ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤCLÊ HỒNG VÂN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC S
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ HỒNG VÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀO DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ HỒNG VÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀO DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Thức
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốcgia Hà Nội, tập thể các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Giáo dục đã tận tìnhgiảng dạy, cung cấp những kiến thức cơ bản, giúp đỡ tôi hoàn thành chươngtrình học tập và có được những kiến thức, kĩ năng cần thiết để nghiên cứu, thựchiện luận văn này
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnPGS.TS Nguyễn Xuân Thức - Người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quátrình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng GD & ĐT huyện Đông Anh, Ban giámhiệu cùng tập thể cán bộ, giáo viên, học sinh các trường Tiểu học ở huyện Đông Anh,thành phố Hà Nội đã cung cấp thông tin, tư liệu tham gia đóng góp ý kiến, giúp đỡ,ủng hộ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, đồng môn và giađình đã cổ vũ, động viên, giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập, nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, mặc dù có nhiều cố gắngsong luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong được
sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô, các nhà khoa học trong Hội đồng khoa họccùng các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 20 tháng 11 năm 2014
Tác giả
Lê Hồng Vân
Trang 4: Cơ sở vật chất: Giáo dục và Đào tạo: Giáo dục phổ thông: Giáo viên
: Học sinh: Nhà xuất bản: Phương pháp dạy học: Quản lý giáo dục: Quyết định: Sáng kiến kinh nghiệm: Sinh viên
: Trung học cơ sở: Trung học phổ thông: Thành phố
: Ủy ban nhân dân
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn……….…i
Danh mục chữ viết tăt……… ii
Mục lục……… iii
Danh mục bảng………vi
Danh mục biểu đồ, sơ đồ……… ………viii
MỞ ĐẦU 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC TRƯỜNG TIỂU HỌC 9
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 9
1.1.1 Ngoài nước 9
1.1.2 Trong nước 10
1.2 Quản lý 12
1.2.1 Khái niệm 12
1.2.2 Chức năng quản lý 14
1.3 Dạy học tiểu học 15
1.3.1 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 15
1.3.2 Dạy học tiểu học 16
1.4 CNTT và ứng dụng CNTT vào dạy học tiểu học 22
1.4.1 Công nghệ thông tin 22
1.4.2 Ứng dụng CNTT vào dạy học tiểu học 24
1.5 Quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học 30
1.5.1 Hiệu trưởng trường tiểu học 30
1.5.2 Nội dung quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tiểu học 32
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học 38
1.6.1 Yếu tố thuộc về nhà quản lý 38
1.6.2 Yếu tố thuộc về giáo viên 38
1.6.3 Yếu tố môi trường 39
Kết luận chương 1 40
Trang 6Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 41
2.1 Vài nét về giáo dục tiểu học huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 41
2.1.1 Quy mô giáo dục 41
2.1.2 Chất lượng giáo dục 43
2.2 Thực trạng về hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường tiểu học, huyện Đông Anh, TP Hà Nội. 46
2.2.1 Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ CB, GV của các trường tiểu học huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 46
2.2.2 Thực trạng nhận thức của đội ngũ GV tiểu học huyện Đông Anh với hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học 48
2.2.3 Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị CNTT 50
2.2.4 Thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT của đội ngũ GV trong dạy học 53
2.3 Thực trạng về công tác quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của hiệu trưởng ở các trường tiểu học, huyện Đông Anh, TP Hà Nội. 58
2.3.1 Thực trạng nhận thức vai trò quản lý trong đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học. 58
2.3.2 Thực trạng mức độ thực hiện quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học 59 2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học 73
2.4.1 Yếu tố người hiệu trưởng 73
2.4.2 Yếu tố giáo viên 75
2.4.3 Yếu tố môi trường 77
2.5 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của hiệu trưởng ở các trường tiểu học huyện Đông Anh, thành Phố Hà Nội 79
2.5.1 Thuận lợi 79
2.5.2 Khó khăn 81
Kết luận chương 2 83 Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
Trang 73.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 84
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 84
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 84
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 85
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển ổn định của nhà trường 85
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường tiểu học huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 86
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao năng lực nhận thức cho CB, GV tầm quan trọng của việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học 86
3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ về tin học cho cán bộ, giáo viên 90
3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường chỉ đạo hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học, đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học theo hướng ứng dụng CNTT 92
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường đầu tư CSVC, đẩy mạnh công tác xã hội hóa, đảm bảo các điều kiện hỗ trợ cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học 94
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường thanh tra, kiểm tra ứng dụng CNTT vào dạy học, tổ chức thi đua khen thưởng 93
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 95
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 99
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 99
3.4.2 Nội dung và cách khảo nghiệm 99
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 101
3.4.4 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tiểu học. 105
Kết luận chương 3 107
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108
1 Kết luận 108
2 Khuyến nghị 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 111
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân phối chương trình cấp tiểu học 16Bảng 2.1 Mạng lưới trường, lớp, quy mô học sinh 39Bảng 2.2 Thống kê kết quả học lực học sinh 41Bảng 2.3 Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ cán bộ, giáo viên của trường 43Bảng 2.4 Thực trạng nhận thức về mức độ cần thiết phải ứng dụng CNTT trong
dạy học của đội ngũ giáo viên trong các trường tiểu học 45Bảng 2.5 Thống kê thực trạng ưu thế của việc sử dụng CNTT trong dạy học tiểu
học 45Bảng 2.6 Thống kê thực trạng hạn chế của việc sử dụng CNTT trong dạy học
tiểu học 46Bảng 2.7 Thống kê trang bị CSVC cho ứng dụng CNTT tại trường 48Bảng 2.8 Thực trạng các mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học 50
Bảng 2.9 Thực trạng mức độ thực hiện của ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu
học 53Bảng 2.10 Vai trò của quản lý trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy
học tiểu học 55Bảng 2.11 Thực trạng biện pháp xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy
học 57Bảng 2.12 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo hoạt động hoạt động ứng dụng CNTT
vào dạy học 60Bảng 2.13 Thực trạng biện pháp kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT vào dạy
học 63Bảng 2.14 Thực trạng biện pháp về quản lý cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng
CNTT vào dạy học 66Bảng 2.15 Thống kê thực trạng đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý ứng
dụng CNTT vào dạy học người hiệu trưởng đang tiến hành hiện nay 68
Trang 9Bảng 2.16 Thống kê mức độ ảnh hưởng của yếu tố thuộc về hiệu trưởng đếnviệc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tiểu học 70Bảng 2.17 Thống kê mức độ ảnh hưởng của yếu tố giáo viên đến việc quản lýứng dụng CNTT vào dạy học tiểu học 72Bảng 2.18 Thống kê thực trạng mức độ ảnh hưởng của yế tố môi trường đếnviệc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tiểu học 74Bảng 2.19 Thống kê thực trạng những thuận lợi trong việc quản lý ứng dụngCNTT vào dạy học tiểu học 76Bảng 2.20 Thống kê thực trạng những khó khăn trong việc quản lý ứng dụngCNTT vào dạy học tiểu học 78Bảng 3.1 Tính cần thiết các biện pháp mà nhà trường sẽ thực hiện nhằm đẩymạnh việc ứng dụng CNTT vào dạy học 98Bảng 3.2 Tính khả thi các biện pháp mà nhà trường sẽ thực hiện nhằm đẩymạnh việc ứng dụng CNTT vào dạy học 100Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đềxuất quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tiểu học 102
