Lí do chọn đề tài Luật Giáo dục 2005 Điều 28 mục 2 đã ghi rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm củ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THÙY DƯƠNG
TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12PHẦN KIM LOẠI NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC
SINH YẾU KÉM
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC
HÀ NỘI – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THÙY DƯƠNG
TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12PHẦN KIM LOẠI NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC
Trang 3báu, cũng như luôn quan tâm và động viên tôi trước những khó khăn khi thực hiện
đề tài
thức và tư liệu để tôi có thể hoàn thành luận văn
tác, đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi học cao học và hoàn thành luận văn
thần, vật chất… luôn bên cạnh tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn
Một lần nữa, tôi xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất
Hà Nội, năm 2014
Nguyễn Thùy Dương
i
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NỘI DUNG
Bảng tuần hoàn
Dung dịch
Điện phân nóng chảy
Điện phân dung dịch Đối
Trang 5ii
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Danh sách lớp TN và ĐC 119
Bảng 3.2: Kết quả học tập HKI môn hóa của lớp TN và ĐC 120
Bảng 3.3: Phân phối kết quả bài kiểm tra 15’ 123
Bảng 3.4: Phân phối tần số lũy tích bài kiểm tra 15’ 124
Bảng 3.5: Kết quả bài kiểm tra 15’ phân loại yếu-kém, trung bình, khá, giỏi 124
Bảng 3.6: Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 15’ 125
Bảng 3.7: Phân phối kết quả bài kiểm tra 1 tiết. 129
Bảng 3.8: Phân phối tần số lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết. 130
Bảng 3.9: Kết quả bài kiểm tra 1 tiết phân loại yếu-kém, trung bình, khá, giỏi 130
Bảng 3.10: Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1 tiết 131
iii
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Hình 3.1: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15’ lớp TN1-ĐC1 125
Hình 3.2: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15’ lớp TN2-ĐC2 126
Hình 3.3: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15’ lớp TN3-ĐC3 126
Hình 3.4: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15’ lớp TN4-ĐC4 127
Hình 3.5: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15’ lớp TN5-ĐC5 127
Hình 3.6: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15’ lớp TN6-ĐC6 128
Hình 3.7: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15’ các lớp TN-ĐC 128
Hình 3.8: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết lớp TN1-ĐC1 131
Hình 3.9: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết lớp TN2-ĐC2 132
Hình 3.10: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết lớp TN3-ĐC3 132
Hình 3.11: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết lớp TN4-ĐC4 133
Hình 3.12: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết lớp TN5-ĐC5 133
Hình 3.13: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết lớp TN6-ĐC6 134
Hình 3.14: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết các lớp TN-ĐC 134
iv
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iV MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 8
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 8
1.2 Cơ sở lý thuyết trong bộ môn hóa học 9
1.2.1 Tầm quan trọng của lý thuyết đối với việc học bộ môn hóa học 9
1.2.2 Các học thuyết cơ bản 9
1.2.3 Các định luật hóa học cơ bản 11
1.2.4 Các khái niệm cơ bản 12
1.3 Bài tập hóa học 13
1.3.1 Khái niệm bài tập hóa học 13
1.3.2 Tác dụng của bài tập hóa học 13
1.3.3 Phân loại bài tập hóa học 14
1.3.4 Điều kiện giúp học sinh giải tốt bài tập hóa học 15
1.3.5 Một số dạng bài tập phần hóa vô cơ lớp 12 15
1.4 Một vài vấn đề về học sinh trung bình - yếu môn hóa 17
1.4.1 Nhận diện học sinh trung bình - yếu 17
1.4.2 Nguyên nhân học sinh học yếu 18
1.4.3 Những khó khăn khi dạy học sinh trung bình - yếu 20
1.5 Thực trạng dạy và học hóa học đối với học sinh trung bình - yếu ở một số trường THPT tại TP.HN 21
1.5.1 Mục đích điều tra 21
1.5.2 Đối tượng điều tra 21
1.5.3 Phương pháp điều tra 21
1.5.4 Tiến trình điều tra 21
1.5.5 Kết quả điều tra 21
Tóm tắt chương 1 30
v
Trang 9Chương 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG
“KIM LOẠI KIỀM - KIM LOẠI KIỀM THỔ - NHÔM” LỚP 12 CƠ BẢN
DÙNG CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH - YẾU 31
2.1 Nội dung chương “Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm” 31
2.2 Phương pháp dạy học chương “Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm” 31 2.2.1 Những định hướng khi dạy học 31
2.2.2 Các phương pháp dạy học được sử dụng chủ yếu trong chương 32
2.3 Một số chú ý để nâng cao chất lượng dạy học cho từng dạng bài 34
2.3.1 Dạng bài truyền thụ kiến thức mới 34
2.3.2 Dạng bài ôn tập, luyện tập nhằm củng cố và hoàn thiện kiến thức 35
2.3.3 Dạng bài thực hành hóa học 35
2.3.4 Dạng bài kiểm tra đánh giá kiến thức 36
2.4 Xây dựng hệ thống lý thuyết chương “Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ -Nhôm” dùng cho học sinh trung bình - yếu 38
2.4.1 Nguyên tắc xây dựng 38
2.4.2 Quy trình xây dựng hệ thống lý thuyết 39
2.4.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống lý thuyết chương “Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm” 40
2.4.3 Hệ thống lý thuyết chương “Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm” 41 2.5 Xây dựng hệ thống bài tập chương “Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ -Nhôm" dùng cho HS trung bình - yếu 47
2.5.1 Nguyên tắc xây dựng 47
2.5.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập 48
2.5.3 Giới thiệu tổng quan về hệ thống bài tập chương “Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm” 49
2.5.4 Bài tập dùng cho bài “Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm” 50
2.5.5 Bài tập dùng cho bài “Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ” 58
vi
Trang 102.5.6 Bài tập dùng cho bài “Nhôm và hợp chất của nhôm” 70
2.5.7 Bài tập dùng cho bài “Luyện tập tính chất của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng” 78
2.5.8 Bài tập dùng cho bài “Luyện tập nhôm” ……… 93
2.6 Thiết kế các bài lên lớp có sử dụng hệ thống lý thuyết và bài tập đã xây dựng vào dạy học 106
2.6.1 Bài “Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm” 106
2.6.2 Bài “Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ” 117
2.6.3 Bài “Nhôm và hợp chất của nhôm” 130
2.6.4 Bài “Luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng” 139
2.6.5 Bài “Luyện tập nhôm và hợp chất của nhôm” 139
2.6.6 Bài “Thực hành tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng” 139 Tóm tắt chương 2 139
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 141
3.1 Mục đích thực nghiệm 141
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 141
3.3 Đối tượng và thời gian thực nghiệm 141
3.4 Tiến hành thực nghiệm 142
3.5 Kết quả thực nghiệm 146
3.6 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 157
Tóm tắt chương 3 158
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 160
TÀI LIỆU THAM KHẢO 163 PHỤ LỤC
vii
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Luật Giáo dục 2005 Điều 28 mục 2 đã ghi rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, từng môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho từng học sinh".
