1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học chương i chuyển hóa vật chất và năng lượng sinh học 11 trung học phổ thông

152 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 418,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VŨ THỊ KIM CHI RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG LẬP BẢNG HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC “CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG” –

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ KIM CHI

RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG LẬP BẢNG HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC “CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG” – SINH HỌC 11, TRUNG

HỌC PHỔ THÔNG.

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ KIM CHI

RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG LẬP BẢNG HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC “CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG” – SINH HỌC 11, TRUNG HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cám ơn các Thầy giáo, Cô giáo Bộ môn Lí luận vàphương pháp dạy học Sinh học, Ban Giám hiệu trường Đại học giáo dụcĐHQGHN, Thư viện trường Đại học giáo dục ĐHQGHN, Thư viện Quốc GiaViệt Nam đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn này

Với tình cảm chân thành em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâusắc tới GS TS Đinh Quang Báo người đã hướng dẫn tận tình và luôn độngviên khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Giám hiệu và các thầy cô trong tổ Hoá trường THPT Quế Võ số 1, Quế Võ số 2 và Quế Võ số 3 Huyện Quế VõTỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn này, đặcbiệt đặc biệt trong quá trình thực nghiệm sư phạm

Sinh-Xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, bạn bè và các em học sinh đã luônđộng viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Bắc ninh, tháng 11 năm 2015

Tác giả luận văn

Vũ Thị Kim Chi

Trang 4

Học sinh

Hệ thống hoá

Hệ thống hoá kiến thứcPhương pháp dạy họcSách giáo khoa

Trung học phổ thôngThực nghiệm

ii

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mucc̣ chữviết tắt ii

Mục lục iii

Danh mucc̣ bảng vi

Danh mucc̣ sơ đồ, biểu đồ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 11

1.1 Lược sử nghiên cứu 11

1.1.1 Trên thế giới 11

1.1.2 Ở Việt Nam 12

1.2 Cơ sở lí luận của đề tài 15

1.2.1 Cơ sở lí luận về đổi mới phương pháp dạy học 15

1.2.2 Cơ sở lí luận hệ thống hóa 19

1.2.3 Hệ thống hóa kiến thức 23

1.2.4 Kĩ năng hệ thống hóa kiến thức 23

1.2.5 Kĩ năng diễn đạt nội dung hệ thống hóa 25

1.2.6 Kĩ năng diễn dạt nội dung bằng bảng hệ thống hóa 26

1.3 Cơ sở thực tiễn 29

1.3.1 Kết quả điều tra về sự hiểu biết của giáo viên và học sinh về việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá và lập bảng hệ thống hoá kiến thức 29

1.3.2 Thực trạng rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT của học sinh 33

1.3.3 Thực trạng của việc rèn luyện kĩ năng lâp bảng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học “chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng” - Sinh học 11, Trung học phổ thông 34

1.3.4 Nguyên nhân của thực trạng 35

CHƯƠNG 2 : RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG LẬP BẢNG HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I: “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG” - SINH HỌC 11, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 38

Trang 6

2.1 Phân tích chương trình Sinh học - Trung học phổ thông 38

2.1.1 Phân tích chương trình Sinh học trung học phổ thông 38

2.1.2 Cấu trúc nội dung chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” 39

2.1.3 Mục tiêu dạy học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” 44

2.2 Các nguyên tắc chỉ đạo việc rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức 46

2.2.1 Quán triệt mục tiêu, nội dung của bài học 46

2.2.2 Nguyên tắc thống nhất giữa toàn thể và bộ phận 46

2.2.3 Nguyên tắc thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng 46

2.2.4 Đảm bảo tính chính xác chặt chẽ, phù hợp 46

2.2.5 Phát huy được tính tích cực của HS 46

2.2.6 Nâng dần khả năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức từ mức lượng kiến thức đơn giản đến lượng kiến thức phức tạp 47

2.3 Quy trình rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức 47

2.3.1 Quy trình thực hiện kỹ năng HTHKT 47

2.3.2 Quy trình rèn luyện kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức 49

2.4 Các bước rèn luyện kỹ năng lập bảng HTHKT 50

2.4.1 Rèn luyện kỹ năng xác định mục đích kiến thức cần HTH 50

2.4.2 Rèn luyện kĩ năng phân tích, xác định nội dung kiến thức cần hệ thống hóa 51

2.4.3 Rèn luyện kĩ năng xác định mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức cần được HTH 52

2.4.4 Rèn luyện kĩ năng diễn đạt HTHKT bằng bảng 54

2.5 Biện pháp tổ chức rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT 57

2.5.1 Rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS trong khâu hình thành kiến thức mới 57

2.5.2 Rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS trong khâu củng cố, hoàn thiện kiến thức 61

2.5.3 Rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS trong khâu tổ chức các hoạt động tự học ở nhà 63

iv

Trang 7

Kết luận chương 2: 69

CHƯƠNG 3 : THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 70

3.1 Mục đích thực nghiệm 70

3.2 Nội dung thực nghiệm 70

3.3 Phương thức thực nghiệm sư phạm 70

3.3.1 Chọn trường, lớp và GV tiến hành thực nghiệm 70

3.3.2 Bố trí thực nghiệm 71

3.3.3 Kiểm tra, đánh giá 71

3.4 Kết quả thí nghiệm 71

3.4.1 Phân tích định tính 71

3.4.2 Phân tích định lượng 76

Kết luận chương 3 85

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Khuyến nghị 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 91

Trang 8

DANH MUCc̣ BẢNG

Bảng 1.1 So sánh phương pháp dạy học tích cực và dạy học thụ động 19

Bảng 1.2.Kết quả điều tra việc sử dụng phương pháp dạy học sinh học 11 30

Bảng 1.3 Nhận thức của giáo viên về vai trò lập bảng HTHKT trong dạy học .30

Bảng 1.4 Kết quả điều tra GV cho HS sử dụng SGK để hướng dẫn lập bảng HTHKT 31

Bảng 1.5 Kết quả điều tra về học tập môn sinh của học sinh 32

Bảng 1.6 Kết quả điều tra về khả năng lập bảng HTHKT của học sinh 33

Bảng 1.7 Kết quả kiểm tra việc lập bảng HTH trong vở ghi môn Sinh học của học sinh 34

Bảng 2.1 Bảng HTH KT về sự khác nhau và giống nhau trao đổi khí ở động vật và thực vật 56