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thực trạng mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học 52
Biểu đồ 2.2 Vai trò của quản lý trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học 55
Biểu đồ 2.3 Thực trạng hiệu quả của các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học của hiệu trưởng đang tiến hành hiện nay 68
Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học 103
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý 11
Sơ đồ 1.2 Quan hệ các chức năng quản lý 12
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 96
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ vai trò của ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) và quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường tiểu học
Sự phát triển khoa học công nghệ đã làm thay đổi nhanh chóng nền kinh tế thếgiới, yếu tố mang tính quyết định thay đổi đó chính là nguồn nhân lực chất lượng cao,nguồn lực con người, một sản phẩm của xã hội nói chung và của giáo dục nói riêng.Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao là một nhu cầu cấp bách Xácđịnh rõ vị trí và tầm quan trọng của GD&ĐT đối với sự phát triển của đất nước, trongvăn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã khẳng định: “Cùng với khoa học vàcông nghệ, GD&ĐT là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước” Thực hiện được sứ mệnh tolớn mà Đảng và nhân dân trao phó cho GD&ĐT, chính là trách nhiệm của đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (QLGD) có vai trò quan trọng Để có được mộtnền giáo dục hiện đại hội nhập phải đổi mới toàn diện từ mục tiêu đến nội dung,chương trình, phương pháp, phương tiện, đặc biệt là đổi mới quản lý trong đó vai tròngười Hiệu trưởng hết sức quan trọng, quyết định sự thành bại của một nhà trường,một cơ sở giáo dục
Yêu cầu đổi mới GDPT, đổi mới hoạt động dạy học đòi hỏi phải đổi mớihoạt động quản lý Đổi mới quản lý trường học, trong đó quản lý hoạt độngứng dụng CNTT vào dạy học của hiệu trưởng trở thành đòi hỏi cấp bách, có tácđộng trực tiếp nâng cao chất lượng giáo dục
Hơn bao giờ hết GD&ĐT cần phải đẩy mạnh nhanh chóng hội nhập,phát triển ứng dụng CNTT không chỉ để bắt kịp sự phát triển của thế giới màcòn có trách nhiệm đào tạo nguồn nhân lực sẵn sàng đáp ứng nhu cầu phát triểncủa đất nước trong tiến trình hội nhập toàn cầu
Có thể nói “người học” là tâm điểm của Chiến lược phát triển giáo dục 2009
- 2020 Điều này được thể hiện trong quan điểm đầu tiên khẳng định mục tiêu đào tạo của giáo dục Việt Nam là "đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện…"
Trang 12Mặt khác chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009 – 2020
đã nhấn mạnh: “đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học, đảmbảo đến năm 2020 có 100% giáo viên, giảng viên từ mầm non đến đại họcđược đánh giá là áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học mới”
1.2 Xuất phát từ thực tiễn ứng dụng CNTT vào dạy học và quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường tiểu học huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội còn có nhiều bất cập đặc biệt đứng trước yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông
Đã có nhiều nhà khoa học trong nước, ngoài nước nghiên cứu những vấn
đề cơ bản và chung nhất về vấn đề quản lý trường học, đó là những thành tựukhoa học rất đáng trân trọng, được các cán bộ quản lý nhà trường vận dụng vàmang lại những kết quả nhất định Tuy nhiên, việc nghiên cứu các biện phápquản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của hiệu trưởng của cáctrường tiểu học là chưa nhiều
Các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Đông Anh, TP Hà Nội đã cónhiều biện pháp đổi mới công tác quản lý nhà trường Chất lượng giáo dục đãđược cải thiện Tuy nhiên, trong quá trình đó, không tránh khỏi những hạn chếnhất định trong quản lý trường học Điều này đặt ra vấn đề hết sức cấp thiết làphải tìm ra các biện pháp quản lý hiệu quả hơn để nâng cao chất lượng giáodục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay của đất nước
Việc ứng dụng CNTT của GV tiểu học trong quá trình dạy học ở huyệnĐông Anh, TP Hà Nội vào mấy năm gần đây có tích cực nhưng chưa đều vàthực sự hiệu quả
Từ những lý do về lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi thấy cần phải nghiên cứusâu hơn vấn đề quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của hiệu trưởng
ở các trường tiểu học, nên đã chọn nghiên cứu đề tài: "Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở các trường tiểu học huyện Đông Anh, thành phố
Hà Nội”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ứng
Trang 13thông hiện nay để nâng cao chất lượng dạy học của các trường tiểu học, huyện Đông Anh, TP Hà Nội.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý của Hiệu trưởng đối với ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học trong trường tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học của Hiệu trưởng các trường tiểu học
4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
4.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở các trường tiểu học.
4.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học của Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Đông Anh, TP Hà Nội 4.3 Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học
ở các trường tiểu học huyện Đông Anh, TP Hà Nội.
5 Giả thuyết khoa học
Hiệu trưởng các trường tiểu học, huyện Đông Anh, TP Hà Nội đã rấtquan tâm đến quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học.Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, công tác quản lý củahiệu trưởng đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học vẫncòn bất cập Nếu đề ra được các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng côngnghệ thông tin vào dạy học phù hợp hơn nữa thì sẽ nâng cao hơn nữa chấtlượng dạy học và chất lượng giáo dục nói chung trong nhà trường tiểu học
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
- Đề tài luận văn nghiên cứu một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học của hiệu trưởng tiểu học
- Đề tài chỉ nghiên cứu quản lý ứng dụng CNTT vào hoạt động giảng dạy của người GV tiểu học
Trang 146.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụngCNTT vào dạy học ở 3 trường tiểu học: Trường Tiểu học Uy Nỗ, Trường Tiểuhọc Thị Trấn, Trường Tiểu học Việt Hùng ở huyện Đông Anh, TP Hà Nội
6.3 Giới hạn về khách thể điều tra
Đề tài tập trung khảo sát các khách thể sau: CBQL nhà trường, tổ trưởngchuyên môn, giáo viên 3 trường Tiểu học Uy Nỗ, Tiểu học Thị Trấn, Tiểu họcViệt Hùng
7 Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài này chúng tôi sử dụng các phương pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài qua các văn bản chủ trương của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục đào tạo
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Lập phiếu điều tra, sử dụng bảng câu hỏi đã soạn sẵn với hệ thống câuhỏi nhằm thu thập ý kiến về các vấn đề nghiên cứu Đối tượng điều tra là các tổtrưởng chuyên môn, giáo viên trực tiếp giảng dạy, học sinh
7.2.2 Phương pháp tọa đàm (trò chuyện, phỏng vấn)
Thu thập thông tin qua việc trao đổi trực tiếp với các CBQL, phó hiệu trưởng,
GV, HS để nắm bắt thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu của đề tài
7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Vận dụng lý luận về khoa học giáo dục để thu thập phân tích, khái quáthóa, hệ thống hóa thực tiễn rút ra kết luận từ đó đề xuất các biện pháp quản lýhiệu quả cao hơn
7.2.4 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được tiến hành thông qua việc tác động trực tiếp giữangười hỏi và được hỏi nhằm thu thập thông tin phục vụ nhiệm vụ nghiên cứucủa đề tài
Trang 157.2.5 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng thông tin điều tra thống kê từ đó phân tích so sánh các đánh giá của các đối tượng, từ đó rút ra kết luận
