Nguyên nhân của những hạn chế của việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ...77 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2...78 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TH
Trang 1.ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: TS CẤN THỊ THANH HƯƠNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN,bằng sự biết ơn và kính trọng, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, cácphòng, khoa thuộc Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN và các Giáo sư, P Giáo
sư, Tiến sĩ đã nhiệt tình giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trongquá trình học tập và làm Luận văn
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn sâu sắc tới TS CấnThị Thanh Hương, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốtquá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo UBND thị xã Phú Thọ; Lãnhđạo, chuyên viên Phòng Giáo dục - Đào tạo thị xã Phú Thọ; Cán bộ quản lý, giáoviên và nhân viên tại các trường THCS trên địa bàn thị xã Phú Thọ cùng bạn bè,đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát, nghiên cứu đểhoàn thành Luận văn
Do điều kiện về năng lực bản thân còn hạn chế, luận văn chắc chắn không tránhkhỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo tronghội đồng khoa học, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn./.
Thị xã Phú Thọ, tháng năm 2017
Tác giả
Phạm Trần Anh Quân
Trang 4DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BGD &ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục thuật ngữ viết tắt ii
Danh mục các bảng vii
Danh mục các sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Tại Việt Nam 7
1.2 Dạy học ở trường Trung học cơ sở 9
1.2.1 Quá trình dạy học 9
1.2.2 Phương pháp dạy học 12
1.2.3 Phương tiện kỹ thuật dạy học 14
1.2.4 Quản lý việc đổi mới dạy học trong nhà trường 16
1.3 Công nghệ thông tin và ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS 17
1.3.1 Khái niệm công nghệ và công nghệ thông tin 17
1.3.2 Quan niệm dạy và học theo công nghệ thông tin 18
1.3.3 Ứng dụng CNTT vào dạy học 18
1.3.4 Các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 20
1.4 Quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường Trung học cơ sở 25
1.4.1 Khái niệm quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học 25
1.4.2 Vai trò của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học 25
1.4.3 Nội dung quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học 26
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS 31
1.5.1 Yếu tố khách quan 31
1.5.2 Yếu tố chủ quan 32
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Trang 6iii
Trang 72.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và giáo dục Thị xã Phú Thọ 36
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội Thị xã Phú Thọ 36
2.1.2 Khái quát về giáo dục Trung học cơ sở của Thị xã Phú Thọ 38
2.2 Tổ chức khảo sát thực tiễn việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 40
2.2.1 Mục tiêu khảo sát thực tiễn 40
2.2.2 Nội dung khảo sát 40
2.2.3 Lựa chọn đối tượng khảo sát 41
2.2.4 Phương pháp và tổ chức nghiên cứu 41
2.3 Thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 41
2.3.1 Việc xây dựng bài giảng và giáo án điện tử trong dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 41
2.3.2 Sử dụng các thiết bị điện tử vào quá trình dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 43
2.3.3 Ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 46
2.4 Thực trạng công tác quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS Thị xã Phú Thọ 54
2.4.1 Xây dựng kế hoạch quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 54
2.4.2 Tổ chức, chỉ dạo các hoạt động quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 56
2.4.3 Thực hiện các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 60
2.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 63
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS Thị xã Phú Thọ 65
2.5.1 Chủ trương, cơ chế chính sách ảnh hưởng đến hoạt động quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học 65
2.5.2 Tâm sinh lí, phẩm chất và năng lực của học sinh tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 66
2.5.3 Trình độ CNTT của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tại các trường THCS Thị xã Phú Thọ 68
2.5.4 Nhận thức về ứng dụng CNTT vào dạy học của cán bộ phòng giáo dục, cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường THCS 71
Trang 82.6 Đánh giá chung về việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học các
trường THCS Thị xã Phú Thọ 75
2.6.1 Những ưu điểm của việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 75
2.6.2 Những hạn chế của việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 76
2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế của việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 77
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 78
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ 79
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 79
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 79
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 80
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 80
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính chất lượng và hiệu quả 80
3.2 Các biện pháp đề xuất 81
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, lợi ích của việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 81
3.2.2 Biện pháp 2: Lập kế hoạch chiến lược cho việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 84
3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch tạo nguồn nhân lực có chất lượng về CNTT cho các trường THCS tại thị xã Phú Thọ 86
3.2.4 Biện pháp 4: Tổ chức hội thảo, tập huấn và hội giảng, phổ biến và chia sẻ các nguồn tài nguyên mạng và các phương pháp dạy học có ứng dụng CNTT 89
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật tin học, hiện đại hoá trang thiết bị cho các trường THCS tại thị xã Phú Thọ 92
3.2.6 Biện pháp 6: Phòng Giáo dục và Đào tạo thanh tra, kiểm tra và đánh giá việc bảo quản, sử dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 95
Trang 93.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 97
3.2.8 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của những biện pháp đề xuất 98
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 110
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Danh mục phương tiện, thiết bị dạy học 15Bảng 2.1 Quy mô trường lớp, số học sinh, cán bộ giáo viên các trường
THCS tại thị xã Phú Thọ năm học 2016-2017 38Bảng 2.2 Đối tượng khảo sát việc ứng dụng CNTT vào dạy học 41Bảng 2.3 Tổng số các trang thiết bị phục vụ cho ứng dụng CNTT của các
trường THCS 43Bảng 2.4 Các trang thiết bị điện tử phục vụ ứng dụng CNTT phân theo các
Bảng 2.5 Ứng dụng CNTT trong việc tìm kiêm tài liệu, tra cứu thông tin 46Bảng 2.6 Ứng dụng CNTT để trao đổi chuyên môn trong dạy học 47Bảng 2.7 Thực trạng sử dụng các phần mềm để đổi mới phương pháp dạy
học trong từng môn học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 49Bảng 2.8 Thái độ của học sinh với các phương pháp dạy học của giáo viên
tại các trường THCS 52Bảng 2.9 Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT
vào dạy học của CBQL 60Bảng 2.10 Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT
vào dạy học của giáo viên tại các trường THCS62Bảng 2.11 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học
của cán bộ quản lý 63Bảng 2.12 Trình độ Tin học của CBQL, giáo viên và nhân viên các trường THCS 68Bảng 2.13 Trình độ tin học của đội ngũ CBQL các trường THCS thị xã Phú Thọ69Bảng 2.14 Trình độ tin học đội ngũ giáo viên các trường THCS thị xã Phú Thọ .70Bảng 2.15 Trình độ Tin học của đội ngũ nhân viên các trường THCS thị xã
Phú Thọ 70Bảng 2.16 Nhận thức của đội ngũ cán bộ phòng giáo dục, CBQL và giáo viên về
vai trò của CNTT với việc đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục 71Bảng 2.17 Kết quả điều tra nhận thức của học sinh về mức độ khai thác, sử
dụng máy tính, mạng máy tính của học sinh các trường THCS 74Bảng 3.1 Kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp 99Bảng 3.2 Kết quả khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp 100
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quá trình dạy học 10
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy họcError! Bookmark not defined
Sơ đồ 1.3 Tổ chức thiết kế bộ máy ứng dụng CNTT 28
Trang 12MỞ ĐẦU
Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng lớn: cách mạngkhoa học công nghệ thông tin và cuộc cách mạng xã hội Những cuộc cách mạngnày đang phát triển như vũ bão với tốc độ nhanh chưa từng có trong lịch sử loàingười, thúc đẩy nhiều lĩnh vực có những bước tiến mạnh mẽ và đang mở ra nhữngtriển vọng hết sức lớn lao khi loài người sống trong thế kỷ XXI Trong hai cuộccách mạng ấy thì cuộc cách mạng khoa học công nghệ thông tin hiện đại đang pháttriển mạnh mẽ có vai trò rất quan trọng đặc biệt là trong xu thế hội nhập và toàn cầuhoá Việc tiếp nhận và ứng dụng những công nghệ mới, trong đó có CNTT là yếu tố
để khẳng định sự hưng thịnh của một quốc gia, trong đó ngành giáo dục cũng gópphần quan trọng vào sự hưng thịnh đó
Hiện nay, công nghệ thông tin đã ảnh hưởng sâu sắc tới Giáo dục và Đào tạotrên nhiều khía cạnh trong đó bao gồm từ việc đổi mới phương pháp giảng dạy, đổimới công nghệ dạy và công nghệ học đến đổi mới cả khâu quản lý việc dạy và học
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học quá trình dạy học ởtrường phổ thông nói riêng và của toàn ngành giáo dục nói chung đã được thể hiện
ở một số văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và của ngành Giáo dục và Đào tạo: Chỉ thị số 55/2008/CT- Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 30/9/2008 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nhận rõ vai trò quan trọng của CNTT trong sựphát triển của đất nước, việc tăng cường giảng dạy, đào tạo, ứng dụng CNTT trongngành giáo dục giai đoạn 2010-2015 đã chỉ rõ: “Phát triển nguồn nhân lực CNTT vàứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định
Nội dung của Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Chínhphủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ Nghị quyết số 36-NQ/TWngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng vềđẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bềnvững và hội nhập quốc tế
Nội dung đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, hỗ
Trang 13trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học, góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục và đào tạo giai đoạn 2016- 2020 định hướng năm 2025” Một trong nhữngmục tiêu của đề án là “Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giátại các cơ sở giáo dục đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân góp phần hiện đạihóa và nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo”.
