ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤCLÊ HOÀNG TUYẾN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN TRONG BỐI CẢNH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ HOÀNG TUYẾN
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ HOÀNG TUYẾN
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:TS.Trần Hữu Hoan
HÀ NỘI - 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn khoa học này được hoàn thành với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo cùng với sự nỗ lực học hỏi, nghiên cứu của bản thân trong thời gian học tập tại trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia
Hà Nội.
Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới Ban Giám hiệu và tập thể giảng viên trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành chương trình học tập và có được những kiến thức, kỹ năng cần thiết để nghiên cứu, thực hiện luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Tiến
sỹ Trần Hữu Hoan, người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn khoa học và giúp
đỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện các nhiệm vụ của đề tài.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên SởGiáo dục và Đào tạo; Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cán bộ quản lý, giáo viên
và các em học sinh, các anh/ chị học viên Trung tâm GDTX tỉnh Lạng Sơn
Sau cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã luôn quan tâm giúp đỡ, cổ vũ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Lê Hoàng Tuyến
Trang 4THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thôngUBND Ủy ban nhân dân
NNL Nguồn nhân lực
PTNNL Phát triển nguồn nhân lực
MỤC LỤC
Trang 5Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Quản lý giáo dục 12
1.2.3 Quản lý nguồn nhân lực 14
1.2.4 Phát triển nguồn nhân lực 17
1.3 Giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân 18
1.3.1 Giáo dục thường xuyên 18
1.3.2 Nhiệm vụ của trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh 19
1.3.3 Đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên 21
1.4 Nội dung quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên 22
1.4.1 Quản lý khâu tuyển chọn giáo viên 23
1.4.2 Quản lý việc sử dụng giáo viên 24
1.4.3 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên 24
1.4.4 Chỉ đạo công tác đánh giá giáo viên 25
1.4.5 Xây dựng chế độ chính sách, môi trường làm việc cho đội ngũ giáo viên 26
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTX
26 Tiểu kết chương 1 27
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN 28
2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội và giáo dục của tỉnh Lạng Sơn 28
Trang 62.1.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế- xã hội 28
2.1.2 Tình hình giáo dục bậc THPT của tỉnh Lạng Sơn 29
2.2 Sơ lược về sự phát triển các Trung tâm GDTX cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 32
2.2.1 Cơ cấu tổ chức 32
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ 34
2.2.3 Chất lượng giáo dục và đào tạo của Trung tâm GDTX cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 35
2.2.4 Kết quả đạt được của Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 38
2.3 Thực trạng về đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX tỉnh Lạng Sơn 40
2.3.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTX tỉnh Lạng Sơn 40
2.3.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên 43
2.3.3 Thực trạng về trình độ chuyên môn và hoạt động đào tạo 45
2.4 Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX tỉnh Lạng Sơn 47
2.4.1 Quản lý việc tuyển dụng đội ngũ giáo viên 47
2.4.2 Quản lý việc bố trí, sử dụng giáo viên 47
2.4.3 Thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Lạng Sơn 49
2.4.4 Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Lạng Sơn 49
2.4.5 Thực hiện công tác phát triển đội ngũ giáo viên tại Trung tâm GDTX tỉnh Lạng Sơn 54
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý phát triển đội ngũ trung tâm GDTX tỉnh Lạng Sơn 62
2.5.1 Điểm mạnh 62
2.5.2 Hạn chế 63
2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 64
Tiểu kết chương 2 65
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN 67
3.1 Định hướng phát triển Trung tâm GDTX tỉnh Lạng Sơn 67
Trang 73.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 67
3.3 Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Lạng Sơn 68
3.3.1 Biện pháp 1: Chỉ đạo xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên cho Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Lạng Sơn 68
3.3.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Lạng Sơn 73
3.3.3 Biện pháp 3: Quản lý chặt chẽ công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Lạng Sơn theo hướng chuẩn hóa 74
3.3.4 Biện pháp 4: Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX 78
3.3.5 Biện pháp 5: Xây dựng cơ chế chính sách tạo môi trường thuận lợi để phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Lạng Sơn 84
3.4 Khảo nghiệm mức độ cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong luận văn 91
3.4.1 Mối quan hệ của các biện pháp 91
3.4.2 Tổ chức khảo nghiệm 92
Tiểu kết chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 Khuyến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 100
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Lao động có việc làm chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 30 Bảng 2.2 Số liệu học sinh trong 03 năm học khối các trường THPT 31 Bảng 2.3 Số liệu học sinh trong 03 năm học khối Trung tâm GDTX 31 Bảng 2.4 Số liệu học sinh trong 03 năm học của Trung tâm GDTX tỉnh
Lạng Sơn 31 Bảng 2.5 Số liệu học viên 03 năm học trung tâm GDTX tỉnh Lạng Sơn 36 Bảng 2.6 Số liệu học viên học theo các loại hình đào tạo khác 03 năm
học tại trung tâm GDTX tỉnh Lạng Sơn 36 Bảng 2.7 Số liệu học viên học nghề các năm học 2010 – 2011; 2011 –
2012; 2012 - 2013 tại trung tâm GDTX tỉnh Lạng Sơn 36 Bảng 2.8 Kết quả rèn luyện 02 mặt giáo dục của học viên năm học
2010 – 2012, tại trung tâm GDTX tỉnh Lạng Sơn 37 Bảng 2.9 Kết quả rèn luyện 02 mặt giáo dục của học viên năm học
2011 – 2012, tại trung tâm GDTX tỉnh Lạng Sơn 37 Bảng 2.10 Kết quả rèn luyện 02 mặt giáo dục của học viên năm học
2012 – 2013, tại trung tâm GDTX tỉnh Lạng Sơn 38 Bảng 2.11 Tổng hợp quy mô học viên các lớp đào tạo, liên kết, dạy nghề
theo nhu cầu người học tại 2 trung tâm cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 39 Bảng 2.12: Tổng hợp quy mô học sinh BTVH THPT Trung tâm GDTX
cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 39 Bảng 2.13 Số lượng giáo viên trung tâm GDTX tỉnh Lạng Sơn
năm học 2010 -2011; 2011 -2012; 2012 – 2013 40 Bảng 2.14 Tỷ lệ giáo viên theo môn, trung tâm GDTX tỉnh Lạng Sơn
năm học 2010 -2011; 2011 -2012; 2012 – 2013 40 Bảng 2.15 Cơ cấu giới tính đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX tỉnh
Lạng Sơn năm học 2010-2011, 2011- 2012, 2012- 2013. 41 Bảng 2.16 Cơ cấu độ tuổi đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX tỉnh
Lạng Sơn năm học 2010-2011; 2011 - 2012; 2012 – 2013. 42 Bảng 2.17 Xếp loại đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX tỉnh Lạng
Sơn năm học 2010 -2011, 2011 -2012, 2012 – 2013. 43 Bảng 2.18 Đánh giá về phẩm chất giáo viên trung tâm GDTX tỉnh
Lạng Sơn 44
Trang 9Bảng 2.19 Trình độ đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX tỉnh Lạng
Sơn năm học 2010-2011; 2011 - 2012; 2012 – 2013 45 Bảng 2.20 Ngạch, chức danh giáo viên trung tâm GDTX tỉnh Lạng
Sơn năm học 2010-2011; 2011 - 2012; 2012 – 2013 46 Bảng 2.21 Trình độ ngoại ngữ, tin học giáo viên trung tâm GDTX tỉnh
Lạng Sơn năm học 2010 -2011; 2011 -2012; 2012 – 2013 46 Bảng 2.22: Đánh giá của giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên
tỉnh Lạng Sơn về hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng giáo viên 49 Bảng 2.23: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ của GV Trung tâm GDTX tỉnh Lạng Sơn 52 Bảng 2.24 Nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTX tỉnh Lạng Sơn 52 Bảng 2.25 Các hình thức bồi dưỡng giáo viên Trung tâm GDTX tỉnh
Lạng Sơn cần sử dụng 53 Bảng 2.26 tác dụng của các chế độ chính sách hiện nay đối với việc
phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTX tỉnh Lạng Sơn 57 Bảng 3.1 Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp 92
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ1.1 Cấu trúc của hệ thống quản l ý 10
Sơ đồ 1.2 Quan hệ giữa các chức năng quản lý 11
Sơ đồ 1.3 Quản lý nguồn nhân lực 16
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy 34
Biểu đồ 2.2 Hoạt động của tổ chuyên môn hệ thống giáo dục thường xuyên tỉnh Lạng Sơn trong việc bồi dưỡng giáo viên tại các Trung tâm GDTX 50
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định:"Phát triển giáo dục là quốc
sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt"; đồng thời xác định “đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao kết hợp với phát triển khoa học - công nghệ là một trong ba khâu đột phá của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) giai đoạn 2011-2020” [9]
Chiến lược Phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt đã khẳng định: “Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, tính
dân tộc, tiên tiến, hiện đại, XHCN, lấy Chủ nghĩa Mác - Lê Nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó để đạt được mặt bằng chung, đồng thời tạo điều kiện cho các địa phương và các cơ sở giáo dục có điều kiện bứt phá nhanh, đi trước một bước đạt trình độ ngang bằng với các nước có nền giáo dục phát triển Xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để ai cũng được đi học, học tập suốt đời, đặc biệt đối với người dân tộc thiểu số, người nghèo, con em diện chính sách” [20]
Chỉ thị 40/CT- TW ngày 16/6/2004 của Ban Bí thư TW Đảng đã chỉ rõ: “Xây
dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt là chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo Thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước”.[7]
Luật giáo dục nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ nhà giáo đối với
sự nghiệp giáo dục và đào tạo và đưa ra nhiều biện pháp để phát triển đội ngũ giáoviên về mọi mặt đáp ứng sự phát triển giáo dục nước ta trong nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa
Có thể nói, đội ngũ nhà giáo cùng với cán bộ quản lý là lực lượng quyết địnhchất lượng giáo dục đào tạo của các trung tâm giáo dục thường xuyên, cho nên vấn
Trang 12đề quản lý phát triển đội ngũ giáo viên, làm cho đội ngũ giáo viên có sự phát triểnđồng bộ về số lượng, chất lượng và cơ cấu, sử dụng và có môi trường phát triểnluôn luôn là vấn đề thời sự cấp thiết.
