1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môdun tăng cường năng lực tự học, tự ngiên cứu cho học viên ở trường sỹ quan lục quan 1 môn học đại cương

226 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 226
Dung lượng 778,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC --- o0o  ---NGUYỄN HƯƠNG THẢO THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU CHO HỌC VIÊN Ở

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

-

o0o 

-NGUYỄN HƯƠNG THẢO

THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU CHO HỌC VIÊN Ở TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 1 MÔN HỌC HÓA ĐẠI CƯƠNG PHẦN NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC VÀ DUNG DỊCH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

-

o0o 

-NGUYỄN HƯƠNG THẢO

THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU CHO HỌC VIÊN Ở TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 1 MÔN HỌC HÓA ĐẠI CƯƠNG PHẦN NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC VÀ DUNG DỊCH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BỘ MÔN HÓA HỌC)

Mã số: 60 14 10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Thị Oanh

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

MỤC LỤC

1. Lí do chọn đề tài

2. Lịch sử nghiên cứu của vấn đề

3. Mục đích vànhiêṃ vu ̣nghiên cứu

4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5 Giả thuyết khoa học 6

6 Các phương pháp nghiên cứu 6

7 Đóng góp mới của đề tài 6

8 Cấu trúc của luận văn 7

1 2 4 5 Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN

1.1 Đổi mới nền giáo dục đại học

1.1.1 Xu hướng đổi mới nền giáo dục đại học ở nước ta

1.1.2 Một số chủ trương đổi mới PPDH đại học

1.2 Cơ sơ ly thuyết cua qua trinh tư ̣hoc ̣

̉ 1.2.1 Các hệ thống dạy học

1.2.2 Các hình thức tổ chức dạy học ở bậc đại học

1.2.3 Công nghệ dạy học hiện đại

1.2.4Cơ sơ ly thuyết cua ̉ ̉ 1.3 Môđun dạy học-phương phap tư ̣hoc ̣ co hương dâñ theo môđun 1.3.1 Môđun dạy học

Trang 5

1.4 Thực trạng dạy và học môn Hóa đại cương ở trường SQLQ1…

Tiểu kết chương 1 ……… ………

Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ

HƯỚNG DẪN THEO MÔ ĐUN HỌC PHẦN HÓA ĐẠI CƯƠNG

Ở TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 1 ……….

2.1 Thiết kế nội dung học phần Hóa đại cương theo mô đun……

2.1.1 Thiết kế tổng quát nội dung học phần HĐC theo môđun ……

2.1.2 Thiết kế một môđun của học phần hoá đại cương…… ……

2.1.3 Cấu trúc của một tiểu môđun……….…………

2.1.5 Bộ tài liệu dạy học học phần hoá đại cương theo môđu…

2.1.7 Qui trình thiết kế và biên soạn môđun học phần hoá đại cương462.1.8 So sánh tài liệu học phần HĐC biên soạn theo môđun với tài liệu

truyền thống………

2.2 Thiết kế PPDH học phần Hóa đại cương theo mô đun………

49

2.2.1 Những yêu cầu sư phạm đối với PPDH học phần hoá đại cương theo

phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun……… 50

2.2.2 Các bước tổ chức dạy học bằng phương pháp tự học có hướng dẫn

theo môđun ………

2.2.3 Hướng dẫn cách tự học theo môđun………

2.3 Những điều kiện cần thiết để dạy học học phần HĐC bằng phương

pháptự học có hướng dẫn theo mô đun ……….…… 55

Trang 6

2.3.1 Điều kiện về sinh viên……… 55

2.3.2 Điều kiện về giảng viên……… 56

2.3.3 Điều kiện về vật chất và thời gian……… 57

2.4 Biên soạn tài liệu học phần hóa đại cương bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun và biên soạn môđun phụ đạo………

57 2.4.1 Tầm quan trọng của bộ môn HĐC trong công tác đào tạo HV ở trường SQLQ 1……… 57

2.4.2 Mục tiêu và nội dung của học phần HĐC……… 58

Mô đun 3: Nhiệt động hóa học……… 60

Tiểu mô đun 1: Áp dụng nguyên lí I và II của nhiệt động học vào hóa học

62 Mô đun 4: Dung dịch……… 84

Tiểu mô đun 1: Tính chất của dung dịch loãng……… 86

2.4.3 Thiết kế giáo án thực nghiệm………

Tiểu kết chương 2

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM……… ……… 114

3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm……… 114

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm………

3.3 Nội dung và phương pháp thực nghiệm

3.3.1 Nội dung thực nghiệm

3.3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.4 Tổ chức thực nghiệm

3.4.1 Đối tượng và phạm vi thực nghiệm

Trang 7

3.4.2 Tiến hành thực nghiệm 116

3.5 Kết quả thực nghiệm Xử lý và đánh giá số liệu thực nghiệm 120

3.5.1 Xử lý, đánh giá kết quả TNSP qua bài kiểm tra 120

3.5.2 Xử lý, đánh giá kết quả TNSP theo bảng kiểm quan sát… … 131

Tiểu kết chương 3……….……… 136

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 137

1 Kết luận 137

2 Khuyến nghị 138

TÀI LIỆU THAM KHẢO 140

PHỤ LỤC

Trang 8

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong thời đại có nhiều biến động về đời sống xãhội, thời đại khoa học và công nghệ đang phát triển với tốc độ nhanh chưatừng thấy trong lịch sử phát triển của xã hội loài người Thực tế đó đòi hỏicác trường đại học, cao đẳng phải đặc biệt quan tâm tới nhiệm vụ phát triểnnăng lực hoạt động trí tuệ cho sinh viên, đặc biệt là năng lực tư duy độc lập,sáng tạo của người cán bộ khoa học kỹ thuật tương lai Tính độc lập của hoạt

động trí tuệ thể hiện ở chỗ sinh viên tự mình phát hiện được vấn đề, tự

mình đề xuất được cách giải quyết và cao nhất là tự mình giải quyết được vấn đề.

Điều kiện cần thiết để dạy học thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển trí tuệcủa sinh viên là hoạt động dạy ở đại học phải không ngừng đi trước, đón

trước sự phát triển trí tuệ và dạy học phải vừa sức sinh viên Điều đó đòi hỏi

dạy học đại học cần phải có sự thích ứng sâu sắc giữa người dạy và ngườihọc, phương pháp dạy và phương pháp học Một trong những vấn đề đổi mớiphương pháp dạy học ở bậc đại học là nâng cao tính tự học, tự nghiên cứucho sinh viên nhằm phát huy nội lực của người học, nâng cao hiệu quả họctập, giúp sinh viên học cách học, giúp sinh viên tiếp cận nghiên cứu khoa học.Qua tự học, tự nghiên cứu và qua hoạt động hợp tác, sinh viên rèn luyện đượcnhiều năng lực, phẩm chất giúp họ có thể tiếp tục tự học, tự nghiên cứu về sau

và tự học suốt đời

Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nêu rõ:

“Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy học; đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đào tạo Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào

Trang 9

tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành”, “Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội; xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời”.

Định hướng đổi mới chương trình giáo dục ở nước ta đặc biệt coitrọng phương pháp dạy học Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có qui chế tạm thờiban hành kèm theo Quyết định 2091 ngày 07 tháng 10 năm 1993 về tổ chức

đào tạo đại học theo hình thức tự học có hướng dẫn: "Áp dụng thật sự công nghệ môđun hoá kiến thức và quản lý theo hệ thống học phần", đồng thời

"Đổi mới phương pháp giảng dạy trong các trường đại học theo hướng thực nghiệm những phương pháp sư phạm tích cực".