Bảng 2.2 So sánh khác nhau giữa dòng mạch gỗ và dòng mạch rây 58

Bảng 2.3 Sự thoát hơi nước qua khí khổng và qua cutin 59

Bảng 2.4 Hình thái của lá thích nghi với chức năng quang hợp 60

Bảng 2.5 Bảng tóm tắt quá trình đồng hoá nito và cố định nito 60

Bảng 2.6 Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM 62

Bảng 2.7 So sánh con đường hấp thụ ion khoáng ở rễ 63

Bảng 2.8 Sự khác nhau của pha sáng và pha tối trong quang hợp 63

Bảng 2.9 Con đường đường phân, crep, chuỗi truyền điện tử 63

Bảng 2.10 Cấu tạo, hoạt động của các dạng hệ tuần hoàn 65

Bảng 2.11 Sự vận chuyển các chất trong cơ thể động vật và thực vật 66

Bảng 2.12 Quá trình trao đổi nước trong cơ thể động vật và thực vật 67

Bảng 2.13 Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật và động vật 67

Bảng 3.1 Kết quả điểm số của HS qua 3 lần kiểm tra trong TN 77

Bảng 3.2 Các tham số đặc trưng qua 3 lần kiểm tra trong TN 77

Bảng 3.3 Phân loại trình độ học sinh qua các lần kiểm tra trong TN 78 Bảng 3.4 Phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy kết quả kiểm tra 3 lần 79

vi

Trang 9

Bảng 3.5 Kết quả lĩnh hội kiến thức của học sinh qua lần kiểm tra sau TN 81Bảng 3.6.Các tham số đặc trưng qua lần kiểm tra sau TN 81Bảng 3.7 Phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy kết quả kiểm tra sauTN 82

Trang 10

̀̀ ̉ ̀ DANH MUCc̣ SƠ ĐÔ, BIÊU ĐÔ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hóa quá trình hấp thu vật chất và năng lượng từ 42

môi trường 42

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hóa quy trình thực hiện kĩ năng HTHKT 47

Sơ đồ 2.3 Quy trình rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT 49

Sơ đồ 2.4 Mối quan hệ thể hiện nội dung kiến thức 52

Sơ đồ 2.5 Dòng vận chuyển vật chất trong cây 53

Biểu đồ 3.1.Tỉ lệ phần trăm điểm trung bình, khá, giỏi của lớp TN và ĐC 79

Biểu đồ 3.2 Đường phân bố tần suất 80

Biểu đồ 3.3 Đường phân bố tần suất tích lũy (hội tụ lùi (≤)%) 80

Biểu đồ 3.4 Đường phân bố tần suất 83

Biểu đồ 3.5 Đường phân bố tần suất tích lũy (hội tụ lùi (≤)%) 83

viii

Trang 11

1.2 Xuất phát từ hiệu quả của việc rèn kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học

Thực trạng hiện nay ở các THPT nói chung thì đa số giáo viên (GV)còn hay sử dụng phương pháp dạy học theo truyền thụ một chiều, chú trọngvào việc hoàn thành bài giảng đòi hỏi người học phải ghi nhớ máy móc,không phát huy được tư duy suy luận, tư duy sáng tạo và tinh thần tự học củangười học Nếu học sinh (HS) ghi nhớ kiến thức một cách thụ động, rời rạc thìgây nên tâm lí ỉ lại, kiến thức dồn nén, chưa được vận dụng nhiều, dẫn đếntình trạng lười học, chán nản

Trong quá trình học tập, HS tỏ ra rất hứng thú và nhớ lâu hơn khi kiếnthức đã học được sắp xếp theo trật tự logic Điều này thể hiện rõ qua ưu điểmcủa việc hệ thống hóa kiến thức trong quá trình dạy học:

Trang 12

- Khi ghi chép thông tin dưới dạng hệ thống hoá kiến thức

(HTHKT)

tiết kiệm được 50-95% thời gian học tập [27]

- Khi đọc thông tin và ôn bài mà bài này được lưu dưới dạng HTHKT tiết kiệm được hơn 90% thời gian học tập [27]

- Tăng cường tập trung vào trọng tâm

- Dễ dàng nhận biết thông tin chính của bài học

- Cải thiện được sức sáng tạo và trí nhớ, nhờ khả năng tập trung vào những từ khóa thiết yếu

- Tạo mối liên kết mạch lạc tối ưu giữa các vấn đề cần học

- Khi ghi chú thông tin dưới dạng HTHKT nhất là dùng bảng sẽ tránh cho

HS cảm giác đơn điệu, tẻ nhạt, thay vào đó là não dễ dàng tiếp nhận ghi nhớ

- Khi lập bảng biểu, sơ đồ tư duy, sơ đồ cây sẽ kích thích HS khát khao hoàn thiện thông tin, lôi cuốn được học sinh vào bài học [27]

Như vậy, dùng bảng HTHKT không những giúp HS ôn tập mà còn cóthể kiểm tra trình độ, thói quen tư duy của người học khi yêu cầu học tựHTHKT trong phạm vi một kiến thức nào đó

1.3 Xuất phát từ đặc điểm của kiến thức chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11

Trong chương trình Sinh học 11 THPT, chương “Chuyển hóa vật chất

và năng lượng” là kiến thức quan trọng là nền tảng của môn Sinh học và làkiến thức xuyên suốt trong chương trình sinh học THPT hơn nữa kiến thứctrong chương còn là cơ sở để HS tiếp thu kiến thức chương sau như: sinhtrưởng và phát triển, sinh sản Trong chương này, nội dung kiến thức đượcbiên soạn theo hướng lồng ghép cơ thể động vật và thực vật Điều này giúp

HS nhận thức được các cơ chế xảy ra ở cả hai giới một cách hệ thống

Trong phần chuyển hóa vật chất và năng lượng, chúng ta cần giúp HSchỉ ra được đặc điểm cơ bản của khái niệm chuyển hóa vật chất và năng lượng

ở cơ thể đa bào, đặc điểm riêng biệt ở cơ thể động vật và thực vật

Trang 13

2

Trang 14

Nêu được quá trình và giải thích được cơ chế của chuyển hóa vật chất

và năng lượng mức độ cơ thể thực vật, động vật

Giải thích được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của chúng trongviệc thực hiện chuyển hóa vật chất và năng lượng….Tuy nhiên, để hiểu đượccác mối quan hệ này, HS cần tiếp thu kiến thức một cách có hệ thống, biết sắpxếp kiến thức rời rạc theo một trật tự logic nhất định

Lập bảng hệ thống hoá (HTH) là một trong các biện pháp, thao tác tưduy logic quan trọng, đạt hiệu quả cao trong nghiên cứu các mối quan hệ sinhhọc Lập bảng HTH nhằm gia công, xử lý tài liệu để từ đó rút ra những kếtluận khái quát, có tính vận động theo quy luật của đối tượng nghiên cứu Việclập bảng HTH còn có tác dụng làm phong phú thêm kiến thức đã học bằngmột tư tưởng mới, xem xét các vấn đề đã học dưới góc độ mới, từ đó đã đạtđược kết quả là củng cố những điều đã học, sắp xếp chúng thành hệ thốngchặt chẽ giúp HS lý giải được ý nghĩa sâu xa của kiến thức ấy

Trong các biện pháp rèn luyện kĩ năng HTHKT thì biện pháp lập bảng

có nhiều ưu điểm trong việc mô hình hoá mối quan hệ các đối tượng nghiêncứu, giúp cho HS hiểu bài và HTHKT tốt hơn

Xuất phát từ tầm quan trọng đó chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:

“Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11, Trung học phổ thông”.

