ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ THU HUYỀN SỬ DỤNG PHẦN MỀM TOÁN HỌC MATHEMATICA TRONG VIỆC HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
SỬ DỤNG PHẦN MỀM TOÁN HỌC MATHEMATICA TRONG VIỆC HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ 10 NÂNG CAO TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáotrong Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tìnhgiảng dạy truyền thụ cho tác giả về những kiến thức quý báu về PPDH vàhết lòng giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Tác giả xin được bày tỏ lòng lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tớiGS.TS Tôn Tích Ái, TS Ngô Diệu Nga các Thầy, Cô đã tận tình giảng dạy,hướng dẫn và động viên khích lệ tác giả trong suốt quá trình học tập và làmluận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Trung học phổthông Nguyễn Trãi – Ba Đình thành Phố Hà Nội đã động viên tạo mọi điềukiện cho tác giả được đi học cũng như trong quá trình thực hiện đề tài
Tác giả bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bè bạn và các bạn họcviên khóa 3, khóa 4 Cao học Lý luận và Phương pháp Dạy học trường Đạihọc Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã động viên, giúp đỡ tác giảtrong suốt quá trình học tập và có nhiều ý kiến quý báu giúp tác giả hoànthành luận văn tốt nghiệp
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn chắc chắn không thểtránh được những thiếu sót, tác giả mong nhận được những sự chỉ bảo, góp
ý của các Thầy, Cô giáo và các bạn
Hà Nội, tháng 12 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Huyền
2
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ĐHQG : Đại học quốc gia
O : Câu hỏi của giáo viên
# : Hướng dẫn của giáo viên
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiêm cứu 2
5 Mẫu khảo sát 3
6 Vấn đề nghiên cứu 3
7 Giả thuyết nghiên cứu 3
8 Phương pháp Nghiên cứu 3
9 Đóng góp của đề tài 4
10 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ PHỔ THÔNG CÓ SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 5
1.1 Quan niệm về dạy học hiện đại 5
1.2 Những vấn đề lí luận về dạy giải bài tập vật lí 9
1.2.1 Khái niệm bài tập vật lý 9
1.2.2 Tác dụng của bài tập vật lý 10
1.2.3 Phân loại bài tập vật lý 12
1.2.4 Phương pháp giải bài tập vật lý 19
1.2.5 Lựa chọn và sử dụng bài tập trong dạy học vật lý 25
1.3 Vai trò của công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học 26
1.4 Giới thiệu phần mềm toán học Mathematica 29
1.4.1 Quá trình hình thành và phát triển của Mathematica 29
1.4.2 Mathematica là hệ thống thực hiện các phép tính 30
4
Trang 51.4.3 Các lệnh trong Mathematica 34
1.5 Thực tiễn hoạt động hướng dẫn giải bài tập vật lí và việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vật lí ở một số trường THPT ở Hà Nội 44
1.5.1 Nội dung điều tra 45
1.5.2 Phương pháp điều tra 45
1.5.3 Kết quả điều tra 46
Kết luận chương 1 49
Chương 2: SOẠN THẢO HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG GIẢI BÀI TẬP CÓ SỬ DỤNG PHẦN MỀM TOÁN HỌC MATHEMATICA VÀO CHƯƠNG ''ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM '' VẬT LÝ LỚP 10 NÂNG CAO 51
2.1 Phân tích nội dung khoa học kiến thức phần “Động lực học chất điểm” 51
2.1.1 Định luật Newton thứ nhất 52
2.1.2 Khối lượng và xung lượng của vật 54
2.1.3 Định luật Newton thứ hai 57
2.1.4 Các lực cơ học 61
2.2 Phân tích nội dung kiến thức chương “Động lực học chất điểm” vật lý 10 nâng cao 66
2.2.1 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Động lực học chất điểm” 66
2.2.2.Đặc điểm cấu trức nội dung chương “Động lực học chất điểm” 67
2.2.3 Mục tiêu dạy học 68
2.3 Soạn thảo hệ thống bài tập chương “Động lực học chất điểm” vật lý 10 nâng cao 74
2.3.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập 74
2.3.2 Hệ thống bài tập 75
2.4 Tổ chức dạy học với hệ thống bài tập chương “Động lực học chất điểm” vật lý 10 nâng cao có sử dụng phần mềm toán học Mathematica 79
Trang 62.4.1 Phương pháp 79
2.4.2 Hướng dẫn học sinh giải hệ thống bài tập đã soạn thảo 80
Kết luận chương 2 107
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 108
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 108
3.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 108
3.3 Phương pháp thực nghiệm 108
3.4 Thời điểm thực nghiệm: 15/10/2010 đến 22/11/2010 109
3.5 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 109
3.5.1 Những khó khăn gặp phải khi làm thực nghiệm sư phạm 109
3.5.2.Phân tích diễn biến thực nghiệm sư phạm 109
3.5.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm 114
3.5.4 Xử lý kết qủa bằng thống kê toán học 118
Kết luận chương 3 124
KẾT LUẬN 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
PHỤ LỤC
6
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ dạy học hiệnđại theo hướng chủ động, tích cực hóa hoạt động của học sinh là một trongnhững phương hướng đã được xác định rõ, nhằm nâng cao chất lượng dạy
và học hiện nay Điều này đã được xác định trong nghị quyết trung ương 4khoá VII, nghị quyết trung ương 2 khoá VIII, được thể chế trong luật giáodục (2005) Luật giáo dục, điều 28.2, đã ghi "Phương pháp giáo dục phổthông phải phát huy tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phùhợp với đặc điểm từng lớp học môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học,khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vàothực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hướng thú và tráchnhiệm học tập của học sinh”
Với đặc thù môn học Vật Lý phổ thông là quan sát, mô phỏng, giảithích hiện tượng, việc sử dụng một phần mềm công nghệ để trong giảngdạy bài tập sẽ giúp học sinh dễ dàng hiểu và vẫn dụng được, giúp giáo viên
và học sinh nâng cao chất lượng dạy và học Mathematica là một trongnhững phần mềm đó Mathematica có những ưu thế trong việc mô phỏngcác hiện tượng, đồ họa đẹp, thân thiện và dễ sử dụng, có khả năng ứngdụng cao trong Vật Lý, hoàn toàn là một lựa chọn thích hợp trong việc dạybài tập Vật Lý phổ thông cho học sinh hiện nay
Từ những lý do trên, với mong muốn sử dụng phần mềmMathematica trong việc hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý nhằm nângcao chất lượng dạy - học vật lý ở trường phổ thông trung học ,tôi đã lựa
chọn đề tài: “Sử dụng phần mềm toán học Mathematica trong việc hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý chương " Động học lực chất điểm" sách giáo khoa vật lý 10 ban nâng cao trung học phổ thông”.
Trang 82 Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng lý luận về giải bài tập vật lý, soạn thảo hệ thống bài tập và
tổ chức hoạt động dạy học với hệ thống bài tập có sử dụng phần mềm toán
học Mathematica vào chương "Động lực học chất điểm" sách giáo khoa Vật
Lý 10 nâng cao góp phần phát huy tính tích cực và tự chủ, bồi dưỡng nănglực sáng tạo của học sinh
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề tài, chúng tôi có xác định có những nhiệm vụ:
- Nghiên cứu các quan điểm dạy học hiện đại về dạy học,đặc biệt chú trọng về cơ sở lý luận của việc dạy giải bài tập vật lý
- Nghiên cứu tài liệu về phần mềm toán học Mathematica
- Nghiên cứu nội dung và phân phối chương trình các kiến thức chương
"Động lực học chất điểm" và các tài liệu có liên quan nhằm xác định
được mức độ nội dung các kiến thức cơ bản và các kỹ năng học sinh cầnđạt được
- Tìm hiều thực tế dạy học phần kiến thức chương "Động lực học chất điểm" nhằm phát hiện những khó khăn của giáo viên và học sinh, những sai lầm
phổ biến của học sinh Từ đề xuất nguyên nhân của các khó khăn, sai lầm đó vànêu các biện pháp khắc phục
- Soạn thảo hệ thống bài tập có sử dụng phần mềm toán học Mathematica
để giải và sử dụng hệ thống bài tập này vào việc tổ chức dạy học
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo tiến trình dạy học đã soạn thảo
để đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập đã xây dựng và việc đưa phần mềmtoán học Mathematica vào hướng dẫn hoạt động giải bài tập
4 Phạm vi nghiêm cứu
Sử dụng phần mềm toán học Mathematica trong việc hướng dẫn họcsinh giải hệ thống bài tập đã được lựa chọn khi dạy học chương
2
Trang 9"Động lực học chất điểm" Lớp 10 PTTH ban nâng cao.