Trước những yêu cầu đổi mới về phương pháp dạy học, người giáo viên luônphải sáng tạo trong cách triển khai và xây dựng hoạt động học tập của học sinh, vậndụng một cách linh hoạt các phương pháp dạy học sao cho phù hợp với từng kiểubài, từng đối tượng học sinh
Thực tế giáo dục trong nhiều năm cho thấy Hóa học cũng như các môn họckhác đang góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng toàn diện của trường phổthông Tuy nhiên, thực tế chất lượng nắm vững kiến thức của học sinh vẫn chưacao.Hiệu quả dạy và học chưa đáp ứng được yêu cầu của giáo dục.Đặc biệt việcphát huy tính tích cực,tự lực của HS,việc rèn luyện và bồi dưỡng năng lực nhậnthức,năng lực giải quyết vấn đề,năng lực tư duy và khả năng tự học của HS chưađược chú ý đúng mức.Do đó tình trạng HS yếu- kém vẫn còn tồn tại trong từng lớphọc,cấp học.Làm thế nào để khắc phục được tình trạng HS yếu kém.Đó luôn là vấn
đề quan tâm của toàn nghành GD,là điều trăn trở của mỗi GV,đặc biệt là trong giaiđoạn đổi mới GD hiện nay nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
Để có một hệ thống bài tập phù hợp với đối tượng HS yếu-kém,giúp GV thamkhảo nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy thiết nghĩ là việc cần thiết.Chính những lí
do đó mà tôi đã lựa chọn để nghiên cứu đề tài: “TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG
HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12 PHẦN KIM LOẠI NHẰM NÂNG CAOHIỆU QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH YẾU KÉM”
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập phần kim loại kiềm – kim loại kiềm thổ- nhôm hỗtrợ việc dạy và học cho đối tượng HS yếu-kém,giúp HS nắm vững kiến thức căn bản
về lý thuyết và có kỹ năng giải các bài tập cơ bản,kích thích hứng thú học tập cho
HS, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học bộ môn hóa học
1
Trang 123. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
kém môn hoá học ở các trường trung học phổ thông
Nội dung bài tập hóa học được giới hạn trong chương “ Kim loại kiềm-Kim loạikiềm thổ-Nhôm” lớp 12 cơ bản- THPT
yếu kém môn HH ở trường THPT
cao hiệu quả học tập cho HS yếu kém môn HH
nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho HS yếu kém môn HH
GV xác định đúng nguyên nhân HS yếu-kém,đề xuất và sử dụng các biện pháptích cực,phù hợp sẽ kích thích hoạt động học tập của HS.HS sẽ tích cực,chủ độngtrong học tập,việc dạy và hoc sẽ thực sự mang lại hiệu quả,góp phần nâng cao chấtlượng dạy học
dụng phối hợp các PP:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập tài liệu,phân tích đánh giá từng
nội dung nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
trường THPT
+ TNSP
- Phương pháp thống kê toán học, ứng dụng khoa học sư phạm
2
Trang 13- Khảo sát thực trạng,tìm ra nguyên nhân HS học yếu môn hóa ở trườngTHPT,đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trườngTHPT
tài liệu giáo khoa môn HH lớp 12, tăng cường tính thực tiễn nhằm nâng cao hứngthú học tập cho HS yếu kém
trong học tập môn HH ở các THPT
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của HS yếu-kém
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
3
Trang 14nó để lại nếu không được giải quyết kịp thời.
Một số đề tài nghiên cứu về PPDH trong những năm gần đây đã đạt đượcnhững thành công nhất định trong việc hướng đến đối tượng HS yếu - kém, gópphần nâng cao chất lượng dạy học trong thời đại mới:
- Phương pháp bồi dưỡng HS học yếu môn hóa học lấy lại căn bản, khóa luận
tốt nghiệp (1996) của sinh viên Trần Thị Hoài Phương (ĐHSP HN)
- Phụ đạo HS yếu môn hóa lấy lại căn bản, khóa luận tốt nghiệp (2002) của
sinh viên Trần Đức Hạ Uyên (ĐHSP TP.HCM)
hơn trong học tập môn hóa học ở các trường THPT các tỉnh miền núi phía Bắc- Tác giả Trịnh Văn Thịnh (2005)
kiến thức hóa học của HS lớp 12 THPT.Luận văn thạc sĩ (2003)-Phạm Thị Tuyết Mai (ĐHSP HN)
loại”-lớp 12 THPT-Luận văn thạc sĩ 2009- Nguyễn Văn Linh (ĐHSP HN)
Qua đó, có thể khẳng định rằng việc dạy học cho HS trung bình - yếu hiệnnay đang được nhiều trường học và giáo viên quan tâm, nhưng số đề tài nghiêncứu về vấn đề này còn hạn chế
1.2 Bản chất của dạy học
1.2.1 Khái niệm dạy học
DH là một quá trình phức tạp, rộng lớn và bao gồm nhiều thành tố có quan hệ chặt chẽ với nhau Các nhà lí luận DH đã đưa ra định nghĩa về DH như sau:
“DH là một hệ thống cân bằng động gồm ba thành tố cơ bản: tri thức, việc dạy
và việc học tương tác qua lại với nhau,thâm nhập vào nhau, qui định lẫn nhau
4
Trang 15để cùng thực hiện nhiệm vụ của DH,nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách người học”
Như vậy,DH là con đường quan trọng nhất góp phần thực hiện mục đích và nhiệm vụ GD-ĐT của nhà trường DH còn là một con đường cơ bản nhằm phát triển trí tuệ nói riêng, hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ nói chung Hơn nữa, DH là loại hình hoạt động đặc trưng chủ yếu nhất trong các loại hình trường, là con đường cơ bản phục vụ mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài
1.2.2 DH là một quá trình
1.2.2.1 Tính quá trình của DH
DH được xem xét như là một quá trình bởi DH diễn biến theo thời gian với sựxác định rõ ràng điểm bắt đầu,diễn biến và kết thúc của hiện tượng Mặt khác, DHbao gồm một loạt các hành động liên tiếp của thầy và trò thâm nhập vào nhau Chính
vì vậy xét về mặt logic vận động, có thể thấy quá trình DH vận động theo nhiều chutrình và một chu trình hoàn chỉnh bao gồm các giai đoạn ( khâu ) sau:
nhiệm vụ học tập, kích thích động cơ học tập ở người học
mới
giải quyết các tình huống nhận thức và thực tiễn thông qua hệ thống bài tập với độkhó và phức tạp tăng dần
xảo, hệ thống hóa và khái quát hóa tri thức
giá mức độ nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ở người học
Trên thực tế khi tổ chức DH, các khâu trên không phải được tiến hành một cáchtuần tự mà tùy thuộc vào điều kiện của từng giờ học, tùy thuộc tính chất và mục tiêu
DH ma GV có thể tiến hành sắp xếp trật tự các khâu khác nhau
1.2.2.2 Cấu trúc của quá trình DH
5
Trang 16Mô hình cấu trúc của quá trình dạy học
Đầu vào là trình độ GV, HS trước giờ học, nhiệm vụ, các điều kiện DH
Đầu ra là kết quả dạy-học
Chu trình DH là các bước vận động và phát triển hoàn chỉnh của một quá trình
DH, ở đó DH có sự tích đủ về lượng, dẫn đến sự thay đổi về chất ở người học.Quá trình DH bao gồm hai mặt, hai hoạt động thống nhất biện chứng với nhau,
đó là hoạt động dạy và hoạt dộng học.Nếu thiếu một trong hai hoạt động thì không thể có QTDH Ngược lại, nếu hai hoạt động này không có sự gắn bó chặt chẽ, thống nhất thì QTDH không thể phát triển được
