1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở thông qua dạy học chuyên đề giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất luận văn ths khoa học giáo dục 81401

147 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 747,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình dạy chuyên đề giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất...36 2.3.1.. Vì vậy, rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU HÒA

RÈN LUYỆN NĂNG LỰC TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÔNG QUA DẠY HỌC CHUYÊN

ĐỀ GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN

HÀ NỘI- 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU HÒA

RÈN LUYỆN NĂNG LỰC TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÔNG QUA DẠY HỌC CHUYÊN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tác giả xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, giảng viêntrường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi trong suốt quá trình học tập tại nơi đây

Trong thời gian qua, ngoài sự nỗ lực của bản thân, luận văn được hoànthành dưới sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của TS Nguyễn Văn Hùng Xintrân trọng gửi tới thầy lời biết ơn chân thành và sâu sắc nhất của tác giả

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo giảngdạy bộ môn Toán và các em học sinh khối 9 trường THCS Đinh Công Tráng,huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trongquá trình thực nghiệm sư phạm

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, đặcbiệt là lớp Cao học Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán QH-2016-

S đã quan tâm, động viên, khích lệ để tác giả hoàn thành luận văn của mình

Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn cũng không tránh khỏi nhữngthiếu sót cần sửa chữa Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng gópquý báu của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và các độc giả để luận văn nàyđược hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng năm

Học viên

Nguyễn Thị Thu Hòa

i

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Kết quả điều tra câu 1 phiếu khảo sát GV 18

Bảng 1.2 Kết quả điều tra câu 2 phiếu khảo sát GV 18

Bảng 1.3 Kết quả điều tra câu 3 phiếu khảo sát GV 20

Bảng 1.4 Kết quả điều tra câu 2 phiếu khảo sát HS 21

Bảng 1.5 Kết quả điều tra câu 2 phiếu khảo sát HS 22

Bảng 1.6 Kết quả điều tra câu 1 phiếu khảo sát HS 23

Bảng 1.7 Kết quả điều tra câu 4 phiếu khảo sát HS 24

Bảng 1.8 Kết quả điều tra câu 5 phiếu khảo sát HS 25

Bảng 1.9 Kết quả điều tra câu 4 phiếu khảo sát GV 26

Bảng 1.10 Kết quả điều tra câu 5 phiếu khảo sát GV 27

Bảng 3.1 Kết quả bài kiểm tra của hai lớp sau quá trình thực nghiệm 87

Bảng 3.2 Tỉ lệ phần trăm các mức độ bài kiểm tra 88

iii

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1.1.Các giai đoạn của một quá trình tƣ duy 9Biểu đồ 3.1 Điểm của hai lớp sau thực nghiệm 88

iv

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC HÌNH VẼ iv

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Câu hỏi nghiên cứu 3

5 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 3

6 Giả thuyết nghiên cứu 3

7 Phạm vi nghiên cứu 3

8 Phương pháp nghiên cứu 3

9 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề ở nước ngoài

6 1.1.2 Tổng quan nghiên cứu vấn đề ở trong nước

7 1.2 Một số vấn đề về tư duy 8

1.2.1 Khái niệm tư duy

8 1.2.2 Các thao tác tư duy và đặc điểm tư duy

9 1.2.3 Các giai đoạn của quá trình tư duy 9

Trang 8

1.3.1 Khái niệm sáng tạo 10 1.3.2 Quá trình sáng tạo ………10

1.4 Tƣ duy sáng tạo 11

v

Trang 9

1.4.1 Khái niệm tư duy sáng tạo 11

1.4.2 Cấu trúc của tư duy sáng tạo 12

1.5 Một số vấn đề về năng lực tư duy sáng tạo 13

1.5.2 Năng lực tư duy sáng tạo 15

1.5.3 Vai trò của năng lực tư duy sáng tạo 15

1.5.4 Năng lực tư duy sáng tạo Toán học của học sinh 16

1.6 Tiềm năng của chuyên đề GTLN, GTNN trong việc rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo Toán cho học sinh 16

1.7 Thực trạng dạy học chuyên đề GTLN, GTNN; dạy học rèn luyện tư duy sáng tạo ở trường THCS 17

1.7.1 Thực trạng việc dạy và học nhằm rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh 18

1.7.2 Thực trạng việc dạy và học nhằm rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo Toán thông qua chuyên đề giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất 23

Kết luận chương 1 29

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÔNG QUA DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT 30

2.1 Chuyên đề giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trong chương trình Trung học cơ sở ……… 30

2.1.1 Các kiến thức cần thiết 30

2.1.2 Phương pháp giải các dạng toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất 32 2.2 Một số định hướng để xây dựng biện pháp 35

2.3 Một số biện pháp rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình dạy chuyên đề giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất 36

2.3.1 Biện pháp 1: Rèn luyện kĩ năng giải toán bằng nhiều cách 36

Trang 10

2.3.2 Biện pháp 2: Rèn luyện khả năng suy luận hợp lí trong lời giải có vẻ

thiếu tự nhiên 42

2.3.3 Biện pháp 3: Rèn luyện khả năng khắc phục một số sai lầm khi giải toán ………45

2.3.4 Biện pháp 4: Rèn luyện khả năng tìm tòi sáng tạo bài toán mới từ bài toán gốc 54

Kết luận chương 2 62

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 63

3.1 Mục đích thực nghiệm 63

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 63

3.3 Nội dung thực nghiệm 63

3.4 Tổchức thực nghiệm 63

3.4.1 Đối tượng thực nghiệm 63

3.4.2 Kế hoạch thực nghiệm 64

3.4.3 Tiến hành thực nghiệm 64

3.4.3.1.Giáo án thực nghiệm ……… 64

3.4.3.2 Các bài kiểm tra đánh giá……… 86

3.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm……… 86

3.5.1 Đánh giá định lượng ……….86

3.5.2 Đánh giá định tính……….89

Kết luận chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC

vii

Trang 11

viii

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ngày nay, khi nền kinh tế tri thức đang tác động mạnh mẽ đến sự pháttriển của lực lượng sản xuất thì việc đào tạo nguồn nhân lực phát triển toàndiện về phẩm chất và năng lực tư duy để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của

xã hội là nhiệm vụ cấp bách đặt ra cho ngành Giáo dục nước nhà

Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta xác định Giáo dục làquốc sách hàng đầu, là động lực để phát triển kinh tế xã hội Văn kiện đại hội

