1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng quy trình giảng dạy phần ứng dụng đạo hàm lớp 12 trung học phổ thông theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế

214 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 214
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xã hội hiện đại người GV không ngừng nâng cao chuyên môn,trình độ, nghiệp vụ sư phạm, phát huy tính chủ động sáng tạo trong công tácgiảng dạy, từ đó hoàn thành mục tiêu được giao,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

-

-MAI XUÂN ĐÔNG

XÂY DỰNG QUY TRÌNH GIẢNG DẠY PHẦN ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO

HƯỚNG TIẾP CẬN CHUẨN QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN HỌC

Chuyên ngành : LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY

HỌC (BỘ MÔN TOÁN HỌC)

Mã số: 60 14 10

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM VĂN QUỐC

HÀ NỘI- 2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của TS: Phạm Văn Quốc Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy.

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo đang giảng dạy và công tác tại trường Đại Học Giáo Dục- Đại Học Quốc Gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.

Tác giả xin trân trọng cám ơn các thầy cô đang giảng dạy tại tổ toán trường THPT chuyên Đại Học Quốc Gia Hà Nội đặc biệt là thầy PGS.TS Nguyễn Vũ Lương người đã tạo giúp đỡ, chỉ bảo cho tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.

Tác giả cũng chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo tổ toán cũng như HS hai trường THPT Như Thanh 1, THPT Như Thanh 2 tỉnh Thanh Hoá đã nhiệt tình ủng hộ, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình hoàn thành luận văn.

Sự quan tâm giúp đỡ của gia đình, người thân, đồng nghiệp và bạn bè luôn là nguồn động viên, cỗ vũ lớn tiếp thêm niềm tin, nghị lực, sức mạnh cho tác giả trong suốt những năm tháng học tập và thực hiện đề tài.

Dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót, tác giả rất mong được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn.

Hà Nội, tháng 11 năm 2010

Tác giả

Mai Xuân Đông

2

Trang 3

DANH TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu 5

3 Mục tiêu nghiên cứu 5

4 Phạm vi nghiên cứu 6

5 Mẫu khảo sát 6

6 Vấn đề nghiên cứu 6

7 Giả thuyết nghiên cứu 6

8 Phương pháp nghiên cứu 6

9 Kết quả đóng góp mới của luận văn 7

10 Cấu trúc luận văn 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 8

1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 8

1.1.1 Một số quan điểm về dạy học 8

1.1.2 Phương pháp dạy học 9

1.1.3 Giảng dạy 9

1.1.4 Hình thức tổ chức dạy học 10

1.1.5 Quy trình dạy học 11

1.1.6 Quy trình dạy học theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế 11

1.2 Một số phương pháp dạy học tích cực 15

1.2.1 Khái niệm PPDH tích cực 15

1.2.2 PPDH giải quyết vấn đề 16

1.2.3 PPDH theo dự án ……… 20

1.2.4 Phương pháp dạy học hướng dẫn HS tự học, tự nghiên cứu 25

1.3 Kiểm tra đánh giá 28

1.3.1 Quan điểm cơ bản về kiểm tra và đánh giá 28

1.3.2 Đổi mới PPDH là điều kiện quan trọng nhất để đổi mới cách đánh giá học tập 29

1.3.3 Nhiệm vụ của kiểm tra và đánh giá 29

4

Trang 5

1.3.4 Công cụ của đánh giá

1.3.5 Các phương pháp kiểm tra đánh giá

Chương 2: MỘT SỐ BÀI GIẢNG VỀ ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM THEO HƯỚNG TIẾP CẬN CHUẨN QUỐC TẾ

§1 KẾ HOẠCH DẠY HỌC PHẦN ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ- GIẢI TÍCH 12- BAN NÂNG CAO

§2 KẾ HOẠCH BÀI DẠY NỘI DUNG “MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM ”

§3 KẾ HOẠCH BÀI DẠY THEO DỰ ÁN

§4 KẾ HOẠCH BÀI DẠY HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm

3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.2 Phương pháp thực nghiệm

3.3 Kế hoạch và nội dung thực nghiệm

3.3.1 Kế hoạch và đối tượng thực nghiệm

3.3.2 Nội dung thực nghiệm

3.4 Tiến hành thực nghiệm

3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.5.1 Cơ sở để đánh giá kết quả thực nghiệm

3.5.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.6 Kết luận chung về thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

2. Khuyến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

30 30 31

31

38 65 80 89 89 89 89 89 90 90 91 91 92 92 92 95 97 97 97 99

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Sự hội nhập kinh tế toàn cầu tất yếu kéo theo nguồn nhân lực, người lao

động phải có phẩm chất và năng lực đáp ứng được yêu cầu của xã hội Ngườilao động phải có khả năng sáng tạo, chủ động, vận dụng tri thức của nhân loạivào từng hoàn cảnh cụ thể, tạo ra những sản phẩm cụ thể cho xã hội Người laođộng cần phải có trình độ chuyên môn đạt mức tối thiểu của các nghành nghềtrong nước nói riêng và trên thế giới nói chung, điều này là hết sức cần thiết đốivới một quốc gia đang trong thời kỳ hội nhập Sự phát triển của khoa học kỹthuật, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học… đòi hỏi người lao động phải

có năng lực, phẩm chất trí tuệ và có khả năng thích ứng cao

Sự hội nhập không chỉ diễn ra mạnh mẽ ở lĩnh vực kinh tế và thươngmại, mà còn diễn ra ở cả khu vực giáo dục Toàn cầu hoá mang lại cho giáodục Việt Nam nhiều cái lợi, nó đặt giáo dục Việt Nam vào bức tranh chungcủa giáo dục các nước trên thế giới, để từ đó giáo dục Việt Nam nhận ra mìnhđang đứng ở đâu, việc du nhập kinh nghiệm của các nền giáo dục phát triểntạo ra những “cú hích” cần thiết để phá vỡ những khuôn mẫu cũ kỹ, lạc hậu,những phương pháp dạy học, nội dung dạy học không còn phù hợp

Những kinh nghiệm tiên tiến đó sẽ góp phần hiện đại hoá giáo dục ViệtNam, nối giáo dục Việt Nam với các nền giáo dục trên thế giới, hướng tới

những chuẩn mực chung “ có tính chất toàn nhân loại”, từ đó tạo nên những con người không bị bó hẹp trong lối tư duy cục bộ mà biết tư duy có tính

chất toàn cầu, có tinh thần dân chủ và có khả năng hợp tác, có thể làm việc trong môi trường quốc tế Ngành giáo dục Việt Nam trong xu thế hộ nhập với

thế giới cần thiết phải có sự thay đổi đáp ứng được các mục tiêu đào tạo con

người của thế kỷ mới

1.2 Bộ giáo dục và đào tạo Việt Nam dựa trên kinh nghiệm về Giáo dục của các nước có nền Giáo dục phát triển đang xây dựng bộ chuẩn “Chuẩn nghề nghiệp GV trung học” Chuẩn giúp GV trung học tự kiểm tra, đánh giá được

năng lực nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, để từ đó xâydựng cho mình kế hoạch giảng dạy rèn luyện chuyên môn được tốt hơn

1

Trang 7

Chuẩn cũng giúp các cơ quan quản lý giáo dục, hiệu trưởng các trườngTHPT đánh giá xếp loại GV dễ dàng và công bằng hơn, từ đó có thể đề ranhững biện pháp nhằm khắc phục khắc phục những hạn chế chuyên mônnghề nghiệp.

Ở các nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới người ta đã nghiên cứu

và đề xuất chuẩn trong dạy học THPT, chuẩn kỹ năng nghề nghiệp của GV dạymôn toán THPT Ở Anh trường đại học khảo thí quốc tế Cambrigde (University

of cambrigde- International Exxamminations) đã đề xuất một bộ chuẩn về kỹnăng nghề nghiệp cho GV THPT Đây là bộ chuẩn được sử dụng rộng rãi và cótính hiệu quả cao (có hơn 150 nước trên thế giới sử dụng bộ chuẩn này), bộchuẩn đưa ra các yêu cầu tối thiểu đối với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ củangười GV và lấy căn cứ để đánh giá xếp loại GV theo chuẩn Do đó người ta

còn gọi bộ chuẩn này là “chuẩn quốc tế về GV THPT ”.

