1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng hệ thống và phương pháp giải bài tập phần điện học vật lí 9 trung học cơ sở nhằm phát huy tính tích cực của học sinh

132 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 844,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thực tế giảng dạy, trao đổi kinh nghiệm với cácđồng nghiệp, tôi thấy rằng trong chương trình vật lí 9, chương “Điện học” làmột trong những phần quan trọng, kiến thức cơ bản nhưng cũn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI THỊ TUYẾT

XÂY DỰNG HỆ THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHẦNĐIỆN HỌC VẬT LÍ 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ NHẰM PHÁT HUY TÍNH

TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI VĂN LOÁT

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu và thực hiện, tôi đã hoàn thành đề tàinghiên cứu của mình Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực, tìm tòi, học hỏi,nghiên cứu của bản thân, tôi luôn nhận được sự ủng hộ của thầy cô, bạn bè vàđồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Giáo dục – Đạihọc quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi được học tập nghiêncứu trong suốt khóa học Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong nhàtrường đã truyền thụ cho tôi vốn kiến thức vô cùng quý báu để tôi có thể hoànthành tốt đề tài và làm giàu thêm hành trang kiến thức trên con đường sựnghiệp của mình

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Văn Loát –Người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tàinày

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng tập thể giáo viên vàhọc sinh trường THCS Archimedes đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trìnhthực nghiệm sư phạm

Hà Nội, tháng 11 năm 2014

Tác giả

Bùi Thị Tuyết

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

iv

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ix

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ PHỔ THÔNG 5

1.1 Khái niệm về giải bài tập vật lí 5

1.2 Vai trò và tác dụng của bài tập vật lí trong dạy học vật lí 5

1.2.1.Thông qua dạy học về bài tập vật lí sẽ giúp học sinh nắm vững một cách chính xác, sâu sắc và toàn diện hơn các quy luật và hiện tượng vật lí 5

1.2.2 Bài tập vật lí là công cụ và là phương tiện giúp học sinh nghiên cứu tài liệu mới ………5

1.2.3 Bài tập vật lí là phương tiện để học sinh rèn luyện kỹ năng, khả năng vận dụng kiến thức, liên hệ lý thuyết với thực tiễn, học tập với đời sống……… 5

1.2.4 Bài tập vật lí có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc rèn luyện tư duy, bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho học sinh 6

1.2.5 Bài tập vật lí là phương tiện giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức đã học một cách sinh động và có hiệu quả 6

1.2.6.Bài tập vật lí là phương tiện kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh một cách chính xác 6

1.2.7 Bài tập vật lí góp phần xây dựng một thế giới quan duy vật biện chứng cho học sinh, làm cho họ hiểu thế giới tự nhiên là thế giới vật chất, vật chất luôn ở trạng thái vận động, giúp họ tin vào sức mạnh của mình, mong muốn đem tài năng trí tuệ cải tạo tự nhiên 6

Trang 6

1.3.1 Phân loại bài tập theo nội dung 8

1.3.2 Phân loại theo yêu cầu mức độ phát triển tư duy 8

1.3.3 Phân loại theo phương thức cho điều kiện và phương thức giải 9

1.4 Tư duy trong giải bài tập vật lí 13

1.5 Phương pháp giải bài tập vật lí 15

1.6 Những yêu cầu chung trong dạy học về bài tập vật lí 17

1.6.1 Tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống bài tập vật lí 17

1.6.2 Các yêu cầu khi dạy học bài tập vật lí 18

1.7 Hướng dẫn cho học sinh giải bài tập vật lí 18

1.7.1 Kiểu hướng dẫn thứ nhất: Hướng dẫn theo mẫu (Hướng dẫn angorit) 19

1.7.2 Kiểu hướng dẫn thứ hai: Hướng dẫn tìm tòi 20

1.7.3 Kiểu hướng dẫn thứ ba: Hướng dẫn khái quát chương trình hóa 20

1.8 Các hình thức dạy học về bài tập vật lí 21

1.8.1 Giải bài tập trong tiết nghiên cứu tài liệu 21

1.8.2 Giải bài tập trong tiết luyện tập về bài tập 21

1.8.3 Giải bài tập trong tiết ôn tập, tiết củng cố kiến thức 22

1.8.4 Giải bài tập trong các buổi ngoại khóa 22

1.9 Phát triển tính tích cực, tự chủ của học sinh 23

1.9.1 Tính tích cực và tự chủ 23

1.9.2 Phương pháp dạy học tích cực 23

1.9.3 Các đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực 23

1.9.4 Các yếu tố thúc đẩy dạy học tích cực 24

1.10 Tìm hiểu thực trạng hoạt động dạy giải bài tập vật lí ở một số trường THCS hiện nay 25

1.10.1 Đối tượng và phương pháp điều tra 25

1.10.2 Nhận xét chung về kết quả điều tra ở trường trung học cơ sở Archimedes – Hà Nội 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG GIẢI BÀI TẬP

vi

Trang 7

PHẦN ĐIỆN HỌC 34

2.1 Cấu trúc nội dung chương “Điện học” vật lí 9 34

2.1.1 Vị trí chương “Điện học” trong chương trình vật lí THCS 34

2.1.2 Mục tiêu dạy học chương Điện học 35

2.1.3 Phân tích nội dung khoa học kiến thức phần “Điện học” vật lí 9 38

2.1.4 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Điện học” vật lí 9 42

2.2 Những kỹ năng học sinh cần đạt được 43

2.3 Phân loại bài tập phần Điện học 43

2.4 Hệ thống bài tập phần điện học 44

2.4.1 Chủ đề 1: Bài tập ứng dụng định luật Ôm trong các mạch điện nối tiếp, song song, mạch hỗn hợp. 44

2.4.2 Chủ đề 2: Bài tập về công thức tính điện trở và biến trở 52

2.4.3 Chủ đề 3: Bài tập phần công công suất Điện năng tiêu thụ Định luật Jun -len – xơ 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 80

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 80

3.2 Đối tượng thực nghiệm 80

3.3 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 80

3.4 Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm 81

3.4.1 Đánh giá định tính về việc nắm vững kiến thức, phát huy tính tích cực của học sinh 81

3.4.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm bằng phương pháp thống kê toán học 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 92

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Kết quả điều tra giáo viên trường THCS Archimedes – Thanh

Xuân, Hà Nội 28Bảng 1.2 Kết quả điều tra học sinh 29Bảng 3.1 Thống kê số điểm kiểm tra sau khi TNSP của các lớp TN và lớp ĐC 76Bảng 3.2 Bảng xử lí kết quả 77Bảng 3.3 Các tham số đặc trưng 78Bảng 3.4 Bảng tần suất và tần suất tích lũy 79

viii

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phân loại bài tập Vật lí 8

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ lập luận theo phương pháp phân tích 12

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ lập luận theo phương pháp tổng hợp 13