Với đặc điểm học viên trường Sĩ quan lục quân 1 đều là những chiến sĩquân đội, có ý thức kỉ luật, có tinh thần nghiêm túc, tinh thần tự lực trong mọimặt đều rất cao vì vậy việc tổ chức cho học viên trường Sĩ quan lục quân 1học tập môn Hoá đại cương bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theomôđun thì sẽ nâng cao chất lượng học tập và tăng cường khả năng tự học, tựnghiên cứu của học viên

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn và tiến hành nghiên

cứu đề tài "Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun tăng cường

năng lực tự học, tự nghiên cứu cho học viên ở trường Sĩ quan lục quân 1 môn học Hoá đại cương phần Nhiệt động hóa học và Dung dịch’’.

2. Lịch sử nghiên cứu của vấn đề

Từ những năm 1990, khái niệm mođun dạy học đã được vận dụng vào các lĩnh vực giáo dục đại học, dạy nghề… Cố giáo sư Nguyễn Ngọc

Quang là người tiên phong nghiên cứu và đã đưa ra khái niệm về mođun dạyhọc: “Mođun dạy học là một đơn vị chương trình tương đối độc lập,

Trang 10

được cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học Nó chứa đựng

cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và hệ thốngcông cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một thểhoàn chỉnh”

Theo hướng nghiên cứu này, từ năm 1993, Giáo sư cùng giảng viênĐặng Thị Oanh đã đề xuất biện pháp vận dụng tiếp cận mođun vào việc đàotạo sinh viên tại trường ĐHSP Hà Nội Đó là nghiên cứu tình huống môphỏng hành vi, biên soạn theo tiếp cận mođun rèn kỹ năng dạy học cho sinhviên Phát triển vấn đề nghiên cứu, đến năm 1995, tác giả Đặng Thị Oanh đãbảo vệ thành công luận án Phó Tiến sỹ: “Dùng bài toán tình huống mô phỏngrèn luyện kỹ năng thiết kế công nghệ bài nghiên cứu tài liệu mới cho sinhviên khoa hóa học ĐHSP”

Vận dụng tiếp cận mođun, Phạm Văn Lâm năm 1995, Ngô Quang Sơnnăm 2002 trong luận án Tiến sỹ về lí luận dạy học, đã xây dựng các mođundạy học trong dạy học lý thuyết và thực hành vật lý ở trường đại học kỹ thuật,các trung tâm giáo dục thường xuyên

Năm 2010 luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngà bảo vệ tạitrường ĐHSPHN với đề tài “Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướngdẫn theo môđun phần kiến thức cơ sở hóa học chung - chương trình THPTchuyên hóa học góp phần nâng cao năng lực tự học cho học sinh”

Tại trường Đại học Sư phạm một số luận văn Thạc sĩ như: Hoàng ThịBắc năm 2002, đã nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng thực hành thínghiệm, phương pháp dạy học hóa học ở trường ĐHSP bằng phương pháp tựhọc có hướng dẫn theo mođun”; Trần Thị Thu Hằng năm 2003 đã báo cáoluận văn Thạc sĩ: “Bồi dưỡng năng tự học cho học sinh khối THPT chuyênhoá thông qua bài tập hoá học”, Nguyễn Thị Hằng năm 2003, đã

Trang 11

báo cáo luận văn tốt nghiệp: “Bồi dưỡng năng tự học cho học sinh giỏi hoábằng tài liệu tự học có hướng dẫn thông qua chương điện li”.

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Lê Hoàng Hà: “Nâng cao chất lượng dạyhọc phần Hoá hữu cơ (chuyên môn I) ở Trường CĐSP bằng phương pháp tựhọc có hướng dẫn theo môđun”, bảo vệ năm 2003 tại trường ĐHSP Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Hoàng Thị Kiều Trang: “Nâng cao chấtlượng dạy học phần Hoá vô cơ (chuyên môn I) ở Trường CĐSP bằngphương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”, bảo vệ năm 2004 tại trườngĐHSP Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Tuyết Mai: “Nâng cao năng lực tựhọc cho học sinh giỏi hoá học bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun(Chương Ancol-phenol và chương Anđehit-xeton)” bảo vệ năm 2007 tạitrường ĐHSP Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Toàn: “Nâng cao năng lực tựhọc cho học sinh chuyên hóa học bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theomôđun (phần hóa học vô cơ lớp 12)”, bảo vệ năm 2009 tại trường ĐHSP HàNội

Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu khác là các luận văn

thạc sĩ , các khóa luận tốt nghiệp trong các môn học Hóa học vô cơ , Hóa

học Hữu cơ theo hướng vâṇ dụng tiếp cận mô đun cho sinh viên các khối trường sư phaṃ , học sinh các trường phổ thông Trong chuyên ngành Lý luâṇ vàPPDH Hóa hoc ̣ cho đến nay chưa cóai vâṇ dung ̣ tiếp câṇ mô đun để biên soạn tài liệu tự học có hướng dẫn cho học viên khối nhà trường quân đôị, vì vậy tôi đã chọn đề tài này áp dụng cho học viên trường Sĩ quan Lục quân 1

Trang 12

12

Trang 13

3.1 Mục đích nghiên cứu

Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn, bao gồm các vấn đề lý thuyết vàbài tập Hoá đại cương và nghiên cứu việc sử dụng tài liệu đó, góp phần nângcao năng lực tự học cho học viên trường Sĩ quan Lục quân 1

3.2 Nhiêṃ vu ̣nghiên cứu

 Nghiên cứu những cơ sở lí luận và thực tiễn về bồi dưỡng năng lực tự học cho HV bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun môn Hóa đaị cương ởtrường SQLQ 1

- Tìm hiểu quá trình tự học có hướng dẫn và phương pháp đào taọ

 Thử nghiệm đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả việc sử dụng tài liệu có hướng dẫn cho HV ởtrường SQLQ 1

- Tổ chức thực nghiệm sư phạm

 Xử lý thống kê các số liệu và rút ra kết luận

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy và học môn Hoá đại cương ở trường SQLQ1

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Mối quan hệ giữa phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun với chất lượng môn hoá đại cương ở trường SQLQ1

4.3 Phạm vi nghiên cứu

Trang 14

Quá trình dạy học hoá học ở trường SQLQ1 Học phần hoá đại cươngchương Nhiệt động hóa học vàchương Dung dịch.

5 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được một tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun tốt,

tổ chức sử dụng tài liệu đó cho học viên trường Sĩ quan lục quân 1 một cáchhợp lý và có hiệu quả thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học và tăngcường năng lực tự học, tự nghiên cứu của học viên

6 Các phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết, phương pháp mô hình hoá,phương pháp giả thuyết

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát, trò chuyện với HV nhằm đánh giá khả năng tự học của HV

- Điều tra thăm dò trước và sau thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp chuyên gia : tham khảo ý kiến đóng góp của các thầy , cô giáo lâu năm để hoàn thiện tài liệu tự học Trao đổi kinh nghiệm với các nhà giáo dục , các GV về kinh nghiệm giảng dạy

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

6.3 Các phương pháp thống kê toán học

Dùng phương pháp thống kê toán học xử lí các số liệu

viêc ̣ điều tra vàthưc ̣ nghiêṃ sư phaṃ đểcónhưững nhâṇ xét

, kết quảcủa ,đánh giáxácthưc ̣

7 Đóng góp mới của đề tài

Nhằm đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực , chủ động của

HV ởtrường SQLQ 1 học môn Hóa đại cương , luận văn đã thể hiện đượcmột số điểm sau:

Trang 15

 Luận văn đã vận dụng tiếp cận môđun trong việc biên soạn tài liệudạy và học chương Nhiệt động hóa học và chương Dung dịch của môn Hoáđại cương cho HV trường SQLQ1, góp phần tăng cường năng lực tự học tựnghiên cứu của HV.

