1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng và sử dụng e book hỗ trợ tự học phần hóa học hữu cơ cho sinh viên trường cao đẳng y tế ninh bình nhằm nâng cao hiệu quả dạy học

131 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC DƯƠNG ĐẶNG KIM PHƯỢNG XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG E-BOOK HỖ TRỢ TỰ HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ NINH BÌNH NHẰM NÂNG C

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DƯƠNG ĐẶNG KIM PHƯỢNG

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG E-BOOK HỖ TRỢ TỰ HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ NINH BÌNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BỘ MÔN HÓA HỌC)

Mã số: 60 14 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Trung Ninh

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian làm nghiên cứu, hoàn thiện luận văn.

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Trung Ninh, người thầy đã chỉ bảo, định hướng, giúp đỡ tận tình và động viên em trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn.

Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, các em sinh viên trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình và các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình, người thân đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt luận văn.

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 12 – 2013

Học viên

Dương Đặng Kim Phượng

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CĐĐD : Cao đẳng điều dưỡng

CNTT : Công nghệ thông tin

CNTT&TT : Công nghệ thông tin và truyền thôngCSVC : Cơ sở vật chất

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng, biểu vi

Danh mục các hình vii

Danh mục các sơ đồ ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG E-BOOK TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC

7 1.1 Đổi mới phương pháp dạy học 7

1.1.1 Xu hướng phát triển của nền giáo dục Đại học - Cao đẳng-Cao đẳng hiện đại

7 1.1.2 Đổi mới phương pháp dạy học ở Đại học - Cao đẳng 8

1.2 Cơ sở lý luận của dạy học tích cực 11

1.2.1 Các lí thuyết học tập 11

1.2.2 Quan niệm về dạy và học theo cách tiếp cận thông tin 14

1.3 Ứng dụng của CNTT&TT trong dạy học hóa học 15

1.3.1 Xu thế ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục ở các nước và 15 nước ta 1.3.2 Thực trạng việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học Hóa học ở nước ta hiện nay

Trang 5

1.3.3 Xây dựng giáo án điện tử 17

1.4 Cơ sở lí luận của phương pháp tự học 18

1.4.1 Khái niệm tự học 18

1.4.2 Các hình thức của tự học 19

1.4.3 Chu trình của tự học 19

1.4.4 Vai trò của tự học 20

1.4.5 Tự học trong môi trường CNTT-TT Tự học qua mạng 20

1.5 Cơ sở lí thuyết về E-book 21

1.5.1 Khái niệm về E-book 21

1.5.2 Ưu và nhược điểm của E-book 21

1.5.3 Các yêu cầu của việc thiết kế E-book 22

1.5.4 Quy trình xây dựng E-book 23

1.6 Vấn đề sử dụng E-book trong việc dạy học Hóa học ở Trường CĐ Y 24 tế 1.6.1 Đặc điểm của sinh viên trường Cao đẳng Y tế 24

1.6.2 Thực trạng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học hóa học ở trường CĐ Y tế

24 Tiểu kết chương 1 26

Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG E-BOOK HỖ TRỢ TỰ HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ NINH BÌNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC 27

Trang 6

2.1 Phân tích về chương trình hóa học hữu cơ ở trường cao đẳng Y tế

Ninh Bình

27 2.1.1 Quan điểm xây dựng chương trình Hóa học trường cao đẳng 27

2.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình Hóa học Hữu cơ 28

2.2 Mục tiêu bài học, một số chú ý về PPDH và kỹ thuật dạy học 30

2.2.1 Bài 1: Phân loaịva cach đoc ̣ tên trong hoa học hưu cơ 30

̀s ̀t ̀t ̀u 2.2.2 Bài 2: Hiêụ ưng điêṇ tư (liên hơp ̣ &cảm ứng) 32

̀t ̀y 2.2.3 Bài 3: Môṭsốhơp ̣ chất hưu cơ có nhóm chức quan trong ̣ trong y 33 ̀u học 2.3 Thiết kế E-book 34

2.3.1 Mục đích của việc thiết kế E-boo 34

2.3.2 Lựa chọn phần mềm thiết kế E-book 34

2.4 Thiết kế E-book Hóa học hữu cơ cho sinh viên trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình

36 2.4.1 Xây dựng cấu trúc nội dung cho khoá học 36

2.4.2 Quy trình thực hiện E-book 37

2.5 Khai thác và sử dụng E-book hóa học hữu cơ cho sinh viên trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình

52 2.5.1 Yêu cầu cấu hình 52

2.5.2 Khởi động đĩa CD 52

2.5.3 Sử dụng các tính năng cơ bản 52

2.5.4 Tổng hợp nội dung E-book Hóa học hữu cơ trường Cao đẳng Y tế 59 Ninh Bình

Trang 7

2.5.5 Các hướng sử dụng E-book Hóa học hữu cơ trường Cao đẳng Y 61

tế

Tiểu kết chương 2 63

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 64

3.1 Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 64

3.2 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 65

3.2.1 Lựa chọn đối tượng thực nghiệm 65

3.2.2 Chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm 65

3.2.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 66

3.3 Xử lí, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 68

3.3.1 Đánh giá kết quả TNSP định tính theo phiếu đánh giá của GV và 68 HS

3.3.2 Một số hình ảnh thực nghiệm 72

3.4 Xử lí kết quả thực nghiệm 75

3.4.1 Xử lí theo thống kê toán học truyền thống 75

3.4.2 Xử lí theo tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 79

3.5 Phân tích kết quả thực nghiệm 81

Tiểu kết chương 3 83

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Khuyến nghị 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 89

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Danh sách một số iDevices trong eXe 40

Bảng 2.2 Các loại định dạng file chính 49

Bảng 2.3 Các nội dung trong E-book 60

Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả TNSP theo phiếu tự đánh giá của SV 70

Bảng 3.2 Kết quả bài kiểm tra 74

Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra của trường CĐ Y Tế Ninh Bình

76 Bảng 3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra của trường CĐ Y Tế Hà Đông

77 Bảng 3.5 Phân loại kết quả học tập của SV(%) bài kiểm tra 78

Bảng 3.6 Tính toán số liệu riêng cho từng lớp thực nghiệm và đối 80 chứng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Kết quả điều tra : sự cần thiết của việc ứng dụng công

