Đổi mới các thành tố của chương trình giáo dục theo hướng phát triểnnăng lực học sinh...28 Tiểu kết chương 1...32 CHƯƠNG 2...33 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHUYÊN MÔN TRƯỜNG TRUN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BẮC THĂNG LONG, HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BẮC THĂNG LONG, HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Văn Đại
HÀ NỘI – 2015
Trang 3Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Hội đồngKhoa học chuyên ngành Quản lí Giáo dục trường Đại học Giáo dục - Đại họcQuốc gia Hà Nội, Phòng Đào tạo, Khoa sau đại học nhà trường, các thầy côgiáo đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quátrình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Phổ Thông Sở GD&ĐT Hà Nội,phòng Giáo dục huyện Đông Anh, đồng chí hiệu Trưởng, phó Hiệu trưởng;cảm ơn các đồng chí cán bộ quản lý và GV trường THPT Bắc Thăng Long đãtham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin cho tôi trong suốt thời giannghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viêngiúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Văn Đại - người thầy đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Thời gian học tập tại trường và được sự tận tình giảng dạy, hướng dẫncủa các Thầy, các Cô đã giúp tôi nhận thức rõ hơn vai trò của người CBQL vàhoạt động dạy học của người GV trong nhà trường Xin chân thành cảm ơnThầy, Cô đã đào tạo và nâng bước cho các thế hệ học viên tự tin khẳng địnhnhững thành quả giáo dục của họ trong ngày mai!
Do thời gian và khả năng có hạn, luận văn khó có thể tránh khỏi nhữnghạn chế Kính mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô tronghội đồng khoa học, bạn bè và đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 16 tháng 11năm
2015
Tác giả:
Nguyễn Thị Phượng
Trang 4DANH MỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT
HSTHPT Học sinh trung học phổ thông
THPTQG Trung học phổ thông Quốc gia
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
DANH MỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỀU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
6 Giả thuyết nghiên cứu 3
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
8 Phương pháp nghiên cứu 4
9 Những đóng góp của đề tài 5
10 Cấu trúc của luận văn 5
CHƯƠNG 1 6
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Quốc tế 6
1.1.2 Trong nước 7
1.2 Một số vấn đề về quản lý và quản lý nhà trường 9
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục 9
1.2.2 Quản lý nhà trường 13
1.3 Vị trí, nhiệm vụ, tiêu chuẩn của tổ chuyên môn và tổ trưởng chuyên môn 13
1.3.1 Tổ chuyên môn 13
1.3.2 Tổ trưởng chuyên môn 16
1.4 Nội dung công tác quản lý tổ chuyên môn 18
1.4.1 Quản lý việc triển khai những chủ trương, nhiệm vụ năm học mới 18
1.4.2 Quản lý công tác lập kế hoạch của giáo viên, nhóm chuyên môn và tổ chuyên môn 19
1.4.3 Quản lý việc tổ chức các hoạt động chuyên môn của tổ chuyên môn 20
1.4.4 Xây dựng tổ chuyên môn thành tổ chức học hỏi và nâng cao chất lượng 23 1.5 Xu hướng đổi mới chương trình giáo dục trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực 24
1.5.1 Khái niệm năng lực và những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh 24
Trang 61.5.2 Đổi mới các thành tố của chương trình giáo dục theo hướng phát triển
năng lực học sinh 28
Tiểu kết chương 1 32
CHƯƠNG 2 33
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHUYÊN MÔN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BẮC THĂNG LONG, HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO D ỤC HIỆN NAY 33
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 33
2.1.1 Sơ lược đặc điểm địa phương 33
2.1.2 Vài nét về giáo dục Thủ đô trong thời kỳ mới 34
2.2 Tình hình phát triển giáo dục của trường trung học phổ thông Bắc Thăng Long huyện Đông Anh, Hà Nội 36
2.2.1 Quá trình phát triển nhà trường 36
2.2.2 Cơ cấu tổ chức 36
2.2.3 Tình hình cơ sở vật chất của nhà trường 42
2.2.4 Tình hình học sinh của nhà trường 42
2.2.5 Thực trạng Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo, quản lý các hoạt động của tổ chuyên môn ở trường THPT Bắc Thăng Long trong bối cảnh hiêṇ nay 46
2.2.5.1 Khảo sát thực trạng tiếp câṇ đổi mới các thành tốtrong chương trình giáo dục 47
2.2.5.2 Khảo sát thực trạng quản lý công tác lập kế hoạch của tổ chuyên môn 50
2.2.5.3 Khảo sát thực trạng về công tác tổ chức hoạt động chuyên môn của tổ chuyên môn 53
2.2.5.4 Khảo sát thực trạng về công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động chuyên môn của ban giám hiêụ 57
2.3 Đánh giá chung 59
2.3.1 Điểm mạnh 59
2.3.2 Điểm yếu 60
Tiểu kết chương 2 61
CHƯƠNG 3 62
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HO ẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BẮC THĂNG LONG, HUYỆN ́‡ ̉ ̉ ‡ ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BÔI CANH ĐÔI MƠI 62
GIÁO DỤC HIỆN NAY 62
3.1 Căn cư‡ đềxuất các biêṇ pháp 62
3.1.1 Cơ sởpháp lý 62
3.1.2 Cơ sởthưc ̣ tiễn 62
3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 63
3.2.1 Đảm bảo tính đồng bộ 63
Trang 73.2.2 Đảm bảo tính kế thừa 63
3.2.3 Đảm bảo tính khả thi 63
3.2.4 Đảm bảo tính phát triển 64
3.3 Các biện pháp quản lý hoạt động Tổ chuyên môn ởtrường THPT Bắc Thăng Long trong giai đoạn hiện nay 64
3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhâṇ thức vàphổbiến rông ̣ rãi những chủ trương đổi mới giáo dục của cấp trung học phổ thông 64
3.3.2 Biện pháp 2: Đổi mới công tác quản lýlập kế hoạch hoạt động của Tổ chuyên môn 66
3.3.3 Biện pháp 3: Tăng cường quản lýviệc đổi mới các thành tốcủa chương trình giáo dục từ chương trình giáo dục hiện hành 69
3.3.4 Biện pháp 4: Tăng cường quản lý giáo viên trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng tiếp cận năng lực 74
3.3.5 Biện pháp 5: Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học 80
3.3.6 Biện pháp 6: Đẩy mạnh quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên và học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục 83
3.3.7 Xây dựng nhà trường và tổ chuyên môn thành một tổ chức học hỏi và nâng cao chất lượng 85
3.4 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88 Tiểu kết chương 3 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94
1 Kết luận 94
2 Khuyến nghi ̣ 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 1 100
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
TrangBảng 2.1 Đội ngũ CBQL trường THPT Bắc Thăng Long năm học 2012-
372013; 2013-2014; 2014-2015
Bảng 2.2 Các tổ CM và số lượng tổ viên trường THPT Bắc Thăng Long 37Bảng 2.3: Số lớp và giáo viên của trường theo môn học 38Bảng 2.4 Thành tích giáo viên và tập thể trường THPT Bắc Thăng Long 39Bảng 2.5 Kết quả thanh tra chuyên môn định kì của nhà trường năm học
402012-2013; 2013-2014; 2014-2015
Bảng 2.6 Kết quả thanh tra chuyên môn định kì của Sở giáo dục năm
41học 2012-2013; 2013-2014; 2014-2015
Bảng 2.7 Tình hình cơ sở vật chất của nhà trường 42Bảng 2.8 Kết quả đỗ tốt nghiệp, đỗ ĐH-CĐ của học sinh khối 12 trong 2
44năm gần đây
Bảng 2.9 Điểm trung bình đỗ ĐH, CĐ của học sinh qua các năm 44Bảng 2.10 KQ xếp loại hạnh kiểm, học lực của HS trong 3 năm gần đây 46Bảng 2.11 Khảo sát thực trạng tiếp cận đổi mới các thành tố trong
47CTGD
