Đánh giá thực trạng của việc dạy thực hành thí nghiệm cũng như thựctrạng rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm của học sinh trong dạy học Sinhhọc ở một số trường THPT.. Xây dựng các bài
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NGA
RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
Chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học bộ môn sinh học
Mã số: 60 14 01 11
HÀ NỘI – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NGA
RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
Chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học bộ môn sinh học
Mã số: 60 14 01 11
Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Thị Thanh Hội
HÀ NỘI – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠNVới lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến côgiáo TS Phan Thị Thanh Hội, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôitrong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi cũng nhận được những sự giúp đỡ
vô cùng quý báu của các tập thể và cá nhân:
Tôi xin cảm ơn Hội đồng Khoa học và phòng Đào tạo của trường Đạihọc Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội; Các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếpgiảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khoá học
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu, cán bộ, giáo viên vàhọc sinh các trường THPT Chương Mỹ A, trường THPT Chương Mỹ B,trường THPT Chúc Động, trường THPT Xuân Mai thuộc Huyện Chương Mỹ
tế dạy học và thực nghiệm sư phạm
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, cùng cácanh chị em, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình thựchiện và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giảNguyễn Thị Nga
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các từ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
PHẦN 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 7
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 7
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 9
1.2 Cơ sở lí luận 11
1.2.1 Kĩ năng 11
1.2.2 Kĩ năng tiến hành thí nghiệm 14
1.3 Cơ sở thực tiễn 16
1.3.1 Thực trạng của việc dạy học các bài thực hành thí nghiệm ở trường THPT 16
1.3.2 Thực trạng về rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm của học sinh ở trường THPT 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21
CHƯƠNG 2 RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 22
2.1 Xác định mục tiêu, phân tích cấu trúc nội dung chương trình Sinh học 10 THPT để xác định các thí nghiệm 22
2.1.1 Mục tiêu chương trình Sinh học 10 THPT 22
2.1.2 Cấu trúc nội dung chương trình Sinh học 10 THPT 24
2.1.3 Các bài thí nghiệm trong chương trình Sinh học 10 THPT 27
Trang 62.2 Quy trình tiến hành thí nghiệm 31
2.1.1 Xây dựng quy trình tiến hành thí nghiệm 31
2.1.2 Ví dụ vận dụng quy trình tiến hành thí nghiệm trong dạy học SH 10 THPT 35
2.3 Quy trình rèn luyện cho học sinh kĩ năng tiến hành thí nghiệm 39
2.2.1 Thiết kế quy trình rèn luyện cho học sinh kĩ năng tiến hành thí nghiệm .39
2.2.2 Ví dụ vận dụng quy trình rèn luyện cho HS kĩ năng tiến hành thí nghiệm .41
2.4 Tổ chức rèn luyện cho học sinh kĩ năng tiến hành thí nghiệm 46
2.4.1 Giáo án sử dụng thí nghiệm trong khâu hình thành kiến thức mới 46
2.4.2 Giáo án sử dụng thí nghiệm trong củng cố, ôn tập kiến thức 59
2.5 Thiết kế các tiêu chí đánh giá kĩ năng tiến hành thí nghiệm 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 68
3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 68
3.2 Đối tượng thực nghiệm 68
3.3 Kế hoạch thực nghiệm 68
3.4 Thời gian thực nghiệm 68
3.5 Nội dung và phương pháp thực nghiệm 68
3.5.1 Nội dung thực nghiệm 68
3.5.2 Phương pháp thực nghiệm 69
3.6 Cách đánh giá kết quả thực nghiệm 69
3.7 Kết quả thực nghiệm 69
3.7.1 Phân tích định lượng 69
3.7.2 Phân tích định tính 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 7iv
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 1.1: Kết quả điều tra GV Sinh học THPT về Việc sử dụng thí nghiệmtrong dạy học 17Bảng 1.2 Kết quả khảo sát mức độ sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinhhọc
ở trường THPT 17Bảng 1.3 Kết quả điều tra thực trạng sử dụng TN trong tiến trình dạy học SH 18
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá định lượng về kĩ năng THTN của HS trong thựcnghiệm. 70
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình THTN 32
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình rèn luyện cho HS kĩ năng THTN 40
Hình 3.1: So sánh kết quả rèn luyện KN hình thành giả thuyết qua 3 bài 72
Hình 3.2: So sánh kết quả rèn luyện KN xác định biến độc lập, biến phụ thuộc qua 3 bài 73
Hình 3.3: So sánh kết quả rèn luyện KN bố trí thí nghiệm qua 3 bài 73
Hình 3.4: So sánh kết quả rèn luyện KN tiến hành các bước TN qua 3 bài 74
Hình 3.5: So sánh kết quả rèn luyện KN phân tích dữ liệu qua 3 bài 75
Hình 3.6: So sánh kết quả rèn luyện KN phân tích kết quả và rút ra kết luận qua 3 bài 75
Trang 10PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục - đào tạo luôn được xem là nhân tố quan trọng, quyết định cho
sự phát triển kinh tế nhanh, mạnh và bền vững Thế kỉ XXI được xem là thế
kỷ của công nghệ thông tin và truyền thông, sự phát triển như vũ bão của cuộccách mạng khoa học - công nghệ đã làm cho khối lượng tri thức của nhân loạităng lên một cách nhanh chóng Để không bị tụt hậu trong chặng đường thế kỉnày, giáo dục cần phải có sự đối mới để đào tạo ra những con người năngđộng, sáng tạo đáp ứng được yêu cầu của thời đại
Do đó, Đảng và nhà nước ta đã đưa ra đường lối chủ trương chính sáchđúng đắn và hợp lý, được thể hiện trong Luật giáo dục 2005 Luật Giáo dục
2005 được Quốc hội Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa X, kì họp thứ 10thông qua và quy định rõ: “Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theonguyên lí học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luậngắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình vàgiáo dục xã hội” Trong đó cũng nêu rõ về phương pháp giáo dục phải pháthuy tính tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo của người học nhằm đào tạo conngười phát triển toàn diện, không chỉ có tri thức mà còn phải có năng lực tưduy, hình thành các kĩ năng, một trong những kĩ năng không thể thiếu đó là kĩnăng tiến hành thí nghiệm
Đối với môn Sinh học, là môn khoa khoa học thực nghiệm Hầu hết cáchiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình trong sinh học đều bắt nguồn từthực tiễn Biểu diễn thí nghiệm là một trong những phương pháp quan trọng
để tổ chức học sinh nghiên cứu các hiện tượng sinh học B.P Exipốp có viết:
“Không thể hình dung được việc giảng dạy sinh vật học trong nhà trường màlại không có quan sát, không có thí nghiệm học tập” Điều này cho thấy tầmquan trọng của việc tổ chức tiến hành thí nghiệm cũng như việc hình thànhcho học sinh kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong dạy học sinh học
Trang 11Việc hình thành và phát triển cho HS kĩ năng thí nghiệm đóng vai tròquan trọng trọng dạy học các môn khoa học tự nhiên nói chung và môn Sinhhọc nói riêng Để làm được điều này, GV cần phải hướng dẫn cho HS các thaotác làm thí nghiệm thông qua nhiều bài học khác nhau, HS có thể thực hiệntrên lớp học, trong phòng thí nghiệm hay ở nhà.
