1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phát triển tư duy cho học sinh trong dạy học hóa học 9 phần vô cơ

122 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn một cách khái quát, phương pháp giảng dạy hiện đại “lấy người học làm trung tâm” tức là người giáo viên phải làm tốt công tác hướng dẫn, làm cho học sinh biết cách học sáng tạo chủ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HUYỀN MINH

TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG

HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN TƯ DUY CHO HỌC SINHTRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 9 PHẦN VÔ CƠ

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BỘ MÔN HÓA HỌC)

Mã số: 60 14 01 11

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Xuân Trường

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến Ban Giám hiệu trường Đạihọc Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để các họcviên chúng tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Cùng với các học viên lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học bộmôn Hóa học, chân thành cảm ơn quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, mở rộng vàchuyển tải kiến thức chuyên môn sâu sắc và cập nhật thông tin hiện đại về khoahọc Giáo dục nói chung và Hóa học nói riêng

Đặc biệt, chúng tôi chân thành cảm ơn PGS.TS.Nguyễn Xuân Trường,thầy đã không quản ngại thời gian và công sức, hướng dẫn tận tình và vạch ranhững định hướng sáng suốt giúp tác giả hoàn thành tốt luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô ở trường THCS Song Liễu vàtrường THCS Hà Mãn – huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh đã có nhiều giúp đỡ tácgiả trong quá trình tiến hành thực nghiệm sư phạm cho đề tài

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè thân thuộc đã luôn là chỗ dựa tinhthần vững chắc, giúp tác giả thực hiện tốt luận văn này

Hà Nội, tháng 11 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Thị Huyền Minh

Trang 3

Hệ thống bài tậpPhương pháp dạy họcPhương trình hóa họcSách giáo khoaTrung học cơ sởTrung học phổ thôngThực nghiệmThực nghiệm sư phạm

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục bảng…… vi

Danh mục sơ đồ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÀI TẬP HÓA HỌC VÀ TƯ DUY …… 6

1.1 Bài tập hóa học 5

1.1.1 Khái niệm bài tập hóa học 5

1.1.2 Tác dụng của bài tập hóa học 5

1.1.3 Phân loại bài tập hóa học 6

1.1.4 Một số phương pháp cơ bản giải bài tập hóa học 6

1.2 Vấn đề phát triển tư duy 8

1.2.1 Khái niệm tư duy 8

1.2.2 Tầm quan trọng của việc phát triển tư duy 8

1.2.3 Những đặc điểm của tư duy 9

1.2.4 Những phẩm chất của tư duy 9

1.2.5 Các thao tác tư duy và phương pháp logic 10

1.2.6 Tư duy khoa học tự nhiên 12

1.2.7 Tư duy hóa học 12

1.2.8 Vấn đề phát triển tư duy hóa học 13

1.2.9 Dấu hiệu đánh giá tư duy phát triển 14

1.3 Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc phát triển tư duy cho học sinh 14

1.4 Tình hình sử dụng BTHH để phát triển tư duy cho học sinh hiện nay 16

Tiểu kết chương 1 17

Chương 2 HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC PHẦN VÔ CƠ LỚP 9 19

2.1 Giới thiệu về chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 9 19

Trang 5

2.1.1 Quan điểm xây dựng chương trình Hóa học 9 THCS 19

2.1.2 Cấu trúc của chương trình Hóa học 9 20

2.2 Mục tiêu các bài học trong phần hóa vô cơ 22

2.2.1 Tính chất hóa học của oxit Khái quát sự phân loại oxit 22

2.2.2 Tính chất hoá học của axít 22

2.2.3 Tính chất hoá học của bazơ 23

2.2.4 Tính chất hoá học của muối 24

2.2.5 Tính chất hoá học của kim loại Dãy hoạt động của kim loại 24

2.3 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập để phát triển tư duy 25

2.3.1 Đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại 25

2.3.2 Đảm bảo tính logic, hệ thống 25

2.3.3 Đảm bảo tính đầy đủ, đa dạng, phù hợp với các đối tượng học sinh 25

2.3.4 Đảm bảo tính vừa sức 25

2.3.5 Bám sát nội dung dạy học, chú trọng kiến thức trọng tâm 26

2.3.6 Gây hứng thú cho người học 26

2.3.7 Vận dụng được kiến thức và phát triển tư duy 26

2.4 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập để phát triển tư duy 26

2.4.1 Nghiên cứu nội dung, xác định mục tiêu dạy học cần đạt được 26

2.4.2.Xác định kiến thức trọng tâm của bài và của chương 27

2.4.3.Lập bảng ma trận hai chiều giữa nội dung kiến thức và số lượng bài tập27 2.4.4.Tìm kiếm tư liệu, sưu tầm các dạng bài tập cần thiết 27

2.4.5.Biên soạn hệ thống bài tập 27

2.4.6.Thử nghiệm 27

2.4.7.Tham khảo ý kiến đồng nghiệp, chỉnh sửa, hoàn thiện 28

2.5 Sử dụng bài tập để phát triển tư duy cho học sinh 28

2.5.1.Sử dụng bài tập phát triển tư duy trong dạy học kiến thức mới 28

2.5.2 Sử dụng bài tập phát triển tư duy trong ôn tập 53

2.5.3 Sử dụng bài tập phát triển tư duy trong thực hành, ngoại khóa 60

Tiểu kết chương 2 64

Trang 6

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 65

3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 65

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 65

3.3 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 65

3.4 Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm 66

3.4.1 Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 66

3.4.2 Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm 66

3.4.3 Tiến hành thực nghiệm 66

3.5 Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 67

3.5.1 Phân tích định tính kết quả thực nghiệm 67

3.5.2 Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm 68

Tiểu kết chương 80

KẾT LUẬN CHUNG VÀ KHUYẾN NGHỊ 81

Kết luận 81

Khuyến nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤ LỤC 85

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Thống kê kết quả kiểm tra lần 1 ……… 69

Bảng 3.2 Thống kê kết quả kiểm tra lần 2… ……….69

Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1 trường Song Liễu……… 70

Bảng 3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1 trường Hà Mãn……… 70

Bảng 3.5 Tổng hợp phân loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra số 1 ……… 72

Bảng 3.6 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 trường Song Liễu……… ………72

Bảng 3.7 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 trường Hà Mãn……… 73

Bảng 3.8 Bảng tổng hợp loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra số 2 74

Bảng 3.9 Các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 1 75

Bảng 3.10 Các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 2 75

Bảng 3 11 So sánh các giá trị bài kiểm tra số 1 78

Bảng 3 12 So sánh các giá trị bài kiểm tra số 2 78

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quan hệ giữa hoạt động giải bài tập và phát triển tư duy… ……… ….15

Đồ thị 3.1: Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 1 trường Song Liễu…71

Đồ thị 3.2: Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 1 trường Hà Mãn……71

Đồ thị 3.3: Đồ thị kết quả bài kiểm tra số 1……… 72

Đồ thị 3.4: Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 2 trường Song Liễu…74

Đồ thị 3.5: Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 2 trường Hà Mãn……74

Đồ thị 3.6: Đồ thị kết quả bài kiểm tra số 2……… 75

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật

đã làm cho nguồn tri thức của con người trở nên khổng lồ Bên cạnh đó thời gianhọc tập trong nhà trường lại là cố định, không thể kéo dài, chính vì vậy kỹ năng củacon người trở thành yếu tố quyết định Điều này đòi hỏi giáo dục phải tạo ra nhữngcon người có trí tuệ, thông minh và sáng tạo Để có được điều đó nhà trường phổthông phải trang bị đầy đủ cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, hiện đại, phù hợpvới xã hội Việt Nam và quan trọng hơn cả là rèn khả năng tư duy sáng tạo Các côngtrình nghiên cứu thực trạng giáo dục hiện nay cho thấy chất lượng nắm vững kiếnthức của học sinh chưa cao, đặc biệt là chưa chú trọng phát huy tính tích cực, nănglực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

Từ thực tế đó nhiệm vụ cấp thiết đặt ra là phải đổi mới phương pháp dạyhọc, sử dụng các phương pháp dạy học tích cực để bồi dưỡng tư duy sáng tạo,

năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Phải chuyển từ dạy học lấy “thầy làm trung tâm” của những năm cuối thế kỷ XX sang dạy học lấy “trò làm trung tâm”

nhằm hướng vào người học, phát huy tính tích cực của người học từ đó đào tạo

ra những người “ vừa hồng vừa chuyên” như Bác đã từng nói.

