1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức dạy học nội dung kiến thức chương điện học vật lý 9 trung học cơ sở theo phương pháp lamap

170 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo phương pháp LAMAP, dưới sự giúp đỡ của giáo viên,chính học sinh tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thôngqua tiến hành thí nghiệm, quan sát, nghiên

Trang 1

ĐAỊ HOC̣ QUÔ ́

C GIA HÀNÔI

TRƯỜNG ĐAỊ HOC̣ GIÁO DUC̣

DƯƠNG VĂN SỰ

TÔ CHƯC DAỴ HOC̣ NÔỊ DUNG KIÊN THƯC

CHƯƠNG “ĐIÊṆ HOC”̣ VÂṬ LÝ 9 TRUNG HOC̣ CƠ SỞ

THEO PHƯƠNG PHÁP LAMAP

LUÂṆ VĂN THAC̣ SĨSƯ PHAṂ VÂṬ LÝ

HÀ NỘI - 2012

1

Trang 2

ĐAỊ HOC̣ QUÔ ́

C GIA HÀNÔI

TRƯỜNG ĐAỊ HOC̣ GIÁO DUC̣

DƯƠNG VĂN SỰ

TÔ CHƯC DAỴ HOC̣ NÔỊ DUNG KIÊN THƯC

CHƯƠNG “ĐIÊṆ HOC”̣ VÂṬ LÝ 9 TRUNG HOC̣ CƠ SỞ

THEO PHƯƠNG PHÁP LAMAP

LUÂṆ VĂN THAC̣ SĨSƯ PHAṂ VÂṬ LÝ

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÝ

Mã số: 60 14 10 Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đỗ Hương Trà

HÀ NỘI - 2012

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn……… i

Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt……… ii

Danh mục các bảng……… iii

Danh mục các biểu đồ……… iiii

MỞ ĐẦU……… 1

1 Lí do chọn đề tài……… ……… 1

2 Lịch sử nghiên cứu……… ……… 2

3 Mục đích nghiên cứu………… ……… ……… ……… 3

4 Phạm vi nghiên cứu……… ……… 3

5 Mẫu khảo sát……… ……… 3

6 Vấn đềnghiên cưu……… ……… 4

́́ 7 Giả thuyết nghiên cứu……… ……… 4

8 Luâṇ cứ lýthuyết……… ……… 4

8.1 Phương phap nghiên cưu tai liêụ……… …… 4

́ ́ ̀ 8.2 Phương phap nghiên cưu thưc ̣ nghiêṃ 4 ́ ́ 8.3 Điều tra, khảo sát……… ……… 4

8.4 Phương phap chuyên gia……… ……… 4

́ 9 Dư ̣kiến luâṇ cứ……… ……….4

9.1 Phương pháp nghiên cứu……… ……… 4

9.2 Luâṇ cứ thưc ̣ tế……… ……… 5

10 Cấu trúc luâṇ văn……… ……… 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUÂṆ VỀ DAỴ HOC̣ THEO LAMAP……… 6

1.1 LAMAP là gì? ……… ……… 6

1.1.1 Lịch sử ra đời……… ……… 6

1.1.2 Các nguyên tắc của dạy học LAMAP…… ……… 7

1.2 Cơ sởlíluâṇ daỵ hoc ̣ vàcơ sởtâm líhoc ̣… ……… 10

1.2.1 Cơ sởliluâṇ… ……… 10

1.2.2 Cơ sởtâm lihoc ̣.……… 12

1.2.3 Các thuyết học tập 16

7

Trang 4

1.3 Tiến trinh̀ daỵ hoc ̣ theo LAMAP 18

1.3.1 Cơ sở sư phạm của tiến trình dạy học 18

1.3.2 Các bước của tiến trình dạy học theo LAMAP……… 19

1.3.3 Mối quan hệ giữa phương pháp LAMAP với các phương pháp dạy học khác 21

1.4 Vai tròcủa giáo viên vàhoc ̣ sinh trong LAMAP 23

1.4.1 Vai tròcủa giáo viên 23

1.4.2 Vai tròcủa hoc ̣ sinh 24

1.5 Vai tròcủa thínghiêṃ trong LAMAP 24

1.6 Vai tròcủa vởthínghiêṃ trong LAMAP 25

1.7 Điều kiêṇ vâṇ dung ̣ phương pháp daỵ hoc ̣ theo LAMAP 27

1.7.1 Lựa chọn chủ đề dạy học theo phương pháp LAMAP 27 1.7.2 Lựa chọn và sử dụng thiết bị dạy học trong phương pháp LAMAP 27 1.8 Những thuâṇ lơị vàkhókhăn khi áp dung ̣ LAMAP 29

1.8.1 Thuâṇ lơị 29

1.8.2 Khó khăn 29

Kết luận chương 1 30

Chương 2: THIẾ T KẾ TIẾ N TRÌNH DAỴ HOC̣ THEO PP LAMAP NÔỊ DUNG KIẾ N THỨC CHƯƠNG “ĐIÊṆ HOC”̣ VẬT LÍ 9………… 31

2.1 Tổng quan nôịdung kiến thức chương “Điêṇ hoc”̣ Vâṭli ́ 9………… 31

2.1.1 Cấu trúc nôị dung kiến thức chương “Điêṇ hoc”̣ ……… 31

2.1.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng ……… 31

2.2 Tìm hiểu thực tế dạy học nội dung kiến thức chương “Điện học”… 32

2.2.1 Mục đích điều tra………. 32

2.2.2 Phương pháp điều tra………. 33

2.2.3 Kết quảđiều tra……… 33

2.3 Thiết kếtiến trinh̀ daỵ hoc ̣ theo phương pháp LAMAP kiến thức chương “Điêṇ hoc”̣ Vâṭlí9……… 37

2.3.1 Bài học 1: Điện trở của dây dẫn, định luật Ôm……… 37

2.3.2 Bài học 2: Đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song……… 43

2.3.3 Bài học 3: Biến trở……… 49

Trang 5

2.3.4 Bài học 4: Công suất điên,̣ Điện năng, Công của dòng điện……… 56

2.3.5 Bài học 5: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện……… 60

Kết luận chương 2……… 65

Chương 3: THƯC̣ NGHIÊṂ SƯ PHAṂ……… 66

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm……… 66

3.2 Đối tượng thực nghiệm……… 66

3.3 Phương pháp thực nghiệm……… 66

3.4 Thơi điểm thưc ̣ nghiêṃ……… 67

́̀ 3.5 Nhưng kho khăn găp ̣ phai va cach khắc phuc ̣ khi lam thưc ̣ nghiêṃ sư ́m ́́ ́n ̀ ́ ́̀ phạm……… 67

3.6 Diễn biến và kết quả thực nghiệm sư phạm……… 67

3.6.1 Tiêu chi đanh gia………. 67

́ ́ ́ 3.6.2 Diễn biến quá trình thực nghiệm sư phạm……… 68

3.6.3 Phân tich kết qua thưc ̣ nghiêṃ vềmăṭ đinḥ tinh 82 ́ ́a ́ 3.6.4 Phân tich kết qua thưc ̣ nghiêṃ vềmăṭ đinḥ lương̣ 84 ́ ́a Kết luận chương 3……… 90

̉́ ̉́ 91 KÊT LUÂṆ VÀ KHUYÊN NGHI……… ̣

DANH MUC̣ CÁC TÀI LIÊỤ THAM KHẢO ………. 92

PHỤ LỤC……… 94

9

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TĂT

TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

11 PPDHTC Phương pháp dạy học tích cực

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1: Thống kê điểm kiểm tra

2 Bảng 3.3: Các tham số đặc trưng

3 Bảng 3.2: Xử lí kết quả để tính tham số

5

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 Đồ thị 3.2: Đồ thị đường phân phối tần suất lũy tích hội tụ ( )

2 Đồ thị 3.1: Đồ thị đường phân phối tần suất

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đứng trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ trong cuộc sống ,giáo dục của nhiều quốc gia nói chung trong đó có Việt Nam đang trở nên lạc hậu

và đi chậm với sự tiến bộ của khoa học và cuộc sống Thơi đaịngay nay la thơi ki

dụng những phương pháp dạy học hiện đại vào quá trình giáo dục để bồi dưỡng

cho hoc ̣ sinh năng lưc ̣ đôc ̣ lâp̣ , tư ̣chu, sáng tạo trong giải quyết vấn đề” Thưc ̣ tiêñ

cầu về nội dung, phương pháp giáo dục

1 Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại

và có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; kế thừa và phát

huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học.

2 Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư

duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực

hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.

10

Trang 10

Thưc ̣ tếchung ta đang thưc ̣ hiêṇ đổi mơi nôịdung va PPDH ơ hầu hết cac cấp

phương pháp dạy học đểtaọ hứng thúhoc ̣ tâp ̣ , phát huy tri ́lưc ̣ của hoc ̣ sinh còn khá

năng ̣ vềhinh̀ thức vàmang tinh́ chất phong trào , chưa thưc ̣ sư ̣gắn với công viêc ̣

giảng dạy hàng ngày của giáo viên Học sinh đang cố học theo những gì cha mẹ ,thầy cô ep buôc ̣ nên tinh tư ̣g iác, đôc ̣ lâp ̣, tư ̣chu trong hoc ̣ tâp ̣ con rất haṇ chế Đặc

trọng của giáo dục hiện đại khi mà nền kinh tế tri thức đang dần dần chiếm ưu thế

tại các quốc gia trên thế giới LAMAP (Bàn tay nặn bột) là một phương pháp dạy

học tích cực, thích hợp cho việc giảng dạy các kiến thức khoa học tự nhiên , đặc biệt

là đối với bậc tiểu học và trung học cơ sở , khi học sinh đang ở giai đoạn bắt đầu tìmhiểu mạnh mẽ các kiến thức khoa học , hình thành các khái niệm cơ bản về khoa

học Song LAMAP ứng duṇ g trong daỵ hoc ̣ các môn khoa hoc ̣ ởViêṭNam còn rất

hạn chế nếu không nói là bị lãng quên Măc ̣ dùlà phương pháp tốt, nhưng chưa

có “đất” để ứng dụng Đứng trước tình hình trên, tôi đa manḥ daṇ choṇ nghiên cưu

đề tài: Tổchức dạy học nội dung kiến thức chương “Điện học” Vật lí 9 - Trung học cơ sở theo phương pháp LAMAP.

