ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤCLÊ THỊ VÂN ANH TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN THEO CHỦ ĐỀ TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG "SINH SẢN", SINH HỌC 8 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THỊ VÂN ANH
TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỨC KHỎE
SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN THEO CHỦ ĐỀ TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG "SINH SẢN", SINH HỌC 8 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số : 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Tiến Sỹ
HÀ NỘI - 2014
i
Trang 2Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo – Công tác Sinh viên
và các thầy cô trong Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điềukiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và giáo viên, học sinh trườngTrung học cơ sở Lê Quý Đôn (Mộc Châu – Sơn La) đã cộng tác và tạo mọi điều kiệngiúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luônkhích lệ, động viên và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Thị Vân Anh
ii
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT j DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu……… 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Giới hạn của luận văn 4
8 Những kết quả nghiên cứu và đóng góp của luận văn 4
9 Cấu trúc của luận văn. 4
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Tổng quan về giáo dục SKSS VTN 5
1.1.1 Vấn đề giáo dục SKSS VTN trên thế giới 5
1.1.2 Vấn đề giáo dục SKSS VTN ở Việt Nam 5
1.2 Cơ sở lí luận 7
1.2.1 Khái niệm tích hợp 7
1.2.2 Khái niệm dạy học tích hợp 7
1.2.3 Các quan điểm về sự tích hợp các môn học 8
1.2.4 Các mô hình chương trình dạy học tích hợp 9
1.2.5 Các mức độ tích hợp 12
1.3 Tích hợp giáo dục SKSS VTN trong dạy học Sinh học 13
1.3.1 Một số khái niệm có liên quan 13
1.3.2 Mục đích giáo dục SKSS VTN ở trường phổ thông 13
iii
Trang 41.3.3.Nội dung giáo dục SKSS VTN ở trường phổ thông 13
1.4 Cơ sở thực tiễn 14
1.4.1 Mục đích điều tra 14
1.4.2 Nội dung và kết quả điều tra 15
Kết luận chương 1 17
Chương 2 TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN THEO CHỦ ĐỀ TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SINH SẢN, SINH HỌC 8 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 18
2.1 Các nguyên tắc tích hợp giáo dục SKSS VTN trong dạy học Sinh học 8 Trung học cơ sở 18
2.2 Các địa chỉ tích hợp giáo dục SKSS VTN theo chủ đề trong dạy học chương :Sinh sản”, Sinh học 8 THCS 20
2.2.1 Nội dung các chủ đề giáo dục SKSS VTN 20
2.2.2 Các địa chỉ tích hợp giáo dục SKSS VTN theo chủ đề trong dạy học chương sinh sản, Sinh học 8 trường THCS 21
2.3 Quy trình chuẩn bị bài học tích hợp giáo dục SKSS VTN trong dạy học Sinh học 8 34
2.4 Phương pháp tổ chức bài học tích hợp giáo dục SKSS VTN 035
2.5 Thiết kế một số hoạt động tích hợp giáo dục SKSS VTN qua dạy học chương sinh sản, Sinh học 8 trường THCS 39
Kết luận chương 2 42
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 43
3.1 Mục đích TN 43
3.2 Nội dung TN 43
3.3 Phương pháp TN 43
3.3.1 Chọn trường TN 43
3.3.2 Bố trí TN 44
3.4 Kết quả thực nghiệm. 44
3.4.1 Phân tích định lượng 44
iv
Trang 53.4.2 Phân tích định tính 51
Kết luận chương 3 53
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 57
v
Trang 6danh môc c¸c Tõ VIÕT T¾T
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
bảng
dạy học Sinh học
theo chủ đề trong dạy học chương "Sinh sản", Sinh học 8
trường trung học cơ sở
vii
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
hình
khối lớp TN và ĐC
viii
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông Việt
Nam là một quốc gia có dân số trẻ với gần 1/3 dân số thuộc nhóm vị thành niên,
thanh niên (lứa tuổi từ 10 - 24 tuổi) [1] Đây là lực lượng đông đảo,quyết định tương lai và sự nghiệp cách mạng của cả dân tộc Vì vậy, vấn đề sức khỏe
và phát triển của thanh thiếu niên hiện nay là vấn đề luôn được Đảng và Chính phủdành sự quan tâm đặc biệt
Tại Điều 27 - Mục 2, Luật Giáo dục có ghi: "Mục tiêu của giáo dục phổ thông
là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các nănglực cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhâncách con người xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân " [9]
Giáo dục SKSS VTN là giúp HS có kiến thức về sức khỏe, SKSS để từ đó các
em có thể tự chăm sóc cho bản thân, xây dựng lối sống lành mạnh, hình thành các kỹnăng sống cơ bản
Tích hợp giáo dục SKSS trong dạy học là một hướng đi phù hợp với mục tiêugiáo dục phổ thông, vừa đảm bảo kiến thức khoa học bộ môn, vừa tích hợp giáo dụcSKSS cho HS Thông qua đó, đem lại niềm tin, hứng thú học tập cho người học, nângcao chất lượng giáo dục
1.2 Xuất phát từ thực trạng công tác giáo dục sức khỏe sinh sản trong nhà trường phổ thông
Vấn đề giáo dục SKSS đã và đang được toàn xã hội quan tâm Trong giáo dục,vấn đề giáo dục SKSS cũng đã là nội dung giáo dục xuyên suốt trong tất cả các cấphọc, bậc học Chúng ta không xây dựng bộ sách giáo khoa riêng cho nội dung giáodục này nhưng vấn đề này đã được tích hợp trong nhiều môn khoa học khác nhaunhư: Văn học, Địa lí, Sinh học, Giáo dục công dân Tuy nhiên, hiệu quả giáo dụcSKSS vẫn chưa cao bởi lẽ văn hóa phương đông vẫn coi đây là vấn đề tế nhị, đã gây
ra sự e ngại cho cả GV và HS Thực tế cho thấy, mặc dù nội dung giáo dục SKSS đãđược triển khai từ nhiều năm nay nhưng hiện tượng HS mang thai ngoài ý muốn, tỷ lệnạo phá thai và các bệnh lây truyền qua đường tình dục đang có xu hướng ngày cànggia tăng
1
Trang 10Từ thực trạng trên cho thấy, chúng ta cần tăng cường hơn nữa việc giáo dục vànâng cao hiệu quả giáo dục SKSS cho HS để các em có kiến thức về SKSS; hoànthiện nhân cách và rèn luyện các kĩ năng sống cơ bản; vững vàng bước vào cuộc sốnggia đình và xã hội.
1.3 Xuất phát từ ưu điểm của dạy học tích hợp và khả năng tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong dạy học Sinh học 8
Tích hợp các môn học không chỉ nhằm rút gọn thời lượng trình bày tri thứccủa nhiều môn học, mà quan trọng hơn là tập dượt cho HS cách vận dụng tổng hợpcác tri thức vào thực tiễn Như chúng ta đã biết, để giải quyết một vấn đề thực tiễnthường phải huy động tri thức của nhiều môn học trong khi dạy từng môn học riêngchỉ đem lại những tri thức hàn lâm có hệ thống mà khó vận dụng vào thực tiễn Hơnnữa, nhờ tích hợp nên số đầu sách giáo khoa được giảm bớt, không cần đào tạo GVgiảng dạy chuyên về các môn phụ trong khi vẫn có thể tích hợp các mặt giáo dụcnhư: Giáo dục dân số, giáo dục SKSS, giáo dục môi trường… trong quá trình giảngdạy các môn học [17]
Sách giáo khoa phổ thông hiện hành cũng đang được trình bày theo quan điểmtích hợp các môn học Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, hầu hết các hiệntượng, khái niệm, quy luật, quá trình sinh học đều bắt nguồn từ thực tiễn do đó, khảnăng tích hợp giáo dục là rất lớn Chúng ta có thể tích hợp giáo dục dân số, sức khỏe,SKSS, giáo dục môi trường, giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình dạyhọc Sinh học
Chương "Sinh sản" (Sinh học 8) là những kiến thức về sinh sản ở người Khidạy kiến thức chương này, GV có thể tích hợp giáo dục SKSS cho HS, giúp các em
có kiến thức và hiểu biết về sinh sản, SKSS cũng như xây dựng kĩ năng sống, cóniềm tin, sự vững vàng trong cuộc sống sau này
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Tích hợp giáo dục
sức khỏe sinh sản vị thành niên theo chủ đề trong dạy học chương "Sinh sản", Sinh học
8 trường trung học cơ sở".
