1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện tam đảo tỉnh vĩnh phúc

136 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 432,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤCLƯU VĂN YÊN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LƯU VĂN YÊN

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC

PHỔ THÔNG HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số : 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Ngô Quang Sơn

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG ĐỔI MỚI PPDH Ở CÁC TRƯỜNG THPT 5

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 14

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học 16

1.2.4 Phương pháp dạy học 17

1.2.5 Đổi mới phương pháp dạy học 18

1.2.6 Công nghệ thông tin 18

1.2.7 Biện pháp quản lý 20

1.3 Ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở các trường THPT 20

1.3.1 Môi trường học tập đa phương tiện 20

1.3.2 Phần mềm dạy học 25

1.3.3 Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin và giáo án dạy học tích cực điện tử 26

1.4 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT 33

1.4.1 Quản lý việc sử dụng phòng học đa phương tiện 33

1.4.2 Quản lý việc sử dụng các phần mềm dạy học 35

1.4.3 Quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích có ứng dụng công nghệ thông tin 36

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau hai năm (2008-2010) học tập và nghiên cứu tại trường Đại họcGiáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, em đã hoàn thành chương trình khóahọc Thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục và hoàn thành luận văn: “quản lýứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học ở cáctrường THPT huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc”

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Ban giám hiệu, cácthầy giáo, cô giáo Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tậntình giảng dạy, chỉ bảo cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, đặcbiệt là sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của người thầy hướng dẫn khoa học:PGS.TS Ngô Quang Sơn đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn này

Với tình cảm chân thành, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Sở Giáo Dục vàĐào tạo Vĩnh Phúc, lãnh đạo huyện Tam Đảo, Ban giám hiệu và các thầy côgiáo của các trường THPT huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiệncho tác giả học tập, nghiên cứu và cung cấp nhiều tư liệu quan trọng giúp tácgiả hoàn thành luận văn này

Do khả năng của bản thân và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế nênluận văn chắc chắn còn có thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của quí thầy cô và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn.

Vĩnh Phúc, tháng 11 năm 2010

Tác giả

Lưu Văn Yên

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Công nghệ thông tin và truyền thông

Cơ sở vật chấtĐại học Quốc gia

Đa phương tiệnGiáo án dạy học tích cựcGiáo viên

Học sinhNhà xuất bảnPhương pháp dạy họcQuản lý giáo dụcThiết bị dạy họcTrung học cơ sởTrung học phổ thông

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG ĐỔI MỚI PPDH Ở CÁC TRƯỜNG THPT 5

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 14

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học 16

1.2.4 Phương pháp dạy học 17

1.2.5 Đổi mới phương pháp dạy học 18

1.2.6 Công nghệ thông tin 18

1.2.7 Biện pháp quản lý 20

1.3 Ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở các trường THPT 20

1.3.1 Môi trường học tập đa phương tiện 20

1.3.2 Phần mềm dạy học 25

1.3.3 Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin và giáo án dạy học tích cực điện tử 26

1.4 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT 33

1.4.1 Quản lý việc sử dụng phòng học đa phương tiện 33

1.4.2 Quản lý việc sử dụng các phần mềm dạy học 35

1.4.3 Quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích có ứng dụng công nghệ thông tin 36

Trang 6

Tiểu kết chương 1 40

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG ĐỔI MỚI PPDH Ở CÁC TRƯỜNG THPT CỦA HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC 42

2.1 Đặc điểm địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, thực trạng giáo dục THPT của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 42

2.1.1 Đặc điểm địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 42

2.1.2 Thực trạng giáo dục THPT của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 44

2.1.3 Việc triển khai thực hiện chỉ thị, nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và những điều kiện để phát triển ứng dụng CNTT trong giáo dục THPT ở huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc 54

2.2 Thực trạng nhận thức của đội ngũ CBQL, đội ngũ GV về việc ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở các trường THPT của huyện Tam Đảo 56

2.3 Thực trạng ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở các trường THPT của huyện Tam Đảo 57

2.3.1 Thực trạng sử dụng phòng học đa phương tiện 57

2.3.2 Thực trạng sử dụng phần mềm dạy học 57

2.3.3 Thực trạng thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin 58

2.4 Thực trạng QL ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở các trường THPT của huyện Tam Đảo 60

2.4.1 Thực trạng quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện 60

2.4.2 Thực trạng quản lý việc sử dụng phần mềm ứng dụng trong dạy học 60

2.4.3 Thực trạng quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin 61

2.5 Phân tích thực trạng ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở các trường THPT huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc 64

2.5.1 Mặt mạnh 64

2.5.2 Mặt yếu 64

2.5.3 Phân tích nguyên nhân tồn tại 65

Trang 7

Tiểu kết chương 2 67

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT GÓP PHẦN ĐỎI MỚI PPDH Ở CÁC TRƯỜNG THPT CỦA HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC 69

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp 69

3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ 69

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 69

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 70

3.2 Các biện pháp QL ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở các trường THPT huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 70

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho GV về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH 70

3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng cho GV ở các trường THPT về kiến thức, kỹ năng tin học cơ bản 72

3.2.3 Biện pháp 3: Nâng cao khả năng sử dụng một số phần mềm ứng dụng trong DH cho GV 74

3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng quy trình thiết kế giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin 76

3.2.5 Biện pháp 5: Xây dựng quy trình sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT trong các bài dạy 81

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường đầu tư mua sắm TBDH hiện đại, xây dựng phòng học ĐPT để ứng dụng hiệu quả CNTT trong dạy học 84

3.2.7 Biện pháp 7: Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH của GV 88

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 92

3.4 Khảo nghiệm tính cấn thiết và tính khả thi của các biện pháp 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102

1 Kết luận 102

2 Khuyến nghị 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý 10

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa kỹ năng quản lý và người quản lý các cấp 12

Sơ đồ 1.3: Sự tương tác diễn ra trong qua trình dạy học bằng GADHTC có ứng dụng CNTT 30

Sơ đồ 1.4: Sự tương tác diễn ra trong qua trình dạy học bằng GADHTC điện tử 32

Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức của các trường (Tại thời điểm tháng 9 năm 2010) 45

Bảng 2.2: Sự phát triển về quy mô trường lớp, số lượng HS 46

Bảng 2.3: Bảng thống kê điểm tuyển sinh vào lớp 10 của các trường 46

Bảng 2.4: Xếp loại về học lực của HS các trường những năm gần đây 47

Bảng 2.5: Xếp loại về hạnh kiểm của HS các trường những năm gần đây 48

Bảng 2.6: Tỉ lệ % HS đỗ tốt nghiệp THPT lần 1 của hai trường những năm gần đây 48

Bảng 2.7: Tỉ lệ HS đỗ Đại học, Cao đẳng hằng năm tính theo nguyện vọng 1

49 Bảng 2.8: Trình độ chuyên môn của CBQL, GV và công nhân viên của các trường (Tại thời điểm tháng 9 năm 2010) 49

Bảng 2.9: Thống kê cơ sở vật chất, TBDH hiện đại của các trường (Tại thời điểm 9/ 2010) 51

Bảng 2.10: Thống kê mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học của CBQL, CBGV các trường 52

