1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông lý nhân tông huyện ý yên tỉnh nam định

143 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 386,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

65]; tệ nạn matuý trong học đường đã làm huỷ hoại thể lực, trí lực, đạo đức, bạo lực trong vàngoài nhà trường, cờ bạc, đánh lô đề, vi phạm Luật an toàn giao thông, đốtpháo nổ, quay cóp b

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI NHƯ TOÁN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH

TÔNG HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI NHƯ TOÁN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH

TÔNG HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGND.Nguyễn Võ Kỳ Anh

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin cảm ơn Hội đồng đào tạo, Hội đồng khoa học thạc sỹchuyên ngành “quản lý giáo dục”, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quátrình học tập, nghiên cứu

Em xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

PGS.TS.NGND Nguyễn Võ Kỳ Anh, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và

giúp đỡ em hoàn thành công trình nghiên cứu khoa học, thầy cô giáo củatrường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở giáo dục đào tạo Nam Định, huyện uỷhuyện Ý Yên, Phòng giáo dục đào tạo huyện Ý Yên, các ban lãnh đạo, cácđoàn thể, chuyên gia sư phạm, bạn đồng nghiệp, bậc cha mẹ học sinh và các

em học sinh trường THPT Lý Nhân Tông huyện Ý Yên tỉnh Nam Định đãgiúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự tạo điều kiện của gia đình, bạn bè ủng hộ tôihoàn thành khóa học và luận văn này

Luận văn chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, kính mong quý thầy cô,anh chị, bạn bè đồng nghiệp quan tâm góp ý để luận văn được hoàn thiện tốthơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2015

Tác giả

Bùi Nhƣ Toán

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng viii

Danh mục các biểu đồ, sơ đồ x

MỞ ĐẦU. 1

1 Lý do chọn đề tài . 1

2 Câu hỏi nghiên cứu. 2

3 Giả thiết nghiên cứu. 2

4 Mục đích nghiên cứu . 2

5 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu. 2

6 Phạm vi nghiên cứu . 3

7 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

8 Phương pháp nghiên cứu 3

9 Những đóng góp của đề tài 4

10 Cấu trúc đề tài 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề . 5

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 5

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý giáo dục 10

1.2.3 Đạo đức. 13

1.2.4 Giáo dục đạo đức 14

Trang 6

1.3 Hoạt động giáo dục đạo dức cho học sinh 15

1.3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ và các con đường giáo dục đạo đức cho học sinh 15

1.3.2 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh. . 19

1.3.3 Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh. . 21

1.3.4 Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh 21

1.3.5 Nguyên tắc giáo dục đạo đức cho học sinh 22

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong nhà trường THPT. 23

1.4.1 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh 24

1.4.2 Phương pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 27

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT. 29

1.5.1 Yếu tố giáo dục của trường THPT 29

1.5.2 Đặc điểm của học sinh các trường THPT 30

1.5.3 Yếu tố giáo dục của gia đình 31

1.5.4 Yếu tố giáo dục của xã hội 31

1.5.5 Yếu tố tự giáo dục của bản thân học sinh 33

Tiểu kết chương 1 33

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT LÝ NHÂN TÔNG HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH 34

2.1 Sơ lược về tình hình kinh tế, xã hội, giáo dục của huyện Ý Yên 34 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội 34

2.1.2 Tình hình giáo dục. 35

2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức của trường THPT Lý Nhân Tông huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định . 36

2.2.1 Thực trạng kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh 36

Trang 7

2.2.2 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ

học sinh và học sinh về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức. 392.2.3 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ

học sinh và học sinh về mức độ cần thiết các hoạt động giáo dục

đạo đức cho học sinh 402.2.4 Thực trạng nhận thức của học sinh và các lực lượng trong và

ngoài nhà trường về vai trò của giáo dục đạo đức. 42

2 2.5 Thực trạng về thái độ, hành vi đạo đức của học sinh 452.3 Thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh của

trường THPT Lý Nhân Tông, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định 502.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức 502.3.2 Thực trạng về tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục

đạo đức học sinh 522.3.3 Thực trạng việc quản lý các hình thức hoạt động giáo dục

đạo đức học sinh 532.3.4 Thực trạng về quản lý nội dung các hoạt động giáo dục đạo

đức học sinh 552.3.5 Thực trạng về quản lý phương pháp giáo dục đạo đức học

sinh 562.3.6 Thực trạng về kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động

quản lý giáo dục đạo đức học sinh 572.3.7 Thực trạng về việc phối hợp các lực lượng hoạt động quản lý

giáo dục đạo đức học sinh . 582.4 Đánh giá thực trạng việc quản lý giáo dục đạo đức cho học

sinh của trường THPT Lý Nhân Tông 612.4.1 Những mặt tích cực. 612.4.2 Những mặt hạn chế 622.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại cần giải quyết để nâng cao

công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh tại trường THPT Lý

Trang 8

Nhân Tông huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định 63

Tiểu kết chương 2 64

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT LÝ NHÂN TÔNG HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH 65

3.1 Một số nguyên tắc để xây dựng biện pháp quản lý giáo dục đạo đức 65

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 65

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống 65

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 65

3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức ở trường THPT 66

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh, các lực lượng xã hội về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh 66

3.2.2 Biện pháp 2: Kế hoạch hoá công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh 72

3.2.3 Biện pháp 3: Quản lý xây dựng công tác tự quản của học sinh trong các hoạt động tập thể và vui chơi giải trí 74

3.2.4 Biện pháp 4: Đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong quản lý giáo dục đạo đức học sinh 77 3.2.5 Biện pháp 5: Quản lý nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức học sinh 79

3.2.6 Biện pháp 6: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục đạo đức học sinh 82

3.3 Mối quan hệ giữa những biện pháp. 83

3.4 Tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp . 85

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 85

Trang 9

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 85

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 86

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 86

Tiểu kết chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 90

1 Kết luận 90

2 Khuyến nghị 90

2.1 Đối với Bộ Giáo dục-Đào tạo 90

2.2 Đối với Sở Giáo dục-Đào tạo Nam Định 90

2.3 Đối với Trường THPT Lý Nhân Tông 91

2.4 Đối với gia đình 91

2.5 Đối với địa phương 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 96

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh trường

THPT Lý Nhân Tông, huyện Ý Yên. . 36Bảng 2.2 Bảng tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm học sinh trường THPT

Lý Nhân Tông, huyện Ý Yên. 37Bảng 2.3 Kết quả giáo dục đạo đức học sinh chậm tiến của

trường THPT Lý Nhân Tông, huyện Ý Yên . 38Bảng 2.4 Ý kiến của CBQL, GV, CMHS, HS về tầm quan trọng

của giáo dục đạo đức cho học sinh 39Bảng 2.5 Ý kiến của CBQL, GV, CMHS, HS về mức độ cần thiết

của các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 40Bảng 2.6 Ý kiến của học sinh và các lực lượng giáo dục trong và

ngoài nhà trường về vai trò của giáo dục đạo đức. 42Bảng 2.7 Thái độ của học sinh và các lực lượng giáo dục trong và

ngoài nhà trường về nội dung của giáo dục đạo đức 43Bảng 2.8 Ảnh hưởng của các lực lượng trong và ngoài Nhà

trường tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh 44Bảng 2.9 Thực trạng hành vi vi phạm đạo đức của học sinh

trường THPT Lý Nhân Tông huyện Ý Yên 45Bảng 2.10 Nguyên nhân ảnh hưởng tới giáo dục đạo đức học sinh

trong nhà trường 47Bảng 2.11 Thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức học

sinh 51Bảng 2.12 Vai trò của các lực lượng giáo dục đối với việc Tổ

chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức 52Bảng 2.13 Đánh giá của Ban giám hiệu, giáo viên về quản lý

Trang 11

hình thức giáo dục đạo đức học sinh 53Bảng 2.14: Thực trạng về quản lý nội dung hoạt động giáo dục

đạo đức học sinh 55Bảng 2.15: Thực trạng về quản lý phương pháp hoạt động giáo

dục đạo đức học sinh 56Bảng 2.16: Thực trạng kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức học

sinh của nhà trường 58Bảng 2.17 Sự phối hợp các lực lượng trong việc giáo dục đạo

đức học sinh 59Bảng 3.1 Đối tượng khảo nghiệm . 86Bảng 3.2 Đánh giá kết quả khảo nghiệm . 87

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ % về hạnh kiểm của học sinh trường THPT Lý

Nhân Tông, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định trong 3 năm gần đây 37

Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ ý kiến của CBQL, GV, cha mẹ học sinh và học sinh về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức 40

Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ ý kiến của học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường về vai trò của giáo dục đạo đức . 42

Biểu đồ 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết của 6 biện pháp. 87

Biểu đồ 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của 6 biện pháp 88

Sơ đồ 3.1 Mô hình phối hợp quản lý GDĐĐ . 66

Sơ đồ 3.2 Bộ máy quản lý GDĐĐ . 73

Sơ đồ 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 85

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Đạo đức và giáo dục đạo đức là những phạm trù xã hội, xuất hiện gắn với

sự phát triển của xã hội loài người Đạo đức là những mặt quan trọng củanhân cách mỗi con người Đạo đức là kết quả của một quá trình giáo dục, sựrèn luyện, tu dưỡng của bản thân theo chuẩn mực của xã hội

Thời đại ngày nay là thời đại công nghiệp hoá, kinh tế đất nước phát triển,đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ta được nâng lên, bên cạnh nhữngthành tựu đáng ghi nhận, vẫn còn tác động tiêu cực đến một bộ phận khôngnhỏ thanh, thiếu niên, học sinh Đại hội X Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ

IX đã khẳng định “Hiện nay tình trạng suy thoái, xuống cấp về đạo đức, sựgia tăng tệ nạn xã hội và tội phạm đáng lo ngại, nhất là trong hành vi vi phạmpháp luật của học sinh, sinh viên, giới trẻ ngày càng tăng”[3, tr 65]; tệ nạn matuý trong học đường đã làm huỷ hoại thể lực, trí lực, đạo đức, bạo lực trong vàngoài nhà trường, cờ bạc, đánh lô đề, vi phạm Luật an toàn giao thông, đốtpháo nổ, quay cóp bài trong thi cử, không vâng lời thầy cô, cha mẹ, khôngkính trọng lễ phép với người lớn tuổi, nhiều tiêu cực trong xã hội đã ảnhhưởng đến học sinh có lối sống thực dụng, thiếu mơ ước và hoài bão, lười laođộng và học tập, ý thức kém,… những điều này đã gây ra nhiều khó khănphức tạp trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh

Trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước, các cấp các ngành và lực lượng xãhội đã và đang quan tâm đầu tư chú trọng giáo dục toàn diện cho học sinh, cóđạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởngđộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng phẩm chất, nănglực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trường THPT Lý Nhân Tông , huyêṇ Ý Yên , tỉnh Nam Định từ khi thànhlập tháng 8 năm 2011 đến nay đã có nhiều sự chuyển biến, tiến bộ trong hoạtđộng quản lý giáo dục Tuy nhiên một thực trạng là nhiều gia đình, cha mẹmải làm ăn, lo kiếm tiền, không chăm lo đến sự học hành, đời sống của con

Trang 14

trẻ Hàng loạt các hàng quán mọc lên với với đủ loại các trò chơi từ đánhxèng, bi A, games, chát…để móc tiền học sinh Số thanh niên đã ra trườngkhông có việc làm thường xuyên tụ tập, lôi kéo học sinh bỏ học tham gia hútthuốc, uống rượu, ma tuý, trộm cắp, cắm quán, đánh nhau và nhiều tệ nạnkhác, làm cho số học sinh yếu về rèn luyện đạo đức của trường ngày càngtăng.

Với những lý do trên, là người làm công tác quản lý một trường THPT , tôi

lựa chọn vấn đề: “Quản lý giáo ducc̣ đaọ đưức học sinh ở trường THPT Lý

Nhân Tông huyện Ý Yên tỉnh Nam Định” làm đề tài nghiên cứu.

2 Câu hỏi nghiên cứu.

Cơ sở lý luận khoa học trong giáo dục đạo đức học sinh?

Thực trạng công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Lý NhânTông huyện Ý Yên tỉnh Nam Định?

Biện pháp quản lý giáo đạo đức học sinh ở trường THPT Lý Nhân Tônghuyện Ý Yên tỉnh Nam Định?

3 Giả thuyết nghiên cứu.

Việc quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Lý NhânTông huyện Ý Yên tỉnh Nam Định còn có những hạn chế Nếu thực hiện đượcnhững biện pháp quản lý hợp lý sẽ nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức chohọc sinh của nhà trường

4 Mục đích nghiên cứu:

Qua viêcc̣ nghiên cứu lýluâṇ vàkhảo sát thưcc̣ trạng công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Lý Nhân Tông huyện Ý Yên tỉnh Nam Định , đề xuất những biêṇ pháp quản lý giáo dục đạo đức góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện cho học sinh của nhà trường

5 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu.

5.1 Đối tượng nghiên cứu.

Quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Lý Nhân Tônghuyện Ý Yên tỉnh Nam Định

Trang 15

5.2 Khách thể nghiên cứu.

Công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Lý Nhân Tông huyện

Ý Yên tỉnh Nam Định

5.3 Đối tượng khảo sát.

Cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh ở trường THPT LýNhân Tông huyện Ý Yên tỉnh Nam Định

6 Phạm vi nghiên cứu.

Đềtài được tiến hành nghiên cứu ởtrường THPT Lý Nhân Tông huyện Ý Yên tỉnh Nam Định năm học 2014-2015

Người được nghiên cứu: Cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên

bộ môn, cha mẹ học sinh và học sinh trường THPT Lý Nhân Tông huyện ÝYên tỉnh Nam Định

7 Nhiệm vụ nghiên cứu:

7.1 Xác định cơ sở khoa học của quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở

trường trung học phổ thông.

7.2 Khảo sát, đánh giá, phân tích thưcc̣ trangc̣ viêcc̣ quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Lý Nhân Tông huyện Ý Yên tỉnh Nam Định.

7.3 Đềxuất vàlýgiải biêṇ pháp quản lý giáo ducc̣ đạo đức hocc̣ sinh ở

trường THPT Lý Nhân Tông huyện Ý Yên tỉnh Nam Định trong giai đoaṇ hiêṇ nay.

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.

Nghiên cứu , phân tích , tổng hợp , hệ thống hóa các tài liệu , văn bản liên quan đến đề tài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi; Phương pháp quan sát các hoạt độnggiáo dục đạo đức cho học sinh của nhà trường; Phương pháp phỏng vấn;

8.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.

Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp; Phương pháp sử dụng thống kê

Trang 16

toán học.

9 Những đóng góp của đề tài:

9.1 Về mặt lý luận.

Nghiên cứu một số cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh

ở trường THPT

9.2 Về mặt thực tiễn.

Nâng cao hoạt động quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT

Lý Nhân Tông huyện Ý Yên tỉnh Nam Định Góp phần nâng cao chất lươngc̣ giáo dục toàn diện cho học sinh tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu mới hiện nay

Chương 2 Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Lý

Nhân Tông huyện Ý Yên tỉnh Nam Định

Chương 3 Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Lý

Nhân Tông huyện Ý Yên tỉnh Nam Định

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề.

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài:

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội được hình thành từ buổi sơ khaicủa lịch sử, nó được hoàn thiện, phát triển trên cơ sở các chế độ kinh tế-xãhội Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc, quy định chuẩn mực hướng conngười tới cái chân, thiện, mỹ Đạo đức là sản phẩm của xã hội, đạo đức có ýnghĩa và vai trò quan trọng trong sự phát triển nhân cách và thiết lập mối quan

hệ xã hội giữa con người với con người, giữa tập thể và quốc gia

Ở phương Tây, thời cổ đại, nhà triết học Hy Lạp nổi tiếng Socrate

(469-399 TCN) cho rằng cái gốc của đạo đức là tính thiện Bản tính con người vốnthiện, nếu tính thiện ấy được lan toả thì con người sẽ có hạnh phúc Muốn xácđịnh được chuẩn mực đạo đức, theo Socrate, phải bằng nhận thức lý tính vớiphương pháp nhận thức khoa học

Khổng Tử (551-478 TCN) là nhà hiền triết nổi tiếng của Trung Quốc Ôngxây dựng học thuyết “Nhân - Lễ - Chính - Danh”, trong đó: “Nhân” Lòngthương người - là yếu tố hạt nhân, là yếu tố cơ bản nhất của con người Ôngrất coi trọng vấn đề đạo đức, câu nói nổi tiếng của ông còn truyền lại đến ngàynay: “Tiên học lễ - Hậu học văn”

Thế kỷ XVII, Komemxky - Nhà giáo dục vĩ đại Tiệp Khắc đã có nhiềuđóng góp cho công tác giáo dục đạo đức qua tác phẩm “Khoa sư phạm vĩđại” Komemxky đã chú trọng phối hợp môi trường bên trong và bên ngoài đểgiáo dục đạo đức cho học sinh

