Giáo dục con người Việt Nam pháttriển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cánhân...Nghị quyết cũng đã đưa ra các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện [18]: - T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TẠ VĂN THÀNH
QUẢNLÝQUÁTRÌNHTHIẾTKẾCHUẨNĐẦURATIẾPCẬNCDIOCHOCHƯƠNGTRÌNHĐÀOTẠOCỬNHÂNTHIẾTKẾNỘITHẤT
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TẠ VĂN THÀNH
QUẢNLÝQUÁTRÌNHTHIẾTKẾCHUẨNĐẦURATIẾPCẬNCDIOCHOCHƯƠNGTRÌNHĐÀOTẠOCỬNHÂNTHIẾTKẾNỘITHẤT
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊNNGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Đức Ngọc
HÀ NỘI – 2014
Trang 3Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Thầy giáo, Cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Giáo dục.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS TS.
Lê Đức Ngọc, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và các cán bộ của Trường Đại học Hòa Bình đã tạo mọi điều kiện để tôi được học tập và hoàn thành luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các nhà khoa học, các cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy và các bạn sinh viên Trường Đại học Hòa Bình đã giúp đỡ tôi trong việc nghiên cứu cơ sở thực tiễn và thực nghiệm kết quả của đề tài.
Tôi xin tri ân sự động viên, khích lệ và ủng hộ nhiệt tình của gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp trong thời gian thực hiện luận văn.
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Tạ Văn Thành
Trang 4BCĐXD&CBCĐR Ban chỉ đạo xây dựng và công bố chuẩn đầu ra
Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
CDIO Conceive — Design — Implement — OperateCDIE Conceive — Design — Implement — Evaluation
Trang 5Lời cảm ơn……… i
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt ……… ii
Mục lục……… iii
Danh mục bảng……… vi
Danh mục hình ảnh, biểu đồ……… vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
3.1 Nghiên cứu các cơ sở lý luận 3
3.2 Đánh giá thực trạng quản lý quá trình thiết kế chuẩn đầu ra chương trình đào tạo cử nhân thiết kế nội thất tại trường Đại học Hòa Bình 3
3.3 Đề xuất giải pháp quản lý xây dựng chuẩn đầu ra 3
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4.1 Khách thể nghiên cứu 3
4.2 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Câu hỏi nghiên cứu 4
6 Giả thuyết khoa học 4
7 Phạm vi nghiên cứu 4
8 Phương pháp nghiên cứu 4
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
8.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin 5
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
9.1 Ý nghĩa lý luận 5
9.2 Ý nghĩa thực tiễn 5
10 Cấu trúc của luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội 6
1.1.2 Nghiên cứu tại trường Đại học Bách khoa và Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia TP HCM 7
1.1.3 Nghiên cứu tại trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN 7
Trang 61.2 Các khái niệm cơ bản[1][9][29] 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo[25][7] 10
1.3 Thiết kế chuẩn đầu ra theo Bộ Giáo dục và Đào tạo 12
1.3.1 Quy trình[7] 12
1.3.2 Cấu trúc nội dung văn bản chuẩn đầu ra[25,tr 2] 13
1.4 Thiết kế chuẩn đầu ra tiếp cận CDIO[25][28] 14
1.4.1 Nội dung thiết kế chuẩn đầu ra [28, tr35-40] 15
1.4.1.1 Nội dung và cấu trúc cấp độ 1 15
1.4.1.2 Nội dung và cấu trúc cấp độ 2 16
1.4.1.3 Nội dung và cấu trúc cấp độ 3 19
1.4.1.4 Nội dung và cấu trúc cấp độ 4 22
1.4.2 Quy trình tiếp cận CDIO[25, tr 1][7, tr 34] 34
1.4.3 Tổ chức – Chỉ đạo thực hiện 35
1.4.4 Nghiệm thu, đánh giá chất lượng chuẩn đầu ra 36
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN THIẾT KẾ NỘI THẤT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH 37
2.1 Giới thiệu sơ lược về trường Đại học Hòa Bình 37
2.2 Thực trạng thiết kế chuẩn đầu ra ngành thiết kế nội thất 38
2.2.1 Đánh giá mức độ quan trọng 41
2.2.2 Đánh giá hiện trạng đạt được 50
2.2.3 Đánh giá mong muốn đạt được 57
2.3 Thực trạng công tác quản lý quá trình thiết kế chuẩn đầu ra ngành thiết kế nội thất (SWOTS) 60
2.3.1 Điểm mạnh 60
2.3.2 Điểm yếu 61
2.3.3 Cơ hội 63
2.3.4 Thách thức 64
2.3.5 Giải pháp 64
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ CHUẨN ĐẦU RA TIẾP CẬN CDIO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN THIẾT KẾ NỘI THẤT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH 65
3.1 Xây dựng quy trình quản lý 65
3.1.1 Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn 65
Trang 73.1.3 Áp dụng quy trình 67
3.1.4 Đánh giá quy trình 69
3.2 Xây dựng kế hoạch quản lý 70
3.2.1 Mục tiêu 70
3.2.2 Nội dung 71
3.2.3 Tổ chức thực hiện 71
3.2.4 Cách thức triển khai 71
3.2.5 Kế hoạch thực hiện 72
3.3 Thiết kế biểu mẫu – nội dung quản lý 76
3.4 Hướng dẫn thực hiện – phương pháp quản lý 76
3.4.1 Phân tích bối cảnh 76
3.4.2 Xây dựng mục tiêu 77
3.4.3 Đề xuất chuẩn đầu ra 79
3.4.4 Khảo sát chuẩn đầu ra 94
3.4.5 Hoàn thiện và công bố chuẩn đầu ra 96
3.5 Nghiệm thu, đánh giá 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98
1 Kết luận 98
2 Khuyến nghị 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 104
Phụ lục 1 Phiếu khảo sát 104
1.1 Phiếu khảo sát kỹ năng nghề nghiệp ngành Thiết kế nội thất – dành cho cựu sinh viên trường Đại học Hòa Bình 104
1.2 Phiếu khảo sát chuần đầu ra ngành Thiết kế nội thất – dành cho giảng viên trường Đại học Hòa Bình 109
1.3 Phiếu khảo sát chuẩn đầu ra ngành Thiết kế nội thất – dành cho cán bộ quản lý trường Đại học Hòa Bình 113
1.4 Phiếu khảo sát yêu cầu tuyển dụng nhân sự ngành Thiết kế nội thất – dành cho doanh nghiệp 115
Phụ lục 2 Biểu tổng hợp kết quả khảo sát [28, tr69] 117
Phụ lục 3 Thông báo tuyển dụng nhân sự thiết kế nội thất [31] 118
Trang 8Bảng 1.1: Cấu trúc nội dung văn bản chuẩn đầu ra 13
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát mức độ quan trọng của CĐR hiện trạng 42Bảng 2.3: Kết quả khảo sát mức độ đạt được của CĐR hiện trạng 50Bảng 2.4: Kết quả khảo sát mức độ mong muốn đạt được của CĐR hiện trạng 57
Trang 9Sơ đồ 1.1 Chu trình quản lý 10
Trang 101 Lý do chọn đề tài
Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/
TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Nghị quyết đưa ranhững hạn chế trong quá trình thực hiện Nghị quyết TW2 về định hướng chiếnlược phát triển giáo dục – đào tạo đồng thời nhấn mạnh Quan điểm chỉ đạonhằm thực hiện tốt nhiệm vụ đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạotrong Nghị quyết TW8 [18]:
- Đổi mới tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế,chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện;
- Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sangphát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắnvới thực tiễn;
- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh
tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật kháchquan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chấtlượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng
Thực hiện mục tiêu tổng quát: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ vềchất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo Giáo dục con người Việt Nam pháttriển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cánhân Nghị quyết cũng đã đưa ra các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện [18]:
- Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, cần xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và
chuyên ngành đào tạo Coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ
sở giáo dục và đào tạo; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo
- Xây dựng phương thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với các loại hình giáo dục cộng đồng
Trang 11chú trọng năng lực, chất lượng, hiệu quả công việc thực tế, không quá nặng về bằng cấp,trước hết là trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
Thực hiện Nghị quyết TW8, nhiều tổ chức xã hội, đơn vị giáo dục đã cónhiều biện pháp quán triệt công tác đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục vàđào tạo Xây dựng chuẩn đầu ra cho các chuyên ngành đào tạo nhằm đáp ứngnhu cầu xã hội là một trong những giải pháp được lựa chọn Tiếp cậnCDIO[25], một phương pháp luận mới cho các ngành kỹ thuật, đã được ápdụng để xây dựng chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra cho hơn 60 trường đạihọc trên thế giới Đề xướng này đặt chương trình giáo dục trong bối cảnh của 4năng lực cốt lõi của một kỹ sư là: Đề xuất ý tưởng (Conceive) - Thiết kế(Design) – Triển khai (Implement) – Vận hành (Operate) các sản phẩm và hệthống thực Đề cương CDIO giúp trả lời câu hỏi “sinh viên khi tốt nghiệp cầnđạt được các kỹ năng, kiến thức và thái độ gì?” Các Tiêu chuẩn CDIO giúp trảlời câu hỏi “chúng ta có thể làm thế nào tốt hơn để đảm bảo sinh viên đạt đượccác kỹ năng, kiến thức và thái độ ấy?” Như vậy, một cách tổng quát, Đề cươngCDIO giúp giải đáp câu hỏi “đào tạo gì” và “đào tạo như thế nào” và cáctrường Đại học Việt Nam có thể áp dụng cho phù hợp với nhu cầu và điều kiệncủa mình để từng bước đưa Nghị quyết TW8 vào thực tế đổi mới căn bản vàtoàn diện giáo dục, đào tạo
Trường Đại học Hòa Bình là một trường đại học tư thục có đào tạo, cungcấp nguồn nhân lực Thiết kế nội thất và nhiều ngành nghề khác theo nhu cầu
xã hội Thực hiện Nghị quyết TW8, với sứ mệnh cung cấp cho thị trườngnguồn lao động có chất lượng nghề và tư duy tri thức, Ban Lãnh đạo Nhàtrường xác định từng bước chuẩn hóa chương trình đào tạo theo chuẩn đầu racho các ngành đào tạo của Trường Ngành Thiết kế Nội thất là một trongnhững ngành tiên phong, trọng tâm được Nhà trường ưu tiên chuẩn hóa nhằmđáp ứng kịp thời nhu cầu xã hội
Trang 12một trong những cán bộ công tác tại Trường mong muốn thực hiện đề tài luận
văn tốt nghiệp: Quản lý quá trình thiết kế chuẩn đầu ra tiếp cận CDIO cho chương trình đào tạo cử nhân Thiết kế nội thất tại trường Đại học Hòa Bình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quá trình thiết kế chuẩn đầu ra vànghiên cứu lý luận về thiết kế, quản lý thiết kế chuẩn đầu ra chương trình đào
tạo, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý quá trình thiết kế chuẩn đầu
ra tiếp cận CDIO cho chương trình đào tạo cử nhân Thiết kế Nội thất tại Trường Đại học Hòa Bình.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu các cơ sở lý luận
- Quy trình thiết kế chuẩn đầu ra chương trình đào tạo
- Quy trình quản lý thiết kế chuẩn đầu ra CTĐT tiếp cận CDIO
3.2 Đánh giá thực trạng quản lý quá trình thiết kế chuẩn đầu ra chương trình đào tạo cử nhân thiết kế nội thất tại trường Đại học Hòa Bình
- Thực trạng thiết kế chuẩn đầu ra chương trình đào tạo cử nhân thiết kế nội thất tại trường Đại học Hòa Bình
- Thực trạng quản lý quá trình thiết kế chuẩn đầu rachương trình đào tạo
cử nhân thiết kế nội thất tại trường Đại học Hòa Bình
3.3 Đề xuất giải pháp quản lý xây dựng chuẩn đầu ra
Đưa ra được một số biện pháp quản lý quá trình thiết kế chuẩn đầu ra CTĐT cử nhân TKNT theo hướng tiếp cận CDIO
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình thiết kế chuẩn đầu ra CTĐT tiếp cận CDIO
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý quá trình thiết kế chuẩn đầu ra CTĐT tiếp cận CDIO
Trang 13- Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo cử nhân Thiết kế nội thất được xây dựng theo cách tiếp cận CDIO như thế nào?
- Quản lý quá trình thiết kế chuẩn đầu ra tiếp cận CDIO cho chương trìnhđào tạo cử nhân Thiết kế nội thất như thế nào?
6 Giả thuyết khoa học
Nếu tìm được các biện pháp “Quản lý quá trình thiết kế chuẩn đầu ratiếp cận CDIO cho chương trình đào tạo cử nhân Thiết kế nội thất tại trườngĐại học Hòa Bình” thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đảm bảo cửnhân thiết kế nội thất đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động
7 Phạm vi nghiên cứu
- Xây dựng chuẩn đầu ra chương trình đào tạo gồm nhiều nội dung,
nhiều quá trình và nhiều cách tiếp cận: thiết kế chuẩn đầu ra; điều chỉnh chương trình đào tạo chuyển tải được chuẩn đầu ra; quản lý chất lượng đào tạo theo chuẩn đầu ra Luận văn chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu quản lý quá trình thiết kế chuẩn đầu ra tiếp cận
CDIO cho chương trình đào tạo cử nhân Thiết kế nội thất - là ngành đào tạo giúp trườngĐại học Hòa Bình khẳng định danh tiếng trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực thiết kếnội thất
- Nghiên cứu khảo sát được tiến hành tại Khoa Mỹ thuật Công nghiệp
– Trường Đại học Hòa Bình nơi đào tạo trực tiếp cử nhân Thiết kế nội thất
- Nghiên cứu khảo sát được tiến hành tại doanh nghiệp có sử dụng cử nhân thiết kế nội thất
- Khảo sát và sử dụng các số liệu từ các năm 2009 trở lại đây
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu các văn bản hướng dẫn xây dựngchuẩn đầu ra; tổng hợp các quan điểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiêncứu
Trang 14Quan sát, điều tra - khảo sát bằng phiếu hỏi trực tuyến ứng dụng GoogleDriver, hội thảo, tổng kết kinh nghiệm, tham vấn chuyên gia.
8.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Định lượng, định tính, thống kê và phân tích thống kê
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1 Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học của cách tiếp cận CDIO ứng dụngvào công tác thiết kế chuẩn đầu ra, xây dựng chương trình đào tạo và quản lýchất lượng theo chuẩn đầu ra
9.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Quản lý được quá trình thiết kế chuẩn đầu ra tiếp cận CDIO cho
chương trình đào tạo cử nhân Thiết kế nội thất tại Trường Đại học Hòa Bình
- Ngoài ra kết quả nghiên cứu còn có giá trị tham khảo để quản lý quátrình thiết kế chuẩn đầu ra cho các chương trình đào tạo khác của Trường Đại học HòaBình
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý quá trình thiết kế chuẩn đầu ra chươngtrình đào tạo
Chương 2: Thực trạng quản lý quá trình thiết kế chuẩn đầu ra chươngtrình đào tạo cử nhân Thiết kế nội thất tại trường Đại học Hòa Bình
Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý quá trình thiết kế chuẩn đầu ra tiếpcận CDIO cho chương trình đào tạo cử nhân Thiết kế nội thất tại trường Đạihọc Hòa Bình
Trang 15CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH THIẾT KẾCHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong những năm qua Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo triển khai nghiên cứu ápdụng thí điểm cách tiếp cận CDIO trong việc xây dựng CTĐT và cải tiếnphương pháp dạy và học để chuyển tải được chuẩn đầu ra ở 3 trường đại họclớn ở TP HCM và Hà Nội Đó là các trường: Trường Đại học Bách khoa,trường Đại học Khoa học tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Tp.HCM và TrườngĐại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
1.1.1 Nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Khoa
Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế -Trường ĐHKT được ĐHQGHN
giao nhiệm vụ nghiên cứu đề án “Xác lập cơ sở khoa học, thực tiễn và quy trình xây dựng CTĐT theo cách tiếp cận CDIO và áp dụng cho ngành Kinh tế Đối ngoại chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội” từ tháng 6/2008, do
TS Vũ Anh Dũng chủ trì [27, tr.102]
Đề án đã đặt ra 4 mục tiêu chính:
- Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn của cách tiếp cận CDIO
- Xây dựng chuẩn đầu ra (hay còn gọi là dự kiến kết quả đầu ra) vàkhung chương trình cho CTĐT cử nhân CLC ngành Kinh tế Đối ngoại theo cách tiếp cậnCDIO dựa vào chuẩn đầu ra
- Xây dựng Dự thảo hướng dẫn triển khai thực hiện chương trình cử nhân CLC ngành Kinh tế đối ngoại theo cách tiếp cận CDIO
- Xây dựng Dự thảo hướng dẫn việc xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với ĐHQGHN theo cách tiếp cận CDIO
Sau một thời gian triển khai nghiên cứu, ngày 18/1/2010 đề án đã đượcHội đồng Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội đánh giá, nghiệm thu đạt kết quảxuất sắc Ngày 1/7/2010, Trường ĐHKT đã chính thức ban hành chuẩn đầu racho chương trình cử nhân Kinh tế Đối ngoại CLC theo
Trang 16CDIO đã được phổ biến cho sinh viên ngành Kinh tế Đối ngoại CLC.
1.1.2 Nghiên cứu tại trường Đại học Bách khoa và Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia TP HCM
Tháng 8/2009 Giám Đốc Đại học Quốc gia (ĐHQG) TPHCM đã ban
hành quyết định về việc “Triển khai thí điểm áp dụng mô hình CDIO phục vụ xây dựng và phát triển CTĐT tại ĐHQG - TPHCM” Trong lộ trình thực hiện
tại trường ĐHBK TP HCM, công tác soạn thảo chuẩn đầu ra cho từng chươngtrình đào tạo và cho từng môn học đã được áp dụng phương pháp tiếp cận môhình CDIO[27, tr.104]
1.1.3 Nghiên cứu tại trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN
Nghiên cứu tàng thư danh mục luận văn thạc sỹ và luận án tiến sỹ [30]chuyên ngành Quản lý giáo dục tại trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN , họcviên nhận thấy đề tài luận án, luận văn có liên quan đến quản lý, thiết kế xâydựng chuẩn đầu ra chương trình đào tạo theo phương pháp tiếp cận CDIO chưacó
Tháng 04 năm 2010, TS Lê Đức Ngọc và TS Trần Hữu Hoan có côngtrình nghiên cứu “Chuẩn đầu ra trong giáo dục đại học” công bố trên Tạp chíKhoa học giáo dục số 55 có đề cập đến Thiết kế CĐR CTĐT tiếp cận CDIO
1.1.4 Định hướng nghiên cứu của Bộ GD&ĐT
Thời gian qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức các buổi hội thảo
chuyên đề “Phát triển chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận mô hình CDIO” tại Hà Nội, Đà Nẵng và TPHCM nhằm giới thiệu đến các trường đại
học cả nước một phương pháp dạy và học đã được triển khai hơn 60 trường đạihọc trên thế giới
Hiện nay mong muốn của Bộ GDĐT và các ĐHQG là đưa nền giáo dụcđại học nước ta ngang tầm trình độ khu vực và quốc tế Sinh viên là đối
Trang 17sinh viên, để tạo ra sản phẩm đạt trình độ cao cần phải có một quy trình(chương trình đào tạo) chuẩn, nhà xưởng đủ tiêu chuẩn (không gian giáo dục),máy móc thiết bị tốt (phòng thí nghiệm, trang thiết bị hỗ trợ đào tạo), thợ lànhnghề (trình độ giảng viên giỏi) và phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩmtạo ra một cách chuyên nghiệp và chính xác.
Nhưng đây là công việc rất khó khăn, muốn triển khai áp dụng mô hìnhCDIO vào việc xây dựng CTĐT và cải tiến phương pháp dạy và học chuyển tảiđược chuẩn đầu ra, đòi hỏi các trường phải có nguồn nhân lực có chất lượng(đội ngũ GV có trình độ cao), kinh phí hỗ trợ và sự ủng hộ của BGH nhàtrường, của Bộ GD&ĐT, của cán bộ giảng dạy tham gia đào tạo và của các bênliên quan khác Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ tốt cho nhucầu kinh tế xã hội đất nước thì không có con đường nào khác là phải thực hiện
Mary Parker Follett (1868-1933) cho rằng trong công việc quản lý cầnchú trọng tới những người lao động với toàn bộ đời sống của họ, cả yếu tố kinh
tế lẫn yếu tố tinh thần và tình cảm Theo Bà “Quản lý là nghệ thuật khiến chocông việc được thực hiện thông qua người khác” [9]
Frederick Winslow Taylor (1856 – 1915) là cha đẻ của thuyết quản lýkhoa học định nghĩa: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn ngườikhác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốtnhất và rẻ nhất” [9]
Trang 18động quản lý và phân biệt thành 5 chức năng cơ bản: “kế hoạch hoá, tổ chức,chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” Sau này được kết hợp thành bốn chức năng cơbản của quản lý: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Fayol còn chứng minhđược rằng khoa học quản lý – “quản lý hành chính”, không những cần thiết chocác tổ chức công nghiệp và hãng kinh doanh mà còn có thể áp dụng với mọiloại hình tổ chức, kể cả cơ quan của Chính phủ vì quản lý ở một tổ chức đều cóchung những chức năng trên [9].
Theo các tác giả, quản lý là một hoạt động vừa khó khăn vừa phức tạplại có ý nghĩa trong sự phát triển hay trì trệ của mọi tổ chức Quản lý đúng đắn
sẽ giúp cho các tổ chức hạn chế các nhược điểm, liên kết gắn bó mọi ngườitrong tổ chức, tạo niềm tin, sức mạnh và truyền thống của tổ chức
Nhìn chung ở cách tiếp cận nào, quản lý đều có 4 chức năng chủ đạo[9]:
- Xây dựng kế hoạch (kế hoạch hóa): là chức năng cơ bản nhất trong cácchức năng của quản lý Xây dựng kế hoạch có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đốivới thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt đượcmục tiêu, mục đích đó
- Tổ chức triển khai: là quá trình phân công và phối hợp các nhiệm vụ vànguồn lực để đạt được các mục tiêu đã vạch ra Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch,
họ cần phải chuyển hoá những ý tưởng trong kế hoạch thành hiện thực
- Chỉ đạo – điều hành: vừa có ý nghĩa chỉ thị, điều hành, vừa là tác độngảnh hưởng tới hành vi, thái độ của các thành viên trong tổ chức trên cơ sở sử dụng đúngcác quyền lực của người quản lý Chỉ đạo – điều hành bao hàm việc liên kết, liên hệ vớingười khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêucủa tổ chức Chức năng này không
Trang 19ảnh hưởng quyết định tới công tác Kiểm tra đánh giá sau này.
- Kiểm tra, đánh giá: là một chức năng theo dõi, giám sát các thành quảhoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Một kết quảhoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hànhnhững hành động điều chỉnh phù hợp Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tínhchu kỳ như sau: người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động; đốichiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực đã đề ra; điều chỉnh những sailệch và hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần
- Quan hệ mật thiết với bốn chức năng trên, nhiều tác giả còn nhấn mạnh
vai trò của Thông tin trong quản lý: "Không có thông tin, không có quản lý"; "Thông tin là thể nền của quản lý"
Chu trình quản lý có thể biểu diễn bằng sơ đồ dưới đây:
1 Lập Kế hoạch
3 Chỉ đạo
Sơ đồ 1.1 Chu trình quản lý [9]
1.2.2 Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo[25][7]
Chuẩn đầu ra (Learning outcomes) của một chương trình giáo dục đại học
là nội hàm chất lượng tối thiểu của người tốt nghiệp chương trình đó; là những chỉ
số về phẩm chất, kiến thức, kỹ năng, thái độ/ hành vi và khả năng/ năng lực haytổng quát hơn là các "kỹ năng cứng" và "kỹ năng mềm" người học có được saukhi kết thúc chương trình giáo dục đó trong nhà trường [25, tr1]
Trang 20của Bộ Giáo dục và Đào tạo [28, tr17]:
- Chuẩn đầu ra thể hiện những gì sinh viên nên biết, hiểu và có năng lực thực hiện
- Chuẩn đầu ra là khẳng định những điều mà chúng ta muốn sinh viên có khả năng làm, biết, hoặc hiểu nhờ hoàn thành một khóa đào tạo
- Chuẩn đầu ra là quy định về nội dung kiến thức chuyên môn; kỹ năngthực hành, khả năng nhận thức công nghệ và giải quyết vấn đề; công việc mà người học
có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp và các yêu cầu khác đối với từng trình độ, ngành đàotạo[29, tr1]
Tuyên bố chuẩn đầu racho một chương trình giáo dục đào tạo của nhàtrường chính là tuyên bố trách nhiệm về chất lượng giáo dục đào tạo của nhàtrường cũng như yêu cầu của ngành giáo dục đạo tạo trước hết là đối vớingười học, sau là đối với xã hội và những người thụ hưởng và sử dụng sảnphẩm đào tạo của nhà trường[25, tr1]
Cho đến nay, chuẩn đầu ra của mỗi chương trình đào tạo mới dừng ởviệc xác định mục tiêu đào tạo về kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực mộtcác chung chung, thiếu cụ thể nên chỉ có giá trị xét duyệt cho mở mã ngành,
ba công khai Việc áp dụng các động từ trong thang nhận thức Bloom cũngchưa chi tiết hóa đến từng năng lực hay hành vi cụ thể yêu cầu người tốtnghiệp phải đạt được Thiết kế chuẩn đầu ra tiếp cận CDIO tạo dựng mộtkhung chuẩn đầu ra đúng nghĩa[25,tr2]:
- Người dạy và ngừơi học biết dạy và biết học thế nào để đạt chuẩn đầu ra;
- Ngừơi sử dụng nguồn nhân lực biết năng lực của người tốt nghiệp có những gì để tuyển dụng;
- Nhà nước, nhà quản lý sử dụng chuẩn đầu ra để quản lý và đánh giá chất luợng sản phẩm đào tạo của cơ sở giáo dục ;
Trang 21- Xã hội có thể căn cứ vào chuẩn đầu ra để xếp hạng các cơ sở giáo dụcđào tạo một cách định lượng thông qua kết quả đánh giá các kỹ năng nền tảng của sảnphẩm đào tạo của cơ sở giáo dục.
1.3 Thiết kế chuẩn đầu ra theo Bộ Giáo dục và Đào tạo
1.3.1 Quy trình[7]
Văn bản số 2196 /BGDĐT-GDĐH của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 22tháng 4 năm 2010 hướng dẫn 9 bước để xây dựng và công bố chuẩn đầu rachương trình đào tạo:
Bước 1 Hiệu trưởng thành lập Ban chỉ đạo xây dựng và công bố chuẩnđầu ra của trường Thành phần gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ tráchđào tạo, Trưởng phòng Kế hoạch Tài vụ, Trưởng phòng Đào tạo, Trưởngphòng Khoa học, Trưởng các Khoa, Trưởng các bộ môn, các chuyên gia thuộc
bộ môn hoặc đại diện các khoa khác đối với một số ngành đào tạo mang tínhliên ngành, đại diện các nhà tuyển dụng (sử dụng lao động)
Bước 2 Ban chỉ đạo xây dựng và công bố chuẩn đầu ra tổ chức cácphiên họp, thảo luận và thống nhất về mục tiêu, nội dung, cấu trúc, kế hoạchthời gian, cách thức triển khai, các nguồn lực và giao nhiệm vụ cho các khoaxây dựng chuẩn đầu ra của các ngành đào tạo thuộc quản lý của Khoa
Bước 3 Các khoa tổ chức xây dựng dự thảo chuẩn đầu ra, tổ chức hộithảo rộng rãi để lấy ý kiến đóng góp của các nhà quản lý, các nhà khoa học,giảng viên, các nhà tuyển dụng lao động, cựu sinh viên,… và hoàn thiện chuẩnđầu ra của từng ngành đào tạo
Bước 4 Các khoa gửi dự thảo chuẩn đầu ra để lấy ý kiến phản hồi từ cácnhà tuyển dụng, doanh nghiệp, cựu sinh viên…
Bước 5 Hội đồng khoa học – đào tạo khoa bổ sung, hoàn thiện dự thảochuẩn đầu ra ngành đào tạo trên cơ sở thu thập và phân tích ý kiến phản hồi từcác doanh nghiệp, nhà tuyển dụng, các cựu sinh viên… và báo cáo Hội đồngkhoa học – đào tạo trường
Bước 6 Hội đồng Khoa học – Đào tạo trường tổ chức hội thảo, lấy ýkiến đóng góp cho dự thảo chuẩn đầu ra của tất cả các ngành đào tạo
Trang 22của trường để cán bộ quản lý, các nhà khoa học, giảng viên, sinh viên, các nhàtuyển dụng, cựu sinh viên, các trường/khoa cùng khối ngành,… trong và ngoàitrường cho ý kiến đóng góp.
Bước 8 Tiếp thu, hoàn thiện và Hiệu trưởng ký công bố chuẩn đầu racác ngành đào tạo của trường thông qua website của trường, sổ tay sinh viên,
sổ tay cán bộ giảng viên, tờ rơi; công bố cho xã hội thông qua báo chí và gửivăn bản báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Giáo dục Đại học, Cục Khảothí và Kiểm định chất lượng giáo dục)
Bước 9 Chuẩn đầu ra phải được rà soát, điều chỉnh và bổ sung định kỳ,nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu ngày càng cao của xã hội, của người sử dụnglao động
Hàng năm, nhà trường rà soát, điều chỉnh chuẩn đầu ra cho phù hợp vớiyêu cầu thực tiễn, sự phát triển của khoa học, công nghệ và đặc biệt là đáp ứngnhu cầu xã hội, yêu cầu của các nhà tuyển dụng theo từng thời kỳ
1.3.2 Cấu trúc nội dung văn bản chuẩn đầu ra[25,tr 2]
Văn bản chuẩn đầu ra của một ngành đào tạo gồm 5 nội dung chính: Mụtiêu đào tạo, quy trình xây dựng, nội dung, quan hệ mục tiêu đào tạo với chuẩnđầu ra, chuyển tải chuẩn đầu ra
Bảng 1.1: Cấu trúc nội dung văn bản chuẩn đầu ra
1 Mục tiêu đào tạo
- Năng lực làm việc của người tốt nghiệp
- Năng lực đảm nhiệm công việc của người tốt nghiệp
- Năng lực phát triển nghề nghiệp
2 Quy trình xây dựng chuẩn đầu ra
- Khảo sát ý kiến các bên liên quan
- Hội thảo chuẩn đầu ra
- Hoàn thiện và công bố chuẩn đầu ra
Trang 23- Kiến thức
4 Quan hệ giữa mục tiêu đào tạo với chuẩn đầu ra
5 Chương trình chuyển tải chuẩn đầu ra
- Quan hệ giữa chuẩn đầu ra với các môn học
1.4 Thiết kế chuẩn đầu ra tiếp cận CDIO[25][28]
Đề xướng CDIO được hình thành năm 2000 từ một dự án cải cách giáodục kỹ thuật với tầm nhìn: "cung cấp cho sinh viên sự giáo dục chú trọng vềnền tảng kỹ thuật thực hiện trong bối cảnh hình thành ý tuởng – thiết kế - triểnkhai – vận hành hệ thống và sản phẩm thực"[28, tr1]
Với tầm nhìn ấy, đề xướng CDIO đưa ra ba mục tiêu chung cho giáodục kỹ thuật là đào tạo sinh viên trở thành những người có khả năng:
- Nắm vững kiến thức chuyên sâu;
- Dẫn đầu trong việc kiến tạo và vận hành sản phẩm, quy trình và hệ thống mới;
- Hiểu được tầm quan trọng và tác động chiến luợc của nghiên cứu và phát triển công nghệ đối với xã hội
Theo đề xướng CDIO, tiêu chuẩn 2 định nghĩa: Những chuẩn đầu ra chitiết, cụ thể đối với những kỹ năng cá nhân và giao tiếp, những kỹ năng kiến tạosản phẩm, quy trình và hệ thống, cũng như các kiến thức chuyên ngành, phảinhất quán với mục đích của chương trình và được phê chuẩn bởi các bên liênquan của chương trình Những chuẩn đầu ra này được hệ thống hóa trong Đềcương CDIO[28, tr35]
Trang 24pháp tiếp cận CDIO được phát triển nhằm xác định nhu cầu học tập của sinh
viên đối với chuơng trình đào tạo, để từ đó thiết kế chuỗi hoạt động học tập
đáp ứng nhu cầu này
Với mục đích cụ thể là tạo ra một danh sách những mục tiêu rõ ràng,đầy đủ, phù hợp và khái quát cho giáo dục kỹ thuật, đủ chi tiết để giảng viên
hiểu và thực hiện, Đề cương CDIO là cơ sở để xây dựng chuẩn đầu ra, thiết kế
chương trình giảng dạy, thiết kế dạy - học và đánh giá một cách toàn diện
Song song với Đề cương CDIO, phương pháp tiếp cận CDIO cũng địnhnghĩa Bộ tiêu chuẩn CDIO gồm 12 tiêu chuẩn được sử dụng để xây dựng, hiệu
chỉnh chương trình đào tạo đáp ứng/ chuyển tải được chuẩn đầu ra
1.4.1 Nội dung thiết kế chuẩn đầu ra [28, tr35-40]
Như đã trình bày ở trên: những chuẩn đầu ra đủ chi tiết để thiết kế vàphát triển chương trình giảng dạy, thiết kế dạy - học và đánh giá được hệ thống
hóa trong Đề cương CDIO và được thiết kế theo bốn cấp độ chi tiết
1.4.1.1 Nội dung và cấu trúc cấp độ 1
Đề cương CDIO cấp độ 1 (cấp độ X) bao gồm bốn khối chủ đề ở cấp độtổng quát nhất xuất phát từ mong đợi của xã hội (phản ánh năng lực) đối với
người tốt nghiệp chương trình đào tạo:
- Khối Kiến thức và lập luận ngành: là những chủ đề cụ thể của chương
trình đào tạo, những kiến thức chính của ngành;
- Khối Kỹ năng cá nhân, nghề nghiệp và phẩm chất;
- Khối Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm;
- Khối Năng lực cốt lõi CDIO: Đề xuất ý tưởng (C), thiết kế (D), triển
khai (I) và vận hành (O) trong bối cảnh doanh nghiệp, xã hội và môi trường
Thực tế, Đề cương CDIO đã được áp dụng cho các ngành nghề ngoàilĩnh vực kỹ thuật bằng cách áp dụng thích ứng các khối 1 và khối 4 và hầu như
không thay đổi các khối 2 và khối 3
4.0 Đề xuất ý tưởng(C) , thiết kế (D), triển khai (I) và vận hành(O) trong bối cảnh doanh nghiệp, xã hội và môi trường1.0 Kiến thức và 2.0 Kỹ năng cá nhân, 3.0 Kỹ năng giao tiếp,lập luận ngành nghề nghiệp và phẩm chất làm việc nhóm
Hình 1.1: Cấu trúc đề cương CDIO cấp độ 1[28]
Trang 25kỹ sư, đòi hỏi CTĐT phải chuyển tải được 3 khối kỹ năng nền tảng 1.0 ; 2.0 và3.0 Trong đó 3 khối kỹ năng này chiếm tới 2/3 là kỹ năng mềm Đây làm mộtđiểm đặc trưng của phương pháp tiếp cận CDIO.
1.4.1.2 Nội dung và cấu trúc cấp độ 2
Đề cương CDIO cấp độ 2 (cấp độ X.X) chi tiết hóa các khối chủ đề ởcấp độ 1 thành 19 mục phản ánh những thực nghiệm và nghiên cứu hiện đạicủa ngành
Là mục tiêu hàng đầu của giáo dục kỹ thuật, khối 1 được chia thành 3mục bao gồm các kiến thức nâng cao được xây dựng trên các kiến thức nềntảng cốt lõi và khoa học cơ bản Mục 1.3 trong các phương pháp tiếp cận trướcđây được tích hợp trong mục 1.2 với ngầm định giảng viên phải chủ động lồngghép khi dạy học các kiến thức cốt lõi Trong phương pháp tiếp cận CDIO,mục 1.3 được tách riêng với mục đích nhấn mạnh CTĐT phải có những họcphần/môn học chuyển tải độc lập kiến thức kỹ thuật nâng cao cũng nhưphương pháp nghiên cứu và công cụ sử dụng trong quá trình lao động
1.3 Kiến thức kỹ thuật cơ sở nâng cao,
phương pháp và công cụ1.2 Kiến thức kỹ thuật cơ sở cốt lõi
1.1 Kiến thức toán học và khoa học cơ bản
Hình 1.2: Cấu trúc Khối 1, cấp độ 2[28]
Trên cơ sở các nghiên cứu, tổng kết những kỹ năng, thái độ mà ngườitốt nghiệp ngành kỹ thuật cần có, khối 2 và khối 3 được chia thành 8 mụctrong các vòng tròn quan hệ tư duy
Trang 263.1 Làm việc theo
nhóm đa 2.5 Đạo đức, công bằng và
lĩnh vực trách nhiệm
khám phá kiến thức
2.3 Tư duy có hệ thống
tiếp bằng ngoại ngữ
Hình 1.3: Cấu trúc Khối 2 và Khối 3, cấp độ 2 [28]
Khối 4 - kỹ năng CDIO trong bối cảnh doanh nghiệp, xã hội và môi
trường được chia thành 8 mục trong đó hình thành ý tưởng, kỹ thuật và hệ
thống quản lý là quy trình đi từ việc xác định thị truờng bao gồm cả việc quản
lý và phát triển đề án Thiết kế bao gồm các khía cạnh của quy trình thiết kế
chuyên ngành, đa ngành và đa mục tiêu Triển khai bao gồm những quy trình
liên quan đến thiết kế và quản lý quá trình thực hiện
kỹ thuật và hệ thống quản lý
4.2 Bối cảnh kinh doanh và doanh nghiệp
4.1 Bối cảnh bên ngoài, xã hội và môi truờng
Hình 1.4: Cấu trúc Khối 4, kỹ năng CDIO cấp độ 2
Trong phương pháp tiếp cận CDIO, 4 kỹ năng cốt lõi (4.3 đến 4.6) đáp
ứng yêu cầu doanh nghiệp trong bối cảnh môi trường và xã hội bên ngoài
Trang 27giúp họ có thể đảm nhiệm các vị trí lãnh đạo kỹ thuật và sáng nghiệp sau này.
Bảng 1.2: Đề cương CDIO cấp độ 2
1 Kiến thức và lập luận ngành
1.1 Kiến thức toán học và khoa học cơ bản
1.2 Kiến thức kỹ thuật cơ sở cốt lõi
1.3 Kiến thức kỹ thuật cơ sở nâng cao, phương pháp và công cụ
2 Kỹ năng cá nhân, nghề nghiệp và phẩm chất
2.1 Lập luận phân tích và giải quyết vấn đề
2.2 Thực nghiệm, điều tra và khám phá tri thức
2.3 Tư duy tầm hệ thống
2.4 Thái độ, tư duy và học hỏi
2.5 Đạo đức, công bằng và trách nhiệm
3 Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm
3.1 Làm việc nhóm theo đa lĩnh vực
3.2 Các phương thức giao tiếp
3.3 Giao tiếp bằng ngoại ngữ
4 Đề xuất ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành hệ thống trong
bối cảnh doan nghiệp, xã hội và môi trường
4.1 Bối cảnh bên ngoài, xã hội và môi trường
4.2 Bối cảnh doanh nghiệp và kinh doanh
Trang 284.6 Vận hành
4.7 Lãnh đạo kỹ thuật
4.8 Sáng nghiệp
18
Trang 29Đề cương CDIO ở mức chi tiết cấp độ 3 gồm 70 chủ đề / Chuẩn đầu ra(chưa kể các chủ đề của năng lực cốt lõi “KIẾN THỨC VÀ LẬP LUẬN KỸTHUẬT” do mỗi chương trình tự xác định theo đặc trưng chuyên ngành).
Bảng 1.3: Đề cương CDIO cấp độ 3
1- KIẾN THỨC VÀ LẬP LUẬN KỸ THUẬT
1.1 KIẾN THỨC KHOA HỌC CƠ BẢN
1.2 KIẾN THỨC NỀN TẢNG KỸ THUẬT CỐT LÕI
1.3 KIẾN THỨC NỀN TẢNG KỸ THUẬT NÂNG CAO
2- KỸ NĂNG CÁ NHÂN VÀ NGHỀ NGHIỆP VÀ CÁC TỐ CHẤT
2.1 LẬP LUẬN KỸ THUẬT VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.1.1 Xác định vấn đề và phạm vi
2.1.2 Mô hình hóa
2.1.3 Ước lượng và phân tích định tính
2.1.4 Phân tích với sự hiện diện của các yếu tố bất định
2.1.5 Kết thúc vấn đề
2.2 THỬ NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
2.2.1 Nguyên tắc nghiên cứu và điều tra
2.2.2 Điều tra theo thử nghiệm
2.2.3 Khảo sát qua tài liệu và thông tin điện tử
2.2.4 Thử nghiệm giả thuyết và bảo vệ
2.3 SUY NGHĨ TẦM HỆ THỐNG
2.3.1 Suy nghĩ toàn cục
2.3.2 Sự nảy sinh và tương tác trong những hệ thống
2.3.3 Sắp xếp trình tự ưu tiên và tập trung
2.3.4 Trao đổi và cân bằng các yếu tố khác nhau
2.4 KỸ NĂNG VÀ THÁI ĐỘ CÁ NHÂN
2.4.1 Đề xuất sáng kiến và sẵn sàng chấp nhận rủi ro
2.4.2 Kiên trì và Linh hoạt
2.4.3 Tư duy sáng tạo
2.4.4 Tư duy suy xét
2.4.5 Hiểu biết về bản thân
2.4.6 Ham tìm hiểu và học tập suốt đời
2.4.7 Quản lý thời gian và nguồn lực
2.5 CÁC KỸ NĂNG VÀ PHẨM CHẤT NGHỀ NGHIỆP
2.5.1 Đạo đức nghề nghiệp (trung thực, trách nhiệm và đáng tin cậy)
2.5.2 Hành xử chuyên nghiệp
2.5.3 Chủ động lên kế hoạch cho nghề nghiệp của mình
2.5.4 Luôn cập nhật thông tin trong lĩnh vực kỹ thuật.
Trang 303- KỸ NĂNG PHỐI HỢP GIỮA CÁC CÁ NHÂN 3.1 LÀM
3.2.1 Chiến lược giao tiếp
3.2.2 Cấu trúc giao tiếp (cách lập luận, sắp xếp ý tưởng )
3.2.3 Kỹ năng giao tiếp bằng văn viết
3.2.4 Giao tiếp điện tử/đa truyền thông
3.2.5 Kỹ năng giao tiếp bằng đồ họa
3.2.6 Kỹ năng thuyết trình và giao
3.3 GIAO TIẾP SỬ DỤNG NGOẠI NGỮ
4.1 BỐI CẢNH XÃ HỘI VÀ NGOẠI CẢNH
4.1.1 Vai trò và trách nhiệm của các kỹ sư
4.1.2 Tác động của kỹ thuật đến xã hội
4.1.3 Quy định của xã hội về kỹ thuật
4.1.4 Kiến thức về bối cảnh lịch sử và văn hóa
4.1.5 Các vấn đề và giá trị của thời đại
4.1.6 Bối cảnh toàn cầu
4.2 BỐI CẢNH DOANH NGHIỆP VÀ KINH DOANH
4.2.1 Tôn trọng văn hóa doanh nghiệp
4.2.2 Chiến lược, mục tiêu và kế hoạch của doanh nghiệp
Trang 314.2.3 Có đầu óc kinh doanh thông qua kỹ thuật
4.2.4Làm việc thành công trong tổ chức
4.4.2 Phân đoạn qui trình thiết kế và phương pháp tiếp cận
4.4.3 Vận dụng kiến thức trong thiết kế
4.6.4 Cải thiện và phát triển hệ thống
4.6.5 Các vấn đề liên quan đến kết thúc vòng đời
4.6.6 Quản lý vận hành
Trang 32Những chủ đề chuẩn đầu ra cấp độ 4 cần thiết để chuyển những mục tiêu
ở cấp độ cao sang chuẩn đầu ra có thể dạy và đánh giá được Đề cương CDIOcấp độ 4 có thể rất phức tạp nhưng mang lại rất nhiều tiện ích cho giảng viên:cung cấp nội dung chi tiết, tích hợp kỹ năng nghề vào chương trình giảng dạy,thiết kế dạy – học, đánh giá
Tùy thuộc vào từng chương trình đào tạo cụ thể để chi tiết hóa đề cươngCDIO đến cấp 3 hay cấp 4 Cấp độ 3 chi tiết hóa các khối kiến thức kỹ năngthành các hoạt động, cấp độ 4 chi tiết hóa các hoạt động thành các hành vi haykhả năng cụ thể mà người tốt nghiệp CTĐT cần đạt được
Bảng 1.4: Đề cương CDIO cấp độ 4
1 KIẾN THỨC VÀ LẬP LUẬN KỸ THUẬT
1 1 KIẾN THỨC KHOA HỌC CƠ BẢN
2 KỸ NĂNG VÀ TỐ CHẤT CÁ NHÂN VÀ CHUYÊN NGHIỆP
2 1 LẬP LUẬN KỸ THUẬT VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2 1.1 Xác định và Hình thành Vấn đề
1) Đánh giá dữ liệu và vấn đề
2) Phân tích các giả thiết và những nguồn định kiến
3) Thể hiện vấn đề ưu tiên trong bối cảnh các mục tiêu chung
4) Hình thành một kế hoạch giải quyết (mô hình phối hợp, các giải pháp giải tích
và số, phân tích định tính, thử nghiệm và xem xét các yếu tố bất định
2.1.2 Mô hình hóa
1) Sử dụng các giả thiết để đơn giản hóa các hệ thống và môi trường phức tạp2) Lựa chọn và áp dụng các mô hình khái niệm và định tính
3) Lựa chọn và áp dụng các mô hình định lượng và mô phỏng
2.1.3 Ước lượng và Phân tích Định tính
1) Ước lượng biên độ, giới hạn và khuynh hướng
2) Áp dụng kiểm tra tính nhất quán và lỗi (giới hạn, số nguyên, v.v.)
3) Thể hiện sự tổng quát hóa của các giải pháp phân tích
2.1.4 Phân tích với sự hiện diện của yếu tố bất định
1) Tìm ra những thông tin không hoàn chỉnh và mơ hồ
2) Áp dụng các mô hình xác suất và thống kê sự kiện và trình tự
Trang 333) Thực hành phân tích chi phí-lợi ích kỹ thuật và rủi ro
4) Thảo luận phân tích quyết định
5) Lập kế hoạch cho biên độ và dự phòng
2.1.5 Giải pháp và Đề xuất
1) Tổng hợp các giải pháp cho vấn đề
2) Cải cách và xây dựng chương trình đào tạo
3) Phân tích các kết quả quan trọng của các giải pháp và kiểm tra dữ liệu
4) Phân tích và xử lý sự khác biệt trong kết quả
5) Hình thành các đề xuất tóm lược
6) Đánh giá những cải tiến có thể đạt được trong quy trình giải quyết vấn đề
2.2 THỬ NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ TRI THỨC
2.2.1 Lập Giả thuyết
1) Chọn những câu hỏi quan trọng để xem xét
2) Lập giả thuyết để kiểm tra
3) Thảo luận về đối chứng và nhóm đối chứng
2.2.2 Khảo sát qua Tài liệu in và Tài liệu Điện tử
1) Chọn chiến lược nghiên cứu tài liệu
2) Thể hiện việc tra cứu và xác định thông tin bằng cách sử dụng các công cụ thư viện (tài liệu trên mạng, các cơ sở dữ liệu,công cụ tìm kiếm)
3) Thể hiện việc sắp xếp và phân loại thông tin chính yếu
4) Nghi vấn chất lượng và độ tin cậy của thông tin
5) Xác định những nội dung chính yếu và sáng kiến hàm chứa trong thông tin6) Xác định những vấn đề nghiên cứu chưa được trả lời
7) Liệt kê những trích dẫn về tài liệu tham khảo
2.2.3 Điều tra theo Thí nghiệm
1) Hình thành khái niệm và chiến lược thí nghiệm
2) Thảo luận những điều cần lưu ý khi con người được dùng vào việc thí
nghiệm
(*)
3) Tiến hành xây dựng và tổ chức thí nghiệm
4) Tiến hành các biên bản và các thủ tục thí nghiệm
5) Tiến hành đo lường thí nghiệm
6) Phân tích và báo cáo dữ liệu thí nghiệm
7) So sánh dữ liệu thí nghiệm với những mô hình có sẵn
2.2.4 Kiểm tra Giả thuyết, và Bảo vệ
1) Thảo luận tính hiệu lực thống kê của dữ liệu
2) Thảo luận những giới hạn của dữ liệu được sử dụng
3) Chuẩn bị các kết luận được chứng minh bởi dữ liệu, các nhu cầu và giá trị4) Đánh giá những cải tiến có thể đạt được trong quá trình khám phá tri thức
Trang 343) Xác định bối cảnh xã hội, doanh nghiệp, và công nghệ của hệ thống
4) Xác định những sự tương tác ngoài hệ thống, và tác động vận hành của hệ thống
2.3.2 Sự Phát sinh và những sự Tương tác trong các Hệ thống
1) Thảo luận những khái niệm trừu tượng cần thiết để định nghĩa và lập mô hình
hệ thống
2) Xác định các đặc tính vận hành và chức năng (chủ ý và không chủ ý) phát sinh
từ hệ thống
3) Xác định các giao diện quan trọng giữa các yếu tố
4) Nhận thức được sự thích ứng tiến triển theo thời gian
2.3.3 Sắp xếp theo Thứ tự Ưu tiên và Tập trung
1) Xác định và phân loại tất cả các nhân tố liên quan đến toàn bộ hệ thống
2) Xác định các nhân tố chính yếu từ trong các yếu tố hệ thống
3) Giải thích các sự phân bổ nguồn lực để giải quyết các vấn đề chính
2.3.4 Trao đổi, Phán xét, và Cân bằng trong Hướng Giải quyết
1) Xác định các mâu thuẫn và nhân tố để giải quyết qua trao đổi
2) Lựa chọn và sử dụng các phương pháp cân bằng nhiều yếu tốkhác nhau, giải quyết các mâu thuẫn và tối ưu hóa toàn bộ hệthống
3) Mô tả các giải pháp linh hoạt so với các giải pháp tối ưu trong suốt vòng đời của
hệ thống
4) Đánh giá những cải tiến có thể đạt được trong quá trình suy nghĩ tầm hệ thống
2.4 KỸ NĂNG VÀ THÁI ĐỘ CÁ NHÂN
2.4.1 Đề xướng và Sẵn sàng Chấp nhận Rủi ro
1) Xác định các nhu cầu và các cơ hội cho đề xướng
2) Thảo luận các lợi điểm và các rủi ro tiềm năng của một hành động
3) Giải thích các phương pháp và hoạch định thời gian cho việc đề xướng đề án4) Thể hiện sự lãnh đạo trong những đề xướng mới, với hướng thiên về các hành động đúng đắn
5) Có hành động dứt khoát, đạt được kết quả, và báo cáo các hành động
2.4.2 Tính Kiên trì và Linh hoạt
1) Thể hiện sự tự tin, lòng nhiệt tình, và niềm đam mê đến chi tiết
2) Thể hiện tầm quan trọng của làm việc chăm chỉ, có cường độ cao và chú ý
Trang 353) Thể hiện sự thích nghi đối với thay đổi
4) Thể hiện một sự sẵn sàng và khả năng làm việc độc lập
5) Thể hiện sự sẵn sàng làm việc với người khác, và xem xét và chấp nhận các quan điểm khác nhau
6) Thể hiện sự chấp nhận lời phê bình và những phản hồi tích cực
2.4.3 Tư duy Sáng tạo
1) Thể hiện khả năng khái niệm hóa và trừu tượng hóa
2) Thể hiện khả năng tổng hợp và tổng quát hóa
3) Thực hiện quá trình phát minh
4) Thảo luận vai trò của tính sáng tạo trong nghệ thuật, khoa học, và nhân văn và công nghệ
2.4.4 Tư duy Suy xét
6) Kiểm tra các giả thuyết và kết luận
2.4.5 Nhận biết về Kiến thức, Kỹ năng, và Thái độ Cá nhân của Mình
1) Mô tả các kỹ năng, mối quan tâm, điểm mạnh, điểm yếu của mình
2) Thảo luận về giới hạn những khả năng của mình, trách nhiệm của mình, cho sự cải tiến bản thân để khắc phục những điểm yếu quan trọng
3) Thảo luận tầm quan trọng của cả độ sâu và độ rộng của kiến thức
2.4.5 Nhận biết về Kiến thức, Kỹ năng, và Thái độ Cá nhân của Mình
1) Mô tả các kỹ năng, mối quan tâm, điểm mạnh, điểm yếu của mình
2) Thảo luận về giới hạn những khả năng của mình, trách nhiệm của mình, cho sự cải tiến bản thân để khắc phục những điểm yếu quan trọng
3) Thảo luận tầm quan trọng của cả độ sâu và độ rộng của kiến thức
2.4.6 Ham Tìm hiểu và Học tập Suốt đời
1) Thảo luận động cơ tự học liên tục
2) Thể hiện các kỹ năng tự học hỏi
3) Thảo luận cách học của riêng mình
4) Thảo luận sự phát triển các mối quan hệ với người hướng dẫn
2.4.7 Quản lý Thời gian và Nguồn lực
1) Thảo luận việc sắp xếp nhiệm vụ theo thứ tự ưu tiên
2) Giải thích tầm quan trọng và/hay tính cấp bách của các nhiệm vụ
3) Giải thích việc thực hiện hiệu quả của các nhiệm vụ
Trang 362.5 CÁC KỸ NĂNG VÀ THÁI ĐỘ CHUYÊN NGHIỆP
2.5.1 Đạo đức Chuyên nghiệp, Tính Trung thực, Bổn phận và Trách nhiệm
1) Thể hiện các tiêu chuẩn và nguyên tắc về đạo đức của mình
2) Thể hiện lòng can đảm để hành động theo nguyên tắc bất chấp hoàn cảnh khôngthuận lợi
3) Xác định khả năng mâu thuẫn giữa những mệnh lệnh đạo đức chuyên nghiệp4) Thể hiện việc hiểu được rằng sai lầm là có thể chấp nhận được, nhưng mình phải có trách nhiệm đối với sai lầm đó
5) Thực hành việc công nhận đúng đắn công lao của nhữngngười hợp tác
6) Thể hiện một sự cam kết để phục vụ
2.5.2 Hành xử Chuyên nghiệp
1) Thảo luận phong cách chuyên nghiệp
2) Giải thích sự lịch thiệp chuyên nghiệp
3) Xác định các phong tục quốc tế và tập quán tiếp xúc trong giao tiếp
2 5.3 Chủ động Lên Kế hoạch cho Nghề nghiệp của mình
1) Thảo luận tầm nhìn cá nhân cho tương lai của mình
2) Giải thích việc tạo mạng lưới quan hệ với những người chuyên nghiệp
3) Xác định hồ sơ thành tích của mình về các kỹ năng chuyên nghiệp
2 5.4 Luôn Cập nhật Thông tin trong Lĩnh vực Kỹ thuật
1) Thảo luận sự tác động tiềm năng của những khám phá khoa học mới
2) Mô tả tác động xã hội và kỹ thuật của những công nghệ và phát minh mới3) Thảo luận sự quen thuộc với thực hành/ công nghệ đương thời trong kỹ thuật4) Giải thích các mối liên kết giữa lý thuyết và thực hành kỹ thuật
3 KỸ NĂNG GIAO TIẾP: LÀM VIỆC THEO NHÓMVÀ GIAO TIẾP
3.1 LÀM VIỆC THEO NHÓM
3.1.1 Thành lập Nhóm Hoạt động Hiệu quả
1) Xác định các giai đoạn của việc thành lập nhóm và vòng đời của nhóm
2) Diễn giải nhiệm vụ và các quy trình hoạt động nhóm
3) Xác định các vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong nhóm
4) Phân tích các mục tiêu, nhu cầu, và đặc tính (cách làm việc, sự khác biệt về văn hóa) của từng cá nhân thành viên trong nhóm
5) Phấn tích các điểm mạnh và điểm yếu của nhóm
6) Thảo luận về các quy tắc liên quan đến tính bảo mật, bổn phận, và đề xướng củanhóm
3.1.2 Hoạt động Nhóm
1) Lựa chọn các mục tiêu và công việc cần làm
2) Cải cách và xây dựng chương trình đào tạo
3) Thực hiện kế hoạch và tạo điều kiện cho các cuộc họp có hiệu quả
4) Áp dụng các quy tắc của nhóm
Trang 375) Thực hành giao tiếp hiệu quả (lắng nghe, hợp tác, cung cấp, và tiếp nhận thông tin một cách chủ động)
6) Thể hiện sự phản hồi tích cực và hiệu quả
7) Thực hành việc lập kế hoạch, lên chương trình và thực hiện một đề án
8) Hình thành các giải pháp cho các vấn đề (tính sáng tạo và đưa ra quyết định)9) Thực hành thương lượng và giải quyết mâu thuẫn
3.1.3 Phát triển và Tiến triển Nhóm
1) Thảo luận các chiến lược cho sự phản hồi, đánh giá, và tự đánh giá
2) Xác định các kỹ năng cho sự duy trì và phát triển nhóm
3) Xác định các kỹ năng cho sự phát triển cá nhân trong phạm vi nhóm
4) Giải thích các chiến lược cho việc giao tiếp của nhóm
6) Mô tả khả năng hướng dẫn và cố vấn
3.1.5 Hợp tác Kỹ thuật
1) Mô tả làm việc trong nhiều loại nhóm khác nhau:
2) Các nhóm liên ngành, bao gồm không kỹ thuật
3) Nhóm nhỏ và nhóm lớn
4) Các môi trường ở xa, phân tán, điện tử
5) Thể hiện hợp tác kỹ thuật với các thành viên trong nhóm
3.2 GIAO TIẾP
3.2.1 Chiến lược Giao tiếp
1) Phân tích tình huống giao tiếp
2) Lựa chọn một chiến lược giao tiếp
3.2.2 Cấu trúc Giao tiếp
1) Hình thành lý lẽ lô-gic và có sức thuyết phục
2) Hình thành cấu trúc phù hợp và các mối quan hệ giữa các ý tưởng
3) Lựa chọn những bằng chứng hỗ trợ phù hợp, đáng tin cậy, và chính xác
4) Sử dụng ngôn ngữ một cách súc tích, quả quyết, chính xác, rõ ràng
5) Phân tích các yếu tố cường điệu (ví dụ: cách trình bày tùy thuộc vào người nghe)
6) Xác định cách giao tiếp liên ngành và liên văn hóa
Trang 383.2.3 Giao tiếp bằng Văn viết
1) Thể hiện khả năng viết mạch lạc và trôi chảy
2) Thực hành viết đúng chính tả, chấm câu, và ngữ pháp
3) Thể hiện khả năng viết kỹ thuật
4) Áp dụng những kiểu viết khác nhau (văn bản chính thức và không chính thức, báo cáo, v.v.)
3.2.4 Giao tiếp Điện tử/ Đa truyền thông
1) Thể hiện khả năng chuẩn bị bài thuyết trình bằng điện tử
2) Xác định các tập quán liên quan đến việc sử dụng thư điện tử, lời nhắn, và hội thảo qua video
3) Áp dụng các kiểu hình thức (biểu đồ, trang web, v.v)
3.2.5 Giao tiếp Đồ họa
1) Thể hiện vẽ phác, và vẽ
2) Thể hiện việc tạo ra các bảng biểu, đồ thị, biểu đồ
3) Diễn giải các bản vẽ kỹ thuật và vẽ phối cảnh chính thức 3.2.6 Thuyết trình và Giao tiếp
1) Thực hành thuyết trình và công cụ truyền thông hỗ trợ với ngôn ngữ, phong cách, thời gian, và cấu trúc phù hợp
2) Sử dụng các phương tiện giao tiếp không bằng văn bản hay lời nói (cử chỉ, ánh mắt, tư thế)
3) Thể hiện trả lời các câu hỏi một cách hiệu quả
3.3 GIAO TIẾP BẰNG NGOẠI NGỮ
3.3.2 Ngôn ngữ của các nước Công nghiệp trong Khu vực
3.3.3 Các Ngôn ngữ khác
4 HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG, THIẾT KẾ, TRIỂN KHAI, VÀ VẬN HÀNH TRONGBỐI CẢNH DOANH NGHIỆP VÀ XÃ HỘI
4.1 BỐI CẢNH BÊN NGOÀI VÀ XÃ HỘI
4.1.1 Vai trò và Trách nhiệm của Người Kỹ sư
1) Chấp nhận các mục tiêu và vai trò của ngành nghề kỹ thuật
2) Chấp nhận các trách nhiệm của kỹ sư đối với xã hội
4.1.2 Sự Tác động của Kỹ thuật đối với Xã hội
1) Giải thích tác động của kỹ thuật đối với môi trường
2) Giải thích tác động của kỹ thuật đối với các hệ thống xã hội, kiến thức và kinh
tế trong văn hóa hiện đại
4.1.3 Các Quy định của Xã hội Đối với Kỹ thuật
1) Chấp nhận vai trò của xã hội và các cơ quan của nó trong việc điều tiết kỹ thuật
Trang 392) Cải cách và xây dựng chương trình đào tạo
3) Nhận biết phương thức các hệ thống pháp lý và chính trị điều tiết và tác động đến kỹ thuật
4) Mô tả các tổ chức chuyên nghiệp cấp giấy phép và đề ra các tiêu chuẩn như thế nào
5) Mô tả tài sản trí tuệ được tạo ra, sử dụng, và bảo vệ như thế nào
4.1.4 Bối cảnh Lịch sử và Văn hóa
1) Mô tả bản chất đa dạng và lịch sử của xã hội loài người cũng như các truyền thống của họ về văn học, triết lý, và nghệ thuật
2) Mô tả các nghị luận và phân tích phù hợp cho việc thảo luận ngôn ngữ, tư tưởng, và giá trị
4.1.5 Các Vấn đề và Giá trị Đương thời
1) Mô tả các vấn đề về giá trị quan trọng đương thời đối với chính trị, xã hội, pháp
lý, và môi trường
2) Xác định quy trình sử dụng để đặt ra các giá trị đương thời và vai trò của mỗi người trong các quy trình này
3) Xác định các cơ chế để mở rộng và phổ biến kiến thức
4.1.6 Phát triển Một Quan điểm Toàn cầu
1) Mô tả sự quốc tế hóa của hoạt động nhân loại
2) Nhận biết những điểm tương đồng và khác nhau trong các tập quán của các văn hóa về chính trị, xã hội, kinh tế, kinh doanh, và kỹ thuật
3) Nhận biết các hiệp ước và đồng minh quốc tế giữa các doanh nghiệp với nhau,
và giữa các chính phủ với nhau
4.2 BỐI CẢNH DOANH NGHIỆP VÀ KINH DOANH
4.2.1 Tôn trọng các Nền Văn hóa của Tổ chức Khác nhau
1) Nhận biết sự khác biệt trong quy trình, văn hóa, và thước đo sự thành công trong các văn hóa doanh nghiệp khác nhau:
2) Công ty so với giáo dục so với cơ quan chính phủ so với các tổ chức vô vụ lợi/ phi chính phủ
3) Điều tiết bởi thị trường so với điều tiết bởi chính sách
5) Tập trung so với phân quyền
6) Nghiên cứu và phát triển so với vận hành
7) Giai đoạn bão hòa so với giai đoạn tăng trưởng so với giai
9) Chu trình phát triển dài hơn so với chu trình phát triển nhanh hơn
10) Có hoặc không có lao động có tổ chức
4.2.2 Chiến lược, Mục tiêu, và Kế hoạch của Tổ chức
1) Nêu rõ sứ mạng và quy mô của tổ chức
Trang 402) Nhận biết khả năng chính yếu và thị trường của tổ chức
3) Nhận biết các liên minh quan trọng và mối quan hệ với nhà cung ứng
4) Liệt kê các mục tiêu và hệ thống đo lường về tài chính và quản lý
5) Nhận biết hoạch định và kiểm soát tài chính
6) Mô tả các quan hệ với các bên liên quan (với chủ sở hữu, nhân viên, khách hàng, v.v.)
4.2.3 Có Đầu óc Kinh doanh Thông qua Kỹ thuật
1) Nhận thức các cơ hội kinh doanh có thể sử dụng công nghệ
2) Nhận biết các công nghệ có thể tạo ra các sản phẩm, và hệ thống mới
3) Mô tả cách tổ chức và tài chính trong kinh doanh
4.2.4 Làm việc Thành công trong Các Tổ chức
1) Xác định chức năng của quản trị
2) Mô tả các vai trò và trách nhiệm khác nhau trong một tổ chức
3) Mô tả các vai trò của các tổ chức theo chức năng và theo chương trình
4) Mô tả cách làm việc hiệu quả trong phạm vi cấp bậc và tổ chức
5) Mô tả sự thay đổi, năng động, và tiến triển trong các tổ chức
4.3 HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG VÀ XÂY DỰNG CÁC HỆ THỐNG
4.3.1 Thiết lập Những Mục tiêu và Yêu cầu của Hệ thống
1) Xác định các nhu cầu và cơ hội của thị trường
2) Tìm kiếm và diễn giải nhu cầu khách hàng
3) Xác định các cơ hội xuất phát từ công nghệ mới hay các nhu cầu tiềm ẩn
4) Giải thích các yếu tố đặt ra bối cảnh của yêu cầu
5) Xác định các mục tiêu, chiến lược, khả năng, và đồng minh của tổ chức
6) Xác định và phân loại những đối thủ cạnh tranh và đối sánh thông tin
7) Diễn giải các ảnh hưởng về đạo đức, xã hội, môi trường, pháp lý và luật lệ điều tiết
8) Giải thích xác suất của thay đổi trong các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống, các mục tiêu và nguồn lực sẵn có của nó
9) Diễn giải các mục tiêu và yêu cầu của hệ thống
10) Xác định cách diễn đạt/ thể thức củacác mục tiêu và yêu cầu
11) Diễn giải những mục tiêu ban đầu (dựa trên các nhu cầu, cơ hội và các ảnh hưởng khác)
12) Giải thích đo lường hiệu suất của hệ thống
13) Diễn giải sự hoàn chỉnh và nhất quán trong các yêu cầu
4.3.2 Định nghĩa Chức năng, Khái niệm và Cấu trúc
1) Xác định các chức năng cần thiết của hệ thống (và các điều kiện hoạt động)2) Lựa chọn các khác niệm về hệ thống
3) Xác định mức độ công nghệ phù hợp
4) Phân tích sự trao đổi giữa các khái niệm và sự phối hợp của chúng