ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤCNGUYỄN ĐỨC HƯNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG "TĨNH ĐIỆN HỌC" NHẰM BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHUYÊN VẬT
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN ĐỨC HƯNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG
GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG "TĨNH ĐIỆN HỌC"
NHẰM BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHUYÊN VẬT LÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN ĐỨC HƯNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG
GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG "TĨNH ĐIỆN HỌC"
NHẰM BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHUYÊN VẬT LÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝCHUYÊN NGÀNH LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN VẬT LÝ)
MÃ SỐ: 60 14 01 11
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Quang Báu
HÀ NỘI – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của GS.TS.Nguyễn Quang Báu Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Xin trân trọngcảm ơn Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứa và thựchiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn Phòng đào tạo trường Đại học Giáo dục - Đạihọc Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập
và làm luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các giảng viên của trường Đại học Giáo dục
và thầy cô trong khoa Vật lý Đại học KHTN Hà Nội cùng các thầy cô trongkhoa Vật lý trường Đại học Sư Phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ vàđóng góp nhiều ý kiến quý báu về mặt chuyên môn và phương pháp cho emtrong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng các bạn đồng nghiệp trườngTHPT Hà Bắc đã giúp đỡ và trao đổi chuyên môn trong quá trình tôi học tập vànghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Vật lý trườngTHPT Chuyên Nguyễn Trãi cùng các em học sinh yêu quý đã tạo điều kiệngiúp đỡ và cộng tác với tôi trong quá trình làm thực nghiệp sư phạm và hoànthành luận văn
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2014
Học viên
Nguyễn Đức Hưng
Trang 4ii
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn……… ……….i
Danh mục các chữ viết tắt… ……….ii
Mục lục……….iii
Danh mục các bảng… ……… … vi
Danh mục các sơ đồ hình vẽ ……… vii
MỞ ĐẦU ……… 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ ……… 4
1.1 Vấn đề bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý… ………….……… 4
1.1.1 Tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý …………4
1.1.2 Học sinh giỏi và học sinh giỏi Vật lý… ……… 4
1.1.3 Giáo dục học sinh giỏi… ……… 5
1.1.4 Những năng lực, phẩm chất cần có của học sinh giỏi ………6
1.1.5 Một số biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý … ……….8
1.2 Bài tập Vật lý trong dạy học ở trường trung học phổ thông ………….11
1.2.1 Khái niệm về bài tập Vật lý … ……… 11
1.2.2 Vai trò, mục đích sử dụng bài tập Vật lý trong dạy học ……… 12
1.2.3 Phân loại bài tập Vật lý …… ……… 13
1.2.4 Phương pháp giải bài tập Vật lý… ……….….15
1.2.5 Các kiểu hướng dẫn giải bài tập Vật lý… ……….18
1.3 Tình hình thực tế công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý trường THPT chuyên Nguyễn Trãi – tỉnh Hải Dương… ……….19
1.3.1 Thuận lợi trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý ở trường THPT chuyên Nguyễn Trãi… ……….19
1.3.2 Một số yếu tố bất lợi trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý ở trường THPT chuyên Nguyễn Trãi ……… 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG I………21
Trang 6CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN
HOẠT ĐỘNG GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG "TĨNH ĐIỆN HỌC "NHẰM
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHUYÊN VẬT LÍ ……… 23
2.1 Nội dung kiến thức chương Tĩnh điện học ……….……… 23
2.1.1 Cấu trúc nội dung chương Tĩnh điện học ………23
2.1.2 Phân tích nội dung chương Tĩnh điện học ………24
2.2 Mục tiêu chương Tĩnh điện học ……… 28
2.2.1 Kiến thức ……… 28
2.2.2 Kỹ năng 29
2.3 Phương pháp xây dựng và hướng dẫn giải hệ thống bài tập chương Tĩnh điện học… ……….…… 29
2.3.1 Phương pháp xây dựng hệ thống bài tập chương Tĩnh điện học ……29
2.3.2 Phương pháp hướng dẫn giải bài tập chương Tĩnh điện học… …….…32
2.4 Xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập chương Tĩnh điện học nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý trung học phổ thông chuyên 34
2.4.1 Lực tương tác tĩnh điện ……….34
2.4.2 Bài tập về điện trường ………… ……….45
2.4.3 Bài tập về công của lực điện trường Điện thế Hiệu điện thế ………52
2.4.4 Bài tập về tụ điện ……….………55
KẾT LUẬN CHƯƠNG II… ……… 73
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ……….74
3.1 Mục đích, đối tượng và phương pháp của thực nghiệm sư phạm … 74
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm… ……… 74
3.1.2 Đối tượng và phương pháp của thực nghiệm sư phạm ………74
3.2 Tiến hành thực nghiệm sư phạm… ……… ………76
3.3 Kết quả và xử lý kết quả… ………77
3.3.1 Phân tích định tính diễn biến các giờ học trong quá trình TNSP … 77
3.3.2 Phân tích bài kiểm tra… ………78
iv
Trang 73.4 Đánh giá chung về thực nghiệm sư phạm ……… 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 86
Kết luận 86
Khuyến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC … ……… …90
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng xếp loại học tập theo các mức………Bảng 3.2 Bảng thống kê điểm số………Bảng 3.3 Bảng các tham số thống kê ……… Bảng 3.4 Bảng thống kê số học sinh đạt từ điểm xi trở xuống…
vi
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1.Cấu trúc nội dung chương Tĩnh điện học ……… ….
Sơ đồ 1.2 Phân loại bài tập chương Tĩnh điện học……… Hình 3.1 Đồ thị đường phân bố tần suất ……… Hình 3.2 Đồ thị đường phân bố tần suất lũy tích hội tụ lùi ……
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục được coi là quốc sách hàng đầu của nước ta, hiện nay giáo dụcđang có những đổi mới và được quan tâm đặc biệt Trong đó, đào tạo nhân tàivẫn là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của ngành giáo dục, cáctrường chuyên là một trong những mũi nhọn tiên phong trong quá trình đào tạonhân tài cho đất nước
Trong quá trình giảng dạy ở trường phổ thông nhiệm vụ phát triển tưduy cho học sinh là nhiệm vụ rất quan trọng, đòi hỏi tiến hành đồng bộ ở cácmôn, trong đó Vật lý là môn khoa học tự nhiên đề cập đến nhiều vấn đề củakhoa học, sẽ góp phần rèn luyện tư duy cho học sinh ở mọi góc độ đặc biệt làqua phần giải bài tập Vật lý Bài tập Vật lý không những có tác dụng rèn luyện
kỹ năng vận dụng, đào sâu và mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động,phong phú mà còn thông qua đó để ôn tập, rèn luyện một số kỹ năng cần thiết
về Vật lý, rèn luyện tính tích cực, tự lực, trí thông minh sáng tạo cho học sinh,giúp học sinh hứng thú trong học tập đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng cho học sinhgiỏi trong giai đoạn hiện nay Cũng thông qua bài tập Vật lý giáo viên kiểm tra,đánh giá việc nắm vững kiến thức và kỹ năng Vật lý của học sinh
Trong các lớp chuyên Vật lý THPT của nước ta hiện nay, học sinh đượcluyện nhiều bài tập khó dẫn đến quen, còn nặng về tính toán đôi khi chưa pháthuy được óc quan sát, khả năng phát hiện vấn đề Việc thực hiện mục tiêu pháthiện, bồi dưỡng và phát triển học sinh năng khiếu chưa được đầy đủ
Vì các lí do trên nên tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu "Xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập chương "Tĩnh điện học" nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên Vật lí" như là một hướng đi thích hợp,
hữu ích cho giáo viên trong việc giảng dạy ở các lớp chuyên Vật lý THPT hiệnnay
1
Trang 112 Lịch sử nghiên cứu
Có nhiều công trình nghiên cứu khác đề cập đến hệ thống bài tậpchương Tĩnh điện học, nhưng các công trình đó với mục đích chủ yếu là trìnhbày các dạng toán để củng cố kiến thức, chưa quan tâm đến học sinh giỏi ởkhối chuyên
3 Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng lý luận hiện đại, xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạtđộng giải bài tập chương Tĩnh điện học nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi THPTchuyên
4 Câu hỏi nghiên cứu
Vận dụng lý luận hiện đại, xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạtđộng giải bài tập chương Tĩnh điện học nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi THPTchuyên như thế nào?
