Để làm được việc đó phải khắcphục hoàn toàn lối học thụ động, lối dạy theo kiểu truyền thụ một chiều, … Giáo viên với nhiệm vụ của mình, không chỉ là truyền thụ tri thức cho họcsinh mà c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐOÀN THANH HÀ
XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN HỌC SINH
TỰ HỌC THEO MÔĐUN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG
“HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ” VẬT LÝ LỚP 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ
HÀ NỘI – 2012
1
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 3Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn khoa học TS Ngô Diệu Nga đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô trong Hội đồng
sư phạm trường THPT Hoa Lư A – Ninh Bình và gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện, động viên giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn.
Tuy nhiên do thời gian có hạn, nội dung luận văn sẽ còn có những điều thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô, các bạn đồng nghiệp để đề tài này được hoàn thiện hơn nữa và có thể ứng dụng rộng rãi vào trong giảng dạy thực tế sau này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm
2012
Tác giả
Đoàn Thanh Hà
i 3
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1 Triển khai cách hướng dẫn HS tự học có sự góp mặt
của GV 71
2 Bảng 3.1 Bảng thống kê điểm số 78
3 Bảng 3.2 Xử lí kết quả (nhóm đối chứng) 78
4 Bảng 3.3 Xử lí kết quả (nhóm thực nghiệm) 79
5 Bảng 3.4 Các tham số đặc trưng 80
6 Bảng 3.5 Bảng tần suất và tần suất lũy tích 80
7 Bảng 3.6 Bảng thống kê điểm số bài kiểm tra 15 phút 81
8 Bảng 3.7 Bảng kết quả đánh giá tài liệu hướng dẫn HS tự học theo môđun 83
iii 5
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH
1 Sơ đồ 1.1 Cơ sở đổi mới PPDH 6
2 Sơ đồ 1.2 Chu trình tự học 10
3 Hình 1.1 Cấu trúc môđun dạy học 12
4 Hình 1.2: Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun 17
5 Sơ đồ 2.1 Cấu trúc nội dung chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý 12 23
6 Sơ đồ 2.2 Tổng kết chương “Hạt nhân nguyên tử” 69
7 Hình 3.1 Đường phân bố tần suất 81
8 Hình 3.2 Đường phân bố tần suất lũy tích 81
iv
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục từ viết tắt ii
Danh mục các bảng iii
Danh mục các biểu đồ iv
Mục lục v
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC THEO MÔĐUN 5
1.1 Đổi mới phương pháp dạy học 5
1.1.1 Tổng quan những phương hướng tiếp cận để xác định các cơ sở của việc đổi mới PPDH 4
1.1.2 Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học 7
1.2 Cơ sở lý thuyết của quá trình tự học 7
1.2.1 Khái niệm tự học 7
1.2.2 Các hình thức tự học 8
1.2.3 Chu trình tự học của học sinh 9
1.2.4 Hệ dạy học: Tự học – cá thể hóa – có hướng dẫn 10
1.3 Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun 11
1.3.1 Thế nào là tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun 11
1.3.2 Nguyên tắc của việc xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo môđun 13
1.3.3 Biên soạn nội dung dạy học theo tiếp cận môđun 16
1.3.4 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun 17
1.4 Thực trạng tình hình tự học của học sinh THPT 19
1.4.1 Quan điểm học tập của học sinh ở các trường THPT 19
1.4.2 Thời gian và sử dụng thời gian tự học 19
1.4.3 Khó khăn trong việc tự học 20
1.4.4 Điều kiện cần và đủ cho việc tự học 20
1.5 Thực trạng vấn đề nghiên cứu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun ở môn Vật lý hiện nay 20
v 7
Trang 8Kết luận chương 1 22
Chương 2: XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC THEO MÔĐUN CHƯƠNG “HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ” VẬT LÝ 12 23
2.1 Cấu trúc nội dung chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý 12 23
2.1.1 Vị trí chương “Hạt nhân nguyên tử” trong chương trình Vật lý THPT 23
2.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý 12 23
2.2 Xây dựng tài liệu và hướng dẫn học sinh tự học theo môđun chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý 12 24
2.2.1 Mục tiêu dạy học của chương 24
2.2.2 Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo môđun chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý lớp 12 25
2.2.3 Kế hoạch hướng dẫn học sinh tự học theo tài liệu 71
Kết luận chương 2 75
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 76
3.1 Mục đích thực nghiệm 76
3.2 Nội dung thực nghiệm 76
3.3 Đối tượng thực nghiệm 76
3.4 Phương pháp thực nghiệm 76
3.5 Kết quả thực nghiệm 77
3.5.1 Đánh giá về mặt định lượng 77
3.5.2 Đánh giá về mặt định tính 82
Kết luận chương 3 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85
1 Kết luận 85
2 Khuyến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 89
vi
Trang 9MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tri thức nhân loại ngày càng được mở rộng, các phát minh mới không ngừngđược công bố Vậy nên, nếu chỉ học trên ghế nhà trường thì học sinh sẽ không baogiờ đủ thời gian để tìm hiểu những điều đó, không thể trang bị cho bản thân mìnhnhững kiến thức quan trọng cần cho cuộc sống và giáo viên cũng không đủ thời gian
để có thể đem hết những tri thức đó đến cho các em Vậy nên việc tự học ở học sinh
là điều quan trọng, nhưng tự học như thế nào cho hiệu quả và sử dụng công cụ nào
để hỗ trợ cho quá trình tự học là một câu hỏi lớn
Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã tạo ra lượng
dữ liệu vô cùng lớn trong đó có không ít các tài liệu hỗ trợ cho quá trình học tập củahọc sinh Tuy nhiên điều đó không hoàn toàn tốt cho học sinh trong quá trình tự học,
tự bồi dưỡng mà trái lại nó còn làm cho học sinh gặp rất nhiều khó khăn trong quátrình chọn lựa tài liệu học tập Việc lựa chọn được một tài liệu học tập phù hợp vớikhả năng và năng lực của học sinh là yếu tố quyết định đến kết quả tự học cũng nhưniềm yêu thích học tập của học sinh Cái mà học sinh cần bây giờ không chỉ là mộttài liệu học tập vừa sức, phù hợp với năng lực mà còn phải giúp học sinh có thể tựđánh giá được kết quả cũng như sự tiến bộ trong học tập của mình
Nền giáo dục của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã có nhiều sự thayđổi trong suốt những năm qua Càng ngày các nước càng đầu tư nhiều cho giáo dục vàViệt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, luôn xác định giáo dục là quốc sách hàngđầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai Đổi mới trong giáo dục mà cụ thể hơn
là đổi mới trong việc giảng dạy, đổi mới tài liệu học tập là yếu tố căn bản quyết định sựthành công trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Để làm được việc đó phải khắcphục hoàn toàn lối học thụ động, lối dạy theo kiểu truyền thụ một chiều, …
Giáo viên với nhiệm vụ của mình, không chỉ là truyền thụ tri thức cho họcsinh mà còn phải đem đến cho các em sự say mê trong học tập, cung cấp cho các
em một phương pháp học tập khoa học, dạy các em biết cách tự học để tự nâng caokiến thức để từ đó các em có đủ tự tin để sáng tạo ra những cái mới, dám khẳngđịnh năng lực của bản thân
1
Trang 10Vậy để giỳp cho học sinh cú những bước đi ban đầu thật vững chắc trongquỏ trỡnh tự học lõu dài sau này, việc cung cấp cho cỏc em một cụng cụ học tập vừasức, giỳp cỏc em tự kiểm chứng năng lực bản thõn là yếu tố quyết định đến sự hỡnhthành năng lực tự học của cỏc em.