Dạy học theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế đã được áp dụng ở nhiều nước

có nền giáo dục hiện đại, và phương pháp này đã mang lại hiệu quả cao

Ở Việt Nam ban đầu đã hướng dẫn cho các GV ở một số trường chuyên ở HàNội, thành phố HCM, Đà Nẵng, Huế Phương pháp dạy học theo hướng tiếpcận chuẩn quốc tế, và trong một vài năm tới sẽ được hướng dẫn, huấn luyệncho các GV ở các trường THPT trên toàn quốc

1.3 Trong giai đoạn hiện nay người GV không chỉ đóng vai trò là người

truyền đạt tri thức mà phải là người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn cho các hoạtđộng học tập tìm tòi, khám phá giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức một cáchchủ động GV phải có năng lực đổi mới phương pháp dạy học, dạy học phảilấy học sinh làm trung tâm, tập trung vào vai trò của học sinh và hoạt đông

học, từ cách dạy nêu khái niệm - giải thích - minh hoạ sang cách dạy hoạt

động - tìm tòi -khám phá.

Trong xã hội hiện đại người GV không ngừng nâng cao chuyên môn,trình độ, nghiệp vụ sư phạm, phát huy tính chủ động sáng tạo trong công tácgiảng dạy, từ đó hoàn thành mục tiêu được giao, GV phải có năng lực giảiquyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học, tự học, tự nghiên cứu, cótrình độ ngoại ngữ, công nghệ thông tin, kỹ năng nghề nghiệp để đáp ứng

Trang 8

được yêu cầu của sự phát triển nội dung, đổi mới PPDH Bên cạnh đó mỗingười GV cũng phải không ngừng hoàn thiện nhân cách, đạo đức, lối sống,giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc.

1.4 Về phương pháp giáo dục đào tạo, nghị quyết hội nghị lần thứ II Ban

chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam (Khoá VIII 1997), đã đề ra

“…Phải đổi mới giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiếu, rèn

luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng những phương pháp tiên tiến, và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS ”.

Trong luật giáo dục Việt Nam, năm 2005, ở điều 28.2 đã viết “ Phương

pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS…; cần phải bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn,…”.

Đổi mới phương pháp dạy học là làm cho HS học tập tích cực, chủ độngchống lại thói quen học tập thụ động Thay cho lối truyền thụ một chiều,thuyết trình giảng dạy, người GV cần phải tổ chức cho HS được học tậptrong hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo (tài liệu bồi dưỡngthường xuyên GV THPT chu kỳ 3) Người thầy có vai trò là trọng tài, cố vấnđiều khiển tiến trình giờ dạy PPDH này chú ý đến đối tượng HS, coi trọngviệc nâng cao quyền năng cho người học, GV là người nêu tình huống, kíchthích hứng thú, suy nghĩ và phân sử các tình huống xảy ra, từ đó hệ thống hoácác vấn đề, tổng kết nội dung, củng cố bài dạy

Trong xã hội phát triển về mọi mặt, sự bùng nổ về thông tin, khoa học kỹthuật, công nghệ từng ngày, từng giờ, HS không thể tiếp nhận được mộtlượng kiến thức rộng lớn như vậy chỉ bằng thời gian trên lớp, do vậy người

GV phải dạy cho HS cách học và điều quan trọng nhất đó là phương pháp tựhọc, tự nghiên cứu Khi HS đã có phương pháp tự học, tự nghiên cứu, từ đó

họ có thể học ở mọi lúc, mọi nơi, học bằng nhiều phương tiện, bằng nhiềucon đường khác nhau, và có thể học ở mọi người

1.5 Đổi mới PPDH phải gắn liền với đổi mới hình thức tổ chức dạy học.

Hình thức tổ chức dạy học phù hợp sẽ cuốn hút HS tham gia vào nội dung bài

3

Trang 9

học, từ đó HS có thể phát huy được tính tích cực, chủ động trong quá trìnhhọc, tạo điều kiện cho việc tiếp thu kiến thức có hiệu quả hơn.

Hình thức tổ chức dạy học phù hợp không chỉ tạo điều kiện cho GV và

HS giao lưu, tranh luận với nhau mà còn tạo ra sự tranh luận giữa HS với

HS, giữa các nhóm HS với nhau để từ đó đạt được mục đích về kiến thứcmột cách tự nhiên hơn

Trên thế giới đã xuất hiện nhiều hình thức tổ chức dạy học mà chúng ta

có thể áp dụng, tuy nhiên người GV cần lựa chọn hình thức hiệu quả, phùhợp với từng đối tượng HS, cơ sở vật chất của từng trường, điều kiện về kinh

tế, văn hoá Các hình thức tổ chức dạy học mà chúng ta có thể áp dụng để

phù hợp với sự đổi mới PPDH hiện nay có thể kể đến như: dạy học dựa trên

dự án; dạy học tự học tự nghiên cứu; dạy học nhóm; dạy học thông qua các hoạt động vui chơi…

1.6 Môn toán là môn khoa học cơ bản, và có vai trò quan trọng trong sự phát

triển tư duy, kỹ năng, tính sáng tạo của HS, do đó vấn đề cốt lõi của đổi mớiphương pháp dạy học môn toán ở trường THPT là: hướng dẫn HS học tập tíchcực, chủ động, phát huy tính sáng tạo, rèn luyện kỹ năng giải toán, phát triển tưduy toán học Để làm được điều này đòi hỏi mối GV trước hết phải có trình độchuyên môn vững vàng, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, chủđộng, lấy học sinh làm trung tâm trong quá trình dạy học

Trong chương trình toán THPT, phần ứng dụng đạo hàm – Chương I,Giải tích lớp 12 là một phần rất quan trọng, đạo hàm được ứng dụng trong cảĐại số, Giải tích, Hình học Các bài toán có liên quan đến đạo hàm luôn cómặt trong các kỳ thi tốt nghiệp THPT, thi đại học, thi học sinh giỏi các cấp

Do việc ứng dụng đạo hàm trong giải toán là rất lớn, hệ thống bài tập đadạng và phong phú nên thời gian học trên lớp của HS là không đủ để rènluyện hết các kỹ năng ứng dụng của nó, từ đó người GV phải có phươngpháp dạy tích cực, các hình thức tổ chức phù hợp, để HS có một nền kiếnthức cơ bản, phương pháp học hiệu quả, và có thể tự học tự nghiên cứu

Trang 10

1.7 Trường Đại học Giáo dục-Đại học Quốc Gia Hà Nội được trao nhiệm vụ

nghiên cứu bộ chuẩn do Trường Đại học Khảo thí Quốc tế Cambrigde(University of Cambrigde- International Exxaminations) đã đề xuất, đó là bộchuẩn kỹ năng nghề nghiệp cho GV THPT, và chỉnh sửa phù hợp với thựctiễn ở Việt Nam, truyền bá một cách rộng rãi trên các trường THPT ở ViệtNam Bước đầu trường đang thực hiện một dự án đó là “Xây dựng quy trình phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho GV trường THPT chuyên tiếp cận chuẩn

các GV trường chuyên ở Hà Nội, Tp HCM, Đà Nẵng, Huế

Bản thân là học viên cao học lý luận và phương pháp dạy học môn toánkhoá 4 của trường, tôi thấy mình phải có trách nhiệm trước nhiệm vụ quantrọng của nhà trường, góp phần nhỏ bé thực hiện dự án của Trường Đại họcGiáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội

Với tất cả các lý do trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Xây dựng quy

trình giảng dạy phần ứng dụng đạo hàm lớp12 trung học phổ thông theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế ”

