1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động tự học của học sinh dân tộc thiểu số ở các trường trung học cơ sở huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh

158 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 519,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, bên cạnh kết quả đã đạt được thì thực tế cho thấy việc tự học của HS chưa thực sự được quan tâm đúng mức, công tác quản lý HĐTH của HSvẫn còn nhiều bất cập, chưa có biện pháp quả

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ NGUYỆT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC

CƠ SỞ HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ NGUYỆT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC

CƠ SỞ HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN VĂN NHÃ

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu củariêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trungthực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng

được công bố trong bất cứ công trình nào.

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2016

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Nguyệt

i

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và triển khai đề tài “Quản lý hoạt động tự học của học sinh dân tộc thiểu số ở các trường THCS ở huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh” tác giả luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình và đầy trách nhiệm

của các thầy cô trong trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội

Lời đầu tiên, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đạihọc Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội và các thầy giáo, cô giáo, cán bộ đãtận tình giảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho em học tập và có đượcnhững kiến thức, kĩ năng cần thiết để nghiên cứu thực hiện luận văn

Chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐThuyện Hoành Bồ; cán bộ, giáo viên, nhân viên và các em học sinh các trườngtrung học cơ sở huyện Hoành Bồ đã tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thôngtin cho tôi trong quá trình điều tra, nghiên cứu Cảm ơn các anh, chị, các bạnhọc viên lớp cao học Quản lý giáo dục - K14 trường Đại học Giáo dục - Đạihọc Quốc gia Hà Nội cùng người thân, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, chia sẻkinh nghiệm cùng tôi, khuyến khích, động viên tôi trong suốt thời gian viếtluận văn

Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong Hội đồng khoa học, Hội đồng bảo

vệ Luận văn thạc sĩ đã tạo điều kiện thuận lợi để em vững tin hơn trong việcchuẩn bị bảo vệ luận văn

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy giáoPGS TS Nguyễn Văn Nhã, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn phương phápnghiên cứu khoa học, chỉ bảo tận tình, động viên, giúp đỡ em trong suốt quátrình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song điều kiện và thời gian còn hạn chế,thực tiễn công tác lại vô cùng sinh động, chắc chắn luận văn sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót, hạn chế Tác giả kính mong nhận được sự quan tâm, góp

ý, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn đượchoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Nguyệt

ii

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỰ HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

TỰ HỌC CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC VÀ CÔNG TÁC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH

2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

2.2 Sơ lược về các trường có học sinh THCS huyện Hoành Bồ,

tỉnh Quảng Ninh

2.3 Khái quát về tổ chức điều tra, khảo sát thực trạng

2.4 Kết quả khảo sát

Tiểu kết chương 2

Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA

HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh dân tộc

thiểu số ở các trường THCS huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

iii3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp

Trang 6

3.4 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết, khả thi của các biệnpháp quản lý hoạt động tự học của học sinh dân tộc thiếu số ở cáctrường THCS huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

: Ban giám hiệu: Hoạt động tự học: Học sinh

: Giáo viên: Giáo viên chủ nhiệm: Giáo viên bộ môn: Phương pháp: Phương pháp dạy học: Dân tộc thiểu số: Học sinh dân tộc thiểu số: Phụ huynh học sinh: Quản lý giáo dục: Hoạt động dạy học: Nội dung tự học: Động cơ tự học: Phương pháp tự học: Kế hoạch tự học: Công nghệ thông tin

v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 8

Bảng 2.1 Mạng lưới trường học THCS của huyện Hoành Bồ năm học 2015 - 2016

Bảng 2.2 Chất lượng hai mặt giáo dục của các trường THCS từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2015 - 2016

Bảng 2.3 Chất lượng hai mặt giáo dục của học sinh dân tộc thiểu số ở các trường THCS năm học 2014 - 2015 và năm học 2015 - 2016

Bảng 2.4 Thống kê độ tuổi, thâm niên CBQL các trường THCS năm học 2015 - 2016

Bảng 2.5 Thống kê trình độ đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ của CBQL các trường THCS năm học 2015 - 2016

Bảng 2.6 Chất lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS đã tuyển dụng từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2015 - 2016

Bảng 2.7 Nhận thức của học sinh về tự học

Bảng 2.8 Nhận thức của học sinh về vai trò, ý nghĩa của tự học

Bảng 2.9 Việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tự học của học sinh

Bảng 2.10 Thời gian tự học của học sinh

Bảng 2.11 Thực trạng nội dung tự học của học sinh

Bảng 2.12 Thực trạng việc sử dụng phương pháp tự học của học sinh

Bảng 2.13 Hình thức tự học của học sinh

Bảng 2.14 Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tự học của học sinh

Bảng 2.15 Ý nghĩa và vai trò của công tác quản lý hoạt động tự học trong việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh dân tộc thiểu số

Bảng 2.16 Các biện pháp quản lý hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học

Bảng 2.17 Tổ chức thực hiện kế hoạch tự học của học sinh

Bảng 2.18 Các biện pháp quản lý hướng dẫn học sinh phương pháp tự học

Bảng 2.19 Các biện pháp quản lý xây dựng và bồi dưỡng động cơ tự học cho học sinh

Bảng 2.20 Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học của học sinh

Bảng 2.21 Hình thức kiểm tra hoạt động tự học của học sinh

Bảng 2.22 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng về quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động học tập của học sinh

Bảng 3.1 Kết quả thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý

vi

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý 93Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp quản lý 94

vii

Trang 10

“trồng người” Trong lịch sử giáo dục, vấn đề tự học và phát triển năng lực tựhọc được đề cập và nghiên cứu từ rất sớm, nhưng ở mỗi giai đoạn phát triểnkhác nhau với điều kiện lịch sử cụ thể mà vấn đề này được các nhà nghiên cứutiếp cận ở những góc độ, phương diện khác nhau.

Tự học là một xu thế tất yếu, bởi vì quá trình giáo dục thực chất là quátrình biến người học từ khách thể giáo dục thành chủ thể giáo dục (tự giáodục) Tự học giúp nâng cao kết quả học tập của học sinh và chất lượng giáodục của nhà trường, là biểu hiện cụ thể của việc đổi mới phương pháp dạy học

ở các trường phổ thông

Tự học là một thuộc tính vốn có của con người, là con đường phát triểnnội lực của mỗi cá nhân, mỗi dân tộc, là động lực chính của quá trình giáo dục

- đào tạo

Trong khuyến cáo của UNESCO về “Giáo dục cho thế kỷ XXI” đã nêu 4

trụ cột của giáo dục là: Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học

để làm người Trên cơ sở này có những công trình nghiên cứu đã chỉ ra một số

năng lực tự học là chìa khóa hoạt động học tập ở người học, những năng lực đóbao gồm: Năng lực sáng tạo, có khả năng thích ứng với những thay đổi; Nănglực hợp tác, có khả năng phối hợp hành động trong tự học, tự lĩnh hội tri thức;Năng lực tự khẳng định mình, tự lập trong tự học và cuộc sống

Ở các nước, các nhà khoa học, các nhà văn, nhà thơ, chính trị, kỹthuật nổi tiếng đã để lại cho nhân loại kho tàng tri thức vô giá Có được thànhquả như vậy chính là nhờ vào tự học Ở Việt Nam, quan điểm dạy học

Trang 11

“lấy học sinh làm trung tâm” cũng được đề cập hàng chục năm nay và đã cónhững tiến bộ, song vẫn chưa thực sự trở thành tư tưởng dạy học của mỗi giáoviên Trong xã hội, quá khứ cũng như hiện tại có nhiều tấm gương tự học đểthành tài.

Chủ tịch Hồ Chí Minh - Vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam là một

tấm gương sáng về tinh thần tự học Khi nói về công tác huấn luyện cán bộ,

Người đã dạy: “Về cách học, phải lấy tự học làm cốt” [36, tr.18] Vấn đề tự

học, tự đào tạo của người học đã được Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục vàĐào tạo quan tâm quán triệt sâu sắc từ nhiều năm qua Nghị quyết Trung ương

5 khóa VIII đã nhấn mạnh việc quan tâm nâng cao chất lượng dạy và học đểtạo ra năng lực tự học, năng lực sáng tạo của học sinh và tạo điều kiện chophong trào tự học, tự đào tạo rộng khắp toàn dân Nghị quyết số 29-NQ/TWngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện

giáo dục và đào tạo khẳng định:“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy

và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực” [47, tr.6].

Điều 5 và Điều 28 Luật giáo dục cũng đã ghi rõ là phương pháp giáo dụcphải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của học sinh; bồidưỡng cho người học năng lực tự học, bồi dưỡng phương pháp tự học…[43]

Những năm qua, sự nghiệp giáo dục phổ thông đã đạt được những kếtquả nhất định Chất lượng giáo dục phổ thông từng bước được cải thiện, gópphần quan trọng vào việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhântài Nhưng, trong thời đại mà khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng nhưhiện nay, nhà trường dù tốt đến mấy cũng không thể đáp ứng hết nhu cầu họctập của người học cũng như đòi hỏi ngày càng cao của đời sống xã hội Vì

2

Trang 12

vậy, bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh là một công việc có vị trí cực kìquan trọng trong các nhà trường Chỉ có tự học, tự bồi đắp tri thức bằng nhiềucon đường, nhiều cách thức khác nhau mỗi học sinh (HS) mới có thể bù đắpđược những thiếu khuyết về tri thức khoa học, về đời sống xã hội Từ đó cóđược sự tự tin trong cuộc sống, công việc bởi năng lực toàn diện của mình Đểnâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hộithì vấn đề dạy học, quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát huy năng lực tựhọc, tự đào tạo là một xu hướng quan trọng của dạy học hiện đại để giúp mỗi

cá nhân thích ứng trong môi trường luôn mang tính thay đổi, giúp thực hiệnhiệu quả mục tiêu dạy học, nâng cao chất lượng dạy học

Các nhà khoa học cũng đã khẳng định từ những nghiên cứu của mình:Người học muốn đạt kết quả thì phải tự học, tự học phải trở thành nhu cầu củangười học

Vấn đề quản lý hoạt động tự học (HĐTH) trong các nghiên cứu về lýluận dạy học và quản lý giáo dục đã có một số công trình nghiên cứu và tiếpcận theo hướng quản lý hình thành kỹ năng tự học cho học sinh và nhấn mạnhHĐTH của HS vừa là yêu cầu, vừa là điều kiện để nâng cao chất lượng dạyhọc Đổi mới chương trình và sách giáo khoa (SGK) là một trong những nộidung của Đề án đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam kể từ saunăm 2015 Trong các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu, đặc biệt quan tâm đếnviệc đổi mới chương trình theo hướng chuyển từ cách tiếp cận nội dung sangtiếp cận mục tiêu phát triển năng lực Trong 9 năng lực cụ thể cần hình thànhcho HS, năng lực tự học được đặt lên hàng đầu

1.2 Cơ sở thực tiễn

Thực tiễn tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh, hầu hết các trườngTHCS đều có học sinh dân tộc thiểu số (HD DTTS) tham gia học tập Bêncạnh mục đích giáo dục đào tạo chung còn có nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục

HS là con em đồng bào DTTS huyện Hoành Bồ, tạo nguồn cán bộ cho địaphương các xã miền núi, vùng cao của huyện sau này

Trang 13

Qua thực tế công tác, tác giả nhận thấy trong ngành GD&ĐT huyệnHoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh đã có những bước tiến bộ trong việc đổi mớiphương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, nhằm phát triển khả năng tưduy, sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học, đội ngũ cán bộ quản lý vàgiáo viên nhiệt tình tâm huyết, có trách nhiệm, phụ huynh ngày càng quan tâmđầu tư cho con em có điều kiện học tập tốt nhất Nhận thức rõ tầm quan trọngcủa HĐTH và công tác quản lý HĐTH, trong những năm qua ngành Giáo dục

và Đào tạo (GD&ĐT) huyện Hoành Bồ luôn quan tâm đến công tác quản lýHĐTH của HS nói chung, HS DTTS ở các trường THCS nói riêng và bước đầu

đã thu được một số kết quả nhất định

Trong công tác dạy học ở các trường THCS có HS DTTS, việc tổ chứcHĐTH và quản lý HĐTH có những đặc trưng và khó khăn riêng Với nhữngtrường nội trú, bán trú, nhiều nội dung sinh hoạt và học tập của HS đều diễn ratrong khuôn viên của nhà trường nên công tác quản lý HĐTH của HS được tậptrung, đảm bảo thời gian tối đa cho HĐTH Ở các trường THCS nói chung,HĐTH và quản lý HĐTH của HS cũng gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi phải cónhững biện pháp quản lý HĐTH của HS một cách hệ thống, hiệu quả với sựphối hợp chặt chẽ từ Ban giám hiệu đến giáo viên (GV), phụ huynh học sinh(PHHS) và các lực lượng khác trong và ngoài nhà trường

Vì vậy, bên cạnh kết quả đã đạt được thì thực tế cho thấy việc tự học của

HS chưa thực sự được quan tâm đúng mức, công tác quản lý HĐTH của HSvẫn còn nhiều bất cập, chưa có biện pháp quản lý HĐTH của HS một cách phùhợp với đặc thù các nhà trường, do đó phần nào ảnh hưởng đến chất lượnggiáo dục của nhà trường Nguyên nhân chủ yếu là do HS DTTS thường khảnăng nhận thức và tiếp thu chậm; năng lực học và tự học còn hạn chế ở nhiềukhâu; hiểu và vận dụng chưa hiệu quả trong học tập; khả năng sử dụng tiếngViệt chưa tốt; các em chưa có kỹ năng, phương pháp tự học một cách khoahọc, hợp lý HS chưa có động cơ, mục đích rõ ràng, chưa tự giác học tập Đặcbiệt, với HS là người DTTS, điều kiện kinh tế vùng miền còn gặp

4

Trang 14

nhiều khó khăn, điều kiện học tập còn nghèo nàn thô sơ, các em chưa thật tíchcực, chủ động đối với việc học Với các em, việc cập nhật kiến thức phổ thông

cơ bản đã là điều khó khăn, chưa nói đến việc nắm bắt, theo kịp những kiếnthức khoa học hiện đại Việc tự học của các em HS DTTS càng phải rèn luyệntính tích cực chủ động hơn; chỉ có tự học, tự bồi dưỡng thì các em mới có thể

bù đắp cho mình những lỗ hổng về kiến thức, để thích ứng với yêu cầu củacuộc sống đang phát triển

Bên cạnh đó, việc đổi mới phương pháp dạy học của GV còn chậm,người dạy chỉ mới quan tâm nhiều đến việc truyền thụ kiến thức mà chưa chú

trọng tới giáo dục, rèn luyện phương pháp tự học cho học sinh, (ví dụ trong mô hình trường học mới (VNEN) nếu gặp phải khó khăn thì học sinh liên lạc với giáo viên và sẽ nhận được sự hỗ trợ cần thiết, tuy nhiên có giáo viên chỉ biết ngồi chờ các em tự học mà chưa hướng dẫn kịp thời); GV chưa chú ý đến việc

thiết kế bài tập, bài kiểm tra, đề thi đòi hỏi học sinh phải nghiên cứu, tìm tòimới có thể hoàn thành được, chưa quan tâm tới đối tượng HS; cơ sở vật chấttrang thiết bị dạy học thiếu, không đồng bộ; một số trường chưa có nhiều kinhnghiệm và biện pháp phù hợp để quản lý hoạt động học tập của HS, đặc biệt là

HĐTH (ngay cả trường phổ thông dân tộc nội trú huyện, việc phân công giáo viên trực và nhiệm vụ của bảo vệ nhà trường cũng bị chồng chéo, trong khi hiệu quả công việc lại không cao, học sinh vẫn chưa tự giác học tập, vẫn trốn

ra ngoài chơi game, ăn quà Phần lớn do công tác quản lý học sinh, quản lý hoạt động tự học của các em chưa tốt, nên hiện nay công tác tuyển sinh trường PTDTNT huyện còn gặp nhiều khó khăn do một số gia đình không yên tâm khi gửi con tại trường).

Đối với 01 trường PTDTNT và 04 trường có học sinh bán trú của huyện,theo lịch sinh hoạt tại trường thì một ngày các em có 04 tiếng dành cho hoạtđộng tự học tại phòng ở hoặc trên lớp, thực tế có thể có hoặc không có sự giámsát của giáo viên Ngoài ra, tự học của HS được nhà trường tổ chức thông quanhiều hoạt động khác nhau ở tập thể cũng như các chương

Trang 15

trình ngoại khóa, các phong trào đọc sách, các cuộc thi tìm hiểu… Điều nàycho thấy, HĐTH của HS có nhiều khâu, nhiều bước, được tiến hành thông quacác hoạt động học tập của chính bản thân HS Đây là quá trình tự giác, tíchcực, tự lực chiếm lĩnh tri thức khoa học và những kĩ năng, kinh nghiệm bằnghành động của chính mình hướng tới những mục đích nhất định Quá trình tổchức dạy học và tổ chức các hoạt động phải làm cho hoạt động của HS chuyển

từ trạng thái bị động sang chủ động HS biết tự sắp xếp, bố trí các công việc sẽtiến hành trong thời gian tự học, biết huy động các điều kiện, phương tiện cầnthiết để hoàn thành từng công việc, biết tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả HĐTHcủa chính mình Song, đó mới chỉ dừng lại ở lý thuyết, khi thực hiện vẫn cònnhiều nội dung mang tính hình thức, chưa có chiều sâu, chưa định hướng được

cụ thể Với nhiều hạn chế của đối tượng HS trong khi công tác quản lý chưathực sự khoa học, chưa có sự đầu tư nghiên cứu, chưa được tuyên truyền phổbiến rộng rãi; GV chưa chú ý nhiều đến việc động viên, hỗ trợ, hướng dẫn HS

tự học; phụ huynh chưa quan tâm hoặc nhận thức chưa đầy đủ về vấn đề tự họccủa con em… thì tự học vẫn chỉ dừng lại ở khẩu hiệu, phát động phong trào, ởnhững văn bản chỉ đạo hay những báo cáo đánh giá chung

Việc nghiên cứu hệ thống công tác quản lý HĐTH của HS DTTS ở cáctrường THCS ở huyện Hoành Bồ để tìm ra biện pháp quản lý HĐTH của HS,vận dụng trong công tác quản lý giáo dục của nhà trường có vai trò quan trọngtrong việc nâng cao hơn về chất lượng dạy và học của nhà trường

Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn trên, với tưcách là cán bộ phụ trách chuyên môn cấp học của ngành và mong muốn đềxuất những biện pháp quản lý hiệu quả HĐTH của HS DTTS ở các trườngTHCS huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh; nhằm nâng cao hơn về chất lượngdạy và học trong các nhà trường, tác giả chọn hướng nghiên cứu:

“Quản lý hoạt động tự học của học sinh dân tộc

THCS huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh” làm đề

văn tốt nghiệp của mình

thiểu số ở các trường

tài nghiên cứu cho luận

6

Trang 16

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng HĐTH vàquản lý HĐTH của HS DTTS ở các trường THCS huyện Hoành Bồ; từ đó đềxuất các biện pháp quản lý HĐTH của HS DTTS ở các trường THCS huyệnHoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh nhằm nâng cao kết quả tự học của HS DTTS ởcác trường THCS huyện Hoành Bồ nói riêng, góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục và đào tạo đối với các trường THCS có HS DTTS trong toàn tỉnh vàtrên cả nước

3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

HĐTH của HS DTTS ở các trường THCS

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý HĐTH của HS DTTS ở các trường THCS huyện Hoành Bồ,tỉnh Quảng Ninh

4 Phạm vi nghiên cứu

Các trường THCS của huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh với các số liệu sử dụng từ năm 2011 đến nay

5 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu, đó là: Tự học và quản lý HĐTH của HS DTTS đang đặt ra những vấn đề gì? Cần những biện pháp quản lý như thế nào để nâng cao hiệu quả HĐTH của HS DTTS ở các trường THCS huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh?

6 Giả thuyết khoa học

Tự học là hoạt động quan trọng trong quá trình giáo dục vì thực chất dạyhọc là dạy để học sinh tự học Việc tự học của học sinh THCS nói chung, vàcủa huyện Hoành Bồ nói riêng đang bộc lộ nhiều bất cập Nếu nâng cao nhậnthức về tự học và quản lý HĐTH, áp dụng một số biện pháp quản lý phù hợp

từ lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra đánh giá sẽ góp phần nâng caochất lượng HĐTH, chất lượng học tập của HS nói riêng và nâng cao chất lượnggiáo dục và đào tạo nói chung

Trang 17

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vàocác nhiệm vụ sau:

7.1 Phân tích khái quát, hệ thống hóa các tài liệu khoa học có liên quan,

làm sáng tỏ cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu HĐTH và quản lý HĐTH của

HS DTTS ở các trường THCS

7.2 Khảo sát thực trạng HĐTH và thực trạng quản lý HĐTH của HS

DTTS ở các trường THCS huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh và phân tíchnguyên nhân của thực trạng

7.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐTH của HS DTTS ở các

trường THCS huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Thu thập các tài liệu liên quan, tìm hiểu các khái niệm cơ bản, các thuật ngữ

- Nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ GD và

ĐT, các Bộ ngành liên quan, của địa phương về quản lý trường phổ thông nóichung và trường THCS nói riêng;

- Nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu về quản lý HĐTHcủa HS DTTS ở các trường THCS nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề cầnnghiên cứu

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát, dự giờ các hoạt động dạy của GV và hoạt động học tập của HS…

- Phương pháp điều tra: Khảo nghiệm qua các phiếu điều tra

+ Thông qua phiếu điều tra khảo sát thực trạng và trưng cầu ý kiến

+ Thông qua đàm thoại, phỏng vấn GV, HS, PHHS, các nhà quản lý giáo dục… lấy các thông tin trực tiếp hoặc gián tiếp về vấn đề nghiên cứu

8

Trang 18

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia góp ý về cách xử lý kết quả điềutra, các biện pháp quản lý HĐTH của HS DTTS ở các trường THCS trên địabàn huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong quản lý HĐTH

8.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Xử lý số liệu bằng thống kê toán học để thống kê, tổng hợp số liệu thuthập được từ nhiều nguồn khác nhau giúp cho việc nghiên cứu đạt được hiệuquả cao và đảm bảo độ tin cậy

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

9.1 Về mặt lý luận

Đóng góp về mặt lý luận đối với công tác quản lý HĐTH của HS DTTS

ở các trường THCS huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh; chỉ ra những thànhcông và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số phươngpháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này

9.2 Về mặt thực tiễn

Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng dạy học nói chung,công tác quản lý HĐTH của HS DTTS ở các trường THCS huyện Hoành Bồ,tỉnh Quảng Ninh nói riêng; trên cơ sở đó có thể được áp dụng cho công tácquản lý HĐTH của các trường THCS có HS DTTS trong cả nước

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Danh mục các tài liệu thamkhảo và Phụ lục, luận văn có cấu trúc gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tự học và quản lý HĐTH của HS ở các

trường THCS

Chương 2: Thực trạng HĐTH và công tác quản lý HĐTH của HS DTTS

ở các trường THCS huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Các biện pháp quản lý HĐTH của HS DTTS ở các trường

THCS huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỰ HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC

CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Trong lịch sử phát triển của giáo dục, việc tự học có ý nghĩa quan trọng,quyết định đến chất lượng giáo dục và hình thành nên những con người năngđộng, sáng tạo Chính vì vậy, từ trước tới nay, tự học là vấn đề luôn được nhiềutác giả trong và ngoài nước đề cập, quan tâm nghiên cứu cả về lý luận cũngnhư thực tiễn

1.1.1 Những nghiên cứu ngoài nước

Trong giáo dục, quan điểm của Khổng Tử, Mạnh Tử hay các nhà sưphạm lỗi lạc thời cận đại như J A Komenxki (người Tiệp Khắc), chuyên giagiáo dục của UNESCO Raja Roy Singh (người Ấn Độ) đã khẳng định vai tròcủa tự học, phản đối lối dạy học áp đặt, giáo điều làm cho học sinh thụ động,không tích cực

Đến thế kỉ XVIII - XIX, các nhà giáo dục học nổi tiếng như J.J.Rousseau (1712 - 1778), Pestalori (1746 - 1827), Disterever (1790 - 1886),Usinxki (1824 - 1890)… rất quan tâm đến sự phát triển trí tuệ, tính tích cực,độc lập, sáng tạo của người học Các nhà khoa học giáo dục hướng tới việcphát huy yếu tố tiềm ẩn trong cá nhân con người, nhấn mạnh cách làm cho conngười đến với tri thức bằng con đường tự khám phá, tự tìm tòi

Phát triển tư tưởng của các nhà giáo dục tiền bối, các nhà giáo dục hiện đại

đi sâu nghiên cứu khoa học giáo dục cũng đã khẳng định vai trò to lớn của hoạt

động tự học như: N.A Rubakin với tác phẩm“Tự học như thế nào” [44], hay Ronald Gross trong “Học tập đỉnh cao” [16] đã trình bày nhiều vấn đề về các

phương pháp tự học, các phương pháp sử dụng sách, hoặc đưa ra quan điểmkhẳng định tự học là trình độ phát triển cao nhất trong các dạng học tập của conngười… Quan niệm tự học và học tập suốt đời nổi lên trong thời đại ngày nay nhưmột chìa khoá mở cửa đi vào thế kỉ 21 - thế giới của nền kinh tế tri thức

10

Trang 20

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước

Từ những năm 60 trở lại đây, tư tưởng về dạy - tự học và tổ chức hoạtđộng tự học cho người học đã được nhiều tác giả như: Trần Kiều [28], Nguyễn

Kỳ [29, 30], Lê Khánh Bằng [1, 2], Nguyễn Văn Đạo [13], Đặng Thành Hưng[21], Lưu Xuân Mới [41]… đề cập một cách trực tiếp hoặc gián tiếp trong cáccông trình nghiên cứu của mình Trung tâm nghiên cứu và phát triển tự học rađời, ngày càng thúc đẩy mạnh mẽ, thu hút sự quan tâm của nhiều tác giả Ngày15/01/1998 tại Hà Nội, trung tâm đã tổ chức thành công Hội thảo khoa học:

“Tự học, tự đào tạo, tư tưởng chiến lược của sự phát triển giáo dục Việt Nam” Hội thảo đã khẳng định vai trò quan trọng của HĐTH trong mọi lĩnh

vực hoạt động của đời sống

Người tâm đắc và có nhiều công trình nghiên cứu vấn đề tự học phải nóiđến GS TS Nguyễn Cảnh Toàn Ông có nhiều công trình nghiên cứu khoa học

về tự học đã xuất bản như: “Học và dạy cách học” [52], “Quá trình dạy - tự học” [53] do Nguyễn Cảnh Toàn chủ biên và các tác giả; hay “Tự giáo dục, tự học, tự nghiên cứu” [55]; trong tác phẩm “Luận bàn và kinh nghiệm về tự học” [54], ông đã phân tích một cách sâu sắc các vấn đề xung quanh HĐTH.

Và còn có rất nhiều công trình nghiên cứu khác của ông về vấn đề tự học đượcđăng trên các báo, tạp chí…

Ngoài ra, còn có nhiều tác phẩm, bài viết khác về vấn đề tự học đã được

các tác giả đề cập đến dưới nhiều khía cạnh khác nhau: Nguyễn Hiến Lê: “Tự học - một nhu cầu của thời đại” - Nxb Tp Hồ Chí Minh, 1992 31]; Phan Trọng Luận: “Tự học - một chìa khóa vàng của giáo dục” - Tạp chí NCGD, số 2/1995 [34]; Nguyễn Dân: “Cần tạo ra năng lực tự học và phong trào tự học”

- Báo GD - TĐ chủ nhật, số 41/1997 [10]; Đặng Quốc Bảo: “Tấm gương tự học của Bác” - Báo GD - TĐ, số 5/1998 [3]; Trần Bá Hoành: “Vị trí tự học, tự đào tạo trong quá trình dạy học, giáo dục - đào tạo” - Tạp chí NCGD, số

7/1998 [7]

Thời gian qua, dưới sự hướng dẫn của các thầy, cô giảng viên các trườngđại học, trường cán bộ quản lý giáo dục, nhiều luận văn thạc sĩ nghiên

Trang 21

cứu về vấn đề tự học đã hoàn thành như: “Quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học cơ sở dân tộc thiểu số ở trường phổ thông dân tộc bán trú tỉnh Bắc Giang” của tác giả Lê Thị Huyền, năm 2014 [23],“ “Quản lý hoạt động

tự học của học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông miền Tây tỉnh Yên Bái” của tác giả Phạm Hoài Minh, năm 2014 [39] ; “Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh các trường THCS huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định” của tác giả Đào Xuân Thành, năm 2009 [50]; “Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường THCS huyện Đan Phượng, Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Giang, năm 2014 [14].v.v… Trong đó, các

tác giả trên cơ sở tìm hiểu lý luận, nghiên cứu thực trạng vấn đề tự học, từ đó

đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả HĐTH cho ngườihọc

Như vậy, vấn đề tự học, tự nghiên cứu của HS, sinh viên đã được nhiềunhà khoa học, nhiều nhà giáo dục, nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu từ rất lâutrong lịch sử giáo dục ở những góc độ khác nhau

Tác giả đã tập trung tìm hiểu, nghiên cứu sâu về cơ sở lý luận củaHĐTH, thực trạng và các biện pháp quản lý HĐTH, trên cơ sở đó đề xuất cácbiện pháp quản lý nâng cao chất lượng HĐTH của HS DTTS ở các trườngTHCS huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Khi con người với tư cách là những cá nhân riêng lẻ không thể thựchiện để đạt được mục tiêu mà họ đề ra, họ bắt đầu hình thành các tập thể,nhóm, trong đó có sự hợp tác và phân công trách nhiệm, chính sự phân công

và hợp tác này làm cho năng suất lao động cao hơn và vì vậy đòi hỏi phải có

sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý - quản lý ra đời Quản lýxuất hiện như một hoạt động tất yếu trong quá trình phát triển của xã hội loàingười, nó bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và hợp tác lao động

12

Trang 22

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, tùy theo những cách tiếp cậnkhác nhau Sau đây xin nêu một số quan niệm chủ yếu:

Theo từ điển Giáo dục học: “Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [15, tr.236].

Nhấn mạnh các chức năng của hoạt động quản lý, tác giả Nguyễn Quốc

Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [8, tr.1].

Dựa trên vai trò các nguồn lực trong quản lý, tác giả Trần Kiểm cho

rằng: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [27, tr.8].

Tiếp cận quan điểm hệ thống, tác giả Hà Thế Ngữ lại cho rằng: “Quản

lý là dựa vào các quy luật khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm chuyển hệ thống đó sang một trạng thái mới” [42].

Những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ

tiếp cận nhưng đều gặp nhau ở nội dung cơ bản của khái niệm quản lý: Quản

lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối

tượng và khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý, nhằm

sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mụctiêu đề ra

1.2.1.2 Quản lý giáo dục (QLGD)

Giáo dục là một hiện tượng đặc biệt của loài người, một hiện tượng cómục đích mà chỉ xã hội loài người mới có, các hiện tượng giáo dục được nảysinh ngay từ khi xã hội loài người xuất hiện và là nhu cầu cấp thiết của sự pháttriển xã hội Nhờ đó, các thế hệ sau chiếm lĩnh được những kinh

Trang 23

nghiệm, những tri thức giúp họ có thể tham gia tích cực vào mọi hoạt độngtrong cuộc sống và những lĩnh vực hoạt động khác, làm cho xã hội loài ngườiluôn tồn tại và phát triển không ngừng Vì giáo dục là một hiện tượng xã hội,

do đó, QLGD được hình thành là một tất yếu khách quan từ quản lý xã hội,hay nói cách khác, QLGD là một loại hình của quản lý xã hội

Có nhiều quan niệm khác nhau về QLGD Theo PGS.TS Đặng Quốc

Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp với các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội…” [4].

Theo tác giả Trần Kiểm:“Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [27].

Từ các định nghĩa trên có thể hiểu: Quản lý giáo dục là quá trình tác

động có ý thức của chủ thể quản lý (các nhà QLGD) đến khách thể quản lý(người quản lý đơn vị cơ sở giáo dục, người dạy, người học, cơ sở vật chất )nhằm đạt được những mục tiêu giáo dục QLGD là thực hiện việc quản lýtrong lĩnh vực giáo dục

1.2.2 Khái niệm về tự học

- Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Tự học chính là nỗ lực của bản thân người học, sự làm việc của bản thân người học một cách có kế hoạch trên tinh thần tự động học tập, lại cần phải có môi trường (tập thể để thảo luận) và sự quản lý chỉ đạo giúp vào” [38].

- Theo GS Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp) và có khi còn cả

cơ bắp (khi sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, và cả động cơ, tình cảm, các nhân sinh quan, thế giới quan (trung thực khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó ngại khổ, kiên trì nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đố, biết biến khó khăn thành thuận lợi) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [53, tr.60].

14

Trang 24

- Theo GS Vũ Văn Tảo: “Học cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển nội tại, trong đó chủ thể tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị con người bằng cách thu nhận, xử lý và điều chỉnh thông tin từ môi trường sống của chủ thể” [49, tr.37].

Trên cơ sở tiếp nhận các quan điểm của các tác giả, chúng ta có thể hiểu

rằng: Tự học là quá trình tự giác, tích cực, độc lập chiếm lĩnh tri thức, hình

thành kỹ năng, kỹ xảo của chính bản thân người học Trong quá trình đó, ngườihọc thực sự là chủ thể của quá trình nhận thức, nỗ lực huy động các chức năngtâm lý, tiến hành hoạt động nhận thức nhằm đạt được mục tiêu đã định

1.2.3 Quản lý hoạt động tự học

“Quản lý hoạt động tự học là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng, là bộ phận cấu thành nên hệ thống quản lý quá trình giáo dục, đào tạo trong nhà trường Quản lý hoạt động tự học của học sinh bao gồm hai quá trình cơ bản là quản

lý hoạt động tự học trong giờ lên lớp và quản lý hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp, được tiến hành trên cả hai phương diện ở trường và ở nhà” [23].

Quản lý HĐTH là sự tác động của chủ thể quản lý đến quá trình tự họccủa học sinh làm cho học sinh tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng

sự cố gắng nỗ lực của chính mình Quản lý HĐTH của HS có liên quan chặtchẽ với quá trình tổ chức dạy học của GV

Như vậy, quản lý hoạt động tự học là một hệ thống các tác động sư

phạm có mục đích, phương pháp, kế hoạch của các lực lượng giáo dục trong vàngoài nhà trường đến toàn bộ quá trình tự học của HS nhằm thúc đẩy HS tựgiác, tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực củachính bản thân

1.3 Vị trí của tự học trong quá trình dạy học

Tự học là cốt lõi của việc học, hễ có học là có tự học, không ai có thểhọc hộ người khác Khi nói đến tự học là nói đến nội lực của người học vàngoại lực của người dạy Trò học, cốt lõi là tự học cách học, cách tư duy; thầy

Trang 25

dạy, cốt lõi là dạy cách học, cách tư duy Tác động dạy của thầy là vô cùngquan trọng nhưng vẫn chỉ là ngoại lực hỗ trợ cho học sinh tự phát triển, còn tựhọc mới là nhân tố quan trọng, là nội lực quyết định sự phát triển của HS.

Triết học Mác - Lênin khẳng định “tự học trong quá trình giáo dục là

yếu tố quan trọng đóng vai trò nguyên nhân bên trong, động lực thực sự của việc học sinh tự giác học tập” [35] Trong mối quan hệ với hoạt động dạy học,

HĐTH giúp HS hình thành và phát triển kiến thức, kĩ năng, thái độ liên quanđến chương trình giáo dục THCS cũng như mở rộng về các lĩnh vực tự nhiên,

xã hội, nghệ thuật,… theo nhu cầu học tập Những kiến thức này HS có thể họcđược trong thực tế cuộc sống hàng ngày, trong gia đình và xã hội

Tâm lý học cũng chỉ ra rằng sự phát triển của con người phụ thuộc vàonhiều yếu tố, trong đó giáo dục và hoạt động của cá nhân là quan trọng nhất.Hoạt động của cá nhân là yếu tố đóng vai trò trực tiếp quyết định năng lực vàphẩm chất của con người

Quá trình tự học có thể hiểu là sự chuyển hoá quá trình giáo dục thànhquá trình tự giáo dục, là sự biến đổi bản thân trở nên có thêm giá trị bằng nỗlực của chính mình để chiếm lấy giá trị bên ngoài, là một hành trình nội tạiđược “cắm mốc” bởi kiến thức, PP tư duy và thực hiện tự phê bình để tự hiểubản thân mình

Các lý luận trên không có nghĩa là xem nhẹ vai trò, trách nhiệm của GVtrong quá trình dạy học mà GV đóng vai trò chủ đạo, kích thích, động viên,dẫn đường cho HS học tập có hiệu quả và đúng cách Thông qua tự học giúp

HS nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và định hướng nghề nghiệp trong tươnglai; giúp HS không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập khi còn họctrong trường, đồng thời giúp HS rèn luyện nhân cách, hình thành nền nếp làmviệc khoa học, rèn luyện ý chí phấn đấu, đức kiên trì, óc phê phán và hứng thúhọc tập; không ngừng làm phong phú, hoàn thiện thêm vốn hiểu biết của mình,giúp HS có thể chủ động học tập suốt đời, tránh được lạc hậu trước sự “bùng

nổ thông tin” trong thời đại hiện nay

16

Trang 26

1.4 Các thành tố của quá trình tự học

1.4.1 Mục tiêu của tự học

Tự học không những giúp học sinh không ngừng nâng cao chất lượng vàhiệu quả học tập khi còn ngồi trên ghế nhà trường mà trong tương lai, họ sẽ trởthành người có năng lực, có thói quen và phương pháp tự học suốt đời Xácđịnh được mục tiêu học tập và tự học là những yếu tố tâm lý có tác dụng thúcđẩy chủ thể vượt qua khó khăn, trở ngại hoạt động học tập Điều đó sẽ giúpngười học giải quyết được các nhiệm vụ học tập một cách chủ động

Trong HĐTH của HS, động cơ tự học (ĐCTH) là một yếu tố không thểthiếu, nó có vai trò quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập của

HS, đến việc thực hiện mục tiêu của HĐTH ĐCTH có nguồn gốc bên trong vàbên ngoài Nguồn gốc bên trong là bản thân HS có nhu cầu, ý chí vượt khó, nỗlực để đạt được nhiệm vụ của HĐTH một cách tự giác trên cơ sở mục tiêu củaHĐTH ĐCTH có nguồn gốc bên ngoài bao gồm sự động viên, chia sẻ của thầy

cô giáo và gia đình; việc đánh giá khách quan, công bằng của thầy cô đối với

HS, môi trường và điều kiện cơ cở vật chất của lớp học…

Hay nói cách khác, trong rất nhiều động cơ học tập của HS, có thểkhuôn tách thành hai nhóm cơ bản: Các động cơ hứng thú nhận thức và cácđộng cơ trách nhiệm trong học tập

Thông thường các động cơ hứng thú nhận thức hình thành và đến được vớingười học một cách tự nhiên khi bài học có nội dung mới lạ, thú vị, bất ngờ, sinhđộng và chứa nhiều những yếu tố nghịch lý, gợi sự tò mò Động cơ này sẽ xuấthiện thường xuyên khi GV biết tăng cường tổ chức các trò chơi nhận thức, cáccuộc thảo luận hay các biện pháp kích thích tính tự giác tích cực từ người học

“Động cơ nhiệm vụ và trách nhiệm thì bắt buộc người học phải liên hệ với ý thức về ý nghĩa xã hội của sự học… Từ đó các em mới có ý thức kỉ luật trong học tập, nghiêm túc tự giác thực hiện mọi nhiệm vụ học tập, những yêu cầu từ GV, phụ huynh, tôn trọng mọi chế định của xã hội và sự điều chỉnh của

dư luận” [23].

Trang 27

Cả hai động cơ trên không phải là một quá trình hình thành tự phát,cũng chẳng được đem lại từ bên ngoài mà nó hình thành và phát triển một cách

tự giác thầm lặng từ bên trong Do vậy người GV phải tùy đặc điểm môn học,tùy đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của đối tượng để tìm ra những biện phápthích hợp nhằm khơi dậy hứng thú học tập và năng lực tiềm tàng nơi HS Và,điều quan trọng hơn là tạo mọi điều kiện để các em hiểu và xác định được mụctiêu học tập của mình

1.4.2 Phương pháp, phương tiện tự học

Phương pháp là cách thức tổ chức học tập và làm việc theo chiều hướngtích cực Phương pháp tự học (PPTH) có một ý nghĩa hết sức quan trọng, vìPPTH có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của HS đối với từng bộ mônkhác nhau Có nhiều PPTH nhưng về cơ bản có thể kể đến một số phương pháp

(AP) mà được nhiều người học sử dụng và đem lại hiệu quả cao, như: PPnghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu học tập (ghi nhật ký, trích ghi, tóm tắt, );

PP luyện tập; PP ôn tập; PP thảo luận nhóm; PP quan sát; PP thí nghiệm, thựchành (đối với những môn khoa học tự nhiên - kỹ thuật); PP tự đánh giá

Tự học là quá trình rèn luyện nghị lực, ý chí phấn đấu vươn lên, đem lạicho bản thân khả năng hiểu biết, phân tích, cảm thụ và sáng tạo Học mà khôngcoi trọng PPTH thì kết quả không cao Có PPTH tốt sẽ giúp HS thực hiện đượcmục tiêu học tập Do đó, CBQL, GV cần tích cực hướng dẫn, bồi dưỡng PPTHcho HS Ngoài PPTH thì phương tiện, cơ sở vật chất như: Thiết bị, đồ dùngdạy học, tài liệu tham khảo, phòng chức năng, cũng ảnh hưởng nhiều đếnchất lượng HĐTH của HS

1.4.3 Hình thức hoạt động tự học

HĐTH có thể được xem như là hoạt động tự tổ chức để chiếm lĩnh những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau:

- Tự học trên lớp (diễn ra dưới sự điều khiển, hướng dẫn, chỉ đạo trực

tiếp của thầy và các phương tiện trên lớp): HS là chủ thể nhận thức tích cực vớicác nội dung: Nghe giảng, ghi chép, đọc SGK theo hướng dẫn của GV,

18

Trang 28

làm bài tập, bài kiểm tra; học thuộc lòng những phần ghi nhớ, kiến thức cơ bản, thảo luận nhóm, hội thảo về phương pháp học tập do HS chủ trì…

- Tự học ngoài lớp về chương trình môn học: HS phải tự bố trí, sắp xếp

thời gian, có kế hoạch học tập, gồm: Quan sát thực tế, đọc sách và tài liệu thamkhảo, làm đề cương cho thảo luận nhóm, thảo luận lớp, thực hiện các bài tậpthực hành bộ môn, làm đề cương ôn tập, hoàn thành các bài thu hoạch, thamgia các hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm…

- Tự học các kiến thức mới: HS tự tìm tòi, khai thác các kiến thức mới,

hay một vấn đề nào đó của môn học hoàn toàn độc lập, các em tự mua sáchbáo tham khảo, tự sưu tầm tài liệu, tìm kiếm trên mạng internet… để mở rộngtầm hiểu biết của mình Đây là hình thức tự học ở mức độ cao thường các em

HS khá, giỏi hay thực hiện

1.4.4 Mối quan hệ giữa hoạt động tự học và hoạt động dạy học

Đây là mối quan hệ giữa tác động bên ngoài và hoạt động bên trong Tácđộng dạy của GV là bên ngoài hỗ trợ cho HĐTH của HS Hay nói cách khácHĐDH chỉ là ngoại lực, còn tự học là nhân tố quyết định đến bản thân ngườihọc - nội lực Nhưng HĐDH có ý nghĩa rất lớn và ảnh trực tiếp đến HĐTH củaHS

HĐDH là một hoạt động kép gồm hoạt động dạy do thầy đảm nhận vàhoạt động học do HS đảm nhận Hoạt động dạy của thầy giữ vai trò chủ đạo,còn hoạt động học của HS giữ vị trí chủ động HĐDH có 2 chủ thể: GV và HS.HĐDH không chỉ là hoạt động truyền thụ kiến thức cho HS mà bao gồm cảcông việc tổ chức các hoạt động học tập điều khiển nhận thức của HS; hìnhthành kỹ năng, hướng dẫn cho HS PP học tập, giáo dục về ĐCTH để HS họctập đạt kết quả cao

HĐDH và HĐTH là hai yếu tố cấu thành của quá trình dạy học HĐTH

là một thành phần của HĐDH, một yếu tố của dạy học Nếu chỉ có dạy hoặcchỉ có tự học riêng rẽ, độc lập thì không có quá trình dạy học, các mục tiêu đề

ra sẽ không thể thực hiện được Mối quan hệ giữa HĐDH và HĐTH còn thểhiện ở chỗ kết quả của hoạt động này phụ thuộc vào hoạt động kia và ngượclại

Trang 29

Trong quá trình dạy học, GV tác động đến HS bằng các biện pháp sưphạm, HS tiếp nhận sự tác động của GV Nếu GV dạy tốt, có PP tốt sẽ phát huyđược khả năng sáng tạo của HS sẽ tạo ra được kết quả học tập tốt Vai trò chủthể của HS càng được phát huy, kết quả học tập của HS càng cao thì hiệu quảcủa quá trình dạy càng cao Sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học đòi hỏihoạt động dạy học đóng vai trò chủ đạo, tổ chức, hướng dẫn HĐTH.

HĐDH và HĐTH là hai hoạt động của hai chủ thể riêng nhưng có mốiquan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau Bản chất của quá trình dạy học

là quá trình nhận thức độc đáo của HS dưới sự điều khiển, hướng dẫn của GVnhằm giúp HS nắm vững kiến thức

1.5 Nội dung tự học (NDTH)

Chúng ta thường xác định nội dung cần học, đó là: Kiến thức trong sáchgiáo khoa; kiến thức qua lời thầy cô giảng; kiến thức trong sách tham khảo;kiến thức trong các bài thực hành, bài tập vận dụng; kiến thức qua các phươngtiện thông tin đại chúng, trên mạng internet; kiến thức trong cuộc sống

NDTH là hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, hệ thống kinh nghiệmhoạt động sáng tạo và hệ thống thái độ người học cần hình thành trong HĐTH.NDTH rất phong phú bao gồm toàn bộ những vấn đề học tập do cá nhân ngườihọc độc lập tiến hành, được thể hiện qua các hành động tự học hàng ngày Trên

cơ sở mục tiêu, yêu cầu đào tạo, nội dung của HĐTH về cơ bản có hai phần:

- Nội dung tự học cơ bản: Đây là những nội dung gắn liền với việc thựchiện các nhiệm vụ tự học có tính chất bắt buộc (HS phải hoàn thành) theochương trình dạy học trên lớp của GV và HS trong các môn học do Bộ Giáodục và Đào tạo quy định Xét về cơ bản, nội dung của HĐTH gồm: kiến thức

cơ bản, kiến thức, kỹ năng về nghề nghiệp đang được đào tạo; phương pháp

- Nội dung tự học mở rộng: Đây là những NDTH diễn ra hàng ngày, cóđịnh hướng của GV nhằm giúp HS mở rộng, đào sâu kiến thức NDTH mở rộng

20

Trang 30

thể hiện ở việc giải quyết các nhiệm vụ tự học cụ thể; NDTH mở rộng có phạm

vi rộng, người học có thể học được những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo - thôngqua sách tham khảo, sách nâng cao, mạng internet,…hoặc học được ngay tronggia đình (bố, mẹ, anh chị em), trong cuộc sống hàng ngày

NDTH mở rộng có tác động tích cực, bổ sung, làm phong phú hơn choNDTH cơ bản; giúp HS củng cố thêm kiến thức cũng như hoàn thiện các kỹnăng, kỹ xảo, đáp ứng nhu cầu học mở rộng, học nâng cao

1.6 Học sinh THCS

1.6.1 Khái niệm về học sinh THCS

“Lứa tuổi THCS bao gồm những em có độ tuổi từ 11, 12 tuổi đến 14, 15 tuổi

Đó là những em đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9 ở trường THCS” [20, tr.27]

1.6.2 Đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh THCS

Lứa tuổi này gọi là lứa tuổi thiếu niên, nó có một vị trí đặc biệt và tầm quantrọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em, vì nó là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ

ấu sang tuổi trưởng thành và được phản ánh bằng những tên gọi khác nhau như:

“thời kỳ quá độ”, “tuổi khó bảo”, “tuổi khủng hoảng “, “tuổi bất trị” Đây là lứatuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các em đang tiến sang giai đoạnphát triển cao hơn (người trưởng thành) tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệttrong mọi mặt phát triển: thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức Sự phát triển tâm lý ở

lứa tuổi này diễn ra không đồng đều về mọi mặt “Ở lứa tuổi thiếu niên có sự tồn tại song song “vừa tính trẻ con, vừa tính người lớn”, điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, sự phát dục, điều kiện sống, hoạt động…của các

em Mặt khác, ở những em cùng độ tuổi lại có sự khác biệt về mức độ phát triển các khía cạnh khác nhau của tính người lớn - điều này do hoàn cảnh sống, hoạt động khác nhau của các em tạo nên” [20, tr.28].

Trang 31

- Những yếu tố của hoàn cảnh thúc đẩy sự phát triển tính người lớn: sựgia tăng về thể chất, về giáo dục, nhiều bậc cha mẹ quá bận, gia đình gặp khókhăn trong đời sống, đòi hỏi trẻ phải lao động nhiều để sinh sống Điều đó đưađến trẻ sớm có tính độc lập, tự chủ hơn.

Đối với một số em, tri thức sách vở làm cho các em hiểu biết nhiều,nhưng còn nhiều mặt khác nhau trong đời sống thì các em hiểu biết rất ít.Ngược lại, có những em ít quan tâm đến việc học tập ở nhà trường mà chỉ quantâm đến những vấn đề làm thế nào cho phù hợp với mốt, coi trọng việc giaotiếp với người lớn, với bạn lớn tuổi để bàn bạc, trao đổi với họ về các vấn đềtrong cuộc sống, để tỏ ra mình cũng như người lớn Ở một số em khác khôngbiểu hiện tính người lớn ra bên ngoài, nhưng thực tế đang cố gắng rèn luyệnmình có những đức tính của người lớn như: dũng cảm, tự chủ, độc lập …

Trong những giai đoạn phát triển của con người, lứa tuổi thiếu niên cómột vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng Đây là thời kỳ phát triển phức tạpnhất, và cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất cho những bước trưởng thànhsau này Thời kỳ thiếu niên quan trọng ở chỗ: trong thời kỳ này những cơ sở,phương hướng chung của sự hình thành quan điểm xã hội và đạo đức của nhâncách được hình thành, chúng sẽ được tiếp tục phát triển trong tuổi thanh niên

Ở lứa tuổi thiếu niên, sự phát triển cơ thể diễn ra mạnh mẽ nhưng khôngcân đối Các em có sự nhảy vọt về chiều cao và sự phát dục Xương chân vàtay chóng dài nhưng cơ phát triển chậm hơn và lồng ngực phát triển chậm, nênđầu tuổi thiếu niên thường có thân hình dài, hơi gầy và ít nhiều không cân đối,làm cho các em lúng túng, vụng về, “lóng ngóng” khi làm việc Ngoài ra sựphát triển của hệ tim - mạch cũng không cân đối, hệ thần kinh chưa có khảnăng chịu đựng được các kích thích mạnh, do đó dẫn đến tình trạng không làmchủ được cảm xúc, không kiềm chế được xúc động mạnh Các em dễ bị kíchđộng, dễ bực tức, cáu gắt, mất bình tĩnh… Các em phản xạ có điều kiện đối vớinhững tín hiệu trực tiếp được hình thành nhanh

22

Trang 32

hơn những phản xạ có điều kiện đối với những tín hiệu từ ngữ Do vậy, ngônngữ cũng thay đổi Các em nói chậm hơn, hay “nhát gừng”, “cộc lốc”…

Nói chung lứa tuổi HS THCS có tính tích cực cao, có nhiều dự định tronghọc tập và trong cuộc sống, nhưng thiếu kiên trì, không có các định hướng rõ rệt

Do đó, phụ huynh và các thầy cô giáo, các nhà giáo dục cần có những biện pháphợp lý trong việc giáo dục các em để đạt được những hiệu quả tốt nhất

1.6.3 Đặc điểm học sinh THCS là người DTTS

“Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa

số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” [56].

Một đặc điểm cơ bản nhất của HS THCS người DTTS là các em xuấtthân từ các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, chủ yếu là các

xã thuộc vùng cao, vùng sâu, vùng xa, các huyện miền núi

Qua nghiên cứu các tài liệu của tác giả Ngô Quang Sơn [45, 46], PhùngĐức Hải [18], Nguyễn Thị Phương Thảo [51] và một số tác giả khác, chúng tôirút ra một số đặc điểm tâm lý, đặc điểm nhận thức và HĐTH của HS DTTSnhư sau:

- Đặc điểm tâm lý trong học tập: Cùng với những đặc điểm tâm sinh lý lứa

tuổi, các nét tâm lý đặc trưng của HS DTTS có sự khác biệt rất rõ như ý chí rènluyện, óc quan sát, trí nhớ, tính kiên trì của HS chưa được chuẩn bị chu đáo

Quá trình chuyển hóa nhiệm vụ yêu cầu học tập cũng như cơ chế hìnhthành ở bản thân HS diễn ra chậm, quá trình tri giác thường gắn với hành độngtrực tiếp, đối tượng tri giác chủ yếu là sự vật gần gũi, khả năng tư duy kinhnghiệm của HS chưa cao so với trình độ chung của lứa tuổi, khả năng tư duy lýluận còn rất thấp so với yêu cầu Những đặc điểm tâm lý của HS DTTS nhưkhả năng ghi nhớ có chủ định chậm được hình thành, khả năng tự điều chỉnhghi nhớ có ý thức của HS còn yếu, đặc biệt về mặt ngôn ngữ còn gặp khó khăn

vì trước khi đi học các em thường dùng tiếng mẹ đẻ Trong khi đó quá trìnhnhận thức tiếp thu tri thức ở trường lại diễn ra bằng ngôn ngữ tiếng Việt Vìngôn ngữ phổ thông hạn chế, các em thường tự ti trong giao tiếp, ít hòa đồng,khó chia sẻ, nhu cầu về đời sống tinh thần hẹp

Trang 33

Như vậy ở góc độ nhất định, sự giao thoa ngôn ngữ gây khó khăn tronghoạt động nhận thức khi mà công cụ tư duy bị hạn chế trong học tập, các emkhông biết lật lại vấn đề, không phát hiện thắc mắc, suy nghĩ sâu sắc về vấn đềhọc tập Đa số HS chỉ cố gắng ghi nhớ toàn bộ lời giảng của GV rồi lặp đi lặplại y nguyên, ngại đào sâu suy nghĩ, tìm dấu hiệu bản chất của nội dung vấn đề(còn học vẹt) Trong lối sống các em không thích sống gò bó, thường có nhữngthói quen chưa tốt như phong cách tác phong chậm chạp, thiếu vệ sinh, chưangăn nắp, ảnh hưởng đến công tác đào tạo khi các em học tập tại trường.

- Đặc điểm về nhận thức: Đa số HS DTTS chưa nhận thức đầy đủ về ý

nghĩa, mục đích của HĐTH trong việc cá thể hóa hoạt động học tập của bản thân,quen với nếp sống, nếp nghĩ trong sinh hoạt ở cộng đồng người dân tộc, việc đếnđâu làm đến đó Trong học tập nhiều HS cũng nhận thức như vậy, thầy dạy baonhiêu chữ thì cố gắng học thuộc chừng đó chữ, không có nhu cầu tìm hiểu sâuhoặc phát triển, mở rộng các nội dung được học Từ nhận thức đơn giản dẫn đếnthái độ học tập khiên cưỡng, thiếu sự cầu tiến, coi tự học như việc thực hiện nộiquy của nhà trường, chưa có sự tự nguyện, tự giác trong học tập

- Hoạt động tự học: Một yếu tố quan trọng có tính hệ thống là sự thay

đổi phương thức học tập từ cấp tiểu học, GV thường quá sâu sát, chi tiết tronghướng dẫn học tập, HS quen với sự giúp đỡ, chỉ dẫn cụ thể, từ đó chưa tiếp cậnđược với cách học độc lập với nhiều hình thức học tập đa dạng, cùng vớinhững yêu cầu tự học trong trường THCS Nhận thức chưa đủ thì thái độ họctập chưa đáp ứng được các yêu cầu thiết yếu cho quá trình tự học, sự say mê vàhứng thú học tập, tính kiên trì và tinh thần vượt khó, sự tự chủ và ý chí cầutiến, khiêm tốn học hỏi và biết tự đánh giá mình

Các em HS DTTS ngoài học tập thường phải tham gia lao động giúp đỡgia đình hoặc đi làm thêm những công việc nặng (đi rừng, lên rẫy, cày cấy,chăn trâu, nuôi lợn…), thời gian dành cho học tập ít Điều này đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng giáo dục và việc duy trì số lượng HS trên lớp Song,bên cạnh đó, các em có ưu điểm về thể chất và thể lực Một số HS ham

24

Trang 34

hiểu biết và có ý chí phấn đấu, có tinh thần vượt khó, tích cực trong các hoạtđộng phong trào, đạt nhiều kết quả cao trong học tập và rèn luyện.

Với HS DTTS, vừa có đặc điểm lứa tuổi, vừa có đặc điểm đặc trưngvùng miền, là những thách thức đặt ra trong mục tiêu của các nhà giáo dục.Chính vì thế, việc củng cố nhận thức học tập và hình thành phương pháp học,

tự học được các trường THCS quan tâm và giáo dục cho HS từ đầu cấp học.Phá tan được sức cản, sự trì trệ, tư tưởng ỉ lại trong suy nghĩ về học tập sẽ giúp

HS nhận thức được vai trò của tự học Khó khăn là thế, tuy nhiên, nếu mỗi cán

bộ quản lý, mỗi GV nếu nắm vững một số đặc điểm tâm lý cũng như thấu hiểu,

sẻ chia và có biện pháp phù hợp đối với HS miền núi, con em đồng bào dân tộc

ở vùng sâu, vùng xa thì việc giáo dục sẽ phát huy hiệu quả cao hơn

1.7 Quản lý hoạt động tự học của học sinh DTTS ở trường THCS

1.7.1 Mục tiêu quản lý hoạt động tự học

Để HĐTH có hiệu quả, công tác quản lý HĐTH cần giúp cho HS: Đảm bảo

tính khoa học trong quá trình tự học, đảm bảo “học đi đôi với hành”, nâng cao dần

đến mức tự giác, tích cực trong quá trình tự học, củng cố kỹ năng, kỹ xảo

Mục tiêu quản lý HĐTH là nền tảng, cơ sở để chủ thể quản lý xác địnhcác mục tiêu quản lý khác trong hệ thống mục tiêu quản lý của nhà trường; gópphần nâng cao chất lượng HĐTH, HĐDH, chất lượng giáo dục HS cấp THCS

Vì vậy, để nâng cao chất lượng HĐTH thì chủ thể quản lý cần xác định đượcmục tiêu quản lý HĐTH Mục tiêu quản lý HĐTH bao gồm mục tiêu quản lýxây dựng KHTH, mục tiêu quản lý việc xây dựng NDTH, mục tiêu quản lýĐCTH, mục tiêu quản lý PPTH, mục tiêu quản lý xây dựng kế hoạch kiểm trađánh giá kết quả tự học, mục tiêu quản lý các điều kiện đảm bảo cho HĐTH

Tựu chung lại, mục tiêu quản lý HĐTH của HS là nâng cao kết quả vàchất lượng học tập của HS, chất lượng HĐDH và hoạt động giáo dục của nhàtrường Mục tiêu quản lý HĐTH không phải là cố định mà thường linh hoạt,đảm bảo tính liên tục và tính kế thừa; nội dung phải rõ ràng, cụ thể bằng cácchỉ tiêu định lượng, định tính, xác định rõ về mặt thời gian và phát triển hướngđến mục tiêu lâu dài

Trang 35

1.7.2 Nội dung quản lý hoạt động tự học

Quản lý và tổ chức tốt việc tự học cho HS là một giải pháp nhằm nângcao chất lượng đào tạo cho các nhà trường Đây là một việc làm mang tính cấpthiết, quyết định chất lượng đào tạo

Nội dung quản lý hoạt động tự học của HS bao gồm nhiều hoạt động

như: Quản lý việc bồi dưỡng ĐCTH; xây dựng và thực hiện KHTH; xây dựngNDTH; bồi dưỡng PPTH; xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá kết quả tự học;các điều kiện đảm bảo cho HĐTH Quản lý HĐTH là quản lý các hoạt độnghọc tập tích cực nhằm nâng cao hiệu quả học tập của HS và hiệu quả đào tạocủa nhà trường Công tác quản lý HĐTH ở HS là kế hoạch hóa hoạt động lãnhđạo, chỉ đạo của nhà trường nhằm điều khiển các tổ chức trong nhà trường thựchiện việc quản lý, kiểm tra, đôn đốc HĐTH của HS, phát huy vai trò tích cựcchủ động học tập của HS

- Quản lý việc bồi dưỡng động cơ tự học

Mọi hoạt động của con người đều là hoạt động có mục đích, được thúcđẩy bởi động cơ nhất định, và HĐTH cũng vậy ĐCTH có nguồn gốc bêntrong và bên ngoài Nguồn gốc bên trong là bản thân HS có nhu cầu, ý chívượt khó, nỗ lực để đạt được nhiệm vụ của mình, HĐTH một cách tự giáctrên cơ sở mục tiêu của HĐTH Vì vậy, để bồi dưỡng và phát triển động cơhọc tập thì nhà quản lý, thầy cô giáo phải có những biện pháp bồi dưỡng giúp

HS có thái độ, động cơ học tập đúng đắn, tích cực Ví dụ đối với động cơ cónguồn gốc bên trong thì nhà quản lý, thầy cô giáo cần tạo hứng thú, nhu cầu

và ý chí học tập cho HS thông qua việc tạo môi trường học tập thân thiện, cởi

mở, thông qua các hoạt động hướng nghiệp gắn liền với môn học và thực tiễncuộc sống

Với ĐCTH có nguồn gốc bên ngoài chủ thể quản lý, GV cần có nhữngbiện pháp như: động viên, khuyến khích, chia sẻ; kiểm tra đánh giá công bằng,khách quan; đảm bảo các điều kiện cơ cở vật chất,… để HS có được động cơhọc tập, ĐCTH tốt nhất

26

Trang 36

- Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học

Kế hoạch tự học (KHTH) là bảng phân chia nội dung tự học theo thờigian một cách hợp lý dựa trên yêu cầu, nhiệm vụ tự học, khả năng của bản thân

và các điều kiện được đảm bảo nhằm hướng tới việc nắm vững kiến thức củatừng môn học Có KHTH, người học sẽ thực hiện nhiệm vụ học tập một cáchkhoa học, năng động, sáng tạo và hiệu quả hơn

Căn cứ vào Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộcnội trú của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016) [7]; Điều lệ trường THCS (2011)

[6] cũng như điều kiện thực tế của các nhà trường, Hiệu trưởng phân côngnhiệm vụ cho phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn dự thảo kế hoạch tổchức HĐTH cho HS theo năm học Kế hoạch này được phổ biến trước Hộiđồng giáo dục nhà trường để lấy ý kiến đóng góp, bổ sung Sau khi kế hoạchđược thông qua, Hiệu trưởng nhà trường xem xét, phê duyệt và triển khai đếntoàn thể GV trong nhà trường

Trên cơ sở kế hoạch năm học, kế hoạch HĐTH, các tổ trưởng chuyênmôn lập kế hoạch chi tiết, trình Ban giám hiệu phê duyệt, sau đó triển khai đếncác tổ viên để thực hiện Các GV căn cứ vào kế hoạch của nhà trường, kếhoạch của tổ và nhiệm vụ được giao để xây dựng kế hoạch tổ chức HĐDH; chỉđạo GV hướng dẫn HS lập kế hoạch HĐTH của bản thân

Căn cứ vào hệ thống các kế hoạch Hiệu trưởng kiểm tra, giám sát vàđánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, chức trách của các thành viên trong nhàtrường Hiệu trưởng là người quản lý, chỉ đạo chung việc xây dựng và thựchiện KHTH để các kế hoạch phải được đảm bảo về mục tiêu, yêu cầu, tínhthống nhất cũng như tính khả thi của kế hoạch

- Quản lý việc xây dựng nội dung tự học

Nội dung tự học (NDTH) là hệ thống kiến thức học tập có tính bắt buộcphải hoàn thành và hệ thống kiến thức tự đào sâu, mở rộng các vấn đề, nộidung học tập mà thầy cô giảng trên lớp Để quản lý NDTH cho phù hợp mụctiêu, yêu cầu của môn học, CBQL, GV cần hướng dẫn nội dung tự học cho HS

Trang 37

NDTH cơ bản có hai phần, đó là: Các NDTH có tính chất bắt buộc do Bộ Giáodục và Đào tạo quy định và các NDTH có tính chất mở rộng, nâng cao kiến thức.

- Quản lý việc bồi dưỡng phương pháp tự học

PPTH là những cách thức mà cá nhân người học sử dụng để tiếp thu, xử

lý nội dung học tập trong quá trình nhận thức của mình PPTH có mối quan hệchặt chẽ với các yếu tố của quá trình dạy học, bị chi phối bởi các yếu tố đó,đặc biệt là phương pháp dạy Với chức năng tổ chức, điều khiển hoạt độngnhận thức cho người học, phương pháp dạy học có tác dụng định hướng PPTHcho người học

CBQL, GV hướng dẫn cho HS PP tư duy, PPTH, tự nghiên cứu để thíchứng với yêu cầu của xã hội hiện đại Việc bồi dưỡng PPTH cho HS là một vấn

đề quan trọng, cần được quan tâm, để việc tự học phù hợp với đổi mới PPgiảng dạy

Tự học phải được xác định bắt đầu từ mục đích, động cơ học tập đúng đắn,qua đó hình thành cách học, phương pháp học từ đó hình thành kỹ năng tự học.Xây dựng PPTH của bản thân theo một kế hoạch hợp lý, là điều kiện đảm bảogiúp cho người học đạt hiệu quả học tập cao hơn Mỗi HS cần phải xác định vàchọn cho mình PPTH phù hợp; GV, cha mẹ HS cần phải hướng dẫn và tạo điềukiện đảm bảo để HS xây dựng KHTH và lựa chọn PPTH phù hợp

- Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra đánh giá kết quả tự học

Kiểm tra việc xây dựng KHTH của HS hàng ngày, hàng tuần, hàngtháng, học kỳ, năm học và thực hiện KHTH theo những mục tiêu, yêu cầu,nhiệm vụ học tập nhằm phát hiện những sai lệch giúp HS điều chỉnh KHTH.Kiểm tra đánh giá kết quả tự học là chức năng nhiệm vụ của cán bộ quản lý và

GV, qua đó nắm bắt được tình hình giảng dạy của GV và chất lượng học tậpcủa HS

Cần giao nhiệm vụ cụ thể cho HS, hướng dẫn chuẩn bị; tổ chức thựchiện trên lớp, ôn tập hệ thống môn học, tự đánh giá kết quả một cách chu đáo

28

Trang 38

- Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học

Quản lý xây dựng các điều kiện đảm bảo cho HĐTH của HS bao gồm:Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho việc học tập trên lớp, phòng ở (đối với HSnội trú), thời gian dành cho HĐTH; SGK, TLTK, thiết bị đồ dùng để thầy vàtrò cùng tích cực đổi mới PPDH; xây dựng nội quy, quy chế về HĐTH

Trong quản lý HĐTH của HS cần phải phối hợp quản lý chặt chẽ tất cảcác nội dung trong mối quan hệ thống nhất Đồng thời cần phối hợp chặt chẽcác lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để quản lý HĐTH trong vàngoài giờ lên lớp nhằm đảm bảo thời gian tự học của HS

1.7.3 Biện pháp quản lý hoạt động tự học

- Theo từ điển Tiếng Việt “Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [55, tr.62].

- Biện pháp quản lý

Trong quản lý giáo dục, biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến

hành của chủ thể quản lý “nhà quản lý” nhằm tác động lên đối tượng quản lý(GV, HS) để giải quyết những vấn đề trong công tác quản lý, làm cho hệ vậnhành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra phù hợp với quy luật kháchquan

Quản lý còn là tổ hợp của nhiều cách thức tiến hành của chủ thể quản lýnhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề trong côngtác quản lý, khi đó người quản lý sử dụng các chức năng quản lý, công cụ quản

lý một cách khéo léo đem lại hiệu quả cao nhất cho từng tình huống mà mìnhquản lý, làm cho quá trình quản lý vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý

đã đề ra

- Biện pháp quản lý hoạt động tự học là tổ hợp các phương pháp, các

cách thức tiến hành của lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tác độngđến toàn bộ quá trình tự học của HS nhằm thúc đẩy học sinh tự giác, tích cực,chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của chính bản thân HS

Trang 39

Để quản lý tốt HĐTH của HS có thể sử dụng nhiều biện pháp khác nhau,nhưng có thể chia thành ba nhóm biện pháp chính:

+ Biện pháp quản lý có tính chất hành chính, quy chế: Căn cứ điều lệ

trường THCS, trường phổ thông có nhiều cấp học; quy chế quản lý giáo dục

HS các trường dân tộc nội trú, bán trú; căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của nhàtrường, hoàn thiện các biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện địa phương,điều kiện nhà trường cũng như đầu tư mua sắm CSVC đáp ứng nhu cầu dạy vàhọc Xây dựng quy chế phối kết hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoàinhà trường

+ Biện pháp quản lý có tính chất đặc thù: Tổ chức và chỉ đạo công tác

tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức cho mọi lực lượng trong vàngoài nhà trường về tự học, tầm quan trọng của tự học và quản lý HĐTH; Chỉđạo GV đổi mới PPDH để tạo động cơ, hứng thú thúc đẩy HS DTTS tự học

+ Biện pháp quản lý mang tính chất kích thích hoạt động của cá nhân:

Tổ chức giúp đỡ HS kỹ năng lập KHTH có kiểm tra, đánh giá Động viên kịpthời những cá nhân có thành tích cao trong học tập, những tập thể có phongtrào tự quản tốt trong học tập để kích thích hứng thú và hình thành ý thức tựhọc trong HS

Tiểu kết chương 1

Từ những vấn đề lý luận đã đề cập ở trên cho thấy việc tự học của HS làmột hình thức học tập quan trọng, trong đó phát huy cao nhất vai trò chủ thể,tính tích cực, độc lập nhận thức của HS Tự học là hoạt động độc lập, chủ yếumang tính cá nhân của người học trong quá trình nhận thức, vừa là phương tiệnvừa là mục tiêu của HĐDH Tự học có vai trò quan trọng, quyết định đến kếtquả học tập của HS, đến sự hình thành và phát triển nhân cách của HS Muốn

có kết quả học tập cao đòi hỏi HS phải có một quá trình rèn luyện thườngxuyên các kỹ năng tự học mà GV giữ vai trò quan trọng trong việc định hướnggiáo dục, lựa chọn các biện pháp tác động nhằm hình thành ở HS các kỹ năng

tự học, giúp HS rèn luyện kỹ năng tự học Việc rèn luyện kỹ năng tự học của

HS được tiến hành trong mối quan hệ chặt chẽ với hoạt động

30

Trang 40

giảng dạy của GV và hoạt động dạy giữ vai trò định hướng, tổ chức, dẫn dắt vàđiều chỉnh HĐTH của HS.

Quản lý HĐTH thực chất là một hệ thống các tác động sư phạm có mụcđích, phương pháp, kế hoạch của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhàtrường đến toàn bộ quá trình tự học của HS nhằm thúc đẩy HS tự giác, tích cực,chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của chính bản thân

Để tăng cường quản lý HĐTH và tạo điều kiện thuận lợi cho tự học đạtkết quả, đặc biệt với HS DTTS ở các trường THCS, người CBQL cần có cácbiện pháp quản lý khoa học, khả thi, vận dụng linh hoạt với từng địa phương,vùng miền và đối tượng HS; cần chú trọng tập trung vào việc quản lý kế hoạch

tổ chức HĐTH, thực hiện đổi mới nội dung, PPDH của GV, cải tiến việc kiểmtra đánh giá HĐTH của HS, tạo môi trường thuận lợi phục vụ cho HS tự học,ứng dụng CNTT, quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất, tài liệu học tập, thamkhảo và huy động tối đa các lực lượng cùng tham gia quản lý HĐTH của HS

Từ những cơ sở lý luận trên, chúng tôi sẽ khảo sát đối chiếu, so sánh vớithực tế HĐTH và quản lý HĐTH ở các trường THCS có HS DTTS ở huyệnHoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh Nội dung chủ yếu của vấn đề này được thể hiệnqua chương 2

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w