5 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống kiến thức lý thuyết và bài tập đa dạng,phong phú có chất lượng kết hợp với phương pháp hướng dẫn hoạt động giảibài tập trong dạy học sinh giỏi; qua đó giúp học sinh nâng cao được kiến thức,góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên Vật lý THPT
6 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống bài tập và quá trình giải bài tập chương Tĩnh điện học– Vật lý
7.Phạm vi nghiên cứu
Áp dụng với chương Tĩnh điện học lớp 11 THPT
Nghiên cứu cho học sinh học môn Vật lý ở khối chuyên Vật lý THPT
8.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu lý luận về vai trò, tác dụng, phương pháp giải bài tập Vật lý
- Nghiên cứu nội dung kiến thức chương Tĩnh điện học Lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập chương Tĩnh điện học
Trang 12- Định hướng, xây dựng phương pháp giải bài tập và hướng dẫn hoạtđộng giải bài tập chương Tĩnh điện học.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá ưu điểm, nhược điểm, tính hiệuquả của hệ thống bài tập và phương pháp hướng dẫn hoạt động giải bàitập chương Tĩnh điện học
9.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tham khảo sách báo, tạp chíchuyên ngành, sưu tầm tài liệu về bài tập Vật lý – vai trò của bài tập Vật
lý trong dạy học
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp thực nghiệm, phương pháp điều tra
- Phương pháp thống kê toán học
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 03 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy bài tập Vật lý phổ thông Chương 2: Hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập chươngTĩnh điện học
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
3
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪNGIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ1.1 Vấn đề bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý
1.1.1 Tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý
Giáo dục được coi là quốc sách hàng đầu của nước ta, hiện nay Ngànhđang có những đổi mới và được quan tâm đặc biệt Trong đó, đào tạo nhân tàivẫn là một trong những mục tiêu hàng đầu của ngành giáo dục, các trườngchuyên là một trong những mũi nhọn tiên phong trong quá trình đào tạo nhântài cho đất nước Hệ thống các trường chuyên trung học phổ thông trên cả nước
đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện, bồi dưỡng học sinhgiỏi và là cái nôi để đào tạo các nhà khoa học, nhà quản lý và các doanh nhângiỏi
1.1.2 Học sinh giỏi và học sinh giỏi Vật lý
“Học sinh giỏi là học sinh chứng minh được trí tuệ ở trình độ cao và cókhả năng sáng tạo, thể hiện một động cơ học tập mãnh liệt và đạt xuất sắctrong lĩnh vực lý thuyết, khoa học, cần một sự giáo dục đặc biệt và sự phục vụđặc biệt để đạt được trình độ tương ứng với năng lực
Cũng có nhiều nước quan niệm: Học sinh giỏi là những đứa trẻ có nănglực trong các lĩnh vực trí tuệ, sáng tạo, nghệ thuật và năng lực lãnh đạo hoặclĩnh vực lý thuyết
Học sinh giỏi Vật lý là người có năng lực quan sát tốt, nắm vững bảnchất của hiện tượng Vật lý mong muốn khám phá các hiện tượng Vật lý và vậndụng tối ưu các kiến thức thức Vật lý để giải quyết một hay nhiều vấn đề mới,bài tập mới có thể chưa được học hoặc thấy bao giờ
Nói chung học sinh giỏi và học sinh giỏi Vật lý đều có đặc điểm là tíchcực, chủ động, sáng tạo trong học tập có năng lực tư duy phát triển Trong qua
Trang 14trình dạy học để lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp giáo viên luôn phảiquan tâm đến những đặc điểm này.
1.1.3 Giáo dục học sinh giỏi
1.1.3.1 Một số quan điểm về giáo dục học sinh giỏi
Trong chiến lược phát triển giáo dục phổ thông Nhiều nước ghi riêngthành một mục dành cho HSG hoặc coi đó là một dạng của giáo dục đặc biệt.Trong thực tế đã có những phân tích về quá trình phát triển của giáo dục họcsinh giỏi trên thế giới:
“Trên thế giới việc phát hiện và bồi dưỡng HSG đã có từ rất lâu ỞTrung Quốc, từ đời nhà Đường những trẻ em có tài đặc biệt được mời đến sânRồng để học tập và được giáo dục bằng những hình thức đặc biệt
Trong tác phẩm phương Tây, Plato cũng đã nêu lên các hình thức giáodục đặc biệt cho HSG Ở châu Âu trong suốt thời Phục hưng, những người cótài năng về nghệ thuật, kiến trúc, văn học đều được nhà nước và các tổ chức
cá nhân bảo trợ, giúp đỡ
Nước Mỹ mãi đến thế kỉ 19 mới chú ý tới vấn đề giáo dục học sinh giỏi
và tài năng Đầu tiên là hình thức giáo dục linh hoạt tại trường St PublicSchools Louis 1868 cho phép những HSG học chương trình 6 năm trong vòng
4 năm; sau đó lần lượt là các trường Woburn; Elizabeth; Cambridge…Trongsuốt thế kỉ XX, HSG đã trở thành một vấn đề của nước Mỹ với hàng loạt các tổchức và các trung tâm nghiên cứu, bồi dưỡng học sinh giỏi ra đời Năm 2002
có 38 bang của Hoa Kỳ có đạo luật về giáo dục HSG (Gifted & TalentedStudent Education Act) trong đó 28 bang có thể đáp ứng đầy đủ cho việc giáodục học sinh giỏi
Từ năm 2001 chính quyền New Zealand đã phê chuẩn kế hoạch pháttriển chiến lược HSG Cộng hòa liên bang Đức có Hiệp hội dành cho HSG vàtài năng Đức
Giáo dục Phổ thông Hàn Quốc có một chương trình đặc biệt dành choHSG nhằm giúp chính quyền phát hiện học sinh tài năng từ rất sớm Năm
5
Trang 151994 có khoảng 57/ 174 cơ sở giáo dục ở Hàn Quốc tổ chức chương trình đặcbiệt dành cho HSG.
Từ năm 1985, Trung Quốc thừa nhận phải có một chương trình GD đặcbiệt dành cho hai loại đối tượng HS yếu kém và HSG, trong đó cho phép cácHSG có thể học vượt lớp.”