2 Lịch sử nghiên cứu

Từ 1996 phương pháp LAMAP do Viện Hàn lâm Pháp khởi xướng Ông Pie

Giôliô Quiri, Viện sĩ viện Hàn lâm Pháp (cháu ngoại của nhà bác học Marie Quiri)lần đầu tiên sang Việt Nam với vai trò tham gia phổ biến phương pháp trên cho

biết: Việc đưa ra phương pháp này bắt nguồn từ thực trạng xuống cấp về chất

lượng của những sinh viên ngành khoa học tự nhiên ở Pháp thời gian trước đây

Với phương pháp Lamap, Viện Hàn lâm Pháp mong muốn mang đến một cơ hội đểngười học tiếp cận khoa học bằng các bài học thực tiễn chứ không phải một bài

Trang 11

giảng thuần tuý lý thuyết Theo ông Yves Quéré, phương pháp LAMAP không chỉphù hợp đối với học sinh tiểu học mà có thể ứng dụng dạy học hiệu quả các mônKhoa học ở những bậc học cao hơn như bậc THPT.

Trong đềtai nay , luâṇ văn đềcâp ̣ đến viêc ̣ nghiên cưu vâṇ dung ̣ phương phap

Lamap vao daỵ hoc ̣ cac môn khoa hoc ̣ thưc ̣ nghiêṃ cua bâc ̣ THCS ơ ViêṭNam

Hiêṇ nay đa mcóhơn 30 nước áp dung ̣ phương pháp LAMAP vào daỵ hoc ̣ Ở nước

ta đa mcónhiều nghiên cứu vàvâṇ dung ̣ phương pháp LAMAP trong daỵ hoc ̣ môn

Khoa hoc ̣ tư ̣nhiên ởtrường Tiểu hoc ̣ Tuy nhiên , viêc ̣ vâṇ dung ̣ phư ơng pháp

LAMAP vào daỵ hoc ̣ ởTHCS vàTHPT còn rất haṇ chế Đa mcómôṭsốnghiên cứu

đề cập đến tiến trình dạy học Vật lí theo phương pháp LAMAP và đã đạt được

nhưmng kết quảbước đầu vềdaỵ hoc ̣ thưc ̣ nghiêṃ môṭsốbài Vâṭlí10, từ đóđềxuất

nhưmng kết luâṇ cần thiết cho viêc ̣ áp dung ̣ phương pháp này trong daỵ hoc ̣ các mônkhoa hoc ̣ tư ̣nhiên Cũng có một số đề tài nghiên cứu vận dụng phương pháp này

trong daỵ hoc ̣ như : Vâṇ dung̣ phương p háp Lamap để tổ chức tiến trình hoạt động

nhâṇ thức môṭ sốkiến thức “Thiên văn” chương trình vâṭ liphổthông qua hoaṭ

đông̣ ngoaị khóa; Vâṇ dung̣ phương pháp daỵ hoc ̣ theo LAMAP đểtổchức daỵ hoc ̣

nôị dung kiến thức chương “điêṇ hoc”̣ sách giáo khoa vâṭ li7 THCS.

Hiêṇ chưa cóđềtài nào nghiên cứu viêc ̣ vâṇ dung ̣ phương pháp LAMAP để

dạy học kiến thức chương Điêṇ hoc ̣ Vâṭlí9 Vâṇ dung ̣ cơ sởlýluâṇ thiết kếtiến trìnhdạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập là

công viêc ̣ gian nan vàvất vả, tuy nhiên thành quảmànóđem laịthìrất to lớn

huy tinh ́ tich́ cưc ̣, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập.

4 Phạm vi nghiên cứu

- Nôịdung kiến thức chương “Điêṇ hoc”̣ Vật lí 9

- Các hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh ở trường THCS Lê Quý Đôn – Cầu Giấy – Hà Nội

5 Mẫu khảo sát

12

Trang 12

Học sinh lớp 9 tại Trường THCS Lê Quý Đôn – Cầu Giấy năm hoc ̣ 2012-2013đươc ̣ choṇ làm đối tương ̣ thưc ̣ nghiêṃ.

6 Vấn đềnghiên cứu

Vâṇ dung ̣ phương pháp LAMAP trong daỵ hoc ̣ nôịdung kiến thức chương

“Điêṇ hoc”̣ Vâṭlí 9 như thếnào đểcóthểphát huy đươc ̣ tinh́ tich́ cưc ̣ , chủ động , sáng tạo của học sinh trong học tập?

7 Giả thuyết nghiên cứu

Vâṇ dung ̣ cơ sởlýluâṇ của phương pháp LAMAP cóthểtổchức daỵ hoc ̣ nôị dung kiến thức chương “Điêṇ hoc”̣ Vâṭlí 9 nhằm phát huy tinh́ tich́ cưc ̣ , chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu tài liêụ

- Nghiên cứu các tài liêụ vềdaỵ vàhoc ̣ tich́ cưc ̣ cũng như đổi mới phương pháp dạy học, các tại liệu dạy học nói chung và lý luận dạy học môn Vật lí nói riêng để làm sáng tỏ những quan điểm về sử dụng phương pháp LAMAP trong quá trình dạy học Vật lí

- Nghiên cứu nôịdung sách giáo khoa Vâṭlý 9 và các tài liệu tham khảo liên quan đến kiến thức bài daỵ

8.2 Phương pháp nghiên cứu thưc ̣ nghiêṃ

- Tiến hành daỵ hoc ̣ thưc ̣ nghiêṃ sư phaṃ đểkiểm tra giảthuyết khoa học của

đề tài

- Phân tich́ , so sánh hoaṭđông ̣ nhâṇ thức của hoc ̣ sinh giưma các lớp hoc ̣ đối chứng vàlớp hoc ̣ thưc ̣ nghiêṃ , đánh giásản phẩm của ho ̣c sinh đểrút ra kết luâṇ cần thiết

8.3 Điều tra, khảo sát

Trao đổi với giáo viên , phân tich́ sản phẩm của hoc ̣ sinh đểđánh giáhiêụ quả học tập kiến thức chương “Điện học” Vật lí 9 của học sinh lớp 9

8.4 Phương pháp chuyên gia

Thông qua trao đổi với giáo viên , qua dư ̣giờđểđánh giátinh̀ hinh̀ daỵ vàhoc ̣ chương “Điêṇ hoc”̣ Vâṭlí9 tại trường THCS

9 Luâṇ cứ

Trang 13

9.1 Luâṇ cứ lýthuyết

- Vâṇ dung ̣ cơ sởlýluâṇ vềdaỵ hoc ̣ theo LAMAP

9.2 Luâṇ cứ thưc ̣ tế

- Phiếu điều tra khảo sát, phiếu dư ̣giờ

- Biên bản quan sát daỵ hoc ̣ , tư liêụ ảnh chup ̣ , băng hinh̀ , các sản phẩm của học sinh, phiếu đánh giákết quảhoc ̣ tâp ̣ của hoc ̣ sinh

10 Cấu trúc luâṇ văn

Ngoài phần mở đầu , kết luâṇ, phụ lục và tài liệu tham khảo, luâṇ văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sởlý luận về dạy học theo LAMAP

Chương 2: Thiết kếtiến trinh̀ daỵ hoc ̣ theo LAMAP môṭsốnôịdung kiến

thức chương “Điêṇ hoc”̣ Vâṭlí9

Chương 3: Thưc ̣ nghiêṃ sư phaṃ

14

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞLÝLUÂṆ VỀ DẠY HỌC THEO LAMAP 1.2 LAMAP là gì?

1.2.1 Lịch sử ra đời

Phương pháp dạy học LAMAP tiếng Pháp là La main à la pâte - viết tắt là

LAMAP; tiếng Anh là Hand’s on approach; tiếng Việt dịch “Bàn tay nặn bột” là

phương pháp dạy học khoa học dựa trên cơ sở của sự tìm tòi - nghiên cứu, áp dụng cho việc dạy học các môn khoa học tự nhiên.