Nhìn một cách khái quát, phương pháp giảng dạy hiện đại “lấy người học làm trung tâm” tức là người giáo viên phải làm tốt công tác hướng dẫn, làm cho học sinh biết cách học sáng tạo chủ động thảo luận trên lớp, tự tìm hiểu, khám phá

những tri thức mới và qua đó phát triển được tư duy cho học sinh

Trong dạy học hóa học, có thể nâng cao chất lượng dạy học và phát triển tưduy cho học sinh bằng nhiều phương pháp và biện pháp khác nhau Giải bài tậphóa học là một phương pháp dạy học có tác dụng rất lớn trong việc giáo dục, rènluyện và phát triển học sinh Và qua đó giáo viên cũng có thể biết được mức độnắm vững kiến thức và kỹ năng hóa học của học sinh đến đâu để điều chỉnh cáchdạy cho phù hợp

Vì vậy, cần phải nghiên cứu bài tập hóa học trên cơ sở hoạt động tư duy củahọc sinh, từ đó đề ra cách hướng dẫn học sinh tự lực giải bài tập, qua đó tư duy của

họ được phát triển Vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “ Tuyển chọn, xây dựng và sử

Trang 10

dụng hệ thống bài tập phát triển tư duy cho học sinh trong dạy học Hóa học 9 phần vô cơ”.

2 Mục đích nghiên cứu

Xác định những biện pháp có tính phương pháp luận và xây dựng hệ thốngbài tập có nội dung có thể khai thác để phát triển tư duy cho học sinh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất: Nghiên cứu hoạt động tư duy của học sinh trong quá trình giải bài

tập hóa học, từ đó hướng dẫn học sinh xây dựng tiến trình luận giải làm cơ sở choviệc tìm kiếm lời giải một cách có hiệu quả

Thứ hai: Điều tra cơ bản tình hình sử dụng bài tập hóa học ở trường Trung

học cơ sở, nêu lên ưu điểm và nhược điểm của việc sử dụng bài tập hóa học ởtrường Trung học cơ sở hiện nay

Thứ ba: Xây dựng những biện pháp có tính phương pháp luận nhằm phát

triển tư duy cho học sinh thông qua việc giải bài tập hóa học

Thứ tư: Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của những biện pháp có

tính phương pháp luận và hệ thống bài tập đã xây dựng để phát triển tư duy chohọc sinh thông qua quá trình tìm kiếm lời giải Đối chiếu kết quả thực nghiệm vớikết quả điều tra ban đầu, rút ra kết luận về khả năng áp dụng những biện pháp và

hệ thống bài tập đã đề xuất

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu là quá trình dạy học hóa học ở trường Trung học cơ

sở

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động tư duy của học sinh trong quá trình tìm

kiếm lời giải và hoạt động của giáo viên trong việc hướng dẫn học sinh giải bài tập

5 Lịch sử nghiên cứu

Việc nghiên cứu các vấn đề về bài tập hóa học từ trước đến nay đã có nhiềucông trình của các tác giả trong và ngoài nước như Apkin G.L, Xereda I.P nghiêncứu về phương pháp giải toán, ở trong nước có GS.TS Nguyễn Ngọc Quang nghiêncứu lý luận về bài toán, PGS.TS Nguyễn Xuân Trường nghiên cứu về bài tập thựcnghiệm định lượng, PGS.TS Lê Xuân Trọng, PGS.TS Đào Hữu Vinh, TS Cao CựGiác và nhiều tác giả khác quan tâm đến nội dung và phương pháp giải toán Tuy

Trang 11

nhiên xu hướng của dạy học hiện nay là đề cao vai trò của học sinh trong quá trình

học tập, đòi hỏi học sinh phải tích cực, tự lực và đặc biệt chú trọng đến phát triển tư

duy Trong các nghiên cứu gần đây cũng có một số đề tài, luận văn thạc sĩ khoa

học chuyên ngành hóa học nghiên cứu về vấn đề sử dụng hệ thống BTHH ở trường

THPT ở các khía cạnh, mức độ khác nhau như :

1 Phạm Thị Thủy (2012), “Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần dẫn xuất hiđrocacbon Hóa học lớp 11 nâng cao”, luận văn thạc sĩ sư phạm hóa học, trường Đại học Giáo dục, Đại học

Quốc gia Hà Nội

2 Nguyễn Thị Hoài Thanh (2012), “ Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao” , luận văn thạc sĩ sư phạm hóa học, trường Đại học Giáo dục, Đại học

Quốc gia Hà Nội

3 Đào Thị Mai Oanh (2012), “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy hóa học lớp 9 ở trường Trung học cơ sở”, luận văn thạc sĩ sư phạm hóa học, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.

4 Nguyễn Thị Vân Anh (2012), ”Phân loại và giải các bài toán hóa học lớp 8 và lớp 9 theo một phương pháp chung góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa trung học cơ sở” , luận văn thạc sĩ sư phạm hóa học, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.

5 Mai Thu Trang (2012), “Tuyển chọn – xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập rèn trí thông minh cho học sinh trong dạy học hóa học lớp 12 nâng cao trường THPT”, luận văn thạc sĩ sư phạm hóa học, trường Đại học

Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội

Như vậy, vấn đề sử dụng bài tập hóa học đã được đề cập trong lịch sử giáo

dục nhưng chủ yếu là nghiên cứu nhằm bồi dưỡng năng lực tự học hoặc phát triển

tư duy cho học sinh THPT Việc sử dụng hệ thống BTHH phần vô cơ trong hóa

học lớp 9 trường THCS phát triển tư duy cho HS vẫn chưa được quan tâm đúng

mức Do đó, tuyển chọn, xây dựng và sử dụng HTBT phát triển tư duy cho HS

phần vô cơ Hóa học lớp 9 là rất cần thiết

Trang 12

6 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được HTBT với nội dung kiến thức phong phú, sâu sắc và

giáo viên biết khai thác triệt để các bài tập đó thì sẽ phát triển tư duy cho HS

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành trên phạm vi các trường trung học

cơ sở thuộc địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

Số liệu sử dụng để nghiên cứu đề tài này được thu thập trong khoảng thời

gian từ năm 2013 đến năm 2014, những số liệu khảo sát mới được điều tra trong

năm 2014

8 Điểm mới của luận văn

- Xây dựng hệ thống bài tập có nội dung thuận lợi cho việc rèn tư duy, thông qua đó học sinh có thểvận dụng để phát triển năng lực nhận thức và giải quyết vấn đề

- Vận dụng hệ thống bài tập để nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường phổ thông

9 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu các tài liệu về việc phát

triển năng lực nhận thức, rèn luyện tư duy cho học sinh và tác dụng, cách sử dụng bài tập trong dạy học hóahọc

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra - khảo sát bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh

nghiệm, tham vấn chuyên gia

- Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Định lượng, định tính, thống kê và phân tích thống kê.