Tính thống nhất hai mặt còn thể hiện ở sự tương tác hai chiều và sự cộng tác
đa chiều giữa các chủ thể trong QTDH Ngoài ra, còn thể hiện trong mối quan hệ giữa một số nhân tố chủ yếu trong QTDH như GV- HS- môi trường DH ; GV-HS-nội dung DH
Mỗi bước của QTDH một mặt hoàn thành mục đích DH chung, mặt khác còn
có chức năng riêng biệt Hai mặt chung và riêng phải được kết hợp chặt chẽ với nhau trong mỗi bước của QTDH
1.2.3 DH với tư cách là hoạt động giáo dục
Hoạt động học có chức năng tái tạo các giá trị của xã hội loài người trong mỗi
cá nhân Nó thực hiện chức năng di sản ở người Trong khi hoạt động, người học tiếpthu những kinh nghiệm xã hội- lịch sử của loài người, tạo ra năng lực hoạt động cóthể tiếp tục duy trì sự tồn tại và phát triển
Trang 17trình tổ chức các hoạt động khác nhau để người học được hoạt động và lĩnh hội kiếnthức, kỹ năng, kỹ xảo QTDH vừa tạo ra sự phát triển tâm lý và vừa tạo điều kiệncho sự phát triển các hoạt động khác.
1.2.3.2 Cấu trúc của hoạt động DH
QTDH được nghiên cứu là một hoạt động và có cấu trúc của một hoạt động.Cấu trúc của hoạt động DH được thể hiên qua các mặt sau:
Thứ nhất, chủ thể của hoạt động DH là chủ thể kép gồm chủ thể dạy và chủ thểhọc Sự phối hợp nhịp nhàng của hai chủ thể này tạo nên chủ thể hoàn chỉnh củaQTDH Cả hai đều hướng về cùng một mục đích là hình thành toàn diện nhân cáchcủa chính người học, trang bị kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo và thái độ chongười học
Thứ hai, mục đích của hoạt động DH là giúp người học lĩnh hội tri thức, hìnhthành kỹ năng, kỹ xảo, lĩnh hội những kinh nghiệm của lịch sử xã hội loài người, làmcho người học trở thành một nhân cách sáng tạo, tự chủ và là công dân lao động cóích cho xã hội
Thứ ba, một thành tố hết sức quan trọng của QTDH là nội dung DH Nội dung
DH sẽ quyết định nội dung hoạt động của cả thầy và trò Đồng thời, nội dung DH làmục tiêu để HS phải nắm vững và chuyển hóa thành vốn hiểu biết và kinh nghiệmcủa chính mình
Nhân tố cuối cùng là PPDH Về bản chất , PPDH là phương pháp tổ chức quátrình nhận thức, quá trình kiến tạo kiến thức ở người học là phương pháp kích thíchtạo động lực và phương pháp điều chỉnh hành vi ở người học
DH phải thông qua hoạt động và bằng chính các hoạt động Hoạt động đượcxem là quy luật chung nhất cho tâm lý con người Do đó, tâm lý cũng như ý thức của
HS được nảy sinh, hình thành và phát triển thông qua hoạt động Chính vì thế DH làquá trình tổ chức và điều khiển hoạt động của người học nhằm chiếm lĩnh kiến thức,
kỹ năng và hình thành nhân cách cho người học
1.3 Xu hướng đổi mới PPDH
1.3.1 Đổi mới phương pháp dạy học
7
Trang 18APlà cách thức, con đường mà chủ thể tác động tới đối tượng nhằm đạt đượcmục đích Đổi mới PPDH đã, đang là vấn đề thời sự “nóng” không chỉ đối với nhàtrường, thầy cô, học trò,…với tất cả những ai có tư duy về DH, về tự học…
Đổi mới PPDH thực chất là một quá trình nâng cao hiệu quả của việc dạy học,làm cho việc DH gắn bó, phục vụ tốt hơn, ngày càng nâng cao hơn cho việc hìnhthành và phát triển các phẩm chất nhân cách của người Việt Nam hiện tại và tương lainhư trong định hướng mà các Đại hội của Đảng đã chỉ ra
1.3.2 Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học
1.3.2.1 Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống
Các PPDH truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập… luôn là những
PP quan trọng trong DH Đổi mới PPDH không có nghĩa là loại bỏ các PPDH truyềnthống quen thuộc mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chếnhược điểm của chúng Để nâng cao hiệu quả của các PPDH này người GV trước hếtcần nắm vững những yêu cầu và sử dung thành thạo các kỹ thuật của chúng trongviệc chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp Tuy nhiên, các PPDH truyền thống cónhững hạn chế tất yếu, vì thế bên cạnh các PPDH truyền thống cần kết hợp các PPDHmới, đặc biệt là những PP và kỹ thuật DH phát huy tính tích cực và sáng tạo của HS
1.3.2.2 Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học
Không có một PPDH toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu và nội dung DH Mỗi
PP và hình thức DH có những ưu, nhựơc điểm và giới hạn sử dụng riêng Vì vậy việcphối hợp đa dạng các PP và hình thức DH trong toàn bộ quá trình DH là phươnghướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng DH
1.3.2.3 Tăng cường sử dụng phương tiện và công nghệ thông tin trong dạy học
cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong DH Việc sử dụng các phươngtiện DH cần phù hợp với mối quan hệ giữa phương tiện DH và PPDH Tuy nhiên cácphương tiện DH tự tạo của GV luôn có ý nghĩa quan trọng, cần được phát huy
tiện DH trong DH hiện đại Bên cạnh việc sử dụng đa phương tiện như một phươngtiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các phần mềm DH
8
Trang 191.3.2.4 Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo
Các kỹ thuật DH là những đơn vị nhỏ nhất của PPDH Ngày nay người ta chú trọng phát triển và sử dụng các kỹ thuật DH phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học như “động não”, “tia chớp”, “bể cá”, XYZ, “3 lần 3”, bản đồ tư duy (Mind Map)… Trong đó bản đồ tư duy là PP dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não của chúng ta rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh Bằng cách dùng bản đồ tư duy, tổng thể của vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình vẽ, trong đó các đối tượng liên hệ với nhau bằng các đường nối Với cách biểu diễn như vậy, các dữ liệu được ghi nhớ và hấp thụ dễ dàng và nhanh chóng hơn
1.3.2.5 Tăng cường các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn
PPDH có mối quan hệ biện chứng với nội dung DH Vì vậy bên cạnh những
đặc thù có vai trò quan trọng trong dạy học bộ môn Các phương pháp DH đặc thù bộmôn được xây dựng trên cơ sở lý luận DH bộ môn Ví dụ thí nghiệm là PPDH đặcthù của các môn khoa học tự nhiên
1.3.2.6 Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS
tính sáng tạo của HS Có những PP nhận thức chung như PP thu thập, xử lý, đánh giáthông tin, tổ chức làm việc, làm việc nhóm, có những PP học tập chuyên biệt củatừng bộ môn Bằng nhiều hình thức khác nhau, cần luyện tập cho HS các PP học tậpchung và các PP học tập trong bộ môn
1.3.2.7 Cải tiến việc kiểm tra đánh giá
đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của HS Cần bồi dưỡng cho HSnhững kỹ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo điều kiện cho HS tham gia đánh giá vàcải tiến quá trình DH
9
Trang 20Kết hợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành Kết hợp giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.
