THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦNLICOGI 16.6 2.1 Đặc điểm chung của công ty cổ phần LICOGI 16.6 ảnh hưởng đến công tác kế t
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
LICOGI 16.6 2.1 Đặc điểm chung của công ty cổ phần LICOGI 16.6 ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần LICOGI 16.6
Công ty Cổ phần LICOGI 16 là một thành viên của Tổng Công ty Xâydựng và Phát triển Hạ tầng (LICOGI) được thành lập theo quyết định 90 củaThủ Tướng Chính Phủ năm 1996 Từ khi mới thành lập, Tổng công ty đãtham gia đấu thầu thi công rất nhiều công trình lớn tầm cỡ Quốc gia Chấtlượng công trình và tiến độ thi công luôn đảm bảo là tiêu chí hoạt động củaBan lãnh đạo và toàn thể Cán bộ công nhân viên của Tổng công ty ngay từnhững ngày đầu mới thành lập Điều đó mang lại uy tín với khách hàng và cácđối tác, giúp cho LICOGI không ngừng phát triển và ngày càng lớn mạnh
Để đáp ứng nhu cầu xây dựng và cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế nướcnhà, và từng bước trở thành Nhà thầu lớn trên thị trường xây dựng trong vàngoài nước Tổng công ty không ngừng mở rộng hoạt động đầu tư sản xuấtkinh doanh, nâng cấp thiết bị, đào tạo bổ sung đội ngũ kỹ thuật, thành lập cáccông ty thành viên
Công ty Cổ phần LICOGI 16.6 được thành lập ngày 09 tháng 02 năm
2006, trên cơ sở chi nhánh Công ty Cổ phần LICOGI 16 - Tổng công ty Xâydựng và Phát triển Hạ tầng
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103017362 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 09 thàng 02 năm 2006
Trang 2Tên tiếng Anh: LICOGI 16.6 Joint Stock Company
Tên giao dịch: LICOGI 16.6
Mã số thuế: 0102264629
Tài khoản: 1500201054200 mở tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
triển Nông Thôn
Điện thoại: 04.22250718 Fax: 04.22250716
Email: licogi@licogi166.vn
Website: www.licogi166.vn - www.licogi166.com
Vốn điều lệ: 25.000.000.000 ( hai mươi lăm tỷ đồng)
Tổng số CBCNV: 465 người với các trình độ như sau: Trình độ đại
học: 75 người, trình độ cao đẳng: 55 người, công nhân kỹ thuật: 141 người,lao động phổ thông: 194 người
Dù mới thành lập nhưng với đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật lànhnghề, Công ty Cổ phần LICOGI 16.6 đã tham gia vào nhiều dự án lớn của đấtnước: Quốc Lộ 51, Đường Xuyên Á, đường giao thông khu vực nhà máy thủyđiện Hàm Thuận – Đami, nhà ga sân bay Quốc tế Nội Bài, siêu thị An Lạc,nhà thi đấu thể thao Phú Thọ…
Công ty Cổ phần LICOGI 16.6 là cổ đông chiến lược chiếm 25% vốnđiều lệ tương đương 12,5 tỷ đồng của Công ty Cổ phần Sông Đà 12 – CaoCường, sản xuất phụ gia khoáng tro bay cung cấp cho Thủy Điện Sơn La, BảnChát và các công trình đê, kè, đập khác
Hiện tại Công ty đã trúng thầu và được giao các công trình lớn có giátrị như sau:
- Là đơn vị duy nhất triển khai thi công đập bê tông đầm lăn (RCC) củaCông trình Nhà máy thủy điện Bản Chát - Huyện Than uyên - Tỉnh Lai Châu(với tổng khối lượng 1.600.000 m3) … giá trị hợp đồng 1.400 tỷ đồng
Trang 3- Xây dựng hệ thống đường giao thông, hệ thống thoát nước, hệ thốngđiện chiếu sáng thuộc khi công nghiệp Gang thép Nghi Sơn – Thanh Hóa;
- Xây dựng hệ thống đường dây 35KV và trạm biến áp 35/0, 4KV tạiCông trình thủy điện Bản Chát – Lai Châu;
Vậy với một khoảng thời gian chưa đủ dài mà Công ty Cổ phầnLICOGI 16.6 đã góp không ít sức người và sức của cho một đất nước đangtrên đà hội nhập và phát triển
2.1.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất và công tác quản lý kinh doanh của công ty cổ phần LICOGI 16.6
2.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần LICOGI 16.6
