1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án phần hóa học hữu cơ lớp 9

168 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 4,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤCNGUYỄN THỊ THU DỊU VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 9 LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC Chuyên ngành: LÝ LUẬN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU DỊU

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN

PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 9

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2014

i

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU DỊU

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN

PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 9

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BỘ MÔN HÓA HỌC)

Mã số: 60 14 01 11

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Xuân Trường

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài: “Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án phần Hóa học hữu cơ lớp 9”, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình của

thầy cô, gia đình, bạn bè.

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:

- Ban giám hiệu, các cán bộ quản lý trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy, giúp đỡ tôi trưởng thành trong quá trình học tập tại trường, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.

- PGS.TS Nguyễn Xuân Trường đã hướng dẫn nhiệt tình, sửa bản thảo, bổ sung, góp ý kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài.

- Ban Giám Hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh trường THCS Lý

Tự Trọng và THCS Nam Toàn tỉnh Nam Định đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực nghiệm sư phạm tại trường .

- Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình làm đề tài.

Hà Nội, tháng 11 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Dịu

i

Trang 4

Học sinh Lược đồ tư duy Phương pháp dạy học Phương trình hóa học Sách giáo khoa Trung học cơ sở Trung học phổ thông Thực nghiệm

Thực nghiệm sư phạm

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO DỰ ÁN 6

1.1 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS 6

1.1.1 Sự cần thiết phải đổi mới PPDH 6

1.1.2 Đổi mới phương pháp dạy học ở Việt Nam 7

1.1.3 Đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường trung học 7

1.2 Dạy – Học tích cực 8

1.2.1 Tính tích cực học tập 8

1.2.2 Phương pháp dạy học tích cực trong dạy học Hóa học 8

1.2.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực 8

1.2.2.2 Nét đặc trưng của PPDH tích cực 8

1.3 Dạy học theo dự án – Một phương pháp dạy học tích cực 9

1.3.1 Khái niệm dạy học theo dự án 9

1.3.2 Đặc điểm của dạy học theo dự án 9

1.3.3 Các hình thức dạy học của dự án 10

1.3.3.1 Phân loại theo nội dung 10

1.3.3.2 Phân loại theo sự tham gia của người học 11

1.3.3.3 Phân loại theo quỹ thời gian 11

1.3.4 Quy trình dạy học theo dự án 11

1.3.4.1 Bước 1: Lập kế hoạch 12

iii

Trang 6

1.3.4.2 Bước 2: Thực hiện dự án 13

1.3.4.3 Bước 3: Tổng hợp kết quả 13

1.3.4.4 Đánh giá kết quả học tập theo dự án 14

1.3.4.5 Một số lưu ý khi hướng dẫn học sinh học theo dự án 15

1.3.5 Ưu điểm và hạn chế của dạy học theo dự án 16

1.3.5.1 Ưu điểm 16

1.3.5.2 Hạn chế 17

1.3.6 Điều kiện để dạy học theo dự án trong môn Hóa học đạt hiệu quả 17

1.4 Một số kĩ thuật dạy học tích cực hỗ trợ dạy học theo dự án 17

1.4.1 Khái niệm kĩ thuật dạy học 17

1.4.2 Kĩ thuật khăn phủ bàn 18

1.4.3 Kĩ thuật đặt câu hỏi 5W1H 19

1.4.4 Kĩ thuật “KWL” 20

1.4.5 Lập lược đồ tư duy 22

1.4.5.1 Khái niệm lược đồ tư duy 22

1.4.5.2 Cơ sở khoa học 22

1.4.5.3 Sử dụng lược đồ tư duy trong dạy học 23

1.4.5.4 Cách thiết lập LĐTD 23

1.4.5.5 Một số lưu ý khi tổ chức dạy học sử dụng LĐTD 24

1.5 Thực trạng việc sử dụng kĩ thuật dạy học và phương pháp DHTDA trong dạy học Hóa học lớp 9 tỉnh Nam Định 25

1.5.1 Thực trạng dạy học ở trường THCS 25

1.5.2 Thực trạng việc sử dụng kĩ thuật dạy học và phương pháp DHTDA trong dạy học Hóa học lớp 9 tỉnh Nam Định 26

CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 9 29

Trang 7

2.1 Phân tích nội dung, cấu trúc chương trình phần Hóa học hữu cơ lớp 9 29

2.1.1 Mục tiêu của chương 29

2.1.1.1 Mục tiêu của chương 4 “Hiđrocacbon Nhiên liệu” 29

2.1.1.2 Mục tiêu của chương 5 “Dẫn xuất của Hiđrocacbon Polime” 30

2.1.2 Nội dung kiến thức trong chương 31

2.2 Xây dựng các dự án học tập chương 4 “Hiđrocacbon Nhiên liệu” và chương 5 “Dẫn xuất của Hiđrocacbon Polime” 32

2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn nội dung kiến thức để xây dựng dự án học tập phần hữu cơ Hóa học lớp 9 32

2.2.2 Quy trình thiết kế bài dạy theo phương pháp DHTDA 33

2.2.3 Đề xuất một số dự án thực hiện trong hai chương: “Hiđrocacbon Nhiên liệu” và “Dẫn xuất của Hiđrocacbon Polime” 34