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,

luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về bài tập hóa học và tư duy

Chương 2: Hệ thống bài tập nhằm phát triển tư duy cho học sinh qua dạy học phần

vô cơ lớp 9

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÀI TẬP HÓA HỌC VÀ TƯ DUY

1.1 Bài tập hóa học [10] [11] [14]

1.1.1 Khái niệm bài tập hóa học

Bài tập là yêu cầu của chương trình cho HS làm để vận dụng những điều đã

học và cần giải quyết vấn đề bằng phương pháp khoa học Một số tài liệu lý luận

dạy học “thường dùng bài toán hoá học” để chỉ những bài tập định lượng - đó là

những bài tập có tính toán - khi HS cần thực hiện những phép tính nhất định

BTHH là những vấn đề học tập không lớn mà trong trường hợp tổng quát

được giải quyết nhờ những suy luận logic, những phép toán và thí nghiệm hóa học

trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học

1.1.2 Tác dụng của bài tập hóa học

Bài tập có vai trò quan trọng trong môn hóa học Thông qua việc giải bài

tập, học sinh phải thực hiện những hoạt động nhất định, những hoạt động hóa học

phức hợp, những hoạt động trí tuệ phổ biến trong hóa học Hoạt động của học sinh

liên hệ mật thiết và thể hiện ở mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học:

Thứ nhất, đối với mục tiêu dạy học, bài tập hóa học nhằm:

- Hình thành, củng cố tri thức kĩ năng ở những khâu khác nhau của quá trình dạy học, kể cả những ứng dụng của Hóa học vào thực tiễn đời sống

- Phát triển năng lực trí tuệ: rèn luyện những hoạt động tư duy, hình thành những phẩm chất trí tuệ

- Bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng, hình thành những phẩm chất đạo đức của người lao động mới

Thứ hai, đối với nội dung dạy học, bài tập hóa học là một phương tiện cài

đặt nội dung để hoàn chỉnh hay bổ sung cho những tri thức nào đó đã được trình

bày trong phần lý thuyết

Thứ ba, đối với phương pháp dạy học, bài tập hóa học là hoạt động để người

học kiến tạo những tri thức nhất định và trên cơ sở đó thực hiện các mục tiêu dạy

học khác nhau Khai thác tốt những bài tập như vậy sẽ góp phần tổ chức cho học

Trang 14

sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng

tạo được thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu

Trên đây là một số tác dụng của BTHH, nhưng cũng cần khẳng định: bản thân

BTHH chưa có tác dụng gì cả; không phải một BTHH hay thì luôn có tác dụng tích

cực Vấn đề chủ yếu là người sử dụng nó phải biết cách khai thác triệt để mọi khía cạnh

của bài toán để học sinh tự tìm ra lời giải Lúc đó BTHH mới thực sự có ý nghĩa, không

phải chỉ dạy học để giải bài toán, mà là dạy học bằng giải bài toán

1.1.3 Phân loại bài tập hóa học

Với mục đích phát triển tư duy cho HS chúng tôi phân chia BTHH thành hai

Trong quá trình dạy học, GV không thể làm cho HS hiểu trọn vẹn một vấn đề,

một bài toán thông qua những câu hỏi “vì sao?” Ngược lại, HS cũng không thể tự

đặt được câu hỏi Chính vì vậy đã hạn chế một cách đáng kể quá trình nhận thức,

khả năng nhận thức và tư duy của HS

1.1.4 Một số phương pháp cơ bản giải bài tập hóa học

a Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố:

Trong mọi quá trình biến đổi thì các nguyên tố, tổng khối lượng của các

thành phần tham gia và tạo thành luôn được bảo toàn

b Phương pháp áp dụng định luật thành phần không đổi:

Với một hợp chất cho trước thì:

- Tỉ lệ khối lượng của mỗi nguyên tố đối với khối lượng hợp chất là một số không đổi

- Tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố là một số không đổi c Phương pháp áp dụng các định luật về chất khí

Trang 15

- Định luật Avôgađrô: Ở những điều kiện nhiệt độ, áp suất như nhau, những thể tích bằng nhau của mọi khí đều chứa cùng một số phân tử.

Hệ quả: Thể tích mol phân tử của bất kì khí nào ở điều kiện tiêu chuẩn đều

M là khối lượng mol của chất

và a1 + a2 + a3 + ….=100%

Trang 16

nguyên tắc: M1(giá trị nhỏ nhất) < < M2 (giá trị lớn nhất)

e Phương pháp biện luận

Có nhiều kiểu biện luận, thường dựa vào đặc điểm phản ứng, dưạ vào nội dung thuyết cấu tạo hóa học,…để tìm cách biện luận hợp lý f Các phương pháp khác

Trong quá trình giải toán, thường áp dụng một số phương pháp thành lập vàgiải phương trình đại số, phương pháp trị số trung bình, phương pháp biện luậnphương trình vô định,…

Việc lựa chọn phương pháp giải phù hợp là một vấn đề cần thiết đối với cả

GV và HS, đòi hỏi óc tư duy và sáng tạo ở mỗi người sao cho tìm ra một conđường ngắn nhất, đơn giản nhất và hiệu quả nhất

1.2 Vấn đề phát triển tư duy [2] [15]

1.2.1 Khái niệm tư duy

Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, nhữngmối liên hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực kháchquan mà trước đó ta chưa biết

Theo tác giả Nguyễn Xuân Trường (Đại học sư phạm Hà Nội) thì “tư duy làhành động trí tuệ nhằm thu thập và xử lý thông tin về thế giới quanh ta và thế giớitrong ta Chúng ta tư duy để hiểu và làm chủ tự nhiên, xã hội và chính mình”.Nét nổi bật của tư duy là tính “có vấn đề” tức là trong hoàn cảnh có vấn đề

tư duy được nảy sinh Tư duy là khâu cơ bản của quá trình nhận thức, vì vậy nắmbắt được quá trình đó, GV sẽ hướng dẫn HS tư duy khoa học trong suốt quá trìnhhọc tập

1.2.2 Tầm quan trọng của việc phát triển tư duy

Vấn đề phát triển tư duy cho HS được đặc biệt chú trọng trong lý luận dạyhọc hiện đại thông qua việc điều khiển tối ưu quá trình dạy học, còn các thao táccủa tư duy là công cụ nhận thức Trong quá trình dạy học, sự tích lũy kiến thứcđóng vai trò khá lớn song đó không phải là quyết định hoàn toàn Con người có thểquên đi nhiều sự việc cũ để dung nạp những sự kiện mới nhưng dường như nókhông mất đi hẳn mà nằm ở một góc khuất nào đó, khi có sự việc tương tự xảy ra

Trang 17

thì nó lại được tái hiện lại Chính nhờ điều này mà mỗi người tự hoàn thiện nét tính

cách cho riêng mình Khi những nét tính cách này đạt đến mức cao nhất thì con

người có thể giải quyết được mọi vấn đề phức tạp nhất, có nghĩa là người đó đã đạt

đến một trình độ tư duy cao Điều này khẳng định vai trò của tư duy cũng như mối

quan hệ mật thiết của nó với giảng dạy

1.2.3 Những đặc điểm của tư duy

Quá trình tư duy nhất thiết phải sử dụng phương tiện là ngôn ngữ Giữa tư

duy và ngôn ngữ có mối quan hệ không thể tách rời, chúng phát triển trong sự

thống nhất biện chứng với nhau Tư duy dựa vào ngôn ngữ nói chung và khái niệm

nói riêng Mỗi khái niệm lại được biểu thị bằng một từ hay một tập hợp từ Vì vậy

tư duy là sự phản ánh nhờ ngôn ngữ Các khái niệm là các yếu tố của tư duy Sự kết

hợp các khái niệm theo những phương thức khác nhau cho phép con người đi từ ý

nghĩ này sang ý nghĩ khác

+ Tư duy phản ánh khái quát: Tư duy phản ánh hiện thực khách quan, những nguyên lý chung, những

khái niệm hay vật tiêu biểu Phản ánh khái quát là phản ánh tính phổ biến của đối tượng Vì thế những đốitượng riêng lẻ đều được xem như một sự thể hiện cụ thể của quy luật chung nào đó Nhờ đặc điểm này quátrình tư duy bổ sung cho nhận thức và giúp con người nhận thức hiện thực một cách toàn diện hơn

+ Tư duy phản ánh gián tiếp: Tư duy giúp ta hểu biết những gì không tác động trực tiếp, không cảm

giác và quan sát được, mang lại những nhận thức thông qua các dấu hiệu gián tiếp Tư duy cho ta khả nănghiểu biết những đặc điểm bên trong, những đặc điểm bản chất mà cảm giác không phản ánh được

+ Tư duy không tách rời nhận thức cảm tính: Quá trình tư duy bắt đầu từ nhận thức với nhau, trong

quá trình tư duy nhất thiết phải sử dụng tư liệu của nhận thức cảm tính

1.2.4 Những phẩm chất của tư duy

- Tính định hướng: Ý thức được nhanh chóng và chính xác đối tượng cần lĩnh hội, mục đích phải đạt được và con đường tối ưu để đạt được mục đích đó

- Bề rộng: Có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tượng khác

- Độ sâu: nắm vững ngày càng sâu sắc bản chất của các sự vật hiện tượng

Trang 18

- Tính linh hoạt: Nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hành động vào những tìnhhuống khác nhau một cách sáng tạo.