Bảng 2.12 Khảo sát về công tác chỉ đạo, thống nhất xây dựng kế hoạch
50TCM của BGH và Tổ trưởng CM
Bảng 2.13 Khảo sát về công tác lập kế hoạch CM của TCM 51Bảng 2.14 Khảo sát về công tác tổ chức HĐCM của TCM 53
Bảng 2.15 Khảo sát về công tác quản lí hồ sơ dạy học của GV và kết quả 56
kiểm tra đánh giá KQ học tập của HS đối với GV trong các TCM
Bảng 2.16 Khảo sát về công tác kiểm tra đánh giá HĐCM của Tổ CM 57Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp 89Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp 90
Trang 9vi
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỀU ĐỒ
Sơ đồ
Trang
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ các chức năng trong chu trình quản lí 11
Sơ đồ 1.2: Phân loại cán bộ quản lý; yêu cầu về vai trò và kĩ năng quản
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tuổi và trình độ giáo viên năm học 2014-2015
39Biểu đồ 2.2: Số lớp, học sinh của nhà trường năm học 2012-2013;
Biểu đồ 2.3: Điểm đỗ vào trường, số lượng học sinh qua các năm và số
Biểu đồ 2.4: Kết quả thi HSG cấp cụm và cấpTP của HS năm học
Biểu đồ 3.1: Điểm trung bình về tính cần thiết của các biện pháp
90Biểu đồ 3.2: Điểm trung bình về tính khả thi của các biện pháp
92
Trang 11vii
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Không chỉViêṭNam màhi ện nay có khoảng 50 quốc gia đang thực hiệnnhững cải cách sâu rộng trong lĩnh vực giáo dục, vì thực tiễn của kinh tế tri
thức và toàn cầu hóa đang diễn ra nhanh đến mức các hệ thống giáo dục hiện
tại đều tỏ ra không bắt kịp những thay đổi mạnh mẽ ấy.[23; tr.1]
Việt Nam đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, HĐH, phát triển kinh tế trithức và hội nhập ngày càng sâu rộng hơn trong khối ASEAN và WTO,…
Giáo dục Việt Nam phải thực hiện nhiều sứ mệnh như là: Đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu CNH, HĐH; Đào tạo công dân quốc tế để
chủ động hội nhập; Phải cạnh tranh với các nền giáo dục tiên tiến và thách
thức lớn nhất là phải vừa thực hiện các cam kết về giáo dục trong khuôn khổ
của GATS vừa đảm bảo giữ vững chủ quyền quốc gia, bảo tồn và phát huy
được những giá trị tốt đẹp của văn hóa dân tộc
Nghị quyết phát triển GD của Đảng ta trong văn kiện đại hội Đảng toànquốc lần thứ X đã ghi rõ: “Đổi mới tư duy GD một cách nhất quán, … ưu tiên
hàng đầu cho chất lượng dạy và học”
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng lần thứ XI xác định : “Đổi mơi căn ban ,
phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”
Nghị quyết 29-NQ/TW ngay 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám
́̀
Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã khẳng định những hướng đi cơ bản
trong đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam trong đo đềcâp ̣ tơi
Trang 13đươc ̣ sửa đổi bổsung môṭsốđiều theo Luâṭsố 44/2009/QH12 với những quyđinḥ vềmuc ̣ tiêu , hình thức tổ chức dạy học , phương pháp daỵ hoc ̣, kiểm tra,đánh giá, vừa tiếp câṇ daỵ hoc ̣ theo hướng phát triển toàn di ện năng lưc ̣ vàphẩm chất người học.
Trường THPT Bắc Thăng Long là một ngôi trường mới được thành lập,gắn biển công trình 1000 năm Thăng Long-Hà Nội Ngôi trường mới khangtrang ở vùng ngoại ô, phía Bắc thành phố, trở thành trường chuẩn quốc giavào đúng dịp kỷ niệm 5 năm thành lập trường theo quyết định số 3837/QĐUBND ngày 10/08/2015 Nhà trường xác định mục tiêu phát triển: “Trườngchất lượng cao – hội nhập quốc tế - định hướng nghề nghiệp - phát triển toàndiện” và phấn đấu tới năm 2030 sẽ trở thành trung tâm phát triển giáo dụchàng đầu trong khu vực huyện Đông Anh
Ở trường trung học phổ thông, tổ chuyên môn đóng một vai trò hết sứcquan trọng trong việc chuẩn bị các điều kiện thực hiện các hoạt động dạy - họctrong nhà trường Người tổ trưởng chuyên môn được ví như “cánh tay nối
dài của Lãnh đạo nhà trường”, trực tiếp điều hành các công việc cụ thể tronghoạt động dạy - học Công tác lãnh đạo, quản lý của tổ trưởng chuyên môn làmột trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động của tổ chuyênmôn.[4]
Xác định được những công viêc ̣ phải làm (làm gì và làm như thế nào ) để
tư vấn cho Ban giám hiêụ nhàtrường , giúp đôịngũgiáo viên n ắm bắt được tốthơn xu thế đổi mới của nền giáo dục đương đại và từ đó hoàn thành tốt nhữngcông việc được giao Xuất phát từ suy nghĩ trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài
nghiên cứu: Quản lý hoạt động tổ chuyên môn trường trung học phổ thông Bắc Thăng Long, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Trang 142 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận, khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lýhoạt động của tổ chuyên môn trường THPT Bắc Thăng Long, huyện ĐôngAnh, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới Giáo dục THPT hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài và các vấn đề liên quan đến quản lýhoạt động của tổ chuyên môn trường THPT giai đoạn hiện nay
- Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động của tổ chuyên môn trường THPT Bắc Thăng Long, huyện Đông Anh, Hà Nội
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn trườngTHPT Bắc Thăng Long, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trong bối cảnh
đổi mới Giáo dục THPT giai đoạn hiện nay
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động của tổ chuyên môn ở trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Bắc Thăng Long, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
5 Câu hỏi nghiên cứu
Hoạt động quản lý tổ chuyên môn ở trường THPT giai đoạn hiện nay gồm những nội dung gì?
Thực trạng quản lý hoạt động của tổ chuyên môn trường THPT Bắc Thăng Long giai đoạn hiện nay ?
Biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn trường THPT Bắc Thăng Long trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay?
6 Giả thuyết nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu ba vấn đề cơ bản sau:
Trang 15- Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc quản lý hoạt động của tổ chuyên môn trường trung học phổ thông.
- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động của tổ chuyên môn trường THPT Bắc Thăng Long trong giai đoạn hiện nay
- Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động của TCM trường THPT Bắc Thăng Long, huyện Đông Anh, TP Hà Nội trong giai đoaṇ hiêṇ nay
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
8 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình thực hiện đề tài sử dụng kết hợp 3 nhóm PP nghiên cứu chính:
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu đã được đăng tải trên sáchbáo, tạp chí, tài liệu liên quan đến đề tài
Nghiên cứu các văn bản pháp quy, những quy định của ngành có liênquan đến công tác quản lý hoạt động của tổ chuyên môn trường THPT
Phân tích các nguồn tư liệu, số liệu, các công trình nghiên cứu của cáctác giả trong vàngoài nước có liên quan đ ến đề tài vấn đề quản lý giáo dục,quản lý tổ chuyên môn
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát thu thập dữ liệu từ thực tiễn công tác quản lý và thực tiễn quản
lý tổ chuyên môn trong nhà trường
8.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Trang 16Xây dựng các phiếu điều tra, bằng hệ thống câu hỏi để khảo sát các đốitượng: CBQL, GV, GV chủ nhiệm, TTCM và các đối tượng có liên quan.