1.3.3 Một số PPDH tích cực trong DH hóa học ở trường THPT.
1.3.3.1 Dạy học tích cực là một quan điểm sư phạm
DH TC là một thuật ngữ rút gọn để chỉ những PP giáo dục, DH theo hướng phát huy tính TC, chủ động, sáng tạo của người học PPDH TC hướng tới việc hoạt động hóa, TC hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính TC của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính TC của người dạy
1. Lên kế hoạch hoạt động nhóm:
2. Tổ chức các nhóm học sinh:
Có nhiều cách tổ chức hoạt động nhóm như kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật ghép tranh, …
Giám sát hoạt động nhóm:
nghe các nhóm trao đổi xem họ đi đúng theo chủ đề hay không GV có thể đặt một sốcâu hỏi để làm rõ nội dung được đưa ra
Kết thúc hoạt động nhóm:
Các nhóm báo cáo hoạt động của nhóm mình Có nhiều cách báo cáo: các nhómtrưởng báo cáo về kết quả hoạt động bằng miệng, GV ghi lại thông tin trên bảng, cácnhóm trưởng trình lên một bảng tóm tắt viết trên giấy; các nhóm ghi lại
10
Trang 21các ý tưởng và ý kiến của nhóm trên khổ giấy to, nhóm trưởng trình bày trong khi vẫn để giấy khổ to cho cả lớp nhìn.
Sau hoạt động nhóm:
những vấn đề hay những ý kiến khác biệt đã nảy sinh trong hoạt động
những điều hiểu biết rõ hơn
+/ Ưu điểm:
hợp tác cùng nhau, nâng cao quan hệ thân ái, tin cậy và giúp đỡ nhau
+/ Nhược điểm:
nhóm bất hợp tác thì hiệu quả thấp Nhóm có thể đi chệch hướng hoặc có thể bị một
HS quyết đoán
+/ Khái niệm:
Là PPDH đưa HS vào chính sự tìm tòi có hiệu quả của các nhà khoa học, tức làchuyển hoá sự tìm tòi thành phẩm chất của cá thể học sinh theo con đường tựa nhưcon đường mà loài người đã theo để khám phá, kiếm tìm và đã vật chất hoá các phátminh, phát kiến Đặc trưng của DH nêu vấn đề thể hiện ở hai yếu tố thành phần: tìnhhuống có vấn đề và giả thuyết để giải quyết vấn đề
+/ Cách tổ chức:
- GV chuẩn bị kỹ kế hoạch bài giảng
11
Trang 22- Đưa tình huống có kịch tính để kích thích thu hút sự chú ý của HS tới vấn đềđặt ra.
gợi ý của GV Hướng dẫn HS chứng minh, bổ sung hoặc bác bỏ giả thuyết
+/ Ưu điểm:
đó chính là con đường tất yếu của sự tìm tòi khám phá
+/ Nhược điểm:
a Khái niệm dạy học phân hóa
DH phân hóa không đơn thuần là phân loại người học theo năng lực nhận thức
mà ở đây là PPDH phù hợp với từng đối tượng người học trên cơ sở am hiểu từng cá thể, GV tiếp cận người học ở tâm lí, năng khiếu…
DH phân hóa xuất phát từ nhu cầu đảm bảo thực hiện tốt mục đích dạy học, đồng thời khuyến khích phát triển tối đa và tối ưu những khả năng của từng cá nhân, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trong một lớp học luôn có sự chênh lệch về trình độ nhận thức của mỗi thành viên
b Quy trình dạy học phân hóa
-Đối với học sinh yếu kém: GV cần tìm ra nguyên nhân học kém: có em học
kém vì năng lực yếu, có em học yếu vì nguyên nhân khác (gia đình khó khăn, không
có điều kiện thời gian học tập, có vướng mắc về tư tưởng nên chưa tập trung ) Từ
đó có biện pháp GD, giúp đỡ như: xây dựng lòng tự tin bản thân, thường xuyên theo dõi, động viên kịp thời, tranh thủ sự quan tâm của gia đình và xã hội Không nên đồng nhất các em học kém với nhau mà cần phân kiểu học của từng HS kém để có PPgiúp đỡ
12
Trang 23-Đối với học sinh khá giỏi: các em thường có xu hướng thích giải nhiều bài,
thích giải các bài khó, các bài toán đòi hỏi tư duy sáng tạo, nhưng lại coi nhẹ việc học lý thuyết, coi nhẹ các bài thông thường Do đó các em không nắm chắc kiến thức cơ bản hoặc không thành tạo các kỹ năng Vì vậy, điều quan trọng nhất là hình thành ở các em lòng ham thích, hứng thú, say mê học, thường xuyên GD đức tính kiên trì, tỉ mỉ, cẩn thận, khiêm tốn, sẵn sàng giúp đỡ bạn cùng lớp tiến bộ … Trong giờ học, GV cần suy nghĩ tìm tòi để đề ra cho HS những câu hỏi đào sâu lý thuyết
-Đối với học sinh trung bình: cần nắm thật chắc kiến thức cơ bản SGK làm
đầy đủ và đạt yêu cầu các bài tập SGK với sự gợi ý ở mức độ hạn chế của GV, có thểtiếp thu phần nào kiến thức nâng cao của HS khá giỏi
GV thường xuyên theo dõi điều chỉnh lại nhân sự nhóm, chuyển lên nhóm trên hoặc xuống nhóm dưới nếu có thành viên nào trong nhóm tỏ ra tiến bộ hay thụt lùi
+ Nghiên cứu nắm vững nội dung và yêu cầu của bài học:
Đây là vấn đề trước tiên và đặc biệt quan trọng của người GV trong việc thiết
kế bài học có chất lượng Có nắm vững nội dung kiến thức bài học thì GV mới có thể hình thành các PPDH để vận dụng vào từng tình huống cụ thể cho hiệu quả, đạt được mục đích DH của mình
đề, dạy học phân hóa với các câu hỏi phân hóa:
Khi đưa các yếu tố phát hiện và giải quyết vấn đề kết hợp cùng hệ thống câu hỏiphân hóa vào bài học các tri thức khái niệm, các định lý … sẽ góp phần phát triển tưduy, tăng cường tính tự giác, chủ động, sáng tạo cho các đối tượng HS Những trithức mới được kiến tạo nhờ quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề, HS được khámphá, phân tích vấn đề, để đề xuất và thực hiện được PP giải quyết