Đảng toàn quốc lần thứ XII xác định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục đào tạo theo hướng coi trọng, phát triển phẩm chất, năng lực người học” [5]

Nghị quyết hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI đưa

ra chỉ đạo : “ Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” [6] Trong những

năm gần đây, ngành Giáo dục của nước ta đang trên con đường đổi mới cănbản và toàn diện, chuyển từ nền Giáo dục chủ yếu truyền thụ kiến thức mộtchiều sang nền Giáo dục tương tác nhằm hình thành nhân cách và phát triểnnăng lực người học Một trong mười năng lực cốt lõi mà nhà trường phổthông hình thành và phát triển cho học sinh (HS) là năng lực tư duy sáng tạo

Trong quá trình hình thành và phát triển năng lực tư duy sáng tạo(TDST) cho HS Trung học cơ sở (THCS), môn Toán giữ một vai trò đặc biệtquan trọng Toán học có nhiều ứng dụng cho việc học tập và nghiên cứu cácmôn học khác Trong quá trình học Toán, rất nhiều HS còn bộc lộ những yếukém, hạn chế về năng lực tư duy sáng tạo Điều này biểu hiện thông qua việc

HS nhìn các đối tượng Toán học một cách rời rạc, chưa thấy được bản chất

và mối liên hệ giữa các yếu tố Toán học Đặc biệt là HS không linh hoạt trongsuy nghĩ khi gặp trở ngại, quen với lối suy nghĩ rập khuôn, áp dụng một cáchmáy móc những kinh nghiệm cũ vào những vấn đề mới nên chưa tìm ra lời

1

Trang 13

giải tối ưu cho bài toán Vì vậy, rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo cho HS làyêu cầu cấp bách trong dạy và học Toán.

Trong chương trình toán ở THCS, bài toán tìm giá trị lớn nhất (GTLN),giá trị nhỏ nhất (GTNN) rất đa dạng và phong phú, khi giải các bài toán nàyđòi hỏi học sinh phải linh hoạt, sáng tạo đôi khi phải có tư duy độc đáo Vìvậy, dạy học chuyên đề này có hiệu quả cao trong việc bồi dưỡng, rèn luyện

và phát triển năng lực trí tuệ cho học sinh, đồng thời giúp học sinh tăngcường năng lực giải toán

Với các lí do nêu trên, để góp phần vào việc bồi dưỡng năng lực tư duy

sáng tạo cho học sinh THCS, tôi chọn đề tài: “Rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở thông qua dạy học chuyên đề giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất”.

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của luận văn này là nghiên cứu cơ sở lí luận về năng lực tư duysáng tạo; đánh giá thực trạng việc rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo của HSthông qua dạy học chuyên đề GTLN, GTNN; từ đó xây dựng các biện phápdạy học nhằm giúp cho học sinh THCS phát triển năng lực tư duy sáng tạotrong học Toán

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí luận về năng lực tư duy sáng tạo, quá trình rèn luyện

và phát triển năng lực này ở trường THCS

Tìm hiểu thực trạng dạy học rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo cho HS và dạy học chuyên đề GTLN, GTNN

Hướng dẫn HS khai thác và phát triển các bài toán tìm GTLN, GTNN theo hướng sáng tạo

Đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm thực hiện mục đích nghiên cứu.Thực nghiệm sư phạm nhằm mục đích kiểm chứng tính khả thi và hiệu quảcủa đề tài nghiên cứu

2

Trang 14

4 Câu hỏi nghiên cứu

Làm thế nào để rèn luyện tư duy sáng tạo cho HS thông qua dạy học

chuyên đề GTLN, GTNN?

5 Đối tượng, khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Mối liên hệ giữa việc rèn luyện năng lực tư duysáng tạo với việc dạy chuyên đề GTLN, GTNN ở trường THCS

Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Toán ở trường THCS

6 Giả thuyết nghiên cứu

Hiện nay, năng lực tư duy sáng tạo Toán học của HS THCS chưa tốt Vớinội dung chuyên đề GTLN, GTNN và các biện pháp sư phạm đã đề xuấttrong luận văn, qua thực nghiệm, có thể tin rằng đề tài góp phần nâng caotrình độ nhận thức của HS, khơi dậy hứng thú, tính tích cực học tập mônToán, phát huy năng lực tư duy sáng tạo toán học cho HS THCS

7 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu vấn đề rèn luyện năng lực tư duy sáng tạonội dung chuyên đề GTLN, GTNN ở THCS

Phạm vi thời gian: Từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 11 năm 2018

Phạm vi không gian: Lớp 9A, lớp 9B, trường THCS Đinh Công Tráng, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Nghiên cứu, khai thác, phân tích, hệ thống hóa, khái quát hóa, cụ thể hóacác tài liệu về lí luận dạy học, tâm lí học dạy học, vận dụng lí luận vào thựctiễn dạy học môn Toán ở trường phổ thông, đặc biệt về tư duy biện chứng ởkhía cạnh TDST

Nghiên cứu những đổi mới về chương trình dạy học, về sách giáo khoa, vềphương pháp dạy học ở THCS, đặc biệt là nội dung chuyên đề GTLN, GTNN

3

Trang 15

8.2 Phương pháp quan sát

Quan sát việc dạy – học chuyên đề GTLN, GTNN để thu thập thông tinphục vụ đề tài nghiên cứu (thực trạng dạy – học chuyên đề GTLN, GTNN vớiviệc rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo cho HS trước và sau khi thựcnghiệm)

8.3 Phương pháp điều tra

Tiến hành điều tra với GV, với HS để thu thập ý kiến đánh giá về thựctrạng về hiệu quả của những biện pháp mà đề tài đã đề xuất