5 Mẫu khảo sát
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn vật lý chương "Động
lực học chất điểm" của giáo viên và học sinh lớp 10 ban nâng cao PTTH
- Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm toán học Mathematica , ứng dụng vào
dạy giải bài tập vật lý chương "Động lực học chất điểm" lớp10 ban nâng cao.
- Đối tượng khảo sát: học sinh lớp 10A1,10A2 trường PTTH
Nguyễn Trãi Ba Đình ,Hà Nội
6 Vấn đề nghiên cứu
Sử dụng phần mềm toán học Mathematica trong việc hướng dẫn học
sinh giải hệ thống bài tập đã được lựa chọn khi dạy học chương "Động lực học chất điểm" sách giáo khoa 10 nâng cao như thế nào để phát huy tính
tích cực và tự chủ, bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh?
7 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu học sinh có kiến thức về việc sử dụng phần mềm toán học
Mathematica và kiến thức vật lý của chương "Động lực học chất điểm" sách
giáo khoa Vật Lý 10 nâng cao; Giáo viên soạn thảo được hệ thống bài tậpbám sát mục tiêu dạy học và tổ chức hoạt động dạy học hướng dẫn họcsinh với hệ thống bài tập đó có sử dụng phần mềm toán học Mathematica,một cách phù hợp thì góp phần phát huy tính tích cực và tự chủ, bồi dưỡngnăng lực sáng tạo của học sinh
8 Phương pháp Nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tài liệu về Tâm lí học, Lí luận dạy học, Các tài liệu
về phương pháp dạy học bộ môn vật lí…
- Nghiên cứu SGK vật lí 10 và các tài liệu khoa học đề cập đến vấn
đề "Động lực học chất điểm"
Trang 10- Nghiên cứu tài liệu về phần mềm toán học Mathematica.
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tìm hiểu việc sử dụng máy tính phục vụ giảng dạy các môn học và tìm hiểu việc dạy tin học hiện nay ở các trường trung học phổ thông Hà Nội
- Điều tra thực tiễn hoạt động dạy giải bài tập vật lí và việc ứng dụngcông nghệ thông tin trong dạy học vật lý ở một số trường THPT Hà Nội
- Thực nghiệm sư phạm ở trường THPH Nguyễn Trãi - Ba Đình, Hà Nội
8.3 Phương pháp thống xử lý thông tin
Sử dụng thống kê toán để xử lý số liệu điều tra thực tế và thực
nghiệm sư phạm
9 Đóng góp của đề tài
- Đề tài góp phần hoàn thiện lý luận và phương pháp dạy học bậc THPH.
-Giúp giáo viên các biện pháp để sử dụng phần mềm toán học
Mathematica vào việc hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý chương "Động lực học chất điểm" thành công.
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của hoạt động dạy giải bài tập
vật lí phổ thông có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
Chương 2 Soạn thảo hệ thống bài tập và tổ chức hoạt động dạy học
hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý với hệ thống bài tập có sử dụng phần
mềm toán học Mathematica vào chương "Động lực học chất điểm " sách giáo
khoa Vật Lý 10 nâng cao nhằm phần phát huy tính tích cực và tự chủ, bồidưỡng năng lực sáng tạo của học sinh
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm.
4
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY GIẢI
BÀI TẬP VẬT LÍ PHỔ THÔNG CÓ SỰ HỖ TRỢ CỦA
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1.1 Quan niệm về dạy học hiện đại
Dạy và học là hai mặt của một quá trình thông nhất biện chứng - quátrình dạy học Tuy hai hoạt động dạy và học có cấu trúc khác nhau, nhưnglại có mối quan hệ khăng khít với nhau, không thể tách rời
Theo kiểu dạy học thuyền thống cũ, điều quan tâm chủ yếu của giáo viên
là sự trình bày bài giảng của mình về các kiến thức cần dạy cho học sinh saocho đảm bảo được nội dung chính xác, sâu sắc, đầy đủ Nghĩa là theo kiểu dạyhọc này, trung tâm chỉ chú ý đến nội dung kiến thức cần dạy Dần dần nhữngnhà nghiêm cứu lý luận dạy học, những nhà sư phạm đã nhận ra rằng; Nếu chỉquan tâm tới bản thân nội dung kiến thức cần dạy thì dù có trình bày tốt đếnđâu cũng vẫn chưa phải là sự xác định một cách cụ thể học sinh cần đạt đượcnhững khả năng gì trong hoặc sau khi học và bằng cách nào đảm bảo cho họcsinh đạt được những khả năng đó Đó là một nhược điểm cơ bản của kiểu dạyhọc cũng Nó hạn chế chất lượng và hiệu quả dạy học
Trong mấy thập kỉ qua để khắc phục nhược điểm của kiểu dạy học cũ,trên thế giới những nhà nghiêm cứu lý luận dạy học, những nhà sư phạm
đã hình thành quan niệm về kiểu dạy học mà học sinh là trung tâm, chú ý lànhững khả năng, những hành vi mà người học cần thể hiện ra được cần đạtđược trong hoặc sau khi học Những khả năng này được xem là những kếtquả mà sự dạy học mang lại ở người học
Sự khác biệt giữa các quan niệm truyền thống và cá quan niệm hiệnđại về dạy học được thể hiện rõ khi xem xét bản chất hành động của sự học
Trang 12và chức năng của giáo viên trong sự tổ chức, kiển tra, định hướng hành
động học, cụ thể qua sự so sánh các quan niệm sau
a Quan niệm về mục đích dạy học
Quan niệm truyền thống Quan niệm hiện đại
(Giáo viên làm trung tâm) (HS làm trung tâm)
Đào tạo trẻ em thành người lớn Xây dựng các chương trình đào tạothông qua những người lớn tuổi hơn, phù hợp với chủ thể, nhằm hìnhnhững người hiểu biết, những hình thành các năng lực chuyên môn,mẫu Lí luận dạy học thiên về mệnh năng lực xã hội và cá nhân, khảlệnh, uy quyền năng hành động Lí luận dạy học
chú trọng năng lực tự chủ, khả nănggiao tiếp
b Quan niệm về nội dung dạy học
Quan niệm truyền thống Quan niệm hiện đại
(Giáo viên làm trung tâm) (HS làm trung tâm)
Các nhà chuyên môn xác định Người điều khiển quá trình dạy họcnhững nội dung quan trọng, từ đó đề đưa ra những nội dung tiêu biểu,
ra những yêu cầu, tiêu chuẩn, những then chốt, cũng như những vấn đềđiều bắt buộc Sự lựa chọn nội dung có ý nghĩa đối với đời sống xã hội.thiên về định hướng chuyên môn và Sự lựa chọn nội dung mang tính liên
học
c Quan niệm về phương pháp, phương tiện dạy học
Quan niệm truyền thống Quan niệm hiện đại
(Giáo viên làm trung tâm) (HS làm trung tâm)
Các phương pháp truyền thụ và Giờ học là sự phối hợp hoạt độngthông báo chiếm ưu thế, trong đó bao của người dạy và người học trong
6
Trang 13gồm định hướng mục đích học tập và việc lập kế hoạch thực hiện và
Các phương pháp nặng về định Dạy học theo hướng, giải quyếthướng hiệu quả truyền đạt vấn đề, định hướng hành động
chiếm ưu thế
d Quan niệm về đánh giá
Quan niệm truyền thống Quan niệm hiện đại
(Giáo viên làm trung tâm) (HS làm trung tâm)
Kết quả học tập được đo và dự báo Không phải chỉ kết quả học tập màvới nhiều phương pháp khác nhau chính quá trình học tập mới là đốiDạy học và đánh giá là hai phần tượng đánh giá chủ yếu Học sinhkhác nhau của quá trình dạy học được tham gia vào quá trình đánhChú trọng khả năng tái hiện tri thức giá Chú trọng việc ứng dụng tri
động
Quá trình dạy học là quá trình hoạt động của giáo viên và của họcsinh trong sự tương tác thống nhất biện chứng của ba thành phần trong hệdạy học, bao gồm: Giáo viên – Học sinh – Phương tiện hoạt động dạy học
Mỗi hoạt động diễn ra theo các pha: định hướng, chấp hành và kiểmtra Cơ sở định hướng của hành động có tầm quá trình đặc biệt với chấtlượng, hiệu quả của hành động Giáo viên có vai trò quan trọng trong việcgiúp đỡ cho sự hình thành cơ sở định hướng khái quát hành động của họcsinh Cơ sở định hướng bao gồm những nội dung cơ bản nhất, cần thiết nhấtcho sự thành công của hành động chủ thể Hoạt động dạy của giáo viên phải
có tác dụng chỉ đạo hoạt động học của học sinh phù hợp với con đường biệnchứng của sự hình thành, phát triển và hoàn thiện của hành động
Trang 14Theo quan điểm xã hội – tâm lý, học là hoạt động của tác nhân chiếmlĩnh kinh nghiệm, xã hội lịch sử biến thành năng lực thể chất và năng lựctinh thần của cá nhân, hình thành và phát triển nhân cách của cá nhân.