Phương pháp này được khởi xướng bởi Giáo sư George Charpak (Giải NobelVật lý năm 1992) Theo phương pháp LAMAP, dưới sự giúp đỡ của giáo viên,chính học sinh tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thôngqua tiến hành thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hay điều tra… để từ đó hìnhthành kiến thức cho mình

Đứng trước một sự vật hiện tượng, học sinh có thể đặt ra các câu hỏi, cácgiả thuyết từ những hiểu biết ban đầu, tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu để kiểmchứng và đưa ra những kết luận phù hợp thông qua thảo luận, so sánh, phân tích,tổng hợp kiến thức

Mục tiêu của phương pháp LAMAP là tạo nên tính tò mò, ham muốn khámphá và say mê khoa học của học sinh Ngoài việc chú trọng đến kiến thức khoa học,phương pháp LAMAP còn chú ý nhiều đến việc rèn luyện kỹ năng diễn đạt thôngqua ngôn ngữ nói và viết cho học sinh

Tháng 10/1995: Với lời mời của giáo sư Jean Trần Thanh Vân - Chủ tịch HộiGặp gỡ Việt Nam, giáo sư Georges Chapak (cha đẻ của phương pháp LAMAP) đã

về Việt Nam tham dự hội thảo quốc tế về Vật lý năng lượng cao tổ chức tại thànhphố Hồ Chí Minh Trong khuôn khổ hội thảo quốc tế này, giáo sư Georges Chapakđã thăm làng trẻ em S.O.S Gò Vấp và trường phổ thông Hermann Gmeiner tạithành phố Hồ Chí Minh và đã hứa giúp đỡ Việt Nam trong việc đưa phương phápLAMAP vào các trường học

Trang 15

Tháng 01/2000: Xuất bản cuốn sách đầu tiên về LAMAP tại Việt Nam "Bàntay nặn bột - Khoa học trong trường tiểu học" Đây là cuốn sách viết về phươngpháp LAMAP của giáo sư Georges Chapak xuất bản năm 1996 được dịch bởi tácgiả Đinh Ngọc Lân Trong một cuộc họp tại Hà Nội, GS.Trần Thanh Vân đã thànhlập một nhóm làm việc cho phương pháp LAMAP tại Hà Nội bao gồm các thànhviên: bà Nguyễn Thị Thanh Hương – Phó trưởng Khoa Vật lý, Đại học Sư Phạm

Hà Nội, bà Đỗ Hương Trà và ông Lê Trọng Tường – giảng viên Khoa Vật lý - Đạihọc Sư phạm Hà Nội, ông Hà Huy Bằng – giảng viên Trường Đại học Khoa học Tựnhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội, ông Nguyễn Hàm Châu – nhà báo

Tháng 12/2001: Hội Gặp gỡ Việt Nam tài trợ cho 3 giảng viên Việt Nam tớiPháp (tại 3 thành phố: Marseille, Blois và Paris) để làm việc về phương phápLAMAP Nhóm này bao gồm bà Đỗ Hương Trà, ông Lê Trọng Tường và ông ĐàmHữu Chiến

Tháng 8/2010: Giáo sư Trần Thanh Vân có cuộc gặp gỡ, trao đổi với Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phạm Vũ Luận và thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển,trong đó có nội dung về định hướng phát triển phương pháp LAMAP tại Việt Nam

1.2.2 Các nguyên tắc của daỵ hoc ̣ LAMAP

a) Học sinh quan sát một sự vật hay một hiện tượng của thế giới thực tại, gần gũi với đời sống, dễ cảm nhận và các em sẽ thực hành trên những cái đó.

Sự vật ở đây được hiểu rộng bao gồm cả những sự vật có thể sờ được bằngtay (cái lá, hạt đậu, quả bóng) và tiến hành các thí nghiệm với nó và cả những sự vậtkhông thể tiếp xúc được ví dụ như bầu trời, mặt trăng, mặt trời…Đối với học sinhtiểu học vốn sống của các em còn ít, vì vậy các sự vật hiện tượng càng gần gũi vớihọc sinh càng kích thích sự tìm hiểu, khuyến khích sự tìm tòi của các em

b) Trong quá trình tìm hiểu, học sinh lập luận, bảo vệ ý kiến của mình, đưa ra tập thể thảo luận những ý nghĩ và những kết luận cá nhân, từ đó có những hiểu biết mà nếu chỉ có những hoạt động, thao tác riêng lẻ không đủ tạo nên.

Nguyên tắc này nhấn mạnh đến sự khuyến khích học sinh suy nghĩ và đưa ranhững lập luận để bảo vệ cho ý kiến cá nhân của mình; nhấn mạnh đến vai trò củahoạt động nhóm trong học tập Chỉ khi trao đổi những suy nghĩ cá nhân của họcsinh với những học sinh khác, học sinh mới nhận thấy những mâu thuẫn trong nhận

16

Trang 16

thức Việc trình bày của học sinh là một yếu tố quan trọng để rèn luyện ngôn ngữ.Vai trò của giáo viên là trung gian giữa kiến thức khoa học và học sinh Giáo viênsẽ tác động vào những thời điểm nhất định để định hướng thảo luận và giúp họcsinh thảo luận xung quanh vấn đề mà các em đang quan tâm.

c) Những hoạt động do giáo viên đề xuất cho học sinh được tổ chức theo tiến trình sư phạm nhằm nâng cao dần mức độ học tập Các hoạt động này làm cho các chương trình học tập được nâng cao lên và dành cho học sinh một phần tự chủ khá lớn.

Mức độ nhận thức được hình thành theo quy luật từ thấp đến cao, từ đơn giảnđến phức tạp Để học sinh hiểu sâu sắc kiến thức, yêu cầu của sự hình thành kiếnthức cũng theo quy tắc này Từ hiểu biết cơ bản, rồi nâng dần lên theo cấp độ tươngứng với khả năng nhận thức của học sinh sẽ giúp học sinh tiếp thu kiến thức hiệuquả và chắc chắn

Giáo viên dành sự tự chủ cho học sinh có nghĩa là tôn trọng và lắng nghe ýkiến của học sinh, chấp nhận các lỗi sai và sự hiểu lầm ban đầu, học sinh được chủđộng làm thí nghiệm, chủ động trao đổi, thảo luận… Giáo viên dành sự tự chủ chohọc sinh cũng chính là thay đổi vai trò của giáo viên trong quá trình dạy học từ giáoviên đóng vai trò trung tâm chuyển sang học sinh đóng vai trò trung tâm, chủ độngchiếm lĩnh kiến thức

d) Cần một lượng tối thiểu là 2 giờ/tuần trong nhiều tuần liền cho một đề tài Sự liên tục của các hoạt động và những phương pháp giáo dục được đảm bảo trong suốt thời gian học tập.

Một chủ đề khoa học được dạy học trong nhiều tuần sẽ giúp cho học sinh cóthời gian để tìm hiểu, nghiên cứu, xây dựng và hình thành kiến thức Điều này cũngcó lợi cho học sinh trong việc khắc sâu, ghi nhớ kiến thức thay vì dạy ồ ạt, nhồinhét kiến thức, "cưỡi ngựa xem hoa"

Các kiến thức trong chương trình các bậc học, lớp học đều có sự kế thừa, liênquan với nhau Giáo viên khi thiết kế hoạt động dạy học cần chú ý đến tính kế thừacủa các vấn đề đã được đưa ra ở cấp học dưới Càng có sự trao đổi thông tin, thốngnhất giữa giáo viên các bậc học, các lớp thì hoạt động dạy học càng có hiệu quả

Trang 17

e) Học sinh bắt buộc có mỗi em một quyển vở thí nghiệm do chính các em ghi chép theo cách thức và ngôn ngữ của chính các em.

Vở thí nghiệm là một đặc trưng quan trọng của phương pháp LAMAP Ghichép trong vở thí nghiệm được thực hiện bởi từng cá nhân học sinh Thông qua vởthí nghiệm giáo viên cũng có thể tìm hiểu sự tiến bộ trong nhận thức hay biết mứcđộ nhận thức của học sinh để điều chỉnh hoạt động dạy học, hàm lượng kiến thứccho phù hợp Ghi chép trong vở thí nghiệm không những giúp học sinh làm quenvới công tác nghiên cứu khoa học mà còn giúp học sinh rèn luyện ngôn ngữ

Hướng dẫn học sinh sử dụng vở thí nghiệm

CÁC BƯỚC TIẾN TRÌNH THÍ NGHIỆM KHOA HỌC

Vấn đề đặt ra

1 Vấn đề tôi cần nghiên cứu: Vấn đề mà nhóm cần nghiên cứu:Giả thuyết

Tôi nghĩ phải làm: Nhóm nghĩ phải làm:

Tôi muốn kiểm chứng: Nhóm muốn kiểm chứng:

Thí nghiệm

Kết quả thí nghiệm

Kết luận

5 Tôi có thể nói rằng: Nhóm kết luận rằng:

18

Trang 18

Để ghi chú trong vở thí nghiệm, giáo viên yêu cầu học sinh nên dùng ít nhất 2màu mực: Một loại mực dành cho ghi chú cá nhân và thảo luận nhóm; một loại mựcdành cho việc ghi chép sự thống nhất sau khi thảo luận cả lớp hân biệt hai loại mựcnhư vậy, học sinh sẽ dễ dàng nhìn thấy những quan niệm của mình ban đầu thế nào,kiến thức đúng ra sao Điều này rất có hiệu quả trong việc xóa bỏ "chướng ngại"(các quan niệm ban đầu trước khi học kiến thức) như đã nói ở phần "Biểu tượngban đầu".

- Đối với các hình vẽ quan sát, giáo viên nên yêu cầu học sinh vẽ bằng bút chì để dễ tẩy, xóa, sửa chữa khi cần thiết

f) Mục tiêu chính là sự chiếm lĩnh dần dần của học sinh các khái niệm khoa học và kĩ thuật được thực hành, kèm theo là sự củng cố ngôn ngữ viết và nói.