* Ra bài tập phân hóa
Phải dựa vào đặc điểm và sự phân loại HS trong lớp để GV lựa chọn bài tập thích hợp Có thể phân hóa về yêu cầu bằng cách cho sử dụng mạch bài tập phân bậc, giao cho HS giỏi những bài tập có hoạt động ở bậc cao hơn so với các đối tượng HS khác Đối với HS yếu kém, có thể giao cho các bài tập phân bậc vừa sức
13
Trang 24Cụ thể là khoảng cách giữa hai bậc liên tiếp không quá cao, quá xa Hoặc ngay trong một bài tập người GV cũng có thể tiến hành dạy phân hóa nếu như bài tập đó đảm bảo yêu cầu cho cả ba nhóm đối tượng học sinh: bồi dưỡng lấp lỗ hổng cho HS yếu kém, trang bị kiến thức chuẩn bị cho HS trung bình và nâng cao cho HS khá, giỏi.
kiện môi trường xung quanh, điều kiện thời tiết … các yếu tố đó có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, tâm lý, tinh thần học tập của HS Vì vậy GV cần đề ra phương án để đảm bảo chất lượng giờ học
tính … góp phần chứa đựng và truyền tải thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
tổ chức hoạt động học trong đổi mới PPDH theo xu hướng tích cực hóa hoạt động người học Mỗi giờ học cần sử dụng các phương tiện DH khác nhau tùy thuộc vào các chức năng của từng loại phương tiện như: kiến tạo tri thức, rèn luyện kỹ năng, kích thích hứng thú học tập, tổ chức điều khiển quá trình học tập …
c Ưu, nhược điểm về dạy học phân hóa trong trường phổ thông
người học trở thành chủ thể của quá trình nhận thức, tiếp thu kiến thức một cách chủ động, sáng tạo phù hợp với năng lực nhận thức của bản thân Bên cạnh đó người GV
có cơ hội hiểu và nắm được mức độ nhận thức của từng cá thể người học để đề ra những biện pháp tác động, uốn nắn kịp thời và có đánh giá một cách chính xác, khách quan
cảm tự ti của đối tượng HS có nhịp độ nhận thức thấp cùng tham gia tìm hiểu nội dung, yêu cầu của bài Kích thích, gây hứng thú học tập cho các đối tượng HS khá giỏi phát huy hết khả năng, trí tuệ của mình
-DH phân hóa xóa bỏ khoảng cách giữa HS yếu kém với HS khá giỏi, đưa các
em sát lại gần nhau hơn Các em có cơ hội giúp đỡ nhau cùng phát triển, tiếp thu một cách nhanh chóng tri thức của nhân loại
14
Trang 25* Nhược điểm
Nhược điểm cơ bản là người GV trước khi lên lớp phải chuẩn bị bài soạn, hệthống bài tập phân hóa được chọn lọc cẩn thận, đầu tư nhiều thời gian công sức Tổchức lớp học hiện nay hầu hết đều có số HS đông, chênh lệch nhiều về trình độ cóthể gây khó khăn cho các GV
1.4 Một số vấn đề lí luận về bài tập trong DH hóa học ở trường THPT
1.4.1 Khái niệm bài tập hóa học
Thuật ngữ “bài tập” chủ yếu được sử dụng theo quan niệm: bài tập bao gồm cảnhững câu hỏi và bài toán mà khi giải quyết chúng HS phải nhờ những suy luậnlogic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, họcthuyết và phương pháp hóa học Khi hoàn thành bài tập, HS hoàn thiện được một trithức hay một kĩ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng, trả lời viết hoặc kèm theo thínghiệm
1.4.2 Tác dụng của bài tập hóa học
vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập nghiên cứukhoa học, biến những kiến thức đã tiếp thu được qua bài giảng thành kiến thức củachính mình Vì chỉ có vận dụng kiến thức vào giải bài tập, HS mới nắm vững kiếnthức một cách sâu sắc
một cách tốt nhất, đồng thời giúp HS đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cáchsinh động, phong phú bài tập hóa học còn làm chính xác hóa các khái niệm, địnhluật đã học
số vấn đề lý thuyết cần phải đào sâu mới hiểu được trọn vẹn, một số bài toán có tínhchất đặc biệt, ngoài cách giải thông thường còn có cách giải độc đáo nếu HS có tầmnhìn sắc bén Khi GV yêu cầu HS giải bằng nhiều cách và tìm ra cách giải ngắn nhất,
đó là một phương pháp rèn luyện trí thông minh cho HS
pháp học tập hợp lý
15
Trang 26liệu mới (hình thành khái niệm, định luật), khi trang bị kiến thức mới, giúp HS tích cực, chủ động, lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc và bền vững.
HS một cách chính xác
nhẫn, trung thực, chính xác, khoa học và sáng tạo, phong cách làm việc khoa học (có
tổ chức, có kế hoạch,…), nâng cao hứng thú học tập
Trên đây là một số tác dụng của bài tập hóa học, nhưng cần phải khẳng định
rằng: Bản thân bài tập hóa học chưa có tác dụng gì cả Không phải một bài tập hóa học hay thì luôn có tác dụng tích cực! Vấn đề phụ thuộc chủ yếu là người sử dụng, phải biết trao đúng đối tượng, phải biết cách khai thác triệt để mọi khía cạnh có thể
có của bài toán, để HS tự tìm ra lời giải Lúc đó bài tập hóa học mới thực sự có ý nghĩa, không phải chỉ dạy học để giải bài toán, mà là dạy học bằng giải bài toán.