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu nội dung và phương pháp tích hợp giáo dục SKSS VTN theo chủ
đề trong dạy học chương "Sinh sản", Sinh học 8 nhằm vừa nâng cao chất lượng dạy học, vừa tích hợp giáo dục SKSS VTN có hiệu quả
-2
Trang 113 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nội dung và Phương pháp tích hợp giáo dục SKSS VTN theo chủ đề trongdạy học chương "Sinh sản", Sinh học 8 trường THCS
3.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học Sinh học 8 trường THCS
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xác định được nội dung và phương pháp tích hợp giáo dục SKSS VTNtheo chủ đề phù hợp với nội dung dạy học chương "Sinh sản", Sinh học 8 sẽ vừa nângcao chất lượng dạy học kiến thức chương "Sinh sản", vừa tích hợp giáo dục SKSSVTN cho HS có hiệu quả
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về tích hợp và dạy học tích hợp để vận dụng vàotích hợp giáo dục SKSS VTN thông qua dạy học Sinh học ở một số trường THCS
5.2 Điều tra thực trạng hiểu biết của GV về dạy học tích hợp và thực trạngviệc tích hợp giáo dục SKSS VTN trong dạy học Sinh học ở trường THCS trên địabàn thành phố Hà Nội
5.3 Nghiên cứu những tài liệu về SKSS VTN để xây dựng nội dung một sốchủ đề cần tích hợp trong dạy học chương "Sinh sản", Sinh học 8 trường THCS
5.4 Xác định nguyên tắc, quy trình và đề xuất phương pháp tích hợp giáo dụcSKSS VTN trong dạy học
5.5 Thiết kế một số hoạt động tích hợp giáo dục SKSS VTN qua dạy họcChương "Sinh sản" Sinh học 8 trường THCS
5.6 Thực nghiệm sư phạm và phân tích kết quả thực nghiệm để chứng minhtính khả thi của đề tài
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
đề cần tích hợp trong dạy học chương "Sinh sản", Sinh học 8 trường THCS
3
Trang 126.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Thiết kế và sử dụng các phiếu điều tra hiểu biết của GV về dạy học tích hợp
và thực trạng việc tích hợp giáo dục SKSS VTN trong dạy học Sinh học ở trườngTHCS trên địa bàn thành phố Hà Nội
6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm có đối chứng nhằm kiểm tra giả thuyết của đề tài
6.4 Phương pháp thống kê toán học
Kết quả thực nghiệm sư phạm được phân tích và xử lý bằng phần mềm Exel nhằm tăng độ chính xác cũng như sức thuyết phục của kết luận
7 Giới hạn của luận văn
Đề tài tập trung nghiên cứu tích hợp các nội dung giáo dục SKSS VTN theo chủ đề trong dạy học chương "Sinh sản", Sinh học 8 trường THCS
8 Những kết quả nghiên cứu và đóng góp của luận văn
8.1 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về dạy học tích hợp để định hướng cho việc tíchhợp giáo dục SKSS VTN qua dạy học chương "Sinh sản", Sinh học 8 trường THCS
8.2 Xây dựng được 05 chủ đề cần tích hợp trong dạy học chương "Sinh sản", Sinh học 8 trường THCS
8.3 Xác định nguyên tắc, quy trình và đề xuất phương pháp tích hợp giáo dục SKSS VTN trong dạy học
8.4 Thiết kế các giáo án chương "Sinh sản", Sinh học 8 trường THCS theo hướng tích hợp giáo dục SKSS VTN để đưa vào thực nghiệm sư phạm
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên theo chủ đề
trong dạy học chương "sinh sản", Sinh học 8 trường trung học cơ sở
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
4
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan về giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên
1.1.1 Tình hình giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trên thế giới
Giáo dục dân số đã được thực hiện ở một số nước trên thế giới, đặc biệt ở cácnước đang phát triển Tuy nhiên, trước năm 1994 chính sách dân số và nội dungGDDS của các nước đều tập trung vào các vấn đề dân số phát triển (quy mô dân số,
Giáo dục SKSS và SKSS VTN là những vấn đề mới chính thức được thừanhận tại Hội nghị quốc tế về "dân số và phát triển" ở Cairo SKSS VTN được coi làđịnh hướng chỉ đạo của hầu hết các chương trình dân số thế giới Cũng chính tại Hộinghị này, một khái niệm mới về SKSS, giáo dục SKSS VTN bao gồm tất cả các nộidung liên quan tới tình trạng sức khỏe, quá trình sinh sản và chất lượng cuộc sống đãđược trình bày cặn kẽ trong chương trình hành động của ICPD Sau Hội nghị này,hàng loạt các quốc gia trên thế giới cũng lần lượt tổ chức nhiều hội nghị bàn về vấn
đề SKSS VTN như:
Dương (ESCAP) và quỹ dân số liên hợp quốc (UNFPA) tại Băng Cốc
Như vậy, ở hầu hết các nước trên thế giới đều đã hết sức quan tâm tới vấn đề SKSS, coi đó là một vấn đề có tính chiến lược quốc gia
1.1.2 Tình hình giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên ở Việt Nam
thử nghiệm Giai đoạn từ 1994 đến 1998 bước đầu đã thể chế hóa GDDS
5
Trang 14trong nhà trường Lần đầu tiên GDDS được đưa vào chương trình tích hợp GDDS với
5 chủ đề cơ bản: Dân số học, môi trường, gia đình, giới, dinh dưỡng Các nội dungSKSS VTN đã được chính thức tích hợp vào nội dung một số môn học từ bậc tiểuhọc đến bậc trung học và khẳng định rằng trong giai đoạn này trọng tâm của công tácGDDS phải là giáo dục SKSS VTN cho VTN Tháng 10 năm 1996 hội thảo vì SKSSVTN đã nhấn mạnh đầu tư giải quyết vấn đề SKSS VTN là một yêu cầu quan trọngtrong vấn đề phát triển đất nước Tuy nhiên, trong giai đoạn này, nội dung GDDS quáthiên về dân số phát triển, chưa chú trọng tới SKSS VTN như một mục tiêu ưu tiênquốc gia Với sự ra đời của chương trình mới về giáo dục phổ thông cho giai đoạnsau 2000, các dự án GDDS giai đoạn mới được xây dựng Mục tiêu GDDS trong giaiđoạn này ở các trường phổ thông gồm: xây dựng chương trình tích hợp GDDS mớiphù hợp với chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2000 trên tinh thần nhấn mạnhtới SKSS VTN; xây dựng các tài liệu hướng dẫn giảng dạy, tài liệu tham khảo và cáctài liệu trực quan; tập huấn giáo viên song chúng ta vẫn chưa xây dựng đượcchương trình GDDS và SKSS VTN cho THCS mặc dù các mục tiêu cho cấp học này
đã được xác định
Năm 2004, Ủy ban Dân số gia đình và trẻ em triển khai đề án "Mô hình cungcấp thông tin và dịch vụ SKSS/KHHGĐ cho VTN và thanh niên" tại 10 tỉnh thành.Năm 2006 mở rộng ra 28 tỉnh thành Mục tiêu chính của đề án nhằm nâng cao nhậnthức về SKSS/KHHGĐ bao gồm các vấn đề liên quan về giới, giới tính, tình dục antoàn, bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS góp phần làm giảm các hành vigây tác hại đến SKSS VTN
Ngoài ra, trong những năm gần đây, có thể kể đến nhiều công trình nghiên cứu
về vấn đề SKSS VTN như:
nhạy cảm về sức khỏe sinh sản vị thành niên" và cuốn "Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thànhniên" (Tài liệu tự học dành cho GV) do BGD & ĐT và Quỹ Dân số Liên hợp quốc - Dự ánVIE/97/P13 ấn hành, Hà Nội, 2001
sinh sản vị thành niên đối với các bậc cha mẹ".
