánh giá các yếu tố môi trường bên trong tác động đến logistics 32
2.2.1 Các nguồn lực tác động đến logistics 32
2.2.2 Xây dựng ma trận IFE của TCT Tân cảng Sài Gòn 39
2.3 Đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài tác động đến logistics 42
2.3.1 Đánh giá các yếu tố của môi trường vĩ mô 42
2.3.2 Xây dựng ma trận EFE của Tân cảng 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 53
CHƯƠNG 3 54
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI TCT TÂN CẢNG GÀI GÒN GIAI ĐOẠN 2020 - 2025 54
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển logistics của Tân cảng 54
3.2 Hình thành giải pháp qua ma trận SWOT 55
3.3 Các nhóm giải pháp hoàn thiện logistics 58
3.3.1 Các giải pháp phát huy điểm mạnh 58
3.3.2 Các giải pháp cải thiện điểm yếu 65
Trang 63.4 Kiến nghị với phía nhà nước và cơ quan hữu quan 72 KẾT LUẬN CHUNG 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DWT (Dead Weight Tonnage): Đơn vị đo năng lực vận tải an toàn của
tàu tính bằng tấn EDI (Electronic Data Interchange): Trao đổi thông tin điện tử
FIATA: Liên đoàn các hiệp hội giao nhận vận tải
quốc tế FOB (Free on board): Giao hàng trên tàu
ICD (Inland Container Depot): Cảng cạn
Xí nghiệp cơ giới Xí nghiệp Cơ giới xếp dỡ Tân cảng
Trung tâm điều độ Trung tâm điều độ Cảng
Trung tâm dịch vụ Logisitcs Trung tâm dịch vụ Logistics Tân cảng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực Tân Cảng Logistics năm 2019 33 Bảng 2.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE……… 40 Bảng 2.3: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong EFE ………… 50 Bảng 3.1: Ma trận kết hợp SWOT 56 Bảng 3.2: Kế hoạch hành động thực hiện giải pháp phát triển
nguồn
Trang 9Biểu đồ 2.4: Chỉ số hoạt động logistics (LPI) Việt Nam từ 2007 –
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ 3.1: sản lượng giao nhận và xếp dỡ năm 2019
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH
Trang
Hình 1.1: Các bộ phận cơ bản của logistics 6
Hình 1.2: Các hoạt động của logistics……… 9
Hình 1.3: Quy trình logistics ngoại biên……… 11
Hình 2.1 Hoạt động logistics của Tân cảng……… 28
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn năm 2020… 32 Hình 2.2: Thực trạng khó khăn ngành Logistics Việt Nam 2019……… 34
Hình 2.3: Hình chụp cổng eport thu thập thông tin khách hàng…… … 39
Sơ đồ 3.1 Giải pháp phát triển phần mềm đến năm 2025……… …… 59
Trang 11TÓM TẮT
Đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Logistics của Tổng công ty
Tân cảng Sài Gòn giai đoạn 2020 - 2025”, được tiến hành tại Tổng công ty Tân
Cảng Sài Gòn
Mục tiêu của nghiên cứu: Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến logistics của TCT Tân Cảng Sài Gòn; Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Logistics tại TCT dựa vào công cụ phân tích SWOT để xác định được điểm mạnh, cơ hội đồng thời đề xuất giải pháp giảm rủi ro khai thác cơ hội để từ đó nâng cao được uy tín Tổng công ty Tân cảng
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, phỏng vấn thảo luận 1 nhóm gồm 3 cán bộ quản lý lâu năm trong cảng, có kinh nghiệm về lĩnh vực logistics và chiến lược của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn Phỏng vấn sâu cán bộ cấp Phòng, ban, đội nhằm tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động logistics và xác định điểm mạnh, điểm yếu, thách thức, và cơ hội; từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động logistics tại TCT Tân Cảng Sài Gòn
Kết quả nghiên cứu của đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động
logistics của Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn giai đoạn 2020 - 2025”, chỉ ra rằng
muốn hoàn thiện hoạt động Logistics (hiện là 1 trong 3 trọng tâm phát triển của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn bên cạnh Khai thác cảng và Vận tải biển) của Tân cảng với một số giải pháp đề xuất được trình bày trong luận văn sẽ góp phần Tổng công ty đạt được mục tiêu chiến lược của hoạt động logistics “Cung cấp và phân phối hàng hóa với chất lượng và số lượng đúng nơi, đúng lúc với mức giá hợp lý;” góp phần giảm ô nhiễm tác động đến môi trường sống của chúng ta Xu hướng logistics xanh đã và đang được thực hiện và nhân rộng
Trang 12SUMMARY
The thesis "Solutions to improve logistics operation of Saigon Newport
Corporation in the period of 2020-2025", was conducted at Saigon Newport
Corporation
The key objective of the thesis is to identify and analyse the factors that impact logistics activities of Saigon Newport Corporation; and to propose some solutions to improve logistics operations at the Corporation with SWOT analysis tool to identify strengths and opportunities; at the same time some solutions proposed to reduce the risks to exploit opportunities in order to improve the Corporation’s business for the prestige of Saigon Newport Corporation
In term of research methodology, by employing qualitative research method, interviewing and discussing 1 focus group of 3 managers who have been working in the Corporation for a long time; and and in-depth face to face interviews with those who have had experience in logistics and strategy of Saigon Newport Corporation and secondary data from different sources with the theory informed, , the factors affecting logistics operations have been discussed, and assessed to identify strengths, weaknesses, challenges, and opportunities from that, the author proposes some of solutions to improve logistics operation at Saigon Newport Corporation
The results of the thesis: "Some solutions to improve logistics operation of
Saigon Newport Corporation in the period of 2020 - 2025", shows that the
expectation to improve logistics operations (currently as one of the three development focus mission of Sai Gon New Port Corporation in addition to Port Operation and Shipping) together with some proposed solutions presented in the thesis are to contribute to achieve the strategic goal in logistics activities of the Corporation: "Supply and distribution of goods with quality and quantity at the right place, at the right time with a reasonable price;" contributing to reducing pollution affecting our living environment The trend of green logistics has been going on implementation and replication
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1 Lý do chọn đề tài
Logistics là một lĩnh vực hoạt động khá mới mẻ, hấp dẫn, và đòi hỏi tính chuyên nghiệp cao Khái quát logistics được hiểu như một quá trình tối ưu hóa, thuộc lĩnh vực vận trù học và được áp dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau Dịch vụ logistics là hàng loạt hoạt động trải dài từ các khâu cung ứng đầu vào, phân phối sản phẩm, đóng gói, tiếp thị, giám sát lưu thông cùng các dịch vụ, thông tin có liên quan từ điểm xuất phát đến nơi tiêu dùng một cách hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Năm 2019 chứng kiến tác động của Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương CPTPP đến các nền kinh tế châu Á - Thái Bình Dương, tạo
ra các chuỗi cung ứng hoàn thiện hơn trong khu vực Phần lớn các dịch vụ logistics bắt đầu có sự liên thông để tạo ra giá trị gia tăng cao hơn cho các sản phẩm nhờ quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng, bắt đầu từ việc cung cấp nguyên liệu thô cho đến khi giao hàng cuối cùng Ngoài các thị trường phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc , các nền kinh tế mới nổi trong khu vực châu Á, đặc biệt là Ấn Độ và Đông Nam Á được dự kiến sẽ thúc đẩy thị trường dịch vụ logistics toàn cầu trong những năm tới