2.2.3.1 Dự án nhỏ 34

2.2.3.2 Dự án trung bình 39

2.2.4 Hướng dẫn thực hiện một số dự án trung bình 43

2.3 Thiết kế kế hoạch bài dạy vận dụng phương pháp dạy học theo dự án 59

2.3.1 Giáo án một số bài dạy 59

2.3.1.1 Giáo án 1 59

2.3.1.2 Giáo án 2 65

2.3.2 Thiết kế bộ công cụ đánh giá dùng trong dạy học theo dự án 71

2.3.2.1 Phiếu đánh giá sản phẩm dự án 71

2.3.2.2 Phiếu đánh giá quá trình thực hiện dự án 77

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 80

3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 80

3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 80

3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 80

v

Trang 8

3.2 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 80

3.2.1 Lựa chọn đối tượng thực nghiệm 80

3.2.1.1 Phân tích đặc điểm HS ở hai trường thực nghiệm 80

3.2.2 Thời gian thực nghiệm 82

3.2.3 Chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm 82

3.2.4 Tiến hành thực nghiệm 83

3.2.4.1 Tiến hành các giờ dạy 83

3.2.4.2 Phương tiện trực quan 83

3.2.4.3 Kiểm tra kiến thức sau thực nghiệm 83

3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 83

3.3.1 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 83

3.3.1.1 Các tham số đặc trưng 83

3.3.1.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm 84

3.3.1.3 Phân tích kết quả hai bài kiểm tra 90

3.3.2 Đánh giá kết quả dạy học theo dự án 92

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 102

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1

(Trường THCS Lý Tự Trọng) 84 Bảng 3.2 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1

(Trường THCS Nam Toàn) 85 Bảng 3.3 Tổng hợp phân loại HS theo kết quả điểm 86 Bảng 3.4 Tổng hợp các tham số đặc trưng 87 Bảng 3.5 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2

(Trường THCS Lý Tự Trọng) 87 Bảng 3.6 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2

(Trường THCS Nam Toàn) 88 Bảng 3.7 Tổng hợp phân loại HS theo kết quả điểm 89 Bảng 3.8 Tổng hợp các tham số đặc trưng 90

vii

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Sơ đồ quy trình DHTDA 12 Hình 1 2 Sơ đồ kĩ thuật “khăn phủ bàn” 19 Hình 1 3 Sơ đồ câu hỏi 5W1H 19 Hình 1.4 LĐTD tổng kết kiến thức về của nhóm “Chuông gió”, lớp 9A1- trường THCS Lý Tự Trọng. 25 Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 1 (Trường THCS

Lý Tự Trọng) 85 Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 1 (Trường THCS Nam Toàn) 86 Hình 3.3 Biểu đồ phân loại HS theo kết quả 86 Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 2 (Trường THCS Lý Tự Trọng) 88Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 2 (Trường THCS Nam Toàn)89

Hình 3.6 Biểu đồ phân loại HS theo kết quả 89

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Giáo dục thế kỷ 21 chịu tác động của nhiều yếu tố, trong đó phải kể đến các yếu tố như sự phát triển nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật đặc biệt là công nghệ thông tin,…Các yếu tố tác động trên đã dẫn đến những biến đổi cơ bản như sự thay đổi của mục tiêu giáo dục, không gian giáo dục và các loại hình đào tạo, phương tiện

và phương pháp dạy học và giáo dục Việt Nam không phải là ngoại lệ.

Trước đòi hỏi thực tiễn của Việt Nam trên con đường hội nhập và phát triển thì đổi mới giáo dục là hết sức cần thiết Để thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020, tại Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, Ban Chấp hành Trung ương đã

ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về Đổi mới căn bản, toàn diện

giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Theo đó mục tiêu

đối với giáo dục phổ thông là nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo

dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Bảo đảm cho HS có trình độ Trung học cơ sở (THCS) (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau THCS; Trung học phổ thông (THPT) phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng.

Trong công cuộc đổi mới toàn diện ngành giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học có ý nghĩa quyết định, cần được triển khai ở các môn học và cấp học Một trong những định hướng đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) hiện nay là vận dụng các PPDH tích cực đã được các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới áp dụng vào thực tiễn dạy học một cách hiệu quả Đó là những PPDH hiện đại định hướng vào người học, nhằm phát huy được năng lực nhận thức, năng lực độc lập sáng tạo phát hiện và giải quyết vấn đề của người học Hơn nữa cùng với xu thế chung của đổi mới giáo dục, dạy học hóa học cũng cần có những đổi mới nhất định về hình thức và phương pháp Mục tiêu của đổi mới trong dạy học hóa học phổ thông không chỉ dừng lại trang bị cho HS hệ thống kiến thức hóa học cơ bản mang tính hàn lâm

1

Trang 12

mà còn trang bị cho HS những kiến thức hóa học hiện đại, mang tính thực tiễn cao; hình thành và phát triển cho HS kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức hóa học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống Để đạt được các mục tiêu trên có lẽ không thế thiếu được vai trò của dạy học theo dự án (DHTDA).

PPDH theo dự án (Project - based Learning) là phương pháp tổ chức cho học sinh (dưới sự hướng dẫn của GV) cùng nhau giải quyết không chỉ về mặt lí thuyết mà còn về mặt thực tiễn một nhiệm vụ học tập có tính chất tổng hợp, tạo điều kiện cho

HS cùng và tự quyết định trong tất cả các giai đoạn học tập, kết quả là tạo ra được một sản phẩm hoạt động nhất định Mô hình dạy học này đã mang đến một PPDH phát huy tính tích cực, cải thiện trí nhớ, kĩ năng học tập, sức sáng tạo và tạo hứng thú học tập cho HS.

Hóa học là môn khoa học vừa mang tính lí thuyết vừa mang tính thực nghiệm

do đó PPDH theo dự án rất phù hợp để triển khai những ưu điểm của nó mang lại cho mục tiêu phát triển của bộ môn cũng như phù hợp với Điều 28.2 Luật Giáo dục Việt Nam và có thể áp dụng được ở các trường phổ thông nước ta trong điều kiện hiện nay.

Hóa học THCS nói chung và Hóa học lớp 9 nói riêng đặt cơ sở nền tảng cho

HS học tập chương trình Hóa học phổ thông Tuy vậy phải nhìn nhận một cách khách quan rằng, hiện trạng dạy và học hóa học trong nhà trường THCS hiện nay chưa thực

sự thực hiện tốt mục tiêu dạy học đối với bộ môn Hóa học Bên cạnh đó việc nghiên cứu áp dụng PPDH dự án trong dạy học hóa học phổ thông ở nước ta còn nhiều hạn chế đặc biệt là bậc THCS.