6
Trang 15- Nguyễn Ngọc Thái (2006): "Quản lý giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên
cho vị thành niên thông qua mô hình giáo dục đồng đẳng tại tỉnh Quảng Nam".
thức của học sinh trung học phổ thông về sức khỏe sinh sản".
Theo Dương Tiến Sỹ: "Tích hợp là mối quan hệ hữu cơ, có hệ thống các kiếnthức, khái niệm thuộc các môn học khác nhau thành một nội dung thống nhất, dựa trên cơ
sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trong các môn học đó" [14]
Tích hợp được hiểu là sự hợp nhất hay sự nhất thể hóa đưa tới một đối tượngmới như là một thể thống nhất giữa các thành phần của đối tượng, nó không phải làmột phép cộng mang tính cơ học những thuộc tính của các thành phần ấy Như vậy,tích hợp có hai thuộc tính cơ bản liên hệ mật thiết với nhau, quy định lẫn nhau là tínhliên kết và tính toàn vẹn Tính liên kết tạo nên một thực thể toàn vẹn, không còn sựphân chia giữa các thành phần Tính toàn vẹn thể hiện ở mối quan hệ hữu cơ dựa trên
sự thống nhất nội tại của các thành phần liên kết ấy Sẽ không thể gọi là tích hợp nếucác thành phần đó chỉ là sự sắp đặt bên cạnh nhau mà không có mối quan hệ hữu cơgiữa các thành phần đó
1.2.2 Khái niệm dạy học tích hợp
Tháng 9-1968, "Hội nghị tích hợp về việc giảng dạy các khoa học" đã đượcHội đồng Liên quốc gia về giảng dạy khoa học tổ chức tại Varna (Bungari), với sựbảo trợ của UNESCO Hội nghị nêu ra hai vấn đề là vì sao phải dạy học tích hợp vàtích hợp các khoa học là gì Theo đó, dạy học tích hợp được UNESCO định nghĩanhư sau: "Một cách trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt
sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sựsai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau" [6] Định nghĩa của UNESCO chothấy dạy học tích hợp xuất phát từ quan niệm về quá trình học tập hình thành ở
7
Trang 16HS những năng lực ở trình độ cao, đáp ứng yêu cầu của xã hội Quá trình dạy họctích hợp bao gồm những hoạt động tích hợp giúp HS biết cách phối hợp các kiếnthức, kỹ năng và thao tác một cách có hệ thống.
Như vậy, có thể hiểu tích hợp bao hàm cả nội dung và hoạt động Khoa sưphạm tích hợp nhấn mạnh dạy cách phát huy sáng tạo và cách vận dụng kiến thức vàocác tình huống khác nhau, được định nghĩa như sau:
Khoa sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá trình học tậptrong đó toàn thể quá trình học tập góp phần hình thành ở học sinh nhữngnăng lực rõ ràng, có dự tính trước, những điều cần thiết cho học sinh,nhằm phục vụ cho các quá trình học tập tương lai, hoặc nhằm hòa nhậphọc sinh vào cuộc sống lao động [23]
1.2.3 Các quan điểm về sự tích hợp các môn học
Tùy theo quan điểm mà có những phương thức khác nhau trong việc thực hiệntích hợp các môn học Theo D’Hainaut (1977), có thể chấp nhận bốn quan điểm tíchhợp khác nhau đối với các môn học:
Quan điểm "đơn môn": chương trình đào tạo được xây dựng theo hệ thống nộidung của các môn học riêng biệt, trong đó ưu tiên các nội dung khái quát cốt lõi củamôn học Quan điểm này duy trì các môn học một cách riêng rẽ
Quan điểm "đa môn": chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở nhữngtình huống, hay những "đề tài" có thể nghiên cứu theo các quan điểm khác nhau trongnhững môn học khác nhau Ví dụ: giáo dục SKSS VTN có thể được thực hiện thôngqua nhiều môn học khác nhau Quan điểm này vẫn duy trì tiếp cận các môn họcriêng rẽ và chỉ gặp nhau ở một số thời điểm trong quá trình nghiên cứu các đề tàitrong những môn học khác nhau, nó không thực sự tích hợp
Quan điểm "liên môn": chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở đề xuấtnhững tình huống chỉ có thể được tiếp cận một cách hợp lý qua sự soi sáng của nhiềumôn học Ví dụ: câu hỏi tại sao cần hiểu biết về sức khỏe sinh sản vị thành niên? Mụcđích, nội dung và phương pháp giáo dục sức khỏe sinh sản? những câu hỏi này chỉ
có thể được xem xét từ nhiều góc độ bằng cách huy động kiểu tích hợp và phươngpháp đặc trưng của một số môn học Ở đây chúng ta nhấn mạnh đến sự liên kết cácmôn học, làm cho chúng tích hợp với nhau để giải quyết một tình huống
8
Trang 17cho trước, cụ thể Khi đó, các quá trình học tập sẽ không còn rời rạc mà chúng liênkết với nhau xung quanh vấn đề cần phải được giải quyết Quan điểm này thể hiện rõ
sự liên kết các môn học để giải quyết một tình huống cho trước
Quan điểm "xuyên môn": chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở quantâm phát triển những kỹ năng mà HS có thể sử dụng trong tất cả các môn học, trongtất cả các tình huống Những kỹ năng đó gọi là kỹ năng "xuyên môn" Có thể lĩnh hộinhững kỹ năng này trong từng môn học hoặc trong những tình huống có những hoạtđộng chung cho nhiều môn học Ví dụ:
Ngày nay, xu thế phát triển của khoa học và những nhu cầu của xã hội đòi hỏichúng ta phải hướng tới quan điểm liên môn (trong đó chúng ta phối hợp sự đóng gópcủa nhiều môn học để nghiên cứu và giải quyết một tình huống) và quan điểm xuyênmôn (trong đó chúng ta tìm cách phát triển những kĩ năng xuyên môn ở HS, nghĩa lànhững kĩ năng có thể áp dụng rộng rãi) [23]
1.2.4 Các mô hình chương trình dạy học tích hợp
Hiện nay, trên thế giới, ba mô hình chương trình dạy học tích hợp phổ biếnnhất là: Mô hình đa môn (interdisciplinary model), mô hình dựa trên chuỗi vấn đề(problem-based model) và mô hình dựa trên các chủ đề (theme-based model) [22]
- Mô hình đa môn (interdisciplinary model)
Hình 1.1 Mô hình đa môn (interdisciplinary model)
9
Trang 18Mô hình này đòi hỏi khi xây dựng chương trình học tập phải tuân theo chuẩnkiến thức, kỹ năng của một số môn học khác nhau [21].