Việt Nam và các nước ASEAN đang nỗ lực thực hiện mục tiêu xây dựng một thị trường thống nhất vào cuối năm 2025, theo đó cần đẩy mạnh hợp tác ngành dịch
vụ logistics tạo thuận lợi cho lưu chuyển thương mại, đầu tư qua biên giới, đơn giản hóa hài hòa quy trình, thủ tục trên các tuyến hành lang kinh tế Một số doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực giao nhận – kho vận trong đó có Tân cảng, đó chỉ là một công đoạn của hoạt động logistics Hoạt động logistics ở Việt Nam đã và đang hình thành và từng bước phát triển trong thời gian qua Hoạt động logistics ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đặc
biệt là trong quá trình toàn cầu hóa hiện nay
Dự thảo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quân cảng (Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn) nhiệm kỳ 2020 – 2025 xác định nhiệm vụ “Mở rộng thị trường, lấy hoạt động
Trang 14logistics gắn liền với Cảng và các trung tâm logistic khu vực làm trung tâm; phát triển trung tâm dịch vụ logistics Tân cảng đạt cấp độ 4PL đủ năng lức dẫn dắt thị trường logistic Việt Nam và tạo nền tảng phát triển mạng lưới ra nước ngoài” Đây
là một nhiệm vụ mang tính thách thức nhưng cũng hoàn toàn xứng tầm với một nhà khai thác cảng hàng đầu Việt Nam trong ba thập kỷ qua
Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn (sau đây gọi tắt là Tân Cảng) đã thực hiện những chiến lược kinh doanh dài hạn cũng như ngắn hạn trong và ngoài nước để tiếp tục vươn xa là nhà cung cấp dịch vụ và khai thác cảng biển hàng đầu Việt Nam nhưng bên cạnh đó vẫn chưa hoàn thiện những giải pháp cho những vấn đề về phát triển đồng bộ giữa các cảng với các kết cấu hạ tầng kỹ thuật với mục tiêu phát triển hoạt động logistic trên nền tảng vận tải và kho bãi, gắn liền với cảng làm trung tâm, tạo tiền đề cạnh tranh với các doanh nghiệp logistics đa quốc gia chím thị phần cung cấp dịch vụ lớn trên thị trường Việt Nam
Chính vì vậy, sau quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về thực trạng hoạt động logistics của tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn; mặc dù hệ thống Cảng, hệ thống xếp
dỡ, kho bãi tại Tổng công ty hiện đài và rộng khắp nhưng để đạt được mục tiêu chiến lược mà Tổng công ty đề ra, bản thân thấy cần phải nghiên cứu về những giải pháp ngắn hạn trong tương lai để hoàn thiện hoạt động logistics tại Tổng công ty
Vì thế tác giả quyết định chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động
logistics tại Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn giai đoạn 2020 - 2025” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Logistics tại Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động logistics tại Tân cảng
- Đề xuất giải pháp để hoàn thiện hoạt động Logicstics của Tân cảng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Logistics của Tổng công ty Tân cảng Sài gòn giai đoạn 2020 – 2025
Về không gian: Nghiên cứu tại TCT Tân Cảng Sài Gòn
Trang 15Về thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2019
4 Phương pháp nghiên cứu
Để xây dựng giải pháp hoàn thiện hoạt động logistics tại Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính, khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics tại Tân cảng; phân tích đánh giá thực trạng hoạt động logistics tại Tân cảng và từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động logistics tại Tân cảng dựa trên các công cụ Ma trận IFE, EFE và phân tích SWOT
Dữ liệu nghiên cứu:
Dữ liệu thứ cấp:
+ Tham khảo các tài liệu lý thuyết liên quan đến hoạt động logistics và quản trị chiến lược như: sách Logistics những vấn đề cơ bản (Đoàn Thị Hồng Vân, 2010), sách Quản trị Logistics (Đoàn Thị Hồng Vân, 2002), sách Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh (Nguyễn Hữu Lam và cộng sự, 2011) … và các nghiên cứu sinh, các bài báo nghiên cứu được kiểm định về hoạt động logistics, từ
đó chọn lọc và hệ thống hóa để làm cơ sở lý luận và đưa ra mô hình nghiên cứu phù hợp cho đề tài
+ Thu thập các số liệu về kết quả sản xuất kinh doanh, các báo cáo hội nghị, các nghị quyết của Tân cảng
Dữ liệu sơ cấp:
Tiến hành thu thập thông tin, phỏng vấn và khảo sát ý kiến, đánh giá của các cán bộ quản lý, cán bộ, nhân viên hệ thống, các khách hàng và đối tác để khám phá các yếu tố cấu yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics đồng thời so sánh, đối chiếu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
Phỏng vấn cán bộ quản lý: tác giả sẽ phỏng vấn sâu những người am hiểu về hoạt động logistics gồm 03 cán bộ; 5 cán bộ quản lý trực tiếp và đối tác
Tổng hợp, phân tích, so sánh các dữ liệu thứ cấp liên quan đến đề tài, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội, nguy đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động logistics của Tân cảng
Trang 16Quy trình nghiên cứu:
Bước 1: Nghiên cứu lý thuyết Logistics; Dữ liệu thứ cấp bao gồm: những báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, tình hình hoạt động logistics của công ty, tài liệu tham khảo, luận văn, sách báo, tạp chí khoa học liên quan đến logistics,v.v… Bước 2: Khảo sát, phỏng vấn và thảo luận nhóm cán bộ quản lý cấp Ban giám đốc có kinh nghiệm nhiều trong lĩnh vực logistics và khai thác Cảng (03 cán bộ: Giám đốc nhân sự; Phó giám đốc phụ trách khai thác cảng; Phó giám đốc phụ trách mảng logistics tại cảng Cát Lái); Khảo sát phỏng vấn sâu 5 cán bộ, bao gồm: cán bộ trưởng trực ban sản xuất, trưởng phòng chứng từ và dịch vụ khách hàng; đội trưởng đội cơ giới; cán bộ hải quan khu vực Cát Lái; khách hàng ở công ty Sam sung Bước 3: Phân tích thực trạng hoạt động logistics tại Tân Cảng và sử dụng công
cụ ma trận IFE, EFE đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics để tìm
ra điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội, những thách thức
Bước 4: Sử dụng công cụ phân tích ma trận SWOT để đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động logistics tại Tân cảng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hệ thống cảng với trang thiết bị xếp dỡ và công nghệ hiện đại tại Tân cảng
Luận văn phân tích và làm sáng tỏ thực trạng phát triển các hoạt động Logistic của Tân cảng, qua đó tìm ra được các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động logistics và
đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động logistics của Tân cảng
Cung cấp những số liệu thực tế để Tân cảng dùng làm tài liệu để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của công ty, nhất là dành cho Ban giám đốc, Trưởng – Phó các phòng ban tại trung tâm dịch vụ Logistics của TCT Tân Cảng Sài Gòn
6 Bố cục luận văn
Luận văn bố cục thành 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về Logistics
Chương 2: Thực trạng và kết quả nghiên cứu
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động logistics tại Tổng công
ty Tân cảng Sài gòn giai đoạn 2020 – 2025
Trang 17CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LOGISTICS 1.1 Đại cương về logistics
1.1.1 Một số khái niệm về logistics
Rất nhiều khái niệm về logistics, tác giả nêu một số khái niệm phổ biến về
logistics như sau:
- “Logistics là hệ thống các công việc được thực hiện một cách có kế hoạch nhằm quản lý nguyên vật liệu, dịch vụ, thông tin và dòng chảy của vốn… nó bao gồm cả những hệ thống thông tin ngày một phức tạp, sự truyền thông và hệ thống kiểm soát cần phải có trong môi trường làm việc hiện nay” (Đoàn Thị Hồng Vân,
2010, tr.30-31)
- Theo Liên Hiệp Quốc: “logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm, cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng”
- Theo Giáo sư người Anh Martin Christopher thì cho rằng: “Logistics là quá trình quản trị chiến lược công tác thu mua, di chuyển và dự trữ nguyên liệu, bán
thành phẩm, thành phẩm (và dòng thông tin tương ứng) trong một công ty và qua
các kênh phân phối của công ty để tối đa hóa lợi nhuận hiện tại và tương lai thông
qua việc hoàn tất các đơn hàng với chi phí thấp nhất”
- Theo Hội đồng Quản trị Logistics Hoa Kỳ: “logistics là quy trình lập kế
hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát quá trình lưu chuyển và dự trữ hàng hóa, dịch vụ… từ điểm xuất phát đầu tiên đến nơi tiêu thụ cuối cùng sao cho hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của khách hàng”
Tác giả cho rằng với khái niệm về logistics của Hội đồng Quản trị Logistics Hoa Kỳ là phù hợp với hoạt động logistics của Tân cảng
Bởi vì, logistics là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát qui trình các hoạt động bắt nguồn từ điểm xuất phát là các nhà cung ứng, trải qua quá trình vận chuyển, kiểm tra chất lượng, tồn kho, sản xuất và vận chuyển đến người tiêu dùng cuối cùng Để quá trình này vận hành phải qua hàng loạt các hoạt động và đòi hỏi phải quản lý hiệu quả với chi phí thấp và phù hợp với yêu cầu của khách hàng Hoạt động logistics được xuyên suốt từ khâu cung ứng, quản lý sản phẩm đến khâu phân
Trang 18phối sản phẩm đến khách hàng Các bộ phận cơ bản của logistics được thể hiện qua
“xem hình 1.1”
- “Để hoạt động logistics doanh nghiệp được hiệu quả, cần có sự phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ logistics hay còn gọi là logistics bên thứ 3 (3PL - Third Party Logistics) – là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng, ví dụ như: thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thủ tục xuất khẩu và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan và vận chuyển hàng tới địa điểm đến nơi quy định… Do đó
3 PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử lý thông tin… và có tính tích hợp vào dây chuyền cung cấp của khách
Trang 19- Giảm áp lực lên môi trường bằng cách đẩy lùi ô nhiễm và việc sử dụng quá mức nguồn tài nguyên gây ra bởi các hoạt động chuyên chở không cần thiết
Logistics được thực hiện tốt không những đóng góp hiệu quả kinh tế mà còn góp phần giảm áp lực lên môi trường Xu hướng logistics xanh đang được áp dụng
và phát triển ngày càng rộng khắp Điều này rất có ý nghĩa lớn trong việc góp phần cải thiện tình hình ô nhiễm môi trường sống giai đoạn hiện nay”
1.1.3 Cơ sở hạ tầng của logistics
Cơ sở hạ tầng của logistics được thể hiện 3 yếu tố (Lê Văn Bảy, 2010, tr.5)
- Thứ nhất: cơ sở vật chất hạ tầng bao gồm cả các yếu tố vật chất như các tuyến đường vận chuyển (các yếu tố kết nối), các phương tiện vận chuyển (các phương thức), các trung tâm vận chuyển (các đầu mối) và các yếu tố phi vật chất như công tác quản lý và điều khiển giao thông
- Thứ hai: cơ sở hạ tầng thông tin bao gồm các yếu tố thuộc phần cứng như thiết bị và hạ tầng thông tin liên lạc và các yếu tố thuộc phần mềm như hệ thống dữ liệu và các qui định về việc sử dụng thông tin Xét một cách toàn diện, đối với logistics, vấn đề thiết yếu là phải loại bỏ tình trạng tắc nghẽn thông tin
- Thứ ba: cơ sở hạ tầng được xây dựng trên các luật lệ xã hội đã được thừa nhận rộng rãi Vì vậy, để theo kịp sự thay đổi của thời đại, cần phát triển các hệ thống tập quán mới bằng cách nhìn nhận lại các quyền lợi cố hữu Ngoài ra cũng cần phát triển các qui định về việc giải quyết các vấn đề môi trường
1.1.4 Các hoạt động của logistics
“Logistics cho phép kết nối tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp từ khâu đầu đặt hàng nguyên phụ liệu tới khâu nhận nguyên phụ liệu, sản xuất, đóng gói, phân phối tới tận tay người tiêu dùng thành một chuỗi nối kết liên hệ chặt chẽ với nhau, được tính toán tối ưu hóa trong từng khâu, công đoạn và đặc biệt là toàn bộ chuỗi logistics Logistics của doanh nghiệp bao gồm 5 hoạt động chính (vận chuyển, kết cấu nhà xưởng - kho bãi, quản trị tồn kho, đóng gói nguyên vật liệu và thông tin) và 3 dịch vụ đáp ứng (thời gian chờ, công suất và phân phối)” (Lê Văn Bảy, 2010, tr.9-12)
(logistics đầu vào - mua nguyên vật liệu, vận chuyển nội bộ, logistics đầu ra – phân phối) Phương tiện vận chuyển có thể là đường hàng không, đường bộ, đường thủy
Trang 20và đường sắt hoặc kết hợp phương thức vận chuyển đa phương thức Vận chuyển là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí, ước tính khoảng 50% trong tổng chi phí logistics của doanh nghiệp
dịch vụ, nhà máy hoạt động trong chuỗi cung ứng Kết cấu nhà xưởng – kho bãi liên quan đến quyết định về số lượng và chủng loại nhà kho, vị trí và hoạt động của chúng
Nếu như mọi hoạt động đều hoàn hảo: không có sự thay đổi về thời gian vận chuyển, thời gian sản xuất, không có thất thoát hư hao, không có hư hao về vận chuyển, hư hao sản phẩm và công ty có thể dự đoán chính xác được nhu cầu thì sẽ không cần phải dự trữ hàng hóa Tuy nhiên, các nhà quản trị logistics lại “vận hành
một thế giới không hoàn hảo”, do đó quản trị tồn kho là cần thiết
quả những nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm giữa nhà máy sản xuất và nhà kho Việc đóng gói nguyên vật liệu bao gồm việc đóng gói, lựa chọn các loại hệ thống đóng gói và sự kết hợp các hệ thống đóng gói với kết cấu nhà xưởng – kho bãi
Thông tin: Giúp cho việc lên kế hoạch sản xuất, dự báo, lập lịch trình…
Thật vậy, thông tin giúp cho hệ thống logistics sẽ chặt chẽ hơn Nếu thông tin không chính xác và kịp thời thì dịch vụ logistics sẽ không thực hiện được chức năng
và việc vận chuyển sản phẩm sẽ bị gián đoạn
cung cấp hoặc đáp ứng Do đó, nhiệm vụ của dịch vụ logistics đáp ứng là phải bảo đảm thời gian chờ ngắn nhất
trang thiết bị để đáp ứng yêu cầu của khách hàng với chi phí thấp nhất
khách hàng
Các hoạt động của logistics được thể hiện ở hình 1.2, bao gồm 2 nhánh: những hoạt động chính của logistics và những dịch vụ logistics đáp ứng Hàng hóa sẽ được vận chuyển thông qua kênh phân phối bằng cách sử dụng những hoạt động vận chuyển, kết cấu nhà xưởng – kho bãi, tồn kho, đóng gói nguyên vật liệu và thông
Trang 21tin Hàng hóa sẽ được chuyển đến khách hàng tại mọi cấp độ của kênh phân phối thông qua các hoạt động dịch vụ đáp ứng như thời gian chờ, công suất và phân phối
(Lê Văn Bảy, 2010, tr.13)
Liên quan đến chuỗi logistics của doanh nghiệp là các hoạt động của các chức năng quản trị sản xuất, tài chánh kế toán, kỹ thuật, nguồn nhân lực, xúc tiến thương
mại (Lê Văn Bảy, 2010, tr.13) Logistics ở doanh nghiệp có thành công hay không
là nhờ vào sự phối hợp hoạt động và hỗ trợ của các lực lượng trong doanh nghiệp
1.2 Phân loại logistics
1.2.1 Phân loại trên cơ sở phạm vi doanh nghiệp
Trên cơ sở phạm vi doanh nghiệp, logistics được phân thành logistics nội biên
và logistics ngoại biên (Lê Văn Bảy, 2010, tr 14-18)
1.2.1.1 Logistics nội biên (logistics nội bộ)