Công ty tổ chức thi công xây dựng các công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thủy lợi, sân bay, bến cảng, đường dây và các trạm biếnthế điện; các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, các côngtrình cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, các dự án thủy điện vừa và nhỏ;
Ngoài ra, công ty còn sản xuất, mua bán các loại vật liệu xây dựng; đầu
tư, kinh doanh nhà ở, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; giacông, chế tạo các sản phẩm cơ khí xây dựng, cốp pha định hình, dàn giáo,khung nhà công nghiệp, kinh doanh bất động sản
Về các hoạt động dịch vụ, công ty cho thuê thiết bị, cung cấp vật tư kỹthuật, tư vấn đầu tư (Không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính), dịch vụ sửachữa, lắp đặt các máy móc, thiết bị các sản phẩm cơ khí và kết cấu địa hìnhkhác, …
Trang 4Đấu thầu
và nhận
công trình
Lập dự toán công trình
Tiến hành hoạt động xây lắp
Giao nhận các hạng mục công trình hoàn thành
Duyệt quyết toán công trình hoàn thành
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần LICOGI 16.6
Là một doanh nghiệp hoạt động chính là xây lắp nên công ty cổ phầnLICOGI 16.6 mang đặc trưng riêng về điều kiện tổ chức sản xuất của ngànhxây lắp và cũng mang đặc trưng riêng phù hợp với công ty mình Các côngtrình xây lắp đều có những yếu tố kỹ thuật, định mức thi công khác nhaunhưng nhìn chung quy trình công nghệ như sau:
Do hoạt động xây lắp mang tính đơn chiếc, mỗi sản phẩm là một côngtrình xây dựng, một vật kiến trúc, nên các công trình thường độc lập với nhau
và chỉ mang một số đặc điểm chung về tổ chức sản xuất như:
Thứ nhất, tổ chức mặt bằng thi công: Thực hiện giải phóng mặt bằng,
xác định thuận lợi và khó khăn đối với từng địa điểm công trình cụ thể
Thứ hai, tổ chức các yếu tố sản xuất:
Về nhân lực: Sau khi ký hợp đồng giao nhận các đội trưởng thuộc từngđội thi công được giao nhiệm vụ và tiến hành cử nhân công xuống từng côngtrình mà mình được giao, lúc đó tùy trường hợp cụ thể mà sử dụng nhân côngtrong biên chế hay thuê ngoài
Trang 5Về nguyên vật liệu: Khi có nhu cầu vật liệu phát sinh thì chủ công trình
sẽ trình lên Giám đốc và phòng kế hoạch, sau đó sẽ được nhận tạm ứng đểmua nguyên vật liệu hoặc được công ty mua rồi chuyển đến chân công trình
Về máy thi công: Chủ nhiệm công trình xác định chủng loại và sốlượng máy thi công cần thiết, khi nhu cầu sử dụng phát sinh Chủ nhiệm côngtrình có thể thuê ngoài hoặc điều thêm máy thi công của công ty
Mỗi hạng mục công trình bao gồm nhiều thao tác kỹ thuật, vật liệukhác nhau vì vậy công tác thi công của công ty cổ phần LICOGI 16.6 cũngnhư công tác hạch toán phải chi tiết, bám sát tạo điều kiện cho việc tính giáđược chính xác
2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần LICOGI 16.6
Trang 6Sơ đồ 8: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần LICOGI 16.6:
Chức năng của từng bộ phận:
Ban giám đốc: Gồm một Giám đốc và hai Phó giám đốc
Giám đốc công ty là người lãnh đạo cao nhất có quyền quyết định, chỉđạo mọi hoạt động của doanh nghiệp, chịu trách nhiêm mọi hoạt động và kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Phó Giám đốc Tài chính
Phó giám đốc thi công
Phòng đầu tư
Phòng kinh tế
kỹ thuật
Ban điều hành, các đội sản xuất
Giám đốc Công ty
Trang 7Phó giám đốc thi công có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra việc tổ chứcsản xuất của các đội, các xưởng và triển khai các dự án đầu tư thiết kế kỹthuật, quy trình công nghệ của các mặt hàng theo đúng hợp đồng.