Trong những năm gần đây, đội ngũ giáo viên tại các trung tâm GDTX trên địabàn tỉnh Lạng Sơn đã có sự phát triển về số lượng và chất lượng nhưng còn bộc lộnhững hạn chế và yếu kém nhất định
Với trách nhiệm là một cán bộ quản lý tại Trung tâm GDTX, tác giả nhận thấyviệc tìm ra biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượnggiáo viên, cũng như chất lượng giáo dục tại các Trung tâm giáo dục thường xuyênluôn luôn là một vấn đề cấp thiết và có tính thời sự Với lý do trên, tác giả chọn đề
tài: “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trung tâm giáo dục thường xuyên
cấp tỉnh trên địa bàn Lạng Sơn trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay” với hi
vọng đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trung tâmGDTX trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạotại các trung tâm GDTX trên địa tỉnh Lạng Sơn Đồng thời đáp ứng nhu cầu giáo dụcđào tạo của xã hội và đổi mới giáo dục hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trong các
cơ sở giáo dục, khảo sát thực trạng về quản lý đội ngũ giáo viên tại các Trung tâmGDTX cấp tỉnh, luận văn sẽ đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáoviên tại các Trung tâm GDTX cấp tỉnh trên địa bàn Lạng Sơn nhằm góp phần xâydựng đội ngũ giáo viên tại các trung tâm theo hướng chuẩn hóa đáp ứng yêu cầugiáo dục và đào tạo của trung tâm
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trong các
Trang 13Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất trongluận văn.
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển đội ngũ giáo viên trong các cơ sở
giáo dục
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở các
Trung tâm GDTX cấp tỉnh trên địa bàn Lạng Sơn
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở các trung tâmGDTX cấp tỉnh trên địa bàn Lạng Sơn trong 03 năm trở lại đây, từ năm 2010 đếnnăm 2013
6 Giả thuyết khoa học
Tại các Trung tâm GDTX cấp tỉnh trên địa bàn Lạng Sơn, công tác quản lýphát triển đội ngũ giáo viên trong một số năm gần đây có nhiều tiến bộ đáng khích
lệ, song còn bất cập về các phương diện: số lượng, cơ cấu, chất lượng, trình độchuyên môn và năng lực làm việc Việc tìm ra những biện pháp quản lý phát triểnđội ngũ giáo viên một cách hiệu quả và theo hướng chuẩn hóa tại các Trung tâmGDTX cấp tỉnh trên địa bàn Lạng Sơn, sẽ góp phần cải tiến chất lượng đội ngũ giáoviên, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục đào tạo tại các trung tâmGDTX cấp tỉnh trên địa bàn Lạng Sơn
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa
các tài liệu, văn bản có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát, điều tra,
khảo sát thực tiễn, chuyên gia, phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm
7.3 Phương pháp bổ trợ: Thống kê toán học để xử lý số liệu.
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận: đề tài làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ ở
trung tâm GDTX
Trang 148.2 Ý nghĩa thực tiễn: các biện pháp do tác giả đề xuất có giá trị thực tiễn phổ biến
cho các nhà quản lý trung tâm GDTX trong quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mộtcách có hiệu quả
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở các Trungtâm giáo dục Thường xuyên
Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tại các Trung tâmGiáo dục Thường xuyên cấp tỉnh trên địa bàn Lạng Sơn
Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các Trung tâm Giáodục Thường xuyên cấp tỉnh trên địa bàn Lạng Sơn
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
được thừa nhận như một triết lý giáo dục thế kỷ XXI đó là báo cáo của Ủy ban Quốc tế
về giáo dục, với tiêu đề “học tập, một kho báu tiềm ẩn” dưới sự chủ trì của JacquesDelors, do UNESCO công bố tháng 4 năm 1996, theo đó một nền giáo dục cần thiết cho
thế kỷ XXI phải là học tập suốt đời và xã hội học tập.
Học tập suốt đời được coi là chìa khóa mở cửa vào thế kỷ XXI, xã hội học tập
là xã hội mà ở đó tất cả mọi người dân đều có cơ hội học tập để phát huy hết tiềmnăng của mình Các nhà khoa học giáo dục hàng đầu thế giới như Alvin Toffler,Warren Bennis, Stephen Covey, Gary Hamel, Kevin Kelly, Philip Kotler, JohnKotter Michael Porter, Perer Senge, Thoms L Friedman, Raja.Roysingh,Tsunesaburo Makiguchi đã phân tích các đặc trưng của xã hội hiện đại, một xã hộiđược xây dựng trên nền tảng của tri thức đang phát triển rất nhanh, biến đổi rất mau
lẹ ở cấp độ toàn cầu, từ đó các nhà khoa học kết luận rằng cần phải xây dựng một xãhội học tập giúp cho mọi người dân được học tập thường xuyên và suốt đời
Ở Việt Nam xã hội học tập được hình thành từ tư tưởng của Chủ tịch Hồ ChíMinh: “Làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng
có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành” Ngay trong những ngày đầu chính quyềncách mạng còn non trẻ, Người coi việc diệt giặc dốt quan trọng và cấp bách như diệtgiặc ngoại xâm, kêu gọi toàn dân “ phải học và học tập suốt đời, còn sống thì phảihọc ”, “Học không bao giờ cùng Học mãi để tiến bộ mãi Càng tiến bộ, càng phải họcthêm.” Đối với cán bộ Bác khuyên “Học hỏi là một việc phải tiếp tục suốt đời…không ai
có thể tự cho mình đã biết đủ rồi, biết hết rồi Thế giới ngày nay
đổi mới, nhân dân ta ngày càng tiến bộ cho nên chúng ta phải tiếp tục học và hành đểtiến bộ kịp nhân dân”
- Trong những năm 80 - 90 của thế kỷ XX nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâmđến ý nghĩa của xu thế phát triển giáo dục thường xuyên và học tập suốt đời, tiêu biểunhư: Phạm Minh Hạc, Vũ Văn Tảo, Nguyễn Minh Đường, Vũ Ngọc Hải, Phạm
Trang 16Tất Dong, Đặng Quốc Bảo, Mạc Văn Trang, Tô Bá Trượng, Đào Thái Lai, Tạ NgọcThanh, Thái Xuân Đào, Vũ Đình Ruyệt, Ngô Văn Cát v.v với nhiều công trìnhnghiên cứu được công bố.