Mô hình 3.1: Mô hình ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH 76

Sơ đồ 3.1: Quy trình kiểm tra đánh giá 89

Sơ đồ 3.2: Mối quan hệ giữa các biện pháp 94

Bảng 3.1: Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý đề xuất 95

Bảng 3.2: Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất 97

Bảng 3.3: Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp 99

Biểu đồ 3.1 : Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 100

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay cùng với sự bùng nổ của CNTT, lượng tri thức của nhân loạităng nhanh như vũ bão Vào những năm cuối của thế kỷ XX lượng tri thứccủa nhân loại chỉ tăng lên gấp đôi sau 10 năm, nhưng bước sang những nămđầu của thế kỷ XXI chỉ cần sau 2 năm lượng tri thức của nhân loại đã tăng lêngấp đôi Với lượng tri thức khổng lồ như vậy, cùng với thời gian ngắn ngủihọc tập trong các nhà trường thì PPDH truyền thống theo kiểu ghi nhớ - táihiện đã không còn phù hợp Vì vậy đổi mới nội dung dạy học và đổi mớiPPDH theo hướng hiện đại hóa, công nghệ hóa là tất yếu Trên thế giới nóichung và ở Việt Nam nói riêng, sự đổi mới PPDH đang diễn ra hết sức mạnh

mẽ theo ba xu hướng chính: tích cực hóa, cá biệt hóa và công nghệ hóa nhằmgóp phần nâng cao CLDH

Với tốc độ phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, tri thức mà

mà mỗi người có được trong khoảng thời gian học tập ở các nhà trường trởnên lạc hậu rất nhanh Do đó vấn đề cấp thiết đặt ra cho các nhà trường hiệnnay là phải trang bị kiến thức nền tảng, kỹ năng cơ bản, đồng thời dạy cáchhọc cho người học, tạo cho họ khả năng, thói quen và niềm say mê học tậpsuốt đời Để làm được điều này, các nhà trường cần phải có những giải pháp

cụ thể trong việc ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH

Trong “Chiến lược phát triển giáo dục 2001–2010” của Chính phủ đãnhận định: “Sự đổi mới và phát triển giáo dục đang diễn ra ở qui mô toàn cầutạo cơ hội tốt để giáo dục Việt Nam nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới,tri thức mới, những cơ sở lý luận, phương thức tổ chức, nội dung giảng dạyhiện đại và tận dụng các kinh nghiệm quốc tế để đổi mới và phát triển” [29]Quyết định 698/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2009 của Thủ Tướng chínhphủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm

Trang 10

2015 và định hướng đến năm 2020 cũng nêu rõ: “Đẩy mạnh việc ứng dụngCNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theohướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong môntin học Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phầnmềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT” [34]

Ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH là hết sức cần thiết Tuy nhiêntrong những năm qua tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, nhất

là các trường ở vùng miền núi, vùng đặc biệt khó khăn như các trường THPTcủa huyện Tam Đảo, công việc này vẫn chưa được quan tâm đầy đủ Tính đếnnăm học 2008 – 2009, tất cả các trường THPT của tỉnh Vĩnh Phúc đều đãđược trang bị các phòng máy vi tính và ở một số trường còn được trang bị cảmáy chiếu đa năng cho HS học tập và GV của nhà trường sử dụng trong giảngdạy Nhưng hiệu qủa của việc ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH còn rấtthấp Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này: GV chưa nhận thức đượchết vai trò và ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH; GVchưa có kiến thức, kỹ năng tin học cơ bản; Một số CBQL do trình độ tin họccòn hạn chế nên chưa có khả năng định hướng cho GV nhận thức đúng về bảnchất của GADHTC có ứng dụng CNTT và GADHTC điện tử và vì thế đã dẫnđến thực trạng có một số GV lạm dụng CNTT trong dạy học Phòng máy tínhcủa các trường mới sử dụng để dạy tin học như một môn học còn việc sử dụngphòng máy, mạng máy tính, các phần mềm dạy học để tạo môi trường dạy họcĐPT thì vẫn chưa được quan tâm

Với những lí do trên, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở các trường THPT huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT để gópphần đổi mới PPDH ở các trường THPT huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 11

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH và quản lý ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở các trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở các trường THPT.

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ nghiêncứu sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH.

- Khảo sát thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở các trường THPT huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

- Đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT để góp phần đổi mới PPDH ở các trường THPT huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

5 Giả thuyết khoa học

Nếu chọn lựa, đề xuất và áp dụng một số biện pháp quản lý ứng dụngCNTT phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần đáp ứng được yêu cầu đổi mớiPPDH ở các trường THPT của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện về thời gian và khả năng có hạn, tác giả chỉ tập trungnghiên cứu về các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDHthông qua việc thiết kế và sử dụng các GADHTC có ứng dụng CNTT ở cáctrường THPT của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc (Trường THPT Tam Đảo;Trường THPT Tam Đảo 2)

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Trang 12

- Nghiên cứu luật giáo dục, các văn kiện của Đảng và Nhà nước về địnhhướng phát triển giáo dục - đào tạo và định hướng phát triển việc ứng dụng CNTTtrong đổi mới PPDH.

- Nghiên cứu các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục vàĐào tạo tỉnh Vĩnh Phúc có liên quan đến TBDH, đổi mới PPDH, ứng dụng

- Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thông qua các phiếu trưng cầu ýkiến, tìm hiểu nhận thức, nguyện vọng của CBQL, CBGV và HS để thu thập thôngtin về thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở các trườngTHPT

- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH

- Phương pháp bổ trợ: Trực tiếp đi dự một số giờ dạy có ứng dụngCNTT; tiến hành phỏng vấn HS, GV và CBQL; rút ra được những nhận xét

về công tác quản lý ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở các trườngTHPT

7.3 Những phương pháp hỗ trợ khác

Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong việc xử lý các số liệukhảo sát

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đàu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nộidung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong đổi mới

PPDH ở các trường THPT

Chương 2: Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH

ở các trường THPT của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 13

Chương 3: Một số biện pháp qủn lý ứng dụng CNTT góp phần đổi mới PPDH ở các trường THPT của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG

TIN TRONG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Ở nước ta CNTT đã được ứng dụng vào trong quá trình dạy học từnhững năm 90 của thế kỷ trước Và cho đến nay CNTT vẫn đang được nghiên cứu,ứng dụng hết sức rộng rãi trong tất cả các cơ sở giáo dục từ Trung ương đến địaphương Đã có những đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong dạy học bướcđầu thu được những kết quả khả quan, thúc đẩy việc ứng dụng CNTT vào dạy họcgóp phần nâng cao chất lượng giáo dục

Trong những năm qua việc ứng dụng CNTT trong quản lý và tổ chứchoạt động dạy học đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Gần đâycác hội nghị, hội thảo hay trong các đề tài khoa học nghiên cứu về CNTT đã

đề cập nhiều đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục và khả năng

áp dụng vào môi trường Giáo dục và Đào tạo ở Việt Nam như:

*Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do ViệnCông nghệ Thông tin (ĐHQG Hà Nội) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đạihọc Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoahọc về ứng dụng trong hệ thống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam

*Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT&TT “Các giải pháp công nghệ

và quản lý trong ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới phương pháp dạy học”Trường ĐHSP Hà Nội phối hợp với Dự án Giáo dục đại học tổ chức từ 9-10/12/2006 tại Trường ĐHSP Hà Nội Những cuộc hội thảo này đều tập trungbàn về vai trò của CNTT đối với giáo dục và các giải pháp nhằm thúc đẩy

Trang 14

nhanh việc ứng dụng CNTT vào dạy học Nội dung chính của hội thảo khoa học này tập trung bàn về các vấn đề:

+ Các giải pháp về công nghệ trong đổi mới phương pháp giảng dạy(phổ thông, đại học và trên đại học): công nghệ tri thức, công nghệ mã nguồn mở,các hệ nền và công cụ tạo nội dung trong elearning, các chuẩn trao đổi nội dungbài giảng, công nghệ trong kiểm tra đánh giá,

+ Các giải pháp, chiến lược phát triển trong ứng dụng CNTT&TT vàođổi mới phương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm quản lý, môhình tổ chức trường học điện tử, mô hình dạy học điện tử,

+ Các kết quả và kinh nghiệm của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học, kho tư liệu điện tử,

Tác giả Đào Thị Ninh nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp quản lý ứngdụng CNTT trong giảng dạy ở các trường THPT quận Cầu Giấy – Hà Nội”

Tác giả Trần Thị Đản với đề tài: “Một số biện pháp tổ chức triển khaiviệc ứng dụng CNTT vào giảng dạy của hiệu trưởng trường THCS Văn Langthành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ”

Tác giả Hoàng Bình với đề tài: “Một số biện pháp quản lý việc thiết kế

và sử dụng giáo án điện tử ở Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Bắc Giang”

Trang 15

Qua lịch sử nghiên cứu vấn đề thấy rằng các hội thảo, các đề tài về ứngdụng CNTT từ trước đến nay, đều khẳng định vai trò của ứng dụng CNTT trongdạy học Thực tế việc đưa CNTT vào hoạt động dạy học còn tồn tại nhiều vấn

đề cần được tiếp tục nghiên cứu giải quyết Trình độ tin học cơ bản của đội ngũgiáo viên còn hạn chế và gặp nhiều lúng túng khi thiết kế GADHTC có ứng dụngCNTT Cho đến nay, ở tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và huyện Tam Đảo nói riêngchưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTTtrong đổi mới PPDH ở các trường THPT Việc nghiên cứu đề xuất các biện phápquản lý ứng dụng CNTT nhằm góp phần đổi mới PPDH ở các trường THPThuyện Tam Đảo đang là vấn đề cần giải quyết

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm

Có thể nói quản lý có nguồn gốc xa xưa như chính nguồn gốc của conngười Ngay từ khi xuất hiện loài người, con người cần phải có sức mạnh của tậpthể để cùng nhau săn bắn, cùng nhau chống lại thú giữ… như thế cần phải cónhững hoạt động chung mang tính tập thể để cùng nhau tồn tại, đây có thể đượccoi là nguồn gốc của quản lý Quản lý ban đầu xuất hiện một cách tự phát vớihình thức và qui mô đơn giản nhưng trải qua hoạt động thực tiễn, cùng với sựphát triển của xã hội loài người, hoạt động quản lý cũng có sự phát triển mạnh

mẽ mà cho đến ngày nay nó đã trở thành một khoa học, thậm chí là một trongnhững ngành khoa học quan trọng nhất, đem lại nhiều lợi ích to lớn cho xã hội

Trong quá trình hình thành lý luận về quản lý, các nhà nghiên cứu vớinhững cách tiếp cận khác nhau cũng đã đưa ra những định nghĩa khác nhau

Theo tác giả Trần Kiểm: “quản lý là những tác động của chủ thể quản

lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các

Trang 16

nguồn lực trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằmđạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [14, tr8]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “quản lý là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung làkhách thể QL) nhằm thực hiện dược những mục tiêu dự kiến” [ 17, tr24]

Còn theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Bản chất của hoạt động quản lý lànhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạngthái có tính chất lượng mới

Quản lý = Quản + LýTrong đó : - Quản là chăm sóc, giữ gìn sự ổn định

- Lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới và phát triển

Tuy nhiên hệ ổn định mà không phát triển thì tất yếu dẫn đến suy thoái,còn hệ phát triển mà không ổn định tất yếu dẫn đến rối ren Vì vậy quản lý làlàm cho tổ chức luôn giữ được sự ổn định và phát triển [1, tr.15]

Từ những định nghĩa trên ta có thể hiểu: quản lý là quá trình tác động

có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằngviệc vận dụng các chức năng quản lý, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạtđược mục đích của tổ chức

1.2.1.2 Chức năng quản lý

Khi phân loại về chức năng quản lý, các nhà nghiên cứu lý luận về quản

lý cũng có nhiều ý kiến khác nhau Tuy nhiên, hầu hết các tác giả đều đề cậptới bốn chức năng chủ yếu đó là: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra vàtrong đó thông tin vừa là phương tiện, vừa là điều kiện để thực hiện chứcnăng quản lý

Chức năng kế hoạch hóa: Đây là công việc đầu tiên mà mỗi người quản

lý phải làm khi tiến hành công việc quản lý của mình Thực hiện chức

Trang 17

năng này có nghĩa là người quản lý phải xác định mục tiêu, mục đích đối vớithành quả đạt được ở tương lai của tổ chức và các con đường cũng như cáchthức để đạt được mục tiêu, mục đích đó.

Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việcquyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể giúpcho tổ chức đạt được các mục tiêu một cách hiệu quả Nhờ tổ chức hiệu quả

mà người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn nguồn nhân lực và cácnguồn vật lực Sự thành công của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào nănglực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả

Chức năng lãnh đạo: Lãnh đạo là một chức năng quản lý Thực hiệnchức năng này đòi hỏi người quản lý phải dùng ảnh hưởng của mình tác độngđến mỗi thành viên trong tổ chức làm cho họ tự giác, nhiệt tình và nỗ lực phấnđấu để giúp tổ chức đạt được mục tiêu Ngoài ra người quản lý còn phải biếtvận dụng một cách linh hoạt chức năng lãnh đạo để chuyển được ý tưởng củamình vào nhận thức của các thành viên trong tổ chức, hướng họ về với mụctiêu chung của tổ chức

Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đómột cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quảhoạt động và tiến hành những điều chỉnh, uốn nắn nếu cần thiết để tiếp tụcchu trình quản lý ngày càng hiệu quả hơn

Để người quản lý có thể thực hiện được bốn chức năng trên thì yếu tốthông tin là rất quan trọng Thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời là căn cứ

để hoạch định kế hoạch Thông tin có thể được xem như là chất liệu tạo nênmối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức, thông tin truyền tải mệnh lệnhchỉ đạo của người quản lý và phản hồi diễn tiễn hoạt động của các cá nhân,các bộ phận trong tổ chức giúp cho người quản lý xem xét mức độ đạt mụctiêu của họ từ đó có những điều chỉnh cho phù hợp

Trang 18

Các chức năng trên lập thành một chu trình quản lý Người quản lý khi tiến hành công việc của mình có thể thực hiện theo chu trình này.

Trang 19

Các kỹ năng kỹ thuật: Mỗi một tổ chức có thể hoạt động liên quan đếnnhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau, vì thế người quản lý cần phải biết vậndụng các phương pháp, kỹ thuật, biện pháp hay quy trình cụ thể phù hợp vớitừng lĩnh vực chuyên môn Trong khi đó một người dù tài giỏi đến mấy cũngkhông thể am hiểu hết mọi lĩnh vực được , cho nên người quản lý sẽ phải sửdụng các kỹ năng kỹ thuật ở nhiều cung bậc, nhiều cấp độ và họ phải học hỏinhững kỹ năng ấy ở nhiều người trong tổ chức.