2 Lịch sử nghiên cứu

Trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa họcliên quan đến vấn đề đổi mới PPDH theo hướng tích cực nhưng chưa cócông trình nào, bài viết nào đề cập đến vấn đề xây dựng quy trình giảng dạyphần “ứng dụng đạo hàm” theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Đưa ra các nội dung chính của chuẩn quốc tế về GV THPT môn toán

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về một số PPDH tích cực đạt hiệu quả cao nhưPPDH giải quyết vấn đề, phương pháp hướng dẫn HS tự học, tự nghiên cứu,PPDH theo dự án,

- Đưa ra quy trình, và thực hiện quy trình giảng dạy theo hướng tiếp cậnchuẩn quốc tế, đặc biệt là thực hành giảng dạy nội dung ứng dụng đạo hàm-lớp 12 theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế

5

Trang 11

4 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu phương pháp dạy và học tích cực của môn toán nội dung ứng dụng đạo hàm- lớp 12 THPT

- Nghiên cứu các chuẩn về giáo dục (chuẩn GV, chuẩn GV toán)

- Đưa ra các bảng số liệu khảo sát, thực nghiệm được thực hiện đối với một

số lớp và các GV dạy môn toán trường THPT Như Thanh 1, THPT NhưThanh 2- Thanh Hoá

5 Mẫu khảo sát

- HS lớp 12A1, 12A6 trường THPT Như Thanh 1– Thanh Hoá

- HS lớp 12A1 trường THPT Như Thanh 2– Thanh Hoá

- Lớp đội tuyển thi HS giỏi các môn: Toán, Lý, Hoá của các trường THPT Như Thanh 1, THPT Như Thanh 2

6 Vấn đề nghiên cứu

Xây dựng quy trình giảng dạy phần ứng dụng đạo hàm như thế nào thì sẽtiếp cận được chuẩn quốc tế ?

7 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu xây dựng được quy trình giảng dạy hợp lý theo phương pháp dạyhọc tích cực kết hợp với các hình thức dạy học tiên tiến hiện đại của nội dungứng dụng đạo hàm – lớp 12 THPT thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáodục, đạt mục tiêu dạy học môn toán, tiếp cận chuẩn quốc tế về môn học

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1.Phương pháp nghiên cứu dựa trên tài liệu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp giảng dạy, chuẩn GV, Chuẩn HSTHPT, chuẩn về kiến thức môn học dựa trên các văn bản của Bộ giáo dục-Đào tạo, các tài liệu tham khảo có liên quan đến các khái niệm của đề tài

- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến môn học, sách giáo khoa, sách thamkhảo, phân phối chương trình, mục tiêu dạy học, phương pháp dạy học toánchương trình 12 THPT

8.2 Phương pháp điều tra quan sát

- Dự giờ, trao đổi đồng nghiệp trong tổ chuyên môn, các đồng nghiệp khác

Trang 12

- Kết quả các bài kiểm tra, các bài báo cáo, các nghiên cứu khoa học của HS

và GV

- Điều tra khả năng vận dụng phương pháp giảng dạy nội dung ứng dụng đạohàm- lớp 12 THPT hiện tại của bản thân và các đồng nghiệp cùng trường, từ

đó hỗ trợ kịp thời cho công việc đánh giá kết quả thực nghiệm

- Nghiên cứu thực trạng của quá trình giảng dạy nội dung ứng dụng đạo lớp 12 THPT của GV và kết quả học tập của HS trước và sau khi thực hànhgiảng dạy theo phương pháp mới

8.4 Phương pháp thống kê toán học

Xử lý các số liệu thu được sau khi điều tra

9 Kết quả đóng góp mới của luận văn

- Xây dựng một hệ thống cơ sở lý luận cho một số PPDH tích cực như dạy học GQVĐ, dạy học hướng dẫn tự học, tự nghiên cứu, dạy học theo dự án

- Xây dựng được các nội dung dạy học trong đó sử dụng các phương pháptích cực như PPDH giải quyết vấn đề, PPDH dự án, PPDH tự học, tự nghiêncứu

- Đưa ra được các nội dung giảng dạy trong trường THPT nói chung và môntoán nội dung ứng dụng đao hàm nói riêng theo hướng tiếp cận chuẩn quốctế

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2 Các bài giảng về ứng dụng đạo hàm theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế

Chương 3 Thực nghiêm sư phạm

7

Trang 13

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài

1.1.1 Một số quan điểm về dạy học

Với quan niệm thông thường dạy thế nào thì học thế ấy nên khái niệm

dạy sẽ kéo theo khái niệm học.

Cũng có quan niệm cho rằng việc học mới cần đến việc dạy nên nhu cầu

của cách học sẽ quyết định quá trình dạy

Còn có quan niệm cho rằng[27] “Học là quá trình tự giác, tích cực, tự

giác chiếm lĩnh khái niệm khoa học dưới sự điều khiển sư phạm của GV”

“Dạy là sự điều khiển tối ưu hoá quá trình người học chiếm lĩnh nội dung

học, trong và bằng cách đó phát triển và hình thành nhân cách”.

Trong thời đại kinh tế tri thức và xã hội thông tin, lại có những quan niệm

về dạy và học như sau: “ Học là quá trình tự biến đổi mình và làm phong phú

Khái niệm học này tương ứng với quan điểm học thường xuyên, học suốt đờitrong xã hội học tập của thời đại kinh tế tri thức

Còn dạy: “Dạy là việc giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh những kiến

thức, kỹ năng và hình thành hoặc biến đổi những tình cảm, thái độ”.

Như vậy ta có thể hiểu: “Dạy học là hai mặt của một quá trình luôn tác

động qua lại, bổ sung cho nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhập vào nhau

Trang 14

thông qua hoạt động cộng tác nhằm tạo cho người học khả năng phát triển trí tuệ, góp phần hoàn thiện nhân cách Bản chất của quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn”.

1.1.2 Phương pháp dạy học

1.1.3.1 Phương pháp

Phương pháp thuật ngữ “ phương pháp” mà tiếng Hi Lạp là “ Mesthodos” là

cách thức, con đường, phương tiện để đạt tới mục đích nhất định, để giảiquyết những nhiệm vụ nhất định trong nhận thức và thực tiễn [1, tr.61]

Phương pháp là ý thức của hình thức của sự tự vận động bên trong của nội

dung

Phương pháp là hệ thống các quy tắc, những nguyên tắc, quy phạm để chỉ

đạo hành động

Phương pháp là các thủ thuật, biện pháp kỹ thuật, là tổ hợp các bước đi, là

quy trình để tìm ra và chứng minh chân lí

1.1.3.2 Phương pháp dạy học

“Phương pháp dạy học là con đường để đạt mục đích dạy học”.

-PPDH là cách thức hành động của GV và HS trong quá trình dạy học.Cách thức hành động bao giờ cũng diễn ra trong những hình thức cụ thể

Cách thức và hình thức không tách nhau một cách độc lập PPDH là những

hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt được mục đích dạy học PPDH là những hình thức,

thông qua đó và bằng cách đó GV và HS lĩnh hội những kiến thức tự nhiên và

xã hội xung quanh trong những điều kiện học tập cụ thể

- PPDH [1, tr.63] là hệ thống những hành động có chủ đích theo một trình tựnhất định của GV để tổ chức hoạt động nhận thức và hoạt động thực hành của

HS, nhằm đảm bảo cho lĩnh hội nội dung dạy học và chính nhờ vậy mà đạt được những mục tiêu dạy học

1.1.3 Giảng dạy

động day học truyền tải kiến thức đến với người học

9

[35]

Trang 15

và kỹ năng thực hành cho HS Nội dung và phương pháp giảng dạy tuỳ thuộcvào mục đích giáo dục, trình độ phát triển kinh tế và văn hoá xã hội, đặc điểmnhận thức và tâm lí lứa tuổi, khả năng và điều kiện thực tế của nhà trường.Phương pháp giảng dạy bao gồm phương pháp tổ chức nhận thức, phươngpháp điều khiển các hoạt động trí tuệ và thực hành, phương pháp giáo dục ýthức học tập của HS.