2 Mục đich nghiên cứu

Đưa ra được quy trình rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HStrong dạy học “Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng” – Sinh học 11,THPT nhằm nâng cao hiệu quả dạy học và phát triển hoạt động học tập tíchcực của học sinh

3

Trang 15

3 Giả thiết khoa học

Nếu rèn luyện được kĩ năng lập bảng HTHKT theo hướng tiếp cận sinhhọc cấp độ cơ thể trong dạy học “Chương I: Chuyển hóa vật chất và nănglượng” - Sinh học 11, THPT thì sẽ vừa giúp HS lĩnh hội kiến thức có tính kháiquát hóa lý thuyết vừa rèn luyện được kỹ năng HTH

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu thực tiễn:

Tiến hành khảo sát thực tế rèn luyện kĩ năng HTHKT trong dạy dọc sinh học 11 ở một số trường THPT tỉnh Bắc Ninh

4.2 Nghiên cứu lí thuyết:

- Xác định cơ sở lý thuyết của việc rèn luyện cho HS kĩ năng lập bảng

HTHKT trong dạy học Sinh học 11

- Phân tích cấu trúc nội dung phần kiến thức trong chương “Chuyển hóavật chất và năng lượng” - Sinh học 11, để xác định mạch logic nội dung làm

cơ sở cho việc HTHKT

- Xác định cấu trúc kĩ năng HTH và cấu trúc bảng để trình bày kết quả

hệ thống hóa nội dung của kiến thức

- Biện pháp tổ chức dạy học rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT

- Tiêu chí và công cụ thực hiên kĩ năng đó

4.3 Nghiên cứu thực nghiệm:

- Thực nghiệm quy trình rèn luyện kĩ năng lập HTHKT trong dạy học

“Chương I: chuyển hóa vật chât và năng lượng” – Sinh học 11 tại 2 trườngTHPT Quế Võ 1 và Quế Võ 3, Tỉnh Bắc Ninh

Trang 16

- Đánh giá tác dụng của các biện pháp, quy trình đã đề xuất, kiểm tra hiệu quả của giả thuyết đã nêu.

5 Phạm vi nghiên cứu

- Thực hiện tại trường THPT Quế Võ số 1, THPT Quế Võ số 2, THPT Quế Võ số 3, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh

- Rèn luyện cho HS kĩ năng lập bảng HTHKT trong dạy học

“Chương

I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng” - Sinh học 11, trung học phổ thông

6 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

6.1 Đối tượng nghiên cứu:

Biện pháp rèn luyện kĩ năng cho HS lập bảng HTHKT trong dạy học chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11, Trung học phổ thông

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu những tài liệu liên quan làm cơ sở lý luận cho đề tài: Nhưcác tài liệu về triết học, logic học, tâm lí học, giáo dục học, các tài liệu vềphát triển giáo dục, phương pháp giáo dục, các luận văn, luận án có cùnghướng nghiên cứu

Trang 17

5

Trang 18

- Nghiên cứu chương trình, SGK sinh học lớp 11, các tài liệu khoa học,tranh ảnh, sách báo, tạp chí…có liên quan đến kiến thức sinh học lớp 11 chủyếu là chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng”.

- Nghiên cứu tài liệu các nguyên tắc và kĩ thuật lập bảng HTHKT

8.2 Nghiên cứu thực tiễn bằng phương pháp điều tra, khảo sát

- Thực hiện tại trường THPT Quế Võ số 1, THPT Quế Võ số 2, THPTQuế Võ số 3, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh thực trạng rèn luyện kĩ năng lậpbảng HTHKT trong việc dạy học sinh học nói chung, trong việc dạy hocchương Chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11, THPT nói riêng

- Tìm hiểu việc dạy và việc học nhằm sơ bộ đánh giá tình hình dạy học chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11, THPT

- Quan tâm đến việc phân tích các phương pháp, biện pháp hình thành các kĩ năng thao tác logic cho HS trong đó có kĩ năng lập bảng HTHKT

8.3 Phương pháp chuyên gia

Gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực mà mình nghiên cứu, từ đó có những định hướng cho việc nghiên cứu đề tài

Trao đổi trực tiếp với GV dạy học Sinh học 11 về biện pháp rèn luyện

kĩ năng lập bảng HTHKT

8.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Mục đích: Đây là phương pháp quan trọng nhất để có thể đánh giá

tính đúng đắn của giả thuyết khoa học và mức độ đạt mục tiêu của đề tài Quathực nghiệm (TN) nhằm kiểm tra hiệu quả của việc rèn luyện kĩ năng lập bảngHTHKT trong việc dạy học sinh học nói chung, trong việc dạy hoc chươngChuyển hóa vật chất và năng lượng – Sinh học 11 nói riêng

- Phương pháp thực nghiệm: Để tiến hành TN rèn luyện cho HS kĩ năng

lập bảng HTHKT trong dạy học “Chương I: Chuyển hóa vật chất và

6

Trang 19

năng lượng” - Sinh học 11, THPT do điều kiện khách quan chúng tôi chỉ tiếnhành TN ở 2 trường THPT Quế Võ số 1 và THPT Quế Võ 3 Mỗi trường chọn

2 lớp 11 học sinh có trình độ tương đương

+ Trường THPT Quế Võ Số 1 chọn 2 lớp chọn đầu: 1 lớp thực nghiệm (11A1) và 1 lớp đối chứng (11A2)

+ Trường THPT Quế Võ số 3 chọn 2 lớp đại trà: 1 lớp thực nghiệm (11A5) và 1 lớp đối chứng (11A6)

- Nội dung thực nghiệm: Để tiến hành TN rèn luyện kĩ năng lập

bảng

HTHKT cho HS trong chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng, chúng tôisoạn một số giáo án TN có sử dung một số bảng HTHKT dạy ở lớp TN Ở cáclớp đối chứng dạy theo phương pháp truyền thống, chủ yếu sử dụng phươngpháp diễn giảng, giải thích minh họa

Chúng tôi tiến hành thực nghiệm từ ngày 1/10- 30/12/2014

8.5 Sử dụng thống kê toán học để xử lí số liệu:

- Về mặt định tính:

Phân tích chất lượng phần trả lời câu hỏi của HS để thấy rõ vai trò củaviệc sử dụng bảng HTH về mức độ hiểu bài, khả năng lập luận, giải thích cácvấn đề cũng như khả năng tự HTH của HS trong quá trình tự học

+ Bảng thống kê số % HS đạt từ điểm Xi trở xuống

+ Lập bảng phân phối, bảng tần xuất, bảng tần suất hội tụ (luỹ tích)