Hình 1.1 cho thấy sự tích hợp giữa kiến thức các môn học như tiếng Anh(English), Khoa học (Science), Lịch sử (History) và Địa lí (Geography) trong mộtmôn học tại trường phổ thông của Mỹ
Ưu điểm của mô hình này là GV có thời gian làm việc cùng nhau, số lượng HSvừa phải
- Mô hình dựa trên chuỗi vấn đề (problem-based model)
Hình 1.2 Mô hình dựa trên chuỗi vấn đề
Mô hình này đòi hỏi khi xây dựng chương trình học tập phải thiết kế theologic phát triển của một chuỗi các vấn đề từ thấp đến cao, muốn giải quyết phải huyđộng tổng hợp kiến thức, kỹ năng của những môn học khác nhau theo cả chiều ngang
và chiều dọc [22]
Hình 1.2 cho thấy một vấn đề có thể liên quan đến nhiều môn học khác nhaunhư Nghệ thuật (Arts), Xã hội (Social Studies), Ngôn ngữ (Language Arts), Toán(Mathematics) và Khoa học (Science)…
Mô hình này cho thấy quá trình học tập xoay quanh những mục tiêu chung chomột nhóm môn, tạo thành môn học tích hợp
- Mô hình dựa trên hệ thống chủ đề (Theme- based model)
10
Trang 19Hình 1.3 Mô hình dựa trên chủ đề
Mô hình này đòi hỏi khi xây dựng chương trình học tập phải dựa trên nhữngnguyên lý tồn tại của vật chất trong tự nhiên và những khái niệm lớn của khoa họcgiáo dục để thiết kế hệ thống các chủ đề, trong đó chủ đề phạm vi hẹp là thành phầncấu trúc nên chủ đề rộng hơn Các chủ đề tích hợp nếu được xây dựng có tính hệthống sẽ phá vỡ ranh giới giữa các môn học truyền thống, làm cho tất cả các môn họcđều có thể liên kết với nhau để giải quyết các vấn đề thực tiễn nảy sinh ngày càngnhiều trong nội dung các chủ đề
Hình trên cho thấy chủ đề học tập có thể liên quan đến nhiều môn học khácnhau Do đó, mô hình này giảng dạy theo các chủ đề đòi hỏi GV và HS vận dụng kiếnthức của nhiều môn học khác nhau [21]
Ngày nay, trên thế giới, người ta chấp nhận quan điểm phân chia dạy học tíchhợp thành tích hợp dọc (vertical integration) và tích hợp ngang (horizontalintegration) trong giáo dục phổ thông Tích hợp dọc là "loại tích hợp dựa trên cơ sởliên kết hai hoặc nhiều môn học thuộc cùng một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực gầnnhau", còn tích hợp ngang là "tích hợp dựa trên cơ sở liên kết các đối tượng học tập,nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khoa học khác nhau" xung quanh một chủ đề [21]
11
Trang 201.2.5 Các mức độ tích hợp
Theo Nguyễn Minh Phương và Cao Thị Thặng [8] việc tích hợp được chia làm
ba mức độ:
hay hoàn toàn với nội dung bài học
được đưa vào nội dung bài học và trở thành một bộ phận hữu cơ của bài học, được thể hiện bằngmột mục riêng, một đoạn trong bài học
nội dung bài học và nội dung cần tích hợp có sự thống nhất, lôgic Các kiến thức cần được tíchhợp không được nêu rõ trong nội dung bài học, nhưng dựa vào kiến thức bài học, GV bổ sung,liên hệ các kiến thức cần được tích hợp vào bài giảng
Dương Tiến Sỹ cũng phân chia ba mức độ tích hợp [13], tuy nhiên tác giả lưu
ý khi vận dụng để dạy bất kỳ nội dung nào, cần phối hợp các mức độ tích hợp
tích hợp được thì đều có thể kết hợp / lồng ghép và liên hệ được
độ này, nội dung chủ yếu của bài học hay môn học có sự trùng hợp với nội dung cần tích hợp.Việc khai thác mối quan hệ hữu cơ, có hệ thống giữa kiến thức môn học chính khóa với kiếnthức cần giáo dục thành một nội dung thống nhất
Trong mức độ này, một số nội dung của bài học hay một phần nhất định của nội dung môn học
có liên quan trực tiếp với nội dung cần giáo dục Những nội dung giáo dục này được lựa chọn rồilồng ghép vào chương trình các môn học chính khóa ở chỗ thích hợp sau mỗi bài, mỗi chương,hay hình thành một chương riêng Ví dụ: sau mỗi bài trong môn sinh học 8 có thêm mục "Em cóbiết"
này, các nội dung cần giáo dục có liên quan đến một số nội dung của bài học, môn học được làmsáng tỏ bằng các ví dụ, các bài thu hoạch giúp liên hệ hợp lí với các nội dung cần giáo dục Hầuhết các bài học đều có khả năng liên hệ với thực tế ở địa phương nơi trường đóng
12
Trang 211.3 Tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong dạy học Sinh học
1.3.1 Một số khái niệm có liên quan
- Khái niệm sức khỏe sinh sản
"Sức khỏe sinh sản là tình trạng thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và
xã hội chứ không chỉ là không có bệnh hay tật về tất cả những vấn đề liên quan đến
hệ sinh sản ở mọi giai đoạn của cuộc đời" [10]
Theo định nghĩa này, sinh sản ở đây không chỉ là tình trạng bộ máy sinh sảnkhông có bệnh tật, không bị bất lực mà còn là tiến trình hoạt động của bộ máy nàyvới đầy đủ các chức năng Do đó, SKSS cũng có nghĩa là mọi người đều có thể cócuộc sống tình dục được thỏa mãn, có trách nhiệm và an toàn, tự do quyết định khinào có con và khoảng cách giữa các lần sinh
Điều này cũng có nghĩa là tất cả mọi người, nam cũng như nữ, có quyền nhậnđược thông tin, tư vấn đầy đủ và được tiếp cận với các biện pháp KHHGĐ an toàn vàhữu hiệu, phù hợp với khả năng và chấp nhận được theo sự lựa chọn của bản thân họ,
có quyền tiếp cận các dịch vụ y tế, bảo đảm cho người phụ nữ có thai và sinh đẻ antoàn, và cho những cặp vợ chồng cơ hội tốt nhất để có những đứa con khỏe mạnh vớimột khởi đầu tốt đẹp cho sự phát triển tinh thần và thể chất
- Khái niệm sức khỏe sinh sản vị thành niên [3].
SKSS VTN là những nội dung SKSS liên quan đến lứa tuổi VTN Theo tổchức Y tế thế giới (WHO), VTN là những người ở lứa tuổi từ 10 - 19 tuổi, lứa tuổinằm trong khoảng thời gian từ lúc dậy thì đến tuổi trưởng thành
Tuổi VTN được phân làm 3 giai đoạn: 10-13 tuổi: VTN sớm; 14-16 tuổi:
VTN giữa; 17-19 tuổi: VTN muộn
1.3.2 Mục đích giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên ở trường phổ thông
xấu đến sức khỏe, tâm lý và xã hội có thể có của hoạt động tính dục để từ đó hình thành cho HSnhững nhận thức, thái độ, hành vi đúng đắn
SKSS
1.3.3 Nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên ở trường phổ thông Học
sinh phổ thông đang phải đương đầu với nhiều vấn đề như: Ứng xửtrước những khó khăn, bỡ ngỡ của sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi, trong tình bạn
13
Trang 22khác giới, tình yêu, tình dục và làm thế nào để thực hiện tình dục an toàn và có tráchnhiệm Nên hay không nên; nguy cơ xâm hại tình dục; nguy cơ có thai ngoài ý muốn;phòng tránh và điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục (kể cả HIV/ AIDS); VTNcòn có khó khăn, trở ngại khi tiếp xúc với dịch vụ chăm sóc SKSS VTN; có thai vànuôi con ở tuổi VTN; học tập, làm việc và thu nhập…do đó hỗ trợ, chăm sóc nângcao SKSS VTN là trách nhiệm của toàn xã hội, mỗi gia đình và bản thân VTN.