Xuất phỏt từ những lý do đú tụi đó lựa chọn đề tài: “Xõy dựng tài liệu và tổ
chức hướng dẫn học sinh tự học theo mụđun trong dạy học chương “Hạt nhõn nguyờn tử” Vật lý lớp 12”.
2. Lịch sử nghiờn cứu
2.1 Những vấn đề nghiờn cứu ở nước ngoài liờn quan đến đề tài
Ở Anh, vào những năm 1920 đó hỡnh thành nhà trường kiểu mới, khuyến khớch hoạt động tự quản của học sinh
Ở Hoa Kỡ, từ những năm 1970, gần 200 trường đó dạy học thử nghiệm giỏoviờn hướng dẫn học sinh cỏch học, học sinh độc lập làm việc theo nhịp độ riờng phựhợp với nhận thức của mỡnh
Hiện nay, đổi mới phương phỏp dạy học theo hướng tớch cực của học sinh đó được nhõn rộng khắp thế giới
2.2 Những vấn đề nghiờn cứu trong nước liờn quan đến đề tài
Việc tỡm tũi nghiờn cứu để cú phương phỏp dạy học sinh tiếp nhận thụng tin
đó cú từ xa xưa khi con người biết truyền đạt tri thức cho nhau Cha ụng ta đó cúcõu “Đi một ngày đàng, học một sàng khụn” là núi về việc cần thiết của việc tự học
Ngày nay cú rất nhiều cụng trỡnh nghiờn cứu về đổi mới trong phương phỏpdạy học với từng mụn học nhằm phỏt huy tớnh tớch cực, chủ động sỏng tạo của họcsinh Cú nhiều nhà nghiờn cứu khoa học giỏo dục, cỏc nghiờn cứu sinh và học viờncao học quan tõm tới việc nghiờn cứu hướng dẫn học sinh cỏch tự học: Nguyễn ThịTõn với đề tài: Hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương “ Động học chấtđiểm ” Vật lý 10 nõng cao (Luận văn Thạc sĩ – ĐHSPHN2 - 2011) Nguyễn ThịKim Cương” với đề tài: Hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương “ Dũngđiện xoay chiều ” Vật lý 12 nõng cao (Luận văn Thạc sĩ – ĐHSPHN2010)…
3. Mục tiờu nghiờn cứu
Xõy dựng được tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học trong dạy họcchương “Hạt nhõn nguyờn tử” Vật lý lớp 12 theo mụđun nhằm phỏt huy tớnh tớch cực,
Trang 11tự lực và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động tổ chức hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học Vật lý phổ thông
4.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý lớp 12
5. Phạm vi nghiên cứu
Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học
chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý lớp 12, với học sinh ở các trường THPT
Mẫu khảo sát: Các lớp 12 trường THPT Hoa Lư A, Hoa Lư, Ninh Bình
6. Vấn đề nghiên cứu
Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học trong dạy họcchương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý lớp 12 như thế nào để phát huy tính tích cực,
tự lực và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh
7. Giả thuyết khoa học
Nếu soạn thảo được tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học bám sátnội dung kiến thức Vật lý và mục tiêu dạy học, đồng thời sử dụng một cách hợp lýcác hình thức tổ chức hướng dẫn học sinh tự học sẽ làm cho học sinh tự lực chiếmlĩnh kiến thức một cách hệ thống, sâu sắc và bền vững góp phần nâng cao hiệu quảdạy học
8. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết (phương pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp, phân tích, )
- Sử dụng nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phương pháp thực nghiệm sư phạm, điều tra, chuyên gia, phỏng vấn, )
- Sử dụng nhóm phương pháp Toán học trong nghiên cứu khoa học giáo dục
9. Những đóng góp mới của luận văn
- Tổng quan cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng dạy học và tổ chức việc tự học cho học sinh THPT
- Đề xuất một số biện pháp rèn luyện năng lực tự học cho học sinh
3
Trang 12- Soạn thảo bộ tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo môđun chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý 12 nhằm nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu cho học sinh.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nộidung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun
Chương 2: Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý 12
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ
TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC THEO
MÔĐUN 1.1 Đổi mới phương pháp dạy học
1.1.1 Tổng quan những phương hướng tiếp cận để xác định các cơ sở của việc đổi mới PPDH
Đổi mới phương pháp dạy học hiện nay không chỉ là phong trào mà còn làmột yêu cầu bắt buộc với mọi giáo viên (GV)
Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêucầu mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sựnghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực Giáo dục cần đào tạo đội ngũnhân lực có khả năng đáp ứng được những đòi hỏi mới của xã hội và thị trường laođộng, đặc biệt là năng lực hành động, tính năng động, sáng tạo, tính tự lực và tráchnhiệm cũng như năng lực cộng tác làm việc, năng lực giải quyết các vấn đề phứchợp
Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáodục nói chung cũng như cải cách cấp trung học phổ thông Mục tiêu, chương trình,nội dung dạy học mới đòi hỏi việc cải tiến PPDH và sử dụng những PPDH mới.Trong một số năm gần đây, các trường THPT đã có những cố gắng trong việc đổimới PPDH và đã đạt được những tiến bộ trong việc phát huy tính tích cực của HS.Tuy nhiên, các phương pháp dạy học truyền thống, đặc biệt là thuyết trình vẫnchiếm một vị trí chủ đạo trong các PPDH ở các trường THPT nói chung, hạn chếviệc phát huy tính tích cực và sáng tạo của HS
Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từnền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dụcchú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo củangười học Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tựlực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc củangười học Đó cũng là những xu hướng quốc tế trong cải cách PPDH ở nhà trườngphổ thông
5
Trang 14Sơ đồ sau đây trình bày tổng quan những phương hướng tiếp cận để xác địnhcác cơ sở của việc đổi mới PPDH [4, tr 82]
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ sở đổi mới PPDH
Tuỳ theo mỗi cách tiếp cận khác nhau có thể có những quan niệm khác nhau
về đổi mới PPDH Vì vậy có những định hướng và những biện pháp khác nhautrong việc đổi mới PPDH Tuy nhiên không có công thức chung duy nhất trong việcđổi mới PPDH Trong thực tiễn cần xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể để xác định và ápdụng những định hướng, biện pháp thích hợp Dựa trên khái niệm chung về PPDH,
có thể hiểu: đổi mới phương pháp dạy học là cải tiến những hình thức và cách thứclàm việc kém hiệu quả của GV và HS, sử dụng những hình thức và cách thức hiệuquả hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực và sángtạo, phát triển năng lực của học sinh
Đổi mới PPDH đối với giáo viên bao gồm:
- Đổi mới việc lập kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy
- Đổi mới PPDH trên lớp học
- Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Trang 15Đổi mới PPDH đối với học sinh là đổi mới PP học tập.