Phó giám đốc tài chính chỉ đạo và hướng dẫn kiểm tra các đơn vị vềmặt tài chính, luân chuyển và sử dụng tiền cũng như các hình thức tài sản liênquan Ngoài ra, giám đốc tài chính còn phải điều tra thị trường cuối kỳ báocáo tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho Giám đốc
Phòng tổ chức – hành chính là phòng có chuyên môn nghiệp vụ nghiêncứu thực hiện chức năng quản lý về tổ chức - lao động - tiền lương - thi đua -hành chính - quản trị - bảo vệ và thanh tra - pháp chế
Phòng tài chính – kế toán là phòng chuyên môn tham mưu, giúp việccho giám đốc thực hiện chức năng quản lý về tài chính, kế toán trong công ty;xây dựng kế hoạch, theo dõi và quản lý tình hình sử dụng các nguồn vốn,phân tích hoạt động kinh tế phục vụ cho quản lý điều hành sản xuất kinhdoanh của công ty; tổ chức điều hành công tác kế toán, xây dựng thực hiện hồ
sơ, sổ sách chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống luân chuyển chứng từ kế toánphục vụ công tác hạch toán kế toán và thống kê của công ty; kiểm tra, kiểmsoát chứng từ kế toán đảm bảo các nguyên tắc quản lý tài chính của NhàNước và công ty; lập và gửi báo cáo tài chính theo đúng quy định của nhànước
Phòng đầu tư thực hiện chức năng quản lý trong lĩnh vực đầu tư xâydựng các dự án và đầu tư tài chính của công ty
Phòng kinh tế - kỹ thuật có chuyên môn nghiệp vụ tham mưu cho giámđốc về các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, kinh tế, kế hoạch, thị trường và vật tư
Ban điều hành, các đội thi công điều hành quản lý mọi hoạt động của
Trang 8công trình xây dựng theo dự toán thiết kế kỹ thuật đã ký trong hợp đồng xâydựng, đảm báo chất lượng, tiến độ thi công Ngoài ra họ còn chịu trách nhiệmquản lý tài sản thiết bị, máy móc, dụng cụ thi công và các phương tiện phục
vụ thi công; chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình và tính kết quả thựchiện nhiệm vụ thi công xây lắp trên công trình để báo cáo về công ty; chịutrách nhiệm thực hiện đúng các biện pháp về an toàn lao động
2.1.3 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần LICOGI 16.6
2.1.3.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán ở Công ty cổ phần LICOGI 16.6
Xuất phất từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lýcủa công ty, công ty tổ chức kế toán theo hình thức tập trung, toàn bộ côngtác kế toán được thực hiện ở phòng tài chính kế toán, từ khâu kiểm tra xử lý,
hệ thống hoá chứng từ, nhập liệu cho đến việc lên các sổ chi tiết, sổ tổng hợp
và các báo cáo tài chính Ở các đội sản xuất chỉ biên chế nhân viên kế toánlàm công tác thống kê kế toán, thu thập, tập hợp chứng từ, tổng hợp số liệuban đầu sau đó gửi lên phòng kế toán công ty
2.1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần LICOGI 16.6
Trang 9Sơ đồ 9: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần LICOGI 16.6
Kế toán thanh toán nội bộ, vật tư, tài sản cố định, công cụ dụng cụ: Làngười có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra tình hình thanh toán trong nội bộ công
ty, tình hình sử dụng tài sản, vật liệu, công cụ dụng cụ, căn cứ chứng từ nhậpxuất vật tư để ghi sổ chi tiết theo dịnh kì
Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý vốn bằng tiền, các nghiệp vụ thu chitiền mặt, trên cơ sở các phiếu thu, chi tiến hành thu chi, ghi sổ quỹ
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí giá thành
Kế toán thuế
Nhân viên hạch toán các đội, các xưởng
Kế toán trưởng
Trang 10Kế toán ngân hàng và công nợ với bên ngoài: Thực hiện các hoạt độnggiao dịch với ngân hàng để huy động vốn, mở các khoản tiền vay, tiền gửi,bảo lãnh hợp đồng, …; tiến hành các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng;thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến công nợ với bên ngoài.