Như vậy, trong tất cả các văn bản nói trên cho thấy Đảng, Nhà nước, Bộ Giáodục và Đào tạo nước ta rất coi trọng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong trườnghọc Nếu làm tốt công tác quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học sẽ gópphần thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục nói chung, đổi mới phương phápdạy học nói riêng nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ở trường phổ thông
Thực tế tại các trường THCS ở thị xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ cho thấy việcứng dụng CNTT vào dạy học còn gặp khó khăn như hạn chế về tài chính để đầu tưmáy tính, trình độ tin học của một số giáo viên còn thấp, đặc biệt là giáo viên cótuổi luôn né tránh việc sử dụng CNTT vào quá trình giảng dạy Bên cạnh đó dạyhọc theo lối cổ truyền phần nào đã ăn sâu trong giáo viên và trở thành thói quen khósửa đổi Ngược lại, một số giáo viên ở các trường THCS lại quá lạm dụng việc sửdụng công nghệ thông tin và sử dụng không đúng lúc, đúng chỗ, đúng cường độ đãlàm cho bài giảng nhàm chán, học sinh không hứng thú trong học tập làm cho giờdạy không hiệu quả Như vậy, việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học như thếnào để phát huy tính tích cực của học sinh và thực sự góp phần vào công cuộc đổimới toàn diện giáo dục là một việc làm rất khó Điều này đòi hỏi sự nhận thức vàchỉ đạo đúng đắn của phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Phú Thọ để định hướng cáctrường THCS ứng dụng CNTT vào dạy học một cách đồng bộ và hiệu quả
Trong những năm qua đã có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về ứng dụngCNTT vào quá trình giảng dạy ở trường phổ thông Việc quản lý ứng dụng CNTTvào quá trình dạy học ở các trường vẫn còn là một khoảng trống Đặc biệt trên địabàn thị xã Phú Thọ thì hiện hiện chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu việcquản lí ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS
Xuất phát từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và phân tích tình hình thực tiễn củaviệc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS, tác giả đã mạnh dạn lựa chọn
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học các
trường THCS Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ” với mong muốn góp phần nâng cao
chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục hiện nay
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS, luận văn nhằm khảo sát thực trạng của việc quản lý
Trang 14ứng dụng CNTT vào dạy học từ đó đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTTvào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ phù hợp góp phầnnâng cao chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường
Trung học cơ sở
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các
trường THCS Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian nghiên cứu: Đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT vàodạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ trong các năm học 2015-
2016 và năm học 2016-2017
- Giới hạn về đối tượng khảo sát: Lãnh đạo và chuyên viên phòng Giáo dục
và Đào tạo, cán bộ quản lý gồm Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng, giáo viên của cáctrường THCS trên địa bàn thị xã Phú Thọ
5 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS Thị xã Phú Thọnhư thế nào? Cần có các biện pháp nào để quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy họctại các trường THCS Thị xã Phú Thọ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?
6 Giả thuyết nghiên cứu
Việc tăng cường ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xãPhú Thọ, Tỉnh Phú Thọ đã có những thành tựu nhất định song còn mang tính hìnhthức, chưa thấy rõ được hiệu quả thực sự của việc ứng dụng CNTT Nếu triển khai
áp dụng các biện pháp thích hợp như nâng cao trình độ và nhận thức đúng đắn vềứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên, tăng cường quản lý việc ứng dụng CNTTtrong các nhà trường THCS thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở cáctrường THCS
7 Nhiệm vụ nghiện cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS
- Đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
- Đề xuất một số biện pháp quản lý của phòng Giáo dục và Đào tạo nhằmtăng cường ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh PhúThọ
8 Phương pháp nghiên cứu
Trang 158.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp này để phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quáthóa, mô hình hoá… các tài liệu, các văn bản, các công trình nghiên cứu khoa học vềgiáo dục và quản lý giáo dục, về CNTT và ứng dụng CNTT, các chủ trương đườnglối, nghị quyết, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản của bộGiáo dục và Đào tạo, của sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Phú Thọ về CNTT và quản
lý việc ứng dụng CNTT nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
8.2 Nhóm phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT vào dạyhọc tại các trường THCS thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ từ đó phân tích được thựctrạng những thuận lợi và khó khăn của việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học.Trên cơ sở đó đề tài đưa ra những đánh giá, kết luận về thực trạng và đề xuất cácgiải pháp có tính hiệu quả về ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCSthị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
8.3 Nhóm phương pháp điều tra viết
Sử dụng phương pháp này nhằm mục đích thu thập ý kiến về việc ứng dụngCNTT và công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCSthị xã Phú Thọ
Xây dựng các phiếu điều tra - bảng câu hỏi dành cho cán bộ phòng giáo dục;cán bộ quản lý các trường, giáo viên các trường THCS trong thị xã Phú Thọ nhằmkhảo sát về thực trạng công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học và trên cơ
sở đó đề xuất các biện pháp quản lý sao cho có hiệu quả
8.4 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích của phương pháp này là sử dụng bộ câu hỏi đã được chuẩn bị trước
để phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường THCS tại địa bàn Thị
xã Phú Thọ nhằm đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ giáoviên và xác lập các biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT của cán bộ quản lý
8.5 Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp này được sử dụng trong việc phân tích, xử lý các thông tin, sốliệu thu được từ quá trình khảo sát, điều tra thực trạng việc ứng dụng CNTT vàquản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ
9.1 Ý nghĩa lý luận
Đề tài góp phần làm sáng tỏ những lý luận cơ bản về ứng dụng CNTT trongdạy học và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS
9.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trang 16Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học và quản
lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh PhúThọ, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hiệu quả việc ứng dụng CNTT trongdạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ nhằm cải thiện thực trạng đã phântích Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được áp dụng đối với các trường THCSkhác trong và ngoài tỉnh
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các
Trang 17Nhiều nước trên thế giới đã và đang thực hiện các dự án phát triển giáo dụcđiện tử nhờ công nghệ thông tin - viễn thông Xem tin học như là một môn họcriêng biệt và bắt buộc như những môn học khác đối với học sinh (ở nhiều bang củaHoa Kì) Xem tin học là một môn học riêng biệt theo những hình thức tự chọn(Pháp, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc).
Ngày nay, các nước trên thế giới ngày càng coi trọng vấn đề ứng dụng CNTTtrong giáo dục và đào tạo Công nghệ thông tin mang đến sự đổi mới về cách dạy, cáchhọc cho mọi cấp học, ngành học, bậc học Từ đó các quốc gia nghiên cứu về vai trò, lợiích của CNTT, ứng dụng CNTT vào công tác giảng dạy nhằm đổi mới phương phápdạy học và công tác quản lý giáo dục, xem CNTT như là một công cụ, phương tiện dạyhọc mới để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục Đặc biệt với sự ra đời của các phầnmềm dạy học đã hỗ trợ đắc lực cho việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học từng
bộ môn như Crocodile Physics, crocodile Chemics, Geometer’s Stetchpad, Encarta
Hàn Quốc , Nhật Bản , Singapore, Hồng Kông (Trung Quốc) lọt vào Top 20quốc gia có nền giáo dục thành công nhất thế giới năm 2015 - 2016 Điểm manḥ củacác nước này là áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào nền giáo dục
Mới đây, các chuyên gia giáo dục Nhật Bản đã gửi lên Bộ Giáo dục Nhật Bản đề xuất vào năm 2020, học sinh chỉ dùng sách giáo khoa điện tử vìnócó lợi thế giúp các em nghe trực tiếp phát âm của người bản xứ khi học tiếng Anh hoặc xem các thí nghiệm khoa học, phản ứng hóa học, vật lý trong khoa học tự nhiên Các chuyên gia cũng đề nghị Chính phủ hạ giá các thiết bị giáo khoa điện tử xuống mức
Trang 18thấp nhất vàtiến tới phát miễn phí cho học sinh Hiện đề xuất của nhóm chuyên gia đang được Bộ Giáo dục Nhật Bản xem xét.
Hàn Quốc cũng luôn đề cao “G iáo dục là quốc sách hàng đầu” và thường xuyên chú ý cải cách giáo dục Trong hơn 5 thập niên qua, từ cuộc cải cách giáo dụclần thứ nhất (1955-1962), nền giáo dục Hàn Quốc đã đạt được nhiều thành tựu khả quan và đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước này Hiện nay, nhà chức trách đang xây dựng hệ thống giáo dục mới, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy để giúp học sinh có hành trang kiến thức vững chắc
Ngoài ra, ở các nước phát triển như Singapore , Hong Kong, Mỹ, Canada…,E-learning đã phát triển mạnh mẽ Với E-learning, giáo viên có thể truyền tải hìnhảnh và âm thanh qua đường truyền băng thông rộng hoặc kết nối không dây (Wi-Fi,WiMAX), mạng nội bộ (LAN)… Các cá nhân hay tổ chức đều có thể tự lập ratrường học trực tuyến (E- school), nhận đào tạo học viên, đóng học phí và có cácbài kiểm tra như các trường học khác
1.1.2 Tại Việt Nam
Chỉ thị 58/CT - TƯ ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứngdụng phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nêu rõ việcđẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và Đào tạo Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo đã ra Chỉ thị 29/2001/CT- BGDĐT, ngày 30/7/2001, nêu rõ: “Tậptrung phát triển mạng máy tính phục vụ giáo dục và đào tạo, kết nối internet đến tất
cả các cấp quản lý và cơ sở giáo dục, hình thành một mạng giáo dục (EduNet) nhằmtăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong giai đoạn 2001-2005
Mới đây, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dung ̣ côngnghê ̣thông tin trong quản lývà hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa họcgóp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướngđến năm 2025” Đề án sẽ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới nội dung,phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá và nghiên cứu khoa học Cụ thể như sau:
Tiếp tục xây dựng và thường xuyên cập nhật kho học liệu số dùng chungphục vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trongtoàn ngành, gồm: Bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, sách giáo khoađiện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác
Tiếp tục xây dựng và thường xuyên cập nhật hệ thống ngân hàng câu hỏitrực tuyến của các môn học và phần mềm kiểm tra, đánh giá tập trung qua mạngphục vụ học sinh, giáo viên giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; ứngdụng dạy - học thông minh ở các cơ sở giáo dục và đào tạo, địa phương có đủ điềukiện trên nguyên tắc thiết thực, hiệu quả
Trang 19Ngoài ra, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cổng thư viện số (giáo trình, bàigiảng, học liệu số) liên thông, chia sẻ học liệu với các cơ sở đào tạo đại học nhằmnâng cao năng lực nghiên cứu, đào tạo trong giáo dục đại học; triển khai hệ thốnghọc tập trực tuyến tại các cơ sở đào tạo đại học.
