Trong bối cảnh đó, nếu muốn nền giáo phổ thông đáp ứng được đòi hỏicấp thiết của công nghiệp công cuộc hóa, hiện đại hóa đất nước, nếu muốn việc dạyhọc theo kịp cuộc sống, chúng ta nhất
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU – VẬT LÍ 12
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM VẬT LÍ Chuyên ngành: Lý luận và
phương pháp dạy học bộ môn Vật lí Mã số : 60 14 01 11
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Kim Chung
Hà Nội- 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành:
Trường Đại học Giáo dục-Đại học Quốc Gia Hà Nội, Các Khoa và các phòngchức năng đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu, tiếnhành luận văn
Thầy giáo hướng dẫn: TS Phạm Kim Chung đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tácgiả hoàn thành luận văn này
Gia đình và toàn thể anh em, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, động viên,giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Hường
Trang 4Giáo viênKhoa học - kỹ thuậtThực nghiệm sư phạmTrung học phổ thôngMáy tính điện tửPhương tiện dạy họcSách giáo khoa
Sư phạmVật lí
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Lịch sử ngiên cứu của đề tài 5
1.2.Cơ sở lý luận về hoạt động tự học của HS 6
1.2.1 Quan niệm về tự học 6
1.2.2 Vai trò của tự học [10] 7
1.2.3 Các hình thức tự học [18] 8
1.2.4 Chu trình của tự học [7] 9
1.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đề quá trình tự học[23] 10
1.2.6 Tự học trong nhà trường phổ thông [10] 11
1.3.Tài liệu hướng dẫn tự học [11] 13
1.3.1 Một số định hướng xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học 13
1.3.2 Cấu trúc sách hướng dẫn tự học 13
1.4.Ứng dụng CNTT trong dạy học vật lí [1] 16
1.4.1 Vai trò của CNTT trong dạy học vật lí 16
1.4.2 Một số hướng ứng dụng CNTT trong dạy học môn Vật lý 19
1.5 Cơ sở lí luận về Ebook 21
1.5.1 Khái niệm về Ebook 21
1.5.2 Ưu nhược điểm của Ebook [17] 22
1.5.3 Quy trình thiết kế Ebook [17] 23
1.5.4 Yêu cầu cơ bản khi thiết kế Ebook [17] 24
1.6 Lựa chọn phần mềm thiết kế 25
1.6.1 Yêu cầu về phương diện công cụ 25
1.6.2 Một số công cụ xây dựng E-Book 25
1.6.3 Sử dụng Flip PDF Professional tạo sách điện tử [24] 27
Trang 61.7.Thực trạng dạy học chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12 ở trường THPT
Thành Đông 32
1.7.1 Mục đích tìm hiểu 32
1.7.2 Đối tượng tìm hiểu 32
1.7.3 Phương pháp điều tra 32
1.7.4 Kết quả điều tra 33
CHƯƠNG 2 : XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG EBOOK PHẦN:“DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU” –VẬT LÍ 12 38
2.1 Giới thiệu khái quát chương “Dòng điện xoay chiều SGK vật lí 12 38
2.1.1 Vị trí, vai trò và đặc điểm của chương “Dòng điện xoay chiều” – Vật lí 12 38
2.1.2 Cấu trúc nội dung chương “Dòng điện xoay chiều” 38
2.1.3 Phân tích nội dung kiến thức chương “ Dòng điện xoay chiều”- vật lí 12 39
2.2 Mục tiêu dạy học chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lí 12 44
2.2.1 Mục tiêu kiến thức và cấp độ nhận thức 44
2.2.2 Mục tiêu kĩ năng 47
2.2.3 Mục tiêu tình cảm, thái độ 47
2.3 Thiết kế và hướng dẫn sử dụng Ebook chương “Dòng điện không đổi” Vật lí 12…… 47
2.3.1 Ý tưởng sư phạm của việc thiết kế Ebook chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12 THPT 47
2.3.2 Xây dựng một bài học trong Ebook theo tiếp cận hoạt động 48
2.3.3 Trình bày một hoạt động trong một bài học trên Ebook 50
2.4 Xây dựng Ebook chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12 THPT- ví dụ một bài học cụ thể 52
Kết luận chương 2 57
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 58
3.1 Mục đích, đối tượng, phương thức thực nghiệm sư phạm 58
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 58
3.1.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 58
3.1.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 58
3.2 Chuẩn bị thực nghiệm sư phạm 59
Trang 73.3 Thời gian thực nghiệm 59
3.4 Phương thức đánh giá kết quả thực nghiệm 59
3.4.1 Tiêu chí đánh giá 59
3.4.2 Đánh giá hiệu quả của việc tự học có sử dụng Ebook chương “ Dòng điện xoay chiều” vật lí 12 60
3.5 Kết quả thực nghiệm 69
3.5.1 Phân tích kết quả thực nghiệm 69
3.5.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm 73
3.5.3 Kiểm định giả thuyết thống kê 73
Kết luận chương 3 75
K T LUẬN VÀ KHUY N NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 80
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Số liệu điều tra tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học Vật lý 34
Bảng 2.1 Mục tiêu kiến thức và cấp độ nhận thức chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lí 12 44
Bảng 3.1: Thông tin 2 lớp TN và ĐC 58
Bảng 3.2: Sự chuẩn bị đọc Ebook chương “ Dòng điện xoay chiều” Vật lí 12 ở nhà của HS 62
Bảng 3.3 : Cách sử dụng Ebook chương “ Dòng điện xoay chiều” Vật lí 12 của HS … 62
Bảng 3.4: Kết quả điểm do GV đánh giá việc HS chuẩn bị bài và điểm các bài kiểm tra ngắn sau mỗi bài học trong Ebook chương “ Dòng điện xoay chiều” vật lí 12 lớp 12A1… 63
Bảng 3.5: Kết quả điểm do GV đánh giá việc HS chuẩn bị bài và điểm các bài kiểm tra ngắn sau mỗi bài học sử dụng SGK chương “ Dòng điện xoay chiều” vật lí 12 lớp 12A3 65
Bảng 3.6 Kết quả phiếu điều tra đối với HS đánh giá nội dung, hình thức, tính khả thi, hiệu quả của Ebook chương “ Dòng điện xoay chiều” Vật lí 12 67
Bảng 3.7 Kết quả phiếu điều tra đối với GV đánh giá nội dung, hình thức, tính khả thi, hiệu quả của Ebook chương “ Dòng điện xoay chiều” Vật lí 12 68
Bảng 3.8 Bảng thông kê điểm số bài kểm tra 60 phút 71
Bảng 3.10 Các tham số đặc trưng , S2, S, V 71
Bảng 3.11 Phân bố tần suất và tần suất tích lũy lùi 72
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Chọn tập tin file PDF 28
Hình 1.2: Giao diện của Flip PDF Professional 29
Hình 1.3: Giao diện của Flip PDF Professional 29
Hình 1.4: Giao diện chỉnh sửa flie PDF 30
Hình 1.5: Giao diện trang trí Ebook 31
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “ Dòng điện xoay chiều” 39
Hình 2.2: Vòng dây kín đặt trong từ trường đều 40
Hình 2.3 Kí hiệu dùng trong sách 51
Hình 2.4 Hoạt động khởi động bài Đại cương về dòng điện xoay chiều 53
Hình 2.5 Trang sách điện tử về cách tạo ra dòng điện xoay chiều 53
Hình 2.6 Trang sách điện tử về hiệu điện thế, cường độ dòng điện xoay chiều 54
Hình 2.7 Hoạt độngcủng cố và ứng dụng của bài Đại cương dòng điện xoay chiều… 55
Hình 2.8 Trang sách điện tử về hướng dẫn giải bài tập 55
Hình 2.9 Màn hình bài trắc nghiệm trên Ebook 56
Hình 2.10 Trang sách điện tử về hoạt động thực hành 56
Hình 3.1: HS sử dụng Ebook chương “ Dòng điện xoay chiều”- Vật lí 12 tại phòng tin học 60
Hình 3.2: HS sử dụng Ebook chương “ Dòng điện xoay chiều”- Vật lí 12 61
Hình 3.3: HS sử dụng Ebook chương “ Dòng điện xoay chiều”- Vật lí 12 để học tập…… 66
Hình 3.4: Đồ thị đương phân bố tần số 72
Hình 3.5: Đồ thị đường phân bố tần suất tích lũy hội tụ lùi 73
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn ề tài