Ở đây, nguyên tắc 6 nhấn mạnh mối liên hệ giữa dạy học kiến thức và rènluyện ngôn ngữ (nói và viết) cho học sinh Sự hiểu kiến thức nội tại bên trong họcsinh sẽ được biểu hiện ra bằng ngôn ngữ khi học sinh phát biểu, trình bày, viết.Giáo viên cần quan tâm, tôn trọng và lắng nghe học sinh cũng như yêu cầu các họcsinh khác lắng nghe ý kiến của bạn mình Các thuật ngữ khoa học, khái niệm khoahọc cũng được hình thành dần dần, giúp học sinh nắm vững và hiểu sâu sắc

1.2 Cơ sởlíluâṇ daỵ hoc ̣ vàcơ sởtâm líhoc ̣

1.2.1 Cơ sởlíluâṇ

Dạy học khoa học dựa trên tìm tòi nghiên cứu là sự dạy học dựa trên hiểu biết

về các cách thức học tập của học sinh, bản chất của nghiên cứu khoa học và sự xácđịnh các kiến thức khoa học cũng như kĩ năng mà học sinh cần nắm vững Hìnhthức dạy học này giả định rằng học sinh hiểu thực sự những gì được học và khônggiới hạn việc học các nội dung kiến thức Dạy học khoa học dựa trên tìm tòi nghiêncứu tìm cách khuyến khích học sinh trong học tập bằng sự hài lòng của học sinh khiđã học và hiểu được kiến thức Điều đó không có nghĩa là giúp học sinh ghi nhớngắn hạn các kiến thức được học mà làm chậm lại ở một số khái niệm, nhằm củngcố tăng cường các khái niệm này để thấy được sự tiến bộ của học sinh trong quátrình học tập

a) Bản chất của nghiên cứu khoa học trong phương pháp LAMAP

Trang 19

Tiến trình tìm tòi nghiên cứu khoa học trong phương pháp LAMAP là mộtvấn đề cốt lõi, quan trọng Tiến trình tìm tòi nghiên cứu của học sinh không phải làmột đường thẳng, đơn giản mà là một quá trình phức tạp Học sinh tiếp cận vấn đềđặt ra qua tình huống (câu hỏi lớn của bài học); nêu các giả thuyết, các nhận địnhban đầu của mình, đề xuất và tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu; đối chiếu cácnhận định (giả thuyết đặt ra ban đầu); đối chiếu cách làm thí nghiệm và kết quả vớicác nhóm khác; nếu không phù hợp học sinh phải quay lại điểm xuất phát, tiến hànhlại các thí nghiệm hoặc thử làm lại các thí nghiệm như đề xuất của các nhóm khác

để kiểm chứng; rút ra kết luận và giải thích cho vấn đề đặt ra ban đầu Trong quátrình này, học sinh luôn luôn phải động não, trao đổi với các học sinh khác trongnhóm, trong lớp, hoạt động tích cực để tìm ra kiến thức Con đường tìm ra kiếnthức của học sinh cũng đi lại gần giống với quá trình tìm ra kiến thức mới của cácnhà khoa học

b) Lựa chọn kiến thức khoa học trong phương pháp LAMAP

Việc xác định kiến thức khoa học phù hợp với học sinh theo độ tuổi là mộtvấn đề quan trọng đối với giáo viên Giáo viên phải tự đặt ra các câu hỏi như: Cócần thiết giới thiệu kiến thức này không? Cần thiết giới thiệu kiến thức này vào thờiđiểm nào? Cần yêu cầu học sinh hiểu kiến thức này ở mức độ nào? Giáo viên có thểtìm câu hỏi này thông qua việc nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa và tài liệu

hỗ trợ giáo viên (sách giáo viên, sách tham khảo, hướng dẫn thực hiện chươngtrình) để xác định rõ hàm lượng kiến thức tương đối với trình độ cũng như độ tuổicủa học sinh và điều kiện địa phương

c) Cách thức học tập của học sinh

Phương pháp LAMAP dựa trên các nghiên cứu cho phép giáo viên hiểu rõhơn cách thức mà học sinh tiếp thu các kiến thức khoa học Phương pháp LAMAPcho thấy cách thức học tập của học sinh là tò mò tự nhiên, giúp các em có thể tiếpcận thế giới xung quanh mình qua việc tham gia các hoạt động nghiên cứu Các hoạtđộng nghiên cứu cũng gợi ý cho học sinh tìm kiếm để rút ra các kiến thức cho riêngmình, qua sự tương tác với các học sinh khác cùng lớp để tìm phương án giải thíchcác hiện tượng Các suy nghĩ ban đầu của học sinh rất nhạy cảm ngây thơ, có tínhlogic theo cách suy nghĩ của học sinh, tuy nhiên thường là sai về mặt khoa học

20

Trang 20

d) Quan niệm ban đầu của học sinh

Quan niệm ban đầu là những biểu tượng ban đầu, ý kiến ban đầu của họcsinh về sự vật, hiện tượng trước khi được tìm hiểu về bản chất sự vật, hiện tượng.Đây là những quan niệm được hình thành trong vốn sống của học sinh, là các ýtưởng giải thích sự vật, hiện tượng theo suy nghĩ của học sinh, còn gọi là các 'kháiniệm ngây thơ" Thường thì các quan niệm ban đầu này chưa tường minh, thậm chícòn mâu thuẫn với các giải thích khoa học mà học sinh sẽ được học Biểu tượngban đầu không phải là kiến thức cũ, kiến thức đã được học mà là quan niệm của họcsinh về sự vật, hiện tượng mới (kiến thức mới) trước khi học kiến thức đó

Tạo cơ hội cho học sinh bộc lộ quan niệm ban đầu là một đặc trưng quantrọng của phương pháp dạy học LAMAP

e) Giúp học sinh bộc lộ quan niệm ban đầu

Biểu tượng ban đầu của học sinh thường là quan niệm hay khái quát chungchung về sự vật hiện tượng, có thể sai hoặc chưa thực sự chính xác về mặt khoahọc Vì là lần đầu tiên được hỏi đến nên học sinh ngại nói, sợ sai và sợ bị chê cười

Do đó giáo viên cần khuyến khích học sinh trình bày ý kiến của mình Cần biết chấpnhận và tôn trọng những quan điểm sai của học sinh khi trình bày biểu tượng banđầu Biểu tượng ban đầu có thể trình bày bằng lời nói hay viết, vẽ ra giấy Biểutượng ban đầu là quan niệm cá nhân nên giáo viên phải đề nghị học sinh làm việc

cá nhân để trình bày biểu tượng ban đầu

Nếu một vài học sinh nào đó nêu ý kiến đúng, giáo viên không nên vội vàngkhen ngợi hoặc có những biểu hiện chứng tỏ ý kiến đó là đúng vì nếu làm như vậygiáo viên đã vô tình làm ức chế các học sinh khác tiếp tục muốn trình bày biểutượng ban đầu Biểu tượng ban đầu của học sinh càng đa dạng, phong phú, càng sailệch với kiến thức đúng thì tiết học càng sôi nổi, thú vị, gây hứng thú cho học sinh

và ý đồ dạy học của giáo viên càng dễ thực hiện hơn

1.2.3 Cơ sởtâm líhoc ̣

1.2.2.1 Mối quan hê ̣giữa giáo duc ̣ và sư ̣phát triển trithông minh , óc sáng tạo của học sinh

Ngày nay với các kết quả nghiên cứu về sự khác biệt giữa bán cầu não trái và phải của con người đã rọi luồng sáng mới vào quá trình hoạt động trí óc và mối

Trang 21

quan hê ̣giưma tríthơng minh vàóc sáng taọ của con người , vấn đềđa mkhơng rõràng

trong suớt cảthếkỉ giáo dục trước đó

Nhưmng nghiên cứu bằng ảnh cơng ̣ hưởng từ chức năng cho thấy , tồn bợ

não hoạt đợng mợt cách đồng bợ trong các hoạt đợng tinh thần của con người và

quá trình tư duy là sự kết hợp phức tạp giữa ng ơn ngưm, hình ảnh, khung cảnh, màu sắc, âm thanh, giai điêụ Tức làquátrinh̀ tư duy đa msưn dung ̣ tồn bơ ̣các phần khác

nhau trên nã bơ ̣ Mỗi bán cầu nã cómơṭvai tròhết sức khác nhau Chức năng

chủyếu của não phải và não trái phân cơng như sau:

phải trải qua đầy đủ cả 3 giai đoaṇ sau:

2 Xửlí: Qua nã bơ;̣ phân tich́, tổng hơp ̣, khái quát hóa.

3 Xuất dữliêụ: Nói, viết, các hoạt đợng ngồi ngơn ngữ.

Dạy học trải qua 3 giai đoaṇ này làdaỵ hoc ̣ quan tâm đến sư ̣phát triển đồng

đều các chức năng của cả hai bán cầu não , nghĩa là quan tâm đến sự phát triển tồndiêṇ nhân cach cua tất ca hoc ̣ sinh : nhưng hoc ̣ sinh co tư duy nao trai trơịhơn khi

tham gia vào giai đoaṇ ba se mhoc ̣ tâp ̣ đươc ̣ phong cách tư duy nã phải , ngươc ̣ laị