Giáo dục SKSS VTN cho HS THCS là nội dung cần quan tâm đặc biệt trongchương trình hành động cơ bản về SKSS, sự ưu tiên đầu tư chăm sóc SKSS VTN đã
và đang được thực hiện trên phạm vi toàn quốc và trên thế giới, ở từng quốc gia vàtừng gia đình Cụ thể là:
tính dục và trách nhiệm làm cha, mẹ, KHHGĐ và các dịch vụ KHHGĐ
hệ tình dục và các bệnh về sinh sản khác
truyền qua đường tình dục
chăm sóc sau sinh
tránh [2]
Để đạt được mục tiêu và nội dung giáo dục SKSS VTN, cần xây dựng các chủ
đề cơ bản sau (xem mục 2.2.1):
1) Tuổi dậy thì2) Làm mẹ an toàn3) Các biện pháp tránh thai và phá thai an toàn4) Các bệnh lây truyền qua đường tình dục và phòng chống lây truyền HIV/AIDS 5) Kết hôn sớm ở tuổi VTN
1.4 Cơ sở thực tiễn
1.4.1 Mục đích điều tra
Nhằm làm sáng tỏ thực trạng hiểu biết của GV về dạy học tích hợp và thựctrạng việc tích hợp giáo dục SKSS VTN trong dạy học Sinh học ở trường THCS trênđịa bàn thành phố Hà Nội
14
Trang 231.4.2 Nội dung và kết quả điều tra
Việc điều tra được tiến hành tại Trường THCS Nguyễn Trãi (Thanh Xuân - HàNội), Trường THCS Dịch vọng (Cầu Giấy - Hà Nội) và Trường THCS Long Biên
(Long Biên - Hà Nội) Số phiếu phát ra: 30; số phiếu thu lại: 30 Nội dung phiếu điều
tra (xem phụ lục 1)
- Thực trạng việc hiểu biết của GV về dạy học tích hợp Bảng 1.1 Kết quả điều tra hiểu biết của GV về dạy học tích hợp
2 Hiểu biết về sự cần thiết dạy học tích hợp
3 Hiểu biết về mục đích dạy học tích hợp
học, vừa tích hợp giáo dục các nội dung khác
của HS trong quá trình học tập
4 Hiểu biết về các mức độ tích hợp
Số liệu của bảng trên cho phép nhận định khái quát thực trạng hiểu biết của
GV về dạy học tích hợp như sau:
học tích hợp Đa số GV đánh giá cao tầm quan trọng và sự cần thiết của việc dạy học tích hợp(86,67%) Theo nhận thức của GV, dạy học tích hợp chính là việc thực hiện một mục tiêu "kép"trong dạy học, vừa đảm bảo cung cấp tri thức khoa học cơ bản môn học, vừa tích hợp giáo dụccác nội dung khác (76,67%) Dạy học tích hợp đảm bảo cho HS nắm kiến thức vững chắc
(46,67%), tạo được niềm tin, hứng thú cho HS (36,67%)
chủ động sáng tạo của HS đúng theo Điều 24.2, Luật Giáo dục đã ghi "phương pháp giáo dụcphổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểmcủa từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thứcvào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh"
15
Trang 24- Đa số GV biết về các mức độ tích hợp: tích hợp (23,33%), kết hợp
(33,33%), liên hệ (76,67%) Tuy nhiên GV không phân biệt được sự khác nhau của
các mức độ đó để vận dụng hợp lí Đây là khó khăn chủ yếu của GV đã hạn chế chất
lượng dạy học tích hợp trong bộ môn
Ngoài ra, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp GV, kết quả cho thấy
100% GV yêu cầu tổ chức các lớp tập huấn, các buổi hội thảo, chuyên đề về dạy học tích
hợp vì theo GV sau những buổi tập huấn và hội thảo chuyên đề GV sẽ hiểu hơn về dạy
học tích hợp cụ thể về nguyên tắc, phương thức và mức độ tích hợp để có thể vận dụng
các nội dung giáo dục vào dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Đa số GV có
ý kiến phải trang bị cơ sở vật chất, các tài liệu tham khảo về các chủ đề tích hợp; thường
xuyên dự giờ trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp về các giờ dạy học tích hợp
- Thực trạng tích hợp giáo dục SKSS VTN trong dạy học Sinh học:
Bảng 1.2 Kết quả điều tra thực trạng tích hợp giáo dục SKSS VTN
trong dạy học Sinh học
Thực trạng tích hợp giáo dục SKSS VTN
1 Những nội dung kiến thức cơ bản liên quan đến tích hợp
giáo dục SKSS VTN trong dạy học Sinh học
2 Những phương pháp dạy học đã sử dụng khi dạy học tích
3 Cần thiết phải giáo dục SKSS VTN vì:
vào đời
ngày càng gia tăng
Trang 25Kết quả điều tra thực trạng tích hợp giáo dục SKSS VTN cho thấy:
được đầy đủ nội dung/chủ đề cần tích hợp (66,67%) do GV chưa tìm hiểu nhiều về dạy học tíchhợp; tài liệu tham khảo về dạy học tích hợp, về các chủ đề có thể dạy học tích hợp còn hạn chế,đây là khó khăn trong việc nâng cao chất lượng dạy học tích hợp của GV
dụng nhiều nhất là phương pháp dạy học giải quyết vấn đề (53,33%) và phương pháp dạy họchợp tác (63,33), đối với phương pháp tích hợp giá trị và gạn lọc giá trị là phương pháp rất cóhiệu quả trong dạy học tích hợp, tuy nhiên phương pháp này chỉ có 26,66% GV sử dụng vì đa số
GV chưa biết đến phương pháp này
do: Đó là những kiến thức cần thiết giúp HS có hành trang bước vào đời; thực trạng nạo phá thai
ở tuổi VTN ngày càng gia tăng; tỉ lệ người mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục ngàycàng gia tăng Tuy nhiên qua trao đổi trực tiếp, 1 số GV cho rằng khoa học công nghệ phát triển,
HS có rất nhiều kênh và nguồn thông tin, nên cũng không cần thiết phải "đào sâu", "gọt giũa"nhiều về các nội dung đã lan tỏa rộng khắp trên các phương tiện thông tin đại chúng; làm cho bàihọc cồng kềnh, gây khó khăn cho GV trong quá trình phân phối thời gian giảng dạy
hợp ở mức độ thường xuyên (36,66%), 46,66% GV giảng dạy theo hướng tích hợp nhưng ở mức
độ chưa thường xuyên và 16,67% GV không sử dụng Kết quả này phản ánh thực trạng là mặc
dù GV đã nhận thức đúng đắn về sự cần thiết của tích hợp giáo dục SKSS VTN, nhưng việc tổchức giảng dạy theo hướng này trong thực tế lại rất hạn chế Điều này đã tạo nên mâu thuẫn giữanhận thức và thực tiễn giảng dạy theo hướng tích hợp của GV ở trường THCS hiện nay
Kết luận chương 1
Nội dung chương 1 tập trung nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lí luận về tích hợp vàdạy học tích hợp và nêu rõ Mục đích, nội dung giáo dục SKSS VTN làm cơ sở địnhhướng cho đề tài; đồng thời điều tra thực trạng hiểu biết của GV về dạy học tích hợp vàthực trạng việc tích hợp giáo dục SKSS VTN trong dạy học Sinh học ở một số trườngTHCS là căn cứ nói lên tính cấp bách của đề tài Đó là những điểm tựa về lý luận và thựctiễn đảm bảo vận dụng thành công vào việc tích hợp giáo dục SKSS VTN thông qua dạyhọc chương "Sinh sản", Sinh học 8 ở trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội
17
Trang 26CHƯƠNG 2TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN
THEO CHỦ ĐỀ TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG "SINH SẢN",
SINH HỌC 8 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
2.1 Các nguyên tắc tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong dạy họcSinh học 8 Trung học cơ sở
Do nội dung kiến thức SKSS VTN chứa đựng trong các bài học, các môn họckhác nhau thì nó cũng khác nhau không chỉ về nội dung mà còn khác nhau cả về mức
độ tích hợp Vì vậy, GV phải xác định được nội dung cần tích hợp giáo dục SKSSVTN trong nội dung môn học Muốn vậy, GV phải biết cách lựa chọn, phân loạinhững kiến thức tương ứng, phù hợp với các mức độ tích hợp khác nhau để đưa vàobài giảng; nghĩa là việc đưa các kiến thức giáo dục SKSS VTN vào bài không thể tùytiện, mà phải dựa vào những nguyên tắc sư phạm cụ thể, rõ ràng Những nguyên tắc
đó là:
Nguyên tắc tích hợp có hệ thống, không tràn lan tùy tiện
Kiến thức tích hợp khi đưa vào bài phải được sắp xếp một cách hệ thống, vớimột lượng hợp lý làm cho kiến thức môn học thêm phong phú, sát thực tiễn, tránh sựtrùng lặp, thích hợp với trình độ của người học, không gây quá tải ảnh hưởng đếnviệc tiếp thu nội dung chính
Ví dụ: Để đảm bảo quán triệt nguyên tắc tích hợp có hệ thống, không tràn lantùy tiện, đề tài xây dựng hệ thống 5 chủ đề: Tuổi dậy thì; Làm mẹ an toàn; Các biệnpháp tránh thai và phá thai an toàn; Các bệnh lây truyền qua đường tình dục và phòngchống lây truyền HIV/AIDS; Kết hôn sớm ở tuổi VTN
Nguyên tắc không biến môn Sinh học 8 thành môn giáo dục sức khỏe sinh sản
vị thành niên
Tích hợp không làm thay đổi đặc trưng của môn học, không biến bài họcthành bài giáo dục SKSS VTN, các kiến thức của bài học được coi như là cơ sở chokiến thức giáo dục SKSS VTN
Ví dụ: Khi dạy bài 62 "Thụ tinh, thụ thai và sự phát triển của thai" mục III/ Hiện tượng kinh nguyệt Mục tiêu kiến thức HS giải thích được hiện tượng kinh
18
Trang 27nguyệt Đồng thời, GV cần giúp HS có ý thức và biết cách chăm sóc SKSS, biết giữgìn vệ sinh kinh nguyệt.