viên gắn liền với lịch sử phát triển của ngành giáo dục Việt Nam Hơn 60 năm xây dựng
và trưởng thành nước ta đã có một hệ thống giáo dục hoàn chỉnh từ mầm non đến đạihọc và cùng với các thành tựu ấy, chúng ta đã có một đội ngũ giáo viên hùng hậu nhưngày nay
Vấn đề đào tạo, bồi dưỡng giáo viên luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm.Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy “không có thầy giáo thì không có giáo dục”, “các thầy,
cô giáo có nhiệm vụ nặng nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc”, nhà nướccần chăm lo đào tạo và bồi dưỡng giáo viên và các “trường sư phạm phải là trường
mô phạm”
Thực hiện tư tưởng giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh, hơn nửa thế kỷ quaNhà nước ta đã có nhiều giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáoviên và tổ chức nghiên cứu về giáo viên, trong đó có giáo viên các trung tâm giáodục thường xuyên
Từ những năm 60 - 70 của thế kỷ trước, nhiều công trình nghiên cứu về giáoviên nói chung và giáo dục thường xuyên nói riêng đã được triển khai, tiêu biểu nhất lànhững công trình nghiên cứu về mô hình nhân cách giáo viên và người cán bộ quản lýnhà trường của hệ thống giáo dục quốc dân Nhiều công trình nghiên cứu về phát triểnđội ngũ giáo viên được thực hiện dưới góc độ quản lý giáo dục Nhiều hội thảo khoahọc về chủ đề về đào tạo giáo viên theo ngành học, bậc học đã được tổ chức
Trong những năm 80 - 90 có các công trình nghiên cứu tiêu biểu của các tácgiả Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sĩ Hồ, Trần Bá Hoành, Đặng Quốc Bảo, NguyễnThanh Bình, Nguyễn Thanh Hoàn …
Các nhà nghiên cứu giáo dục rất quan tâm đến vấn đề nâng cao chất lượng độingũ giáo viên Trong bài viết “Chất lượng giáo viên” đăng trên Tạp chí Giáo dục tháng
11 năm 2001 của tác giả Trần Bá Hoành đã đề xuất cách tiếp cận chất lượng giáo viên
từ đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên Theo tác giả chất lượng giáo viênbao gồm hai yếu tố cấu thành đó là phẩm chất và năng lực Phẩm chất giáo
Trang 17viên đựơc thể hiện ở thế giới quan, lòng yêu nghề, yêu trẻ, đạo đức và tính gươngmẫu Năng lực của giáo viên thể hiện ở sự nắm vững đặc điểm tâm, sinh lý các lứatuổi học sinh, năng lực thiết kế và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, năng lực đánhgiá học sinh, năng lực giải quyết các tình huống nảy sinh trong giáo dục Bốn yếu tốảnh hưởng tới chất lượng giáo viên là: đào tạo, sử dụng và bồi dưỡng giáo viên vànăng lực tự học của chính giáo viên.
Trong bài viết “Nghề và nghiệp của người giáo viên” tại hội thảo nâng caochất lượng đào tạo toàn quốc lần thứ 2, tác giả Trần Bá Hoành đã nhấn mạnh đếnvấn đề “lý tưởng sư phạm” đó là cái tạo nên động cơ, thôi thúc người giáo viên sángtạo và không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ của mình Từ đó tác giả đề nghị cầnphải quản lý xây dựng tập thể sư phạm theo mô hình “đồng thuận” ở đó giáo viên sẻchia “bí quyết nhà nghề” để lao động sáng tạo và có hiệu quả
Trong bài “Chất lượng giáo viên và những chính sách cải thiện chất lượng giáoviên” đăng trên Tạp chí Phát triển giáo dục số 2 năm 2003, tác giả Nguyễn Thanh Hoàn
đã trình bày khái niệm chất lượng giáo viên bằng cách phân tích kết quả nghiên cứu vềchất lượng giáo viên của các nước thành viên OECD Tác giả đã đưa ra những đặcđiểm và năng lực đặc trưng của một giáo viên có năng lực qua sự phân tích qua 22 nănglực cụ thể trên góc độ tiếp cận năng lực giảng dạy và giáo dục Tác giả cũng đề cập tớinhững chính sách quản lý cải thiện và duy trì chất lượng giáo viên ở cấp độ vĩ mô và vimô; từ đó tác giả nhấn mạnh đến ba vấn đề quyết định đến chất lượng giáo viên là: Bảnthân người giáo viên, nhà trường, môi trường chính sách bên ngoài
Trong thời kỳ đổi mới, vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đượcĐảng và Nhà nước ta coi là một trong các giải pháp cho việc phát triển giáo dục -đào tạo Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010 - 2020 đã xác định phải “pháttriển đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn chất lượng”
Trong chương trình đào tạo sau đại học, chuyên ngành quản lý giáo dục, vấn
đề đội ngũ giáo viên cũng được triển khai nghiên cứu và giảng dạy một cách có hệthống
Hiện nay trong các trường đại học sư phạm và đại học giáo dục có nhiều luậnvăn tốt nghiệp cao học chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lý phát triển độingũ giáo viên Các công trình tập trung vào các bậc học phổ thông, các trường đại
Trang 18học, cao đẳng và khối trung học chuyên nghiệp Các nghiên cứu còn đựơc thực hiệndưới góc độ quy hoạch phát triển ở các địa phương, vùng, miền và lãnh thổ.
Ta có thể kể đến các công trình của các tác giả: Nguyễn Thị Yến (2008) “Dựbáo, quy hoạch, phát triển đội ngũ nhà giáo của huyện Nho Quan, Ninh bình đếnnăm 2015” “Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Bình Giang, tỉnhHải Dương giai đoạn 2005 - 2010” của tác giả Vũ Hồng Hiên “Quy hoạch phát triểnđội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Hoàng NgọcDũng “Quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sỏ thuộc phòng Giáodục huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2006-2015” của tác giả Ngô ThanhTùng; “Quy hoạch phát triển giáo dục mầm non các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam
đế năm 2015” của tác giả Nguyễn Bá Hứa
Và cũng đã có những luận văn nghiên cứu về biện pháp quản lý phát triển độingũ giáo viên tại một trung tâm GDTX cấp huyện hoặc cấp tỉnh Các công trìnhnghiên cứu này thực sự là những kiến thức quý báu góp phần nâng cao hiệu quả côngtác quản lý nhân lực nói chung và quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trung tâmGDTX nói riêng
Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả kế thừa và phát triển, tiếp tục nghiêncứu sâu hơn để xác định cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và trên cơ sở đó đề xuấtmột số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trung tâm GDTX cấp tỉnhtrên địa bàn Lạng Sơn, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của các trungtâm GDTX cấp tỉnh trên địa bàn Lạng Sơn cho phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dụchiện nay, đáp ứng nhu cầu của xã hội
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý
Từ khi xuất hiện loài người, con người đã biết quy tụ thành từng bày, thànhnhóm để tồn tại và phát triển Từ lao động giản đơn đến lao động phức tạp, conngười đã biết phân công, hợp tác với nhau trong lao động và sinh hoạt cộng đồngnhằm tạo ra được năng suất cao hơn, giá trị hơn Sự phân công, hợp tác đó đòi hỏiphải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, đó chính là quản lý
Các quan điểm truyền thống hay các học thuyết quản lý cổ điển, học thuyếtquản lý thời văn minh công nghiệp, hay hậu công nghiệp đều có những nét chung
Trang 19của tổ chức quản lý là: cai quản, chỉ huy, lãnh đạo Theo góc độ điều khiển quản lýlà: điều chỉnh, điều khiển Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động củachủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm tổ chức phối hợp các quá trình sản xuất,phát triển xã hội để đạt được mục đích đã định.
Theo học thuyết Mác- Lênin “Quản lý xã hôi một cách khoa học là sự tác
động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay một những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội Trên cơ sở vận dụng đúng đắn những qui luật và xu hướng khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối
ưu theo mục đích đặt ra” [2, tr 48].
Theo Henry Fayon (1841-1925) thì: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của
tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” Ông khẳng định“Khi con người lao động hiệp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành, và các nhiệm
vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt nên mục tiêu của tổ chức” [29 , tr 46].
Một số tác giả như Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí cho rằng:“Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu đề ra” [19, tr.3].
Theo tác giả Phạm Viết Vượng trong cuốn Quản lí hành chính nhà nước và
quản lí ngành giáo dục đào tạo thì “Quản lí là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lí lên đối tượng quản lí nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan” [30, tr 40].
Như vậy, với các cách tiếp cận, các quan niệm của các nhà khoa học về quản
lý thì hình như chúng bao hàm những khía cạnh khác nhau, song mục tiêu cuối cùng
mà họ đưa ra thì lại hoàn toàn giống nhau Nghĩa là quản lý để đạt đến chất lượngcủa sản phẩm bởi quản lý là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyếtđịnh hợp quy luật và có hiệu quả quản lý đồng thời phải tuân theo những nguyên tắcnhất định nhằm đạt đến mục tiêu chung của tổ chức mình
Từ những khái niệm trên ta có thể rút ra:
- Quản lý phải bao hàm hai yếu tố: chủ thể và khách thể quản lý;
- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích có kế hoạch và có
hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó;
Trang 20- Quản lý tồn tại với tư cách là một hệ thống Nó có cấu trúc và vận
hành trong môi trường xác định.(môi trường xã hội và môi trường tự nhiên)
Chủ thể quản lý
Khách thể quản lý
Sơ đồ1.1 Cấu trúc của hệ thống quản l ý
Quản lý là một hoạt động đặc biệt có tính sáng tạo, gắn liền với quá trình phâncông, chuyên môn hóa lao động Bản chất của quản lý là sự phối hợp các nỗ lực củacon người thông qua các chức năng quản lý, xác định khối lượng và trình tự cáccông việc, mỗi chức năng có những nhiệm vụ cụ thể phải thực hiện Quản lý có 4chức năng cơ bản sau đây:
1) Chức năng lập kế hoạch hóa
Kế hoạch hóa là bước lập kế hoạch, xác định mục tiêu, xác định các bước đi
để đạt được mục tiêu, trong đó bao gồm các công việc như xác định con đường,biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu đó
Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa:
- Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức (phương hướng);
- Xác định và đảm bảo về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu (có tính chắc chắn, tính cam kết);
- Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó 2) Tổ chức thực hiện kế hoạch
Tổ chức là hình thành các mối quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phậntrong một đơn vị nhằm làm cho đơn vị thực hiện thành công các kế hoạch và mụctiêu tổng thể Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điềuphối tốt hơn các nguồn lực
Thành công của một tổ chức phụ thuộc nhiều vào năng lực của người quản lý
sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả cao nhất
Trang 213) Chỉ đạo thực hiện
Chỉ đạo là hoạt động dẫn dắt, điều khiển cuả người quản lý đối với các hoạt
động của các thành viên, để điều hành hoạt động của hệ thống thực hiện đúng kế
hoạch và mục tiêu đã đề ra Trong quá trình chỉ đạo phải bám sát các hoạt động, các
trạng thái vận hành của hệ thống cho đúng tiến trình, đúng kế hoạch, kịp thời phát
hiện và sửa chữa các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động
4) Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Kiểm tra là chức năng quản lý, thông qua đó mọi cá nhân, mọi nhóm hoặc
một tổ chức được theo dõi, giám sát các hoạt động và tiến hành các sửa chữa, điều
chỉnh, uốn nắn nếu cần thiết Một kết quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí
bỏ ra, nếu chưa tương xứng thì phải tiến hành điều chỉnh hoặc tự điều chỉnh, trong
đó người quản lý phải:
- Đặt ra những chuẩn mực phải đạt của hoạt động.