8.2.3 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Tổng kết kinh nghiệm công tác quản lý TCM, QL giảng dạy của GV từnhững người đã và đang làm công tác QLGD
8.2.4 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến góp ý của các nhà chuyên môn về cách xử lí kết quả điều tra,các biện pháp tổ chức, cách thực nghiệm
8.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học và các phần mềm tin học để xử
lí các số liệu thông qua phiếu điều tra và thực nghiệm sư phạm
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cở sở lí luận quản lý hoạt động của tổ chuyên môn trường THPT
trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động của TCM trường THPT Bắc Thăng
Long, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dụchiện nay
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động của TCM trường THPT Bắc Thăng
Long, huyện Đông Anh, TP Hà Nội trong bối cảnh đổi mới GD hiện nay
Trang 17Frederik Winsolon Taylo (1856-1915), người Mỹ là một trong nhữngngười mở ra “Kỷ nguyên vàng” trong lĩnh vực Quản lý, với thuyết quản lýtheo khoa học, Taylor là người mở đường cho khoa học quản lý hiện đại Tưtưởng cốt lõi trong quản lý của ông là: “Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đềuphải chuyên môn hóa và đều phải quản lý chặt chẽ.” và ông cũng từng khẳngđịnh: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái
đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất” Taylo là người có côngtrong việc tách quản lý khỏi quyền sở hữu và việc sử dụng quyền lực mộtcách chủ quan, cảm tính Thuyết quản lý khoa học đã chỉ ra cho các nhà lãnhđạo, quản lý là phải thực hành một hệ thống quản lý khoa học theo cácnguyên tắc tiêu chuẩn hoá công việc và công cụ, chuyên môn hoá lao động,chế độ trả lương theo định mức và sản phẩm của mỗi người nhằm tạo động cơkhuyến khích công nhân không ngừng tăng năng suất lao động
C.Mác đã coi việc xuất hiện quản lý như là kết quả tất nhiên của sựchuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành mộtquá trình xã hội được phối hợp lại C.Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xãhội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì
Trang 18ít nhiều đều cần đến một sự chỉ đạo điều hành những hoạt động cá nhân vàthực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơthể, khác với sự vận động của các khí quan độc lập với nó Một người độc tấu
vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạctrưởng”
Lê nin kế tục và phát triển luận điểm của Mac trong điều kiện cụ thểnước Nga năm 1918; Lê nin đã từng viết: “Nếu không có nền sản xuất đại cơkhí, không có hệ thống đường sắt phát triển đến mức nào đó, không có cơ sở
hạ tầng bưu điện, điện khí hoá; không có hệ thống GD phát triển đến mức nào
đó thì không thể giải quyết được một vấn đề nào hết.” (“Những nhiệm vụtrước mắt của chính quyền Xô Viết” ngày 26/4/1918) Khẩu hiệu nổi tiếngcủa Lê nin, đã trở thành câu châm ngôn của các thế hệ: “Học, học nữa, họcmãi”
Cho tới nay, Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên Hợpquốc viết tắt là UNESCO đã đúc rút là: GD thường xuyên, GD suốt đời, vớibốn trụ cột của việc học là: “Học để biết, học để làm, học để chung sống vớimọi người và học để tự khẳng định mình.”
Nhiều tác phẩm vĩ đại của các nhà giáo dục lỗi lạc Xô Viết như: ren-cô với các tác phẩm “Giáo dục trong thực tiễn”(1974), “Tuyển tập các tácphẩm sư phạm” (1977), “Tôn trọng và yêu cầu cao”, “Giáo dục trong tập thể”,
Ma-ka-“Giáo dục qua lao động”….là những công trình lí luận và thực tiễn đã chỉ raphương pháp tổ chức giáo dục HS như thế nào.[21;tr.89]
Những thập niên cuối của thế kỷ XX và thập kỷ đầu của thiên niên kỷmới xuất hiện Khoa học Quản lý Giáo dục như là một khẳng định sự pháttriển của giáo dục và của Khoa học Quản lý Giáo dục trên toàn cầu
1.1.2 Trong nước
Ở Việt Nam, trong tiến trình lãnh đạo, Đảng và Nhà nước đã quan tâm
và tạo ra nhận thức đúng đắn về vai trò của GD đối với sự phát triển công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Nghị quyết Trung Ương II khoá VIII của
Trang 19Đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam xác định: “cùng với khoa học vàcông nghệ, GD và đào tạo là quốc sách hàng đầu” Bước vào thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, GD-ĐT trở thành một trong những nhân tố
có ý nghĩa quyết định tới tốc độ và quy mô của sự phát triển Như vậy, Đảng
và Nhà nước đã coi GD là “quốc sách hàng đầu” Toàn xã hội đều có ý thứcchăm lo cho GD, vì GD đã tạo nên nguồn lực con người phục vụ cho sự pháttriển kinh tế - xã hội
Nhiều nhà sư phạm đã đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện về vai trò,
vị trí, nhiệm vụ, tổ chức quá trình dạy học, thấy được việc nâng cao chấtlượng dạy học trên lớp sẽ quyết định chất lượng dạy học và sự đổi mới hiệnnay về GD, đổi mới nội dung và những biện pháp tổ chức dạy học trên lớp,chú trọng tới việc dạy học lấy HS làm trung tâm, quan tâm tới các biện phápquản lý HĐDH trên lớp, trang thiết bị CSVC phục vụ cho dạy học Các tác giảtiêu biểu như Nguyễn Cảnh Toàn, Trần Kiểm, Hồ Ngọc Đại, Hà Thế Ngữ,Đặng Vũ Hoạt, Đặng Quốc Bảo, Bùi Minh Hiền, Nguyễn Ngọc Bảo, PhanViết Vượng, Đặng Thành Hưng, Đặng Tự Ân, Phạm Minh Hạc,…
Nhiều nhà nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản
lý trong việc nâng cao chất lượng dạy học Nghị quyết phát triển GD củaĐảng ta trong văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã ghi rõ: “Đổi mới
tư duy GD một cách nhất quán, từ mục tiêu chương trình, nội dung, phươngpháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức cơ chế quản lý để tạo ra sự chuyển biến
cơ bản và toàn diện của nền GD nước nhà, ưu tiên hàng đầu cho chất lượngdạy và học”
Như vậy, quản lý HĐDH được xem là khâu then chốt để nâng cao chấtlượng học tập của người học, là vấn đề bức xúc đã được quan tâm nghiên cứunhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường
Quản lý HĐDH là công việc chính của người TTCM, vì vậy quản lýHĐDH luôn được các nhà nghiên cứu đề cập trong các công trình khoa học
Trang 20GD như giáo trình giảng dạy của trường đại học Sư phạm Hà Nội I; Trường Đại học Giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội,….
Trong những năm gần đây, có một số luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý GD cũng quan tâm viết về đề tài như là:
- Đề tài về “Biện pháp quản lý nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của
Tổ chuyên môn trường trung học phổ thông chuyên Bắc Giang” của Ngô Văn Bình(2006)
- “Biện pháp quản lí của Tổ trưởng chuyên môn đối với hoạt động dạyhọc tại các trường Tiểu học quận Cầu Giấy – Hà Nội” của Hoàng Phương
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đề tài luận văn Thạc sỹ quản lý GD
ở cấp THPT thì còn chưa nhiều, đặc biệt là các trường THPT huyện ĐôngAnh, thành phố Hà Nội thì chưa có đề tài nào nghiên cứu
Vì vậy, tác giả nghiên cứu và viết luận văn này nhằm tìm hiểu thựctrạng quản lý của TTCM đối với HĐDH ở trường THPT Bắc Thăng Long,thành phố Hà Nội Trên cơ sở đó, đề xuất một số biện pháp quản lý HĐDHgóp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường
1.2 Một số vấn đề về quản lý và quản lý nhà trường
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1 Quản lý
Có nhiều khái niệm khác nhau:
- Theo Đại bách khoa toàn thư Liên Xô, 1997, thì: “Quản lý là chứcnăng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau, nó bảo toàn cấu
Trang 21trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động.” [21; tr.241]
- Theo Henry Fayol (1841-1925), người đề xuất ra lý thuyết quản lýhành chính, đã đưa ra định nghĩa: “Quản lý hành chính là dự đoán, lập kế
hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp kiểm tra.”[21; tr.26]
- Theo Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weigich thì quản lý làhoạt động thiết yếu bảo đảm sự phối hợp nỗ lực cá nhân nhằm đạt được cácmục đích của con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian,tiền bạc, vật chất và sự không bằng lòng của cá nhân ít nhất [25; tr.56]
- Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ quản lý được định nghĩalà: “Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”
- Theo các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo(2006), quan niệm:”Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủthể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [13; tr.20]
- Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, khái niệm
về quản lý được định nghĩa như sau: “Quản lý là tác động có định hướng, có
chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bịquản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mụcđích của tổ chức” [9;tr.9]
Từ những quan niệm của các học giả đã nêu, tuy cách diễn đạt khác nhaunhưng những định nghĩa trên đều thể hiện được bản chất của hoạt động QL đó
là hoạt động QL nhằm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đã đặt ra, tiếnđến trạng thái có chất lượng mới
Xét theo quá trình quản lý có bốn chức năng quản lý cơ bản mà ngườiquản lý dù ở cấp quản lý nào cũng phải thực hiện, đó là:
Chức năng kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các
biện pháp tốt nhất để đạt các mục tiêu đó Nội dung thực hiện: Phân tích bốicảnh, xác định mục tiêu phát triển tổ chức; Lập các kế hoạch thực hiện mục
Trang 22tiêu; Triển khai thực hiện kế hoạch; Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch (nếu cần).
Chức năng tổ chức là quá trình tiếp nhận, phân phối, sắp xếp các nguồn
lực tạo ra một cơ cấu tổ chức thích hợp đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đề ra
để tổ chức phát triển
Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động, ảnh hưởng tới hành vi thái độ
của cấp dưới thông qua các hoạt động hướng dẫn, giúp đỡ, đôn đốc, động viên
và thúc đẩy những người dưới quyền làm việc với hiệu quả cao nhằm đạtđược mục tiêu đã đề ra
Chức năng kiểm tra là quá trình xem xét thực tiễn, đánh giá thực trạng,
khuyến khích những cái tốt, phát hiện những sai phạm, điều chỉnh nhằm đạttới những mục tiêu đặt ra và góp phần đưa toàn bộ hệ thống được quản lý lênmột trình độ cao hơn
1.2.1.2 Quản lý Giáo dục
GD là một hiện tượng xã hội, một quá trình, một hoạt động của xã hội, vìthế nó cần và phải được quản lý Có nhiều quan niệm về quản lý GD:
Đối với cấp vĩ mô: Quản lý GD được hiểu là những tác động tự giác (có
ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản
lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở GD là nhàtrường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD, đào tạothế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội
Trang 23Đối với cấp vi mô: Quản lý GD được hiểu là hệ thống những tác động tựgiác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủthể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lựclượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệuquả mục tiêu GD của nhà trường.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý GD là hệ thống tác động có mụcđích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thốngvận hành theo đường lối nguyên lý của Đảng, thực hiện các tính chất của nhàtrường xã hội chủ nghĩa, điểm hội tụ là quá trình dạy học, GD thế hệ trẻ, đưa
hệ thống GD đến mục tiêu dự kiến tiến bộ trạng thái về chất”
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý GD theo nghĩa tổng quan là điềuhành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ theo yêucầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển GD thường xuyên,công tác GD không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên quản
lý GD được hiểu là sự điều hành hệ thống GD quốc dân”
Theo MI.Kôndacôp: “Quản lý GD là tập hợp các biện pháp tổ chức, cán
bộ kế hoạch hoá, tài chính, nhằm đảm bảo vận hành bình thường của các cơquan trong hệ thống GD, để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặtchất lượng lẫn số lượng” [30]
Như vậy , tất cả các quan điểm trên đều thống nhất rằng: Quản lý giáo
dục là những tác động có hệ thống có ý thức hợp quy luật của chủ thể quản lý
ở các cấp khác nhau lên tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục, nhằm đảmbảo cho hệ thống giáo dục vận hành bình thường và liên tục phát triển, mở rộng cả
về số lượng cũng như chất lượng Nói cách khác: Quản lý giáo dục là hệ thốngnhững tác động có chủ đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tậpthể giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong
và ngoài nhà trường, nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục
Thực tế cũng cho thấy: Quản lý giáo dục là quá trình tác động có ýthức, kế hoạch, tổ chức và hợp quy luật của các cơ quan quản lý giáo dục tới
12
Trang 24các khâu của hệ thống giáo dục, nhằm làm cho các cơ sở giáo dục vận hànhmột cách bình thường và đạt tới các mục tiêu giáo dục đã đề ra.
Từ ý kiến, của các nhà khoa học quản lý trên ta có thể quan niệm quản lý
GD là: “Quản lý GD là hệ thống tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đếnđối tượng quản lý ở các cơ sở GD khác nhau trong toàn bộ hệ thống GD nhằmphát triển quy mô cả về số lượng và chất lượng để đạt tới mục tiêu GD”
1.2.2 Quản lý nhà trường
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lốicủa Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vậnhành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối vớingành GD với thế hệ trẻ và từng HS Tác giả đã khẳng định: “Quản lý nhàtrường hay nói rộng ra là quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và họcnhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mụctiêu giáo dục đã xác định” [10; tr.61]
Như vậy quản lý nhà trường là hoạt động của chủ thể quản lý, mà trựctiếp là hiệu trưởng thực hiện các chức năng quản lý nhằm tổ chức, lãnh đạo cóhiệu quả các hoạt động giáo dục-dạy học với sự huy động và phối hợp tối đacác nguồn lực giáo dục để đạt được các mục tiêu giáo dục của nhà trường
Quản lý nhà trường phổ thông là sự tác động có định hướng, có kế hoạch
của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực theo nguyên lý giáo dục, nhằmđẩy mạnh các hoạt động của nhà trường tiến tới mục tiêu giáo dục
1.3 Vị trí, nhiệm vụ, tiêu chuẩn của tổ chuyên môn và tổ trưởng chuyên môn
1.3.1 Tổ chuyên môn
1.3.1.1 Khái niệm tổ chuyên môn
Theo Thông tư số 12/2011/QĐ-BGD&ĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở,trường trung học phổ thông và trường phổ thông nhiều cấp học (gọi tắt làĐiều lệ trường trung học), quy định ở Điều 16 Theo qui định của Điều lệ cóthể hiểu:
Trang 25- Tổ chuyên môn là một bộ phận của nhà trường, gồm một nhóm giáo
viên (từ 3 người trở lên) cùng giảng dạy về một môn học hay một nhóm môn họchay một nhóm viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, tư vấn họcđường…được tổ chức lại để cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ theo qui định tạikhoản 2 điều 16 của Điều lệ nhà trường
- Mỗi TCM có tổ trưởng và từ 1-2 tổ phó do hiệu trưởng bổ nhiệm vào đầu năm học
- Trong trường trung học có 2 loại TCM phổ biến: Tổ đơn môn và tổ liênmôn Đối với những trường THPT có qui mô lớn thì có tổ đơn môn (tổ Toán, tổ Lý,
tổ Văn,…), những trường qui mô nhỏ thường có tổ liên môn (tổ khoa học tự nhiên,
tổ khoa học xã hội, hay tổ Toán - Lý, Tổ Hóa - Sinh, Tổ văn - sử…) Nhiều khitrong một trường cũng có cả hai loại TCM môn này Đối với tổ liên môn, trongsinh hoạt CM đôi khi lại được tách thành các NCM để sinh hoạt theo điều kiện thực
tế và yêu cầu triển khai nhiệm vụ
Để điều hành hoạt động của TCM môn hiệu quả, tổ trưởng CM cần xácđịnh tầm nhìn, sứ mạng, hệ giá trị, định hướng hoạt động của tổ để tập hợpcác tổ viên cùng hướng về mục tiêu chung, tạo ra sự thay đổi cần thiết trong
tổ để thích ứng và phát triển Cần tổ chức các hoạt động thực hiện các chứcnăng để đảm bảo sự ổn định, nhất quán trong các hoạt động của tổ theochương trình, kế hoạch nhằm đạt được mục tiêu đã định.[4; tr.53]
1.3.1.2 Nhiệm vụ của tổ chuyên môn
Theo qui định tại khoản 2, điều 16 Điều lệ trường trung học, TCM có cácnhiệm vụ chính sau đây:
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ;
- Hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kếhoạch dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhàtrường;
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ cho GV thuộc tổ quản lý;
- Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp GV trung học và các quy định khác hiện hành;
- Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;
Trang 26- Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên;
- Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần và có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu
Căn cứ theo qui định này, mỗi trường có thể qui định cụ thể hơn cácnhiệm vụ của TCM phù hợp với điều kiện và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ từngnăm học
1.3.1.3 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng tổ chuyên môn
Theo Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT ngày 12/5/2009 về việc ban hànhquy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS và Quy định
về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường THPT ban hành theo Quyết định số80/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GD &ĐT, TCMcủa nhà trường được đánh giá hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định, nếu:
- Có kế hoạch công tác và hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định tạiĐiều lệ trường trung học Được đánh giá qua các minh chứng: Có kế hoạch hoạtđộng chung của tổ theo tuần tháng, học kì và cả năm học nhằm thực hiện chươngtrình, kế hoạch dạy học và các hoạt động khác; Kế hoạch cụ thể dạy chuyên đề, tựchọn, dạy ôn thi tốt nghiệp, dạy bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém; Kế hoạch
cụ thể về sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học đúng, đủ theo các tiết trongphân phối CT; Văn bản của lãnh đạo nhà trường về việc nhận xét thực hiện cácnhiệm vụ năm học của TCM; Các minh chứng khác (nếu có) Ở nội dung này cần
so sánh những hoạt động của TCM với các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệtrường trung học; so sánh những hoạt động của TCM với các nhiệm vụ do lãnh đạonhà trường giao
- Sinh hoạt ít nhất hai tuần một lần về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
và các hoạt động giáo dục khác: Minh chứng là các biên bản sinh hoạt chuyên môncủa tổ hoặc nhóm chuyên môn; Sổ nhật ký hoặc biên bản đánh giá chất lượng vềhiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ; Biên bản đánh giá, xếploại GV; Các thông tin, minh chứng khác liên quan đến chỉ số Chú ý đánh giá chấtlượng của các buổi sinh hoạt chuyên môn
- Hằng tháng, rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được phâncông: Minh chứng là các biên bản rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp
Trang 27thực hiện nhiệm vụ được giao của TCM, biên bản chỉnh sửa, bổ sung các nộidung mới, các biện pháp mới vào kế hoạch Chú ý đánh giá hiệu quả các hoạtđộng cải tiến, điều chỉnh tăng hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của tổ.
1.3.2 Tổ trưởng chuyên môn
1.3.2.1 Tổ trưởng chuyên môn: là người đứng đầu TCM, do hiệu trưởng bổ
nhiệm, chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về phân phối nguồn lực của tổ,hướng dẫn, điều hành việc thực hiện các nhiệm vụ của TCM theo qui định,góp phần đưa nhà trường đạt đến các mục tiêu đã đề ra theo kế hoạch
1.3.2.2 Vị trí và vai trò của Tổ trưởng chuyên môn
Năng lực khái quát, phán đoán, tổng hợp
Năng lực tạo mối quan hệ, ứng xử
Năng lực chuyên môn, kĩ thuật
QL cấp thấp QL cấp trung gian QL cấp cao
Sơ đồ 1.2: Phân loại cán bộ quản lý; yêu cầu về vai trò và kĩ năng quản
lý đối với TTCM
Qua sơ đồ trên ta thấy:
- Nếu xét phạm vi trong một nhà trường thì TTCM là người quản lý cấptrung gian Do đó, TTCM không chỉ có năng lực chuyên môn nghiệp vụ tốt,
mà còn phải có năng lực khái quát, phán đoán, tổng hợp tốt, tất nhiên là phải
có năng lực tạo mối quan hệ, ứng xử
- Nếu xét phạm vi trong ngành GD thì TTCM là người quản lý cấp thấp(cấp cơ sở) Vị trí của TTCM là GV, kiêm nhiệm TTCM, vì vậy họ là người
có năng lực chủ yếu về chuyên môn, còn năng lực khái quát đòi hỏi ít hơn,năng lực giao tiếp cũng cần phải có Do đó trước hết, TTCM phải là người cóchuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có uy tín cao trước HS và đồng nghiệp; có
Trang 28hiểu biết sâu sắc về các lĩnh vực thuộc chuyên môn mình được đào tạo vànhững yêu cầu về đổi mới đối với môn học hiện nay.
Trong thực tế hiện nay, người TTCM trước yêu cầu đổi mới của ngànhkhông chỉ là người GV có CM vững vàng, có uy tín cao đối với đồng nghiệp,giữ vai trò là cốt cán CM trong nhà trường; TTCM cần phải có năng lực giaotiếp, đặc biệt NL khái quát, phán đoán, tổng hợp; bởi vì người TTCM vừa làmnhiệm vụ của một người GV, vừa làm nhiệm vụ của một nhà quản lý GD
- Tổ trưởng CM ở trường trung học theo quy định do Hiệu trưởng bổnhiệm vào đầu mỗi năm học Nhiệm kỳ của TTCM theo từng năm học, hếtmột năm học có thể bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệm mới tùy theo điều kiện và yêucầu của từng trường
- Sau khi có quyết định bổ nhiệm của Hiệu trưởng, TTCM là người chịutrách nhiệm cao nhất về chất lượng giảng dạy và lao động sư phạm của GV trong phạm vi các môn học của TCM được phân công đảm trách
- Tổ trưởng CM là một CBQL được hưởng phụ cấp chức vụ theo các vănbản qui định hiện hành
1.3.2.3 Tiêu chuẩn tổ trưởng chuyên môn
Tổ trưởng CM là một GV nên phải đảm bảo các qui định về tiêu chuẩntrình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức của GV được qui địnhtrong chuẩn nghề nghiệp GV THCS, THPT ban hành theo Thông tư30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;
Tổ trưởng CM có nhiệm vụ, quyền lợi, trách nhiệm…qui định tại điều 30,31,
32 và 33 của Điều lệ trường trung học
Tổ trưởng CM phải là người có khả năng xây dựng kế hoạch; điều hành
tổ chức, hoạt động của tổ theo kế hoạch GD, phân phối chương trình môn họccủa Bộ GD&ĐT và kế hoạch năm học của nhà trường; tổ chức bồi dưỡng CMcho GV trong tổ; đánh giá, xếp loại và đề xuất khen thưởng, kỉ luật GV thuộc
tổ mình quản lý Do đó, TTCM phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
Trang 29- Vềphẩm chất : TTCM là người có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín đốivới đồng nghiệp, HS; vững vàng về tư tưởng chính trị; có ý thức tổ chức kỉ luật vàtinh thần trách nhiệm cao; sống trung thực, lành mạnh; là tấm gương tốt cho HS vàđồng nghiệp; Đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp; Dám nghĩ, dám làm, dám chịutrách nhiệm; Công bằng, trung thực và có sức khỏe tốt.
- Vềnăng lưc ̣ : TTCM cần đạt trình độ chuẩn về chuyên môn, giảng dạyđạt từ khá trở lên; Có năng lực lãnh đạo, quản lý (tập hợp lực lượng, địnhhướng dẫn dắt, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá…); Có nănglực, trình độ, kinh nghiệm chuyên môn; Có khả năng tập hợp giáo viên trong
tổ, biết lắng nghe, tạo sự đoàn kết trong tổ, gương mẫu, công bằng, kiên trì,khéo léo trong giao tiếp, ứng xử; Có năng lực tổ chức hoạt động chuyên môn;
Có năng lực kiểm tra đánh giá chuyên môn; Có năng lực tư vấn chuyên môncho lãnh đạo trường …
1.3.2.4 Nhiệm vụ của tổ trưởng chuyên môn
Người TTCM có nhiệm vụ thực hiện các nội dung ở điều 16 của Điều lệtrường Trung học Trong đó nhấn mạnh đến các nhiệm vụ trọng tâm: Quản lýgiảng dạy của GV; Quản lý học tập của học sinh; Quản lý cơ sở vật chất củaTCM; Các hoạt động khác (theo sự phân công của Hiệu trưởng)
Tổ chuyên môn trong trường trung học có vị trí, vai trò, chức năng vànhiệm vụ rất quan trọng đối với chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy và học
Để thực hiện thành công những vấn đề đó đều phải thông qua hoạt động thựctiễn của người tổ trưởng và các thành viên trong TCM Do vậy, người tổtrưởng cần phải nhận thức sâu sắc, đúng đắn, có tinh thần trách nhiệm cao, cóđầy đủ phẩm chất và năng lực và biết quản lý tổ một cách khoa học
1.4 Nội dung công tác quản lý tổ chuyên môn
1.4.1 Quản lý việc triển khai những chủ trương, nhiệm vụ năm học mới
BGH, Tổ, Nhóm CM phổbiến rông ̣ rai nhưng chu trương đ ổi mới giáo
dục ở cấp trung học phổ thông:
- Phổ biến đổi mới mục tiêu dạy học theo hướng phát triển năng lực HS
Trang 30- Đổi mới nội dung dạy học theo hướng gắn với kiến thức thực tiễn, dạy học tích hợp,…
- Đổi mới hình thức tổ chức dạy học, tăng cường hoạt động nhóm, chú ý các kỹ thuật dạy học mới
- Đổi mới phương pháp dạy học trên cơ sở phát huy ưu điểm của cácphương pháp truyền thống, áp dụng các phương pháp DH tích cực như “Bàn
5) Làm thế nào để biết chúng ta tới đích? [4 ; tr.84]
Triển khai cho GV học tập nhiệm vụ năm học, phổ biến các văn bản vàyêu cầu đổi mới dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá,… Phổ biến quy chếđiểm, quy định về hồ sơ sổ sách chuyên môn, hướng dẫn cách viết hồ sơ sổsách, hướng dẫn đánh giá thi đua cá nhân
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt động của tổ (KH nămhọc, KH tháng, KH tuần; KH dạy học, KH thao giảng, KH kiểm tra, KH ônthi, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu; KH bồi dưỡng đội ngũ,
Trang 31sinh hoạt chuyên đề, KH thực tế, giao lưu học hỏi…); hướng dẫn giáo viên xây dựng các KHCN tương ứng với nhiệm vụ của họ.
Tổ trưởng chuyên môn quản lý việc lập kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng và
tự bồi dưỡng cho GV nhằm giúp họ nắm vững, hiểu rõ nội dung sách giáokhoa và các kiến thức mở rộng, nâng cao
Quản lý việc lập kế hoạch, phương án tổ chức các chuyên đề, nâng caonăng lực sư phạm cho các thành viên trong tổ, tổ chức hội giảng, thi GV dạygiỏi nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho các thành viên trong tổ
Lập kế hoạch về việc sử dụng thiết bị đồ dùng DH, kiểm tra bài soạn của
GV, kiểm tra vở ghi của HS, kế hoạch kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ, đánh giá chođiểm, xếp loại HS, thực hiện quy chế chuyên môn đúng quy định
1.4.3 Quản lý việc tổ chức các hoạt động chuyên môn của tổ chuyên môn
1.4.3.1 Quản lý soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên
Khi ngành Giáo dục yêu cầu đổi mới hoạt động dạy và học, thì giáo viênchính là người đi đầu trong các hoạt động đổi mới ấy Kết quả của từng tiếthọc nói riêng và chất lượng của quá trình dạy học nói chung phụ thuộc rấtnhiều vào công việc chuẩn bị trước giờ lên lớp của GV Chuẩn bị soạn bài chuđáo, cẩn thận và dự tính các bước đi trong một tiết dạy, dự kiến hình thức tổchức dạy học, phương pháp dạy phù hợp với trình độ nhận thức của HS, đổimới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng giờ lên lớp
Kiểm tra việc chuẩn bị các thiết bị, phương tiện dạy học của bài học,giúp HS hiểu bài, nắm chắc bài nhanh
TTCM cần yêu cầu các thành viên nghiên cứu kĩ nội dung, chương trình
mà mình thực hiện giảng dạy, trao đổi bài học khó trong tổ, thống nhất vềmục đích, yêu cầu, nội dung phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạyhọc Từ đó quản lý, chỉ đạo việc lập kế hoạch hoạt động giảng dạy của từng
GV và của cả tổ Kế hoạch thực hiện đổi mới giáo dục THPT, đổi mới nộidung, phương pháp dạy học
Trang 32Kiểm tra giáo án, hồ sơ sổ sách xem GV thực hiện đúng phân phốichương trình chưa, tiến trình bài dạy có phù hợp không, xây dựng giáo án mớinhư thế nào,….
Hướng dẫn giáo viên sử dụng SGK và tài liệu tham khảo, hướng dẫn GVsoạn giáo án điện tử và trao đổi bài trong Trường học kết nối
Rút kinh nghiệm, phân tích, đánh giá các tiết dự giờ để đánh giá việcsoạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của GV
1.4.3.2 Tổ chức thực hiện, quản lý khâu thực thi dạy học của giáo viên
Trên cơ sở yêu cầu chung của kế hoạch năm học về công tác dạy học vàyêu cầu riêng của từng môn học, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụnăm học, căn cứ tình hình cụ thể của nhà trường, TTCM hướng dẫn GV quytrình xây dựng kế hoạch, xác định mục tiêu sát với nhiệm vụ trọng tâm, chỉtiêu kế hoạch của nhà trường
TTCM chỉ đạo GV thực hiện dạy đúng, đủ theo phân phối chương trình,theo nội dung sách giáo khoa cho từng môn học, dạy đúng chuyên đề đã xâydựng Đảm bảo số tiết học phải dạy đủ, đúng theo quy định của từng tuần,đúng tiến trình và thời gian quy định, không để GV tự ý cắt xén, bỏ tiết, làmxáo trộn chương trình
1.4.3.3 Quản lý các hoạt động chuyên môn khác của giáo viên
Tổ trưởng CM thường xuyên kiểm tra, đôn đốc GV thực hiện qua lịchbáo giảng, sổ dự giờ GV, biên bản sinh hoạt chuyên môn
Quản lý việc tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp kinh nghiệmứng dụng thực tiễn vào giảng dạy
Quản lý các thành viên tham gia vào các hoạt động chung của nhà trườngnhư hoạt động GD ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá, chăm sóc vườn trường, côngtác xã hội hóa GD
Quản lý việc thực hiện ngày, giờ công, giờ giấc ra vào lớp của GV
Quản lý việc triển khai dạy đủ phân môn và đúng đặc trưng các bộ môncủa GV
Trang 33Quản lý hồ sơ GV đảm bảo đủ các đầu sổ sách và đúng quy định về nộidung, tiến độ Thực hiện kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất để kịp thời đônđốc và điều chỉnh việc thực hiện nề nếp chuyên môn của GV.
1.4.3.4 Tổ chức đánh giá, cải tiến hoạt động dạy của giáo viên và sinh
hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học
Kiểm tra, đánh giá GV và HS nhằm có kế hoạch tăng cường các biệnpháp quản lý việc dạy và học để nâng cao chất lượng dạy học là việc làm quantrọng trong công tác quản lý của TTCM ở trường THPT
Kiểm tra đánh giá GV thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn thường
kỳ, thông qua ý kiến đóng góp của các thành viên trong tổ, qua phỏng vấn HS,thông qua dự giờ, thăm lớp để đánh giá chất lượng dạy học, đánh giá việcthực hiện chương trình, duy trì nề nếp dạy học
Đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, rút kinhnghiệm các giờ dạy mẫu, giờ thao giảng Quan tâm nhiều hơn tới cách GV tổchức các hoạt động để HS chiếm lĩnh tri thức và thông qua giờ học đã hìnhthành được cho HS những phẩm chất và năng lực gì Nghiên cứu các chuyên
đề mà các nhóm CM đã đăng ký xây dựng, rút kinh nghiệm, chỉnh sửa để gửilên Trường học kết nối Báo cáo giải pháp, sáng kiến kinh nghiệm và tổ chứctriển khai hoạt động nghiên cứu khoa học trong tổ và toàn cơ quan
1.4.3.5 Quản lý các điều kiện dạy học và giáo dục toàn diện
Quản lý nhân lực: Phân công các thành viên trong tổ, nhóm phụ trách cácmôn học, lớp học sao cho hợp lý, sao cho mỗi người đều có điều kiện phát huyhết khả năng của mình Tạo điều kiện để các GV phát huy năng lực cá nhân nhưtính độc lập, tự chủ, sáng tạo mà vẫn đảm bảo hiệu quả công việc chung
TTCM cần thực hiện tốt “quy chế dân chủ trong trường học”: làm việcdựa theo các văn bản pháp quy của Nhà nước cũng như của Ngành Tạo điềukiện thuận lợi cho mọi thành viên trong tổ hoàn thành nhiệm vụ của mình.Quản lý công tác xã hội hóa GD: làm tốt công tác phổ cập, chỉ đạo cácthành viên trong tổ làm tốt công tác tuyên truyền Hội cha mẹ HS, giúp họ
Trang 34thấy rõ hơn nghĩa vụ và quyền lợi của mình trong việc tham gia cùng với nhàtrường GD con em mình.
Quản lý môi trường GD: phối hợp với các đoàn thể, các tổ chức trong vàngoài nhà trường thực hiện hoạt động GD ngoài giờ lên lớp liên quan đến GDnhân cách HS
Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá: Chỉ đạo các thành viên trong tổ giámsát lẫn nhau về việc sử dụng thiết bị ĐDDH, việc soạn bài, kiểm tra, đánh giácho điểm, xếp loại HS, thực hiện quy chế chuyên môn đúng quy định
1.4.4 Xây dựng tổ chuyên môn thành tổ chức học hỏi và nâng cao chất lượng
Mục tiêu cơ bản của GD phổ thông nói chung và của GDTHPT nói riêng
là hình thành, phát triển nhân cách toàn diện cho HS và trong bối cảnh đổimới GD hiện nay là phát triển năng lực toàn diện và phẩm chất người học Vìvậy, cần tạo mọi điều kiện để HS được học tập và rèn luyện trong môi trường
GD tốt nhất GD luôn đặt HS ở vị trí trung tâm và GV là người quyết địnhchất lượng GD Điều này đòi hỏi công tác quản lý phải quan tâm xây dựngmôi trường GD văn hóa, thân thiện trong nhà trường và tổ chuyên môn
Phối kết hợp với các đoàn thể, các tổ chức trong và ngoài nhà trường tổchức các hoạt động GD ngoài giờ lên lớp để tạo không khí vui tươi, thoải mái,lôi cuốn các thành viên trong tổ nhiệt tâm, nhiệt tình với công việc, gắn bó vớicác hoạt động của lớp, trường, quan tâm tới từng đối tượng HS Qua hoạtđộng, các thành viên trong tổ có điều kiện giao lưu, hiểu biết lẫn nhau, tạomôi trường văn hóa trong TCM
TCM không ngừng học hỏi, mở rộng liên kết với các TCM khác trong
và ngoài nhà trường để thực hiện tốt các HDDH, nâng cao tính đoàn kết,thống nhất trong tổ; nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực công nghệthông tin và nghiệp vụ sư phạm; thực hiện tốt nhiệm vụ là cầu nối giữa HSvới GV, giữa GV với BGH nhằm nâng cao chất lượng GD của nhà trường
Trang 351.5 Xu hướng đổi mới chương trình giáo dục trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực
1.5.1 Khái niệm năng lực và những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh
1.5.1.1 Khái niệm năng lực
“Năng lực” theo Từ điển tiếng Việt là khả năng đủ để làm một công việc
nào đó
Có thể hiểu khái niệm này một cách khoa học: “Năng lực” là tổng thể
những thuộc tính độc đáo của một cá nhân phù hợp với một hoạt động nhấtđịnh và làm cho hoạt động đó đạt hiệu quả
1.5.1.2 Vai trò của giáo viên và người quản lý
Đội ngũ GV và CBQL có vai trò quan trọng trong đổi mới giáo dục phổthông; là lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giáo dục, góp phần hoạchđịnh chủ trương, chính sách, đề án, chiến lược và các nhiệm vụ đổi mớiGDPT; là nhân tố quan trọng quyết định thành công của đổi mới giáo dục.Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) chỉ rõ: “GV là nhân tố quyết địnhchất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh” [7; tr.93]
- Ngày nay, trong hoạt động nghề nghiệp, người GV phải thực hiệnnhiều chức năng: Nhà chuyên môn: truyền thụ và hướng dẫn việc hình thành
tri thức, kỹ năng, kỹ xảo; hình thành và phát triển về chuyên môn, về nghềnghiệp cho người học; Nhà giáo dục: thuyết phục và uốn nắn, hình thành ýthức, thái độ, hành vi đạo đức, lối sống tích cực ở người học phù hợp với cácchuẩn mực văn hóa-xã hội; Người tổ chức: mọi hoạt động của người học dù
có tính chất tập thể, nhóm nhỏ hay cá nhân trong phạm vi trách nhiệm của GVđều cần phải được tổ chức, đảm bảo những yêu cầu sư phạm; Người cố vấn:người học đối mặt với nhiều vấn đề khó khăn cần được chia sẻ, nâng đỡ, tưvấn từ người GV; Người phối hợp: GV là người có trình độ chuyên môn,nghiệp vụ sư phạm (SP), có uy tín và trách nhiệm giáo dục trong cộng đồng,
Trang 36cho nên nhà giáo có vai trò quan trọng trong tổ chức, điều phối hoạt động giáodục giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội.