Sự học là quá trình hình thành và phát triển của các dạng thức hànhđộng xác định là sự thích ứng của chủ thể với tình huống qua đó chủ thếchiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội lịch sử biến thành năng lực thể chất và nănglực tinh thần của cá nhân, hình thành và phát triển nhân cách cá nhân Mỗitri thức mới học được, có chất lượng phải là kết quả của sự thích ứng củangười học với những tình huống mới xác định Chính quá trình thích ứngnày của người học là hoạt động xây dựng nên tri thức mới với tính cách làphương tiện tối ưu giải quyết tình huống
Dạy học là dạy hành động (hành động chiếm lĩnh tri thức và hànhđộng vận dụng tri thức) và do đó trong dạy học, giáo viên cần tổ chức cáctình huống học tập đòi hỏi sự thích ứng của học sinh để qua đó học sinhchiếm lĩnh được tri thức đồng thời phát triển trí tuệ và nhân cách toàn diệncủa mình
Trong sự vận hành của hệ tương tác dạy học gồm: Người dạy (giáoviên)- Người học (học sinh)- Tư liệu hoạt động dạy học (môi trường) thìgiáo viên là người tổ chức, kiểm tra, định hướng hành động của học sinhtheo một chiến lược hợp lý sao cho học sinh tự chủ chiếm lĩnh, xây dựngtri thức của mình và do đó đồng thời năng lực trí tuệ và nhân cách toàn diệncủa học sinh từng bước phát triển
Có thể mô tả sự tương tác dạy học bằng sơ đồ như sau :
8
Trang 15Sơ đồ 1.1 Sự tương tác dạy học
Hành động của giáo viên với tư liệu hoạt động dạy học là tổ chức tưliệu và qua đó cung cấp tư liệu, tạo tình huống cho học sinh của học sinh.Tác động của giáo viên tới học sinh là sự định hướng của giáo viên đối vớihoạt động của học sinh với tư liệu, định hướng của giáo viên với sự tươngtác trao đổi giữa học sinh với nhau và qua đó định hướng cả sự cung cấpnhững thông tin liên hệ ngược từ phía học sinh cho giáo viên
Hành động học của học sinh với tư liệu hoạt động dạy học là sự thíchứng của học sinh với tình huống học tập, đồng thời là hành động chiếm lĩnh,xây dựng tri thức cho mình Tương tác trực tiếp của học sinh với nhau và giữahọc sinh với giáo viên là sự trao đổi, tranh luận giữa các cá nhân và nhờ đóhọc sinh tranh thủ sự hỗ trợ từ phía giáo viên và tập thể học sinh
1.2 Những vấn đề lí luận về dạy giải bài tập vật lí
1.2.1 Khái niệm bài tập vật lý
- BTVL được hiểu là một vấn đề đặt ra đòi hỏi phải giải quyết nhờnhững suy luận lôgic, những phép toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở các địnhluật, các thuyết vật lí
Trang 16- BTVL với tư cách là một phương pháp dạy học giữ vai trò quan trọng nhất trong việc hoàn thành nhiệm vụ dạy học vật lý ở trường phổ thông.
- Theo nghĩa rộng BTVL được hiểu là mỗi vấn đề xuất hiện do nghiêncứu tài liệu giáo khoa cũng chính là một bài toán đối với học sinh Sự tư duytích cực luôn là việc giải bài tập
1.2.2 Tác dụng của bài tập vật lý
Với hai ý nghĩa vận dụng kiến thức cũ và hình thành kiến thức mới,BTVL giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình dạy và học vật lí
1.2.2 1 Bài tập giúp cho việc ôn tập đào sâu, mở rộng kiến thức
Trong giai đoạn xây dựng kiến thức, học sinh đã nắm được cáichung, cái khái quát của các khái niệm, định luật và cũng là cái trừu tượng.Trong các bài tập, học sinh phải vận dụng những kiến thức khái quát, trừutượng đó vào những trường hợp cụ thể, rất đa dạng; nhờ thế mà học sinhnắm được những biểu hiện cụ thể của chúng trong thực tế, phát hiện ngàycàng nhiều những hiện tượng thuộc ngoại diên của các khái niệm hoặc chịu
sự chi phối của các định luật hay thuộc phạm vi ứng dụng của chúng Quátrình nhận thức các khái niệm, định luật vật lý không kết thúc ở việc xâydựng nội hàm của các khái niệm, định luật vật lý mà còn tiếp tục ở giaiđoạn vận dụng vào thực tế Ngoài những ứng dụng quan trọng kỹ thuật, bàitập vật lý sẽ giúp cho học sinh thấy được những ứng dụng quan trọng của
kỹ thuật muôn hình, muôn vẻ trong thực tiễn của các kiến thức đã học
Vật lý học không phải chỉ tồn tại trong óc của chúng ta dưới dạngnhững mô hình trừu tượng do ta nghĩ ra, mà là sự phản ánh vào trong ócchúng ta thực tế phong phú, sinh động Tuy nhiên, các khái niệm, định luậtvật lý thì rất đơn giản, còn biểu hiện của chúng trong tự nhiên thì lại rấtphức tạp, bởi vì nhiều nguyên nhân đồng thời hay liên tiếp chồng chéo lênnhau Bài tập sẽ giúp luyện tập cho học sinh phân tích để nhận biết được
10
Trang 17những trường hợp phức tạp đó Ví dụ: định luật thứ hai của Niutơn có dạngrất đơn giản nhưng qua bài tập, học sinh sẽ thấy được rằng địnhluật này có thể áp dụng đẻ xác định chuyển động của tất cả các vật cực lớnnhư các hành tinh, những vật chịu tác dụng c ủa một lực hay đồng thời củanhiều lực.