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Vận dụng phương

pháp dạy học theo dự án phần Hóa học hữu cơ lớp 9” góp phần đổi mới PPDH, hình

thành phương pháp tự học, thói quen tư duy sáng tạo, hiệu quả và tăng hứng thú học tập cho HS trong học tập môn Hóa học ở trường THCS.

Trang 13

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

pháp DHTDA và một số kĩ thuật dạy học hỗ trợ dạy học dự án.

Nam Định.

học ở phổ thông, đặc biệt là nội dung Hóa học lớp 9.

hoạt động học tập thực hiện dự án các bài học phần Hóa học hữu cơ lớp 9.

các trường THCS tại tỉnh Nam Định.

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học Hóa học lớp 9 trường THCS.

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Vận dụng PPDH theo dự án trong dạy học phần hữu cơ Hóa học lớp 9, tập trung nghiên cứu hoạt động của GV và kế hoạch thực hiện của HS.

Vận dụng phương pháp DHTDA một cách hợp lí kết hợp với một số kĩ thuật dạy học để thiết kế các hoạt động dạy học phần Hóa học hữu cơ lớp 9 thì sẽ tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, tăng hứng thú học tập, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THCS.

3

Trang 14

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

quan đến đề tài.

hóa, khái quát hóa… trong nghiên cứu các tài liệu có liên quan tới việc đổi mới PPDH, PPDH và kĩ thuật dạy học tích cực, PPDH theo dự án.

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

án trong dạy học Hóa học.

7.3 Phương pháp xử lí thông tin

Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học giáo dục

để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm.

8 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Phương pháp DHTDA đã được các nước phát triển nghiên cứu xây dựng cơ sở

lí luận và coi đó là PPDH quan trọng để thực hiện quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm Ban đầu, phương pháp DHTDA được sử dụng trong dạy học thực hành các môn kĩ thuật, về sau được dùng trong hầu hết các môn học khác, cả các môn khoa học

xã hội Hiện nay, PPDH theo dự án được sử dụng phổ biến trong các trường phổ thông và đại học trên thế giới, đặc biệt ở những nước phát triển như Mỹ, Đức, Bỉ…

pháp này đang được quan tâm và vận dụng thông qua các dự án bồi dưỡng GV như

dự án Việt – Bỉ: Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên (GV) tiểu học và THCS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam (VIE 04.019.11) Việc áp dụng PPDH theo dự án được vận dụng trong dạy học ở trường THCS nhưng ở môn Hóa học trường phổ thông chưa được nghiên cứu và vận dụng một cách tích cực Hiện nay đã

có một số luận văn thạc sĩ và bài báo nghiên cứu về PPDH theo dự án:

Trang 15

- Trần Thị Thu Huệ (2010), Dạy học theo góc, theo dự án, theo hợp đồng trong dạy học Hóa học ở trường THPT, Tạp chí Giáo dục số 243, tr 51.

dạy học chương Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường Hóa học 12 THPT, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội.

học phần Hóa học phi kim Hóa học 10 nâng cao, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm

Hà Nội.

kim Hóa học 11, Luận văn thạc sĩ, Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.

phần phi kim Hóa học 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội.

Như vậy cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về áp dụng phương pháp DHTDA vào dạy học phần Hóa học hữu cơ lớp 9 được công bố.

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng phương pháp DHTDA Chương 2: Vận dụng phương pháp DHTDA trong dạy học phần Hóa học hữu cơ lớp 9

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

dự án học tập phần Hóa học hữu cơ lớp 9.

lớp 9.

phần Hóa học hữu cơ lớp 9.

5

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO DỰ ÁN

1.1 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS

Sự cần thiết phải đổi mới PPDH [5], [6], [7]

* Những đòi hỏi từ sự phát triển của xã hội

Hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, kiến thức không còn là tài sản riêng của trường học Công nghệ thông tin trở thành công cụ hỗ trợ tích cực trong dạy và học, là phương tiện dạy học hiện đại, hữu ích và hiệu quả Vì vậy HS có thể tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Điều đó đặt ra yêu cầu cấp bách cho giáo dục là cần đổi mới cách dạy và cách học.

Vậy làm thế nào để HS có thể làm chủ, tự lực chiếm lĩnh kiến thức, tích cực, chủ động, sáng tạo, có kĩ năng giải quyết các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống? Đây thực sự là những thách thức lớn đối với ngành giáo dục nói chung, nhà trường, GV nói riêng.

* Những đòi hỏi từ sự phát triển kinh tế của đất nước

Sự phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và hòa nhập quốc tế đòi hỏi nước ta cần có nguồn nhân lực có trình độ đáp ứng được yêu cầu này Như vậy, ngành giáo dục phải không ngừng đổi mới trong đó phải quan tâm đến đổi mới PPDH để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.

* Những đòi hỏi khi tính đến đặc điểm tâm - sinh lí của người học

Mỗi HS đều có một cách học theo sở thích riêng còn gọi là phong cách học Có

HS thích học theo cách nghiên cứu tài liệu, có HS thích học qua trải nghiệm, khám phá, thực hành,… Do vậy trong dạy học cần quan tâm đến đặc điểm tâm – sinh lí, hứng thú và phong cách học của người học, đây là yếu tố thúc đẩy sự phát triển tối đa năng lực của người học.

Trang 17

Đổi mới phương pháp dạy học ở Việt Nam

Phương hướng chung để đổi mới PPDH hiện nay là:

Chuyển từ xu hướng dạy học “GV làm trung tâm” sang “HS làm trung tâm”, “Dạy học trong hoạt động”, “tích cực hóa người học”.

các hoạt động học tập, tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện hiện đại một cách tối ưu nhất để hỗ trợ hoạt động dạy học.

xác, cập nhật.

Đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường trung học

* Một số xu hướng đổi mới PPDH hóa học ở nước ta hiện nay:

riêng và nhân cách nói chung, thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới.

biến đổi.

chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa – cá thể hóa cao độ, tiến lên theo nhịp độ cá nhân.

với các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại tạo ra các tổ hợp PPDH có dùng phương tiện kĩ thuật dạy học.

trường học.

* Để đổi mới PPDH hóa học, GV cần:

thực nghiệm, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan,…

7

Trang 18

- Tiếp thu có chọn lọc một số quan điểm và phương pháp tích cực trong giáo dục hiện đại của một số nước trên thế giới như dạy học kiến tạo, dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, dạy học lấy HS làm trung tâm, dạy học tương tác,…

tiêu và nội dung từng loại bài hóa học nhất định, đối tượng HS cụ thể và điều kiện của từng vùng, từng địa phương.

độ hiệu quả giờ dạy học hóa học.

1.2 Dạy – Học tích cực [1], [6], [11]

Tính tích cực học tập

Tính tích cực học tập nói đến những gì diễn ra bên trong người học Quá trình học tập tích cực nói đến những hoạt động chủ động của chủ thể , về thực chất là tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Tính tích cực học tập nhằm làm chuyển biến vị trí của người học từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức, để nâng cao hiệu quả học tập.

Phương pháp dạy học tích cực trong dạy học Hóa học

1.2.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực

Thuật ngữ “Phương pháp dạy và học tích cực” được dùng để chỉ những PPDH nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, bao gồm nhiều phương pháp, hình thức, kĩ thuật cụ thể khác nhau nhằm tích cực hóa, tăng cường sự tham gia của người học, tạo điều kiện cho người học phát triển tối đa khả năng học tập, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề.

1.2.1.2 Nét đặc trưng của PPDH tích cực

Các dấu hiệu đặc trưng của PPDH tích cực là:

phương pháp tự học

Trang 19

- Dạy học chú trọng đến hứng thú của HS, nhu cầu và lợi ích của xã hội

1.3 Dạy học theo dự án – Một phương pháp dạy học tích cực [2], [4], [6], [9], [15]

Thuật ngữ “dự án”, tiếng anh là “ project”, có nguồn gốc từ tiếng La tinh có nghĩa là một đề án, một dự thảo hay một kế hoạch cần được thực hiện nhằm đạt mục đích đề ra.

Khái niệm dạy học theo dự án

DHTDA là một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm

có thể giới thiệu.

Học theo dự án (project work) là hoạt động học tập nhằm tạo cơ hội cho học sinh tổng hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực học tập và áp dụng một cách sáng tạo vào thực tiễn cuộc sống.

Đặc điểm của dạy học theo dự án

DHTDA có những đặc điểm sau:

tiễn của xã hội, nghề nghiệp và cuộc sống Nhiệm vụ của dự án cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ và khả năng của người học.

trong nhà trường với thực tiễn đời sống xã hội Trong những trường hợp lí tưởng, việc thực hiện các dự án có thể mang lại những tác động xã hội tích cực.

học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân Ngoài ra hứng thú của HS cần được tiếp tục phát triển trong quá trình thực hiện dự án.

hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp.

9

Trang 20

- Định hướng hành động: Trong quá trình thực hiện dự án có sự kết hợp giữa nghiên cứu lí thuyết và vận dụng lí thuyết vào trong hoạt động thực tiễn, thực hành Thông qua đó kiểm tra, củng cố mở rộng hiểu biết lí thuyết cũng như rèn luyện kĩ năng hành động, kinh nghiệm thực tiễn của người học.

cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học GV chủ yếu đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ Tuy nhiên, mức độ tự lực cần phù hợp với kinh nghiệm, khả năng của HS và mức độ khó khăn của nhiệm vụ.

trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm.

tạo ra Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lí thuyết, mà trong

đa số trường hợp các dự án học tập tạo ra những sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành.

Như vậy DHTDA đã tạo cơ hội để HS được tham gia tích cực vào hoạt động nghiên cứu, sáng tạo Với những đặc điểm này, DHTDA là PPDH độc đáo, đa dạng

và mang lại hiệu quả cao.

Các hình thức dạy học của dự án

Các loại dự án học tập có thể phân chia theo nội dung, theo thời gian thực hiện hoặc theo hình thức tham gia.

1.3.1.1 Phân loại theo nội dung

dụ: dự án thiết kế mô hình nhà máy hóa chất (môn Hóa học),

học, ví dụ dự án chuẩn bị cho các lễ hội trong trường, dự án tìm hiểu năng lượng mặt trời,…

Trang 21

1.3.1.2 Phân loại theo sự tham gia của người học

Dự án dành cho nhóm HS là hình thức dự án dạy học chủ yếu Trong trường phổ thông còn có dự án toàn trường, dự án dành cho một khối lớp, dự án cho một lớp học.

1.3.1.3 Phân loại theo quỹ thời gian

K.Frey đề nghị cách phân chia như sau:

giới hạn là một tuần hoặc 40 giờ học.

40 giờ học), có thể kéo dài nhiều tuần (“Tuần dự án”).

Quy trình dạy học theo dự án

Dựa trên cấu trúc của tiến trình phương pháp, có thể chia quy trình của DHTDA làm 6 bước: Lựa chọn chủ đề, Lập kế hoạch, Thu thập thông tin, Xử lí thông tin, Báo cáo kết quả, Đánh giá.