nghệ thông tin trong dạy học Hóa học

69

Biểu đồ 3.2 Kết quả điều tra : % số GV ứng dụng công nghệ thông

tin vào dạy học Hóa học trên lớp

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Hình minh họa eXe 1 35

Hình 2.2 Hình minh họa eXe 2 41

Hình 2.3 Hình minh họa eXe 3 42

Hình 2.4 Hình minh họa eXe 4 42

Hình 2.5 Hình minh họa eXe 5 43

Hình 2.6 Hình minh họa eXe 6 43

Hình 2.7 Hình minh họa eXe 7 44

Hình 2.8 Hình minh họa eXe 8 45

Hình 2.9 Hình minh họa eXe 9 45

Hình 2.10 Hình minh họa eXe 10 46

Hình 2.11 Hình minh họa eXe 11 46

Hình 2.12 Hình minh họa eXe 12 46

Hình 2.13 Hình minh họa eXe 13 47

Hình 2.14 Hình minh họa eXe 14 47

Hình 2.15 Hình minh họa eXe 15 48

Hình 2.16 Hình minh họa eXe 16 49

Hình 2.17 Hình minh họa eXe 17 50

Hình 2.18 Hình minh họa Ebook 1 53

Hình 2.19 Hình minh họa Ebook 2 53

Hình 2.20 Hình minh họa Ebook 3 53

Hình 2.21 Hình minh họa Ebook 4 54

Hình 2.22 Hình minh họa Ebook 5 55

Hình 2.23 Hình minh họa Ebook 6 55

Hình 2.24 Hình minh họa Ebook 7 56

Hình 2.25 Hình minh họa Ebook 8 57

Hình 2.26 Hình minh họa Ebook 9 57

Trang 11

Hình 2.27 Hình minh họa Ebook 10 58

Hình 2.28 Hình minh họa Ebook 11 58

Hình 2.29 Hình minh họa Ebook 12 58

Hình 2.30 Hình minh họa Ebook 13 59

Hình 2.31 Hình minh họa Ebook 14 59

Hình 3.1 Sinh Viên học tập với E-book 72

Hình 3.2 SV hoạt động nhóm với kỹ thuật mảnh ghép 73

Hình 3.3 Sinh viên thuyết trình bài tập nhóm 73

Hình 3.4 Sinh viên phát vấn nhóm thuyết trình 73

Hình 3.5 Sinh viên nhóm thuyết trình trả lời phát vấn 74

Hình 3.6 Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra trường CĐ Y Tế Ninh Bình 77

Hình 3.7 Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra trường CĐ Y Tế Hà78 Đông

Trang 12

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1: Mô hình học tập theo thuyết hành vi 11

Sơ đồ 1.2: Mô hình học tập theo thuyết nhận thức 12

Sơ đồ 1.3 Mô hình học tập theo thuyết kiến tạo 13

Sơ đồ 1.4 Các tương tác tương hỗ của bộ ba tác nhâ 14

Sơ đồ 1.5 Hệ quả của phương pháp sư phạm tương tác 15

Sơ đồ 1.6 Chu trình tự học 19

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với sự phát triển cực kỳ nhanh chóng của khoa học và công nghệ, đặcbiệt là công nghệ thông tin và truyền thông (Information and CommunicationTechnology – ICT), nhân loại đang bước đầu quá độ sang nền kinh tế tri thức.Công nghệ thông tin và truyền thông là một thành tựu lớn của cuộc CMKH-

KT hiện nay Vì thế, nó là chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáo dục thế giớiUNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửacủa thế kỷ XXI và dự đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bảnvào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT ” [27]

Ở nước ta, vấn đề ứng dụng ICT trong giáo dục, đào tạo được Đảng và Nhànước rất coi trọng, coi yêu cầu đổi mới PPDH có sự hỗ trợ của các phương tiện kỹthuật hiện đại là điều hết sức cần thiết, đặc biệt là các trường CĐ - ĐH Các Văn kiện,Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục – Đào tạo đã thể hiện rõ điềunày, như: Nghị quyết CP của Chính phủ về chương trình quốc gia đưa công nghệthông tin (CNTT) vào giáo dục đào tạo (2000)[2], Nghị quyết Trung ương 2 khóaVIII, Luật giáo dục (1998) và Luật giáo dục sửa đổi

(2005)[9], Nghị quyết 81 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị 29 của Bộ Giáo dục– Đào tạo, Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT [3] Gần đây nhất trong Chiếnlược phát triển giáo dục 2011-2020, một trong những giải pháp phát triển giáodục là “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập,rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo vànăng lực tự học của người học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông trong dạy và học, đến năm 2015, 100% giảng viên Đại học - Caođẳng, và đến năm 2020, 100% giáo viên giáo dục nghề nghiệp và phổ thông

có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học.Biên soạn và sử dụng giáo trình, sách giáo khoa điện tử.”[26] Trong Nghịquyết Trung ương VIII khóa XI Đảng và nhà nước ta đã thông qua đề án đổimới căn bản, toàn diện nền Giáo dục Việt Nam của bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 14

Sinh viên là đối tượng rất nhạy bén trong việc tiếp cận, sử dụng những ứngdụng mới đặc biệt là công nghệ thông tin Học tập trực tuyến (e- learning) rađời trên cơ sở khai thác ICT và internet- đã trở thành một hình thức mới mẻ,

bổ ích, giúp ích rất nhiều trong việc phát huy tinh thần tự học, tự nghiên cứucủa học sinh-sinh viên [1] Sách giáo khoa điện tử (E-book), các chương trìnhhọc tập trực tuyến đã và đang thu hút được đông đảo người học và dần trởthành công cụ đắc lực hỗ trợ cho quá trình tự học của mỗi người Ngoài ra e-book còn cung cấp hệ thống kiến thức hóa học được trình bày với những hinhảnh, phim minh họa sinh động, hấp dẫn nhằm phát huy tính tự giác, chủ độngsáng tạo, giúp sinh viên sớm làm quen với những ứng dụng của CTTT&TT,hình thành hứng thú học tập và niềm say mê bộ môn hoá cho sinh viên

Trong những năm gần đây việc nghiên cứu thiết kế E-book ở các trường caođẳng vẫn chưa được nhiều người thực hiện Vì những ưu điểm nổi bật của E-book, là người bạn đồng hành không thể thiếu cho sinh viên các trường cao đẳngtrong quá trình tự học để chinh phục những đỉnh cao hơn của tri thức nên đã thôi

thúc tôi chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng E-book hỗ trợ tự học phần hóa học hữu cơ cho sinh viên trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình nhằm nâng cao hiệu quả dạy học” Giúp nâng cao năng lực tự học cho sinh viên, góp phần đổi

mới phương pháp dạy học môn Hóa học ở trường Cao đẳng

Trang 15

Thiết kế E-book hóa học lớp 11 phần hữu cơ ban KHTN - Luận văn thạc sĩ - Lê Thị Dạ Thảo - Đại học Sư phạm Hà Nội, 2007

- Thiết kế E-book hóa học lớp 12 nâng cao phần kim loại - Luận văn thạc

sĩ - Nguyễn Thúy Hằng - Đại học Sư phạm Hà Nội, 2008

- Thiết kế Ebook hóa học 10 Luận văn thạc sĩ Nguyễn Thị Ánh Mai

Thiết kế E-book hóa học 11 nâng cao - chương 4 : Đại cương về hóa họchữu cơ, Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Nhung- Đại học Sư phạm HàNội, 2008

- Thiết kế E-book hóa học học kỳ 1 lớp 11 - Luận văn thạc sĩ - Nguyễn Thị

- Xây dựng E-book học phần hóa vô cơ 2 hỗ trợ tự học cho sinh viênngành hóa sinh trường cao đẳng sư phạm – Trần Thị Mai – Thạc sĩ khóa 5 Đại họcGiáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2012

Những e-book trên và một số e- book khác như [10], [11], [13], [14],[22], qua phần thực nghiệm sư phạm đã chứng tỏ tính khả thi, hiệu quả nângcao chất lượng dạy học Hóa học Tuy nhiên, đến nay các e-book này vẫn chưađược sử dụng rộng rãi trong thực tiễn dạy học, vì thế rất cần nhiều nghiên cứukhác để các e-book này phát huy hiệu quả hơn nữa

3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng và sử dụng sách điện tử e-book hỗ trợhoạt động tự nghiên cứu học phần hóa học hữu cơ, góp phần đổi mới phươngpháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy và học ở trường CDYT, hỗ trợ chosinh viên tự học

4 Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học môn Hóa học ở các Trường Cao Đẳng của Việt Nam

4.2 Đối tượng nghiên cứu

- Hệ thống lý thuyết, bài tập hoá học hữu cơ

Trang 16

- Các phần mềm thiết kế e-book và các phần mềm thiết kế bài học

- Lựa chọn và sử dụng phần mềm để thiết kế e-book hoá học hữu cơ

- Phương pháp sử dụng e-book kết hợp với dạy học truyền thống để nâng cao chất lượng dạy học Hoá học ở các trường cao đẳng và Chuyên nghiệp