GV treo tranh 62-3 hướng dẫn HS quan sát, kết hợp nghiên cứu thông tin mụcIII tr.194 để tự trả lời các câu hỏi: Hiện tượng kinh nguyệt là gì? Kinh nguyệt xảy rakhi nào? Do đâu có kinh nguyệt? Chu kì kinh nguyệt có sự tham gia của nhữnghoocmon nào? Tiếp theo, GV tổ chức cho HS thảo luận và chính xác hóa kiến thức:
ngoài cùng với máu và dịch nhày
được thụ tinh
Giáo viên có thể giảng giải thêm về tính chất của chu kì kinh nguyệt do tácdụng của hoocmon tuyến yên Sau đó, nêu câu hỏi tích hợp giúp HS biết vận dụngvào việc giữ gìn vệ sinh kinh nguyệt: Những biểu hiện của hiện tượng kinh nguyệtkhông bình thường? Khi thấy hiện tượng kinh nguyệt không bình thường, em nên làmgì? Kể từ khi bắt đầu có kinh nguyệt, cần làm gì để phòng chống thiếu máu? Trongthời kì kinh nguyệt cần chăm sóc sức khỏe, vệ sinh kinh nguyệt hàng ngày như thếnào? Trong quan hệ tình dục, nếu không thấy có kinh (chậm kinh hoặc tắt kinh)chứng tỏ điều gì, khi đó em nên làm gì?
Nguyên tắc phát huy cao độ tích cực nhận thức của học sinh
Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của HS và vốn sống của các
em Kiến thức tích hợp phải phù hợp với từng đối tượng, từng thời kỳ, phù hợp vớiphong tục tập quán của từng vùng, từng địa phương, giúp cho HS thấy vấn đề mộtcách cụ thể và sâu sắc, không xa lạ đối với họ
Cũng ví dụ nêu trên: Khi dạy bài 62 "Thụ tinh, thụ thai và sự phát triển của thai" mục III/ Hiện tượng kinh nguyệt Mục tiêu kiến thức HS giải thích được hiện
tượng kinh nguyệt, GV sử dụng tranh 62-3 hướng dẫn HS quan sát, tìm tòi bộ phậntrên tranh và kết hợp nghiên cứu thông tin mục III tr.194 để tự phát hiện kiến thứcmới Tiếp theo GV tổ chức cho các nhóm thảo luận, các ý kiến của HS được phântích, đánh giá, sàng lọc qua tranh luận Mọi HS đều được tham gia trình bày ý kiến,
19
Trang 28quan điểm của mình, qua đó đã khơi dậy và phát huy cao độ các hoạt động tích cựcnhận thức và vốn sống của các em Từ đó, HS vận dụng được kiến thức về hiện tượngkinh nguyệt vào việc nâng cao ý thức và biết cách chăm sóc SKSS, biết giữ gìn vệsinh kinh nguyệt.
2.2 Các địa chỉ tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên theo chủ đề trongdạy học Chương "Sinh sản", Sinh học 8 trường Trung học cơ sở
Chương "Sinh sản" Sinh học 8 giới thiệu cho HS các kiến thức về: cấu tạo vàchức năng của cơ quan sinh dục nam và nữ; điều kiện của sự thụ tinh và thụ thai, sựnuôi dưỡng thai và điều kiện đảm bảo cho thai phát triển tốt; hiện tượng kinh nguyệt;nguy cơ có thai ở tuổi VTN, cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai; các bệnhlây truyền qua đường tình dục; đại dịch AIDS Vì vậy, khi hình thành cho HS hệthống các kiến thức của chương, GV còn có nhiệm vụ chỉ rõ cho HS ý nghĩa củanhững kiến thức này đối với việc chăm sóc sức khỏe, SKSS cho bản thân, hạnh phúccho gia đình và phồn vinh của xã hội
2.2.1 Nội dung các chủ đề giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên
Qua nghiên cứu nội dung chương "Sinh sản" Sinh học 8, ta có thể tích hợp nộidung giáo dục SKSS VTN theo chủ đề như sau (nội dung chi tiết xem phụ lục 2)
2.2.1.1 Tuổi dậy thì
Tuổi dậy thì ở các em gái trung bình ở tuổi 13 và nam ở tuổi 16 Khoảng thờigian cơ thể phát triển hoàn thiện là 3 đến 5 năm Đây là lứa tuổi có nhiều biến đổi vềthể chất và tâm sinh lý
Các nội dung được xây dựng trong chủ đề: sự thay đổi thể chất tuổi VTN; tìmhiểu về chăm sóc SKSS, vệ sinh cá nhân, vệ sinh bộ phận sinh dục
2.2.1.2 Làm mẹ an toàn
thai
20
Trang 292.2.1.3 Các biện pháp tránh thai và phá thai an toàn
2.2.1.4 Các bệnh lây truyền qua đường tình dục và phòng chống lây truyền HIV/AIDS
2.2.1.5 Kết hôn sớm ở tuổi vị thành niên
2.2.2 Các địa chỉ tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên theo chủ đề
trong dạy học chương "Sinh sản", Sinh học 8 trường trung học cơ sở
Bảng 2.1 Các địa chỉ tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên theo chủ đề trong dạy học chương "Sinh sản", Sinh học 8 trường trung học cơ sở
Các địa chỉ và mức độCác
+ Bắt đầu mộng tinh (di tinh) khi ngủ:
Mộng tinh là hiện tượng xuất tinh khinằm mơ Nói một cách khác, đó là sựxuất tinh vô giác
Khi xuất tinh, tinh trùng ra khỏi dươngvật dưới dạng một dịch lỏng được gọi là
Trang 30tinh dịch Các túi tinh, tuyến tiền liệt vàcác tuyến hành - niệu đạo (tuyến củhành/tuyến Cowper/tuyến hình củ) bổsung thêm chất tiết vào trong tinh dịch.