1.4.3 Phân loại bài tập hóa học
Hiện nay có nhiều cách phân loại khác nhau dựa trên các cơ sở khác nhau:
phân,…
các loại hợp chất oxit, axit, bazơ, muối,…
amin, bài tập về anđêhit - axit cacboxylic - este,…
16
Trang 27+ Bài tập viết chuỗi phản ứng
Quang, bài tập được chia thành 4 loại:
Trang 28trình hóa học, TCHH của các chất…
từng dạng bài
số phương pháp giải nhanh bài toán trắc nghiệm khách quan
1.4.5 Một số dạng bài tập phần hóa vô cơ lớp 12
1.4.5.2 Tính chất của kim loại
Đây là dạng bài tập phong phú, đa dạng và chiếm một lượng lớn trong chươngtrình Để làm tốt phần này, HS cần nắm vững cấu tạo nguyên tử, BTH Từ cấu tạonguyên tử suy ra tính chất, ứng dụng và phương pháp điều chế
1.4.5.3 Xác định tên nguyên tố kim loại
Đây là dạng bài tập khá phổ biến, đòi hỏi HS có nền tảng kiến thức nhất định
về cấu tạo nguyên tử, cấu tạo BTH, TCHH, phương pháp điều chế Bên cạnh đó,
để làm nhanh và chính xác bài trắc nghiệm, HS cần có kĩ năng phân tích, so sánh,suy luận, loại trừ
1.4.5.4 Điều chế, sản xuất
Với dạng BT này, HS cần nắm vững quy trình điều chế, sản xuất chất hóa học
Ở mức độ cao hơn, HS phải biết cách hệ thống và liên hệ đến các kiến thức liênquan, vận dụng tạo thành sơ đồ điều chế - sản xuất Bên cạnh đó, việc tính toán liênquan đến hiệu suất và vận dụng định luật bảo toàn nguyên tố ở dạng bài tập này rấtthích hợp
1.4.5.5 Nhận biết, tách chất
Dạng bài tập này được xem là khó đối với HS trung bình - yếu, yêu cầu khảnăng tổng hợp, so sánh và kĩ năng làm thí nghiệm
cần nhận biết Dùng phản ứng đặc trưng của các chất đó với thuốc thử thích
18
Trang 29hợp để tạo ra một trong các hiện tượng có thể tri giác được như đổi màu, kết tủa, sủibọt khí, có mùi riêng biệt…
trong hỗn hợp sang dạng trung gian và tách ra khỏi hỗn hợp, sau đó dùng phản ứngkhác để tái tạo chất trung gian trở lại chất ban đầu
1.4.5 6 Giải thích hiện tượng
Dạng bài này rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và hệ thống hóa kiến thức
HS theo dõi hiện tượng xảy ra, viết PTPƯ cụ thể từng quá trình thí nghiệm, sau đóxác định kết quả theo yêu cầu của đề
1.4.5.7 Bài tập thực hành
Các thao tác, kĩ năng làm thí nghiệm là nội dung chính của dạng bài tập này.Mục đích của bài là định hướng cho HS hoàn thiện cả lý thuyết và thực hành Hiệnnay dạng bài tập này tương đối ít nhưng đang và sẽ được chú trọng hơn nữa trongtương lai
1.4.5.8 Ứng dụng của kim loại và hợp chất của chúng
HS cần phải liên hệ thực tế trong quá trình học tập, đáp ứng yêu cầu đổi mới làgắn liền hóa học với thực tiễn cuộc sống HS phải quan tâm hơn đến phần ứng dụngcủa các chất cụ thể trong chương trình
1.4.5.9 Bài tập toán tổng hợp
Đây là dạng bài tập đòi hỏi nhiều kĩ năng tổng hợp, tính toán, suy luận, phântích, so sánh, hệ thống… ở các mức độ nhận thức khác nhau Bên cạnh đó HS cònphải vận dụng linh hoạt với từng dạng toán cụ thể, có thể là một phương pháp hoặcphối hợp nhiều phương pháp
1.4.6 Cách sử dụng bài tập hóa học trong dạy học
1.4.6.1 Sử dụng trong giảng dạy bài mới
GV có thể linh hoạt nhiều PP khác nhau để kết hợp các kiến thức vào bài giảng,thuận lợi nhất là hai PP tích hợp và lồng ghép
-Tích hợp: là kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức HH làm cho chúng
hòa quyện vào nhau thành một thể thống nhất
19
Trang 30-Lồng ghép: là thể hiện sự lắp ghép nội dung bài học về mặt cấu trúc để có thể
đưa vào bài học một đoạn, một mục, một số câu hỏi có nội dung liên quan đến cáckiến thức HH
1.4.6.2 Sử dụng trong giờ bài tập và kiểm tra đánh giá
dụng được những kiến thức trong nội dung luyện tập để giải quyết hoặc thông quamột bài tập có nội dung lý thuyết, sau khi giải quyết xong GV thông tin thêm nhữngkiến thức HH có liên quan
thuần túy các kiến thức lý thuyết trong các chương, bài mà HS đã được cung cấp có thể đưa vào các đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết, kiểm tra học kỳ… Việc kiểm tra bài cũ thì có thể linh hoạt, phong phú hơn với bất kì nội dung nào có liên quan đến kiến thức bài học
1.4.6.3 Sử dụng thông qua tổ chức các hoạt động ngoại khóa
cuộc thi hóa học vui… nhằm tạo điều kiện cho HS vận dụng những kiến thức HH vào cuộc sống, tạo niềm hứng thú và say mê HH, đồng thời kích thích HS lòng ham hiểu biết, hình thành cho HS thói quen luôn thắc mắc, đặt vấn đề đối với những hiện tượng trong cuộc sống và phải tìm cách giải quyết cho được các vấn đề đó
đáp, trong phiếu học tập…và cũng có thể biến đổi bài tập này thành một tư liệu, một câu chuyện để kể, giảng giải cho học sinh….kết hợp một cách hợp lí vào bài giảng.1.5 Một vài vấn đề về HS yếu-kém môn hóa
1.5.1 Nhận diện học sinh yếu- kém
1.5.1.1 Về kiến thức
HS mất căn bản về hóa trị, kí hiệu hóa học, số oxi hóa, tính tan, TCHH đặc trưng của kim loại, phi kim, axit, bazơ, muối
1.5.1.2 Về kĩ năng
trao đổi, tính toán (số mol, nồng độ,…), phương pháp giải một số dạng toán cơ bản(toán hỗn hợp, hiệu suất, xác định tên kim loại, dư - thiếu,…)
20
Trang 31- Diễn đạt bằng ngôn ngữ khó khăn, lúng túng trong việc sử dụng ngôn ngữ hóa học (thuật ngữ, kí hiệu )
1.5.1.3 Về phương pháp học tập
HS yếu – kém chưa tìm được phương pháp học tập phù hợp và hiệu quả.Chẳng hạn:
hợp hạn chế
1.5.1.4 Biểu hiện bên ngoài
việc riêng, không làm bài tập về nhà, không học lý thuyết, tập vở ghi chép cẩu thả
1.5.1.5 Điểm số:
1.5.2 Nguyên nhân học sinh học yếu- kém
1.5.2.1 Giáo viên và nhà trường
Giáo viên:
lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, việc đổi mới PPDH còn mờ nhạt, chất lượngbài lên lớp chưa tốt
học còn dàn trải, nâng cao kiến thức một cách tùy tiện
dõi sát sao và xử lý kịp thời các biểu hiện sa sút của HS
21
Trang 32- Tốc độ giảng dạy kiến thức mới và luyện tập còn nhanh khiến cho HS yếu - kém không theo kịp.