4.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Do thời gian nghiên cứu có hạn, mà học phần hóa hữu cơ thì quá rộng nên đề tài chỉ nghiên cứu 3 bài là:

Bài 1: Phân loại và cách đọc tên chất hữu cơ

Bài 2: Hiệu ứng điện tử (liên hợp & cảm ứng)

Bài 3: Một số hợp chất hữu cơ có nhóm chức quan trọng trong y học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về quá trình dạy - học, xu hướng đổi mớiPPDH, tình hình ứng dụng CNTT&TT trong việc đổi mới PPDH Nghiên cứu cấutrúc nội dung chương trình Hóa học hữu cơ

- Nghiên cứu quy trình thiết kế E-book: lựa chọn phần mềm, công cụthiết kế e-book; thu thập tư liệu hỗ trợ cho việc thiết kế E-book hóa học hữu cơ.Xây dựng E-book hóa học hữu cơ dưới dạng website với kênh thông tin đa dạng,phong phú và có giao diện thân thiện, tiện ích cho người dùng là sinh viên caođẳng điều dưỡng (CĐĐD)

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm: Kiểm chứng sự đúng đắn của giả thuyết khoa học

6 Mẫu khảo sát

- Sinh viên các lớp K5A (A1, A2), hệ đào tạo CĐDD chính qui Trường

- Sinh viên các lớp CĐĐD 5D, CĐĐD 5H hệ đào tạo CĐYT chính qui Trường CĐ Y tế Hà Đông

7 Câu hỏi nghiên cứu

- Việc sử dụng E-book trong hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành cao đẳng điều dưỡng đem lại hiệu quả như thế nào đối với giảng viên và sinh viên?

Trang 17

- Bài giảng thiết kế dưới dạng E-book có được sử dụng làm tài liệu tham khảo không?

8 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được E-book hóa học hữu cơ sử dụng cho Sinh viêntrường Cao đẳng Y tế và việc sử dụng E-book kết hợp với hình thức dạy họctruyền thống thì sẽ nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu, góp phần nângcao chất lượng dạy và học Hóa học ở trường Cao đẳng Y tế trong giai đoạnhiện nay

9 Phương pháp nghiên cứu

9.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các văn bản và các chỉ thị của Đảng, Nhà nước, Bộ giáo dục và Đào tạo

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về xu hướng đổi mới PPDH hóa học

- Nghiên cứu nội dung phần hóa học hữu cơ ở trường cao đẳng Y tế

- Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềm thiết kế, hỗ trợcho việc xây dựng E-book như: eXe, Lectora, Dreamweaver, Macromedia

Flash, Hot Potatoas, Chemoffice, Chemlab, Chemwin, Obitalviewer

- Sử dụng phối hợp các PP phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá,khái quát hoá trong nghiên cứu các tài liệu lí luận và thực tiễn có liên quan đếnviệc đổi mới PPDH có ứng dụng CNTT , để thấy rằng việc sử dụng CNTT, đặcbiệt là đào tạo trực tuyến là một PPDH mới, phù hợp với xu thế phát triến của nhânloại

9.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra thực trạng dạy học ở các trường chuyên nghiệp hiên nay đặc biệt là việc ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học

- Nghiên cứu tình hình sử dụng phương thức đào tạo trực tuyến trên thế giới và ở Việt Nam

- Nghiên cứu nội dung chương trình hóa học hữu cơ

- Nghiên cứu, lựa chọn phần mềm để xây dựng E-book

Trang 18

9.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm và xử lí số liệu thực nghiệm

- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.

- Xử lí kết quả thực nghiệm bằng phương pháp toán thống kê, từ đó rút rakết luận của đề tài

10 Điểm mới của luận văn

- Thiết kế các bài học Thiết kế E-book hóa hữu cơ , Bài 1: Phân loaịvàcách đọc tên hóa hữu cơ, Bài 2: Hiêụ ứng điêṇ tử (liên hơp ̣ &cảm ứng), Bài 3:Môṭsốnhóm chức, hơp ̣ chất hữu cơ quan trọng trong y học dạng E-book

- Nghiên cứu sử dụng E-book một cách hiệu quả (dễ sử dụng, nhiều kênh hình nhằm tăng khả năng tư duy và có phần giải trí cho người đọc)

- Sinh viên được tiếp cận với PP học tập mới nhằm tăng cường năng lực

tự học, tự nghiên cứu chiếm lĩnh kiến thức

- Giảng viên sử dụng E-book, thiết kế và tổ chức dạy học theo sách

11 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu , kết luận và khuyến nghị , tài liệu tham khảo , phụlục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng book trong dạy học hóa học

E-Chương 2: Xây dựng và sử dụng E-book hỗ trợ tự học phần hóa học hữu

cơ cho sinh viên trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình nhằm nâng cao hiệu quảdạy học

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ

SỬ DỤNG E-BOOK TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 1.1 Đổi mới phương pháp dạy học

1.1.1 Xu hướng phát triển của nền giáo dục Đại học - Cao đẳng-Cao đẳng hiện đại

1.1.1.1 Các xu hướng phát triển chung của giáo dục ĐH-CĐ trên thế giới

Trong thời đại bùng nổ thông tin, giáo dục Đại học - Cao đẳng ở các ước đã và đang có nhiều cơ hội phát triển đồng thời phải đối mặt với nhiềuthách thức to lớn đặc biệt là vấn đề giải quyết các mối quan hệ giữa quy mô

n-và hiệu quả đào tạo; giữa đào tạo n-và nghiên cứu khoa học, dịch vụ; giữa nhucầu và nguồn lực cho phát triển, v.v Để phát triển, GDĐH đã và đang thựchiện các cuộc đổi mới và cải cách sâu rộng với các xu hướng sau [4]:

Xu hướng đại chúng hóa: Chuyển từ giáo dục tinh hoa sang giáo dục đại

chúng và phổ cập Quy mô GDĐH tăng nhanh, một số nước như Mỹ, Nhật Bản,Hàn quốc tỷ lệ sinh viên ĐH trong độ tuổi 18-26 lên đến 40-60%

Xu hướng đa dạng hóa: Phát triển nhiều loại hình trường với cơ cấu đào

tạo đa dạng về trình độ và ngành nghề theo hướng hàn lâm, các trường Đại học Cao đẳng nghiên cứu để trở thành các trung tâm sản xuất, sử dụng, phân phối, xuấtkhẩu tri thức và chuyển giao công nghệ mới, hiện đại, hoặc nghề nghiệp & côngnghệ

- Tư nhân hóa: Để tăng hiệu quả đào tạo và thu hút nhiều nguồn lực ngoài

ngân sách nhà nước cho giáo dục Đại học - Cao đẳng nhiều nước như Mỹ, NhậtBản, Philipin, phần lớn các trường Đại học - Cao đẳng là Đại học -

Cao đẳng ngoài công lập

Bảo đảm chất lượng và nâng cao khả năng cạnh tranh Tập đoàn hóa và

công nghiệp hóa hệ thống giáo dục Đại học - Cao đẳng

1.1.1.2 Giáo dục ĐH-CĐ ở Việt Nam

Việt Nam có một số ít các trường Đại học - Cao đẳng từ những năm đầu

Trang 20

thế kỷ XX, dưới chế độ thực dân Pháp Tính đến 30-9-2009, cả nước có 440

cơ sở GDĐH (180 trường Đại học - Cao đẳng, 232 trường Cao đẳng, 28 cơ sởđào tạo thuộc khối quốc phòng, an ninh) Từ năm 1998-2009 đã có 304trường ĐH, CĐ được thành lập Nhờ đó 35/63 tỉnh, thành phố có thêm trường