- Tính mềm dẻo: thể hiện hoạt động tư duy được tiến hành theo các hướng xuôi và ngược chiều

- Tính độc lập: Thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện ra vấn đề, đề xuất cách giải quyết và tự giải quyết được vấn đề

- Tính khái quát: Khi giải quyết một loạt vấn đề nào đó sẽ đưa ra được mô hình khái quát, trên cơ sở

đó có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề tương tự cùng loại

1.2.5 Các thao tác tư duy và phương pháp logic

Sự phát triển tư duy nói chung được đặc trưng bởi sự tích lũy các thao tác tư

duy thành thạo và vững chắc của con người Một trong những hình thức quan trọng

của tư duy hóa học là những khái niệm khoa học Việc hình thành và vận dụng các

khái niệm cũng như việc thiết lập các mối quan hệ giữa chúng được thực hiện trong

quá trình sử dụng các thao tác tư duy như: so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát

hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa kết hợp với các phương pháp hình thành phán đoán

mới là quy nạp, diễn dịch, suy diễn và loại suy

- So sánh: Là thiết lập sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng và giữa những khái niệm phản ánh chúng

Có hai cách để phát triển tư duy so sánh:

+ So sánh liên tiếp (tuần tự): Trong giảng dạy hóa học thường dùng phương pháp này khi HS tiếp thu kiếnthức mới, so sánh với kiến thức đã học để HD hiểu sâu sắc hơn

+ So sánh đối chiếu: Nghiên cứu hai đối tượng cùng một lúc trên cơ sở phân tích từng bộ phận để đối chiếu

Trong giảng dạy hóa học so sánh là phương pháp tư duy rất hiệu quả khi

hình thành khái niệm

- Phân tích: Là hoạt động tư duy tách các yếu tố bộ phận của sự vật, hiện tượng nhằm mục đíchnghiên cứu chúng một cách đầy đủ, trọn vẹn theo hướng nhất định

10

Trang 19

- Tổng hợp: Là hoạt động tư duy kết hợp các bộ phận, yếu tố đã được phân tích để nhận thức, để nắmđược cái toàn bộ của sự vật, hiện tượng Ví dụ như để hiểu đầy đủ các nhóm nguyên tố phải dựa trên kết quảtổng hợp của việc phân tích nghiên cứu đặc điểm cấu tạo cũng như tính chất của từng nguyên tố cụ thể.

Kết quả của quá trình nhận thức là hoạt động cân đối giữa phân tích và tổng

hợp Sự phân tích sâu sắc, phong phú là điều kiện quan trọng để tổng hợp được

chính xác, trọn vẹn, ngược lại tổng hợp sơ bộ tạo tiền đề quan trọng cho sự phân

tích

Cụ thể: Là sự vật hiện tượng trọn vẹn, đầy đủ các tính chất, các mối quan hệ

giữa các thuộc tính với nhau và với môi trường xung quanh

Cụ thể hóa: Là hoạt động tư duy tái sản sinh ra hiện tượng và đối tượng với

các thuộc tính bản chất của nó

Ví dụ: Vận dụng định luật tuần hoàn cho các chu kì khác nhau thấy rằng sự

biến thiên tuần hoàn không có nghĩa là sao nguyên tính chất của chu kì trước mà

luôn có sự phát triển một cách cơ sở

Trừu tượng: Là một bộ phận của toàn bộ, tách ra khỏi toàn bộ, nó cô lập ra

khỏi các mối quan hệ của các bộ phận, nó chỉ giữ lại các thuộc tính cơ bản và tước

bỏ những thuộc tính không cơ bản Cụ thể thì có thể tri giác trực tiếp được, còn

trừu tượng thì không tri giác trực tiếp được Trong nhận thức có quy luật phát triển

từ cụ thể đến trừu tượng

- Trừu tượng hóa: là sự phản ánh bản chất cô lập các dấu hiệu, thuộc tính bản chất Tìm hiểu cấu tạonguyên tử và sự chuyển động của electron trong nguyên tử làm tiền đề để hiểu sự hình thành các liên kết hóahọc (liên kết π, σ, liên kết hiđro…), những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất lí hóa của các chất

- Khái quát hóa: Là bước cần thiết của trừu tượng hóa Mỗi vật thể với đầy đủ các dấu hiệu bản chất

và không bản chất, dấu hiệu chung , riêng Xác định thuộc tính bản chất và chung của mọi loại đối tượng, từ đóhình thành nên một khái niệm, đó là khái quát hóa

* Những hình thức cơ bản của tư duy:

Trang 20

- Khái niệm: Là một tư tưởng phản ánh những dấu hiệu bản chất riêng biệt của sự vật hiện tượng.

Khái niệm đóng vai trò quan trọng trong quá trình tư duy, được xây dựng

trên cơ sở các thao tác tư duy Nó là điểm tựa cho tư duy phân tích và là cơ sở đào

sâu kiến thức, tiến tới xây dựng khái niệm mới Ngoài ra, các hoạt động suy luận,

khái quát hóa, trừu tượng hóa nhờ có khái niệm mới có cơ sở để tư duy và đi sâu

thêm vào bản chất của sự vật hiện tượng

- Phán đoán: Là sự tìm hiểu tri thức về mối quan hệ giữa các khái niệm, sự phối hợp giữa các khái niệm, thực hiện theo một nguyên tắc, quy luật bên trong

- Suy lý: Hình thức suy nghĩ kiên hệ các phán đoán với nhau để tạo thành phán đoán mới gọi là suy

lý Suy lý được cấu tạo bởi hai bộ phận:

+ Các phán đoán có trước gọi là tiền đề

+ Các phán đoán có sau gọi là kết luận (dựa vào tính chất của tiền đề để kết

luận) Rèn luyện tư duy logic trong dạy học hóa học là tạo cho HS có phương pháp

tư duy từ khái niệm đến phán đoán, suy lý thông thường qua mọi câu hỏi, mọi vấn

đề và phải được tiến hành thường xuyên và liên tục

1.2.6 Tư duy khoa học tự nhiên

Tư duy khoa học tự nhiên được đặc trưng bằng các phương pháp nhận thức

khoa học tự nhiên, bao gồm:

- Xác định vấn đề một cách chính xác

- Nghiên cứu tất cả các yếu tố liên quan đến vấn đề đã nêu

- Vạch kế hoạch tìm tòi cách giải quyết

- Chọn lựa những suy đoán chính xác nhất

- Tiến hành thực nghiệm và kiểm tra giả thuyết

- Thực nghiệm đánh giá kết quả

- Rút ra kết luận và cơ sở khoa học của chúng

- Chọn lựa phương án giải quyết tối ưu

- Mở rộng kết quả sang trường hợp tương tự

1.2.7 Tư duy hóa học

Với tư duy toán thì 1 + 2 = 3

Trang 21

A+B=A BNhưng với tư duy hóa học thì A + B không phải là phép cộng thuần túy của toánhọc mà là xảy ra sự biến đổi nội tại của các chất để tạo thành chất mới theo nhữngnguyên lý, quy luật, những mối quan hệ định tính và định lượng của hóa học.