+ Biểu diễn các đường đặc trưng phân phối

Trang 20

7

Trang 21

+ Trung bình cộng:

x  1 n xi fi

n

i 1Trung bình cộng là một trị số đặc trưng tiêu biểu cho toàn bộ các phần

tử trong tập hợp Trung bình cộng có thể đại diện một cách khá đầy đủ và chặtchẽ cho một tập hợp nếu tập hợp có độ đồng nhất cao Tuy nhiên, trung bìnhcộng chưa biểu thị được đặc điểm phân tán của tập hợp

+ Phương sai:

Phương sai của một mẫu là trung bình độ lệch bình phương của các giá trị mẫu so với giá trị trung bình cộng là tham số đặc trưng cơ bản nhất tínhchất phân tán của số liệu

Cv(%) = 0 → 10% độ dao động nhỏ, độ tin cậy cao

Cv(%) = 11→ 30% độ dao động trung bình, đô tin cậy cao

Cv(%) = 31 → 100% độ dao động lớn, độ tin cậy thấp

Hệ số biến thiên thường được sử dụng để đánh giá mức độ phân tán củacác số liệu của hai dãy số liệu không cùng thứ nguyên

Kiểm tra độ tin cậy về sự chênh lệch giữa 2 giá trị trung bình cộng của

Trang 22

TN và ĐC bằng đại lương kiểm định td theo công thức:

Giá trị tới hạn của td là tα tra bảng phân phối student với α= 0.05, bậc tự

do = n1+n2-2 Nếu |td| ≤ tα thì sự sai khác của các giá trị trung bình là có ýnghĩa

Chú thích:

+ x : Điểm trung bình của bài kiểm tra

+ N: Tổng số HS tham gia kiểm tra

+ xi: : Điểm kiểm tra HS đạt được

+ ni : Số học sinh đạt điểm xi

+ n1, n2: Là số HS được kiểm tra ở khối lớp TN và ĐC

+ s12, s22:Là phương sai của các khối lớp TN và ĐC

+ x1, x 2:Là điểm trung bình bài kiểm tra của các khối lớp TN và ĐC

9 Đóng góp của đề tài

- Ý nghĩa lí luận: Đề tài được nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện cơ sở

lí luận của việc rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS trong quá trìnhdạy học Xây dựng được quy trình, nguyên tắc và biện pháp rèn luyện kĩ nănglập bảng HTHKT cho HS

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phổ biếnphương pháp rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS trong dạy học sinh họcnói chung và Sinh học 11 chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng nói riêng

Những luận cứ khoa học và thực tiễn được trình bày có thể được sử

dụng là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy kiến thức sinh họctheo tiếp cận sinh học hệ thống Những kết luận, kiến nghị có thể được thamkhảo trong việc rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS trong dạy học nóichung và trong dạy học môn Sinh học nói riêng

10 Cấu trúc của luận văn

9

Trang 23

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phuc lục,luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn việc rèn luyện cho học sinh

kĩ năng lập bảng hệ thống hóa hệ thống hóa kiến thức trong dạy học “ChươngI: Chuyển hóa vật chất và năng lượng” - Sinh học 11, Trung học phổ thông

Chương 2: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiếnthức trong dạy học “Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng” - Sinhhọc 11, Trung học phổ thông

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 24

hệ thống được ông đề xướng năm 1940 (tên gọi: Lý thuyết những hệ thốngChung-General Systems Theory), và dựa vào nghiên cứu của Ross Ashby(Giới thiệu tới Điều khiển học, 1956), tiếp theo ông dựa trên những nghiêncứu về tâm lý học của Jean Piaget lúc này lý thuyết hệ thống chính thức ra đờivào năm 1968 Trong chương trình xây dựng lý luận của mình ông đã chỉ ranhững nhiệm vụ cơ bản của lý thuyết hệ thống là:

- Làm sáng tỏ những nguyên tắc và quy luật chung hành vi của các hệthống, không phụ thuộc vào bản chất của các thành tố và của các quan hệ giữachúng

- Xác lập những quy luật tương tự của khoa học tự nhiên nhờ tiếp cận

hệ thống đối với các khách thể sinh học, xã hội

- Tạo ra sự hợp thức khoa học hiện đại trên cơ sở làm rõ tính tương đồng của các quy luật trong các lĩnh vực hoạt đông khác nhau

Các nhiệm vụ này dẫn đến sự thay đổi nội dung trên cơ sở những quanniêm hệ thống (chỉnh thể), chức năng, cấu trúc Chính điều này đã tạo ranhững tiền đề phương pháp luận để hình thành hệ thống khái niệm mới vớinội dung xác định và với quan hệ đã cho một cách rõ ràng với những chuyểnđổi giữa chúng Tổ hợp các khái niệm hệ thống là bộ khung khái niệm khởiđiểm, tạo ra sơ đồ nguyên tắc của sự phân chia khách thể [26], [30]

Sự phát triển của lý thuyết hệ thống là đa dạng bao gồm nhận thức những nền tảng triết học (Triết học của Bunge, Bahm và Laszlo); Lý thuyết

11

Trang 25

toán mô hình hóa và lý thuyết Thông tin (của Mesarovic và Klir); và nhữngứng dụng thực tiễn Năm 1940, L.V.Bertalanffy đưa ra lý thuyết chung của hệthống để mô tả các hệ thống mở và các trạng thái cân bằng động Từ lĩnh vựcSinh học các nguyên tắc này được chuyển sang giải quyết vấn đề kỹ thuật vàquản lí xã hội.

Kodolova T.A (1978) với công trình: “Các biện pháp sư phạm để dạy học sinh cuối cấp về mối quan hệ giữa sự kiện và lí thuyết”.

Anaxtaxova L.P (1981) với tác phẩm: “Công tác độc lập của học sinh

về sinh học đại cương”.

Brunov và các tác giả khác với: “Hình thành các hoạt động trí tuệ của học sinh”.

Mutazin G.M (1989) với: “Các phương pháp và hình thức dạy học Sinh

học”.

Ở Pháp và những năm 70 của thế kỷ XX trong các tài liệu lý luận dạyhọc có chú ý dùng phương pháp Graph để rèn luyện tính chủ động, tích cựccủa học sinh từ bậc tiểu học đến trung học Lí thuyết Graph có cơ sở khoa họccủa nó là HTH

Trần Bá Hoành:“Rèn trí thông minh của học sinh qua chương biến dị

-di truyền;“Giáo trình dạy học Sinh học” (1972, 1975, 1979, 1982, 1985, 1993); “Phát huy tính tích cực của học sinh trong chương trình Sinh học 12”.

Bằng hệ thống các bảng, sơ đồ, các câu hỏi - đáp, các chỉ dẫn cụ thể, hệ thống

Trang 26

các tài liệu trên là minh chứng sinh động về hệ thống hóa kiến thức trong dạyhọc sinh học phổ thông.

Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành: “Lí Luận dạy học sinh học” Nxb

Giáo dục, 1996 các tác giả đã khẳng định HTH là một trong biện pháp học tậptrong dạy học sinh học, đã đưa ra phương pháp dạy bài ôn tập tổng kết theohình thức HTH [1]

Có nhiều cách thức để vận dụng hệ thống nhằm phát tư duy học tập và

rèn luyện kỹ năng cho học sinh Đoàn Thị Hạnh (2003): “Sử dụng biện pháp

sơ đồ để hệ thống các kiến thức về các quá trình sống cơ bản của sinh vật đó

là trao đổi chất và năng lượng, quá trình sinh trưởng và phát triển, sinh sản của sinh vật, tính cảm ứng của sinh vật” [10].

Theo Nguyễn Tín thì hệ thống hóa kiến thức để nâng cao hiệu quả cácbài tổng kết chương cần sử dụng các biện pháp xây dựng sơ đồ, lập bảng tómtắt, tổ chức trò chơi ô chữ, làm bài tập…qua đó HS có thể nắm vững đượckiến thức mà mình đã được học [22]

Hệ thống hóa kiến thức đòi hỏi HS cần có hệ thống các kĩ năng như sosánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa,… Đi sâu vào nghiên cứu rèn luyệncác kĩ năng cho HS có công trình nghiên cứu:

Theo nghiên cứu của Phan Đức Duy (1999) [4], Hà Lệ Chi (2004): Đểrèn luyện các kĩ năng cho HS và sinh viên thì cần đưa vào một tình huống cụthể, qua giải quyết các tình huống đó các em sẽ được trang bị và củng cố tríthức đồng thời rèn luyện các kĩ năng tư duy cần thiết để nâng cao tính tíchcực, tự giác, sáng tạo trong học tập [2]

Trong dạy sinh học đã có nhiều công trình nghiên cứu, vận dụng việcxây dựng bằng hệ thống, sơ đồ hệ thống tạo nên một kho dự trữ thông tin rất

có ý nghĩa trong dạy học

Luận văn thạc sĩ: “Xây dụng và sử dụng bảng hệ thống hóa trong dạy sinh học 10” của Trần Hoàng Xuân (2003) tác giả đã nêu khái niệm rồi phân

13

Trang 27

tích vai trò của bảng HTH trong việc dạy của GV và việc học của HS [trang14-18; 24].

Luận văn thạc sĩ: “Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh lớp 12 trong dạy học tiến hóa” của Nguyễn Xuân Hồng (2003) Tác giả

khảng định: “Hệ thống hoá là thao tác không thể thiếu của giai đoạn nhậnthức lí tính, vì dựa vào đó cho phép chúng ta rút ra những kết luận bản chấtcủa sự vật, hiện tượng khách qua, hình thành khái niệm, quy luận khoa học”[trang10; 12] Tác giả đã đưa ra 3 nguyên tắc và 4 biện pháp để rèn luyện kĩnăng HTHKT cho học sinh lớp 12 trong dạy tiến hoá [trang 17 – 36; 12]

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Phúc Chỉnh

(2004): “Nâng cao hiệu quả dạy học giải phẫu – sinh lí người ở trung học cơ

sở bằng áp dụng phương pháp Graph”, tác giả đã sử dụng phương pháp tiếp

cận hệ thống làm cơ sở cho phương pháp luận của việc chuyển hóa Graphtoán học thành Grap dạy học Sinh học [3]

Ngô Văn Hưng: “Dạy học sinh học 9” Nxb Giáo dục - 2005, trong tài

liệu này, tác giả đã chú ý phân tích kĩ năng hệ thống hóa và minh họa bằngnhiều sơ đồ khái niệm, bảng tổng kết, hình ảnh hệ thống hóa, câu hỏi kháiquát hóa theo kĩ năng hệ thống hóa [14]

Luận văn thạc sĩ: “Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh lớp 11THPT trong dạy sinh học” của Nguyễn Thi Hòa (2008) [11].

Luận án tiến sĩ: “Rèn luyện học sinh kĩ năng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học sinh học 9” của Ngô Văn Hưng (2009) tác giả đã đề xuất các

hoạt động cấu thành kĩ năng HTHKT nhằm nâng cao chất lượng kiến thức vàphát triển hoạt động học tạp của HS trong dạy học sinh học 9 [13]

Luận văn thạc sĩ: “Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy phần tiến hóa sinh học 12” của Đinh Thị Hà (2011) [9].

Hiện nay có rất nhiều loại sách, bài tập, thiết kế giáo án, tài liệu thamkhảo, trình bày có hệ thống các câu hỏi lí thuyết, bài tập, phương pháp giảimỗi loại, sơ đồ, bảng HTHKT, có tác dụng tốt cho việc giảng dạy, học tập

Trang 28

môn Sinh học như: Vũ Đức Lưu, Đặng Hữu Lanh, Lê Đình Trung, Bùi VănSâm, Trịnh Nguyên Giao, Nguyễn Minh Công, Nguyễn Thu Hòa – NguyễnThị Là, Đỗ Thị Phượng, Hoàng Thanh Hồng,…

Sinh học ngày càng phát triển theo xu hướng khái quát lí thuyết khắcphục dần quan điểm sinh học mô tả Sự kiện, hiện tượng, tài liệu cụ thể về cácđối tượng sinh học là “không khí” để các nhà sinh học hệ thống hoá, khái quáthoá thành các khái niệm, qui luật sinh học Các tài liệu này đã chỉ ra rèn luyện

kĩ năng hệ thống hoá kiến thức cho HS là một trong các yêu cầu của dạy họclấy HS là trung tâm

Nhưng nhìn chung các nghiên cứu này đều tập trung xem xét các quytrình và biện pháp xây dựng kỹ năng HTHKT mà chưa đi sâu vào nghiên cứurèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho chương Chuyển hóa vật chất và nănglượng - Sinh học 11, Trung học phổ thông

1.2 Cơ sở li luận của đề tài

1.2.1 Cơ sở lí luận về đổi mới phương pháp dạy học

1.2.1.1 Những định hướng cơ bản trong đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

Hiện nay, khi đất nước ta đang trong quá trình hiện đại hóa, công nghiệphóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhậpquốc tế Nhằm giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốtnhất tiềm năng của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, hết lòng phục vụnhân dân và đất nước; có hiểu biết và kỹ năng cơ bản, khả năng sáng tạo để làmchủ bản thân, sống tốt và làm việc có hiệu quả Để đảm bảo mục tiêu đó, nghịquyết hội nghị BCHTW Đảng Cộng Sản Việt Nam khóa VIII đã chỉ rõ: “Đối vớigiáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất,năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệpcho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lýtưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực

15

Trang 29

và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” [19].