ĐH, CĐ mới; kết quả là có 62/63 tỉnh, thành có ít nhất một trường ĐH hoặc

CĐ, trong đó 40 tỉnh, thành có trường ĐH và 60 tỉnh, thành có trường CĐ.Tổng quy mô đào tạo ĐH, CĐ năm học 2008-2009 là 1.719.499 sinh viên.Năm 2010, số sinh viên cao đẳng và đại học trên một vạn dân đạt 227

Theo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2010-2020 của Bộ Giáodục và đào tạo ”Đến năm 2020, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khảnăng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở; tỷ lệ lao động quađào tạo nghề nghiệp và đại học đạt khoảng 70%; tỷ lệ sinh viên tất cả các hệđào tạo trên một vạn dân vào khoảng 350 – 400” Phấn đấu đến năm 2020

“giáo dục Đại học - Cao đẳng Việt Nam sẽ đạt trình độ tiên tiến ở khu vực, cónăng lực cạnh tranh cao, có các trường Đại học - Cao đẳng đạt tiêu chuẩnquốc tế”[26]

1.1.2 Đổi mới phương pháp dạy học ở Đại học - Cao đẳng

1.1.2.1 Thực trạng sử dụng PPDH của các trường ĐH, CĐ hiện nay

Theo chiến lược phát triển giáo dục 2010-2020 phần nhận định giáo dụcđại học [26] và báo các của Havard về khủng hoảng Giáo dục Đại học ở ViệtNam [27] thì ta thấy PPDH ở các trường ĐH-CĐ còn có nhiều tồn tại như:

- Phương pháp dạy học không hiệu quả, qúa phụ thuộc vào các bài thuyếttrình và ít sử dụng các kỹ năng học tích cực, kết qủa là có ít sự tương tác giữa sinhviên và giảng viên trong và ngoài lớp học

- Quá nhấn mạnh vào ghi nhớ kiến thức theo kiểu thuộc lòng mà khôngnhấn mạnh vào việc học khái niệm hoặc học ở cấp độ cao (như phân tích và tổnghợp), dẫn đến hậu quả là học hời hợt thay vì học chuyên sâu

- Sinh viên học một cách thụ động (nghe diễn thuyết, ghi chép, nhớ lại những thông tin đó học thuộc lòng khi làm bài thi)

Trang 21

PPDH ở các trường Đại học - Cao đẳng hiện nay, chủ yếu sử dụng cácPPDH thụ động Tình trạng thầy đọc, trò ghi cũng khá phổ biến, sử dụng PP,KTDH tích cực cũng hạn chế, sử dụng đa phương tiện trong dạy học ít Gắn việcgiảng dạy với thực tiễn chưa đầy đủ, ít sử dụng các chủ đề học tập phức hợp.

1.1.2.2 Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học Đại học - Cao đẳng

Đổi mới giáo dục Đại học - Cao đẳng nói chung và đổi mới phương phápdạy học Đại học - Cao đẳng nói riêng đã và đang là yêu cầu cấp bách của hệthống giáo dục Đại học - Cao đẳng ở các nước nhằm nâng cao chất lượng vàhiệu quả đào tạo Tuyên bố của Hội nghị quốc tế về giáo dục Đại học - Caođẳng năm 1998 do UNESCO tổ chức đã chỉ rõ: "Sứ mệnh của giáo dục Đạihọc - Cao đẳng là góp phần vào yêu cầu phát triển bền vững và phát triển xãhội nói chung, đồng thời giáo dục Đại học - Cao đẳng cần bảo đảm:

- Bình đẳng, công bằng cho mọi người;

- Chất lượng cao, góp phần phát triển bền vững các giá trị VH-XH.

- Tăng cường chức năng khám phá và phê phán;

- Tự do học thuật, tự chủ và chịu trách nhiệm trước xã hội Phục vụ cộngđồng;

- Tăng cường sự thích ứng Liên thông, chuẩn bị tốt để vào cuộc sống;

- Đa dạng hóa và bảo đảm chất lượng, công nghệ mới;

- Hợp tác quốc tế” [4], [10]

Nghị Quyết 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 của Chính phủ Việt Nam về đổimới căn bản và toàn diện giáo dục Đại học - Cao đẳng Việt Nam giai đoạn2006-2010 cũng đã đặt ra yêu cầu: “Hiện đại hóa hệ thống giáo dục Đại học -Cao đẳng trên cơ sở kế thừa những thành quả giáo dục và đào tạo của đất

nước, phát huy bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa nhân loại, nhanh chóng tiếp

cận xu thế phát triển giáo dục Đại học - Cao đẳng tiên tiến trên thế giới…triển

khai đổi mới phương pháp đào tạo theo 3 tiêu chí: trang bị cách học; phát huy tính chủ động của người học; sử dụng CNTT & TT trong hoạt động dạy

và học” [27].

Trang 22

1.1.2.3 Tổ chức dạy học Đại học - Cao đẳng

Lý luận dạy học ĐH đã tổng kết được 4 hình thức cơ bản của việc tổ chứcdạy học ở trường ĐH: 1)Hình thức dạy cá nhân; 2)Hình thức lớp-bài; 3)Hìnhthức diễn giảng-xemina; 4)Hình thức tự học-cá thể hóa-có hướng dẫn [4]

1.1.2.4 Phương pháp dạy học Đại học - Cao đẳng

PPDH Đại học - Cao đẳng là tổng hợp các cách thức hoạt động tương tácđược điều chỉnh của GV và SV

Từ những hình thức dạy học cơ bản của việc tổ chức dạy học Đại học Cao đẳng, làm xuất hiện những phương pháp dạy học rất đa dạng và phongphú Những phương pháp dạy học tiêu biểu ở Đại học - Cao đẳng là: 1)Thuyếttrình; 2)Tự học; 3)Luyện tập; 4)Xemina; 5)Dự án; 6)Thực hành, thựctập;7)Nghiên cứu khoa học: bài tập nghiên cứu, tiểu luận, khóa luận, luận văntốt nghiệp [19]

-1.1.2.5 Đặc điểm của phương pháp dạy học Đại học - Cao đẳng

Phương pháp dạy học Đại học - Cao đẳng có một số đặc điểm nổi bậtsau [6], [4]:

- PPDHĐHCĐ gắn liền với nghề nghiệp đào tạo ở trường ĐH Thể hiệnmục đích đào tạo của nhà trường ĐH-CĐ: trang bị tri thức khoa học đi đôi với rènluyện kỹ năng, kĩ xảo nghề nghiệp cho SV

- PPDH ở ĐH-CĐ ngày càng tiếp cận với phương pháp nghiên cứu khoahọc Bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu khoa học là đặc trưng quan trọngcủa PPDH ở Đại học - Cao đẳng

- PPDHĐHCĐ gắn liền với thực tiễn xã hội, thực tiễn cuộc sống và pháttriển của khoa học, công nghệ để kịp thời đổi mới nội dung, phương pháp và hìnhthức tổ chức dạy học góp phần nâng cao chất lượng và hiệu qủa của đào tạo Đạihọc - Cao đẳng