8.4 Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các giáo viên trực tiếp giảng dạy để điều chỉnh luậnvăn cho phù hợp với thực tiễn dạy và học chuyên đề GTLN, GTNN ở THCS

8.5 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

Nghiên cứu và phân tích giáo án của GV, vở ghi bài, vở bài tập của HS,các bài kiểm tra của HS, …

8.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm giảng dạy một số giáo án soạn theo hướng phát triển nănglực rồi đối chứng với giả thuyết khoa học để điều chỉnh mức độ khả thi vàtính hiệu của của đề tài nghiên cứu

8.7 Phương pháp thống kê toán học

Thống kê số liệu trước và sau thực nghiệm, giữa lớp thực nghiệm và lớpđối chứng để đưa ra những kết luận có tính định lượng

9 Cấu trúc của luận văn

Cùng với các phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo vàphụ lục luận văn gồm 3 chương :

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 2: Một số biện pháp rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo cho học

sinh trung học cơ sở thông qua dạy học chuyên đề giá trị lớn nhất, giá trị nhỏnhất

4

Trang 16

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

5

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề ở nước ngoài

Trên thế giới, tư duy sáng tạo được nghiên cứu từ rất sớm vào khoảngthế kỉ III Người đặt nền móng đầu tiên nghiên cứu về lĩnh vực khoa học này

là nhà toán học Pappos người Hy Lạp Ông tập trung nghiên cứu các phươngpháp và quy tắc phát minh sáng chế trong các lĩnh vực toán học, triết học,khoa học kĩ thuật,… Sau đó, một số nhà khoa học khác như Leibnitz,Descarter,… cũng tiếp tục nghiên cứu và phát triển khoa học này

Từ giữa thế kỉ XX, trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu vềsáng tạo của các tác giả J.P.Guiford (1950, 1970), Getzels J.W & JacksonP.W (1962), … Các nghiên cứu này tập trung đề cập đến những đặc điểm,bản chất của hoạt động sáng tạo, những thuộc tính của nhân cách sáng tạo,kích thích hoạt động sáng tạo và cách phát triển năng lực sáng tạo

Các nhà tâm lí học Liên Xô (cũ) cũng có nhiều nghiên cứu về khoa họcsáng tạo trên cả hai phương diện lí luận và thực nghiệm Họ đã đạt đượcnhiều kết quả trong việc nghiên cứu năng lực sáng tạo, tư duy sáng tạo vànhân cách sáng tạo

Vấn đề rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo cho HS đã được đề cập

trong các cuốn sách, các bài báo như : “Phát triển khả năng sáng tạo trong lớp học” (Penick J.E), “Vai trò của tư duy sáng tạo và trí thông minh trong thành tích học tập” (Yamamoto Kaoru, 1963), “Tư duy của học sinh” (Sacđacốp M.N, 1970),…

Trong cuốn “Tư duy của học sinh” tác giả Sacđacốp M.N cho rằng: “Tư duy là quá trình tâm lí mà nhờ đó con người không những tiếp thu được những trí thức khái quát mà còn tiếp tục nhận thức và sáng tạo cái mới” [15]

6

Trang 18

Như vậy, mặc dù tư duy sáng tạo đã được đề cập và nghiên cứu từ rấtlâu nhưng phải đến từ thế kỉ XX cho đến ngày nay mới thực sự được quantâm nghiên cứu một cách bài bản trên toàn thế giới.

1.1.2 Tổng quan nghiên cứu vấn đề ở trong nước

Ở Việt Nam, tư duy sáng tạo mới chỉ thực sự được nghiên cứu vàothập kỉ 70 của thế kỉ XX Trong khoảng thời gian đầu thì tư duy sáng tạo đượcnghiên cứu nhiều nhất dưới góc nhìn của khoa học kĩ thuật – thành tựu có tínhchất sáng tạo của con người Ở đó, những nghiên cứu về tư duy sáng tạo tập trung

về yếu tố kĩ thuật để tạo ra sản phẩm mới

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, thành phố Hồ Chí Minh có Trungtâm sáng tạo Khoa học Tự nhiên chuyên nghiên cứu, đào tạo, huấn luyện vềkhoa học sáng tạo Tuy nhiên, cách nhìn nhận của tư duy sáng tạo ở đây làcách tiếp cận dưới góc nhìn của hoạt động tư duy sáng tạo đơn thuần mà ở đónhững yếu tố tâm lí của những cá nhân sáng tạo chưa được quan tâm

Hội thi sáng chế kĩ thuật VIFOTEX, Bộ Khoa học Công nghệ tổ chức

đã đặt nền móng cho cơ sở nghiên cứu về cơ chế tâm lí của những cá nhânsáng tạo đặc biệt

Cho đến nay những hoạt động nghiên cứu về lĩnh vực này còn khá ít vàđều tập trung nghiên cứu quá trình sáng tạo, nhân cách sáng tạo và ứng dụngsáng tạo trong Giáo dục Chẳng hạn như những nghiên cứu tập trung trong lí

luận dạy học: “Rèn luyện khả năng sáng tạo toán học ở nhà trường phổ thông” (Hoàng Chúng, 1964), “Khơi dậy tiềm năng sáng tạo” (Nguyễn Cảnh Toàn), “Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới” (Phan Dũng, 2010),… Một

số nghiên cứu khác tập trung trong lĩnh vực tâm lí học như: “Tâm lí học sáng tạo” (Nguyễn Huy Tú, 1996), “Tâm lí học sáng tạo” (Đức Uy, 1999), “Sổ tay

tâm lí học” (Trần Hiệp và Đỗ Long, 1990)…

Nghiên cứu về tư duy sáng tạo còn có nhiều những luận án, luận văn vàsáng kiến kinh nghiệm như: luận án tiến sĩ khoa học “Phát triển một số yếu tố

7

Trang 19

của tư duy sáng tạo cho học sinh tiểu học” (Đỗ Mộc Miên, 2014), luận án tiến

sĩ Khoa học Giáo dục “Phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho sinh viên Đại học Kĩ thuật thông qua dạy học hóa hữu cơ” (Đinh Thị Hồng Minh, 2013),