Cơ sở của tư duy hóa học là sự liên hệ quá trình phản ứng, sự tương tác giữacác tiểu phân vô cùng nhỏ bé của thế giới vi mô (nguyên tử, phân tử, ion,electron…)

Đặc điểm của quá trình tư duy hóa học là sự phối hợp chặt chẽ, thống nhấtgiữa những hiện tượng cụ thể quan sát được với những hiện tượng cụ thể khôngquan sát được, ngay cả khi dùng kính hiển vi điện tử Ở đây chỉ dùng các kí hiệu,công thức để biểu diễn mối liên hệ bản chất của các hiện tượng nghiên cứu

Hóa học – bộ môn khoa học lý thuyết và thực nghiệm có lập luận, trên cơ sởnhững kỹ năng quan sát các hiện tượng hóa học, phân tích các yếu tố cấu thành vàảnh hưởng, thiết lập những sự phụ thuộc xác định để tìm ra những mối liên hệ giữacác mặt định tính và định lượng, quan hệ nhân quả của các hiện tượng và quá trìnhhóa học, xây dựng nên các nguyên lý, quy luật, định luật rồi trở lại vận dụng đểnghiên cứu những vấn đề của thực tiễn

1.2.8 Vấn đề phát triển tư duy hóa học

Việc phát triển tư duy cho HS trước hết là giúp cho HS nắm vững kiến thức,biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập và thực hành, từ đó kiến thức HS thunhận được trở nên vững chắc và sinh động hơn HS chỉ thực sự lĩnh hội được trithức khi tư duy của họ được phát triển và có sự hướng dẫn của GV mà HS biếtphân tích, khái quát tài liệu có nội dung vào sự kiện cụ thể và rút ra những kết luậncần thiết

Tư duy càng phát triển thì càng có nhiều khả năng lĩnh hội tri thức một cáchnhanh chóng, sâu sắc và khả năng vận dụng tri thức ngày càng linh hoạt, có hiệu quảhơn Như vậy sự phát triển tư duy của HS được diễn ra trong quá trình tiếp thu và vậndụng tri thức Khi tư duy phát triển sẽ tạo ra một kĩ năng và thói quen làm việc có suynghĩ, có phương pháp, chuẩn bị lâu dài cho HS hoạt động sáng tạo sau này Do đó hoạtđộng giảng dạy hóa học cần phải tập luyện cho HS khả năng tư duy sáng tạo qua cáckhâu của quá trình dạy học Từ hoạt động dạy học ở trên lớp thông

Trang 22

qua hệ thống câu hỏi, bài tập mà GV điều khiển hoạt động nhận thức của HS để

giải quyết các vấn đề học tập đưa ra HS tham gia vào vấn đề này một cách tích cực

sẽ nắm được cả kiến thức và phương pháp nhận thức đồng thời các thao tác tư duy

cũng được rèn luyện

1.2.9 Dấu hiệu đánh giá tư duy phát triển

- Có khả năng tự lực chuyển các tri thức, kĩ năng sang một tình huống mới Trong quá trình học tập,

HS đều phải giải quyết những vấn đề đòi hỏi liên tưởng đến những kiến thức đã học trước đó Nếu HS độc lậpchuyển tải tri thức vào tình huống mới thì chứng tỏ đã có biểu hiện tư duy phát triển

- Tái hiện nhanh chóng các kiến thức, các mối quan hệ cần thiết để giải quyết bài toán nào đó, thiết lậpnhanh chóng các mối quan hệ bản chất giữa các sự vật, hiện tượng

- Có khả năng phát hiện cái chung của các hiện tượng khác nhau, sự khác biệt giữa các hiện tượng tự

- Có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế Đây là kết quả phát triển tổng hợp của sự phát triển tưduy Để có thể giải quyết tốt các bài toán đòi hỏi HS phải có sự định hướng tốt, biết phân tích, suy đoán và vậndụng các thao tác tư duy để tìm cách áp dụng thích hợp, cuối cùng là tổ chức thực hiện một cách có hiệu quả.1.3 Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc phát triển tư duy cho học sinh Trong học

tập hóa học, một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tư

duy cho HS là hoạt động giải bài tập Vì vậy GV cần phải tạo điều kiện để thông

qua hoạt động này thì tư duy được phát triển, HS sẽ có những phẩm chất tư duy

mới, thể hiện ở:

- Năng lực phát hiện vấn đề mới

- Tìm ra hướng mới

- Tạo ra kết quả học tập mới

Để có được những kết quả trên, người GV cần ý thức được mục đích của việc

giải BTHH, không phải chỉ tìm ra đáp số đúng mà còn là phương tiện hiệu nghiệm để

rèn luyện tư duy hóa học cho HS BTHH phải phong phú, đa dạng về thể loại và được

sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học như nghiên cứu bài mới, ôn tập,

luyện tập, kiểm tra… Thông qua hoạt động giải BTHH mà các tư duy

14

Trang 23

như so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa….thường xuyên

được rèn luyện và phát triển, các năng lực quan sát, trí nhớ, óc tưởng tượng, suy

nghĩ độc lập….không ngừng được nâng cao, biết phê phán nhận xét đúng, tạo hứng

thú và lòng say mê học tập… Từ đó tư duy của HS được rèn luyện và phát triển

thường xuyên, đúng hướng, thấy được giá trị lao động, nâng khả năng hiểu biết thế

giới của HS lên một tầm cao mới, góp phần cho quá trình hình thành nhân cách cho

HS

BTHH

Hoạt động giải BTHH

Tư duy phát triển

Sơ đồ 1.1: Quan hệ giữa hoạt động giải bài tập và phát triển tư duy

Trong sơ đồ trên người học – chủ thể của hoạt động học, còn GV – người

tổ chức, điều khiển làm sao để phát huy tối đa năng lực độc lập suy nghĩ của HS,

có độc lập mới biết phê phán, có phê phán mới có khả năng nhìn thấy vấn đề và

có khả năng sang tạo Thông qua hoạt động giải, tùy theo từng loại bài tập, nội

Trang 24

dung cụ thể, với đối tượng cụ thể mà các năng lực này được trau dồi và rèn

luyện nhiều hơn các năng lực khác

1.4 Tình hình sử dụng BTHH để phát triển tư duy cho học sinh hiện nay

Thực tế dạy học cho thấy BTHH không chỉ có tác dụng ôn tập, củng cố kiến

thức đã học mà còn có tác dụng để phát triển kiến thức, phát triển tư duy cho HS

Tuy nhiên việc sử dụng BTHH như một phương pháp dạy học thì chưa được quan

tâm đúng mức

Để có căn cứ đánh giá thực trạng sử dụng bài tập phát triển tư duy cho HS

hiện nay, đồng thời khẳng định tính quan trọng, thực tế của đề tài Chúng tôi đã

phát phiếu điều tra đến 54 GV đang theo học lớp cao học Lý luận và phương pháp

dạy học bộ môn Hóa học khóa 8, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà

Nội Kết quả thu được như sau:

a Có 64,23% GV được khảo sát vẫn thường xuyên sử dụng các phương pháp dạy học truyền thốngnhư thuyết trình, giải thích, tái hiện… và sử dụng không thường xuyên các phương pháp dạy học tích cực,43,38% GV rất ít sử dụng các phương pháp dạy học tích cực và 2 GV hầu như không sử dụng phương phápdạy học tích cực

b GV hiện nay đều cho rằng BTHH giữ một vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạyhọc hóa học Cho dù có giảng lý thuyết kĩ đến đâu mà không cho HS làn bài tập thì chắc chắn các kiến thức mà

HS có được cũng sẽ không bền vững Có 87,20% GV được khảo sát cho là BTHH giữ vai trò rất quan trọng và12,80% còn lại cho là quan trọng

c Nguồn bài tập được GV sử dụng chủ yếu là từ sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo bántrên thị trường Thiết nghĩ kết quả điều tra hợp lý ở chỗ sách giáo khoa và sách bài tập do Bộ giáo dục và đàotạo ban hành có độ tin cậy cao, sách tham khảo trên thị trường thì phong phú đa dạng nên được GV lựa chọn.Trong khi đó chỉ có 28,5% GV sử dụng bài tập từ nguồn Internet và chỉ có 17,52% số GV cho biết thường tựbiên soạn bài tập để sử dụng