1.1.4 Hình thức tổ chức dạy học

động của GV và HS trong quá trình dạy học ở thời gian và địa điểm nhấtđịnh, với việc sử dụng những phương pháp, phương tiện dạy học cụ thểnhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học

tự và chế độ nhất định nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học.

HTTCDH phong phú, đa giạng phù hợp với thực tiễn, đem lại niềm vui,tạo say mê, năng động, hứng thú học tập cho HS, tăng tính tích cực, chủ độngsáng tạo tăng khả năng tự học, tăng tính tự tin, khả năng hợp tác trong học tập

và làm việc, tăng cơ hội được đánh giá, chất lượng hiệu quả dạy học cao.Trong dạy học PPDH và HTTCDH có mối quan hệ mật thiết với nhau,trong mỗi HTTCDH có thể sử dụng nhiều PPDH và nhiều hình thức cộng táclàm việc của GV và HS trong dạy học HTTCDH chi phối cấu trúc các mốiquan hệ, cấu trúc giao tiếp của GV và HS Mỗi HTTCDH có ưu và nhượcđiểm riêng, GV cần lựa chọn cho phù hợp với nội dung và PPDH

Trang 16

1.1.5 Quy trình dạy học

Quy trình dạy- học là một quá trình tương tác có chủ định giữa các yếu

tố cấu thành nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi của người học, hướng tới nhữngmục tiêu giáo dục cao hơn

Các yếu tố cấu thành tác động qua lại đó là: mục tiêu dạy học, nội dung

dạy học, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học (phương pháp dạy của thầy, phương pháp học của trò), khâu kiểm tra đánh giá,đánh giá tổng kết.

1.1.6 Quy trình dạy học theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế

Theo kinh nghiệm của các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, trường Đạihọc Khảo thí quốc tế Cambride (University of Cambride –InternationalExxaminations) đã đưa ra bộ chuẩn kỹ năng nghề nghiệp của GV toán THPT.Chuẩn đề ra các chuẩn mực tối thiểu của một người GV toán THPT, trên cơ

sở đó người GV đánh giá khả năng, năng lực và điều chỉnh bản thân theochuẩn đề ra Chuẩn đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới và đã thu đượcnhiều kết quả khả quan

Giảng dạy theo mô hình giáo dục tích cực là phương pháp giảng dạy mới ở

đó yêu cầu của người GV:

- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với nội dung bài dạy

- Tạo điều kiện cho học sinh được tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá và lĩnh hội kiến thức

- Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tưduy và kỹ năng, hướng dẫn sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập, tổ chức có hiệuquả các giờ thực hành, hướng dẫn học sinh có thói quen vận dụng kiến thứcvào thực tiễn

- Lựa chọn các PPDH và HTTCDH hợp lí, hiệu quả, linh hoạt phù hợp với nội dung môn học, cấp học

Yêu cầu của HS trong mô hình giáo dục tích cực:

- Tích cực suy ngĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự khám phá

và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng

11

Trang 17

- Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập, thực hành thí nghiệm, thực hànhvận dụng kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, giải quyết các vấn đề, cáctình huống đặt ra từ thực tiễn, xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập chobản thân.

- Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân, tích cực thảo luận,tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho GV, cho bạn

- Biết tự đánh giá và đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm hoạt độnghọc tập của bản thân và bạn bè, từ đó phản hồi cho GV chuẩn bị kế hoạchgiảng dạy ở các bước sau

Quy trình dạy- học xét trên quan điểm hệ thống bao gồm ba bước với các thành tố liên kết với nhau thành một chu trình và tác động qua lại với nhau

Ta có thể biểu diễn quy trình dạy- học theo sơ đồ sau:

Trang 18

Sơ đồ 1.1: Quy trình giảng dạy theo mô hình giáo dục tích cực tiếp cận chuẩn quốc tế

Phân tích nhu cầuChuẩn

bị

Xác định mục tiêu môn học, bàihọc, lập kế hoạch dạy- học,chuẩn bị tài liệu, phương pháp,phương tiện, công cụ, kiểm tra –

đánh giá

Mục tiêu bài dạy

Thựcthi

Kiểm tra đánh giá tổng kết

Lập hồ sơ đánh giá cải tiến sauĐánh

bài học, sau học kỳ giá cảitiến

Kế hoạch đánh giá cải tiến

(Nguồn:Trường Đại học Giáo dục- Các tài liệu tập huấn nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho giáo viên THPT chuyên tiếp cận chuẩn quốc tế)

Trang 19

13

Trang 20

Bước1: Thực hành lập kế hoạch giảng dạy cho một bài dạy cụ thể (khâu

chuẩn bị)

- Phân tích nhu cầu là khâu đầu tiên trong quy trình dạy- học Để thực hiệnkhâu này, GV cần thực hiện các công việc như: xác định vị trí bài dạy, môndạy; điều tra đối tượng HS; nghiên cứu điều kiện vật chất- kĩ thuật hỗ trợ việcdạy- học

- Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng và yêu cầu về thái độ trong chương trình

- Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu liên quan để: hiểu chính xác đầy đủ nộidung bài học; xác định những kiến thức, kĩ năng, thái độ cơ bản cần hìnhthành và phát triển ở HS; xác định trình tự Logic của bài học

- Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của HS

- Lựa chọn PPDH; phương tiện, thiết bị dạy học; HTTCDH và cách thứcđánh giá thích hợp nhằm giúp HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, pháttriển năng lực tự học

- Xây dựng kế hoạch bài học: xác định mục tiêu, thiết kế nội dung, nhiệm vụ,cách thức hoạt động, thời gian và yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động dạy của

GV và hoạt động học tập của HS

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra phù hợp với nội dung bài dạy Có thể tiến hànhkiểm tra đánh giá việc học tập môn học trước khi học tập môn học, trong khihọc tập và sau khi học tập theo các hình thức sau:

+ Kiểm tra vấn đáp; kiểm tra 15 phút; kiểm tra định kỳ (kiểm tra 1 tiết; kiểm tra 2 tiết; kiểm tra học kỳ)

+ Tổ chức thi giữa các nhóm +

Thông qua các bài báo cáo…

Bước 2:Hoạt động dạy học (khâu thực thi kế hoạch)

Một giờ dạy theo mô hình giáo dục tích cực nên thực hiện theo các bước cơ bản sau:

- Kiểm tra sự chuẩn bị: kiểm tra việc nắm vững bài cũ; kiểm tra tình hìnhchuẩn bị bài mới (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tậpcần thiết)

14

Trang 21

Việc kiểm tra sự chuẩn bị của GV và HS có thể thực hiện đầu giờ hoặc có thể đan xen trong quá trình dạy bài mới.

- Tổ chức dạy và học bài mới: GV giới thiệu bài mới, nêu nhiệm vụ học tập

và cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu bài học, tạo động cơ học tập choHS; GV tổ chức, hướng dẫn HS suy nghĩ, tìm hiểu, khám phá và lĩnh hội nộidung bài học, nhằm đạt được mục tiêu bài học với sự vận dụng PPDH (phùhợp)

- Luyện tập, củng cố: GV hướng dẫn HS củng cố, khắc sâu những kiến thức,

kĩ năng, thái độ đã có thông qua hoạt động thực hành luyện tập có tính tổnghợp, nâng cao theo những hình thức khác nhau

- Tổ chức kiểm tra sau khi học bài mới, lựa chọn hình thức kiểm tra phù hợp với nội dung bài học

Bước 3: Đánh giá cải tiến

- Hoạt động dạy và học luôn cần có những thông tin phản hồi để điều chỉnhkịp thời, nhằm tạo ra hiệu quả ở mức cao nhất thể hiện ở chất lượng học tậpcủa HS Dạy học căn cứ kết quả đầu ra cần thông tin phản hồi đa dạng Vềphương diện này chất lượng học tập được xem như chất lượng của một sảnphẩm đang trong giai đoạn hình thành và hoàn thiện

- Sự điều chỉnh bổ sung những kiến thức, kĩ năng, thái độ còn chưa hoàn thiện giúp cho chất lượng học tập trở thành những tri thức bền vững cho HS

- Thực hiện tốt khâu cuối cùng này, người GV sẽ có những điều chỉnh hợp lýtrong quá trình dạy học để đạt mục tiêu dạy học đề ra, đưa GV tiếp cận tốtvới kỹ năng nghề nghiệp của GV THPT mang tính chất quốc tế

1.2 Một số phương pháp dạy học tích cực

1.2.1 Khái niệm PPDH tích cực

PPDH tích cực là thuật ngữ rút gọn để chỉ những phương pháp giáo dục,

dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.

Đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực:

qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của HS.

Dạy học thay vì lấy “dạy” làm trung tâm sang lấy “học” làm trung tâm.

Trang 22

Trong phương pháp tổ chức, người học- đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thể của của hoạt động “học”- được cuốn hút vào các hoạt

động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá nhữngđiều mình chưa biết, chưa có chứ không phải thụ động tiếp thu những tríthức đã được GV sắp đặt

- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của HS.

PPDH tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ

là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh- với sự bùng nổ thông tin,khoa học, kỹ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão- thì không thể nhồi nhétvào đầu óc HS khối lượng kiến thức ngày càng nhiều

Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rènluyện cho HS có được phương pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽtạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nỗ lực vốn có trong mỗi con người, kếtquả học tập sẽ nhân lên gấp bội

Trong một lớp học trình độ kiến thức, tư duy của HS thường không thểđồng đều, vì vậy khi áp dụng PPDH tích cực buộc phải chấp nhận sự phânhoá về cường độ, mức độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khibài học được thiết kế thành một chuỗi các hoạt động độc lập Áp dụng PPDHtích cực ở trình độ càng cao thì độ phân hoá này càng lớn

Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kỹ năng, thái độ đềuđược hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi

trường giao tiếp thầy- trò, trò- trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá

nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập

1.2.2 PPDH giải quyết vấn đề

1.2.2.1 Khái niệm “ vấn đề”, “ tình huống có vấn đề”

Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa

có quy luật sẵn cũng như những tri thức, kĩ năng sẵn có chưa đủ giải quyết

mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua

16

Trang 23

Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một mục đích

muốn đạt tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằngcách nào, chưa đủ phương tiện (tri thức, kĩ năng…) để giải quyết

1.2.2.2 Một số quan niệm về PPDH giải quyết vấn đề

PPDH giải quyết vấn đề, còn có nhiều cách gọi khác nhau như: dạy học

nêu vấn đề; dạy học gợi vấn đề; DHGQVĐ; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề; dạy học đặt và giải quyết vấn đề.

Về bản chất, các thuật ngữ trên đều dùng để chỉ một xu hướng sư phạm haymột PPDH, trong đó HS đứng trước một tình huống có vấn đề và tri thứcđược kiến tạo qua quá trình giải quyết vấn đề đó Tuy nhiên, về hình thức thìmỗi tên gọi người ta có thể suy ra được một kiểu dạy học ứng với một điểmmấu chốt cần nhấn mạnh

Các cụm từ dạy học nêu và giải quyết vấn đề; dạy học phát hiện và giải

quyết vấn đề; dạy học đặt và giải quyết vấn đề thể hiện đầy đủ một quan điểm

sư phạm hiện đại về dạy học toán đã được thừa nhận rộng rãi trên thế giới

“Học toán là học phát hiện, học trình bày và giải quyết các bài toán”

[30]

Mục tiêu của DHGQVĐ “không phải chỉ làm cho HS lĩnh hội kết quả của quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề, mà còn ở chỗ làm cho họ phát triển khả năng tiến hành những quá trình như vậy”.

Nói cách khác, trong DHGQVĐ, HS không chỉ có kiến thức mới, mà có thể còn có phương thức hành động mới Họ sẽ được phát triển khả năng phát hiện và trình bày vấn đề, tìm kiếm cách giải quyết vấn đề, tổ chức quá trình giải quyết vấn đề, kiểm tra và đánh giá kết quả cũng như PPGQVĐ…

1.2.2.3 Khái niệm dạy học GQVĐ

- DHGQVĐ dựa trên cơ sở lí thuyết nhận thức Giải quyết vấn đề có vai tròđặc biệt quan trọng trong việc phát triển tư duy và nhận thức của con người

Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề

- DHGQVĐ là phương pháp dạy học trong đó GV đặt ra trước HS một (haymột hệ thống) vấn đề nhận thức, chuyển HS vào tình huống có vấn đề, sau đó

GV phối hợp cùng HS (hoặc hướng dẫn, điều khiển HS) giải quyết vấn đề, đi

[17]

Trang 24

đến những kết luận cần thiết về nội dung học tập Phương pháp GQVĐ đượctiến hành theo một trình tự gồm: đặt vấn đề và đặt HS vào tình huống có vấnđề; giải quyết vấn đề; kết luận.

- DHGQVĐ không phải chỉ sử dụng đối với tiết bài mới trên lớp, mà cònđược sử dụng để củng cố, ôn tập và làm bài tập ở nhà của HS DHGQVĐ cóthể thực hiện xen kẽ hay kết hợp với các PPDH khác Ngoài ra, DHGQVĐ cóthể chỉ sử dụng trong một số nội dung bài dạy, không nhất thiết phải sử dụngtrong cả bài học

1.2.2.3 Đặc trưng của dạy học GQVĐ

- Đặc trưng cơ bản nhất của PPDH này là tình huống có vấn đề (chứa đựng nội dung cần xác định, nhiệm vụ cần giải quyết, vướng mắc cần tháo gỡ)

- Quá trình dạy học theo phương pháp này được chia thành những bước, những giai đoạn có tính mục đích chuyên biệt

- Quá trình dạy học theo phương pháp này bao gồm nhiều hình thức tổ chức

đa dạng, lôi cuốn HS tham gia

- Phân tích vấn đề, làm rõ những mối liên hệ giữa cái đã biết và cái phải tìm

- Đề xuất và thực hiện hướng giải quyết, có thể điều chỉnh, thậm chí bác bỏ

và chuyển hướng khi cần thiết Trong khâu này thường sử dụng những quytắc tam đoạn như: quy lạ về quen, đặc biệt hoá, chuyển qua những trườnghợp suy biến, xem xét tương tự, khái quát hoá, xét những mối liên hệ và phụthuộc, suy ngược và suy xuôi

- Trình bày cách giải quyết vấn đề

18

Trang 25

Bước 3: Kiểm tra và vận dụng

- Kiểm tra tính đúng đắn và phù hợp với thực tế của lời giải

- Kiểm tra tính hợp lý hoặc tối ưu của lời giải

- Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả

- Đề xuất những vấn đề mới có liên quan nhờ xét tương tự, khái quát hoá, lật ngược vấn đề và giải quyết nếu cụ thể

Trong dạy học giải quyết vấn đề có thể phân biệt 4 mức trình độ

Mức1: GV đặt vấn đề, nêu cách GQVĐ HS thực hiện cách GQVĐ theo

hướng dẫn của GV GV đánh giá kết quả làm việc của HS

Mức2: GV nêu vấn đề, gợi ý để HS tìm ra cách GQVĐ HS thực hiện cách

GQVĐ với sự giúp đỡ của GV khi cần GV và HS cùng đánh giá

Mức3: GV cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề HS phát hiện và xác

định vấn đề nảy sinh, tự lực đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp HSthực hiện cách giải quyết vấn đề GV và HS cùng đánh giá

Mức4: HS tự phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc của

cộng đồng, lựa chọn vấn đề phải giải quyết HS GQVĐ, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của GV khi kết thúc [1, tr.58]

1.2.2.5 Điểm mạnh và hạn chế của phương

pháp a) Điểm mạnh

- Bồi dưỡng năng lực về giải quyết vấn đề cho HS, giúp HS biết khoanh vấn

đề, xác định rõ nguồn gốc và nội dung làm nảy sinh vấn đề, sử lý những ýkiến bằng cách gắn bó những vấn đề, có khả năng thấy trước vấn đề và nghĩ

ra chiến lược đáp ứng thích hợp

- Rèn luyện cho HS phương pháp nghiên cứu khoa học

- Đảm bảo cho HS nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ sảo ở trình độ vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt và có khả năng biến đổi cao

- Phát triển tính tự lập nhận thức và tư duy sáng tạo cho HS

- Nâng cao tính chủ động, tinh thần tự giác của HS

b) Hạn chế

- Hiệu quả PPDH này còn phụ thuộc nhiều vào năng lực sư phạm, trình độ của GV và trình độ nhận thức của HS

Trang 26

- Không thể sử dụng PPDH này cho mọi nội dung dạy học.