Hiện nay, ở cả trong và ngoài nước đã có nhiều công trình nghiên cứu

về vấn đề sáng tạo và tư duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình dạy học.Tuy vậy, để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao trong đào tạo con ngườihiện nay, vấn đề rèn luyện tư duy sáng tạo của HS cần được quan tâm và tiếptục nghiên cứu

1.2 Một số vấn đề về tư duy

1.2.1 Khái niệm tư duy

Trong tài liệu số [19] có viết “Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lý” [19,

Khái niệm về tư duy có thể hiểu theo cách mà tác giả Nguyễn Quang

Uẩn đưa ra trong sách “Tâm lí học đại cương”: “Tư duy là quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong

có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước

đó ta chưa biết” [18, tr14]

Qua phân tích một số khái niệm về tư duy, ta có thể hiểu: Tư duy làmột hiện tượng tâm lý, là hoạt động nhận thức bậc cao ở con người mà nhờ

8

Trang 20

đó con người không những tiếp thu được tri thức mà còn tiếp tục nhận thức vàsáng tạo cái mới.

1.2.2 Các thao tác tư duy và đặc điểm tư duy

Tư duy là một quá trình cá nhân thực hiện thao tác trí tuệ nhằm giảiquyết vấn đề lĩnh hội Tư duy thường diễn ra qua các thao tác: phân tích, tổnghợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa Các thao tác này đều có sự liênquan chặt chẽ với nhau, nhất quán theo một hướng nhất định, do nhiệm vụ tưduy quy định Trong thực tế, tùy theo hành động tư duy cụ thể, các thao tác

tư duy có thể đan chéo nhau mà không nhất thiết phải máy móc theo trình tựhay phải thực hiện tất cả các thao tác trên

Tư duy có ba đặc điểm cơ bản là: tính có vấn đề, tính gián tiếp, tínhtrừu tượng và khái quát

1.2.3 Các giai đoạn của quá trình tư duy

Quá trình tư duy chia thành năm giai đoạn Đó là: xác định vấn đề vàbiểu đạt vấn đề; huy động các tri thức, vốn kinh nghiệm, liên tưởng; sàng lọcliên tưởng và hình thành giả thuyết, kiểm tra giả thuyết, giải quyết vấn đề

Hình 1.1.Các giai đoạn của một quá trình tư duy [24]

9

Trang 21

Đây là sơ đồ các giai đoạn của một quá trình tư duy của nhà tâm lí họcK.K Platonop Số lượng các giai đoạn không nhất thiết phải đầy đủ trong cáctrường hợp nhất định, nhưng thứ tự các giai đoạn của quá trình tư duy phảituân thủ theo sơ đồ.

1.3 Một số vấn đề về sáng tạo

1.3.1 Khái niệm sáng tạo

Sáng tạo được hiểu đơn giản là hoạt động tạo ra cái mới Trong từ điển

tiếng Việt thì sáng tạo có nghĩa là “tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không

bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có” [19]

Trong cuốn “Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới”, tác giả Phan Dũng định nghĩa về sáng tạo như sau: “Sáng tạo là hoạt động tạo ra bất cứ cái gì có đồng thời tính mới và tính lợi ích”.[4]

Quan niệm của Solso R.L về sáng tạo là: “một hoạt động nhận thức mà

nó đem lại một cách nhìn nhận hay cách giải quyết mới mẻ đối với một vấn đề hay tình huống”.[12, tr.15]

Trong cuốn “Sổ tay tâm lý học” tác giả Đỗ Long viết: “Sáng tạo là hoạt động tạo lập, phát hiện những giá trị vật chất và tinh thần” [11]

Mỗi quan niệm khác nhau về sáng tạo sẽ đi đến một khái niệm sáng tạokhác nhau Dù hiểu theo nghĩa nào thì sáng tạo là quá trình tạo ra hay hướngđến cái mới Sáng tạo là quá trình tư duy độc lập, trong đó con người phốihợp, biến đổi và xây dựng nên những cái mới trên phương diện cá nhân hay

xã hội từ những kinh nghiệm sẵn có

Từ đó, tôi cho rằng: “Sáng tạo là hoạt động nghiên cứu, tìm tòi để tìm

ra cái mới mẻ, táo bạo, khác thường nhưng có ích Sự sáng tạo cần thiết cho bất kì hoạt động nào của con người”.

10

Trang 22

1.4.1 Khái niệm tư duy sáng tạo

Tư duy sáng tạo là gì? Có nhiều nghiên cứu khác nhau về tư duy sángtạo

Nhà tâm lí học G.Mehlhorn đưa ra quan niệm về tư duy sáng tạo như

sau: “Tư duy sáng tạo là hạt nhân của sự sáng tạo cá nhân đồng thời là hạt nhân cơ bản của giáo dục” [12]

Theo các nhà tâm lý học thì tư duy sáng tạo được xem là dạng hoạtđộng trí não cao nhất của con người Năng lực sáng tạo là cốt lõi của tư duysáng tạo, làm tiền đề bên trong của hoạt động sáng tạo, được xác định từnhiều quá trình gắn kết như: quá trình trí nhớ, tư duy, cảm xúc Tư duy sángtạo là kiểu giải quyết vấn đề dựa trên quá trình động não để tìm ra nhữngphương án khả thi, rồi rút ra được phương án tối ưu dựa trên các phương án

đã nêu ra Đây là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự nỗ lực cao của hoạt độngtrí óc

Những nghiên cứu của tác giả Guiford J.P (Mỹ) cho thấy rằng: “Tư duy sáng tạo là tìm kiếm và thể hiện những phương pháp logic trong tình huống

có vấn đề, tìm kiếm những phương pháp khác nhau và mới của việc giải quyết vấn đề, giải quyết nhiệm vụ” [20]

Theo tài liệu số [22] “Tư duy sáng tạo là một quá trình tạo ra ý tưởng hoặc giả thuyết, thử nghiệm ý tưởng này đi đến kết quả” [22]

Tóm lại, dù hiểu theo nghĩa nào thì tư duy sáng tạo là khả năng giảiquyết vấn đề hiệu quả dựa trên sự phân tích lựa chọn các giải pháp tốt nhất cóthể

11

Trang 23

Từ đó, tôi cho rằng: “ Tư duy sáng tạo là quá trình nhận thức, phát hiện ra cái mới của quy luật của sự vật, hiện tượng để hiểu rõ bản chất của

sự vật, hiện tượng cũng như tìm ra nguyên nhân, hướng giải quyết mới những mặt của sự vật”.