- Trong dòng chảy của hàng hóa có phân khúc trong Cảng Hàng hóa được xếp
dỡ từ Tàu lên kho bãi, thực hiện các thủ tục lưu kho bãi, thủ tục hải quan, phân phối hàng hóa Hoạt động này còn được gọi là logistics nội bộ
Trang 22- Nhiệm vụ của logistics nội bộ là thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp
1.2.1.2 Logistics ngoại biên (logistics thuê ngoài)
Logistics ngoại biên bao gồm logistics đầu vào (Inbound logistics), logistics đầu ra (Outbound logistics) và logistics thu hồi (Reverse logistics)
hàng hóa từ nơi khách hàng yêu cầu về Cảng và thực hiện các thủ tục lưu kho, thủ tục hải quan Logistics đầu vào còn chịu trách nhiệm điều tiết mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà cung ứng
thành phẩm từ Cảng đến người sử dụng Người sử dụng ở đây có thể là các nhà sản xuất, những đại lý, những người bán lẻ hoặc những người tiêu dùng cuối cùng Nhiệm vụ của logistics đầu ra còn có trách nhiệm thiết lập mối quan hệ giữa công ty và khách hàng
xuất đi nhưng phải thu hồi và xuất trả nguyên phụ liệu cho nhà cung cấp vì lỗi sản phẩm (lỗi kỹ thuật, lỗi bao bì đóng gói, lỗi số lượng dư hoặc thiếu hoặc sai mã sản phẩm…hoặc lên đời sản phẩm do yêu cầu của khách hàng)
Qui trình logistics ngoại biên thể hiện ở hình 1.3
Trang 231.2.2 Phân loại trên cơ sở mục đích và tác dụng của logistics
Dựa trên mục đích và tác dụng, logistics được phân thành logistics tổng hợp
và logistics tạo giá trị gia tăng (Lê Văn Bảy, 2010, tr.18-20)
1.2.2.1 Logistics tổng hợp (General Logistics Services)
Logistics tổng hợp bao gồm các hoạt động chính của logistics (vận chuyển, kết cấu kho bãi, tồn kho, đóng gói nguyên vật liệu và thông tin) và những hoạt động logistics đáp ứng (thời gian chờ, công suất và phân phối)
1.2.2.2 Logistics tạo giá trị gia tăng (Value – Added Logistics)
- Logistics tạo giá trị gia tăng có nghĩa là làm tăng sự nhận thức của khách hàng về giá trị của sản phẩm bằng cách tạo ra tính hữu dụng kinh tế của sản phẩm Mặc dù có nhiều cách phân loại khác nhau về logistics doanh nghiệp, với những kinh nghiệm có được trong quá trình làm việc thực tế và những kiến thức
được học, nghiên cứu, tác giả cho rằng cách phân loại logistics dựa trên phạm vi
của doanh nghiệp là hiệu quả, giúp cho các nhà quản trị lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện và kiểm soát hoạt động logistics
1.3 Vai trò của logistics
Ngành logistics có vị trí ngày càng quan trọng trong các nền kinh tế hiện đại
và có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia và toàn cầu Phần
Trang 24giá trị gia tăng do ngành logistics tạo ra ngày càng lớn tác động đến nền kinh tế và logistics của doanh nghiệp
1.3.1 Vai trò của logistics trong lĩnh vực marketing
- “Logistics đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động marketing của doanh nghiệp Chiến lược marketing yêu cầu logistics và hệ thống phân phối phối hợp chặt chẽ với nhau để đề ra các chiến lược về giá, xúc tiến thương mại và sản phẩm” (Lê Văn Bảy, 2010, tr 20-21)
chi phí để mua được hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó Đứng về phía các doanh nghiệp, giá là số tiền mà doanh nghiệp nhận được khi bán hàng hóa hoặc dịch vụ
Do đó, giá bao gồm định phí, biến phí và lợi nhuận Thông qua hoạt động chính, logistics tác động đến giá của sản phẩm, chi phí và lợi nhuận biên
chịu trách nhiệm bảo vệ sản phẩm Do đó sản phẩm phải được đóng gói cẩn thận Việc đóng gói giúp bảo vệ các thuộc tính của sản phẩm Ngoài ra, bao bì là một trong những thuộc tính của sản phẩm mà khách hàng lựa chọn khi quyết định mua sản phẩm Bên cạnh đó, việc vận chuyển sản phẩm cũng có nguy cơ bị hư hỏng và điều này sẽ khó chịu cho người tiêu dùng khi nhận sản phẩm hư hỏng không đúng với đơn đặt hàng Sản phẩm vận chuyển bị hư hỏng sẽ làm tăng chi phí cho cả người bán và người mua Vì vậy, việc đóng gói sản phẩm rất quan trọng trong khi vận chuyển hàng hóa
- Logistics đặc biệt chú trọng đến chiến lược phân phối: để xây dựng chiến lược phân phối tốt phải tìm kiếm, đạt được và duy trì lợi thế cạnh tranh của các kênh phân phối Để đạt được điều này công ty phải xây dựng hệ thống bán lẻ, các dịch vụ, trung tâm phân phối hiệu quả và các phương tiện vận chuyển tốt Logistics phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn kênh phân phối, số lượng và loại người trung gian mua bán, vị trí nhà kho để đảm bảo việc cung cấp hàng hóa được liên tục, số lượng tồn kho và cách thức bảo quản hàng hóa tồn kho Do đó, dịch vụ logistics giữ vị trí quan trọng đối với hoạt động marketing
Trang 251.3.2 Vai trò của logistics trong lĩnh vực sản xuất:
- Logistics tác động đến mọi hoạt động của sản xuất, liên quan đến việc xếp
dỡ, vận chuyển nội bộ, lưu kho bãi, thủ tục hải quan đến công tác xếp dỡ, vận chuyển vòng ngoài Ngoài ra, logistics còn đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí của các Cảng nước sâu, các ICD, Depot… tư vấn cho doanh nghiệp về chi phí vận chuyển đến những nơi giao hàng mới Thêm vào đó, logistics giúp cho việc tính toán không gian cho việc lưu trữ hàng hóa và lựa chọn trang thiết bị cho sản xuất
1.3.3 Vai trò của logistics trong lĩnh vực tài chính:
“Vai trò của logistics trong lĩnh vực tài chính thể hiện qua việc tiết giảm được chi phí logistics tạo ra các chi phí cơ hội khác” (Lê Văn Bảy, 2010, tr.23):
- Các hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp đều cần có tài chính để hoạt động Tuy nhiên, hầu hết các công ty đều khan hiếm nguồn tài chính Do đó, các nhà quản lý logistics phải xây dựng chi tiết ngân sách, giải trình lý do sử dụng nguồn tài chính
- Thông thường tồn kho có chi phí cơ hội rất lớn vì vậy các nhà quản lý logistics phải tính toán lượng tồn kho hợp lý để giảm chi phí
- Ngoài ra chi phí logistics chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, do đó dịch
vụ logistics đóng vai trò quan trọng trong việc tiết giảm chi phí cho công ty
1.4 Xu hướng phát triển logistics
1.4.1 Xu hướng phát triển logistics trên thế giới
"Theo nhận định của các chuyên gia, trong vài thập niên đầu của thế kỷ 21
logistics sẽ phát triển theo 3 xu hướng chính sau (Đoàn Thị Hồng Vân, 2010, tr.52)
“Xu hướng thứ nhất: Ứng dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử ngày càng phổ biến và sâu rộng hơn trong các lĩnh vực của logistics, vì thông tin được truyền càng nhanh và chính xác thì các quyết định trong hệ thống logistics càng hiệu quả”
“Xu hướng thứ hai: Phương pháp quản lý logistics kéo (Pull) ngày càng phát triển mạnh mẽ và dần thay thế cho phương pháp logistics đẩy (Push) theo truyền thống”
Trang 26“Xu hướng thứ ba: Thuê dịch vụ logistics từ các công ty logistics chuyên nghiệp ngày càng phổ biến”
1.4.2 Xu hướng phát triển logistics tại Việt Nam
Theo công bố năm 2018 của Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam đang xếp ở
vị trí 39/160, tăng 25 bậc so với xếp hạng năm 2016, với điểm số LPI (Logistics performance index - chỉ số năng lực quốc gia về logistics) được cải thiện đáng kể ở tất cả các chỉ số, đặc biệt là nhóm năng lực và chất lượng dịch vụ, từ 2,88 điểm lên 3,4 điểm Kết quả này đạt được nhờ những nỗ lực trong việc đơn giản hóa thủ tục hải quan, ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cấp hệ thống hạ tầng