- Thường xuyên đo lường, đối chiếu các kết quả với chuẩn mực đã đề ra.
- Tiến hành điều chỉnh những sai lệch.
- Hiệu chính, sửa lại chuẩn mực nếu cần.
Các chức năng của quản lý luôn được thực hiện đan xen, phối hợp và bổ sung
cho nhau tạo thành chu trình Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong
tất cả các khâu, các công đoạn, nó vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể
thiếu được khi thực hiện chức năng quản lý và ra quyết định quản lý
Trang 221.2.2 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hoạt động xã hội , nhờ cógiáo duc ̣ mà mỗi cánhân cócơ hôị học tập để trưởng thành mau chóng , nền văn hoácác dân tộc và nhân loaịđược bảo tồn, nguồn nhân lực xã hội được phát triển Giáo dục là quá trình có nhiều lực lượng
tham gia, đươc ̣ tổchức thành môṭhê ̣thống từ trung ương tới điạ phương , với mang ̣lưới các trường hoc ̣ , các cơ sở giáo dục , đươc ̣ phân thành các cấp hoc ̣ , bâc ̣ hoc ̣ ,ngành học, do vậy hê ̣thống giáo duc ̣ cần đươc ̣ quản lýmôṭcách thống nhất
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội , là hoạt động điều hành , phối hợp của các lực lượng xã hội , để đẩy mạnh hoạt động của cả hệ thống giáo dụcnhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển của nền kinh tế , văn hóa xã hội
Theo Nguyễn Kỳ và Bùi Trọng Tuân: “Quản lý giáo dục được hiểu là những
tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (Từ cao cấp nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục , đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội”.[8, tr14]
Theo Trần Kiểm :“Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể
quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với
sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội ) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.”.[16, tr.12 ]
Theo Phạm Minh Hạc:“Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục
của Đảng trong phạm vi và trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [5, tr71]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mĩ Lộc thì Quản lý giáo dục
là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo các thế hệ trẻ, đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội ngày càng cao[31].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì “ Quản lý giáo dục theo định nghĩa tổng
quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [19, tr3]
Một số tác giả đưa ra khái niệm quản lý giáo dục như sau:
Trang 23- “Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội
nhằm đấy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội hiện nay ”
Ở cấp vĩ mô: Quản lí nhà nước về giáo dục là sự điều chỉnh các hoạt động
của hệ thống giáo dục quốc dân bằng quyền lực nhà nước
- Chủ thể quản lý là bộ máy quản lý giáo dục các cấp
- Khách thể quản lý là hệ thống giáo dục quốc dân (các trường học, trung tâm giáo dục, các cơ sở đào tạo và phục vụ đào tạo);
Quản lí nhà nước về giáo dục cóhai nguyên tắc cơ bản là: kết hợp quản lí theongành và theo lãnh thổ và nguyên tắc tập trung, dân chủ
Ở cấp vi mô: Trường học là các đơn vị hạt nhân cấu thành hệ thống giáo dục
quốc dân, ở đó tiến hành quá trình giáo dục và đào tạo Quản lý trường học có chứcnăng đinḥ hướng và kiểm soát các hoạt động chuyên môn theo mục tiêu giáo dục
Quản lý trường học vừa mang bản chất xã hội, vừa mang bản chất sư phạm
- Chủ thể quản lý trường học là ban giám hiệu đứng đầu là hiệu trưởng
- Đối tượng quản lý là các tổ chức của nhà trường, là tập thể cán bộ, giáo viên, học sinh và các nguồn lực giáo dục khác
Quản lý trường hoc ̣ là sự tác động, điều hành của hiệu trưởng đến cán bộ , giáoviên, học sinh, phụ huynh và các lực lượng xã hội khác: đoàn thể, hội phụ huynh , đếncác nguồn lực giáo duc:̣ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tài chính, thông tin
Nội dung quản lý nhà trường:
- Tổ chức thực hiện các chủ trương , chính sách giáo dục của nhànước , chỉthị của các cơ quan cấp trên , thông qua việc tổ chức thực hiện mục tiêu, nội dung giáodục và bảo đảm các quy chế chuyên môn
- Quản lí đội ngũ nhàgiáo , cơ sở vật chất, tài chính theo các quy định chung của nhà nước
Trang 24- Điều hành các hoạt động của nhà trường theo điều lệ nhà trường đã được nhà nước ban hành.
- Quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn, các hoạt động dạy và học của giáo viên vàhoc ̣ sinh, theo kếhoacḥ của từng năm hoc ̣ vàmuc ̣ tiêu của cấp hoc ̣
Bản chất của quản lý giáo dục trong nhà trương là quá trình tác động có địnhhướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình giáo dục nhằm thựchiện mục tiêu giáo dục Các mối quan hệ này có ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục vàđào tạo, chất lượng hoạt động của các nhà trường và toàn bộ hệ thồng giáo dục
Mục tiêu của quản lý giáo dục trong nhà trường chính là trạng thái mongmuốn trong tương lai đối với hệ thống giáo dục, trường học, hoặc đối với nhữngthông số chủ yếu của hệ thống giáo dục trong mỗi nhà trường Những thông số nàyđược xác định trên cơ sở đáp ứng những mục tiêu tổng thể của sự phát triển kinh tế -
xã hội trong từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước
Mục tiêu này bao gồm: đảm bảo quyền của người học, ngành học, cấp học,lớp học đúng tiêu chuẩn Đảm bảo tiêu chí, chất lượng và hiệu quả đào tạo, pháttriển tập thể sư phạm đồng bộ, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đời sốngvật chất, tinh thần Xây dựng các mối quan hệ phối hợp hiệu quả giữa các tổ chức vớichính quyền để thực hiện thắng lợi các mục tiêu của giáo dục và đào tạo
Đối tượng của quản lý giáo dục trong nhà trường là toàn bộ các hoạt độngcủa cán bộ, giáo viên, học sinh và các tổ chức sư phạm của nhà trường trong việcthực hiện kế hoạch và chương trình giáo dục và đào tạo nhằm đạt được mục tiêugiáo dục đảm bảo chất lượng cao
1.2.3 Quản lý nguồn nhân lực
1.3.3.1 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được hiểu là: Nguồn tài nguyên nhân sự và các vấn đề nhân
sự trong tổ chức cụ thể Nguồn nhân lực chính là vấn đề nguồn lực con người, nhân
tố con người trong một tổ chức cụ thể nào đó
Nguồn nhân lực: Là tổng thể tiềm năng lao động của một đất nước,một cộngđồng cả trong độ tuổi lao động và độ tuổi ngoài lao động; nó được quản lý chăm sóc
và phát triển đối với cá nhân con người từ thủa thơ ấu, tuổi vị thành niên, tuổi laođộng và cả sau thời kỳ lao động
Trang 25Nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp và có thể lượng hóa được là: Một bộ phậncủa dân số bao gồm những người trong độ tuổi quy định, đủ 15 tuổi trở lên có khảnăng lao động hay còn gọi là lực lượng lao động.