Bài tập vật lý là một phương tiện củng cố, ôn tập kiến thức sinhđộng Khi giải bài tập, học sinh phải nhớ lại các kiến thức đã học, có khiphải sử dụng tổng hợp những kiến thức thuộc nhiều chương, nhiều phầncủa chương trình
1.2.2 2 Bài tập có thể là điểm khởi đầu, để dẫn dắt đến kiến thức mới
Ở những lớp trên của bậc trung học phổ thong, với trình độ toán học
đã khá phát triển, nhiều khi các bài tập được sử dụng khéo léo có thể dẫn họcsinh đến những suy nghĩ về một hiện tượng mới hoặc xây dựng một khái niệmmới để giải thích hiện tượng mới do bài tập phát hiện ra Ví dụ: Trong khi vậndụng định luật thứ hai của Niutơn để giải bài toán hai vật
tương tác, có thể thấy một đại lượng luôn không đổi là tích của hai vật tương tác:
m1 + m2 = m1 + m2
Kết quả của việc giải bài tập đó dẫn đến việc cần thiết phải xây dựng kháiniệm động lượng và định luật bảo toàn động lượng
1.2.2 3 Giải bài tập vật lý rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng lý
thuyết vào thực tiễn, rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức khái quát
Bài tập vật lý là một trong những phương tiện rất quý báu để rènluyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, rèn luyện thói quenvận dụng kiến thức khái quát đã thu nhận được để giải quyết các vấn đềcủa thực tiễn Có thể xây dựng rất nhiều bài tập có nội dung thực tiễn, trong
Trang 18hiện tượng thực tiễn hoặc dự đoán các hiện tượng có thể xảy ra trong thựctiễn ở những điều kiện cho trước.
1.2.2.4 Giải bài tập là một trong những hình thức làm việc tự lực cao của học sinh
Trong khi làm bài tập, do phải tự mình phân tích các điều kiện củađầu bài, tự xây dựng những lập luận, kiểm tra và phê phán những kết luận
mà học sinh rút ra được nên tư duy học sinh được phát triển, năng lực làmviệc tự lực của học sinh được nâng cao, tính kiên trì được phát triển
Cần lưu ý rằng: việc rèn luyện cho học sinh giải các bào tập vật lýkhông phải là mục đích dạy học Mục đích cơ bản đặt ra khi giải bài tập vật
lý là làm sao cho học sinh hiểu sâu sắc hơn những quy luật vật lý, biết phântích và ứng dụng chúng vào những vấn đề thực tiễn, vào tính toán kĩ thuật
và cuối cùng phát triển được năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề
1.2.2.5 Giải bài tập vật lý góp phần làm phát triển tư duy sáng tạo của học sinh
Có nhiểu bào tập vật lý không chủ dừng lại trong phạm vi vận dụng
những kiến thức đã học mà còn giúp bồi dưỡng cho học sinh tư duy sángtạo Đặc biệt là những bà tập giải thích hiện tượng, bìa tập thí nghiệm, bìatập thiết kế dụng cụ rất có ích về mặt này
1.2.2.6 Giải bài tập vât lý để kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của học sinh
Bài tập vật lý cũng là một phương tiện có hiệu quả để kiểm tra mức
độ nắm bắt kiến thức của học sinh Tùy theo cách đặt câu hỏi kiểm tra, ta
có thể phân loại được các mức độ nắm vững kiến thức của học sinh, khiếncho việc đánh giá chất lượng kiến thức của học sinh được chính xác
1.2.3 Phân loại bài tập vật lý
Có nhiều cách phân loại BTVL theo nội dung; theo yêu cầu phát triển
tư duy; theo phương thức cho điều kiện của bài toán hay theo phương thứcgiải Mỗi đặc điểm khác nhau cho ta một cách phân loại bài tập
12
Trang 191.2.3.1 Phân loại theo nội dung
- Phân loại theo đề tài vật lí: cơ, nhiệt, điện, quang
- Phân loại theo bài tập có nội dung cụ thể hoặc trừu tượng
- Phân loại theo bài tập có nội dung lịch sử
- Phân loại bài tập kỹ thuật tổng hợp
1.2.3.2 Phân loại bài tập theo yêu cầu phát triển tư duy
- Bài tập luyện tập: là các bài tập mà việc giải chúng không đòi hỏi
tư duy sáng tạo của học sinh, chỉ yêu cầu học sinh nắm vững cách giải đối vớimột loại bài tập nhất định đã được chỉ dẫn Bài tập loại này được dùng để rènluyện học sinh sử dụng những công thức giải từng loại bài tập mẫu xác định
- Bài tập sáng tạo: là các bài tập dùng để phát triển tư duy học sinh,việc giải bài tập loại này đòi hỏi tư duy sáng tạo của học sinh Loại bài tập nàyđường lối giải thường không rõ ràng, thường che giấu các angôrit giải vàkhông có một angôrits chung mà luôn là mới mẻ đối với người giải Học sinhphải tự bổ sung lấy kiến thức khuyết thiếu, tự thực hiện thao tác tư duy phức tạp
để tiến hành kiểm tra suy nghĩ của mình và đánh giá
1.2.3.3 Phân loại bài tập theo phương thức cho điều kiện hay theo
phương thức giải của bài tập
Có nhiều cách phân loại bài tập lý Nếu dựa vào các phương tiệngiải, có thể chia bài tạp vật lý thành bài tập định tính, bài tập tính toán, bàitập thí nghiệm, bài tập đồ thị Nếu dựa vào mức độ khó khăn của bài tậpđối với học sinh, có thể chia bài tập vật lý thành bài tập tập dượt, bài tậptổng hợp, bài tập sáng tạo
a Bài tập định tính
Bài tập định tính là những bài tập mà khi giải, học sinh không cầnphải thực hiện các phép tính phức tạp hay chỉ phải làm những phép tính
Trang 20đơn giản, có thể tính nhẩm được Muốn giải những bài tập định tính, họcsinh phải thực hiện những phép suy luận loogic, do đó phải hiểu rõ bản chất(nội hàm) của các khái niệm, định luật vật lý và nhận biết được những biểuhiện của chúng trong các trường hợp cụ thể Đa số các bài tập định tính yêucầu học sinh giải thích hoặc dự đoán một số hiện tượng xảy ra trong nhữngđiều kiện xác định.
Bài tập định tính có rất nhiều ưu điểm về mặt phương pháp học.Nhờ đưa được lý thuyết vừa học lại gần với đời sống xung quanh, các bàitập này làm tăng thêm ở học sinh hứng thú với môn học, tạo điều kiện pháttriển tư duy của học sinh Việc giải các bài tập đó rèn luyện cho học sinhhiểu rõ được bản chất các hiện tượng vật lý và những quy luật của chúng,dạy cho học sinh biết áp dụng kiến thức vào thực tiễn Việc giải các bài tậpđịnh tính này rèn luyện cho học sinh chú ý đến việc phân tích nội dung vật
lý của các bài tập tính toán
Do có tác dụng về nhiều mặt như trên nên bài tập định tính được sửdụng ưu tiên hàng đầu sau khi học xong lý thuyết và trong khi luyện tập,
ôn tập về vật lý
Bài tập định tính có thể là bài tập đơn giản, trong đó chỉ áp dụng mộtđịnh luật, một quy tắc, một phép suy luận lôgic.Ví dụ: Giải thích tại sauthành ngoài của một cốc đựng nước đá lại ướt, mặc dầu trước khi đổ nước
đá vào cốc, ta đã lau khô cốc
Rất nhiều bài tập định tính có thể sử dụng
một hình vẽ đơn giản Ví dụ: Máy chỉnh lưu bán
dẫn dùng để chỉnh lưu cả hai nửa chu kì một
dòng điện xoay chiều một pha được mắc theo sơ
Trang 21đi của dòng điện qua các đoạn mạch trong mỗi nửa chu kỳ của dòng điệnxoay chiều.