- PPDH ở ĐH-CĐ ngày càng gắn liền với các thiết bị và các PTDH hiện đại

Trang 23

1.2 Cơ sở lý luận của dạy học tích cực

1.2.1 Các lí thuyết học tập [6], [19]

1.2.1.1 Thuyết hành vi: Học tập là sự thay đổi hành vi

Dựa trên lí thuyết phản xạ có điều kiện của Pavlov, năm 1913 nhà tâm líhọc Mĩ Watson đã xây dựng lí thuyết hành vi (Behavorism) giải thích cơ chếtâm lí của việc học tập Thorndike (1874-1949) và nhiều tác giả khác đã cóđóng góp phát triển những mô hình khác nhau của thuyết hành vi

Thuyết hành vi cho rằng học tập là một quá trình đơn giản mà trong đónhững mối quan hệ phức tạp sẽ được làm cho dễ hiểu và rõ ràng thông quacác bước học tập nhỏ được sắp xếp một cách hợp lí

Sơ đồ 1.1: Mô hình học tập theo thuyết hành vi

Thuyết hành vi (THV) được ứng dụng trong dạy học được hỗ trợ bằngmáy vi tính, trong các bài luyện tập Trong đó nguyên tắc quan trọng là phânchia nội dung học tập thành những đơn vị kiến thức nhỏ, tổ chức cho học sinhlĩnh hội tri thức, kĩ năng theo một trình tự và thường xuyên kiểm tra kết qủađầu ra để điều chỉnh quá trình học tập Tuy nhiên THV bộc lộ một số hạn chế:

- Chỉ chú ý đến kích thích từ bên ngoài trong khi hoạt động HT thực rakhông chỉ do kích thích bên ngoài mà còn là sự hoạt động bên trong của chủ thểnhận thức

- Không chú ý đến quá trình nhận thức bên trong của chủ thể nhận thức đặc biệt là tư duy của người học

- Việc chia quá trình HT thành chuỗi các hành vi đơn giản chưa tạo ra hiểu biết đầy đủ đối với các mối quan hệ tổng thể

Trang 24

1.2.1.2 Thuyết nhận thức: Học tập là quá trình xử lý thông tin

Thuyết nhận thức (Cognitivism) ra đời trong nửa đầu thế kỉ XX và pháttriển mạnh trong nửa sau thế kỉ XX Các đại diện lớn của thuyết này là nhàtâm lí học người Áo Piagiê, các nhà tâm lí học Xô Viết như Vugôtski,Lêontev…

Khác với thuyết hành vi, các nhà tâm lí học đại diện cho thuyết nhậnthức xây dựng lí thuyết về sự học tập nhấn mạnh ý nghĩa của các cấu trúcnhận thức đối với sự học tập

Sơ đồ 1.2: Mô hình học tập theo thuyết nhận thức

Theo lí thuyết nhận thức (LTNT), qúa trình nhận thức là qúa trình có cấutrúc và có ảnh hưởng quyết định đến hành vi Những đặc điểm cơ bản của họctập theo quan điểm của thuyết nhận thức là: Mục tiêu dạy học không chỉ là kếtqủa học tập mà còn là qúa trình học tập và qúa trình tư duy Nhiệm vụ củangười dạy là khuyến khích các qúa trình tư duy, người học cần được tạo cơhội hành động và tư duy tích cực Các phương pháp, quan điểm dạy học đượcđặc biệt chú ý trong LTNT là dạy học GQVĐ, dạy học định hướng hành động,dạy học khám phá, dạy học theo nhóm

Tuy vậy việc vận dụng thuyết nhận thức cũng có những giới hạn: Việcdạy học nhằm phát triển tư duy, giải quyết vấn đề, dạy học khám phá đòi hỏinhiều thời gian và đòi hỏi cao ở sự chuẩn bị cũng như năng lực của giáo viên.Ngoài ra, cấu trúc qúa trình tư duy không quan sát trực tiếp được nên mô hìnhdạy học nhằm tối ưu hóa qúa trình nhận thức cũng chỉ mang tính giả thuyết

Trang 25

1.2.1.3 Thuyết kiến tạo: Học tập là tự kiến tạo tri thức

Tư tưởng về dạy học kiến tạo đã có từ lâu, nhưng lí thuyết kiến tạo được phát triển từ khoảng những năm 60 của thế kỷ XX, và đặc biệt chú ý từ cuối thế kỉ

XX Thuyết kiến tạo (Constructivism) có thể được coi là bước phát triển

tiếp theo của thuyết nhận thức Tư tưởng cơ bản của thuyết kiến tạo là đặt vai tròcủa chủ thể nhận thức lên vị trí hàng đầu của qúa trình nhận thức Những đặc điểm

cơ bản của học tập theo thuyết kiến tạo là: Tri thức được lĩnh hội bằng kiến tạo cánhân qua tương tác giữa người học và nội dung học tập

Sơ đồ 1.3 Mô hình học tập theo thuyết kiến tạo

Mục đích học tập là kiến tạo kiến thức của bản thân, tiến bộ đạt đượctrong học tập, do đó học qua sai lầm là điều rất có ý nghĩa

1.2.1.4 Thuyết Connectivism (Thuyết kết nối)

Thuyết học tập này xác định học tập là một quá trình tạo ra những kếtnối và xây dựng mạng lưới bằng các kết nối (connection) và nút (node) Việchọc được xem như là sự kết nối các nút kiến thức có sẵn và các nút kiến thứcmới tạo ra một mạng lưới Siemens (2007) là nhà giáo dục theo lý thuyết nàycho rằng trong khi mạng lưới có vẻ đơn giản, sự năng động của nó lại chịuảnh hưởng bởi một số yếu tố như: Nội dung (dữ liệu hoặc thông tin), tươngtác (hình thành các kết nối), các nút tĩnh (cấu trúc kiến thức ổn định), các nútđộng (thường thay đổi dựa trên thông tin và dữ liệu mới), các nút tự cập nhật(nút có liên kết với nguồn gốc, nhưng phát triển ở cấp độ cao hơn), các yếu tốliên quan đến trạng thái cảm xúc (ảnh hưởng đến tương lai của việc hình

Trang 26

thành các kết nối) Tạo các kết nối là phần then chốt trong một mạng lưới Trong

môi trường điện tử, việc ứng dụng của thuyết kết nối ngày càng rõ rệt Với sự ra

đời và phát triển của các công cụ mạng xã hội và công cụ hợp tác như blogs,wiki, facebook, sự tương tác của người dạy và người học ngày càng gia tăng.Một số trình ứng dụng phần mềm (như phần mềm bản đồ tư duy, hay các phầnmềm trình chiếu Việc tạo ra các bài tập, nhiệm vụ và hoạt động liên môn sẽ giúpngười học liên kết mạng lưới học tập này với mạng lưới học tập khác Sự thiết kếcủa các khóa học trực tuyến theo hướng chia thành nhiều môđun và đơn vị bàihọc giúp người học linh hoạt và phát triển năng lực của bản thân, dựa trên nhữngtrải nghiệm và kiến thức hiện có của họ

1.2.2 Quan niệm về dạy và học theo cách tiếp cận thông tin [8]

Theo quan điểm thông tin, học là một quá trình thu nhận thông tin cóđịnh hướng, có sự tái tạo và phát triển thông tin; dạy là phát thông tin và giúpngười học thực hiện quá trình trên một cách có hiệu quả

Theo quan điểm tiếp cận thông tin, để đổi mới PPDH, người ta tìm ranhững “Phương pháp làm tăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn,nhiều hơn và hiệu quả hơn”

PP này đòi hỏi 3 nguyên lí cơ bản sau:

- Người học là người thợ chính của đào tạo trong PP học

- Người dạy là người hướng dẫn người học trong PP sư phạm

- Môi trường ảnh hưởng đến người học, PP học, đến người dạy, PP dạy một cách tương hỗ

Sơ đồ 1.4 Các tương tác tương hỗ của bộ ba tác nhân

Trang 27

Phương pháp sư phạm tương tác nhằm tạo ra ở người học sự tham gia,hứng thú và trách nhiệm Nó gắn cho người dạy vai trò xây dựng kế hoạch,hướng dẫn học tập và hợp tác Nó gắn cho môi trường ảnh hưởng quan trọngđến các PP riêng của người học và người dạy.

