Thực trạng dạy và học Sinh học ở trường THPT ...32 Chương 2: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT”.. Nhiều Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Bảng 1.1 : Nội dung kiến thức chuyên đề “Chuyển hoá vật
chuyên sinh bậc Trung học phổ thông
học chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lƣợng”
chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lƣợng”
10 Bảng 3.6 Kết quả cụ thể trong điều tra thái độ của GV và
Trang 46
Trang 5DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Đồ thị tích lũy kết quả kiểm tra lần 1
2 Biểu đồ 3.2 Đồ thị tích lũy kết quả kiểm tra lần 2
3 Biểu đồ 3.3 Đồ thị tích lũy kết quả kiểm tra lần 3
4 Biểu đồ 3.4 Đồ thị tích lũy kết quả kiểm tra ở cả 3 lần
Biểu đồ 3.5 So sánh trình độ của học sinh qua bài kiểm
chứng
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
10 Hình 2.9 Bản đồ tƣ duy về trao đổi chất và năng lƣợng ở
động vật
24 Hình 3.7 Bản đồ tƣ duy về “tiêu hóa ở động vật nhai lại”
25 Hình 3.8 Bản đồ tƣ duy về “tiêu hóa ở động vật ăn thực vật không
Trang 726 Hình 3.9 Bản đồ tƣ duy về “tiêu hóa ở ĐV ăn thịt”
8
Trang 8MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Danh mục các bảng iii
Danh mục các biểu đồ iv
Danh mục các hình v
Mục lục vi
M Ở ĐẦU 11
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 16
1.1 Cơ sở lí luận 16
1.1.1 Khái niệm Bản đồ Tư duy 16
1.1.2 Lợi ích của Bản đồ Tư duy 17
1.1.3 Thế mạnh của việc sử dụng Bản đồ Tư duy trong dạy học 18
1.1.4 Phương thức và nguyên tắc thành lập Bản đồ Tư duy 19
1.1.5 Phương tiện vẽ Bản đồ Tư duy 21
1.2 Cơ sở thực tiễn 22
1.2.1 Cơ sở tâm lí của HS THPT hệ chuyên trong việc lĩnh hội tri thức 22
1.2.2 Chương trình Sinh học 11 chuyên sâu - THPT 23
1.2.3.Chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật” 27
1.2.4 Thực trạng dạy và học Sinh học ở trường THPT 32
Chương 2: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT” 37 2.1 Quy trình thiết kế Bản đồ Tư duy trong dạy học 37
2.1.1 Quy trình thiết kế Bản đồ Tư duy trong dạy học 37
2.1.2 Ví dụ minh họa 40
2.2 Hướng dẫn học sinh quy trình lập Bản đồ Tư duy 53
2.2.1 Cho học sinh làm quen với phương pháp học bằng Bản đồ Tư duy 53 2.2.2 Quy trình lập Bản đồ Tư duy 53
2.2.3 Những lưu ý khi lập Bản đồ Tư duy 53
2.2.4 Thí dụ về sáng tạo Bản đồ Tư duy 54
vi
Trang 92.3 Tổ chức hoạt động dạy học kiến thức mới bằng Bản đồ Tư duy 57
2.3.1 Học sinh lập bản đồ tư duy theo nhóm hay cá nhân với gợi ý của giáo viên 57
2.3.2 Học sinh lên báo cáo, thuyết minh về Bản đồ Tư duy mà nhóm hoặc cá nhân đã thiết lập 59
2.3.3 Học sinh thảo luận, chỉnh sửa để hoàn thiện bản đồ tư duy về kiến thức của bài học 60
2.3.4 Củng cố kiến thức bằng một bản đồ tư duy hoàn chỉnh 61
2.4 Ví dụ minh họa 62
2.4.1 Tổ chức dạy học mục kiến thức “ tiến hóa của hệ hô hấp” 62
2.4.2 Các ví dụ về Bản đồ Tư duy trong chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” 67
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 74
3.1 Mục đích thực nghiệm 74
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 74
3.3 Tổ chức thực nghiệm 74
3.3.1 Chọn trường thực nghiệm 74
3.3.2 Nội dung thực nghiệm 75
3.3.3 Tiến trình tổ chức thực nghiệm 76
3.3.4 Các giáo án thực nghiệm 76
3.4 Kết quả thực nghiệm 103
3.4.1 Kết quả điều tra khảo sát 103
3.4.2 Kết quả các bài kiểm tra 105
3.4.3 Xử lí thống kê kết quả thực nghiệm sư phạm 105
3.4.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm 117
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
PHỤ LỤC 122
vii
Trang 10MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
- Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 (Ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 711/ QĐ – TTg ngày 13 tháng 06 năm 2012) đã khẳng định rằng để nângcao chất lượng giáo dục, đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế thìphải tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng phát huy tính tíchcực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học Như vậy, trongdạy học, người giáo viên cần dạy cho học sinh phương pháp tự học, tự nhận thôngtin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp; bồi dưỡng cho học sinhkhả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đếntình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh Đây là cơ
sở, nền tảng để chúng ta tiến hành đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy họcmôn Sinh học ở trường Trung học phổ thông (THPT)
- Trong đổi mới phương pháp dạy học, để chuyển từ việc truyền thụ tri thứcthụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong tiếpcận tri thức thì việc tích cực hóa hoạt động của người học là rất cần thiết nhưngcũng rất khó khăn Giải pháp của vấn đề này nằm ở quy luật hoạt động của não bộngười học Người dạy cần có biện pháp kích thích 2 bán cầu não ở người học mộtcách hợp lí, khi có sự kết hợp hoạt động nhịp nhàng của 2 bán cầu não sẽ đem đếncho người học những khả năng to lớn Sử dụng Bản đồ Tư duy (BĐTD) trong dạyhọc sẽ giải quyết tốt vấn đề này Bản đồ tư duy (Mindmap) là một công cụ tổ chức
tư duy, là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo Bản đồ tư duy sẽ giúp học sinhhọc tập một cách tích cực, học được phương pháp học và ghi chép có hiệu quả
- Trong chương trình chuyên sinh, nội dung kiến thức của các học phần đềurất dài và khó nhớ đặc biệt là học phần “Sinh lí cơ thể người và động vật ” Vì vậy,giáo viên (GV) cần phải khơi dậy tiềm năng, phát huy năng lực trong học tập chohọc sinh (HS), đồng thời khái quát hoá và tóm lược một cách hiệu quả nhất nhưngvẫn sinh động để học sinh có thể áp dụng các kiến thức vào trong đời sống thườngngày cũng như trong các bài thi
Trang 11Đó là lý do chúng tôi chọn đề tài: “Sử dụng Bản đồ Tư duy dạy học chuyên đề
“Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật” Chương trình chuyên sinh Sinh học 11, Trung học phổ thông để nghiên cứu và trình bày trong luận văn này.