22

Trang 22

nhưng hoc ̣ sinh co nao phai phat triển trôịhơn khi tham gia vao cac giai đoaṇ môṭ

và hai sẽ được rèn luyện tư duy logic

Các mô hình dạy họ c tich cưc ̣ ngay nay luôn cốgắng taọ điều kiêṇ cho hoc ̣

̣với thưc ̣ tiêñ đich thưc ̣ mà ho ̣đang sống Vì kiến thức vật lí phổ thông đa phần là

kiến thưc cổđiển cung cần phai lam thến ào để đặt học sinh vào những vấn đề đích

thưc ̣ cua ngay hôm nay, có như thế mới phát huy được tính tích cực của học sinh

1.2.2.3 Các yếu tố thúc đẩy dạy và học tích cực

Sư ̣gần gui vơi thưc ̣ tế : Xây dưng ̣ tinh huống có vấn đề , kích thích hứng thú

và xác định mức độ mà học sinh có thể tham gia trong việc giải quyết từng vấn đề

cụ thể Cần tinh đến sư ̣khac biêṭvềtrinh đô ̣́pha t triển cua tưng đối tương ̣ hoc ̣ sinh ,

các yêu cầu đưa ra phải rõ ràng , tránh mơ hồ đa nghĩa

Không khi va mối quan hê ̣trong nhom : Kích thích hứng thú học tập của học

vào quá trình giải quyết vấn đề

Mưc đô ̣́va sư ̣đa dang̣ cua hoaṭ đông̣ : Thay đổi xen ke nhiều hinh thưc tổ

Trang 23

1.2.2.4 Các biểu hiện của tính t ích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tâp̣

Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người Con người sản xuất racủa cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại, phát triển của xã hội, sáng tạo ra nền vănhoá mỗi thời đại Tính tích cực trong hoạt động học tập là tích cực nhận thức, đặctrưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếmlĩnh tri thức Lĩnh hội những tri thức của loài người đồng thời tìm kiếm “khám phá”

ra những hiểu biết mới cho bản thân Qua đó sẽ thông hiểu, ghi nhớ những gì đãnắm được qua hoạt động chủ động, nỗ lực của chính mình

Tính tích cực nhận thức trong học tập liên quan với động cơ học tập Động cơđúng tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác là hai yếutố tâm lí tạo nên tính tích cực Tính tích cực sản sinh ra nếp tư duy độc lập Suynghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo và ngược lại

Tính tích cực học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: hăng hái, chủ động, tự giác tham gia các hoạt động học tập, thích tìm tòi khám phá những điều chưa biết dựa trên những cái đã biết Sáng tạo vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống …

Dấu hiệu nhận biết tính tích cực, chủ động trong học tập của học sinh:

- Biểu hiêṇ bên ngoài qua thái độ, hành vi và hứ ng thú: Học sinh chú ý lắng

nghe, quan sát, theo dõi thầy cô giáo , khao khát tư ̣nguyêṇ tham gia trảlời các vấn

đề, góp ý bổ sung các câu trả lời của bạn , nêu thắc mắc đòi hỏi giải quyết vấn đềcòn chưa rõ

- Biểu hiê ṇ bên trong: Tư duy cósư ̣chuyển biến , có sự sáng tạo trong học

tâp ̣ hơn trước, tâp ̣ trung chúývào vấn đềđang hoc ̣

- Biểu hiêṇ qua kết quảhoc ̣ tâp̣ : Học sinh chủ động vận dụng linh hoạt

nhưmng kiến thức , kĩ năng đã học đ ể nhận thức vấn đề mới , kiên trìhoàn thành các bài tập, không nản lòng trước nhưmng tinh̀ huống khókhăn vàđaṭđươc ̣ kết quảhoc ̣ tâp ̣ tốt hơn

Thực hiện dạy và học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các phương pháp dạyhọc truyền thống mà cần cải tiến, phát triển những mặt tích cực, kết hợp đa dạng cácphương pháp dạy học, đồng thời học hỏi, vận dụng một số phương pháp dạy học

24

Trang 24

mới, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện dạy và học ở nước ta để giáo dục từng bướcphát triển vững chắc Các phương pháp dạy học đều hướng tới tăng cường sự thamgia hợp tác tích cực của học sinh, tạo điều kiện phân hóa trình độ học sinh, đáp ứngcác phong cách học, phát huy khả năng tối đa của học sinh, đảm bảo cho học sinhhọc sâu và học thoải mái Đồng thời hình thành các kĩ năng hợp tác, giao tiếp, trìnhbày tìm kiếm, thu thập, xử lý thông tin, giải quyết vấn đề.

1.2.3 Các thuyết học tập

1.2.3.1 Thuyết hành vi

-Mô hình học tập theo thuyết hành vi:

Thông tin đầu vào → HS → GV kiểm tra kết quả đầu ra

- Đặc điểm chung của cơ chế học tập theo thuyết hành vi:

+ Dạy học được định hướng theo các hành vi đặc trưng có thể quan sát được.+ Các quá trình học tập phức tạp được chia thành một chuỗi các bước học tậpđơn giản, trong đó bao gồm các hành vi cụ thể với trình tự được quy định sẵn Nhữnghành vi phức tạp được xây dựng thông qua sự kết hợp các bước học tập đơn giản

+ GV hỗ trợ và khuyến khích hành vi đúng đắn của người học, tức là sắp xếpviệc học tập sao cho người học đạt được những hành vi mong muốn và sẽ được phản hồitrực tiếp (khen thưởng và công nhận)

+GV thường xuyên điều chỉnh và giám sát quá trình học tập để kiểm soát tiến bộ học tập và điều chỉnh kịp thời những sai lầm

- Thuyết hành vi được ứng dụng đặc biệt trong dạy học chương trình hóa, dạyhọc bằng máy vi tính, trong dạy học thong báo tri thức và huấn luyện thao tác Trong đónguyên tắc quan trọng là phân chia nội dung học tập thành những đơn vị kiến thức nhỏ,

tổ chức cho học lĩnh hội tri thức, kĩ năng theo một trình tự và thường xuyên kiểm tra kếtquả đầu ra để điều chỉnh quá trình học tập

Trang 25

Thông tin đầu vào → HS (quá trình nhận thức, giải quyết vấn đề ) → Kết quả đầu ra

- Đặc điểm cơ bản của học tập theo quan điểm của thuyết nhận thức là:

+ Mục đích của việc dạy học là tạo ra những khả năng để người học hiểu thếgiới thực (kiến thức khách quan) Vì vậy, để đạt được mục tiêu học tập, không chỉ kếtquả học tập mà cả quá trình học tập và quá trình tư duy là đều quan trọng

+ Nhiệm vụ của người dạy là tạo ra môi trường học tập thuận lợi, thườngxuyên khuyến khích các quá trình tư duy, học sinh cần được tạo cơ hội hoạt động và tưduy tích cực

+ Giải quyết vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tưduy

+ Các phương pháp học tập có vai trò quan trọng trong quá trình học tập của học sinh

+Việc học tập thực hiện trong nhóm có vai trò quan trọng, giúp tăng cường những khả năng về mặt xã hội

+ Cần có sự kết hợp thích hợp những nội dung do giáo viên truyền đạt và những nhiệm vụ tự lực chiếm lĩnh và vận dụng tri thức của học sinh

-Thuyết nhận thức được thừa nhận và ứng dụng rộng rãi trong dạy học Cácphương pháp, quan điểm dạy học được đặc biệt chú ý là dạy học giải quyết vấn đề,dạy học định hướng hành động, dạy học khám phá, dạy học theo nhóm

1.2.3.3 Thuyết kiến tạo

Cơ chế của quá trình học tập: Học tập là sự kiến tạo tri thức

-Trong mô hình học tập theo thuyết kiến tạo thì học sinh tự tìm hiểu kiến thứcchứ không tham gia các chương trình dạy học được lập trình sẵn

-Những đặc điểm cơ bản của học tập theo thuyết kiến tạo:

+Tri thức được lĩnh hội trong học tập là một quá trình và sản phẩm kiến tạotheo từng cá nhân thong qua tương tác giữa người học và nội dung học tập

+ Dạy học phải định hướng theo các lĩnh vực và vấn đề phức hợp gần với cuộc sống và nghề nghiệp, được khảo sát một cách tổng thể

26

Trang 26

+Việc học tập chỉ có thể thực hiện trong hoạt động tích cực của người học, vìchỉ từ những kinh nghiệm và kiến thức mới của bản thân thì mới có thể thay đổi và

cá nhân hóa những kiến thức kĩ năng đã có

+Học tập trong nhóm có ý nghĩa quan trọng, thong qua tương tác xã hội trongnhóm góp phần cho người học tự điều chỉnh sự học tập của bản thân

+ Học qua sai lầm là điều có ý nghĩa

+Nội dung học tập cần định hướng vào hứng thú người học vì có thể học hỏi

dễ nhất từ những nội dung mà người ta thấy hứng thú hoặc có tính thách thức.+ Thuyết kiến tạo không chỉ giới hạn ở những khía cạnh nhận thức của việcdạy và học Sự học tập hợp tác đòi hỏi và khuyến khích phát triển không chỉ có lý chí mà

cả mặt tình cảm, thái độ, giao tiếp

+ Mục đích học tập là kiến tạo kiến thức của bản thân, nên khi đánh giá cáckết quả học tập không định hướng theo các sản phẩm học tập, mà cần kiểm tra nhữngtiến bộ trong quá trình học tập và trong những tình huống học tập phức hợp

Như vậy, LAMAP là phương pháp dạy học tổng hợp được các quan điểm về tâm lý học dạy học trong ba thuyết học tập nói trên

1.3 Tiến trinh̀ daỵ hoc ̣ theo LAMAP

1.3.1 Cơ sở sư phạm của tiến trình dạy học

Phương pháp Lamap đề xuất một tiến trình sư phạm ưu tiên xây dựng nhữngtri thức (hiểu biết, kiến thức) bằng khai thác, thực nghiệm và thảo luận