Để thuận lợi trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, 6 bước trên được gói gọn lại thành 3 bước chính và được thể hiện bằng sơ đồ sau:

11

Bước 1 Lập kế hoạch

Trang 22

2.4 Tham vấn GV hướng dẫn

Hình 1 1 Sơ đồ quy trình DHTDA 1.3.1.4 Bước 1: Lập kế hoạch

dung học tập, gắn với thực tiễn GV và HS cùng đề xuất xác định đề tài, chú ý đến những chủ đề liên hệ với thực tiễn gây hứng thú và được sự quan tâm của HS.

tìm các chủ đề nhỏ (tiểu chủ đề) Đây là các vấn đề nghiên cứu cụ thể GV có thể sử dụng sơ đồ tư duy, sơ đồ câu hỏi 5W1H để hướng dẫn HS xác định lựa chọn ý

12

Trang 23

tưởng cũng như các vấn đề cần giải quyết xung quanh dự án HS lựa chọn tiểu chủ đề theo sở thích và thành lập nhóm nghiên cứu theo chủ đề.

kế hoạch dự án HS có thể sử dụng sơ đồ tư duy để lập kế hoạch:

cho câu hỏi nghiên cứu (câu hỏi nội dung, câu hỏi bài học).

được mục tiêu đề ra.

thành.

kế hoạch thực hiện dự án cho GV.

Sau khi lập kế hoạch thực hiện dự án, các nhóm cử đại diện trình bày, các nhóm khác và GV bổ sung HS chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch thực hiện dự án.

GV theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện dự án, tổng hợp kết quả, trình bày báo cáo, đánh giá rút kinh nghiệm.

1.3.1.5 Bước 2: Thực hiện dự án

Các nhóm HS tiến hành các hoạt động theo kế hoạch:

vấn, chụp ảnh, báo chí, mạng internet,… và trao đổi với nhau để cùng phối hợp, hỗ trợ nhau khi cần để trả lời các câu hỏi trong dự án.

thị để mô tả, giải thích các dữ liệu, đưa ra những nhận xét Các nhóm cần thường xuyên trao đổi, xin ý kiến tham vấn của GV.

1.3.1.6 Bước 3: Tổng hợp kết quả

Các nhóm tổng hợp các kết quả thu thập từ các thành viên trong nhóm để có cái nhìn toàn cảnh về những gì khám phá được.

13

Trang 24

- Từ kết quả thu được, các nhóm thảo luận xây dựng sản phẩm Sản phẩm cuốicùng được trình bày dưới nhiều dạng khác nhau: bài thuyết trình, biểu diễn (đóng kịch,hát, thơ…), trưng bày triển lãm (tranh ảnh, báo tường, mô hình…), powerpoint…

trình bày báo cáo theo hình thức đã chọn.

đánh giá kết quả của nhau và nhìn lại quá trình thực hiện dự án Việc đánh giá dự án tập trung vào các vấn đề:

+ Mục tiêu học tập đặt ra của dự án đã đạt được hay chưa?

tiễn của sản phẩm đó?

+ Thời gian thực hiện dự án? Những khó khăn, thuận lợi trong quá trình thực hiện dự án.

1.3.1.7 Đánh giá kết quả học tập theo dự án

Để đánh giá kết quả học tập theo dự án một cách khách quan, GV cần thực hiện các phương pháp đánh giá quá trình học tập của HS thông qua các hoạt động khi thực hiện dự án GV có thể thực hiện một số công cụ để đánh giá quá trình học tập theo dự án như:

- Đánh giá qua sự quan sát hoạt động của các nhóm, cá nhân bằng bảng kiểm quan sát.

tiêu chí cụ thể với mỗi HS qua sổ theo dõi dự án.

Nội dung cơ bản HS cần ghi trong sổ theo dõi dự án gồm các mục:

Trang 25

1 Ý tưởng ban đầu qua LĐTD

mục tiêu học tập (vấn đề nghiên cứu), hình thức trình bày kết quả dự án và bảng phân công các nhiệm vụ trong nhóm có ghi rõ tên các thành viên, nhiệm vụ phải thực hiện, phương tiện để thực hiện, thời hạn hoàn thành và sản phẩm dự kiến.

hoặc cùng lớp đánh giá công việc lẫn nhau HS đánh giá lẫn nhau dựa trên các tiêu chí được định sẵn.

Như vậy, trong DHTDA việc đánh giá quá trình đóng vai trò quan trọng GV cần sử dụng phối hợp các cách đánh giá qua quan sát, qua sổ theo dõi dự án, tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng GV có thể tổng hợp các ý kiến tự đánh giá của HS qua sổ theo dõi dự án hoặc dùng phiếu “nhìn lại quá trình học tập của HS”.

1.3.1.8 Một số lưu ý khi hướng dẫn học sinh học theo dự án

Trước khi học theo dự án, GV nên kiểm tra về mức độ sử dụng công nghệ thông tin của HS, bổ túc những phần cần thiết để phục vụ cho DHTDA.

Khi hướng dẫn HS học theo dự án, GV nên dành 1 tiết đầu để giới thiệu phương pháp DHTDA, hướng dẫn HS chọn chủ đề, phát triển tiểu chủ đề.

- Hướng dẫn HS lập kế hoạch và trình bày kế hoạch dự án thông qua các hoạt động:

15

Trang 26

+ Trên cơ sở nội dung cần tìm hiểu, gợi ý HS tìm chủ đề liên quan (sử dụng LĐTD, kĩ thuật khăn trải bàn…), chọn tiểu chủ đề để hình thành các nhóm nghiên cứu.

đề liên quan trong chủ đề dự án, tức là xác định phạm vi nghiên cứu, lập kế hoạch phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.

+ Trình bày kế hoạch của nhóm, các nhóm khác bổ sung để hoàn thiện kế hoạch dự án.

làm rõ bằng cách trả lời các câu hỏi: thu thập thông tin như thế nào? Ở đâu? Bằng cách nào? Dùng phương tiện gì? Thời gian bao lâu? Ai làm? Phối hợp với ai? Cách

xử lí thông tin như thế nào?

cách trình bày sản phẩm dự án một cách đa dạng, không áp đặt Từ cách trình bày sản phẩm HS chọn mà GV hướng dẫn HS tổng hợp báo cáo, cố gắng động viên phát huy tính sáng tạo của HS trong trình bày.