 Thiết kế môđun phụ đạo bổ trợ cho môđun chính

 Biên soạn các câu hỏi kiểm tra môn hóa đại cương chương Nhiệt động hóa học và chương Dung dịch

 Tổ chức cho học viên tham gia vào quá trình tự đánh giá và đánh giálẫn nhau

8. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu , kết luâṇ, khuyến nghi vạạ̀tài liêụ ham khảo , luận văn đươc ̣ trinhạ̀ bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của phương pháp tự học có

hướng dẫn theo môđun

Chương 2: Tổ chức dạy học học phần Hoá đại cương ở trường SQLQ1bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC CÓ

HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN 1.1 Đổi mới nền giáo dục đại học

1.1.1 Xu hướng đổi mới nền giáo dục đại học ở nước ta

Theo chiến lược phát triển giáo dục "Tự học, tự đào tạo là một conđường phát triển suốt đời của mỗi con người trong điều kiện kinh tế, xã hộinước ta hiện nay và cả mai sau” ; đó cũng là giáo dục được nâng cao khi tạo

ra được năng lực sáng tạo của người học , khi biến được quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục Qui mô giáo dục được mở rộng khi có phong trào toàn dân tư ̣hoc ̣ , tự đào tạo, mang lại chất lượng đích thực và phát triển tài năng của mỗi người Ngày nay , giáo dục đại học đang có bước pháttriển vươṭ bâc ̣ ca vềchất lương ̣ va sốlươ ̣

tạo, giáo dục đại học đang đổi mới theo xu hướng :

- Hiện đại hoá nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy đểnâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, chú trọng nâng cao năng lực thựchành cho sinh viên để họ thích ứng nhanh chóng với thị trường lao động

- Hệ thống đại học với hai chức năng đào tạo quan trọng như nhau làđào tạo ban đầu và đào tạo thường xuyên nhằm đảm bảo cho người lao độngsau khi có học vấn đại học ban đầu luôn có nhu cầu và điều kiện cập nhậtđược với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, từ đó đứng vững và pháttriển được trong nền sản xuất hiện đại

- Thực hiện cuộc cách mạng về PPDH, chuyển hoá những thành tựumới nhất của khoa học và công nghệ vào thực tiễn dạy học Trong đó có sửdụng công nghệ môđun hoá nội dung dạy học, sử dụng những phương tiện kỹthuật dạy học và tài liệu giáo khoa biên soạn theo môđun, chuyển sang

Trang 17

hệ thống dạy học mới, hệ dạy học "tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn" [22,

tr 38]

Mục tiêu của cuộc cách mạng về phương pháp là nâng cao chất lượng

và hiệu quả đào tạo, từng bước hoà nhập và tiến kịp trình độ đào tạo đại họctrong khu vực và trên thế giới

Như vậy khi thực hiện đổi mới đào tạo đại học chúng ta chuyển sangđào tạo với những nội dung, phương pháp, phương tiện mà nền kinh tế thịtrường đòi hỏi Trong điều kiện nền kinh tế nước ta còn kém phát triển, nguồnlực đầu tư cho giáo dục nói chung, cho giáo dục đại học nói riêng còn rất hạnhẹp muốn đáp ứng được yêu cầu của đất nước trong giai đoạn trước mắt vànhững năm tiếp theo cần có những chủ trương đúng đắn ở cấp quản lý vĩ mô,đồng thời phải tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ và biện pháp tương ứng ởcác trường một cách sâu sắc và cụ thể

1.1.2 Một số chủ trương đổi mới PPDH đại học

 Đổi mới PPDH thực chất là một quá trình nâng cao hiệu quả củacông việc dạy học, làm cho công tác này gắn bó, phục vụ tốt hơn và ngàycàng cao hơn cho việc hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách củacon người Việt Nam hiện đại và tương lai

Từ năm 1988 đến nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra và tổ chức thựchiện một loạt chủ trương về đổi mới PPDH đại học

Áp dụng hệ thống môđun hoá theo học phần, tiến hành đánh giá theo

hệ thống tín chỉ (Credit system) nhằm tăng tính mềm dẻo của chương trìnhđào tạo, làm cho mỗi sinh viên có thể lựa chọn chương trình và kế hoạch họctập thích hợp với sở trường, nhịp độ và hoàn cảnh của mình

Tập trung xây dựng hệ thống sách giáo khoa cho các trường đại họcnhằm hiện đại hoá nội dung và phương pháp đào tạo Làm sao cho sách

Trang 18

giáo khoa là "người thầy" giúp đỡ SV tự học, tự nghiên cứu để chiếm lĩnh nộidung dạy học.

Cải tiến PPDH, dùng các phương pháp sư phạm tích cực để tăng tínhtích cực, chủ động của SV Đây là nét nhân cách rất cần thiết của SV khi đanghọc tập ở trường đại học cũng như khi họ bước vào đời sống sản xuất

 Các chủ trương trên đây đã được nhiều trường đại học hưởng ứng

và thực hiện Nhiều trường đã xây dựng lại chương trình đào tạo theo hướngmôđun hoá kiến thức và đã viết được một số tài liệu giáo khoa mới phục vụđào tạo Nhưng đó mới chỉ là những chuyển biến bước đầu, thực hiện đổimới PPDH ở đại học trong những năm gần đây cho thấy: nếu thiết kế đượcnhững mô hình tốt về phương pháp và tổ chức huấn luyện chu đáo cho độingũ giảng viên, đảm bảo những điều kiện vật chất cần thiết thì những PPDHmới theo tiếp cận hướng vào người học (Leamer Centered Approach) sẽ sớmtrở thành phổ biến

Hoà nhập với hệ thống đại học, cao đẳng cả nước Trường SQLQ1cũng đang tiến hành những cải cách về nội dung và phương pháp đào tạo HV.Phương hướng đổi mới là: Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển tư duyđộc lập, sáng tạo của người học

Luận văn với nội dung ứng dụng tiếp cận môđun để thiết kế lại nộidung dạy học học phần HĐC và tổ chức dạy học học phần này theo phươngpháp tự học có hướng dẫn theo môđun cho HV trường SQLQ1 là góp phầnthực hiện các chủ trương và biện pháp đổi mới PPDH đã nêu trên đây ở mộtlĩnh vực cụ thể

Hy vọng một số thành công bước đầu này sẽ góp phần ứng dụng mởrộng ra các lĩnh vực dạy học khác

1.2 Cơ sởlýthuyết của quátrinhh̀ tư ̣hoc ̣

Trang 19

1.2.1 Các hệ thống dạy học

Ngày nay với sự phát triển của khoa học và công nghệ, sự tăng trưởngmạnh mẽ về kinh tế, sự biến đổi nhanh chóng của nền kinh tế thị trường, sựgiao lưu quốc tế rộng rãi đòi hỏi phải thiết kế được một hệ dạy học mềm dẻo,linh hoạt cho phép người học dễ thích nghi với cơ chế thị trường và có tínhhiệu quả cao

Hệ dạy học này cũng có tên là hệ dạy học cá thể hoá (PersonalizedSystem of Instruction - PSL) hay kế hoạch Keller (Keller Lan) Hệ dạy họcnày do Fred S Keller và những cộng sự của ông sáng tạo ra vào cuối nhữngnăm sáu mươi của thế kỷ này Từ đó đến nay hệ dạy học này phát triển mạnh

mẽ ở các nước phương Tây và lan ra toàn thế giới

Bản chất của hệ dạy học này là "tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn".

Vai trò hướng dẫn chính ở đây là do tài liệu giáo khoa biên soạn theo môđun,các loại tài liệu tham khảo khác và các phương tiện kỹ thuật dạy học đảmnhiệm Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập được tiến hành cuối mỗi họcphần Mỗi SV sẽ học theo tốc độ và nhịp độ riêng của cá nhân mình GV làngười tổ chức chính quá trình học tập của SV thông qua hoạt động thiết kếnội dung học tập, biên soạn tài liệu, kiểm tra đánh giá khi cần thiết

Hệ dạy học cá thể hoá này tương ứng với nền giáo dục có qui mô lớn

và có trình độ phát triển rất cao, với hệ thống ngành, chuyên ngành đào tạophong phú, đa dạng và luôn biến động, với những hình thức tổ chức đào tạo

đa dạng và linh hoạt đáp ứng nhu cầu học tập của số đông người trong đàotạo ban đầu và đào tạo thường xuyên

Các phương tiện dạy học được sử dụng trong hệ thống dạy học này rấtphong phú và hiện đại Chúng tiếp nhận được những tiến bộ của khoa học vàcông nghệ thời đại Nhưng điểm khác biệt căn bản giữa hai hệ thống

Trang 20

dạy học cá thể hoá là ở chỗ: trong hệ thống cũ người học tập cá thể hoá theonhịp độ riêng dưới sự dạy dỗ trực tiếp của thầy giáo, còn trong hệ thống dạyhọc mới người học tự học, theo chương trình riêng, với nhịp độ cá nhân phùhợp dưới sự giúp đỡ hướng dẫn trực tiếp của tài liệu là chủ yếu và của hệthống người hướng dẫn khi cần thiết Cơ sở lý luận để tổ chức quá trình tựhọc có hướng dẫn theo môđun trong học phần hoá đại cương chính là cơ sở

lý luận của hệ dạy học PSL Cũng chính nhờ áp dụng phương pháp tự học cóhướng dẫn theo môđun mà chất lượng và hiệu quả dạy học học phần HĐCđược nâng cao

1.2.2 Các hình thức tổ chức dạy học ở bậc đại học

Việc dạy học ở bậc đại học khác căn bản với dạy học ở trường phổthông Sự khác nhau này thể hiện ở cả mục tiêu, nội dung, phương pháp vàphương tiện dạy học Trong khi dạy học ở phổ thông với mục tiêu giáo dụcphổ cập để chuẩn bị cho người lao động trong tương lai, thì dạy học ở đạihọc là đào tạo các chuyên gia cho các lĩnh vực hoạt động xã hội (đào tạo nhânlực và nhân tài) Nội dung trí dục ở phổ thông là những kiến thức chung nhấtcần thiết của người lao động Nội dung dạy học ở đại học là những kiến thức

và kỹ năng tương ứng với những thành tựu hiện đại của khoa học và côngnghệ PPDH ở đại học khác căn bản và ở trình độ cao hơn nhiều so với PPDH

ở phổ thông Ở đại học SVphải lấy tự học, tự nghiên cứu là chính để đạt đượcmục tiêu đào tạo Vì thế mọi ý đồ sử dụng những PPDH sẵn có ở trường phổthông cho trường đại học nói chung là không hợp lý

Những năm qua ở nước ta, người ta đã xây dựng và sử dụng một sốhình thức tổ chức dạy học ở đại học như sau:

- Bài giảng

- Xêmina

Trang 21

- Bài thực hành, bài tập lớn, luận văn tốt nghiệp

- Tự học và phụ đạo

Ngày nay, chúng ta đã bước đầu triển khai đào tạo đại học theo hìnhthức tự học có hướng dẫn Ở đây quá trình đào tạo được tiến hành rất mềmdẻo, linh hoạt SV lấy tự học là chính, với sự hướng dẫn của GV và tài liệu họ

có thể chiếm lĩnh được nội dung dạy học Với hình thức tự học có hướng dẫn

thì phương pháp xêmina (còn gọi là thảo luận tổ) là phương pháp phù hợp và

hiệu quả Phương pháp xêmina là một trong những phương pháp dạy học cơbản ở trường đại học, trong đó các sinh viên trình bày, thảo luận, tranh luận

về những vấn đề khoa học nhất định dưới sự điều khiển trực tiếp của ngườigiảng viên rất am hiểu về vấn đề này Xêmina có một số đặc trưng cơ bảnsau:

- Phải có chủ đề khoa học nhất định để SV căn cứ vào đó mà trình bày báo cáo, thảo luận, tranh luận

- Phải có thầy hướng dẫn, điều khiển

Thiếu một trong hai đặc trưng trên, xêmina sẽ mất tác dụng Vì vậykhông nên nhầm lẫn giữa xêmina với hình thức tranh luận, thảo luận khôngchủ đề, không người hướng dẫn

Các nghiên cứu về tâm lí nhận thức đã phát hiện ra rằng trí nhớ bị tácđộng bởi việc chúng ta xử lí kiến thức mới đến mức độ nào Nếu đơn giản chỉ

là nghe hoặc nhắc lại một điều gì đó thì khó có thể nhớ lại những thông tin đókhi chúng ta cần sử dụng Nếu chúng ta chuẩn bị kỹ lưỡng việc học tập bằngcách suy nghĩ về quan hệ giữa học tập với những cái mà chúng ta biết hoặcbằng cách nói về nó: giải thích, tóm tắt hoặc đặt câu hỏi thì chúng ta sẽ khắcsâu hơn và có thể nhớ ra khi cần sử dụng sau này Phương pháp xêmina đặcbiệt thích hợp khi GV muốn làm những việc sau:

Trang 22

- Giúp SV học cách suy nghĩ về những vấn đề của môn học bằng cách cho họ thực hành suy nghĩ.

- Giúp SV đánh giá tính logic và quan điểm của người khác và của chính mình

- Tạo cơ hội cho SV đưa ra những phương pháp áp dụng các nguyêntắc

- Giúp SV nhận thức và phát biểu vấn đề, sử dụng thông tin từ các bài đọc và bài giảng của GV

- Tạo động cơ để SV học lên cao hơn nữa

- Đưa ra phản hồi nhanh về sự hiểu hoặc hiểu sai của SV

Việc học tập sẽ rất hiệu quả nếu được hướng dẫn đầy đủ để đảm bảo

sự thành công Các nghiên cứu đã chứng minh rằng việc hướng dẫn là rất hữuích ở giai đoạn đầu của quá trình học tập và vì vậy, vai trò của người GVtrong giai đoạn đầu quan trọng hơn là ở giai đoạn cuối

1.2.3 Công nghệ dạy học hiện đại

Công nghệ dạy học hiện đại ngày càng được áp dụng rộng rãi và làmột trong các hình thức tổ chức dạy học trong các trường đại học và caođẳng

Vấn đề của công nghệ dạy học hiện đại thể hiện ở 3 đặc điểm cơ bảnsau:

- Chuyển hoá vào thực tiễn dạy học những thành tựu mới nhất củakhoa học, công nghệ và nghệ thuật Thông qua sử lý sư phạm người tachuyển hoá những thành tựu này vào mục tiêu, nội dung, PPDH

- Sử dụng tối đa và tối ưu những hệ thống phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại, đa kênh, đa trình vào quá trình dạy học

Trang 23

- Mục đớch của cụng nghệ dạy học hiện đại là thiết kế đƣợc những hệ

dạy học mới Đú là những hệ dạy học "tự học - cỏ thể hoỏ - cú hướng dẫn"

thớch hợp với điều kiện xó hội

1.2.4 Cởsởlýth uyết của hờ ̣daỵ hoc ̣ "tự học - cỏ thể hoỏ - cú hướng dẫn"

1.2.4.1 Khái niệm tự học

Theo từ điển giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001: Tựhọc là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rènluyện kĩ năng thực hành ”

Nh- vậy, tự học là một bộ phận của học, nó cũng đ-ợc hình thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của ng-ời học trong hệ thống t-

ơng tác của hoạt động dạy học Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của ng-ời học, phản ánh tính tự giác và nỗ lực của ng-ời học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của ng-ời học nhằm đạt kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nội dung học tập nhất định [33].

Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triển lãm, xem phim, kịch, giao tiếp với ng-ời có học, với các chuyên gia và những ng-ời hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau Ng-ời tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những

điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề c-ơng, biết cách tra cứu từ

điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong các th- viện, Đối với SV,

tự học còn đ-ợc thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, tổ chức các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khoá khác Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao.

 Cỏc hỡnh thức tự học : Tự học có ba hình thức chính:

Trang 24

- Tự học không có h-ớng dẫn: Ng-ời học tự tìm lấy tài liệu để

đọc, hiểu, vận dụng các kiến thức trong đó

- Tự học có h-ớng dẫn: Có GV ở xa h-ớng dẫn ng-ời học bằng tàiliệu hoặc bằng các ph-ơng tiện thông tin khác

- Tự học có h-ớng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với GVmột số tiết trong ngày, trong tuần, đ-ợc thầy h-ớng dẫn giảng giải sau

Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu

Ng-ời học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn

đề, định h-ớng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ đốivới ng-ời học) và tạo ra sản phẩm thô có tính chất cá nhân

Giai đoạn 2: Tự thể hiện

Ng-ời học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm

Trang 25

cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đốithoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính xã hội củacộng đồng lớp học.

Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, ng-ời học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức).

1.2.4.2 Hệ dạy học: Tự học - cá thể hoá - có h-ớng dẫn

Để SV có thể tự học cần phải có ph-ơng pháp dạy học hợp lí Cúrất nhiều hinhạ̀ thƣ c daỵ hoc ̣ nhƣ :

- Dạy học trên lớp (bài học, tự học, các hình thức khác)

- Hệ dạy học : Tự học - cá thể hoá - có h-ớng dẫn

- Dạy học kỹ thuật tổng hợp - h-ớng nghiệp

- Hoạt động ngoài lớp, ngoài tr-ờng, tự chọn

Trong các hình thức trên, hệ dạy học "Tự học - cá thể hoá - có h-ớng dẫn" là hình thức dạy học hiện đại Vào năm 1968 xuất hiện hệ dạy học

"Tự học - cá thể hoá - có h-ớng dẫn" do F.S.Killer và J.G.Sherman thiết kế.

Nó ra đời thay thế cho hệ dạy học cũ "Diễn giảng - Xemina" phổ biến ở

đại học và đồng thời cho cả "Hệ dạy học ch-ơng trình hoá" lúc đó đang là thời th-ợng, nh-ng đã bộc lộ quá nhiều nh-ợc điểm Ngày nay nó đã đ-ợc hoàn thiện và đ-ợc dùng phổ biến ở lớp dự bị và năm thứ nhất đại học.

- Việc học đ-ợc cá thể hoá cao độ, tức là tự học - cá thể hoá, tôn trọng nhịp độ cá nhân phù hợp với năng lực từng ng-ời

- Việc dạy đ-ợc khách quan hoá tối đa Nghĩa là: Quan hệ giao tiếp dạy

và học, hệ giao tiếp giữa dạy và học, những mệnh lệnh điều khiển của dạy (kể cả kiểm tra) đều đ-ợc chuyển hoá thành ngôn ngữ viết và đ-ợc đ-a

Trang 26

vào tài liệu giáo khoa tự học của người học để họ chấp hành, đây chính là mặt "có h-ớng dẫn" chủ yếu của tự học.

- Diễn giảng không còn giữ vai trò là nguồn thông tin xuất phátnữa, mà trở thành nguồn gây động cơ nhận thức khoa học: Giải đápthắc mắc, tổng kết t- t-ởng khoa học và kích thích t- duy mới tạonhu cầu chiếm lĩnh chân lý mới, kiến thức mới

- Tài liệu giáo khoa (giáo trình) đ-ợc chia thành những học phầntheo đơn vị kiến thức biên soạn theo tiếp cận mụ đun Người học phảichiếm lĩnh đ-ợc đơn vị tr-ớc mới đ-ợc phép đi vào đơn vị tiếp theo

- Mục tiêu dạy học đ-ợc diễn đạt một cách cụ thể, t-ờng minh và

có tính đo l-ờng đ-ợc d-ới dạng những chuẩn mực về kiến thức và kỹnăng Và việc đánh giá tổng quát kết quả học tập đ-ợc thực hiện theo

hệ tín chỉ (Credit System)

- Sử dụng những ph-ơng pháp dạy học và ph-ơng tiện kỹ thuậthiện đại bên trong hoặc đồng thời với tài liệu giáo khoa mođun hoá.Chẳng hạn, tài liệu giáo khoa tự học có h-ớng dẫn kèm theo băng(Audio - Tutorial Work book)

1.3 Mụđun dạy học và phương phỏp tự học cú hướng dẫn theo mụđun 1.3.1 Mụđun dạy học

1.3.1.1 Khỏi niệm mụđun trong dạy học

Theo L.D' Hainaut và Nguyễn Ngọc Quang đưa ra:

"Mụđun dạy học là một đơn vị, một chương trỡnh dạy học tương đối độc lập, được cấu trỳc một cỏch đặc biệt nhằm phục vụ cho người học, nú chứa đựng cả mục tiờu dạy học, nội dung dạy học, PPDH và hệ thống cụng

cụ đỏnh giỏ kết quả lĩnh hội, gắn bú chặt chẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh" [30].

Trang 27

và PPDH bao gồm một tập hợp những tình huống dạy học được lắp đặt

theo logic nhất đinḥ Nó là tài liệu TH có hướng dẫn

người hoc ̣ tư ̣lưc ̣ thưc ̣ hiêṇ trên con đường tiến tới chiếm linhữ hoàn toàn nôịdung mô đun

3 Mô đun daỵ hoc ̣ bao gồm nhiều loaịtest kiểm tra (sơ bô ̣banđầu đểkiểm tra kiến thư c điều kiêṇ , test trung gian vàcác test kết thúc )

Nhờcách này người hoc ̣ cóthểtư ̣kiểm tra (liên hê ̣nghicḥ trong )

và người dạy có thể biết được trình độ tiến triển của sự lĩnh hội (liên hê ̣nghịch ngoài )

4 Tiếp câṇ này cho phép người hoc ̣ tiến lên theo nhip ̣ đô ̣thich hơp ̣ với năng lưc ̣ riêng (có thể nhanh hay chậm )

5 Tiếp câṇ mô đun còn cho phép phân hóa – chuyên biêṭhóamục tiêu đào tạo Tùy theo cách lắp ráp các mô đun lại với nhau và với các

mô đun phu ̣đaọ ho ặc đề cao , ta co thểthiết kếđươc ̣ nhanh chong nhưng

chương trinhạ̀ môn học có những trình độ đa dạng về cùng một đề tài, đó là những chương trình huấn luyện mô đun hóa

 Với những đặc trưng kể trên, môđun dạy học có chức năng rất quan trọng trong lĩnh vực tổ chức quá trình dạy học:

+ Mỗi môđun dạy học là một phương tiện tự học hiệu quả vì nó tươngứng với một chủ đề dạy học xác định, lại được phân chia thành từng phần nhỏ(tiểu môđun) với hệ thống mục tiêu chuyên biệt và các test đánh giá tươngứng Sau khi học xong tiểu môđun này người học tiến tới tiểu môđun tiếptheo và cứ thế hoàn thành được nhiệm vụ học tập Tâm lý học đã chứng minhrằng: Nếu một nhiệm vụ học tập được phân chia thành các phần nhỏ, hướngdẫn cho người học từng bước làm việc độc lập, tiến hành

Trang 28

củng cố và đánh giá ngay sau mỗi phần nhỏ thì sẽ giúp cho người học nâng cao được chất lượng học tập.

+ Do tính chất độc lập tương đối về nội dung dạy học, có thể "lắpghép" và "tháo gỡ" các môđun để xây dựng những chương trình dạy họcphong phú

Nhờ khả năng "lắp ghép" của các môđun, người học dưới sự hướngdẫn của giáo viên có thể thiết kế được chương trình học tập riêng và học tậptheo nhịp độ cá nhân để đạt tới mục tiêu Khi cần chuyển sang ngành họckhác họ lại "tháo gỡ" các môđun đã tích luỹ được, sử dụng các môđun phùhợp và "lắp ghép" thêm các môđun mới để đạt tới mục tiêu dạy học mới (cóthể là một văn bằng mới) mà không phải học lại từ đầu như kiểu dạy họctruyền thống

Nhờ tính "lắp ghép" và "tháo gỡ" của môđun sẽ tránh được tình trạng

bỏ trống hoặc trùng lặp nội dung dạy học như trong tổ chức dạy học theo kiểutruyền thống

+ Do các môđun dạy học được biên soạn theo một số chuẩn mực nên

nó có thể dùng chung và lắp lẫn nhau trong nhiều ngành học Đây là thuận lợirất căn bản trong việc tổ chức đào tạo, cải cách nội dung, PPDH, tổ chức biênsoạn và cung cấp sách giáo khoa, tài liệu học tập, các phương tiện kỹ thuậtdạy học, các dụng cụ nghiên cứu và thí nghiệm cho sinh viên

Như trên đã nói, môđun dạy học có nhiều cấp độ Ở các môđun lớn vàmôđun dạy học thứ cấp thì tính chất "tháo gỡ" thể hiện nổi trội Chúngthường được dùng để thiết kế các chương trình dạy học Ở các môđun nhỏ(tiểu môđun) thì tính chất tự học lại thể hiện nổi trội, môđun nhỏ là tài liệu tựhọc có hiệu quả của người học Tính "lắp ghép" và tính "tự học được" củamôđun có quan hệ biện chứng với nhau Nhờ tính "tự học được" thì

Trang 29

mới sản sinh ra khả năng và yêu cầu "lắp ghép", tính "lắp ghép" lại đặt ra yêucầu về "tính tự học được" của môđun.

Đó là những điểm cầu lưu ý khi biên soạn môđun và sử dụng môđun

để thiết kế chương trình dạy học Trong thực tế các khái niệm học phần, đơnvị học trình cũng dùng để chỉ các đơn vị của chương trình dạy học Kháiniệm môđun dạy học ngoài ý nghĩa là một đơn vị chương trình dạy học nócòn thể hiện đặc trưng của cách thiết kế và biên soạn tài liệu dạy học

1.3.1.2 Cấu trúc của môđun dạy học

Theo L.D' Hainaut, một môđun dạy học gồm 3 bộ phận hợp thành chủyếu Ba bộ phận này là một chỉnh thể thống nhất Đó là sự văn bản hoá nộidung và phương pháp dạy học:

 Hệ vào của môđun: Hệ vào của môđun diễn ra theo 3 pha, mỗi pha có một chức năng

Pha 1: Chọn mô đun và tìm hiểu mục tiêu cụ thể của mô đun

Pha 2: Kiểm tra có chọn lọc trình độ có thể có của SV về mục tiêu kết thúc của mô đun

Pha 3: Kiểm tra những điều kiện tiên quyết

 Thân mô đun: Là bộ phận chủ yếu của môđun, bao gồm một loạt cáctiểu môđun tương ứng với những chương, đúng hơn tương ứng với mục tiêuchung hoặc một loạt những mục tiêu mà muốn lĩnh hội được phải cần một

thời gian học tập từ 15 đến 40 phút.

- Phần mở đầu

Trang 30

+ Đặt SV vào một tình huống dạy học thích hợp.

+ Giúp SV tiếp cận với những mục tiêu cụ thể của tiểu môđun

+ Cung cấp cho SV sử dụng kinh nghiệm học tập

+ Cho SV lựa chọn nếu cần thiếu nhiều con đường giải quyết vấn đề nhận thức

- Một loạt những tình huống, qua đó SV sẽ được dẫn tới việc nắm vững những mục tiêu

- Phần tổng hợp

- Một test trung gian cho phép SV đánh giá được những mục tiêu nàocủa tiểu môđun đã đạt, và khi cần thiết có thể dẫn SV đến những mô đun phụđạo

Thông thường để việc dạy học theo môđun được thuận lợi cần phải có một số công cụ kèm theo như:

- Những bản hướng dẫn cho giáo viên (gọi là hướng dẫn giảng dạy),cho SV (gọi là hướng dẫn học tập) hoặc kết hợp cả hai bản hướng dẫn trên(gọi là bảng hướng dẫn dạy học)

- Giáo trình và các tài liệu tham khảo: đó là những tài liệu chứa đựng những thông tin cần thiết ứng với các dạng hoạt động học tập khác nhau

Trang 31

- Hệ thống các test: Để điều khiển quá trình dạy học đảm bảo mối liên

hệ ngược bên trong và bên ngoài

1.3.2 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun

1.3.2.1 Nội dung phương pháp tự học có hướng dẫn theo mô đun

Nhờ các môđun học mà SV được dẫn dắt từng bước để đạt tới mụctiêu dạy học Nhờ nội dung dạy học được phân nhỏ ra từng phần, nhờ hệthống mục tiêu chuyên biệt và hệ thống test, SV có thể tự học và tự kiểm tramức độ nắm vững các kiến thức, kỹ năng và thái độ trong từng tiểu môđun.Bằng cách này họ có thể tự học theo nhịp độ riêng của mình

Trong phương pháp này GV chỉ giúp đỡ SV khi cần thiết, chẳng hạnnhư: giải đáp các thắc mắc, sửa chữa những sai sót của SV, động viên họ họctập Kết thúc mỗi môđun, GV phải đánh giá kết quả học tập của họ Nếu đạt,

SV được chuyển sang môđun tiếp theo Nếu không đạt, SV thảo luận với GV

về những khó khăn của mình và sẽ học lại một phần nào đó của môđun vớinhịp độ riêng