Lựa chọn, sử dụng các bài giảng trực tuyến của nước ngoài phù hợp với điềukiện trong nước; hình thành một số cơ sở đào tạo đại học trực tuyến trên cơ sở cáctrường hiện có bằng nguồn vốn đầu tư của nước ngoài, doanh nghiệp
Việc nghiên cứu quản lý và ứng dụng CNTT trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam
đã được được nhiều đơn vị quan tâm hơn Gần đây các hội nghị, hội thảo hay tại các đề tàinghiên cứu khoa học về CNTT và giáo dục đều có đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụngCNTT trong giáo dục và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như: Hộithảo nâng cao chất lượng đào tạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội trong năm 2000
Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển và ứngdụng CNTT và truyền thông ICT 2/2003
Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ hai về nghiên cứu phát triển và ứng dụngCNTT và truyền thông ICT 9/2004
Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do viện CNTT (Đạihọc Quốc gia Hà Nội) và khoa CNTT (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chứcđầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng dụng trong hệ thống giáo dục đầu tiênđược tổ chức tại Việt Nam
Hội thảo quốc gia về CNTT&TT lần thứ IV vừa diễn ra tại thành phố Huếvới chủ đề: “CNTT và sự nghiệp giáo dục - y tế” là: làm thế nào để thúc đẩy mạnh
mẽ hoạt động ứng dụng CNTT nhằm phục vụ một cách hiệu quả nhất cho sự pháttriển của giáo dục trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế của chúng ta
Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT&TT: “Các giải pháp công nghệ vàquản lý trong ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới phương pháp dạy học” do trườngĐHSP Hà Nội phối hợp với dự án Giáo dục đại học tổ chức từ 9-10/12/2006 Nộidung hội thảo gồm các chủ đề chính sau:
Các giải pháp về công nghệ trong đổi mới phương pháp dạy (phổ thông, đạihọc và trên đại học): công nghệ tri thức, công nghệ mã nguồn mở, các hệ nền vàcông cụ tạo nội dung trong E-learning, các chuẩn trao đổi nội dung bài giảng, côngnghệ trong kiểm tra đánh giá,
Các giải pháp, chiến lược phát triển ứng dụng CNTT&TT vào đổi mớiphương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm quản lý, mô hình tổ chứctrường học điện tử, mô hình dạy học điện tử,
Các kết quả và kinh nghiệm của việc ứng dụng CNTT trong dạy học: xâydựng và sử dụng phần mềm dạy học, kho điện tử,
Trang 20Tại các hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã mạnh dạn đưa ra cácvấn đề nghiên cứu vị trí tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTT, đặc biệt làcác giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục.
Ngày 20/3/2017, Trường Đại học Giáo dục tổ chức xemina với đề tài “Ứngdụng Công nghệ Thông tin vào các lớp học bậc THCS”
Gần đây đã có một số luận văn Quản lý giáo dục nghiên cứu về quản lý ứngdụng CNTT trong lĩnh vực giáo dục, chẳng hạn như:
Trần Thị Đản: “Một số biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng công nghệthông tin vào giảng dạy của hiệu trưởng trường THCS Văn Lang thành phố Việt Trì
- tỉnh Phú Thọ”, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2006
Nguyễn Văn Tuấn: “Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụngCNTT trong công tác quản lý dạy học tại các trường THPT”, Luận văn thạc sĩ Quản
lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2006
Đỗ Kinh Thành: “Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo ngành tin học - HệTCCN tại trường trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ Phú Lâm - TP Hồ Chí Minh” Luậnvăn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2006
Nguyễn Xuân Cảnh: “Biện pháp ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học ở cáctrường THPT tỉnh Ninh Bình”, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2008
Từ các phân tích trên, tác giả nhận thấy quản lý ứng dụng CNTT trong hoạtđộng dạy học ở trường THCS là một vấn đề cấp thiết nhưng chỉ được nghiên cứudưới góc độ hẹp hoặc nghiên cứu phù hợp với từng vùng, miền, địa phương cụ thể.Thực tế tại các trường THCS trên địa bàn thị xã Phú Thọ, việc quản lý ứng dụngCNTT vào dạy học còn tồn tại nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và giải quyết
Vì thế tác giả đã đi sâu nghiên cứu vấn đề này trong phạm vi các trường THCS thị
xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ nhằm đề xuất được một số biện pháp quản lý ứng dụngCNTT góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học tại các trườngTHCS ở địa phương hiện nay
1.2 Dạy học ở trường Trung học cơ sở
1.2.1 Quá trình dạy học
1.2.1.1 Khái niệm quá trình dạy học
Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm trong bất cứ loại hình nhà trườngnào, dưới góc độ giáo dục học Dạy học là một quá trình toàn vẹn có sự thống nhấtgiữa hai mặt của các chức năng hoạt động dạy và hoạt động học
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Bảo: “Quá trình dạy học là quá trình dưới sự lãnhđạo, tổ chức điều khiển của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động
tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiệnnhững nhiệm vụ dạy học”
Trang 21Theo tác giả Nguyễn Thị Tuyết Oanh: “Hoạt động dạy học là hoạt độngchuyên biệt của người giáo viên nhằm tổ chức, điều khiển, triển khai, điều chỉnhquá trình lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng và kỹ xảo trong hoạt động học tập củahọc sinh từ đó giúp các em không chỉ lĩnh hội mà còn biết cách lĩnh hội tri thức (dạycái và dạy cách) tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách” [18, tr11]
Theo quan niệm trên về quá trình dạy học đã phản ánh tính chất hai mặt củaquá trình này: quá trình dạy của giáo viên và quá trình học của học sinh Hai quátrình này không tách rời nhau mà là một quá trình hoạt động chung nhằm hình thànhnhân cách của con người mới, đáp ứng được yêu cầu của thời đại Trong quá trìnhhoạt động chung đó, người giáo viên đóng vai trò lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạtđộng nhận thức của học sinh để giúp họ tự khám phá ra tri thức
Như vậy theo tác giả thì quá trình dạy học là quá trình mà dưới sự lãnh đạo,
tổ chức, điều khiển của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổchức, tự điều khiển hoạt động của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học
Sơ đồ 1.1 Quá trình dạy học
(Nguồn: Dạy học và PPDH trong nhà trường- Phan Trọng Ngọ)
1.2.1.2 Cấu trúc của quá trình dạy học
Qua sơ đồ về quá trình dạy học cho thấy: Dạy học gồm hai hoạt động thống nhấtbiện chứng: hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong đó dưới
sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực tổ chức, tựđiều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học Trong hoạtđộng dạy học, hoạt động của giáo viên giữ vai trò chủ đạo, hoạt động học của học sinh
có vai trò chủ động, tích cực Hai hoạt động này có mối quan hệ chặt chẽ và tác độnglẫn nhau Nếu thiếu một trong hai hoạt động thì việc dạy học không diễn ra
Hoạt động dạy bao gồm hai chức năng là truyền đạt thông tin và điều khiểnhoạt động học, đó là hai chức năng không thể thiếu được của quá trình dạy học,chúng thường xuyên tương tác và thống nhất với nhau Dạy phải xuất phát từ logic
sư phạm của tâm lí học lĩnh hội
Hoạt động học là yếu tố khách quan thứ hai qui định logic của quá trình dạy
Trang 22học và lí luận dạy học, nghĩa là trình độ trí dục và qui luật lĩnh hội của học sinh cóảnh hưởng quyết định việc tổ chức quá trình dạy học nó bao gồm hai chức năngthống nhất với nhau là: Lĩnh hội và tự điều khiển.
Ở góc độ lý thuyết thông tin có thể xem dạy và học thực chất là quá trìnhthực hiện phát và thu thông tin Học là một quá trình tiếp thu thông tin có định hướng và
có sự tái tạo, phát triển thông tin Vì vậy những người dạy đều nhằm mục đích phát rađược nhiều thông tin với lượng tin lớn liên quan đến môn học, đến mục đích dạy học.Muốn truyền lượng tin lớn ta phải biết tận dụng tất cả các phương tiện truyền thông cóthể có để đưa thông tin đến cho người học
1.2.1.3 Các thành tố của quá trình dạy học và mối quan hệ của nó
Quá trình dạy học gồm các thành tố: Mục tiêu, nội dung, phương tiện,phương pháp, các hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá Các thành tố nàychúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Cụ thể:
Mục tiêu-> Nội dung -> Phương pháp, Hình thức, Phương tiện dạy học ->Kiểm tra, đánh giá Việc sử dụng các phương pháp, hình thức, phương tiện dạy họcphải bám sát vào nội dung dạy học Mặt khác với mỗi phương pháp dạy học thìphải có hình thức tổ chức và phương tiện dạy học phù hợp
Quá trình dạy học không thể tách rời các yếu tố chi phối nó cho dù đó là cácyếu tố bên ngoài Các yếu tốcủa môi trường xa ̃hôị tác động đến quá trình dạyhọc bao gồm : vềmăṭchinh tri ̣đo la chu trương , chính sách của Đảng và nhà nước
Qua các phân tích ở trên ta có thể thấy các yếu tố: mục tiêu, nhà giáo dục,người được giáo dục, nội dung và phương pháp, phương tiện giáo dục điều có ảnhhưởng trực tiếp đến kết quả giáo dục Các yếu tố trên tốt thì kết quả sẽ tốt và ngượclại Tuy nhiên, kết quả giáo dục của một hoạt động giáo dục còn có vai trò rất quantrọng khác nữa là phản ảnh, là cơ sở để đánh giá hoạt động giáo dục
1.2.1.4 Đặc điểm dạy học ở trường Trung học cơ sở
Hoạt động dạy học ở trường THCS góp phần thực hiện mục tiêu giáo dụctrung học cụ thể là hình thành được sơ sở học vấn phổ thông THCS từ đó hìnhthành cho thanh thiếu niên có một trình độ văn hóa phổ thông để học sinh có thể họclên THPT, học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động sản xuất Đây là cấp học kếthừa thành tựu của giáo dục tiểu học
Trang 23Hoạt động dạy học ở tường THCS tạo điều kiện cho học sinh nghiên cơ sởcủa những khoa học với sự phong phú, đa dạng của những bộ môn, khối lượng trithức lớn phức tạp Nội dung chương trình trong trường THCS được thiết kế nhằmphát triển nhân cách toàn diện cho học sinh Các nội dung này vừa sức với học sinhtạo cho họ sự tích cực, hứng thú, sáng tạo trong hoạt động nhận thức.