Thế kỷ XX một số nhà giáo dục nổi tiếng của Xô Viết cũng nghiên cứu vềgiáo dục đạo đức học sinh như: A.C Macarenco, V.A Xukhomlinxky nghiên cức giáo dục đạo đức trong giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội ởLiên Xô

Trang 18

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước:

Ở Việt Nam chủ tịch Hồ Chí Minh là người đặc biệt quan tâm đến đạo đức

và GDĐĐ cho cán bộ, học sinh Bác cho rằng đạo đức cách mạng là nền tảng củacách mạng Người viết về “đạo đức cách mạng”; Lý luận về đạo đức cách mạngcủa Người là những cống hiến vĩ đại, đặt nền móng cho phương pháp luận đểnghiên cứu và tổ chức hoạt động GDĐĐ cho toàn Đảng, toàn dân thực hiện mụctiêu GDĐĐ của con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hoá -

hiện đại hoá đất nước, trong đó có GDĐĐ cho học sinh trong các trường học.Trong nhiều thập kỷ qua đã có nhiều nhà giáo dục nghiên cứu sâu về đạođức và GDĐĐ học sinh: Giáo sư Tiến sỹ Phạm Minh Hạc - nhà nghiên cứugiáo dục hàng đầu Việt Nam đã nêu các định hướng giá trị đạo đức con ngườiViệt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Tác giả Đặng Vũ Hoạt với cuốn sách “Đổi mới công tác giáo viên chủnhiệm với việc giáo dục đạo đức học sinh” Đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận

và thực tiễn về công việc, các biện pháp của giáo viên chủ nhiệm trong việcgiáo dục đạo đức nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinhtrong giai đoạn hiện nay

Tác giả Phạm Khắc Chương với các cuốn: “Đạo đức học”, “Rèn đạo đức

và ý thức công dân”, đã cho rằng rèn luyện, xây dựng và phát triển đạo đứcphải dựa trên cơ sở kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống của dân tộcViệt Nam và những chuẩn mực cơ bản của đạo đức mới

Tác giả Hà Nhật Thăng: “Giáo trình đạo đức học” NXB Giáo dục 2001.Xuất phát từ đặc trưng tâm lý học để nghiên cứu đạo đức trong cấu trúc củanhân cách, thực hiện giáo dục đạo đức trong quá trình phát triển nhân cách,xem đó như mục tiêu quan trọng nhất của việc thực hiện chất lượng giáo dục.Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Lý luận quản lý giáo dục” Có nội dungkhá đầy đủ và hệ thống về lý luận về quản lý giáo dục trong điều kiện môitrường kinh tế thị trường ở nước ta và các nước trên thế giới

Tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản Lý, quản lý giáo dục tiếp cận từ những

Trang 19

mô hình” Chú trọng vấn đề rèn luyện phương pháp tư duy khoa học để trên

cơ sở đó tiếp cận nhiều mô hình quản lý khác nhau nhằm đạt được mục tiêuquản lý

Đã có nhiều đề tài luận văn cao học đã nghiên cứu về quản lý giáo dụcđạo đức cho học sinh, về sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục về mụctiêu, nội dung, phương pháp, điều kiện, chức năng, nhiệm vụ của chủ thể thamgia giáo dục đạo đức, v.v

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan vấn đề nghiên cứu.

1.2.1 Quản lý:

Quản lý là một hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lýtới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành vàđạt được mục đích của tổ chức

Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục 1998 “Quản lý” đượcđịnh nghĩa là: “Tổ chức, điều khiển của một đơn vị, cơ quan”, “quản lý” làtrông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định”

“Quản” là sự trông coi, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định, “lý” là sửa sang,sắp xếp, đưa vào hoạt động, phát triển [31, tr 326]

Theo C.Marx: “Quản lý là lao động điều khiển lao động” C.Marx đã coiviệc xuất hiện quản lý như là kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trìnhlao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội đượcphối hợp lại C.Marx viết “Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiếnhành trên một quy mô khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điềuhoà những hoạt động cá nhân… Một nhạc sỹ độc tấu thì điều khiển lấy mình,nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” [33, tr 256]

Theo Henry Fayol (1841-1925) thì “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêucủa tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo(lãnh đạo) và kiểm tra” Ông đã khẳng định “Khi con người lao động hợp tácthì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoànthành và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mặt lưới dệt lên mục tiêu của

Trang 20

tổ chức” Ông đã xuất phát từ nghiên cứu các loại hình hoạt động quản lý vàphân biệt thành năm chức năng cơ bản “Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phốihợp, kiểm tra” và sau này được kết hợp thành bốn chức năng cơ bản cuả quảnlý: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Ông đã đưa ra mười bốn nguyên tắctrong quản lý là: Phân công lao động, quyền hạn, kỷ luật, thống nhất chỉ huy,thống nhất chỉ đạo, quyền lợi cá nhân phải phục tùng quyền lợi chung, tiềnlương xứng đáng, tập trung hoá, sợi dây quyền hạn, trật tự, bình đẳng, ổn địnhđội ngũ, sáng kiến và tinh thần đồng đội [19, tr 328].

Theo W.Taylor (1856-1915) thì: “Quản lý là biết được chính xác điều bạnmuốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việcmột cách tốt nhất và rẻ nhất” Theo W.Taylor có bốn nguyên tắc quản lý khoahọc [19, tr 327]

1. Nghiên cứu một cách khoa học mỗi yếu tố của một công việc và xác định phương pháp tốt nhất để hoàn thành

2. Tuyển chọn người và huấn luyện họ hoàn thành nhiệm vụ bằng phương pháp khoa học

3. Người quản lý phải hợp tác đầy đủ, toàn diện với người bị quản lý để đảm bảo chắc chắn rằng họ làm theo phương pháp đúng đắn

4. Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa người quản lý và người bị quảnlý

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là tácđộng có chủ hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đếnkhách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổchức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức’’ [9, tr 1]

Từ quan niệm của các tác giả đã nêu, chúng ta có thể khái quát lại: “Quản

lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụngcác nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộngđồng để đạt được mục tiêu đề ra’’

1.2.1.1 Bản chất của quản lý:

Trang 21

Phải có ít nhất một chủ thể quản lý, tác nhân tạo ra các tác động và kháchthể quản lý (ít nhất là một đối tượng quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác độngcủa chủ thể quản lý)

Phải có mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mụctiêu này căn cứ để tạo ra các động lực chủ yếu

Phải có hệ thống công cụ quản lý cần thiết (hệ thống các văn bản về giáodục, pháp luật )

Tác động của chủ thể quản lý phải phù hợp với khách thể quản lý, phùhợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị hoặc tổ chức Tác độngcủa chủ thể có thể là một lần nhưng cũng có thể là nhiều lần

Bất luận một tổ chức đều có mục đích gì, cơ cấu, quy mô ra sao đều cầnphải có sự quản lý của người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt mục đíchcủa mình

Lý luận và thực tế cho thấy quản lý không những là một môn khoa học màcòn là một “Nghệ thuật” đòi hỏi sự vận dụng tinh tế, khôn khéo, để đạt tớimục đích

1.2.1.2 Chức năng của quản lý:

Mục tiêu quản lý là định hướng toàn bộ hoạt động quản lý đồng thời làcông cụ để đánh giá kết quả quản lý Để thực hiện những mục tiêu đó, quản lýphải thực hiện bốn chức năng: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, và kiểm trađánh giá

Kế hoạch hoá (Planing): Một tổ chức không có kế hoạch sẽ như một con

thuyền không lái, chỉ chạy vòng quanh Kế hoạch hoá có nghĩa là xác địnhmục tiêu, mục đích, tương lai của tổ chức, các biện pháp, kế hoạch, cách thứctiến hành để đạt được mục tiêu đó Có ba nội dung chính trong kế hoạch hoálà: Xác định mục tiêu, xác định nguồn lực của tổ chức và quyết định xem cầnlàm gì trước, sau để đạt được mục tiêu đó

Tổ chức (organizing): Là quá trình hình thành nên các cấu trúc quan hệ

giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ

Trang 22

thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.