Trang 32

Phương pháp tự học theo môđun được thể hiện theo sơ đồ sau:

Hình 1.2: Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun

Giới thiệu cách dùng mô đun

SV nghiên cứu mô đun thứ nhất

Trang 33

 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun đảm bảo tuân theo những nguyên tắc cơ bản của quá trình dạy học sau đây:

- Nguyên tắc cá thể hoá trong học tập

- Nguyên tắc đảm bảo hình thành ở SV kỹ năng tự học từ thấp đến cao

- Nguyên tắc GV thu thập thông tin về kết quả học tập của SV sau quá trình tự học, giúp đỡ họ khi cần thiết, điều chỉnh nhịp độ học tập

Học theo môđun thuộc phương pháp tổ chức dạy học chương trình hoá

1.3.2.2 Cấu trúc nội dung tài liệu tự học ( cho một tiểu môđun)

Bao gồm:

Tên của tiểu môđun

1. Mục tiêu của tiểu môđun

2. Tài liệu tham khảo

3. Hướng dẫn SV tự học

4. Bài tập tự kiểm tra kiến thức của SV (Bài kiểm tra lần 1)

5. Nội dung lý thuyết cần nghiên cứu (Thông tin phản hồi)

6. Bài tập tự kiểm tra đánh giá sau khi đã nghiên cứu thông tin phảnhồi (Bài kiểm tra lần 2)

Trang 34

- Tạo điều kiện cho SV học tập với nhịp độ cá nhân, luyện tập việc tựđánh giá kết quả học tập, học tập theo cách giải quyết vấn đề, do đó nâng caođược chất lượng dạy học thực tế.

- Tránh được sự tuỳ tiện của GV trong quá trình dạy học vì nội dung vàphương pháp dạy học đều đã được văn bản hoá

- Cập nhật được những thông tin mới về khoa học và công nghệ do đó

có điều kiện thuận lợi trong việc bổ sung nội dung mới và tài liệu dạy học(nhờ các môđun phụ đạo)

- Cho phép sử dụng đội ngũ cán bộ giảng dạy, theo dõi kèm cặp một cách tối ưu tuỳ theo mức độ phức tạp của nhiệm vụ dạy học

- Đảm bảo tính thiết thực của nội dung dạy học

- Đảm bảo được tính vững chắc của tri thức, kỹ năng, kỹ xảo vì ngườihọc tự chiếm lĩnh nó, đồng thời hình thành và rèn luyện được thói quen tựhọc để họ tự đào tạo suốt đời

Nhược điểm:

- Việc thiết kế hệ thống môđun dạy học và biên soạn tài liệu dạy họctheo môđun khá công phu và tốn kém Cần khoảng 5 đến 7 giờ biên soạnmôđun dạy học cho một giờ học [12]

- Đòi hỏi SV phải có động cơ học tập tốt, có năng lực học tập nhất định(vì tự học đòi hỏi họ có trình độ và sự nỗ lực cao hơn các phương pháp họctập khác)

- Có thể nảy sinh tâm lý buồn chán do tính đơn điệu của việc tự học

- Không thích hợp với việc huấn luyện những kỹ năng làm việc theo kíp công tác

1.3.2.4 Các tình huống sử dụng:

Trang 35

Với những ưu, nhược điểm nói trên có thể sử dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun trong các trường hợp sau:

- Dạy học những nội dung có tầm quan trọng với nhiều đối tượng theohọc (cần đặc biệt quan tâm đến các môn chung, các môn cơ bản và cơ sởchuyên ngành)

- Dạy học những nội dung, kiến thức có liên quan nhiều đến nội dung

đã được học ở lớp dưới các kiến thức nâng cao cập nhật không nhiều vàkhông quá khó

- Dạy học những nội dung có tính biến động cao, thường xuyên phảiđổi mới vì môđun có khả năng lắp ghép và tháo gỡ cho nên có nhiều thuận lợitrong việc thay đổi nội dung, chương trình dạy học

- Dạy học những nội dung mà tỉ lệ rèn luyện kỹ năng thực hành lớn

- Khắc phục những nhược điểm của hệ thống dạy học cũ như: đồng loạt, không phân hoá, không tiến triển theo nhịp độ cá nhân

- Đặc biệt rất phù hợp cho hình thức đào tạo giáo dục từ xa nếu kết hợpthêm với hình thức biên soạn tài liệu dạng mở

1.3.2.5 Yêu cầu đối với sinh viên sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn để đạt hiệu quả học tập tốt: Có năng lực và kĩ năng tự học tốt.

Năng lực tự học

Năng lực tự học là năng lực hết sức quan trọng vì tự học là chìa khoátiến vào thế kỉ XXI, một thế kỉ với quan niệm học suốt đời, xã hội học tập Cónăng lực tự học mới có thể học suốt đời được Năng lực tự học là khả năng tựmình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặctương tự với chất lượng cao

Năng lực tự học bao gồm: [33]

- Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề

Trang 36

Trong dạy học truyền thống, theo kiểu “bình quân - đồng loạt”, SVđược nghe những bài thuyết trình của giáo viên suốt từ học kì này sang học kìkhác của năm học SV ít khi được phát hiện vấn đề mới, mà thường lặp lạihoặc phát hiện lại vấn đề đã được giáo viên đưa ra Kiểu học như vậy kéodài góp phần làm thui chột khả năng tự tìm kiếm, tự phát hiện của SV, trái vớiquan niệm về việc học “là sự biến đổi bản thân mình trở nên có thêm giá trị,bằng nỗ lực của chính mình để chiếm lĩnh những giá trị mới lấy từ bên ngoài”hay là “một hành trình nội tại, được cắm mốc bởi kiến thức, phương pháp tưduy và sự thực hiện tự phê bình, để tự hiểu bản thân mình”.

Năng lực nhận biết, tìm tòi, phát hiện vấn đề đòi hỏi SV phải nhận biết,hiểu, phân tích, tổng hợp, so sánh sự vật hiện tượng được tiếp xúc; suy xét từnhiều góc độ, có hệ thống trên cơ sở những lí luận và hiểu biết đã có củamình; phát hiện ra các khó khăn, mâu thuẫn xung đột, các điểm chưa hoànchỉnh cần giải quyết, bổ sung, các bế tắc, nghịch lí cần phải khai thông, khámphá, làm sáng tỏ…

- Năng lực giải quyết vấn đề: bao gồm khả năng trình bày giả thuyết; xác

định cách thức giải quyết và lập kế hoạch giải quyết vấn đề; khảo sát các khíacạnh, thu thập và xử lí thông tin; đề xuất các giải pháp, kiến nghị các kết luận

- Năng lực xác định những kết luận đúng (kiến thức, cách thức, con đường, giải pháp, biện pháp…) từ quá trình giải quyết vấn đề.

Năng lực này bao gồm các khả năng khẳng định hay bác bỏ giả thuyết,hình thành kết quả và đề xuất vấn đề mới, hoặc áp dụng (nếu cần thiết) Trênthực tế có rất nhiều trường hợp được đề cập đến trong lúc giải quyết vấn đề,nên SV có thể đi chệch ra khỏi vấn đề chính đang giải quyết hoặc lạc với mụctiêu đề ra ban đầu Vì vậy hướng dẫn cho SV kĩ thuật xác

Trang 37

định kết luận đúng không kém phần quan trọng so với các kĩ thuật phát hiện

và giải quyết vấn đề Các quyết định phải được dựa trên logic của quá trìnhgiải quyết vấn đề và nhắm đúng mục tiêu

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn (hoặc vào nhận thức kiến thức mới).