Như vậy hầu như tất cả các nước đều coi trọng vấn đề đào tạo và bồidưỡng học sinh giỏi trong chiến lược phát triển chương trình GD phổ thông.Nhiều nước ghi riêng thành một mục dành cho HSG, một số nước coi đó làmột dạng của giáo dục đặc biệt hoặc chương trình đặc biệt
1.1.3.2 Mục tiêu dạy học sinh giỏi
Mục tiêu chính của chương trình dành cho HSG nhìn chung ở các nướcđều tương đối giống nhau Có thể nêu lên một số điểm chính sau đây:
- Phát triển phương pháp suy nghĩ ở trình độ cao phù hợp với khả năng trí tuệ của trẻ
- Bồi dưỡng khả năng lao động, làm việc sáng tạo
- Phát triển các kĩ năng, phương pháp và thái độ tự học suốt đời
- Nâng cao ý thức và khát vọng của trẻ về sự tự chịu trách nhiệm
- Khuyến khích sự phát triển về lương tâm và ý thức trách nhiệm trong đóng góp xã hội
- Phát triển phẩm chất lãnh đạo
1.1.4 Những năng lực, phẩm chất cần có của học sinh giỏi
1.1.4.1 Năng lực và phẩm chất cần có của học sinh giỏi nói chung
Học sinh giỏi cần có một số năng lực và phẩm chất quan trọng sau:
- Năng lực tiếp thu kiến thức
+ Khả năng nhận thức vấn đề nhanh, rõ ràng
+ Luôn hứng thú trong các tiết học, đặc biệt là bài mới
+ Có ý thức tự bổ sung, hoàn thiện những tri thức đã thu được ngay từ dạng sơ khai
- Năng lực suy luận
Trang 16+ Biết phân tích sự vật, hiện tượng qua các dấu hiệu đặc trưng của chúng
+ Biết thay đổi góc nhìn khi xem xét một sự vật hiện tượng
+ Biết cách tìm con đường ngắn nhất để đi đến một kết luận chính xác
+ Biết xét đủ các điều kiện cần thiết để kết luận được giả thuyết đúng
+ Biết quay lại điểm vừa xuất phát để tìm đường đi mới
- Năng lực đặc biệt
+Biết diễn đạt chính xác điều mình muốn trình bày
+ Sử dụng thành thạo hệ thống ký hiệu, các quy ước để diễn tả vấn đề
+ Biết phân biệt thành thạo các kỹ năng đọc, viết và nói
+ Biết thu gọn các vấn đề và trật tự hóa các vấn đề để dùng khái niệm trước,
mô tả cho khái niệm sau
- Năng lực lao động sáng tạo:
Biết tổ hợp các yếu tố, các thao tác để thiết kế một dãy các hoạt động nhằm đạt kết quả mong muốn
- Năng lực kiểm chứng:
+ Biết suy xét đúng sai từ một loạt sự kiện
+Biết tạo ra các tương tự hay tương phản để khẳng định hoặc bác bỏ một đặc trưng nào đó trong sản phẩm do mình làm ra
+ Biết chỉ ra một cách chắc chắn các dữ liệu cần phải kiểm nghiệm khi thực hiện một số lần kiểm nghiệm
- Năng lực thực hành:
+ Biết thực hiện dứt khoát một số động tác trong khi làm thí nghiệm
+ Biết kiên trì, kiên nhẫn trong quá trình làm sáng tỏ một số vấn đề lý thuyết thông qua thực nghiệm hoặc đi đến một vấn đề lý thuyết mới
1.1.4.2 Năng lực và phẩm chất cần có của học sinh giỏi Vật lý
Dựa trên nguyên tắc chung về phẩm chất của một học sinh giỏi và đặcđiểm của môn Vật lý có thể khái quát các năng lực và phẩm chất của một họcsinh giỏi Vật lý THPT như sau
7
Trang 17- Có năng lực tư duy tốt và sáng tạo, biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa.
- Có kiến thức Vật lý vững vàng, sâu sắc, hệ thống, chính là nắm vững bảnchất của các hiện tượng Vật lý Biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo kiến thức cơbản trong các tình huống mới
- Có kỹ năng thí nghiệm tốt, có năng lực về phương pháp nghiên cứu khoa họcVật lý Biết nêu ra những lý luận cho những hiện tượng xảy ra trong thực tế,biết cách dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại lý luận và biết cách dùng lýthuyết để giải thích những hiện tượng đã được kiểm chứng
Như vậy đối với giáo viên, khi đào tạo những học sinh giỏi Vật lý, cầnhướng học sinh học tập để học sinh được trang bị những kiến thức, kỹ năng,giúp các em tự học hỏi, sáng tạo nhằm phát huy tối đa năng lực của mình
1.1.5 Một số biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý
1.1.5.1 Tổ chức giảng dạy
Đào tạo các học sinh giỏi là cả một quá trình đào tạo nghiêm túc khoahọc và công phu Trong quá trình này đòi hỏi chúng ta phải xây dựng được lộtrình đào tạo hàng năm cho nhóm, lớp học sinh giỏi Các nhóm học sinh nàykhông chỉ được học theo chương trình phổ thông hiện hành mà còn phải bổsung thêm kiến thức theo chương trình thi học sinh giỏi theo chương trình củakhu vực và quốc tế, vì vậy cần nghiên cứu để học sinh có thể đáp ứng theochuẩn đào tạo trong nước mà còn hướng tới chuẩn khu vực và quốc tế Từ việcxây dựng chương trình chi tiết riêng cho các nhóm học sinh giỏi Các giai đoạnthực hiện có thể như sau:
Giai đoạn 1 : Củng cố kiến thức ở THCS Các em học sinh được tổngkết các kiến thức ở THCS, học một số kiến thức ở lớp 10, làm quen với một sốchuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi
Giai đoạn 2 : Chuyên đề nâng cao Các em trong nhóm học sinh giỏingoài học các kiến thức cơ bản trên lớp còn học thêm các kiến thức cần thiếtcho học sinh giỏi (những kiến thức không có trong chương trình phổ thông)
Trang 18Ở trên lớp các em hoàn thành chương trình của lớp 10 – 11 cơ bản đủ để họccác chuyên đề bồi dưỡng và giải các bài tập khó Các học sinh lớp 10 trongnhóm luyện học sinh giỏi hoàn thành các nội dung kiến thức nâng cao cho độituyển.