Sơ đồ 2.1 Cấu trúc nội dung chương “Điện học” Vật lí 9 38

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1 Phân bố điểm theo 11 bậc lớp TN và lớp ĐC 86

Hình 3.2 Đường phân bố tần số tích lũy của lớp TN và lớp ĐC 86

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Chúng ta đang ở kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức, sự bùng nổ thông tin

và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, làm cho mâu thuẫn giữalượng tri thức cần phải trang bị cho học sinh với thời lượng có hạn của tiết họcngày càng trở nên gay gắt Trong bối cảnh đó, phương pháp dạy học truyềnthống mà chủ yếu là thầy thông báo kiến thức trò lắng nghe và ghi chép khôngcòn phù hợp Đó là tất yếu khách quan đòi hỏi phải đổi mới phương pháp dạy

và học

Đổi mới phương pháp dạy học không chỉ cung cấp kiến thức mà còn phảixây dựng năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh đồng thờicòn phải rèn luyện cho học sinh phương pháp nghiên cứu khoa học nói chung

và Vật lí học nói riêng Tuy nhiên, phương pháp dạy học các bộ môn khoa học

tự nhiên nói chung và bộ môn Vật lí nói riêng ở trường phổ thông vẫn mangnặng tính chất thông báo, tái hiện Học sinh ít được tạo điều kiện bồi dưỡngcác phương pháp nhận thức, rèn luyện và tư duy khoa học, phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề

Quá trình dạy học Vật lí có thể nâng cao chất lượng học tập và phát triểnnăng lực của học sinh bằng nhiều phương pháp và cách thức khác nhau Trong

đó giải bài tập vật lí với tư cách là phương pháp được xác định từ lâu tronggiảng dạy Vật lí có tác dụng tích cực đến việc giáo dục và phát triển năng lựccủa học sinh Đó là thước đo đúng đắn, thực chất sự tiếp thu, vận dụng kiếnthức kỹ năng, kỹ xảo của học sinh Bài tập vật lí giúp học sinh hiểu sâu sắc hơnnhững quy luật vật lí, những hiện tượng vật lí và biết phân tích vào các vấn đềthực tiễn Thông qua các dạng bài tập vật lí, tạo điều kiện cho học sinh vậndụng kiến thức để tự lực giải quyết thành công những tình huống cụ thể khácthì kiến thức đó mới trở nên sâu sắc, hoàn thiện và biến thành vốn riêng củahọc sinh

1

Trang 11

Xu hướng hiện đại của lí luận dạy học là chú trọng nhiều đến hoạt động

và vai trò của người học Việc rèn luyện khả năng hoạt động tự lực, tự giác,chủ động sáng tạo và đánh giá sự tiếp thu kiến thức của học sinh thông quaviệc nghiên cứu, xây dựng một hệ thống các bài tập và hướng dẫn hoạt độnggiải bài tập là cần thiết Qua thực tế giảng dạy, trao đổi kinh nghiệm với cácđồng nghiệp, tôi thấy rằng trong chương trình vật lí 9, chương “Điện học” làmột trong những phần quan trọng, kiến thức cơ bản nhưng cũng rất phức tạp.Nội dung khoa học trong chương này có khả năng kích thích sự tò mò, hamhiểu biết của học sinh, đồng thời cũng yêu cầu vận dụng được những kiến thức,

kỹ năng của những học phần trước đó để học tập, giả bài tập chương này

Do đó, việc xây dựng hệ thống bài tập được phân dạng rõ ràng, cóphương pháp giải phù hợp, các bài toán được sắp xếp từ dễ đến khó, từ đơngiản đến phức tạp sẽ nâng cao hiệu quả học tập và rèn luyện tư duy logic, tínhsáng tạo của học sinh trong giải bài tập

Với tất cả lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Xây dựng hệ thống vàphương pháp giải bài tập phần điện học vật lí 9 Trung học cơ sở theo hướngphát huy tính tích cực của học sinh” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, xây dựng hệ thống và hướng dẫn giải bài tập phần điện họcvật lí 9 nhằm giúp học sinh không những nắm vững kiến thức mà còn phát huytính tích cực trong hoạt động giải bài tập

3 Câu hỏi vấn đề nghiên cứu

Dạy bài tập phần điện học như thế nào để bồi dưỡng tính tích cực của họcsinh?

4 Giả thuyết khoa học

Xây dựng được một hệ thống bài tập phù hợp với mục tiêu dạy học vàthời gian dành cho mỗi chủ đề kiến thức vật lí Tổ chức hoạt động dạy giải bài

Trang 12

được hết các tác dụng của bài tập vật lí góp phần giúp cho học sinh nắm vững kiến thức đồng thời còn phát huy được tính tích cực, tự chủ của mình.

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu lí luận về dạy giải bài tập vật lí

- Nghiên cứu soạn thảo hệ thống bài tập và hoạt động hướng dẫn giải bài tập phần điện học vật lí 9

- Đối tượng thực nghiệm: Hoạt động dạy học về bài tập vật lí phần điện họcvật lí 9 tại trường THCS Archimedes thành phố Hà Nội

7. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về vai trò, tác dụng, phương pháp giải bài tập vật

- Điều tra thực trạng dạy bài tập phần “điện học” ở các trường THCS

- Soạn thảo tiến trình hướng dẫn học sinh giải các dạng bài tập

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của hệ thống bài tập và phương pháp hướng dẫn hoạt động giải bài tập đã soạn thảo

8. Phương pháp nghiên cứu

3

Trang 13

- Nghiên cứu cơ sở lí luận dạy học

- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp thực nghiệm, phương pháp điều tra, phương pháp khảo sát thực tiễn

- Phương pháp thống kê toán học

9. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị tài liệu tham khảo và phụ lục,nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy giải bài tập vật lí phổ thôngChương 2: Xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập vật

lí phần điện học – vật lí 9 THCS

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ

PHỔ THÔNG1.1 Khái niệm về giải bài tập vật lí

Bài tập vật lí được hiểu là một vấn đề được đặt ra đòi hỏi phải giải quyếtbằng những suy luận logic, phép toán và thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm,các thuyết, các định luật vật lí

Theo nghĩa rộng, bài tập vật lí được hiểu là vấn đề xuất hiện do nghiêncứu tài liệu giáo khao chính là bài tập đối với học sinh

1.2 Vai trò và tác dụng của bài tập vật lí trong dạy học vật lí

1.2.1 Thông qua dạy học về bài tập vật lí sẽ giúp học sinh nắm vững một cách chính xác, sâu sắc và toàn diện hơn các quy luật và hiện tượng vật lí

Các bài tập vật lí thường chứa đựng nội dung bài học trên lớp, ở đó hội tụđầy đủ các công thức mà học sinh phải vận dụng để làm bài tập Thông qua đóhọc sinh sẽ hiểu sâu sắc và chính xác kiến thức các hiện tượng vật lí được họctrên lớp