Hoạt động dạy học theo từng môn học được chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp củagiáo viên bộ môn Điều này khác với ở tiểu học, mỗi môn học được hướng dẫn bởimột giáo viên có chuyên môn, phương pháp và năng lực dạy học riêng tạo nên sự
đa dạng trong dạy học Vấn đề này cũng ảnh hưởng đến nhân cách của học sinh.Giáo viên cần cải tiến phương pháp cho phù hợp với đặc điểm môn mình đảmnhiệm cũng như quan tâm đến cấu trúc tư duy và đặc điểm tâm sinh lí của học sinh
Lứa tuổi học sinh trường THCS là lứa tuổi thiếu niên Trong độ tuổi này có nhiềuthay đổi về mặt tâm lí đó là giai đoạn các em tập làm người lớn chính vì vậy giáo viên cầnquan tâm, thông cảm, chia sẻ với các em trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống và trong hoạtđộng học tập Đây là đặc điểm cơ bản của hoạt động dạy học ở trường THCS
1.2.2 Phương pháp dạy học
1.2.2.1 Khái niệm
Theo các tác giả Phan Hồng Vinh - Từ Đức Văn: “Phương pháp dạy học làcách thức hoạt động phối hợp thống nhất của giáo viên và học sinh trong quá trìnhdạy học được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của giáo viên nhằm thực hiện tối ưumục tiêu và các nhiệm vụ dạy học…” [29, 34]
Theo tác giả Ngô Quang Sơn: “Phương pháp dạy học được hiểu là cách thứchoạt động cùng nhau của người dạy và người học hướng tới việc giải quyết các nhiệm
vụ dạy học (bao gồm cả trang bị tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, hình thành các phẩm chấtnhân cách; phát triển những khả năng và năng lực) Phương pháp dạy học là cách màngười dạy chỉ đạo (tổ chức, điều khiển, lãnh đạo) hoạt động của người học và cách màngười học tiến hành hoạt động lĩnh hội năng lực của con người” [25, 45]
Như vậy phương pháp dạy học thực chất là cách thức hoạt động của giáo viênđược thực hiện trong quá trình dạy học để tác động đến người học, nhằm giúp học sinhchủ động đạt được mục tiêu dạy học đã đề ra Trong quá trình dạy học người giáo viênphải vận dụng linh hoạt nhiều phương pháp dạy học khác nhau để giải quyết tốt cácnhiệm vụ đặt ra Theo tác giả Đặng Danh Ánh: “Biểu hiện quan trọng trong năng lựcdạy học của giáo viên trong điều kiện hiện nay là sự kết hợp khéo léo giữa phươngpháp dạy học truyền thống với phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại nhằm phát huytính tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo của học sinh trong học tập”
Qua các khái niệm về phương pháp dạy học đã nêu ở trên tác giả nhận thấy
Trang 24phương pháp dạy học là cách thức giáo viên trình bày tri thức, tổ chức và kiểm trahoạt động nhận thức và thực tiễn của học sinh nhằm đạt được mục tiêu dạy học.Theo quan điểm công nghệ dạy học, phương pháp dạy học là phương pháp thiết kế
va góp phần thi công qua trình dạy học của người giáo viên Việc đổi mới phươngpháp dạy học, trong đó có ứng dụng CNTT không nhằm ngoài mục đích thực hiệntốt các nhiệm vụ dạy học nói riêng và giáo dục nói chung
1.2.2.2 Các phương pháp dạy học
Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy học
truyền thụ một chiều sang dạy học theo “Phương pháp dạy học tích cực” nhằm giúp
HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khảnăng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huốngkhác nhau trong học tập và trong thực tiễn
Trong quá trình dạy học ở trường THCS có sự kết hợp linh hoạt của các nhóm phương pháp dạy học khác nhau nhằm hướng học sinh vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học Dưới đây là một số phương pháp dạy học tích cực được sử dụng ở trường THCS:
a Phương pháp đàm thoại gợi mở
Đàm thoại là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra những câu hỏi để họcsinh trả lời hoặc có thể tranh luận với nhau và với cả giáo viên, qua đó học sinh lĩnhhội được nội dung bài học
Đàm thoại gợi mở (hay còn gọi là đàm thoại tìm tòi, phát hiện, ơristic) làphương pháp trong đó GV soạn ra câu hỏi lớn, thông báo cho HS Sau đó, chia câuhỏi lớn ra thành một số câu hỏi nhỏ hơn, có quan hệ lôgic với nhau, tạo ra nhữngmốc trên con đường hoàn thiện câu hỏi lớn
Giữa các câu hỏi có mối quan hệ với nhau thành hệ thống câu hỏi Mỗi câuhỏi nhằm giải quyết một số vấn đề bộ phận Giải quyết được hệ thống câu hỏi là đitới giải quyết trọn vẹn vấn đề
b Phương pháp nêu vấn đề
Dạy học nêu vấn đề là đặt trước học sinh một vấn đề hay một hệ thốngnhững vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết với cái chưa biết,chuyển học sinh vào tình huống có vấn đề, phát huy tính tự giác, học sinh có nhucầu mong muốn giải quyết vấn đề, kích thích hoạt động tư duy tích cực Cấu trúcmột bài dạy theo phương pháp nêu vấn đề gồm ba bước:
Bước 1: Đặt vấn đề (xây dựng bài toán nhận thức)
Bước 2: Giải quyết vấn đề
Bước 3: Kết luận vấn đề
c Phương pháp thảo luận nhóm
Trang 25Bản chất của phương pháp thảo luận là tập thể hóa mục tiêu, đối tượng, tiếntrình học tập Do vậy, phương pháp thảo luận trong dạy học còn được coi là mộtdạng của phương pháp hợp tác.
Hình thức thảo luận nhóm nhỏ (khoảng 6-8 HS mỗi nhóm): Chia lớp họcthành một số nhóm, mỗi nhóm được giao một (hay một số) vấn đề cụ thể có yêu cầuthực hiện về nội dung, thời gian, cách làm HS trong nhóm cùng trao đổi để làmsáng tỏ vấn đề Sau khi thảo luận ở nhóm xong, mỗi nhóm cử đại diện của mình lêntrình bày kết quả thảo luận của nhóm, các nhóm khác trao đổi, bổ sung GV nhậnxét kết luận bài học
Thảo luận nhóm được tiến hành theo các bước:
Bước 1: Chuẩn bị thảo luận Chia nhóm (chú ý cơ cấu HS giỏi, trung bình vàcác phẩm chất hiếu động, sôi nổi, khả năng tập hợp ý kiến của HS trong nhóm).Chọn nhóm trưởng, thư kí
Bước 2: Giao nhiệm vụ cho từng nhóm Có thể mỗi nhóm một nhiệm vụriêng hoặc các nhóm đều chung nhiệm vụ
Bước 3: Tiến hành thảo luận nhóm, HS thảo luận, có ghi chép, tổng hợp ýkiến, GV uốn nắn lệch lạc, điều chỉnh đúng hướng thảo luận
Bước 4: Tổng kết thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày trước lớp kết quảthảo luận của nhóm mình Các nhóm khác hoặc thành viên trong lớp nêu các ý kiếnkhác, GV tổng kết thảo luận
d Nhóm phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy học Các
phương tiện trực quan sử dụng trong dạy học có ý nghĩa rất quan trọng.Con đường nhận thức của học sinh đi từ trực quan (nhận thức cảm tính) đến tư duytrừu tượng (nhận thức lý tính) Các phương tiện trực quan như tranh ảnh, sơ đồ, bảngbiểu, hình vẽ, videoclip thuộc nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau giúp học sinh quansát (sự vật, hiện tượng) đối tượng mà học sinh không có điều kiện quan sát trực tiếp,trên cơ sở đó hình thành cho học sinh các biểu tượng, khái niệm khoa học
Trong dạy học truyền thống thì phương tiện trực quan được sử dụng chủ yếu
là minh họa bài giảng, nhưng trong dạy học tích cực thì phương tiện trực quanđược xem như là một nguồn tri thức Phương pháp này thể hiện được việc ứngdụng công nghệ thông tin trong dạy học một cách rõ nhất
Công nghệ thông tin giống như một công cụ để thực hiện đổi mới phươngpháp dạy học nó làm tăng giá trị lượng thông tin, trao đổi thông tin nhanh hơn,nhiều hơn và hiệu quả hơn
1.2.3 Phương tiện kỹ thuật dạy học
1.2.3.1 Khái niệm
Trang 26Có rất nhiều quan niệm khác nhau về phương tiện dạy học Một số tài liệuđịnh nghĩa phương tiện dạy học như sau:
Phương tiện dạy học là những đồ dùng dạy học mang những nguồn thông tinhọc tập khác nhau phục vụ cho giảng dạy và học tập mà cụ thể là lời nói của giáoviên, sách giáo khoa, các tài liệu học tập, các thiết bị học tập, giảng dạy và làm thínghiệm, các đồ dùng dạy học trực quan như mô hình, sơ đồ, tranh vẽ, các phươngtiện kỹ thuật như phim ảnh, máy ghi âm, vô tuyến truyền hình…
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Phương tiện day học bao gồm mọi thiết
bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễdàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
Theo tác giả Phan Hồng Vinh- Từ Đức Văn “Phương tiện dạy học là tập hợpnhững đối tượng vật chất và tinh thần được giáo viên sử dụng để điều khiển hoạtđộng nhận thức của học sinh và đối với học sinh nó là nguồn tri thức trực quan sinhđộng, là công cụ để rèn luyện kỹ năng kỹ xảo
1.2.3.2 Các loại phương tiện kỹ thuật dạy học
Trên thực tế trong dạy học sử dụng nhiều loại thiết bị dạy học, phương tiện
kỹ thuật dạy học khác nhau và được phân loại như sau:
- Thiết bị đơn giản: Các dụng cụ dạy học học thông thường: tranh ảnh, đồ dùng dạy học, mô hình vật mẫu, đồ chơi giáo dục mầm non…
- Thiết bị hiện đại có giá trị kinh tế cao: Các thiết bị phục vụ dạy học và đồdùng dạy học hiện đại, máy móc thực hành, dụng cụ thí nghiệm, máy chiếu, máy vi tính,máy soi vật thể, hệ thống nghe nhìn, máy in, máy photocoppy…
Theo TS Trần Đức Vượng - Giám đốc Trung tâm nghiên cứu và phát triểnhọc liệu và thiết bị dạy học: Danh mục trang thiết bị - phương tiện dạy học cho hệthống trường phổ thông Việt Nam hiện nay bao gồm các loại hình như sau:
Bảng 1.1 Danh mục phương tiện, thiết bị dạy học
6 Bản trong dùng cho máy overhead
7 Băng, đĩa ghi âm, đài cassete
8 Băng đĩa ghi hình, phim slide, ti vi, màn hình
9 Phần mềm dạy học
10 Bản trong dùng cho máy overhead
Trang 27Trong bảng danh mục các phương tiện, thiết bị nêu trên gồm các phươngtiện, thiết bị dạy học truyền thống và các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại Cácphương tiện, thiết bị dạy học ngày càng hiện đại do khoa học công nghệ ngày càngphát triển Điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải có các biện pháp quản lý cácphương tiện, thiết bị dạy học Nếu quản lý tốt các phương tiện, thiết bị dạy học sẽ
có tác động tích cực đối với việc nâng cao chất lượng dạy học
1.2.4 Quản lý và quản lý dạy học
1.2.4.1 Khái niệm quản lý
Theo tác giả Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình,doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức,chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉđạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”