làm cho việc đi tiểu trở nên khó khăn và rất đau Hiện tượng di tinh xảy ra do tinh hoàn luôn sản sinh ra tinh trùng còn tuyến tiền liệt luôn tạo ra dịch, hỗn hợp này khi tích đến một mức độ nhất định sẽ gây ra kích động thần kinh, làm cho di tinh Di tinh là một phương thức bài tiết tinh hoàn
ra ngoài cơ thể
Mật độ di tinh bình thường đối với ngườikhỏe mạnh khoảng 1-2 lần/tháng hoặc 1-2tháng/lần với mật độ này di tinh không
có hại cho sức khỏe Nếu tần số di tinh quá nhiều thậm chí 1-2ngày/lần hoặc chỉ hơi bị kích thích tình dục đã xuất tinh sẽ
có hại cho sức khỏe khi đó tinh thần sa sút, đầu đau mắt hoa, đau lưng mỏi gối cần đi khám và điều trị - Nguyên nhân ditinh bất thường: nguyên nhân di tinh bất thường có thể do các nguyên nhân như
có bệnh tật ở cơ quan sinh dục: viêm quyđầu, viêm tuyến tiền liệt chỗ viêm có thể kích thích gây hưng phấn trung khu thần kinh tính dục gây di tinh Do bao quy đầuquá dài chất cặn không được thải hết ra ngoài gây kích thích di tinh Do tác động của các yếu tố khách quan như các loại băng hình sách báo đồi trụy cũng gây kích thích trung khu tình dục dẫn đến di tinh Có khoảng 17% số đàn ông không
hề bị di tinh
Phòng chống di tinh bất thường: cần vệsinh bộ phận sinh dục sạch sẽ và thường
22xuyên, không để dương vật bị chèn ép,không tiếp xúc với văn hóa phẩm đồitrụy khiêu dâm
có thể không đều, dao động từ
21 đến 45 ngày, hành kinh kéodài từ 3 - 8 ngày và lượng máu
ra là 30 -120ml
Trang 31Tuy nhiên có kinh nguyệt không có nghĩa
là buồng trứng đã có công năng rụngtrứng, vì việc rụng trứng đòi hỏi giữa tuyếnyên và vùng dưới đồi có một cơ chế tinh tế
và phức tạp hơn, đó chính là sự điều chỉnhtheo cơ chế phản ngược lại Theo điều tra,trong năm đầu tiên thấy kinh, có 80%
trường hợp không rụng trứng, trong vòng2-4 năm sau khi thấy kinh lần đầu, 30 -50% trường hợp không rụng trứng Nămnăm sau khi thấy kinh lần đầu, vẫn còn cógần 20% trường hợp không rụng trứng Dovậy, vài năm sau khi thấy kinh lần đầu,trong buồng trứng có các noãn bào phátdục và sự tiết ra oestrogen không có sự ảnhhưởng của hoàng thể và progestagel Dodao động về mức độ oestrogene nếu dẫnđến bong niêm mạc tử cung và xuất huyếtthì thường biểu hiện thành kinh nguyệtkhông theo quy luật
cá nhân, vệ sinh bộ phận sinh dục: * Nữ:
sau khi đi tiểu và đi cầu
nguyệt (thay băng vệ sinh thường xuyên trong thời gian hành
Trang 32+ Không làm việc nặng trong thời kỳ
hành kinh
+ Tắm bằng nước ấm
+ Không ngâm cơ quan sinh dục trong
nước bẩn (ao, suối…)
+ Đến 15-16 tuổi mà không có kinh
nguyệt thì phải đi khám
+ Uống viên sắt: kể từ khi bắt đầu có
kinh nguyệt, mỗi tuần uống 01 viên, liên
tục 16 tuần/01 năm (16 viên/01 năm) để
phòng tránh thiếu máu do thiếu sắt
+ Đừng thụt rửa: có thể bạn đã nghe về
điều này trước đây, nhưng âm đạo của
bạn có khả năng tự làm sạch, không cần
phải thụt rửa Làm thế sẽ có thể phá hủy
môi trường tự nhiên trong âm đạo và dẫn
đến nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm khác
+ Mặc quần lót chất cotton: Chất cotton
giúp không khí lưu thông tốt hơn các
chất khác và giữ được độ ẩm thấp nhất
Thay quần lót hàng ngày
+ Nên khỏa thân lúc ngủ: cởi bỏ quần
lót về đêm trong giấc ngủ giúp không
khí lưu chuyển ra bên ngoài âm đạo,
chống lại các vi khuẩn sinh sản tốt hơn
I/Bài 60
* Nam:
+ Phải biết phát hiện những bất thường
về cơ quan sinh dục của mình để đi khám
bệnh kịp thời như: hẹp bao quy đầu, tinh
hoàn ẩn, vị trí bất thường của lỗ tiểu
+ Không mặc quần lót quá bó sát, chật
hẹp Thay quần lót hàng ngày
toàn 1 Những dấu hiệu khi mang thai bao gồm:
* Dấu hiệu cơ năng: Tắt kinh; nghén:
Buồn nôn hoặc nôn khi sáng sớm, thay
đổi khẩu vị …;Cảm giác thấy vú căng hơn
24
Trang 33* Dấu hiệu thực thể: Âm hộ, âm đạo sẫm màu hơn bình thường; quầng vú
thâm, có hạt nhỏ mọc trên quầng vú, vú căng to hơn bình thường
* Cận lâm sàng: Test thử thai sớm; siêu âm: Cho thấy tình trạng phát triển của
thai Các dấu hiệu cho thấy một phụ nữ nên đi khám thai đó là: mất kinh, tăng tần số đi tiểu, mệt mỏi vào buổi sáng và vú nở nang hơn cũng như thâm quầng núm vú
2 Chăm sóc trước sinh: a Về dinh dưỡng:
- Dinh dưỡng tốt sẽ giúp cho người mẹ +
Có sức đề kháng chống lại nguyên nhân bệnh tật nên ít mắc bệnh
+ Không bị thiếu máu khi có thai+ Con không bị nhẹ cân (suy dinhdưỡng): Mẹ được nuôi dưỡng tốt thì concũng nhờ đó được hưởng các chất dinhdưỡng từ mẹ cung cấp; vì thế thai sẽ pháttriển bình thường, không bị đẻ non, khi
đẻ bà mẹ cũng ít phải can thiệp
-Về chế độ ăn khi có thai:
+ Để ăn đủ chất những thức ăn có chất đạm như thịt, cá, tôm, cua, ếch, lươn,trứng, sữa, các loại đậu, đỗ nhất là đậu tương Tinh bột: ngô, khoai, sắn, củ mài, bột mì…; thức ănchứa nhiều muối khoáng và vitamin như rau tươi, hoa quả các loại
trị, cần phải có chế độ ăn kiêng thì khi có thai họ vẫn cần một chế độ ăn hạn chế các thức ăn đó
và hỏi ý kiến thầy thuốc chuyên khoa điều trị bệnh trước đây
* Về chế độ làm việc khi có thai:
- Không bao giờ làm việc quá sức
- Trong thời gian thai nghén không làmviệc ở trên cao (dễ bị tai nạn) và ngâm
25
Trang 34mình dưới nước (dễ nhiễm lạnh, nhiễmkhuẩn), nhất là nước ao tù, cống rãnh.