Tuy nhiên, việc rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm chưa thực sự được chútrọng trong dạy học ở trường phổ thông vì nhiều lí do, trong đó có những lí donhư điều kiện cơ sở vật chất không đáp ứng được yêu cầu bài thí nghiệm,năng lực của GV có hạn hay GV ngại mất thời gian chuẩn bị…Nên HS chưathực sự được rèn luyện các thao tác thí nghiệm Từ những lí do trên tôi đã
chọn đề tài: “Rèn luyện cho học sinh kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong dạy
học Sinh học 10 trung học phổ thông”.
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng quy trình rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm và vận dụngquy trình trong dạy học Sinh học 10 THPT để rèn luyện cho học sinh kĩ năngtiến hành thí nghiệm
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc hình thành kĩ năng tiếnhành thí nghiệm của học sinh trong dạy học sinh học 10 THPT
Đánh giá thực trạng của việc dạy thực hành thí nghiệm cũng như thựctrạng rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm của học sinh trong dạy học Sinhhọc ở một số trường THPT
Xây dựng quy trình tiến hành thí nghiệm trong dạy học SH 10 THPT Thiết kế quy trình rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong dạy họcSinh học 10 THPT
Xây dựng các bài thực hành thí nghiệm trong chương trình Sinh học 10 THPT
và một số giáo án dạy học theo hướng rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm
Trang 12Thiết kế các tiêu chí đánh giá kĩ năng tiến hành thí nghiệm.
Thực nghiệm sư phạm,để đánh giá tính khả thi và tính hiện thực của giảthuyết đề tài
4 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình tiến hành thí nghiệm và kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong dạyhọc SH 10 THPT
Quy trình rèn kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học 10THPT
6 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được quy trình rèn luyện cho HS kĩ năng tiến hành thínghiệm và vận dụng quy trình trong dạy học Sinh học 10 THPT sẽ rèn luyệnđược cho học sinh kĩ năng tiến hành thí nghiệm
7 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình rèn luyện kĩ năng tiến hành thínghiệm cho học trong dạy học Sinh học 10 – Tại Trường THPT Chương Mỹ A– Huyện Chương Mỹ – Thành Phố Hà Nội
8 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lí luận của đề tài
Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận của việc xâydựng và vận dụng quy trình để rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm cho họcsinh trong dạy học Sinh học 10 THPT
Trang 138.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Bước đầu đánh giá được thực trạng công tác thực hành thí nghiệm và thực trạng kĩ năng tiến hành thí nghiệm của học sinh
Xây dựng được quy trình tiến hành thí nghiệm và quy trình rèn luyện cho học sinh kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học 10 THPT
Thiết kế các tiêu chí đánh giá kĩ năng tiến hành thí nghiệm
Xây dựng được một số giáo án dạy học theo hướng rèn luyện cho HS kĩ năng tiến hành thí nghiệm
9 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
9.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu về Tâm lý học, Giáo dục học, Lí luận và phương pháp dạy học môn Sinh và các tài liệu về Giáo dục có liên quan đến đề tài
Nghiên cứu nội dung kiến thức phần sinh học 10 THPT đặc biệt là các bài thực hành, kỹ thuật thực hiện các thí nghiệm…
Tham khảo tài liệu sách báo, tạp chí, internet…
9.2 Phương pháp điều tra sư phạm
Xây dựng các phiếu điều tra giáo viên và HS về thực trạng dạy học thực hành thí nghiệm ở các trường THPT
Điều tra thực trạng kĩ năng tiến hành thí nghiệm của học sinh
9.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tổ chức thực nghiệm sư phạm về quy trình rèn luyện cho học sinh kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong dạy học sinh học 10 tại trường THPT
* Tiến hành thực nghiệm:
Trang 14+ Chọn các trường thực nghiệm: Các trường TN có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
thực nghiệm đã đề xuất
Ví dụ: Gọi S: số % người chọn phương án AGọi B: số người lượng người lựa chọn phương án AGọi C: tổng số người được thăm dò
B
S = C x 100%
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và phụ lục, cùng danh mụctài liệu sách tham khảo, luận văn gồm những nội dung chính sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Trang 15Chương 2: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong dạy học sinh học 10 THPT
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 16PHẦN 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo chủ nghĩa Mac-Lênin, thế giới khách quan tồn tại độc lập bênngoài ý thức con người, con người không những có khả năng nhận thức đượcthực tại khách quan mà còn tác động vào thế giới khách quan để cải tạo thựctiễn, cải tạo tự nhiên phục vụ cho nhu cầu của con người.V.I Lênin đã tóm tắt
quá trình nhận thức hiện thực khách quan gồm các bước: “Từ trực quan sinh
động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của nhận thức hiện thực khách quan” [4] Trong dạy học,
để hình thành tri thức mới cho HS, bắt buộc chúng ta cũng phải tuân theo logicnhận thức như vậy
Trong giáo dục, vấn đề sử dụng TN thực hành đã được nghiên cứu từ rấtlâu và được xem là một trong những vấn đề quan trọng, cơ bản nhất của quátrình dạy học Nhà giáo dục kiệt xuất J.A Cômenxki (1592 - 1670) cho rằng:
“Sẽ không có gì hết trong trí não nếu như trước đó không có gì trong cảmgiác”[24] Vì vậy, dạy học bắt đầu không thể từ sự giải thích về các sự vật màphải từ sự quan sát trực tiếp chúng Nếu chúng ta muốn dạy cho HS biết các sựvật một cách vững chắc, đúng đắn, thì càng phải dạy quan sát và qua chứngminh bằng cảm tính Dạy học dựa vào cảm giác càng nhiều thì
kiến thức càng chính xác Từ đó, Cômenxki rút ra kết luận: “Lời nói khôngbao giờ được đi trước sự vật”
Có thể thấy rằng, đóng góp lớn nhất của J.A Cômenxki là ở chỗ ông đãtổng kết và phát triển kinh nghiệm tích lũy được về trực quan nói chung, TNthực hành nói riêng và áp dụng nó một cách có ý thức vào quá trình dạy
Trang 17học Tuy nhiên, trong điều kiện hiện đại, khi mà phương pháp suy diễn và môhình trừu tượng chiếm một vị trí quan trọng trong quá trinh nhận thức thì việc