b Bài tập tính toán
Bài tập tính toán là những bài tập mà muốn giải đƣợc chúng, ta phảithực hiện một loạt các phép tính và kết quả thu đƣợc một đáp số địnhlƣợng, tìm giá trị của một số đại lƣợng vật lý Có thể chia bài tập tính toán
ra làm hai loại: bài tập tập dƣợt và bài tập tổng hợp
b1 Bài tập tính toán tập dượt: Bài tập tính toán tập dƣợt là những bài tập
cơ bản, đơn giản, trong đó chỉ đề cập đến một hiện tƣợng, một định luật và
sử dụng một vài phép tính đơn giản Những bài tập này có tác dụng củng cốkiến thức cơ bản vừa học, làm cho học sinh hiểu rõ ý nghĩa của các địnhluật và các công thức biểu diễn chúng, sử dụng các đơn vị vật lý và thóiquen cần thiết để giải những bài tập phức tạp hơn
Ví dụ 1: sau khi học đề tài: “Lực trong chuyển động tròn đều”, giáo viên cóthể ra những bài tập dƣợt sau để luyện tập sử dụng các công thức:
Các ký hiệu trong các công thức đó, các đơn vị đo và điều kiện để cóchuyển động tròn đều:
Ví dụ 2: Một vật khối lƣợng 100g, buộc vào đầu một sợi dây dài 0,5 m vàquat tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang với vận tốc góc 180 vòng/ phút.Tính lực căng của dây và vận tốc dài của vật
Ví dụ 3: Một sợi dây dài 1m chỉ chịu đƣợc lực nhiều nhất là 5N Nếu dùngdây ấy buộc một đầu vào một vật có khối lƣợng 100g và quay tròn đềutrong mặt phẳng nằm ngang, tâm vòng tròn là đầu kia sợi dây đƣợc giữ cốđịnh Tìm vận tốc góc và vận tốc dài tối đa của vật đó để dây không bị đứt
Trang 22b2 Bài tập tính toán tổng hợp
Bài tập tính toán tổng hợp là bài tập mà muốn giải nó thì phải vậndụng nhiều khái niệm, định luật, dùng nhiều công thức Những kiến thứccần sử dụng trong việc giải bài tập tổng hợp có thể là những kiến thức đãhọc trong nhiều bài trước Loại bài tập này có tác dụng đặc biết giúp họcsinh đào sâu, mở rộng kiến thức, thấy rõ những mối quan hệ khác nhaugiữa các phần của chương trình vật lý, tập cho học sinh biết phân tíchnhững hiện tượng thực tế phức tạp ra thành những phần đơn giản tuân theomột định luật xác định
Ví dụ: Khi học đề tài: “Lực trong chuyển Hình 1.2
động tròn đều”, giáo viên có thể ra cho
học sinh bài tập tính toán tổng hợp sau:
“Một vòng xiếc gồm một đường dốc
nối liền với một đường tròn nằm trong
mặt phẳng thẳng đứng (Hình 1.2)
Tính độ cao tối thiểu của điểm xuất phát
trên đường dốc mà từ đó thả một viên bi để nó có thể lăn theo đường dốcrồi vượt điểm cao nhất của đường tròn mà không bị rơi Coi như ma sátkhông đáng kể, bán kính của đường tròn là R”
Ta thấy ngay rằng, xét về thực chất thì bài tập tính toán tổng hợpcũng nhằm mục đích làm sáng tỏ nội dung vật lý của các định luật, quy tắcbiểu hiện dưới dạng các công thức Khi giải bải tập này, học sinh thường
áp dụng máy móc các công thức mà không chú ý đến ý nghĩa vật lý củachúng Bởi vậy, giáo viên cần lưu ý học sinh làm nổi bật yếu tố định tínhcủa bải tập này trước khi đi vào lựa chọn các công thức và thực hiện cácphép tính toán
16
Trang 23c Bài tập thí nghiệm
Bài tập thí nghiệm là bài tập đòi hỏi phải làm thí nghiệm để kiểmchứng lời giải lý thuyết hoặc để tìm những số liệu cần thiết cho việc giảibài tập Những thí nghiệm này thường là những thí nghiệm đơn giản có thểlàm ở nhà, với những dụng cụ đơn giản, dễ tìm hoặc tự làm được Để giảicác bài tập thí nghiệm, đôi khi cũng cần đến những thí nghiệm đòi hỏi họcsinh phải phải tới phòng thí nghiệm vật lý của trường phổ thông để thựchiện, nhưng dù sao cũng vẫn là những thí nghiệm đơn giản Bài tập thínghiệm cũng có thể có dạng định tính hoặc định lượng
Bài tập thí nghiệm có nhiều tác dụng tốt về cả ba mặt giáo dưỡng,giáo dục và giáo dục kỹ thuật tổng hợp, đặc biệt giúp làm sáng tỏ mối quan
hệ giữa lý thuyết và thực tiễn
Ví dụ 1: Cầm đầu trên của một sợi cao su có một quả nặng buộc ở đầudưới Sợi dây cao su vẽ dãn ra hay co lại, nếu ta đột ngột nâng tay lên caohay hạ tay xuống thấp? Hãy làm thí nghiệm kiểm tra các dự đoán
Ví dụ 2: Lấy chiếc kim ngắn cắm vào tâm một đĩa tròn bằng bìa phẳng,theo phương vuông góc với mặt đĩa Đặt đĩa nằm trên mặt một chậu nước,đầu kim quay xuống nước Thay đổi chiều dài của phần chiếc kim chìmtrong nước và đặt mắt ở gần sát mặt nước để quan sát ảnh của đầu kimchìm trong nước Đo bán kính đĩa tròn và chiều dài của phần kim chìmtrong nước ở vị trí giới hạn bắt đầu từ đó không nhìn thấy đầu kim nữa.Dựa vào các số liệu đo được, tính chiết suất của nước trong chậu
Cần lưu ý rằng: trong các bài tập thí nghiệm thì thí nghiệm chỉ chocác số liệu để giải bài tập, chứ không cho biết tại sao hiện tượng lại xảy ranhư thế Cho nên, phần vận dụng các định luật vật lý để lý giải các hiệntượng mới là nội dung chính của bài tập thí nghiệm
Trang 24d.Bài tập đồ thị
Bài tập đồ thị là bài tập trong đó các số liệu được dùng làm dữ kiện đểgiải phải tìm trong các đồ thị cho trước hoặc ngược lại, đòi hỏi học sinh phảibiểu diễn quá trình diễn biến của hiện tượng nêu trong bài tập bằng đồ thị
Ta đã biết: đồ thị là một hình thức để biểu đạt mối quan hệ giữa haiđại lượng vật lý, tương đương với cách biểu đạt bằng lời hay bằng côngthức Nhiều khi nhờ vẽ được chính xác đồ thị biểu diễn các số liệu thựcnghiệm mà ta có thể tìm được định luật vật lý mới Bởi vậy, các bài tậpluyện tập sử dụng đồ thị hoặc xây dựng đồ thị có vị trí ngày càng quantrọng trong dạy học vật lý
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ phân loại bài tập vật lý
Bài tập vật lý
Bài BT có
tập nội Đề Kỹ Bài Bài Bài Bài Bài Bài Trắc
có dung tài thuật tập tập tập tập tập thí tập nghiệm
nội cụ thể vậ tổng luyện sáng định định nghiệm đồ khách dung hoặc t hợp tập tạo tính lượng thị quan lịch trừu lý
sử tượng
18
Trang 251.2.4 Phương pháp giải bài tập vật lý
1.2.4.1 Hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý
a.Định hướng hành động của học sinh giải bài tập vật lý
Muốn hướng dẫn học sinh giải một bài toán cụ thể nào đó thì dĩ nhiên
là giáo viên phải giải được bài toán đó, nhưng như vậy chưa đủ Muốncho việc hướng dẫn giải bài toán được định hướng một cách đúng đắngiáo viên phải phân tích được phương pháp giải bài toán cụ thể, bằng cáchvận dụng những hiểu biết về tư duy logic giải bài toán vật lý để xem xétviệc giải bài toán cụ thể này Mặt khác phải xuất phát từ mục đích sư phạm