1.2.2 Bài tập vật lí là công cụ và là phương tiện giúp học sinh nghiên cứu tài liệu mới

Trong một số tiết học, giáo viên có thể lựa chọn một số bài tập điển hìnhlàm đề tài để học sinh nghiên cứu tài liệu mới

Trong quá trình giải quyết tình huống do bài tập đề ra, học sinh có nhucầu tìm kiếm kiến thức mới, điều này đảm bảo cho học sinh lĩnh hội chắc chắn

5

Trang 15

thước đo khả năng nắm vững kiến thức và kỹ năng vận dụng thành thạo kiếnthức của học sinh

1.2.4 Bài tập vật lí có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc rèn luyện tư duy, bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho học sinh

Mỗi khi giải bài tập, học sinh phải phân tích được các dữ kiện của đề bài,bản thân các em phải biết cách xây dựng các lập luận và tính toán logic để đưa

ra cách giải và kết quả của bài toán

Trong một số trường hợp các em phải tự làm thí nghiệm, thực hiện cácphép đo xác đinh đúng mối liên hệ giữa các đại lượng để kiểm tra lại kết luậncủa mình

Trong quá trình đó, tư duy logic và tư duy sáng tạo của học sinh đượcphát triển, năng lực làm việc độc lập của học sinh sẽ được nâng cao

1.2.5 Bài tập vật lí là phương tiện giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức đã học một cách sinh động và có hiệu quả

Quá trình giải bài tập vật lí sẽ giúp học sinh nhớ lại và thuộc các kiếnthức cơ bản được học ở trên lớp Thông qua việc giải bài tập, học sinh sẽ hiểuđúng và sâu sắc các kiến thức một cách tự nhiên không gượng ép

1.2.6 Bài tập vật lí là phương tiện kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh một cách chính xác

Trong khi giải bài tập vật lí, học sinh sẽ bộc lộ rõ kiến thức của mình, kếtquả làm bài sẽ phản ánh kỹ năng của học sinh khi giải bài tập Học sinh khôngnắm vững kiến thức hoặc không có kỹ năng làm bài tập thì kết quả bài tậpkhông thể chính xác được

1.2.7 Bài tập vật lí góp phần xây dựng một thế giới quan duy vật biện chứng cho học sinh, làm cho họ hiểu thế giới tự nhiên là thế giới vật chất, vật chất luôn ở trạng thái vận động, giúp họ tin vào sức mạnh của mình, mong muốn đem tài năng trí tuệ cải tạo tự nhiên

Bản thân mỗi giáo viên cần động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuậnlợi để các em được học tập thật tốt, có bản lĩnh bản ngã trong cuộc sống Từ đócác em có thể tự tin thể hiện ước mơ nghiên cứu, khám phá khoa học góp phầnxây dựng đất nước phồn vinh, giàu đẹp

Trang 16

1.3 Phân loại bài tập vật lí

Có nhiều cách phân loại bài tập vật lí dựa trên các cơ sở khác nhau Trong

đề tài nghiên cứu của mình, tôi phân loại bài tập vật lí theo nội dung; theo yêucầu phát triển tư duy; theo phương thức cho điều kiện của bài toán hay theophương thức giải :

SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI BÀI TẬP VẬT LÍ

Phân loại theo nội dung

Bài tập sáng tạo

Phân loại theo phương thức cho điều kiện và phương thức giải

Bài tập định tính

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phân loại bài tập Vật lí

7

Trang 17

1.3.1 Phân loại bài tập theo nội dung

Ở đây ta có thể chia bài tập theo các dạng sau:

Dạng bài tập vật lí có nội dung cụ thể: là bài tập có số liệu cụ thể, học sinh

có thể đưa ra lời giải dựa vào vốn kiến thức vật lí cơ bản đã có Các bài tập cụ thểmang đặc trưng trực quan gắn liền với kinh nghiệm sống của học sinh

Dạng bài tập vật lí có nội dung trừu tượng: Là các bài tập mà các dữ kiện

được cho dưới dạng ký hiệu, lời giải cũng được biểu diễn dưới dạng một côngthức chứa đựng ẩn số và dữ kiện đã cho Học sinh phải phân tích kỹ các câuchữ trong đề bài để lập luận logic tìm ra lời giải cuối cùng

Dạng bài tập theo đề tài của tài liệu vật lí: Đó là các bài tập theo các đề

tài của tài liệu vật lí Dạng bài tập vật lí này được phân biệt thành các bài tập

cơ học, điện học, quang học, nhiệt học

Dạng bài tập vật lí có nội dung lịch sử: là các bài tập chứa đựng các kiến

thức có liên quan đến lịch sử như những dữ liệu về các thí nghiệm vật lí cổđiển, những phát minh, sáng chế hoặc những câu chuyện có tính chất lịch sử

Dạng bài tập có nội dung kỹ thuật tổng hợp: là các bài tập có nội dung chứa

đựng các kiến thức về kỹ thuật, sản xuất, công, nông nghiệp và giao thông vận tải

Dạng bài tập vật lí vui: Là các bài tập sử dụng các sự kiện, hiện tượng kỳ

lạ hoặc vui nhộn mà học sinh cần lí giải bản chất vật lí của các hiện tượng đó 1.3.2 Phân loại theo yêu cầu mức độ phát triển tư duy

Theo yêu cầu phát triển tư duy, có thể phân bài tập thành hai dạng là bàitập luyện tập và bài tập sáng tạo

Bài tập luyện tập: Loại bài tập này dùng để củng cố kiến thức lý thuyết

cơ bản đã học hoặc sau khi học xong kiến thức vật lí mới

Đây là loại bài tập vật lí mà để tìm được lời giải chỉ cần xác định mốiquan hệ trực tiếp, tường minh giữa những cái đã cho và cái phải tìm, học sinhchỉ cần tái hiện chứ không cần thể tự tạo ra

Trang 18

Bài tập sáng tạo: Đây là loại bài tập vật lí mà để tìm ra lời giải học sinh

phải thực hiện chuỗi lập luận logic, biến đổi phức tạp, xác định mối liên hệgiữa các đại lượng cần tìm với các đại lượng trung gian

Có thể chia bài tập sáng tạo thành hai dạng cơ bản sau:

+ Bài tập nghiên cứu: khi cần giải thích một hiện tượng chưa biết trên cơ

sở mô hình trừu tượng thích hợp từ lý thuyết vật lí

+ Bài tập thiết kế: bài tập loại này là xây dựng mô hình thực nghiệm để kiểm tra kết quả rút ra từ lý thuyết

Đó là những bài tập khó, hay và trong quá trình tìm tới cách giải có tácdụng mạnh mẽ trong việc phát triển tư duy của học sinh Khi tư duy được hoạthóa thì học sinh sẽ có cách giải thông minh và sáng tạo nhất

Muốn giải được các bài tập phức tạp như vậy bắt buộc học sinh phảithành thạo các bài tập cơ bản, biết cách phân tích bài tập phức tạp để quy vềbài tập cơ bản đã biết