-2 Lịch sử nghiên cứu
Từ xa xưa, nhiều nhà nghiên cứu đã sử dụng cách ghi chép dưới dạng giản đồ
ý đơn giản, tương tự bản đồ tư duy Ví dụ như bản ghi chép của Da Vinci và
Darwin dưới đây
Bản ghi chép của Darwin (1) và Da Vinci (2) có dạng BĐTDVào những năm 1960, Tony Buzan, một nhà tâm lý học người Anh, đã nghiên cứuphát triển và đăng ký bản quyền phát minh cho BĐTD hiện đại của mình BĐTD hiện đạicũng giống như một công cụ đa năng của não bộ, ứng dụng trong mọi lĩnh vực và đangđược sử dụng bởi hơn 250 triệu người, từ các nhà khoa học, kỹ sư, GV hay HS…tại rấtnhiều quốc gia trên thế giới Bộ sách viết về Bản đồ tư duy đã được dịch ra hơn 30 thứtiếng và xuất bản ở hơn 100 nước trên thế giới Cho tới năm 2008, một số cuốn sách trong
bộ sách BĐTD của ông đã được dịch ra tiếng Việt bởi nhóm New Thinking Group và đãđược xuất bản tại Việt Nam Hiện nay, sách về BĐTD được bày bán ở hầu hết các hiệusách, với đủ các thể loại Đa phần trong các cuốn sách này là nghiên cứu về cách lậpBĐTD trong các công việc từ lớn nhất cho tới nhỏ nhất trong cuộc sống như đi mua sắm,chuẩn bị cho một chuyến du lịch, hoạch định một chiến lược kinh doanh
Trang 12Song song với việc sử dụng BĐTD trong công việc thì việc sử dụng vào dạyhọc cũng đã trở thành một vấn đề được thế giới quan tâm Việc sử dụng BĐTDtrong dạy học đã được thực hiện khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới đặc biệt là
ở các nước phát triển
Ở nước ta, TS Trần Đình Châu cùng với TS Đặng Thị Thu Thuỷ - là hai tácgiả đầu tiên phổ biến BĐTD tới hệ thống các trường phổ thông Hai người biết đếnBĐTD là nhờ con gái - con thứ hai của gia đình họ Qua câu chuyện về các giờ họcthú vị bằng BĐTD mà cô con gái kể lại trong dịp về nước nghỉ hè năm 2006, TSChâu có suy nghĩ rằng: tại sao không tìm cách nghiên cứu áp dụng phương phápnày vào Việt Nam và áp dụng như thế nào cho phù hợp?
Năm 2010, ứng dụng BĐTD trong dạy và học đã được triển khai thí điểm tại 355trường trên toàn quốc và được cả giáo viên cũng như học sinh các trường hồ hởi tiếpnhận Nhiều Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo sau khi được Dự án THCS II tập huấn chocốt cán cấp THCS đã chủ động phổ biến đến cả cấp tiểu học và trung học phổ thông.Kết quả ghi nhận ban đầu cho thấy: việc vận dụng BĐTD trong dạy học
ở nước ta là hoàn toàn có thể, và nó sẽ dần hình thành cho HS tư duy mạch lạc,hiểu biết vấn đề một cách sâu sắc, “định vị trong đầu” được các kiến thức, sự kiện
cơ bản, có cách nhìn vấn đề một cách hệ thống, khoa học, học tốt không chỉ kiếnthức trong sách vở mà còn cả từ thực tiễn cuộc sống… Hiệu quả của BĐTD trongdạy học thì không thể phủ nhận nhưng sử dụng như thế nào để phát huy hết thếmạnh của nó lại là chuyện không dễ Cũng chính vì điều này mà hiện nay việc sửdụng bản đồ tư duy vào giảng dạy còn rất hạn chế, đặc biệt là ở các trường THPT
và hầu như chưa phát huy hết thế mạnh của nó
Hiện nay, ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh… đã xuấthiện nhiều trung tâm dạy kĩ năng sống có giảng dạy về cách vẽ BĐTD cho họcsinh, ví dụ như:
- Trung tâm “tôi tài giỏi bạn cũng thế” có website tại http://www.toitaigioibancungthe.vn
- “ Tâm Việt group” có website tại http://www.tamviet.edu.vn
Như vậy, học sinh ở các Thành phố lớn có thể dễ dàng tìm hiểu về cách họcbằng BĐTD Còn học sinh ở vùng nông thôn thì vẫn cần có sự hướng dẫn của giáo viên để làm quen với cách học này
Trang 133. Mục đích nghiên cứu
* Sử dụng BĐTD dạy học chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ởđộng vật” cho học sinh 11 chuyên sinh đạt hiệu quả cao hơn, giúp học sinh nhanhchóng nắm bắt được cốt lõi của vấn đề và có các ứng dụng kiến thức một cách sángtạo trong đời sống hằng ngày cũng như xử lí tốt các câu hỏi, bài tập trong các đề thi
* Hướng dẫn học sinh sử dụng quy trình lập BĐTD để ghi chép trong quá trìnhtìm tòi kiến thức mới
* Tiến hành thực nghiệm để xác định tính khả thi và tính hiệu quả của đề tài
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng BĐTD dạy học chuyên đề “ Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật”
- Khách thể nghiên cứu: Giáo viên dạy sinh học và học sinh các lớp chuyên sinhthuộc trường THPT Sơn Tây, Hà Nội và trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc, VĩnhPhúc
5. Giả thuyết khoa học
Sử dụng BĐTD để thiết kế các bài giảng một cách hợp lý trong giảng dạychuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật” cho học sinh 11 chuyênsinh sẽ nâng cao được chất lượng dạy và học
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng hợp cơ sở lý luận về BĐTD nói chung và sử dụng BĐTD trong dạy họcmôn Sinh học nói riêng
- Nghiên cứu thực trạng về việc sử dụng BĐTD trong dạy học nói chung và dạy học môn Sinh học nói riêng
- Sử dụng nguyên tắc, quy trình xây dựng BĐTD để thiết kế các BĐTD minhhọa các nội dung kiến thức trong chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ởđộng vật”
- Xây dựng giáo án có sử dụng phương tiện là BĐTD để dạy học chuyên đề
“Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật”
- Đề xuất quy trình thiết kế và tổ chức dạy học theo hướng sử dụng BĐTD
- Thực nghiệm sư phạm để khẳng định hiệu quả sử dụng BĐTD trong dạy họcchuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật” – Chương trình chuyênsinh - Sinh học 11, Trung học phổ thông
Trang 147 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu việc sử dụng BĐTD dạy học chuyên đề “Chuyểnhóa vật chất và năng lượng ở động vật” – Sinh học 11 – Chương trình chuyên sinhbậc Trung học phổ thông
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, phương pháp phân tích lí thuyết được sửdụng để phân tích các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), sử dụngBĐTD trong dạy học Qua đó thấy được đổi mới PPDH theo hướng lấy học sinhlàm trung tâm, sử dụng BĐTD vào dạy học là hướng đi đúng đắn
Thông qua phân tích lí thuyết đã đi đến tổng hợp các tài liệu nghiên cứu để rút
ra hệ thống lí thuyết mới phục vụ cho đề tài
8.2 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các công thức toán thống kê để xử lí các kết quả thu được từ thựcnghiệm sư phạm nhằm làm tăng tính chính xác, khách quan cho kết quả này, điềunày làm tăng tính thuyết phục cho kết quả nghiên cứu của đề tài
8.3 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế
Phương pháp điều tra khảo sát thực tế được sử dụng để tiến hành điều tra vềthực trạng dạy và học sinh học THPT
8.4 Phương pháp thực nghiệm
Tiến hành song song ở hai lớp thực nghiệm và đối chứng theo kế hoạch đã đề
ra Sau đó đã phân tích cả định tính và định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm từ
đó rút ra kết luận của đề tài
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo luận văn đượctrình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Chương 2: Sử dụng Bản đồ tư duy dạy học chuyên đề “ Chuyển hóa vật chất
và năng lượng ở động vật”
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Khái niệm Bản đồ Tư duy
Bản đồ tư duy (Mind Map) còn gọi là sơ đồ tư duy, lược đồ tư duy,… làhình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa mộtchủ đề hay một mạch kiến thức,… bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình
ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực [15, tr 20].