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí giá thành: Có trách nhiệm tổnghợp chi phí của các phần hành kế toán để tính giá thành sản phẩm, cuối quýlập báo cáo tài chính
Kế toán thuế: Hàng tháng, hàng kỳ cập nhật, theo dõi kê khai và tínhnộp thuế các lọai thuế: Xuất nhập khẩu, môn bài, GTGT đầu ra, đầu vào, thuếTNDN, kê khai báo cáo sử dụng hóa đơn
2.1.3.3 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần LICOGI 16.6
Chế độ kế toán: theo quyết định số 15/2006 QĐ – BTC ban hành ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toándoanh nghiệp Theo đó:
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 theo dương
lịch
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: phương pháp đường thẳng Phương pháp tính trị giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cu xuất kho: theo phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ Hình thức kế toán: Hình thức nhật ký chung áp dụng trên máy vi tính.
Trang 11Chứng từ gốc
Nhập liệu vào máy tính
Xử lý tự động theo chương trình
Sổ tổng hợp (Sổ
nhật ký chung,
sổ cái, )
Sổ kế toán chi tiết các tài khoản Các báo cáo tài chính
Sơ đồ 10: Sơ đồ tổ chức hạch toán kế toán trong công ty
Hàng tồn kho: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận vật
tư,
Bán hàng: Hoá đơn GTGT, phiếu kê mua hàng,
Tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm
Trang 12ứng, bảng kê lĩnh tiền mặt, bảng kê thanh toán,
Tài sản cố định: Biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản thanh lýtái sản cố định,
Khi nhận được chứng từ, bộ phận kế toán của doanh nghiệp thực hiệnviệc luân chuyên chứng từ kế toán theo 4 bước sau đây:
Bước 1: Kiểm tra chứng từ
Bước 2: Hoàn thiện chứng từ
Bước 3: Tổ chức luân chuyển chứng từ
Bước 4: Bảo quản và lưu trữ chứng từ
Các sổ chi tiết: Sổ theo dõi vật tư; sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh
doanh; thẻ tính giá thành sản phẩm, công trình xây lắp hoàn thành; sổ chi tiếtNVL trực tiếp; sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp; sổ chi tiết chi phí sửdụng máy thi công; sổ chi tiết thanh toán Công ty Cổ phần 16; sổ chi tiết theodõi chủ các công trình; sổ chi tiết thanh toán nội bộ Công ty Cổ phần 16.6; sổchi tiết vật liêu, công cụ; sổ chi tiết thanh toán với người mua (bán); sổ chi tiêttiền vay; sổ chi tiết cổ phiếu quỹ; sổ chi tiết thuế GTGT; sổ theo dõi nguồnvốn kinh doanh của Công ty
Các sổ (bảng) tổng hợp: Bảng phân bổ tiền lương cho các công trình;
bảng phân bổ khấu hao TSCĐ; bảng tổng hợp chi phí nhân công; bảng tính vàphân bổ chi phí sản xuất chung; bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sảnphẩm, hàng hóa; sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch khi mua đầu tư vàCông ty liên kết; sổ quỹ tiền mặt; sổ tiền gửi Ngân hàng; sổ TSCĐ; sổ chi phísản xuất, kinh doanh; sổ theo dõi thuế GTGT; sổ kho