Các kỹ năng liên nhân cách: Đây là những kỹ năng đòi hỏi người quản lýphải có khả năng lãnh đạo, hướng dẫn cho nhân viên làm việc và giải quyết xungđột trong tổ chức Người quản lý có kỹ năng liên nhân cách giỏi là người biếtkhuyến khích, động viên nhân viên của mình vào quá trình ra quyết định, đểgiúp họ tự thể hiện, tự trình bày quan điểm của mình đối với công

Trang 20

việc của tổ chức Muốn làm được điều này đòi hỏi người quản lý phải có uytín đối với nhân viên của mình, biết tôn trọng, quý mến và tạo được niềm tinđối với họ.

Các kỹ năng khái quát hóa: Các kỹ năng khái quát hóa đòi hỏi biết nhìnnhận, đánh giá tổ chức như một thể thống nhất và thấy được các bộ phậntrong một tổ chức có liên hệ hữu cơ với nhau Tức là đánh giá được mức độảnh hưởng lẫn nhau giữa các bộ phận trong tổ chức Kỹ năng khái quát hóa rấtcần thiết đối với việc giải quyết các tình huống xung đột trong tổ chức hoặckhi phải phân phối nguồn lực hay khi thương thuyết và đàm phán Có thể nói

kỹ năng khái quát hóa thể hiện tầm nhìn của người quản lý về cơ hội cũngnhư thách thức có thể có ở tương lai của tổ chức mình

Các kỹ năng giao tiếp: Một công việc mà mỗi người quản lý phải làmthường xuyên nhất đó chính là giao tiếp Giao tiếp là công việc hết sức quantrọng để các nhà quản lý triển khai công việc cần phải làm của tổ chức và xácnhận thông tin phản hồi một cách trực tiếp Trong khi giao tiếp người quản lýcần phải có kỹ năng giao tiếp cơ bản về nói, viết và diễn đạt bằng cử chỉ (nétmặt, các cử chỉ bằng tay… )

Nếu như đòi hỏi mỗi người quản lý giỏi về tất cả các kỹ năng trên, đó làmột điều không thể Cho nên tùy thuộc vào các cấp độ quản lý thì yêu cầu cácmức độ về kỹ năng quản lý cũng có sự khác nhau Các nhà quản lý có thể thamkhảo mối quan hệ giữa kỹ năng quản lý và người quản lý các cấp dưới đây:

Trang 21

Chuyên môn – Kỹ thuật

Liên nhân cách – Giao tiếp

Nhận thức – Khái quát

CBQL cấp cao CBQL cấp trung gian CBQL cấp thấp

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa kỹ năng quản lý và người quản lý các cấp

Trang 22

nhân viên điều được tham gia thực hiện các chức năng quản lý: tham gia xây dựng kế hoạch, kiểm tra, giám sát

Tập trung và dân chủ có quan hệ mật thiết với nhau, tính dân chủ được

đề cao sẽ phát huy tốt khả năng sáng tạo của nhân viên, động viên họ tích cựclao động và tham gia bàn bạc, thống nhất các công việc của tổ chức thì tínhtập trung càng cao và ngược lại Khi thực hiện nguyên tắc này, các nhà lãnhđạo cần lưu ý nó thường nảy sinh hai thái cực: tập trung quá dẫn tới quan liêu,độc đoán, chuyên quyền và dân chủ quá (dân chủ quá chớn) dẫn tới vô chínhphủ Cả hai thái cực này đều gây nhiều bất lợi cho tổ chức và làm suy yếuhiệu lực quản lý Để tránh được tình trạng này, các nhà lãnh đạo phải có sựphối hợp hài hoà nguyên tắc tập trung và dân chủ

* Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích xã hội: Mỗi hoạt động quản lýthường liên quan đến việc quản lý nguồn lực con người Đây là một công việc khó,bởi mỗi người là một nhân cách với những đặc điểm riêng biệt có những lợi ích,những nguyện vọng và những nhu cầu nhất định trong cuộc sống Trong đó lợi ích

là một động lực to lớn nó có thể phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạotrong công việc của nhân viên Do vậy các nhà lãnh đạo cần phải hết sức chú ý đếnlợi ích của mỗi người trong tổ chức của mình trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa lợiích cá nhân với lợi ích của tập thể và lợi ích chung toàn xã hội

* Nguyên tắc hiệu quả: Mỗi tổ chức muốn tồn tại và phát triển đi lênđều phải tạo ra hiệu quả trong quá trình hoạt động Đặc biệt hiệu quả kinh tế là mộttrong những mục tiêu quan trọng của mỗi tổ chức Vấn đề đặt ra là làm thế nào đểvới cơ sở vật chất kỹ thuật, với nguồn tài sản, với lực lượng lao động hiện có của

tổ chức có thể tạo ra một thành quả lớn nhất, chất lượng tốt nhất và hiệu quả caonhất Hiệu quả không chỉ là nguyên tắc quản lý mà còn là thước đo trình độ tổchức, lãnh đạo và tài năng của người quản lý

Trang 23

* Nguyên tắc nắm khâu trọng yếu: Thực hiện nguyên tắc này, các nhàlãnh đạo phải phân tích một cách chính xác các tình thế của tổ chức để tìm racác khâu, các công việc chủ yếu và những vấn đề then chốt có ý nghĩa quantrọng, quyết định đến sự thành bại của tổ chức Các nhà lãnh đạo cần phảikhắc phục được tình trạng dàn trải chung chung, để tập trung nguồn lực của tổchức vào việc giải quyết những vấn đề then chốt ấy, tạo cơ sở cho việc thựchiện các nhiệm vụ còn lại và thực hiện được mục tiêu chung của tổ chức.

* Nguyên tắc kiên định mục tiêu: Công việc mà mỗi nhà lãnh đạo đềuphải làm đó là xây dựng mục tiêu cho tổ chức và tìm cách để thực hiện được mụctiêu ấy Để làm được điều này đòi hỏi các nhà lãnh đạo phải có ý chí kiên

định thực hiện cho được mục tiêu đã xác định Các nhà lãnh đạo phải hết sứckiên định với mục tiêu mà tổ chức của mình đã xác định, bởi vì một tổ chức

dù có mục tiêu đúng đắn nhưng không phải lúc nào cũng được xã hội chấpnhận, đồng tình ủng hộ Nếu người quản lý thiếu tự tin, không có ý chí quyếttâm thì chắc chắn sẽ không thể đạt được mục tiêu như mong muốn

Trong khi thực hiện những nguyên tắc quản lý trên, các nhà lãnh đạocần phải hết sức mềm dẻo, linh hoạt, tránh áp đặt các nguyên tắc một cáchcứng nhắc lên nhân viên trong tổ chức của mình Một nhà lãnh đạo quánguyên tắc, xử lý các sự việc diễn ra trong tổ chức nếu chỉ đạt lí mà khôngthấu tình thì sẽ gây nên bầu không khí căng thẳng trong tổ chức, gây ra nhiềukhó khăn trong việc thực hiện mục tiêu của tổ chức

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người và quản lý giáo dục làmột loại hình của quản lý xã hội Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lýgiáo dục

Theo Trần Kiểm, đối với cấp vĩ mô “QLGD là sự tác động liên tục, có

tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra

Trang 24

tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của

hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiệnbảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động‟‟ [14, tr.37]

Trong quan điểm giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Quốc Chí –Nguyễn Thị Mỹ Lộc, chỉ rõ: “QLGD là những tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đếntất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hìnhthành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quyluật của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triểnthể lực, trí lực và tâm lý của con người Chất lượng của giáo dục chủ yếu donhà trường tạo nên, bởi vậy khi nói đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lýnhà trường cùng với hệ thống quản lý giáo dục” [5, tr.71]