Nói đến nguồn nhân lực là nói đến tiềm lực, chỉ khi phát huy, phát triển và sửdụng hợp lý nguồn nhân lực mới có giá trị là động lực và mục tiêu của sự phát triểnkinh tế - xã hội
Chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào sự đầu tư cho con người, nâng caochất lượng cuộc sống cho con người Đặc biệt yếu tố chủ đạo có tính quyết định đếnchất lượng nguồn nhân lực là giáo dục và đào tạo
Nguồn nhân lực trong các trung tâm GDTX:
NNL trong các trung tâm GDTX là tập thể sư phạm (TTSP) bao gồm: Cán bộquản lý, đội ngũ giáo viên, nhân viên phục vụ trong đó đội ngũ giáo viên giữ vai trò
là nòng cốt
Tập thể sư phạm trung tâm là một loại hình nhóm cơ sở đặc thù, đứng đầu làgiám đốc trung tâm, tập hợp liên kết các thành viên: cán bộ, giáo viên, nhân viêntrung tâm thành một cộng đồng người có tổ chức, có mối quan hệ phụ thuộc và tráchnhiệm lẫn nhau, có tính độc lập nhất định, có hoạt động sư phạm và thống nhất nằmtrong mục tiêu giáo dục và đào tạo
Tập thể sư phạm chân chính là môi trường sống và phát triển, hoàn thành vàhoàn thiện nhân cách của mỗi thành viên trong tập thể, thông qua các hoạt động, tậpthể sư phạm tạo ra các giá trị văn hóa tinh thần, nhân văn, thẩm mỹ và những sảnphẩm vật chất đa dạng, phong phú, tạo ra sức mạnh và vẻ đẹp cho trung tâm
Đội ngũ giáo viên của trung tâm được đào tạo để thực hiện chức năng dạy học vàgiáo dục trong trung tâm, là nhân vật trung tâm trong đơn vị quyết định chất lượng vàhiệu quả giáo dục và đào tạo góp phần xây dựng và hình thành nhân cách cho học viên
Đầu tư cho nguồn lực - đội ngũ giáo viên trung tâm là tạo ra điều kiện cốtyếu, cần thiết cho việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo trongtrung tâm
1.2.3.2 Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực là một quá trình tác động quản lý thể hiện trong việclựa chọn, sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, đánh giá để duy trì và phát triểncác thành viên của một tổ chức
Trang 26Quản lý nguồn nhân lực là một quá trình quản lý, có vị trí, vai trò đặc biệtquan trọng trong hoạt động của một tổ chức, nó giúp cho người quản lý đạt đượcmục tiêu thông qua việc quản lý nguồn nhân lực.
Quá trình quản lý nguồn nhân lực bao gồm: kế hoạch dự báo nguồn nhân lực,
tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng, bố trí sắp xếp một cách hợp lý, kiểm tra, đánh giá thông
qua hoạt động thực tiễn; khi cần có thể thuyên chuyển hoặc sa thải nguồn nhân lực
Trong hệ thống quản lý giáo dục và đào tạo, quản lý nguồn nhân lực chính làquản lý đội ngũ giáo viên các cấp Chính vì vậy việc xây dựng và phát triển đội ngũgiáo viên về mọi mặt để đáp ứng các yêu cầu kinh tế - xã hội ngày càng cao là nhiệm
vụ, chức năng của người quản lý giáo dục
Quản lý nguồn nhân lực trong các trung tâm GDTX bao gồm 03 mặt:
- Phát triển nguồn nhân lực sư phạm chủ yếu là đào tạo, bồi dưỡng
- Sử dụng nguồn lực
- Nuôi dưỡng môi trường cho nguồn nhân lực phát triển, chủ yếu là môi
trường sư phạm, pháp lý và ổn định việc làm (môi trường NNL sư phạm)
Quản lý NNLSP
Phát triển NNLSP Sử dụng NNLSP Nuôi dưỡng MTNNLSP
- Đào tạo và bồi dưỡng - Xây dựng kế hoach nhân - Tạo môi trường pháp lý
- Tổ chức NCKH sự trong quản lý trung tâm
- Ứng dụng KH,KT,CN - Lựa chọn cán bộ, tuyển - Xây dựng MTSP
vào giáo dục và đào tạo chọn, đề bạt - Tổ chức một cách khoa
- Tổ chức nghiên cứu thực - Sắp xếp cán bộ học lao động của TTSP
tế - Sử dụng lao động sư - Tạo điều kiện thuận lợi
- Tăng cường tự học, tự phạm của cán bộ về vật chất, tinh thần, tàibồi dưỡng - Đánh giá cán bộ chính
- Khen thưởng và kỷ luật - Ổn định việc làm
- Thực hiện chế độ chínhsách đối với cán bộ, giáoviên
Sơ đồ 1.3 Quản lý nguồn nhân lực
Trang 271.2.4 Phát triển nguồn nhân lực
1.2.4.1 Phát triển
Nói một cách khái quát là sự vận động đi lên của mọi sự vật và hiện tượngtuân theo những quy luật nội tại khách quan của chúng Mọi sự vật hiện tượng, conngười, xã hội hoặc là biến đổi để tăng tiến về số lượng, thay đổi về chất lượng hoặcdưới tác động bên ngoài làm cho biến đổi tăng tiến đều được coi là phát triển
Phát triển theo nghĩa thông thường là biến đổi từ ít đến nhiều, từ thấp đếncao, từ đơn giản đến phức tạp Phép biện chứng duy vật đã khẳng đinh: Mọi sự vậthiện tượng không chỉ tăng lên hay giảm đi về số lượng mà chúng luôn biến đổi, cáimới kế tiếp cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trước, tạo thành một quá trìnhchuyển hoá từ trình độ thấp đến trình độ cao hơn
Phát triển là một quá trình nội tại chứa đựng dưới dạng tiềm năng các khuynhhướng tiến bộ, hoàn thiện của cả tự nhiên và xã hội Phát triển có thể là một quátrình hiện thực nhưng cũng có thể còn ở dạng tiềm ẩn của sự vật hay hiện tượng
1.2.4.2 Phát triển nguồn nhân lực
Thuật ngữ PTNNL gắn với sự hoàn thiện, nâng cao chất lượng nguồn nhânlực được biểu hiện ở việc nâng cao trình độ giáo dục quốc dân, trình độ chuyên môn,
kỹ thuật, sức khỏe, thể lực, ý thức, đạo đức của các nhân lực xã hội
Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năng của cánhân và hiệu quả của tổ chức, không ngừng tăng lên về chất lượng và số lượng củađội ngũ cũng như chất lượng sống Theo lý thuyết quản lý nguồn nhân lực, pháttriển đội ngũ bao gồm 03 vấn đề:
Nội dung cơ bản thứ nhất là xây dựng đội ngũ, bao gồm: quy hoạch, tuyểndụng, sắp xếp, bố trí
Nội dung cơ bản thứ hai là sử dụng đội ngũ đó bao gồm triển khai việc thựchiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ, đánh giá, sàng lọc
Nội dung thứ ba là tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ phát huy tiềm năngcủa họ, thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với đội ngũ giáo viên, chú ý đến công tácbồi dưỡng đội ngũ, thưởng phạt rõ ràng, tạo điều kiện cho giáo viên phát triển
Tư tưởng chỉ đạo về phát triển nguồn nhân lực của cán bộ quản lý trong cácđơn vị giáo dục như sau:
Trang 28- Lấy phát triển bền vững của con người làm trung tâm.
- Mỗi con người là một cá nhân độc lập làm chủ quá trình lao động của mình
- Lấy lợi ích của người lao động là nguyên tắc cơ bản của quản lý lao động
- Đảm bảo môi trường dân chủ thuận lợi cho tiến hành giao lưu đồng thuận
- Có chính sách giải phóng và phát huy tiềm năng của người lao động đảm bảo hiệu quả người lao động
- Phát triển nguồn nhân lực phải bám sát thị trường lao động
PTNNL được biểu hiện cơ bản là gia tăng giá trị cho con người trên các mặt:đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực, làm cho con người trở thành nhữngngười lao động có năng lực và phẩm chất mới và cao hơn
PTNNL bằng con đường giáo dục và đào tạo là nhằm đào tạo nhân lực cókiến thức, kỹ năng và thái độ
PTNNL bao gồm việc phát triển sinh thể, nhân cách và xây dựng môi trường
xã hội
PTNNL và tăng trưởng NNL có mối quan hệ với nhau Song PTNNL có vaitrò và ý nghĩa quyết định hơn so với tăng trưởng nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực ở trung tâm GDTX
PTNNL ở trung tâm GDTX là chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộquản lý và nhân viên đủ về số lượng, vững về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu loạihình, vững vàng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ đủ sức thực hiện có kết quảmục tiêuvà kế hoạch đào tạo của trung tâm
PTNNL cần được hiểu đầy đủ hơn trong ý tưởng QLNNL và cần phải đặttrong nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực càng tốt thì chấtlượng nguồn nhân lực được đào tạo càng cao
1.3 Giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1 Giáo dục thường xuyên
Trên thế giới thuật ngữ giáo dục thường xuyên (Continuing Education) được
sử dụng tương đương với các thuật ngữ “Giáo dục người lớn”, (Adult Education),
“Giáo dục ngoài nhà trường” (Out - of - shool Education), “Giáo dục cộng đồng”(Community Education), hoặc giáo dục không chính quy (Non-formal Education)
Năm 1987, UNESCO đưa ra khái niệm: GDTX là giáo dục có tất cả các cơ hội dành
cho mọi người có nhu cầu học tập.
Trang 29Theo điều 4 của Luật Giáo dục hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam baogồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên, như vậy GDTX là một bộ phậncấu thành của hệ thống giáo dục quốc dân Nhà nước có chính sách phát triển giáodục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập.