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học của Hiệu trưởng ở các trường tiểu học huyện Đông Anh, TP Hà Nội
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học trường tiểu học
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học ởcác trường tiểu học huyện Đông Anh, TP Hà Nội
Chương 3 Các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường tiểu học huyện Đông Anh, TP Hà Nội
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC TRƯỜNG TIỂU HỌC1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Ngoài nước
Thuật ngữ "Công nghệ Thông tin" xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong
bài viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review Hai tác giả của bài viết,
Leavitt và Whisler đã bình luận: "Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng.Chúng ta sẽ gọi là công nghệ thông tin (Information Technology - IT).” [29]CNTT là chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáo dục thế giới UNESCOchính thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỷXXI và dự đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế
kỷ XXI do cảnh hưởng của CNTT”
Cuối những năm 70 của thế kỷ XX, một số nước trên thế giới đã ứngdụng CNTT như là một động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội.Cùng với việc ứng dụng ngày càng rộng rãi CNTT, nhiều quốc gia đã xây dựngchiến lược ứng dụng CNTT, đặc biệt là ở các nước phát triển, mà một bộ phậnquan trọng của chiến lược này là xác định cách thức đưa kiến thức tin học vàodạy trong nhà trường Theo các tư liệu tổng hợp, đặc biệt là của UNESCO, hầuhết các nước đều đưa các kiến thức Tin học, kỹ năng cơ bản của CNTT vàogiảng dạy ở trường phổ thông, thể hiện rõ hơn từ cấp Trung học cơ sở theonhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau Cụ thể như:
- Xem Tin học là một môn học riêng biệt và là môn học bắt buộc, giống như những môn học khác đối với mọi HS (ở nhiều bang của Hoa Kỳ, ở Úc )
- Xem Tin học cũng là môn học riêng biệt nhưng theo hình thức tự chọn (ở Pháp, Đức, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc )
Ngày nay, vấn đề ứng dụng CNTT trong ngành GD&ĐT, được các nước trênthế giới quan tâm và đã trở nên một vấn đề toàn cầu CNTT mang đến sự đổi mới vềcách dạy và cách học cho mọi cấp học Từ đó, các quốc gia đã nghiên cứu vai trò, lợiích của CNTT, ứng dụng CNTT vào công tác dạy học, đổi mới phương pháp dạy học
Trang 17học mới để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục Đặc biệt, với sự ra đời củacác phần mềm dạy học đã hỗ trợ đắc lực cho việc đẩy mạnh ứng dụng CNTTvào dạy học bộ môn như phần mềm Crocodile Physics, Crocodile Chemics,Geometer’s Sketchpad, Encarta
1.1.2 Trong nước
Ở Việt Nam, việc ứng dụng CNTT trong GD&ĐT bước đầu cũng có thểxem là việc đưa kiến thức tin học vào dạy trong nhà trường Vào đầu những năm 80, 10ngành giáo dục nhận thức được sự cần thiết phải trang bị cho thế hệ trẻ các kiến thức phổthông về tin học Đến năm 1985, những kiến thức nhập môn tin học đã được triển khaidạy thí điểm ở một số địa phương Từ năm học 1990 - 1991, một số kiến thức tin học đãchính thức được đưa vào dạy trong chương trình của lớp 10 THPT Từ năm học 1993 -
1994, tin học đã trở thành một môn học có giáo trình riêng Bên cạnh đó, CNTT đượcđưa vào nhà trường với tư cách là công cụ hỗ trợ công các quản lý như quản lý HS, quản
lý nhân sự, quản lý thư viện, quản lý kết quả học tập, xếp thời khoá biểu, trao đổi dữ liệutuyển sinh giữa các trường cao đẳng, đại học Hướng thứ ba của việc ứng dụng CNTTvào nhà trường là máy vi tính cùng với các phần mềm và Internet được sử dụng với tưcách là phương tiện dạy học mới Là ngành khoa học ra đời muộn, nhưng rõ ràng CNTT
đã và đang phát triển với tốc độ rất nhanh
Mục tiêu kế hoạch đến năm 2015, Việt Nam có khoảng 30% số lượng SVCNTT, điện tử, viễn thông sau khi tốt nghiệp ở các trường đại học có đủ khảnăng chuyên môn và ngoại ngữ để tham gia thị trường lao động quốc tế; đảmbảo 100% HS trung cấp chuyên nghiệp và học nghề được đào tạo các kiến thức
và kỹ năng ứng dụng về CNTT; 100% HS THCS và 80% HS tiểu học được họctin học Cũng vào giai đoạn 2015, 65% số GV có đủ khả năng ứng dụng CNTT
để hỗ trợ cho công tác giảng dạy, bồi dưỡng Đến cuối năm 2015, 100% giảngviên đại học, cao đẳng, GV dạy nghề, SV … có máy tính dùng riêng [14]
Bên cạnh đó kế hoạch cũng chú trọng nội dung bồi dưỡng về chuyên mônCNTT cho các cán bộ lãnh đạo quản lý ở các Bộ, ngành, địa phương Định hướngphát triển CNTT giai đoạn 2020,70% lao động trong các doanh nghiệp được đào tạo
Trang 18về CNTT; trên 90% giảng viên đại học và trên 70% GV cao đẳng về CNTT cótrình độ từ thạc sĩ trở lên, trên 30% giảng viên đại học có trình độ tiến sĩ.
Trong dạy học, CNTT được sử dụng như là một công cụ lao động trí tuệ,giúp lãnh đạo nhà trường nâng cao chất lượng quản lý, giúp các thầy cô giáonâng cao chất lượng dạy học HS có thể sử dụng máy tính như một công cụ họctập hình thành kiến thức mới Việc sử dụng CNTT đã mở ra hướng liên kếtthông tin liên tục giữa phụ huynh và GV, giúp các bậc cha mẹ quản lý đượcthời khóa biểu và tình hình kiến thức của con em mình
Như vậy, ứng dụng CNTT vào giáo dục là một xu thế mới của nền giáodục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai lâu dài Tuy nhiênquản lý hoạt động ứng dụng CNTT như thế nào trong các nhà trường cho cóhiệu quả đang còn là một vấn đề phải bàn cãi
Nhận thức được vai trò to lớn của CNTT nên đã có nhiều tài liệu, côngtrình, báo cáo viết về ứng dụng CNTT trong GD&ĐT, đặc biệt là đối với giáodục phổ thông như:
- Quách Tuấn Ngọc (1999), “Đổi mới phương pháp dạy học bằng CNTT -
xu thế của thời đại”, Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp số 8;
- Lưu Lâm (2002), “Công nghệ thông tin với việc dạy và học trong nhà trường Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục số 20;
- Lê Hồng Sơn (2002), “Công nghệ thông tin và truyền thông với giáo dục
và đào tạo ở Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục số 32;
- Đỗ Trung Tá (2004), “Ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông để đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục số 84;
- Đào Thái Lai (2006), “Những yêu cầu đối với người GV về ứng dụng CNTT trong hoạt động nghề nghiệp”, Nghiên cứu Khoa học Giáo dục số 5;
- Lê Công Triêm - Nguyễn Đức Vũ (2006), Ứng dụng CNTT trong dạy
Trang 19- Ngô Quang Sơn (2007), “Ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản lý trường THCS- Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Giáo dục số 174;
- Nguyễn Văn Hiền (2007), “Một số kỹ năng CNTT cơ bản cần trang bị cho GV Sinh học ở trường THPT hiện nay”, Tạp chí Giáo dục số 179;
- Nguyễn Mạnh Hưởng (2008), “CNTT và truyền thông với vấn đề đổi mới phương pháp dạy học lịch sử ở trường phổ thông”, Tạp chí Giáo dục số 185;
- Đề tài “Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam” doĐào Thái Lai làm chủ nhiệm, dưới sự chủ trì của Viện Chiến lược và Chương trình giáodục, được thực hiện trong 2 năm (2003-2005), với sự tham gia thực hiện của nhiều cánhân, đơn vị trong và ngoài Viện Sau thời gian thực hiện đề tài đã thu được những kếtquả nhất định và là tài liệu tham khảo quý báu Đề tài đã đưa ra được những nguyên tắcchung và phương pháp ứng dụng CNTT trong dạy học một số môn Ngoài ra, còn có các
Hội thảo khoa học với chủ đề “Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo” nhằm mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục
Gần đây, đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu sử dụng phương phápdạy học tích cực có kết hợp ứng dụng CNTT trong giáo dục Tiểu học như các
đề tài của các tác giả Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn cùng cộng sự…;
Tác giả Lê Thế Anh với đề tài: “Biện pháp tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý trường tiểu học ở huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa”
Quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở địa bàn các trường tiểu học huyện Đông Anh, TP Hà Nội chưa được ai nghiên cứu Vì thế tác giả đã đi sâu nghiên cứu vấn đề này trong phạm vi các trường tiểu học huyện Đông Anh, TP Hà Nội nhằm hy vọng đề xuất được một số biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học trong các trường tiểu học ở địa phương hiện nay.