sử dụng phương tiện trực quan cần được điều chỉnh cho phù hợp
Cũng xuất phát từ chỗ xem quan sát là cơ sở của mọi tri thức, G.Pestalossi (1746 - 1827), nhà giáo dục học Thụy Sỹ cho rằng: số cơ quan cảmgiác tham gia vào quá trình nhận thức càng lớn thì kiến thức của chúng tacàng chính xác hơn Tuy vậy, khác với J.A Cômenxki, G Pestalossi cho rằng
TN thực hành được xem là điểm tựa để biến những biểu tượng chưa rõ ràngthành những biểu tượng rõ ràng, chính xác K D Usinxki (1824 - 1870) đã đi
xa hơn trong vệc vận dụng phương tiện trực quan nói chung và các TN thựchành nói riêng vào quá trình dạy học Ông cho rằng trực quan chính là phươngtiện để phát triển tư duy Trực quan là cái ban đầu và là nguồn gốc của mọi trithức, cảm giác cung cấp tài liệu cho hoạt động trí tuệ của con nguời Trựcquan làm quá trình lĩnh hội tri thức của HS trở nên dễ dàng, tự giác, có ý thức
và vững chắc hơn; tạo ra hứng thú học tập, kích thích tính tích cực của HS; làphương tiện tốt nhất giúp GV gần gũi với HS, HS gần gũi với thực tiễn và làphương tiện quan trọng để phát triển tư duy HS [22]
Trong cuốn “Giáo dục học” của N.V Savin ông đã nhấn mạnh mục
đích của công tác thực hành là để đảm bảo việc củng cố và cụ thể hóa các trithức lí luận mà HS đã thu nhận được, thực hiện đầy đủ hơn mối quan hệ giữa líluận và thực tiễn Thông qua việc quan sát, HS thực hành, ông cũng nhận thấytrong quá trình thực hiện công việc, nhất là những công việc mang tính tổnghợp dễ làm nảy sinh ở các em những nhu cầu áp dụng độc lập các tri thức Nócũng có thể là những tri thức mà HS đã tiếp nhận để đưa ra sử dụng trongnhững tình huống quen thuộc, hoặc cũng có thể là những sáng tạo mới, nhờ đó
mà khả năng sáng tạo tiếp tục phát triển Cũng theo tác giả, việc mở rộng khốilượng các công việc thực hành trong học tập đã thúc đây lí luận dạy học tìmkiếm các điều kiện để nâng cao hiệu quả của chính các biện pháp này Nhưvậy, Savin đã khẳng định rõ mục đích, ý nghĩa của hoạt động thực hành trongdạy học, song ông lại chưa đi sâu vào các vấn đề khác của hoạt
Trang 18động thực hành, phân loại các dạng thực hành hoặc làm thế nào để rèn luyệncác kĩ năng thực hành (phương pháp, biện pháp rèn luyện kĩ năng thực hành)cho HS [27].
Như vậy, qua nghiên cứu các tài liệu chúng tôi nhận thấy các tác giảnước ngoài đã tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn đề chung về lí luậnthực hành: khẳng định quan niệm, vai trò, ý nghĩa, cách phân loại các kĩ năngthực hành cho HS Tuy nhiên, làm thế nào để rèn luyện kĩ năng thực hành cho
HS trong dạy học Sinh học thì hầu như chưa được đề cập đến Song, nhữngvấn đề mà các nhà nghiên cứu đề cập về thực hành trong dạy học chính lànhững gợi ý, định hướng giúp chúng tôi giải quyết những vấn đề mà đề tài đặtra
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
được nhiều tác giả quan tâm Một số tác giả như: Thái Duy Tuyên, Tần Doãn Quới, VũTrọng Rỹ, Võ Chấp, Nguyễn Cương, Đinh Quang Báo, Phạm Hữu Tòng, Nguyễn ĐứcThâm, Trần Quốc Đắc, Tô Xuân Giáp, Cao Xuân Nguyên đã có những nghiên cứu về
vị trí, vai trò, cấu trúc, mối quan hệ của phương tiện trực quan (trong đó có các TN thựchành) với các thành tố của quá trình dạy học;
Cuốn “Giáo dục học” các tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt nhấn
mạnh trong dạy học nhất định phải gắn tri thức HS đã được tiếp nhận với thựctiễn bằng những hoạt động cụ thể Có như vậy mới đảm bảo nguyên tắc thốngnhất giữa lí luận với thực tiễn, một trong những nguyên tắc cơ bản của lí luậndạy học Qua hoạt động thực tiễn những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo HS nắm được
sẽ hòa nhập vào hệ thống tri thức kĩ năng, kĩ xảo đã có và trở thành nhữngphần hữu cơ trong hệ thống đó Hệ thống này phải được củng cố thường xuyênthì chúng mới tồn tại một cách vững chắc [26]
Tác giả Phạm Viết Vượng trong cuốn “Giáo dục học” (2000) đã chỉ ra
Trang 195 khâu để tiến hành một quá trình dạy học (QTDH) đối với một bài học cụ thể:
GV đề xuất nhiệm vụ học tập; tổ chức cho HS nhận thức tài liệu mới; hệ thốnghóa tài liệu đã học; vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập thực hành;kiểm tra lại các kết quả học tập Các khâu này được sắp xếp theo trình tự vàđược vận dụng một cách linh hoạt Trong đó, khâu vận dụng kiến thức vào giảiquyết các bài tập thực hành có mối quan hệ chặt chẽ với các khâu khác, tạonên một QTDH thống nhất [35]
Trong lĩnh vực Sinh học, vấn đề sử dụng TN trong quá trình dạy học ởtrường THPT đã được nghiên cứu rộng rãi và vận dụng có hiệu quả
Năm 1999, Trịnh Bích Ngọc và Phan Minh Tiến cũng đã nghiên cứuviệc tổ chức các hoạt động quan sát, TN trong dạy học Sinh học ở trườngTHCS Từ đó các tác giả đã đề xuất quy trình tổ chức cho HS quan sát và tiếnhành TN, theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS [32]
Năm 2003, Nguyễn Vinh Hiển từ sự phân tích vai trò của hoạt độngquan sát, TN trong quá trình dạy học nói chung và dạy học SH nói riêng đã đềxuất biện pháp, quy trình sử dụng TN trong dạy học kiến thức hình thái, sinh líthực vật SH 6 [20]
Năm 2005, Hoàng Thị Kim Huyền đã xây dựng cấu trúc bài thực hànhphương pháp dạy học SH nhằm nâng cao chất lượng thực hành và bồi dưỡngnăng lực tự học cho sinh viên trường đại học sư phạm [21]
Năm 2006, Nguyễn Thị Thắng đã đề xuất một số kinh nghiệm thực hiệnthành công các TN thực hành trong dạy học SH 8 [31]
Năm 2007, Dương Tiến Sỹ trên cơ sở phân tích những khó khăn trongquá trình dạy học SH, đặc điểm tâm lí nhận thức của HS lớp 6, những hạn chếcủa các TN nên đã đề xuất biện pháp sử dụng TN ảo để tích hợp giáo dục môitrường trong dạy học SH 6 [29]
Như vậy việc nâng cao chất lượng giáo dục thì cải tiến PPDH là mộtnhân tố quan trọng Vấn đề đổi mới PPDH lấy HS làm trung tâm đang được đềcập đến ở hầu hết các sách, các tài liệu giáo dục Nói đến việc phát huy tínhtích cực của HS trong học tập Sinh học, các tác giả đã bàn đến công tác thựchành ở nhiều mức độ khác nhau với nhiều công trình nghiên cứu Tuy
Trang 20nhiên những nghiên cứu về kĩ năng tiến hành thí nghiệm hay làm thế nào đểhình thành và rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong dạy học Sinh họcTHPT vẫn còn hạn chế.