1.4.2 Cấu trúc của tư duy sáng tạo

Cấu trúc cơ bản của tư duy sáng tạo gồm có 5 thành phần: tính mềmdẻo; tính nhuần nhuyễn; tính độc đáo; tính hoàn thiện; tính nhạy cảm vấn đề

Tính mềm dẻo của tư duy mang những đặc điểm cơ bản sau: có thể dễdàng chuyển từ giải pháp này sang giải pháp khác, từ hoạt động trí tuệ nàysang hoạt động trí tuệ khác; có khả năng thoát khỏi sự kìm hãm của nhữngquan niệm trước đó, không rập khuôn, máy móc theo những tri thức đã cóvào điều kiện hoàn cảnh mới đã thay đổi; có thể điều chỉnh kịp thời hướngsuy nghĩ khi gặp trở ngại; phát hiện vấn đề mới trong điều kiện cũ, nhận rachức năng mới của đối tượng quen thuộc

Tính nhuần nhuyễn của tư duy là khả năng làm chủ kiến thức, kĩ năng

từ đó tìm ra nhiều cách giải quyết vấn đề Tính nhuần nhuyễn của tư duy thểhiện: có khả năng xem xét đối tượng dưới nhiều khía cạnh khác nhau, có cáinhìn đa chiều, toàn diện với một vấn đề; có khả năng tìm ra nhiều giải phápcho một vấn đề, từ đó đưa ra được giải pháp tối ưu

Tính độc đáo của tư duy là khả năng tìm ra những liên tưởng, đưa racác giải pháp mới lạ và quyết định phương thức mới và duy nhất Tính độcđáo thể hiện ở năng lực tìm ra những liên tưởng và kết hợp mới; những mốiliên hệ trong những sự kiện bên ngoài tưởng như không có quan hệ với nhau

để từ đó đưa ra những giải pháp lạ tuy đã biết những giải pháp khác

Tính hoàn thiện của tư duy là khả năng lập kế hoạch, kết hợp các ýnghĩ và hành động, mở rộng ý tưởng, chứng minh ý tưởng Tính hoàn thiệngiúp cho tư duy trở thành một quá trình, từ chỗ xác định được vấn đề cần giải

12

Trang 24

quyết, huy động vốn kiến thức kinh nghiệm có thể sử dụng để giải quyết đếncách giải quyết và kiểm tra kết quả.

Tính nhạy cảm vấn đề là năng lực nhanh chóng phát hiện ra vấn đề, sựmâu thuẫn, sai lầm, thiếu logic, chưa tối ưu, có sự tinh tế của cơ quan cảmgiác, có năng lực trực giác, có sự phong phú về cảm xúc, nhạy cảm, cảm nhậnđược ý nghĩ của người khác Tính nhạy cảm vấn đề không những biểu hiện

sự thích ứng nhanh, linh hoạt mà còn thể hiện ở chỗ trong những điều kiệnkhắc nghiệt, khó khăn, gấp rút về mặt thời gian mà chủ thể vẫn tìm ra đượcgiải pháp phù hợp nhất

Các thành phần cấu trúc này không tách rời mà chúng có liên hệ mậtthiết với nhau, bổ sung, hỗ trợ cho nhau Trong đó, tính độc đáo được cho làquan trọng nhất trong việc biểu thị sáng tạo, tính nhạy cảm vấn đề đi liền với

cơ chế xuất hiện sáng tạo, còn tính mềm dẻo và tính thuần thục là cơ sở để đạtđược tính độc đáo, tính nhạy cảm vấn đề

1.5 Một số vấn đề về năng lực tư duy sáng tạo

1.5.1 Khái niệm, phân loại, cấu trúc của năng

lực a) Khái niệm

Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam: “Năng lực là đặc điểm của cá nhân

có thể thực hiện một cách thành thục, chắc chắn và có hiệu quả một hay một

số dạng hoạt động nào đó” [8, tr.41]

Trong tài liệu số [18]“Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của

cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy”

[18, tr.18]

Theo nghiên cứu của F.E.Weinert (2001): “Năng lực là những kỹ năng kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội… và khả năng vận dụng các

13

Trang 25

cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt ” [23, tr.25]

OECD đã nhận định rằng :“Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” [21, tr.12]

Dựa theo cơ sở của những quan niệm về năng lực ở trên, tôi cho rằng:

“Năng lực là sự kết hợp lí kiến thức, kĩ năng và sự sẵn sàng tham gia các hoạt động tích cực, có hiệu quả”.

b) Phân loại

- Theo nguồn gốc phát sinh thì năng lực được chia thành hai loại: năng lực

tự nhiên và năng lực và năng lực xã hội

Năng lực tự nhiên: có nguồn gốc sinh vật, có mối quan hệ trực tiếp với cácyếu tố bẩm sinh di truyền, tư chất

Năng lực xã hội: là sản phẩm của sự phát triển lịch sử xã hội loài người,đồng thời nó được hình thành trong hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người

- Theo xu hướng chuyên môn hóa, năng lực gồm năng lực chung và năng lực riêng

Năng lực chung: cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau (thểlực, trí tuệ, )

Năng lực riêng là sự thể hiện độc đáo các phẩm chất riêng biệt, có tínhchuyên môn, làm đáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt vớikết quả cao ( năng lực toán học, năng lực hội họa, )

c) Cấu trúc

Năng lực chuyên môn: thông qua việc học nội dung – chuyên môn để thựchiện các nhiệm vụ chuyên môn, một cách độc lập, có phương pháp và chínhxác