1.2 Quản lý
1.2.1 Khái niệm
Theo Harold Koontz: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo những
nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý
là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mụcđích nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với
Trang 20tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật còn kiến thức có tổ chức vềquản lý là một khoa học [20, tr 33]
Tác giả Đặng Thành Hưng đưa ra khái niệm: Quản lý là một dạng laođộng đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của ngườikhác hoặc của nhiều người khác trong cùng một tổ chức hoặc cùng một côngviệc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả laođộng của họ, để đạt được mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng
sự thỏa mãn của những người tham gia [24, tr 7]
Tác giả Trần Quốc Thành : Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thểquản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạtđộng của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phùhợp với quy luật khách quan [36, tr 11]
Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [26, Tr 127]
Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc trong cuốn: “Đại cương khoa học quảnlý” đã khái quát hơn khi đưa ra quan niệm: “Quản lý là tác động có định hướng, cóchủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý-trong một tổ chức - nhằm làm cho
tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [10, Tr 9]
Tóm lại có thể thấy rằng: Những quan điểm trên có khác nhau nhưng đều
có điểm chung thống nhất: Quản lý (một tổ chức/ hệ thống) là tổ hợp các tácđộng chuyên biệt, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý và đốitượng quản lý nhằm phát huy tiềm năng của các yếu tố, các mối quan hệ chứcnăng, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của tổ chức/ hệ thống trên
cơ sở đó đảm bảo cho tổ chức, hệ thống vận hành (hoạt động) tốt, đạt được cácmục tiêu đã đặt ra với chất lượng và hiệu quả tối ưu trong các điều kiện biếnđộng của môi trường Từ đó có thể định nghĩa rõ hơn:
Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý thông qua hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra đến đối
Trang 21Mối quan hệ của chủ thể quản lý và khách thể quản lý được khái quát bằng sơ đồsau:
Môi quản trường lýMục tiêu quản lý
Kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra đánh giá
Chức năng kế hoạch hóa là quá trình xác định các mục tiêu phát triển giáo dục và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó Đây là
giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý, bao gồm soạn thảo, thông quađược những chủ trương quản lý quan trọng
Khi tiến hành chức năng kế hoạch, người quản lý cần hoàn thành được hainhiệm vụ là xác định đúng mục tiêu cần phát triển giáo dục và quyết định đượcnhững biện pháp có tính khả thi (phù hợp với quan điểm, đường lối theo từnggiai đoạn phát triển của đất nước)
Chức năng tổ chức là quá trình phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực theo những
cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đề ra Đây là giai đoạn hiệnthực các quyết định, chủ trương bằng cách xây dựng cấu trúc của tổ chức của đốitượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ
Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của
những người khác nhằm đạt được mục tiêu với chất lượng cao Có nghĩa là chỉ dẫnđộng viên điều chỉnh và phố hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường, tích cực
Trang 22hăng hái chủ động theo sự phân công đã định
Chức năng Kiểm tra đánh giá là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức Là chức năng liên
quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống Nó xemxét tình hình thực hiện công việc so với yêu cầu, từ đó đánh giá đúng đắn.Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý Trong đó, từngchức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ biện chứng vớinhau Trong quá trình quản lý, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giaiđoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủthể quản lý thực hiện các chức năng quản lý và đưa ra các quyết định quản lý Mối quan hệ giữa các chức năng được thể hiện qua sơ đồ sau:
1.3.1 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trong hệ thống văn bản pháp luật về QLGD tiểu học có ghi: “Tiểu học làcấp học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành, phát triển toàn diệnnhân cách của con người, đặt nền tảng vững chắc cho GDPT và cho toàn bộ hệthống giáo dục quốc dân” (Điều 2 Điều lệ trường tiểu học) [5]
Luật giáo dục còn ghi rõ: Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 5 nămhọc, từ lớp 1 đến lớp 5 Tuổi của HS vào lớp một là 6 tuổi [8,34]
Điều lệ Trường tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/ 2010/ BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) quy định:
Trang 23TT-Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốcdân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
*) Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình GDPT cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành
2 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em
đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng.Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lý các hoạt động giáo dục của các
cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp
có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho HStrong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách
3 Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ GD&ĐT và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương
4 Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục
5 Quản lý CB, GV, nhân viên và HS
6 Quản lý, sử dụng đất đai, CSVC, trang thiết bị và tài chính theo quy địnhcủa pháp luật
7 Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục
8 Tổ chức cho CBQL, GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động xã hộitrong cộng đồng
9 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật Như vậy, với tư cách là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân,
giáo dục tiểu học có vững chắc thì mới đảm bảo được nhiệm vụ xây dựng toàn
bộ nền móng không chỉ cho GDPT mà còn cho cả sự hình thành và phát triểnnhân cách con người
1.3.2 Dạy học tiểu học
1.3.2.1 Khái niệm
Nhiều nhà khoa học đã tiếp cận khái niệm dạy học từ cơ sở của lý luận của quátrình giáo dục tổng thể Mặt khác, xét quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của
Trang 24hoạt động, một số tác giả đã luận giải về nội hàm của khái niệm dạy học từnhững góc độ khoa học khác nhau như: giáo dục học, tâm lý học, điều khiểnhọc dưới đây:
- Tiếp cận dạy học từ góc độ giáo dục học: " Dạy học - một trong các bộphận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn- là quá trình tác động qua lạigiữa GV và HS nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảohoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triểnnăng lực sáng tạo và xây dựng phát triển các phẩm chất của nhân cách người học theomục đích giáo dục" [22, tr 54]
- Tiếp cận dạy học từ góc độ tâm lý học: Dạy học được hiểu là sự biến đổihợp lý hoạt động và hành vi của người học trên cơ sở cộng tác hoạt động và hành vi củangười dạy và người học
- Tiếp cận dạy học từ góc độ điều khiển học: Dạy học là quá trình cộng tácgiữa thầy và trò nhằm điều khiển- truyền đạt và tự điều khiển- lĩnh hội tri thức nhân loạinhằm thực hiện mục đích giáo dục
Như vậy có thể thấy rằng:
Dạy học là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của người dạy và người
GV tiểu học phải dạy toàn diện các môn học bắt buộc ở cấp học (tiếngviệt, toán, đạo đức, tự nhiên – xã hội (lớp 1,2,3), khoa học, lịch sử - địa lí (lớp4,5), nghệ thuật (âm nhạc, mĩ thuật, thủ công), thể dục) Vậy, so với các cấphọc khác thì GV tiểu học phải đảm đương nhiệm vụ dạy học toàn diện các mônbắt buộc cho một lớp học cụ thể ngay từ đầu năm học
Dạy một lớp tiểu học sẽ giúp GV nắm vững hơn tình hình học tập, khả năng,năng lực học tập của HS qua các môn học, từ đó GV có biện pháp giúp đỡ HS hoàn
Trang 25nghiên cứu nội dung các môn dạy học, chuẩn bị nhiều môn học trước khi lên lớp Trong khi năng lực mỗi con người có hạn, khó có thể giỏi đều các lĩnh vực, điều này kéo theo hạn chế chất lượng dạy học.