Ngành vận tải và logistics của Việt Nam có nhiều tiềm năng tăng trưởng, tham gia sâu hơn vào những trung tâm giao dịch vận tải thế giới đến từ việc Chính phủ có nhiều chính sách tạo điều kiện cho ngành phát triển, cùng với xu thế hội nhập kinh
tế toàn cầu, nhiều Hiệp định thương mại được ký kết, sự phát triển mạnh mẽ của thị trường thương mại điện tử và ngành công nghiệp tự động hóa, cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện
Ngoài ra, ngành vận tải và logistics cũng có thêm nhiều cơ hội mở ra từ cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, khi nhiều công ty Trung Quốc chuyển nhà máy sang Việt Nam và Đông Nam Á Theo đó, có tới gần 91% các doanh nghiệp trong khảo sát của Vietnam Report cho rằng mức tăng trưởng của ngành trong năm 2020
Trang 27sẽ trên 10%, nhiều chuyên gia đưa ra nhận định mức tăng trưởng đạt 14% - 16%, theo chỉ số trung bình của những năm gần đây
Với sự phát triển bùng nổ của cuộc cách mạng 4.0, đã có nhiều ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động logistics Hiện nay, các nước phát triển đang từng bước thực hiện E-Logistics, green logisitics, E-Documents và ứng dụng công nghệ điện toán đám mây, công nghệ Blockchain, trí tuệ nhân tạo hay robot vào thực hiện một số dịch vụ, như dịch vụ đóng hàng vào container hay dỡ hàng khỏi container, xếp dỡ hàng hóa trong kho, bãi Xem biểu đồ 1.2
Tuy hiện nay, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics của Việt Nam ứng dụng công nghệ vào hoạt động kinh doanh còn ở trình độ thấp, chủ yếu là sử dụng phần mềm khai hải quan điện tử, công nghệ định vị xe, email và internet cơ bản , nhưng theo nhận định của gần 80% các chuyên gia trong khảo sát của Vietnam Report thì trước xu hướng số hóa, các doanh nghiệp trong ngành vận tải và logistics Việt Nam sẽ dần thích ứng, đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ vào hoạt động logistics, nhằm chuẩn hóa quy trình vận hành, tối ưu chi phí và nguồn lực của doanh nghiệp, giám sát và tăng cường khả năng quản lý, đánh giá chất lượng dịch
vụ, và gia tăng sự trung thành của khách hàng
Trang 28Xu hướng mua sắm trực tuyến mở cơ hội cho các doanh nghiệp vận tải và logistics
Với tỷ lệ 70% dân số Việt Nam đang sử dụng Internet, truy cập bình quân mỗi người khoảng 28 giờ/tuần đã tạo điều kiện cho ngành thương mại điện tử phát triển mạnh Năm 2018, theo báo cáo của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số Việt Nam, thị trường thương mại điện tử đạt 8 tỷ USD, có mức tăng trưởng 30% so với
2017 và dự báo vẫn tiếp tục tăng trưởng cao trong nhiều năm tới, đạt 10 tỷ USD vào năm 2020 Thương mại điện tử phát triển kéo theo nhiều người tiêu dùng chuyển qua mua sắm trực tuyến và sự phát triển của mô hình kinh doanh mới cho các công
ty dịch vụ chuyển phát với tần suất giao hàng nhỏ lẻ lớn và độ phủ của dịch vụ rộng khắp các tỉnh thành Nhiều trang thương mại điện tử cũng đầu tư vào xây dựng nền tảng công nghệ và hệ thống logistics, mở rộng quy mô kho bãi, tăng điểm phân phối hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của người dùng
Mua bán sáp nhập (M&A) tiếp tục sôi động với vận tải và logistics
Các chuyên gia trong khảo sát của Vietnam Report đã đưa ra dự báo trong vòng 2-3 năm tới, làn sóng M&A vẫn tiếp tục sôi động trong lĩnh vực vận tải và logistics do áp lực cạnh tranh gay gắt trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ và tác động của cuộc cách mạng 4.0
Cùng với tiềm năng tăng trưởng cao của ngành vận tải và logistics Việt Nam
và khả năng cạnh tranh kém của các doanh nghiệp trong nước, tạo cơ hội lớn cho nhiều doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào thị trường logistics Việt Nam thông qua hình thức M&A để tận dụng mạng lưới sẵn có, cùng nguồn khách hàng và kinh nghiệm vận hành nội địa Trong năm 2019, đã có nhiều thương vụ M&A trị giá hàng triệu đô, như Tập đoàn Symphony International Holdings (Singapore) cổ phần của Công ty CP Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần (ITL Corp) từ Singapore Post với giá 42,6 triệu USD, SSJ Consulting đã chi gần 40 triệu USD để mua 10% tổng
số cổ phần có quyền biểu quyết đang lưu hành của Gemadept
Hoạt động M&A cũng tạo ra thách thức cho doanh nghiệp nước phải cải tiến
và đổi mới để tối ưu doanh nghiệp của mình, nhưng cũng là cơ hội tốt cho doanh nghiệp và các doanh nghiệp khác khi được học tập kinh nghiệm quản lý, chuyển
Trang 29giao công nghệ, tối ưu hóa chi phí logistics của các doanh nghiệp đã có kinh nghiệm trong nhiều châu lục
Đầu tư vào kho, trung tâm logistics và chuỗi cung ứng lạnh
Với sự gia tăng mạnh của số lượng các doanh nghiệp thương mại điện tử, cùng với nhu cầu thuê mặt bằng lưu giữ, phân loại hàng hóa, hoàn tất đơn hàng…, nhiều doanh nghiệp đã nắm bắt xu thế, xây dựng và đầu tư hệ thống kho, trung tâm logistics với chức năng cung ứng dịch vụ vận tải, hoàn tất đơn hàng, phân phối… một cách chuyên nghiệp theo hướng hiện đại với chất lượng cao Tính đến đầu năm
2019, trên toàn quốc có 6 trung tâm logistics lớn được khởi công xây dựng và đưa vào vận hành
Trong thời gian gần đây, chuỗi cung ứng lạnh có sự tăng trưởng cao do tăng
số lượng kho lạnh, tăng trưởng trong ngành thực phẩm chế biến và ngành dược phẩm, công nghệ Theo công ty nghiên cứu thị trường Allied Market Research (2019), quy mô thị trường logistics chuỗi lạnh toàn cầu được đạt giá trị 159,9 tỷ USD trong năm 2018 và dự kiến sẽ đạt khoảng 590 tỷ USD vào năm 2026 Mặc dù thị trường chuỗi cung ứng lạnh nói chung và kho lạnh nói riêng tại Việt Nam bị đánh giá là nhỏ lẻ và manh mún, tuy nhiên thị trường đang mở rộng và được kỳ vọng có những bước phát triển mới trong năm 2020
1.4.3 Xu hướng phát triển logistics tại các doanh nghiệp
Với xu hướng phát triển kinh doanh toàn cầu và tình hình kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất thường thuê ngoài các nhà cung cấp dịch vụ 3PL để giảm chi phí cho hoạt động logistics và nâng cao tính cạnh tranh cho doanh nghiệp vì những
lý do như sau:
- Logistics là một hoạt động xuyên suốt từ đầu vào nguyên vật liệu, sản xuất
và phân phối sản phẩm đến khách hàng Để điều hành hoạt động này, công ty kinh doanh dịch vụ logistics phải xây dựng một cơ cấu làm việc bao gồm nhân sự (tuyển dụng, đào tạo, quản lý…), chi phí xây dựng nhà xưởng, kho bãi, phương tiện vận chuyển và phải có mạng lưới toàn cầu
- Khi thuê ngoài dịch vụ 3PL, doanh nghiệp sẽ giảm chi phí cố định, để đầu tư vào máy móc thiết bị, dành nguồn vốn để phát triển kinh doanh và tăng doanh thu
và lợi nhuận Hoạt động logistics sẽ được các nhà cung cấp dịch vụ 3PL vận hành
Trang 30đúng thời hạn và đảm bảo chất lượng thông qua các nghiệp vụ chuyên nghiệp như gom hàng, đặt chuyến bay, tàu, khai báo hải quan
Ngoài ra các công ty logistics chuyên nghiệp còn có thể giúp doanh nghiệp: thâm nhập thị trường mới, tiếp cận công nghệ mới và được cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về nguồn cung cấp cũng như các nhà cung cấp dịch vụ 3PL đem lại, nên các nhà quản lý doanh nghiệp hiện đại thường thuê ngoài các 3PL để điều hành chuỗi logistics
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến logistics
Cũng như các hoạt động khác, logistics của doanh nghiệp cũng chịu tác động bởi các yếu tố của môi trường bên ngoài, bên trong doanh nghiệp Khi phân tích tác động từ môi trường, doanh nghiệp sẽ tận dụng được những cơ hội, phòng tránh những rủi ro cũng như phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu
1.5.1 Các yếu tố môi trường bên trong doanh nghiệp
Ở bất kỳ doanh nghiệp nào cũng tồn tại các điểm mạnh và điểm yếu, việc phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp là vô cùng cần thiết, vì nó là cơ sở giúp doanh nghiệp xây dựng những giải pháp tối ưu để tận dụng cơ hội và đối phó với những nguy cơ từ bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
“Đối với logistics doanh nghiệp bị tác động bởi các nguồn lực (nguồn nhân lực, nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính và các nguồn lực vô hình) và hoạt động của các bộ phận có liên quan (bộ phận marketing, nhân sự, tài chính – kế toán, nghiên cứu và phát triển, sản xuất và tác nghiệp, mua hàng…)” (Nguyễn Thị Liên Diệp, 2008, tr.71-73)
1.5.1.1 Ảnh hưởng của các nguồn lực
Nguồn nhân lực: Là yếu tố đầu tiên trong các nguồn lực mà nhà quản trị cần
phân tích Mục nhằm xác định khả năng hiện tại và tiềm năng của từng doanh nghiệp, đồng thời đánh giá tay nghề, trình độ chuyên môn của người thừa hành, đánh giá kịp thời các điểm mạnh, điểm yếu của từng người lao động, so sánh với các đối thủ trong ngành để biết được vị thế cạnh tranh hiện tại và triển vọng của mình trong mối quan hệ với các đối thủ trên thị trường Từ đó có kế hoạch bố trí, sử
Trang 31dụng và đào tạo hợp lý nguồn nhân lực hiện có, thực hiện đào tạo và tái đào tạo để đảm bảo thực hiện chiến lược thành công
Nguồn lực vật chất: bao gồm những yếu tố như: vốn, nhà xưởng, máy móc
thiết bị, kho bãi, thông tin,…việc phân tích các nguồn lực này là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị hiểu được những nguồn vật chất tiềm tàng
Nguồn lực tài chính: Bao gồm các hoạt động sử dụng và phân bổ nguồn
vốn, là yếu tố quan trọng, đánh giá vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, cần đánh giá thông qua một số chỉ tiêu về bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn, chỉ số về khả năng thanh toán, chỉ số về đòn cân nợ, chỉ số về hoạt động, chỉ số sinh lời, mức tăng trưởng…
Công nghệ: Một trong ba xu hướng phát triển chính của logistics toàn cầu
là logistics điện tử Mạng thông tin toàn cầu đã, đang và sẽ tác động rất lớn đến nền kinh tế Nói một cách cụ thể, hệ thống thông tin logistics giúp doanh nghiệp nắm vững thông tin về biến động của nhu cầu, thị trường và nguồn cung ứng, từ đó chủ động lên kế hoạch xây dựng chiến lược một cách hợp lý, vừa thỏa mãn yêu cầu của khách hàng lại vừa có mức chi phí thấp nhất
Các nguồn lực vô hình: Bao gồm tư tưởng chỉ đạo trong triết lý kinh
doanh, chiến lược, chính sách, uy tín, sự tín nhiệm, ý tưởng sáng tạo, văn hoá tổ chức… việc phân tích các nguồn lực này sẽ giúp tổ chức phát huy các lợi thế sẵn có của mình trong quá trình sản xuất kinh doanh
2.5.1.2 Ảnh hưởng bởi hoạt động của các bộ phận chức năng
Bộ phận Marketing: Để nhận diện các cơ hội từ thị trường, phân khúc thị
trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường, định hướng khách hàng, thiết kế tổ chức thực hiện và kiểm tra các chiến lược hàng hóa, giá cả… Từ đó xác định nhiệm vụ và chức năng của lực lượng này phù hợp với quy mô hoạt động, nhằm quản lý công việc có hiệu quả
Bộ phận nhân sự: Liên quan đến việc tuyển dụng, đào tạo, huấn luyện và
đãi ngộ, dự trữ nguồn nhân lực … nhằm xác định qui mô cơ cấu nhân sự hiện tại và tương lai cho phù hợp, từ đó có định hướng quản trị nhân sự
Bộ phận tài chính: Đây là yếu tố rất quan trọng của doanh nghiệp, là một
lợi thế cạnh tranh cũng như đầu tư dâu dài cho chiến lược hoạt động của mình
Trang 32 Bộ phận nghiên cứu và phát triển: Đây là hoạt động quan trọng trong
việc phát hiện và ứng dụng kịp thời những công nghệ mới kịp thời để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Bộ phận sản xuất và tác nghiệp: Bộ phận này bao gồm tất cả hoạt động
biến đổi các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra, tạo ra các sản phẩm hay dịch
vụ, mức độ hài lòng của khách hàng, chi phí hoạt động… Bên cạnh đó bộ phận này thường xuyên tiếp xúc với khách hàng, do vậy thương hiệu của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn từ bộ phận này Việc phân tích bộ phận này sẽ đánh giá được hiệu quả của hoạt động sản xuất và tác nghiệp của doanh nghiệp
Bộ phận đầu tư mua sắm: Việc phân tích bộ phận đầu tư mua sắm sẽ giúp cho các nhà quản trị nhận diện rõ tương quan lực lượng giữa doanh nghiệp với từng
nhà cung cấp, tiềm năng khai thác các nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào có lợi thế
so sánh từ đó chủ động phát triển các chiến lược cạnh tranh thích hợp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.5.2 Các yếu tố của môi trường bên ngoài
1.5.2.1 Các yếu tố của môi trường vĩ mô
Bao gồm các yếu tố chủ yếu tác động đến logistics của doanh nghiệp, những yếu tố này doanh nghiệp không kiểm soát được (Nguyễn Thị Liên Diệp, 2008, tr.40)
Các yếu tố kinh tế: Giai đoạn của chu kỳ kinh tế, tiền tệ, mức độ thất
nghiệp, thu nhập quốc dân, lạm phát, lãi suất ngân hàng, những chính sách tài chính, tiền tệ, những chính sách thuế, sự kiểm soát lương/giá cả, cán cân thanh toán, tài trợ, …các yếu tố này tác động gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các yếu tố chính trị và Chính phủ: Các yếu tố này ngày càng có ảnh
hưởng rất lớn đến các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Các quy định về chống độc quyền, các luật bảo vệ môi trường, các chính sách đãi ngộ từ Chính phủ, các quy định trong lĩnh vực ngoại thương… Sự ổn định về chính trị, hệ thống pháp luật
Trang 33 Các yếu tố xã hội: Tiêu chuẩn đạo đức, lối sống, độ tuổi lao động, nghề
nghiệp, tôn giáo, dân số, hành vi… những yếu tố này thay đổi hoặc tiến triển chậm, khó nhận ra nên các doanh nghiệp cần phân tích để có giải pháp phù hợp
Các yếu tố tự nhiên: Các loại tài nguyên, ô nhiễm môi trường, điều kiện tự
nhiên, cách thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên, thời tiết, khí hậu, đất đai,… các yếu tố này tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các yếu tố kỹ thuật công nghệ: Kỹ thuật, công nghệ có ảnh hưởng rất lớn
đến hoạt động của các doanh nghiệp, nhiều công nghệ tiên tiến ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ đối với các doanh nghiệp như công nghệ AI, công nghệ Blokchain Các doanh nghiệp lớn có lợi thế về vốn, kinh nghiệm dễ tiếp cận công nghệ mới hơn các doanh nghiệp nhỏ
1.5.2.2 Các yếu tố môi trường vi mô
Là các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất có tầm quan trọng đối với doanh nghiệp trong quá trình kiểm soát môi trường cạnh tranh bên ngoài, bao gồm 5 yếu tố cơ bản (Nguyễn Thị Liên Diệp, 2008, tr.48)
Đối thủ cạnh tranh: Nghiên cứu, tìm hiểu cặn kẽ điểm mạnh, điểm yếu về
sản phẩm, hoạt động sản xuất kinh doanh, thị phần… của đối thủ cạnh tranh, có nghĩa quan trọng đối với việc hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Đối thủ tiềm ẩn: Là những doanh nghiệp đưa vào khai thác những năng
lực sản xuất mới Khi phân tích môi trường kinh doanh các doanh nghiệp luôn lưu ý đến đối thủ tiềm ẩn vì khi tham gia trong ngành sẽ làm giảm lợi nhuận cho doanh nghiệp, do các đối thủ này sẽ đưa vào các năng lực sản xuất mới với mong muốn chiếm thị phần, khách hàng nhanh chóng
Các nhà cung cấp: Gồm những cá nhân, doanh nghiệp cung cấp nguyên