Nghị quyết TW2 khoá VIII đã khẳng định phải “Đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến vàphương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tựhọc, tự nghiên cứu cho học sinh” [19]

Định hướng trên đây đã được thể chế hoá trong Luật giáo dục, điều28.2: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, mônhọc; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thứcvào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập chohọc sinh” [18]

Đối với vấn đề đổi mới phương pháp dạy và học, nghị quyết hội nghịBCH TW Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII đã nhấn mạnh : “Tiếp tục đổimới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắcphục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cáchhọc, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật vàđổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớpsang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoạikhóa, nghiên cứu khoa học” [19]

Bác Hồ đã dạy: “Về cách học, phải lấy tự học làm cốt” Trong cácphương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Xã hội ngày càng pháttriển với sự bùng nổ của thông tin, khoa học, kĩ thuật và công nghệ, lượngkiến thức cần cập nhật ngày càng nhiều vì thế tự học đang trở thành chiếc chìakhóa vàng trong việc chiếm lĩnh kho tàng tri thức nhân loại và là con đườngtạo ra tri thức bền vững cho mỗi người Nếu rèn cho người học có được

Trang 30

phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học,khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhânlên gấp bội Chỉ có tự học HS mới có lòng say mê học tập phát huy hết nănglực sáng tạo của mình Chính vì tầm quan trọng của tự học mà việc phục vụngày càng tốt hơn cho hoạt động tự học và phương châm học suốt đời đang làmột trong những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.

Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm từ chỗ mang tính mô tả đếnnay nội dung kiến thức đã ngày càng lý thuyết hóa bằng các nguyên lý nhờtổng hợp kết quả nghiên cứu phản ánh nguyên nhân, cơ chế, của các hoạtđộng sống, mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng, giữa sinh vật với môitrường ở các cấp độ khác nhau giải phóng HS khỏi những nghi nhớ kiến thứcrườm rà khó nhớ

1.2.1.2 Dạy học theo hướng tăng cường tính tích cực của người học

Lý thuyết kiến tạo cho rằng con người kiến tạo những hiểu biết và tri thức

về thế giới thông qua trải nghiệm và phản ánh Khi chúng ta đối mặt với mộtđiều gì mới mẻ, chúng ta phải điều ứng nó với những ý tưởng và kinh nghiệm có

từ trước Cũng có thể nó sẽ thay đổi điều mà ta đã tin tưởng hoặc loại bỏ chúng

vì không thích đáng Trong bất cứ trường hợp nào, chúng ta thật sự là những nhàkiến tạo cho tri thức cho chính bản thân Để làm điều này, chúng ta phải đưa ranhững nghi vấn, khám phá và đánh giá cái mà chúng ta biết [21]

Lý thuyết kiến tạo được gọi là lý thuyết của nhận thức hơn là lý thuyếtcủa tri thức Theo Ernst Von Glasersfeld (nhà triết học và giáo sư nổi tiếng củakhoa tâm lý học tại trường đại học Geogria, và tại trường đại họcMassachusetts Amherst), kiến thức luôn là kết quả của hoạt động kiến tạo và

nó không thể thâm nhập vào một người học thụ động Nó phải được xây dựngmột cách tích cực bởi chính mỗi người học Bên cạnh đó, GV có thể địnhhướng cho người học theo một cách tổng quát và sự hướng dẫn đó sẽ giúpngười học không đi chệch hướng trong quá trình kiến tạo kiến thức GV phải

17

Trang 31

nắm được nền tảng kiến thức mà HS đã có từ trước, rồi giúp người học kiếntạo tri thức từ nền tảng kiến thức đó [13].

Trọng tâm của phương pháp dạy học tích cực dựa trên lý thuyết kiếntạo là xu hướng thay đổi từ GV làm trung tâm (teacher-centered) đến HS làmtrung tâm (students-centered) [20]

Tâm lý học và lý luận dạy học hiện đại khẳng định: Con đường có hiệuquả nhất để làm cho HS nắm vững kiến thức và phát triển được năng lực sángtạo là phải đưa HS vào vị trí chủ thể hoạt động nhận thức, thực sự lĩnh hộichúng, cái đó HS phải tự mình làm lấy, bằng trí tuệ của chính bản thân.Phương pháp dạy học tích cực, thực chất là cách dạy hướng tới việc học tậpchủ động, chống lại thói quen học tập thụ động [20]

Dạy và học tích cực là một trong những mục tiêu chung và cũng là mộttiêu chuẩn về giáo dục hiệu quả, hướng dẫn cho việc đổi mới phương phápdạy học trong các trường phổ thông

Thực hiện dạy và học tích cực sẽ mang lại hiệu quả cao trong giáo dục.Nhiệm vụ chủ yếu của GV là trở thành người thiết kế, tổ chức hoạt động tựlực chiếm lĩnh tri thức của HS trong bối cảnh cụ thể (nhu cầu giáo dục, điềukiện làm việc của GV và HS) Nhiệm vụ truyền thống của người GV trướcđây là chuyển giao thông tin, nay được điều chỉnh và mở rộng thành mộtnhiệm vụ tạo ra các điều kiện học tập và hỗ trợ quá trình học tập của HS HS

có nhiệm vụ tham gia một cách tích cực trong việc xây dựng kiến thức Bảnchất của dạy học tích cực là một quá trình tích cực và kiến tạo, thông qua đóngười học xây dựng mối liên hệ giữa kiến thức mới từ vốn kiến thức, kĩ năngsẵn có GV không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức

mà trở thành người thiết kế, tổ chức hướng dẫn các hoạt động học tập của HS

Trang 32

Bảng 1.1 So sánh phương pháp dạy học tich cực và dạy học thụ động

Dạy học truyền thống

Học là quá trình

tình cảm

Triết học duy vật biện chứng luôn khẳng định rằng, nhận thức là một

hoạt động được thực hiện bởi các biện pháp, thao tác tư duy logic như: Phân

tích - Tổng hợp, so sánh, đối chiếu, khái quát hóa, trừu tượng hóa, hệ thống

hóa Như vậy, bản chất của tư duy HTH là một yếu tố cấu thành của hoạt động

nhận thức thế giới khách quan – thế giới vật chất HTH là thao tác không thể

thiếu của giai đoạn nhận thức lý tính, vì dựa vào đó cho phép chúng

Trang 33

19

Trang 34

ta rút ra những kết luận bản chất của sự vật, hiện tượng khách quan, hìnhthành khái niệm, quy luật khoa học HTH chỉ thực hiện được khi chủ thể nhậnthức đã có những nguyên liệu được sơ chế qua phân tích - tổng hợp, đối chiếu,

so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa Do đó tư duy trên cơ sở hệ thống lànền tảng của việc học tập

Như vậy rèn luyện kĩ năng HTH là hình thành một năng lực quan trọngcủa hoạt động nhận thức sáng tạo về thế giới quan Để diễn đạt HTHKT thìbiện pháp lập bảng là hình thức phổ biến và thuận lợi nhất