1.2 Cơ sở lí luận
1.2.1 Kĩ năng
1.2.1.1 Khái niệm kĩ năng
Theo gốc Hán - Việt “kĩ” là khéo léo, “năng” là có thể
Theo từ điển Oxford thì “KN là khả năng làm tốt việc gì đó”
Ngoài ra trong nhiều tài liệu giáo dục có các cách định nghĩa khác như:Theo tác giả V A Krutetxki; A.G.Kôvalev, kĩ năng là việc nắm vững cáchthức hành động
Theo A.V Pêtrôpxki thì “KN là cách thức hành động dựa trên cơ sở tổhợp những tri thức và kĩ xảo KN được hình thành bằng con đường luyện tậptạo khả năng cho con người thực hiện hành động không chỉ trong những điềukiện quen thuộc mà trong cả những điều kiện thay đổi”
Theo Trần Bá Hoành thì “KN là khả năng vận dụng những tri thức thunhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn” [16]
Trong khi đó, Nguyễn Ánh Tuyết cho rằng “KN là năng lực của conngười biết vận hành các thao tác của một hành động theo đúng quy trình[21].Như vậy, có nhiều định nghĩa về kĩ năng Tuy nhiên, trong nghiên cứucủa chúng tôi vận dụng định nghĩa của tác giả Nguyễn Bá Minh Theo Nguyễn
Bá Minh thì “KN là khả năng thực hiện có hiệu quả một hành động hay mộtloạt hành động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những kiến thức đã có
để giải quyết một nhiệm vụ, thực hiện một công việc nào đó ở một cấp độ tiêuchuẩn xác định [25]
Cũng theo Nguyễn Bá Minh khi xem xét KN, cần chú ý một số điểm sau:
“- KN bao giờ cũng gắn với một hành động cụ thể và được xem như mộtđặc điểm của hành động KN là một mặt kỹ thuật của hành động, biểu hiệnmức độ đúng đắn và thành thục của hành động Không có kĩ năng chung
Trang 21chung, hay nói cách khác KN không phải là một hiện tượng tự thân mà nó luôngắn với một hành động cụ thể.
biết cách thức đi đến kết quả và hiểu những điều kiện cần thiết để triển khai cách thứcđó) KN chỉ có được khi con người biết vận dụng kiến thức vào trong thực tiễn một cách
có hiệu quả Ngược lại, KN được hình thành vững chắc sẽ làm cho việc ghi nhớ kiến thứcthêm vững vàng và sâu sắc hơn
quan trọng để xác định sự hình thành và phát triển của KN Một hành động chưa đượcgọi là KN nếu còn mắc nhiều lỗi hay tốn nhiều thời gian và sức lực, các thao tác diễn racòn rập khuôn, cứng nhắc …
mà nên” [25]
Như vậy, hầu hết chúng ta đều phải thừa nhận rằng KN được hình thànhkhi chúng ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn KN học được do quá trình lặp đilặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó KN luôn có chủ đích
và định hướng rõ ràng
KN được xây dựng trên nền tảng kiến thức và muốn đạt được KN thì đốitượng phải được rèn luyện hoặc tự rèn luyện theo một quy trình nhất định nào
đó Điều này cũng có nghĩa là KN chỉ có thể đạt được qua quá trình đào tạo và
có cơ hội vận dụng vào trong thực tế
1.2.1.2 Quy trình hình thành và rèn luyện kĩ năng
Bất kỳ KN nào dù đơn giản hay phức tạp, thuộc bất kỳ lĩnh vực nào thìcũng cần quá trình học tập để hình thành và cần đến quá trình rèn luyện để tíchluỹ kinh nghiệm hành động thì mới mang đến hiệu quả Tuy nhiên, con đường
để hình thành và cách thức luyện tập như thế nào thì mang lại hiệu quả cao?
Trong tác phẩm “Dạy học ngày nay” (1998), Geoffey Petty đề xuất mộtquy trình chung cho việc hình thành và rèn luyện KN Quy trình gồm 8 bướcnhư sau[15]
Trang 22Giải thíchLàm chi tiết
Sử dụng kinh nghiệm mới họcKiểm tra và hiệu chỉnh
Hỗ trợ trí nhớ
Ôn tập và sử dụngĐánh giáThắc mắc
Theo chương trình đào tạo của dự án VAT (Vietnam Australia
Training) thì quy trình GV hình thành KN cho người học được tiến hành quacác bước sau:
Bước 1 GV biểu diễn toàn bộ thao tác của KN mộtlần theo tốc độ bình thường, không giải thích
Bước 2 GV lặp lại toàn bộ thao tác của KN một lần
nữa với tốc độ chậm và có giải thích
Bước 3 GV hướng dẫn từng bước một, học viên làm
theo
Bước 4 Học viên tự thực hành lại với sự trợ giúp
của GVBước 5 Học viên tự lực thực hiện lại các thao tác
Trang 23KN có thể chia thành 3 nhóm: KN tư duy, KN học tập và KN đặc trưngtrong dạy học Sinh học Nhóm KN đặc trưng trong dạy học Sinh học gồm cácKN: KN tiến hành thí nghiệm, KN quan sát, KN thu thập mẫu vật, phân tíchmẫu vật và KN thiết kế mô hình Từ sự phân chia KN như trên, chúng tôi nhậnthấy quy trình rèn luyện của VAT đưa ra thích hợp để hình thành với loại KNtiến hành thí nghiệm, mà đây chính là loại KN chúng tôi muốn rèn luyện chohọc sinh Vì vậy chúng tôi sử dụng lý thuyết trên để xây dựng quy trình rènluyện KN tiến hành thí nghiệm cho HS.