Khắc phục điều này, trên thực tế nhiều trường phân công GV trong nhiều nămliền dạy cố định ở một khối lớp, từ đó giúp GV chuyên sâu hơn môn học khổi lớp đó,song lại hạn chế GV trong việc nắm vững kiến thức liên thông toàn cấp học
Bên cạnh đó, với mô hình học 2 buổi/ngày, các trường được bổ sung GVdạy chuyên về các bộ môn: âm nhạc, thủ công, thể dục, mĩ thuật, tiếng anh, tinhọc, điều này đã giúp giảm áp lực công việc cho GV tiểu học
Là GV tiểu học khi chủ nhiệm một lớp học đồng nghĩa với việc hàng ngày
GV ấy phải có mặt từ đầu giờ đến khi trống tan học Do vậy thời gian tiếp xúcvới HS rất nhiều, tạo điều kiện cho GV hiểu tâm lý, khả năng tiếp thu lĩnh hộikiến thức của HS hơn Có lẽ vậy mà GV tiểu học là :“thần tượng” của HS mìnhđang dạy HS tiểu học nhất nhất nghe theo GV, trong mắt các em GV là ngườitốt nhất, giỏi nhất và đúng nhất Do vậy, bản thân mỗi GV tiểu học luôn luônphải cố gắng là tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo cho HS
1.3.2.3 Chương trình dạy học tiểu học
Nhiệm vụ dạy học tiểu học được Bộ GD&ĐT xác định: Tổ chức dạy họctheo chuẩn kiến thức, kĩ năng; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phươngpháp học và kiểm tra, đánh giá; dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới và tổchức dạy học 2 buổi/ngày đối với những trường đủ điều kiện
Những trường không đủ điều kiện, tổ chức cho HS học 1 buổi/ ngày phải
đảm bảo thời lượng tối đa 5 tiết/ buổi; tối thiểu 5 buổi/ tuần Còn đối với những trường hoạt động lớp dạy học 2 buổi/ ngày thì thời lượng tối đa 7 tiết/ ngày Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch đảm bảo các yêu cầu:
- Thực hiện đầy đủ nội dung chương trình các môn học chính khóa (như lớp 1 buổi/ ngày)
- Thời gian buổi thứ hai sẽ tổ chức các hoạt động tự học cho HS có hướng dẫncủa GV, bồi dưỡng HS năng khiếu; dạy học các môn học tự chọn (Tiếng Anh, tin học); tổ chứccác hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt
động ngoại khóa
Trang 26Bảng 1.1 Phân phối chương trình cấp tiểu học
Lớp 1,2,3 có 6 môn học bắt buộc đó là: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự
nhiên– xã hội, nghệ thuật (Mĩ thuật, Âm nhạc, Thủ công), và môn Thể dục
Lớp 4,5 có 8 môn học bắt buộc đó là: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Khoa học,
Lịch sử, Địa lí, Nghệ thuật (Mĩ thuật, Kỹ thuật, Âm nhạc), và môn Thể dục
Môn tự chọn (Tiếng Anh, Tin học) được chỉ đạo dạy học từ lớp 3
Mỗi lớp có 1 tiết sinh hoạt tập thể trong tuần để GV nhận xét động viên
kịp thời HS học tích cực, tiến bộ và giúp HS làm quen cách tổ chức sinh hoạt
tổ, nhóm và lớp trong học tập
1.3.2.4 Đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học
Theo các nhà tâm lý học, HS tiểu học [18, 19, 23, 32] có những đặc điểm tâm lí cơ
Trang 27Hoạt động nhận thức cảm tính của HS đầu tiểu học còn mang màu sắc của trẻmẫu giáo, rất giàu cảm xúc Cảm xúc đó không chỉ chi phối trong quan hệ đời sống
19
Trang 28hàng ngày mà còn biểu hiện trong quá trình học tập Các em rất hiếu động, hamthích cái mới lạ nhưng lại chóng chán.
Ở lứa tuổi này, sinh lý não của trẻ vẫn tiếp tục hình thành Việc dạy học sẽ kíchthích mạnh mẽ sự phát triển các chức năng não Nhờ đó, xuất hiện các điều kiện để chuyển dần
từ tư duy hình tượng – đồ vật sang tư duy trừu tượng – lời
Do đó, GV tiểu học cần sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học, chú ýđến rèn kĩ năng dạy học theo nhóm, tạo không khí học tập vui vẻ, hào hứng,không bị gò bó, ép buộc và khuyến khích sự tập trung học tập của các em
HS tiểu học tri giác mang tính chung chung, đại thể, ít đi sâu vào chi tiết,
ít đi vào bản chất sự vật và mang tính không chủ định Tri giác của trẻ tiểu họcgắn liền với cảm xúc, những gì dễ tạo ra cảm xúc cho trẻ thì sẽ được trẻ trigiác Các em thích quan sát những gì có màu sắc sặc sỡ bắt mắt Cho nên trongdạy học, GV cần dùng nhiều đồ dùng trực quan với màu sắc đảm bảo tính sưphạm sẽ tạo ra hiệu quả tốt trong việc gây chú ý ở trẻ
Tri giác phát triển mạnh dưới tác động của giáo dục Trong quá trình họctập, tri giác vừa là điều kiện vừa là hệ quả của việc học Tri giác là tiền đề chocác quá trình nhận thức cao hơn
Qua từng lớp học khả năng tri giác của trẻ đã phát triển dần, do đó dạy học cần chú ý đặc điểm này để phát huy được khả năng nhận thức của các em c) Khả năng chú ý của học sinh tiểu học
Chú ý có 3 loại cơ bản: chú ý không chủ định, chú ý có chủ định và chú ýsau chủ định Ở lứa tuổi tiểu học cần quan tâm tới loại chú ý không chủ định,chú ý có chủ định
Chú ý không chủ định là loại chú ý đặc trưng cho trẻ mầm non, song vẫntiếp tục phát triển HS tiểu học HS tiểu học vẫn thường bị thu hút bởi những gìmới mẻ, màu sắc sặc sỡ, hình dạng lạ mắt … Chính vì vậy, trong dạy học tiểuhọc GV cần sử dụng đồ dùng trực quan để gây chú ý không chủ định Tuynhiên, việc sử dụng đồ dùng trực quan cũng cần đảm bảo nguyên tắc sư phạm,nếu không sự hưng phấn quá mức sẽ dẫn đến việc trẻ không chú ý đến việc
Trang 29Chú ý có chủ định của trẻ chưa thực sự phát triển, ý chí của trẻ chưa caonên ảnh hưởng đến sự phát triển chú ý và ngược lại Hơn nữa sự xuất hiệnđộng cơ hành vi ở trẻ giúp hình thành và phát triển chú ý tốt hơn Động cơhành vi của trẻ còn mang tính trước mắt Động cơ có chủ định cũng cần đượcduy trì ở trẻ bằng cách dạy học hứng thú và phát huy tính tích cực của trẻ.Chú ý của HS tiểu học còn thiếu bền vững, đặc biệt là HS đầu cấp Sự tậptrung chú ý của các em có thời gian nhất định cụ thể mỗi lần tập trung khoảng8-10 phút Trong một tiết học 30-35 phút, GV tiểu học cần tổ chức cho HS chú
ý từng hoạt động riêng lẻ sẽ hiệu quả hơn, đồng thời phải thay đổi các hìnhthức hoạt động dạy học hoặc đan xen những trò chơi vận động giữa tiết học,tạo hứng thú cho HS trong học tập
d) Trí nhớ của học sinh tiểu học
Trí nhớ của HS tiểu học chủ yếu vẫn là trí nhớ trực quan hình tượng.Những hiện tượng trực quan sinh động vẫn lưu lại trong trí nhớ các em hơn làhiện tượng ngôn ngữ
HS tiểu học có khả năng nhớ thuộc lòng rất tốt, kể cả những điều chưa hiểu biết tận tường Khả năng ghi nhớ tăng dần, song có khuynh hướng học thuộc lòng một cách máy móc, học vẹt nhưng chưa áp dụng vào thực tế cụ thể hiệu quả Trong giai đoạn này, việc gia tăng kiến thức trong bộ nhớ là điều quan trọng và để hiểu sâu sắc vốn kiến thức ấy, đứa trẻ sẽ học dần trong quãng đời sau này Chính vì vậy, nên cho trẻ học thuộc lòng nhưng lưu ý rằng ở đâu đó có thể giải thích cho trẻ để gia tăng dần trí nhớ ngữ nghĩa thay vì trí nhớ máy móc thì GV cần phải làm ngay Bên cạnh đó dạy HS biết tìm điểm tựa trong ghi nhớ và không dạy quá nhanh Kiến thức cần sử dụng thường xuyên, cần lặp đi lặp lại thì mới giữ lâu trong trí nhớ e) Về tưởng tượng của HS tiểu học
Tưởng tượng là hiện tượng tâm lý khá đặc biệt và có vai trò quan trọng đối vớiđời sống của con người Tưởng tượng không phát triển đầy đủ sẽ làm HS gặp khókhăn trong hành động cũng như trong học tập Tưởng tượng vừa là sản phẩm của quátrình dạy học và giáo dục, vừa là phương tiện để giúp HS lĩnh hội những kiến thức.Không có tưởng tượng HS không thể tái hiện bức tranh của lịch sử, không thể hiểuđược điều kiện địa lý của các vùng miền khác nhau trên hành tinh chúng ta
Trang 30Đối với HS lớp 1,2,3 hình ảnh của tưởng tượng còn đơn giản, chưa bềnvững Nhưng đối với lớp 4,5 thì hình ảnh tưởng tượng của các em bền vữnghơn và thực tế hơn Đặc biệt, lúc này các em đã bắt đầu có khả năng tưởngtượng dựa trên tri giác đã có từ trước và dựa trên ngôn ngữ kết hợp với khảnăng so sánh, phân tích và tổng hợp của mình, các em có thể tạo được nhữngbiểu tượng tưởng tượng mang tính sáng tạo tổng hợp những đặc điểm mà emcho rằng là ấn tượng nhất trong suy nghĩ của mình.