14

Trang 26

Năng lực phương pháp: thông qua việc học phương pháp luận – giải quyếtvấn đề để lập kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết vấn đề đặt

ra, được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề

Năng lực xã hội: thông qua việc học giao tiếp để xử lí những tình huốnggiao tiếp ứng xử xã hội, có sự phối hợp chặt chẽ với những người khác

Năng lực cá thể: thông qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến

tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm để xác định, đánh giá được những

cơ hội phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơchi phối các thái độ và hành vi ứng xử

1.5.2 Năng lực tư duy sáng tạo

Năng lực tư duy sáng tạo là một năng lực suy nghĩ mới, độc lập, cótính hiệu quả cao, nhằm giải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng, gọngàng, độc đáo Đó là các ý tưởng tiên tiến, mới mẻ, sự đào sâu tri thức để tạo

ra một hướng đi mới, những biện pháp mới Tính độc đáo của các ý tưởngmới thể hiện ở giải pháp lạ, hiếm, không quen thuộc hoặc duy nhất

1.5.3 Vai trò của năng lực tư duy sáng tạo

Tư duy sáng tạo là một năng lực quan trọng, rất cần thiết với mỗichúng ta trong cuộc sống vì chính nó sẽ đáp ứng những thách thức luôn xảy

ra Năng lực tư duy sáng tạo là thanh công cụ hữu ích để mỗi người dù ở vịtrí nào, đẳng cấp nào cũng có thể vượt qua lối mòn trong suy nghĩ, hành động

để hướng đến giải pháp mới mẻ Đó không chỉ là yêu cầu của cuộc sống màcòn là những phương pháp để con người chinh phục những khó khăn củacuộc đời

Trong học tập, tư duy sáng tạo giúp học sinh định hướng, nâng caotrình độ nhận thức, phát triển tư duy độc lập, rèn luyện khả năng sáng tạo khigiải quyết các vấn đề gặp phải Có tư duy sáng tạo học sinh sẽ làm chủ đượctri thức, lĩnh hội được tri thức và gặt hái được những kết quả học tập tốt nhất

15

Trang 27

1.5.4 Năng lực tư duy sáng tạo Toán học của học sinh

Trong tài liệu tập huấn PISA 2015, Bộ giáo dục và đào tạo đã chỉ ra

năng lực Toán học “là khả năng phân tích, suy luận, lập luận khái quát hóa, trao đổi thông tin hiệu quả thông qua việc đặt ra, hình thành và giải quyết vấn đề toán học trong các tình huống, hoàn cảnh khác nhau, trong đó chú trọng quy trình, kiến thức và hoạt động”.[3, tr.14]

Năng lực tư duy sáng tạo toán học là những hoạt động trí tuệ giúp của

HS nắm vững và vận dụng một dễ dàng những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo vàoviệc giải quyết những nhiệm vụ học tập như xây dựng và vận dụng khái niệm,chứng minh và vận dụng định lý, giải bài toán

Tư duy sáng tạo của HS được rèn luyện và phát triển thông qua hoạtđộng làm chủ kiến thức về toán học, vận dụng các lí thuyết được học vào giảiquyết những tình huống đặt ra trong quá trình học Toán

Những biểu hiện của tư duy sáng tạo của HS trong học Toán là:

- HS biết vận dụng kiến thức đã học trong khi fiair quyết vấn đề mới

- HS có khả năng tư duy độc lập, phát hiện vấn đề trong điều kiện quen biết,

tự đặt câu hỏi mới về bản chất của các điều kiện, tình huống gặp phải trong quátrình học Toán

- Năng lực đề xuất các giải pháp khác nhau trong tình huống xử lý thông tin của bài toán

- HS có khả năng nhìn nhận một vấn đề dưới nhiều khía cạnh, phối hợp nhiềucông cụ, phương pháp khác nhau để giải quyết vấn đề của bài toán

1.6 Tiềm năng của chuyên đề giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trong việc rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo Toán cho học sinh.

Trong chương trình toán ở THCS, chuyên đề GTLN, GTNN có tiềmnăng to lớn trong việc rèn luyện và phát triển năng lực tư duy sáng tạo chohọc sinh Bài toán tìm GTLN, GTNN rất đa dạng và phong phú, là dạng bàitập quan trọng và có nhiều ứng dụng trong các bài toán khác Những bài toán

16

Trang 28

này có mặt rải rác và hầu khắp các phân môn Số học, Đại số và Hình học Khigiải các bài toán này đòi hỏi HS phải có nền tảng kiến thức vững vàng, linhhoạt phối hợp nhiều phương pháp khác nhau, đôi khi phải có tư duy nhạy bénxem xét đối tượng dưới nhiều góc độ Từ đó HS tìm ra được nhiều cách giảihay, độc đáo và đưa ra được phương án tối ưu nhất cho bài toán Chính điềunày sẽ giúp HS rèn luyện được tính mềm dẻo, tính độc đáo, tính nhuầnnhuyễn của tư duy sáng tạo.

Trong quá trình giải bài tập, học sinh phải thực hiện nhiều phép biếnđổi phức tạp để đưa về dạng quen thuộc, hay áp dụng đồng thời nhiều bấtđẳng thức cùng lúc Nếu HS không làm chủ được kiến thức, không nắm vữngđược kỹ năng giải toán thì rất dễ mắc phải những sai lầm, dẫn đến làm sai kếtquả của bài toán Do đó, dạy học chuyên đề GTLN, GTNN giúp HS rèn luyệnkhả năng phát hiện và sửa chữa sai lầm, hoàn thiện lời giải, tức là rèn luyệnđược tính nhạy cảm vấn đề, tính hoàn thiện chi tiết của tư duy sáng tạo

Vì vậy, dạy học chuyên đề GTLN, GTNN có hiệu quả cao trong việcbồi dưỡng, rèn luyện và phát triển năng lực tư duy sáng tạo Toán cho họcsinh, đồng thời giúp học sinh tăng cường năng lực giải toán

1.7 Thực trạng dạy học chuyên đề giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất; dạy học rèn luyện tư duy sáng tạo ở trường Trung học cơ sở