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương Đảng khoáVIII cũng đã viết: “quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý tớikhách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tớikết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [28]

Từ những định nghĩa trên cho thấy: QLGD là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý

mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các cơ sở giáo dục

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

Trường học là hình thức thể hiện của hệ thống giáo dục trên qui môtoàn xã hội, là nơi diễn ra hầu hết các hoạt động giáo dục của hệ thống giáodục quốc dân

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động củacác cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS vàcác lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáodục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”.[20, tr.205]

Trang 25

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợpnhững tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộkhác,nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hộiđóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọihoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thựchiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lêntrạng thái mới" [17, tr.43]

Vậy bản chất của hoạt động quản lý nhà trường là quản lý hoạt độngdạy học để đưa hoạt động này phát triển đi lên theo xu thế tất yếu của thời đại

và đạt tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo Trong đó cần lưu ý, quản lýnhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những những lí luậnchung của khoa học quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của

nó Quản lý nhà trường khác với việc quản lý các tổ chức hoạt động trong lĩnhvực sản xuất, kinh doanh và các tổ chức xã hội khác, bởi nhà trường là một tổchức đặc biệt, là nơi tạo ra những “sản phẩm” cũng hết sức đặc biệt, đó lànhân cách của con người

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

Dạy học là khái niệm chỉ hoạt động chung của người dạy và người học.Trong đó hoạt động dạy của thầy là quá trình truyền thụ tri thức, tổ chức, điềukhiển hoạt động nhận thức của HS, giúp HS nắm được kiến thức, hình thành

kỹ năng và thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điềukhiển nội dung dạy học theo chương trình quy định Còn hoạt động học củatrò là quá trình người học tự giác, tích cực dưới sự điều khiển của thầy nhằmchiếm lĩnh những tri thức khoa học Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệmật thiết biện chứng với nhau, không thể tách rời nhau

Xét theo quan điểm hệ thống, dạy học là một quá trình sư phạm đặcthù, nó tồn tại như một hệ thống chỉnh thể bao gồm nhiều thành tố như: mụcđích dạy học, nội dung dạy học, PPDH, các hình thức tổ chức dạy học…

Trang 26

Tóm lại quản lý hoạt động dạy học là sự tác động có kế hoạch, có mụcđích của chủ thể quản lý (hiệu trưởng nhà trường) đến khách thể quản lý (HS,đội ngũ GV công nhân viên nhà trường và các lực lượng giáo dục khác) nhằmhuy động tối đa các nguồn lực giáo dục trong và ngoài nhà trường để xâydựng và phát triển nhân cách của người học.

1.2.4 Phương pháp dạy học

Như chúng ta đã biết PPDH là một thành tố hết sức quan trọng của quátrình dạy học vì nó quyết định trực tiếp đến chất lượng cũng như hiệu quả củaquá trình này Cùng một nội dung dạy học trong những hoàn cảnh, điều kiệntương tự nhau nhưng sự hứng thú học tập, tính tự giác, tích cực của HS có thểkhông giống nhau vì còn phụ thuộc vào PPDH

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “PPDH là tổng hợp các cách thức hoạtđộng phối hợp của GV và HS, trong đó phương pháp dạy chỉ đạo phươngpháp học, nhằm giúp HS chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học và hìnhthành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo thực hành sáng taọ” [20, tr.93]

Theo tác giả Thái Duy Tuyên các định nghĩa về PPDH có thể tóm tắtdưới ba dạng sau đây:

- Theo quan điểm điều khiển học, PPDH là cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của HS và điều khiển hoạt động này

- Theo quan điểm lôgíc, PPDH là những thủ thuật lôgíc được sử dụng để giúp

- Theo bản chất của nội dung, PPDH là sự vận động của nội dung dạy học [19, tr.107]

Từ những định nghĩa trên chúng ta có thể hiểu PPDH là tổ hợp cáccách thức hoạt động của người dạy và người học trong những điều kiện nhấtđịnh nhằm đạt được mục đích dạy học

Trang 27

1.2.5 Đổi mới phương pháp dạy học

Theo quan điểm chung, đổi mới PPDH là đưa các PPDH mới vào trongnhà trường để phát huy tính sáng tạo, tích cực và tự giác học tập của HS, giúp

HS nâng cao khả năng tự học và biết cách vận dụng những tri thức đã lĩnh hộiđược vào trong thực tiễn cuộc sống Đổi mới không đồng nghĩa với sự thayđổi hoàn toàn cái cũ bởi cái mới Đổi mới PPDH không phải là thay đổi hoàntoàn PPDH cũ bởi những PPDH mới mà đó là sự thay đổi trên cơ sở có chọnlọc, kế thừa và phát huy các ưu điểm của PPDH trước đây

Mục đích cuối cùng của việc đổi mới PPDH đó là hướng tới hoạt độngchủ động, chống lại thói quen dạy học thụ động của GV Tăng cường dạycách tự học, tự tìm tòi sáng tạo cho HS

Như chúng ta đã biết, quá trình dạy học là một chỉnh thể thống nhất baogồm nhiều nhân tố, các nhân tố của quá trình dạy học quy định, chế ước lẫnnhau Chẳng hạn: mục đích dạy học quy định nội dung dạy học, nội dung dạyhọc quy định PPDH, đến lượt mình PPDH lại quy định các hình thức tổ chức

và các phương tiện dạy học… Vì vậy khi tiến hành đổi mới PPDH cần phảiđặt trong mối quan hệ biện chứng với các nhân tố của quá trình dạy học

1.2.6 Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học vàcông nghệ liên quan đến thông tin và các quá trình xử lý thông tin Theo quanniệm này thì công nghệ thông tin là một hệ thống các phương pháp khoa học,công nghệ, phương tiện, công cụ, chủ yếu là máy tính, mạng truyền thông và

hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sửdụng có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xãhội, văn hoá của con người Như chúng ta đã biết, thông tin mà mỗi ngườithu nhận được chỉ trở thành tri thức, kiến thức của họ khi những thông tin ấyđược họ sắp xếp, biến đổi và đặt trong mối liên hệ đa chiều với những tri thứctrước đó Cho nên có thể nói, việc xử lí thông tin là hết sức quan

Trang 28

trọng Khi thông tin, dữliêụ còn it́ con người cóthểtư ̣minh̀ xử lý Song ngày nay, mọi mặt của đời sống xã hội đều phát triển nhanh chóng ké o theo sư ̣ bùng nổ của thông tin làm con người gặp nhiều khó khăn trong việc xử lý

thông tin Khi ấy máy vi tinh́ là một trong những giải pháp tốt nhất trong việcgiúp con người xử lý th ông tin môṭcách tư ̣đông ̣ , nhanh chóng và chính xác ,điều này đa ̃giúp con người tiết kiêṃ được rất nhiều thời gian vàcông sức

Theo các tác giả Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn: “CNTT là tập hợpcác phương pháp khoa học, các phương tiện kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chứckhai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin phong phú vàtiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội ” [12, tr.90]