Giai đoạn 3 : Thành đội tuyển thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế Các học sinh đội tuyển 11 sẽ tham dự 3 kỳ thi học sinh giỏi cùng với học sinh lớp
12 để chọn đội tuyển Các trường chọn các học sinh có điểm cao nhất lập thànhđội tuyển thi quốc gia và quốc tế Đối với các học sinh giỏi các mục tiêu nhận thức từ bậc 2 (áp dụng, phân tích, tổng hợp) đến bậc 3 (đánh giá) được rèn luyện ở thứ bậc cao nhất
1.1.5.2 Hướng dẫn tự học
“Đối với các tài liệu khoa học lại cần phải biết cách đọc Đối với họcsinh giỏi càng cần nghiên cứu sâu vào chuyên ngành Cần tập luyện cho họcsinh tự học mở rộng được kiến thức và bồi dưỡng được trí tuệ
Rèn luyện cho học sinh cách đọc có hệ thống:
Học có hệ thống còn là học theo lịch sử phát triển của vấn đề Bất cứvấn đề nào cũng có nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển trong đó nó liênquan đến nhiều vấn đề khác và bản thân nó cũng qua một quá trình đấu tranhphức tạp của mâu thuân nội tại, để đi đến hình thái ta thấy ngày nay
Học có hệ thống còn là xem xét mỗi sự vật, mỗi hiện tượng trong mốitương quan với xung quanh nó, xem xét các khía cạnh của sự vật cũng như cácmặt của hiện tượng
Học có hệ thống còn là khi học một ngành khoa học phải biết cả cacnghành có liên quan Không thể học nguyên Vật lí mà thiếu khái niệm cơ bản
về toán học Không thể giỏi về Vật lí, nếu không có kiến thức về toán học, hóahọc, sinh học
Học có hệ thống là học phải đi đôi với hành, lý thuyết phải gắn liền vớithực tập Trong mọi quá trình đào tạo, phải đảm bảo cho sự cân đối nêu trên
Rèn luyện cho học sinh cách lập kế hoạch và học có kế hoạch:
9
Trang 19Học có kế hoạch trước hết là chia giáo trình thành phần quy định thờigian dành cho mỗi phần và tìm mọi cách để thanh toán từng phần theo thờigian đã định Sau phần đầu phải rút kinh nghiệm để, nếu cần, điều chỉnh thờigian dành cho các phần sau thích hợp hơn.
Học có kế hoạch còn là nhằm từng vấn đề trong thời kỳ nhất định rồi đặt
kế hoạch đọc sách vở, tài liệu liên quan tới vấn đề đó Khi chọn vấn đề cũngphải theo đúng quy trình logic của nhận thức, nhằm những vấn đề dễ trước vàvấn đề khó sau Khi đọc tài liệu cũng phải đọc từ nông tới sâu, từ khái quát tớichi tiết
Biết cách học còn là biết lưu ý tới thứ tự ưu tiên của kiến thức: Điểmtrung tâm của vòng kiến thức phải là phương pháp luận (phương pháp tư duy,phương pháp làm việc, phương pháp nghiên cứu…) lúc này hơn bao giờ hết,phương pháp có vai trò quyết định trong kết quả học tập của từng người.” [6,
tr 170]
1.1.5.3 Rèn luyện năng lực tư duy và khả năng suy luận logic cho học sinh
Tư duy là một quá trình nhận thức khái quát và gián tiếp những sự vật
và hiện tượng của hiện thực trong những dấu hiệu, những thuộc tính bản chấtcủa chúng, những mối quan hệ khách quan, phổ biến giữa chúng, đồng thờicũng là sự vận dụng sáng tạo những kết luận khái quát đã thu được vào nhữngdấu hiệu cụ thể, dự đoán được những thuộc tính, hiện tượng, quan hệ mới.Năng lực tư duy là tổng hợp những khả năng ghi nhớ, tái hiện, phân tích, tổnghợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, tưởng tượng, suy luận, sáng tạo- giảiquyết vấn đề, xử lý và linh cảm trong quá phản ánh, phát triển tri thức và vậndụng chúng vào thực tiễn Như Anhxtanh khẳng định “cái đích cuối cùng củadạy học là phát triển tư duy cho học sinh” và bồi dưỡng học sinh giỏi cũngvậy, đặc biệt cần thiết phải rèn luyện nâng cao năng lực tư duy bậc cao chohọc sinh
Căn cứ vào mục tiêu giáo dục cho học sinh giỏi đòi hỏi giáo viên tổchức các hoạt động dạy và học để phát triển các năng lực tư duy bậc cao ở
Trang 20học sinh như tư duy lí luận, logic và sáng tạo Trong quá trình bồi dưỡng họcsinh giỏi, ở từng giai đoạn giáo viên có nhiệm vụ làm xuất hiện những tìnhhuống bắt buộc học sinh phải thực hiện các thao tác tư duy và hành độngnhận thức mới có thể giải quyết được vấn đề và hoàn thành được nhiệm vụhọc tập:
+ Giáo viên đưa ra những bài tập, câu hỏi để định hướng cho học sinh tìmnhững thao tác tư duy hay phương pháp suy luận, hành động trí tuệ thích hợp
+ Giáo viên phân tích câu trả lời hoặc bài tập của học sinh, chỉ ra chỗ sai của
họ trong khi thực hiện các thao tác tư duy và hướng dẫn cách sửa chữa
+ Giáo viên giúp học sinh khái quát hoá kinh nghiệm thực hiện các suy luậnlôgic dưới dạng những qui tắc đơn giản
1.1.5.4.Thi giải toán học sinh giỏi từng học kỳ
“Mỗi học kỳ khối chuyên tổ chức một cuộc thi giải các bài tập khó đượcsưu tầm từ các tài liệu hay Những em có lời giải đúng nhiều nhất, hay nhất vàkết quả tốt nhất sẽ được khen thưởng Tổng kết các kết quả, lời giải của họcsinh nhà trường có một tài liệu bổ ích lưu lại cho các em khóa sau Để đặt đượckết quả cao trong các kỳ thi đó các em phải nỗ lực rèn luyện các kỹ năng làmbài, phải tự học, qua đó sẽ đạt được các mục tiêu học tập ở mức độ cao” [6, tr.171]
1.2 Bài tập Vật lý trong dạy học ở trường trung học phổ thông
1.2.1 Khái niệm về bài tập Vật lý
Bài tập vật lí được hiểu là một vấn đề được đặt ra đòi hỏi phải giải quyếtnhờ những suy luận lôgic, những phép toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở cáckhái niệm, các thuyết, các định luật và các phương pháp vật lí Bài tập Vật lý,
là một phần hữu cơ của quá trình dạy học Vật lý vì nó cho phép hình thành vàlàm phong phú các khái niệm Vật lý, phát triển tư duy Vật lý và thói quen vậndụng kiến thức Vật lý vào thực tiễn
11
Trang 211.2.2 Vai trò, mục đích sử dụng bài tập Vật lý trong dạy học
“Trong quá trình dạy học ở trung học phổ thông bài tập Vật lý đóng vaitrò đặc biệt quan trọng Ở mỗi góc độ, mỗi trường hợp cụ thể bài tập Vật lý đềuthể hiện có những vai trò đặc thù của mình:
- Trong qúa trình giải quyết các tình huống cụ thể do các bài tập vật lý đặt ra,học sinh phải sử dụng các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh,khái quát hóa, trừu tượng hóa … để giải quyết vấn đề, do đó tư duy của họcsinh có điều kiện để phát triển Việc rèn luyện, hướng dẫn học sinh giải bài tậpVật lý là biện pháp rất hiệu quả phát triển tư duy Vật lý cho học sinh
- Về phương diện giáo dục, giải các bài tập Vật lý sẽ giúp hình thành các phẩmchất cá nhân của học sinh như tình yêu lao động, trí tò mò, sự khéo léo, khảnăng tự lực, hứng thú với học tập, ý chí và sự kiên trì đạt tới mục đích đặt ra
- Giải các bài toán Vật lý góp phần giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh.Các bài tập Vật lý gắn với cuộc sống, với kỹ thuật, với thực tiễn sản xuấtthường đem lại nhiều hứng thú cho học sinh
- Giải các bài tập Vật lý là một phương pháp đơn giản để kiểm tra, hệ thốnghóa kiến thức, kỹ năng và thói quen thực hành, cho phép mở rộng, làm sâu sắckiến thức đã học
-Vận dụng các định luật Vật lý, đặc biệt là các định luật bảo toàn, sẽ tạo cơhội hình thành thế giới quan duy vật biện chứng cho học sinh, phát triển tưduy biện chứng đồng thời với tư duy lôgic hình thức
Để phát huy tối ưu các vai trò đó, trong quá trình dạy học giáo viên cầnphải chú ý lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập và phương pháp hướng dẫn giảibài tập Vật lý đa dạng và phù hợp với mỗi mục đích sử dụng Bài tập Vật lý cóthể được sử dụng với những mục đích cụ thể như sau:
- Ôn tập, củng cố, mở rộng kiến thức, kỹ năng cho học sinh
- Huy động kiến thức cũ, kiến thức nền tảng, đặt vấn đề khởi đầu kiến thức mới
Trang 22- Phát triển tư duy lí luận, tư duy sáng tạo của học sinh và bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho học sinh.
- Rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, phát triển thói quen vận dụng kiến thức một cách khái quát
- Rèn luyện đức tính tự lập, kiên trì vượt khó và năng lực tự học của học sinh
- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng của học sinh
1.2.3 Phân loại bài tập Vật lý
Bài tập Vật lý có thể khác nhau về nội dung, về phương thức giải, vềmục tiêu dạy học Do đó việc phân loại bài tập Vật lý được dựa trên các cơ sởphân loại như sau: Phân loại theo nội dung, phân loại theo phương thức chođiều kiện và phương thức giải, phân loại theo yêu cầu luyện tập kỹ năng, pháttriển tư duy sáng tạo của học sinh
1.2.3.1 Phân loại theo nội dung
Bài tập có nội dung lịch sử : là các bài tập chứa đựng các kiến thức cóliên quan đến lịch sử như những dữ liệu về các thí nghiệm vật lí cổ điển, nhữngphát minh, hay những câu chuyện có tính chất lịch sử
Bài tập có nội dung cụ thể hoặc trừu tượng Trong đó bài tập có nội dung
cụ thể: là bài tập có dữ liệu là các con số cụ thể, thực tế và học sinh có thể đưa
ra lời giải dựa vào vốn kiến thức vật lí cơ bản đã có Bài tập có nội dung trừutượng: là những bài tập mà các dữ kiện cho dưới dạng chữ Trong bài tập này,bản chất được nêu bật trong đề bài, những chi tiết không bản chất đã được lược
bỏ bớt Học sinh có thể nhận ra được cần sử dụng công thức, định luật vật línào để giải bài tập đã cho
Đề tài vật lý: cơ học, nhiệt học, điện học, quang học
Kỹ thuật tổng hợp: là các bài tập có nội dung chứa đựng nhiều mảngkiến thức
1.2.3.2 Phân loại theo phương thức cho điều kiện và phương thức giải
Theo cách này, người ta phân các bài tập Vật lý thành 5 loại: Bài tậpđịnh tính, bài tập định lượng, bài tập thí nghiệm, bài tập đồ thị Phân loại này
13
Trang 23cho phép giáo viên lựa chọn bài tập tương ứng với sự chuẩn bị toán học củahọc sinh, mức độ kiến thức và sáng tạo của học sinh.
Bài tập định tính: Điểm nổi bật của bài tập định tính là ở chỗ trong điều
kiện của bài toán đều nhấn mạnh bản chất Vật lý của hiện tượng Giải các bàitập định tính bằng các lập luận logic trên cơ sở các định luật Vật lý
Khi giải bài tập định tính, học sinh được rèn luyện tư duy logic, khả năng phântích hiện tượng, trí tưởng tượng khoa học, khả năng vận dụng kiến thức Vì vậyluyện tập tốt nhất nên bắt đầu từ bài tập định tính
Bài tập định lượng: Bài tập định lượng là những bài tập khi giải phải sử
dụng các phương pháp toán học dựa trên các định luật, quy tắc hoặc thuyết Vật
lý Đây là dạng bài tập phổ biến nhất, sử dụng rộng rãi trong chương trình Vật
lý trung học phổ thông Dạng bài tập này có điểm nổi bật lớn nhất là khắc sâukiến thức của học sinh, rèn luyện cho học sinh những phương pháp nhận thứcđặc thù của Vật lý, đặc biệt là phương pháp suy luận toán học
Bài tập thí nghiệm: Đây là dạng bài tập trong đó thí nghiệm là công cụ để
tìm ra các đại lượng trong bài toán, hoặc để kiểm chứng một định luật, mộtthuyết trong Vật lý Bài tập thí nghiệm có thể là thí nghiệm biểu diễn hoặc thínghiệm thực tập của học sinh
Bài tập đồ thị: là dạng bài tập phân tích đồ thị từ đó tìm ra các điều kiện
giải bài toán Dạng bài tập này chủ yếu rèn kỹ năng vẽ và đọc đồ thị cho họcsinh Việc áp dụng phương pháp đồ thị cho phép diễn đạt trực quan hiện tượngVật lý, cho cách giải trực quan hơn, phát triển kỹ năng vẽ và đọc đồ thị là các
kỹ năng rất cần thiết trong kỹ thuật
Bài tập trắc nghiệm khách quan: Bài tập dạng trắc nghiệm khách quan
thường dùng để kiểm tra kiến thức trong phạm vi rộng, số lượng người đượckiểm tra nhiều, kết quả thu được khách quan không phụ thuộc vào người chấm.Bài tập này yêu cầu học sinh phải nhớ, hiểu và vận dụng đồng thời rất nhiềucác kiến thức liên quan
Trang 241.2.3.3 Phân loại theo yêu cầu mức độ phát triển tư duy
Căn cứ vào mức độ hoạt động tư duy của học sinh trong quá trình tìmkiếm lời giải bài tập Vật lý phân chia vài tập Vật lý thành hai loại: Bài tập cơbản và bài tập nâng cao
Bài tập cơ bản: Là loại bài tập Vật lý mà để tìm được lời giải chỉ cần xác
lập mối quan hệ trực tiếp, tường minh giữa những cái đã cho và một cái phảitìm chỉ dựa vào một kiến thức cơ bản vừa học mà học sinh chỉ cần tái hiện kiếnthức chứ không thể tạo ra
Bài tập tổng hợp: Là loại bài tập Vật lý trong đó việc tìm kiếm lời giải
phải thực hiện một chuỗi các lập luận logic, biến đổi toán học qua nhiều mốiliên hệ giữa những cái đã cho, cái phải tìm với những cái trung gian không chotrong dữ kiện bài toán Bản thân việc xác lập mối liên hệ trung gian đó là mộtbài tập cơ bản Và do đó, muốn giải được bài tập phức hợp buộc người họcphải giải được thành thạo các bài tập cơ bản, ngoài ra còn phải biết cách phântích bài tập phức hợp để quy nó về các bài tập đơn giản đã biết
Cũng có các nhà sư phạm phân loại bài tập theo yêu cầu này và chia thànhhai mức bài tập luyện tập và bài tập sáng tạo, trong đó bài tập
1.2.4 Phương pháp giải bài tập Vật lý
1.2.4.1 Lựa chọn bài tập Vật lý
Do bài tập Vật lý có nhiều cách phân loại, nhiều mục đích sử dụng khácnhau nên để phát huy hiệu quả các vai trò và tác dụng của bài tập Vật lý trongquá trình dạy học việc lựa chọn bài tập Vật lý cần dựa trên nhưng cơ sở sau:Mục đích sử dụng, trình độ xuất phát của học sinh và thời gian cho phép sửdụng
Việc lực chọn bài tập cần đáp ứng các yêu cầu về số lượng và nội dungnhư sau:
+ Phù hợp với mức độ nội dung các kiến thức cơ bản và các kỹ năng giải bài tập
+ Hệ thống bài tập bao gồm nhiều thể loại
15
Trang 25+ Chú ý thích đáng về số lượng và nội dung các bài tập nhằm giúp học sinh vượt qua những khó khăn chủ yếu, khắc phục những sai lầm phổ biến.