Đó là sự thực hành khoa học bằng hành động, hỏi đáp, tìm tòi, thực nghiệm,xây dựng tập thể chứ không phải phát biểu lại các kiến thức có sẵn xuất phát từ sựghi nhớ thuần túy

Học sinh tự mình thực hiện các thí nghiệm, các suy nghĩ và thảo luận để hiểuđược các kiến thức cho chính mình

Học sinh học tập nhờ hành động, cuốn hút mình trong hành động; Học sinhhọc tập tiến bộ dần bằng cách tự nghi vấn; Học sinh học tập bằng hỏi đáp với cáchọc sinh cùng lớp (theo nhóm làm việc 2 người hoặc với nhóm lớn), bằng cáchtrình bày quan điểm cá nhân của mình, đối lập với quan điểm của bạn và về các kếtquả thực nghiệm để kiểm tra sự đúng đắn và tính hiệu lực của nó

Trang 27

Giáo viên tùy theo tình hình, từ một câu hỏi của học sinh, từ những biểutượng ban đầu của học sinh có thể đề xuất những tình huống cho phép tìm tòi mộtcách có lí lẽ; giáo viên hướng dẫn học sinh chứ không làm thay; giáo viên giúp đỡhọc sinh làm sáng tỏ và thảo luận quan điểm của mình, đồng thời chú ý tuân thủviệc nắm bắt ngôn ngữ; giáo viên cho học sinh phát biểu những kết luận có ý nghĩa

từ các kết quả thu được, đối chiếu chúng với các kiến thức khoa học; giáo viên điềuhành hướng dẫn học sinh tập luyện để tiến bộ dần

1.3.2 Các bước của tiến trình dạy học theo LAMAP

Căn cứ vào các cơ sở trên, ta có thể làm rõ tiến trình sư phạm của

phương pháp LAMAP theo các bước cụ thể sau đây:

Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề

Tình huống xuất phát hay tình huống nêu vấn đề là một tình huống do giáoviên chủ động đưa ra như là một cách dẫn nhập vào bài học Tình huống xuất phátphải ngắn gọn, gần gũi dễ hiểu đối với học sinh Tình huống xuất phát nhằm lồngghép câu hỏi nêu vấn đề Tình huống xuất phát càng rõ ràng thì việc dẫn nhập chocâu hỏi nêu vấn đề càng dễ

28

Trang 28

Bước 2: Dự đoán và nêu giả thuyết nghiên cứu

Giáo viên cho học sinh viết các dự đoán, giả thuyết vào vở thí nghiệm sau đólàm việc nhóm, rồi thảo luận chung cả lớp về các giả thuyết của mình, của bạn, đểcùng nhau tìm hướng giải quyết vấn đề

Ở bước này giáo viên khuyến khích học sinh suy nghĩ, nêu quan điểm cánhân và phải chú ý tới những kinh nghiệm sẵn có của học sinh mà trong đó có thểtiềm ẩn mâu thuẫn với giả thuyết để từ đó có thể yêu cầu học sinh đề xuất phương

án giải quyết vấn đề

Một số chú ý khi lựa chọn biểu tượng ban đầu:

chọn hoàn toàn các biểu tượng ban đầu sai so với câu hỏi

- Nên lựa chọn các biểu tượng vừa đúng vừa sai, chỉ cần chọn một biểutượng ban đầu đúng với câu hỏi (nếu có), vì đa số các biểu tượng ban đầu đều sai so vớikiến thức vì học sinh chưa được học kiến thức

- Tuyệt đối không có bình luận hay nhận xét gì về tính đúng sai của các ý kiến ban đầu (biểu tượng ban đầu) của học sinh

- Khi viết (đối với biểu tượng ban đầu bằng lời), vẽ hay gắn hình vẽ của họcsinh (đối với các biểu tượng ban đầu biểu diễn bằng hình vẽ) lên bảng, giáo viên nênchọn một vị trí thích hợp, dễ nhìn và đảm bảo không ảnh hưởng đến các phần ghi chépkhác Giữ nguyên các biểu tượng ban đầu này để đối chiếu và so sánh sau khi hình thànhkiến thức cho học sinh

Bước 3: Nghiên cứu giải quyết vấn đề

Căn cứ vào những đề xuất của học sinh các em thảo luận rồi cùng nhau giảiquyết vấn đề theo những cách thức khác nhau Có thể học sinh lựa chọn các conđường khác nhau như sau:

Trang 29

Bước 4: Trao đổi, lập luận về kết quả nghiên cứu

Sau khi thực hiện giải quyết vấn đề theo phương án đề xuất học sinh thảoluận nhóm, thảo luận chung cả lớp thống nhất kết quả nghiên cứu dưới sự hướngdẫn của giáo viên Chính quá trình này đã giúp các em tiếp thu kiến thức một cáchtự nhiên, giúp các em rèn luyện ngôn ngữ, kĩ năng giao tiếp và làm việc nhóm

Bước 5: Kết luận, hợp thức hóa kiến thức

Sau khi thực hiện thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu, các câu trả lời dần dần đượcgiải quyết, kiến thức được hình thành, tuy nhiên vẫn chưa có hệ thống hoặc chưachuẩn xác một cách khoa học Giáo viên có nhiệm vụ tóm tắt, kết luận và hệ thốnglại để học sinh ghi vào vở coi như là kiến thức của bài học

Tóm lại dạy học theo LAMAP người học luôn được đặt vào những tìnhhuống gần gũi với đời sống khiến các em có khao khát tìm hiểu giải quyết

1.3.3 Mối quan hệ giữa phương pháp LAMAP với các phương pháp dạy học

khác

Phương pháp daỵ hoc ̣ làmôṭhê ̣thống các hành đông ̣ cómuc ̣ đich́ của giáo

viên tổchưc cac hoaṭđông ̣ tri oc va t ay chân cua hoc ̣ sinh , đam bao cho hoc ̣ sinh

phương phap daỵ hoc ̣ theo hương phat huy ti

́́ nh tich cưc ̣ chu đông ̣ , sáng tạo của

người hoc ̣ PPDHTC hướng tới viêc ̣ hoaṭđông ̣ hóa , tích cực hóa hoạt động nhậnthức của người hoc ̣ , nghĩa là tập trung vào việc phát huy tính tích cực của người

dạy, tuy nhiên đểdaỵ the o phương pháp tich́ cưc ̣ thìgiáo viên phải nỗlưc ̣ rất nhiều

so với phương pháp daỵ hoc ̣ truyền thống

Có khá nhiều các phương pháp dạy học tích cực như : Dạy học trên cơ sở vấn

đề; Dạy học theo chủ đề; Dạy học theo góc; Dạy học dự án; Dạy học theo trạm

Điểm khác biệt của phương pháp LAMAP so với các phương pháp khác là ở

chỗ các tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề là những sự vật hay hiện tượng

của thế giới thực tại, gần gũi với đời sống, dễ cảm nhận và các em sẽ thực hành trên những cái đó Đặc biệt, phương pháp LAMAP chú trọng việc giúp cho học sinh bộc lộ quan niệm ban đầu để tạo ra các mâu thuẫn nhận thức làm cơ sở đề xuất các câu hỏi và giả thuyết Hoạt động tìm tòi - nghiên cứu trong phương pháp LAMAP

30

Trang 30

rất đa dạng, trong đó các phương án thí nghiệm nếu được tiến hành thì chủ yếu là

các phương án được đề xuất bởi chính học sinh, với những dụng cụ đơn giản, dễ

kiếm

Ngay khi mới tiếp câṇ , nhiều giáo viên đa mnhầm lâñ phương pháp LAMAP và

phương pháp daỵ hoc ̣ giải quyết vấn đề Ở đây tôi cũng mạnh dạn phân tích và đưa

ra quan điểm cánhân đểso sánh hai phương pháp này như sau :

Phương phap LAMAP PP DH giai quyết vấn đề

Hướng dẫn cho học sinh

Vai tro cua thảo luận, giúp các em tìm Như ngươi hỗtrơ ̣́̀

̉̀

thấy sự thống nhất ý kiến

giáo viên

và khuyến khích học sinhthảo luận tích cực

Vai tro cua

Học sinh tự chủ tìm tòi giải Như ngươi giai quyết vấn

̉̀

học sinh quyết vấn đề đặt ra đề

Đặc trưng Liên quan đến thế giới thực

tại, gần gũi với đời sống, Liên quan đến chương trinh

Trang 31

31

Trang 32

Dạy học giải quyết vấn đề cơ bản được thực hiện theo quy trình sau :

động độc lập tự

chủ, trao đổi tìm

tòi giải quyết vấn

đề

Pha thứ ba:

Tranh luận, thể

chế hóa, vận dụng

tri thức mới

Tình huống có tiềm ẩn vấn đề

Phát biểu vấn đề - bài toán

Giải quyết vấn đề:

suy đoán, thực hiện giải pháp

Kiểm tra, xác nhận kết quả: xem xét sự phù hợp

của lí thuyết và thực nghiệm

Trình bày, thông báo, thảo luận, bảo vệ kết quả

Vận dụng tri thức mới để giải quyết nhiệm vụ đặt ra tiếp theo

Sơ đồ1.3: Quy trình daỵ hoc ̣ giải quyết vấn đề

1.4 Vai tròcủa giáo viên vàhoc ̣ sinh trong LAMAP

1.4.2 Vai tròcủa giáo viên

Giáo viên tổ chức tình huống (giao nhiệm vụ cho học sinh): học sinh hăng háiđảm nhận nhiệm vụ, gặp khó khăn, nảy sinh vấn đề cần tìm tòi giải quyết Dưới sựchỉ đạo của giáo viên, vấn đề được diễn đạt chính xác hóa, phù hợp với mục tiêudạy học và các nội dung cụ thể đã xác định