Sau khi các nhóm hoàn thành dự án, GV nên dành thời gian để HS trưng bày sản phẩm, báo cáo kết quả của mình và đánh giá dự án của các nhóm GV nên để HS

tự đánh giá kết quả hoạt động của nhóm mình và đánh giá lẫn nhau , sau đó GV đưa

ra nhận xét GV cùng HS nhìn lại quá trình thực hiện dự án để rút kinh nghiệm cho các dự án sau.

Ưu điểm và hạn chế của dạy học theo dự án

1.3.1.9 Ưu điểm

Trang 27

- Phát triển năng lực đánh giá.

1.3.1.10 Hạn chế

phương pháp và có một số kĩ năng hoạt động cần thiết.

phạm và lòng quyết tâm với nghề.

Điều kiện để dạy học theo dự án trong môn Hóa học đạt hiệu quả

Để việc vận dụng PPDH theo dự án đạt được hiệu quả cao cần đảm bảo các điều kiện sau:

thái độ qua dự án học tập? Tập trung vào hoạt động tư duy bậc cao, không chỉ là những kĩ năng đọc sách hay sử dụng công nghệ thông tin…

diễn ra trong cuộc sống xung quanh, mang tính thời sự, tính xã hội có liên quan đến nội dung bài học.

Làm việc nhóm, lập LĐTD, thu thập và xử lí thông tin, lập kế hoạch hoạt động, sử dụng các phương tiện kĩ thuật, trình bày vấn đề, …

Như vậy, DHTDA là một PPDH đáp ứng quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm DHTDA góp phần gắn lí thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội, góp phần tích cực vào việc đào tạo năng lực làm việc tự lực, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, tinh thần trách nhiệm và khả năng cộng tác làm việc của người học.

1.4 Một số kĩ thuật dạy học tích cực hỗ trợ dạy học theo dự án [3], [4], [6], [23], [24]

Khái niệm kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của GV và HS trong các tình huống nhằm giải quyết một nhiệm vụ cụ thể.

17

Trang 28

Kĩ thuật khăn phủ bàn

Kĩ thuật khăn phủ bàn là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và nhóm.

Áp dụng kĩ thuật khăn phủ bàn giúp HS:

hơn cho học tập có sự phân hóa.

chia sẻ kinh nghiệm và tôn trọng lẫn nhau.

phương pháp nhận thức khoa học.

Kĩ thuật khăn phủ bàn được tiến hành như sau:

quanh Phần xung quanh được chia theo số thành viên của nhóm, mỗi người ngồi vào

vị trí tương ứng với từng phần xung quanh.

lời câu hỏi/nhiệm vụ theo cách nghĩ, cách hiểu riêng của mỗi cá nhân và viết vào

Trên cơ sở ý kiến mỗi cá nhân, HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và viết

Trang 29

Kĩ thuật “Khăn trải bàn”

Hình 1 2 Sơ đồ kĩ thuật “khăn phủ bàn”

Như vậy, kĩ thuật khăn phủ bàn là một kĩ thuật dạy học đơn giản, dễ thực hiện,

có thể tổ chức trong các bài học, môn học, cấp học giống như học theo nhóm Kĩ thuật khăn phủ bàn khắc phục được những hạn chế của học theo nhóm như: hiện tượng “ăn theo”, “tách nhóm”…

Kĩ thuật đặt câu hỏi 5W1H

Khi tiến hành xây dựng kế hoạch dự án, GV có thể sử dụng sơ đồ câu hỏi 5W1H

để phát triển ý tưởng của HS Khi xây dựng kế hoạch dự án, nhóm HS phải nêu ra và trả lời các câu hỏi: Who (ai), What (cái gì), Where (ở đâu), When (khi nào), Why (tại sao)?, How (như thế nào)?

Hình 1 3 Sơ đồ câu hỏi 5W1H

Trong các câu hỏi này, câu hỏi tại sao và như thế nào là quan trọng nhất Như vậy khi lên kế hoạch nhóm phải xác định các câu trả lời cho các câu hỏi:

19

Trang 31

- Ai thực hiện nhiệm vụ này?

Trong quá trình phát triển ý tưởng, GV cần để các ý tưởng của HS phát triển tự

do, mọi ý tưởng đều được tôn trọng, không phê phán Khi không có thêm ý tưởng, cần hướng dẫn HS sắp xếp các ý tưởng và lập LĐTD.

Kĩ thuật “KWL”

(trong đó K - Những điều đã biết; W - Những điều muốn biết; L - Những điều

đã học được)

Khi thiết kế dự án, sơ đồ KWL sẽ hướng dẫn thực hiện việc lựa chọn chủ đề

dự án một cách đơn giản Sơ đồ này đặc biệt thích hợp khi sử dụng trong dạy học dự

án ở các lớp tiểu học và THCS.

* Mục tiêu:

học tập và điều chỉnh quá trình học tập của chính mình.

Trang 32

- Yêu cầu HS viết vào cột K những gì mà họ cho là đã biết về nội dung bài học hoặc chủ đề.

các em cho là còn cần phải biết, phải học để có thể đạt được mục tiêu bài học.

vừa học được Lúc này, HS xác nhận sự chính xác về những điều các em đã viết ở 2 cột và so sánh với những điều các em vừa học được về bài học.

* Một số lưu ý khi tổ chức dạy học theo kĩ thuật KWL:

thành cột K, GV có thể cho HS sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn để thống nhất những gì

cả nhóm đã biết về bài học Những gì được ghi vào giữa khăn phủ bàn cũng chính là nội dung ghi ở cột K.

viết những gì các em đã biết, muốn học và đã học được vào các cột tương ứng.