Người học

Sơ đồ 1.5 Hệ quả của phương pháp sư phạm tương

tác 1.3 Ứng dụng của CNTT&TT trong dạy học hóa học [1]

1.3.1 Xu thế ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục ở các nước và nước ta

Hiện nay có nhiều hướng ứng dụng CNTT & TT trong dạy học Một trong những ứng dụng đó là: Xây dụng bài trình chiếu hay còn gọi là giáo ánđiện tử, giảng dạy thông qua Internet , học tập nhờ công nghệ tiên tiến , giáo dục dựa trên Website , giáo dục trực tuyến , giao tiếp thông qua máy tinht (CMC), học tập điện tử , lớp hoc ̣ ảo , trường hoc ̣ ảo , môi trường truyền thông , công nghê ̣thông tin và truyền thông (ICT), giao tiếp trưc ̣ tuyến qua máy tinht , học tập

mở và từ xa (ODL), giáo dục từ xa (distance education), học tập được hỗtrơ ̣phân

bổ, các khóa học hỗn hợp, tài liệu khóa học điện tử, các khóa học

lai ghép , giáo dục số hóa , học tập cơ động và học tập được hỗ trợ công

nghê ̣Bước sang thếkỷ 21, người ta nhắc nhiều đến “Giáo duc ̣ sốhóa trongnền kinh tếtri thưc – Education for a digital world” Viêc ̣ ưng dung ̣ ICT trong

Trang 28

1.3.2 Thực trạng việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học Hóa học ở nước

ta hiện nay

Để hoà cùng với nhịp độ phát triển giáo dục chung của các nước trên thếgiới, trong khoảng mười năm gần đây, Bộ GD&ĐT đã đưa chương trình tinhọc vào nhà trường, trình độ giảng dạy và ứng dụng tin học đã có cơ sở vữngchắc, nhiều PMDH đã được thực nghiệm Nhiều GV đã áp dụng PMDH củanước ngoài để làm công cụ dạy học, song các PMDH đó còn quá ít ỏi, các ứngdụng còn mang tính thử nghiệm

Đối với bộ môn hóa học, việc đổi mới PPDH, phương tiện, thiết bị dạyhọc đang từng bước cải tiến Hầu hết GV đã thấy được vai trò quan trọng củaviệc khai thác các phần mềm phục vụ cho việc dạy học Tuy nhiên còn hạnchế về kinh phí đầu tư

Hầu hết các trường ĐH, CĐ đều được trang bị máy vi tính, máy chiếuProjecter, nhiều trường đã xây dựng các phòng học đa năng, nhiều GV đã cómáy tính xách tay, song việc sử dụng trong dạy học còn hạn chế, nhiều GVlớn tuổi ngại thay đổi, ngại tiếp cận CNTT, GV chưa biết cách khai thác…

Phần lớn các GV trẻ rất tích cực hưởng ứng việc áp dụng CNTT&TTvào dạy học Hóa học và đều cho rằng đó là một hướng đi đúng và cần thiếtcho việc đổi mới phương pháp dạy học Hóa học ở các trường Đại học - Caođẳng và Cao đẳng trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai

Một số GV lạm dụng giáo án điện tử, sử dụng tràn lan, kém hiệu qủa,giờ dạy GV chỉ đóng vai trò kĩ thuật viên bấm máy tính, các hình ảnh đưa rachỉ là hình thức, có tính tượng trưng mà không được khai thác, GV chưa biếtcách phối hợp giữa phương pháp dạy học hiện đại và truyền thống

Nguyễn Thúy Hằng, qua điều tra 138 giáo viên Hóa học, thấy rằng hầuhết GV đều cho rằng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học hoá học là cần thiết(90%) [22]và việc ứng dụng CNTT góp phần làm cho giờ học sinh động hơn,

SV tiếp thu bài nhanh hơn, nhờ thế chất lượng bài dạy được nâng cao hơn.Cũng theo kết qủa của các phiếu điều tra đó thì trình độ tin học của GV nói

Trang 29

chung còn hạn chế, số GV sử dụng máy tính và các thiết bị dạy học hiện đạitrong giờ dạy của mình chỉ chiếm: 14,5% sử dụng thường xuyên; 63,77%hiếm khi sử dụng, còn 21,8% chưa sử dụng bao giờ.

Kết qủa điều tra là cơ sở thực tiễn cho việc nghiên cứu đề tài và đồng thờicũng là cơ sở cho yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Hóa học trong giaiđoạn hiện nay

1.3.3 Xây dựng giáo án điện tử

1.3.3.1 Dạy học với phương tiện điện tử (e-learning)

Khái niệm: E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo

dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Theo Lâm Quang Thiệp, có 3 tiêuchuẩn cơ bản để xác định e-learning: (1) E-learning là học tập nhờ mạng máy tính,nhờ đó có thể cập nhật, lưu trữ, chia sẻ kiến thức hoặc thông tin một cách tức thời;(2) E-learning được phân phối tới người học trực tiếp qua một máy vi tính sử dụngcông nghệ internet tiêu chuẩn; (3) E-learning thực hiện theo một quan điểm rộngnhất về việc học - các giải pháp học tập không còn bị ràng buộc bởi các mô hìnhhọc tập truyền thống

Đặc điểm

Dạy học với phương tiện điện tử có những đặc điểm chung sau đây:

 Dạy học dựa trên CNTT&TT, đó là công nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán, công nghệ ảo,…

 E-learning mang lại hiệu quả cao hơn so với cách học truyền thống nhờcông nghệ đa phương tiện (multimedia) truyền thông tin như văn bản, đồ họa, âmthanh…, e-learning tạo điều kiện cho người học trao đổi TT dễ dàng, sử dụng nộidung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người

 Một cách tổng quát, e-learning sẽ làm thay đổi rất lớn việc học tập hiện naycủa từng con người, của toàn xã hội Nó mang lại nhiều lợi ích thiết thực, phục vụnhu cầu học tập và yêu cầu ngày càng cao của mỗi cá nhân, cộng đồng xã hội,

29

Trang 30

1.3.3.2 Giáo án điện tử và Bài giảng điện tử

Giáo án điện tử

Là một bản kế hoạch và dàn ý giờ lên lớp của GV được biên soạn có sửdụng CNTT&TT và được biên soạn trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp Giáo ánđiện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáoviên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được đa phương tiện(multimedia) hóa một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quyđịnh bởi cấu trúc của bài học

Bài giảng điện tử

Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp nhằm thực thi giáo

án điện tử Khi đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trìnhhóa, do giáo viên điều khiển thông qua môi trường đa phương tiện với sự hỗtrợ của CNTT&TT Nếu như bài giảng truyền thống là sự tương tác giữa thầy

và trò thông qua các phương pháp, phương tiện và hình thức dạy - học truyềnthống thì BGĐT là sự tương tác giữa thầy và trò thông qua các phương pháp,phương tiện và hình thức dạy - học có sự hỗ trợ của CNTT&TT

1.4 Cơ sở lí luận của phương pháp tự học

1.4.1 Khái niệm tự học

Theo từ điển Giáo dục học- NXB Từ điển Bách khoa 2001: “Tự học làquá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năngthực hành ” [25]

Như vậy, tự học là một bộ phận của học, nó cũng được hình thành bởinhững thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thốngtương tác của hoạt động dạy học Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc vềhọc tập của người học, phản ánh tính tự giác và nỗ lực của người học, phảnánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm đạt được kết quảnhất định trong hoàn cảnh nhất định với nội dung học tập nhất định

Trang 31

Chu trình tự học của SV gồm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu

- Giai đoạn 2: Tự thể hiện

- Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sơ đồ 1.6 Chu trình tự học

Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, địnhhướng, giải quyết vấn đề tự tìm ra kiến thức mới (chỉ đối với người học) vàtạo ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân

Giai đoạn 2: Tự thể hiện

Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trongcác tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân

Trang 32

ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp vớicác bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính xã hội của cộng đồng lớp học.

Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh.

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, saukhi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu củamình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)

1.4.4 Vai trò của tự học

- Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người.

- Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người Tự học giúp chocon người giải quyết mâu thuẫn giữa khát vọng cao đẹp về học vấn với hoàn cảnhkhó khăn của cuộc sống cá nhân

- Tự học khắc phục nghịch lí: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì

có hạn Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khốilượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường

- Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người Kiến thức

có được do tự học là kết quả của sự hứng thú, của sự tìm tòi, lựa chọn nên bao giờcũng vững chắc, bền lâu

- SV biết tự học sẽ dễ thích ứng với cách học đòi hỏi phải tự học tập, tự nghiên cứu thường xuyên, do đó khó có thể thu được kết quả học tập tốt

1.4.5 Tự học trong môi trường CNTT-TT Tự học qua mạng

1.4.5.1 Khái niệm:

Tự học qua mạng là hình thức của tự học mà không dùng lời nóitrực tiếp để giao lưu với nhau, phương tiện để giao tiếp là máy tính có kết nốimạng Internet Người học chủ động tìm kiếm tri thức để thoả mãn những nhucầu hiểu biết của mình, tự củng cố, tự phân tích, tự đào sâu, tự đánh giá, tự rút

ra kinh nghiệm với sự hỗ trợ của máy tính

1.4.5.2 Lợi ích của tự học qua mạng

Tự học qua mạng, người học không bị ràng buộc vào thời khoá biểuchung, một kế hoạch chung, có thời gian để suy nghĩ sâu sắc một vấn đề, phát

Trang 33

hiện ra những khía cạnh xung quanh vấn đề đó và ra sức tìm tòi, học hỏithêm Như vậy, cách tự học đó dần trở thành thói quen, giúp người học pháttriển được tư duy độc lập, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo.

Tự học qua mạng giúp người học có thể tìm kiếm nhanh chóng và dễdàng một khối lượng lớn thông tin bổ ích Về mặt này, người học hoàn toànthuận lợi so với việc tìm kiếm trên sách báo

1.5 Cơ sở lí thuyết về E-book

1.5.1 Khái niệm về E-book

E-book (electronic book, viết tắt là E-book) là tài liệu số hướng dẫn họcmột môn học có bài tập, thí nghiệm mô phỏng, tự kiểm tra đánh giá và thườngđược ghi trên đĩa CD chuyển cho học sinh mang về sử dụng trên máy tính cánhân hoặc đưa lên mạng Internet để học sinh có thể truy cập tự học ở mọi nơi,mọi lúc tùy theo nhu cầu và điều kiện cụ thể của mỗi người [10], [11], [13],[14], [15], [22] GV ở các trung tâm địa phương của các tổ chức đào tạo cũng

có thể sử dụng học liệu đó trong các buổi phụ đạo, hướng dẫn cho sinh viên

1.5.2 Ưu và nhược điểm của E-book

1.5.2.1 Ưu điểm của E-book

E-book có những lợi thế mà sách giáo khoa thông thường không thể cóđược như:

- Gọn nhẹ, dễ dàng mang theo người, sử dụng dễ dàng, chỉ cần một máy tính với cấu hình vừa phải

- Có thể tinh chỉnh về cỡ chữ, màu sắc, và các thao tác cá nhân hóa tùy theo sở thích của người đọc

- Có khả năng lưu trữ hệ thống thông tin đồ sộ Ví dụ: một đĩa CD- ROM

có thể lưu trữ đến 2000 cuốn sách số hóa

- Chuyển tải được thông tin, kiến thức bằng đầy đủ các media: văn bản, hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, hình ảnh động

- Tạo được giao tiếp hai chiều (người học- máy)

- Giá thành rẻ, chỉ bằng 25- 30% so với giáo trình in cùng khối lượng nội dung.

Trang 34

- Tính tái sử dụng rất cao

1.5.2.2 Nhược điểm của E-book

- Sử dụng E-book, người học tự học ở nhà nên thiểu hẳn các tương tác quan trọng như:

+ Tương tác Thầy- Trò

+ Tương tác Trò- Bạn đồng học

+ Tương tác Trò - Môi trường học tập

- So với lớp học truyền thống, học tập bằng E-book thiếu hẳn hoạt động thường xuyên thảo luận, động viên khuyến khích lẫn nhau

1.5.3 Các yêu cầu của việc thiết kế E-book

1.5.3.1 Yêu cầu về nội dung

Nội dung của E-book phải đầy đủ, chi tiết, ít nhất là như giáo trình ấnphẩm Mở đầu giáo trình có phần giới thiệu chương trình môn học, nêu mụcđích, yêu cầu môn học và hướng dẫn về phương pháp học tập cho học sinh.Đầu mỗi chương cần có hướng dẫn của GV, cuối chương có tóm tắt vànhấn mạnh những nội dung chủ yếu cần nắm vững trong chương và nêu cáchlàm các loại bài tập, bài thực hành trong chương

1.5.3.2 Yêu cầu về trình bày

Cần có sự phối hợp văn bản với các dạng media: âm thanh, video, môphỏng bằng phần mềm giúp người học cảm nhận và tiếp thu gần như đượctrực tiếp dự buổi thuyết giảng của Thầy nhưng lại có thể trở lại nhiều lần đốivới những phần khó mà HS chưa nắm vững được Nếu sử dụng công cụ lậptrình web để xây dựng thì việc liên kết, tìm kiếm tra cứu trên giáo trình rấtthuận tiện, giao diện thân thiện không đòi hỏi trình độ hiểu biết nhiều về tinhọc của người sử dụng

1.5.3.3 Yêu cầu về bài tập

Các bài tập, bài kiểm tra, bài trắc nghiệm nên bố trí theo từng chương,từng chủ đề hoặc bài tổng hợp, theo độ khó khác nhau Cần sử dụng nhiềucách lựa chọn ngẫu nhiên tạo đề bài tập từ một ngân hàng đề để gây hứng thú

Trang 35

cho SV, tránh nhàm chán khi học đi học lại nhiều lần Bố trí nhiều bài kiểmtra có chấm điểm tự động và sử dụng kĩ xảo để tạo ra những nhận xét, độngviên khích lệ SV khi xuất hiện kết quả chấm bài Đây chính là việc thực hiệngiao tiếp hai chiều người- máy làm cho học sinh hứng thú học tập, xóa bỏ tâm

lí cô đơn, buồn chán trong điều kiện phải tự học một mình

1.5.3.4 Yêu cầu về hướng dẫn sử dụng

Cần phải có hướng dẫn cách sử dụng E-book một cách chi tiết kèm theonhững phần mềm hỗ trợ đọc chương trình nếu cần thiết

1.5.4 Quy trình xây dựng E-book

Analysis: Phân tích tình huống để đề ra chiến lược phù hợp.