Lãnh đạo (Leading): Là chỉ dẫn, liên hệ, liên kết, điều khiển người khác sao

cho họ tự nguyện, nhiệt tình phấn đấu, làm việc để đạt được các mục tiêucủa tổ chức

Kiểm tra (Controling): Là một chức năng của quản lý, thông qua đó một

cá nhân, tổ chức theo dõi, giám sát các kết quả công việc để tiến hành sửachữa, uốn nắn nếu cần thiết

1.2.2 Quản lý giáo dục:

1.2.2.1.Quản lý giáo dục:

Theo tác giả MI.Kondacop: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp

kế hoạch hoá nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệthống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng và chấtlượng

Theo tác giả P.V Khudominxky: “Quản lý giáo dục là tác động có hệthống, có kế hoạch, ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấpkhác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (Từ Bộ giáo dục - đào tạo đến cáctrường học) nhằm đảm bảo việc giáo dục Cộng Sản Chủ Nghĩa cho thế hệ trẻ,đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của người học trên cơ sở nhận thức

và sử dụng các quy luật về giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý trẻem” [19, tr 341]

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và tác giả Nguyễn Quốc Chí thì: “Quản

lý giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật kháchquan của các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dụcnhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó” [10, tr 12]

Quản lý giáo dục theo hướng tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợpcác lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển xã hội Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên,công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi lứa tuổi, tuynhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu

Trang 23

là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường và cơ sở giáo dụctrong hệ thống giáo dục quốc dân.[10, tr 65]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục thực chất là tác động

có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm tạo cho hệthống vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt, thựchiện được những tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà cốtlõi là quá trình Dạy - Học, giáo dục thế hệ trẻ, tiến tới mục tiêu dự kiến, tiếnlên trạng thái chất lượng mới [19, tr 346]

Từ những quan điểm trên, ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục: Là quá trìnhtác động có tổ chức, hệ thống của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằmđưa hoạt động của mỗi cơ sở giáo dục cũng như toàn bộ hệ thống giáo dục đạttới mục tiêu xác định Đó là những tác động phù hợp quy luật khách quan,hướng tới việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội

“Trường học là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáodục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố Thầy - Trò Trường học là một

bộ phận cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó làđơn vị cơ sở” [7, tr 63]

Nhà trường trong nền kinh tế công nghiệp không chỉ là thiết chế sư phạmđơn thuần Công việc diễn ra trong nhà trường có mục tiêu cao nhất là hìnhthành “Nhân cách - Sức lao động”, phục vụ phát triển cộng đồng làm tăng cảnguồn vốn con người (human capital), vốn tổ chức (organizational capital) và

Trang 24

vốn xã hội (social capital) “Nhà trường là vầng trán của cộng đồng” và đếnlượt mình “cộng đồng là trái tim của nhà trường” [24, tr 210]

Tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra nội dung khái quát về khái niệm quản

lý nhà trường: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảngtrong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theonguyên lý giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ vàvới từng học sinh” [19, tr 58]

Quản lý nhà trường chính là những công việc mà người cán bộ quản lýnhà trường thực hiện những chức năng quản lý thực hiện các nhiệm vụ côngtác của mình Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướngđích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thựchiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy và học

Bản chất của công tác quản lý nhà trường là quá trình chỉ huy điều khiểnvận động của các thành tố, đặc biệt là mối quan hệ giữa các thành tố Mốiquan hệ đó là do quá trình sư phạm trong nhà trường quy định

Quản lý nhà trường: Là tổ chức, chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạycủa thầy và hoạt động học tập của trò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ

sở vật chất và công việc phục vụ cho dạy và học nhằm đạt được mục đích củagiáo dục và đào tạo Quản lý trực tiếp nhà trường gồm quản lý quá trình dạyhọc, giáo dục, tài chính, nhân lực, hành chính và quản lý môi trường giáo dục.Trong đó quản lý dạy học- giáo dục là trọng tâm [20, tr 373]

Trong tác phẩm “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục’’ M.IKondacop đã viết: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểuquản lý nhà trường là một hệ thống xã hội- sư phạm chuyên biệt Hệ thốngnày đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thểquản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vậnhành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - sư phạm của quá trình dạyhọc và giáo dục thế hệ đang trưởng thành” [35, tr 373]

Trong quản lý và thực tiễn quản lý nhà trường gồm hai loại quản lý:

Trang 25

Một là: quản lý là chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trường nhằm định hướngcho nhà trường, tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển (các cấpquản lý nhà trường và sự hợp tác, giám sát của xã hội)

Hai là: quản lý của chính chủ thể bên trong nhà trường, hoạt động tổ chức cácchủ trương, chính sách giáo dục thành các kế hoạch hoạt động, tổ chức chỉđạo và kiểm tra để đưa nhà trường đạt tới mục tiêu đã đề ra, (thực hiện cácchức năng quản lý của một tổ chức)

1.2.3 Đạo đức:

Cuộc sống hàng ngày, con người luôn phải giao tiếp, ứng xử… nếu thái

độ, hành vi của họ phù hợp với yêu cầu, lợi ích chung của cộng đồng thì conngười đó được cho là có đạo đức Ngược lại, hành vi, thái độ không phù hợp,gây tổn hại tới lợi ích người khác thì bị xã hội lên án, cho là thiếu đạo đức

- Vậy đạo đức là gì ? Có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm này có thể hiểu đạo đức ở hai góc độ:

- Ở góc độ xã hội: đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, đặc biệt được phảnánh dưới những dạng nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực điều chỉnh, hành vi củacon người trong các mối quan hệ giữa con người với nhau và với chính bảnthân mình

- Ở góc độ cá nhân: đạo đức chính là những phẩm chất, nhân cách của conngười phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử của

họ trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội, giữa bảnthân họ với người khác và với chính bản thân mình

Theo Mác - Lênin: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội có nguồn gốc

từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội Đạo đức là một hình thái ýthức xã hội, phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội Vì vậy, tồn tại xãhội thay đổi thì ý thức xã hội cũng thay đổi theo, và như vậy đạo đức xã hộiluôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc” [33, tr 48]

Theo các tác giả: Phạm Khắc Chương và Hà Nhật Thăng trình bày trongcuốn “Đạo đức - NXB Giáo dục Hà Nội 2001 “Đạo đức là một hình thái ý

Trang 26

thức xã hội, là tổng hợp những quy tắc, chuẩn mực xã hội, nhờ đó con người

tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúccủa con người và tiến bộ xã hội trong quan hệ với con người, giữa cá nhân và

xã hội… [14, tr 7]

“Chuẩn mực đạo đức là những phẩm chất đạo đức có tính chuẩn mực,được nhiều người thừa nhận, được dư luận xã hội xác định như một đòi hỏikhách quan, là thước đo giá trị cần có ở mỗi người, những chuẩn mực đạo đức

ấy được coi như mục tiêu giáo dục, rèn luyện ở mọi người, ở nhiều bậc học,cấp học, lứa tuổi, ngành nghề Đồng thời chuẩn mực đạo đức lại có giá trịđịnh hướng, chi phối, chế ước quá trình nhận thức, điều chỉnh thái độ và hành

vi của mỗi người” [26, tr 8]

Các giá trị đạo đức kế thừa và phát triển những đức tính tốt đẹp: Tínhkhiêm tốn và sự lễ độ; Tính ngay thẳng và lòng trung thực; Tính nguyên tắc

và sự khiêm tốn; Tính tiết kiệm và sự giản dị; Tính hào hiệp và sự tế nhị;Lòng dũng cảm và phẩm chất anh hùng

Khái niệm đạo đức xã hội chủ nghĩa được thể hiện ở các chuẩn mực sau:Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; Yêu lao động và có thái độ lao động; Có tinhthần tập thể, ý thức cộng đồng và tính đoàn kết kỷ luật; Tinh thần nhân đạo;Tinh thần quốc tế và nếp sống văn minh

1.2.4 Giáo dục đạo đức:

Giáo dục đạo đức là tổ chức tác động nhằm hình thành cho con ngườinhững quan điểm cơ bản nhất, những quy tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản của

xã hội Nhờ đó, con người sử dụng khả năng của mình để lựa chọn, đánh giáđúng đắn các hiện tượng đạo đức xã hội, cũng như tự đánh giá, suy nghĩ hành

vi của bản thân mình

Giáo dục đạo đức là quá trình hoạt động làm biến hệ thống các chuẩn mựcđạo đức từ chỗ là những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân, thànhnhững đòi hỏi bên trong cá nhân, thành niền tin, nhu cầu, thói quen của ngườiđược giáo dục