Sự bùng nổ của Công nghệ thông tin nói riêng và của khoa học công nghệnói chung đang tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành trong đờisống xã hội Trong bối cảnh đó, nếu muốn nền giáo phổ thông đáp ứng được đòi hỏicấp thiết của công nghiệp công cuộc hóa, hiện đại hóa đất nước, nếu muốn việc dạyhọc theo kịp cuộc sống, chúng ta nhất thiết phải cải cách phương pháp dạy học theohướng vận dụng CNTT và các thiết bị dạy học hiện đại phát huy mạnh mẽ tư duysáng tạo, kỹ năng thực hành và hứng thú học tập của học sinh để nâng cao chấtlượng đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạo đã cụ thể hóa tinh thần này bằng chỉ thị số29/2001/CT-BGD&ĐT của bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo về việc tăng cườnggiảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin Một trong bốn mục tiêu đạt ralà:” Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ởcác cấp học, bậc học và ngành học theo xu hướng công nghệ thông tin như là mộtcông cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả cácmôn học” [2]
Nhờ vào các phần mềm chuyên dụng mà việc trình bày các kiến thức khôngchỉ thể hiện bằng sách vở khô khan mà còn được thiết kế trên những chiếc máy tínhtạo nên những quyển sách điện tử ( Ebook) để người đọc có thể dễ dàng tìm kiếmđược bằng Internet và lĩnh hội một cách trực quan sinh động Hiện nay việc lĩnh hộikiến thức đã trở nên rất linh động, và thông qua hệ thống e-learning thì các Ebookđang được phổ biến rộng rãi Người học có thể học bất cứ lúc nào, bất cứ lúc nào và
ở bất kì đâu, với bất kì ai, học những vấn đề mà người học quan tâm, phù hợp vớinăng lực sở thích của họ mà chỉ cần có máy tính và mạng Internet
Để đổi mới phương pháp dạy học, người ta tìm những “phương pháp làmtăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn”.Phát huy vai trò của người thầy, trong quá trình sử dụng công nghệ thông tin không
“ thủ tiêu” vai trò của người thầy mà trái lại còn phát huy hiệu quả hoạt động củathầy trong quá trình dạy học.Trong các phương pháp thì cốt lõi là phương pháp tựhọc Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý thức
Trang 11tự học, thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi người, kếtquả học tập sẽ được nâng lên gấp bội.Vì vậy người ta nhấn mạnh mặt hoạt độngtrong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra chuyển biến từ học tập thụ động, sang tự họcchủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay từ trong trường phổ thông
Sách giáo khoa điện tử là một trong những tài liệu hỗ trợ việc tự học của họcsinh, đó là nguồn cung cấp tri thức quan trọng, nguồn tư liệu cốt lõi, cơ bản để tracứu, tìm tòi Do đó trong quá trình làm việc với Ebook, học sinh không những nắmvững kiến thức mà còn rèn luyện thao tác tư duy hình thành kĩ năng, kĩ sảo đọcsách
Trong chương trình Vật lý lớp 12 Trung học phổ thông, phần “Dòng điệnxoay chiều” Vật lý 12 là chương rất quan trọng kiến thức của chương có ứng dụngrất nhiều trong thực tế cuộc sống và kỹ thuật Nhưng thực tế, khi giảng dạy chương
“Dòng điện xoay chiều” trong các trường phổ thông giáo viên đều dạy theo phươngpháp truyền thống, đó là phương pháp thuyết trình Vì vậy, học sinh tiếp thu kiếnthức rất hạn chế, đa phần học sinh chỉ nắm được kiến thức cơ bản về lý thuyết màkhông biết cách vận dụng linh hoạt vào giải quyết các tình huống trong thực tế.Mong muốn xây dựng một nguồn tư liệu phục vụ cho việc giảng dạy đượcthuận lợi và nâng cao tự học của học sinh trong dạy học Vật lý đặc biệt là phần
“Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12 là cần thiết Xuất phát từ những lý do trên, tôi đãchọn đề tài:“Xây dựng và sử dụng Ebook hỗ trợhoạt động tự học trong dạy học Vật
lí ở trường phổ thông phần dòng điện xoay chiều - Vật lí 12”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế Ebook hỗ trợ hoạt động tự học của học sinh chương “Dòng điện xoaychiều” Vật lý 12 nhằm nâng cao chất lượng dạy học vật lí ở trường THPT
3 Phạm vi nghiên cứu của ề tài
- Phần Dòng điện xoay chiều Vật lí 12
- Thiết kế Ebook hỗ trợ tự học
4 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học vật lí ở trường THPT
-Khách thể nghiên cứu: học sinh lớp 12 trường THPT…….
Trang 125 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận về thiết kếEbook hướng dẫn tự học trong dạy học vật lí
6 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế Ebook phần dòng điện xoay chiều, vật lí lớp 12, đảm bảo cácnguyên tắc cả về mặt sư phạm và kĩ thuật tin học sẽ hỗ trợ hướng dẫn học sinh tựhọc, kích thích được hứng thú học tập, của học sinh trong dạy học vật lí ở trườngphổ thông
- Nghiên cứu các tài liệu lí luận dạy học, tài liệu về ứng dụng CNTT trongdạy học đặc biệt là thiết kế Ebook hướng dẫn tự học, tổng hợp các quan điểm, lý luậnliên quan đến vấn đề nghiên cứu
+ Nghiên cứu cách thức xây dựng Ebook hướng dẫn tự học
+ Nghiên cứu chương trình, nội dung kiến thức, phân phối chương trình,sách giáo viên, tài liệu tham khảo, các chuyên đề liên quan về Dòng điện xoay chiều– Vật lí 12 – THPT
*Phương pháp điều tra:
- Tìm hiểu thực tiễn giảng dạy tại một số trường THPT bằng phiếu hỏi, trao đổi với giáo viên,tham vấn chuyên gia
Trang 13+ Về thực tiễn:
- Xây dựng Ebook hướng dẫn tự học phần Dòng điện xoay chiều – Vật lý 12.-Đề xuất cách sử dụng Ebook hướng dẫn tự học
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Xây dựng và sử dụng Ebook chương “ Dòng điện xoay
chiều”-Vật lí 12
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 14sở thích của người đọc Ebook có khả năng tích hợp văn bản, âm thanh, hình ảnhtĩnh, hình ảnh động, phim thí nghiệm, video,…, trong đó có tương tác giữa ngườihọc và máy thông qua hệ thống câu hỏi Sách được chép trên một đĩa CD-ROMhoặc chép và cài thẳng vào máy tính [25]
Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT và truyền thông (Information andCommunication Technology - ICT) trong những năm gần đây đã tác động và làmthay đổi rất lớn đến giáo dục ICT đã mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới cácphương pháp và hình thức dạy học Cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ
và mạng internet, học tập trực tuyến (E-learning), học tập bằng sách điện tử (Ebook)
đã và đang thu hút được đông đảo người học và dần trở thành công cụ hỗ trợ đắc lựccho hoạt động tự học của mỗi người học So với sách in Ebook có nhiều ưu điểmvượt trội: thông tin mà Ebook đưa đến người đọc không chỉ ở dạng văn bản (text)
mà còn có các ứng dụng đa truyền thông như hình ảnh, video, hiệu ứng hoạt hình…Ebook rất gọn nhẹ, có khả năng lưu trữ hệ thống thông tin đồ sộ, có thể sử dụng mọilúc, mọi nơi, tạo được tương tác giữa người học và máy, có tính tái sử dụng rất cao.[18]
Về các tài liệu hướng dẫn tự họcđã có các luận văn thạc sĩ khoa học giáo dụccủa các tác giả sau: Đoàn Thu Huyền, “Thiết kế sách điện tử (Ebook) chương “Daođộng cơ” – Vật lí 12 nâng cao” [4]; Phạm Thị Nụ, Thiết kế sách điện tử (Ebook)chương “Động lực học chất điểm”- Vật lí 10 [14]; “Trần Thanh Hiếu, Thiết kếEbook chương “ Lượng tử ánh sáng” – Vật lí 12” [17]; Dương Hương Ly, „Thiết kếEbook hỗ trợ dạy học chương “ Dòng điện trong các môi trường” – Vật lí 11 THPTnâng cao theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh” [5]…
Trang 15Những Ebook trên qua phần thực nghiệm sư phạm đã chứng tỏ tính khả thi,hiệu quả nâng cao chất lượng dạy học vật lí, góp phần đổi mới PPDH, hỗ trợ hoạtđộng tự học của HS Tuy nhiên hiện chưa có luận văn về Ebook chương “Dòng điệnxoay chiều”-Vật lí 12 thiết kế theo hướng hỗ trợ hoạt động tự học của HS.