16

Trang 25

d Hầu hết các GV được hỏi cho là hệ thống bài tập hiện nay còn thiếu về số lượng và chất lượng Từ

đó mà việc biên soạn, tuyển chọn bài tập phục vụ cho việc dạy học, nhất là bài tập rèn tư duy là hết sức quantrọng Để xây dựng hệ thống bài tập mới, không có nghĩa là phủ nhận hệ thống bài tập hiện nay, chỉ có điềutrong quá trình sử dụng, người GV phải sử dụng một cách sáng tạo

e Đa số các GV đều đánh giá cao hệ thống bài tập có tác dụng phát triển tư duy Cụ thể là các bài tậprèn các thao tác tư duy, bài tập có nhiều cách giải, có cách giải nhanh…

Kết quả điều tra cho phép chúng tôi rút ra các nhận xét sau:

Thứ nhất, đa số GV hiện nay chưa chú trọng đến việc phát triển tư duy cho

HS trong khi theo chúng tôi đây là mục tiêu cao nhất của việc dạy học

Thứ hai, khi hình thức kiểm tra đánh giá thay đổi thì GV không còn chú

trọng đến tính lắt léo toán học trong hóa học GV đã chú ý và coi trọng việc sử

dụng các tình huống có vấn đề

Thứ ba, GV hiện nay chủ yếu sử dụng bài tập trong SGK, sách bài tập, sách

tham khảo chứ ít khi tự biên soạn bài tập, việc tìm kiếm bài tập từ mạng Internet

chưa được phát huy đúng mức Chính điều này làm cho hệ thống bài tập ngày càng

khô khan, nhàm chán Hệ thống bài tập cần phải được chỉnh sửa, làm mới liên tục

thì mới đáp ứng được yêu cầu rèn tư duy cho HS

Trang 26

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1Trong chương này chúng tôi đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của đề

Trang 27

CHƯƠNG 2

HỆ THỐNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY CHO HỌC SINH

QUA DẠY HỌC PHẦN VÔ CƠ LỚP 92.1 Giới thiệu về chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 9 [16] [17]

2.1.1 Quan điểm xây dựng chương trình Hóa học 9 THCS

Chương trình THCS môn hoá học được xây dựng trên những quan điểm sau:

1 Đảm bảo thực hiện mục tiêu môn hoá học trường THCS

2 Đảm bảo tính phổ thông, tính khoa học, tính thực tiễn, tính hiện đại, tính khả

thi

3 Đảm bảo tính đặc thù của môn hoá học:

- Tăng cường thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm chứng minh và thực hành hoá

học

- Chú ý đến phương pháp nghiên cứu, hình thành các khái niệm, định luật lí thuyết cơ bản của hoá học

và việc hình thành kiến thức về cấu tạo chất cụ thể

4 Đảm bảo tính định hướng đổi mới PPDH hoá học theo hướng tích cực

hoá:

- GV là người thiết kế, tổ chức các hoạt động; HS tự giác, tích cực hoạt động nhận thức và hình thành

kĩ năng cho bản thân

- Sử dụng các thí nghiệm hoá học có hiệu quả trong quá trình nghiên cứu các loại hình bài học

5 Đảm bảo việc thực hiện đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS:

- Xác định mức độ yêu cầu về kiến thức và kĩ năng học tập của HS ở các mức độ biết, hiểu và vận dụng

- Khả năng giải các loại hình bài tập trắc nghiệm, tự luận (định tính và định lượng) và phong phú về nội dung

- Đánh giá trình độ tư duy cũng như khả năng vận dụng kiến thức để phát hiện và giải quyết một vấn

Trang 28

- Nghiên cứu và học tập có chọn lọc những kinh nghiệm tốt từ chương trình hoá học của các nước phát triển trên thế giới và trong khu vực.

2.1.2 Cấu trúc của chương trình Hóa học 9

Chương trình môn Hóa học lớp 9 có nội dung cấu trúc như sau :

- Kiến thức cơ sở hóa học chung:

1 Các loại hợp chất vô cơ

1.1 Tính chất hóa học của oxit Khái quát sự phân loại oxit

2.1 Tính chất vật lí chung của kim loại

2.2 Tính chất hoá học của kim loại

2.3 Dãy hoạt động của kim loại

2.4 Nhôm

2.5 Sắt

2.6 Hợp kim sắt: gang, thép

2.7 Ăn mòn kim loại, bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

3 Phi kim – Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

3.1 Tính chất chung của phi kim

3.2 Clo

3.3 Cacbon

3.4 Các oxit của cacbon

3.5 Axít cacboníc và muối cacbonat

3.6 Silíc Công nghiệp silicat

3.7 Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Trang 29

4 Hidrocacbon – Nhiên liệu

4.1 Khái niệm về hợp chất hữu cơ

4.2 Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

Ôn tập đầu năm, học kì I, cuối năm

Ôn, luyện tập, chữa bài tập

1 Luyện tập:Tính chất hoá học của oxit và axit

2 Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ

3 Luyện tập chương I: Các loại hợp chất vô cơ

4 Luyện tập chương II : Kim loại

5 Luyện tập chương III : Phi kim – Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

6 Luyện tập chương IV: Hiđrocacbon – Nhiên liệu

7 Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic

8 Luyện tập : Rượu etylíc , axít axetíc và chất béo

- Thực hành

1 Thực hành: Tính chất hóa học của oxit, axit

Trang 30

2 Thực hành :Tính chất hoá học của bazơ và muối

3 Thực hành: Tính chất hóa học của nhôm và sắt

4 Thực hành: Tính chất hóa học của phi kim và các hợp chất của chúng

5 Thực hành: Tính chất hóa học của hiđrocacbon

6 Thực hành: Tính chất của rượu và axit

7 Thực hành: Tính chất hóa học của gluxit

- Kiểm tra:

Kiểm tra 1 tiết : 4 bài

Kiểm tra học kì I và cuối năm : 2 bài

2.2 Mục tiêu các bài học trong phần hóa vô cơ [10] [11] [16] [17]

2.2.1 Tính chất hóa học của oxit Khái quát sự phân loại oxit

Kiến thức

Biết được:

- Tính chất hoá học của oxit:

+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit

+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ

- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính va oxit trung tính

- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO, SO2

- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của một số oxit

- Phân biệt được một số oxit cụ thể

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất

2.2.2 Tính chất hoá học của axít

Kiến thức

- Tính chất hoá học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại

Trang 31

- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc

(tác dụng với kim loại, tính háo nước) Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công

- Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng

- Nhận biết được dung dịch axit HCl và dung dịch muối clorua, axit H2SO4

và dung dịch muối sunfat

- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit HCl, H2SO4 trong phản ứng

2.2.3 Tính chất hoá học của bazơ

Kiến thức

Biết được:

- Tính chất hoá học chung của bazơ (tác dụng với chất chỉ thị màu, và với axit); tính chất hoá họcriêng của bazơ tan (kiềm) (tác dụng với oxit axit và với dung dịch muối); tính chất riêng của bazơ không tantrong nước (bị nhiệt phân huỷ)

- Tính chất, ứng dụng của natri hiđroxit NaOH và canxi hiđroxit Ca(OH)2; phương pháp sản xuất NaOH từ muối ăn

- Thang pH và ý nghĩa giá trị pH của dung dịch

Kĩ năng

- Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không

tan

- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơ không tan

- Nhận biết môi trường dung dịch bằng chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím hoặc

dung dịch phenolphtalêin); nhận biết được dung dịch NaOH và dung dịch

Ca(OH)2

Trang 32

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của bazơ.

2.2.4 Tính chất hoá học của muối

- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của muối

- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng

2.2.5 Tính chất hoá học của kim loại Dãy hoạt động của kim loại.

Kiến thức

Biết được:

- Tính chất vật lí của kim loại

- Tính chất hoá học của kim loại: Tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối

- Dãy hoạt động hoá học của kim loại K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động hoá học của kim loại

- Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kimloại cụ thể với dung dịch axit, với nước và với dung dịch muối

- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại

Trang 33

2.3 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập để phát triển tư duy [10] [11] [14]

[15] [21]

2.3.1 Đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại

Đảm bảo tính khoa học là nguyên tắc chủ yếu của việc lựa chọn nội dung.