Theo từ điển tiếng việt: Quản lý là quá trình làm việc cùng với và thông quacác cá nhân, các nhóm và các nguồn lực khác (thiết bị, vốn, công nghệ) để đạt đượcnhững mục tiêu của tổ chức
Như vậy quản lý là những hoạt động đưa các cá nhân trong tổ chức làmviệccùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung Hoạt động quản lý gồm 4chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra giám sát
1.2.4.2 Quản lý dạy học
- Theo tác giả Phan Thị Hồng Vinh: Quản lý các hoạt động dạy học và giáodục là những hoạt động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng đến tập thể giáo viên,học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họtham gia, cộng tác, phối hợp tại các hoạt động của nhà trường giúp quá trình dạy học vàgiáo dục vận động tối ưu tới các mục tiêu dự kiến [29, 20]
- Nội dung quản lý hoạt động dạy học bao gồm:
+ Lập kế hoạch: Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch hoạt động của các tổ,nhóm chuyên môn, hoạt động các đoàn thể của nhà trường
+ Tổ chức: Hoàn thiện cơ cấu các tổ chức, huy động các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực để thực hiện kế hoạch
+ Chỉ đạo: Việc thực hiện mục tiêu chương trình dạy học, hoạt động bồidưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên, xây dựng nề nếp dạy học, đổi mới phương phápdạy học
+ Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học và việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch dạy học Như vậy trong thời đại công nghệ thông tin, vai trò của người quản lý hoạt động
giáo dục và hoạt động giảng dạy không hề giảm mà còn tăng lên, đòi hỏi cán bộ quản
lý phải có kỹ năng sử dụng CNTT, làm chủ được môi trường CNTT, vận dụng CNTT
Trang 28vào quản lý có hiệu quả, đồng thời phải chuẩn bị về mặt tâm lý cho một sự thay đổi cơbản khi bổ sung và cập nhật kiến thức chuyên môn - nghiệp vụ, tiếp nhận và biết vậndụng nhiều phương pháp và phương tiện quản lý hiện đại phù hợp và có hiệu quả.
1.3 Công nghệ thông tin và ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS
1.3.1 Khái niệm công nghệ và công nghệ thông tin
1.3.1.1 Khái niệm công nghệ
Theo quan điểm truyền thống: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quytrình, kỹ năng, kỹ thuật, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thànhsản phẩm”
Theo quan điểm hiện đại: Công nghệ là tổ hợp của bốn thành phần có tácđộng qua lại với nhau, cùng thực hiện bất kỳ quá trình sản xuất và dịch vụ nào:
- Thành phần trang thiết bị bao gồm: các thiết bị, máy móc, nhà xưởng,
- Thành phần kỹ năng và tay nghề: Liên quan đến kỹ năng nghề nghiệp của từng người hoặc của từng nhóm người
- Thành phần thông tin: Liên quan đến các bí quyết, các quá trình, các
phương pháp, các dữ liệu, các bản thiết kế
- Thành phần tổ chức: Thể hiện trong việc bố trí, sắp xếp và tiếp thị
1.3.1.2 Khái niệm công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin: là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và côngnghệ liên quan đến thông tin và quá trình xử lý thông tin Như vậy, “CNTT là một
hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện, công cụ, bao gồmchủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổchức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các thông tin trong mọilĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa,… của con người” [15,15]
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin (tiếng Anhlà: Information technology gọi tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và
xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi,lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu nhận thông tin
Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết số49/CP của Chính phủ ký ngày 04/08/1993 về “Phát triển CNTT ở nước ta trong nhữngnăm 90”: CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹthuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sửdụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọilĩnh vực hoạt động của con người và xã hội
Theo tác giả Đặng Danh Ánh, đến nay CNTT đã phát triển qua ba giai đoạn:Giai đoạn 1, từ khi máy tính ra đời năm 1943 đến những năm 60,70 của Thế kỷ XX -
Trang 29đây là giai đoạn khởi đầu của CNTT; giai đoạn 2 những năm 80, giai đoạn tin họchóa các ngành kinh tế quốc dân và xã hội; giai đoạn 3 của CNTT là Internet hóa,được bắt đầu từ những năm 90 của thế kỷ XXI.
Có thể nói, sự phát triển nhanh chóng của CNTT và đặc biệt là của mạnginternet hiện nay vừa tạo ra một điều kiện hết sức thuận lợi đồng thời cũng là mộtđòi hỏi cấp thiết đối với giáo dục và đào tạo nói chung, phương pháp dạy học trongmỗi nhà trường, của mỗi thầy cô giáo nói riêng phải đổi mới mạnh mẽ theo hướngtích hợp và sử dụng triệt để những thế mạnh của CNTT vào dạy học
1.3.2 Quan niệm dạy và học theo công nghệ thông tin
Đổi mới phương pháp giảng dạy bằng CNTT là một chủ đề lớn đượcUNESCO chính thức đưa ra thành chương trình trước ngưỡng cửa của Thế KỷXXI và UNESCO dự đoán sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản trongThế kỷ XXI do ảnh hưởng của công nghệ thông tin
Dạy và học thực chất là quá trình thực hiện việc phát và thu thông tin Học làmột quá trình thu thông tin có định hướng và có sự tái tạo, phát triển thông tin Vìvậy những người dạy đều nhằm mục đích là phát ra thông tin với số lượng lớn liênquan đến môn học, đến mục tiêu dạy học Lượng thông tin càng lớn, hấp dẫn thìhọc sinh cảm thấy thú vị Muốn truyền lượng thông tin lớn ta phải biết tận dụng tất
cả các phương tiện dạy học
Như vậy đổi mới phương pháp giảng dạy theo nghĩa của CNTT là “Phươngpháp làm tăng giá trị lượng thông tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn vàhiệu quả hơn” [15, tr12]
Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục bao gồm hai lĩnh vực: ứng dụng CNTTtrong quản lý và ứng dụng CNTT trong dạy học Thực tiễn việc ứng dụng CNTTtrong dạy học hiện nay đã trở nên phổ biến Điều kiện CSVC, hạ tầng CNTT - viễnthông đang thay đổi một cách nhanh chóng là một cơ hội rất lớn cho một phươngpháp giáo dục hiện đại, một nền giáo dục tiên tiến với vai trò nòng cốt của CNTT
Nó đòi hỏi công tác quản lý giáo dục phải có những giải pháp thích hợp để phát huyhết những lợi thế mà CNTT mang lại cho việc dạy và học của chúng ta hiện nay
1.3.3 Ứng dụng CNTT vào dạy học
1.3.3.1 Khái niệm ứng dụng CNTT
Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006: “Ứngdụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xãhội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và các hoạt động khác nhằm nâng cao năngsuất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”
Hiện nay Bộ giáo dục và Đào tạo yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
Trang 30thông tin trong giáo dục đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học Xem côngnghệ thông tin như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp dạyhọc ở các môn học Để truyền tải được thông tin trong quá trình giảng dạy chúng taphải kể đến vai trò của máy vi tính Máy vi tính và những vấn đề liên quan đã đóng mộtvai trò chủ yếu trong việc lưu trữ và truyền tải thông tin và tri thức Thực tế này yêucầu các nhà trường phải được trang bị hệ thống máy vi tính để đưa công nghệ thôngtin vào trong chương trình giảng dạy của mình Một trường học mà không có CNTT làmột nhà trường không quan tâm gì tới các sự kiện đang xảy ra trong xã hội.
Việc truy cập Internet cũng tạo cho CBQL, giáo viên niềm say mê, hứng thútrong công việc, học tập và giảng dạy, thực hành khả năng làm việc và nghiên cứuđộc lập Giáo viên có thể chủ động, liên kết nhiều nguồn kiến thức, kỹ năng trongviệc giảng dạy và giáo dục học sinh
1.3.3.2 Vai trò của CNTT trong dạy học
Thứ nhất, công nghệ thông tin hỗ trợ cho giáo viên trong việc triển khai cácphương pháp dạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo,phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiềuđiều kiện để ứng dụng CNTT rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy học đồng loạt,dạy theo nhóm, dạy cá nhân đã có những đổi mới trong môi trường công nghệ thôngtin và truyền thông Chẳng hạn, cá nhân làm việc tự lực với máy tính, với Internet, dạyhọc theo hình thức lớp học phân tán qua mạng, dạy học qua cầu truyền hình Nếu trướckia người ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho học sinh nhớ lâu, dễ hiểu, thì nayphải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho học sinh các phương pháp học chủđộng Nếu trước kia người ta thường quan tâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức
và thực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sángtạo của học sinh Như vậy, việc chuyển từ “lấy giáo viên làm trung tâm” sang “lấy họcsinh làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn
Thứ hai, việc ứng dụng CNTT giúp giờ dạy trở nên sinh động hơn Việc dạyhọc với phấn trắng bảng đen đã trở nên khá đơn điệu và nhàm chán khó khơi dậy sựhứng thú tích cực học tập, thiếu hấp dẫn, bằng sự có mặt của máy vi tính, máy chiếu
và các phần mềm hỗ trợ CNTT đem đến cho việc dạy học có một luồng sinh khímới, sinh động và hấp dẫn góp phần đưa công nghệ dạy học thoát khỏi sự thô sơ,khô khan, đơn điệu
Thứ ba, CNTT góp phần đổi mới phương pháp dạy học, hình thành phươngpháp tư duy mới Công nghệ thông tin chính là phương tiện dạy học hiện đại đã gópphần tích cực vào việc đổi mới phương pháp dạy học, nó làm cho giờ học hấp dẫn nhờ
có các đoạn video, những hình ảnh, tranh ảnh, bảng biểu màu sắc đẹp Thứ tư,
Trang 31CNTT đã góp phần hiện đại hóa các phương tiện dạy học, các phần mềm dạy học đãgiúp giáo viên tạo bài giảng phù hợp nhu cầu học tập của học sinh Đặc biệt, nó sẽ giúpcho giáo viên tạo ra không khí một lớp học mang tính tương tác hai chiều: giáo viên -học sinh; học sinh - học sinh Do đó, ứng dụng CNTT sẽ giúp học sinh tiếp nhận thôngtin nhanh hơn và sẽ biến những thông tin đó thành vốn kiến thức của mình.