1.2.2 Kĩ năng tiến hành thí nghiệm
1.2.2.1 Khái niệm thí nghiệm
* Khái niệm thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm.
nào đó trong điều kiện xác định để tìm hiểu, nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh [10]
TN được sử dụng để học bài mới; củng cố, hoàn thiện kiến thức; kiểmtra, đánh giá kiến thức TN có thể do GV biểu diễn, hoặc HS tự tiến hành TN
có thể tiến hành trong lớp, trong phòng TN, ngoài vườn hoặc tại nhà
việc thực hiện các thao tác TN, được HS thực hiện, để HS có thể nắm rõ mục đích TN,điều kiện TN Qua tiến hành, quan sát TN, HS xác định được bản chất của hiện tượng,quá trình, và tìm được các quy luật Sinh học
* Cách tiến hành thí nghiệm
TN là một quá trình chủ động của con người Tùy theo mục đích, nộidung mà TN có các bước tiến hành cụ thể khác nhau Tuy vậy, TN luôn có mộtquy trình thực hiện chung là:
Bước 1: Xác định giả thuyết TN bằng cách xác định vấn đề cần xem xét,
và phỏng đoán kết quả sau khi tiến hành thử nghiệm vấn đề đó Để dễ dàng và
cụ thể hơn, ta trả lời các câu hỏi tương ứng: “Ai hay Cái gì? Khi nào? Như thếnào và tại sao?”
Bước 2: Xác định các biến phụ thuộc, chính là các yếu tố không đổi
trong TN về giá trị, từ đó xác định phương án TN, phương án đối chứng
Bước 3: Xác định biến độc lập hay yếu tố TN có giá trị thay đổi Mỗi
TN chỉ nên sử dụng một biến, các yếu tố còn lại được cố định để dễ so sánh
Trang 24Bước 4: Xác định các cấp của biến độc lập, tức xác định khoảng giá trị
thay đổi của yếu tố TN
Bước 5: Xác định các số lượng TN cần bố trí và quan sát; bằng số lần
lặp lại nhân với số giá trị cần thử trên biến phụ thuộc
Bước 6: Thu thập và xử lí số liệu.
* Các quy tắc tiến hành thí nghiệm
TN được hình thành từ thực tiễn quan sát, nghiên cứu Muốn tìm hiểuđúng quy luật của tự nhiên thì khi tiến hành TN - tách bộ phận ra khỏi chỉnhthể phải tuân theo các quy tắc sau:
giống nhau trên số lượng lớn mẫu nghiên cứu khác nhau
* Phân loại thí nghiệm trong dạy học Sinh học + Theo mục đích của lí luận dạy học
- TN hình thành kiến thức mới.
- TN củng cố và hoàn thiện kiến thức
- TN để kiểm tra - đánh giá
Trang 25* Vai trò của thí nghiệm trong dạy học Sinh học
Sinh học là ngành khoa học tự nhiên, nghiên cứu về sự sống Đối tượngcủa SH là thế giới sống Trong đó, làm TN là phương pháp cơ bản, đặc trưngcho hoạt động nghiên cứu và dạy học SH
Trong dạy học SH, GV sử dụng phương pháp thực hành TN khi nghiêncứu quá trình sinh lí, ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên sinh vật,… HS tựmình khám phá ra những điều mới mẻ từ những tác động chủ ý lên đối tượng
TN, qua đó kích thích hứng thú học tập, tạo sự say mê, niềm tin khoa học Các
em thấy được vai trò của con người trong việc chinh phục, cải tạo tự nhiên
Do đó trong dạy học SH, TN có vai trò đặc biệt quan trọng Các TNkhông chỉ giúp HS hoàn thiện kĩ năng, kĩ xảo mà kết quả TN còn củng cố niềmtin khoa học cho HS
Như vậy, TN là một loại PTTQ có tác dụng giáo dục HS một cách toàndiện, đáp ứng được nhiệm vụ trí dục - đức dục tốt nhất [20]
1.2.2.2 Kĩ năng tiến hành thí nghiệm
KN tiến hành thí nghiệm là khả năng chủ thể thực hiện thành thục cácthao tác thí nghiệm
KN tiến hành thí nghiệm thực chất là HS thực hiện các thao tác làm cáctiêu bản hiển vi, tiến hành quan sát dưới kính lúp, sử dụng kính hiển vi, thuthập xử lý mẫu vật, bố trí và thực hiện một số thí nghiệm giản đơn để tìm hiểunguyên nhân, giải thích một số hiện tượng, quá trình sinh học…
Muốn hình thành KN tiến hành thí nghiệm ở HS một cách vững chắc thìđối tượng phải được rèn luyện hoặc tự rèn luyện theo một quy trình hoặc HSphải có có cơ hội được vận dụng lý thuyết vào thực hành
Trang 26Nội dung thăm dò được chúng tôi thể hiện trong các câu hỏi thuộc phiếu
thăm dò (xem phụ lục 1) Qua thăm dò chúng tôi thu được kết quả sau đây:
Bảng 1.1: Kết quả điều tra GV Sinh học THPT về Việc sử dụng
thí nghiệm trong dạy học
Trang 27Bảng 1.3 Kết quả điều tra thực trạng sử dụng TN trong tiến trình dạy học SH
- Khâu ôn tập, củng cố kiến thức 25 100
- Minh hoạ cho kiến thức lí thuyết 24 96
TN trong quá trình dạy học SH
Theo đánh giá của giáo viên THPT, việc sử dụng các TN trong dạy học
SH đảm bảo cho HS nắm kiến thức vững chắc (92%), tạo được hứng thú cho
HS (84%), phát huy được tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS trong quátrình học tập (76%)
Từ sự phân tích trên cho thấy giáo viên THPT đã có sự nhận thức đúngđắn về tầm quan trọng của TN trong quá trình dạy học SH Điều đó có thể chophép khẳng định mức độ cần thiết và ý nghĩa của TN trong dạy học ở trườngTHPT hiện nay
Tuy nhiên khi tìm hiểu về mức độ sử dụng thí nghiệm trong dạy họcSinh học thì kết quả thu được qua bảng 1.2 là không thường xuyên (có tới64% GV thỉnh thoảng có sử dụng và 4% GV không bao giờ sử dụng)
Kết quả này phản ánh thực trạng là mặc dù giáo viên đã nhận thức đúngđắn về sự cần thiết của TN trong quá trình dạy học SH, nhưng việc sử dụng
TN trong thực tế lại rất hạn chế Điều này tạo nên mâu thuẫn giữa nhận thức
và mức độ sử dụng TN của GV trong quá trình dạy học ở trường THPT hiệnnay
Trang 28Cũng qua kết quả điều tra thực tế tại bảng 1.3 cho thấy TN chủ yếu được
GV sử dụng trong khâu ôn tập, củng cố kiến thức (100%) với mục đích minh
họa cho kiến thức lí thuyết (96%) Còn các khâu khác của quá trình dạy học,
GV rất ít đưa nội dung TN vào
1.3.2 Thực trạng về rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm của học sinh ở
trường THPT