1.3.3 Phân loại theo phương thức cho điều kiện và phương thức giải

Với cách phân loại này có thể chia các loại bài tập vật lí thành: Bài tậpđịnh tính, bài tập định lượng, bài tập đồ thị, bài tập thí nghiệm, bài tập trắcnghiệm khách quan

Bài tập định tính: Có hai dạng bài tập định tính là giải thích hiện tượngvật lí và dự đoán hiện tượng vật lí

Các bài tập dạng này đều nhấn mạnh đến bản chất vật lí của hiện tượng,khi giải các bài tập định tính học sinh thường lập luận logic trên cơ sở các địnhluật vật lí

Khi giải bài tập định tính học sinh sẽ được rèn luyện tư duy logic, nângcao khả năng phân tích hiện tượng và dự đoán các hiện tượng vật lí

Bài tập định lượng (bài tập tính toán): Là dạng bài tập có dữ liệu là các sốliệu cụ thể, học sinh phải giải chúng bằng các phép tính toán, sử dụng côngthức để xác lập mối quan hệ phụ thuộc định lượng giữa các đại lượng đã

9

Trang 19

cho và các đại lượng phải tìm và nhận được kết quả dưới dạng một công thứchay một giá trị bằng số.

Đây là dạng bài tập phổ biến được sử dụng rộng rãi trong chương trìnhvật lí phổ thông Dạng bài tập này có ưu điểm là khắc sâu kiến thức học sinh,rèn luyện cho học sinh phương pháp nhận thức đặc thù riêng cho môn vật lí.Đặc biệt là phương pháp suy luận toán học Tùy theo phương pháp toán họcđược vận dụng, bài tập tính toán được quy về các bài tập số học, đại số và hìnhhọc

- Phương pháp số học: Phương pháp giải chủ yếu là phương pháp số học,

tác động lên các con số hoặc các biểu diễn chữ mà không cần thành lậpphương trình để tìm ra ẩn số

- Phương pháp đại số: Dựa trên các công thức vật lí, lập các phương trình

từ đó giải chúng để tìm ra ẩn số

- Phương pháp hình học: Khi giải dựa vào hình dạng của đối tượng, các

dữ liệu cho theo hình vẽ để vận dụng quy tắc hình học hoặc lượng giác

Trong các phương pháp trên, phương pháp đại số là phương pháp phổbiến nhất và quan trọng hơn cả do vậy cần thường xuyên quan tâm rèn luyệncho học sinh Khi sử dụng bài tập tính toán người ta còn sử dụng thủ pháplogic khác nhau, cũng có thể xem là phương pháp giải đó là phương pháp phântích và phương pháp tổng hợp

Trang 20

SƠ ĐỒ LẬP LUẬN THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

Định luật 1(Công thức 1) x= f(y,z)

Định luật 3(Công thức 3)

p= f(b)

Kết quả X= f(a, b, c)

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ lập luận theo phương pháp phân tích

Phương pháp tổng hợp:

+ Từ những đại lượng đã cho ở đề bài, dựa vào quy tắc vật lí, tìm cáccông thức có chứa đại lượng đã cho với các đại lượng trung gian mà ta dự kiến

có liên quan đến đại lượng cần tìm

+ Suy luận toán học đưa đến công thức chỉ chứa đại lượng phải tìm với đại lượng đã cho

Sơ đồ lập luận:

SƠ ĐỒ LẬP LUẬN THEO PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP

Định luật 1(Công thức 1) p=f(b)

Định luật 3(Công thức 3)

Z = f(c)

Sơ đồ1.3 Sơ đồ lập luận theo phương pháp tổng hợp

Trang 21

11

Trang 22

Hai phương pháp trên đều có giá trị như nhau và chúng bổ sung cho nhau.Phương pháp phân tích nếu tìm được công thức đúng thì nhanh chóng tìm đượckết quả cho bài toán Tuy nhiên, học sinh không tập trung chú ý nhiều vào cácgiai đoạn trung gian, điều đó nói chung là không có lợi đặc biệt đối với họcsinh yếu kém- họ sẽ nắm bản chất vật lí kém sâu sắc hơn Phương pháp tổnghợp cho phép đi sâu vào các giai đoạn trung gian, học sinh chú ý tới bản chấtvật lí và mối liên hệ giữa các đại lượng và hiện tượng Phương pháp tổng hợpgiống như phương pháp “thử” và “sai” nên gần với tư duy trực quan, cụ thể củahọc sinh Trong khi đó phương pháp phân tích thì đòi hỏi cao hơn về mức độ tưduy logic và suy luận toán học Vì vậy, căn cứ vào đối tượng học sinh, mụcđích dạy học, giáo viên nên sử dụng hợp lí các phương pháp này Trong nhữngbài tập tính toán tổng hợp, hiện tượng xảy ra do nhiều nguyên nhân, trải quanhiều giai đoạn, khi xây dựng lập luận có thể phối hợp cả hai phương pháp.Bài tập đồ thị: Bài tập đồ thị là dạng bài tập phân tích từ đồ thị để tìm cácđiều kiện giải bài toán, dạng bài tập này rất phong phú Có thể từ đồ thị đã cho,học sinh phải tìm một yếu tố nào đó hoặc từ các dữ liệu đã biết cần phải xâydựng đồ thị.

Học sinh áp dụng phương pháp đồ thị cho phép diễn đạt trực quan hiệntượng vật lí, thông qua giải bài tập học sinh có được kỹ năng vẽ và sử dụng tốtcác đồ thị Điều này rất tốt cho các em khi được nghiên cứu trong các trường

12

Trang 23

Bài tập trắc nghiệm khách quan: Thường được dùng để kiểm tra kiến thứctrên phạm vi rộng, số lượng người được kiểm tra nhiều, kết quả thu đượckhách quan không phụ thuộc người chấm Bài tập dạng này yêu cầu học sinhphải nhớ, hiểu và vận dụng đồng thời rất nhiều các kiến thức liên quan.