vấn đề của cuộc sống, chưa thật sự giúp đỡ HS thoát khỏi yếu - kém
để HS thích học môn hóa
hiện tượng chạy theo thành tích
tốt trong lòng HS, khiến HS ghét môn học đó
thi đua trong giáo dục là dựa vào chất lượng dạy học, nhưng hiện vẫn chưa cóphương pháp để đánh giá một cách khách quan
cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, các PƯHH… còn trừu tượng, cần sự hỗ trợ củacác phương tiện dạy học Nhưng điều kiện cơ sở vật chất nhiều trường THPT hiệnnay còn hạn chế
giỏi - khá
cho cả lớp
Kênh thông tin cung cấp dữ liệu từ nhà trường đến phụ huynh HS và ngược lại cònhạn chế
1.5.2.2 Gia đình
chưa quan tâm đúng mực đến việc học tập cũng như sự phát triển về thể chất và tinhthần của con em mình HS chưa ý thức được trách nhiệm và tầm quan trọng của việchọc, thiếu thốn tình cảm, dễ bị cám dỗ bởi các tệ nạn xã hội, xao lãng việc học hành
HS không học bài, không chuẩn bị bài trước khi đến lớp
22
Trang 33trở nên phổ biến, việc tiếp thu bài mới khó khăn, dẫn đến tình trạng lười học, chán học…
không chú tâm vào học tập
riêng (như đi chơi, đi du lịch, ) cha mẹ dễ dàng đồng ý, lâu dần, HS mất căn bản,không theo kịp bạn bè, chán học,
lúng túng trong việc đưa ra phương pháp phù hợp
1.5 2.3 Xã hội
hưởng của một bộ phận thanh thiếu niên bỏ học, tác động của game online, nhữngtác động xấu của internet do không được định hướng đúng đắn
kiện học tập ngày nay khá đầy đủ: ngoài SGK, HS còn được trang bị nhiều loại sáchtham khảo, sách học tốt, sách nâng cao, Ngoài thời gian học ở trường, HS còn cóđiều kiện và thời gian học thêm, học kèm ở các thầy cô giáo Thực tế cho thấy,nhiều HS không hề biết cách tự học và chưa bao giờ tự học được
1.5 2.4 Bạn bè
Bước vào tuổi vị thành niên, bạn bè có một vai trò quan trọng HS dễ bị tácđộng từ bạn bè, từ cái tốt (cố gắng học tập, chơi thể thao, hoạt động Đoàn…), đếncái xấu (sự đua đòi, hút thuốc, đua xe, bỏ học, trò chơi điện tử, bạo lực họcđường ) HS rất sợ bị bạn bè tẩy chay hay loại ra khỏi nhóm nếu không hòa nhậptheo
1.5.2.5 Học sinh
trong giờ học
thu kiến thức mới
toán, lý Nếu HS yếu những môn này thì ít nhiều cũng ảnh hưởng đến kết quả
23
Trang 34học tập môn hóa.
(khiếm thính, sức khỏe yếu…)
1.5.3 Những khó khăn khi dạy học sinh yếu- kém
Việc dạy cho HS yếu- kém trong nhà trường là việc làm đòi hỏi nhiều côngsức, sự yêu thương, tận tụy và cố gắng của GV Công tác này thường gặp một sốkhó khăn như sau:
này Đặc biệt đối với HS lớp 12, GV phải bù đắp thật đầy đủ không chỉ về kiến thứchổng mà còn phương pháp, các dạng toán cơ bản… để chuẩn bị cho các kỳ thi quantrọng
lớn phụ huynh HS yếu - kém ít quan tâm đến việc học của con cái, phó mặc chogiáo viên và nhà trường
cao Công việc này đòi hỏi GV phải mất rất nhiều công sức, tâm huyết, thời gian,rất khó khăn để tìm ra phương pháp thích hợp cho từng đối tượng HS, thậm chí cóthể ảnh hưởng lớn đến kết quả thi đua cuối học kì, cuối năm
1.5.4 Một số biện pháp giúp đỡ học sinh yếu - kém đạt được yêu cầu và có kết quả cao hơn trong học tập hoá học ở trường trung học phổ thông
1.5.4.1 Tạo động cơ, gây lòng tin, hứng thú say mê, yêu thích học tập bộ môn cho học sinh
quan trọng của môn HH trong chương trình phổ thông và cấp học trên; vai trò vàtầm quan trọng của HH trong đời sống, trong thực tiễn phát triển khoa học kỹthuật…
trong mỗi giờ, mỗi phần, chú ý hoạt động đặc trưng bộ môn (thí nghiệm HH biểu diễn, thí nghiệm thực hành), sử dụng phương tiện kỹ thuật trong DH
24
Trang 35- Tạo hứng thú từ phong cách làm việc của thầy qua bài giảng trong quá trình nghiên cứu bộ môn Tạo không khí vui vẻ, thoải mái trong mỗi giờ học.