+ Các bài tập đưa ra phải có tính hệ thống mỗi bài tập là một mắt xích trong toàn bộ hệ thống bài tập
+Các bài tập phải đảm bảo tính vừa sức đối với đa số học sinh , đồng thời có chú ý tới sự phân hóa học sinh
1.2.4.2 Phương pháp giải bài tập Vật lý
Mặc dù các bài tập Vật lý khác nhau về loại và mục đích sử dụng trongdạy học, song trong thực tế người ta cũng thừa nhận một quan điểm chung vềmột quá trình giải một bài tập Vật lý Theo quan điểm đó, người thầy khôngchỉ đơn giản trình bày cho học sinh cách giải mà phải thực hiện nhiệm vụ giáodục, giáo dưỡng học sinh trong quá trình giải bài tập, cần dạy học sinh tự lựcgiải bài tập Vật lý Quá trình giải các bài tập Vật lý có thể chia thành các bước,quy trình tiến hành cho từng dạng bài cụ thể Tuy nhiên có thể khái quát thànhbốn bước sau
Bước 1- Tìm hiểu đề bài: Đọc đúng đề bài, mô tả hiện tượng vật lí nêutrong đề bài (có thể vẽ hình), xác định xem trong lớp hiện tượng vật lí đã cho
có những đại lượng vật lí nào đã cho, đại lượng nào cần tìm
Bước 2- Xây dựng lập luận:
Xây dựng lập luận trong giải bài tập định tính: Có thể làm theo hai cáchvới hai loại bài tập định tính là giải thích hiện tượng và dự đoán hiện tượng
“Xây dựng lập luận trong giải bài tập giải thích hiện tượng
+Giải thích hiện tượng thực chất là cho biết một hiện tượng và lí giải xem vì sao hiện tượng lại xảy ra như thế
+ Trong các bài tập này, bắt buộc phải thiết lập được mối quan hệ giữa hiện tượng cụ thể với một số đặc tính của sự vật hay với một số định luật vật lí
Trang 26+ Thực hiện phép suy luận lôgic, luận ba đoạn trong đó tiền đề thứ nhất là mộtđặc tính chung của sự vật hoặc định luật vật lí tổng quát, tiền đề thứ hai lànhững điều kiện cụ thể, kết luận về hiện tượng được nêu ra.”[6, tr.104]
- Xây dựng lập luận trong giải bài tập dự đoán hiện tượng
+ Dự đoán hiện tượng thực chất là căn cứ vào những điều kiện cụ thể của đềbài, xác định những định luật chi phối hiện tượng và dự đoán được hiện tượng
gì xảy ra và xảy ra thế nào
+Ta thực hiện suy luận lôgic, thiết lập luận ba đoạn, trong đó ta mới biết tiền
đề thứ hai (phán đoán khẳng định riêng), cần phải tìm tiền đề thứ nhất (phánđoán khẳng định chung) và kết luận (phán đoán khẳng định riêng)
+ Trong trường hợp hiện tượng xảy ra phức tạp, ta phải xây dựng một chuỗi luận ba đoạn liên tiếp ứng với các giai đoạn diễn biến của hiện tượng
Xây dựng lập luận trong bài toán định lượng: Có thể có hai phương pháp xây dựng lập luận
- Phương pháp phân tích: “ Tìm một định luật, một quy tắc diễn đạt bằng mộtcông thức có chứa đại lượng cần tìm và một vài đại lượng khác chưa biết Tiếptục tìm những định luật, công thức khác cho biết mối quan hệ giữa đại lượngchưa biết này với các đại lượng đã biết trong đề bài Cuối cùng tìm được mộtcông thức chỉ chứa đại lượng cần tìm với đại lượng đã biết.” [6, tr.105]
- Phương pháp tổng hợp: “Từ những đại lượng đã cho ở đề bài Dựa vào cácđịnh luật, quy tắc vật lí, tìm những công thức có chứa đại lượng đã cho với cácđại lượng trung gian mà ta dự kiến có liên quan đến đại lượng cần tìm Suyluận toán học, đưa đến công thức chỉ chứa đại lượng phải tìm với các đại lượng
đã cho.” [6, tr.105]
Bước 3 Luận giải(tìm ra quy luật chung): Tính toán để tìm ra kết quả
Bước 4 Biện luận: Phân tích kết quả cuối cùng để loại bỏ những kết quả khôngphù hợp với điều kiện đầu bài tập hoặc không phù hợp với thực tế và kết luận
17
Trang 271.2.5 Các kiểu hướng dẫn giải bài tập Vật lý
Để hướng dẫn giải bài tâp cho học sinh hiệu quả, thì trước hết giáo viênphải giải được bài tập đó, và phải xuất phát từ mục đích sư phạm để xác địnhkiểu hướng dẫn cho phù hợp Giáo viên cần xác định trước mục đích sử dụngbài tập, xác định những kiến thức áp dụng để giải bài tập, phát hiện những khókhăn mà học sinh có thể gặp khi giải bài tập và soạn sẵn câu hỏi hướng dẫn họcsinh vượt qua khó khăn Giáo viên có thể lựa chọn hoặc kết hợp những kiểuhướng dẫn sau:
1.2.5.1 Hướng dẫn theo mẫu
Hướng dẫn angorit là sự hướng dẫn chỉ rõ cho học sinh những hànhđộng cụ thể cần thực hiện và trình tự thực hiện các hành động đó để đạt đượckết quả mong muốn
Hướng dẫn angorit thường dùng khi cần dạy cho học sinh phương pháp giảimột bài toán điển hình, luyện cho học sinh kỹ năng giải một dạng bài tập xácđịnh
1.2.5.2 Hướng dẫn tìm tòi
Định hướng tìm tòi là kiểu định hướng mang tính chất gợi ý cho họcsinh suy nghĩ tìm tòi phát hiện cách giải bài toán Hướng dẫn tìm tòi thườngdùng khi cần giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn để giải quyết được bài tậpđồng thời vẫn đảm bảo được yêu cầu phát triển tư duy học sinh muốn tạo điềukiện để học sinh tự lực tìm tòi cách giải quyết
1.2.5.3 Định hướng khái quát chương trình hóa
Là định hướng tư duy của học sinh theo đường lối khái quát của việcgiải quyết vấn đề
Kiểu hướng dẫn này áp dụng khi có điều kiện hướng dẫn tiến trình hoạt độnggiải bài tập, nhằm giúp cho học sinh tự giải được bài tập đã cho, đồng thời dạycho học sinh cách suy nghĩ trong quá trình giải bài tập
Trong quá trình hướng dẫn học sinh giải bài tập không thể theo mộtkhuôn mẫu nhất định, mà tùy thuộc vào nội dung, kiến thức, yêu cầu của bài
Trang 28toán, và còn tùy thuộc vào đối tượng học sinh mà chúng ta có cách lựa chọnkiểu hướng dẫn cho phù hợp Đồng thời người giáo viên phải biết phối hợp cả
ba kiểu hướng dẫn trên để phát huy tối ưu tác dụng của việc hướng dẫn trongviệc giải các bài tập tổng hợp