Trang 27

Giáo dục đạo đức là một quá trình tổ chức giáo dục xã hội và giáo dục rènluyện, trong đó mỗi cá nhân vừa là chủ thể, vừa là khách thể của quá trìnhgiáo dục đạo đức nói riêng và quá trình phát triển, hoàn thiện nhân cách nóichung Giáo dục không chỉ là việc riêng của nhà trường, thầy, cô giáo mà giáodục là của toàn xã hội, mọi lực lượng, ban ngành trong xã hội Tuy nhiên, giáodục đạo đức trong nhà trường đặc biệt quan trọng Giáo dục đạo đức đối vớilứa tuổi học sinh là rất quan trọng vì lứa tuổi 16 - 18 có những đặc điểm tâm

lý, hiểu biết có hạn, vì vậy giáo dục đạo đức là hình thành, phát triển nhữnggiá trị cơ bản của nhân cách sau này của các em Ở lứa tuổi này, các em đãbước vào lứa tuổi thanh niên, không phải là trẻ con mà chưa phải là người lớn,đời sống tâm lý phức tạp, các em trai và gái đã bắt đầu có những tình cảm,tình yêu khác giới, nếu không được giáo dục, định hướng đúng, các em dễphát triển lệch lạc, chán học, bỏ học, đua đòi, tụ tập, buông thả, bắt chướcngười lớn, cờ bạc, trộm cắp…

Hiện nay có rất nhiều luồng văn hoá thâm nhập vào học đường, bên cạnhmặt tích cực, còn có những ảnh hưởng không lành mạnh, văn hóa phản động,trái với bản sắc văn hoá truyền thống của dân tộc Việt Nam

Học sinh trung học phổ thông còn một phần không nhỏ các em có lực họcyếu, hạnh kiểm chưa tốt, việc quản lý giáo dục đạo đức góp phần nâng caochất lượng giáo dục học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ thể của quá trìnhgiáo dục, cần coi trọng vai trò chủ thể, định hướng, giúp đỡ, uốn nắn các em

nỗ lực vươn lên, nắm văn hoá của nhân loại, làm chủ cuộc sống, làm chủ bảnthân, không lạc điệu, lạc đường

1.3 Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh.

1.3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ và các con đường giáo dục đạo đức cho học sinh.

Mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển giáo dục là tiếp tục xây dựnghoàn thiện nền giáo dục xã hội chủ nghĩa mang tính nhân dân, dân tộc, khoahọc và hiện đại Thực hiện giáo dục toàn diện (đức, trí, thể, mỹ) ở tất cả cácbậc học Hết sức coi trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, nhân cách, khả năng

Trang 28

tư duy sáng tạo và năng lực thực hành.

Mục tiêu tiếp theo của giáo dục đạo đức là: Nhằm hình thành và phát triển

ý thức đạo đức và năng lực thực hiện hành vi đạo đức của con người Ý thứcđạo đức là toàn bộ những quan niệm về điều thiện, ác, tốt, xấu… về nhữngquy tắc đánh giá điều chỉnh hành vi ứng xử giữa cá nhân với xã hội, giữa cánhân với cá nhân Ý thức đạo đức cá nhân là sự phản ánh hoạt động đạo đứccủa cá nhân và là điều kiện của hoạt động đó

Hành vi đạo đức là hoạt động của con người chịu ảnh hưởng của niềm tin,

ý thức đạo đức, là quá trình hiện thực hoá ý thức đạo đức Ý thức đạo đứcphản ánh sự tồn tại, phát triển của xã hội Ý thức về lương tâm, danh dự, lòng

tự trọng,…phản ánh khả năng tự chủ của con người, là sức mạnh đặc biệt củađạo đức, là nét cơ bản thể hiện bản chất xã hội của con người Như vậy sựphát triển của ý thức đạo đức thông qua giáo dục đạo đức là nhân tố biểu hiện

rõ nhất của sự tiến bộ xã hội Ý thức đạo đức là hành vi đạo đức luôn đi đôivới nhau, quan hệ biện chứng, tạo nên bản chất đạo đức của con người Ýthức là cơ sở tâm lý cho thực hiện hành vi đạo đức Hành vi đạo đức là sự thểhiện ý thức đạo đức trong thực tiễn, giáo dục đạo đức phải đạt được các tiêuchí sau:

Về mặt nhận thức: Hiểu được bản chất của đạo đức, các nguyên tắc, nội dung,

chuẩn mực đạo đức con người Việt Nam trong thời kỳ mới phù hợp với mức

độ yêu cầu của lứa tuổi, đồng thời hiểu sự cần thiết phải tự rèn luyện mìnhtheo các yêu cầu của chuẩn mực đạo đức để trở thành những công dân có lốisống tốt, có tình cảm đẹp, phát triển con người toàn diện, xứng đáng là chủnhân tương lai của đất nước, công dân toàn cầu

Về kiến thức: Hiểu biết về khoa học, về thế giới, quy luật phát triển tự nhiên,

xã hội, con người Hiểu những yêu cầu về đạo đức và ý thức tuân thủ phápluật, quyền và nghĩa vụ của công dân trong cuộc sống hàng ngày Hiểu cácvấn đề quốc tế cấp thiết: hoà bình, dân số, HIV, AIDS… mà con người đangđối mặt Hiểu về lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, văn hoá

Trang 29

truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

Về kỹ năng: Biết nhận ra và trân trọng các giá trị đích thực của xã hội, cộng

đồng, gia đình, con người, lao động và thiên nhiên Biết sống và ứng xử theocác giá trị đạo đức đã học Biết và thực hiện theo pháp luật Biết tự hoàn thiệnnhân cách đạo đức của bản thân, biết sống, học tập, làm việc trong môi trườngđoàn kết, tôn trọng nhau, thể hiện hành vi ứng xử có văn hoá

Về thái độ: Thẳng thắn, trung thực, tôn trọng sự thật, đấu tranh cho cái mới,

cái tiến bộ, sáng tạo,… Yêu thương, tôn trọng mọi người xung quanh Có ýthức học tập và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Có ý thức rèn luyệnthân thể, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường Bảo vệ và tự thể hiện hoài bão,

lý tưởng của cá nhân, phấn đấu thực hiện được hoài bão, lý tưởng cao đẹpthành sự thật Rèn luyện tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, sống có ýchí, nghị lực, quyết tâm vươn lên, lạc quan, không chạy theo hưởng thụ, mắccác tệ nạn xã hội Luôn tự rèn luyện đạo đức: nhân ái, trung thực, cần, kiệm,liêm, chính, ham học, ham làm, dũng cảm, tự trọng, khiêm tốn… trong họctập và lao động, trong tình bạn và tình yêu, ở gia đình, nhà trường và xã hội.Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với khảnăng của mình

Các con đường giáo dục đạo đức cho học sinh:

Con đường thứ nhất: Giáo dục thông qua dạy học: Một trong những con

đường quan trọng nhất để giáo dục thế hệ trẻ là đưa học sinh vào học tậptrong nhà trường Nhà trường là một tổ chức giáo dục chuyên nghiệp có nộidung trương trình, có phương tiện và phương pháp hiện đại, do một đội ngũcác nhà sư phạm đã được đào tạo bài bản Nhà trường là môi trường giáo dụcthuận lợi có một tập thể học sinh cùng nhau học tập rèn luyện và tu dưỡng.Trong nhà trường, học sinh được trang bị một khối lượng lớn tri thức khoahọc, được tiếp thu những khái niệm đạo đức, văn hoá, thẩm mĩ, những quytắc, những chuẩn mực xã hội thông qua các môn học Nhờ học tập và thựchành theo những chương trình nội, ngoại khoá mà kỹ năng lao động trí óc

Trang 30

chân tay được hình thành, trí tuệ được mở mang, nhân cách được hoàn thiện.Dạy học là con đường giáo dục chủ động, ngắn nhất và có hiệu quả, giúp thế

hệ trẻ tránh được những mò mẫm, vấp váp trong cuộc đời Con người đượcđào tạo bài bản bao giờ cũng thành đạt hơn những người không được học tậpchu đáo Dạy học là con đường quan trọng nhất trong tất cả các con đườnggiáo dục

Con đường thứ hai: Giáo dục thông qua các tổ chức hoạt động phong phú và

đa dạng Toàn bộ cuộc sống của con người là một hệ thống liên tục hoạt độngphong phú và con người lớn lên cùng các hoạt động đó Vì thế, đưa con ngườivào các hoạt động thực tế phong phú và đa dạng là con đường giáo dục tốt.Con người có nhiều dạng hoạt động như: vui chơi, lao động sản xuất, hoạtđộng xã hội mỗi dạng hoạt động có những nét đặc thù và đều có tác dụnggiáo dục