1.2 Cơ sở lý luận về hoạt ộng tự học của HS
Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm gương sáng về tự học Người cho rằng: “
Tự học tự động” và “ phải biết tự động học tập”, tức là học tập mợt cách hoàn toàn
tự giác, tự chủ, không đợi ai nhắc nhở, không chờ ai giao nhiệm vụ mà tự mình chủđộng vạch kế hoạch chủ động cho mình rồi tự mình triển khai, thực hiện kế hoạch
đó một cách tự giác, tự mình làm chủ thời gian để học và tự mình kiểm tra đánh giáviệc học của mình
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đào tạo, GS TS Nguyễn CảnhToàn – một tấm gương lớn về tự học mà dẫn tới thành công cho rằng: “ Tự học- là
tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phântích, tổng hợp…) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ ) cùng các sản phảncủa mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trungthực, khách quan, có trí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, longsay mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi…) để chiếm lĩnhmột lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu củamình” [7]
Còn theo cố GS Nguyễn Văn Đạo (đại học Quốc gia Hà Nội) đã có một vàisuy nghĩ chung về vấn đề tự học: “ Tự học là công việc suốt cả cuộc đời mỗi người
Số thời gian dành cho việc học với sự giúp đỡ của thầy là rất ít, chỉ chiếm khoảng1/4 của một đời người Thời gian còn lại chủ yếu là dành cho việc tự học, cho laođộng sang tạo Ngay cả trong giai đoạn đi học, việc tự học luôn luôn có vai trò
Trang 16quan trọng Những người biết tự học, năng động, sáng tạo trong quá trình đi học lànhững người có triển vọng và tiến xa trong cuộc đời này” [10]
Theo Nguyễn Kỳ (Trung tâm nghiên cứu và phát triển tự học) thì tự họcnghĩa là người học tích cực chủ động tự mình tìm ra bằng hành động của mình, tựthể hiện mình và hợp tác với các bạn, học bạn, học thầy và học mọi người Tự học
là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí của người tự nghiên cứu, xử lý các tìnhhuống, giải quyết các vấn đề đặt ra cho mình để nhận biết vấn đề, thu thập xử lýthông tin cũ, xây dựng các giải pháp giải quyết vấn đề, thử nghiệm các giải pháp
Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học [9]
Trong bài phát biểu tại hội thảo Nâng cao chất lượng dạy học tổ chức vàotháng 11 năm 2005 tại Đại học Huế , GS Trần Phương cho rằng : “ Học bao giờ vàlúc nào cũng chủ yếu là tự học, tức là biến kiến thức khoa học tích lũy từ nhiều thế
hệ của nhân loại thành kiến thức của mình và rèn luyện cho mình kĩ năng thực hànhnhững tri thức ấy”
Mỗi nhà nghiên cứu đều đưa ra một quan niệm riêng của mình về tự học,nhưng tất cả đều có chung quan điểm: Tự học là hoạt động của bản thân người học
tự chiếm lĩnh các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách tự giác, chủ động và tích cực
Như vậy, có thể nói là con người ai cũng phải học, khi nói đến học thì đươngnhiên là nói đến sự tự học, chính là cách học với sự tự giác, tính tích cực và độc lậpcủa từng cá nhân Chính hoạt động tự học tạo cơ hội cho người học phát huy đượctrí tuệ, tư duy đồng thời giúp có lòng ham học Kết quả tự học cao hay thấp còn phụthuộc vào năng lực của mỗi cá nhân, khả năng tự học tiềm ẩn bên trong mooix conngười
Trang 17Thực tiễn cũng như phương pháp dạy học hiện đại còn xác định rõ: càng họclên cao thì tự học càng được coi trọng, nói đến phương pháp dạy học thì cốt lõichính là dạy tự học Bởi vì HS phổ thông sau này còn có thể học cao hơn, cần tạocho HS có thới quen tự nghiên cứu khoa học, không ngừng nâng cao hiểu biết đểđáp ứng được những đòi hỏi ngày càng cao của xã hội.Thì tự học được xem là “chìakhóa vàng” giúp con người có khả năng phát hiện và tự giải quyết những vấn đề màkhoa học và cuộc sống đặt ra.
Tự học khắc phục nghịch lý: Học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thí cóhạn Sự bùng nổ thông tin làm cho người thầy không có cách nào truyền thụ hếtkiến thức cho HS Vì vậy tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâuthuẫn giữa khối lượng kiến thức khổng lồ và quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường
Ngoài ra, tự học còn giúp người học rèn luyện tính độc lập, rèn luyện trí nhớ
và tư duy Chính vì vậy, nên ngay trong các điều: 4, 24, 36 của Luật giáo dục quiđịnh rất rõ: "Tự học là một vấn đề quan trọng trong phương pháp giáo dục của cácbậc học, các ngành học" Và điều 46 ghi rõ: “Việc học liên tục, học suốt đời nhằmhoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên mônnghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm và thích nghi với đời sống
xã hội” Giáo dục-đào tạo theo hướng phát triển tự học sẽ tạo ra được 35 những conngười năng động, sáng tạo, có khả năng công tác và có thể đưa ra nhiều
ý tưởng phát triển tốt cho mỗi ngành nghề góp phần vào sự phát triển của xã hội [15]
Với những lý do nêu trên có thể nhận thấy: Nếu xây dựng được phương pháp
tự học, đặc biệt là sự tự giác, ý trí tích cực chủ động sáng tạo sẽ khơi dậy năng lựctiềm tàng ẩn trong mỗi cá nhân người học, tạo ra động lực to lớn cho người học
1.2.3 Các hình thức tự học [18]
Tự học là hoạt động của bản thân người học tự chiếm lĩnh các kiến thức, kỹnăng, kỹ xảo một cách tự giác, chủ động, tự lực và tích cực Tự học có nhiều hìnhthức khác nhau, theo Trịnh Văn Biểu: có ba kiểu tự học chính sau:
+ Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu vàvận dụng các kiến thức trong đó Đối tượng dùng kiểu tự học này khá đa dạng, có thể lànhững người đã trưởng thành, những nhà khoa học, cũng có thể là HS phổ
Trang 18thông có sự đam mê về một lĩnh vực hoặc một bộ môn nào đó.
+ Tự học có hướng dẫn: có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặccác phương tiện thông tin khác Đó là tự học của sinh viên, thực tập sinh
+Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và gặp gỡ trực tiếp GV một sốtiết trong tuần, được Gv chỉ dẫn, giảng giải sau đó về nhà tự học
Trong đề tài này chúng tôi chọn hình thức tự học có hướng dẫn trực tiếp vìđây là hình thức cần được đưa vào phổ biến trong nhà trường phổ thông vì mức độcủa nó phù hợp với khả năng của HS
1.2.4 Chu trình của tự học [7]
Theo Nguyễn Cảnh Toàn, chu trình của tự học diễn ra theo 3 giai đoạn:
Giai oạn 1- Tự nghiên cứu:
- Bắt đầu 1 tình huống, chủ thể thấy có nhu cầu hoặc hứng thú để tìm hiểu,đây là giai đoạn nhận biết vấn đề
- Qua các kênh nghe, nhìn (video, thí nghiệm mô phỏng hiện tượng…)chủthể lĩnh hội thông tin vấn đề cần quan tâm, đây là giai đoạn thu nhận thông tin
- Trong quá trình thu nhận thông tin, người học định hướng giải quyết vấn
đề Đây là giai đoạn thu thập thông tin và giải quyết vấn đề
- Sản phẩm của giai đoạn 1: Người học tự tìm tòi, nghiên cứu mang tính chủquan, có thể thông tin bị sai lệch hoặc bị nhiễu hay là tạo ra sản phẩm ban đầu haysản phẩm thô có tính chất cá nhân
Giai oạn 2 - Tự thể hiện.
Người học tự Tc đoạn mình bằng văn bản, bằng lời nói,tự trình bày, bảo vệkiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tá nhân ban đến thưối thoại, giaotiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học
Giai oạn 3 - Tự kiểm tra, tự iều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác trao đổi v T hiện mình qua sự hợptác trao đổi ác bạn và thầy, tạo , tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai,
tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học
Chu trình tự nghiên cứu tự thể hiện tựhu trình , điều chỉnh tra thực chấtcũng là con đường “phát hiát chất cũng là con đường và gi chất cũngđề của nghiêncứu khoa học” Ba giai đoạn này không tách biệt nhau mà còn hòa nhập lồng
Trang 19gh p vào nhau giai đoạn 1: Làm việc cá nhân, chủ thể tự vận động, sản phẩm banđầu là của mình Giai đoh trình - Tự kiểm tra, tự điềát hiện vấn đề, định động, sảnsản phẩm của mình Giai đoạn 3: lao động cá nhân nhưng ở mức độ cao hơn.
1.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đề quá trình tự học[23]
Nhóm nhân tố bên trong người học
Trong các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quá trình tự học, khả năng tự họccủa bản thân người học là quan trọng nhất, vì người học là chủ thể chiếm lĩnh trithức, chân lý bằng hành động của chính mình Với khả năng tự học tốt, người họcluôn là chủ thể trung tâm, tự mình tìm ra tri thức bằng hành động của chính mình
b Động cơ, hứng thú học tập
Động cơ thúc đẩy người học hăng hái học tập, tư duy Cái háo hức có thểnằm ngoài kiến thức như lòng mong muốn đỗ đạt nhưng chính nó cũng có thể làđộng cơ để hoàn thiện tri thức, óc tò mò khoa học Tất cả điều này có tính chất địnhhướng, động viên thúc đẩy người học cố gắng học tập Động cơ nhận thức là nhân
tố kích thích trực tiếp sự hoạt động nhận thức Đây là động lực bên trong quyết định
sự diễn biến và chất lượng của hoạt động
c Phương pháp tự học
Để tự học mang lại hiệu quả cao đòi hỏi người học phải có phương pháp tựhọc, tự nghiên cứu Mỗi người có năng lực khác nhau nên việc lựa chọn, sử dụngphương pháp cũng khác nhau
Nhóm nhân tố bên ngoài
Nhóm nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tự học Trongnhóm nhân tố này, cần kể đến:
a Phương pháp giảng dạy của giáo viên
Phương pháp giảng dạy của GV ảnh hưởng trực tiếp đến phương pháp tự họccủa HS
Tác động của người dạy (ngoại lực) là tác động hỗ trợ, xúc tác, tạo điều kiện
và môi trường thuận lợi cho nội lực ở người học được khơi dậy và phát huy cao nhấtcho người học tự học, tự phát triển và trưởng thành
b Yêu cầu của xã hội, nhà trường
Trang 20Xã hội hiện đại, công nghệ thông tin phát triển cần phải có phương tiện,phương pháp giao lưu mới Đồng thời tri thức của loài người đang tăng nhanh vềkhối lượng, đổi mới nhanh về chất lượng và nội dung Dù có kéo dài thời gian tựhọc trong nhà trường bao nhiêu cũng chưa đủ để thích ứng với cuộc sống luôn thayđổi mà phải biết học lấy cách học để tiếp tục tự học suốt đời.