Ở giữa bản đồ là một ý tưởng hay hình ảnh trung tâm Ý tưởng hay hình ảnhtrung tâm này sẽ được phát triển bằng các nhánh tượng trưng cho các ý chính vàđều được nối với trung tâm
Các nhánh chính lại được phân thành các nhánh nhỏ nhằm nghiên cứu chủ đề
ở mức độ sâu hơn Những nhánh nhỏ này lại tiếp tục phân thành nhiều nhánh nhỏhơn, nhằm nghiên cứu vấn đề ở mức độ sâu hơn nữa Nhờ sự kết nối giữa cácnhánh, các ý tưởng cũng có sự liên kết dựa trên mối quan hệ của bản thân chúng,điều này khiến BĐTD có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu, rộng
mà một bản liệt kê các ý tưởng thông thường không thể làm được [15, tr 24]
Hình 1.1: Cấu trúc của bản đồ tư duyBĐTD là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết chặt chẽ như bản đồ địa
lí, có thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu khác nhau, dùng màusắc, hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khác nhau, cùng một chủ đề nhưng mỗi người có
Trang 16thể “thể hiện” nó dưới dạng BĐTD theo một cách riêng, do đó việc lập BĐTD pháthuy được tối đa khả năng sáng tạo của mỗi người.
BĐTD là phương pháp được đưa ra để tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnhcủa bộ não Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp, hay để phân tích một vấn
đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh Khác với máy tính, ngoài khả năngghi nhớ tuyến tính (ghi nhớ theo một trình tự nhất định, chẳng hạn như trình tự biến
cố xuất hiện của một câu truyện) thì não bộ còn có khả năng tạo sự liên kết giữa các
dữ kiện với nhau BĐTD khai thác cả hai khả năng này của bộ não
BĐTD là một công cụ tổ chức tư duy Đây là phương pháp dễ nhất đểchuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Nó là mộtphương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó - “Sắp
xếp ý nghĩ” [15, tr 22].
1.1.2 Lợi ích của Bản đồ Tư duy
* Cân bằng não: Với việc sử dụng BĐTD, chúng ta không chỉ cần sự lô gic,
hệ thống mà khả năng tưởng tượng , sáng tạo , làm việc với màu sắc , hình ảnh…cũng được huy động Điều đó có nghĩa là cả 2 bán cầu não của chúng ta đều đượckích hoạt Vì vậy sẽ tạo được sự cân bằng , giúp khả năng tư duy , sáng tạo, ghinhớ của chúng ta tăng lên đáng kể
* Tăng sự hứng thú: Với BĐTD, việc tạo ra và học tập , làm việc với những trang giấy đầy màu sắc , hình ảnh , được hệ thống và dễ nhớ sẽ giúp chúng ta có được sưự hưứng thú đó để gia tăng hiệu quả
* Phát huy khả năng sáng tạo: Bộ não của chúng ta tư duy theo cơ chế bùng
nổ, từ 1 ý tưởng ban đầu bạn có thể bùng nổ ra hàng trăm ý tưởng có liên quankhác Bán cầu não phải là thiên về chức năng sáng tạo , chính là vùng được kích thích hoạt động khi chúng ta làm việc với BĐTD Hơn nưữa, khác với khuôn khổ củanhưững trang giấy viết bình thường khiến tư duy chúng ta bịgiới hạn , bản đồ tư duyvới việc phát triển các nhánh một cách tưự do cũng là cơ sở để phát huy khả năng sáng tạo của người sử dụng
* Tăng khả năng ghi nhớ: Nếu so sánh một tờ giấy chằng chịt chữ và mộtbản sơ đồ hệ thống kiến thức bình thường , chúng ta đã thấy rõ sự khác biệt giữa chúng Rõ ràng, việc dùng sơ đồ sẽ giúp chúng ta dễ ghi nhớ hơn rất nhiều Trí nhớ
Trang 17của chúng ta giống như một kho sách , từng đoạn kí ức giống như những chiếc hòm và để mở những chiếc hòm đó , chúng ta cần những chiếc chìa khóa mang tên keywords – tưừ khóa Khi lập BĐTD, việc suy nghĩđể tìm ra tưừ khóa phù hợp đã giúp chúng ta nhớ vấn đề tốt hơn Và sau đó , nhưững tưừ khóa sẽ giúp chúng ta nhớ lại những kiến thức cũ mà không cần mất quá nhiều công sức [11, tr 30].
* Tư duy tổng thể: BĐTD với việc phân nhánh để nghiên cưứu , mổ xẻ, xemxét vấn đề ở nhiều khía cạnh sẽ cho chúng ta 1 cái nhìn tổng thể về vấn đề Nhìnvào đó , chúng ta sẽ rất dễ dàng nhận ra đâu là chủ đề chính , chủ đề đó được triểnkhai, xem xét ở nhưững khía cạnh nào , đâu là nhưững nội dung quan trọng , đâu lànhưững nội dung bổ sung… Đó chính là cơ sở để chúng ta hiểu thấu đáo bản chấtcủa vấn đề cần nghiên cưứu [11, tr 31]
* BĐTD giúp tổ chức và phân loại tốt các luồng suy nghĩ của chúng ta
* BĐTD giúp ta tiết kiệm thời gian hơn bởi nó chỉ sử dụng những từ khóa
1.1.3 Thế mạnh của việc sử dụng Bản đồ Tư duy trong dạy học
* BĐTD giúp HS học được phương pháp học: Thực tế cho thấy một số
HS học rất chăm chỉ nhưng vẫn học kém, các em này thường học bài nào biết bàiđấy, học phần sau đã quên phần trước và không biết liên kết các kiến thức với nhau,không biết vận dụng kiến thức đã học trước đó vào những phần sau Phần lớn số HSnày khi đọc sách hoặc nghe giảng trên lớp không biết cách tự ghi chép để lưu thôngtin, lưu kiến thức trọng tâm vào trí nhớ của mình Sử dụng thành thạo BĐTD trongdạy học, HS sẽ học được phương pháp học, tăng tính độc lập, chủ động, sáng tạo
và phát triển tư duy [4, tr 10]
* BĐTD giúp HS học tập một cách tích cực Một số kết quả nghiên cứucho thấy bộ não của con người sẽ hiểu sâu, nhớ lâu và in đậm cái mà do chínhmình tự suy nghĩ, tự viết, vẽ ra theo ngôn ngữ của mình vì vậy việc sử dụng BĐTDgiúp HS học tập một cách tích cực, huy động tối đa tiềm năng của bộ não Việc HS
tự vẽ BĐTD có ưu điểm là phát huy tối đa tính sáng tạo của HS, phát triển năngkhiếu hội họa, sở thích của HS, các em tự do chọn màu sắc, đường nét, các em tự
“sáng tác” nên trên mỗi BĐTD thể hiện rõ cách hiểu, cách trình bày kiến thức củatừng HS và BĐTD do các em tự thiết kế nên các em yêu quí, trân trọng “tác phẩm”của mình [4, tr 12]
Trang 18* BĐTD giúp HS ghi chép có hiệu quả Do đặc điểm của BĐTD nênngười thiết kế BĐTD phải chọn lọc thông tin, từ ngữ, sắp xếp, bố cục để “ghi”thông tin cần thiết nhất và lôgic, vì vậy, sử dụng BĐTD sẽ giúp HS dần dần hìnhthành cách ghi chép có hiệu quả [4, tr 14].