Kết quả cuối cùng của việc học tập phải được thể hiện ở chính ngaytrong thực tiễn cuộc sống, hoặc là SV vận dụng kiến thức đã học để nhậnthức, cải tạo thực tiễn, hoặc trên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có,nghiên cứu, khám phá, thu nhận thêm kiến thức mới Cả hai đều đòi hỏingười học phải có năng lực vận dụng kiến thức

- Năng lực đánh giá và tự đánh giá.

Dạy học đề cao vai trò tự chủ của SV (hay tập trung vào người học),đòi hỏi phải tạo điều kiện, cơ hội và khuyến khích (thậm chí bắt buộc) SVđánh giá và tự đánh giá mình Chỉ có như vậy, họ mới dám suy nghĩ, dámchịu trách nhiệm và luôn luôn tìm tòi sáng tạo, tìm ra cái mới, cái hợp lí, cái

có hiệu quả hơn

- Biết vận dụng các lợi thế và khắc phục các khó khăn, thích nghi với điều kiện học tập (cơ sở vật chất, phương tiện học tập, thời gian học tập )

- Biết sử dụng linh hoạt các hình thức và phương pháp học tập cho phép đạt hiệu quả học tập cao

Trang 38

- Biết xây dựng kế hoạch học tập trong tuần, tháng, học kì, cả năm, cả khoá học.

- Biết và sử dụng có hiệu quả các kĩ thuật đọc sách, nghe giảng, trao đổi, thảoluận, tranh luận, xây dựng đề cương, viết báo cáo, thu thập và xử lí thông tin

- Biết sử dụng các phương tiện học tập, đặc biệt là phương tiện nghe nhìn và công nghệ thông tin

- Biết lắng nghe và thông tin trí thức, giải thích tài liệu cho người khác

- Biết phân tích, đánh giá và sử dụng các thông tin

- Biết kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của bản thân và bạn học

- Biết vận dụng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng

1.4 Thực trạng dạy và học môn Hóa đại cương ở trường SQLQ1

Trường SQLQ 1 nằm trong khối nhà trường quân đội và là một trườngđại học trong hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam Nhiệm vụ trung tâmcủa Nhà trường là đào tạo đội ngũ sĩ quan chỉ huy tham mưu cấp phân đội.Sau khi tốt nghiệp, HV phải có kiến thức hiểu biết đầy đủ và toàn diện trongcác lĩnh vực được đào tạo để có đủ năng lực, trình độ trở thành người sĩ quanchỉ huy, làm công tác quản lí cấp phân đội, tiếp tục tha m gia trực tiếp vàolĩnh vực đào tạo các thế hệ kế cận HV đầu vào của Nhà trường có tư duy tốttrong các môn Khoa học tự nhiên, có sự ham học hỏi và kiến thức nền móngvững vàng để tiếp cận với kiến thức chuyên sâu của lĩnh vực đào tạo

Môn Hóa đại cương ở trường SQLQ 1 có thời lượng ứng với 2 họctrình Như vậy, thời gian học trên lớp không nhiều, nội dung kiến thức lại dàntrải, dài và khó nên HV phải thường xuyên phải nghiên cứu tài liệu, việc học

ở trên lớp chỉ mang tính định hướng, hướng dẫn nội dung học để

Trang 39

HV đọc và nghiên cứu ở nhà Tuy nhiên, tài liệu tham khảo trong thư việnthường hạn chế về số lượng, HV cũng không có điều kiện tiếp xúc với cácnguồn tài liệu nào khác do đặc thù các trường quân đội là việc ăn, ở tập trung,

HV chưa được sử dụng mạng Internet, không được tham gia các câu lạc bộhọc tập bên ngoài nhà trường, không có điều kiện tìm mua sách tham khảothường xuyên…nên việc học tập các môn như toán, lí, hóa… có nhiều khókhăn Tuy nhiên, do học tập trong môi trường quân đội nên HV trườngSQLQ 1 có nhiều thời gian tự học hơn Việc tự học của HV được tổ chứcnghiêm túc, có sự quản lí chặt chẽ của cán bộ chỉ huy đơn vị Môi trường tậpthể cũng giáo dục cho học viên ý thức tự giác chấp hành kỷ luật, kỹ năng làmviệc hợp tác với người khác, tự chủ trong việc học

Để tạo điều kiện thuận lợi cho HV học môn HĐC, bộ môn Hóa trườngSQLQ 1 đã chọn lọc và viết giáo trình “Cơ sở lý thuyết Hóa học” cho phùhợp với mục tiêu đào tạo của Nhà trường Tuy nhiên, việc hướng dẫn HV vậndụng kiến thức trong giáo trình vào việc nghiên cứu môn Hóa học để rènluyện kỹ năng vận dụng, phân tích, tổng hợp kiến thức thì chưa có tài liệu cụthể nào GV môn Hóa học còn gặp khó khăn trong việc hướng dẫn học viên

tự học, tự nhiên cứu vì nội dung kiến rộng mà thời gian học lại hạn hẹp Đểgóp phần nâng cao chất lượng dạy học nói chung và dạy học môn HĐC nóiriêng, tôi đã chọn phương pháp hướng dẫn HV tự học, tự nghiên cứu theo môđun vào trong quá trình giảng dạy môn HĐC trường SQLQ 1

Tiểu kết chương 1

Trên đây chúng tôi đã trình bày những cơ sở lý luận và thực tiễn củaphương pháp tự học có hướng dẫn theo mô đun đối với học phần HĐC Quaviệc phân tích những vấn đề ở trên có thể rút ra một số kết luận sau:

Trang 40

1. Công tác đào tạo đại học, cao đẳng theo hệ dạy học cá thể hóa vớiviệc ứng dụng công nghệ dạy học hiện đại là một tất yếu khách quan trongthời đại cách mạng khoa học và công nghệ.

Một trong những thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại là kỹthuật mô đun được chuyển hóa vào quá trình dạy học đại học Mô đun dạyhọc ra đời một mặt cho phép người ta thiết kế được các hệ thống dạy họcphong phú, đa dạng, có tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao, đem lạibước phát triển nhảy vọt về chất lượng và hiệu quả đào tạo,mặt khác chophép biên soạn tài liệu dạy học theo tiếp cận mô đun Đây là một công cụ hữuhiệu để SV tự học – phân hóa – cá thể hóa với nhịp độ riêng của từng người

2. Nền giáo dục đại học nước ta đang tiến hành công cuộc đổi mớitoàn diện, đầy khó khăn để đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế -

chính trị - xã hội của đất nước

Những chủ trương cải cách đào tạo đại học: áp dụng thật sự công nghệ

mô đun hóa kiến thức, sử dụng những phương pháp sư phạm tích cực,chuyển trọng tâm dạy học về phía người học, hiện đại hóa nội dung vàphương pháp trình bày tài liệu học tập…là những chủ trương có tính khoahọc cao đồng thời phù hợp với xu thế đào tạo đại học của khu vực và thế giới

Ứng dụng phương pháp tự học có hưỡng dẫn theo mô đun là một giảipháp cấp bách, trước mắt để nâng cao chất lượng dạy học Tuy nhiên đâycũng là một phần quan trọng của giải pháp cơ bản, lâu dài để nâng cao chấtlượng tự học của SV

3. Phần cuối của chương 1 là thực trạng tự học của HV trường SQLQ

1. Kết quả điều tra cho thấy rằng HV đòi hỏi khả năng tự học cao nhưng

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w