c Cơ sở vật chất
Trong tự học, tự nghiên cứu quan trọng là phải có sách, đồ dùng và trangthiết bị học tập cần thiết Đặc biệt là sách chuyên ngành, tài liệu tham khảo, phươngtiện dạy học Vì đó là kho tàng kiến thức cho cả người dạy và người học
Các phương tiện dạy học như: bản đồ, máy chiếu, máy vi tính, chương trìnhphần mềm có vai trò quan trọng giúp người học lĩnh hội và kiểm chứng lại nhữngkiến thức đã học
d Thời gian
HS THPT thời gian học tập có sự hướng dẫn của GV chỉ có 45 phút, cònnhiều môn khác nhau, HS còn phải tham gia các hoạt động đoàn thể trong nhàtrường và ngoài xã hội và gia đình
Hai nhóm nhân tố trên có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, hỗ trợ, bổsung cho nhau tạo điều kiện để hoạt động tự học đạt chất lượng cao Ví dụ: Cơ sởvật chất đầy đủ kết hợp với năng lực tự học thành thạo và sự nỗ lực của bản thân thìchắc chắn tự học sẽ mang lại giá trị thiết thực Cho nên không thể nhấn mạnh mộtchiều về điều kiện bên trong hay điều kiện bên ngoài mà phải biết kết hợp mật thiếthữu cơ hai nhóm nhân tố đó với nhau
1.2.6 Tự học trong nhà trường phổ thông [16]
Tự học là một quá trình rất quan trọng với con người nói chung và HS THPTnói riêng Đây là giai đoạn mà các em đang hình thành cho mình những kĩ năng, kĩxảo, từ đó áp dụng chúng vào các tình huống trong học tập và trong cuộc sống vàtương lai là giải quyết các vấn đề trong công việc và trong xã hội
Thực tế, ở nhà trường THPT hiện nay hầu như học sinh học tập còn rất thụđộng, chưa biết cách tự học Các em còn rất thụ động trong việc tìm kiếm tri thức,chờ đợi vào sự hướng dẫn của GV trên lớp hoặc lạm dụng việc học thêm, học gia
sư Với lượng thời gian hạn hẹp trên lớp, người thầy không thể truyền thụ cho HS
Trang 21tất cả những tri thức mà mình biết, vì vậy GV cần hướng dẫn cho HS cách tự học.
Các cách tự học đều bao gồm các khâu tìm tòi kiến thức, suy nghĩ đồng thờiphải biết áp dụng kiến thức đó vào thực tiễn Có thể tự học qua sách , báo, qua nghegiảng, qua các bài tập, qua học thuộc lòng, qua thực tế…
-Tự học qua sách báo: Sách báo chiếm một vai trò vô cùng quan trọng trrongcuộc sống và trong học tập Học qua sách báo có ý nghĩa thu thập, tìm hiểu nghiêncứu các kiên thức mà sách báo đem lại
-Tự học qua nghe giảng: Nghe giảng không đơn thuần chỉ lắng nghe giảng,ghi chép mà khi nghe giảng cần phải hiểu và nắm bắt được vấn đề Có thể nói tựhọc qua nghe giảng là cách học phổ biến nhất hiện nay Hạn chế của tự học quanghe giảng là phải nắm bắt lượng kiến thức lớn trong khoảng thời gian hạn chế,người học có thể không có thời gian đào sâu suy nghĩ, tìm tòi do đó không có thờigian hiểu hết hay nắm chắc vấn đề
-Tự học qua bài tập: Việc làm bài tập giúp ta củng cố các kiến thức đã học,nắm bắt được bản chất của vấn đề Hơn nữa tự học qua bài tập giúp ta sang tạo hơntrong cách giải bài tập sao cho ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu Chính vì vậy có rất nhiềudạng bài tập khác nhau để giúp học sinh nắm vững và sáng tạo các kiến thức đã học
-Tự học qua cách học thuộc lòng: Cách học này không phải là cách học vẹt.khi học cần phải biết là chúng ta đang học cái gì? Nội dung của nó như thế nào?Học thuộc lòng cũng phải có phương pháp học làm sao cho dễ nhớ, vạch ra các ýquan trọng mà học Vì vậy học thuộc lòng cũng là một cách tự học cho kết quả cao
-Tự học qua thực tế: Trong việc đẩy mạnh phương pháp tự học cũng cần chú
ý đễn sự tương trợ, giúp đỡ nhau trong học tập cũng là vấn đề “ học thầy không tàyhọc bạn” như ông cha ta đã cùng đúc kết HS kém bạn học, hỏi bạn học cũng dễ
dàng, thoải mái hơn do đó cũng dễ tiến bộ hơn HS giỏi giúp đỡ các bạn thì tự mìnhcũng giỏi thêm tăng tinh thần đoàn kết trong học tập
Những cách học trên, tưởng như không có gì mới nhưng thực ra vẫn xa lạ vàkhó thực hiện với không ít học sinh hiện nay Thay đổi phương pháp học của họcsinh đòi hỏi sự nỗ lực không chỉ của bản thân của các em mà cần có tâm huyết của
Trang 22GV và nhà trường Người GV phải xây dựng động cơ học tập đúng đắn cho các em,thì học tập mới trở thành niềm say mê, trở thành “được” học chứ không phải “phải”học.
1.3.1 Một số định hướng xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học
Tài liệu Hướng dẫn học là một yếu tố cơ bản cần có tính tương tác cao, thuậntiện cho việc học tập cá nhân cũng như học theo nhóm Tài liệu cần thể hiện một sốđặc điểm của việc dạy học như sau :
1 Quán triệt mục tiêu giáo dục Bảo đảm Chuẩn kiến thức, kĩ năng củachương trình giáo dục Có thể có những điều chỉnh về nội dung theo hướng cơ bản,tinh giản, thiết thực
2 Tạo điều kiện đẩy mạnh đổi mới PPDH và các hình thức dạy học trên cơ
sở tổ chức các hoạt động phát huy tính tích cực, chủ động, khả năng tự học của HS
3 Thể hiện quan điểm tích hợp các nội dung giáo dục, trong đó môn học gắn
bó với việc dạy học các môn học khác Hạn chế những trùng lặp không cần thiết;
giảm mức độ khó của các kiến thức lí thuyết; tăng khả năng thực hành, vận dụng; chú ý tích hợp với hoạt động phát triển ngôn ngữ của HS
4 Chú trọng khai thác và sử dụng những kinh nghiệm của HS trong đời sốnghàng ngày Gắn kết giữa nội dung dạy học với đời sống thực tiễn của HS, của cộng
1.3.2 Cấu trúc sách hướng dẫn tự học
Cấu trúc sách thường có các các kiểu sau :
+ Kiểu quy trình 1 : Kiểu quy trình diễn giải kiến thức
Có nhiều kiểu cấu trúc một bài học, trong đó thường dùng nhất là kiểu
Trang 23cấutrúc gồm ba bước:
Nghe giảng lý thuyết - Theo dõi bài tập mẫu - Luyện tập
Với kiểu quy trình này, nếu GV sử dụng không hợp lí cấu trúc này sẽ dẫnđến lối dạy mang tính ápđặt, bình quân, đồng loạt
+ Kiểu quy trình 2: Kiểu quy trình dạy học thông qua trải nghiệm
Kiểu cấu trúc bài học được khuyến khích sử dụng trong mô hình VNEN,cũngnhư ở nhiều nơi trên thế giới và ở Việt Nam, đó là tổ chức dạy học thông quatrảinghiệm Chu trình này bao gồm 5 bước chủ yếu:
(1) Gợi động cơ, tạo hứng thú
tổ chức các hoạt động độc lập, hoặc nhóm hợp tác, khuyến khích cáchoạt động tựhọc của HS Cách viết này gợi ý và đòi hỏi GV tự thiết kế, đạo diễncác hoạt độnghọc tập để giúp HS tự phát hiện kiến thức, phân tích kiến thức vàsử dụng kiến thức.Với cách viết như vậy, GV khó sử dụng kiểu quy trình 1 (dạyhọc theo kiểu “ápđặt”), vì sách không cung cấp phần „bài giảng‟ để GV có thể„đọc‟ cho HS „ch p‟,hoặc để GV có thể "giảng suông" Do đó, GV sẽ thành công hơn nếu có khả năng sửdụng kiểu quy trình 2 (quy trình 5 bước) Có nghĩa là có khả năng thiết kế - thựchiện - và đánh giá bài học theo chu trình học qua trải nghiệm Ngoài ra, tài liệuHướng dẫn học cũng sử dụng nhiều tranh ảnh để phản ánh và minh họa những kiếnthức trong các bài học
Dưới đây là một số gợi ý cụ thể về việc thực hiện quy trình 5 bước theo môhình VNEN:
ƣớc 1 Gợi ộng cơ, tạo hứng th cho HS
Kết quả cần đạt:
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của HS về chủ đề sẽ học; HS nhận
Trang 24ra vấn đề nêu lên rất gần gũi với họ.