Con đường thứ ba: Giáo dục thông qua sinh hoạt tập thể: Tổ chức cho học

sinh sinh hoạt tập thể và hoạt động giáo dục quan trọng của nhà trường Tậpthể là một tập hợp nhiều cá nhân cùng hoạt động theo một mục đích tốt đẹp.Hai yếu tố quan trọng của tập thể có ý nghĩa giáo dục lớn là chế độ sinh hoạt

và dư luận tập thể Chế độ sinh hoạt tập thể hợp lý, với kỷ luật nghiêm, hoạtđộng có kế hoạch, có tổ chức và nề nếp tạo nên thói quen sống có văn hoá,hình thành ý chí và nghị lực Dư luận tập thể lành mạnh luôn trợ giúp conngười nhận thức những điều tốt đẹp, điều chỉnh hành vi cuộc sống có văn hoá.Trong cuộc sống tập thể các cá nhân cùng nhau hoạt động, tinh thần đoàn kết,tinh thần nhân ái, tính hợp tác cộng đồng được hình thành, đó là những phẩmchất quan trọng của nhân cách Trong sinh hoạt tập thể, một mặt các cá nhântác động lẫn nhau, mặt khác là sự tác động của các nhà sư phạm qua tập thể,tạo thành tác động tổng hợp có tác dụng giáo dục rất lớn Tập thể vừa là môitrường, vừa là phương tiện giáo dục con người, tổ chức tốt các hoạt động tậpthể là con đường đúng đắn

Con đường thứ tư: Tự tu dưỡng; Nhân cách được hình thành bằng nhiều con

Trang 31

đường trong đó có tự tu dưỡng hay còn gọi là tự giáo dục Tự tu dưỡng biểuhiện ý thức và tính tích cực cao nhất của cá nhân đối với cuộc sống Tự tudưỡng được thực hiện khi cá nhân đã đạt tới một trình độ phát triển nhất định,khi đã tích luỹ được những kinh nghiện sống, những tri thức phong phú Tự tudưỡng là kết quả của quá trình giáo dục, là sản phẩm của nhận thức và sự tạolập những thói quen hành vi, là bước tiếp theo và quyết định của quá trìnhgiáo dục Mỗi con người là sản phẩm của chính mình, tự giáo dục chính làphương thức tự khẳng định.

Các con đường giáo dục không phải là riêng rẽ, tách rời mà là một hệthống gắn bó với nhau, chúng bổ sung hỗ trợ lẫn nhau để đạt được mục tiêugiáo dục xã hội Phối hợp các con đường giáo dục chính là nguyên tắc giáodục phức hợp và cũng là nghệ thuật giáo dục

1.3.2 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh.

Giáo dục tri thức đạo đức: Là giáo dục những tư tưởng quan điểm đạo

đức được hệ thống hoá, khái quát hoá thành các học thuyết xã hội, được trìnhbày dưới dạng những khái niệm, phạm trù đạo đức Tri thức đạo đức thôngthường phản ánh sinh động, trực tiếp, cuộc sống hàng ngày của con người,thường xuyên chi phối hành vi đạo đức con người trong cuộc sống

Giáo dục tình cảm đạo đức: Tình cảm đạo đức là một yếu tố cấu thành,

biểu hiện một cấp độ của ý thức đạo đức Người có tình cảm đạo đức pháttriển là người biết phân biệt được cái thiện, ác; đúng, sai; cái xấu, đẹp,… Việcgiáo dục tình cảm đạo đức trong xã hội cơ chế thị trường hiện nay là rất cầnthiết, giáo dục tình cảm đạo đức tốt đẹp luôn được đặt lên hàng đầu, là nhữnghoạt động luôn chứa đựng lòng vi tha, nhân ái, nhân đạo Giờ đây những giátri tốt đẹp đó phần nào đang bị giá trị vật chất làm vẩn đục Vì vậy, Giáo dụctình cảm đạo đức góp phần tích cực vào việc khắc phục tình trạng nêu trên,bồi đắp lại những tình cảm đạo đức tốt đẹp của con người trong điều kiện hiệnđại

Giáo dục lí tưởng đạo đức: Lí tưởng đạo đức là cái cần vươn tới, cũng

Trang 32

như mọi lí tưởng khác, lí tưởng đạo đức bao hàm yếu tố lựa chọn, mong muốn, khát khao, vì vậy nó chứa đựng yếu tố tình cảm đạo đức.

Giáo dục giá trị đạo đức: Giá trị đạo đức bao gồm: Giá trị đạo đức truyền

thống của dân tộc, giá trị đạo đức cách mạng và tinh hoa đạo đức nhân loại

Về giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc: Đó là chuẩn mực của người Việt

Nam để xác định thiện - ác, phải - trái, tốt - xấu, chi phối lương tâm, hạnh phúc, nghĩa vụ của người Việt Nam Dân tộc Việt Nam mấy nghìn năm dựng nước và giữ nước đã sáng tạo cho mình một nề văn hoá riêng, phong phú, bền vững với những giá trị truyền thống tốt đẹp, cao quý, đó là chủ nghĩa yêu nước và ý chí bất khuất trong đấu tranh giải phóng dân tộc, truyền thống đoàn kết, nhân nghĩa, tương thân tương ái “lá lành đùm lá rách”, Việt Nam là dân tộc có truyền thống cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo trong sản xuất và chiến đấu, là một dân tộc ham học hỏi, không ngừng mở rộng đón nhận tinh hoa văn hoá đạo đức nhân loại

Về giá trị đạo đức cánh mạng: Đạo đức cách mạng là “Quyết tâm suốt đời

đấu tranh cho Đảng, cho cách mạng, đó là điều chủ chốt nhất Ra sức làm việccho Đảng, thực hiện tốt đường lối, chính sách của Đảng, đặt lợi ích của Đảng

và nhân dân lao động trên hết, lên trên lợi ích riêng của cá nhân mình Hếtlòng hết sức phục vụ nhân dân, vì Đảng vì dân mà đấu tranh quên mình,gương mẫu trong mọi việc, ra sức học tập chủ nghĩa Mác - Lênin, luôn luôn tựphê bình mình để nâng cao tư tưởng và cải tiến công tác của mình cùng đồngchí mình cùng tiến bộ” [24, tr, 125]

Về tinh hoa đạo đức nhân loại: Giá trị đạo đức Phương Đông được thể hiện rõ

nét trong Nho giáo, Phật giáo Trong đạo Nho, mặc dù có những yếu tố hạnchế nhưng lại chứa đựng nhiều giá tri đạo đức tiến bộ Mặt tích cực của đạođức Nho giáo đó là triết lý hành động, tư tưởng nhập kế, hành đạo, giúp đời,

là lý tưởng về một xã hội bình trị, ước vọng về một xã hội an ninh, hoà mục,một thế giới đại đồng, là triết lý nhân sinh, tu thân dưỡng tính Bên cạnh đó,những giá trị đạo đức trong Phật giáo lại thể hiện dưới các góc độ: tư

Trang 33

tưởng vị tha, từ bi ác bái, cứu khổ cứu nạn thương người như thể thương thân,nếp sống có đạo đức, giản dị, chăm lo làm điều thiện, tinh thần bình đẳng, dânchủ, chất phác chống lại sự phân biệt đẳng cấp, tinh thần đề cao lao động,chống lười biếng.

1.3.3 Phương pháp giáo dục đạo đức.

Các phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh rất phong phú, đa dạng,kết hợp giữa các phương pháp truyền thống và hiện đại như:

Phương pháp đàm thoại: Là phương pháp tổ chức trò chuyện giữa giáo viên

và học sinh về các vấn đề đạo đức, dựa trên một hệ thống câu hỏi

Phương pháp kể chuyện: Dùng lời nói, cử chỉ, điệu bộ để mô tả diễn biến,

quan hệ giữa các sự vật, sự việc theo câu chuyện nhằm hình thành ở học sinhnhững xúc cảm đạo đức, xúc cảm thẩm mỹ mạnh mẽ sâu sắc

Phương pháp nêu gương: Dùng tấm gương sáng của cá nhân, tập thể để giáo

dục, kích thích học sinh học tập và làm theo những tấm gương mẫu mực đó.Phương pháp nêu gương có giá trị to lớn trong việc phát triển nhận thức vàtình cảm đạo đức cho học sinh, đặc biệt giúp học sinh nhận thức rõ ràng hơn

về bản chất và nội dung đạo đức

Phương pháp đóng vai: Là tổ chức cho học sinh nhập vai vào nhân vật trong

những tình huống đạo đức giả định để các em bộc lộ thái độ, hành vi, ứng xử

Phương pháp trò chơi: Tổ chức cho học sinh thực hiện những thao tác, hành

động, lời nói phù hợp với chuẩn mực hành vi đạo đức thông qua trò chơi

Phương pháp dự án: Là phương pháp trong đó người học thực hiện một

nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, giữagiáo dục nhận thức với giáo dục các phẩm chất nhân cách cho học sinh