Khi lựa chọn các nội dung bài tập nên đi từ đơn giản đến phức tạp, tăngcường cá nhân hóa hoạt động của học sinh tương ứng với năng lực và kiếnthức của họ Phân chia các bài toán theo các cấp độ: đơn giản, phức tạp, mức

độ sáng tạo Có thể quy ước mức độ phức tạp của một bài toán như sau: các bàitập được coi là đơn giản là các bài tập khi giải chỉ cần sử dụng một, hai côngthức hoặc quy tắc, định luật vật lí, hình thành một, hai kết luận, thực hành mộtthí nghiệm đơn giản Đây thường là các bài luyện tập, nhờ các bài tập này họcsinh có thể củng cố các kiến thức đã học Các bài tập phức tạp hơn (còn gọi làcác bài tập tổng hợp), khi giải thường phải sử dụng các định luật vật lí, nhiềukhi thuộc các phần khác nhau của định luật vật lí, đưa ra một vài kết luận, sửdụng một số kỹ năng thực nghiệm

1.4 Tư duy trong giải bài tập vật lí

Quá trình giải một bài tập vật lí thực chất là quá trình tìm hiểu điều kiệncủa bài tập, nếu có thể thì dùng các ký hiệu, mô hình, hình vẽ để mô tả hiệntượng, xem xét hiện tượng vật lí được đề cập để nghĩ tới những mối liên hệ cóthể giữa cái đã cho và cái phải tìm dựa trên sự vận dụng kiến thức vật lí vàođiều kiện cụ thể đã cho sao cho có thể thấy được cái phải tìm có liên hệ trựctiếp hay gián tiếp với cái đã cho [11, tr 11] Sau đó, luận giải để đi từ nhữngmối liên hệ đã xác lập được đến mối liên hệ tường minh, trực tiếp giữa cái cầntìm và cái đã biết Đối với các bài tập tính toán định lượng thì đó chính là thiếtlập các phương trình để đi đến việc giải hệ phương trình để tìm nghiệm của ẩnsố

Ta có thể biểu diễn mô hình hóa các mối liên hệ của cái đã cho (ký hiệubằng các chữ a,b,c ), cái phải tìm (kí hiệu bằng chữ x) và cái chưa biết (ký

Trang 24

Giả sử khi giải một bài toán nào đó, trên cơ sở phân tích điều kiện cụ thể

của đầu bài, ta có thể xác lập được các mối quan hệ cơ bản biểu diễn bởi các

phương trình (1), (2), (3) và (4) trên hình 1.5 Nhờ hệ bốn mối liên hệ này ta có

thể tìm được đại lượng chưa biết thông qua mối liên hệ với cái đã biết

Việc luận giải, tính toán có thể mô hình hóa bằng sơ đồ 1.6 :

•Thay 3 vào phương trình (2) rút ra 1

•Từ mối liên hệ trong phương trình (4) rút ra 2

14

Trang 25

•Thay 1 và 2 vào mối liên hệ ở phương trình (1) rút ra ẩn số phải tìm x Như vậy, xem xét tư duy khi giải bài tập vật lí cho thấy có hai phần việcquan trọng nhất cần thực hiện:

•Xác lập cho được các mối liên hệ cơ bản dựa trên sự vận dụng trực tiếp các kiến thức vật lí vào điều kiện cụ thể của bài tập

•Luận giải, tính toán để từ các mối liên hệ đã xác lập đi đến kết quả cuốicùng.Sự thực hiện hai phần việc này có thể lần lượt nhưng cũng có thể xen kẽnhau, trong đó điều quan trọng nhất là xác lập cho được mối liên hệ giữa cáiphải tìm với cái đã cho

Với các bài tập định tính không cần phải tính toán phức tạp nhưng vẫncần thực hiện một chuỗi các suy luận lôgic Do vậy, trong trường hợp này cầnthực hiện luận giải từng bước để đi đến kết luận cuối cùng và tiến trình luậngiải vẫn có thể mô hình hóa bằng một sơ đồ khái quát

1.5 Phương pháp giải bài tập vật lí

Đối với học sinh phổ thông, vấn đề giải và sửa bài tập gặp không ít khókhăn vì học sinh thường không nắm chắc kiến thức lý thuyết và kỹ năng vậndụng kiến thức vật lí còn hạn chế Vì vậy các em giải một cách mò mẫm,không có định hướng rõ ràng, áp dụng công thức máy móc và nhiều khi khônggiải ra được bài toán

Do vậy việc rèn luyện cho học sinh biết cách giải bài tập một cách khoahọc, đảm bảo đi đến kết quả chính xác là một việc rất cần thiết Điều đó khôngnhững giúp học sinh nắm vững lý thuyết mà còn rèn cho các em kỹ năng suyluận logic, làm việc một cách khoa học và có kế hoạch

Bài tập vật lí rất đa dạng cho nên phương pháp giải cũng rất phong phú

Vì vậy không thể chỉ ra một phương pháp nào cụ thể mà có thể áp dụng đượctất cả các bài tập Song trên thực tế, người ta cũng thừa nhận một quan điểmchung về quá trình giải một bài tập vật lí Do đó, trong tiến trình hướng dẫnhọc sinh giải một bài tập vật lí nói chung thường phải trải qua 4 bước sau:

Trang 26

Bước 1: Tìm hiểu đề bài

Trong bước 1, học sinh phải:

Đọc kỹ đề bài, xác định rõ điều kiện và làm rõ ý nghĩa của các thuật ngữ,các cụm từ quan trọng

Tóm tắt được đề bài Trong bước này học sinh có thể sử dụng các ký hiệu,hình vẽ hoặc sơ đồ mô tả lại tình huống được nêu trong bài tập

Trong nhiều trường hợp cần phải đổi đơn vị các đại lượng đã cho về đơn

vị chuẩn

Bước 2: Xác lập mối liên hệ của các dữ kiện đã cho với đại lượng cần tìm

Hoạt động của học sinh giai đoạn này bao gồm:

Đối chiếu các dữ kiện đã cho và đại lượng phải tìm, xét bẩn chất vật lí củahiện tượng để nhận ra các định luật, công thức lý thuyết có liên quan

Xác lập các mối liên hệ cơ bản, cho thấy sự liên hệ giữa đại lượng đã biết

và đại lượng phải tìm

Bước 3: Luận giải, rút ra kết quả cần tìm

Từ những mối liên hệ cơ bản đã xác lập ở trên, tiến hành luận giải, tínhtoán để có được kết quả cần tìm

Học sinh viết ra các công thức tương ứng, lập các phương trình dưới dạngtổng quát hoặc lắp ráp các thí nghiệm cần thiết (đối với các bài tập thí nghiệm)cho việc giải toán

Học sinh tiến hành giải phương trình để tìm ra ẩn số hoặc phân tích các sốliệu thực nghiệm

Bước 4: Kiểm tra và biện luận kết quả

Để có thể nhận xét về kết quả tìm được, học sinh cần phải:

Kiểm tra xem đã trả lời hết các câu hỏi và đã xem hết các trường hợptrong bài tập chưa

Kiểm tra phần tính toán có đúng không?

Kiểm tra đơn vị của các đại lượng vật lí

Xem xét kết quả về ý nghĩa thực tế có phù hợp không?

16

Trang 27

Thử giải bài tập theo cách khác xem có cho cùng kết quả không?