Cách làm: Đặt câu hỏi; Câu đố vui; Kể chuyện; Đặt một tình huống; Tổ chứctrò chơi; hoặc sử dụng các hình thức khác
ƣớc 2 Tổ chức cho HS trải nghiệm
ƣớc 3 Ph n tích - Khám phá - R t ra kiến thức mới
Kết quả cần đạt:
- HS rút ra được kiến thức, khái niệm hay quy tắc lí thuyết, thực hành mới
- HS nhận biết được dấu hiệu đặc điểm của dạng kiến thức mới
Cách làm: Dùng các câu hỏi gợi mở, câu hỏi phân tích, đánh giá để giúpHSthực hiện tiến trình phân tích và rút ra bài học
Trên lớp, GV Có thể sử dụng các hình thức thảo luận cặp đôi, thảo luận theonhóm, hoặccác hình thức sáng tạo khác nhằm kích thích trí tò mò, sự ham thích tìmtòi, khámphá phát hiện của HS Có thể soạn những câu hỏi thích hợp giúp HS đivào tiến trình phân tích thuậnlợi và hiệu quả.Các hoạt động trên có thể thực hiện vớitoàn lớp, nhóm nhỏ, hoặc cá nhân từng HS
ƣớc 4 Thực hành - Củng cố bài học
Kết quả cần đạt:
- HS nhớ dạng cơ bản một cách vững chắc; làm được các bài tập áp
dụngdạng cơ bản theo đúng quy trình
- HS biết chú ý tránh những sai lầm điển hình thường mắc trong quá trìnhgiảibài tập dạng cơ bản
- Tự tin về bản thân mình
Cách làm:
Trang 25- Thông qua việc giải những bài tập rất cơ bản để HS rèn luyện việc nhậndạng, áp dụng các bước giải và công thức cơ bản GV quan sát HS làm bài và phát hiệnxem HS gặp khó khăn ở bước nào GV giúp HS nhận ra khó khăn của mình, nhấn mạnhlại quy tắc, thao tác, cách thực hiện.Tiếp tục ra các bài tập với mức độ khó dần lên phùhợp với khả năng củaHS GV tiếp tục quan sát và phát hiện những khó khăn của HS, giúpcác em giải quyết khó khăn bằng cách liên hệ lại với các quy tắc, công thức, cách làm,thao tác cơ bản đã rút ra ở trên.
- Có thể giao bài tập áp dụng cho cả lớp, cho từng cá nhân, hoặc theo
nhóm,theo cặp đôi, theo bàn, theo tổ HS
ƣớc 5 Ứng dụng, mở rộng
Kết quả cần đạt:
- HS được củng cố, nắm vững các nội dung kiến thức trong bài đã học
- HS biết vận dụng kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới, đặc biệt trong những tình huống gắn với thực tế đời sống hàng ngày
- Cảm thấy tự tin khi lĩnh hội và vận dụng kiến thức mới
- HS thực hành, vận dụng từng phần, từng đơn vị kiến thức cơ bản của nộidung bài đã học
- GV giúp HS thấy được ý nghĩa thực tế của các tri thức toán học, từ đó khắc sâu kiến thức đã học
- Khuyến khích HS diễn đạt theo ngôn ngữ, cách hiểu của chính các em.Khuyến khích HS tập phát biểu, tập diễn đạt, bước đầu có lí lẽ, có lập luận
1.4.1 Vai trò của CNTT trong dạy học vật lí
Do sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, sự lan rộng của hệ thống mạng thôngtin toàn cầu - Internet đã góp phần tạo nên sự phát triển vượt bậc của Việt Nam,trong đó ngành giáo dục và đào tạo Đi cùng với sự phổ biến của Internet, nguồnhọc liệu cũng được mở rộng, các hình thức tự học đã ra đời, điển hình như cácwebsite, các diễn đàn, hệ thống E- learning tạo nên làn sóng mới trong học tập vànghiên cứu
Khi truy cập Internet, người học có thể sử dụng thông tin ở rất nhiều các
Trang 26website, thậm trí là tải về máy những cuốn sách chuyên ngành được lưu trữ dướidạng Ebook Sau khi tự mình phát hiện, xử lý các thông tin người học có thể tự làmcác bài tập để tự kiểm tra đánh giá… HS có thể hoàn thành việc học của mình ở bất
cứ nơi đâu thông qua phương pháp học qua mạng có định hướng Trong một thờiđại con người luôn bận rộn và luôn không có đủ thời gian để hoàn thành công việc
và học tập như hiện nay thì đây quả thực là một giải pháp hiệu quả
Tuy nhiên, những thiết bị ứng dụng CNTT có rất nhiều điểm ưu việt, nhưng
nó vẫn không thể thay thế hoàn toàn các phương tiện kỹ thuật truyền thống Thêmvào đó, không phải bất cứ quốc gia nào, trường học nào cũng có đủ điều kiện cậpnhật những ứng dụng CNTT mới nhất, hiệu quả nhất; do đó sử dụng thiết bị ứngdụng CNTT và hệ thống thiết bị trong nhà truờng phải có sự thống nhất với nhau
Trong xu thế đa dạng hoá phương tiện dạy học, đổi mới PPDH Máy tính và
các phần mềm trên máy tính ngày càng thể hiện được ưu thế cạnh tranh của nó vớinhững thiết bị khác Những ưu thế của máy tính và các phần mềm trên máy tính nhưsau:
- Ngày nay làm việc với máy tính là yêu cầu cơ bản của người lao động thế
hệ mới, nó tạo ra nhiều cơ hội cho con người tham gia thị trường lao động đa dạng
và luôn đòi hỏi khả năng thích nghi cao
- Máy tính tạo khả năng giao tiếp đa chiều con người - máy tính - con người,bên cạnh kiểu giao tiếp truyền thống con người - con người Điều này mở ra nhiều thuânlợi, nhiều ứng dụng của máy tính trong cuộc sống
- Cũng xuất phát từ những điểm ưu việt trên mà máy tính trở thành phươngtiện hữu hiệu hỗ trợ tự học trong "xã hội học tập suốt đời" Máy tính và Internet cókhả năng giúp con người tìm tòi nhanh chóng hiệu quả mọi loại thông tin, kiến thức
từ cổ chí kim mà họ muốn Mọi thứ con người muốn biết, mọi thứ con người muốnhọc, đa phần chỉ cách họ một cái máy vi tính và vài lần Click chuột
- Máy tính cũng tạo ra những khả năng mới: Truy cập - Giao tiếp - Trình diễn - Huấn luyện Những khả năng này khiến con người trở nên chủ động hơn,
hoàn thành công việc tốt hơn
- Máy tính gây hứng thú và làm cho HS có trách nhiệm với việc học tập Chúng
có thể tự xác định mục tiêu, kế hoạch cho hoạt động học tập của riêng chúng và
Trang 27chúng có thể tự đánh giá kết quả các bước trong quá trình học tập.
- Máy tính giúp HS phát triển các năng lực tìm kiếm, tổ chức và phân tích thông tin; giúp HS rèn luyện năng lực tư duy và tác phong làm việc khoa học
- Môi trường học tập được mở rộng ngoài phạm vi phòng học, môn học cũngnhư kết hợp với nhiều lực lượng tham gia giáo dục khác nhau Máy tính đã góp một phầnkhông nhỏ tạo ra những thay đổi đó
- Mô phỏng là ưu thế nổi bật của máy tính Và với ưu thế này, máy tính đã được
sử dụng rộng rãi trong dạy học Khả năng mô phỏng máy tính có đựợc khi ta sử
dụng phối hợp giữa các hình ảnh động với âm thanh và với các khả năng tương tác của
nó, nhằm mô tả đối tượng mang tính mô hình gần với hiện thực; đối tượng được môphỏng đúng với hiện thực mà nó có thể Mô phỏng không phải là sự sao chép nguyênbản hiện thực khách quan mà đó là sự sao chép có tinh giản, để hiện thực trở nên dễhiểu Mô phỏng luôn là hình thức đặc biệt của mọi chương trình tương tác, nó được sửdụng như là một công cụ được sử dụng trước nhằm phân tích, khám phá, thực nghiệm.Đặc điểm trung tâm của mô phỏng là tính toán trạng thái hiện tại của mô hình và nhữngthông số này có thể tác động thông qua các biến số Những đối tượng đã được máy tính
mô phỏng lại sẽ là phương tiện hữu hiệu cho HS trong học tập
Đối với dạy học vật lí, ứng dụng CNTT là việc làm tất yếu đáp ứng đổi mớinội dung và phương pháp giảng dạy của bộ môn Hầu hết các GV bộ môn đều nhậnthấy vai trò quan trọng của việc ứng dụng các phần mềm để nâng cao chất lượngdạy học Tuy nhiên, do trình độ tin học và ngoại ngữ của GV còn nhiều hạn chế,CSVC của nhà trường THPT còn hạn hẹp chưa đồng bộ nên việc ứng dụng CNTTvào dạy học bước đầu gặp rất nhiều khó khăn
Việc ứng dụng CNTT vào dạy học sẽ làm thay đổi vai trò của GV trong dạyhọc Từ vai trò là nhân tố quan trọng quyết định kiểu dạy học tập trung vào thày cô,thì nay các thầy cô chuyển sang vai trò là nhà điều phối dạy học hướng tập chungvào HS (dạy học lấy học sinh làm trung tâm)
Việc ứng dụng CNTT vào bài giảng sẽ tạo nên bước chuyển cơ bản cả về nộidung và phương pháp dạy học Cụ thể là:
- CNTT là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng kiến thức mới
- CNTT tạo môi trường khám phá kiến thức nhằm hỗ trợ quá trình tự học
Trang 28- CNTT tạo môi trường để hỗ trợ học tập, thực hành qua thực tiễn.