1.3 Tình hình thực tế công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý trường THPTchuyên Nguyễn Trãi – tỉnh Hải Dương
1.3.1 Thuận lợi trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý ở trường THPT chuyên Nguyễn Trãi
Học sinh thi vào những lớp chuyên Lý của trường vốn đã là các em yêuthích say mê và phần nào có năng khiếu đối với môn Vật lý Điểm chuẩn đầuvào được đánh giá khách quan thông qua đợt thi riêng do trường tổ Do vậy,trường có cơ hội lựa chọn được các học sinh có nền tảng tốt, có động lực phấnđấu và có lòng say mê với môn học Đây chính là điều kiện cần cho một độituyển trở thành hùng mạnh Mỗi học kỳ trường luôn tổ chức các đợt thi đánhgiá công bằng cho học sinh các môn chuyên và thi đại học(Toán, Hóa, Anh văn
và Lý hoặc Sinh) Các học sinh của cả các lớp chuyên Toán, Hóa, Tin cũng rấtyêu thích và say mê môn Lý, thậm chí nhiều học sinh lớp chuyên Sinh học Vật
Lý rất tốt Điều này khiến cho việc học môn Vật lý luôn là một trong nhữngmục tiêu của học sinh trường chuyên Nguyễn Trãi
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi của trường luôn được sự quan tâm và
hỗ trợ của các cấp quản lí Học sinh giỏi của trường không những được sựgiảng dạy và bồi đắp của các giáo viên kỳ cựu Trường được dành số lượng họcsinh vào đội tuyển quốc gia đáng kể
Như vậy công tác dồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý ở trường THPT chuyên có rấtnhiều thuận lợi
1.3.2 Một số yếu tố bất lợi trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý ở trường THPT chuyên Nguyễn Trãi
Mặc dù là trường THPT chuyên, nơi mà đa số các phụ huynh và họcsinh hướng tới với sự đam mê các môn chuyên theo sở thích của mình Nhưng
19
Trang 29thực tế thì mục tiêu trước mắt của nhiều phụ huynh, học sinh hiện nay lại làđến đây để có một môi trường học tập tốt, điều kiện học tập và giáo viên giảngdạy tốt để các em có thể đỗ đại học Hơn nữa trong vài năm gần đây tỉ lệ họcsinh có năng khiếu và đặc biệt say mê Vật lý vào trường giảm hơn so Nguyênnhân chính do hiện nay hệ thống trường THPT trên địa bàn về cơ sở vật chất vàđội ngũ giáo viên ngày một nâng cao Đồng thời cũng do đặc điểm trung ở cácthành phố, thị xã hiện nay học thi vẫn còn mang tính học gạo, các em được ônluyện, làm bài tập nhiều dẫn tới quen nên có kết quả thi tốt chứ không phải là
có năng khiếu, có phản xạ Vật lý và năng lực tư duy tốt
Trong khi đó các đề thi học sinh giỏi các cấp hiện nay đòi hỏi các emtham gia đội tuyển phải học cật lực, dành rất nhiều thời gian vào việc học độituyển nên có thể bỏ bê các môn học khác Điều này khiến không ít phụ huynhcủa những em đã được chọn vào những vòng trong do dự là tiếp tục tham giađội tuyển hay học đều ba môn để thi đại học Tất cả các lý do trên đã góp phầnlàm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn của đội tuyển học sinh giỏi Vật lý ởtrường THPT chuyên Nguyễn Trãi
Để phát huy những thuận lợi và khắc phục những yếu tố bất thuận lợi đónhà trường đã từng bước đổi mới công tác quản lý, thi cử để thu hút đượcnhiều hơn các học sinh giỏi và thực sự say mê các môn chuyên tự nhiên, đồngthời không ngừng đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp tổ chức và bồidưỡng học sinh giỏi để nâng cao chất lượng các đội tuyển, trong đó có độituyển Vật lý
Trang 30KẾT LUẬN CHƯƠNG ITrên đây, tôi đã trình bày cơ sở lý luận của luận văn Tìm hiểu về cáckhái niệm và phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh THPT chuyên,tìm hiểu về bài tập Vật lý trong dạy học ở trường trung học phổ thông và cơ sởthực tiễn của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở THPT chuyên Cụ thể có thểtóm tắt bởi những luận điểm chính sau:
Học sinh giỏi Vật lý là người có năng lực quan sát tốt, nắm vững bảnchất của hiện tượng Vật lý mong muốn khám phá các hiện tượng Vật lý và vậndụng tối ưu các kiến thức thức Vật lý để giải quyết một hay nhiều vấn đề mới,bài tập mới Học sinh giỏi và học sinh giỏi Vật lý đều có đặc điểm là tích cực,chủ động, sáng tạo trong học tập có năng lực tư duy phát triển Giáo dục họcsinh giỏi cũng có những mục tiêu và phương pháp cụ thể và đặc trưng
Bài tập Vật lý, là một phần hữu cơ của quá trình dạy học Vật lý vì nócho phép hình thành và làm phong phú các khái niệm Vật lý, phát triển tư duyVật lý và thói quen vận dụng kiến thức Vật lý vào thực tiễn Trong quá trìnhdạy học ở trung học phổ thông bài tập Vật lý đóng vai trò đặc biệt quan trọng
Ở mỗi góc độ, mỗi trường hợp cụ thể bài tập Vật lý đều thể hiện có những vaitrò đặc thù của mình Bài tập Vật lý cũng có nhiều mục đích sử dụng khácnhau, có các cách hướng dẫn khác nhau nhưng cũng có thể xây dựng thành cácbước giải Để phát huy tốt vai trò quan trọng của Bài tập Vật lý , khi giảng dạyhướng dẫn cho học sinh, giáo viên cần căn cứ vào mục đích và đối tượng cụ thể
để lựa chọn và kết hợp các phương pháp hướng dẫn cho hợp lý
Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi là một trường chuyên có bề dày kinhnghiệm và đội ngũ giáo viên có chuyên môn sâu Trường có rất nhiều thuận lợitrong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, cụ thể là được sử dụng nguồn lực giáoviên có chất lượng và có một lượng học sinh ổn định theo cơ cấu được trực tiếptham gia trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia Nhưng trái lại, vẫn còn nhữngyếu tố không thuận lợi đối với đội tuyển học sinh giỏi
21
Trang 31Vật lý Do nhiều em học sinh giỏi Vật lý có mục tiêu chính là thi đại học khiếnniềm say mê Vật lý thực sự ở các em giảm hơn, chất lượng đội tuyển bị ảnhhưởng.