Việc sử dụng máy vi tính, phương tiện truyền thông và Internet… tronggiáo dục hiên nay đã phát triển nhanh chóng góp phần tạo ra nhiều hình thứcdạy học hết sức đa dạng và phong phú Công nghệ thông tin là một công nghệtạo khả năng, nghĩa là giúp con người có thêm khả năng trong hoạt động trítuệ chứ không phải thay thế con người trong hoạt động trí tuệ ấy Có thêmnhiều phương tiện hỗ trợ trong việc dạy học nghĩa là giúp cho giáo viên cóthêm thời gian và điều kiện để chăm lo những công việc đòi hỏi chất lượng trítuệ cao hơn hoạt động dạy học theo phương pháp truyền thống Trong nềngiáo dục mới, không chỉ đòi hỏi người học biết thêm nhiều tri thức, mà cònphải có năng lực tìm kiếm tri thức và tạo ra tri thức mới cho bản thân Vì vậy,người giáo viên phải làm tốt vai trò người hướng dẫn quá trình tìm kiếm trithức, gợi mở những con đường phát hiện tri thức Qua đó trau dồi khả năngđộc lập và tư duy sáng tạo cho học sinh Để công nghệ thông tin được ứngdụng hiệu quả vào dạy học trong điều kiện của xã hội tri thức, khi mà khốilượng tri thức tăng lên nhanh chóng, những tri thức mà học sinh cần đến và sửdụng trong cuộc sống của mình trong tương lại có thể là những tri thức màhiện tại nằm ngoài hiểu biết của giáo viên Thì vốn quý của giáo viên là

Trang 29

truyền lại cho học sinh những phương pháp suy nghĩ, độc lập tìm kiếm vàphát hiện tri thức chứ không nhất thiết là tri thức và kỹ năng cụ thể của mình.

1.2.7 Biện pháp quản lý

Biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của chủ thể quản

lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề trongcông tác quản lý, tức là người quản lý sử dụng các chức năng quản lý, công cụquản lý một cách khéo léo đem lại hiệu quả cao nhất cho từng tình huống màmình quản lý, làm cho quá trình quản lý vận hành đạt mục tiêu mà chủ thểquản lý đã đề ra Muốn làm được điều này đòi hỏi người quản lý phải có trình

độ về lý luận khoa học quản lý, có kinh nghiệm thực tiễn trong công tác quản

lý để có thể xây dựng được những biện pháp quản lý đem lại hiệu quả nhưmong muốn

1.3 Ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở các trường THPT

1.3.1 Môi trường học tập đa phương tiện

Thuật ngữ ĐPT được dịch ra từ cụm từ Multimedia Theo từ điển Anh– Việt: Multi có nghĩa là nhiều, đa chiều và Media có nghĩa là phương tiệntruyền thông Vì thế ta có thể hiểu Multimedia có nghĩa là tổ hợp của nhiềuphương tiện truyền thông gộp lại Và môi trường học tập ĐPT là môi trườnghọc tập được trang bị, lắp đặt các phương tiện truyền thông (Multimedia) vàcác điều kiện đảm bảo cho các phương tiện đó hoạt động tốt Ở đó diễn ra sựtương tác đa chiều:

Tương tác hai chiều giữa GV – HS

Tương tác hai chiều giữa phương tiện – HS

Tương tác hai chiều giữa GV – phương tiện

Chiều thứ ba bao gồm: những tác động qua lại giữa GV và mối quan hệ HS –phương tiện, giữa HS và mối quan hệ GV – phương tiện, giữa phương tiện vớimối quan hệ GV – HS

Trang 30

Theo các chuyên gia thiết bị giáo dục của Việt Nam: TBDH là thuậtngữ chỉ một vật thể hoặc một tập hợp đối tượng vật chất mà người dạy sửdụng với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của ngườihọc Còn đối với người học thì TBDH là nguồn tri thức, là các phương tiệngiúp họ lĩnh hội các khái niệm, định luật, lý thuyết khoa học hình thành ở họcác kỹ năng, kỹ xảo đảm bảo phục vụ mục đích dạy học.

TBDH bao gồm phương tiện kỹ thuật dạy học và TBDH bộ môn

TBDH = Phương tiện kỹ thuật dạy học(TBDH dùng chung) + TBDH bộ môn.Trong đó:

+ Phương tiện kỹ thuật dạy học:

4 Bảng thông minh/ Bảng kỹ thuật số

2 Bản đồ, biểu bảng giáo khoa

4 Dụng cụ, hóa chất, đồ dùng dạy học bộ môn

6 Bản trong dùng cho máy chiếu qua đầu

11 GADHTC có ứng dụng CNTT, GADHTC điện tử

Trang 31

13 Mô hình dạy học điện tử

14 Thư viện điện tử/ Thư viện ảo

Những thiết bị mang thông tin và những thiết bị chuyển tải thông tintương ứng tạo thành hệ thống TBDH ĐPT (TBDH hiện đại)

So với TBDH truyền thống thì TBDH hiện đại có một số điểm khác:+ Mỗi TBDH hiện đại bao gồm 2 khối: Khối mang thông tin và khối chuyển tải thông tin tương ứng

Khối mang thông tin Khối chuyển tải thông tin tương ứng

Phim Slide, phim chiếu bóng

Bản trong

Băng, đĩa ghi âm

Băng, đĩa ghi hình

Màn chiếu, Bảng kỹ thuật số

Trang 32

Website dạy học > Máy tính, Máy chiếu đa năng,

Màn chiếu, Bảng kỹ thuật số+ Để sử dụng được các phương tiện truyền thông phải có điện lưới+ Đắt tiền hơn rất nhiều so với các TBDH truyền thống

+ Phải có trình độ sử dụng và bảo quản tốt

+ Phải có phòng ốc chuyên biệt để lắp đặt, sử dụng và bảo quản

Nếu xét về chức năng thì TBDH truyền thống hay TBDH hiện đại đều được

sử dụng nhằm tích cực hóa quá trình nhận thức của người học Tuy nhiênTBDH hiện đại với nhiều chức năng quan trọng mà TBDH truyền thốngkhông thể có được chẳng hạn như : đem đến cho người học nhiều thông tin,kiến thức phong phú, vượt qua giới hạn thời gian và không gian Nhờ phươngtiện nghe nhìn trong khoảnh khắc người học có thể quan sát từ đối tượng nàysang đối tượng khác Người học có thể quan sát được các thí nghiệm hoặc cáchiện tượng tự nhiên mà họ không thể đến gần được như các phản ứng của cácchất độc hại, các vụ nổ hạt nhân, các thảm họa thiên tai (sóng thần, núi lửađang phun trào)… Từ đó cho thấy nếu người dạy sử dụng các TBDH hiện đạimột cách hợp lí trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học thì chắc chắn sẽlàm cho các giờ dạy của mình trở nên sinh động hơn, làm giảm bớt được tínhtrừu tượng của nội dung kiến thức cần truyền đạt đến với người học, trên cơ

sở đó phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học, đápứng được một số yêu cầu cơ bản của việc đổi mới PPDH [12, tr.75-80]

Việc tiếp thu kiến thức sẽ trở nên có hiệu quả hơn khi HS nhận đượclượng thông tin từ nhiều nguồn tri giác khác nhau và trong hoạt động riêngcủa mình, tổng hợp và chọn lọc những nguồn tin đó Tác dụng của mỗi giácquan ở HS cũng có sự khác nhau Theo cuốn sách “Phương tiện dạy học” của

Tô Xuân Giáp, NXB Giáo dục 1997, đã đánh giá mức độ ảnh hưởng của cácgiác quan trong quá trình truyền thông như sau:

- Sự tiếp thu tri thức khi học đạt được là:

Trang 33

50% qua nghe và nhìn được

80% qua nói được

90% qua nói và làm được [8]