liệu đầu vào như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, các loại dịch vụ, lao động, thông tin, năng lượng, phương tiện vận chuyển… các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn về giá cả, chất lượng và thời gian
Khách hàng (người mua): Các doanh nghiệp khi tạo ra các sản phẩm,
nguyên liệu, dịch vụ… đều mong muốn làm sao thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của
Trang 34khách hàng Vì vậy, việc thường xuyên nghiên cứu nhu cầu khách hành, thu thập thông tin, định hướng nhu cầu là cơ sở để hoạch định chiến lược kinh doanh
Sản phẩm – dịch vụ thay thế: Là sản phẩm, dịch vụ của các nhà sản xuất khác có thể đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách hàng đang dùng sản phẩm, dịch vụ
của doanh nghiệp, làm hạn chế tiềm năng kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không chú ý đến những sản phẩm, dịch vụ thay thế tiềm ẩn sẽ bị tụt hậu với thị trường
Theo tác giả ngoài những yếu tố như đối thủ cạnh tranh, đối thủ tìm ẩn, nhà cung cấp và sản phẩm thay thế còn có các yếu tố trong môi trường ngành ảnh hưởng đến logistics của doanh nghiệp như là hướng vận chuyển, phương tiện vận chuyển, quản lý điều khiển giao thông…
1.6 Các nghiên cứu trước đây
1.6.1 Nghiên cứu của Voss và các cộng sự (2006)
Nghiên cứu này nhận định các tiêu chí cho khách hàng xem xét và chọn đơn
vị vận tải vận chuyển hàng hóa chính là: an ninh (security), khả năng phục hồi (resiliency), giảm chi phí (cost reduction) Để kiểm tra khả năng cạnh tranh ở thị trường Hàn Quốc, Park và các cộng sự (2009) sử dụng phương pháp phân tích Analytic Hierarchy Process (AHP), là một mô hình quyết định đa tiêu chí được sử dụng trong quá trình ra quyết định, đánh giá ưu tiên hoặc đánh giá hiệu suất được giới thiệu bởi Saaty (1980) Dữ liệu được tập hợp từ 5 tập đoàn là: DHL, FedEx, UPS, TNT và EMS Nghiên cứu tập trung phát hiện ra những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động chuyển phát, thông qua đó phân tích về tiềm lực cạnh tranh của các hãng này ở thị trường Hàn Quốc Kết quả chỉ ra: Chính xác (accuracy) và kịp thời (promptness) ảnh hưởng mạnh nhất, các yếu tố còn lại như: an toàn (safety), tiện lợi (convenience), hiệu quả kinh tế (economic efficiency) và độ tin cậy (dependability) cũng ảnh hưởng ít hay nhiều tùy thuộc vào từng công ty
1.6.2 Nghiên cứu của Yoon và Park (2014)
Dựa trên nền tảng của những nghiên cứu trước và sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu Năm chuyên gia làm việc trong ngành công nghiệp vận tải hàng không với hơn 15 năm kinh nghiệm được mời để tham gia phỏng vấn, đề cập đến sự cạnh tranh của các hãng vận tải ở thị trường Hàn Quốc, tập trung vào lộ trình xuất khẩu
Trang 35chính, lộ trình xuất khẩu chính vào năm 2013 có Hồng Kông, Thượng Hải, Hà Nội, Thiên Tân, Los Angeles, Frankfurt, Tokyo, Chicago, Đài Bắc và Viên Với các số liệu được thu thập trong vòng hai tháng từ giữa tháng 8 năm 2013 đến giữa tháng
10 năm 2013 và sử dụng phương pháp phân tích cấu trúc phân cấp AHP của Satty (1980) để thu thập dữ liệu từ các cán bộ của 50 công ty giao nhận hàng đầu để đưa
ra mô hình có 24 biến quan sát thuộc 5 yếu tố và đo lường bằng thang đo Likert, kết quả khảo sát cho thấy có 40,15% chuyên gia đều cho biết “giá cả” có tác động nhiều nhất giữa các hãng vận tải hàng không, tiếp theo đó là độ tin cậy (26,04%), nhanh chóng (23,39%), sự thuận tiện (6,69%) và tính xã hội (3,73%)
1.6.3 Nghiên cứu của Wong và Karia (2010)
Nghiên cứu này xác định các thành phần nhằm giúp các công ty Logistics đạt được lợi thế cạnh tranh Dựa vào lý thuyết nguồn lực, thông qua khảo sát tình trạng thực tế của 15 công ty Logistics (Schenker, Ryder, K+N, FedEx, TNT, UPS, DHL, Exel, Yamato, Panalpina, Expeditors, Penske, Wincanton, Kintetsu, Nippon Express) Kết quả là 5 thành phần có thể kết hợp với nhau để làm gia tăng lợi thế
1.6.4 Nghiên cứu của Rafiq và Jaafar (2007)
Một cuộc khảo sát những khách hàng của doanh nghiệp bên thứ 3 (3PL) Quá trình tạo ra giá trị dẫn dắt đến lợi thế cạnh tranh Kết hợp với lý thuyết thực nghiệm, tiến hành kiểm tra và đánh giá lại lý thuyết đo lường về chất lượng của Mentzer, Flint, và Kent (1999) trong bối cảnh ngành Logistics 3PL tại Anh
Kết quả từ cuộc khảo sát đã cho thấy có thể được đo lường bằng các 8 nhân tố như sau: Price (giá cả), frequency (tầng suất) , capacity (năng lực vận tải), schedule service (lịch trình dịch vụ), ability to track packages (khả năng theo dõi hàng hóa), extent of geographic coverage (phạm vi bảo hiểm địa lý), reliability (độ tin cậy), innovative service offerings (sự đổi mới dịch vụ) Trong đó, nhân tố giá cả (0,291), khả năng theo dõi hàng hóa (0,304), năng lực vận tải (0,316) và độ tin cậy (0,298)
là các nhân tố chính mang lại sức mạnh cho các 3PL này
1.6.5 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương Dịu (2013)
Tháng 12 năm 2013, tác giả Nguyễn Thị Hương Dịu bàn luận về một số giải pháp hoàn thiện dịch vụ logistics tại Cảng Cát Lái – Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn đến năm 2020 Tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu và lấy ý kiến
Trang 36các chuyên gia, sử dụng phương pháp thống kê, xử lý số liệu để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ logistics và đề xuất một số giải pháp đến năm 2020 Kết quả nghiên cứu tác giả tập trung vào một số giải pháp cơ bản như mở rộng đa dạng hóa các dịch vụ logistics; đẩy mạnh kết nối hệ thống trong toàn Tổng công ty; ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động logistics; giải pháp giải quyết vấn đề thiếu hụt và trình độ nguồn nhân lực logistics và giải pháp nâng cao tính cạnh tranh
Như vậy, qua các nghiên cứu có thể thấy đa số các nhận định hoạt động logistics có thể chịu sự tác động bởi rất nhiều thành phần như: nhân lực, tài chính, giá cả, cơ sở vật chất, công nghệ, khả năng đáp ứng dịch vụ, chính sách, độ tin cậy…Đây là cơ sở để tác giả xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics
từ đó làm căn cứ đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp hoàn thiện hoạt động logistics cho phù hợp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trên cơ sở lý luận về logistics ở doanh nghiệp sản xuất, tác giả đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của logistics như là: các khái niệm, mục đích, cơ sở hạ tầng, phân loại, vai trò và xu hướng phát triển logistics trong tình hình hiện nay của thế giới, Việt Nam cũng như xu hướng thuê ngoài dịch vụ logistics ở những doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu Tác giả đã trình bày cái nhìn tổng quan về logistics ở doanh nghiệp sản xuất và khái niệm về các 3PL – nhà cung cấp dịch vụ logistics
Chương 2 tập trung vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics, phân tích thực trạng hoạt động logistics và phân tích các nguồn lực bên trong tác động đến logistics của Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn Dựa vào những thách thức, cơ hội, điểm mạnh, điểm yếu để đề xuất giải pháp hoàn thiện logistics tại Tân cảng giai đoạn 2020 – 2025
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 Thực trạng về hoạt động Logistics tại TCT Tân Cảng Sài Gòn