Giáo viên chỉ đạo sự trao đổi, tranh luận của học sinh, bổ sung, tổng kết, kháiquát hóa, thể chế hóa tri thức, kiểm tra kết quả học phù hợp với mục tiêu dạy họccác nội dung cụ thể đã xác định

Trang 33

Giáo viên giúp học sinh diễn đạt đúng đắn và chính xác nhất những ý tưởng của mình Đểlàm đươc ̣ điều này , bước đầu giáo viên cần chấp nhâṇ ngôn ngưmcủahọc sinh n ếu như chỉ gần đúng để khỏi hạn chế ý tưởng của học sinh , song cần hướng cho hoc ̣ sinh dùng ngôn từ chinh́ xác

1.4.2 Vai tròcủa hoc ̣ sinh

Học sinh tự chủ tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra Với sự theo dõi, định hướng,giúp đỡ của giáo viên, hoạt động học của học sinh diễn ra theo một tiến trình hợp lí,phù hợp với những đòi hỏi phương pháp luận

Học sinh quan sát một hiện tượng của thế giới thực tại và gần gũi với

với chúng về đề tài mà từ đó chúng sẽ hình thành nhưmng nghi vấn

Học sinh tìm tòi, suy nghi mvàđềra nhưmng bước đi cu ̣thểcủa thưc ̣ nghiêṃ Học sinh trao đổi , lâp ̣ luâṇ trong quátrinh̀ hoaṭđông ̣ , chúng chia sẻ với nhaunhưmng ýtưởng của minh̀ , tranh luâṇ với nhưmng quan điểm của nhau vàhinh̀ thành nhưmng kết luâṇ taṃ thời vàcuối cùng bằng ghi chép hoăc ̣ phát biểu

1.5 Vai tròcủa thínghiêṃ trong LAMAP

Học sinh cần thiết phải tự thực hiện và điểu khiển các thí nghiệm của mìnhphù hợp với hiện tượng, kiến thức mà học sinh quan tâm nghiên cứu Sở dĩ học sinhtự làm thí nghiệm là yếu tố quan trọng của việc tiếp thu kiến thức là vì các thínghiệm trực tiếp là cơ sở cho việc phát hiện hiểu các khái niệm và thông qua các thínghiệm học sinh có thể tự hình thành kiến thức liên quan đến thế giới xung quanhmình

Những suy nghĩ và quan niệm ban đầu là những quan niệm riêng của các emthông qua vốn sống và vốn kiến thức thu nhận được ngoài trường học Các quanniệm này có thể đúng hoặc sai Trong quá trình làm thí nghiệm trực tiếp, học sinh sẽtự đặt câu hỏi, tự thử nghiệm các thí nghiệm để tìm ra câu trả lời và tự rút ra các kếtluận về kiến thức mới

Các thí nghiệm trong phương pháp LAMAP là những thí nghiệm đơn giản,không quá phức tạp, với các vật liệu dễ kiếm, gần gũi với học sinh, học sinh khôngcần phải có phòng thực hành bộ môn riêng biệt Để thiết kế và chuẩn bị cho các thínghiệm như vậy đòi hỏi giáo viên cần phải tìm tòi, sáng tạo, học hỏi kinh nghiệm từcác đồng nghiệp khác

33

Trang 34

Học sinh sẽ ghi nhớ sâu sắc, lâu dài những thí nghiệm do mình tự làm Mặtkhác, học sinh đã có những ý tưởng về một số hiện tượng từ rất sớm.

Ví dụ nghiên cứu thực hiện trong năm học 1998 - 1999 bởi Bergerac

(Dordogne, Pháp) của hai giáo viên (A và B) trong các lớp học sinh tiểu học của họ(CE2 - 8 tuổi, tương đương lớp 3 tiểu học tại Việt Nam) với chủ đề "Sự tan chảy vàđông đặc của nước", cụ thể là kiến thức về "Nhiệt độ đông đặc của nước" Hai giáoviên này đều được tập huấn để dạy cùng một chủ đề nhưng thực hiện dạy theo haicách khác nhau Hai năm sau đó, các học sinh của hai lớp này được đặt một câu hỏinhư sau: "Ở nhiệt độ tối thiểu nào hình thành nước đá?"

Từ thực nghiệm sư phạm trên cho thấy việc để cho học sinh tự làm thí nghiệm

trong quá trình dạy học là rất quan trọng, điều đó sẽ giúp học sinh ghi nhớ sâu sắc

kiến thức

1.6 Vai tròcủa vởthínghiêṃ trong LAMAP

Vở thí nghiệm là một đặc trưng quan trọng của phương pháp LAMAP Ghichép trong vở thí nghiệm được thực hiện bởi từng cá nhân học sinh Thông qua vởthí nghiệm giáo viên cũng có thể tìm hiểu sự tiến bộ trong nhận thức hay biết mứcđộ nhận thức của học sinh để điều chỉnh hoạt động dạy học, hàm lượng kiến thứccho phù hợp Ghi chép trong vở thí nghiệm không những giúp học sinh làm quenvới công tác nghiên cứu khoa học mà còn giúp học sinh rèn luyện ngôn ngữ

Trang 35

Vơ thi nghiêṃ cho phep hoc ̣ sinh ghi laịnhưng y tương cua minh the o nhưng

điều đa mđươc ̣ sưna chưma laị, cho phép giưmlaịvết tich́ của nhưmng thưn nghiêṃ liên

tiếp của mình , sư ̣tiến bô ̣trong sưn dung ̣ ngôn ngưm , trong chất lương ̣ của líle

mvànhâṇ thức khoa hoc ̣

Việc ghi chép trong vở thí nghiệm minh chứng cho con đường tiến triển trong

nhận thức của học sinh, phản ánh những thử nghiệm và những lỗi sai của học sinh

trong quá trình học tập Bằng cách xem lại những phần đã viết trong vở thí nghiệm,

cá nhân học sinh nhận thấy được sự tiến bộ dần dần, thấy rõ sự thành công sau

những lỗi sai và những sự mò mẫm ban đầu

Vở thí nghiệm thực chất là một cuốn vở của học sinh được sử dụng để ghi

chép cá nhân về biểu tượng ban đầu; ghi chép nội dung, cách làm, kết quả thí

nghiệm trong khi thực hiện tìm tòi - nghiên cứu Hay còn được hiểu như là "cuốn

vở nháp cẩn thận" của học sinh để ghi chú trong quá trình học ở lớp, làm thí nghiệm

theo phương pháp LAMAP

Vở thí nghiệm không phải là vở nháp cũng không phải là vở ghi chép thông

thường của học sinh

Vở thí nghiệm không phải là cuốn vở để giáo viên dùng để sửa lỗi của học

sinh mà nhằm mục đích chính là để học sinh tự do diễn đạt suy nghĩ, ý kiến của

mình thông qua ngôn ngữ viết

Tuy nhiên vở thí nghiệm khác với vở nháp bình thường ở chỗ học sinh ghi

chép trong đó theo trình tự bài học, các ghi chú được thực hiện trong quá trình học

theo yêu cầu của giáo viên, không phải ghi chép bất kỳ hoặc lộn xộn như vở nháp

thông thường

Vở thí nghiệm được lưu giữ và được giáo viên xem xét như là một phần

biểu hiện sự tiếp thu kiến thức, thái độ học tập, làm việc của học sinh Thông qua

vở thí nghiệm, giáo viên có thể nhìn nhận được quá trình tiến bộ của học sinh trong

học tập Giáo viên, phụ huynh có thể nhìn vào các ghi chú để tìm hiểu xem học sinh

có hiểu vấn đề không, tiến bộ như thế nào (so với trước khi học kiến thức), có thể

nhận thấy những vấn đề học sinh chưa thực sự hiểu Và thậm chí học sinh có thể

nhìn lại những phần ghi chú để nhận biết mình đã tiến bộ như thế nào so với suy

nghĩ ban đầu, giúp học sinh nhớ lâu hơn và hiểu sâu hơn kiến thức

35

Trang 36

1.7 Điều kiêṇ vâṇ dung ̣ phương pháp daỵ hoc ̣ theo LAMAP

1.7.1 Lựa chọn chủ đề dạy học theo phương pháp LAMAP

Trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học theo phương pháp LAMAP, học

sinh cần phải được quan sát một sự vật hay một hiện tượng của thế giới thực tại,

gần gũi với đời sống, dễ cảm nhận và các em sẽ thực hành trên những cái đó.

Mục tiêu chính của quá trình dạy học là giúp học sinh chiếm lĩnh dần dần các

khái niệm khoa học và kĩ thuật, học sinh được thực hành, kèm theo là sự củng cố ngôn ngữ viết và nói Những yêu cầu mang tính nguyên tắc nói trên của phương

pháp LAMAP là sự định hướng quan trọng cho việc lựa chọn các chủ đề dạy học.Như vậy, việc lựa chọn các chủ đề dạy học cần phải đảm bảo một số yêu cầu sauđây:

- Các chủ đề dạy học phải gần gũi với đời sống mà học sinh dễ cảm nhận vàđã có ít nhiều những quan niệm ban đầu về chúng Việc lựa chọn nội dung dạy học ở đây

là lựa chọn theo chủ đề chứ không phải theo bài học trong sách giáo khoa.