1.2.3 PPDH theo dự án

1.2.3.1 Khái niệm dự án

Dự án là một tập hợp các hoạt động khác nhau có liên quan với nhau theo

một lôgic, một trật tự xác định nhằm vào những mục tiêu xác định, được thực

hiện bằng những nguồn lực nhất định trong khoảng thời gian xác định Dự án

có tính mục tiêu, tạm thời, hệ thống và duy nhất

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình chung thành lập dự án

Đánh giá

Triển khai

Dự kiến kinh phí

Sơ đồ trên mô tả quy trình chung để thành lập một dự án Trong quy trình

chung đó bắt đầu bằng việc lập chương trình và kết thúc bằng việc đánh giá

dự án, và tất cả các yếu tố của quy trình thành lập dự án phải được quản lý

định hướng theo mục tiêu Các dự án về dạy học cũng được thực hiện theo

quy trình trên

1.2.3.2 Một số quan niệm về PPDH theo dự án

Dạy học theo dự án gọi tắt là dạy học dự án được hiểu là một phương

pháp hay một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ

học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực tiễn, thực hành Nhiệm

vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình

học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án,

kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện

1.2.3.3 khái niệm phương pháp

20

Trang 27

DHDA được hiểu là một phương pháp hay một HTTCDH, trong đóngười học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lýthuyết và thực hành, có tạo ra sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này đượcngười học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từviệc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điềuchỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Làm việc nhóm là hình thức

cơ bản của dạy học dự án

Chương trình dạy học theo dự án được xây dựng dựa trên những câu hỏiđịnh hướng quan trọng, lồng ghép các chuẩn nội dung và tư duy bậc caotrong những bối cảnh thực tế Bài học thiết kế theo dự án chứa đựng nhiều kỹthuật dạy học khác nhau, có lôi cuốn được mọi đối tượng HS không phụthuộc vào cách học của họ Thông thường HS sẽ được làm việc với cácchuyên gia và những thành viên trong cộng đồng để giải quyết vấn đề, hiểusâu nội dung hơn Các phương tiện kỹ thuật cũng được sử dụng nhiều cáchđánh giá khác nhau để giúp HS tạo ra những sản phẩm có chất lượng

Dự án được định hướng theo bộ câu hỏi khung chương trình Có ba dạngcâu hỏi khung chương trình: câu hỏi khái quát, câu hỏi bài học và câu hỏi nộidung Câu hỏi khái quát là các câu hỏi rộng, có tính mở, đề cập đến các ýtưởng lớn và các khái niệm xuyên suốt Câu hỏi loại này thường mang tínhliên môn, giúp HS hiểu được các mối quan hệ giữa các môn học Các câu hỏibài học được gắn trực tiếp với dự án, hỗ trợ việc tìm kiếm lời giải cho câu hỏikhái quát Các câu hỏi bài học thể hiện mực độ hiểu những khái niệm cốt lõi

về dự án của HS Các câu hỏi nội dung thường mang tính thực tiễn cao, bámsát các chuẩn và mục tiêu đề ra

Dự án đòi hỏi các hình thức đánh giá đa dạng và thường xuyên Ngay từkhi triển khai dự án, các kết quả dự kiến cần phải được làm rõ và phải luônđược rà soát nhiều lần để kiểm chứng mức độ lĩnh hội bằng các phương phápđánh giá khác nhau HS sẽ được xem mẫu và hướng dẫn trước để thực hiệncông việc có chất lượng nhất, và phải biết rõ điều gì đang chờ đời ngay từ khibắt đầu dự án Cần phải tạo cơ hội để rà soát, phản hồi hay điều chỉnh trongsuốt quá trình thực hiện dự án

Trang 28

Dự án phải gắn với đời sống thực tế của HS, có thể mời các chuyên giangoài cùng tham gia để tạo các tình huống dạy học HS có thể thể hiện việchọc của mình trước những đối tượng thực tế, liên hệ với các nguồn lực cộngđồng, tham khảo các chuyên gia trong lĩnh vực, hoặc trao đổi thông qua cácphương tiện dạy học hiện đại.

1.2.3.4 Đặc điểm của dạy học dự án

Trong các các tài liệu về DHDA có rất nhiều đặc điểm được đưa ra Cácnhà sư phạm Mỹ đầu thế kỷ XX khi xác lập cơ sở lý thuyết cho PPDH này đãnêu ra ba đặc điểm cốt lõi của DHDA đó là: định hướng HS, định hướngthực tiễn và định hướng sản phẩm

Có thể cụ thể hoá các đặc điểm của DHDA như sau:

- Chủ đề dự án gắn liền với hoàn cảnh: chủ đề của dự án xuất phát từ nhữngtình huống của thực tiễn xã hội, thực tiễn nghề nghiệp cũng như thực tiễn đờisống Nhiệm vụ của dự án cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ

và khả năng của người học

- Có ý nghĩ thực tiễn xã hội: các dự án học tập góp phần gắn liền việc học tậptrong nhà trường với thực tiễn đời sống, xã hội Trong những trường hợp lítưởng, việc thực hiện các dự án có thể mang lại những tác động xã hội tíchcực

- Chú ý đến hứng thú người học: HS được tham gia chọn đề tài, nội dunghọc tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân Ngoài ra, hứng thú củangười học cần được tiếp tục phát triển trong quá trình thực hiện dự án

- Dự án học tập mang nội dung tích hợp: nội dung dự án có sự kết hợp trithức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đềmang tính tích hợp

- Định hướng hoạt động thực tiễn: trong quá trình thực hiện dự án có sự kếthợp giữa nghiên cứu lý thuyết và vận dụng lý thuyết vào hoạt động thực tiễn,thực hành Thông qua đó, kiểm tra, củng cố, mở rộng hiểu biết lý thuyết cũngnhư rèn luyện kĩ năng hành động, kinh nghiệm thực tiễn của người học

- Tính tích cực cao của người học: trong DHDA, người học cần tham gia tíchcực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học Điều đó cũng đòi hỏi

22

Trang 29

và khuyến khích tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học GV chủ yếuđóng vai trò tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ Tuy nhiên, mức độ tự lực cần phùhợp với kinh nghiệm, khả năng của HS và mức độ khó khăn của nhiệm vụ.