bài tập có nhiều cách giải hay, sáng tạo), bài tập có yêu cầu phù hợp với đối tượng
HS, sao cho đối tượng yếu kém nếu thực sự cố gắng cũng hoàn thành được yêu cầu.Bài tập được nâng dần theo chất lượng và mức độ yêu cầu
1.5.4.2 Thường xuyên gần gũi, chăm lo, động viên học sinh, chỉ dẫn, kèm cặp học sinh trong quá trình thực hiện
đưa ra nguyên nhân và hướng giải quyết
viên các em GV có thể kích thích tinh thần trách nhiệm bằng cách trao cho HS một
tập cho HS có ý thức tự phát hiện những lỗ hổng của bản thân mình và biết cách tựlấp những lỗ hổng đó
giúp đỡ riêng ngoài giờ theo nhóm HS Những lớp có những HS tích cực, có PP học
và tự học tốt có thể xây dựng “nhóm bạn” giúp đỡ
này trong các bài giảng và bài tập về nhà trong suốt khóa học
1.5.4.4 Luyện tập vừa sức
năng hơn là chạy theo mục tiêu đề cao, mở rộng kiến thức và tăng cường luyện tập vừa sức
25
Trang 36-Trong những tiết học đồng loạt, việc luyện tập được thực hiện theo trình độ chung, nhiều khi không phù hợp với khả năng HS yếu kém Vì vậy khi làm việc riêng với nhóm HS yếu kém, cần dành thời gian để các em tăng cường luyện tập vừa sức mình Và lưu ý những điều sau đây:
+/ Đảm bảo HS hiểu đề làm bài tập: GV giúp các em hiểu rõ đề bài, nắm được
cái gì đã cho, cái gì cần tìm, cần chứng minh
+/ Gia tăng số lượng bài tập cùng thể loại và mức độ: HS yếu kém cần những
bài tập cùng thể loại và mức độ với số lượng nhiều hơn so với các em khá giỏi và trung bình Phần gia tăng này được thực hiện trong những tiết làm việc riêng với nhóm HS yếu kém Những nấc thang đầu dù có thấp nhưng khi HS thành công sẽ tạonên một yếu tố tâm lý rất quan trọng: các em sẽ tin vào bản thân từ đó có đủ nghị lực
và quyết tâm vượt qua tình trạng yếu kém
1.5.4.5 Đổi mới phương pháp dạy học
tra đánh giá Bài soạn phải thực sự là bản thiết kế để giáo viên thực hiện trong giờ,kèm theo bản thiết kế là sự chuẩn bị chu đáo các điều kiện cần thiết cho giờ dạy (kiếnthức của cả thầy và trò, trang thiết bị, dụng cụ, hoá chất ), trong giờ HS phải đượclàm việc, tham gia tìm hiểu chiếm lĩnh kiến thức mới
sinh, đặc biệt với HS yếu kém Lồng ghép dạy kiến thức mới với sự bù lấp kiến thứchổng cho HS và dùng kiến thức mới để soi sáng, củng cố kiến thức mà HS đã họctrước đó
tìm lại, nhớ lại theo quy luật Sử dụng các hoạt động trên lớp để củng cố kiến thứcmới học Sau khi dạy HS những khái niệm cơ bản, GV nên cho HS làm bài tập ngaydựa vào những kiến thức mới
thể liên hệ những kiến thức cũ thì việc học kiến thức mới sẽ diễn ra dễ dàng và thuậnlợi hơn
1.5.4.6 Dạy học sinh cách học trong đó có tự học
26
Trang 37- Giúp HS biết cách học từng phần, từng nội dung, từng bài, biết cách ghi nhớ, ghi nhớ có chọn lọc, nhớ để hiểu và hiểu giúp ghi nhớ dễ hơn, sâu hơn và lâu hơn.
hoàn thiện kiến thức, kỹ năng
rèn luyện kỹ năng thích hợp cho các đối tượng
1.5.4.7 Thường xuyên kiểm tra, đánh giá học sinh
rằng các em đang làm đúng theo kế hoạch đó
tập trắc nghiệm khách quan, tự luận ; kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết, kiểm tra việcghi chép, kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà ; kiểm tra trong giờ dạy lý thuyết, kiểm tra trongtrong giờ thực hành….Đổi mới hình thức và nội dung kiểm tra: kiểm tra theo hướngđòi hỏi người học phải hiểu bài, vận dụng kiến thức, hạn chế lối học vẹt, ghi nhớ máymóc
để động viên khích lệ HS nỗ lực phấn đấu vươn lên trong học tập Bày cho HS cáchxây dựng bài tập trong quá trình tự học, tự kiểm tra
1.6 Thực trạng dạy và học hóa học đối với học sinh yếu - kém ở một số trườngTHPT tại TP HN
1.6.1 Mục đích điều tra
trường THPT
kém cao
1.6.2 Đối tượng điều tra
học chuyên ngành “Lý luận và phương pháp dạy học hóa học” và 21 GV tại 3 trườngtôi dự kiến TN)
27
Trang 381.6.4 Tiến trình điều tra
- Trong buổi học thường kì của lớp cao học ngành Lý luận và phương pháp dạy
học hóa học, tôi đã gửi phiếu điều tra cho các học viên tham gia khóa học.
GV giảng dạy và HS ở các trường dự kiến TN
1.6.5 Kết quả điều tra
1.6.5.1 Kết quả điều tra tham khảo ý kiến GV
Câu 1: Tâm trạng của thầy/cô khi được phân công dạy lớp 12 có tỉ lệ HS
trungbình - yếu cao?
Bảng 1.1: Tâm trạng của GV khi dạy lớp 12 có tỉ lệ HS trung bình - yếu cao
Kết quả cho thấy:
cao Song, không có GV nào cương quyết không nhận
Câu 2 Ý kiến thầy/cô về bài tập dành cho HS yếu kém trong SGK và SBT
hiện nay ?
28
Trang 39Bảng 1.2: Ý kiến của GV về SGK và SBT hóa học 12 (%GV đồng ý)
Số lượng Mức độ
Kiến thức
Kết quả cho thấy:
yếu kém ít Như vậy, với lớp có tỉ lệ HS yếu kém cao, GV cần phải soạn thêm bài tập
có nội dung thích hợp cho đối tượng HS này
khó Nên GV cần giảng giải từng bước, hình thành phương pháp giải đối với mỗidạng, có bài tập cho HS áp dụng
kém là khá đầy đủ Đây là một ưu thế của SGK mới hiện hành
Câu 3: Cơ sở nào giúp thầy/cô đánh giá được năng lực học tập của HS lớp mình dạy?
Bảng 1.3: Ý kiến của GV về cơ sở đánh giá được năng lực học hóa của HS
GV đồng ý
Kết quả bài kiểm tra đầu năm
Kết quả bài kiểm tra trong chương trình
Nhận xét của GV chủ nhiệm
Kết quả năm học trước
Mức độ tích cực của HS trong giờ học
Kết quả cho thấy:
Tất cả GV tham gia khảo sát đều đồng ý dựa vào kết quả các bài kiểm tra trongchương trình để đánh giá lực học của HS Một số cơ sở khác: mức độ tích cực của
HS trong giờ học hay kết quả năm học trước cũng được nhiều GV chú ý
Trang 4029