Thứ năm, ứng dụng CNTT vào dạy học cũng giúp giáo viên bố trí thời giangiảng dạy hợp lý, có thời gian đầu tư cho quá trình dẫn dắt, tạo tình huống có vấn
đề để kích thích tư duy sáng tạo và kiểm tra đánh giá học sinh Học sinh có thể dễdàng hình dung và có khái niệm chính xác về các hình ảnh, sự vật, hiện tượng khitiếp xúc với chúng bằng những hình ảnh trực quan (hình ảnh, đoạn phim…)
Như vậy, CNTT không chỉ dừng lại ở việc góp phần đổi mới phương phápdạy học mà nó còn tham gia vào mọi lĩnh vực trong nhà trường, đặc biệt trong côngtác quản lý CNTT là công cụ hỗ trợ đắc lực ở tất cả các khâu, các nội dung công táccủa người quản lý, từ việc lập kế hoạch, xếp thời khóa biểu, lịch công tác đến việcthanh kiểm tra, thống kê, đánh giá, xếp loại,
1.3.4 Các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
1.3.4.1 Xây dựng giáo án và bài giảng điện tử
a Khái niệm giáo án, bài giảng, bài giảng điện tử, giáo án điện tử
“Giáo án”: Có thể hiểu là bản thiết kế cho tiến trình một tiết dạy/học, là bản kếhoạch mà người giáo viên dự định sẽ thực hiện giảng dạy trên lớp cho học sinh cụ thể
“Bài giảng”: là sự thực thi một giáo án (kế hoạch dạy học) nào đó trên đốitượng học sinh Nói cách khác, một giáo án chỉ có thể trở thành bài giảng khi nóđược thực thi
“Bài giảng điện tử”: là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kếhoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do giáo viên điều khiển thôngqua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra Cũng có thể hiểu bài giảng điện
tử là những tệp tin có chức năng chuyển tải nội dung giáo dục đến học sinh
“Giáo án điện tử”: Có thể hiểu là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạtđộng dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã đượcmultimedia hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẻ và logic được quy định bởicấu trúc của bài học Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạyđược thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành Giáo án điện tửchính là bản thiết kế của bài giảng điện tử, chính vì vậy xây dựng giáo án điện tửhay thiết kế bài giảng điện tử là hai cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để
có được bài giảng điện tử
Trong quá trình giảng dạy của giáo viên nảy sinh một số vấn đề:
Trang 32Vấn đề thứ nhất hiện nay là: Nhiều người dùng thuật ngữ “giáo án điện tử”
để chỉ các bài trình chiếu PowerPoint Đó là sai lầm về thuật ngữ và cách hiểu vìđây chỉ là tập hợp các slide để trình bày vấn đề giáo viên muốn truyền đạt, còn hệthống câu hỏi, những gợi ý, dẫn dắt … thường không thể hiện ra ở các slide Thực
tế, các bài giảng kiểu này có thể được soạn trên PowerPoint, Violet, Flash, đượcgiảng dạy qua máy vi tính và được coi như là một loại thiết bị dạy học điện tử Hơnnữa, trong tiếng Anh chúng ta chỉ tìm được từ giáo án (lesson plan), không tìmđược từ bài giảng điện tử mà chỉ có từ “Presentation”
Vấn đề thứ hai là: Nhiều người lẫn lộn khái niệm giáo án (lesson plan) vớibài giảng điện tử hoặc coi bản trình chiếu PowerPoint là giáo án Cấn thống nhấtrằng khi dùng bài giảng điện tử, giáo viên phải có giáo án (kịch bản) chi tiết kèmtheo, nêu rõ phần nội dung bài giảng nào cần dùng thiết bị dạy học điện tử này,dùng như thế nào…
Vấn đề thứ ba là: Khi sử dụng bài giảng điện tử và trình chiếu trên lớp, nhiềugiáo viên không viết bảng Cần nhấn mạnh rằng bài giảng điện tử không phải là mộtcông cụ để thay thế “bảng đen phấn trắng” mà là cái đóng vai trò định hướng trongtất cả các hoạt động trên lớp, minh họa cho bài giảng của mình
Hiện tại chưa có định nghĩa chính xác do đó cũng chưa có qui chế sử dụng tuynhiên có thể hiểu bài giảng điện tử là giáo án được soạn thảo bằng máy tính và có thể
in ra để thay thế cho giáo án viết tay Trong bài giảng điện tử này có chứa các nội dungtrình chiếu, các mô phỏng (hay được gọi là thí nghiệm ảo) cũng như hình ảnh, âmthanh và các dụng cụ thí nghiệm thật (đương nhiên chỉ có thể mô tả cách sử dụng)
Trong mô hình dạy - học với sự hỗ trợ của máy tính, bài giảng điện tử là đơn vịnhỏ nhất giáo viên cần sử dụng khi tiếp cận với giáo dục điện tử và có ứng dụng cụ thể
để nâng cao hiệu quả giảng dạy Nó là sự thể hiện kịch bản của giáo án bài học
b Các yêu cầu đối với một bài giảng điện tử
- Đầy đủ: Có đủ yêu cầu nội dung bài học
- Chính xác: về thông tin, đảm bảo có ít nhất những sai sót
- Trực quan: Hình vẽ, âm thanh, bảng biểu trực quan, sinh động hấp dẫn người học
- Bài kiểm tra: Thực hiện từng mục, từng bài; sắp xếp từ dễ tới khó, trình bàytrực quan nhằm đánh giá đầy đủ mức độ nhận thức của người học từng phần và toàn bộbài học
- Yêu cầu về phần bài học: Cần có nội dung lý thuyết cô đọng được minhhọa sinh động và có tính tương tác cao giúp người học tích cực tham gia quá trình học,tăng khả năng tiếp thu, có những khám phá, phát hiện, đào sâu vấn đề Giáo viên cần vậndụng thể hiện các phương pháp sư phạm và có kiến thức về tin học để
Trang 33thực hiện các minh họa, mô phỏng hoặc tận dụng từ tư liệu điện tử có sẵn.