Theo nguyên tắc này thì nội dung BTHH phải thể hiện một cách đúng đắn những

quan điểm của kiến thức hóa học hiện đại (ngôn ngữ hóa học, các định luật, các lí

thuyết, quá trình hóa học, ) và phải phù hợp với nội dung sách giáo khoa Bảo

đảm tính cơ bản là phải đưa vào hệ thống BTHH những kiến thức cơ bản, trọng

tâm về hoá học Bảo đảm tính hiện đại tức là phải đưa vào các nội dung hiện đại,

phù hợp với thực tiễn

Điều kiện quan trọng để thực hiện nguyên tắc này là tính hệ thống của kiến

thức, thiết lập mối liên hệ giữa các kiến thức, kĩ năng; tập trung vào kiến thức trọng

tâm,

2.3.2 Đảm bảo tính logic, hệ thống

Tính logic được hiểu một cách đơn giản chính là sự hợp lí Hợp lí trong cả

việc chọn nội dung kiến thức phù hợp với đối tượng sử dụng HTBT (ở đây là

những HS học chương trình nâng cao) và hợp lí trong việc trình bày các kiến thức

đó HTBT phải được trình bày tinh gọn, dễ hiểu, cấu trúc rõ ràng

Tính hệ thống là sắp xếp các dạng bài tập một cách có quy củ và có sự liên

tục để người sử dụng thấy được chúng là những bộ phận có liên hệ chặt chẽ với

nhau

2.3.3 Đảm bảo tính đầy đủ, đa dạng, phù hợp với các đối tượng học sinh

- Thông qua HTBT, HS nắm được các kiến thức cơ bản, trọng tâm

- Đầy đủ các dạng bài tập thường gặp

- Mỗi HS có trình độ khác nhau, mỗi lớp đều có học sinh giỏi, khá, trung bình, thậm chí mỗi vùng miềnkhác nhau thì trình độ HS cũng khác nhau HTBT cần phù hợp với các đối tượng HS

2.3.4 Đảm bảo tính vừa sức

- Vừa sức về độ khó : Bài tập cao hơn khả năng của HS một chút là rất tốt Nếu dễ thì HS dễ ỷ lại, còn

nếu khó quá thì HS lại bỏ giữa chừng GV cần chú ý

Trang 34

đưa những bài tập có thể hệ thống và củng cố lý thuyết kèm theo phương hướng

giải quyết để HS không nản chí (hướng dẫn cách giải cho từng dạng bài tập, sau đó

cho bài tập tương tự có kèm theo đáp số)

- Vừa sức về số lượng : Nếu nhiều bài tập quá thì HS không giải hết, chán nản và ảnh hưởng đến các

môn học khác Nếu ít quá thì không phủ kín chương trình và không đủ để hỗ trợ HS tự học

2.3.5 Bám sát nội dung dạy học, chú trọng kiến thức trọng tâm

HTBT cần bám sát nội dung của từng bài, từng chương và cần xoáy vào

kiến thức trọng tâm giúp cho mọi đối tượng HS (khá, giỏi, trung bình và yếu) mức

tối thiểu nắm được những kiến thức cơ bản, làm nền tảng cho HS có thể nâng cao

kiến thức chắc chắn rằng kết quả học tập sẽ tốt hơn

2.3.6 Gây hứng thú cho người học

Để gây hứng thú cho người học thì :

- BTHH gắn liền với các kiến thức khoa học về hoá học hoặc các môn học khác, gắn với thực tiễn sản xuất hoặc đời sống, …

- HTBT cần chứa đựng các bài tập có thể giải theo nhiều cách, trong đó cách giải ngắn gọn nhưng đòi hỏi

HS phải thông minh hoặc có sự suy luận cần thiết thì mới giải được

2.3.7 Vận dụng được kiến thức và phát triển tư duy

Sau khi giải các bài tập điển hình, tương tự và khó trong HTBT, HS tham

khảo hướng dẫn giải và rút ra kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân từ đó HS có thể

vận dụng để giải các bài tập tương tự ở bài khác, chương khác và phần bài tập tổng

hợp Qua quá trình giải HTBT đó, tư duy của HS phát triển tốt hơn

2.4 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập để phát triển tư duy [14] [15] [21]

2.4.1 Nghiên cứu nội dung, xác định mục tiêu dạy học cần đạt được

- Dựa vào SGK, nghiên cứu nội dung từng chương, từng bài học cụ thể

- Dựa vào chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học do Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành, tìm hiểu nội dung về kiến thức và kỹ năng mà HS cần đạt được khi học chương đó,bài học đó

- Sau khi tìm hiểu nội dung, các chuẩn kiến thức kỹ năng cần phải xác định mục tiêu dạy học cần đạt được

Trang 35

2.4.2 Xác định kiến thức trọng tâm của bài và của chương

Sau khi tìm hiểu nội dung về kiến thức và kỹ năng mà HS cần đạt được

trong “chuẩn kiến thức” của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhất thiết phải tiến hành xác

định kiến thức trọng tâm mà HS bắt buộc phải nắm vững khi học phần này để lựa

chọn bài tập cho phù hợp

2.4.3 Lập bảng ma trận hai chiều giữa nội dung kiến thức và số lượng bài tập Sau

khi phân chia nội dung chương trình thành nội dung dạy học cụ thể, cần

tiến hành lập bảng ma trận hai chiều, trong đó một chiều là nội dung hay mạch kiến

thức chính, một chiều là các cấp độ nhận thức của HS (nhận biết, thông hiểu và vận

dụng) Trong mỗi ô là số lượng câu hỏi, số lượng câu hỏi tuỳ thuộc vào mức độ

quan trọng của mỗi loại mục tiêu và mỗi loại nội dung (dựa vào chuẩn kĩ năng và

kiến thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo) Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận giúp

HTBT đảm bảo nguyên tắc: mỗi câu hỏi chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề,

khái niệm; số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đề quy định

2.4.4 Tìm kiếm tư liệu, sưu tầm các dạng bài tập cần thiết

Bài tập hiện nay rất nhiều (SGK, sách bài tập, sách tham khảo, tạp chí,

internet), những bài tập đó rất hay, rất đáng sử dụng nhưng một số bài chưa phù

hợp với trình độ HS Mỗi vùng, mỗi miền, mỗi trường cần có HTBT riêng phù hợp

với HS ở trường đó, miền đó, vùng đó Vì vậy khi sưu tầm cần xác định rõ nội

dung kiến thức cần tìm và trình độ của các đối tượng HS để có sự chọn lọc tốt

2.4.5 Biên soạn hệ thống bài tập

Khi biên soạn cần lược giải tất cả các bài tập để đảm bảo độ tin cậy cao,

đồng thời cũng cần lưu ý một số tiêu chí sau :

(1) Nội dung kiến thức phải phủ kín chương trình

(2) Khắc sâu trọng tâm, nghĩa là phần kiến thức trọng tâm hơn thì hỏi nhiều hơn và ngược lại.(3) Số lượng bài tập phù hợp

2.4.6 Thử nghiệm

Thử nghiệm HTBT với số lượng nhỏ HS và GV, lấy ý kiến, sau đó chỉnh

sửa rồi biên soạn lại và thử nghiệm với số lượng lớn hơn Việc thử nghiệm với số

đông HS và GV sẽ chọn được bài tập có độ tin cậy cao

Trang 36

2.4.7 Tham khảo ý kiến đồng nghiệp, chỉnh sửa, hoàn thiện

Trong việc tuyển chọn và biên soạn không thể tránh khỏi những thiếu sót

Vì vậy, việc tham khảo ý kiến của đồng nghiệp để chỉnh sửa và hoàn thiện là rất

cần thiết

2.5 Sử dụng bài tập để phát triển tư duy cho học sinh [3] [4] [5] [6] [7] [8] [12]

[13] [16] [17] [18] [19] [20] [22] [23] [24] [25] [26] [27] [28] [29]