Để biết tình hình tổ chức tiến hành thí nghiệm ở các trường THPTchúng tôi điều tra ở 4 trường trong huyện, mỗi trường lấy 3 lớp bất kỳ đại diệncho 3 khối Mẫu phiếu điều tra (xem phụ lục 2)
Kết quả điều tra như sau:
Qua đó chúng tôi đã có một số nhận xét như sau:
Học sinh và giáo viên có đầy đủ sách giáo khoa, sách tham khảo
Hầu hết các trường đều có phòng thí nghiệm thực hành bộ môn, tuynhiên phương tiện thiết bị phục vụ thực hành còn đơn sơ và thiếu thốn Vì vậy
HS ít biết đến thí nghiệm, nếu có cũng chỉ là qua loa, đại khái
Giáo viên quan niệm kiến thức là mục đích của quá trình dạy học Vìvậy chỉ quan tâm đến việc truyền thụ kiến thức lý thuyết, ít quan tâm đến việc
hình thành kĩ năng cho học sinh thông qua các giờ thực hành Do đó giờ họcthực hành giáo viên không chuẩn bị giáo án, các thí nghiệm hay, khó bị lược
bỏ, chưa thực hiện đúng các bước của giờ thực hành, năng lực thực hành củagiáo viên còn yếu
Trang 29Về phía học sinh: qua dự giờ, trực tiếp kiểm tra chúng tôi nhận thấy:Trong các giờ thực hành, các em rất hào hứng và tích cực hoạt động Tuy nhiên
đa số các em chưa có kĩ năng thực hành cơ bản, sử dụng các dụng cụ, thiết bịthí nghiệm còn vụng về, lúng túng, giờ học còn xúm xít quan sát, chưa tự làmviệc
Kiểm tra, thi cử chỉ tập trung vào kiến thức, chưa chú trọng đúng mựcviệc đánh giá kĩ năng thực hành và năng lực sáng tạo của học sinh Các thínghiệm thực hành chưa được xem là một chỉ tiêu đánh giá
Qua tìm hiểu thực trạng, chúng tôi nhận thấy khâu thực hành thí nghiệmcủa bộ môn sinh học ở các trường THPT được điều tra và học sinh lớp 10 nóiriêng còn rất yếu kém Việc rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm cho họcsinh cũng vì vậy mà chưa có hiệu quả hoặc có những giáo viên còn chưa chútrọng đến Do đó cần có sự nhận thức đúng đắn về vai trò của thực hành thínghiệm đối với việc hình thành, rèn luyện kĩ năng cho học sinh
Trang 30KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
đã có nhiều công trình nghiên cứu về thí nghiệm, thực hành thí nghiệm, sử dụng thínghiệm để nâng cao hiệu quả dạy học… Tuy nhiên những nghiên cứu về kĩ năng THTNhay làm thế nào để hình thành và rèn luyện kĩ năng THTN trong dạy học sinh học THPTthì vẫn còn hạn chế
người học chúng tôi đã làm rõ khái niệm thí nghiệm; tiến hành thí nghiệm; khái niệm kĩnăng; kĩ năng THTN, quy trình rèn luyện kĩ năng để làm cơ sở cho việc xây dựng quytrình rèn luyện kĩ năng THTN
nghiệm ở trường THPT về việc rèn luyện kĩ năng THTN cho HS ở trường phổ thông chothấy: mặc dù giáo viên đã nhận thức đúng đắn về sự cần thiết của TN trong quá trình dạyhọc SH, nhưng việc sử dụng TN trong thực tế lại rất hạn chế Việc rèn luyện kĩ năngTHTN cho học sinh cũng vì vậy mà chưa có hiệu quả hoặc có những giáo viên còn chưachú trọng đến
Vì vậy, cần thiết phải có quy trình để hướng dẫn cho GV và HS rèn kĩ năng THTN trong dạy học Sinh học ở trường THPT
Trang 31CHƯƠNG 2.
RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆMTRONG DẠY HỌC SINH HỌC 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG2.1 Xác định mục tiêu, phân tích cấu trúc nội dung chương trình Sinh
học 10 THPT để xác định các thí nghiệm
2.1.1 Mục tiêu chương trình Sinh học 10 THPT
Kiến thức
chung của các cấp tổ chức sống; Nêu được 5 giới sinh vật và đặc điểm của từng giới
-Giải thích được tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống cũng như sự đa dạng của thế giới sinh vật
với tế bào và nêu được cấu trúc - chức năng của các hợp chất hữu cơ (cacbohidrat, lipit,portein, axit nucleic) cấu tạo nên tế bào
được tại sao nước được coi là dung môi tốt nhất đối với tế bào
tế bào thực vật
(ribôxôm, ti thể, lạp thể, lưới nội chất ), tế bào chất, màng sinh chất
biệt được thế nào là khuếch tán, thẩm thấu, ưu trương, nhược trương, đẳng trương
năng lượng trong tế bào (năng lượng, thế năng, động năng, chuyển hoá năng lượng, hôhấp và quang hợp), về cấu trúc và chức năng của ATP, của enzim
22
Trang 32- Phân biệt được các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào, quang hợp.
phân, giảm phân Phân biệt được nguyên phân và giảm phân, phân tích được nguyên líđiều hoà chu kì tế bào có ý nghĩa lớn trong lĩnh vực y học
kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng của vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng vànguồn cacbon; Nêu được đặc điểm chung của các quá trình tổng hợp và phân giải cácchất ở vi sinh vật, ứng dụng của các quá trình này trong thực tế đời sống và sản xuất
- Trình bày được đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật, những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật và ứng dụng của chúng
liên tục và nuôi cấy không liên tục
interferon, và nêu các phương thức lây truyền của bệnh truyền nhiễm, cách phòng tránh
-Trình bày đặc điểm cấu tạo, hình thái của virut, chu trình nhân lên củavirut trong tế bào chủ từ đó giải thích được tại sao virut có thể gây bệnh cho tếbào chủ
Kĩ năng
Rèn luyện cho HS các kĩ năng sau:
hệ
sát kênh tranh, hình để thu nhận kiến thức; kĩ năng lập sơ đồ, biểu đồ; kĩ năng hợp tácnhóm; làm các báo cáo nhỏ; trình bày trước tổ, lớp …
23
Trang 33- Kĩ năng khoa học: Rèn luyện và phát triển kĩ năng quan sát, kĩ năng tiếnhành thí nghiệm HS làm được các thí nghiệm nhận biết được một số thành phần hoá họccủa tế bào, thí nghiệm co và phản co nguyên sinh, một số thí nghiệm về enzim, thực hànhlên men etilic và lactic, thí nghiệm thực hành quan sát một số vi sinh vật.