- Công tác làm việc: các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm,trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thànhviên trong nhóm DHDA đòi hỏi và rèn luyện tính sẵn sàng và kĩ năng côngtác làm việc giữa các thành viên tham gia, giữa HS và GV cùng như với cáclực lượng xã hội khác tham gia trong dự án Đặc điểm này còn được coi làhọc tập mang tính xã hội

- Tạo ra sản phẩm: trong quá trình thực hiện dự án, các sản phẩm được tạo ra.Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoặch lý thuyết, màtrong đa số trường hợp các dự án học tập tạo ra những sản phẩm vật chất củahoạt động thực tiễn, thực hành Những sản phẩm này có thể sử dụng, công bố

và giới thiệu

1.2.3.5 Quy trình thực hiện một dự án theo PPDH dự án ở trường THPT

Đối với dự án dạy học ta có thể đưa ra quy trình thực hiên như

sau: a) Xác định vấn đề nghiên cứu (ý tưởng của dự án)

GV và HS cùng nhau đề xuất ý tưởng của dự án trên cơ sở sau:

- Lĩnh vực nghiên cứu của dự án

- Dự kiến kinh phí, thời gian thực hiện

- Cấu trúc báo cáo kết quả dự án

Trang 30

c) Tiến hành nghiên cứu (thực hiện dự án)

- Xây dựng thư mục các tài liệu tham khảo

- Quan sát, thu thập, phân tích, tổng hợp, so sánh, xử lý thông tin, tài liệu

- Kiểm chứng các kết quả nghiên cứu

- Đánh giá quá trình thực hiện và kết quả đạt được

- Những kinh nghiệm và đề xuất của dự án

1.2.3.7 Điểm mạnh và hạn chế của dạy học theo dự

án a) Điểm mạnh

- DHDA khắc phục được nhược điểm của PPDH truyền thống đó là dạy họcbình quân (yêu cầu như nhau với mọi HS); khắc phục được tính thụ độnghọc tập của HS, khơi dậy tính tò mò, sự hứng thú trong học tập vì DHDAđược tình huống hoá, hoàn cảnh hoá, gắn lí thuyết với thực hành, tư duy vàhành động, nhà trường và xã hội

- DHDA còn rèn luyện cho HS năng lực hợp tác, có khả năng phối hợp hànhđộng để cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao, rèn luyện tính bền bỉ, kiênnhẫn, phát triển năng lực đánh giá

- DHDA giúp cho HS tự khẳng định được bản thân, rèn luyện phương pháp

tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, có tác phong làm việc củanhà nghiên cứu khoa học, nó đáp ứng được quan điểm mới về học tập, đó làngười học tự tổ chức, tự kiểm tra, tự đánh giá việc học của mình một cáchchủ động và kiến tạo, đảm bảo được yêu cầu phân hoá trong dạy học

b) Hạn chế

- DHDA chẳng những đòi hỏi chuẩn bị công phu mà còn đòi hỏi người dạy

và người học có thói quen phù hợp mới có hiệu quả

- DHDA đòi hỏi nhiều thời gian, không thích hợp trong việc truyền thụ

những tri thức lí thuyết hệ thống

24

Trang 31

- Đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp.

Tóm lại, DHDA là một phương pháp, một hình thức dạy học quan trọng

để thực hiện quan điểm dạy học định hướng vào người học, quan điểm dạyhọc định hướng hoạt động và quan điểm dạy học tích hợp DHDA góp phầngắn lí thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội.DHDA cũng góp phần tham gia tích cực vào việc đào tạo năng lực làm việc

tự lực, năng lực sáng tạo, năng lực tự giải quyết các vấn đề phức hợp, tinhthần trách nhiệm và khả năng cộng tác làm việc của người học

1.2.4 Phương pháp dạy học hướng dẫn HS tự học, tự nghiên cứu

1.2.4.1 Khái niệm tự học, tự nghiên cứu

Tự học, tự nghiên cứu là một hình thức hoạt động nhận thức của cá nhânnhằm nắm vững hệ thống tri thức và kỹ năng do chính bản thân người họctiến hành ở trên lớp hoặc ở ngoài lớp

1.2.4.2 Một số quan niệm về phương pháp

Ngày nay học không chỉ có mục đích là kế thừa những kiến thức mà loàingười đã biết, học còn có mục đích rèn luyện óc thông minh sáng tạo vànhiều đức tính cần thiết khác để không chỉ có kế thừa mà còn phát huy cáivốn tri thức mà nhân loại đã có Chính vì vậy mà hoạt động học trong nhàtrường THPT không chỉ đơn thuần là hoạt động tiếp thu mà còn bao hàm cảhoạt động tìm tòi và khám phá

Đối với HS THPT hoạt động tìm tòi, khám phá khoa học không có nghĩa làphải phát minh ra những cái mà loài người chưa biết mà chỉ có thể là tìm ra cái

“mới” đối với người học mà thôi Hoạt động học như vậy, tuy thua kém về chất

lượng so với nghiên cứu khoa học nhưng bản chất giống với nghiên cứu khoahọc Để chiếm lĩnh một kiến thức mới người học phải tập dần

Trang 32

những thao tác tư duy, cách làm việc mà các nha khoa học quen dùng để pháthiện vấn đề, hướng giải quyết vấn đề và cuối cùng là giải quyết vấn đề.

Để tiến hành tập dượt nghiên cứu khoa học đòi hỏi ở người học năng lực

tự học rất cao, người học phải luyện dần từ dễ đến khó để phát triển chođược tư duy độc lập, cần phải học dần những thao tác những cách làm củacác nhà khoa học như quan sát, so sánh, dự báo, phân tích, tổng hợp,…từ đótìm sự mâu thuẫn của các hiện tượng, các quy luật của tự nhiên và xã hội

1.2.4.3 Khái niệm PPDH hướng dẫn HS tự học tự nghiên cứu

Tự học là một hình thức hoạt động nhận thức của cá nhân nhằm nắm vững

hệ thống tri thức và kỹ năng do chính bản thân người học tiến hành ở trên lớphoặc ở ngoài lớp

Có hai hình thức tự học:

- Tự học có hướng dẫn (GV hướng dẫn ở trên lớp hoặc là hướng dẫn các hoạt động ngoại khoá)

- Tự học không có sự hướng dẫn của GV (HS tự học với sách, tự mình xâydựng kế hoặch học tập)

trong đó GV là người:

- Hướng dẫn cho HS tự nghiên cứu tìm ra kiến thức mới

- Tổ chức cho HS tự thể hiện mình, khả năng hợp tác với bạn bè, GV là trọng tài, cố vấn

- Hướng dẫn HS cách tự học, tự nghiên cứu, cách giải quyết vấn đề, cách sử

lý tình huống, cách sống và cách trưởng thành

- Kiểm tra đánh giá trên cơ sở tự kiểm tra đánh giá, tự điều chỉnh của HS

- Hướng dẫn, tổ chức cho HS biết “ tự học chữ, tự học nghề, tự học nên người)

HS là người:

- Tự nghiên cứu bằng cách tìm tòi, quan sát, mô tả, phát hiện vấn đề, địnhhướng giải quyết vấn đề, giải quyết vấn đề, tự kiểm tra kiến thức mới, tạonên những sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân

26

Trang 33

- Tự thể hiện: tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trongcác tình huống, trong các vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩmban đầu của mình, thể hiện qua sự hợp tác, trao đối, đối thoại, giao tiếp cácbạn và với thầy cô, tạo ra sản phẩm có tính xã hội trong cộng đồng lớp học.