1.2.2.2 Cơ sở lý luận dạy học

Dạy học theo quan niệm hiện đại cho rằng: “Dạy học bằng hoạt độngthông qua hoạt động của học sinh để HS tự lực, tích cực chiếm lĩnh kiếnthức” Điều đó nghĩa dạy học không chỉ truyền thụ hết kiến thức cơ bản màđiều quan trọng là xây dựng cho HS một tiềm lực, một bản lĩnh thể hiện ởphương pháp suy nghĩ và làm việc, trong cách giải quyết vấn đề thực tiễnđồng thời giúp họ có khả năng phát triển vốn hiểu biết đã có

Mục đích của dạy học làm cho người học có một vốn hiểu biết về khoahọc tự nhiên, khoa học xã hội, nhân văn và năng lực nhận thức Năng lựcnhận thức được cấu thành bởi kĩ năng thực hiện các thao tác tư duy logic.Năng lực nhận thức của HS được thể hiện trong học tập đó là phương pháphọc, nghiên cứu Vì vậy, quá trình dạy học bộ môn phải hình thành các thaotác tư duy logic đó, và đó cũng chính là xuất phát điểm của việc nghiên cứucác phương pháp, biện pháp rèn luyện kĩ năng HTH cho HS trong dạy học nóichung, dạy chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” - Sinh học 11 nóiriêng

Học sinh THPT là giai đoạn quan trọng trong việc phát triển năng lực trítuệ tính chủ định được phát triển ở tất cả quá trình nhận thức, hoạt động tư duycủa các em tích cực, độc lập hơn Trong dạy học hệ thống phương pháp và kĩnăng càng phong phú,đòi hỏi HS phải có tư duy phát triển Do đó phát triển tư

20

Trang 35

duy và năng lực sáng tạo vừa là mục đích vừa là phương tiện trong dạy học sinh học ở trường THPT.

1.2.2.3 Kĩ năng tư duy

* Kĩ năng: Là khả năng thực hiện một công việc nhất định, trong một hoàn cảnh, điều kiện nhất định, để đạt được một nhiệm vụ nhất định [5]

Kĩ năng vừa thể hiện kĩ thuật hành động, vừa thể hiện năng lực của conngười trong hoạt động nhận thức, hoạt động xã hội Kĩ năng được hình thànhbằng con đường luyện tập, tạo khả năng cho con người thực hiện hành độngkhông chỉ trong những điều kiện quen thuộc mà trong cả những điều kiện thayđổi Kĩ năng bậc thấp được hình thành lần đầu tiên qua các hoạt động đơngiản Khi kĩ năng đạt đến thành thạo, khéo léo thì trở thành kĩ xảo

Sự hình thành kĩ năng trong học tập là tạo điều kiện cho HS nắm vữngmột hệ thống phức tạp các thao tác nhằm làm biến đổi và sáng tỏ những thôngtin chứa đựng trong học tập, trong nhiệm vụ và đối chiếu chúng với hànhđộng cụ thể Vì vậy muốn hình thành kĩ năng (chủ yếu là kĩ năng học tập) cho

HS cần tiến hành qua các mức độ từ thấp đến mức cao:

Mức 1: Giúp HS biết cách tìm tòi để nhận ra yếu tố đã biết, yếu tố phảitìm và mối quan hệ giữa chúng dựa trên những hiểu biết đã có

Mức 2: Giúp HS hình thành một mô hình khái quát để giải quyết cácbài tập, các đối tượng cùng loại

Mức 3: Xác lập mối liên quan giữa bài tập mô hình khái quát và cáckiến thức tương ứng

* Kĩ năng tư duy: Là kĩ năng cơ bản nhất của con người có quá trìnhnhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệbên trong, có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan,

mà trước đó ta chưa biết Là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi sâu vào

Trang 36

bản chất và phát hiện tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểutượng, khái niệm, phán đoán và suy lý.

Quá trình tư duy thể hiện là kĩ thuật hành động và những hành động tưduy được thực hiện bằng các thao tác tư duy như: Phân tích - tổng hợp, sosánh, trừu tượng hóa - khái quát hóa

- Phân tích - tổng hợp

+ Phân tích: Là biện pháp logic dùng để phân chia sự vật, hiện tượng

thành các phần, tính chất, đặc điểm, yếu tố và xem xét mỗi yếu tố đó như một

bộ phận cấu thành của một chỉnh thể thống nhất

+ Tổng hợp: Là biện pháp để hợp nhất các thành phần đã tách rời nhờ

sự phân tích thành một chỉnh thể thống nhất để nhận thức sự vật đó trong mốiquan hê qua lại giữa các yếu tố đó

Phân tích và tổng hợp là những thành tố quan trọng trong quy trình xemxét hệ thống Trong dạy học sinh học đây là kĩ năng phổ biến và quan trọng vìquy luật cấu tạo liên quan chặt chẽ với chức năng là một quy luật xuyên suốt

và chủ đạo Nhờ kĩ năng này để yêu cầu học sinh liệt kê và biểu đạt mối quan

hệ băng các hình thức ngôn ngữ khác nhau Đó là một kĩ năng cấu thành nănglực tự học cần hình thành ở HS

- So sánh:

Là quá trình đối chiếu giữa các sự vật, hiện tượng để xác định sự giốngnhau hay khác nhau, sự động nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau haykhông bằng nhau

- Trừu tượng hóa - khái quát hóa:

+ Trừu tượng hóa: Là quá trình đơn giản hóa một đối tượng để gạt bỏnhững mặt, thuộc tính, những liên hệ, quan hệ thứ yếu, không cần thiết và chỉgiữ lại những yếu tố nào cần thiết để tư duy

22

Trang 37

+ Khái quát hóa: Là hoạt động xuất phát từ một hoặc vài vấn đề khácnhau nhưng có chung những thuộc tính, liên hệ, quan hệ nhất định thành mộtnhóm, một loại Để rút ra một nhận định, một cách nhìn rộng hơn bao quáthơn.

1.2.3 Hệ thống hóa kiến thức

Hệ thống: Là một tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại hoặc cùngchức năng, có quan hệ hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ, làm thành một thểthống nhất

Hệ thống hóa kiến thức: Là một quá trình thực hiện các thao tác logicđể sắp xếp kiến thức vào một hệ thống

HTHKT là làm cho kiến thức về các sự vật, hiện tượng, quan hệ trở nên

có hệ thống Trong dạy học, khi gặp các nội dung kiến thức nào đó người tathường phân tích để sắp xếp chúng theo những quan hệ nhất định tạo thànhmột tổ hợp hệ thống logic gọi là HTHKT

Việc HTHKT phải dựa trên các dạng quan hệ giữa các yếu tố cấu thànhnội dung, nhất là quan hệ phát sinh hoặc quá trình vận động của các yếu tố có thểđược trình bày bằng bảng hoặc sơ đồ hay trình bày theo một logic vận động

Hoạt động tư duy hệ thống hóa được thực hiện trong quá trình học tậpdưới hai hình thức:

+ Phân chia toàn thể các đối tượng riêng lẻ nào đó ra các nhóm hoặc các lớp nhất định

+ Xếp đặt tài liệu học tập vào các hệ thống nhất định nào đó

1.2.4 Kĩ năng hệ thống hóa kiến thức

1.2.4.1 Kĩ năng hệ thống hóa:

Là một kĩ năng hoạt động nhận thức, là hình thành và xây dựng một hệ thống nào đó từ các yếu tố Hoạt động nhận thức được thực hiện nhằm thu

Trang 38

lượm được tri thức bao gồm hệ thống các sự kiện, hiện tượng, khái niệm, quyluật, nguyên lý…cùng với nó là hệ thống các kĩ năng thực hành và hoạt độngnhận thức.