Đổi mới PPDH cần được tổ chức, lãnh đạo và hỗ trợ từ các cấp quản lý giáodục, đặc biệt là các trường phổ thông thông qua những biện pháp thích hợp.[4,tr.82-83]
1.1.2 Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học
Các biện pháp đổi mới PPDH rất phong phú Sau đây là một số biện pháp đổimới PPDH dành cho giáo viên [4, tr 86-87]
Đổi mới việc thiết kế và chuẩn bị bài dạy học
Cải tiến các PPDH truyền thống kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học hiện đại
Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
Vận dụng dạy học theo tình huống
Vận dụng dạy học định hướng hành động
Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin trong dạy học
Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo
Tăng cường các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn
Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS
Cải tiến việc kiểm tra đánh giá
1.2 Cơ sở lý thuyết của quá trình tự học
1.2.1 Khái niệm tự học
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về tự học:
Theo GS Viện sĩ Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, sử dụng
các năng lực trí tuệ (Quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp (Khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cá nhân sinh quan, thế giới quan (trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó ngại khổ, kiên trì nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi) để chiếm lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”.[18]
7
Trang 16Trong tập bài giảng chuyên đề Dạy tự học cho SV trong các nhà trường
trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng, Đại học, GS – TSKH Thái Duy Tuyên viết:
“Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…)cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”.[10, tr 1]
Tác giả Nguyễn Kỳ ở Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 7/ 1998 cũng bàn về
khái niệm tự học: “Tự học là người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức
kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lý các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp…Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học”.[10, tr 2]
Trong bài phát biểu tại hội thảo Nâng cao chất lượng dạy học tổ chức vào tháng 11 năm 2005 tại Đại học Huế, GS Trần Phương cho rằng: “ Học bao giờ và
lúc nào cũng chủ yếu là tự học, tức là biến kiến thức khoa học tích lũy từ nhiều thế
hệ của nhân loại thành kiến thức của mình, tự cải tạo tư duy của mình và rèn luyện cho mình kĩ năng thực hành những tri thức ấy” [10,tr 2]
Mỗi nhà nghiên cứu đều đưa ra một định nghĩa riêng về tự học, nhưng tất cả
đều có chung quan điểm: Tự học là quá trình tự giác, tích cực, độc lập chiếm lĩnh
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người nói chung
và của chính bản thân người học nói riêng Trong quá trình đó, người học là chủ thể của quá trình nhận thức, nỗ lực sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp cùng với các phẩm chất của mình để tiến hành hoạt động nhận thức.[5, tr 8]
1.2.2 Các hình thức tự học
Có nhiều hình thức tự học, mỗi hình thức có những ưu và nhược điểm khácnhau, tùy hoàn cảnh thực tiễn mà người học lựa chọn hình thức tự học thích hợp vớibản thân để đem lại hiệu quả cao nhất Có thể dẫn ra một số hình thức tự học như[21]
Trang 17 Tự học hoàn toàn (không có GV): Thông qua tài liệu, qua tìm hiểu thực tế,học kinh nghiệm của người khác HS gặp nhiều khó khăn do có nhiều lỗ hổng kiếnthức, HS khó thu xếp tiến độ, kế hoạch tự học, không tự đánh giá được kết quả tựhọc của mình Từ đó HS dễ chán nản và không tiếp tục tự học
Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập: Thí dụ như học bài haylàm bài tập ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) là công việc thường xuyên của HS phổthông Để giúp HS có thể tự học ở nhà, GV cần tăng cường kiểm tra, đánh giá kếtquả học bài, làm bài tập ở nhà của các em
Tự học qua phương tiện truyền thông (học từ xa): HS được nghe GV giảnggiải minh họa, nhưng không được tiếp xúc với GV, không được hỏi han, khôngnhận được sự giúp đỡ khi gặp khó khăn Với hình thức tự học này, HS cũng khôngđánh giá được kết quả học tập của mình
Tự học qua tài liệu hướng dẫn: Trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách xâydựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉ dẫn cáchtra cứu, bổ sung, làm lại cho đến khi đạt được (thí dụ học theo các phần mềm trênmáy tính) Song nếu chỉ dùng tài liệu tự học HS cũng có thể gặp khó khăn và khôngbiết hỏi ai
Tự lực thực hiện một số hoạt động học dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của GV ởlớp: Với hình thức này cũng đem lại kết quả nhất định Song nếu HS vẫn sử dụngSGK như hiện nay thì các em cũng gặp khó khăn khi tiến hành tự học vì thiếu sựhướng dẫn về phương pháp học
Qua việc nghiên cứu các hình thức tự học ở trên thấy rằng mỗi hình thức TH
có những mặt ưu điểm và nhược điểm nhất định Để nhằm khắc phục được nhữngnhược điểm của các hình thức tự học đã có này và xét đặc điểm của HS chúng tôi
đề xuất một hình thức tự học mới: Tự học theo tài liệu hướng dẫn và có sự giúp đỡtrực tiếp một phần của GV gọi tắt là "tự học có hướng dẫn"
1.2.3 Chu trình tự học của học sinh
Chu trình tự học của học sinh gồm 3 giai đoạn:
9
Trang 18Sơ đồ 1.2 Chu trình tự học [20, tr 6-7]
Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu
Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, địnhhướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ đối với người học) và tạo rasản phẩm thô có tính chất cá nhân
Giai đoạn 2: Tự thể hiện
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự trình bày, bảo vệkiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, traođổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy cô, tạo ra sản phẩm có tính xã hội củacộng đồng lớp học
Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy cô;người học sẽ nhận được kết luận từ thầy cô để từ đó tự kiểm tra, đánh giá sản phẩmban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)
1.2.4 Hệ dạy học: Tự học – cá thể hóa – có hướng dẫn
Hệ dạy học “Tự học – cá thể hóa – có hướng dẫn” là hình thức dạy học hiệnđại, xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1968, do F.S.Killer và J.G.Sherman thiết kế.Ngay khi mới ra đời nó đã thay thế cho hệ dạy học cũ “Diễn giảng – Xemina” phổbiến ở đại học và bước đầu thay thế cho hệ dạy học “Chương trình
Trang 19hóa” lúc đó đang là thời thượng nhưng đã bộc lộ quá nhiều nhược điểm Ngày nay
hệ dạy học “tự học – cá thể hóa – có hướng dẫn” đã được hoàn thiện và sử dụngphổ biến trong dạy học có một số đặc trưng cơ bản sau:
- Việc học được cá thể hóa cao độ, tức là tự học – cá thể hóa, tôn trọng nhịp độ
cá nhân phù hợp với năng lực từng người
- Việc dạy được khách quan hóa tối đa Nghĩa là quan hệ giao tiếp dạy và học,
hệ giao tiếp giữa dạy và học, những mệnh lệnh điều khiển của dạy (kể cả kiểm tra)đều được chuyển hóa thành ngôn ngữ viết và được đưa vào tài liệu giáo khoa tự họccủa học sinh để họ chấp hành, đây chính là mặt có “hướng dẫn” chủ yếu của tự học
- Diễn giảng không còn giữ vai trò là nguồn thông tin xuất phát nữa mà trở thành nguồn gây động cơ nhận thức khoa học
- Tài liệu giáo khoa (giáo trình) được chia thành những học phần theo đơn vịkiến thức biên soạn theo tiếp cận môđun Học sinh phải chiếm lĩnh được đơn vịtrước mới được phép đi vào đơn vị tiếp theo
- Mục tiêu dạy học được diễn đạt một cách cụ thể, tường minh và có tính đo lường được dưới dạng những chuẩn mực về kiến thức và kỹ năng
- Sử dụng những PPDH và phương tiện kỹ thuật hiện đại bên trong hoặc đồngthời với tài liệu giáo khoa môđun hóa Ví dụ: tài liệu giáo khoa tự học có hướng dẫnkèm theo băng (Audio – Tutorial Work book).[19]
1.3 Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
1.3.1 Thế nào là tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
1.3.1.1 Khái niệm môđun dạy học
Khái niệm môđun: Thuật ngữ môđun xuất hiện cùng với thời đại chinh phục
vũ trụ với việc sáng tạo ra các con tàu vũ trụ và lắp ráp chúng thành những trạmnghiên cứu vũ trụ Có thể nói: Môđun là đơn vị kỹ thuật độc lập, có khả năng lắpráp (hoặc tháo gỡ) với nhau tùy theo mục đích sử dụng.[14]
Khái niệm môđun dạy học: Môđun dạy học là đơn vị chương trình dạy họctương đối độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt, nhằm phục vụ cho người học vàchứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và hệ thốngcông cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một hệ toàn vẹn.[14]
11
Trang 201.3.1.2 Cấu trúc của môđun dạy học[14]
Môđun dạy học bao gồm ba phần hợp thành: Hệ vào, thân của môđun và hệ ra
Hệ vào
Hình 1.1 Cấu trúc môđun dạy học
Hệ vào của môđun gồm:
- Tên gọi hay tiêu đề của môđun
- Giới thiệu vị trí, tầm quan trọng và lợi ích của việc học theo môđun
- Nêu rõ các kiến thức, kỹ năng cần có trước
- Hệ thống mục tiêu của môđun
- Test vào môđun
Thân của môđun: Bao gồm một loạt những tiểu môđun tương ứng với nhữngchương, đúng hơn tương ứng với mục tiêu chung hoặc một loạt những mục tiêu mà muốn lĩnh hội được phải cần thời gian học tập từ 15 đến 40 phút
Hệ ra của môđun bao gồm:
- Một tổng kết chung
- Test kết thúc: Nhằm kiểm tra mục tiêu toàn bộ của môđun
- Một hệ thống phân nhánh dẫn tới:hoặc đến đơn vị phụ đạo hoặc đến đơn vị đào sâu thêm hiểu biết hoặc gợi ý chọn môđun tiếp theo
1.3.1.3 Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
Như trên đã nói, tự học có hướng dẫn là cách mà học sinh có thể tự học, tự chiếmlĩnh tri thức trên cơ sở tài liệu tự học có hướng dẫn được biên soạn cho người học
Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun là tài liệu được biên soạn theonhững đặc trưng và cấu trúc của một môđun Tài liệu này bao gồm cả nội dung,cách xây dựng (thu nhận kiến thức) và kiểm tra kết quả, giúp cho học sinh cách để
tự chiếm lĩnh tri thức, tự đánh giá được kết quả học tập [14]
Trang 211.3.2 Nguyên tắc của việc xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo môđun
Xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo môđun về cơ bản phải xây dựng các nội dung:
A. Mục tiêu học sinh cần đạt được sau khi tự học môđun
B. Tài liệu chính học sinh cần đọc
C. Hệ thống câu hỏi hướng dẫn học sinh tự học
D. Bài tập học sinh tự kiểm tra kiến thức (Bài kiểm tra lần 1)
E. Câu trả lời và nội dung kiến thức chính cần ghi nhận (Thông tin phản hồi củagiáo viên)
F. Bài tập học sinh tự kiểm tra đánh giá sau khi đã nghiên cứu thông tin phản hồi (Bài kiểm tra lần 2)
G. Bài tập áp dụng
1.3.2.1 Mục tiêu học sinh cần đạt được sau khi tự học
Các mục đích, yêu cầu của một môđun là những gì mà HS phải có được saumỗi bài học GV cũng căn cứ vào mục đích để theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra đánhgiá HS một cách cụ thể, chính xác.Với hệ thống mục đích, yêu cầu của môđun, tàiliệu giảng dạy được biên soạn theo tiếp cận môđun trở nên khác một cách căn bảnhơn so với tài liệu biên soạn theo kiểu truyền thống vì nó chứa đựng đồng thời cảnội dung và PPDH
1.3.2.2 Nội dung và phương pháp dạy học
Nội dung dạy học cần được trình bày chính xác, phản ánh được bản chất nộidung khoa học cần nghiên cứu Tuy nhiên nó phải phù hợp với đối tượng HS phổthông Vì vậy, khi biên soạn nội dung dạy học trong mỗi môđun cần phải xem xétđối tượng HS về các mặt:
- Kỹ năng đọc sách, đọc và hiểu nội dung chương trình
- Thái độ của các em đối với việc học tập bộ môn Vật lý nói chung và chương
“Hạt nhân nguyên tử” nói riêng như thế nào
- Thời gian dành cho tự học ở nhà và học tập trên lớp là bao nhiêu
1.3.2.3 Câu hỏi chuẩn bị đánh giá[20]
- Trong mỗi môđun chúng tôi thiết kế 3 loại câu hỏi
13
Trang 22 Loại 1: Câu hỏi hướng dẫn HS tự học
Loại 2: Bài tập kiểm tra kiến thức HS sau khi đã đọc tài liệu theo các hướng dẫn trên (Bài kiểm tra lần 1)
Loại 3: Bài kiểm tra để tự đánh giá sau khi đã chuẩn kiến thức mới (Bài kiểmtra lần 2)
- Câu hỏi hướng dẫn HS tự học chính là hệ thống kiến thức HS phải có được saukhi tự nghiên cứu tài liệu Đối với HS phổ thông việc tự lĩnh hội các kiến thức trongtài liệu là rất hạn chế, HS không biết mình phải có được những kiến thức gì sau khiđọc xong tài liệu Chính vì vậy, hệ thống các câu hỏi hướng dẫn HS tự học sau khinghiên cứu tài liệu chính là công cụ hữu hiệu để HS khắc phục nhược điểm đó
- Bài tập kiểm tra kiến thức HS sau khi đã tự đọc tài liệu theo các hướng dẫntrên được biên soạn dưới dạng câu hỏi nhiều lựa chọn Những câu hỏi này nhằmđánh giá kết quả tự học ở nhà của HS xem họ có đủ điều kiện để tiến hành tự nghiêncứu bài mới ở trên lớp hay không Vì vậy, các câu hỏi phải rõ ràng, tương ứng vớicâu trả lời ngắn gọn để HS có thể làm xong tại lớp trong thời gian (từ 15 – 20 phút).Nội dung các câu hỏi nên hướng vào mục đích, yêu cầu của bài học
- Bài kiểm tra để tự đánh giá sau khi đã chuẩn kiến thức mới cũng được biên soạndưới dạng câu hỏi nhiều lựa chọn Những câu hỏi này giúp HS tự đánh giá kết quả học tậpmôđun Nó đảm bảo được sự thống nhất giữa hai chức năng lĩnh hội và tự điều khiển quátrình học tập Những câu hỏi này phải phản ánh được mục đích của mỗi môđun, đảm bảocho HS kiểm tra, đánh giá được trình độ lĩnh hội của mình đối với môđun
Trang 23bài tập phần tính toán thường có phần chú ý trình bày tóm tắt cách làm các dạng bàitập đó, các kiến thức cần nhớ
- Bài tập có đáp số: Là các bài tập tương tự và nâng cao với bài tập mẫu Bàitập này yêu cầu HS tự giải và so sánh với đáp số ở cuối bài Các bài tập này chủ yếu
là các bài tập ở mức độ vận dụng và vận dụng sáng tạo
Như vậy, mỗi môđun với cấu trúc như trên thì HS tự học thuận lợi hơn rấtnhiều so với một phần tương ứng trong tài liệu cũ Có được kết quả đó là do khibước vào mỗi tiểu môđun thì hệ thống mục đích, yêu cầu đã được định hướng rõ nétcái mà HS cần phải học Tiêu chuẩn đánh giá sẽ xác định cái mà HS cần phải đạt.Nội dung dạy học trình bày trong tiểu môđun rõ ràng hơn, rành mạch hơn trong tàiliệu cũ Chính nhờ các tiểu môđun mà việc học tập của tập thể HS được phân hóa.Qua mỗi tiểu môđun, việc học của tập thể HS lại được phân hóa một lần qua kiểmtra của GV Đây có thể nói chính là điểm cơ bản của tài liệu mới
Ngoài ra, SGK Vật lý được coi là một trong những nguồn cung cấp tri thức
cơ bản cho HS và là phương tiện để GV tổ chức các hoạt động dạy học nhằm nângcao chất lượng kiến thức, rèn luyện khả năng tự học, tự lĩnh hội kiến thức cho HS.SGK Vật lý ở nước ta hiện nay là tài liệu được văn bản hóa có chứa đựng: mục tiêu,nội dung và phương pháp dạy học, nhưng tất nhiên là nặng về nội dung bài học.Với tài liệu tự học có hướng dẫn trong luận văn này, ngoài những nguyên tắc chung
về việc xây dựng nội dung, cấu trúc chương trình Vật lý THPT, tôi còn đặc biệt chú
ý các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp về nội dung kiến thức với đối tượng sử dụng tài liệu
- Đảm bảo tính logic, tính hệ thống của kiến thức
- Đảm bảo tăng cường vai trò chủ đạo của lý thuyết
- Đảm bảo được tính hệ thống của các dạng bài tập
- Trình bày tinh gọn, dễ hiểu, cấu trúc rõ ràng, có hướng dẫn học tập cụ thể, thể hiện rõ nội dung kiến thức trọng tâm, gây được hứng thú cho HS
Chương trình học của HS được thực hiện qua việc thực hiện “Tài liệu tự học
có hướng dẫn” Mỗi bộ tài liệu tự học có hướng dẫn thực hiên một nhiệm vụ học tậpnhất định tương đối tổng quát Trật tự sắp xếp tài liệu này phù hợp với việc khámphá kiến thức mới của HS
15
Trang 24Riêng đối với môđun tổng kết chương, để đẩy mức độ tự học, tự bồi dưỡngcủa học sinh lên một mức cao hơn chúng tôi đã đề ra loại bài tập: cho học sinh tự đềxuất ra các đề bài tập áp dụng công thức có sẵn.
1.3.3 Biên soạn nội dung dạy học theo tiếp cận môđun
1.3.3.1 Khái niệm tiếp cận môđun
Trong giáo dục, tiếp cận môđun gắn liền với tư tưởng công nghệ dạy học, nó
là cách thức hiện đại của việc cấu trúc hay tổ chức biên soạn nội dung dạy học saocho chương trình đào tạo trở nên mềm dẻo hơn, dễ dàng thích hợp hơn với việc tổchức học tập vừa đa dạng vừa luôn biến động
Ngày nay người ta cần thiết kế ra những hệ dạy học có khả năng cung cấpcho người học những cơ hội có thể học lên theo nhịp độ cá nhân, được cá thể hóa vàphân hóa cao độ, vừa mềm dẻo, vừa đa dạng Những hệ dạy học này cho phépngười học có thể từ bỏ nó, rồi đến lúc có điều kiện lại quay trở lại với nó, hoặcchuyển sang một hệ dạy học liên thông khác
Tiếp cận môđun ra đời chính là để đáp ứng nhu cầu cho hệ dạy học như thế
1.3.3.2 Các đặc trưng cơ bản của môđun dạy học
Môđun dạy học có 4 đặc trưng cơ bản sau: [22]
Nó bao gồm 1 tập hợp những tình huống dạy học, được tổ chức xoay quanh một chủ đề trí dục được xác định tường minh
Nó được định hướng bởi hệ thống mục tiêu dạy học được xác định cụ thể rõ ràng và có thể đo lường được
Nó chứa đựng hệ thống những text điều khiển quá trình dạy học, nhằm đảmbảo thống nhất hoạt động dạy, họat động học và cả việc kiểm tra – đánh giá (liên hệnghịch) để phân hóa con đường lĩnh hội tiếp theo
Nó phải có khả năng thích nghi tốt với những hệ dạy học phân hóa - cá thểhóa, tức là chứa đựng nhiều con đường lĩnh hội, theo những cách thức khác nhau đểchiếm lĩnh cùng một nội dung trí dục, đảm bảo cho người học tiến lên theo nhịp độriêng, đi tới mục tiêu chung (có thể nhanh hoặc chậm và chỉ khi nào xong môđuntrước mới được phép học môđun tiếp theo)
Trang 251.3.4 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
Nội dung chính của phương pháp dạy học này là nhờ các môđun mà HSđược dẫn dắt từng bước để đạt tới mục tiêu dạy học Khi đó, nhờ nội dung dạy họcđược phân nhỏ ra từng phần, kết hợp với hệ thống mục tiêu chuyên biệt và hệ thốngtest, HS có thể tự học và tự kiểm tra mức độ nắm vững các kiến thức, kỹ năng vàthái độ trong từng môđun Với cách học này, mỗi học sinh có thể tự học theo nhịp
độ riêng của mình [23]
Trong phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun thì GV chỉ giúp đỡ khicần thiết, chẳng hạn như giải đáp các thắc mắc, sửa chữa những sai sót của HS, độngviên các em học tập Kết thúc mỗi môđun, GV đánh giá kết quả học tập của HS: nếuđạt, HS chuyển sang môđun tiếp theo; nếu không đạt, HS thảo luận với GV về nhữngkhó khăn của mình và sẽ học lại phần nào đó của môđun với nhịp độ riêng
Giới thiệu cách dùng môđun
HS nghiên cứu môđun thứ nhất
Nghiên cứu môđun tiếp theo
Hình 1.2 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
17
Trang 261.3.4.1 Ưu điểm của phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
- Giúp học sinh học tập ở lớp và ở nhà có hiệu quả vì môđun là tài liệu tự học họcsinh có thể mang theo mình để học tập bất cứ ở đâu và bất cứ lúc nào có điều kiện
- Tạo điều kiện cho học sinh học tập với nhịp độ cá nhân, luyện tập việc tựđánh giá kết quả học tập, học tập theo cách giải quyết vấn đề, do đó nâng cao đượcchất lượng dạy học thực tế
- Tránh được sự tuỳ tiện của giáo viên trong quá trình dạy học vì nội dung và phương pháp dạy học đều đã được văn bản hoá
- Cập nhật được những thông tin mới về khoa học và công nghệ do đó có điềukiện thuận lợi trong việc bổ sung nội dung mới và tài liệu dạy học (nhờ các môđunphụ đạo)
- Cho phép sử dụng đội ngũ cán bộ giảng dạy, theo dõi kèm cặp một cách tối
ưu tuỳ theo mức độ phức tạp của nhiệm vụ dạy học
- Đảm bảo tính thiết thực của nội dung dạy học
- Đảm bảo được tính vững chắc của tri thức, kỹ năng, kỹ xảo vì người học tựchiếm lĩnh nó, đồng thời hình thành và rèn luyện được thói quen tự học để họ tự đàotạo suốt đời
1.3.4.2 Nhược điểm của phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
- Việc thiết kế hệ thống môđun dạy học và biên soạn tài liệu dạy học theomôđun khá công phu và tốn kém Cần khoảng 5 đến 7 giờ biên soạn môđun dạy họccho một giờ học
- Đòi hỏi học sinh phải có động cơ học tập tốt, có năng lực học tập nhất định (vì
tự học đòi hỏi họ có trình độ và sự nỗ lực cao hơn các phương pháp học tập khác)
- Có thể nảy sinh tâm lý buồn chán do tính đơn điệu của việc tự học
- Không thích hợp với việc rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm
Trang 27- Dạy học những nội dung, kiến thức có liên quan nhiều đến nội dung đã được học ở lớp dưới, các kiến thức nâng cao cập nhật không nhiều và không quá khó.
- Dạy học những nội dung có tính biến động cao, thường xuyên phải đổi mới
vì môđun có khả năng lắp ghép và tháo gỡ nên có nhiều thuận lợi trong việc thayđổi nội dung, chương trình dạy học
- Khắc phục những nhược điểm của hệ thống dạy học cũ như: đồng loạt, khôngphân hoá, không tiến triển theo nhịp độ cá nhân
- Đặc biệt rất phù hợp cho hình thức đào tạo giáo dục từ xa nếu kết hợp với hình thức biên soạn tài liệu dạng mở
1.4 Thực trạng tình hình tự học của học sinh THPT
Tiến hành điều tra 240 HS (120 HS lớp 10 và 120 HS lớp 11) trường THPT Hoa Lư A về tình hình tự học của HS (theo phiếu điều tra trong phần phụ lục 1) tôi
đã tổng hợp rút ra một số kết quả sau
1.4.1 Quan điểm học tập của học sinh ở các trường THPT
- 22/240 HS (9,16%) cho rằng tự mình nghiên cứu là chính
- 51/240 HS (21,25%) cho rằng chỉ cần học trên lớp là đủ
- 167/240 HS (69,59%) cho rằng cần dành thêm nhiều thời gian tự học có sự hướng dẫn của thầy cô
Từ các số liệu trên cho thấy phần lớn HS đều xác định được việc học trên lớp
là chưa đủ, nhưng tự mình nghiên cứu lại gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là vớinhững HS có học lực yếu và trung bình Kết quả điều tra cũng cho thấy việc tự họccủa các em là vô cùng cần thiết, kèm theo đó là sự chỉ dẫn, định hướng của GV
1.4.2 Thời gian và sử dụng thời gian tự học
Thời gian tự học:
- 158/240 HS (65,83%) đã sử dụng nhiều hơn 3 giờ tự học mỗi ngày;
- 69/240 HS (28,75%) đã sử dụng từ 2 đến 3 giờ mỗi ngày để tự học;
- 13/240 HS (5,42%) đã sử dụng ít hơn 2 giờ mỗi ngày để tự học
Sử dụng thời gian tự học:
- 146/240 HS (60,83%) dùng để đọc lại bài trên lớp;
- 63/240 HS (26,25%) dùng để chuẩn bị bài trên lớp theo hướng dẫn;
- 31/240 HS (12,92%) dùng để tìm mọi vấn đề có liên quan đến bài học
19
Trang 281.4.3 Khó khăn trong việc tự học
- 71/240 HS (29,58%) cho là chưa có tài liệu học tập, tài liệu tham khảo và phương pháp học tập hợp lý
- 124/240 HS (51,67%) cho là thiếu sự hướng dẫn cụ thể cho việc tự học
- 40/240 HS (16,67%) cho là chưa có sự giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả của việc tự học
Như vậy, từ các kết quả điều tra cho thấy việc tự học của HS ở THPT cònhạn chế do những khó khăn trong quá trình tự học Phần lớn HS đều thiếu sự địnhhướng trong việc tìm và lựa chọn tài liệu, thiếu phương pháp tự học hợp lý dẫn đếnkết quả tự học chưa cao, đôi khi lại là nguyên nhân góp phần làm các em nản chí.Bên cạnh đó nhiều GV cũng chưa khuyến khích năng lực tự học của HS nên dẫnđến việc tự học của các em còn nhiều hạn chế
1.4.4 Điều kiện cần và đủ cho việc tự học
Tổng hợp các kết quả điều tra cho thấy HS rất cần có sự hướng dẫn, giúp đỡtrong học tập (cụ thể ở đây là quá trình tự học): học cái gì? Học như thế nào? Làmthế nào để đạt được kiến thức mình muốn có trước khối lượng kiến thức rất lớn,nhiều nguồn thông tin?
Như vậy, có thể thấy ngoài điều kiện về thời gian (mà đa số học sinh đã đápứng được) thì điều kiện cần và đủ cho việc tự học ở đây chính là GV cần có tài liệu
và phương pháp phù hợp giúp cho HS cách thức để tự học, tự thu thập kiến thứcmột cách chủ động hơn
1.5 Thực trạng vấn đề nghiên cứu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun ở môn Vật lý hiện nay
Tổ chức cho HS tự học bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
sẽ góp phần thực hiện được một trong những định hướng đổi mới phương pháp dạyhọc là bồi dưỡng cho người học phương pháp tự học, tự nghiên cứu Đi theo hướngnghiên cứu này trong lĩnh vực nghiên cứu về phương pháp dạy học Vật lý có thể kểđến công trình sau:
- Luận án Phó tiến sĩ khoa học Sư phạm – Tâm lý của NCS Phạm Văn Lâm(1995): “Nâng cao chất lượng thực tập Vật lý đại cương ở trường Đại học kĩ thuật bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”
Trang 29Có thể thấy, các nghiên cứu theo hướng này ở môn Vật lý còn tương đối ít vìphần lớn giáo viên chưa chú ý đến việc tự học của học sinh, ít chú ý đến việc tự học tập
ở nhà Từ điều đó dẫn đến hầu hết giáo viên vẫn chưa dạy HS phương pháp tự học.Mặc dù một số GV đã có ý thức đổi mới phương pháp dạy học nhưng gần như chỉ dừnglại ở việc dạy vấn đáp nhiều hơn còn chủ yếu vẫn dựa trên nền tảng là phương phápthuyết trình Ngoài ra các tài liệu tham khảo cho môn Vật lý nhiều nhưng lại tập trungvào hướng dẫn giải bài tập chứ chưa hướng dẫn hoạt động tự học cũng là một khó khănkhông nhỏ ảnh hưởng đến quá trình dạy tự học cho các em
21
Trang 30Một trong những thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại là kỹ thuậtmôđun được chuyển hóa vào quá trình dạy học Môđun dạy học ra đời cho phépngười ta thiết kế được các hệ thống chương trình dạy học phong phú, đa dạng, cótính mềm dẻo và có khả năng thích ứng cao, đem lại bước phát triển nhảy vọt vềchất lượng và hiệu quả đào tạo Đây là một công cụ hữu hiệu để HS tự học – cá thểhóa với nhịp độ riêng của từng người.
2. Hiện nay, nền giáo dục nước ta đang tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện
để đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thì những chủ trương cải cáchgiáo dục như: áp dụng công nghệ môđun hóa kiến thức, sử dụng những phươngpháp sư phạm tích cực – chuyển trọng tâm dạy học về phía người học, hiện đại hóanội dung và phương pháp trình bày SGK là những chủ trương có tính khoa họccao, phù hợp xu thế đào tạo của khu vực và thế giới
Có thể thấy phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun là một phươngpháp rất tích cực để nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lý nói riêng và các mônhọc khác nói chung Đây cũng là một phần quan trọng của giải pháp cơ bản và lâudài để nâng cao chất lượng đào tạo học sinh THPT khi chúng ta tiến hành đổi mớigiáo dục đào tạo
Trang 31CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC THEO MÔĐUN CHƯƠNG “HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ” VẬT LÝ
12 2.1 Cấu trúc nội dung chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý 12
2.1.1 Vị trí chương “Hạt nhân nguyên tử” trong chương trình Vật lý THPT
Chương “Hạt nhân nguyên tử” là chương thứ VII của SGK Vật lý 12 cơ bản,
và là chương thứ IX của SGK Vật lý 12 nâng cao Trong cả hai bộ sách chương
“Hạt nhân nguyên tử” đều đề cập đến các vấn đề sau :
1. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
2. Độ hụt khối, năng lượng liên kết
2.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý 12
Cấu tạo hạt nhân
hạt nhân
Đồng
vị
Phản ứng phân hạch
Trang 32Sơ đồ 2.1 Cấu trúc nội dung chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý 12
23
Trang 332.2 Xây dựng tài liệu và hướng dẫn học sinh tự học theo môđun chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý 12
2.2.1 Mục tiêu dạy học của chương
Kiến thức: HS nêu được:
- Cấu tạo hạt nhân nguyên tử, kí hiệu hạt nhân và đơn vị khối lượng nguyên tử
- Lực hạt nhân, đặc điểm của lực hạt nhân
- Độ hụt khối của hạt nhân và năng lượng liên kết hạt nhân
- Phản ứng hạt nhân là gì? Vận dụng được các định luật bảo toàn (số khối, điện tích, động lượng và năng lượng toàn phần) trong phản ứng hạt nhân
- Hiện tượng phóng xạ là gì? Thành phần và bản chất của tia phóng xạ Nội dung và hệ thức của định luật phóng xạ
- Phản ứng phân hạch là gì? Phản ứng phân hạch dây chuyền là gì? Nêu cácđiều kiện để phản ứng dây chuyền xảy ra
- Phản ứng nhiệt hạch là gì? Nêu điều kiện để phản ứng nhiệt hạch xảy ra Ưu điểm của năng lượng do phản ứng nhiệt hạch tỏa ra?
Kĩ năng
- Xác định được tên nguyên tố bằng cách tính được số prôtôn và nơtron
- Vận dụng thành thạo công thức tính độ hụt khối và năng lượng liên kết
- Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính được năng lượng tỏa ra hay thu vào trong phản ứng hạt nhân
- Vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân để giải bài tập (đặcbiệt là định luật bảo toàn động lượng và định luật bảo toàn năng lượng toàn
phần)
- Vận dụng được định luật phóng xạ và khái niệm độ phóng xạ để giải các bài tập
Thái độ
Để HS có thể tự học có hiệu quả, GV cần rèn luyện cho HS:
- Có lòng đam mê nghiên cứu khoa học, có hứng thú trong việc tìm hiểu các hiện tượng Vật lý, và liên hệ giữa lý thuyết với thực tiễn
- Có thái độ trung thực, cẩn thận, kiên trì và chính xác trong việc học tập
24
Trang 34- Có tinh thần và ý thức cộng tác cùng học đồng thời biết bảo vệ quan điểm, nhận thức đúng đắn của bản thân.