Học sinh có thể thảo luận cùng nhau để tìm ra cách giải khác hay hơn vàngắn hơn cách giải ban đầu Hoặc có thể mở rộng bài toán ra trong các trườnghợp khác nhau để cùng thảo luận

Trên đây là các bước thông thường của việc giải một bài tập vật lí Tuynhiên có những bài tập không nhất thiết phải theo đúng trình tự đó Đối với cácbài tập đơn giản, hiện tượng vật lí đã rõ ràng học sinh có thể tính ngay kết quả

1.6.1 Tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống bài tập vật lí

Tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống bài tập vật lí là những căn cứ để dựa vào đógiáo viên soạn cho mình hệ thống bài tập riêng Giáo viên phải giải được cácbài tập đó và dự đoán được những khó khăn và sai lầm mà học sinh hay mắcphải

Hệ thống bài tập vật lí được giáo viên lựa chọn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Hệ thống bài tập vật lí phải sử dụng các kiến thức toán học phù hợp vớitrình độ của học sinh Phải kết hợp nhịp nhàng giữa kiến thức toán học và vật

lí, cần củng cố cho học sinh các kiến thức toán học có liên quan trước khi dạyhọc sinh giải bài tập vật lí

Hệ thống bài tập phải đa dạng về thể loại như có bài tập định tính, địnhlượng, bài tập đồ thị, và nội dung không được trùng lặp để tạo sự hứng thúhọc tập cho học sinh

Số lượng bài tập phải được lựa chọn cho phù hợp với sự phân bố thờigian Không được quá dài sẽ không đủ thời gian làm cho học sinh nản chí

Trang 28

Mỗi tiết học nên dạy học sinh từ 2 đến 3 bài tập, tránh sử dụng chỉ một bài tập

để dạy cho học sinh đến hết tiết học

Thông qua quá trình giải hệ thống bài tập mà những kiến thức cơ bản đãđược xác định của đề bài phải được củng cố, ôn tập, hệ thống hóa và khắc sâuthêm

Mỗi bài tập phải góp một phần nào đó vào việc hoàn thiện kiến thức chohọc sinh, đồng thời mỗi bài đem lại cho học sinh một điều mới mẻ và một khókhăn nhất định

1.6.2 Các yêu cầu khi dạy học bài tập vật lí

Để dạy học cho học sinh giải bài tập vật lí thì bản thân người giáo viênphải có kế hoạch cho toàn bộ công việc về bài tập ứng dụng với từng đề tài,từng tiết học cụ thể Phân loại bài tập sao cho phù hợp với từng lớp, từng đốitượng học sinh khác nhau Muốn vậy giáo viên cần phải sắp xếp các bài tậpthành hệ thống từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, nên soạn thêm một vàicâu hỏi khó để phát hiện học sinh khá giỏi, có kế hoạch và phương án sử dụngtừng dạng bài tập Giáo viên phải lựa chọn, chuẩn bị bài tập nêu vấn đề sửdụng trong tiết nghiên cứu tài liệu mới nhằm kích thích hứng thú học tập vàphát triển tư duy cho học sinh Người giáo viên phải coi trọng rèn luyện tư duy

và tính tự lập của học sinh Thông qua việc giải bài tập có thể hình thành chohọc sinh phong cách nghiên cứu, phương pháp tiếp cận đối tượng, hiện tượng,

từ đó học sinh sẽ phát triển tư duy

Khi dạy giải bài tập vật lí giáo viên nên dạy cho học sinh biết vận dụngkiến thức để giải quyết vấn đề đặt ra, rèn luyện cho học sinh biết cách giải cácbài tập cơ bản thuộc các phần khác nhau Người giáo viên phải biết lựa chọncác bài tập dùng để kiểm tra, đánh giá chính xác chất lượng kiến thức và kỹnăng của học sinh trong từng vấn đề cụ thể

1.7 Hướng dẫn cho học sinh giải bài tập vật lí

Những công việc giáo viên cần làm trước khi hướng dẫn học sinh giải mộtbài tập vật lí cụ thể là:

18

Trang 29

Xác định mục đích sử dụng của bài tập: Trước khi đưa ra bài tập giáo viêncần xác định rõ mục đích của bài tập để làm gì, củng cố phần kiến thức nào,rèn luyện được kỹ năng nào cho học sinh.

Xác định những kiến thức cần sử dụng để giải bài tập: các kiến thức trongtừng bài tập phải được sắp xếp từ dễ đến khó, khi sử dụng phải phù hợp vớitrình độ và gần với nội dung học sinh được học

Giải bài tập phải theo phương pháp giải từng dạng bài tập vật lí Mỗi dạngbài tập vật lí giáo viên cần đưa ra phương pháp giải khoa học, hợp lí Phải dạycho học sinh phương pháp nhận diện dạng bài tập và yêu cầu học sinh thuộccác bước giải bằng cách cho học sinh giải nhiều bài tập

Trong quá trình dạy giải bài tập vật lí, giáo viên cần chú ý phát hiện ranhững khó khăn và sai lầm mà học sinh mắc phải khi giải bài tập Thôngthường khó khăn học sinh mắc phải là không định hướng được dạng bài tập,không nhớ được trình tự các bước giải, có thể sai về đổi đơn vị đo và khôngnhớ chính xác công thức vận dụng để giải bài tập Vì vậy giáo viên cần phảithảo ra hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinh tìm ra hướng giải bài tập saocho hiệu quả nhất

Có ba kiểu hướng dẫn việc giải quyết nhiệm vụ trong bài tập vật lí Mỗikiểu định hướng có kết quả và quá trình hành động riêng

1.7.1 Kiểu hướng dẫn thứ nhất: Hướng dẫn theo mẫu (Hướng dẫn angorit)

Hướng dẫn theo mẫu là sự hướng dẫn chỉ rõ cho học sinh những hànhđộng cụ thể cần thực hiện và trình tự thực hiện các hành động đó để đạt đượckết quả mong muốn Sử dụng kiểu hướng dẫn này khi dạy cho học sinhphương pháp giải một bài tập điển hình nào đó

Ưu điểm của phương pháp này là: giúp học sinh có cách giải khoa học,rèn được kỹ năng giải bài tập cho học sinh ở giai đoạn đầu có hiệu quả Nhưngnhược điểm của nó là học sinh bị hạn chế năng lực tìm tòi, sáng tạo, quen chấphành theo mẫu

Trang 30

1.7.2 Kiểu hướng dẫn thứ hai: Hướng dẫn tìm tòi

Phương pháp này còn có tên gọi hướng dẫn Ơrixtic

Hướng dẫn tìm tòi là kiểu hướng dẫn mang tính chất gợi mở để học sinhsuy nghĩ tìm tòi cách giải quyết, tự xác định hành động để đi đến kết quả.Kiểu hướng dẫn tìm tòi được áp dụng khi giúp đỡ học sinh vượt qua khókhăn trong giải bài tập nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu phát triển tư duy của học sinh

Đó là khi giáo viên muốn tạo điều kiện để học sinh tự lực tìm cách giải quyết

Ưu điểm của phương pháp này là giáo viên không làm thay học sinh.Kiểu hướng dẫn này chỉ định hướng chứ không nhất thiết bắt học sinh thựchành theo mẫu được chỉ ra Muốn kích thích tư duy sáng tạo, buộc học sinhphải có sự nỗ lực để giải bài tập, học sinh phải tự tìm tòi, phát hiện ra cách giảiquyết Nhưng phương pháp này có nhược điểm là không phải bao giờ cũngđảm bảo cho học sinh giải bài tập một cách chắc chắn Nếu giáo viên địnhhướng chung chung, viển vông sẽ không giúp ích gì cho quá trình tư duy củahọc sinh mà còn làm các em bị động và rối trí khó tìm ra cách giải hay cho bàitập Nếu không cẩn thận đôi khi giáo viên dễ sa vào làm thay cho học sinhtrong từng bước định hướng nên khi sử dụng phương pháp này giáo viên cầncân nhắc kỹ câu hỏi sao cho phù hợp với trình độ học sinh Một điều cần lưu ý

là không thể áp dụng phương pháp này cho mọi đối tượng học sinh do mức độ

tư duy của học sinh khác nhau

1.7.3 Kiểu hướng dẫn thứ ba: Hướng dẫn khái quát chương trình hóa

Đây là kiểu hướng dẫn tư duy cho học sinh theo đường lối khái quát củaviệc giải quyết vấn đề Kiểu hướng dẫn này giúp học sinh tự xây dựng cơ sởhành động và sau đó thực hiện hành động theo cơ sở đó

Kiểu hướng dẫn này được áp dụng khi: Có điều kiện hướng dẫn tiến trìnhhọc sinh giải bài tập Đây là cách dạy cho học sinh cách suy nghĩ trong quátrình giải bài tập

20

Trang 31

Ưu điểm của phương pháp này là kết hợp được hai yêu cầu cơ bản nhấtkhi giải một bài tập vật lí, rèn luyện tư duy cho học sinh trong quá trình giải bàitập và đảm bảo cho học sinh giải được bài tập đã cho.

Nhược điểm: Kiểu hướng dẫn này tùy thuộc vào trình độ và năng lực sưphạm của giáo viên Nếu không thận trọng giáo viên dễ sa vào làm thay họcsinh trong từng bước định hướng Để khắc phục vấn đề đó giáo viên phải cânnhắc kỹ câu hỏi sao cho phù hợp với trình độ học sinh

Với những hình thức hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lí chúng takhông nên theo một khuôn khổ nhất định, mà cần phải xem xét tùy thuộc vàonội dung kiến thức, đối tượng học sinh, yêu cầu của bài toán mà lựa chọn kiểuhướng dẫn cho phù hợp

1.8 Các hình thức dạy học về bài tập vật lí

1.8.1 Giải bài tập trong tiết nghiên cứu tài liệu

Bài tập được sử dụng trong tiết nghiên cứu bài tập mới có thể là các bàitập nêu vấn đề, đề xuất những vấn đề được nghiên cứu trong tiết học Trongcác tiết học này, các bài tập củng cố kiến thức, khái quát hóa những điều đãhọc thường hay sử dụng nhất Giáo viên có thể sử dụng các biện pháp:

Yêu cầu học sinh giải bài tập vào vở hoặc làm ra giấy

Gọi học sinh lên bảng và yêu cầu giải bài tập đã cho

Yêu cầu các nhóm học sinh giải bài tập

Yêu cầu tất cả học sinh trong lớp làm bài tập cá nhân từ 10 đến 15 phút Các biện pháp trên cho phép kiểm tra linh hoạt kiến thức của học sinh,tiết kiệm được thời gian Các bài tập sử dụng khi nghiên cứu kiến thức mới cầnphải ngắn gọn và phải kích thích được hứng thú học tập của học sinh

1.8.2 Giải bài tập trong tiết luyện tập về bài tập

Trong tiết luyện tập giáo viên có thể dùng hình thức giải bài tập ở trênbảng để học sinh có thể theo dõi tiến trình giải và rút ra phương pháp giải bàitập Giáo viên có thể cho học sinh tự giải bài tập vào vở để rèn luyện kỹ năng,

Trang 32

kỹ xảo vận dụng kiến thức của học sinh Để phát huy tính tích cực trong họctập giáo viên có thể sử dụng các biện pháp sư phạm sau:

Nêu mục đích của việc giải bài tập để cho học sinh thấy tầm quan trọng

và sự cần thiết của việc luyện tập giải bài tập Giáo viên có thể sử dụng bài tậpvui để kích thích hứng thú cho học sinh Đôi khi đưa ra một giả thuyết hoặc giảđịnh, đôi khi có thể mâu thuẫn với nhau để thu hút sự chú ý đồng thời kíchthích tư duy sáng tạo của học sinh Giáo viên cũng có thể sử dụng cá thínghiệm vật lí nhằm minh chứng cho học sinh hiểu đầy đủ điều kiện của bài tập.Ngoài ra người giáo viên cần biết kết hợp đúng đắn và hợp lí giữa làm việc tậpthể và cá nhân ở trong lớp Ví dụ có thể cho học sinh thảo luận nhóm và thigiải bài tập nhanh để dành phần thưởng Như vậy giáo viên đã tạo cơ hội cho

cá nhân xuất sắc được bộc lộ trong giờ bài tập

1.8.3 Giải bài tập trong tiết ôn tập, tiết củng cố kiến thức

Trong tiết ôn tập giáo viên cần cho học sinh nhắc lại kiến thức đã học, sau

đó phân dạng bài tập để học sinh nắm được nội dung và phương pháp giải chomỗi dạng bài tập Có thể giáo viên cho học sinh giải một số bài tập ví dụ

ở trên lớp nhằm kích thích tư duy và khả năng làm việc tự lực của học sinh Đểtiết ôn tập, củng cố kiến thức có hiệu quả giáo viên cần chuẩn bị chuđáo bài tập cho học sinh Nội dung các bài tập phải rõ ràng, chi tiết và số liệu

có trong bài tập phải phù hợp với thực tế

1.8.4 Giải bài tập trong các buổi ngoại khóa

Ngoài việc hướng dẫn cho học sinh học và giải bài tập trong các giờchính khóa thì một hình thức phổ biến thường sử dụng trong các trường phổthông là công tác ngoại khóa về vật lí là: Một số buổi ngoại khóa là tập trunggiải bài tập theo nhóm Việc tổ chức nhóm giải bài tập có tác dụng trực tiếpđến kết quả học tập của học sinh Công việc tổ chức ngoại khóa và tổ chứcnhóm giải bài tập đòi hỏi giáo viên phải có nhiều kinh nghiệm và có tính sángtạo mới có khả năng thu hút và làm cho học sinh cảm thấy hấp dẫn Có nhưvậy mới đạt kết quả cao

22

Trang 33

1.9 Phát triển tính tích cực, tự chủ của học sinh

1.9.1 Tính tích cực và tự chủ

Tích cực, tự chủ trong học tập là hoạt động nhằm chuyển biến vị trí củangười học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủthể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập Tính tích cực trong học tậpthể hiện qua các cấp đột từ thấp đến cao: bắt chước, tìm tòi, sáng tạo Việc pháthuy tính tích cực, tự chủ và năng lực sáng tạo của học sinh là nhiệm vụ và yêucầu đối với giáo viên trong quá trình dạy học