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tân Cảng Sài Gòn được thành lập ngày 15/03/1989 theo quyết định BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Từ tháng 12/2006, Công ty chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con Ngày 09/02/2010, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ký Quyết định số 418/QĐ-BQP chuyển Công ty Tân Cảng Sài Gòn thành Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn
41/QĐ-Với 31 năm xây dựng và trưởng thành, Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn đã trở thành nhà khai thác cảng container chuyên nghiệp, hiện đại và lớn nhất Việt Nam với các dịch vụ khai thác cảng biển như: Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa, dịch vụ Logistics, dịch vụ hàng hải, cứu hộ, cứu nạn, hoa tiêu, địa ốc, cao ốc văn phòng, xây dựng công trình dân sự, quân sự, v.v… và vận tải đa phương thức Là nhà khai thác cảng container hàng đầu Việt Nam với thị phần container xuất nhập khẩu chiếm trên 85% khu vực phía Nam và gần 50% thị phần cả nước (Báo cáo hội nghị người lao động năm 2020 của Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn)
Định hướng chiến lược của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn là phát triển sản xuất kinh doanh bền vững trên 3 trụ cột: Khai thác Cảng, dịch vụ Logistics và vận tải biển nội địa dựa trên các nền tảng: “Chất lượng dịch vụ hàng đầu, hướng tới khách hàng; Quản trị tiên tiến, nhân lực chuyên nghiệp, chất lượng cao; Kỷ luật quân đội, văn hóa doanh nghiệp, trách nhiệm với cộng đồng”
Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn quản lý một hệ thống các cơ sở từ Bắc đến Nam với hàng chục công ty con hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế Các Cảng của Tổng Công ty TCSG bao gồm: 28 cảng trải dọc khắp từ Bắc – Nam
Cảng Tân Cảng – Cát Lái hiện là cảng container quốc tế lớn và hiện đại nhất Việt Nam tại Quận 2- TP HCM, gần với cụm các khu Công nghiệp, khu chế xuất Phía Bắc TP HCM và khu Công nghiệp các tỉnh Bình Dương và Đồng Nai Cảng Tân Cảng- Cát Lái có tổng diện tích 120 hecta, chiều dài cầu tàu 1.424 m ( 8 bến), được trang bị 20 cẩu bờ hiện đại Panamax, hệ thống quản lý, khai thác container hiện đại TOP-X của RBS (Australia) cùng hệ thống phần cứng đồng bộ cho phép
Trang 38quản lý container theo thời gian thực, tối ưu hóa năng lực khai thác cảng, giảm thời gian giao nhận hàng, tạo nhiều tiện ích cho khách hàng… Cảng Tân Cảng- Cát Lái luôn là chọn lựa số 1 của các khách hàng trong giao nhận hàng hóa tại khu vực Các tỉnh phía Nam
Hệ thống ICD với tổng diện tích kho hàng gần 500.000 m2 bao gồm kho CFS, kho ngoại quan, kho mát, kho IMDG theo tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng tại chỗ mọi nhu cầu của khách hàng Tổng Công ty TCSG hiện đang cung cấp dịch vụ vận chuyển đa phương thức theo yêu cầu của khách hàng trên cơ sở các thế mạnh về năng lực vận tải thủy bộ gồm đội vận tải thủy với đội sà lan trên 50 chiếc, tổng sức chở trên 4,000 Teu/ lượt chuyên chở và đội vận tải bộ với trên 300 xe đầu kéo hoạt động trên khắp cả nước cũng như thị trường Lào và Campuchia
Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, Tổng Công ty luôn chú trọng xây dựng, tuyên truyền và lưu giữ các giá trị văn hóa, truyền thống tốt đẹp của đội ngũ cán bộ, nhân viên trong công ty: Chuyên nghiệp, trách nhiệm, tận tâm với khách hàng, kỷ luật nghiêm, năng động, sáng tạo, luôn giữ chữ tín trong kinh doanh, sống
có nghĩa, có tình, có trách nhiệm với đồng chí, đồng đội, gia đình và xã hội Đây là những yếu tố quan trọng làm nên thương hiệu Tân Cảng Sài Gòn
Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn đã và đang hướng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ và cung cấp dịch vụ trọn gói trong giao nhận hàng hóa cho khách hàng với phương châm “Đến với Tân Cảng Sài Gòn- Đến với chất lượng dịch vụ hàng đầu”
Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh, thực hiện kinh doanh các dịch vu: Dịch vụ kho bãi, cảng biển, cảng mở, cảng trung chuyển; Dịch vụ ICD, xếp dỡ, kiểm đếm, giao nhận hàng hóa; Dịch vụ logistics và khai thuê hải quan; Dịch vụ vận tải hàng hóa đường
bộ, đường không, vận tải đa phương thức quốc tế; Dịch vụ hoa tiêu, lai dắt tàu biển; Dịch vụ cung ứng, vệ sinh, sửa chữa container và tàu biển; Dịch vụ hàng hải, môi giới hàng hải, đại lý tàu biển, và đại lý vận tải tàu biển; Các hoạt động giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xúc tiến việc làm, tư vấn về lĩnh vực cảng biển, hàng hải và logistics; Dịch vụ nạo vét cứu hộ trên biển, trên cảng; Dịch vụ kỹ thuật cơ khí; Cung cấp các giải pháp, ứng dụng, trang thiết bị, nguồn lao động, tư vấn, huấn
Trang 39luyện đào tạo về công nghệ thông tin; Xây dựng sửa chữa công trình thủy, công nghiệp, dân dụng; Kinh doanh bất động sản; Trung tâm thương mại, hội chợ triển lãm; Sản xuất vật liệu xây dựng; Vận tải và đại lý kinh doanh xăng dầu
Sản lượng 2015-2019 (TEU)
Nguồn báo cáo Hội nghị người lao động năm 2020
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng sản lượng 2015 - 2019
Định hướng phát triển đến năm 2025
Định hướng chiến lược của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn là phát triển sản xuất kinh doanh bền vững trên 3 trụ cột: Khai thác Cảng, dịch vụ Logistics và vận tải biển và dịch vụ hàng hải dựa trên các nền tảng: “Chất lượng dịch vụ hàng đầu, hướng tới khách hàng; Quản trị tiên tiến, nhân lực chuyên nghiệp, chất lượng cao;
Kỷ luật quân đội, văn hóa doanh nghiệp, trách nhiệm với cộng đồng”
2.1.2 Tổng quan về thực trạng về hoạt động logistics của Tân cảng
2.1.2.1 Hoạt động logistics của Tân cảng
Trụ cột kinh doanh logistics, được xếp hạng vị trí số 1 - TOP 20 doanh
nghiệp logistics hàng đầu Việt Nam Chuyên cung cấp các giải pháp logistics cho khách hàng như: dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy, đường hàng không trong nước và quốc tế; dịch vụ kho hàng và trung tâm phân phối; dịch
vụ đại lý, khai thuê Hải quan; quản lý chuỗi cung ứng…với quy mô, năng lực, công
Trang 40nghệ quản lý, hệ thống kho bãi, phương tiện vận chuyển hiện đại, khẳng định chất lượng chuỗi cung ứng dịch vụ trọn gói (xem hình 2.1)
Hình: 2.1: Hoạt động logistics của Tân cảng 2.1.2.2 Đặc điểm môi trường kinh doanh ngành logistics
Vận chuyển, lưu thông thàng hóa trong nước và quốc tế là một khâu huyết mạch vận hành, thúc đẩy hoạt động các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế Những thay đổi về chính sách, tình hình kinh tế thế giới sẽ tác động lớn tới nhu cầu thông thương hàng hóa, ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, kho bãi, xếp dỡ, vận chuyển, giao nhận hàng hóa trong đó có Tân Cảng Logistics Tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics, xếp dỡ vận chuyển, kho bãi và làm thủ tục giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, TCT không chỉ phải luôn bám sát các văn bản pháp luật của Nhà nước về điều hành vận tải mà còn phải tuân thủ các điều ước quốc tế, các thỏa ước của Hiệp hội vận chuyển, giao nhận hàng hóa quốc tế như FIATA,v.v…
để có thể điều chỉnh công tác nghiệp vụ cho hiệu quả Việt Nam đang ở giai đoạn đầu của thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới, hệ thống văn bản pháp quy chưa hoàn thiện, chưa đồng bộ và hòa nhập với hệ thống luật cũng như thông lệ quốc tế Khi
có những thay đổi trong chính sách quản lý kinh tế vĩ mô bao gồm chậm trễ trong việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo lộ trình WTO, chậm trễ trong việc triển khai dự