- Yêu cầu về phần câu hỏi: Bài giảng điện tử cần thể hiện một số câu hỏi, vớimục đích rõ ràng chẳng hạn như: Giới thiệu một chủ đề mới; kiểm tra đánh giá ngườihọc có hiểu nội dung (từng phần, toàn bài) vừa trình bày không? liên kết một chủ đề đãdạy trước với chủ đề hiện tại hay kế tiếp
c Quy trình thiết kế một bài giảng điện tử
Để thiết kế một bài giảng điện tử, giáo viên cần chuẩn bị:
- Nội dung chính: Bao gồm: Soạn mục lục, nội dung chi tiết các mục cơ bản, rồinhóm lại thành các mục lớn hơn (theo kinh nghiệm hoặc theo đề cương được ấn định); Soạncâu hỏi trắc nghiệm cho các mục cơ bản (đánh giá tương tác và đánh giá hiểu bài); Soạn cácbài tập thực hành, bài tập trắc nghiệm cho từng phần hoặc toàn bài
- Nội dung minh họa: Âm thanh: Nhạc nền, nhạc cho từng mục, giọng thuyếttrình, giọng giới thiệu; Ảnh: Ảnh nền, ảnh minh họa; Video: Phim minh họa, phim môphỏng thực nghiệm
Một bài giảng hay cần phải giải quyết được 2 nhóm yêu cầu: Yêu cầu đối vớimôn học (yêu cầu chung) và yêu cầu đối với từng chủ đề (yêu cầu riêng) trong môn học
đó Mỗi yêu cầu chung và riêng phải trả lời được các nội dung sau: Mục tiêu của từngyêu cầu đó là gì? Để đạt được mục tiêu đó thì người học cần được trang bị những kiếnthức gì? Những kiến thức đó được lấy từ nguồn tài liệu nào (Giáo trình, bài giảng điện
tử, các website liên quan hay từ các tạp chí…) và nó được minh họa ra sao? Cuối cùng,đưa ra những câu hỏi gì để người học có thể tái hiện lại kiến thức cũng như phát triển
tư duy nghiên cứu chuyên sâu như ứng dụng kiến thức được trang bị trong thực tiễn.Muốn đồng thời có thể đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên trong cùng một bài giảng, bàigiảng cần được biên soạn với sự kết hợp của nhiều công cụ hỗ trợ khác nhau như:Phần mềm Powerpoint, Word, Excell, PDF, hình
ảnh, sơ đồ và âm thanh minh họa những kiến thức tương ứng Thêm vào đó, bài giảng cần liên kết các đường dẫn đến các trang web liên quan
1.3.4.2 Sử dụng các thiết bị điện tử vào quá trình dạy học
Các nghiên cứu giáo dục cho thấy người học chỉ nhớ được 10% những gì đãđọc, 20% những gì đã nghe và khoảng 50% những gì họ nghe và thấy Do đó, quátrình dạy - học có ứng dụng CNTT gắn liền với việc sử dụng các thiết bị nghe nhìngóp phần tăng hiệu quả tiếp thu, ghi nhớ bài giảng của học sinh Hiện nay cáctrường đều trang bị phòng máy, phòng đa năng, nối mạng Internet với các thiết bịnhư máy ghi âm, chụp hình, quay phim (Sound Recorder, Camera, Camcorder),máy quét hình (Scanner) và một số thiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầng CNTT cho giáoviên sử dụng vào quá trình dạy học của mình
Trang 34Học sinh được học tập thường xuyên trong môi trường có các thiết bị điện tử sẽluôn tăng hứng thú học tập, phát huy khả năng tư duy sáng tạo Phương pháp dạy và học
có sự tham gia nhiều hơn của học sinh thông qua thảo luận nhóm, nêu ý kiến sẽ phát huynhiều hơn tính chủ động trong tiếp nhận kiến thức Cùng một thời lượng như nhau, nhưng
số lượng kiến thức và kỹ năng học sinh thu nhận lại nhiều hơn, cụ thể, sinh động, sâu sắchơn Số lượng bài tập thực hành mà học sinh được rèn luyện nhiều hơn
1.3.4.3 Tìm kiếm tài liệu, tra cứu thông tin phục vụ dạy và học
Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong đó các phần mềm giáo dục cũngđạt được những thành tựu đáng kể như: bộ Offiice, Cabri, Crocodile, SketchPad/Geomaster, ChemWin, LessonEditer/ Violet Eleaning và các phần mềm đóng gói, tiệních khác Ứng dụng CNTT có liên quan đến phương tiện dạy học, nó chính là phươngtiện dạy học Nhiều phương tiện dạy học khó tìm kiếm hoặc khó có thể mang đến lớpnhưng nhờ có CNTT thì hoàn toàn có thể Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kếgiáo án và giảng dạy trên máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thờigian hơn so với cách dạy theo phương pháp tuyền thống
Mục tiêu cuối cùng của việc ứng dung CNTT vào dạy học là nâng cao mộtbước cơ bản chất lượng học tập cho học sinh, tạo ra một môi trường giáo dục mangtính tương tác cao chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” như kiểu truyềnthống, học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện chủ động để tìm kiếm kiếnthức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, rèn luyện của bản thân
Một trong các điều kiện quan trọng nhất để tăng cường hiệu quả giáo dục và chấtlượng giảng dạy là tìm kiếm nguồn tư liệu phong phú và phù hợp để bổ sung những nộidung được quy định trong chương trình và sách giáo khoa Internet- nguồn tư liệu vô tậncho các bài giảng sẽ giúp giáo viên và học sinh đáp ứng được yêu cầu đó
Giáo viên có thể tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độtin học khi tham gia vào các diễn đàn, các câu lạc bộ, hay tìm hiểu các trang Web từmạng internet như: giaovien.net, vnschool.net, violet.vn, dayhoc.vn,hocmai.vn,dayhoctructuyen.org, edu.net.vn, diendan3t.net Giáo viên có thể tải cácgiáo án, bài giảng, tư liệu, đề thi và tài liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu vàgiảng dạy tại các trang web như: vioet.vn, giaovien.net, edu.net.vn
Ngoài ra học sinh còn sử dụng mạng Internet để tìm kiếm tài liệu, bài học bổích phục vụ cho quá trình học tập ở trên lớp cũng như ở nhà Học sinh có thể traođổi bài học trực tiếp với giáo viên thông qua mạng Internet
1.3.4.4 Trao đổi chuyên môn trong dạy học
Qua mạng internet giáo viên có thể tham gia vào các diễn đàn của học sinh,các trường bạn, các blog … để tìm hiểu về tâm lý, sở thích của học sinh từ đó cónhững phương pháp giáo dục học sinh đạt hiệu quả cao
Trang 35Giáo viên có thể lập blog hay trang web hay các câu lạc bộ để trao đổi cùngđồng nghiệp, phụ huynh và học sinh để nâng cao trình độ chuyên môn cũng nhưnghiệp vụ sư phạm của mình.
Học sinh sử dụng Internet thông qua email, blog để trao đổi về phương pháp,kinh nghiệm, nội dung học tập với thầy cô, bạn bè Từ đó nâng cao hiệu quả trongquá trình học tập của học sinh
1.3.4.5 Ứng dụng CNTT vào kiểm tra, đánh giá trong dạy
học a Khái niệm về kiểm tra, đánh giá
Đánh giá trong giáo dục có thể hiểu là quá trình thu thập và xử lí kịp thời, có
hệ thống thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân về chất lượng và hiệuquả giáo dục căn cứ vào mục tiêu dạy học, mục tiêu đào tạo làm cơ sở cho nhữngchủ trương biện pháp và hành động tiếp theo
b Mục đích của kiểm tra, đánh giá
Làm rõ mức độ hoàn thành mục tiêu dạy học, phát hiện nguyên nhân điềuchỉnh hoạt động dạy học Công khai hóa việc nhận định hoạt động học tập cho họcsinh, từ đó tạo điều kiện cho học sinh phát triển kỹ năng tự đánh giá và phấn đấuvươn lên trong học tập Giáo viên có cơ sở thực tế để không ngừng cải tiến phươngpháp dạy học, nâng cao hiệu quả bài dạy
c Ứng dụng CNTT góp phần đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Ứng dụng CNTT nhằm đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả họctập của học sinh ở tất cả các môn học trong trường phổ thông là một xu thế tất yếu.Tuy nhiên, tùy theo điều kiện dạy học, nội dung từng bài học, đối tượng nghiên cứu
cụ thể mà chúng ta có phương pháp ứng dụng CNTT với các mức độ và hình thứckhác nhau sao cho việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh đạt yêu cầu
và hiệu quả Ở đây, chúng ta sử dụng thuật ngữ CNTT với nghĩa rộng, bao gồmthiết bị kỹ thuật, chương trình phần mềm, v.v…Trắc nghiệm khách quan là hìnhthức kiểm tra, đánh giá phù hợp nhất để triển khai ứng dụng CNTT Hiệu quả củahình thức này là vừa giảm được áp lực học tập của học sinh, tiết kiệm được thờigian làm bài, khi chấm bài người chấm hoàn toàn khách quan công bằng mà khôngdựa trên quan điểm chủ quan
Để có thể ứng dụng CNTT trong đổi mới kiểm tra, đánh giá một cách hiệuquả giáo viên phải:
Biết sử dụng máy tính và một vài phần mềm hỗ trợ việc kiểm tra đánh giá Hiểuđược thế mạnh của phần mềm mà mình biết dùng đối với việc dạy học bộ môn
Thiết kế và sử dụng được thiết bị dạy học (chú ý mục đích, nguyên tắc sử
Trang 36dụng thiết bị dạy học), tạo hứng thú học tập cho học sinh.
Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và kiểm tra đánh giá trong nhàtrường phổ thông có vai trò rất quan trọng Việc ứng dụng công nghệ thông tin vàogiảng dạy và kiểm tra đánh giá giúp cho việc giảng dạy của giáo viên và tiếp thu bàicủa học sinh không những được thuận tiện hơn mà còn tạo điều kiện cho giáo viênnâng cao trình độ và học sinh tiếp thu kịp thời những kiến thức mới của thời đại
1.4 Quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường Trung học cơ sở
1.4.1 Khái niệm quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học
Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin là sự tác động của các cấp quản lýnhư Trưởng phòng Giáo dục, Hiệu trưởng trường THCS lên kế hoạch việc ứngdụng CNTT vào quá trình dạy học nhằm huy động giáo viên tham gia, cộng tác,phối hợp trong các hoạt động của nhà trường giúp quá trình dạy học, giáo dục vậnđộng tối ưu và đạt được các mục tiêu đề ra
1.4.2 Vai trò của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học
Trưởng phòng giáo dục và Đào tạo chỉ đạo việc tăng cường CSVC, trang bịthiết bị dạy học hiện đại như phần mềm dạy học, máy tính, đèn chiếu và kết nốiinternet cho các trường, hiện nay 100% các trường của giáo dục thị xã đã được kếtnối Internet và trang bị máy vi tính, các trường mầm non cũng có 2-3 máy vi tính đểthực hiện công tác quản lý
Phòng giáo dục đã tổ chức nhiều lớp tập huấn về phương pháp sử dụng cácphần mềm, tra cứu tài liệu nhằm hỗ trợ cho việc giảng dạy, kỹ năng soạn giảng giáo
án điện tử E- learnning Từ việc tập trung bồi dưỡng, hiện nay phần lớn giáo viên
đã biết sử dụng máy vi tính để phục vụ cho công tác chuyên môn Cán bộ quản lý cóthể trao đổi nghiệp vụ qua email hoặc tìm kiếm thông tin, nguồn học liệu từ trangweb của phòng, của sở Giáo dục và Đào tạo hoặc trên cổng Google
Trưởng phòng giáo dục “Đón đầu” các công nghệ hiện đại Đơn cử, TrườngTHCS Hùng Vương đã triển khai hệ thống xử lý gửi tin nhắn đến điện thoại di độngcho các bậc phụ huynh để thông báo kết quả học tập của HS bước đầu được phụ huynhđồng tình, ứng dụng CNTT vào quản lý học sinh, theo dõi thời khóa biểu, báo điểm,…việc sử dụng tin nhắn SMS sẽ được các trường sử dụng rộng rãi trong năm học 2016-
2017 Một số trường tuy còn nhiều khó khăn nhưng đã tổ chức thành công thi trựctuyến IOE, VIOLYMPIC trên Internet như trường THCS Sa Đéc, Phong Châu
Đối với phòng Giáo dục, hiện đang sử dụng phần mềm Pmis quản lý nhân
sự, chế độ chính sách; phần mềm Emis thực hiện báo cáo thống kê, hồ sơ trường
Sử dụng phần mềm văn phòng Office để trao đổi thông tin, nhận gửi báo cáo công
Trang 37việc hàng ngày với các cơ quan theo quy định chung của thành phố Từng bước thựchiện nhận và gửi văn bản cho các trường qua Email, sử dụng website của Phòng hiệuquả nhằm tải kịp thời các văn bản, thông báo kế hoạch tháng, thông báo mời họp, kếtquả các hội thi Đặc biệt trong thư mục thư viện điện tử có đưa thông tin các giáo ánđạt giải, các sáng kiến kinh nghiệm được công nhận là địa chỉ truy cập của phụhuynh và các em HS sau các hội thi của giáo dục thành phố tổ chức.