g) Tư duy và sự phát triển của học sinh tiểu học
Tư duy là quá trình nhận thức quan trọng nhất, là cốt lõi của hoạt độngnhận thức, nó phản ánh các dấu hiệu, các mối quan hệ bản chất có tính quy luậtcủa sự vật và hiện tượng khách quan
Usinxki đã nói: “trẻ em tư duy bằng hình thù, màu sắc, âm thanh và bằngcảm xúc nói chung”
Tư duy của HS tiểu học mang tính hình thức, cụ thể của đối tượng, qua các thaotác cụ thể theo kiểu quy nạp Đây là giai đoạn mới của phát triển tư duy, giai đoạn tưduy cụ thể Bước đầu các em có khả năng thực hiện việc phân tích, tổng hợp, trừutượng hóa và những hình thức đơn giản của suy luận, phán đoán [9]
Dạy tư duy là dạy cho các em con đường ngắn nhất, nhanh nhất, hiệu quả nhấtđến mục tiêu đã định trong học tập Trong quá trình dạy học, GV tiểu học cần chú ý
đồ dùng dạy học có ý nghĩa vô cùng quan trọng giúp cho trẻ tư duy tốt
1.4 CNTT và ứng dụng CNTT vào dạy học tiểu học
1.4.1 Công nghệ thông tin
Theo Bách Khoa toàn thư Wikiperdia: “CNTT là ngành ứng dụng côngnghệ quản lý và xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máytính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu thập thông tin” [40]
Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyếtChính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: "CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, cácphương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông -nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong
Trang 31Theo luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 (Điều 4: Giải thích từngữ): “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuậthiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số”[35, tr.30]
Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số Theo tác giả Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn: “CNTT là tập hợp các phương
pháp khoa học, các phương tiện kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai thác và
sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin phong phú và tiềm năng trongmọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” [21, Tr.90]
Tóm lại, CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên
quan đến thông tin và quá trình xử lý thông tin Như vậy, “CNTT là một hệ thống bao gồm các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện công cụ, bao gồm chủ yếu
là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa, … của con người”
CNTT được phát triển trên nền tảng của các công nghệ Tin học – Điện tử
- Viễn thông và Tự động hóa CNTT mang một ý nghĩa bao trùm rộng rãi, nóvừa là khoa học, vừa là công nghệ, vừa là kỹ thuật, vừa là tin học, viễn thông
và tự động hóa
CNTT không ngừng phát triển trên toàn thế giới, cùng với sự phát triểnnày nhu cầu về truyền thông tin số cũng phát triển song song và trở thành mộtnhu cầu không thể thiếu của xã hội văn minh Khi hầu hết các lĩnh vực khoahọc xã hội đều chịu ảnh hưởng của tin học và dần dần được tin học hóa thì việcliên kết giữa các công việc trong một lĩnh vực hay giữa các lĩnh vực với nhautrở nên cực kỳ quan trọng Việc liên kết này thu hẹp khoảng cách không giangiữa con người với con người và với môi trường xung quanh
Xin nói thêm trong thực tế nhiều khi người ta dùng lẫn lộn, dùng chunghai khái niệm “CNTT” và “Tin học”
CNTT nghiên cứu về các khả năng và các giải pháp, tức là nghiêng về côngnghệ theo nghĩa truyền thống, hàm ý nói tới nghĩa kỹ thuật công nghệ Còn Tin họcthì gần gũi với cách hiểu là môn khoa học, hay môn học Khi nói tới “Tin học” là
Trang 32hàm ý muốn nói tới nghĩa lý thuyết, nghĩa môn học Tuy nhiên cả CNTT vàTin học đều là lĩnh vực khoa học có đối tượng nghiên cứu là việc thu thập, lưutrữ, xử lý và truyền gửi thông tin.
Theo tác giả Đặng Danh Ánh, đến nay CNTT đã phát triển qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: từ khi máy tính ra đời năm 1943 đến những năm 60, 70 của thế kỉ 20 – đây là giai đoạn khởi đầu của CNTT
- Giai đoạn 2: những năm 80, giai đoạn tin học hóa các ngành kinh tế quốc dân và xã hội
- Giai đoạn 3: là Intrernet hóa, được bắt đầu từ những năm 90 của thế kỉ 20 [1, Tr.198-297]
Sự phát triển của CNTT đã tạo điều kiện thuận lợi đối với ngành giáo dục.Tuy nhiên, nó cũng đặt ra thách thức đối với ngành Việc ứng dụng CNTTtrong mỗi cấp học, bậc học có mục tiêu, nội dung chương trình khác nhau Làmthế nào để ứng dụng CNTT một cách phù hợp và có hiệu quả là bài toán khóđặt ra cho mỗi thầy giáo, cô giáo nhằm đổi mới hơn nữa phương pháp dạy họcđồng thời tận dụng triệt để được những thế mạnh của CNTT
1.4.2 Ứng dụng CNTT vào dạy học tiểu học
1.4.2.1 Khái niệm
Trong tình hình hiện nay CNTT đang ngày càng chiếm một vị thế quan trọngtrong đời sống kinh tế xã hội, có thể nói không có một hoạt động nào trong xã hộihiện đại tách rời CNTT Nó đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của xã hội và làm thayđổi căn bản cách quản lý, học tập và làm việc của con người
Đối với lĩnh vực GD&ĐT, CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mớiphương pháp dạy học, học tập và hỗ trợ đổi mới QL giáo dục, góp phần nhằmnâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Phát triển nguồn nhân lực CNTT vàứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyếtđịnh sự phát triển CNTT của đất nước (trích chỉ thị số: 55/2008/CT-BGDĐT)
Luật CNTT số 67/2006/QH11 29/6/2006- Điều 4 giải nghĩa từ ngữ:
Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh
tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng
Trang 33Như vậy, ứng dụng CNTT trong dạy học là việc sử dụng CNTT vào hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học.