- CNTT giúp cho việc đánh giá định tính và định lượng vật lí chính xác và
công bằng hơn
Như vậy có thể nói:
Để phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy học, giáo viên có thể theo tuỳtừng bài giảng, từng mảng kiến thức hoặc tuỳ theo từng đối tượng học sinh mà vậndụng một cách linh hoạt, sáng tạo CNTT trong từng giờ, từng kiểu bài trên lớp Nhờcác công cụ đa phương tiện (multimedia) của máy tính như : văn bản (text), đồ hoạ(graphic), hình ảnh (image), âm thanh (sound), giáo viên sẽ xây dựng được bài họcsinh động, thu hút sự tập trung của HS, dễ dàng vận dụng các phương pháp sư phạm: phương pháp dạy học tình huống, phương pháp dạy học nêu vấn đề Qua đó tăngtính tích cực chủ động của học sinh trong quá trình học tập
Như thế trong dạy học ngày nay, vai trò của người thầy dần thay đổi Nhờ sựtrợ giúp của CNTT, người thầy không giữ vai trò trung tâm mà chuyển sang vai trònhà điều khiển trong kiểu dạy học hướng tập trung vào học sinh Theo dự đoántrong vài năm tới CNTT và phương pháp dạy học điện tử sẽ ảnh hưởng sâu sắc, thayđổi các phương pháp dạy và học, vai trò và chức năng của thầy dạy cũng như ngườihọc
1.4.2 Một số hướng ứng dụng CNTT trong dạy học môn Vật lý
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, MVT và các phần mềm đãvàđang được sử dụng trong dạy học nói chung và trong dạy học Vật lí nói riêng đemđến nhiều sự thay đổi Ứng dụng CNTT nhằm:
- Tạo điều kiện cho học sinh hiểu sâu nội dung kiến thức và đa dạng các nội dung mới gắn liền với đời sống hàng ngày vào bài giảng,
- Thay đổi phương pháp nghiên cứu nhiều hiện tượng và quá trình Vật lí(nhiều hiện tượng, quá trình Vật lí có thể chuyển sang nghiên cứu bằng thực nghiệm phùhợp với trình độ nhận thức của học sinh)
- Tạo nên hệ thống phương tiện mới hỗ trợ việc nghiên cứu Vật lí trong conđường thực nghiệm cũng như trong con đường lí thuyết
Ứng dụng CNTT có tác dụng:
1 Giảm nhẹ công sức và thời gian thực hiện các công việc máy móc (như
Trang 29Tuy nhiên việc sử dụng MVT và các phần mềm trong dạy học Vật lí hiện nay
ở Việt Nam còn gặp một số khó khăn cơ bản sau:
Khó khăn trong việc trang bị đồng loạt MVT cho tất cả các trường THPT,THCS, Tiểu học trên toàn quốc
Các tài liệu học tập và dạy học bộ môn có nhiều nhưng hầu hết của nướcngoài, bằng tiếng nước ngoài khó sử dụng cho trường phổ thông Hiện nay, cácphần mềm có các ứng dụng chính trong dạy học ở các lĩnh vực sau:
- Trình bày, minh hoạ, mô phỏng cho các bài giảng một cách khoa học, sưphạm, thực tiễn, hấp dẫn (với Power Point, Authoring Softwares, HTML hoặcWEB, đặc biệt rất có hiệu quả khi sử dụng trong dạy học các môn có nhiều hình vẽ,tranh ảnh, âm thanh
- Hỗ trợ trong việc thu thập, xử lí và trình bày kết quả trong khi nghiên cứu (với các phần mềm ứng dụng chuyên biệt), ví dụ như trong dạy học Vật lí
- Điều khiển, điều chỉnh quá trình dạy học,
- Tự ôn tập, tự học theo chương trình cài đặt trong máy hay trên mạng Internet (Web based Learning, Web based Training)
- Kiểm tra, đánh giá (với phần mềm xây dựng ngân hàng đề thi, Test )
Thiết kếEbook, đây là một hướng đi thuận lợi Mỗi giáo viên có thể lựa chọn
và sử dụng một trong các phần mềm ứng dụng cho dạy học phù hợp với khả năngtin học của mình như : Powerpoint, Violet, Vnuce, hot potatoes, Adobe Presenter,
… Bài giảng phong phú về nội dung, hấp dẫn về hình thức và dễ sử dụng là mộthướng đi mới góp phần nâng cao tính tích cực, chủ động chiếm lĩnh kiến thức của
HS trong quá trình học tập
Trang 301.5 Cơ sở lí luận về Ebook
1.5.1 Khái niệm về Ebook
Cho đến nay thì vẫn chưa có định nghĩa cụ thể thế nào là Ebook
Theo trang web “http: vi.wikipedia.org” Ebook là từ viết tắt của electronicbook (sách điện tử) Hiểu theo cách đơn giản nhất, thì Ebook là sản phẩm dạng sốcủa quyển sách in Ebook là một dạng văn bản mà để đọc được cần có máy tínhhoặc máy đọc sách điện tử và các phần mềm hỗ trợ: Adobe PDF, Microsoft Reader,eReader, Open Ebook and Open Reder Những văn bản (etext) được gõ trực tiếptrên màn ảnh rồi chuyển đi không phải là ebook vì không có những đặc điểm củaEbook.[20]
Theo trang web “http: thuvien.ucoz.com”, Ebook là tự viết tắt của electronicbook (sách điện tử) Giống như Email (thư điện tử), Ebook chỉ có thể dùng các công
cụ máy vi tính, máy hỗ trợ cá nhân (palm, pocket pc,….) mới có thể xem được [21]
Theo trang web “http: svkqt.net”, một cuốn sách Ebook là một cuốn sáchđiện tử hay đơn giản đó là một cuốn sách kĩ thuật số có thể đọc được trên vi máytính hoặc trang thiết bị chuyên đọc Ebook Ebook có thể bao gồm các văn bản, hìnhảnh minh họa, hay có thể chèn âm thanh và video Hơn thế nữa Ebook còn chứađường “liên kết nóng” (hot link) giúp cho khách hàng có thể ngay lập tức tới đượcwebsite liên quan tơi thông tin mà họ đang xem Ebook có thể là các file kĩ thuật sốđược copy dạng đĩa cứng, đĩa mềm hoặc CD-ROMs… [22]
Một số tác giả cho rằng: Ebook là sự kết hợp hài hòa giữa giáo trình truyềnthống với các ứng dụng của CNTT Một số tác giả khác lại cho rằng Ebook là sựtăng cường mạnh mẽ các yếu tố hình ảnh, âm thanh, 3D…làm cho nội dung SĐTthêm phong phú hằm đem lại hiệu quả tối đa trong quá trình dạy học đặc biệt là chítrọng khả năng tự học của người học
Với mục đích hỗ trợ cho việc dạy –tự học của GV và HS tại lớp và ở nhà,chúng tôi thiết kế Ebook có vai trò như một cuốn sách kĩ thuật số, tích hợp văn bản,
âm thanh, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động, phim thí nghiệm, video…, trong đó có sựtương tác giữa người học và máy thông qua hệ thống câu hỏi Sách được chép trênmợt đĩa CD- ROM hoặc chép và cài thẳng vào máy vi tính
Trang 311.5.2 Ưu nhược điểm của Ebook [17]
1.5.2.1 Ưu điểm của Ebook
Ebook có nhưng tính năng ưu việt hơn hẳn so với sách in thông thường:-Cung cấp tối đa các tư liệu nghe, nhìn như hình ảnh, âm thanh, hình ảnh, thínghiệm, hình ảnh minh họa rõ n t…có thể kèm theo các tiện ích khác phù hợp vớitừng môn học khiến cho việc học trở nên trực quan và thú vị hơn
- Kích thước gọn nhẹ, dễ mang đi, dẽ dàng sử dụng chỉ với một máy tính cấu trúc vừa phải
- Dễ dàng chia sẻ với mọi người nếu được tác giả cho phép thông qua Email hoặc truyền tập thông qua internet
- Có thể truy xuất rất nhanh đến các mục, các phần trong sách điện tử nhờcác các liên kết hyperlink
- Không gian lưu trữ nhỏ người học có thể mang tới bất cứ đâu và học ở bất
cứ nơi đâu
- Giúp cho giáo viên làm phong phú bài giảng và có thể lựa chọn các cách đểtruyền đạt kiến thức tới học sinh một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất làm tiết kiệm thời gian hiểu bài của học sinh từ 30% đến 80%
- Kích cỡ và kiểu chữ có thể chỉnh sửa, có thể phóng to, thu nhỏ cho phù hợpbằng công cụ zoom
- Các phần mềm chuyên dụng đọc Ebook còn có nhiều tiện ích như: cho ph pghi chú, đánh dấu làm nổi bật đoạn văn
- Rất gọn nhẹ, giá thành rẻ, bị hỏng có thể sửa chữa và bổ sung dễ dàng (Tính tái sử dụng cao)
- Ngoài ra, về phương diện môi trường, sách điện tử làm giảm bớt sự tiêu thụ giấy, bớt phá rừng và bớt ô nhiểm vì các chất hóa học để sản xuất giấy
Bên cạnh đó, Ebook còn có những tính ưu việt hơn hẳn trong hoạt động tựhọc:
-Người học sẽ được học với một tốc độ nhịp nhàng phù hợp với khả năng củamỗi cá nhân theo một trình tự đã được lập sẵn theo ý đồ của nhà thiết kế
- Việc tự học thông qua Ebook sẽ giúp người học không bị gò bó về thờigian, không phải theo một thời khóa biểu chung nào mà người học có thời gian suy
Trang 32nghĩ sâu hơn về một vấn đề, ra sức tìm tòi và học hỏi thêm Lâu ngày sẽ trở thành thói quen giúp người học phát triển được khả năng tự học của bản thân.