Từ những nhận định trên cho thấy TBDH hiện đại đóng vai trò hết sứcquan trọng trong việc tổ chức hoạt động dạy học ở các cơ sở giáo dục, nó là công

cụ hỗ trợ cho GV đổi mới PPDH Khi các TBDH hiện đại được tích hợp vàotrong các phòng học để tạo ra môi trường học tập ĐPT cho HS thì nhiệm vụ đổimới PPDH của các nhà trường phổ thông sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều

Theo các tác giả Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn:

- Sử dụng ĐPT trong dạy học mang lại cho đối tượng người học nguồn thôngtin phong phú và sinh động, mỗi giờ dạy sẽ trở nên trực quan hơn, giảm bớt tínhtrừu tượng của các nội dung kiến thức, thu hút sự tập trung, niềm say mê, hứng thúcủa người học, làm cho người học hiểu bài hơn và nhớ lâu hơn

- ĐPT giúp người dạy có thể cung cấp nội dung kiến thức cho người học bằngnhiều con đường khác nhau Việc tiếp thu kiến thức sẽ trở nên có hiệu quả hơn

khi người học nhận được lượng thông tin từ nhiều nguồn tri giác khác nhau

- Ứng dụng CNTT và truyền thông trong môi trường dạy học ĐPT đã trởthành một yếu tố quan trọng, là một công cụ hữu hiệu để đổi mới PPDH nhằmnâng cao CLDH Nó làm tăng tính tích cực, chủ động của người học trong

quá trình tư duy lĩnh hội tri thức mới [12, tr.92]

Trang 34

1.3.2.Phần mềm dạy học

Phần mềm máy tính là toàn bộ các chương trình dùng để vận hành mộtmáy vi tính Muốn khai thác các tính năng của phần cứng máy tính thì buộcphải có phần mềm ứng dụng tương ứng Khi khoa học công nghệ về máy tínhcàng phát triển thì các phần mềm, đặc biệt là các phần mềm ứng dụng xuấthiện ngày càng nhiều, giúp cho máy vi tính trở nên vô cùng hữu dụng Chođến nay, có thể nói các tính năng của máy vi tính đã được ứng dụng trong mọimặt của đời sống xã hội Khi CNTT bùng nổ, lượng tri thức của nhân loạităng lên nhanh chóng làm cho các PPDH truyền thống trước đây đã khôngcòn phù hợp, đòi hỏi các nhà giáo dục phải nghiên cứu tìm ra các PPDH phùhợp với xu hướng phát triển của thời đại Đó là các PPDH tích cực, đặc trưngcủa các PPDH tích cực là tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học,nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Để xây dựngđược PPDH thỏa mãn các đặc trưng trên thì việc sử dụng các phần mềm ứngdụng vào trong quá trình dạy học là hết sức cần thiết Hiện nay đã có rất nhiềuphần mềm được xây dựng với mục đích là hỗ trợ quá trình dạy học Các phầnmềm có thể hỗ trợ cho GV soạn giáo án, thiết kế các đoạn phim, các bức ảnhtĩnh, bức ảnh động, tạo ra các hình ảnh 3D, mô phỏng thí nghiệm, tạo raphòng thí nghiệm ảo … Các phần mềm có những chức năng kể trên được gọichung là phần mềm dạy học Trong số những phần mềm dạy học có nhữngphần mềm được ứng dụng vào trong dạy học cho hầu hết các môn học nhưphần mềm Office, phần mềm Macromedia Flash (dùng để soạn thảo văn bản

và trình chiếu văn bản); phần mềm Total Video Converter 3.12 dùng để thiết

kế các đoạn Video; Phần mềm Proshow Gold 4.51 dùng để thiết kế và trìnhchiếu các bức ảnh, các đoạn Video Clip… Cũng có một số phần mềm ứngdụng được xây dựng để ứng dụng cho từng môn học riêng biệt, như phầnmềm Cabri, Mapble, Geometer‟s Sketchpad … được ứng dụng trong dạy họcmôn Toán; Phần mềm Study English 1.0 được ứng dụng trong dạy học môn

Trang 35

Tiếng Anh; Phần mềm Crocodile Physics 605 được ứng dụng trong dạy họcmôn Vật Lý…

Một trong những mục tiêu của việc đổi mới PPDH đó là làm cho mỗigiờ dạy của GV trở nên sinh động, phát huy tính tích cực, chủ động và sángtạo của của HS Để thực hiện được mục tiêu này, thì việc sử dụng những tínhnăng của các phần mềm dạy học là hết sức cần thiết Với đặc tính của mình,các phần mềm dạy học có thể tạo ra những nguồn thông tin phong phú và đặcbiệt là rất trực quan, sống động So với các bức ảnh tĩnh có trong sách giáokhoa thì những bức ảnh động, những đoạn Video Clip sẽ giúp học sinh tiếpnhận kiến thức của bài học một cách chân thực hơn, giúp HS hiểu bài sâu sắchơn Thậm chí còn có một số phần mềm dạy học cho phép HS tương tác vớimáy tính Để HS không chỉ được nghe thấy, được nhìn thấy mà còn có thểđược trực tiếp thao tác trên máy vi tính, tự mình khám phá tìm ra nguồn trithức mới cho bản thân Điều này là hết sức quan trọng Theo ngạn ngữ ViệtNam: „„Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một làm‟‟,hoặc câu ngạn ngữ của Ấn Độ: „„Tôi nghe tôi quên, tôi nhìn tôi nhớ, tôi làmtôi hiểu‟‟ Hơn nữa khi sử dụng một cách hợp lý những tính năng các phầnmềm dạy học còn giúp GV tránh được tình trạng lạm dụng CNTT trong dạyhọc do chỉ quá chú trọng đến việc chạy chữ trên màn hình, nặng về trìnhchiếu, làm phân tán nội dung chính của bài học…

Vậy quản lý việc sử dụng các phần mềm dạy học vào quá trình tổ chứchoạt động dạy học của GV là một trong những nhiệm vụ quan trọng củaCBQL nhà trường trong việc quản lý ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH

1.3.3 Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin và giáo án dạy học tích cực điện tử

1.3.3.1 Giáo án

Giáo án - kế hoạch bài học (Lesson Plan) là dàn ý lên lớp của GV baogồm đề bài của giờ lên lớp, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung,

Trang 36

phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm trađánh giá…tất cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờlên lớp Giáo án được giáo viên biên soạn để chuẩn bị lên lớp và quyết địnhphần lớn sự thành công của bài học”[24, tr.119]

1.3.3.2 Giáo án dạy học tích cực

Theo tác giả Ngô Quang Sơn : GADHTC là giáo án (kế hoạch bài học)được thiết kế theo hướng tích cực hóa quá trình dạy học; biến quá trình dạyhọc thành quá trình dạy học tích cực; tích cực hóa quá trình nhận thức, quátrình tư duy của HS

Cấu trúc của một GADHTC bao gồm :

- Mục đích, yêu cầu theo kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Chuẩn bị TBDH: TBDH truyền thống và TBDH hiện đại (TBDH có ứng dụng CNTT, TBDH nghe, nhìn và tương tác)

- Những PPDH, biện pháp dạy học sẽ được sử dụng trong bài dạy: những phương pháp, biện pháp dạy học tích cực

- Tiến trình dạy học (Với mục đích giải quyết các nhiệm vụ nhận thức của HS) Chia thành các nhiệm vụ nhận thức của HS để lĩnh hội kiến thức cơ bản

Nhiệm vụ nhận thức 1 của HS :

- Thao tác định hướng của GV:

- Thao tác thi công của HS:

- Thao tác định hướng của GV:

- Thao tác thi công của HS:

- Thao tác định hướng của GV:

- Thao tác thi công của HS:

- Thao tác định hướng của GV:

Trang 37

- Thao tác thi công của HS:

Cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ nhận thức 2 này

[12, tr 159-160]GADHTC thiết kế được phải thể hiện những đặc trưng cơ bản của cácPPDH tích cực, đó là:

- Người học được đặt vào trong các tình huống có vấn đề, được trực tiếp quansát, làm thí nghiệm, thảo luận để giải quyết vấn đề theo suy nghĩ của bảnthân Từ đó không những nắm được tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà còn nắmđược cách thức và con đường đi tới tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ấy

- Tạo cho người học động cơ hứng thú học tập, rèn kỹ năng, thói quen ý chí tựhọc để khơi dậy nội lực vốn có ở họ

- Nâng cao khả năng học tập hợp tác ở người học trong hoạt động học tập theonhóm, bằng việc tạo ra các tình huống học tập có vấn đề mà để giải quyết các tìnhhuống có vấn đề này phải có sự phối hợp giữa các thành viên trong nhóm

- Phát triển ở người học kỹ năng tự đánh giá kết quả học tập của bản thân, từ

đó hình thành được kỹ năng tự điều chỉnh hoạt động học tập của mình

1.3.3.3 Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT

Trên thực tế, hầu hết GV đều coi bản trình chiếu được thiết kế trênphần mềm trình diễn MS PowerPoint chính là giáo án điện tử, họ thiết kếgiáo án dạy học trên các phần mềm trình diễn có sẵn mà không chú ý đến việctích hợp được các phương pháp, biện pháp sư phạm vào trong giáo án Sửdụng cả 45 phút trong 1 tiết học để trình chiếu nội dung dạy học thông qua hệthống dạy học đa phương tiện (Máy tính – Máy chiếu đa năng – Màn chiếu),không có sự linh hoạt trong việc sử dụng các bảng tĩnh (bảng truyền thống,

Trang 38

bảng phụ), bảng động… Với hình thức dạy học như trên, không những khôngđem lại hiệu quả mà thậm chí còn làm giảm chất lượng của các giờ dạy Đểkhắc phục nhược điểm này, CBQL cần giúp GV hiểu rõ bản chất củaGADHTC có ứng dụng CNTT.

Tác giả Ngô Quang Sơn đã quan niệm: “Giáo án dạy học tích cực cóứng dụng CNTT là kế hoạch bài học, là kịch bản sư phạm đã được giáo viênchuẩn bị chi tiết trước khi lên lớp, thể hiện được mối quan hệ sư phạm tươngtác giữa GV và HS, HS và HS (Giáo án dạy học tích cực) và một số nội dungkiến thức, kỹ năng quan trọng cần hình thành cho HS trong quá trình dạy họclại quá trìu tượng đối với các em mà các loại hình TBDH truyền thống (tranhảnh giáo khoa, bản đồ, biểu đồ, mô hình, mẫu vật, thí nghiệm thật ) khôngthể hiện nổi thì sẽ được số hoá (ứng dụng CNTT) và trở thành các thí nghiệm

ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình mô phỏng đơn giản hay các đoạn VideoClip để trình chiếu trong một thời gian rất ngắn cho HS, đảm bảo phù hợpvới nhu cầu nhận thức của HS, giúp cho HS tự mình chiếm lĩnh các kiến thức

và kỹ năng mới”[18]

Chúng ta có thể hiểu GADHTC có ứng dụng CNTT trước hết đó phải làmột GADHTC, thể hiện được đầy đủ những đặc trưng cơ bản của mộtGADHTC Ngoài ra trong GADHTC có ứng dụng CNTT còn phải tích hợpthêm được các bức ảnh tĩnh, ảnh động, các đoạn Video Clip… khi có nhu cầuthực sự cần thiết

Để phát huy hiệu quả của GADHTC có ứng dụng CNTT thì GV nêngiảng dạy trong môi trường học tập ĐPT Vì trong môi trường học tập ĐPTtạo ra được sự tương tác giữa GV và HS, giữa GV và các phương tiện truyềnthông, giữa HS và các phương tiện truyền thông tạo nhiều thuận lợi để GVthực hiện bài giảng

Trang 39

Người dạy

Môi trường học tập ĐPT

Người học

TBDH: bao gồm TBDH truyền thống và TBDH hiện đại

1.3.3.3 Giáo án dạy học tích cực điện tử

Trong quá trình thiết kế và sử dụng GADHTC nếu GV ứng dụngCNTT ở mức nâng cao, tức là không chỉ dừng lại ở việc tích hợp được cácảnh tĩnh, ảnh động, các đoạn Video Clip như một GADHTC có ứng dụngCNTT mà còn là một giáo án có tính “mở”, cho phép người học trực tiếptương tác với các nội dung kiến thức có trong giáo án, để có thể tự mìnhkhám phá, tìm hiểu những nội dung kiến thức ấy Chẳng hạn khi GV dạy vềảnh hưởng của khí hậu và thổ nhưỡng đối với cây trồng bằng GADHTC điện

tử thì GV có thể sử dụng phần mềm Macromedia Flash để thiết kế được mộtthí nghiệm mô phỏng (tư liệu điện tử) mô tả về sự ảnh hưởng của khí hậu vàthổ nhưỡng đối với mức độ sinh trưởng và phát triển của một loại cây trồng

Ví dụ trong tư liệu điện tử về sự sinh trưởng và phát triển của cây cà chuacho phép HS tương tác được với tư liệu điện tử này, tức là khi HS thay đổinhững thông số về nhiệt độ, ánh sáng khác nhau thì sẽ cho những kết quảsinh trưởng, ra hoa kết trái của cây cà chua là khác nhau

Trang 40

Vậy giáo án dạy học tích cực điện tử (GADHTC điện tử) là kế hoạchbài học, là kịch bản sư phạm đã được giáo viên chuẩn bị chi tiết trước khi lênlớp, thể hiện được mối quan hệ sư phạm tương tác giữa GV và HS, HS và HS(Giáo án dạy học tích cực) và một số nội dung kiến thức, kỹ năng quan trọngcần hình thành cho HS trong quá trình dạy học lại quá trìu tượng đối với các

em mà các loại hình TBDH truyền thống (tranh ảnh giáo khoa, bản đồ, biểu

đồ, mô hình, mẫu vật, thí nghiệm thật ) không thể hiện nổi thì sẽ được số hoá(ứng dụng CNTT) và trở thành các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, môhình mô phỏng (tư liệu điện tử) và tạo được sự tương tác của HS với các tưliệu điện tử này HS có thể thay đổi các thông số đưa vào nội dung tư liệuđiện tử để thu được những kết quả nghiên cứu khác nhau Các tư liệu điện tửnày tạo được sự tương tác của HS với máy tính đã giúp HS tự mình phát hiệnkiến thức và hình thành kĩ năng mới

Xét về hình thức, GADHTC điện tử cũng giống như GADHTC có ứngdụng CNTT vì chúng đều là những GADHTC có tích hợp thêm yếu tố côngnghệ

Để phát huy hiệu quả của GADHTC điện tử thì GV cũng nên giảng dạytrong môi trường học tập ĐPT Sự tương tác diễn ra trong khi giảng dạy bằngGADHTC điện tử ở môi trường học tập ĐPT cũng tương tự như khi giảng dạybằng GADHTC có ứng dụng CNTT

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w