1.4.2.2 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học
Ứng dụng CNTT vào dạy học có vai trò quan trọng trong sự phát triểngiáo dục Việt Nam nhất là ở giai đoạn hiện nay
Ngày 07 tháng 11 năm 2006, trong báo cáo trước Quốc hội về đội ngũ nhà giáo
và CBQL giáo dục, đào tạo và dạy nghề, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu rõ:
“Yếu kém lớn nhất của GV phổ thông hiện nay vẫn là phương pháp dạyhọc, phương pháp dạy còn nặng về truyền đạt kiến thức, chưa phát huy tínhchủ động và khuyến khích sự vận dụng sáng tạo của HS, SV Chưa chú trọngviệc hướng dẫn hình thành năng lực tự học của HS, SV và khả năng làm việctập thể, làm việc theo nhóm… Phần lớn CBQL giáo dục còn bị hạn chế vềtrình độ ngoại ngữ, kỹ năng sử dụng và ứng dụng CNTT”
Và trong những giải pháp để khắc phục những tồn tại đó Bộ trưởng cũng địnhhướng chỉ đạo: “Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm, phương pháp nghiên cứu khoa học vàứng dụng kỹ thuật, nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, trình độ taynghề, năng lực sử dụng CNTT, ngoại ngữ cho đội ngũ GV”
Việc ứng dụng CNTT vào dạy học sẽ góp phần tạo ra môi trường học tập
đa phương tiện (Multimedia)
Multimedia có nghĩa là tổ hợp của nhiều phương tiện gộp lại TừMultimedia trong từ điển Anh – Việt được dịch là đa phương tiện truyền thông,
từ này gồm hai thành phần ghép lại: Multi với nghĩa là đa chiều, nhiều vàMedia với nghĩa là phương tiện truyền thông
Bốn thành tố cơ bản của quá trình dạy học là: Mục tiêu, Nội dung,Phương pháp và thiết bị giáo dục
Môi trường học tập đa phương tiện là môi trường học tập được trang bị,lắp đặt các phương tiện truyền thông (Multimedia) và các điều kiện đảm bảocho các phương tiện đó hoạt động tốt
Ở đó diễn ra các tương tác đa chiều: + Tương tác hai chiều giữa GV – HS
Trang 34+ Tương tác hai chiều giữa phương tiện – HS
+ Tương tác hai chiều giữa GV – phương tiện
Cơ sở của việc cải tiến PPDH là sự lựa chọn nội dung bài học thích hợp,sau đó là việc nghiên cứu áp dụng những phương pháp và phương tiện thíchhợp để dạy và học
- Ứng dụng CNTT trong dạy học mang lại cho chúng ta nguồn thông tinphong phú và sinh động, bài giảng trở nên trực quan hơn, giảm bớt trừu trượng, bài giảngsống động hơn, thu hút sự tập trung, niềm say mê hứng thú của người học, làm cho ngườihọc dễ hiểu và nhớ lâu
- Ứng dụng CNTT góp phần chống dạy chay và học chay trong điều kiện
cơ sở vật chất còn thiếu thốn như hiện nay
- Ứng dụng CNTT giúp người thầy có thể truyền đạt bằng nhiều con đườngkhác nhau những lượng thông tin cần thiết giúp cho việc tiếp thu bài của HS Việc tiếpthu kiến thức có hiệu quả khi HS nhận được lượng tin từ nhiều nguồn tri giác khác nhau
và trong hoạt động riêng của mình, tổng hợp và chọn lọc những nguồn tin đó
Theo cuốn sách “Phương tiện dạy học” của Tô Xuân Giáp, NXB Giáo dục
1997, mức độ ảnh hưởng của các giác quan trong quá trình truyền thông: [17]
- Sự tiếp thu tri thức khi học đạt được là: 1,0% qua nếm
1,5% qua sờ3,5 % qua ngửi11,0 % qua nghe83,0 % qua nhìn
- Tỉ lệ kiến thức nhớ được sau khi học đạt được là:
20 % qua nghe được
30 % qua nhìn được
50 % qua nghe và nhìn được80% qua nói được
90 % qua nói và làm được
Ở Ấn Độ, tổng kết quá trình dạy học người ta cũng nói: Tôi nghe – tôi quên
Trang 35Tôi nhìn – tôi nhớTôi làm - tôi hiểuNhư vậy, ngày nay ứng dụng CNTT vào dạy học đã thành một yếu tốquan trọng, là một công cụ hữu hiệu để đổi mới PPDH nhằm nâng cao chấtlượng DH Nó làm tăng tính tích cực, chủ động của người học trong quá trình
tư duy lĩnh hội tri thức mới
1.4.2.3 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học tiểu học
Sắc thái mới cho bài giảng (GD&TĐ) - Những năm gần đây, dạy họcbằng CNTT đang ngày càng phổ biến trong các cấp học từ phổ thông đến đạihọc Phải khẳng định rằng dạy học bằng CNTT góp phần đa dạng hóa các hìnhthức dạy học, hỗ trợ tích cực cho người thầy ở rất nhiều phương diện
Ứng dụng CNTT vào quá trình dạy-học chủ yếu là ứng dụng vào trong 3 yếu
tố tức là ứng dụng vào khâu biên soạn tài liệu, khâu tổ chức tiến trình bài học
(trình bày bài giảng và tiếp nhận bài giảng), đánh giá kết quả dạy-học (thi và kiểm tra) Việc đó, đòi hỏi GV cần làm chủ được các nội dung, kĩ thuật, kĩ năng, như:
+ Am hiểu về CNTT: Nhập dữ liệu (Font chữ: Font Unicode); lưu trữ vàcài đặt các phần mềm tiện ích, các phần mềm môn học, các phần mềm ứng dụng chogiảng dạy môn học có sẵn,…
+ Ứng dụng CNTT vào thiết kế, biên soạn và thực hiện tiến trình bài học góp phần đổi mới PPDH
Căn cứ vào quá trình dạy học tiểu học có thể thấy nội dung ứng dụng CNTT vào dạy học tiểu học bao gồm các nội dung cơ bản sau:
b) Ứng dụng CNTT vào chuẩn bị bài giảng (thiết kế bài giảng điện tử)
Kế hoạch giờ lên lớp của GV, bao gồm đề tài của giờ lên lớp, mục đíchgiáo dục và giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụthể của thầy và trò, khâu kiểm tra đánh giá Tất cả được ghi ngắn gọn theotrình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờ lên lớp Giáo án được thầy giáo biên soạntrong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và quyết định phần lớn sự thành công của bài
học (Nguồn: http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn )
Bài giảng điện tử là bài giảng của GV được thể hiện trên lớp nhờ sự hỗ trợ của các thiết bị điện tử và phương tiện CNTT.
Trang 36Trong tiếng Anh, cũng không có khái niệm “bài giảng điện tử” theo nghĩa dạyhoc trên lớp (computer-based Learning) Chỉ có khái niệm “Tiết dạy có ứng dụngCNTT” = “Information and Communication Technologies-based learning” (ICT)Như vậy bài giảng có ứng dụng CNTT nói chung được xây dựng bằng máy tínhvới các phần mềm hỗ trợ chuyên dụng như: phần mềm trình chiếu MicrosoftPowerpoint, phần mềm Movie Maker, Violet, Geo Sketchpad, Carbi, Flash, AdobePresenter,… và sự hỗ trợ của máy chiếu, camera, máy ảnh cùng các thiết bị khác.Ứng dụng CNTT vào bài giảng tạo sinh động và gây hứng thú cho HS, tuy nhiên khi ứng dụng CNTT và thiết kế bài giảng điện tử, GV cần đảm bảo các nguyên tắc chung, các quy trình thiết kế bài giảng có ứng dụng CNTT sao cho có hiệu quả.
Các nguyên tắc chung của một bài giảng có ứng dụng CNTT
+ Đảm bảo tính khoa học sư phạm và khoa học tin học
+ Đảm bảo tính hiệu quả, tính thực tế, tính giáo dục
+ Đảm bảo tính mở và tính phổ dụng
+ Đảm bảo tính cập nhật nội dung kiến thức bài giảng
b) Ứng dụng CNTT vào tổ chức giảng dạy trên lớp
+ Computer-based learning (dạy học dựa vào máy tính thường trên lớp): Bài giảng trên lớp có một số khai thác ứng dụng CNTT dưới sự hướng dẫn của GV (sự
tương tác người học-máy còn hạn chế)
+ E-learning (computer-based training hay web-based training, học qua mạng = apprentissage en ligne): Sử dụng máy tính và qua mạng để tự học các bài giảng
mà GV soạn sẵn
Ứng dụng CNTT vào tổ chức giảng dạy trên lớp chính là việc sử dụng các
phương tiện dạy học như máy tính, máy chiếu đa vật thể, máy chiếu đa năngprojecter… với mục đích truyền tải đến HS những kiến thức của bài học mộtcách sinh động và hấp dẫn
Đặc điểm của dạy học có ứng dụng CNTT lá tính tương tác (interactive)giữa người học với phương tiện CNTT
Trang 37Dạy học có ứng dụng CNTT đòi hỏi GV phải biết định hướng, điều khiển quá trình học tập, giúp HS tự mình lĩnh hội tối đa kiến thức.