1.9.2 Phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ởnhiều nước để chỉ phương phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo của người học

1.9.3 Các đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh Trong

phương pháp dạy học tích cực, học sinh là đối tượng của hoạt

động “dạy” đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” được cuốn hút vào cáchoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo Thông qua đó tự lực khámphá những điều mình chưa rõ mà không thụ động tiếp thu những tri thức đãđược giáo viên sắp đặt

Dạy và học coi trọng rèn luyện phương pháp tự học

Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rènluyện cho người học có được phương pháp kỹ năng, thói quen, ý chí tự học thì

sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người Khi

đó kết quả học tập của học sinh sẽ được nâng lên nhiều lần Vì vậy, ngày nayngười ta cần nhấn mạnh hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sựchuyển biến từ học tập thụ động sang chủ động Vấn đề phát triển tự học đượcđặt ra ngay trong trường phổ thông Học sinh không chỉ tự học ở nhà sau bàilên lớp mà còn tự học cả trong giờ học dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Trang 34

Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

Trong một lớp học tư duy của học sinh không đều nhau Khi áp dụngphương pháp tích cực, người giáo viên buộc phải chấp nhận sự phân hóa vềcường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ, nhất là khi bài học được thiết kế thànhmột chuỗi công việc độc lập Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càngcao thì sự phân hóa ngày càng lớn Việc sử dụng công nghệ thông tin trong nhàtrường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và khảnăng của mỗi học sinh

Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của trò

Việc đánh giá nhằm nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động của họctrò, đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạycủa thầy

Phương pháp tích cực dùng để đào tạo những con người năng động, sớmthích nghi với đời sống xã hội Việc kiểm tra đánh giá không chỉ dừng lại ở yêucầu tái hiện kiến thức, lặp lại các kỹ năng đã học mà phải khuyến khích tríthông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế

1.9.4 Các yếu tố thúc đẩy dạy học tích cực

Để thúc đẩy dạy học tích cực cần phải chú ý các yếu tố sau đây:

Không khí học tập và các mối quan hệ trong lớp và trong nhóm

Cần xây dựng một môi trường học tập thân thiện, mang tính kích thíchnhư cách bố trí bàn ghế hợp lí, đẹp mắt, trang trí trên tường, cách sắp xếpkhông gian lớp học Có thể cho phép các hoạt động giải trí nhẹ nhàng như kểchuyện vui, chuyện hài trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

Cần có sự phù hợp với mức độ phát triển của học sinh:Trong quá trình

dạy học người giáo viên cần phân hóa được học sinh về nhịp độ học tập vàtrình độ nhận thức của học sinh Giáo viên có thể quan sát học sinh học tập trên

cơ sở đó tìm ra phong cách, sở thích học tập của từng học sinh để thuận tiệntrong việc trao đổi với học sinh về nhệm vụ học tập

24

Trang 35

Sự gắn bó giữa học và hành: Giáo viên nên hướng dẫn học sinh tận dụng

mọi cơ hội để tiếp xúc với tình huống thực, vật thực trong tự nhiên và trongcuộc sống Song song với việc đó giáo viên cũng cần biết sử dụng các công cụdạy học hấp dẫn để “đưa” học sinh lại gần đời sống thực tế

Trong quá trình dạy học cần chú ý đến mức độ và sự đa dạng của hoạt động Tính đa dạng này đòi hỏi người giáo viên có thể thay đổi xen kẽ các hoạt

động giảng dạy và nhiệm vụ học tập để có thể đảm bảo thời gian thực hànhnhằm làm phong phú thêm các nội dung trong quá trình học tập

1.10 Tìm hiểu thực trạng hoạt động dạy giải bài tập vật lí ở một số trườngTHCS hiện nay

1.10.1 Đối tượng và phương pháp điều tra

Đối tượng:

Trong quá trình thực hiện đề tài, để tìm hiểu thực trạng hoạt động dạy giảibài tập vật lí ở trường phổ thông hiện nay chúng tôi đã lựa chọn trường THCStrên địa bàn quận Thanh Xuân – Thành phố Hà Nội cụ thể là trường THCSArchimedes Trong khuôn khổ của đề tài nghiên cứu, chúng tôi tập trung vàotìm hiểu thực trạng về tình hình dạy và hoạt động dạy bài tập phần Điện học

Tìm hiểu những khó khăn và sai lầm học sinh thường mắc phải khi giảibài tập phần Điện học, từ đó tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến những sai lầm củahọc sinh và từ đó chúng tôi xin đề xuất phương án khắc phục

Phương pháp điều tra:

- Điều tra giáo viên: Sử dụng phiếu điều tra (số lượng giáo viên: 12), trao đổi trực tiếp, dự giờ giảng, xem giáo án

- Điều tra học sinh: Sử dụng phiếu điều tra (số lượng học sinh: 90), quan sát học sinh trong giờ học, kiểm tra khảo sát, phân tích kết quả

Trang 36

Bảng 1.1 Kết quả điều tra giáo viên trường THCS Archimedes –Thanh

Xuân, Hà Nội

Kết quả điều tra giáo viên

Tự soạn thảo bài tậpBảng 1.2 Kết quả điều tra học sinh

Câu 1 Em hãy đánh giá mức độ các tác dụng của bài tập vật lí?

Mức độ

Trang 37

26

Trang 38

Giúp đánh giá mức độ nẵm bắt kiến thức

Câu 2 Lí do em không làm được bài tập phần điện học là gì? (học sinh có thểchọn nhiều phương án)

□ Không hiểu lý thuyết nên không biết áp dụng

□ Hiểu lý thuyết nhưng không biết áp dụng

□ Không nắm được phương pháp giải các dạng bài tập phần này

□ Biết phương pháp giải nhưng khi thực hiện hay có sai sót

Câu 3 Trong quá trình giải bài tập phần điện học, em hãy đánh giá mức độ khókhăn của các bước giải sau?

Mức độ

Nội dung học sinh gặp khó khăn

Tìm hiểu đề bài và ký hiệu các đại lượng

theo quy ước

Tìm ra các mối liên hệ giữa các đại lượng đã

biết và đại lượng xác định

Vận dụng kiến thức toán học để tìm nghiệm

Biện luận để tìm ra nghiệm đúng

27

Trang 39

Câu 4 Khi làm bài tập phần Điện học, mức độ sử dụng các cách làm sau đây của em như thế nào?

Mức độ Cách làm

Hiểu kỹ lý thuyết sau đó làm bài

tập

Chỉ xem qua lý thuyết sau đó

làm bài tập

Không xem qua lý thuyết mà làm

bài tập ngay, chỗ nào cần xem lại

Trang 40

Bài tập về mạch điện có biến trởBiến trở trong mạch cầu

Phần công công suất và điện năng tiêu thụ

Mức độ khó khăn khi giải

Không xem lại bài tập mà chuyển ngay

sang bài tập khác

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w