- Việc lựa chọn các chủ đề dạy học cần phải được tổ chức thành hệ thống từthấp đến cao trong phạm vi một lớp cũng như cả cấp học Đặc biệt là khi lựa chọn cácchủ đề, giáo viên các môn khoa học dạy cùng một lớp cần phải có sự trao đổi, thống nhấtvới nhau để có sự phối hợp khi cần thiết

- Việc lựa chọn các chủ đề dạy học theo phương pháp LAMAP cần phải chú ýđến một điểm rất quan trọng của phương pháp này là học sinh phải tự đề xuất được cácphương án thí nghiệm và tự lực tiến hành các thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu Vì vậy,đối với các chủ đề cần tiến hành thí nghiệm thì các phương án thí nghiệm trong dạy họccác chủ đề này phải là các phương án thí nghiệm đơn giản, với các dụng cụ gần gũi vớihọc sinh, nhất là ưu tiên phát triển các thí nghiệm tự làm với các dụng cụ dễ kiếm trongcuộc sống hàng ngày

1.7.2 Lựa chọn và sử dụng thiết bị dạy học trong phương pháp LAMAP

1.7.2.1 Yêu cầu chung khi sử dụng thiết bị dạy học trong phương pháp LAMAP

Thiết bị dạy học là một phần không thể thiếu của quá trình dạy học trên lớp

của giáo viên và học sinh Trong quá trình thực hiện bước thí nghiệm tìm tòi – nghiêncứu của phương pháp LAMAP, thiết bị dạy học làm cho tiết học trở nên sinh động, dễhiểu Khi sử dụng phương pháp LAMAP, thiết bị dạy học có ý nghĩa to

Trang 37

lớn đối với quá trình dạy học vì học sinh được tri giác trực tiếp đối tượng Conđường nhận thức này được thể hiện qua việc học sinh quan sát các đối tượngnghiên cứu, thông qua các thiết bị dạy học để tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu.Trong phương pháp LAMAP, thiết bi dạỵ học được sử dụng bao gồm các thiết bị dạy học truyền thống như : bảng đen, bảng trắng, mô hình, vật thật, tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ, dụng cụ thí nghiệm… và các thiết bi dạỵ hoc ̣ hiện đại như máy tính , các loại máy chiếu, các loại băng đĩa, phim khoa học… Việc kết hợp hài hoà các loại thiết bi dạỵ hoc ̣ sẽ tạo được hứng thú, tăng hiệu quả học tập cho học sinh và giảm sự vất vả cơ bản của giáo viên trong quá trình dạy học.

Khi sử dụng phương pháp LAMAP, giáo viên cần phải sử dụng TBDH phùhợp, đúng lúc, đúng chỗ, để tạo được hiệu quả cao nhất Chẳng hạn, ở bước "Tìnhhuống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề", giáo viên có thể sử dụng tranh ảnh hayvideo khoa học để kích thích hứng thú nhận thức và khơi dậy những biểu tượng banđầu vốn có của các em về chủ đề nghiên cứu

Việc sử dụng thiết bi dạỵ hoc ̣ trong Phương pháp LAMAP cónhững yêu cầu bắt buộc, khác xa so với các phương pháp dạy học khác Với các phương pháp dạy học thông thường, việc sử dụng tranh ảnh, bảng biểu, mô hình, vật thật… nhiều khi chỉ mang tính minh họa , kiểm chứng kiến thức do giáo viên đưa ra Trong phương pháp LAMAP, giáo viên chỉ đưa cho học sinh tìm hiểu tranh vẽ khoa học, mô hình, vật thật… khi học sinh đã đề xuất được các phương án thí nghiệm nghiên cứu (quan sát mô hình, thí nghiệm trực tiếp, nghiên cứu tài liệu)

Khi khai thác các tranh ảnh khoa học, vật thật trong phương pháp LAMAP,giáo viên cần chú ý sử dụng chúng trong bước "Tình huống xuất phát và câu hỏinêu vấn đề" sao cho không lộ ra nội dung kiến thức của bài học cũng như các thínghiệm sẽ làm ở các bước tiếp theo vì điều đó sẽ làm mất đi đặc trưng cơ bản củaphương pháp LAMAP

Khi sử dụng phương pháp LAMAP, học sinh cần tự tiến hành thí nghiệm, tựphân tích tài liệu, tự quan sát, tự tạo mô hình biểu tượng để tư duy và tìm thấy trithức khoa học từ các biểu tượng đó

1.7.2.2 Phát triển thiết bị dạy học tự làm trong phương pháp LAMAP

37

Trang 38

Trong điều kiện cơ sở vật chất chưa đảm bảo cho việc dạy và học , việc tự làm thiếtbị dạy học của giáo viên rất quan trọng và cần thiết Thiết bi dạỵ hoc ̣ tự làm giúp giáo viên chủ động hơn trong quá trình xây dựng tiến trình cho bài học và quá trình

tổ chức hoạt động học cho học sinh lên lớp Từ đó có thể giúp học sinh chiếm lĩnh được các tri thức của bài học một cách chủ động, biến quá trình dạy và học của thầytrò là một quá trình gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành

Thiết bi dạỵ hoc ̣ tự làm trong phương pháp LAMAP cần đảm bảo :

- Về chất lượng: TBDH tự làm phải đảm bảo cho học sinh tiếp thu được kiếnthức, kĩ năng, kĩ xảo; để học sinh sau quá trình tìm tòi - khám phá với các TBDH ấy cóthể hiểu thấu đáo các nội dung của hoạt động học

- Sự phù hợp của TBDH với tiêu chuẩn tâm sinh lý của giáo viên và học sinh

- Sự phù hợp với các tiêu chuẩn sư phạm: TBDH phải đảm bảo tỷ lệ cân xứng,hài hòa

- Tính kinh tế: TBDH ít chi phí, phải có tuổi thọ cao, chi phí bảo quản thấp và mang lại hiệu quả cao cho quá trình dạy và học

1.8 Những thuâṇ lơịvàkhókhăn khi áp dung ̣ LAMAP

1.8.1 Thuâṇ lơị

- Viêc ̣ hoc ̣ tâp ̣ cóthểdiêñ ra cảởtrong vàngoài không gian lớp hoc ̣

- Gia đinh̀ vàđiạ phương cóthểgiúp các hoaṭđông ̣ của lớp hoc ̣ theo khả năng của minh̀

- Đồ dùng thí nghiệm để thực hiện việc dạy – học đơn giản, có thể tự làm

1.8.2 Khó khăn

Cần nhiều thời gian trong khi phân phối chương trinh̀ của môn hoc ̣ cóhaṇ

- Giáo viên phải biết lựa chọn vấn đề sao cho gần gũi với cuộc sống thực

- Cách kiểm tra đánh giá còn chưa phù hợp

- Đòi hỏi hoc ̣ sinh cầ n phải làm viêc ̣ thưc ̣ sư ̣ , điều này còn it́ hoc ̣ sinh làmđươc ̣

Trang 39

Kết luận chương 1

Trong chương 1 đề tài đã trình bày cơ sở lý luận và quy trình vận dụng

phương phap LAMAP trong daỵ hoc ̣ cung la môṭphương phap daỵ hoc ̣ gia i quyết

vấn đề Có thể nói không có một phương pháp dạy học nào là vạn năng , do đo giao

́́ ́

đaṭđươc ̣ muc ̣ tiêu daỵ hoc ̣ cao nhất nhằm phát tri ển hoạt động nhận thức của học

sinh môṭcách tich́ cưc ̣, chủ động, sáng tạo

Đối với môn Vật lí , là một môn khoa học thực nghiệm nên có thể áp dụng

LAMAP vào quátrinh̀ daỵ hoc ̣ thành công , tạo sự thoải mái cho học sinh trong hoc ̣ tâp ̣, học sinh được tham gia vào các hoạt động phong phú , hấp dâñ, gần gũi với các

em Bởi vâỵ , viêc ̣ áp dung ̣ daỵ hoc ̣ theo LAMAP vào môn Vâṭlíởtrường phổ thông làphùhơp ̣ vàđáp ứng đươc ̣ yêu cầu của sư ̣phá t triển khoa hoc ̣ ki mthuâṭhiên nay

Tiếp theo đềtài se mvâṇ dung ̣ LAMAP vào viêc ̣ thiết kếvàtổchức daỵ hoc ̣

kiến thức chương “Điêṇ hoc”̣ Vâṭlí9 THCS

39

Trang 40

CHƯƠNG 2 THIẾ

T KẾTIẾ

N TRÌNH DAỴ HOC̣ THEO PHƯƠNG PHÁP LAMAP NÔỊ DUNG KIẾ

N THỨC CHƯƠNG “ĐIÊṆ HOC”̣ VẬT LÍ

9 2.1 Tổng quan nôịdung kiến thức chương “Điêṇ hoc”̣ Vâṭlí9

2.1.1 Cấu trúc nôị dung kiến thức chương “Điêṇ hoc”̣

Nội dung kiến thức chương điện học lớp 9 gồm 19 bài, chia thành 7 nội

dung cơ bản như sau:

1 Định luật Ôm Điện trở của dây dẫn

2 Điện trở của đoạn mạch mắc nối tiếp và song song

3 Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và chất liệu làm dây dẫn Biến trở Các loại biến trở trong kĩ thuật

4 Công suất của dòng điện

5 Công của dòng điện Điện năng tiêu thụ

6 Định luật Jun – Len xơ

7 Sử dụng an toàn điện và tiết kiệm điện năng

2.1.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng

2.1.2.1 Mục tiêu kiến thức

- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó

- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị

đo là gì

- Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở

- Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp,đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở

- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau

- Nhận biết được các loại biến trở

- Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điệnnăng

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w