1.3.4 Hình thức giáo dục đạo đức.

Giáo dục đạo đức thông qua dạy học: Dạy học là cách trực tiếp để giáo

dục đạo đức, dạy cho học sinh hiểu biết từ trình độ thông thường đến trình độ

lý luận về đạo đức để học sinh tự điều chỉnh mình, biết đánh giá hành vi củamình và của người khác

Trang 34

Giáo dục đạo đức thông qua lao động và các hoạt động xã hội: Bằng lao

động chân tay và trí óc con người thể hiện mối quan hệ của mình với xã hội,chỉ có lao động giúp cho con người hình thành nhân cách đạo đức

Giáo dục thông qua tấm gương đạo đức: Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan

tâm đến sự nghiệp giáo dục Trong giáo dục đạo đức Người coi trọng đến nêutấm gương Người đã vận dụng cách giáo dục của ông cha ta: “Dĩ nhân digiáo, dĩ ngôn nhi giáo”[24, tr 87] tức là trước hết phải giáo dục bằng tấmgương sống của chính mình đã, sau đó mới giáo dục bằng lời nói Phươngpháp nêu gương đòi hỏi người giáo dục phải là tấm gương trước đã “Tự mìnhphải “chính” trước, mới giúp người khác “chính” được” Thầy, cô giáo, ngườiquản lý, ông bà, cha mẹ, … là những người phải gương mẫu cho con em mìnhnoi theo Bác Hồ là tấm gương sáng ngời về đạo đức cách mạng, về đức hysinh, tinh thần nhân văn cao cả Cuộc vận động học tập theo tấm gương đạođức Hồ Chí Minh hiện nay là sự thể hiện phương pháp giáo dục đạo đức theohình thức nêu gương

Giáo dục đạo đức thông qua hình tượng nghệ thuật: Giáo dục đạo đức

bằng hình tượng nghệ thuật sẽ đi vào lòng người một cách tự nguyện, vì vậy

nó có hiệu quả rộng lớn và lâu bền Nghệ thuật ở đây là sự thể hiện những giátrị chân - thiện - mĩ của dân tộc và của thời đại

1.3.5 Nguyên tắc giáo dục đạo đức:

Nguyên tắc giáo dục đạo đức: Là những luận điểm xuất phát, có tính quyluật, chỉ đạo phương hướng xây dựng nội dung, phương pháp, hình thức tổchức quá trình giáo dục đạo đức nhằm hình thành con người theo giáo dục đã

đề ra mục đích

Nguyên tắc thống nhất ý thức và hành động trong công tác giáo dục đạo

đức: Để giáo dục, rèn luyện học sinh về đạo đức trước hết những người làmcông tác giáo dục nói chung và đảng viên, các bộ, công chức nói riêng phảiluôn nói đi đôi với làm Những người đứng đầu các cơ quan Đảng, Nhà nước,các tổ chức đoàn thể xã hội không ngừng rèn luyện, tu dưỡng, tự mình phải

Trang 35

cần, kiệm, liêm, chính để tăng tính thuyết phục trong tuyên truyền, giáo dụcđạo đức học sinh.

Nguyên tắc đòi hỏi năng lực sư phạm của giáo viên với việc phát huy tính chủ động,tính độc lập, sáng tạo của học sinh: Trong quá trình giáo dục nói

chung và giáo dục đạo đức nói riêng, người quản lý, giáo viên phải đứngtrước nhiều tình huống sư phạm khác nhau Điều đó một mặt đòi hỏi ngườigiáo viên phải hiểu biết tâm lý học sinh, hiểu đựơc những điều đang diễn ratrong tâm hồn các em, tôn trọng các em, mặt khác đòi hỏi người giáo viênphải biết giải quyết linh hoạt và sáng tạo hững tình huống sư phạm của từng

cá nhân cũng như tập thể học sinh

Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, kế tiếp và liên tục trong quá trình giáo dục đạo đức: Giáo dục là một quá trình nhằm hình thành ở học sinh một hệ

thống những phẩm chất toàn vẹn của nhân cách Các phẩm chất này đượchình thành đồng thời, đan xen lẫn nhau, bổ sung cho nhau theo nguyên tắcđồng tâm Công tác này đòi hỏi phải tiến hành một cách lâu dài, có hệ thống.Việc hình thành những phẩm chất đạo đức, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thóiquen, kinh nghiệm sống của học sinh phải thực hiện theo từng bước, từng cấp,phải tiến hành liên tục, thường xuyên, giáo dục ở mọi nơi, mọi lúc và do mọingười, qua mọi việc, kết hợp chặt chẽ trên lớp và ngoài lớp, trong và ngoàitrường học, gia đình và cả xã hội theo một kế hoạch, chương trình giáo dụcthống nhất về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện giáodục

Giáo dục đạo đức phải phù hợp với lứa tuổi, đặc điểm cá nhân: Nguyên

tắc này đòi hỏi nhà giáo dục khi lựa chọn nội dung, phương pháp, phươngtiện, hình thức tổ chức, quá trình giáo dục đạo đức phải chú ý đặc điểm ở từnglứa tuổi, từng cá nhân, từng hoàn cảnh, chú ý đến nhu cầu, động cơ, nguyệnvọng của từng em

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong nhà trường trung học phổ thông:

Trang 36

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức: Là một hoạt động nhằm xây dựngmột cơ cấu tổ chức và xác định một cơ chế chỉ đạo, phối hợp hoạt động củatất cả các lực lượng trong và ngoài ngành giáo dục, nhằm thống nhất nhậnthức, phát huy và sử dụng hợp lý mọi tiềm năng của xã hội, xây dựng các loạihình hoạt động phù hợp với điều kiện cụ thể để thực hiện mục tiêu giáo dụcđạo đức đối với các đối tượng xã hội khác nhau.

1.4.1 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong nhà trường.

1.4.1.1 Xây dựng kế hoạch quản lý giáo dục đạo đức.

Giáo dục đạo đức là một quá trình trong đó khâu đầu tiên là xây dựng kếhoạch Kế hoạch hoá là chức năng quan trọng hàng đầu trong công tác quản

lý Vì thiếu tính kế hoạch, giao dục khó đạt được kết quả cao Muốn có kếhoạch khả thi và hiệu quả cần phải đầu tư suy nghĩ để hoạch định những vấn

đề chung nhất đến vấn đề cụ thể Từ những vấn đề mang tính chiến lược đếnnhững vấn đề mang tính chiến thuật trong mỗi giai đoạn Khi xây dựng kếhoạch GDĐĐ cho học sinh, người quản lý cần dựa trên những cơ sở sau:

Phân tích thực trạng giáo dục đạo đức trong năm học Thực trạng này thểhiện rõ trong bảng tổng kết năm học Qua đó thấy được ưu và nhược điểm củacông tác giáo dục đạo đức, những vấn đề còn tồn tại, từ đó xếp ưu tiên từngvấn đề cần giải quyết

Phân tích kế hoạch chung của ngành, của trường từ đó xây dựng kế hoạchgiáo dục đạo đức Kế hoạch này là kế hoạch cụ thể về một mặt giáo dục quantrọng của nhà trường, trong đó thể hiện sự thống nhất giáo dục đạo đức vớicác mặt giáo dục khác, phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường Tìm hiểuđặc điểm kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương Vì quá trình giáo dục đạođức thống nhất biện chứng với quá trình xã hội, với môi trường sống Tìmhiểu các chuẩn mực, giá trị đạo đức trong xã hội của chúng ta hiện nay và xuthế giá trị đạo đức trên thế giới để xây dựng nội dung giáo dục đạo đức chohọc sinh Xác định điều kiện giáo dục như cơ sở vật chất, tài chính, quỹ thờigian, sự phối hợp với lực lượng giáo dục trong trường và ngoài trường

Trang 37

Những yêu cầu khi xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức:

+ Kế hoạch phải được thể hiện tính khoa học, kế thừa, toàn diện, cụ thể và trọng tâm trong từng thời kì

+ Kế hoạch phải được phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếukém, củng cố ưu điểm, vạch ra được chiều hướng phát triển trong việc hìnhthành đạo đức cho học sinh

+ Kế hoạch phản ánh được mối quan hệ giữa mục đích, mục tiêu, nội dung,phương pháp, phương tiện, thời gian, hình thức tổ chức, biện pháp, kiểm tra,đánh giá

+ Kế hoạch thể hiện được sự phân cấp quản lý, đám bảo tính thống nhất, đồng

bộ và cụ thể

Do đó việc xây dựng kế hoạch giáo dục nói chung và đặc biệt là kế hoạchgiáo dục đạo đức thì người quản lý cần quan tâm nhiều đến hiệu quả xã hội vàđộng lực mục tiêu của nhà trường, đưa ra tầm nhìn mới và tuyên truyền đểlàm biến đổi nhận thức và hành động của các thành viên trong nhà trường.Bản kế hoạch được xây dựng xong, sau đó phổ biến thảo luận đóng góptrong lãnh đạo, Chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên, các tổ trưởng sáu đó phổbiến trong toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên của nhà trường

Việc lập kế hoạch không đơn thuần là quá trình lý thuyết mà phải thựchiên Do đó phải có yếu tố con người tham gia vào Vì vậy xây dựng kế hoạchkhông những được coi là quá trình tương tác giữa con người với con người,con người với kế hoạch mà còn phải có sự giải thích, quyết định và lựa chọn

1.4.1.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý giáo dục đạo đức.