Kiến thức và kĩ năng là hai mặt có mối quan hệ chặt chẽ, mục tiêu của

GV tổ chức các hoạt động dạy học để HS vừa chiếm lĩnh kiến thức vừa đượcrèn luyện cách học HS nhận thức đối tượng khi nó là hệ thống và làm chokiến thức đó mang tính hệ thống

Như vậy, ở góc độ nội dung thì HTH là bản chất sự việc, còn góc độ tưduy thì HTH là kĩ năng nhận thức đối tượng

HTH là liên kết các sự kiện, hiện tượng, khái niệm …một cách logicthành một hệ thống theo mục đích của chủ thể nhận thức, khi nó là là một hệthống được mô tả bằng các tư liệu, sự kiện, yếu tố…chưa phản ánh một cáchtường minh rằng nó là một hệ thống thì hoạt động nhận thức phải thực hiện hệthống hóa sao cho phản ánh được các thuộc tính của đối tượng như là một hệthống [15], [16]

Trong dạy học sinh học tùy theo mục đích sư phạm mà người GV và

HS có thể HTH nội dung theo các logic khác nhau Trong chương trình sinhhọc 11 có thể hệ thống theo các logic khác sau:

(1) Hệ thống hóa theo nội dung các chủ đề ứng với mỗi bài, mỗi phần

và mỗi chương

(2) Hệ thống hóa theo nội dung về các đặc trưng của sự sống

(3) Hệ thống hóa theo nội dung về các mối quan hệ giữa cấu trúc vàchức năng, mối quan hệ giữa cơ thể thực vật và động vật

HTH là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học Quá trình dạy họcchủ yếu nhằm trau dồi kiến thức kĩ năng, kĩ xảo cho HS Trong dạy học, thôngtin cần truyền đạt cho HS rất lớn, rất trừu tượng nên GV phải biến

24

Trang 39

thông tin thô, trừu tượng đó trở nên cô đọng và dễ hiểu HS dễ tiếp thu, tiện lợicho việc ghi nhớ, lưu trữ và xử lí

HTH được nhìn nhận một cách chủ quan, đó là gia công và sắp xếp lạicho hệ thống nghĩa là bản thân nó đã là một hệ thống làm thế nào để HS nhậnthức được nó là một hệ thống, từ đó rèn luyện tư duy hệ thống để có một hệthống gồm bốn đặc trưng của sự sống

Kĩ năng HTHKT trong học tập: Là khả năng vận dụng thành thạo cácthao tác tư duy để sắp xếp kiến thức đã học vào những trật tự logic chặt chẽkhác nhau tùy theo mục đích cần hệ thống [21]

1.2.4.2 Cấu trúc kĩ năng HTH:

1 - Xác định mục đích HTH

2 - Phân tích các yếu tố phản ánh đối tượng nhận thức

3 Xác định mạch logic để sắp xếp các yếu tố đó thành một chỉnh thể

-hệ thống

4 - Diễn đạt kết quả thiết lập các quan hệ logic giữa các yếu tố

5 - Kết luận rút ra từ HTH

1.2.5 Kĩ năng diễn đạt nội dung hệ thống hóa

- Vai trò của kĩ năng diễn đạt nội dung hệ thống hóa:

+ Đây là một biện pháp để tích cực hoạt động hóa nhận thức, là conđường hình thành tri thức Kĩ năng diễn đạt nội dung khoa học vừa là tri thức,vừa là phẩm chất năng lực tự học của HS Diễn đạt nội dung khoa học bằngngôn ngữ hợp lý là mức độ cao của tri thức

+ Vận dụng các biện pháp diễn đạt nội dung để tổ chức cho HS lĩnh hội

các kiến thức mới

+ Có thể dùng biện pháp này để kiểm tra chất lượng thông hiểu tài liệu giáo khoa

Trang 40

Dạy được kĩ năng này, tài liệu trở thành đối tượng sở hữu của HS.

- Kĩ năng diễn dạt nội dung hệ thống hóa:

Diễn đạt kết quả HTHTK bằng nhiều hình thức ngôn ngữ, kí hiệu, như:bằng lời, bằng văn viết, bằng Graph, biểu đồ tư duy, biểu đồ khái niệm, bằnghình vẽ, hình sơ đồ, bằng bảng Trong đề tài này chúng tôi tổ chức rèn luyệncho HS kĩ năng HTHKT bằng bảng, lập bảng HTHKT là một yếu tố cuối kĩnăng HTH

1.2.6 Kĩ năng diễn dạt nội dung bằng bảng hệ thống hóa

1.2.6.1 Khái niệm bảng và hệ thống hóa bảng

Bảng HTHKT là hình thức diễn đạt bằng một khung được chia thànhcác cột, các hàng trong đó có nêu rõ, gọn, theo trật tự nhất định một nội dungnào đó Trong mỗi cột, mỗi hàng có chứa thông tin về một sự vật, hiện tượng,

cơ chế, quá trình hay một quy luật Thông tin trong mỗi cột, mỗi hàng là mộtđơn vị kiến thức và giữa chúng có mối quan hệ với nhau, qua đó có thể sosánh, tổng hợp, thiết lập mối quan hệ nhân quả nhờ vậy mà đối tượng khảo sátđược đặt trong hệ thống ta dễ dàng xem xét đối tượng một cách toàn diện

Có nhiều dạng bảng như: Bảng phân tích thành phần cấu tạo, bảng sosánh, bảng diễn đạt mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng Thông tin đượctrình bày bằng ngôn ngữ bảng cụ thể, vừa chi tiết vừa có tính khái quát, tính

hệ thống, phản ánh đồng thời nhiều mối quan hệ giữa cách tính chất của cùngmột đối tượng hoặc giữa các đối tượng khác nhau và diễn đạt được nhiều loạikiến thức khác nhau (sự kiện, quy luật, quan hệ …)

Để xây dựng thông tin trong bảng, người học phải thực hiện các thaotác tư duy phức tạp (phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa) đồngthời phải có sự sáng tạo khi xác định các tiêu trí cho bảng nhằm đạt mục tiêunhận thức Như vậy, khi làm việc với sách, nếu người học có khả năng trình

26

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w