Biết tự bố trí và tiến hành một số thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu nguyên nhân của một số hiện tượng, quá trình sinh học
Thái độ
thức bản chất và tính quy luật của các hiện tượng sinh học
động, học tập
trường sống…
2.1.2 Cấu trúc nội dung chương trình Sinh học 10 THPT
SGK SH 10 được viết theo chương trình đổi mới, thể hiện tính khái quáthóa về hệ thống sống như là một hệ thống mở có tổ chức cao theo cấp độ lệthuộc từ tế bào → cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái Điều này phùhợp với quan điểm của SH hiện đại là dựa trên thuyết về các cấp độ tổ chứccủa sự sống, xem thế giới hữu cơ như là những hệ thống có cấu trúc, gồmnhững thành phần tương tác với nhau và với môi trường, tạo nên khả năng tựthân vận động, phát triển của hệ thống Mỗi hệ lớn gồm những hệ nhỏ, mỗi hệnhỏ lại gồm những hệ nhỏ hơn Giữa các hệ nhỏ với nhau, giữa hệ nhỏ với hệlớn cũng như giữa các hệ lớn với môi trường đều có những mối quan hệ tươngtác phức tạp, tạo nên những đặc trưng của mỗi cấp độ tổ chức Điều này phùhợp với lôgic nhận thức của HS, làm cho sự hiểu biết của học sinh THPT đuợc
mở rộng so với học sinh THCS
Các kiến thức được trình bày trong chương trình là những kiến thức SHđại cương, chỉ ra những nguyên tắc tổ chức, những quy luật vận động chungcho giới sinh vật Các kiến thức này được xây dựng trên quan điểm cấu trúc
Trang 34luôn đi đôi với chức năng; coi tế bào cũng như cơ thể sống là hệ mở luôn trao
đổi vật chất, năng lượng và thông tin với môi trường Điều này giúp HS thấy
được sự đa dạng, linh hoạt và mềm dẻo của các cấu trúc, chức năng, hiện
tượng, cơ chế trong cơ thể sống Ngoài ra, các kiến thức SH 10 còn được trình
bày theo quan điểm tiến hóa, mỗi cấu trúc, chức năng, hiện tượng, cơ chế đều
thể hiện quá trình tiến hóa qua lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật
Chương trình Sinh học 10 bao gồm 3 phần:
- Phần 1 Giới thiệu chung về thế giới sống:
Trình bày về các cấp độ tổ chức của thế giới sống; Hệ thống năm giớisinh vật theo quan điểm của Whittaker và Margulis; Sơ đồ phát sinh giới thực
vật và động vật; Đa dạng của thế giới sinh vật
của tế bào + Chương 2 Cấu trúc của tế bào
+ Chương 3 Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở tế bào
+ Chương 4 Phân bào
Nội dung chương trình SH 10 được trình bày trong bảng 2.1Bảng 2.1 Nội dung chương trình Sinh học 10 (cơ bản và nâng cao)
Phần -chương Chương trình cơ bản Chương trình nâng caoPhần I: Giới Gồm 2 bài: bài 1 và bài 2 dạy Gồm 6 bài trong đó có 5 bài líthiệu chung về trong 3 tiết thuyết và 1 bài thực hành.thế giới sống
Phần II: Sinh 4 chương, 19 bài Trong đó có 4 chương, 26 bài Trong đó có 20học tế bào 15 bài lí thuyết, 3 bài thực bài lí thuyết, 5 bài thực hành và 1
Trang 35hành và 1 bài ôn tập bài ôn tập.
Chương I Thành Gồm 4 bài, giới thiệu về các Gồm 6 bài, giới thiệu về cácphần hóa học của nguyên tố hóa học, nước, nguyên tố hóa học, nước,
tế bào cacbohiđrat, lipit, protein và cacbohiđrat, lipit, protein và axit
axit nucleic nucleic, thực hành nhận biết một
số thành phần hóa học của tếbào
Chương II Cấu Gồm 6 bài, giới thiệu về tế bào Gồm 8 bài, giới thiệu về tế bàotrúc của tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực, hoạt nhân sơ, tế bào nhân thực, hoạt
động vận chuyển các chất qua động vận chuyển các chất quamàng tế bào và thực hành thí màng tế bào và thực hành quannghiệm co và phản co nguyên sát tế bào, thí nghiệm co và phản
thẩm thấu và tính thấm của tếbào
Chương III Gồm 5 bài, giới thiệu khái quát Gồm 7 bài, giới thiệu về chuyểnChuyển hóa vật về năng lượng, chuyển hóa vật hóa năng lượng, enzim, vai tròchất và năng chất, enzim, vai trò của enzim của enzim trong quá trình chuyểnlượng ở tế bào trong quá trình chuyển hóa vật hóa vật chất, hô hấp tế bào,
chất, hô hấp tế bào, quang hợp, quang hợp, hóa tổng hợp, thựcthực hành một số thí nghiệm hành một số thí nghiệm về
Chương IV Phân Gồm 3 bài, giới thiệu về chu kì Gồm 4 bài, giới thiệu về chu kì tếbào tế bào, nguyên phân, giảm bào, các hình thức phân bào,
phân, thực hành quan sát các nguyên phân, giảm phân, thực
kì của nguyên phân trên tiêu hành quan sát các kì của nguyênbản rễ hành phân trên tiêu bản rễ hành.Bài ôn tập 1 bài ôn tập phần Sinh học tế 1 bài ôn tập phần Sinh học tế bào
bàoPhần III: Sinh 3 chương, 12 bài Trong đó có 3 chương, 15 bài Trong đó có 9học vi sinh vật 9 bài lí thuyết, 2 bài thực hành bài lí thuyết, 2 bài thực hành và 1
Trang 36và 1 bài ôn tập bài ôn tậpChương I Gồm 3 bài, giới thiệu về dinh Gồm 5 bài, giới thiệu về dinhChuyển hóa vật dưỡng, chuyển hóa vật chất và dưỡng, chuyển hóa vật chất vàchất và năng năng lượng ở VSV; Quá trình năng lượng ở VSV; Quá trìnhlượng ở VSV tổng hợp và phân giải các chất tổng hợp phân giải các chất và
ở VSV; Thực hành lên men ứng dụng ở VSV; Thực hành lênêtylic và lactic men êtylic và lactic
Chương II Sinh Gồm 4 bài, giới thiệu về về Gồm 5 bài, giới thiệu về về sinhtrưởng và sinh sinh trưởng, sinh sản và các trưởng, sinh sản và các yếu tố vậtsản của VSV yếu tố vật lí, hóa học ảnh lí, hóa học ảnh hưởng đến sinh
hưởng đến sinh sản của VSV, sản của VSV, thực hành quan sátthực hành quan sát một số một số VSV
VSVChương III Gồm 4 bài, giới thiệu về cấu Gồm 4 bài, giới thiệu về cấu trúcVirus và bệnh trúc các loại virus, sự nhân lên các loại virus, sự nhân lên củatruyền nhiễm của virus trong tế bào chủ, virus trong tế bào chủ, virus gây
virus gây bệnh và ứng dụng bệnh và ứng dụng của virus,của virus, bệnh truyền nhiễm bệnh truyền nhiễm và miến dịch,
2.1.3 Các bài thí nghiệm trong chương trình Sinh học 10 THPT
2.1.3.1 Thí nghiệm củng cố, ôn tập kiến thức
SH 10, SGK cơ bản có các thí nghiệm như sau:
- Phần II: Sinh học tế bào
+Trong Chương II cấu trúc của tế bào có “Thí nghiệm co và phản co
nguyên sinh” (Bài 12)
Trang 37+Trong Chương III Chuyển hóa vật chất và năng lượng có “Một số thínghiệm về enzim” (Bài 15).