Ví dụ: Khi nghiên cứu chủ đề về “Polime”, HS điền được vào bảng sau:

Trang 34

chất dẻo, tơ, cao su.

Lập lược đồ tư duy

1.4.1.1 Khái niệm lược đồ tư duy

Lược đồ tư duy (bản đồ tư duy, sơ đồ tư duy) là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm về một chủ đề Lược đồ tư duy (LĐTD) có thể được viết trên giấy, trên bản trong, trên bảng hay thực hiện trên máy tính.

1.4.1.2 Cơ sở khoa học

Các yếu tố tạo nên cơ sở khoa học của LĐTD:

não có chức năng khác nhau Nếu sử dụng được cùng nhiều chức năng và tối ưu các

ưu thế của cả hai bán cầu não thì quá trình ghi nhớ và nhận thức càng có hiệu quả cao hơn.

được các thông tin, đặc biệt là các thông tin vào đầu và cuối buổi học, những thông tin liên hệ với những điều đang được học, những thông tin nổi bật và độc nhất, những thông tin mà chủ thể quan tâm hay những thông tin có tác động mạnh đến một trong năm giác quan.

không dùng tới chức năng của bán cầu não phải, cách ghi chép này không phù hợp với tâm lí học, không sử dụng các yếu tố đặc biệt hữu hiệu trong quá trình ghi nhớ Như vậy ta mới chỉ sử dụng được 50% khả năng của não bộ khi ghi nhận thông tin.

Trang 35

Như vậy, việc lập LĐTD giúp chúng ta sử dụng cả hai bán cầu não phải và trái, nhờ đó mà chúng trở nên mạnh mẽ hơn, khả năng nhận thức, tư duy sáng tạo được tăng cường.

1.4.1.3 Sử dụng lược đồ tư duy trong dạy học

Sử dụng LĐTD trong dạy học đem đến hiệu quả cao như:

thay cho việc học thuộc lòng.

dạng lược đồ, quá trình tư duy sử dụng các phần khác nhau của bộ não có sự kết hợp giữa ngôn ngữ, hình ảnh, khung cảnh, màu sắc, âm thanh, giai điệu Do vậy mà nó kích thích tư duy và tính sáng tạo.

học trên lớp một cách hợp lí và trực quan thông qua khâu củng cố bài học hoặc để giúp HS ghi nhớ các kiến thức trọng tâm trong chương một cách bền vững.

tập hợp các ý tưởng và thể hiện mối liên hệ giữa chúng.

về những yếu tố chính trong những gì đã biết hoặc đã làm.

Với việc lập LĐTD, HS không chỉ là người tiếp nhận thông tin mà còn phải suy nghĩ về các thông tin đó, giải thích nó và kết nối nó với cách hiểu biết của mình Điều quan trọng hơn là HS học được một quá trình tổ chức thông tin, tổ chức các ý tưởng qua đó phát triển tư duy hệ thống và tư duy sáng tạo.

1.4.1.4 Cách thiết lập LĐTD

LĐTD được thiết lập bằng cách:

một

hay từ khóa/tiểu chủ đề cấp 1.

23

Trang 36

- Từ các nhánh chính tiếp tục phát triển phân nhánh đến các hình ảnh hay từ khóa/tiểu chủ đề cấp 2 có liên quan đến nhánh chính (trên các nhánh, có thể thêm các hình ảnh hay các kí hiệu cần thiết).

quan luôn được nối kết với nhau Chính sự liên kết này sẽ tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả khái niệm/nội dung/chủ đề trung tâm một cách đầy đủ và rõ ràng.

Một LĐTD có thể thực hiện dễ dàng trên một tờ giấy (với các loại bút màu khác nhau thì càng tốt), tuy nhiên cách thức này có nhược điểm là khó lưu trữ, thay đổi, chỉnh sửa Nên để thuận tiện thì người ta thường sử dụng một số phần mềm để tạo LĐTD trên máy tính như: Mindmap, Freemind, Mindjet, MindManager…

1.4.1.5 Một số lưu ý khi tổ chức dạy học sử dụng LĐTD

Khi tổ chức dạy học có sử dụng LĐTD cần lưu ý các điểm sau:

đồ thứ bậc, lược đồ mạng, lược đồ chuỗi, lược đồ quan hệ toàn bộ/một phần…

khóa với các từ khóa thứ cấp hay chủ đề chính với các chủ đề nhỏ).

duy và tưởng tượng của mình.

Cần lưu ý rằng không có cách nào là tốt nhất và thích hợp nhất với tất cả mọi người Một số HS thích sắp xếp theo hàng, một số thích dạng hình học, lại có người sắp xếp dạng tự do hơn Điều này liên quan rất nhiều đến cách học của mỗi cá nhân cũng như kinh nghiệm của người học.

Ví dụ: LĐTD tổng kết kiến thức về Polime

Trang 37

Hình 1.4 LĐTD tổng kết kiến thức về Polime của nhóm “Chuông gió”

định rõ sự cần thiết và có mong muốn thực hiện đổi mới đồng bộ PPDH và kiểm tra

dạy học; kĩ năng sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) trong tổ chức hoạt động dạy học được nâng cao; vận dụng được quy trình kiểm tra - đánh giá mới.

Trang 38

- Hoạt động đổi mới PPDH ở trường THCS chưa mang lại hiệu quả cao Truyền thụ tri thức một chiều vẫn là PPDH chủ đạo của nhiều GV Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho HS thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự được quan tâm Việc ứng dụng CNTT&TT,

sử dụng các phương tiện dạy học chưa được thực hiện rộng rãi và hiệu quả trong các trường THCS.

công bằng, nặng tính chủ quan của người dạy, chưa được quan tâm thực hiện một cách khoa học và hiệu quả.

Thực trạng trên đây dẫn đến hệ quả là không rèn luyện được tính trung thực trong thi, kiểm tra; nhiều HS phổ thông còn thụ động trong việc học tập; khả năng sáng tạo và năng lực vận dụng tri thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn cuộc sống còn hạn chế.