Theo “Từ điển giáo dục học” GDTX là “phương thức giáo dục không chínhquy (KCQ) nhằm giúp mọi người được học liên tục, học suốt đời để mở rộng kiếnthức, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, nhằm cải thiện chất lượngcuộc sống, tìm việc làm và thích nghi với đời sống xã hội”
Với quan niệm này GDTX có chức năng thay thế, tiếp nối, bổ sung cho giáodục chính quy, đảm bảo tính liên thông giữa các cấp học, bậc học và giữa các loạihình giáo dục GDTX có các hình thức đa dạng và linh hoạt tuỳ thuộc vào mục tiêu
và các điều kiện thực tế, bao gồm: vừa học vừa làm, học từ xa, tự học có hướng dẫn,bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng lao động, kỹ năng sống; chuyển giao côngnghệ v.v
Giáo dục thường xuyên được tổ chức thành các trung tâm giáo dục thườngxuyên, bao gồm:
- Trung tâm GDTX của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung
1.3.2 Nhiệm vụ của trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh
Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh có các nhiệm vụ sau đây:
+ Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục:
- Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;
- Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức,
kỹ năng, chuyển giao công nghệ;
Trang 30- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụbao gồm: chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệ thông tin -
truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn;chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; chương trình dạy tiếng dântộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại vùng dân tộc, miền núi theo kế hoạchhằng năm của địa phương;
- Chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông
+ Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề xuất với
sở giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phương việc tổ chức các chương trình và hìnhthức học phù hợp với từng loại đối tượng
+ Tổ chức các lớp học theo các chương trình giáo dục thường xuyên cấptrung học cơ sở và trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 của Điều này dànhriêng cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người tàn tật, khuyết tật, theo kếhoạch hằng năm của địa phương
+ Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao động sảnxuất và các hoạt động khác phục vụ học tập
+ Nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục góp phần phát triển hệ thống giáo dục thường xuyên
Việc giảng dạy tại các Trung tâm GDTX cấp tỉnh cho học viên theo học cácchương trình bổ túc văn hoá THCS, THPT, lao động hướng nghiệp và dạy nghề phổthông, tin học ngoại ngữ và các chương trình đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức đều phải đảm bảo nguyên tắc chung củaviệc đổi mới chương trình giáo dục nói chung và đổi mới chương trình giáo dục phổthông nói riêng
+ Giáo dục thường xuyên tuân theo các nguyên tắc:
- Quán triệt mục tiêu của giáo dục thường xuyên: Việc giảng dạy tại cácTrung tâm GDTX cấp tỉnh phải cụ thể hoá mục tiêu giáo dục được quy định trong LuậtGiáo dục hình thành và phát triển trên nền tảng kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng đốitượng người học, cấp học, bậc học
- Đảm bảo tính khoa học và sư phạm: Việc giảng dạy tại các Trung tâm GDTXcấp tỉnh phải được tổ chức một cách khoa học và đảm bảo tính sư phạm, phải
Trang 31lựa chọn được các nội dung cơ bản, phổ thông, cập nhật những tiến bộ của khoa học
và công nghệ đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Phải đổimới phương pháp dạy học và áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cácchương trình giáo dục, đào tạo bồi dưỡng tại Trung tâm
- Đảm bảo đáp ứng yêu cầu của từng đối tượng người học: Các chương trìnhgiáo dục - đào tạo bồi dưỡng, chuyển giao công nghệ tại Trung tâm phải đáp ứng yêu cầucủa từng đối tượng học viên, phù hợp với lứa tuổi Chương trình học phải đảm bảo tínhvừa sức, tâm lý lứa tuổi, phù hợp với sự tiến bộ của khoa học - công nghệ đồng thời đảmbảo sự tiếp thu của đa số học viên
1.3.3 Đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên
Theo Luật Giáo dục và Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm GDTXban hành theo Quyết định 01/2007/ QĐ-BGDĐT: Giáo viên của Trung tâm giáo dụcthường xuyên là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại Trung tâm giáo dụcthường xuyên, thực hiện các chương trình quy định cụ thể là:
- Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp sau xoá mù chữ
- Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ
- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụbao gồm: Chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng; công nghệ thông tin
- truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn;chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; chương trình dạy tiếng dân tộc chocán bộ, công chức tại các vùng dân tộc, miền núi theo kế hoạch hang năm của địaphương
- Chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS, THPT:
+ Giáo viên của trung tâm GDTX có nhiệm vụ sau:
- Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy theo mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục,
kế hoạch dạy học, quản lý học viên theo sự phân công của Giám đốc Trung tâm GDTX
- Rèn luyện đạo đức, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy
- Thực hiện các quyết định của Giám đốc, các quy định của pháp luật và quyđịnh của quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm GDTX ban hành theo Quyết định01/2007/ QĐ-BGD&ĐT
Trang 32- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, đoàn kết giúp đỡ các đồngnghiệp, gương mẫu trước học viên, tôn trọng nhân cách học viên, đối sử công bằng vớihọc viên, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho học viên
+ Giáo viên của trung tâm GDTX có những quyền lợi sau đây:
- Được Trung tâm tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ được giao
- Được hưởng mọi quyền lợi theo quy định đối với nhà giáo
- Được trực tiếp hoặc thông qua tổ chức của mình quản lý Trung tâm
- Được tham gia các hoạt động nghiên cứu khó học, lao động sản xuất, dịch
vụ chuyển giao công nghệ do Trung tâm tổ chức
- Được dự các buổi họp của hội đồng khen thưởng và hội đồng kỷ luật khicác hội đồng này giải quyết các vấn đề có liên quan đến học viên của lớp mình đượcphân công phụ trách
Giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên có định mức giờ dạy, định mứclàm công tác kiêm nhiệm như quy định đối với giáo viên cùng cấp học ở các cơ sởgiáo dục phổ thông
Như vậy, nhiệm vụ của GV trung tâm GDTX so với giáo viên của các trườngphổ thông trung học hoặc dạy nghề đa dạng và phức tạp hơn, cần phải là nhữngngười có kinh nghiệm sư phạm, có tay nghề cao và đặc biệt là phải biết hy sinh, tậntụy thì mới có thể hoàn thành được tất cả các công việc được phân công
1.4 Nội dung quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên
W.L French cho rằng “Quản trị nhân sự là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì,phát triển, sử dụng động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thôngqua tổ chức, nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” [17, tr 4]
Theo Nguyễn Quang Truyền, quản lý đội ngũ giáo viên là “xây dựng một độingũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, loại hình, đoàn kết nhất trí trên cơ
sở đường lối giáo dục của Đảng và ngày càng vững mạnh về chính trị, chuyên môn,nghiệp vụ, đủ sức thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo” [23, tr 9]
Như vậy, quản lý phát triển ĐNGV là quản lý phát triển nhân sự bao gồm quátrình tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đánh giá và đãi ngộ nhằm đạt đượcmục đích phát triển nhân sự của tổ chức nhà trường
Trang 33Quản lý phát triển ĐNGV trong các trung tâm GDTX là thực hiện những nộidung cơ bản trong pháp lệnh công chức, bao gồm: lập kế hoạch, quy hoạch đội ngũ,quy định biên chế, quy định chức danh, tiêu chuẩn giáo viên, phân cấp quản lý giáoviên, đào tạo bồi dưỡng, nâng ngạch, kiểm tra, đánh giá, và giải quyết những vấn đề
về chế độ chính sách, chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật…
Phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thường xuyên có quan hệ mậtthiết với phát triển đội ngũ giáo viên nói chung Làm tốt việc phát triển đội ngũ giáoviên Trung tâm giáo dục thường xuyên là góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngànhhọc GDTX, góp phần nâng cao dân trí và tạo tiền đề cho sự phát triển nguồn nhânlực cho xã hội
Phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh là tạo ramột đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng (có trình độ, được đàotạo đúng quy định, có phẩm chất đạo đức, có năng lực trong các hoạt động dạy học vàgiáo dục học sinh ở các Trung tâm GDTX cấp tỉnh) Trên cơ sở đó, đội ngũ này đảm bảothực hiện tốt các yêu cầu của chương trình dạy học được đưa vào giảng dạy ở cácTrung tâm GDTX và các yêu cầu của ngành học giáo dục thường xuyên
Phát triển đội ngũ giáo viên GDTX gồm các nội dung sau đây:
1.4.1 Quản lý khâu tuyển chọn giáo viên
Quản lý phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên trước hết cần chú ý tới các bướctuyển mộ và lựa chọn “tuyển mộ là một thu hút những người có khả năng từ nhiềunguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn xin việc”, còn “lựa chọn là quyết định xemtrong số các ứng viên ấy ai là người hội đủ các tiêu chuẩn để làm việc ”[20, tr.112]
Từ cách hiểu trên ta có thể suy luận tuyển chọn giáo viên bao gồm hai bước:
- Tuyển mộ giáo viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng từnhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn xin làm việc tại các cơ sở giáo dục Hiệnnay, việc tuyển mộ giáo viên cho các trường THPT cũng như các trung tâm GDTX đượcthực hiện theo các hướng: tuyển giáo viên tốt nghiệp từ các trường đại học, hoặc tuyển
từ dạng tự do những người chưa có việc làm hoặc xin chuyển từ các địa phương kháctới
Trang 34- Lựa chọn giáo viên là quá trình xem xét, lựa chọn những người có đủ cáctiêu chuẩn làm giáo viên, các tiêu chuẩn này căn cứ vào Luật Giáo dục, Pháp lệnh côngchức và nhu cầu sử dụng của trung tâm GDTX.