* BĐTD giúp khắc phục hiện tượng dạy học theo lối đọc – chép và thóiquen “học vẹt” của HS
* BĐTD giúp phát triển tư duy và nhiều kĩ năng cho HS như năng lực hệthống hóa một vấn đề, kĩ năng tự tin nói trước đông người, diễn đạt lưu loát…Đócũng là những mục tiêu quan trọng của dạy học
* BĐTD giúp HS tự học ở nhà hiệu quả hơn vì “sáng tác” BĐTD sẽ kíchthích tư duy, ghi nhớ kiến thức, đặc biệt là đỡ nhàm chán hơn nhiều so với việc phải
“nhồi sọ” những dòng chữ trong sách một cách cơ học Đặc biệt, với các phần mềmbản đồ tư duy trên máy tính học sinh có thể làm tại nhà và gửi email cho GV chấm,chữa trước khi lên lớp
1.1.4 Phương thức và nguyên tắc thành lập Bản đồ Tư duy
1.1.4.1 Phương thức thành lập Bản đồ Tư
duy Bước 1: Tạo trung tâm
Bắt đầu từ một chủ đề chúng ta sẽ ghi lại một từ, một cụm từ ngắn gọn hay vẽmột hình ảnh tượng trương cho ý tưởng đầu tiên
Chủ đề nên được đặt ở trung tâm của một tờ giấy trắng Bắt đầu từ trung tâm
sẽ cho bộ não của chúng ta sự tự do để trải rộng một cách chủ động và thể hiệnphóng khoáng hơn, tự nhiên hơn [15, tr 46]
Có thể thêm kí hiệu, câu danh ngôn, câu nói nào đó gợi ấn tượng sâu sắc về
chủ đề Bước 2: Tạo các nhánh cấp 1
Vẽ các nhánh to tỏa ra từ trung tâm (nhánh cấp 1) Trên mỗi nhánh ghi các tiêu
đề phụ diễn tả các khía cạnh của chủ đề
Mỗi nhánh nên được vẽ chéo góc để nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ tỏa ra một cách dễ dàng
Tiêu đề phụ phải được diễn đạt bằng một từ hoặc cụm từ ngắn gọn
Tiêu đề phụ nên viết bằng chữ in hoa để làm nổi bật
Có thể thêm kí hiệu, hình ảnh cho tiêu đề phụ
Trang 19Thêm các liên kết, các mối liên hệ giữa các nhánh cấp 1.
Tiêu đề phụ nên viết bằng chữ in hoa để làm nổi bật
Có thể thêm kí hiệu, hình ảnh cho tiêu đề phụ
Thêm các liên kết, các mối liên hệ giữa các nhánh cấp 2
Bước 4: Tạo các nhánh con từ các nhánh trước đó.
Theo nguyên tắc triển khai ý của các nhánh trước đó
Bước 5: Hoàn thiện
Thêm các liên kết, các mối liên hệ giữa các nhánh
Chỉnh sửa, thêm bớt thông tin, thêm bớt nhánh, điều chỉnh sao cho hình thức đẹp, chữ viết rõ
1.1.4.2 Nguyên tắc thành lập Bản đồ Tư duy
* Luôn sử dụng màu sắc
Chúng ta cần luôn sử dụng màu sắc vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não nhưhình ảnh Màu sắc mang đến cho BĐTD những rung động cộng hưởng, mang lạisức sống và năng lượng vô tận cho tư duy sáng tạo [15, tr 46 - 47]
* Dùng những hình ảnh xuyên suốt
Chúng ta dùng các hình ảnh xuyên suốt BĐTD vì mỗi hình ảnh có giá trị củamột ngàn từ Vì vậy, nếu chúng ta chỉ có mười hình ảnh trong Bản đồ Tư duy củamình thì nó đã ngang bằng với mười nghìn từ của những lời chú thích [15, tr 49]
* Vẽ nhiều nhánh cong hơn đường thẳng
Chúng ta cần vẽ nhiều nhánh cong hơn đường thẳng bởi vì chẳng có gì mang lại
sự buồn tẻ cho não hơn các đường thẳng Giống như các nhánh cây, các đường cong
có tổ chức sẽ lôi cuốn và thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều [15, tr 48]
* Sử dụng một từ khoá trong mỗi dòng
Bởi các từ khoá mang lại cho BĐTD của chúng ta nhiều sức mạnh và khả nănglinh hoạt cao Mỗi từ hay mỗi hình ảnh đơn lẻ giống như một cấp số nhân, mang đến
Trang 20những sự liên tưởng và liên kết của nó diện mạo đặc biệt Khi chúng ta sử dụng những từkhoá riêng lẻ, mỗi từ khoá đều không bị ràng buộc, do vậy nó có khả năng khơi dậy các ýtưởng mới, các suy nghĩ mới Các cụm từ hoặc các câu đều mang lại tác động tiêu cực.Một BĐTD với nhiều từ khoá bên trong giống như một bàn tay với nhiều ngón tay cùnglàm việc Ngược lại, mỗi BĐTD có nhiều cụm từ hay nhiều câu lại giống như một bàn tay
mà tất cả các ngón tay đều bị giữ trong những thanh nẹp cứng nhắc [15, tr 48]
* Nên dùng những biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm không gian vẽ vàthời gian
* Các nhánh cấp 1 khác nhau nên dùng các màu sắc khác nhau
* Tất cả các nhánh tỏa ra cùng một điểm nên có cùng màu sắc Màu chữ nên cùng màu nhánh để dễ phân biệt
* Giảm dần mức độ đậm của nhánh từ nhánh cấp 1 trở xuống
* Có thể đánh số thứ tự cho nhánh theo một chiều nhất định
* Phải nghĩ trước khi viết, viết ngắn gọn, có tổ chức, nên chừa khoảng trống để có thể bổ sung ý (nếu sau này cần), có thể phác họa trước bằng bút chì
* Tránh cầu kì, tô vẽ quá nhiều hoặc ngược lại để BĐTD quá đơn giản, thiếu thông tin
1.1.5 Phương tiện vẽ Bản đồ Tư duy
Một BĐTD có thể được thực hiện dễ dàng trên một tờ giấy, bảng phụ,bảng với các loại bút màu, phấn màu khác nhau Tuy nhiên, cách thức này có nhượcđiểm là khó lưu trữ, thay đổi, chỉnh sửa Một giải pháp được hướng đến là sử dụngcác phần mềm để tạo ra BĐTD Một số phần mềm tiêu biểu trong thể loại “phầnmềm mind mapping” (mind mapping software)
Phần mềm Buzan’s iMindmap™: một phần mềm thương mại, tuy nhiên cóthể tải bản dùng thử 30 ngày Phần mềm do công ty Buzan Online Ltd thực hiện.Trang chủ tại www.imindmap.com
Phần mềm Inspiration: sản phẩm thương mại của công ty InspirationSoftware, Inc Sản phẩm có phiên bản dành cho trẻ em (các em từ mẫu giáo đến lớp5) rất dễ dùng và nhiều màu sắc Có thể dùng thử 30 ngày Trang chủ tạiwww.inspiration.com
Trang 21Phần mềm Visual Mind: sản phẩm thương mại của công ty MindTechnologies Phần mềm dễ sử dụng và linh hoạt trong sắp xếp các nút chứa từkhóa Có thể dùng thử 30 ngày Trang chủ tại www.visual-mind.com
Phần mềm FreeMind: sản phẩm hoàn toàn miễn phí, được lập trình trênJava Các icon chưa được phong phú, tuy nhiên chương trình có đầy đủ chức năng
để thực hiện mind mapping Trang chủ tại:
http://freemind.sourceforge.net/wiki/index.php/Main_Page
Ngoài ra, chúng ta còn có thể tham khảo một danh sách các phần mềm loạimind mapping tại địa chỉ sau:
http://en.wikipedia.org/wiki/List_of_mind_mapping_software
Cũng có thể thiết kế BĐTD trên phần mềm Microsoft Office Word,
Microsoft Office PowerPoint
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Cơ sở tâm lí của HS THPT hệ chuyên trong việc lĩnh hội tri thức
Học sinh lứa tuổi THPT nói chung và học sinh THPT hệ chuyên nói riêng đã
có sự trưởng thành về mặt nhận thức, tư duy, tình cảm, giao tiếp Ở các em đã hìnhthành ý thức về bản thân, có quan điểm thẩm mĩ ở mức độ nhất định, có óc sáng tạo
và tính phê phán Các em thích làm người lớn, thích thể hiện khả năng của mìnhtrước tập thể, thích khám phá cái mới [6, tr 25]
Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, qua nhà trường hoặc tự bản thâncác em đã có hiểu biết nhất định về BĐTD, phương pháp học bằng BĐTD Các em
đã được trang bị về khả năng hội họa ở một trình độ nhất định
Về sinh học, các em đã được trang bị các kiến thức chung nhất, các khái niệm,các quy luật về sinh học Một số kĩ năng học tập đã được hình thành ở các lớp họcdưới như kĩ năng quan sát, trình bày, so sánh, tổng hợp Các em cũng đã được rènluyện các kĩ năng tự đọc sách, kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năng thảo luận nhóm vàtrình bày về một vấn đề sinh học
Hoạt động học tập ở HS hệ chuyên đòi hỏi tính năng động, độc lập lĩnh hội trithức và phải có tư duy lí luận Ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạtđộng trí tuệ, đồng thời ghi nhớ lôgic trừu tượng, lôgic ý nghĩa ngày một gia tăng
Trang 22Tư duy lí luận, tư duy trừu tượng của HS bộc lộ khá rõ Biểu hiện là trong cácgiờ học các em hay đặt ra các câu hỏi như: tại sao? vì sao? như thế nào? HS cóthể tiếp nhận nguồn tri thức một cách sáng tạo, có thể phân tích, làm sáng tỏ mộtvấn đề một cách nhanh chóng, biết vận dụng những kiến thức đã có để lập luận, giảithích một vấn đề mới mà GV đưa ra Do đó các em có thể thực hiện các thao tác tưduy phức tạp như: phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các quá trình sinh học, biếtliên hệ, giải thích các hiện tượng thực tiễn trong đời sống.
HS THPT hệ chuyên là những học sinh có năng lực tư duy tốt, có năng khiếu
và niềm đam mê về một hoặc một vài môn học nào đó, xác định được thái độ vàđộng cơ học tập rõ ràng
Tuy nhiên năng lực tư duy của HS THPT hệ chuyên cũng chưa được hoàn thiện nhưngười trưởng thành, các em thường nóng vội, thiếu chuẩn xác, không đầy đủ, hứng thúhọc tập có thể bị thay đổi Do vậy người GV cần hiểu rõ tâm lí lứa tuổi và trình độ nhậnthức của các em để giúp các em nhanh chóng hoàn thiện khả năng nhận thức của mình.Trong giảng dạy Sinh học nói riêng và trong nhà trường nói chung phải thường xuyên đổimới, nâng cao, củng cố, phát triển ở các em kiến thức kĩ năng và tư duy
Việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực, đặc biệt là sử dụng BĐTD vào dạyhọc sẽ vừa cung cấp cho HS kiến thức về sinh học đầy đủ, chính xác và sinh động,khiến HS say mê, hứng thú học tập, phát huy tính sáng tạo, rèn luyện khả năng tựhọc, tập dượt nghiên cứu khoa học, HS phát triển năng lực nhận thức, thể hiệnđược khả năng của mình trước tập thể, phát triển khả năng giao tiếp
1.2.2 Chương trình Sinh học 11 chuyên sâu - THPT
1.2.2.1 Mục tiêu của chương trình
Chương trình sinh học 11 chuyên sâu góp phần củng cố, bổ sung, hoàn thiện
và nâng cao các tri thức mang tính tổng hợp về sinh học cơ thể mà ở THCS đã được
đề cập một cách riêng lẻ theo từng nhóm cơ thể, đồng thời tiếp tục chương trìnhsinh học 10 chuyên sâu về sinh học cơ thể là cấp độ tổ chức của hệ thống sống caohơn cấp độ tế bào, thể hiện tính liên tục trong chương trình THPT
Theo đó học xong chương trình Sinh học 11 chuyên sâu, học sinh cần:
* Về kiến thức
- Học sinh có những hiểu biết cơ bản, hiện đại, thực tiễn, nâng cao, mở rộng
về cấp độ tổ chức cơ thể thực vật và động vật
Trang 23- Học sinh có những tri thức về các quá trình sinh học cơ bản chủ yếu ở cơ thểthực vật và động vật như: chuyển hóa vật chất và năng lượng, tính cảm ứng, sinhtrưởng và phát triển cũng như sinh sản.
- Học sinh hiểu rõ bản chất của các hiện tượng, giải thích được cơ chế củaquá trình, nêu được ảnh hưởng của môi trường, biết nguyên tắc ứng dụng vào thựctiễn sản xuất và cuộc sống
- Kĩ năng học tập: tiếp tục phát triển kĩ năng học tập, đặc biệt là tự học: biếtthu thập và xử lí thông tin, lập bảng, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị, biết làm việc theo cánhân và nhóm, biết làm các báo cáo nhỏ, biết trình bày trước tổ, lớp…
* Về thái độ, tình cảm
- Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức
và giải thích bản chất và tính quy luật của các hiện tượng của thế giới sống
- Có ý thức vận dụng các tri thức và kĩ năng học được vào thực tiễn cuộc sốnghọc tập và lao động
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trườngsống, có thái độ và hành vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và pháp luật Nhànước về dân số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình [20, tr 3- 4]
-Chương 1: đề cập đến sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở mức độ cơ thể
- Chương 2: đề cập đến tính cảm ứng của cơ thể
- Chương 3: đề cập đến sinh trưởng và phát triển của cơ thể
Trang 24- Chương 4: đề cập đến sinh sản của cơ thể
Mỗi chương gồm 2 phần về thực vật và động vật Như vậy, cấu trúc chương trình
có thể chia thành 8 chuyên đề sau:
+ Chuyên đề 1: chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật, giáo viên cầngiới thiệu về quá trình trao đổi nước, trao đổi khoáng ở thực vật, các hiện tượngquang hợp, hô hấp ở thực vật cũng như các yếu tố gây ảnh hưởng đến quang hợp,
hô hấp và ứng dụng trong việc tăng năng suất cây trồng
+ Chuyên đề 2: chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật, giáo viên cần giới thiệu về sự tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết và cân bằng nội môi
+ Chuyên đề 3: tính cảm ứng của cơ thể thực vật, giáo viên cần làm rõ các đặctính vận động và cảm ứng ở thực vật như hướng động, ứng động
+ Chuyên đề 4: tính cảm ứng của cơ thể động vật, giáo viên cần làm rõ về sinh
lí thần kinh, cơ chế cảm ứng và tập tính ở động vật
+ Chuyên đề 5: sinh trưởng và phát triển của cơ thể thực vật, giáo viên giớithiệu về sinh trưởng và phát triển ở thực vật, về các hoocmôn thực vật và tác độngcủa chúng
+ Chuyên đề 6: sinh trưởng và phát triển của cơ thể động vật, giáo viên giớithiệu về sinh trưởng và phát triển ở động vật, vai trò của hoocmôn cũng như cácyếu tố khác gây ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật
+ Chuyên đề 7: sinh sản của cơ thể thực vật, giáo viên giới thiệu về sinh sản
vô tính và hữu tính ở thực vật, các vấn đề về giâm, chiết, ghép cành cũng như nuôicấy mô tế bào ứng dụng trong chọn giống cây trồng
+ Chuyên đề 8: sinh sản của cơ thể động vật, giáo viên giới thiệu về sinh sản