Phương tiện CNTT ứng dụng cho bài giảng trên lớp gồm:
+ Máy móc, thiết bị điện tử
+ Phần mềm trình chiếu như powerpoint (đơn giản và thuận tiện nhất) hay một số phần mềm trình chiếu khác
+ Các phầm mềm dạy học như phần mềm thí nghiệm ảo…
+ Các công cụ thể hiện multimedia Một sản phẩm, một phần mềm, mộtthiết bị tin học được cho là multimedia khi nó cho phép khai thác thông tin đa thức, nhiềukiểu như: văn bản (text), âm thanh (soud), tiếng nói (voice), hình ảnh tĩnh (image), video-clip, hình động (animation), đồ họa (graphic)…
c) Ứng dụng CNTT vào kiểm tra đánh giá học sinh
Việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra đánh giá dạy học chính là việc sửdụng các PTDH hiện đại, các phần mềm vào hỗ trợ vào việc ra đề kiểm tracùng với các hình thức kiểm tra đánh giá HS trên phương tiện hiện đại nhưmáy tính… Từ đó dựa vào kết quả học tập của HS, GV tìm ra biện pháp, giảipháp, nguyên nhân và điều chỉnh
Trong đánh giá thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả mà chú
ý cả quá trình học tập Đánh giá thành tích theo quan điểm phát triển năng lựckhông giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thứctrong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp
Trong xu hướng xây dựng các bài tập cũng như các bài thi, kiểm tra theoquan điểm phát triển năng lực có thể chia thành 3 mức độ chính: Tái hiện, vậndụng, đánh giá
Theo thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển: “Trước hết phải quán triệt tinh thầnđổi mới về kiểm tra đánh giá đến các cấp giáo dục, GV thậm chí là toàn xã hội.Phải tập huấn GV về năng lực ra đề, lập dàn ý sao cho quán triệt định hướngđổi mới kiểm tra đánh giá”
Sử dụng CNTT vào kiểm tra đánh giá HS sẽ giúp CB, GV xây dựng ngân hàngcâu hỏi, bài tập trên cơ sở đó tổng hợp thành những đề thi; kiểm tra phù hợp với mụctiêu, với yêu cầu, điều kiện cụ thể của mỗi nhà trường và trình độ HS
Trang 38d) Ứng dụng CNTT vào lưu trữ sản phẩm của dạy học
Ứng dụng CNTT vào lưu trữ sản phẩm là việc sử dụng các phương tiệncông nghệ như máy tính, thẻ nhớ, đĩa ghi… để lưu trữ lại những bài dạy đãđược thiết kế, những tư liệu video, tranh ảnh minh họa cần dùng khi thiết kếhoặc khi giảng dạy …
Ngoài ra với việc sử dụng các phần mềm thiết kế đồ dùng điện tử thì GV
có thể cập nhật thêm vào kho thư viện đồ dùng thêm phong phú qua từng nămhọc Khi trong kho đồ dùng ảo đã tích lũy được nhiều thì GV hoàn toàn có thểlựa chọn những đồ dùng tương ứng cho từng bài dạy cụ thể
Nhờ CNTT chúng ta sẽ thu thập đồ dùng phong phú về thể loại, có thểchọn lọc theo từng bài tương ứng, ta có thể tổ chức lưu trữ trên dạng thư viện,kho dữ liệu dùng chung
Việc lưu trữ sản phẩm dạy học tuy là công việc nhỏ nhưng cũng cần tính cẩnthận và khoa học Nếu GV chú tâm tới vấn đề này thì việc sử dụng sau đó sẽ rất thuậntiện và khoa học Khi lưu bài soạn, clip, tranh động hay hình ảnh ….trên máy
tính cần phân loại theo từng tư liệu khác nhau, từng khối lớp, từng phânmôn…, mỗi loại được đặt trong một thư mục (Folder) riêng, trong mỗi loại cầnđặt tên file rõ ràng để khi tìm kiếm và sử dụng nó hiệu quả nhất
1.5 Quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học
1.5.1 Hiệu trưởng trường tiểu học
Điều 20 - Điều lệ Trường tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/ 2010/ TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy định:
1 Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lýcác hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáodục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối với trường tiểuhọc tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền
2 Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu học phải đạt chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học
Trang 393 Nhiệm kì của Hiệu trưởng trường tiểu học là 5 năm Sau 5 năm, Hiệutrưởng được đánh giá và có thể được bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại Đối với trường tiểuhọc công lập, Hiệu trưởng được quản lý một trường tiểu học không quá hai nhiệm kì.Mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lý một trường tiểu học.
4 Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng trường tiểu họcđược cán bộ, GV trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lý cáchoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định
5 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:
a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thựchiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồngtrường và các cấp có thẩm quyền
b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trongnhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó
c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với GV, nhân viên theo quy định
d) Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính,tài sản của nhà trường
e) Quản lý HS và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận,giới thiệu HS chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánhgiá, xếp loại, danh sách HS lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thànhchương trình tiểu học cho HS trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trườngphụ trách
g) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; thamgia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chínhsách ưu đãi theo quy định
h) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị
- xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
i) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng
xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộngđồng
Trang 401.5.2 Nội dung quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tiểu học
Quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tiểu học là quá trình tác động của hiệutrưởng tiểu học thông qua các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức,chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra đến GV tiểu học, dạy học tiểu học nhằm nângcao hiệu quả ứng dụng CNTT, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học trong nhàtrường tiểu học
Quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tiểu học bao gồm các nội dung sau:
1.5.2.1 Lập kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học
Xây dựng mục tiêu, kế hoạch năm học và kế hoạch 5 năm phát triển củanhà trường, trên cơ sở kế hoạch chung của trường lập kế hoạch khả thi và đẩymạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm không ngừng nâng cao chấtlượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội
Nói cách khác, kế hoạch là bản hướng dẫn, theo đó:
- Nhà trường sẽ đầu tư nguồn lực theo nhu cầu để đạt được mục tiêu
- Các phòng chức năng và GV tiến hành các hoạt động có liên quan chặt chẽ tớiviệc thực hiện các mục tiêu tăng số lượng các giờ học có ứng dụng CNTT; đồng thời trên cơ sở
đó giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra, trong những điều kiện cụ thể cóthể điều chỉnh các hoạt động sao cho phù hợp
Nội dung lập kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học tiểu học bao gồm:
- Xác định mục tiêu, các hoạt động cụ thể về ứng dụng CNTT vào dạy học cho từng giai đoạn, từng học kì
- Kế hoạch về đầu tư CSVC cho việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học
- Kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT cho GV và CBQL
- Kế hoạch về chỉ đạo xây dựng một số chuyên đề về ứng dụng CNTT vào dạy học, nhằm rút kinh nghiệm và làm mô hình để định hướng cho các tiết dạy khác
- Kế hoạch dự giờ, thanh tra, kiểm tra các tiết dạy có ứng dụng CNTT
1.5.2.2 Tổ chức hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học
- Trên cơ sở kế hoạch phát triển về số lượng, chất lượng các giờ học có ứngdụng CNTT tổ chức sinh hoạt rộng rãi trong toàn trường nhằm nâng cao nhận thức vềtầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học