- Ủng hộ những ứng dụng của hạt nhân nguyên tử vào mục đích hòa bình,phục vụ cuộc sống con người (ví dụ: nhà máy điện hạt nhân ) và phản đối, đấutranh khi nó được sử dụng để chống lại loài người
2.2.2 Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo môđun chương “Hạt nhân
nguyên tử” Vật lý lớp 12
Tài liệu này chúng tôi xây dựng theo cấu trúc thành 7 môđun Ở mỗi môđun, chúng tôi trình bày các vấn đề:
- Mục tiêu học sinh cần đạt được sau khi tự học
- Tài liệu chính học sinh cần đọc
- Hệ thống câu hỏi hướng dẫn học sinh tự học
- Bài tập học sinh tự kiểm tra kiến thức
- Câu trả lời và nội dung kiến thức chính cần ghi nhận (Thông tin phản hồi của giáo viên)
- Bài tập kiểm tra đánh giá sau khi đã nghiên cứu thông tin phản hồi
- Bài tập áp dụng
Hệ thống các môđun
Môđun 1: Tính chất và cấu tạo hạt nhân nguyên tử
Môđun 2: Năng lượng của hạt nhân
Môđun 3: Phản ứng hạt nhân
Môđun 4: Phóng xạ
Môđun 5: Phản ứng phân hạch
Môđun 6: Phản ứng nhiệt hạch
Môđun 7: Tổng kết chương “Hạt nhân nguyên tử”
MÔĐUN 1: TÍNH CHẤT VÀ CẤU TẠO HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
A. Mục tiêu học sinh cần đạt đƣợc sau khi tự
học Về kiến thức
- Nêu được cấu tạo của các hạt nhân
Trang 35- Nêu được các đặc trưng cơ bản của prôtôn và nơtron.
- Biết kí hiệu hạt nhân
- Định nghĩa được khái niệm đồng vị
- Nêu được những đặc tính của lực hạt nhân
Về kĩ năng
- Viết đúng kí hiệu hạt nhân nguyên tử
- Từ kí hiệu hạt nhân nguyên tử đọc được cấu tạo của nó
B Tài liệu chính học sinh cần đọc
- Vật lý 12 – Nxb Giáo dục – 2011 (trang 176 đến hết trang 177)
- Vật lý 12 nâng cao – Nxb giáo dục – 2011 (trang 262 đến trang 263)
- Tham khảo thêm vấn đề “Tính chất và cấu tạo hạt nhân nguyên tử” ở cácnguồn tài liệu khác và ở các trang web liên quan (ví dụ: thuvienvatly.com;
phys.hnue.edu.vn; vatliphothong.com; )
C. Hệ thống câu hỏi hướng dẫn học sinh tự học
Học sinh đọc tài liệu ở các trang đã hướng dẫn và trả lời các câu hỏi sau:
Phiếu học tập (số 1)
1. Hạt nhân nguyên tử có cấu tạo và kích thước như thế nào?
2. Nêu cách kí hiệu hạt nhân?
3. Hãy nêu cấu tạo hạt nhân của các nguyên tử: 16
D. Bài tập học sinh tự kiểm tra kiến thức
Sau khi học sinh đọc tài liệu và tự trả lời các câu hỏi ở trên, các em sẽ tự kiểm tra kiến thức của mình bằng hệ thống các câu hỏi sau:
Bài kiểm tra lần 1 Câu 1 Tìm kết luận Sai về cấu tạo hạt nhân
A. Hạt nhân được cấu tạo từ các nuclôn
B. Hạt nhân có số nuclôn bằng số khối A
C. Có hai loại nuclôn: prôtôn mang điện dương và nơtrôn không mang điện
26
Trang 36D. Số prôtôn bằng số nơtrôn.
A. Hạt nhân của nguyên tố thứ Z trong bảng tuần hoàn có Z proton;
B. Số nơtrôn bằng số khối A;
C. Lớp vỏ electrôn của nguyên tố thứ Z có Z electrôn quay quanh hạt nhân;
D. Số khối A bằng tổng Z prôtôn và N nơtrôn
A. Nguyên tử gồm một hạt nhân ở giữa và các electron quay xung quanh
B. Một hạt nhân nguyên tử luôn luôn có hai loại hạt là prôtôn và nơtrôn;
C. Ở trạng thái bình thường nguyên tử trung hoà về điện;
D. Cả A, B, C đều đúng
A. Prôtôn trong hạt nhân nguyện tử mang điện tích dương +e;
B. Nơtrôn trong nguyên tử mang điện tích âm –e;
C. Tổng số prôtôn và nơtrôn trong nguyên tử gọi là số khối;
D. Cả A, B, C đều sai
Trang 37Câu 9 Viết ký hiệu của hai hạt nhân chứa 2p, 2n và 3p, 4n:
2
4
Câu 10 Nơtrôn là hạt sơ cấp
A Không mang điện;
C Mang điện tích dương;
E. Câu trả lời và nội dung kiến thức chính cần ghi nhận (Thông tin phản hồi của giáo viên)
Vấn đề
1 Hạt nhân nguyên tử có cấu
tạo và kích thước như thế nào?
Trang 382 Nêu cách kí hiệu hạt nhân?
3. Hãy nêu cấu tạo hạt nhân của
Z X hoặc A X hoặc XA
Trong đó: X: kí hiệu nguyên tố hóa học; A:
VD: Hiđrô có 3 đồng vị; Hiđrô thường
1 H ; đơteri 1 H (hay 1 D ) và triti 1 H (hay3 T ).
AI. Lực hạt nhân
- Lực hạt nhân: là lực hút giữa cácnuclon
- Đặc điểm của lực hạt nhân:
Không phải là lực tĩnh điện, nó khôngphụ thuộc vào điện tích của nuclôn
Có cường độ rất lớn (còn gọi là lựctương tác mạnh) so với lực điện từ và lựchấp dẫn
Có bán kính tác dụng vào cỡ kích thướchạt nhân, khoảng 10-15m (ngoài phạm
vi kích thước hạt nhân thì lực hạt nhân giảmnhanh xuống không)
2
Trang 39Câu 3 Biết số Avôgađrô NA = 6,02.1023 hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng
số khối của nó Số prôtôn (prôton) có trong 0,27 gam 1327Al
Câu 5 Hạt prôtôn và hạt nơtron trong hạt nhân
A Không tương tác nhau;
Trang 40Câu 8 Tìm câu đúng trong số các câu dưới đây
A. Hạt nhân nguyên tử nào cũng gồm các prôtôn và nơtron, số prôtôn luôn luôn bằng số nơtron và bằng số êlectron;
B. Hạt nhân nguyên tử có đường kính vào cỡ phần nghìn lần đường kính của nguyên tử
C. Hạt nhân nguyên tử có điện tích bằng tổng điện tích của các prôtôn trong nguyên tử;
D. Hạt nhân nguyên tử có khối lượng bằng tổng khối lượng của tất cả các nuclôn và các êlectron trong nguyên tử
MÔĐUN 2: NĂNG LƢỢNG CỦA HẠT NHÂN
A. Mục tiêu học sinh cần đạt đƣợc sau khi tự
học Về kiến thức
- Viết được hệ thức Anh – xtanh
- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của độ hụt khối của hạtnhân
- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của năng lượng liên kết,năng lượng liên kết riêng của hạt nhân