- Tự kiểm tra, tự điều chỉnh, đánh giá sản phẩm ban đầu của mình và tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học

Đối với học sinh phổ thông, tập dượt nghiên cứu khoa học thông qua bàitập nghiên cứu Đó là những bài làm, những công trình nghiên cứu mang tínhchất thực hành sau một bài học hoặc một chương học, nhằm đào sâu, mởrộng tri thức, hoặc làm căn cứ bước đầu để học một chủ đề nào đó để làmphong phú thêm bài giảng bằng những tài liệu trong sách báo hay trong thực

tế điều tra, tiến hành thử nghiệm Bài tập nghiên cứu này do GV nêu ra và HStiến hành tự học, tự nghiên cứu dưới hướng dẫn của GV

1.2.4.4 Các bước thực hiện dạy học tự học, tự nghiên cứu

Trên cơ sở về khái niệm PPDH tự học, tự nghiên cứu ta có thể đưa ra các bước cơ bản sau để thực hiên việc dạy học tự học, tự nghiên cứu:

a) Xác định vấn đề cần nghiên cứu

- GV hướng dẫn học sinh chọn đề tài ngiên cứu

- Xác định mục tiêu nghiên cứu

b) GV hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS các nguồn tài liệu, các mảng kiến thức liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- GV hướng dẫn HS các kỹ năng chính để nghiên cứu đề tài đã chọn

c) HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả

- HS có thể tự học, tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của GV (hoặc là tự học,

tự nghiên cứu độc lập)

- HS báo cáo kết quả nghiên cứu (bằng văn bản, bằng lời…)

d) Đánh giá

- HS tự sửa chữa, tự đánh giá và hoàn thiện sản phẩm của bản thân

- GV đánh giá kết quả nghiên cứu và điều chỉnh, sửa chữa thành sản phẩm khoa học

Trang 34

1.2.4.5 Điểm mạnh và hạn chế của phương

pháp a) Điểm mạnh

- Tập dượt nghiên cứu khoa học tạo nên thói quen tìm cách tự lực trả lời cáccâu hỏi nảy sinh trong quộc sống, tạo tư duy độc lập phát triển thành tư duyphê phán và năng lực giải quyết vấn đề để hình thành tư duy sáng tạo

- Tập dượt nghiên cứu khoa học có một giá trị giáo dục rất lớn so với học thụđộng, bắt chước Nó yêu cầu con người phải khách quan, phải chính xác,phải sáng tạo

- PPDH hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu góp phần thúc đẩy sự phấnđấu vươn lên của cả thầy giáo và HS trong quá trình dạy học, tạo nên sứcsáng tạo mới trong học đường, phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay

1.3 Kiểm tra đánh giá

1.3.1 Quan điểm cơ bản về kiểm tra và đánh giá

Đánh giá trong giáo dục là quá trình thu thập, xử lí kịp thời, có hệ thốngthông tin về hiện trạng, nguyên nhân của chất lượng hiệu quả giáo dục căn cứ

28

Trang 35

vào mục tiêu dạy học làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hoạt

động giáo dục tiếp theo Đánh giá có thể là định tính dựa vào các nhận xét hoặc định lượng dựa vào các giá trị.

Đánh giá với hai chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển Xác nhận

đòi hỏi độ tin cậy; xác nhận là kết quả của xác định trình độ đạt tới mục tiêu

dạy học Điều khiển đòi hỏi tính hiệu lực; điều khiển là phát hiện lệch lạc và

điều chỉnh lệch lạc, phát hiện những mặt đạt được và chưa đạt được so vớimục tiêu, tìm hiểu khó khăn, xác định nguyên nhân và đề ra giải pháp xử lí.Đánh giá là một quá trình, theo một quá trình

(Đánh giá từng nội dung, từng bài học, từng hoạt động giáo dục, từng môn học và đánh giá toàn diện theo mục tiêu giáo dục).

Đánh giá không chỉ ở thời điểm cuối cùng của một giai đoạn giáo dục màtrong cả quá trình Đánh giá ở những thời điểm cuối của mỗi giai đoạn sẽ trởthành khởi điểm của một giai đoạn giáo dục tiếp theo với yêu cầu cao hơn,chất lượng mới hơn trong cả một quá trình giáo dục

Thống nhất với quan điểm đổi mới đánh giá như trên, việc kiểm tra, đánhgiá sẽ hướng vào việc bám sát mục tiêu của từng bài, từng chương và mụctiêu giáo dục của môn học ở từng lớp, từng cấp Các câu hỏi, bài tập sẽ đođược mức độ thực hiện các mục tiêu đã được xác định

1.3.2 Đổi mới PPDH là điều kiện quan trọng nhất để đổi mới cách đánh giá học tập

Đổi mới nội dung, PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo, tạo niềm tin, năng lực tự học cho HS thì đánh giá phải đổi mới theohướng phát triển mọi năng lực HS

Đổi mới PPDH đồng nghĩa với việc đổi mới kiểm tra đánh giá, kiểm tra

và đánh giá phải theo hướng có tác dụng tự giáo dục, tự đào tạo sự thật, cótác dụng kích thích và khuyến khích việc tự học tự nghiên cứu của HS

1.3.3 Nhiệm vụ của kiểm tra và đánh giá

Xác định được tình hình nhận thức kiến thức, sự thành thạo các kỹ năng, nâng cao khả năng tư duy: phân tích, tổng hợp, phán đoán, hệ thống hoá, khái quát hoá, các kiến thức của môn học đã được giảng dạy

Trang 36

Qua kiểm tra và đánh giá HS tự nhận biết được việc học tập của mình và

GV tự xem lại và đánh giá các phương pháp giảng dạy đã sử dụng, thấyđược các mặt đạt được cũng như các mặt chưa đạt được để cải tiến, định ranhững biện pháp sư phạm thích hợp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạyngay một hoàn thiện hơn

Đối với nhà trường quản lí đào tạo thông qua kiểm tra – đánh giá có thểrút ra được những giai đoạn, công cụ thiết bị thích hợp hỗ trợ cho GV hoànthành tốt việc giảng dạy của họ và quan trọng hơn nữa là hoàn thiện mục tiêuđào tạo của mình

1.3.4 Công cụ của đánh giá

Khi GV đánh giá thường dựa vào thông tin, các dữ liệu sau:

- Số đo: là điểm số bài làm của HS

- Lượng giá: dựa vào số đo đưa ra những kết luận ước lượng trình độ kiến thức, kỹ năng của từng HS

- Lượng giá theo chuẩn: so sánh số đo mỗi cá nhân trong tổng hợp chung của

+ Trắc nghiệm điền khuyết

+ Trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi

+ Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

30

Trang 37

Chương 2: MỘT SỐ BÀI GIẢNG VỀ ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM

THEO HƯỚNG TIẾP CẬN CHUẨN QUỐC TẾ

Trong chương 2 tác giả sẽ gắn lý thuyết với thực hành bằng các bài

giảng cụ thể Các bài giảng được thiết kế theo mô hình giáo dục tích cực và theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế, các nội dung cụ thể bao gồm:

§1 KẾ HOẠCH DẠY HỌC PHẦN ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ- GIẢI TÍCH 12- BAN NÂNG CAO

§2 KẾ HOẠCH BÀI DẠY NỘI DUNG “MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM”

( Theo mô hình giáo dục tích cực)

§3 KẾ HOẠCH BÀI DẠY THEO DỰ ÁN

§4 KẾ HOẠCH BÀI DẠY HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU

§1 KẾ HOẠCH DẠY HỌC PHẦN ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ- GIẢI TÍCH 12- BAN NÂNG CAO

1. Môn học: Giải tích (chương trình nâng cao).

2. Học kỳ: I- Năm học 2010-2011.

3. Họ và tên GV: Mai Xuân Đông.

Điện thoại: 0986215167 Email: maixuandong77@yahoo.com.vn

4. Đại điểm văn phòng bộ môn: Tổ Toán- Tin, Trường THPT Như

Thanh-Thanh Hoá

5. Các chuẩn của môn toán- phần ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ

đồ thị hàm số

(theo chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành)

Mục tiêu chung của

chương: a) Kiến thức

Giúp HS nắm vững:

- Quan hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm hàm số

- Khái niệm cực trị và quy tắc tìm cực tri của hàm số

Trang 38

- Khái niệm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số và cách tìm các giá trị đó.

- Định nghĩa và cách tìm các đường tiệm cận của hàm số

- Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số

- Viết phương trình các đường tiệm cận của đồ thị hàm số

- Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số

- Các dạng toán ứng dụng đạo hàm

6 Yêu cầu về thái độ

- Giúp HS bước đầu làm quen với các ứng dụng của đạo hàm và các ứng dụng của nó trong thực tiễn

- Giáo dục HS tính sáng tạo, nhạy bén, năng động, không ngại khó trong học tập

- Hình thành cho HS năng lực tự học, tự nghiên cứu

7 Mục tiêu chi tiết

Chương I: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

(lớp 12- Ban nâng cao)

Nội dung

1.Tính đơn

điệu của

hàm số

Trang 39

32

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w