Với việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, lãnh đạo các trường học,
đã giảm bớt “gánh nặng”, có thêm nhiều thời gian hơn để đầu tư nghiên cứu nângcao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục
1.4.3 Nội dung quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học
1.4.3.1 Cán bộ quản lý lập kế hoạch triển khai ứng dụng CNTT vào dạy học
- Mục tiêu kế hoạch: Tổ chức quán triệt các văn bản quy phạm pháp luật về CNTT tới 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường
+ Kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học của CBQL ban hành phải là mộtphương án tổng hợp bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, thời gian, không gian, nội dungcủa các hoạt động, nguồn nhân lực, vật lực, tài chính, phương án tổ chức bộ máy,sắp xếp cán bộ cho việc triển khai thực hiện
+ Phải xác định các mục tiêu, các bước đi cụ thể về ứng dụng CNTT vào dạyhọc cho từng giai đoạn, từng học kỳ, từng năm học
+ Xây dựng kế hoạch về khai thác và sử dụng kinh phí đầu tư: Không chỉdừng ở việc đầu tư trang thiết bị, mà cần chú trọng hơn trong kế hoạch kinh phí chobảo trì, bảo dưỡng; mua phần mềm; lắp đặt và khai thác đường truyền Internet, xâydựng cơ sở dữ liệu điện tử phục vụ dạy học và quản lý
+ Xây dựng kế hoạch về con người: Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, nâng caotrình độ cho đội ngũ hiện nay, có kế hoạch bồi dưỡng chuyên sâu các kỹ năng cầnthiết trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học
+ Trong kế hoạch cần chỉ rõ ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, chỉ đạo hoạtđộng, kiểm tra theo kế hoạch đã đề ra? Hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học có liênquan chặt chẽ với các hoạt động chuyên môn khác nên công việc này cần giao cụ thểcho Phó hiệu trưởng hoặc tổ trưởng chuyên môn, hoặc giáo viên có trình độ, kỹ năng
về CNTT và có kinh nghiệm trong chỉ đạo đổi mới dạy học đối với giáo viên
- Công việc cụ thể:
+ Làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn để cán bộ, giáo viên, nhân viên
và học sinh khai thác, sử dụng trên các website của bộ, sở, phòng và của trường
+ Ứng dụng có hiệu quả các phần mềm hỗ trợ hoạt động quản lý, giảng dạy
và học tập của nhà trường theo chỉ đạo của phòng Giáo dục và Đào tạo Chú trọng
Trang 38- Thời gian triển khai: Xây dựng và triển khai kế hoạch ứng dụng CNTT của nhà trường trong năm học.
1.4.3.2 Cán bộ quản lý xây dựng kế hoạch tạo nguồn nhân lực có chất lượng
Xây dựng kế hoạch cử cán bộ, giáo viên đi học chứng chỉ để nâng cao trình
độ chuyên môn về Tin học, giáo viên không đi học các lớp cấp chứng chỉ thì chỉ cần
có kỹ năng sử dụng, ứng dụng; đồng thời mời các chuyên gia và giáo viên giảng dạy
có kinh nghiệm, hướng dẫn trực tiếp, thuyết trình bằng máy chiếu, thảo luận, hỏiđáp, thực hành tại trường
Hàng năm có sự luân phiên tổ chức bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng sử dụngCNTT cho giáo viên cốt cán để sử dụng được máy vi tính, phần mềm ứng dụng vàogiảng dạy Giáo viên cốt cán sẽ bồi dưỡng cho những giáo viên khác trong trường
về những kiến thức cơ bản của tin học để có khả năng sử dụng tốt máy vi tính trongcông tác “Học thầy không tày học bạn”
Qua kinh nghiệm cho thấy một cách học tập nhanh nhất của Tin học đó làhọc tập kinh nghiệm, qua “truyền tay” và chỉ bảo trực tiếp qua máy tính ngay từ tổ,nhóm chuyên môn
Bồi dưỡng kiến thức về tin học cho cán bộ lãnh đạo, giáo viên và nhân viên
có đủ trình độ để sử dụng, khai thác tốt các thiết bị CNTT trong quản lý nhà trường.Tin học hóa trong công tác quản lý nhân sự, sổ điểm, trao đổi thông tin trongtrường qua email,…
Thực hiện việc bồi dưỡng ngắn ngày, trực tiếp cho giáo viên có những kiếnthức và kỹ năng cần thiết để ứng dụng các thiết bị và phần mềm nhằm đổi mới nộidung giảng dạy, đổi mới phương pháp, đổi mới đánh giá, vận dụng phương tiệnCNTT vào tự học, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
Nhà trường tổ chức những cuộc phát động phong trào thi đua học tập, bồidưỡng, ứng dụng CNTT trong hoạt động của toàn trường đặc biệt trong các kỳ hộigiảng, kỷ niệm ngày 20/11, 8/3, để phát động phong trào sử dụng, ứng dụng, họctập lẫn nhau những kiến thức về CNTT
Thành lập ban CNTT trong nhà trường do Hiệu trưởng hoặc ủy quyền chomột đồng chí Phó hiệu trưởng làm trưởng ban để theo dõi, giúp đỡ các cán bộ, giáo
Trang 39viên, tích hợp và triển khai các hoạt động về ứng dụng CNTT trong nhà trường, coitiêu chí ứng dụng CNTT là một tiêu chí thi đua trong nhà trường.
1.4.3.3 Tổ chức ứng dụng CNTT vào dạy học
a Tổ chức thiết kế bộ máy ứng dụng CNTT
Sơ đồ 1.3 Tổ chức thiết kế bộ máy ứng dụng CNTT
b Sắp xếp công việc của từng nhóm trong bộ máy
Nhóm hỗ trợ: Là cán bộ phụ trách CNTT của phòng và Hiệu trưởng những người có khả năng ra quyết định liên quan đến bộ máy tổ chức, nhân sự vàviệc triển khai ứng dụng CNTT Nhóm hỗ trợ có nhiệm vụ xác định tầm nhìn, sứmạng và chiến lược triển khai ứng dụng CNTT trong nhà trường trong một giaiđoạn nhất định, đồng thời có các quyết định quản lý hỗ trợ cho hoạt động ứng dụngcông nghệ thông tin
Nhóm điều hành: Là người được Hiệu trưởng ủy quyền điều hành các hoạtđộng ứng dụng CNTT trong nhà trường Nhóm này có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch triểnkhai, phân công công việc cho từng bộ môn, giám sát và quản lý ứng dụng CNTT trongnhà trường
- Nhóm điều phối: Gồm điều phối kỹ thuật và điều phối sư phạm Tư vấnmua sắm thiết bị cần thiết, chịu trách nhiệm quản lý, bảo dưỡng các thiết bị, quản lýphần mềm, tập huấn sử dụng phần mềm cho các giáo viên, điều phối sử dụng thiết bị của
GV và HS theo yêu cầu từng tiết học và hỗ trợ kỹ thuật cho GV trong tiết học khi cầnthiết
- Nhóm điều phối sư phạm: Là người am hiểu nghiệp vụ quản lý trường học
và phương pháp sư phạm có nhiệm vụ: trợ giúp cho việc ứng dụng CNTT trong quản lý,dạy học, tổ chức thảo luận ứng dụng CNTT như thế nào cho hợp lí, chịu
Trang 40trách nhiệm trao đổi về các phương án ứng dụng CNTT, tổ chức thảo luận, đánh giácác phần cứng, phần mềm, các trang web Tổ chức thảo luận trong nhóm thực hiện
về việc xây dựng mô hình của một tiết học có ứng dụng CNTT
Nhóm thực hiện là tất cả giáo viên, cán bộ phòng tham gia đánh giá giảng
1.4.3.4 Công tác chỉ đạo ứng dụng CNTT vào dạy học
Chức năng chỉ đạo quản lý ứng dụng CNTT dựa trên cơ sở các văn bản quiđịnh, cơ chế chính sách, sự động viên khích lệ của cán bộ quản lý đối với giáo viên.Công tác chỉ đạo ứng dụng CNTT vào dạy học bao gồm:
a Làm tốt công tác tập huấn, bồi dưỡng, chia sẻ các nguồn tài nguyên mạng cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong trường
- Đầu tư thỏa đáng hệ thống máy tính, máy chiếu, máy in, hệ thống mạng và các thiết bị CNTT khác theo hướng thiết thực, hiệu quả
- Thực hiện nghiêm túc chương trình ứng dụng CNTT trong giảng dạy Tổchức thảo luận trong tổ, nhóm chuyên môn để có giải pháp ứng dụng hiệu quả CNTT vàocác hoạt động giảng dạy, giáo dục
Ngay từ đầu năm học, ban giám hiệu (BGH) nhà trường cần quán triệt vớiđội ngũ giáo viên về tinh thần làm việc Mọi bộ phận cần ứng dụng những kỹ năng
đã được tập huấn về CNTT để thực hiện hiệu quả công tác của mình Trong cácbuổi họp hội đồng để triển khai những công việc trọng tâm trong tháng, BGH cầnthực hiện dưới hành thức trình chiếu để giáo viên dễ theo dõi, nắm bắt đồng thời rútngắn thời gian hội họp Các bộ phận có thể gửi kế hoạch tổ chức hoạt động cả bộphận mình cho BGH thông qua email Sau đó BGH sẽ gióp ý và bổ sung nhữngthiếu xót để điều chỉnh kế hoạch
Ban giám hiệu công khai địa chỉ email để khi cần giáo viên có thể chủ độngliên hệ, trao đổi công việc qua việc thực hiện trao đổi thông tin ban giám hiệu nắmbắt được tâm tư nguyện vọng của một số giáo viên, qua đó động viên và chia sẻnhững khó khăn vướng mắc trong quá trình giảng dạy và công tác
Được sự chỉ đạo và tập huấn của phòng giáo dục, nhà trường đã thành lậpban quản trị WEBSITE với những thành viên tích cực, thường xuyên đưa tin vềnhững hoạt động của nhà trường Trong quá trình công tác quản trị mạng các thành