cụ thể của việc cho học sinh giải bài toán để xác định kiểu hướng dẫn phùhợp Nói cách khác, cơ sở khoa học để suy nghĩ xác định phương pháphướng dẫn học sinh giải một bài toán vật lý cụ thể nào đó là những hiểubiết khoa học về tư duy giải bài toán vật lý được vận dụng vào việc phântích phương pháp giải bài toán cụ thể này và những hiểu biết về đặc điểmcủa các kiểu hướng dẫn giải toán, tương ứng với các mục đích sư phạmkhác nhau Ta có thể minh họa điều vừa nói bằng một sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ định hướng hành động của học sinh
Phương pháp hướng dẫn giải bài toán
cụ thể
Trang 2619
Trang 27b.Các kiểu hướng dẫn học sinh giải bài tập vật
lí + Hướng dẫn theo mẫu (Hướng dẫn angôrit)
Sự hướng dẫn hành động theo một mẫu đã có thường được gọi làhướng dẫn angôri Ở đây thuật ngữ angôrit được dùng với nghĩa là mộtquy tắc hành động được xác định một cách rõ ràng, chính xác và chặt chẽ,trong đó chỉ cần chỉ rõ thực hiện những hành động nào và theo trình tự nào
để đi đến kết quả
Là sự hướng dẫn chỉ rõ cho học sinh những hành động cụ thể cần thựchiện và trình tự thực hiện các hành động đó để đạt kết quả mong muốn
Kiểu hướng dẫn angôrit không đòi hỏi học sinh phải tự mình tìm tòixác định các hành động cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra mà chỉ đòihỏi học sinh chấp hành các hành động đã được giáo viên chỉ ra, cứ theo dóhọc sinh sẽ đạt được kết quả, sẽ giải được bài tập đã cho
Kiểu hướng dẫn angôrit đòi hỏi giáo viên phải phân tích một cáchkhoa học việc giải bài toán, để xác định được một trình tự chính xác chặtchẽ của các hành động cần thực hiện để giải được một bài toán và phảiđảm bảo cho các hành động đó là những hành động sơ cấp đối với học sinh.Nghĩa là, kiểu hướng dẫn giải bài toán này đòi hỏi phải xây dựng đượcangôrit giải bài toán
Kiểu hướng dẫn angôrit thường được áp dụng khi cần dạy cho họcsinh phương pháp giải một bài toán điển hình nào đó, nhằm luyện tập chohọc sinh kĩ năng giải một loại bài toán xác định nào đó Người ta xây dựngcác angôrit giải cho từng loại bài toán cơ bản, điển hình và luyện tập chohọc sinh kĩ năng giải các loại bài toán đó dựa trên việc làm cho học sinhnắm được các angôrit giải
Việc truyền đạt cho học sinh angôrit giải một bài toán xác định cóthể theo những cách khác nhau Có thể chỉ dẫn cho học sinh angôrit giải
Trang 28dưới dạng có sẵn Qua việc giải một bài toán mẫu giáo viên phân tíchphương pháp giải và chỉ dẫn cho học sinh angôrit giải loại bài toán đó rồicho học sinh tập áp dụng để giải các bài toán tiếp theo Đối với những lớphọc sinh khá thì để tăng cường rèn luyện tư duy học sinh trong quá trìnhgiải bài toán, người ta có thể lôi cuốn học sinh tham gia vào quá trình xâydựng angôrit chung để giải loại bài toán đã cho Thông qua việc phân tíchnhững bài toán đầu tiên có thể yêu cầu học sinh tự vạch ra angôrit giải loạibài toán này rồi áp dụng vào việc giải các bài toán tiếp theo Trong trườnghợp lớp học sinh yếu, có thể là học sinh chưa áp dụng được ngay angôrit
đã được đưa ra cho học sinh thì giáo viên vần đưa ra những bài luyện tậpriêng nhằm đảm bảo cho học sinh thực hiện được những chỉ dẫn riêng lẻtrong angôrit giải này (đảm bảo cho học sinh nắm vững những hành động
sơ cấp) để tạo điều kiện cho học sinh có thể áp dụng được angôrit đã cho
+ Hướng dẫn tìm tòi (Hướng dẫn ơrixtic)
Hướng dẫn tìm tòi là kiểu hướng dẫn mang tính chất gợi ý cho họcsinh suy nghĩ tìm tòi phát hiện các giải quyết, không phải là giáo viên chỉdẫn cho học sinh chỉ việc chấp hành các hành động theo một mẫu đã có đểxác định các hành động cần thực hiện để đạt được kết quả
Kiểu hướng dẫn tìm tòi được áp dụng khi cần giúp đỡ học sinh vượtqua khó khăn để giải được bài toán, đồng thời vẫn đảm bảo yêu cầu pháttriển tư duy học sinh, muốn tạo điều kiện để học sinh tự lực tìm tòi cáchgiải quyết
Ưu điểm của kiểu hướng dẫn này là tránh được tình trạng giáo viênlàm thay học sinh trong việc giải toán Nhưng vì kiểu hướng dẫn này đòihỏi học sinh phải tự lực tìm tòi cách giải quyết chứ không phải là học sinhchỉ việc chấp hành các hành động theo mẫu đã được chỉ ra, nên không phảibao giờ cũng có thể đảm bảo cho học sinh giải được một cách toán mộtcách chắc chắn
21
Trang 29Khó khăn của kiểu hướng dẫn này chính là ở chỗ hướng dẫn củagiáo viên phải sao cho không được đưa học sinh đến chỗ chỉ còn việc thựchành các hành động theo mẫu, nhưng đồng thời sự hướng dẫn đó lại khôngthể là một sự hướng dấn viển vông, quá chung chung không giúp ích đượccho sự định hướng tư duy của học sinh Nó phải có tác dụng hướng tư duycủa học sinh vào phạm vi cần và có thể tìm tòi phát hiện cách giải quyết.+ Định hướng khái quát chương trình hóa
Định hướng khái quát chương trình hóa cũng là sự hướng dẫn cho họcsinh tự tìm tòi cách giải quyết (chứ không thông báo ngay cho học sinh cái
có sẵn) Nét đặc trưng của kiểu hướng dẫn này là giáo viên định hướngdạy học tư duy của học sinh theo đường lối khái quát của việc giải quyếtvấn đề Sự định hướng ban đầu đòi hỏi sự tự lực tìm tòi giải quyết vấn đề.Nếu học sinh không được áp dụng được thì sự giúp đỡ tiếp theo của giáoviên là sự phát triển định hướng khái quát ban đầu, cụ thể hóa thêm mộtbước bằng cách gợi ý thêm cho học sinh, để thu hẹp hơn phạm vi phải tìmtòi, giải quyết cho vừa với sức học sinh Nếu học sinh vẫn không đủ khảnăng tự lực tìm tòi giải quyết thì hướng dẫn của giáo viên chuyển dầnthành hướng dẫn theo mẫu để đảm bảo cho học sinh hoàn thành được yêucầu của một bước, sau đó tiếp tục yêu cầu học sinh tự lực tìm tòi giải quyếtbước tiếp theo Nếu cần thì giáo viên lại giúp đỡ thêm Cứ như vậy chođến khi giải quyết xong vấn đề đặt ra
Kiểu hướng dẫn này được áp dụng khi có điều kiện hướng dẫn tiếntrình hoạt động giải bài toán của học sinh, nhằm giúp cho học sinh tự giảiđược bài toán đã cho, đồng thời dạy cho học sinh cách suy nghĩ trong quátrình giải bài toán Kiểu hướng dẫn này có ưu điểm là kết hợp được việcthực hiện các yêu cầu:
- Rèn luyện tư duy của học sinh trong quá trình giải bài toán vật lí
Trang 30- Đảm bảo cho học sinh giải được bài toán đã cho.