SH 10, SGK nâng cao có các thí nghiệm như sau:
- Phần II: Sinh học tế bào
+Trong Chương I Thành phần hoá học của tế bào có “Thí nghiệm nhậnbiết một số thành phần hoá học của tế bào” (Bài 12)
+Trong Chương II cấu trúc của tế bào có “Thí nghiệm co và phản conguyên sinh” (Bài 19); “Thí nghiệm về sự thẩm thấu và tính thấm của màng”(Bài 20)
+Trong Chương III Chuyển hóa vật chất và năng lượng có “Một số thínghiệm về enzim” (Bài 27)
Các TN thường được bố trí ở cuối mỗi chương cho thấy TN được sửdụng trong chương trình SH nhằm mục đích chủ yếu là củng cố kiến thức cho
HS Điều này được kiểm chứng qua điều tra thực trạng sử dụng TN của các
GV trong nhà trường THPT Kết quả cho thấy hầu hết các GV đều sử dụng
TN trong khâu ôn tập, củng cố kiến thức giúp cho HS nắm kiến thức sâu sắc,toàn diện hơn và liên hệ giữa lí thuyết với thực tiễn
Tuy nhiên, giá trị của các TN không chỉ được khai thác trong khâu ôntập, củng cố kiến thức mà nó còn được khai thác có hiệu quả trong tất cả cáckhâu của quá trình dạy học như nghiên cứu tài liệu mới, kiểm tra đánh giá Vìvậy, để nâng cao giá trị và hiệu quả sử dụng của các TN thực hành trong dạyhọc SH nói chung và dạy học SH tế bào nói riêng, GV cần đưa TN, thực hànhthâm nhập vào tất cả các khâu của quá trình dạy học chứ không chỉ dừng lại ởkhâu ôn tập, củng cố kiến thức cho HS như hiện nay
2.1.3.2 Thí nghiệm dạy bài mới
Trong quá trình dạy học, căn cứ vào nội dung bài học, năng lực tổ chứccủa bản thân, điều kiện cơ sở vật chất hiện có mà sử dụng TN sao cho hợp lívới các mục đích dạy học khác nhau Như đã phân tích ở trên, trong SGKSinh học 10, tất cả các TN đều được đặt ở cuối mỗi chương Điều này
Trang 38chứng tỏ các TN được sử dụng để củng cố kiến thức lí thuyết, ôn tập cho HS.Tuy nhiên, GV cũng có thể sử dụng TN với tính chất nêu vấn đề, giúp HS lĩnhhội tri thức mới hoặc cũng có thể sử dụng với mục đích kiểm tra, đánh giá quátrình nhận thức của HS.
Khi sử dụng TN, bài tập TN có tính chất nêu vấn đề với mục đích giúp
HS lĩnh hội tri thức mới GV cần chú ý:
học, giúp HS lĩnh hội những vấn đề then chốt nhất
tin
kiệm nhất
tôi đã nghiên cứu và thiết kế một số TN, bài tập TN để sử dụng
trong khâu nghiên cứu tài liệu mới, bao gồm:
vào đồng xu)
muống, chẻ rau muống)
Ví dụ 1:
- Khi dạy Bài 5: Protein (SGK Sinh học 10 ban cơ bản)
Trang 39- Sử dụng thí nghiệm để dạy mục I Cấu trúc của prôtêin.
+Bước 1: Cho nước dịch lọc vào cốc thuỷ tinh
+Bước 2: Đun nóng dịch lọc cua trên ngọn lửa đèn cồn
+Bước 3: Quan sát hiện tượng và giải thích
- GV nêu câu hỏi định hướng:
Câu hỏi 1: Gạch cua có bản chất là gì?
Câu hỏi 2: Ở nhiệt độ thường, nước gạch cua có bị vón cục lại không?Câu hỏi 3: Nhiệt độ có vai trò gì trong các hiện tượng trên?
hiện tượng biến tính của prôtêin.)
Ví dụ 2:
sơ
quá trình trao đổi chất
với quá trình trao đổi chất
+ Một củ khoai lang đã gọt vỏ, cắt thành các khối lập phương với các
Trang 40cạnh có độ dài khác nhau (1 cm, 2cm, 3cm) Mỗi loại cắt 2 miếng.
+Bước 2: Ngâm trong vòng 2-3 phút (có thể ngâm trước ở nhà)
+Bước 3: Vớt các miếng khoai lang ra và cắt các khối khoai lang thành
4 phần bằng nhau để quan sát diện tích khoai lang bị bắt màu
+Bước 4: Quan sát hiện tượng và giải thích
- GV cho câu hỏi định hướng:
Câu hỏi 1 So sánh tỉ lệ — (diện tích bề mặt/thể tích) giữa các khốikhoai lang?
Câu hỏi 2 So sánh diện tích bị bắt màu giữa các khối khoai lang?
Câu hỏi 3 Tìm mối quan hệ giữa tỉ lệ — với sự bắt màu của các khối khoai lang?
Câu hỏi 4 Tương tự như vậy, tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ hơn rấtnhiều so với tế bào nhân thực Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tếbào nhân sơ?
trường nhanh hơn
2.2 Quy trình tiến hành thí nghiệm
2.1.1 Xây dựng quy trình tiến hành thí nghiệm
Dựa theo quy trình thí nghiệm đã phân tích ở mục 1.2.2.1 ở chương 1, chúng tôi xây dựng quy trình tiến hành thí nghiệm như sau: