Thực trạng quản lý bồi dưỡng kiến thức, năng lực nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn cho giáo viên ở trường THPT Tử Đà58Bảng 2.16.. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒBiểu đồ 2.1: Thực trạ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN ANH HÙNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ QUA
“NGHIÊN CỨU BÀI HỌC”
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ HỘI - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN ANH HÙNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ QUA
“NGHIÊN CỨU BÀI HỌC”
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa ho:cc̣PGS.TS Đặng Bá Lãm
HÀ HỘI - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đặng Bá Lãm nguyên Việntrưởng Viện nghiên cứu phát triển giáo dục đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôihoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo là Giảng viên đã tham gia giảngdạy lớp Cao học QLGD K15, những người thầy đã trang bị cho tôi tri thức và kinhnghiệm quý báu trong lĩnh vực quản lý khoa học giáo dục
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô Phòng Quản lý đào tạo sau Đại học,Khoa quản lý giáo dục trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội; SởGiáo dục và Đào tạo Phú Thọ; Ban giám hiệu các trường THPT Phù Ninh, THPTTrung Giáp, THPT Tử Đà; các bạn bè đồng nghiệp, gia đình đã động viên, nhiệt tìnhgiúp đỡ tôi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài, mặc dù đã có nhiều
cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sựchỉ bảo, đóng góp kiến của các thầy giáo, cô giáo, các nhà quản lý và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Anh Hùng
Trang 4Quản lý giáo dụcSách giáo khoaTrung học cơ sởTrung học phổ thông
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu đồ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN QUA "NGHIÊN CỨU BÀI HỌC" Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động tổ chuyên môn qua nghiên cứu bài học ở trường THPT 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục 12
1.2.3 Quản lý nhà trường 13
1.2.4 Quản lý nhà trường THPT 14
1.2.5 Tổ chuyên môn 16
1.2.6 Nghiên cứu bài học 16
1.2.7 Khái niệm sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường phổ thông 17
1.3 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn qua nghiên cứu bài học ở trường THPT 23
1.3.1 Khái niệm quản lý tổ chuyên môn qua nghiên cứu bài học ở trường THPT 23
1.3.2 Mối quan hệ giữa các chủ thể của nhà trường trong quản lý hoạt động tổ chuyên môn qua nghiên cứu bài học 24
1.3.3 Chức năng quản lý của Hiệu trưởng trường THPT 25
1.3.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường THPT 26
1.3.5 Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn qua nghiên cứu bài học ở trường THPT 27
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn qua nghiên cứu bài học ở trường THPT 32
1.4.1 Nhóm nhân tố thuộc về chủ thể quản lý 32
Trang 61.4.2 Nhóm nhân tố thuộc về đối tượng quản lý 32
1.4.3 Các nhân tố thuộc về môi trường quản lý 33
Tiểu kết chương 1 35 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN QUA "NGHIÊN CỨU BÀI HỌC" Ở TRƯỜNG THPT TỬ ĐÀ HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ 36
2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Phù Ninh 36
2.2 Khái quát tình hình giáo dục ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 36 2.3 Thực trạng giáo dục THPT ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ và
trường THPT Tử Đà 37
2.3.1 Qui mô trường lớp 37
2.3.2 Thực trạng về đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Phù Ninh 38
2.3.3 Thực trạng về đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Phù Ninh 38
2.4 Thực trạng giáo dục của trường THPT Tử Đà trong những năm gần đây
39 2.5 Thực trạng hoạt động nghiên cứu bài học của tổ chuyên môn ở trường
THPT Tử Đà 41
2.5.1 Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về sự cần thiết sinh hoạt
chuyên môn theo nghiên cứu bài học 41
2.5.2 Thực trạng sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học 43
2.6 Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn qua nghiên cứu bài học
ở trường THPT Tử Đà 57
2.6.1 Thực trạng quản lý bồi dưỡng kiến thức, năng lực nghiên cứu bài
học trong sinh hoạt chuyên môn cho TTCM và GV 572.6.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn qua nghiên
cứu bài học ở trường THPT Tử Đà 592.6.3 Thực trạng chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động nghiên cứu
bài học 622.6.4 Kiểm tra, đánh giá thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu bài học trong
sinh hoạt tổ chuyên môn 642.6.5 Tạo động lực cho đội ngũ giáo viên trong sinh hoạt tổ chuyên môn
qua nghiên cứu bài học 66
2.7 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên
môn qua "nghiên cứu bài học" ở trường THPT Tử Đà 67
2.8 Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân 70
Trang 72.8.1 Đánh giá chung về thực trạng 70
2.8.2 Những thành công 71
2.8.3 Những hạn chế 72
2.8.4 Phân tích nguyên nhân 72
Tiểu kết chương 2 76
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN QUA "NGHIÊN CỨU BÀI HỌC" Ở TRƯỜNG THPT TỬ ĐÀ, HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ 77
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý 77
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu và pháp lý 77
3.1.2 Đảm bảo tính khoa học 77
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 77
3.1.4 Đảm bảo tính cần thiết và khả thi 78
3.2 Những biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn qua "nghiên cứu bài học" nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, trình độ giáo viên, chất lượng dạy học ở trường THPT Tử Đà, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 78
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về hoạt động nghiên cứu bài học và ý nghĩa của nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn 78
3.2.2 Xây dựng kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn qua nghiên cứu bài học của nhà trường 80
3.2.3 Tổ chức thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học 84
3.2.4 Chỉ đạo hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học .90
3.2.5 Tăng cường kiểm tra giám sát tổ chuyên môn thực hiện hoạt động nghiên cứu bài học 93
3.3 Kết quả khảo sát về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp 95
3.3.1 Mục đích khảo sát 95
3.3.2 Các bước tiến hành khảo sát 95
3.3.3 Kết quả khảo sát 96
Tiểu kết chương 3 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102
PHỤ LỤC 107
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô mạng lưới trường lớp của huyện Phù Ninh (năm 2014) 37
Bảng 2.2 Thống kê tình hình học sinh THPT huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (2014)
37
Bảng 2.3 Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý năm học 2015-2016 38
Bảng 2.4 Số lượng, chất lượng giáo viên các trường THPT huyện Phù Ninh
Bảng 2.7 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về sự cần thiết sinh hoạt
chuyên môn theo nghiên cứu bài học 41
Bảng 2.8 Thực trạng xây dựng kế hoạch nghiên cứu bài học trong sinh hoạt
tổ chuyên môn ở trường THPT Tử Đà 43
Bảng 2.9 Thực trạng giáo viên nghiên cứu bài dạy và soạn bài theo nhiệm
vụ phân công ở tổ chuyên môn của trường THPT Tử Đà 44Bảng 2.10 Thực trạng của việc thảo luận trong nghiên cứu bài học ở tổ
chuyên môn của trường THPT Tử Đà 46Bảng 2.11 Thực trạng giáo viên thực hiện soạn bài trong nghiên cứu bài học
ở trường THPT Tử Đà 48Bảng 2.12 Thực trạng việc thực hiện giờ dạy minh họa và tổ chuyên môn dự
giờ trên lớp của giáo viên ở trường THPT Tử Đà 50Bảng 2.13 Thực trạng việc thảo luận, chia sẻ về bài học sau giờ dạy minh họa
ở tổ chuyên môn của trường THPT Tử Đà 52Bảng 2.14 Thực trạng việc áp dụng bài học cho thực tế dạy học hàng ngày
trong nghiên cứu bài học của giáo viên trường THPT Tử Đà 54Bảng 2.15 Thực trạng quản lý bồi dưỡng kiến thức, năng lực nghiên cứu bài
học trong sinh hoạt tổ chuyên môn cho giáo viên ở trường THPT
Tử Đà58Bảng 2.16 Thực trạng xây dựng kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn qua
nghiên cứu bài học ở trường THPT Tử Đà 60Bảng 2.17 Thực trạng chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động nghiên cứu
bài học ở trường THPT Tử Đà 62Bảng 2.18 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu bài học trong
sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường THPT Tử Đà 64
Trang 9Bảng 2.19 Thực trạng xây dựng chế độ đãi ngộ, tạo động lực cho đội ngũ tổ
trưởng chuyên môn và giáo viên ở trường THPT Tử Đà 66Bảng 2.20 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nghiên cứu bài
học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường THPT Tử Đà 67Bảng 2.21 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai hoạt
động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường
THPT Tử Đà73
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của biện pháp đề xuất 96
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 98
Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý được đề xuất 99
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về sự cần thiết sinh
hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học 42
Biểu đồ 2.2: So sánh điểm trung bình nhận thức và trung bình mức độ thực
hiện trong xây dựng kế hoạch nghiên cứu bài học 43
Biểu đồ 2.3: So sánh trung bình nhận thức và trung bình thực hiện việc cá
nhân nghiên cứu bài học theo nhiệm vụ phân công của tổ
chuyên môn 45
Biểu đồ 2.4: So sánh điểm trung bình nhận thức và trung bình thực hiện việc
thảo luận nghiên cứu bài học ở tổ chuyên môn 47
Biểu đồ 2.5: So sánh điểm trung bình nhận thức và điểm trung bình thực
hiện việc soạn bài trong nghiên cứu bài học ở tổ chuyên môn 49
Biểu đồ 2.6: So sánh điểm trung bình mức độ nhận thức và trung bình thực
hiện việc thảo luận, chia sẻ bài học sau bài dạy minh họa trong
nghiên cứu bài học 52
Biểu đồ 2.7: So sánh điểm trung bình nhận thức và trung bình thực hiện việc
áp dụng bài học cho thực tế dạy học hàng ngày trong nghiên
cứu bài học ở tổ chuyên môn 55
Biểu đồ 2.8: So sánh mức độ nhận thức và mức độ thực hiện hoạt động của
tổ chuyên môn qua nghiên cứu bài học ở trường THPT Tử Đà56
Biểu đồ 2.9: Quản lý bồi dưỡng kiến thức, năng lực nghiên cứu bài học
trong sinh hoạt chuyên môn cho TTCM và GV 59
Biểu đồ 2.10: So sánh điểm trung bình mức độ nhận thức và trung bình thực hiện
việc quản lý xây dựng kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn qua nghiên
cứu bài học 61Biểu đồ 2.11: So sánh điểm trung bình mức độ nhận thức và trung bình thực
hiện việc quản lý chỉ đạo chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt
động nghiên cứu bài học 63Biểu đồ 2.12: So sánh điểm trung bình mức độ nhận thức và trung bình thực
hiện việc quản lý kiểm tra, đánh giá tổ chuyên môn thực hiện
nhiệm vụ nghiên cứu bài học 65Biểu đồ 2.13: So sánh mức độ nhận thức và mức độ thực hiện trong công tác
quản lý tổ chuyên môn qua nghiên cứu bài học ở trường THPT
Tử Đà71
Biểu đồ 3.1: Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 99
Trang 11MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỷ XXI, hoà cùng xu thế phát triển chung của thế giới nước ta
đã và đang chuyển sang một giai đoạn phát triển mới, yêu cầu về chất lượng vàquản lý chất lượng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội ngày càngcao Đổi mới quản lý giáo dục nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đào tạonguồn nhân lực đã và đang là một nhiệm vụ có tính chiến lược trong quá trình đổimới giáo dục và đào tạo theo định hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) vềđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,
kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”.
Hướng dẫn số 5466/BGDĐT-GDTrH ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Bộ
GD&ĐT, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm 2013-2014, đã chỉ rõ: "Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn thông qua hoạt động nghiên cứu bài học "
Hướng dẫn số 4099/BGDĐT-GDTrH ngày 05 tháng 8 năm 2014 của Bộ
GD&ĐT V/v Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2014 - 2015: "Triển khai diễn đàn trên mạng để chỉ đạo và hỗ trợ hoạt động đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong trường phổ thông; tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường, phòng/sở GDĐT (trực tiếp và qua mạng); chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học trong các cơ sở giáo dục trung học "
Hướng dẫn số 4509/BGDĐT-GDTrH ngày 03/9/2015 của Bộ GD&ĐT về
hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 cũng chỉ rõ: "Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong các cơ sở GDTrH dựa trên nghiên cứu bài học "
Như vậy, quản lí hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyênmôn là nhiệm vụ cơ bản của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quảgiáo dục của nhà trường
Trang 12Trong nhà trường THPT, mục tiêu đảm bảo và nâng cao chất lượng hoạtđộng dạy học là một nhiệm vụ trọng tâm, có tính cấp bách của các nhà trường trongbối cảnh hiện nay Để góp phần hoàn thành nhiệm vụ này, nhà trường phổ thông bêncạnh thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá,tăng cường cơ sở vật chất thì vấn đề nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ,năng lực tự học, tự bồi dưỡng cho giáo viên qua hoạt động nghiên cứu bài học ở tổchuyên môn là một hướng giải quyết khả thi và hiệu quả.
Tổ chuyên môn là nơi trực tiếp triển khai những yêu cầu về mục tiêu, nội dung,phương pháp dạy học, đổi mới giáo dục phổ thông… Việc triển khai nghiên cứu bài họctrong sinh hoạt tổ chuyên môn sẽ góp phần đắc lực hình thành và nâng cao năng lựcnghề nghiệp của giáo viên thông qua nghiên cứu, cải tiến các hoạt động dạy học các bàihọc cụ thể, qua đó cải tiến chất lượng học của học sinh, giáo viên sẽ có một môi trườngchuyên môn để hình thành năng lực nghề nghiệp Vì vậy, quản lý có hiệu quả hoạt độngnghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn là một trong những công tác trọngtâm và thường xuyên của Ban giám hiệu các nhà trường để thực hiện nhiệm vụ quản lýnhà trường, nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục
Trước yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục, công tác quản lí hoạtđộng tổ chuyên môn của các trường THPT hiện nay còn bộc lộ những hạn chế bất cập.Hoạt động của các tổ chuyên môn còn nặng về quản lí hành chính, giải quyết sự vụ hơn
là sinh hoạt chuyên môn, chưa tập trung vào việc giúp nhau nâng cao năng lực chuyênmôn, năng lực xử lý tình huống chuyên môn trong việc dạy và việc học, chất lượng cácbuổi sinh hoạt chuyên môn chưa cao Việc phổ biến áp dụng các sáng kiến kinh nghiệmvào thực tiễn còn hình thức và nhiều hạn chế Công tác dự giờ của giáo viên mang tínhđối phó, việc trao đổi rút kinh nghiệm tiết học thường trầm lắng, ít ý kiến phát biểu.Sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn chưa được thường xuyên, thường chỉ mới tậptrung vào các đợt hội giảng, thao giảng hay các đợt thi giáo viên giỏi mà chưa tạo thànhmột hoạt động thường xuyên, liên tục
Xuất phát từ những yêu cầu về mặt lý luận và thực tiễn trên, là giáo viên vàcán bộ quản lí trường học tôi có nhiều trăn trở về chất lượng sinh hoạt tổ chuyênmôn và hiệu quả của công tác quản lý hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt
tổ chuyên môn trong nhà trường THPT hiện nay
Vì vậy, tác giả chọn đề tài: Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường
trung học phổ thông Tử Đà, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ qua "nghiên cứu bài học" để nghiên cứu.
Trang 132 Mục đích nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, trình độ giáoviên, chất lượng dạy học ở trường THPT thông qua một số biện pháp quản lý hoạtđộng nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn
3. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tổ chuyên môn qua nghiên cứu bài học ở trường THPT
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn qua nghiên cứu bài học ở trường THPT
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn qua nghiên cứu
bài học ở trường THPT
4.2 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn qua nghiên cứu bài học ở
trường THPT Tử Đà, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ và phân tích nguyên nhân củathực trạng
4.3 Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện pháp để
quản lý hoạt động tổ chuyên môn qua nghiên cứu bài học nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động đổi mới phương pháp dạy học, trình độ giáo viên, chất lượng dạy học ởtrường THPT Tử Đà, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
5. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động tổ chuyên mônqua nghiên cứu bài học của Hiệu trưởng ở trường THPT Tử Đà, huyện Phù Ninh,tỉnh Phú Thọ từ năm 2011 đến năm 2015
6. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu của tôi là: Sinh hoạt tổ chuyên mônthông qua nghiên cứu bài học ở trường THPT Tử Đà đã thực sự có hiệu quả, đápứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay chưa?
Cần có những biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu bài học trong sinhhoạt tổ chuyên môn như thế nào để nâng cao trình độ giáo viên, hiệu quả của quátrình dạy học, đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục ở trường THPT Tử Đà -Phù Ninh - Phú Thọ
7 Giả thuyết khoa học
Hoạt động tổ chuyên môn thông qua nghiên cứu bài học ở trường THPT Tử
Đà, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua đã đạt được một số kết quả
Trang 14nhất định Tuy nhiên, trước yêu cầu của đổi mới giáo dục còn bộc lộ những hạn chế,bất cập do nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân biện pháp quản lý chưa phùhợp, thiếu đồng bộ.
Nếu đề xuất và áp dụng một số biện pháp quản lý phù hợp từ lập kế hoạch, tổchức chỉ đạo và kiểm tra đánh giá để quản lý hoạt động nghiên cứu bài học ở tổchuyên môn một cách đồng bộ thì chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn ở trườngTHPT Tử Đà, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ sẽ được nâng cao, góp phần nâng caochất lượng giáo dục, thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo trong giai đoạnhiện nay
8.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về hoạt động nghiên cứu bài học và công tác quản lý hoạtđộng tổ chuyên môn qua nghiên cứu bài học hiện nay ở trường THPT Tử Đà, huyệnPhù Ninh, tỉnh Phú Thọ, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sởkhoa học để xây dựng một số biện pháp quản lý cho hoạt động này
8.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt động tổchuyên môn qua nghiên cứu bài học ở các trường THPT trong cả nước
9 Phương pháp nghiên cứu
9.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phân tích tổng hợp, hệ thống hóa các lý thuyết, văn bản có liên quan đến đềtài như:
- Các tài liệu khoa học về hoạt động nghiên cứu bài học, QL, QLGD và quản
lý trường THPT, quản lý tổ chuyên môn
- Các văn bản về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT,các văn bản của ngành GD&ĐT liên quan tới quản lý hoạt động nghiên cứu bài học
- Nghiên cứu các công trình nghiên cứu, tạp chí khoa học của các tác giả đã được công bố có liên quan đến đề tài
9.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng Maket kết hợp gồm cả câu hỏi đóng và
mở về vấn đề hoạt động tổ chuyên môn qua nghiên cứu bài học đối với CBQL, GVtrường THPT Tử Đà để thu thập số liệu, đánh giá thực trạng và tìm hiểu nguyênnhân của thực trạng
- Phỏng vấn: Trao đổi với các Hiệu trưởng, PHT các trường trên địa bàn
Trang 15huyện Phù Ninh và chuyên viên phòng GDTrH - Sở GD&ĐT Phú Thọ về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng: Dựa trên các
kế hoạch, hồ sơ chuyên môn, số liệu thống kê trong 5 năm học gần đây về hoạtđộng nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ chuyên môn và quản lý hoạt động tổchuyên môn qua nghiên cứu bài học ở trường THPT Tử Đà nhằm đưa ra nhữngnhận định, phân tích, đánh giá thực trạng và một số biện pháp quản lý hoạt động nàycho phù hợp
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày trên 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn qua nghiên
cứu bài học ở trường THPT
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn qua nghiên cứu bài
học ở trường THPT Tử Đà, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn qua nghiên cứu
bài học ở trường THPT Tử Đà, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN QUA
"NGHIÊN CỨU BÀI HỌC" Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động tổ chuyên môn qua nghiên cứu bài học ở trường THPT
Thuật ngữ "nghiên cứu bài học" có gốc từ tiếng Nhật (jugyou kenkyuu) và được dịch sang tiếng Anh là Lesson Study hoặc Lesson Research Từ thời Meiji
(Minh Trị) (1868 - 1912) trong giáo dục Nhật Bản, nghiên cứu bài học được sửdụng trong nhà trường để giáo viên cùng phối hợp với nhau nghiên cứu cải tiếnnhững bài học trong chương trình Ngày nay, nghiên cứu bài học đã tiếp tục đượcphát triển và đi sâu vào đổi mới, cải tiến thực tiễn nhà trường, lớp học từ nhiều khíacạnh, góc độ giáo dục và dạy học
Theo E Saito (2009), nghiên cứu bài học là một cách tiếp cận việc học tậpchuyên môn nhấn mạnh đến việc GV cùng nhau thiết kế kế hoạch bài học, dự giờ,suy ngẫm, phân tích, chia sẻ thực tế việc học của HS [28]
Theo C Lewis (2002), nghiên cứu bài học chia thành 4 bước: [27]
Bước 1: Tập trung vào bài học nghiên cứu - Đặt mục tiêu phát triển dài hạn
cho HS (chúng ta mong muốn HS tốt nghiệp sẽ có những phẩm chất nào – mục tiêudài hạn) và lựa chọn những trọng tâm dựa trên thảo luận của nhóm về chuẩn và vềnhững chủ đề mà HS đang gặp khó khăn;
Bước 2: Xây dựng, thiết kế bài học nghiên cứu – nghiên cứu các tài liệu đã
có về bài học, dựa trên những bài học tốt để vạch ra các hoạt động trong bài học đểđạt được những mục tiêu đặt ra, đưa HS từ trạng thái hiện có đến trạng thái mongmuốn; thiết kế kế hoạch bài học và dự kiến HS sẽ suy nghĩ như thế nào; xác định dữliệu cần thu thập để nhận biết động cơ, hành vi học tập của HS;
Bước 3: Dạy và thảo luận về bài học nghiên cứu đã được thực hiện- GV dạy
bài học nghiên cứu để các GV khác trong nhóm tiến hành quan sát việc học của HS;sau đó thảo luận về bài học đã được thực hiện Việc dự giờ-thảo luận tập trung vào
việc học của HS, một quá trình bao gồm: quan sát- suy ngẫm- chia sẻ Do đó, bài học là của chung những người tham gia nghiên cứu bài học, không phải của riêng người dạy minh hoạ Điều này phản ánh tính nhân văn trong nghiên cứu bài học, bài học cần được xem xét, đánh giá tích cực để hoàn thiện, không phải bản thân người
GV cần được phân tích, phê phán
Trang 17Bước 4: Suy ngẫm và tiếp tục dạy hay đặt kế hoạch tiếp theo- Các câu hỏi
được đặt ra và giải đáp như: Có tiếp tục nghiên cứu bài học này không? Nếu có thìcần điều chỉnh chỗ nào? Cái gì đã làm tốt và cái gì bạn muốn thay đổi ở lần tiếptheo? Những vấn đề nào đã nảy sinh mà GV muốn giải quyết ở vòng sau?
Điều đó cho thấy nghiên cứu bài học đã hướng vào cải tiến thực tiễn dạy học(áp dụng phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức dạy học…) qua quá trình cùnghợp tác trong tập thể sư phạm của nhà trường Kết quả là năng lực chuyên môn,nghiệp vụ và nghiên cứu của giáo viên được phát triển Như vậy, quá trình nghiêncứu bài học sẽ tác động đến cả 3 yếu tố: năng lực nghề nghiệp của giáo viên, thựctiễn nghề dạy học và kết quả học tập của học sinh Việc tổ chức nghiên cứu bài họcthường xuyên và huy động sự tham gia của tất cả giáo viên trong trường sẽ thúc đẩyquá trình học tập của mọi giáo viên và nâng cao chất lượng hoạt động dạy và họctrong thực tiễn Kết quả là chất lượng học tập của học sinh tất yếu sẽ được cải thiện
Đó chính là động lực để giáo viên hợp tác nghiên cứu, tìm tòi
Hiện nay mô hình nghiên cứu bài học đã được phát triển ở châu Á, châu Mỹ,châu Phi, châu Âu với khoảng 32 nước, trong đó có Việt Nam
Nghiên cứu bài học đang được phát triển trên thế giới gồm: mô hình nghiêncứu bài học “cộng đồng học tập” và mô hình nghiên cứu bài học Mô hình nghiêncứu bài học thông thường đi sâu vào việc cải thiện chất lượng việc học của HS ởnhững vấn đề học tập cụ thể, thông qua nghiên cứu nhằm hướng đến các bài họcmẫu mực để GV vận dụng Mô hình nghiên cứu bài học “cộng đồng học tập” hướngnhiều hơn đến cải thiện mối quan hệ nhà trường, thay đổi văn hoá nhà trường, nângcao năng lực chuyên môn của GV để đáp ứng việc học đa dạng của HS
Ose và Sato (2003) tóm tắt các nguyên tắc chính của nghiên cứu bài học "cộngđồng học tập" như sau [27]
(1) Trường học phải được phát triển thành một cộng đồng ở đó mọi em HS cóthể học và phát triển, GV có thể tham gia vào việc học tập lẫn nhau như nhữngchuyên gia nghiên cứu thực hành, phụ huynh có thể học thông qua việc tham giavào các hoạt động giáo dục
(2) Mọi GV cần mời đồng nghiệp dự giờ và suy ngẫm ít nhất một lần/nămnhằm chia sẻ bài học của mình và tham gia vào việc học tập lẫn nhau thông qua việcphân tích cùng một bài học
(3) Mối quan hệ lắng nghe và đối thoại cần phải được thiết lập giữa các thành
Trang 18viên trong nhà trường nhằm xây dựng các mối quan hệ học tập trong lớp học và tìnhđồng nghiệp giữa các GV.
(4) Sự tham gia và hợp tác của phụ huynh HS là cần thiết cho sự bền vững của một cộng đồng học tập
Hơn nữa, nghiên cứu bài học "cộng đồng học tập" được coi là trọng tâm quản lýnhà trường để tạo ra một cộng đồng học tập Cán bộ quản lý nhà trường tổ chức cho tất
cả GV dự giờ và suy ngẫm về bài học GV cần tối đa hóa tần xuất dự giờ và suy ngẫm,
bởi vì họ cần có khả năng hiểu, đáp lại việc học tập của HS, phản ứng trước bài học,
nhằm thay đổi quá trình dạy học trong thực tế; nhằm giúp họ dự giờ và suy ngẫm về
càng nhiều bài học càng tốt (M.Sato, 2006 trích qua Vũ Thị Sơn, 2010)
Nghiên cứu bài học có một số thuộc tính cơ bản như sau: (1) Sự cộng tác củacác GV; (2) Mục tiêu thực tiễn - cải tiến bài học cụ thể; (3) Cơ sở lí luận để địnhhướng cho cải tiến dạy học, thực tiễn gắn với lí luận; (4) Một quá trình thu thập, xử
lý dữ liệu (quan sát HS học); (5) Những cuộc thảo luận và rút kinh nghiệm chung
giữa các GV; (6) GV cùng nhau trải nghiệm, thử nghiệm và cải tiến bài học hàng
ngày; (7) Quá trình lặp đi lặp lại liên tục [30]
Tại Việt Nam mô hình nghiên cứu bài học đã được dự án hợp tác giữa BộGD&ĐT và tổ chức JICA đưa vào áp dụng ở 5 trường Tiểu học thuộc tỉnh BắcGiang những năm 2006 - 2007 Cho đến nay, ngoài một số trường tham gia dự ánJICA, Bộ GD&ĐT vẫn tiếp tục áp dụng mô hình sinh hoạt chuyên môn theo nghiêncứu bài học có thêm một số trường Tiểu học khác ở Bắc Giang, các trường trongvùng hưởng lợi của tổ chức PLAN, ở các trường thí điểm nghiên cứu bài học củađại học Cần Thơ, Đại học Sư phạm - Đại học Huế cũng đã triển khai hình thức này
và đã đưa đến kết quả khả quan Năm 2007 - 2009 Đại học bang Michigan(Michigan Stale University - MSU) kết hợp với đại học Cần Thơ nghiên cứu vậndụng mô hình nghiên cứu bài học vào thực tiễn lớp học cấp tiểu học và THCS ởvùng khó khăn
Hiểu được sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới sinh hoạt
chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, hướng dẫn số 5466/BGDĐT-GDTrH ngày 07
tháng 8 năm 2013 của Bộ GD hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học
2013-2014: "Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn thông qua
hoạt động nghiên cứu bài học (có hướng dẫn riêng) Tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp, quan tâm bồi dưỡng giáo viên mới; bồi dưỡng cán bộ quản lý,
Trang 19giáo viên kiến thức, kỹ năng về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá " các trường THPT đã tích cực đổi mới PPDH, KTĐG, sinh họat chuyên môn; giáo viên t í c h c ự c tìm hiểu, bám sát nội dung chuyên đề “Đổi mới sinh
hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học” để thực hiện các tiết dạy thao giảng theonghiên cứu bài học
Trong thực tiễn giáo dục Việt Nam, mô hình nghiên cứu bài học được vậndụng từ năm 2010 nhưng còn ít và rải rác, chủ yếu ở một số trường Tiểu học, chưanghiên cứu vận dụng nhiều ở bậc phổ thông như: Công trình nghiên cứu của Vũ Thị
Sơn (2010), "Nghiên cứu bài học - Một cách tiếp cận năng lực nghề nghiệp của giáo viên", Tạp chí khoa học giáo dục, số 52, tháng 01/2010 Vũ Thị Sơn và Nguyễn Duân (2010) “Vận dụng mô hình Nghiên cứu bài học vào dạy học ở Tiểu học và THCS: Kết quả nghiên cứu và bài học kinh nghiệm”, Tạp chí khoa học giáo dục, số
61, tháng 10/2010 Vũ Thị Sơn (2012), "Phát triển giáo viên của nhà trường qua sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học", Tạp chí giáo dục và xã hội, số 21, tháng 11/2012 Nguyễn Văn Khôi (2013) "Vận dụng mô hình nghiên cứu bài học vào nâng cao hiệu quả dạy học phần phân số lớp 4", Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Hà nội 2013 Phạm Thị Ngọc (2016) "Quản lý sinh hoạt chuyên môn khoa học
xã hội theo nghiên cứu bài học của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương", Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Thái nguyên
2016
Như vậy, có thể thấy rằng những công trình nghiên cứu về quản lý sinh hoạtchuyên môn qua nghiên cứu bài học của Hiệu trưởng trường THPT ở trong nướcchưa được đề cập đến nhiều Do vậy tác giả đầu tư, nghiên cứu, đề xuất biện phápquản lý tổ chuyên môn qua nghiên cứu bài học của Hiệu trưởng trường THPT mộtcách phù hợp để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đổi mới sinh hoạtchuyên môn trong nhà trường ngày càng tốt hơn
1.2 Một số khái niệm cơ bản
Trang 20hoạch của chủ thể quản lý đến những người lao động nói chung là khách thể quản
lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [24].
Theo tác giả Phạm Khắc Chương: “Quản lý một đơn vị (cơ sở sản xuất, cơ quan, trường học, địa phương,…) với tư cách là một hệ thống xã hội, là khoa học
và nghệ thuật tác động vào hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra” [11].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) trong tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đề ra” [12].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều hành, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối
ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [18]
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Quản lý là phương thức tác động cóchủ định của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ thống các quy tắc, các ràngbuộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tínhtrội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt mục tiêu
Từ những quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý, tuy mỗi khái niệm cócách tiếp cận khác nhau song chúng ta có thể hiểu một cách khái quát đó là: Quản lý
là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quảnlý) lên khách thể quản lý (người bị quản lý) bằng việc thực hiện các chức năng quản
lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu quản lý
Như vậy, khái niệm quản lý bao hàm những khía cạnh sau đây:
- Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống xã hội hoàn chỉnh như một
cơ thể sống bao gồm nhiều yếu tố liên kết hữu cơ theo một cấu trúc nhất định, tồntại theo thời gian, không gian cụ thể (gọi là môi trường quản lý)
- Hệ thống quản lý gồm: chủ thể quản lý và khách thể quản lý Chủ thể quản
lý tạo ra tác động quản lý, còn khách thể quản lý tạo ra các sản phẩm có giá trị sửdụng, hiện thực hóa mục tiêu quản lý và thỏa mãn mục đích của nhà quản lý Chủthể quản lý luôn là con người và có cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào quy mô, độ phứctạp của khách thể quản lý Khách thể quản lý là đối tượng chịu sự điều khiển, tácđộng của chủ thể quản lý, bao gồm con người, các nguồn tài nguyên, tư liệu sảnxuất,… Cơ chế quản lý chính là hình thức quản lý những phương thức mà nhờ nó
Trang 21hoạt động quản lý được thực hiện và quan hệ tương tác giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý được vận hành, điều chỉnh để đạt đến mục tiêu quản lý.
- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lượng, sản phẩm vì lợi ích phục vụcon người Người quản lý tựu trung lại là nghiên cứu khoa học, nghệ thuật giảiquyết các mối quan hệ giữa con người với nhau vô cùng phức tạp không chỉ giữachủ thể và khách thể trong hệ thống mà còn có mối qua hệ tương tác với các hệthống khác cũng song song tồn tại trong môi trường quản lý
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật: Quản lý là một khoahọc vì nó là lĩnh vực tri thức được hệ thống hóa và là đối tượng nghiên cứu đặc biệt,
là khoa học phân loại kiến thức, giải thích các mối quan hệ, nhất là mối quan hệgiữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý Quản lý là một nghệ thuật, bởi lẽ nó làhoạt động đặc biệt đòi hỏi sự khôn khéo, tinh tế, linh hoạt, tính toán ứng xử, giaolưu để đạt đến mục đích
Chức năng cơ bản của quản lý
Quản lý là một hoạt động đặc biệt, có tính sáng tạo Hoạt động quản lý pháttriển không ngừng từ thấp đến cao, gắn với quá trình phát triển đó là sự phân công,chuyên môn hoá lao động quản lý Đó là cơ sở để hình thành chức năng quản lý
- Chức năng lập kế hoạch
Là chức năng hạt nhân, quan trọng nhất của quá trình quản lý Kế hoạch phảixác định đầy đủ mục tiêu cơ bản trên cơ sở tình hình cụ thể của tổ chức và mục tiêuđịnh sẵn, sắp xếp theo một trình tự, logic khoa học, xác định các nguồn lực (nhânlực, vật lực, tài lực) để thực hiện mục tiêu, tổ chức thực hiện theo chương trình hànhđộng cụ thể để đạt mục tiêu đạt được
- Chức năng tổ chức
Đây là một chức năng quan trọng, để tổ chức thực hiện thành công kế hoạch.Chức năng tổ chức đòi hỏi việc sắp xếp, bố trí khoa học và phù hợp những nguồnlực đảm bảo chúng hỗ trợ nhau nhằm đạt mục tiêu một cách tối ưu nhất Chức năng
tổ chức giúp cho việc tổ chức bộ máy, xác định và xây dựng các mối quan hệ giữacác bộ phận trong bộ máy, tổ chức công việc, điều phối nguồn lực…
- Chức năng chỉ đạo
Chức năng này đòi hỏi việc chỉ huy, ra lệnh để mọi hoạt động của bộ máydiễn ra nhịp nhàng, đúng chương trình để thực hiện mục tiêu đề ra Kịp thời pháthiện sai sót có sự uốn nắn sửa chữa kịp thời, động viên, khuyến khích, nhắc nhở,
Trang 22ngăn chặn, thậm chí điều chỉnh nhưng không làm thay đổi mục tiêu, hướng vậnhành của hệ thống nhằm giữ vững và thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra.
Điều khiển bộ máy thực chất là điều khiển con người, điều khiển phải căn cứvào kế hoạch Để điều khiển được con người thì phải có quyền lực, phải có sự phâncông rạch ròi Bên cạnh đó để chỉ đạo, điều hành có hiệu quả, chủ thể ngoài việckhuyến khích vật chất phải biết khuyến khích động viên tinh thần đối tượng
- Chức năng kiểm tra
Là thu thập những thông tin ngược từ bộ máy tức là nắm tình hình từ bộmáy, để biết được thực trạng của bộ máy (bộ máy đang hoạt động như thế nào,những ưu điểm, những tồn tại, rút ra bài học kinh nghiệm cho các quyết định quản
lý cũng như quá trình quản lý tiếp theo)
Kiểm tra trong quản lý là hệ thống các nội dung: đánh giá, giám sát thànhquả hoạt động, đồng thời phát hiện, điều chỉnh các sai sót lệch lạc (nhưng khônglàm thay đổi mục tiêu ban đầu) thúc đẩy hệ thống sớm đạt được mục tiêu đề ra.Muốn việc kiểm tra có kết quả, cần có kế hoạch kiểm tra rõ ràng, sắp sếp tổ chứckiểm tra khoa học và hợp lý nhằm xác định chính xác nhiệm vụ của từng bộ phận,
cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch Kiểm tra cần tiến hành thường xuyên và kếthợp nhiều hình thức linh hoạt
Ngoài bốn chức năng quản lý trên, nguồn thông tin là yếu tố cực kỳ quantrọng trong quản lý Thông tin là nền tảng, là huyết mạch của quản lý, không cóthông tin thì không có quản lý hoặc quản lý mơ hồ mắc sai phạm Nhờ có thông tin
mà có sự trao đổi qua lại giữa các chức năng được cập nhật thường xuyên, từ đó cóbiện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, nghiên cứu trên nềntảng của khoa học quản lý, cũng giống như khái niệm quản lý, khái niệm quản lýgiáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau Ở đây tác giả chỉ đề cập tới kháiniệm quản lý giáo dục trong phạm vi quản lý một hệ thống giáo dục nói chung màhạt nhân của hệ thống đó là các cơ sở trường học
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạtđộng điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạothế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội [1]
Quản lý giáo dục là quá trình thực hiện có tính định hướng và hợp qui luậtcác chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu
Trang 23giáo dục đã đề ra Hoặc "Quản lý giáo dục là quá trình đạt tới mục tiêu trên cơ sởthực hiện có ý thức và hợp qui luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo vàkiểm tra" [21].
Những khái niệm về quản lý giáo dục tuy có cách diễn đạt khác nhau nhưngnhìn chung lại có thể hiểu: QLGD là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợpvới quy luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp lên đối tượng quản lý nhằmđưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mụctiêu đã định
Trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy quản lýgiáo dục từ trung ương đến địa phương, còn đối tượng quản lý chính là nguồn nhânlực, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đàotạo Hiểu một cách cụ thể là:
- Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đíchcủa chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý
- Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lựclượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tácđộng tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định
1.2.3 Quản lý nhà trường
Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính chất nhà nước - xã hội, trựctiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia và quá trình thực hiện mụctiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Trường học
là tế bào cơ sở của bất cứ hệ thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương Vìvậy, trường học vừa là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý, lại vừa là một hệthống độc lập tự quản của xã hội Với đặc điểm đó, việc quản lý trường học vừamang tính chất Nhà nước, vừa có tính chất Xã hội Nhà nước và xã hội cùng chăm
lo xây dựng và quản lý nhà trường, ưu tiên đặc biệt cho giáo dục; Quản lý nhà nướccác cấp phải tạo mọi điều kiện tối ưu cho sự phát triển của trường học, nâng caochất lượng và hiệu quả giáo dục, đào tạo học sinh
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác độngtối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp ) của chủ thể quản
lý đến tập thể GV, HS và các khác Nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nướcđầu tư, lực lượng xã hội đóng góp, do lao động xây dựng và vốn lao động tự cóhướng vào đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo,đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [22]