Trước thực trạng đó đòi hỏi phải có những biện pháp đổi mới về phươngpháp dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm nâng cao chất lượng đội tuyểngiúp duy trì truyền thống giành nhiều giải cao của học sinh chuyên lý củatrường
Trang 32CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNGDẪN HOẠT ĐỘNG GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG "TĨNH ĐIỆNHỌC " NHẰM BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHUYÊN VẬT
LÍ2.1 Nội dung kiến thức chương Tĩnh điện học
2.1.1 Cấu trúc nội dung chương Tĩnh điện học
Nội dung chính của chương “Tĩnh điện học” trong chương trình vật lílớp 11 dạy ở trường THPT chuyên Nguyễn Trãi có thể chia ra làm hai phầnchính như sau: Điện tích và điện trường
Trong phần điện tích nghiên cứu bốn vấn đề: Điện tích, định luật lông, thuyết electron, định luật bảo toàn điện tích
Cu-Trong phần điện trường nghiên cứu các vấn đề chính: Điện trường,cường độ điện trường, đường sức điện, công của lực điện, điện thế và hiệuđiện thế, tụ điện
Sau đây là sơ đồ cấu trúc của chương:
TĨNH ĐIỆN HỌC
ĐIỆN TRƯỜNG ĐIỆN TÍCH
Điệntích
Thuyếtelectron
Địnhluật bảotoànđiệntích
Trang 3323
Trang 342.1.2 Phân tích nội dung chương Tĩnh điện học
Thuyết electron
Để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật người
ta đưa ra thuyết electron:
- Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển tử nơi này đến nới khác.Bình thường nguyên tử trung hòa về điện Nguyên tử bị mất electron sẽ chởthành hạt mang điện tích dương gọi là ion dương Nguyên tử nhận thêmelectron sẽ chở thành hạt mang điện tích âm gọi là ion âm
- Vật nhiễm điện âm khi số electron mà nó chứa lớn hơn số điện tích nguyên tốdương (số proton ) Nếu số electron mà ít hơn số proton thì vật tích điệndương
Định luật bảo toàn điện tích
Mọi quá trình nhiễm điện về thực chất đều là quá trình tách điện tích âm
và dương và phân bố lại các điện tích đó trong một vật hoặc một phần của vật,
từ đó người ta rút ra định luật bảo toàn điện tích:
Trong một hệ cô lập về điện ( không trao đổi điện tích với các vật khác ngoài
hệ ), tổng đại số của các điện tích là không đổi
Trang 35F = k|q1q
2 |
; k = 9.109 Nm2/C2.
r 2Đơn vị điện tích là culông (C)
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lựccủa điện trường của điện trường tại điểm đó Nó được xác định bằng thương sốcủa độ lớn lực điện F tác dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độlớn của q
E = F
q
+ Véc tơ cường độ điện trường
F E q
Véc tơ cường độ điện trường E gây bởi một điện tích điểm có :
- Điểm đặt tại điểm ta xét
- Phương trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương, hướng về phía điện tích nếu là điện tích âm
+ Cường độ điện trường tại một điểm
+ Véctơ cường độ điện trường E do 1 điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách Q một đoạn r có:
- Điểm đặt: Tại M
- Phương: đường nối M và Q
Trang 36Hình dạng đường sức của một số điện trường.
a Đường sức điện trong trường hợp đơn giản
b Trong trường hợp phức tạp thì phải dùng phương pháp chụp ảnh và vẽ theo ảnh chụp
Trang 3726
Trang 38Điện môi trong điện trường
- Khi đặt một khối điện môi trong điện trường thì nguyên tử của chấtđiện môi được kéo dãn ra một chút và chia làm 2 đầu mang điện tích trái dấu
(điện môi bị phân cực) Kết quả là trong khối điện môi hình thành nên một
điện trường phụ ngược chiều với điện trường ngoài
Điện thế Hiệu điện thế
+ Điện thế
Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điệntrường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q Nó đượcxác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q khi q dichuyển từ M ra xa vô cực và độ lớn của q
A
V M = M
Đơn vị điện thế là vôn (V)
+ Đặc điểm của điện thế
Điện thế là đại lượng đại số Thường chọn điện thế của đát hoặc một điểm ở
Trang 39- Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụđiện ở một hiệu điện thế nhất định Nó được xác định bằng thương số của điệntích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
C = Q
U
Đơn vị điện dung là fara (F)
2.2 Mục tiêu chương Tĩnh điện học
2.2.1 Kiến thức
- Nêu được các cách làm nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng)
- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích
- Phát biểu được định luật Cu -lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm
- Trình bày được các nội dung chính của thuyết êlectron
- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường
- Nêu được các đặc điểm của đường sức điện
- Nêu được trường tĩnh điện là trường thế
- Phát biểu định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường và nêu đượcđơn vị đo hiệu điện thế
- Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường đó Nêu được đơn vị đo cường độ điện trường
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện và nhận dạng được các tụ điện
thường dùng
-Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và nêu được đơn vị đo điện dung Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện
- Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng
lượng Viết được công thức W = 12 CU2
Trang 40- Nêu được cách mắc các tụ điện thành bộ và viết được công thức tính điện dung tương đương của mỗi bộ tụ điện.
2.2.2 Kỹ năng
- Vận dụng thuyết êlectron để giải thích được các hiện tượng nhiễm điện
- Vận dụng được định luật Cu - lông để xác định lực điện tác dụng giữa hai điện tích điểm
-Xác định được cường độ điện trường (phương, chiều và độ lớn) tại một điểm của điện trường gây bởi một, hai hoặc ba điện tích điểm
- Tính được công của lực điện khi di chuyển một điện tích giữa hai điểm trongđiện trường đều
- Giải được bài tập về chuyển động của điện tích trong điện trường đều
- Vận dụng được công thức C = QU và W = 12 CU2
- Vận dụng được các công thức tính điện dung tương đương của bộ tụ điện2.3 Phương pháp xây dựng và hướng dẫn giải hệ thống bài tập chương Tĩnhđiện học
2.3.1 Phương pháp xây dựng hệ thống bài tập chương Tĩnh điện học Trước
thực tế nội dung kiến thức trong các đề thi học sinh giỏi quốc gia
của nước ta hiện nay chủ yếu các bài tập tự luận thuộc mức độ tổng hợp, sángtạo đòi hỏi học sinh phải có khả năng tư duy logic, kỹ năng tổng hợp kiến thức,phát hiện và giải quyết vấn đề trong những bài toán phức tạp Trong đó có thểbao gồm các bài tập khó thuộc chương Tĩnh điện học
Đồng thời dựa vào đặc thù kiến thức của chương, căn cứ vào mục tiêudạy học, bồi dưỡng học sinh giỏi và đặc điểm của học sinh Chuyên Lý THPTchuyên Nguyễn Trãi tôi xây dựng hệ thống bài tập chương Tĩnh điện học vàphân loại theo nội dung: 4 nội dung với 8 bài có hướng dẫn giải, 12 bài có lờigiải và 12 bài tập tự giải Theo bảng phân loại bài tập như sau:
29