- Với Ebook việc học tập sẽ bớt căng thẳng hơn
- Ebook bao gồm cả những file âm thanh, hình ảnh, video…nên đem đến chongười học những trải nghiệm sinh động hấp dẫn, không bị nhàm chán
Với những ưu điểm này sẽ giúp cho HS học tập trực quan, sinh động và hứngthú hơn, tạo động lực giúp HS tự học
1.5.2.2 Nhược điểm của Ebook
Bên cạnh những ưu điểm trên thì Ebook cũng có một số hạn chế nhất định:-Khi đọc Ebook trên máy tính lâu sẽ làm cho mắt kém
-Để đọc được EBook, yêu cầu phải có thiết bị đọc, cần phải cài đặt các phầnmềm tương ứng thì mới có thể đọc được Ebook
-GV và học sinh cần phải có sự am hiểu về công nghệ thông tin ở trình độnhất định
- Tự học thông qua Ebook thiếu hẳn sự tương tác hết sức quan trọng; Tươngtác thầy – trò Tương tác trò- bạn đồng học Tương tác trò- môi trường
1.5.3 Quy trình thiết kế Ebook [17]
Để xây dựng Ebook đáp ứng được yêu cầu tự học của HS thì cần tuân thủtheo các bước của việc thiết kế hoạt động dạy học theo hướng phát triển khả năng tựlực, tự chủ chiếm lĩnh kiến thức
1.5.3.1 Thiết kế kịch bản sư phạm
Dựa trên cơ sở phân tích nội dung kiến thức khoa học của chương “Dòngđiện xoay chiều” và xác định các mục tiêu dạy học cần thiết theo hướng phát triểnnăng lực tự học của HS, GV thể hiện ý tưởng sư phạm của mình, sau đó lựa chọncác tài liệu cần thiết để đưa vào thiết kế bài dạy bao gồm:lựa chọn nội dung, tìmkiếm hình ảnh, thí nghiệm mô phỏng, các đoạn phim và video, các bài tập cần thiếtcho nội dung biên soạn
- Xuất phát từ hệ thống mục tiêu bài học
- Xuất phát từ nội dung bài học: Gồm nội dung kiến thức và nội dung bài tập
- Xuất phát từ việc lựa chọn phương pháp, phương tiện, môi trường dạy học
- Xuất phát từ kiểm tra đánh giá trong dạy học
Trang 331.5.3.2 Thiết kế kịch bản công nghệ
Kịch bản công nghệ bao gồm toàn bộ các yếu tố kỹ thuật công nghệ thôngtin Xây dựng kịch bản công nghệ cần chọn lựa các công cụ đa phương tiện phù hợp(tránh lạm dụng các yếu tố công nghệ) giúp cho việc thể hiện nội dung được hiệuquả; lựa chọn giao diện thân thiện với người học; khả năng đáp ứng ý đồ sư phạm
về kỹ thuật và khả thi về kinh tế
1.5.3.3 Số hóa các nội dung
Sau khi đã thiết kế kịch bản dạy học và lựa chọn được công cụ để thiết kếEbook, GV sẽ dùng các phần mềm đó để cụ thể hóa ý tưởng và nội dung của mìnhthành bài học cụ thể
1.5.3.4 Thử nghiệm sử dụng Ebook
Sau khi hoàn thành Ebook, tiến hành đưa Ebook vào dạy học ở trường THPT
để đánh giá và so sánh kết quả dạy học có sử dụng Ebook với dạy học không sửdụng Ebook
1.5.3.5 Hoàn thiện Ebook
Thông qua kết quả thử nghiệm Ebook sẽ đưa ra đánh giá về hiệu quả sử dụngEbook trong quá trình dạy học Ngoài ra còn có thể phát hiện ra những thiếu sót vàbất cập của Ebook để tiến hành chỉnh sửa và hoàn thiện hơn
1.5.3.6 Đưa Ebookvào triển khai đại trà
Đây là bước cuối cùng của quy trình thiết kế Ebook, Ebook được xem là cóhiệu quả khi được đưa vào áp dụng đại trà và được sự công nhận của GV và HS.Khi đó Ebook sẽ trở thành tài liệu hỗ trợ hoạt động dạy của GV trên lớp và hoạtđộng tự học ở nhà của HS
1.5.4 Yêu cầu cơ bản khi thiết kế Ebook [17]
1.5.4.1 Yêu cầu về nội dung
Nội dung của Ebook phải đầy đủ, chi tiết, tối thiểu phải như SGK Mở đầuthì có phần giới thiệu về chương học hướng dẫn về phương pháp hoc tập, mỗi bàihọc có mục tiêu rõ ràng về kiến thức và kĩ năng
Trong mỗi bài học, kiến thức không hiển thị sẵn mà nên xây dựng dưới dạngcác câu hỏi gợi mở, yêu cầu học sinh tự tư duy, vận dụng kiến thức đã biết để nắmbắt kiến thức mới không lĩnh hội một cách thụ động
Trang 34Ngoài nội dung lý thuyết, cần có phần bài tập bài tập kiểm tra đánh giá xâydựng hợp lý, có sự tương tác cao, có độ khó và độ phân biệt tốt, thông tin bổ sung
để học sinh tham khảo và vận dụng
1.5.4.2 Yêu cầu về trình bày
Việc thiết kế Ebook phục vụ cho giáo dục đòi hỏi phải đáp úng nhưng đặctrưng riêng về mặt nghe, nhìn, tương tác
Về cách trình bày cần có sự phối hợp giữa văn bản với các dạng media: Âmthanh, hình ảnh, video, thí nghiệm mô phỏng … bằng phần mềm giúp người họccảm nhận và tiếp thu gần như trực tiếp dự giờ buổi thuyết trình của GV trên lớpnhưng có thể trở lại nhiều lần một phần nào đó khó mà HS chưa hiểu được
1.5.4.3 Yêu cầu về bài tập
Các bài tập, bài kiểm tra, bài trắc nghiệm nên bố trí theo từng chương, từngbài, hoặc từng chủ đề hoặc theo bài tổng hợp có độ khó và độ phân biệt tốt
Cần sử dụng cách lựa chọn ngẫu nhiên để tạo đề bài tập từ một ngân hàng đề
để gây hứng thú cho HS, tránh gây nhàm chán khi khi học đi học lại nhiều lần bàihọc Bố trí bài kiểm tra có chấm điểm tự động, tạo các lời động viên khích lệ HS khixuất hiện kết quả chấm bài
1.6 Lựa chọn phần mềm thiết kế
1.6.1 Yêu cầu về phương diện công cụ
Việc lựa chọn các công cụ thiết kế Ebook sẽ rất quan trọng, các công cụ nàyphải đạt các tiêu chuẩn cơ bản như:
- Hiện ại: Phải là công cụ multimedia (kết hợp âm thanh, hình ảnh, hoạt hình,
video ), có vậy mới tạo ra những phần mềm có giá trị khoa học và tính sư phạmcao Có khả năng đóng gói theo chuẩn SCORM để có thể đưa vào các hệ quản lí bàigiảng như Moodle, Blackboard, Ilias…
- Dễ thiết kế: Không đòi hỏi người viết phải là lập trình viên thành thạo với các
ngôn ngữ lập trình bậc cao, có vậy mới đáp ứng được khả năng Tin học chung của giáoviên và học sinh
1.6.2 Một số công cụ xây dựng Ebook
Hiện nay, trên thị trường và trên Internet cung cấp rất nhiều phần mềm hỗ trợ xây dựng Ebook, mỗi phần mềm đều có ưu và nhược điểm của nó, việc lựa chọn
Trang 35công cụ tốt không những dễ sử dụng, mà còn hỗ trợ nhiều tính năng mà không đòihỏi phải lập trình bằng các ngôn ngữ bậc cao, không yêu cầu khả năng của người sửdụng phải được đào tạo một cách chính quy về tin học Các phần mềm thông dụnghiện nay như là:
1) FrontPage Express: Phần mềm do hãng Microsoft (Mỹ) xây dựng dễ dàng
tạo ra các trang Web
+ Ưu điểm: là phần mềm phổ biến, dễ sử dụng, hỗ trợ mạnh cho các tính năng
đa phương tiện, tương thích hoàn toàn với Windows và các ứng dụng trong bộ
+ Nhược điểm: Quản lý các Hyperlink kém, không có khả năng quản lý cấu trúcSite; khả năng thể hiện đồng thời văn bản và các Applet kém
2) eXe: là phần mềm do CORE Education thuộc Trường Đại học Auckland xây
dựng
+ Ưu điểm: Rất phổ biến, dễ dùng, chuyển sang Web một cách dễ dàng (tronghộp thoại Save as chọn HTML Document), quản lý được các Hyperlink; có khả năng cáctrình bày ký tự, hình ảnh đẹp mắt
+ Nhược điểm: Quản lý cấu trúc Website kém; hỗ trợ kém cho các Applet
3) Macromedia Dreamware: đây là phần mềm công cụ xây dựng Web mang
tính chuyên nghiệp cao
+ Ưu điểm: Dễ sử dụng, quản lý tốt các Hyperlink, cấu trúc Site, hỗ trợ mạnhcho các tính năng đa phương tiện, ngoài ra hỗ trợ mạnh cho các ngôn ngữ lập trìnhcác Applet Đặc biệt trong Macromedia Dreamware hỗ trợ cho bộ CourseBuilder, làmột ứng dụng rất mạnh để tạo các trang kiểm tra trắc nghiệm với hình thức rất đadạng và dễ sử dụng
+ Nhược điểm: Khả năng tạo các công thức toán học và các ký hiệu toán học, hóa học kém