Tuy nhiên, sự hướng dẫn như vậy đòi hỏi phải theo sát tiến trình dạyhọc giải bài toán của học sinh Không thể chỉ dựa vào những lời hướng dẫn
có thể soạn sẵn, mà phải kết hợp được việc định hướng với việc kiểm trakết quả hoạt động của học sinh để điều chỉnh sự giúp đỡ thích ứng với trình
độ học sinh
1.2.4.2 Các bước chung của việc giải bài tập vật lý
Việc rèn luyện cho học sinh biết cách giải bài tập một cách khoahọc, đảm bảo đi đến kết quả một cách chính xác là một việc rất cần thiết
Nó không những giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹnăng suy luận lôgic, làm việc một cách khoa học, có kế hoạch
Bài tập vật lý rất đa dạng, cho nên phương pháp giải cũng rất phong phú.Tuy nhiên, có thể vạch ra một dàn bài chung gồm những bước chính sau:
Bước Tìm hiểu đề bài
Bước này bao gồm việc xác định ý nghĩa vật lý của các thuật ngữ, phânbiệt đâu là ẩn số, đâu là dữ kiện Trong rất nhiều trường hợp, ngôn ngữtrong đầu bài không hoàn toàn trùng với ngôn ngữ dùng trong lời phát biểucác định nghĩa, các định luật vật lý
Với những bài tập tính toán, sau khi tìm hiểu đầu bài, cần dùng các kýhiệu để tóm tắt đầu bài cho gọn
Trong trường hợp cần thiết, phải vẽ hình để diễn đạt những điều kiệncủa đề bài Nhiều khi hình vẽ giúp học sinh dễ nhận biết diễn biến của hiệntượng, mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý
Bước 2 Phân tích hiện tượng
Trước hết là nhận biết những dữ kiện cho trong đâu bài có liên quan đếnnhững khái niệm nào,hiện tượng nào, quy tắc nào, định luật nào trong vật lý.Xác định các giai đoạn diễn biến của hiện tượng nêu trong đầu bài, mỗi
23
Trang 31giai đoạn bị chi phối bởi những đặc tính nào, định luật nào Cần phải hìnhdung rõ toàn bộ diễn biến của hiện tượng và các định luật chi phối nótrước khi xây dựng bài giải cụ thể Có như vậy mới hiểu rõ được bản chấtcủa hiện tượng, tránh được sự mò mẫm, máy móc áp dụng các công thức
Bước 3 Xây dựng lập luận
Bước này là tìm các quan hệ giữa ẩn số phải tìm với các dữ kiện đãcho Đối với bài toán tổng hợp phức tạp có hai phương pháp lập luận đểgiải: phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp
Theo phương pháp phân tích thì xuất phát từ ẩn số của bài tập , tìm ramối liên hệ giữa ẩn số đó với một đại lượng nào đó theo một định luật đãxác định ở bước 2, diễn đạt bằng một công thức có chứa ẩn số Sau đó, tiếptục phát triển lập luận hoặc biến đổi công thức này theo các dữ kiện đã cho.Cuối cùng, tìm được một công thức chỉ chứa mối mối quan hệ giữa ẩn sốvới các dữ kiện đã cho
Theo phương pháp tổng hợp thì phải trình tự làm ngược lại: Điểmxuất phát không phải từ ẩn mà từ những dữ kiện của đầu bài, xây dựng lậpluận hoặc biến đổi các công thức diễn đạt mối quan hệ diễn đạt mối quan
hệ giữa các giữ kiện đã cho với các đại lượng khác để tiến dần đến côngthức cuối cùng có chứa ẩn số và các dữ kiện đã cho
Cả hai phương pháp trên có giá trị, nhiều khi chúng bổ sung cho nhau.Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu của quá trình vận dụng kiến thức để giải bàitập thi phương pháp phân tích dễ thực hiện hơn đối với học sinh vì mụctiêu của lập rõ ràng hơn
Trang 32quá trình lập luận Đôi khi nhờ sự biện luận này mà học sinh có thể tự pháthiện ra nhưng sai lầm của quá trình lập luận
Việc giải tất cả các loại bài tập đều phải trải qua bước 1 và bước 2 đểkhông rơi vào sự mò mẫm, quanh co trong các bước giải sau Tuy nhiênviệc xây dựng lập luận có thể có những nét khác nhau
1.2.5 Lựa chọn và sử dụng bài tập trong dạy học vật lý
1.2.5.1 Lựa chọn bài tập
Trong dạy học bất cứ một đề tài nào, giáo viên cần phải lựa chọnmột hệ thống bài tập thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Các bài tập phải đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp (phạm
vi và số lượng các kiến thức, kỹ năng cần vận dụng từ một đề tài đến nhiều đềtài, số lượng các đại lượng cho biết và các đại lượng phải tìm…) giúp cho họcsinh nắm được phương pháp giải bài tập điển hình
- Mỗi bài tập phải là một mắt xích trong hệ thống bài tập, đóng góp một phần nào đó vào việc củng cố hoàn thiện và mở rộng kiến thức
- Hệ thống bài tập cần bao gồm nhiều thể loại bài tập.Đặc biệt chúđến sự phân hóa học sinh Cá biệt hóa học sinh trong việc giải bài tập vật lý,thông qua các biện pháp sau:
+ Biến đổi mức độ yêu cầu của bài tập ra cho các loại đối tượng họcsinh khác nhau, thể hiện ở mức độ trừu tượng của đầu bài, loại vấn đề cầngiải quyết, phạm vi và tính phức hợp của các số liệu cần xử lý, loại và sốlượng thao tác tư duy logic và các phép biến đổi toán học cần sử dụng,phạm vi và mức độ các kiến thức, kỹ năng cần huy động
+ Biến đổi mức độ yêu cầu về số lượng bài tập cần giải, về mức độ
tự lực của học sinh trong quá trình giải bài tập
1.2.5.2 Sử dụng hệ thống bài tập
Trong dạy học từng đề tài cụ thể, giáo viên phải dự kiến chi tiết kế hoạch sử dụng hệ thống bài tập đã lựa chọn (theo bảng 1.1)
25
Trang 33- Các bài tập đã lựa chọn có thể sử dụng ở các khâu khác nhau của quátrình dạy học: nêu vấn đề, hình thành kiến thức mới củng cố, hệ thống hóa, kiểmtra và đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh
Bảng 1.1: kế hoạch sử dụng bài tâp
Bài tập giải tại lớp Bài tập ra Bài tập ra
chữa tạilớp
11,12,13
- Trong tiến trình dạy học một đề tài cụ thể, việc giải hệ thống bài tập
mà giáo viên đã lựa chọn của học sinh thường bắt đầu bằng những bài tập địnhtính hay những bài tập tập dượt Sau đó, học sinh sẽ giải những bài tập tính toán,bài tập đồ thị, bài tập thí nghiệm có nội dung phức tạp hơn Việc giải những bàitập tính toán tổng hợp, những bài tập có nội dung kỹ thuật với dữ kiện không đầy
đủ, những bài tập sáng tạo có thể coi là sự kết thúc việc giải hệ thống bài tập đãđược lựa chọn cho đề tài
1.3 Vai trò của công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học
- CNTT có vai trò luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình giảng dạy:
- CNTT với vai trò là phương tiện dạy học
- CNTT với vai trò là thiết bị, công cụ hỗ trợ giảng dạy
Chúng ta sử dụng CNTT như một công cụ trong dạy học, nhằm phát huy tính tích cực trong dạy học Mỗi phương pháp, cách thức dạy học dù
Trang 34tốt đến đâu nó cũng có lúc bộc lộ những nhược điểm của nó, do đó chúng
ta cần phát huy các ưu điểm của từng phương pháp và tìm cách, hạn chế,khắc phục các nhược điểm của chúng Khi chúng ta sử CNTT trong dạyhọc sẽ có cơ hội khai thác được nhiều ưu điểm của nó:
- Những bài giảng của GV khi chuẩn bị một lần, công phu sẽ được
sử dụng nhiều lần, những lần khác nếu có chỉnh sửa thì thời gian cũng được rútngắn
- GV có thể sử dụng các phần mền hữu ích đối với từng môn, từngchương trình dạy, phù hợp với từng loại đối tượng Nhất là trong dạy học vật lý,thì việc hỗ trợ của CNTT càng rõ hơn Mô phỏng các đối tượng nghiên cứu củavật lý nhờ CNTT theo quan điểm của lý luận dạy học hiện đại là một phươngpháp dạy học Nó xuất phát từ các tiền đề hay các kết luận lý thuyết (cácphương trình hay các nguyên lý vật lý) được viết dưới dạng tính toán trên môhình nhờ máy vi tính để giải quyết các nhiệm vụ
sau: Mô phỏng, minh họa một cách trực quan và chính xác các hiện tượng,quá trình vật lý cần nghiên cứu.Mô phỏng các hiện tượng quá trình vật lý,
để qua đó tìm ra các kiến thức mới (mối quan hệ, quy luật mới…) bằng conđường nhận thức lý thuyết
GV sử dụng phần mền để thiết kế, tiến hành, trình diễn các thínghiệm ảo, qua đó GV phát huy được tính tích cực, chủ động của HS, giúpcho HS học tập theo khả năng của mình
- PTDH hiện đại còn giúp GV tiến hành bài giảng của mình một cáchlinh hoạt, sinh động, phong phú hơn, mang tính thời sự hơn
- Với sự hỗ trợ của các PTDH hiện đại, các bài giảng khó đối với GV
sẽ dễ dàng hơn, đặc biệt là với các bài giảng có các thí nghiệm trên thực tế khóthực hiện và thời gian thực hiện lâu
27
Trang 35- Với các PTDH hiện đại hỗ trợ trong quá trình dạy học thì khắcphục được tính thụ động vốn đã ăn sâu vào tâm trí của HS Giúp HS có nhiềuthời gian nghe giảng, nhiều thời gian tự thực hành, trao đổi…
- Cùng với sự hỗ trợ của các PTDH như: phần mềm dạy học, cácPTDH hiện đại một cách hợp lý sẽ mang lại hiệu quả cao, vì khi sử dụng cácphương tiện đó sẽ làm cho bài giảng trở nên sinh động hơn, HS được giảm bớtphần lớn thời gian ghi chép,… mà thay vào đó là HS có điều kiện tìm hiểu,nghiên cứu sâu hơn, nhiều thời gian dành cho việc trao đổi giữa GV với HS,giữa HS với HS Giúp HS rèn luyện khả năng làm việc theo
nhóm, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề
- Ứng dụng CNTT vào dạy học thì PPDH cũng thay đổi sao cho phùhợp Khi đó, GV là người hướng dẫn HS trong quá trình học, GV không đơnthuần là người truyền thụ thông tin một chiều, theo cách thụ động như trướcđây Để quá trình ứng dụng CNTT vào DH một cách có hiệu quả thì người GVphải luôn luôn bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cũng như trình độ vềCNTT
- Dạy học có ứng dụng CNTT thì người GV không chỉ biết về CNTT
mà còn phải là người hướng dẫn cho HS cách ứng dụng CNTT để tự khai thác, tìmkiếm thông tin, lọc lựa thông tin nhằm hỗ trợ cho quá trình học tập
- Ứng dụng CNTT vào DH không những không làm giảm vai trò của
GV mà trái lại vai trò của người GV được phát huy một cách tích cực, hiệu quả:người GV phải luôn luôn bồi dưỡng kiến thức, cập nhật thông tin thì mới có khảnăng hướng dẫn cho HS tiến hành quá trình học một cách hiệu quả
Bên cạnh những mặt ưu điểm nổi trội của việc ứng dụng CNTT vào
DH thì cũng có những nhược điểm cần khắc phục:
- Trong quá trình dạy học trên máy tính chúng ta nếu không cẩn thận
sẽ chỉ dạy cho HS cách bấm chuột vì HS chỉ cần chọn câu trả lời đúng, sai
Trang 36có sẵn và điền vào ô trống mà GV không biết HS có hiểu bài không, khôngbiết nguyên nhân sai ở đâu để khắc phục, chỉnh sửa, bởi có nhiều HS chọncâu trả lời theo cảm tính Để khắc phục tình trạng này GV yêu cầu HS trìnhbày lời giải của mình một cách logic.
Khi HS tự tìm kiếm kiến thức phục vụ cho bài học sẽ mất nhiều thờigian, do đó GV cần chuẩn bị thật kỹ các phương án có thể xảy ra và tài liệucần thiết phục vụ cho bài học và hướng dẫn HS tìm lọc tài liệu ở các nguồnkhác nhau (khai thác từ sách tham khảo, từ mạng internet, từ bạn bè,…)
Ứng dụng CNTT trong DH không chỉ giúp người GV có khả năngđưa ra nhiều phương pháp dạy học, nhiều phương án giải quyết phù hợpvới các đối tượng HS ở thành thị cũng như nông thôn, phù hợp với điềukiện dạy và học của đại đa số các trường học trên địa bàn cả nước
1.4 Giới thiệu phần mềm toán học Mathematica
1.4.1 Quá trình hình thành và phát triển của Mathematica
Sau quá trình nghiên cứu lâu dài, vào năm 1988 hãng WolframResearch đã cho ra đời phần mềm Mathematica Đây là phần mềm giúp ta tínhtoán toán học trên máy vi tính dựa vào các ngôn ngữ lập trình củaMathematica thực hiện các phép tính toán bằng ký hiệu, bằng số, đồ thị Sự rađời của Mathematica ban đầu với mục đích là phục vụ cho các ngành khaohọc vật lý, công nghệ và toán học, nhưng do các tính năng và ưu điểm nổi trộicủa Mathematica mà phần mềm này ngày càng quan trọng trong nhiều lĩnhvực khoa học Do vậy, ngày nay phần mềm Mathematica không chỉ được sửdụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên mà nó cũng đã trở nên quan trọng trong
cả lĩnh vực khoa học xã hội, kinh tế cụ thể như: dùng phần mềm Mathematicathiết kế, mô hình hóa các bài toán kinh tế,… Qua thống kê, trong 100.000người sử dụng phần mềm Mathematica thì có 28% là kỹ sư, 21% là các nhàkhoa học, 20% là các nhà vật lý, 12% là các nhà toán học, 12% là các nhàdoanh nghiệp, các nhà xã hội học và nhân văn
29
Trang 37Ngày nay số người sử dụng phần mềm này càng tăng: hầu hết 15 bộchủ chốt của chính phủ Mỹ và 50 trường đại học lớn nhất thế giới sử dụngMathematica và khoảng 200 quyển sách liên quan tới Mathematica đượccông bố.
1.4.2 Mathematica là hệ thống thực hiện các phép tính
Mathematica là hệ thống cho phép ta thực hiện các phép tính toánbằng số, ký hiệu và vẽ đồ thị
Khi chạy trương trình viết trên phần mềm Mathematica thì từ phần
có ký hiệu In[n] là do người sử dụng viết vào, phần có ký hiệu Out[n] làkết quả do phần mềm Mathematica đưa ra
Trang 38Ta dùng lệnh: Plot[Tan[x],{x,-3 Pi,3 Pi}]
Chạy chương trình, kết quả cho ở hình 1.3:
Trang 3931
Trang 40Hình 1.3
6 4 2
5
2 4 6
1.4.2.5 Mathematica là ngôn ngữ lập trình
Mathematica là phần mềm cho phép ta viết các chương trình phức
tạp bằng cách nhanh nhất Mỗi lệnh của nó được coi như một chương
trình con Ví dụ: đoạn chương trình
a (1+a) (2+a) (2+a (1+a) (2+a)) (4+a (1+a) (2+a))
a (1+a) (2+a) (2+a (1+a) (2+a)) (4+a (1+a) (2+a)) (3+a (1+a) (2+a)
(2+a (1+a) (2+a)) (4+a (1+a) (2+a))) (6+a (1+a) (2+a) (2+a (1+a)
(2+a)) (4+a (1+a) (2+a)))
1.4.2.6 Mathematica là hệ thống biểu diễn kiến thức toán học
Ta xét sự tương quan giữa các biểu thức toán học và phương pháp
biểu diễn chúng trong Mathematica
32