Thực tế cho thấy, hiệu quả của việc tuyển chọn giáo viên phụ thuộc vào tínhkhách quan của các khâu tuyển dụng
Đây là các hình thức phổ biến có tác dụng phát huy năng lực cá nhân Đánhgiá cần phải có định hướng, có tiêu chí thống nhất, có mục tiêu xác định, thống nhấtmục tiêu cá nhân với mục tiêu của nhóm của tập thể
1.4.2 Quản lý việc sử dụng giáo viên
Sử dụng đội ngũ giáo viên là sắp xếp, bố trí, giao nhiệm vụ, đề bạt, bổ nhiệmgiáo viên gắn với chức danh cụ thể, nhằm phát huy khả năng hiện có của ĐNGV để vừahoàn thành được mục tiêu của tổ chức và tạo ra sự đồng thuận trong cơ quan đơn vị
Sử dụng là bước tiếp theo sau của tuyển chọn giáo viên Khái niệm sử dụngđược hiểu theo nghĩa rộng bao hàm cả sử dụng (bổ nhiệm) trong cả hiện tại và dựđịnh giai đoạn tiếp theo (điều động, thăng chức, thời gian sử dụng và phát triển tiếptheo), gắn với các thành tố khác như tuyển chọn, bồi dưỡng và tạo môi trường pháttriển (chính sách, chế độ đãi ngộ)
1.4.3 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên
Bồi dưỡng theo nghĩa chung nhất là làm tăng thêm trình độ hiện có của giáo
viên với nhiều hình thức, mức độ khác nhau Tác giả Nguyễn Minh Đường cho rằng:
“Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng, còn thiếu hoặc đã lạchậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” [14,tr.13] Hoặc “Bồi dưỡng là bồi bổ, làm tăng thêm trình độ hiện có về kiến thức, kỹnăng, kinh nghiệm để làm tốt hơn việc đang làm” [29, tr 29]
Với ý nghĩa đó, bồi dưỡng giáo viên trung tâm GDTX là quá trình tác động tổchức tạo cơ hội cho tập thể giáo viên để họ được cập nhật, bổ sung kiến thức, nănglực sư phạm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của giáo dục và đào tạo ơ trung tâmGDTX qua các giai đoạn khác nhau
Các hình thức bồi dưỡng giáo viên gồm có: tập trung, không tập trung, bồidưỡng thường xuyên, bồi dưỡng theo chu kỳ, tổ chức trao đổi rút kinh nghiệm, hội
Trang 35thảo, thăm quan, đi thực tế và quan trọng nhất là tự bồi dưỡng, thường xuyên thamgiá nghiên cứu, viết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục.
Nội dung bồi dưỡng GV hết sức phong phú bao gồm: bồi dưỡng năng lực sưphạm; bồi dưỡng cập nhật kiến thức về nội dung chương trình, sách giáo khoa mới;bồi dưỡng các kiến thức hỗ trợ, triết học, tin học, ngoại ngữ, môi trường
Bồi dưỡng giáo viên là hoạt động cực kỳ quan trọng, nhà trường có phát triểnhay không trước hết nhìn ở tiềm lực phát triển của chính đội ngũ giáo viên
1.4.4 Chỉ đạo công tác đánh giá giáo viên
Đánh giá là xác nhận việc thực hiện các mục tiêu và tiêu chuẩn của tổ chức,thông qua các tiêu chí ghi nhận và hỗ trợ Kích thích, động viên, cán bộ giáo viên.Đặc trưng của của bước này liên quan đến khen thưởng, thuyên chuyển, cải tiến cơcấu tổ chức, cung cấp phản hồi … Trong thực tế có nhiều cách thức kiểm tra đánhgiá, điều quan trọng là quá trình kiểm tra đánh giá đảm bảo tính công bằng, dân chủlàm cho đối tượng được kiểm tra cảm thấy tin tưởng và nhiệt tình trong công việc
+ Hình thức đánh giá.
- Cấp trên trực tiếp đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ cấp dưới;
- Đồng nghiệp trong nhóm đánh giá lẫn nhau;
- Tự đánh giá
- Đánh giá tổng hợp
Đây là các hình thức phổ biến có tác dụng phát huy năng lực từng cá nhân vàtập thể Đánh giá cần có tiêu chí, tiêu chuẩn thống nhất và phải đảm bảo tính kháchquan, công bằng và dân chủ
Đánh giá mức độ hoàn thành công việc là căn cứ vào công việc chứ khôngquy kết về nhân cách, vào các mối quan hệ, mục đích đánh giá là giúp giáo viên thấyđược điểm mạnh, điểm yếu từ đó tìm ra nguyên nhân và hướng khắc phục
Trang 361.4.5 Xây dựng chế độ chính sách, môi trường làm việc cho đội ngũ giáo viên
Một trong những nội dung quan trọng trong hoạt động quản lý các nhà trườngtheo Harold Koont, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich: Mục tiêu của nhà quản lý làhình thành một môi trường mà con người có thể đạt được mục đích của nhóm vớithời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất
Với tư cách thực tế thì quản lý là một nghệ thuật, còn với tri thức thì quản lý
là một khoa học Vì vậy để quản lý tốt và có hiệu quả trong sử dụng đội ngũ giáoviên, các nhà quản lý giáo dục phải tạo ra được môi trường đoàn kết, dân chủ thuậnlợi cho sự phát triển
Đãi ngộ liên quan đến các quyết định về lương, phúc lợi xã hội, khen thưởng.Các chế độ đãi ngộ là một bộ phận quan trọng trong công tác quản lý đội ngũ, bởi lẽ
nó quyết định động cơ, sự nhiệt tình và gắn bó của họ với công việc mà nếu không
có các yếu tố đó thì đơn vị giáo dục sẽ không thể hoàn thành được công việc cho dù
đã lựa chọn đúng Trong bối cảnh hiện nay, thách thức lớn nhất trong lĩnh vực quản
lý là cải thiện chế độ tiền lương, tạo môi trường đồng thuận cho giáo viên GDTX tácnghiệp với trách nhiệm và lương tâm nhà giáo
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTX
Để thực hiện có hiệu quả việc phát triển đội ngũ giáo viên tại Trung TâmGDTX tỉnh Lạng Sơn cán bộ quản lý cần phải nghiên cứu và quan tâm đến các yếu
tố sẽ ảnh hưởng đến đội ngũ giáo viên trong quá trình phát triển Những yếu tố đóbao gồm: Kinh tế gia đình; chính sách hỗ trợ đi học; hình thức đào tạo, bồi dưỡng;điều kiện tuổi tác; quỹ thời gian; quá trình tiếp thu; vấn đề sức khỏe và một số yếu tốkhác
Qua khảo sát của tác giả tại các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Lạng Sơnthì tất cả các giáo viên được hỏi đều có nhu cầu và mong muốn được học tập, bồidưỡng để nâng cao chuyên môn và năng lực nghề nghiệp Tuy nhiên, do bị chi phốibởi các yếu tố ảnh hưởng như trên nên việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viênhiện nay tại các Trung tâm GDTX là rất chậm phát triển Trên thực tế một giáo viên
để phát triển tốt cần rất nhiều yếu tố để đạt được Ngoài những yếu tố ảnh hưởngtrên ra thì còn những yếu tố khác như tâm lý nặng về biên chế, vị trí công tác và cácmối quan hệ trong các cơ sở giáo dục
Trang 37Tiểu kết chương 1
1 Trong nền kinh tế thị trường, xu thế toàn cầu hoá và sự phát triển như vũbão về khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện nay, các Trung tâm GDTX cấp tỉnh trởthành cơ sở giáo dục đáp ứng mọi nhu cầu của người học, từng bước xây dựng xãhội học tập, học suốt đời trên địa bàn
2 Để tổ chức tốt việc dạy học và giáo dục trong các Trung tâm GDTX cấp tỉnhnhất thiết phải phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có chuyênmôn nghiệp vụ sư phạm vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp Đây là yếu tố
quyết định nhất đến việc xây dựng các Trung tâm GDTX cấp tỉnh trở thành “ nơi
mà ai có nhu cầu học tập đều tìm thấy ở đó một tổ chức hoạt động giáo dục có nội dung học, hình thức học mà mình hài lòng nhất, giúp mình thêm những hiểu biết cần thiết để hoà nhập với cộng đồng, mưu cầu hạnh phúc”.