- Hiểu rõ mục tiêu

- Các tài nguyên có thể có

- Đối tượng sử dụng

Design: Thiết kế nội dung cơ bản

- Các chiến lược dạy học

- Siêu văn bản (hypertext) và siêu môi trường (hypermedia)

- Hướng đối tượng, kết nối và phương tiện điều hướng

Development: Phát triển quá trình

- Thiết kế đồ họa.Phát triển phương tiện 3D và đa môi trường(multimedia)

- Hình thức và nội dung các trang

- Phương tiện thực tế ảo

Implementation: Triển khai thực hiện

Cần tích hợp với chương trình công nghệ thông tin của trường học

- Căn cứ thực tế các phòng máy tính và tốc độ đường truyền mạng để lập

kế hoạch triển khai phù hợp

- Phối hợp cụ thể với giáo viên bộ môn.Triển khai trên toàn bộ hệ

thống( người dạy, người học, người quản lí)

- Quản lí tài nguyên (nhân lực, vật lực)

Trang 36

Evaluation: Lượng giá

Đánh giá kết quả huấn luyện, thường sử dụng mô hình bốn bậc do DonaldKirkpatrick phát triển (1994) Theo mô hình này, quá trình lượng giá luônđược tiến hành theo thứ tự vì thông tin của bậc trước sẽ làm nền cho việclượng giá ở bậc kế tiếp

- Bậc 1: Suy nghĩ hay cảm nhận của người học về chương trình(Reactions

1.6 Vấn đề sử dụng E-book trong việc dạy học Hóa học ở Trường CĐ Y tế

1.6.1 Đặc điểm của sinh viên trường Cao đẳng Y tế

Sinh viên trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình chuyên ngành Điều dưỡng cóđặc điểm chung là điểm đầu vào ngành cao hơn hệ trung cấp, nên tư duy nhậnthức tương đối tốt, tuy nhiên phần lớn sinh viên vẫn còn thụ động trong việctiếp nhận kiến thức, vẫn quen cách tiếp nhận kiến thức theo cách truyềnthống: thầy giảng, trò nghe mà chưa biết cách tự đọc, tự nghiên cứu tài liệu do

đó lượng kiến thức thu được còn hạn chế và bó hẹp

1.6.2 Thực trạng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học hóa học ở trường CĐ Y tế

Trong dạy học nói chung và dạy học hóa học nói riêng ở trường ĐH-CĐnói chung và trường CĐ Y tế nói riêng , việc ứng dụng CNTT-TT là một nhucầu cấp thiết Tuy nhiên việc ứng dụng CNTT-TT chưa đảm bảo nguyên tắctích hợp với phương pháp dạy học bộ môn hóa học CNTT-TT là phương tiện

hỗ trợ mạnh mẽ dạy học hiệu qủa Vẫn lạm dụng công nghệ và kỹ thuật, làmphiền người học bằng những màu sắc loè loẹt, hiệu ứng rắc rối Khi sử dụngmạng Internet chưa lưu ý SV tính mục đích, hiệu qủa, tránh sa đà mất nhiềuthời gian lướt Web, chat, game online…

Trang 37

Chúng tôi đã gửi 27 phiếu thăm dò điều tra về tình hình ứng dụngCNTT và TT trong dạy học Hóa học Các phiếu này được đưa đến GV Hóahọc của hai trường CĐ thực nghiệm và các GV hiện đang học cao học Lí luận

và phương pháp dạy học môn Hóa học khóa K7 tại Đại học Giáo Dục Chúngtôi đã thu về 27 phiếu trả lời

Qua thống kê, chúng tôi thấy rằng: Hầu hết các GV đều cho rằng ứngdụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học là cần thiết (90%) và việcứng dụng công nghệ thông tin góp phần làm cho giờ học sinh động hơn, SVtiếp thu bài nhanh hơn, chất lượng bài dạy nâng cao hơn Cũng theo nhữngđiều tra trên, chúng tôi nhận thấy trình độ tin học của GV hiện nay so với cácnăm trước có được cải thiện, số GV biết khai thác và sử dụng internet chủ yếu

là các GV trẻ có độ tuổi từ 35 trở xuống, mặc dù BGD và ĐT đã tổ chức cácbuổi học bồi dưỡng tin học cho GV Số lượng GV sử dụng máy tính và cácthiết bị dạy học hiện đại có tăng lên so với các năm trước nhưng chưa nhiềukhoảng : 25% sử dụng thường xuyên; 60% sử dụng tần suất ít hơn khôngthường xuyên như trên (mức độ bình thường) và 10% thì sử dụng 2 đến 4 lầntrong một tháng (cho những buổi dạy có dự giờ, thao giảng hoặc thi giáo viêngiỏi), phần còn lại hầu như không bao giờ sử dụng mà thường dạy chay Các

GV cũng cho rằng để triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tintrong dạy học Hóa học thì cần nâng cao trình độ tin học cho GV hơn nữa đồngthời ngành giáo dục cần phải trang bị thêm : máy tính, máy chiếu, mạnginternet băng thông rộng…

Trang 38

7%

Không cần thiết Bình thường

Cần thiết và rất cần thiết

90%

Biểu đồ 1.1 Kết quả điều tra : sự cần thiết của việc ứng dụng công

nghệ thông tin trong dạy học Hóa học

Biểu đồ 1.2 Kết quả điều tra : % số GV ứng dụng công nghệ thông tin

vào dạy học Hóa học trên lớp

Trang 39

38

Trang 40

Tiểu kết chương 1

Trong chương 1 chúng tôi đã trình bày những nội dung sau :

* Khái quát lịch sử của vấn đề nghiên cứu, những xu hướng đổi mớiPPDH ở Việt nam cũng như trên TG, đây là xu hướng chung của toàn thể nhânloại nhằm đáp ứng được yêu cầu về con người trong thời kì mới Đặc trưng và xuhướng phát triển của nền giáo dục Đại học - Cao đẳng hiện đại Các tiếp cận làm

cơ sở cho sự đổi mới phương pháp dạy học Hóa học bao gồm: Thuyết hành vi,thuyết nhận thức, thuyết kiến tạo, dạy học phát huy tính tích cực chủ động củangười học Đổi mới phương pháp dạy học Đại học -

Cao đẳng: Thực trạng sử dụng PPDH của các trường ĐH, CĐ hiện nay,phương hướng đổi mới - tổ chức dạy học, phương pháp - đặc điểm củaphương pháp dạy học Đại học - Cao đẳng

* Tầm quan trọng và tính tất yếu của việc ứng dụng công nghệ thông tin

và truyền thông trong dạy học Hóa học Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tintrong dạy học Hóa học ở nước ta hiện nay; Đổi mới phương pháp dạy học Hóa họcvới sự trợ giúp của công nghệ thông tin và truyền thông;

Lịch sử vấn đề nghiên cứu ứng dụng CNTT&TT trong dạy học Hóa học

* Hệ thống hóa quy trình xây dựng và thiết kế giáo án điện tử, E-book:

Ưu - nhược điểm và cách sử dụng hiệu quả Việc ứng dụng CNTT&TT trongdạy học nếu không hợp lý có thể làm phân tán chú ý, mất thời gian của ngườihọc, không nâng cao chất lượng dạy học

* Vấn đề sử dụng E-book trong việc dạy học hóa học ở CĐ Y tế: Nắmbắt thực trạng ứng dụng bài giảng e-book của giảng viên và sử dụng E-book

trong tự học, tự nghiên cứu của sinh viên ngành điều dưỡng trường CĐ Y tế Ninh Bình

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w