Là xếp đặt một cách khoa học những yếu tố, những lượng người, nhữngdạng hoạt động của tập thể người lao động thành một hệ toàn vẹn, bảo đảmcho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu, đưa hệ tới mục tiêu Tổ chứcchính là sinh thành ra hệ toàn vẹn, tao ra hiệu ứng tổ chức Lênin nói: “Mộttrăm người sẽ mạnh hơn một ngàn người khi một trăm người này biết tổ chứclại thì nó sẽ nhân sức mạnh lên mười lần” [33, tr 534]

Trang 38

Tổ chức thực hiện giáo dục đạo đức cho học sinh phải xuất phát từ quanđiểm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh Học sinh là chủ thể củahoạt động nhận thức và rèn luyện phẩm chất đạo đức dưới sự tổ chức vàhướng dẫn của giáo viên Có như vậy thì những chuẩn mực giá trị đạo đứccủa xã hội sẽ trở thành những phẩm chất riêng trong nhân cách của học sinh.

Tổ chức thực hiện giáo dục đạo đức cho học sinh THPT có liên quan mậtthiết đến việc tổ chức hoạt động học tập văn hoá trong nhà trường Quá trình

tổ chức thực hiện kế hoạch bao gồm:

- Giải thích mục tiêu, yêu cầu, của kế hoạch giáo dục đạo đức

- Thảo luận biện pháp thực hiện kế hoạch

- Sắp xếp bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm quản lý, huy động cơ sở vậtchất, kinh tế Khi sắp xếp bố trí nhân sự, người quản lý phải biết được phẩmchất và năng lực mỗi người, mặt mạnh, mặt yếu, nếu cần có thể phân côngtheo “êkíp” để công việc được tiến hành thuận lợi và có hiệu quả

- Định rõ tiến trình, tiến độ thực hiện, thời gian bắt đầu, thời hạn kết thúc.Trong việc tổ chức thực hiện, người quản lý cần tạo điều kiện cho người thamgia phát huy tinh thần tự giác, tích cực, phối hợp cùng nhau hoàn thành tốtnhiệm vụ

1.4.1.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý giáo dục đạo đức.

Chỉ đạo là hướng dẫn cụ thể theo một đường lối chủ trương nhất định Chỉđạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức trong nhà trường phổ thông là chỉhuy, ra lệnh cho các bộ phận trong nhà trường thực hiện những nhiệm vụ đểbảo đảm việc giáo dục đạo đức diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp

và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả

Trong quá trình chỉ đạo, người quản lý cần kiểm tra giám sát việc thựchiện kế hoạch bằng cách thu thập thông tin chính xác, phân tích, tổng hợp, xử

lý thông tin đưa ra những quyết định đúng đắn Có thể đó là những quyết địnhđiều chỉnh, sửa sai để hoạt động giáo dục diễn ra đúng kế hoạch

Việc chỉ đạo giáo dục đạo đức sẽ đạt hiệu quả cao nếu trong quá trình chỉ

Trang 39

đạo người quản lý biết kết hợp sử dụng uy quyền và thuyết phục, động viênkhuyến khích, tôn trọng, tạo điều kiện cho người dưới quyền phát huy nănglực và sáng tạo của họ.

1.4.1.4 Kiểm tra, đánh giá kế hoạch quản lý giáo dục đạo đức.

Kiểm tra là công việc rất cần thiết trong quản lý, giúp nhà quản lý biếtđược tiến độ thực hiện kế hoạch, đối tượng được phân công thực hiện kếhoạch, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời và có hướng bồi dưỡng sử dụngcán bộ tốt hơn

Kiểm tra thường đi liền với đánh giá, đó là những phán đoán nhận định vềkết quả của công việc dựa trên mục tiêu đề ra Kiểm tra đánh giá là một chứcnăng của quản lý, nếu thiếu chức năng này người quản lý sẽ rơi vào tình trạngchủ quan duy ý chí hay buông lỏng quản lý

Trong quản lý giáo dục đạo đức việc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa khôngchỉ đối với nhà quản lý giáo dục mà còn có ý nghĩa đối với học sinh Vì quakiểm tra đánh giá của giáo viên, học sinh hiểu rõ hơn về những hoạt động củamình, khẳng định được mình, từ đó hoạt động tích cực hơn, tự giác hơn, biết

tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu chung của xã hội.Việc kiểm tra đánh giá phải khách quan, toàn diện, hệ thống, công khai.Sau kiểm tra có nhận xét, kết luận, phải động viên khen thưởng, nhắc nhở kịpthời các sai trái thì mới có tác dụng Người quản lý có thể kiểm tra định kì,thường xuyên, đột xuất, trực tiếp, hoặc gián tiếp, cần xây dựng chuẩn đánh giáphù hợp với đặc điểm của nhà trường thì việc kiểm tra đánh giá mới kháchquan công bằng, ró ràng, chính xác

1.4.2 Phương pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong nhà trường.

1.4.2.1 Quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục đạo đức.

Quản lý tốt mục tiêu tạo ra sự thống nhất, phát huy những yếu tố tích cực,hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển nhân cách của học sinh.Quá trình hình thành và phát triển nhân cách học sinh chịu sự chi phối củanhiều nhân tố, trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo, quyết định trực tiếp

Trang 40

Văn kiện Đại hội Đảng IX khẳng định: Phát triển trí tuệ con người ViệtNam thể hiện trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạonhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”, “Đất nước tađang trong thời kỳ phát triển và hội nhập, trí tuệ trong sự hài hoà với đạo đứcđóng vai trò là xuất phát điểm của sáng tạo Tri thức là nhân tố tạo ra tăngtrưởng kinh tế, giáo dục góp phần vào việc phổ biến và truyền thụ, học tập và

lĩnh hội tri thức, ứng dụng và sáng tạo tri thức Con người hiện nay cần coi

trọng phát triển trí tuệ thông qua giáo dục Phạm trù trí tuệ với chất lượng tri

thức phải biến thành trí lực, thành năng lực thích ứng trước mọi biến đổi, nănglực giải quyết vấn đề một cách phù hợp, linh hoạt và sáng tạo Trí tuệ khôngcòn là cái nằm trong đầu mà phải thành thực tiễn” [4, tr.183]

1.4.2.2 Quản lý nội dung hoạt động giáo dục đạo đức.

Quản lý chỉ đạo hoạt động xây dựng kế hoạch GDĐĐ: Là một bộ phậnquan trọng trong toàn bộ hệ thống kế hoạch quản lý trường học Vì thế kếhoạch đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu giáo dục đạo đức với nội dunggiáo dục đạo đức, phối hợp hữu cơ với kế hoạch dạy học trên lớp, lựa chọnnội dung, hình thức phù hợp với hoạt động tâm sinh lý học sinh để đạt hiệuquả giáo dục cao

+ Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm

+ Kế hoạch hoạt động theo môn học trong chương trình

+ Kế hoạch hoạt động theo các mặt hoạt động xã hội

+ Kế hoạch phải đưa ra những tiêu chí và các giải pháp cụ thể có tính khả thi.Quản lý tổ chức bộ máy vận hành thực hiện kế hoạch đã đề ra: thành lậpban chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể, đúng người, đúng việc

Triển khai, chỉ đạo thực hiện kế hoạch đã đề ra, thường xuyên kiểm trađánh giá, khen thưởng, trách phạt kịp thời nhằm động viên các lực lượng thamgia quản lý và tổ chức giáo dục đạo đức học sinh

1.4.2.3 Quản lý phương pháp giáo dục đạo đức.

Chỉ có thông qua và bằng quản lý phương pháp mà các mục tiêu, chức

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w