3 Phát triển đội ngũ giáo viên tại các Trung tâm GDTX cấp tỉnh theo địnhhướng chuẩn hoá phụ thuộc vào nguồn lực đầu tư; sự tác động từ các yếu tố cơ chếquản lý của ngành và địa phương cũng như sự phối hợp của các cơ quan, ban, ngànhliên quan; sự nỗ lực chủ quan của đội ngũ giáo viên tại các trung tâm… Phát triểnđội ngũ giáo viên tại Trung tâm GDTX cấp tỉnh là một hoạt động phức hợp mangtính khoa học, tính hệ thống và là yêu cầu cấp thiết đối với các Trung tâm GDTX cấptỉnh và các cơ quan quản lý giáo dục
4 Phát triển đội ngũ giáo viên tại các Trung tâm GDTX cấp tỉnh có ý nghĩaquan trọng: quản lý được nguồn lực để phát triển giáo dục và đào tạo giáo dụcthường xuyên, tạo động lực tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội trên địa bàn, thúcđẩy việc ứng dụng khoa học - công nghệ vào trong thực tế đời sống và lao động, sảnxuất của nhân dân
5 Để công tác quản lí phát triển đội ngũ giáo viên tại các Trung tâm GDTXcấp tỉnh có hiệu quả cần thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nội dung phát triển giáo viêntheo quan điểm, yêu cầu, tham khảo kinh nghiệm phát triển giáo viên theo hướngchuẩn hoá của các nước trên thế giới Thực hiện đồng bộ các khâu từ việc quyhoạch, kế hoạch, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá việc phát triển đội ngũ giáoviên tại các Trung tâm
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội và giáo dục của tỉnh Lạng Sơn
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế- xã hội
Lạng Sơn là tỉnh biên giới vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, tiếp giáp vớiTrung Quốc về phía Bắc, với hai cửa khẩu Quốc tế (cửa khẩu Hữu Nghị - đường bộ,cửa khẩu Đồng Đăng - đường sắt), 4 cửa khẩu chính Quốc Gia: Cốc Nam, TânThanh (huyện Văn Lãng), Chi Ma (huyện Lộc Bình), Bình Nghi (huyện Tràng Định)
và các 7 cặp chợ biên giới, giao lưu đường bộ rất thuận lợi sang Trung Quốc và qua
đó sang các nước vùng Trung Á, sang Châu Âu, tạo điều kiện cho sự giao lưu buônbán hàng hoá của Việt Nam với các nước khác qua địa bàn tỉnh
Hệ thống giao thông đường bộ bao gồm các tuyến đường quốc lộ, tuyến tỉnh
lộ, huyện lộ và các tuyến đường xã với tổng chiều dài 3.657 km, đạt tỷ lệ 4,95km/100 dân và 0,45km/1km2 cao hơn mức trung bình của cả nước là 0,33km/1km2
Có hai tuyến đường sắt trên địa bàn tỉnh gồm tuyến đường sắt liên vận quốc tế HàNội - Đồng Đăng và tuyến Mai Pha – Na Dương Các tuyến đường này đều dongành đường sắt quản lý và khai thác, hàng hoá vận chuyển của đường sắt chủ yếu
là hàng xuất nhập khẩu và vận chuyển than, vật liệu xây dựng trong vùng
+ Về Công nghiệp - Xây dựng: Hình thành nên những khu công nghiệp, cụmcông nghiệp tập trung tại các huyện, thành phố: Thành phố Lạng Sơn, Đồng Đăng, LộcBình, Chi Lăng, Hữu Lũng Có thể phát triển tốt một số ngành công nghiệp như: Côngnghiệp chế biến nông sản - lâm sản - thực phẩm; công nghiệp cơ khí; công nghiệp hoáchất; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp khai thác chế biến khoáng sản;phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống
+ Về Nông nghiệp: Phát triển nông nghiệp hàng hoá, hình thành nên nhữngvùng chuyên canh tập trung như: Vùng cây ăn quả ở các huyện Chi Lăng, Bắc Sơn, LộcBình; Vùng cây nguyên liệu thuốc lá ở các huyện Bắc Sơn, Hữu Lũng Vùng lúa tậptrung ở các huyện Tràng Định, Hữu lũng, Lộc Bình, Bắc Sơn, Văn Quan, Bình Gia, ChiLăng, Văn Lãng, Văn Quan
Trang 39+ Về Thương mại dịch vụ: Hình thành nên những khu thương mại tập trungtại thành phố Lạng Sơn, thị trấn Đồng Đăng, Tân Thanh – Văn Lãng Các khu du lịch nổitiếng như: Mẫu Sơn, Tam Thanh, Nhị Thanh, Tô Thị, Khu di tích lịch sử Chi Lăng, BắcSơn, thành nhà Mạc
Từ đặc điểm và tiềm năng về tự nhiên, kinh tế xã hội nói trên, tạo tiền đề chokinh tế - xã hội của tỉnh có những bước phát triển mạnh mẽ, làm cho thị trường laođộng trong tỉnh được mở rộng, nhu cầu học tập nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ của nhân dân ngày càng tăng Vì vậy giáo dục và đào tạo Lạng Sơn đứngtrước những thời cơ và thách thức lớn, phải đi trước một bước nhằm đáp ứng nhucầu học tập của nhân dân và nhu cầu nhân lực của thị trường lao động cũng như đảmbảo sự công bằng về cơ hội học tập cho mọi người
2.1.2 Tình hình giáo dục bậc THPT của tỉnh Lạng Sơn
2.1.2.1 Dân số và lao động
Theo số liệu điều tra ngày 01/4/2009 dân số toàn tỉnh Lạng sơn có 732.515người trong độ tuổi lao động là 492.151 người (nữ chiếm 250.150 người), lựclượng lao động trẻ (15-34 tuổi) chiếm tỷ lệ khá cao, khoảng gần 45%, trong đó:
- Lao động ở khu vực thành thị: 97.095 người (chiếm 19,73%)
- Lao động ở khu vực nông thôn: 395.056 người (chiếm 80,27%)
Trong những năm qua các chương trình phát triển kinh tế xã hội cùng với cácchính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội của tỉnh được thực hiện đã tạo động lựcmạnh cho giải quyết việc làm, bình quân mỗi năm giai đoạn 2006-2010 giải quyếtviệc làm cho trên 10.000 lao động Trong tổng số nhân khẩu thực tế thường trú từ đủ
15 tuổi trở lên tham gia hoạt động kinh tế của toàn tỉnh có 453.425 người có việclàm (chiếm 92,13% tổng lực lượng lao động), thành thị chiếm tỷ lệ 16,03%; nôngthôn chiếm tỷ lệ 83,97% Số lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệ 35%, đăc biệt với laođộng đang làm việc trong khu vực nông thôn chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng caonhất (chiếm trên 70%)
Lạng Sơn là địa bàn sinh sống của nhiều dân tộc, trong đó dân tộc Nùngchiếm 42,95%, dân tộc Tày chiếm 35,88%, dân tộc Kinh chiếm 16,52%, dân tộc Dao3,47%, còn lại là các dân tộc Hoa, Hmông, Sán chay chiếm tỷ lệ rất nhỏ, sinh sốngxen kẽ với cộng đồng các dân tộc khác
Trang 40Bảng 2.1 Lao động có việc làm chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
Chia theo giới tính
Nữ 225.772 198.255 2.313 2.307 11.739 11.157Nam 227.653 198.163 7.055 5.272 8.296 8.868
(Nguồn:Điều tra dân số, nhà ở 1/4/2009)
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trong những năm gần đây khoảng 0,96% Tỷ lệ dân
số nữ là 51,13%, nam là 49,87% Dân số từ 0-14 tuổi chiếm 26,3%; 15-60 tuổi65,1%; từ 60 tuổi trở lên chiếm 8,6% Như vậy phần lớn dân số của tỉnh sống ở khuvực nông thôn; cơ cấu dân số trẻ là điều kiện thuận lợi cho phát triển, trong đó cócông tác đào tạo
Nguồn nhân lực của tỉnh trẻ nhưng chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ lớn Tỷ lệlao động qua đào tạo chiếm 35% trong đó lao qua đào tạo nghề chiếm 25%, mà chủyếu là đào tạo nghề ngắn hạn Trong đó lao động qua đào tạo trong lĩnh vực nôngnghiệp chỉ có 19,2%; lĩnh vực công nghiệp 41,5%; lĩnh vực dịch vụ 72,7%
Hàng năm có khoảng hơn 1 vạn học sinh nhập học lớp 1 và gần 2 vạn ngườibước vào độ tuổi lao động (trong đó trên 1 vạn học sinh tốt nghiệp THPT và tươngđương) có nhu cầu đào tạo nghề và giải quyết việc làm
Với lợi thế về vị trí địa lý, tiềm năng về lao động, sẽ phát huy tốt thế mạnh đểphát triển kinh tế - xã hội:
2.1.2.2 Tình hình giáo dục bậc THPT của tỉnh Lạng Sơn
Hệ thống giáo dục của tỉnh Lạng Sơn được phân thành các cấp học từ mầmnon đến trung học phổ thông, đảm bảo về quy mô và mạng lưới trường lớp theo quy