2.5.1 Sử dụng bài tập phát triển tư duy trong dạy học kiến thức mới

* Một số bài tập khi dạy bài về oxit

Ví dụ 1: Giải thích hiện tượng xảy ra và viết các PTHH khi sục từ từ khí CO2 (hoặc

SO2) vào nước vôi trong tới dư CO2 (hoặc SO2)

Ở bài này bình thường HS chỉ biết được phản ứng giữa CO2 với Ca(OH)2

nên chỉ nêu hiện tượng: khi cho CO2 phản ứng với nước vôi trong thì thấy nước vôi

trong bị vẩn đục do xảy ra phản ứng:

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

GV cần phân tích thêm: đề bài đã cho không chỉ là sục vào nước vôi trong mà là

sục từ từ tới dư nên hiện tượng sẽ khác là ban đầu có kết tủa làm vẩn đục nước vôi

trong nhưng sau đó kết tủa lại tan do có thêm phản ứng:

CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2 tan

(SO2 gây hiện tượng tương tự)

Ví dụ 2: Có 3 oxit màu trắng là MgO, Al2O3, Na2O Chỉ dùng nước có thể nhận

biết được các oxit đó hay không?

Ở lớp 8 HS mới chỉ được học hai loại oxit chính là oxit axit và oxit bazơ nên chỉ có thể làm được là:

cả 3 oxit trên đều là oxit bazơ, chỉ có Na2O phản ứng với nước:

Na2O + H2O 2NaOH

Hai oxit còn lại không phản ứng được với nước cũng không phản ứng được

với NaOH (là bazơ) nên không thể nhận ra 3 oxit này

Lên lớp 9 HS phải biết thêm oxit lưỡng tính và oxit trung tính Trong bài

này có Al2O3 là oxit lưỡng tính, có tính chất vừa tác dụng được với axit vừa tác

dụng được với bazơ

Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O

Trang 37

MgO không có tính chất này nên ta có thể nhận ra 3 oxit trên.

Ví dụ 3: Khử hoàn toàn 2,4g hỗn hợp CuO và FexOy cùng có số mol như nhau bằng

khí hiđro thu được 1,76g kim loại Hòa tan kim loại đó bằng dung dịch HCl dư thấy

thoát ra 0,448 lít (đktc) Xác định công thức của oxit sắt

Trong bài này HS phải nắm được một số kiến thức: oxit kim loại bị hiđro khử ở

nhiệt độ cao tạo thành kim loại tương ứng và nước; Cu không phản ứng với

HCl; đưa ẩn n theo các dữ kiện đầu bài và giải hệ phương trình

Ví dụ 4: Cho m1 gam natri tác dụng với p gam nước thu được dung dịch NaOH

nồng độ a% Cho m2 gam natri oxit tác dụng với p gam nước cũng thu được dung

dịch NaOH nồng độ a% Lập biểu thức liên hệ giữa m1, m2, p

Các PTHH:

HS phải lập được biểu thức về nồng độ phần trăm:

Đối với trường hợp Na, theo phản ứng (1) ta có biểu thức về nồng độ:

C1% =

Đối với trường hợp Na2O, theo phản ứng (2) ta có biểu thức về nồng độ:

C2% =

Trang 38

Vì C1% = C2% = a%, nên từ 2 biểu thức trên ta có:

44m1 = 16p + 62m2 hay 22m1 = 8p + 31m2

Ví dụ 5: Trong một bình kín chứa 3 mol SO2, 2 mol O2 và một ít bột xúc tác V2O5

Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí A

a Nếu hiệu suất phản ứng là 75% thì có bao nhiêu mol SO3 được tạo thành?

b Nếu tổng số mol các khí trong A là 4,25 mol thì có bao nhiêu %SO2 bị oxi hóa thành SO3

a Phản ứng điều chế SO3 :

2SO2 + O2 SO3 (1)

Vì lượng SO2 thiếu so với O2 nên ta phải tính hiệu suất phản ứng theo SO2

Theo phản ứng (1), nếu hiệu suất phản ứng là 100% ta thu được 3 mol, nhưng vì

hiệu suất chỉ là 75% nên số mol SO3 bằng 3 2,25 mol

b Giả sử cứ x mol SO2 bị oxi hóa thành SO3, thì số mol các khí sẽ là:

Ta có phương trình về tổng số mol khí:

3 – x + 2 - + x = 5 - = 4,25

Giải phương trình ta được x = 1,5 mol

Vậy % SO2 oxi hóa bằng = 50%

Ví dụ 6: Bột đồng oxit bị lẫn bột than (hỗn hợp A).

a Trình bày phương pháp vật lý để lấy riêng CuO

b Lấy một ít hỗn hợp A nung nóng trong chân không (không có mặt của

oxi) tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giải thích sự biến đổi màu của hỗn hợp

bằng các phương trình phản ứng Nếu nung nóng hỗn hợp A trong chân không khí

thì hiện tượng xảy ra như thế nào?

a Dựa vào sự khác nhau về khối lượng riêng của bột đồng oxit và bột than

để tách riêng chúng (dùng phương pháp lắng gạn): cho hỗn hợp A vào cốc nước,

khuấy đều rồi lắng gạn, bột than nhẹ sẽ trôi theo nước ra ngoài, lặp lại vài lần ta có

CuO sạch

Trang 39

b Khi nung trong chân không thì xảy ra phản ứng:

Nếu ít than: 2CuO + C 2Cu + CO2

Nếu nhiều than: CuO + C Cu + CO

Nếu tỉ lệ số mol C : CuO từ 1 : 1 đến 1 : 2 thì màu đen của hỗn hợp thành màu đỏ

vàng của Cu; còn nếu dư C hoặc dư CuO thì hỗn hợp có màu đỏ lẫn đen (tùy tỉ lệ

Cu với CuO hoặc C)

Nếu nung hỗn hợp trong không khí thì có thể coi than cháy hết thành CO2 còn lại

CuO màu đen (vì Cu bị oxi hóa thành CuO)

Ví dụ 7: Trong cốc đựng 19,88 gam hỗn hợp MgO, Al2O3 Cho 200ml dung dịch

HCl vào cốc, khuấy đều Sau khi kết thúc phản ứng, cho bay hơi dung dịch thấy

còn lại trong cốc 47,38 gam chất rắn khan Cho tiếp vào cốc 200ml dung dịch HCl

(ở trên) khuấy đều Sau khi kết thúc phản ứng, làm bay hơi dung dịch thấy còn lại

trong cốc 50,68 gam chất rắn khan Tính CM của dung dịch HCl

Các PTHH:

Trong bài này HS phải thấy được khi cô cạn dung dịch sau lần thứ hai khối

lượng chất rắn khan tăng lên chứng tỏ sau lần thứ nhất các oxit chưa tan hết hay

Theo các phản ứng (1, 2) cứ 2 mol HCl tham gia phản ứng khối lượng muối

clorua tăng lên so với oxit một khối lượng bằng:

Khối lượng của 2Cl khối lượng của 1O

Như vậy tổng số mol HCl đã phản ứng bằng:

2 = 1 mol

* Một số bài tập khi dạy phần axit

Ví dụ 1: a Hãy nêu các phương pháp chính để diều chế axit Cho các ví dụ minh

họa

b Viết 5 loại phản ứng thông thường tạo thành HCl

Trang 40

a Các phương pháp điều chế axit

- Cho H2 tác dụng trực tiếp với Cl2, Br2 (ánh sáng khuếch tán), S ( )

Ngoài ra có thể dùng phản ứng điện phân

Lưu ý: không dùng các kiểu phản ứng sau để điều chế axit:

Cl2 H2SO4

NaHSO4+ HCl+ 2HClCuCl2 + H2S

Cl2 + NH3

CuS

N2 +

+ HCl6HCl

Ví dụ 2: Cho biết thứ tự giảm độ mạnh của một số axit như sau:

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w