vô tính và hữu tính ở động vật, sự điều hòa sinh sản và ứng dụng để tăng năng suất
ở động vật nuôi cũng như điều chỉnh dân số và kế hoạch hóa gia đình ở người.Cuối mỗi chương đều có bài thực hành nhằm minh họa, củng cố, phát triểnnhận thức của học sinh về nội dung vừa học
1.2.2.3 Nội dung chương trình
Nội dung chương trình Sinh học 11 chuyên sâu được xây dựng dựa trênnội dung của sách giáo khoa Sinh học 11 nâng cao, bám sát chuẩn kiến thức, kĩnăng dành cho chương trình Sinh học 11 chuyên sâu
Trang 25NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 11 CHUYÊN SÂU
Chuyển hóa vật chất &
Xung thần kinh Tập tính Thực hành
26
Trang 26Sinh trưởng
& phát triển ở thực vật
Sinh
trưởng
Hooc môn
Phát
triển
Thực hành
Trang 27Sinh trưởng
& phát triển
ở động vật
Sinh trưởng
Phát triển Thực hành
Trang 281.2.3.Chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật”
1.2.2.1 Mục tiêu của chuyên đề
* Về kiến thức:
- Phân biệt biến đổi trung gian (tiêu hóa) với chuyển hóa vật chất và năng lượng
ở tế bào (chuyển hóa nội bào)
- Phân biệt tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào và nêu được sự phức tạp hóa trong cấu tạo của cơ quan tiêu hóa trong quá trình tiến hóa ở các động vật
- Phân tích được sự tiến hóa trong quá trình tiêu hóa thức ăn từ ĐV chưa có cơ quan tiêu hóa đến động vật có túi tiêu hóa và động vật có ống tiêu hóa
- Giải thích rõ các cơ chế điều hòa tiết dịch tiêu hóa ở người
- Mô tả cơ chế tiêu hóa cơ học ở các bộ phận trong ống tiêu hóa
- Kể tên các enzim tham gia tiêu hóa hóa học và vai trò của chúng
- Giải thích được những đặc điểm thích nghi về cấu tạo và chức năng của cơquan tiêu hóa đối với các loại thức ăn khác nhau (thức ăn có nguồn gốc thực vật,thức ăn có nguồn gốc động vật) ở các nhóm động vật
- Giải thích được tại sao động vật nhai lại tận dụng được triệt để nguồn nitơ có trong thức ăn hơn các động vật khác
- So sánh hiệu quả tiêu hóa giữa các nhóm động vật
- Trình bày được cơ chế và quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng và con đường vận chuyển các chất hấp thụ
- Giải thích được những đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng
- Liệt kê các chất có thể được hấp thụ ở các đoạn khác trong ống tiêu hóa ngoài ruột non
- Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn như biểu hiện da và mắt có màu vàng, ăn mỡ khó tiêu ở người mắc bệnh gan
- Giải thích được những đặc điểm tiến hóa và thích nghi thể hiện qua cấu tạo và chức năng của các hệ hô hấp ở các nhóm động vật khác nhau
- Phân tích được các đặc điểm làm tăng hiệu quả trao đổi khí của bề mặt trao đổi khí
- Mô tả được cơ chế các quá trình trao đổi khí qua bề mặt cơ thể, qua mang, qua
hệ thống ống khí và bằng phổi
- Phân tích được sự hợp lí trong cấu trúc của mang cá với sự trao đổi khí trong nước
Trang 29- Phân tích được sự hợp lí trong cấu trúc của phổi chim với sự trao đổi khí , từ đógiải thích được tại sao trao đổi khí ở chim là hiệu quả nhất so với các động vật sốngtrên cạn.
- Phân tích những đặc điểm của phế nang thích nghi với chức năng trao đổi khí
- Mô tả được hoạt động thông khí ở người
- Giải thích được các khái niệm: màng phổi, áp suất âm trong khoang màng phổi,thể tích khí lưu thông, thể tích khí dự trữ hít vào, thể tích khí dự trữ thở ra, thể tíchkhí cặn, dung tích sống, lưu lượng thở
- Trình bày cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở mô
- Nêu rõ các dạng vận chuyển khí O2 và CO2 trong máu
- Nêu được vai trò của máu và dịch mô trong quá trình vận chuyển khí O2 và CO2
ở động vật
- Trình bày được cơ chế điều hòa hô hấp
- Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn như tại sao trẻ em cất tiếng khóc chào đời, tại sao giun đốt bị chết nếu để giun trên mặt đất một thời gian
- Giải thích được những đặc điểm tiến hóa và thích nghi thể hiện qua cấu tạo vàchức năng của các dạng hệ tuần hoàn (hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín, hệ tuầnhoàn đơn và hệ tuần hoàn kép) ở các nhóm động vật khác nhau
- Trình bày được qui luật hoạt động của tim và của hệ mạch, biến động huyết áp
và vận tốc máu trong hệ mạch
- Giải thích được các đặc tính sinh lí của cơ tim
- Tìm ra nguyên nhân gây nên sự khác biệt giữa đặc tính của cơ tim so với cơ vân
- Giải thích được tại sao tim người hoạt động liên tục mà không mệt mỏi
- Trình bày rõ các khái niệm thể tích tâm thu, lưu lượng tim
- Giải thích được nguyên nhân gây biến động huyết áp, biến động vận tốc máu trong hệ mạch
- Giải thích được nguyên nhân máu chảy trong tĩnh mạch và trở về tim
- Mô tả được cơ chế trao đổi chất ở mao mạch
- Trình bày được các đặc điểm của tuần hoàn bạch huyết
- Trình bày được cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch (cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch)
Trang 30- Vẽ được sơ đồ khái quát cơ chế đảm bảo cân bằng nội môi.
- Nêu được cơ chế điều hòa đường huyết, điều hòa áp suất thẩm thấu, điều hòa thân nhiệt và điều hòa pH máu
- Nêu được vai trò của cơ quan bài tiết trong cân bằng nội môi
- Nêu được các chất bài tiết và cơ quan bài tiết ở động vật
- Xác định chiều hướng tiến hóa trong cấu tạo hệ bài tiết ở các nhóm động vật
- Mô tả cơ chế quá trình hình thành nước tiểu ở thận người
- Nêu được cấu tạo và chức năng của các hệ bài tiết nước tiểu ở các nhóm động vật khác nhau
- Giải thích được các cơ chế điều hòa hoạt động thận
- Trình bày sự thích nghi của thận động vật có xương sống đối với môi trường sống
* Về kĩ năng: Rèn được kĩ năng thực hiện một số thí nghiệm như đo huyết áp , đothân nhiệt, đếm nhịp tim, nghiên cưứu tính tưự động của tim , vận chuyển máu trong hệmạch, điều hòa thần kinh , thể dịch đối với hoạt động của tim , tác dụng điều hòa hô hấp của CO2
1.2.2.2 Nội dung kiến thức của chuyên đề
Chuyên đề “Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở động vật ” Sinh học 11 –chương trình chuyên sinh gồm có 15 tiết, trong đó có 14 tiết lý thuyết và 1 tiết thựchành Các bài này đề cập đến các vấn đề cụ thể như sau
Bảng 1.1 : Nội dung kiến thức chuyên đề “Chuyển hoá vật chất và năng lượng
ở động vật ” Sinh học 11 – chương trình chuyên sinh bậc Trung học phổ thông
Tiết
1
Trang 313
4
5
Trang 327
hoàn
hoàn (tiếp theo)
hoàn (tiếp theo)
11
12
13
Trang 3331
Trang 34atrial natriuretic factor (ANF).
+ Điều hòa thần kinh
hóa các chất
- Cân bằng pH nội môi
- Cân bằng nhiệt
- Thích nghi của thận động vật cóxương sống với môi trường sống
15 Thưực hành: Thí nghiệm đo huyết
áp, đo thân nhiệt, đếm nhịp tim,
nghiên cưứu tính tưự động của tim,
vận chuyển máu trong hệ mạch,
điều hòa thần kinh thể dịch đối với
hoạt động của tim, tác dụng
điều hòa hô hấp của CO2
1.2.4 Thực trạng dạy và học Sinh học ở trường THPT
1.2.4.1 Thực trạng việc giảng dạy của giáo
viên * Về phương pháp dạy học.
Để biết về thực trạng của việc đổi mới phương pháp dạy học trong dạy họcSinh học ở trường THPT, chúng tôi đã tiến hành khảo sát ở một số trường THPTtrên địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội và trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc
+ Khảo sát tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Sinh học ởtrường THPT
- Đối tượng khảo sát : GV hiện đang trưực tiếp giảng dạy môn Sinh học tại các trường THPT trên địa bàn Thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội và trường THPT
Trang 35Chuyên Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc.
- Phương pháp tiến hành: Phỏng vấn và phát phiếu điều tra trực tiếp
- Kết quả điều tra khảo sát của chúng tôi thu được như sau:
Bảng 1.2: Kết quả điều tra GV về thực trạng dạy học sinh học ở trường THPT
Nội dung câu hỏi khảo sát
- Thuyết trình giảng giải
- Vấn đáp, đàm thoại
- Giải thích, minh họa
- Sử dụng phương tiện trực quan
Theo kết quả trong bảng trên , chúng ta có thể thấy thưực trạng dạy học
chung và dạy học Sinh học nói riêng có nhưững vấn đề sau :
- Hiện tại đa số các thầy cô vẫn sử dụng các phương pháp dạy học truyềnthống như: thuyết trình giảng giải, giải thích và minh hoạ, làm việc với sách giáokhoa tài liệu tham khảo Những phương thức này chỉ có thể làm đầy bộ nhớ học sinhchứ không cho học sinh một tư duy sáng tạo
Trang 36- Một số giáo viên đã chú trọng hơn tới việc đổi mới phương pháp giảng dạy.Tuy nhiên việc đổi mới phương pháp chỉ mới thực hiện theo chiều rộng thể hiện hầuhết mới chỉ dừng lại ở việc sử dụng các phương pháp như: Đặt và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở, dạy học hợp tác nhóm nhỏ Các phương pháp khác như phươngpháp dự án, sử dụng BĐTD có khả năng cho học sinh tự hoạch định vấn đề, tự tạo
ra độ sáng tạo vô hạn thì lại rất ít được sử dụng
- Hầu hết giáo viên dạy chuyên đều cho rằng HS hệ chuyên có năng lực nhậnthức tốt, có hứng thú và động cơ học tập rõ ràng nên không cần phải sử dụng nhữngphương pháp dạy học mới Hơn thế nữa, GVcần thiết phải dạy bằng phương pháp
cũ như thuyết trình, giảng giải để kích thích khả năng tư duy trừu tượng của họcsinh – một trong những yếu tố cần thiết để giúp HS mở rộng bộ nhớ, nhồi nhét thậtnhiều kiến thức, phục vụ cho các kì thi học sinh giỏi
* Về phương tiện dạy học
Về tình hình cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học, giáo cụ trực quan 75% GV đượchỏi đều cho biết đồ dùng dạy học hiện nay trong trường khá đầy đủ và có thể sửdụng bình thường, 30% trong số đó cho biết hầu hết các thiết bị đều mới được nhập
về trường trong năm học vừa rồi nên còn rất mới, và đủ cả 3 khối lớp, chỉ có 22%cho biết mới có một số đồ dùng đã được đưa về trường năm vừa rồi, còn lại hầu hết
là đồ dùng đã cũ, trong số đó rất nhiều phương tiện không thể sử dụng được nữa.100% GV trả lời nhà trường đã có máy tính, máy chiếu để phục vụ dạy học, tuynhiên số lượng còn hạn chế (chỉ có vài phòng học có máy tính và máy chiếu), chấtlượng không tốt, rất hay bị hỏng
Khi được hỏi về mức độ thường xuyên sử dụng đồ dùng dạy học, 70 % GVcho biết đồ dùng dạy học ở trường ít khi được sử dụng, thậm chí 40% GV cho biếtkhông thường xuyên cho HS thực hiện bài thực hành theo phân phối chương trình,mặc dù số tiết thực hành môn sinh học không nhiều Lý do được đưa ra nhiều nhất
là chưa có cán bộ thí nghiệm giúp đỡ, hóa chất còn ít và quan trọng hơn cả là GVvẫn có tâm lý không coi trọng các bài thực hành
Khi soạn giáo án và chuẩn bị bài mới, chỉ có 40% GV cho biết thỉnh thoảng có chuẩn
bị sử dụng đồ dùng trực quan vào dạy học, 45% GV thường không sử dụng đồ dùng dạyhọc trên lớp, trừ khi dự giờ hoặc thao giảng 64 % GV nếu sử dụng đồ dùng dạy học trênlớp thì chỉ để minh họa cho bài giảng của mình để HS dễ hiểu, chỉ có một số ít GV khẳngđịnh có sử dụng đồ dùng trực quan vào việc khai thác kiến thức cho HS, kích thích các emphân tích và giải quyết nhiệm vụ bài học Chính vì vậy, 60% GV cho rằng
Trang 37sử dụng đồ dùng dạy học, giáo cụ trực quan trên lớp có hiệu quả hơn, nhưng là đểgiúp cho HS hiểu hơn những gì GV thuyết trình, và đỡ công sức cho GV khi giảnggiải kiến thức Chỉ có 14% GV khẳng định nếu cho HS làm việc độc lập với giáo cụtrực quan và hướng dẫn các em thảo luận sẽ đem lại hiệu quả rất tốt cho giờ học.