Chúng tôi tiến hành khảo sát thực trạng của việc dạy và học chuyên đề GTLN, GTNN; rèn luyện TDST thông qua dạy học chuyên đề GTLN, GTNN

ở một số trường THCS tại địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam với haitrường: THCS Đinh Công Tráng và THCS Thanh Lưu Đây là hai trườngcông lập có uy tín, chất lượng giáo dục tốt trên địa bàn, riêng trường THCSĐinh Công Tráng là trường năng khiếu của huyện Được sự đồng ý của Bangiám hiệu trường THCS Đinh Công Tráng, THCS Thanh Lưu tôi thực hiệnkhảo sát dưới hình thức phát phiếu hỏi (20 phiếu của GV và 100 phiếu của

17

Trang 29

HS), dự giờ (5 tiết), nghiên cứu giáo án, vở ghi của HS và trao đổi trực tiếp

với cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh trong trường

1.7.1 Thực trạng việc dạy và học nhằm rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh

Sau khi thống kê các phiếu khảo sát, kết quả thu được như sau:

- Đối với giáo viên:

Câu 1: Theo thầy/ cô tư duy sáng tạo là gì? Thầy/ cô hãy cho biết quan niệmcủa mình về dạy học rèn luyện tư duy sáng tạo?

Bảng 1.1 Kết quả điều tra câu 1 phiếu khảo sát GV

Nhận xét: Trong câu hỏi này tất cả 100% GV bỏ trống không đưa ra ý kiến

của mình Điều đó cho thấy nhận thức của GV về tư duy sáng tạo và dạy họcphát triển tư duy sáng tạo còn mơ hồ, chưa rõ ràng

Câu 2: Thầy/ cô thường căn cứ vào những tiêu chí nào trong các tiêu chí sau

để đánh giá tiết học phát huy được tư duy sáng tạo cho HS?

Bảng 1.2 Kết quả điều tra câu 2 phiếu khảo sát GV

động thực hiện giải quyết nhiệm vụ

HS hệ thống hóa được kiến thức, vận dụng

được các kiến thức liên quan để giải quyết

Trang 30

Dành thời gian để học sinh suy nghĩ tìm ra

câu trả lời

GV không đƣa ra đánh giá câu trả lời của HS 3 15 17 85

Nhận xét: Với câu hỏi này, phần lớn giáo viên không tán thành với các tiêu

chí: “Chỉ quan tâm tới học sinh khá giỏi, cử học sinh giỏi đại diện trả lời chonhững câu hỏi thảo luận” (80%); “HS chỉ giải bài toán theo một khuônmẫu”(95%); “GV không đƣa ra đánh giá câu trả lời của HS”(85%) Tuy nhiên

có tới 20% giáo viên chỉ tập trung đến đối tƣợng học sinh khá giỏi mà chƣa

có sự khuyến khích tham gia xây dựng bài với các học sinh yếu kém Phầnđông các thầy cô đồng ý với các tiêu chí còn lại Không có thầy cô nào đƣa racác tiêu chí khác để đánh giá tiết học phát huy đƣợc tƣ duy sáng tạo cho họcsinh Câu 3: Trong quá trình dạy học, thầy/cô thấy những biểu hiện của tƣduy sáng tạo ở HS theo các mức độ nào?

Thang đánh giá:

Trang 31

19

Trang 32

1 = Biểu hiện rất nhiều 4 = Biểu hiện rất ít

2 = Biểu hiện tương đối nhiều 5 = Không bao giờ

3 = Biểu hiện không nhiều

Bảng 1.3 Kết quả điều tra câu 3 phiếu khảo sát GV

Nhận xét: Với câu hỏi này đa số các thầy/ cô đều đồng tình rằng biểu hiện tư

duy sáng tạo ở học sinh không nhiều

- Đối với học sinh:

Câu 2: Trong các giờ học Toán, để rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo em

thực hiện những hoạt động sau đây như thế nào?

Trang 33

20

Trang 34

Em hãy cho ý kiến của mình bằng cách đánh dấu (X) vào các ô phù hợp trong bảng dưới đây.

Thang đánh giá:

1 = Rất thường xuyên 3 = Không thường xuyên

Bảng 1.4 Kết quả điều tra câu 2 phiếu khảo sát HS

Tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây

15 15 33 33 47 47 5 5dựng bài

Đưa ra nhiều cách giải quyết cho một vấn

đề

Lí giải được câu trả lời của mình 22 22 43 43 26 26 9 9Nhanh nhảu phát biểu khi chưa suy nghĩ kĩ 10 10 15 15 30 30 45 45Nêu ra những thắc mắc của bản thân để

11 11 30 30 39 39 20 20được cô giáo giải đáp

Chỉ lắng nghe bạn phát biểu, không có ý

22 22 23 23 34 34 32 32kiến

Tìm ra được nhiều cách giải hay và độc

13 13 13 13 56 56 28 28đáo

Chỉ máy móc làm theo cách hướng dẫn

18 18 18 18 48 48 16 16của giáo viên

Khi gặp phải sai lầm, phải tìm ra cách sửa

22 22 51 51 15 15 12 12chữa

Nhận xét: Kết quả khảo sát cho thấy, những hoạt động đưa ra được học sinh

thực hiện thường xuyên Tình trạng học sinh thường xuyên chưa tích cực suy

Trang 35

21

Trang 36

nghĩ, chỉ nghe các bạn phát biểu mà không đưa ra ý kiến riêng chiếm 23%,học sinh thường xuyên máy móc làm theo khuôn mẫu chiếm 18% Điều đócho thấy bước đầu HS đã có những biểu hiện của tư duy sáng tạo thể hiệnthông qua việc nhận thức và thực hiện những hoạt động mang tính rèn luyện

tư duy sáng tạo trong các giờ học Toán

Câu 3: Theo các em, trong quá trình dạy học thầy/cô thực hiện những hoạtđộng sau ở mức độ nào? Em hãy cho ý kiến của mình bằng cách đánh dấu (X)vào các ô phù hợp trong bảng dưới đây

Thang đánh giá:

1 = Rất thường xuyên 3 = Không thường xuyên

Bảng 1.5 Kết quả điều tra câu 2 phiếu khảo sát HS

GV hướng dẫn HS tìm nhiều cách giải

khác cho một bài toán

GV tạo ra bầu không khí sáng tạo trong

23 23 44 44 27 27 6 6lớp học

GV chỉ quan tâm đến học sinh khá giỏi,

gọi đại diện HS giỏi trả lời cho câu hỏi 13 13 19 19 28 28 40 40thảo luận

Trang 37

GV hướng dẫn HS phân tích vấn đề theo

26 26 58 58 12 12 4 4nhiều hướng khác nhau

Nhận xét chung:

- Nhận thức của giáo viên về tư duy sáng tạo, về dạy phát triển tư duy sángtạo còn mơ hồ, chung chung Khi trao đổi trực tiếp, đa phần các GV đều được tậphuấn về nội dung dạy học định hướng phát triển năng lực nhưng thực tế việc đưavào áp dụng dạy học còn rất ít

- Vấn đề dạy học rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo cho HS ở trường THCSchưa được chú trọng Phần đông GV vẫn dạy học theo cách truyền thụ kiến thức một chiều, HS học thụ động

- Tuy nhiên, thông qua quá trình dạy và học có thể thấy rằng những hoạt độngcủa cả học sinh và giáo viên đều đang hướng đến việc rèn luyện tư duy sáng tạocho học sinh

1.7.2 Thực trạng việc dạy và học nhằm rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo Toán thông qua chuyên đề giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất

Câu 1: Em có thích học chuyên đề Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất không?

Khoanh tròn vào câu trả lời của em

A.Rất không thích học C.Bình thường E.Rất thích học

Trang 38

23

Trang 39

Nhận xét: Học sinh tỏ ra chưa thích thú với chuyên đề GTLN, GTNN Có

10% lựa chọn rất không thích học, 13% chọn không thích học, chỉ có 14%học sinh chọn thích học, chiếm 62% là học sinh cảm thấy bình thường khihọc chuyên đề này

Câu 4: Khi học chuyên đề Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất em thấy mình gặpkhó khăn gì ?

Bảng 1.7 Kết quả điều tra câu 4 phiếu khảo sát HS

Không biết sử dụng phương pháp nào cho

Nhận xét: Hoc sinh gặp nhiều khó khăn trong quá trình học chuyên đề

GTLN, GTNN Cụ thể 68% đồng ý rằng lí thuyết và bài tập khó, 58% đồng ýrằng không biết sử dụng phương pháp nào cho phù hợp với từng bài toán,54% đồng ý với khó khăn thời gian dạy và học không đủ, 56% gặp khó khănkhi tìm ra lỗi sai nhưng không biết sửa sao cho đúng Tuy nhiên, có tới 74%không tán thành với khó khăn không hiểu lí thuyết

Câu 5: Khi học chủ đề Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất em thấy mình hay mắcnhững sai lầm nào?

Trang 40

Bảng 1.8 Kết quả điều tra câu 5 phiếu khảo sát HS

cực trị không thử lại xem biểu thức có đạt

cực trị tại đúng giá trị đó và giá trị đó của

biến có thỏa mãn điều kiện giả thiết

Khi sử dụng các bất đẳng thức quen thuộc để

tìm cực trị không xét kĩ điều kiện xảy ra dấu

Nhận xét: Hầu hết HS đều đồng ý mình mắc sai lầm khi sử dụng các bất đẳng

thức quen thuộc để tìm cực trị không xét kĩ điều kiện xảy ra dấu bằng của cácbất đẳng thức đã dùng không đạt đồng thời (75%), sai lầm trong khi tìm đượcgiá trị của biến để biểu thức đạt cực trị không thử lại xem biểu thức có đạt cựctrị tại đúng giá trị đó và giá trị đó của biến có thỏa mãn điều kiện giả thiết có55% học sinh mắc phải, chỉ có 32% HS mắc sai lầm khi áp dụng sai bất đẳngthức

Câu 4: Xin Thầy/cô cho biết những khó khăn thường gặp trong rèn luyện tưduy sáng tạo cho HS THCS thông qua dạy học chuyên đề Giá trị lớn nhất, giátrị nhỏ nhất?

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Hữu Bình (2008), Nâng cao và phát triển toán 9, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao và phát triển toán 9
Tác giả: Vũ Hữu Bình
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2008
2. Vũ Hữu Bình (2014), Nâng cao và phát triển toán 8, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao và phát triển toán 8
Tác giả: Vũ Hữu Bình
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2014
4. Phan Dũng (2010), Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới
Tác giả: Phan Dũng
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2010
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2016
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2011
7. G.Polya (1987), Sáng tạo toán học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sáng tạo toán học
Tác giả: G.Polya
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1987
8. Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam (2003), Từ điển Bách khoa Việt Nam, tập 3, NXB Từ điển Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Tác giả: Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa Hà Nội
Năm: 2003
9. Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam (2003), Từ điển Bách khoa Việt Nam, tập 4, NXB Từ điển Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Tác giả: Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa Hà Nội
Năm: 2003
10. Nguyễn Bá Kim, Vũ Dương Thụy (2001), Phương pháp dạy học môn toán đại cương, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môntoán đại cương
Tác giả: Nguyễn Bá Kim, Vũ Dương Thụy
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
11. Đỗ Long (1991), Sổ tay tâm lí học, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay tâm lí học
Tác giả: Đỗ Long
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1991
12. Đinh Thị Hồng Minh (2013), Phát triển năng lực độc lập sáng tạo chosinh viên Đại học Kĩ thuật thông qua dạy học hóa hữu cơ, Luận án tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho"sinh viên Đại học Kĩ thuật thông qua dạy học hóa hữu cơ
Tác giả: Đinh Thị Hồng Minh
Năm: 2013
13. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật giáo dục, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2005
3. Bộ GD và ĐT (2014), Tài liệu tập huấn PISA 2015 và các dạng câu hỏi do OECD phát hành trong lĩnh vực Toán Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w