Thực trạng việc sử dụng kĩ thuật dạy học và phương pháp DHTDA trong dạy học Hóa học lớp 9 tỉnh Nam Định

Theo định hướng chung là dạy học phải phát huy được tính tích cực, tự giác, sáng tạo, phát huy năng lực của HS, Sở và Phòng GD - ĐT Nam Định đã tổ chức nhiều buổi tập huấn về đổi mới PPDH theo hướng tích cực, cụ thể lớp tập huấn về đổi

mới PPDH “Dạy và học tích cực” cho một số GV “cốt cán” và sau đó những GV này

sẽ về triển khai những điều học được cho các GV còn lại trong huyện mình Tuy nhiên theo tìm hiểu thì do nhiều lí do mà nhiều huyện đã không triển khai tiếp Sở và phòng GD –ĐT tỉnh cũng tổ chức các cuộc thi GV giỏi nhằm khuyến khích GV áp dụng các PPDH mới, các kĩ thuật dạy học tích cực Tuy nhiên theo thống kê của chúng tôi thì chỉ có 1 GV dạy và 1 GV viết sáng kiến kinh nghiệm theo phương pháp DHTDA trong hội thi GV giỏi THCS cấp tỉnh năm học 2013 – 2014.

Để tìm hiểu kĩ hơn thực trạng việc sử dụng kĩ thuật dạy học và phương pháp DHTDA trong dạy học hóa học ở THCS chúng tôi đã tiến hành điều tra 26 GV hóa học của 14 trường THCS ở thành phố Nam Định và 1 số huyện lân cận; điều tra 498

HS của 4 trường THCS (Nam Phong, Lương Thế Vinh, Lý Tự Trọng, Nam

Trang 39

Toàn) thuộc tỉnh Nam Định thông qua phiếu điều tra GV và HS (nội dung phiếu trình bày ở phần phụ lục), kết quả thu được như sau:

thuyết trình, đàm thoại, trực quan… với một số PPDH tích cực như phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, LĐTD Có 2 GV( 8%) đã từng dạy theo phương pháp góc, bàn tay nặn bột.

nói tới Những GV này hoặc đã lớn tuổi sắp về hưu hoặc đi dạy khoảng 3- 4 năm Có

4 GV (15%) có nghe nói về PPDH này nhưng chưa từng sử dụng Có 2 GV (8%) biết

và đã từng sử dụng phương pháp này, đó là những người đã dạy được khoảng 10 năm, thuộc hệ thống GV “màng lưới” của phòng GD – ĐT thành phố và các huyện Họ thường được đi tập huấn về phương pháp mới và cũng thường tham gia các kì hội giảng tuy nhiên qua điều tra những GV này cũng chỉ sử dụng khi có hội giảng Các

dự án được thực hiện chủ yếu là các dự án nhỏ và trung bình GV phần lớn chú ý đến nội dung, sản phẩm dự án, chưa chú ý đến việc đánh giá quá trình thực hiện dự án và năng lực HS.

5W1H, 22 GV (85%) chưa sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn, 24 GV (92%) đã từng sử dụng LĐTD trong dạy học ở các hình thức khác nhau.

giấy chứ chưa biết sử dụng các phần mềm về LĐTD trên máy tính.

lĩnh hội kiến thức mới Điều đó chứng tỏ các em không thích kiểu học chép mà muốn

tự mình khám phá kiến thức có sự giúp đỡ của GV Nhưng một bộ phận không nhỏ

HS lại chọn theo cách truyền thống là GV giảng giải, HS tiếp thu Lí giải cho điều này là do cách dạy và học thụ động đã khá ăn sâu vào tâm lí của GV và HS nên cần

có thời gian để điều chỉnh.

thích và 10% HS không thích học Hóa, 82% HS thấy môn Hóa học khó Một trong

27

Trang 40

những nguyên nhân của việc này là do cách dạy và cách học chưa hợp lí như đã phân tích ở trên.

thích được hoạt động tư duy của HS.

trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, có kiến thức sâu, rộng, mất nhiều thời gian chuẩn bị và thực hiện.

Như vậy, qua điều tra chúng tôi thấy các GV đều xác định DHTDA là một PPDH kích thích được hứng thú học tập của HS, làm cho giờ học trở nên sinh động, hấp dẫn HS được chủ động tìm hiểu, khám phá kiến thức và tự do sáng tạo, nhờ đó

mà nhớ kiến thức lâu và sâu sắc hơn.

Tuy nhiên, phương pháp DHTDA chưa được áp dụng rộng rãi, chưa phát huy được tác dụng đích thực của nó chủ yếu là do nguyên nhân về thời gian và ý thức của

GV Phương pháp này cần nhiều thời gian để thực hiện trong khi HS hầu hết phải đi học cả ngày, nhiều em còn đi “học thêm” Nhiều GV do phải dạy nhiều tiết, nhiều giáo án thậm chí còn dạy chéo môn nên thời gian nghiên cứu phương pháp mới không nhiều Hơn nữa GV thường có tâm lí đợi sự chỉ đạo, phổ biến đổi mới từ cấp trên nên thường ngại đưa phương pháp mới vào giảng dạy Đây là vấn đề cần các cấp quản lí quan tâm và đưa ra các biện pháp phù hợp để GV và HS có điều kiện nhiều hơn thực hiện các PPDH tích cực, góp phần làm nên thành công của công cuộc đổi mới PPDH nói riêng, đổi mới giáo dục nói chung.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 Trong chương 1 chúng tôi đã trình bày các nội dung:

Hóa học nói riêng, dạy học tích cực và các PPDH, đi sâu vào phương pháp DHTDA

và một số phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực.

án trong quá trình dạy học hóa học qua 26 GV hóa học và 498 HS của 4 trường THCS tỉnh Nam Định.

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w