Như vậy, để đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục theo hướng pháttriển năng lực người học, thì GV trở thành người học, nhà chuyên môn, nhàgiáo dục, nhà nghiên cứu, nhà văn hóa-xã hội
Những năng lực sư phạm của người giáo viên:
+ Những giá trị hướng vào HS: Yêu HS, khoan dung, độ lượng ; Tinrằng tất cả mọi HS đều có thể học được; Cam kết nuôi dưỡng tiềm năng của từngHS; coi trọng sự đa dạng;
+ Những giá trị mang bản sắc người GV; Ham học hỏi; Lạc quan; Kiêntrì, kiên nhẫn; Sáng tạo; Sống lành mạnh; Cởi mở; Thân thiện; Thẳng thắn; Trungthực
+ Những giá trị phục vụ nghề nghiệp: Yêu nghề; Tự hào về nghề giáo; Trách nhiệm nghề nghiệp và xây dựng xã hội văn minh; Cam kết chất lượng
+ Nhóm năng lực khoa học chuyên ngành
+ Nhóm năng lực sư phạm: NL dạy học, NL giáo dục, NL định hướngphát triển HS ; NL phát triển cộng đồng nghề và xã hội, NL phát triển cá nhân
NL dạy học: NL phát triển chương trình và tài liệu giáo khoa; NL vậndụng phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức DH bộ môn; NL dạy họcphân hóa; NL dạy học tích hợp; NL xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch
bài học; NL tổ chức các hoạt động học tập của HS/NL thực hiện kế hoạch bàihọc; NL tổ chức và quản lí lớp học trong giờ học; NL đánh giá sự tiến bộ vàkết quả học tập của HS; NL xây dựng và quản lí và khai thác hồ sơ dạy học
NL giáo dục: NL giáo dục qua giảng dạy môn học; NL xây dựng kế
hoạch giáo dục; NL tổ chức các hoạt động giáo dục; NL xử lí các tình huống giáo dục; NL giáo dục HS có hành vi không mong đợi; NL phối hợp với các
Trang 37lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường; NL tư vấn, tham vấn cho HS;
NL đánh giá sự tiến bộ và kết quả giáo dục HS;NL xây dựng, quản lí và khaithác hồ sơ giáo dục
NL định hướng sự phát triển cá nhân HS: NL nhận diện đặc điểm cá
nhân và điều kiện, môi trường sống (gia đình, xã hội) của HS-Chẩn đoán tiền
đề học tập và phát triển; NL hỗ trợ HS thiết kế chiến lược và kế hoạch phát triển; NL hỗ trợ HS tự đánh giá và điều chỉnh
NL phát triển cộng đồng nghề và xã hội:NL phát triển cộng đồng nghề;NL công tác xã hội
NL phát triển cá nhân: NL học; NL giao tiếp; NL hợp tác; NL thích ứng môi trường; NL nghiên cứu khoa học
1.5.1.3 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh
Theo chương trình hiện hành, năng lực đang được hiểu theo nghĩa hẹp
- Năng lưc ̣ theo nghiã hep ̣ = Kiến thức + Kĩ năng + Thái độ
- Kĩ năng theo nghĩa hẹp là những thao t ác, cách thức thực hành , vâṇ dụng kiến thức , kinh nghiêṃ đa Œcóđểthưc ̣ hiêṇ môṭhoaṭđông ̣ nào đótrong môi trường quen thuôc ̣
Theo chương trình mới: phát triển phẩm chất và năng lực người học,đảm bảo hài hòa giữa “dạy chữ”, “dạy người” và tiếp cận nghề nghiệp, thìnăng lực và các khái niệm liên quan được hiểu là:
- Năng lưc ̣ = Kiến thức + Kĩ năng + Thái độ + Phẩm chất
- Mục tiêu về kiến thức được đánh giá theo thang bậc nhận thức Bloom gồm: biết, hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá
- Kĩ năng hiểu theo nghĩa rộng , bao hàm những kiến thức , những hiểu biết vàtrải nghiêṃ,…giúp cánhân cóthểthich† ứng khi hoàn cảnh thay đổi
- Mục tiêu tình cảm (thái độ) gồm: sự hồi đáp, tạo giá trị, sự tổ chức, đặc trưng hóa
- Phẩm chất hay giátri cụ‡a chủthể (HS) là động cơ, ý thức trách nhiệm ,hứng thúhành đông,̣ hành vi ứng xử trong đạo đức, lối sống, ý thức pháp luật,
Trang 38niềm tin, tình cảm, …của cánhân Phẩm chất cùng với năng lực tạo nên nhâncách con người Chương trình giáo dục phổ thông nhằm hình thành và pháttriển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu sau: Sống yêu thương; Sống tựchủ; Sống trách nhiệm.
- Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bốicảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộctính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, Năng lực của cá nhân đượcđánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyếtcác vấn đề của cuộc sống
cũng cần có để sống, học tập và làm việc Các hoạt động giáo dục (bao gồm các mônhọc và hoạt động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác nhau, nhưng đều
hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực chung của học sinh.Chương trình giáo dục phổ thông nhằm hình thành và phát triển cho học sinhnhững năng lực chung chủ yếu sau: NL tự học; NL giải quyết vấn đề và sángtạo; NL thẩm mỹ; NL thể chất; NL giao tiếp; NL hợp tác; NL tính toán; NLcông nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
- Năng lực đặc thù môn học (của môn học nào) là năng lực mà môn học(đó) có ưu thế hình thành và phát triển (do đặc điểm của môn học đó) Mộtnăng lực có thể là năng lực đặc thù của nhiều môn học khác nhau
Việc đánh giá mức độ đạt được các yêu cầu về phẩm chất chủ yếu vànăng lực chung của học sinh từng cấp học được thực hiện thông qua nhận xétcác biểu hiện chủ yếu của các thành tố trong từng phẩm chất và năng lực.Mỗi môn học đều đóng góp vào việc hình thành và phát triển các phẩmchất chủ yếu và năng lực chung Các năng lực đặc thù môn học thể hiện vaitrò ưu thế của môn học được nêu ở các chương trình môn học
Trang 391.5.2 Đổi mới các thành tố của chương trình giáo dục theo hướng phát triển năng lực học sinh
CTGD là kế hoạch tổng thể, hệ thống về toàn bộ hoạt động giáo dục tạinhà trường Nó bao gồm mục đích giáo dục, mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dunggiáo dục (với độ rộng và sâu tương ứng với chuẩn đầu ra), phương thức giáodục và hình thức tổ chức giáo dục (với các phương pháp, phương tiện, công
cụ dạy học phù hợp), phương thức đánh giá kết quả giáo dục (trong so sánh,đối chiếu với chuẩn đầu ra của CT) [11;tr.25]
Chương trình giáo dục hiêṇ hành (theo Luâṭgiáo duc ̣ 2005 và Luật sửa đổi, bổsung môṭsốđiều của LuâṭGiáo duc ̣ 2009) gồm các thành tố sau:
- Mục tiêu và chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Nội dung giáo dục
- Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục
- Cách thức đánh giá kết quả giáo dục
Theo Nghi quyếṭ 88/2014/QH13 nôịdung đổi mới chương trinh̀ , SGK giáo dục phổ thông gồm:
- Mục tiêu giáo duc ̣ phổthông theo hướng tiếp câṇ năng lưc ̣ vàmuc ̣ tiêu
2 giai đoaṇ: mục tiêu giáo dục cơ bản (hết lớp 9) và mục tiêu GD định hướngnghềnghiêp ̣
- Nội dung giáo dục phổthông
- Tiếp tuc ̣ đổi mới Phương pháp giáo dục
- Đổi mới căn bản phương pháp đánh giá chất lượng GD
Đổi mới phương pháp dạy học đáp ứng nhu cầu phát triển năng lực cho học sinh
- Đổi mới chương trình giáo dục mặc dù có cấu trúc lại hệ thống mônhọc theo hướng tích hợp và phân hóa song vẫn đảm bảo nguyên tắc kế thừacác nội dung hiện hành, phát huy những mặt tích cực của từng hình thức tổchức dạy học và phương pháp dạy học, trong đó chú trọng vào hình thức
Trang 40nhóm và các phương pháp phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, tăng cường thực hành, gắn kiến thức với thực tiễn cuộc sống.
- PPDH theo cách tiếp cận năng lực quan tâm tới việc tích cực hóa HS vềmặt phát triển trí tuệ, rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với các tìnhhuống trong cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ vớihoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mớiquan hệ giáo viên-học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằmphát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập tri thức và kĩ năng riêng lẻcủa các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằmphát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
- Đổi mới phương pháp dạy học thể hiện ở việc sử dụng và lựa chọn mộtcách linh hoạt các phương pháp chung và các phương pháp đặc thù của mônhọc Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống để khắc phục nhượcđiểm và phát huy ưu điểm của từng phương pháp; Không có phương pháp nào
là toàn năng cho nên cần kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học phù hợpvới từng mục tiêu và nội dung dạy học; Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề,vận dụng dạy học theo tình huống giúp HS giải quyết các vấn đề thực tiễn,kiến tạo tri thức theo cá nhân và trong mối tương tác xã hội (nhóm) của việchọc tập; vận dụng dạy học định hướng hành động, dạy học dự án; Tăng cườngsử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lý hỗ trợ dạy học;Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo như kĩ thuật “bểcá”, “tia chớp”, “bản đồ tư duy”, “động não”… ; Chú trọng các phương phápđặc thù bộ môn; Bồi dưỡng các phương pháp làm việc tích cực cho học sinh
- Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với hình thức dạy học.Tùy theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hìnhthức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm, học trong lớp, học ở ngoàilớp, …Chú ý rèn luyện kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn,nâng cao hứng thú cho người học