4) Adobe Acrobat XI pro
- Adobe Acrobat là một công cụ vô cùng mạnh mẽ và có khả năng gần như
vô hạn khi làm việc với các file *.PDF Giao diện Adobe Acrobat XI pro thân thiện+ Ưu điểm: dễ sử dụng, không cần phải biết nhiều về lập trình có thể thiết kế từMicrosoft office Word lưu dưới dạng *.Pdf nên việc sử dụng chỉ Adobe Acrobat XI
Trang 36pro tương tự như việc soạn thảo văn bản trên Word, chèn hình ảnh, âm thanh…trênAdobe Acrobat XI pro.Tích hợp tốt hợp tốt hơn Adobe Acrobat XI với MicrosoftOffice và Microsoft SharePoint.Thêm tùy chọn lấy dữ liệu từ Acrobat.com, Office
365, hoặc SharePoint
+ Nhược điểm: Dung lượng lớn, tạo ra các trang trình bày đơn điệu, kém hấp dẫn
5) Flip PDF Professional: Đây là phần mềm tập sách điện tử cho phép
chuyển đổi tập tin định dạng PDF thành một quyển sách lật trang với hiệu ứng và nhạcnền sinh động
+ Ưu điểm: Dễ sử dụng, có thể chèn thêm ảnh, flash hay video clip trênYouTube vào trang sách bất kỳ Có thể xuất sách điện tử thành các dạng Web, phầnmềm chạy độc lập hoặc các dạng chạy trên máy tính bảng
+ Nhược điểm: Việc biên soạn phần text gặp khó khăn vì phải chuyển từ file PDF vào phần mềm
1.6.3 Sử dụng Flip PDF Professional tạo sách điện tử [24]
1.6.3.1 Giới thiệu phầm mềmFlip PDF Professional
Flip PDF Professional chuyển đổi một tập tin PDF sang tập tin eBook FLipPDF Professional là một công cụ mạnh mẽ để chuyển đổi một tập tin PDF sang cáctập tin flash dựa trên tập tin tương tác bình thường PDF Bằng cách sử dụng FlipPDF người dùng chuyên nghiệp có thể nhúng âm thanh, flash, video và các liên kết
có các tài liệu PDF Flip PDF cho phép bạn xây dựng hàng loạt eBook, cắt flashchuyên nghiệp từ các tập tin PDF chỉ trong vài phút với hiệu ứng "chuyển trang" để
sử dụng cả trực tuyến và không trực tuyến
Với Flip PDF Professional, người dùng không cần cài đặt thêm bất kỳ phầnmềm bổ sung nào Đơn giản chỉ cần nhập vào các tập tin PDF, chọn giao diện mongmuốn cho riêng mình, và sau đó bấm chuyển đổi Đây là cách tốt nhất để tạo ra cácphiên bản như: ấn phẩm, tạp chí, tờ rơi, catalog, kỹ thuật số (điện tử) Flip PDFProfessional cung cấp tính năng dòng lệnh mà tạo ra hiệu ứng lật trang sách điện tử
mà không cần dùng đến các ứng dụng của máy tính để bàn Window Nó cũng cungcấp nhiều cách khác nhau để biên tập ra các trang Ebook trong định dạng HTML màkhông có bất kỳ giới hạn về bản quyền cho các trang web
- Người dùng cũng có thể thiết lập chỉ mục của cuốn sách trong tương lai.Sau khi hoàn tất, tập tin của bạn sẽ được lưu dưới dạng một trang web, hoặc HTML,
Trang 37các tập tin ZIP hay EXE vào một đĩa CD hoặc DVD.
- Các tính năng nổi bật của Flip PDF Professional:Giao diện người dùng thânthiện và không đòi hỏi nhiều kiến thức kỹ thuật Các bước để nắm bắt được phần mền chỉvài phút.Tạo hình ảnh động hấp dẫn.Hỗ trợ chuyển đổi hàng loạt: hỗ trợ chuyển đổi hàngloạt tập tin PDF.Thêm đoạn văn bản, hình ảnh, ngày, tháng,hình dạng cho các trangEbook.Tạo siêu liên kết với PDF, liên kết web, email liên kết, trang liên kết, đánh dấu vàchỉnh sửa bằng tay
Xác định tiêu đề, từ khoá và siêu dữ liệu khác bằng các Flip PDF chuyênnghiệp.Có thể tùy chỉnh các nút thanh công cụ để thiết lập tải về, in ấn nút chia sẻ,
và nhiều hơn nữa Flip PDF chuyên nghiệp có thể xuất và lưu các thiết lập để sửdụng sau này
từ Lower đến Higher Chất lượng càng cao thì dung lượng sẽ càng lớn, nên tốt nhất nên chọn mức Medium hay High Xong, bạn nhấn Import Now và chờ chốc lát cho
quá trình nhập tập tin PDF hoàn tất
Hình 1.1: Chọn tập tin file PDF
Trang 38 ước 2 Chọn giao diện
Bạn nhấn vào mũi tên xổ xuống dưới trường Templates bên trái để chọn giao
diện cho sách lật trang Chương trình cung cấp khá nhiều giao diện đẹp cho bạn lựa
chọn, các giao diện được chia thành bốn nhóm theo các phong cách riêng: Classic, Float, Neat, Spread Chọn xong, bạn nhấnOK để chấp nhận.
Hình 1.2: Giao diện của Flip PDF Professional
Lưu ý: Nếu muốn tải thêm nhiều mẫu giao diện khác, bạn nhấn vào liên kết
Get More Themes Online Tại trang web hiện ra, bạn chọn thẻThemes, tìm một giao diện hợp ý rồi nhấn Download để tải về máy Bạn giải nén tập tin vừa tải về sẽ thấy
có các tập tin THM Tại giao diện Flip PDF Professional, bạn vào menu File > Import Themes và tìm đến các tập tin THM vừa giải nén Xong, bạn đã có thể sử
dụng các giao diện mới
Trang 39Sau khi chọn giao diện, bạn đã có thể xem thử sách hiển thị như thế nào trêngiao diện Flip PDF Professional Khung bên trái gồm các tùy chọn chi tiết để bạnchỉnh sửa thêm một vài chi tiết trên giao diện cho vừa ý nhất.
Hình 1.4: Giao diện chỉnh sửa flie PDF
Để lồng nhạc nền vào sách, bạn tìm đến mục Sound ở khung bên trái, thiết lập tùy chọn EnableSound là Enable rồi nhấn vào dấu ba chấm tại dòng Sound File chọn đến tập tin nhạc muốn sử dụng Tùy chọn Sound Loop quy định số lần phát lại bài hát đó, mặc định là -1 (không phát lại) Nếu điền giá trị là 3 thì bài hát sẽ được phát lại 3 lần.
ước 3 Chèn các tập tin a phương tiện
Flip PDF Professional cho phép bạn chèn thêm các tập tin đa phương tiện(hình ảnh, video clip, slideshow ảnh, flash) vào một trang bất kỳ trên sách Bạn
nhấn nút Edit Pages để mở cửa sổ Flip Page Editor Kế đến, bạn tìm và nhấn vào
trang cần chỉnh sửa trong danh sách các trang liệt kê ở khung phía trái Bạn nhấnvào các biểu tượng trên thanh công cụ để chèn thêm các thành phần như: liên kết,file FLV, MP3, SWF, JavaScript, video YouTube,
Tùy vào đối tượng cần chèn mà các thao tác có khác nhau đôi chút, tuy nhiêncách thực hiện chủ yếu gồm hai bước là chọn tập tin cần chèn và thiết lập lại kíchthước cho đối tượng đó
Trang 40Hình 1.5: Giao diện trang trí Ebook Bài viết minh họa cách chèn nút nhấn (Button) thực thi nhiều tác vụ khác
nhau Sau khi nhấn vào biểu tượng dấu cộng, bạn dùng chuột vẽ ra vùng chữ nhật
trên trang sách tại vị trí cần chèn nút nhấn Kế đến, bạn nhấnSelect an Icon để chọn một hình ảnh hay tập tin flash SWF trang trí cho nút nhấn Phía dưới là nút Action Options cho phép bạn chọn tác vụ cho nút nhấn đó.
hộp thoại hiện ra, bạn đánh dấu vào một tác vụ dưới trường Please select
an action type, gồm: Go to page (đi đến một trang sách khác),Open a link (mở liên kết website), Call Javascriptfunction (thực thi một hàm JavaScript), Open Flash Windows (phát video clip định dạng MP4, FLV, F4V hay định dạng flash SWF), Play Audio (phát nhạc MP3),Photo Slideshow (lồng slideshow ảnh) Thiết lập xong, bạn nhấn OK để lưu lại.
Với tùy chọn chèn video clip YouTube, bạn khai báo ID của video clip cần
chèn vào ô Video ID ID là một dãy ký tự sau đoạn ?v= trên đường dẫn Ví dụ,
đường dẫn video clip là http://www.youtube.com/watch?v=abc thì ID là abc.
Sau khi đã chỉnh sửa xong tất cả các trang, bạn nhấn biểu tượng chiếc đĩa
mềm để lưu lại rồi đóng cửa sổ Flip Page Editor lại.
Bước cuối cùng, bạn nhấn Convert To Flipping để xuất sách ra thành tập tin
dưới nhiều định dạng khác nhau Bạn đánh dấu vào một trong các định dạng dưới