1.2.4.2 Thực trạng việc học Sinh học của học sinh
Với PPDH truyền thống vẫn còn phổ biến ở nhiều nơi làm chậm việc đổi mới họctập sinh học, tạo thói quen lười tư duy của HS HS luôn thụ động trước kiến thức mà
GV truyền đạt Nhưng PPDH truyền thống thầy đọc – trò ghi lại được số đông học sinhhưởng ứng vì các em không phải tư duy nhiều trong giờ học, về nhà chỉ cần học thuộclòng và trả bài cho thầy là xong Rốt cuộc, cả phương pháp dạy và phương pháp họctruyền thống đều được giáo viên và HS thích sử dụng đã dần biến những thế hệ học tròthành “những con vẹt”, quả là một vấn đề nhức nhối của ngành giáo dục
Học sinh chưa quen với các phương pháp giảng dạy mới, đặc biệt với phươngpháp sử dụng BĐTD thì càng gây khó khăn cho các em trong việc ghi chép bài dẫntới chán nản, không muốn ghi bài cũng như ôn lại bài cũ
Cách kiểm tra theo kiểu tái hiện kiến thức cũ đã làm cho HS luôn coi môn sinhhọc là môn học thuộc lòng chứ không phải là môn tư duy lí luận lôgic HS ít quantâm đến nội dung bài học, chỉ chú ý đến ghi chép nội dung mà GV yêu cầu và họcthuộc lòng trước khi đến lớp HS ít có khả năng vận dụng và liên hệ những điều đãhọc vào thực tế cuộc sống, lao động, sản xuất
Mặc dù HS hệ chuyên có năng lực nhận thức tốt nhưng rất nhiều em vẫn chưatìm cho mình một phương pháp tự học, tự nghiên cứu hiệu quả Mặc dù các em có ýthức học tập tốt nhưng việc tiếp thu kiến thức vẫn tuân theo quy luật hoạt động của
hệ thần kinh nghĩa là vẫn cần những biện pháp tạo hứng thú
Khi tiến hành đổi mới PPDH sinh học theo hướng sử dụng BĐTD sẽ tạo được
sự hứng thú của HS, cung cấp cho HS phương pháp tự học, tự ôn tập hiệu quả Điềunày giúp các em tiếp thu nhanh kiến thức mới đồng thời xử lí tốt các câu hỏi, bài tập,vững vàng hơn trước các kì thi
1.2.4.3 Thực trạng dạy và học ở các trường tiến hành thực nghiệm
* Trường THPT Sơn Tây, Hà Nội
- Trường THPT Sơn Tây, Hà Nội là một trường THPT có hệ chuyên, bao gồm cáclớp chuyên Toán, Tin, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa, Tiếng A nh.Tỉ lệ học sinh đỗ đạihọc của trường khá cao, xếp trong top 100 trường THPT có điểm trung bình thi đại
Trang 38sinh và năng lực của giáo viên là khá tốt Tuy nhiên, số lượng học sinh đạt giải trong
kì thi học sinh giỏi quốc gia còn hạn chế dù là trường THPT có hệ chuyên
- Trình độ nhận thức và kĩ năng học tập của học sinh hệ chuyên nói chung củatrường thấp hơn so với các trường THPT chuyên khác trên địa bàn Hà Nội Nhiềuhọc sinh thi vào lớp chuyên một cách ngẫu hứng mà chưa có niềm say mê môn học
từ trước Do vậy, giáo viên cần giúp học sinh trang bị các kĩ năng cần thiết cho mộthọc sinh chuyên thực thụ đồng thời khơi dậy hứng thú, tạo niềm say mê học tập ởcác em
- Học sinh chuyên sinh có điểm đầu vào, năng lực tư duy thấp hơn hẳn so với cáclớp chuyên khác trong khối khoa học tự nhiên, đồng thời các em thường tập trungvào 3 môn Toán, Lý, Hóa để chuẩn bị cho kì thi đại học Số lượng học sinh chỉ chọnthi khối B là rất ít Học sinh không có nhiều hứng thú với kì thi học sinh giỏi Thậmchí, nhiều em từ chối thi học sinh giỏi vì sợ mất nhiều thời gian ôn thi Do vậy, gánhnặng của các kì thi học sinh giỏi hầu như đổ lên vai giáo viên
Là một giáo viên của trường, tôi nhận thấy cần phải kích thích hứng thú học tập,niềm say mê, yêu thích môn học của học sinh song song với việc giảng dạy kiếnthức Sử dụng BĐTD vào dạy học sẽ là một lựa chọn hợp lí !
*Truờng THPT Chuyên Vĩnh Phúc – Vĩnh Phúc
- Truờng THPT Chuyên Vĩnh Phúc là một trường chuyên, luôn dẫn đầu ngànhGiáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc Trường đã có nhiều học sinh đạt giải học sinhgiỏi quốc gia, quốc tế
- Đội ngũ giáo viên của trường có chuyên môn sâu, trình độ tin học tốt, thườngxuyên đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động của họcsinh Tuy nhiên, phương pháp dạy học bằng BĐTD mới được sử dụng rất ít
- Trường có cơ sở vật chất, trang thiết bị khá hiện đại, các phòng học đều được trang bị máy vi tính, máy chiếu
Các yếu tố trên là nền tảng thuận lợi cho giáo viên sử dụng phương pháp dạy học bằng BĐTD nhằm nâng cao hơn nữa hứng thú và hiệu quả học tập cho học sinh
Trang 39CHƯƠNG 2
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ “CHUYỂN HÓA VẬT
CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT”
2.1 Quy trình thiết kế Bản đồ Tư duy trong dạy học
2.1.1 Quy trình thiết kế Bản đồ Tư duy trong dạy học
Để sử dụng hiệu quả Bản đồ Tư duy vào dạy học, giáo viên cần tổ chức cho họcsinh tự thiết kế Bản đồ Tư duy theo cá nhân hoặc theo nhóm trên lớp hoặc chuẩn bịtrước ở nhà Trong giờ học, giáo viên sử dụng các phương pháp và phương tiện dạyhọc để giúp học sinh làm rõ các kiến thức của bài học cũng là kiến thức nằm trongBản đồ Tư duy các em đã thiết kế Sau đó, giáo viên củng cố lại nội dung bài họcbằng một Bản đồ Tư duy hoàn chỉnh, chính xác do giáo viên thiết kế Quy trình thiết
kế Bản đồ Tư duy để giảng dạy cần tiến hành theo các bước sau:
Xác định chủ đề và hình ảnh trung tâm
Phân chia nội dung kiến thức trong chủ đề thành từng cấp độ kiến thức
Xây dựng các từ khóa cho từng cấp độ kiến thức
Tìm kiếm các hình ảnh liên quan đến các cấp độ kiến thức
Vẽ và hoàn thiện Bản đồ Tư duy
Trang 402.1 1.1 Xác định chủ đề và hình ảnh trung tâm
* Mục đích:
- Xác định nội dung cốt lõi của bài dạy
- Chủ đề được xác định bằng một từ khóa có hình ảnh đi kèm giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
* Tiến trình thực hiện:
- Giáo viên đọc lướt qua toàn bài để xác định những mục kiến thức nên thiết kếBản đồ Tư duy đồng thời xác định chủ đề cho những mục kiến thức đó
- Nên chọn tên bài dạy hoặc tên mục kiến thức làm chủ đề
- Nếu tên bài dạy hoặc tên mục kiến thức làm chủ đề quá dài thì cần phải lược bớt để chọn một từ khóa khái quát làm tên chủ đề
- Lựa chọn hình ảnh đặc trưng mô tả cho chủ đề
2.1.1 2 Phân chia nội dung kiến thức trong chủ đề thành từng cấp độ kiến thức
- Giúp giáo viên có được cái nhìn tổng thể mà lại rất chi tiết về kiến thức bài dạy
- Làm cơ sở để xây dựng các nhánh cấp 1, cấp 2, cấp 3… của BĐTD
- Xác định mối liên hệ về mặt nội dung giữa các ý và vai trò của từng ý trong việc làm rõ nội dung tổng thể của cả mục kiến thức