đang lao động thấy người mệt mỏi, đau bụng thì nên nằm nghỉ để các cơ thư giãn Nếu thấy nhứcđầu, chóng mặt, buồn nôn, đau bụng vùng dưới xương ức thì nên đi khám kiểm tra xem có bấtthường do thai nghén hay không
- Vào tháng cuối trước ngày dự kiến đẻ cần nghỉ ngơi để mẹ có sức, con tăngcân
giờ Không thức khuya, dậy sớm
tránh gió lùa
không có thai, vì thế cần thực hiện vệ sinh bộ phận sinh dục thường xuyên, đều đặn hàng ngày
mềm
* Về sinh hoạt trong khi có thai:
thẳng trong sinh hoạt
nhất là khói thuốc lá, thuốc lào
phương tiện nào an toàn, êm, ít xóc nhất
26Các
- Bao nữ giới: được cho vào âm đạo trước khi giao hợp, giúp cặp bạn tìnhtránh tiếp xúc với dịch sinh dục của nhau Đạt 95% hiệu quả tránh thai.Ngoài ra, nó còn giúp tránh sự lây truyền bệnh qua đường tình dục, trong đó
có cả HIV Bao chỉ dùng một lần
1.2 Vòng tránh thai:
Là một dụng cụ nhỏ bằng nhựa được đặtvào tử cung Vòng tránh thai ngăn khôngcho trứng làm tổ ở niêm mạc tử cung,đồng thời cũng cản trở sự gặp gỡ giao
Trang 35* Thuốc uống tránh thai thông thường: Thuốc có tác dụng cơ bản là điều chỉnh
một chút các mức hoóc môn của cơ thể, làm cho trứng không rụng Ngoài ra,thuốc còn làm mỏng niêm mạc tử cung để trứng nếu được thụ tinh thì cũng khólàm tổ, làm đặc chất dịch nút cổ tử cung để cản tinh trùng đi qua, giảm sự dichuyển của tinh trùng trong ống dẫn trứng Thuốc có hiệu quả rất cao, khoảng99%
* Thuốc tránh thai khẩn cấp: được dùng sau khi giao hợp "không có dự
phòng" Nếu lúc đó trứng chưa rụng, thuốc sẽ ức chế sự rụng trứng Nếutrứng đã rụng và thụ tinh, thuốc cũng tác động đến niêm
27
Trang 36mạc tử cung khiến phôi khó làm tổ Nếudùng đúng chỉ dẫn, trong vòng 72 giờsau khi giao hợp, thuốc có hiệu quả 75%.
* Thuốc tiêm tránh thai: chỉ tiêm một lần vào bắp, giúp bạn gái tránh thai
trong một thời gian dài (có loại 1 tháng và 3 tháng) Biện pháp này đạt hiệu quả rất cao, gần100% Nhược điểm của nó là làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt Bạn có thể thấy ra kinh nhiềuhơn, ra máu giữa hai kỳ kinh hoặc không thấy kinh Tuy vậy, điều này không có hại
* Thuốc cấy tránh thai: là biện pháp tránh thai tạm thời Hiện nay thuốc cấy
tránh thai có hai loại: Norplant có tác dụng kéo dài 5 năm và Implanon có tác dụng 3 năm
* Thuốc diệt tinh trùng: có tác dụng diệt tinh trùng Khoảng 15 phút trước
khi giao hợp, người nữ đưa thuốc vào trong âm đạo, chú ý phải đưa sâu đến tận cổ tử cung đểthuốc lan ra khắp vùng cổ tử cung Tinh trùng gặp thuốc sẽ ngừng hoạt động Đạt hiệu quả 94%
1.4 Triệt sản:
Triệt sản là biện pháp chỉ làm một lần
mà có tác dụng tránh thai mãi mãi, khảnăng sinh sản hầu như không thể phụchồi, hiệu quả rất cao Nếu bạn đã có đủ
số con mình mong muốn, lại không có ýđịnh kết hôn lần nữa thì đây là một biệnpháp phù hợp
1.5 Biện pháp tránh thai tự nhiên:
a Biện pháp tránh thai tính theo vòng kinh:
lần sau
28
Trang 37- Từ ngày dự kiến có kinh lùi lại 14 ngày là ngày có thể phóng noãn trongvòng kinh.
không an toàn, cần kiêng giao hợp hoặc nếu giao hợp thì cần dùng biện pháp tránh thai hỗ trợ
b Biện pháp tránh thai bằng cách xuất tinh ngoài âm đạo:
để xuất tinh ra ngoài, xa hẳn bộ phận sinh dục của người vợ
đạo (những giọt tinh dịch này chứa nhiều tinh trùng nhất)
- Không để một giọt tinh dịch nào khi phóng tinh dịch ở bên ngoài đi vào âm đạo.
tinh dịch đọng lại trong niệu đạo
2 Các phương tiện tránh thai:
Bao cao su; vòng tránh thai; thuốc diệttinh trùng; thuốc tránh thai (thuốc uống,thuốc tiêm, thuốc cấy)
3 Phá thai an toàn
* Biện pháp bơm hút chân không
* Chấm dứt thai bằng thuốc
gây sẩy thai
+ Loại áp dụng cho thai dưới 9 tuần + Loại áp dụng cho thai từ 13-23 tuần
29
Trang 38* Phá thai muộn: Bằng phương pháp nong và gắp từ tuần 13-18.
4 Chuẩn bị trước khi phá thai:
nhiễm khuẩn cấp tính
không lo sợ, tư vấn để tránh tư tưởng kỳ thị về phá thai
- Vệ sinh: trước khi phá thai cần vệ sinh thân thể sạch sẽ, đặc biệt là bộ phận sinh dục.
- Dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ
- Vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài ngày
- Hẹn khám lại sau 1 tuần,1 tháng
- Tư vấn tránh thai sau phá thai
+ Choáng: do tinh thần, do đau hoặc mất máu
+ Thủng tử cung: do kỹ thuật nạo phá thaikhông đúng kỹ thuật hoặc do thai to (cácphần của thai cứng) gây thủng tử cung
+ Nhiễm khuẩn: sau phá thai bị nhiễmkhuẩn do không đảm bảo vô khuẩn trongquá trình phá thai, không chăm sóc tốtsau phá thai (không sử dụng đúng vàkháng sinh dự phòng sau phá thai, vệsinh bộ phận sinh dục không đảm bảohoặc do cơ thể giảm sút đề kháng…)
30
Trang 39+ Vô sinh: do vòi trứng bị tắc lại vì
nhiễm khuẩn
+ Dính buồng tử cung: Sau phá thai buồng
tử cung bị viêm dính dẫn đến vô sinh
khả năng lây các bệnh lây truyền qua
đường tình dục càng cao
- Chắc chắn rằng bao cao su bao phủ cả
dương vật Nếu không, bạn sẽ không
được bảo vệ đầy đủ
- Kiểm tra định kỳ hàng năm, chữa trị
sớm có thể giúp bạn tránh khỏi các bệnh
lây truyền tình dục và giảm lây nhiễm
cho những người khác
- Một số nhiễm khuẩn qua đường tình
dục: Hecpet, lậu, giang mai, mụn cóc,
trùng roi, nấm candida, HIV/AIDS,
viêm gan B, mụn rộp…
* Đặc điểm 1 số bệnh và cách phòng ngừa:
1 Lậu: do vi khuẩn lậu cầu gây ra
- 70% tiềm ẩn ở phụ nữ
- Ở bộ phận sinh dục có dấu hiệu:
+ Tiểu mủ ở nam, nóng rát, ngứa đầu
dương vật
+ Huyết trắng ở nữ, đau chảy máu khi
giao hợp
Trang 40- Nếu quan hệ tình dục bằng đường miệng có thể gây viêm họng do lậu cầu
dưới mãn tính
2 Giang mai: do vi khuẩn hình xoắn (xoắn khuẩn) gây ra
* Bệnh diễn biến qua 03 thời kỳ:
+ Vết loét: xuất hiện ở bộ phận sinh dục, không đau, 30% có trên 1 vết loét + Nổi hạch bẹn: không đau
+ Ban đào ở thân mình, lòng bàn tay, lòng bàn chân
+ Hạch nổi toàn thân, không đau+ U sùi (sần ướt) ở hậu môn, sinh dục
tạng như: thần kinh, xương, da, tim …
* Giang mai có thể tiềm ẩn (không có triệu chứng)
* Giang mai bẩm sinh:
Mẹ bị giang mai không điều trị hoặc điềutrị không đúng có thể truyền sang con(50% trường hợp) gây ra hậu quả:
+ Thai chết lưu+ Nếu sống, trẻ bị giang mai bẩm sinhvới các triệu chứng: viêm mũi, gan lách
32