Trang 13Hệ thống tài khoản công ty áp dụng
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết đinh số 1864/1998/QĐ –BTC
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, Công ty
đã áp dụng tài khoản cấp 2, cấp 3, cấp 4 theo từng đối tượng, hạng mục, côngtrình, …
Loại 1 – TSCĐ: TK 1111, 1121, 1122, 128, 131, 133, 1362, 1368,
13684, 1388, 141, 142, 1421, 1422, 152, 153, 154
Loại 2 – TSLĐ: TK 211, 2112, 2113, 2114, 2115, 2141, 2411, 2412.Loại 3 – Nợ phải trả: 311, 331, 333, 3331, 3334, 3335, 3338, 3341, 3342,
335, 336, 338, 3382, 3383, 3384, 3388, 341
Loại 4 – Nguồn vốn: TK 411, 415, 416, 4211, 4212, 441
Loại 5 – Doanh thu: TK 511, 512
Loại 6 – Chi phí sản xuất kinh doanh: TK 621, 622, 623, 627, 6271,
6272, 6273, 6274, 6277, 6278, 632, 641, 642
Loại 7 – Thu nhập hoạt động khác: TK711, 721
Loại 8 – Chi phí hoạt động khác: TK 811, 821
Loại 9 – Xác định kết quả kinh doanh: TK 911
Loại 0 – Tài khoản ngoài bảng: TK 002, TK 009
Phần mềm kế toán áp dụng:
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, công ty đã chính thức đưa vào sử dụngphần mềm kế toán, phần mềm do một kỹ sư trong ngành lập ra, nên tên phầnmềm cũng là tên tác giả
Trang 14Để khởi động chương trình, ta nhấp đúp chuột vào biểt tượng khởi động;nhập mật khẩu nếu có; nhập niên độ kế toán làm việc; chọn sổ kế toán làmviệc nếu có 2 sổ kế toán, mỗi sổ kế toán là một đơn vị kế toán.
Muốn thoát khỏi chương trình, dù ở bất kỳ vị trí nào, đầu tiên bạn phảitìm cách quay trở lại màn hình chính
Phần mềm này cho phép kế toán trưởng có thể phân công chức năng,nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán thông qua chức năng “Đăng ký mậtkhẩu mở sổ” trong phân hệ “Hệ thống”
Chức năng phân quyền này giúp kế toán trưởng có thể kiểm tra công việccủa từng nhân viên và xác định được cụ thể trách nhiệm thuộc về người nàokhi xảy ra sai sót
Phần mềm kế toán sử dụng trong công ty có các phân hệ sau đây: Hệthống, Số liệu, Thuế, Truy xuất, Tổng hợp, Giá thành, Từ điển, Khác Cácphân hệ này chính là các thực đơn trên menu chính Để thực hiện các thựcđơn, ta dùng mũi tên sang phải, sang trái, lên, xuống để đi chuyển ô sáng đến
Trang 15các thực đơn cần thiết Khi ô sáng tới thực đơn nào thì ấn ENTER sẽ thựchiện thực đơn đó.
Di chuyển chuột đến ô “Hệ thống”, chọn mục “thông tin hệ thống” ta cóthông tin về sổ kế toán của đon vị
Nhấn “Kết thúc” để quay về màn hính chính
Phần mềm này cho phép người sủ dụng chọn lọc chứng từ theo các tiêuthức nhất định qua phân hệ “ Truy xuất” như: Truy xuất theo mã tài khoản,truy xuất theo mã chi tiết, truy xuất theo mã chi tiết gắn với tài khoản, truyxuất theo mã sản phẩm và công trình, chọn lọc chứng từ tổng hợp
Ví dụ: Chọn chứng từ theo mã chi tiết:
Trang 16Nhập thời điểm đầu và cuối để xác định thời gian truy xuất, chọn mã tàikhoản, mã chi tiết cần truy xuất Khi đó máy xử lý và truy xuất những chứng
từ thoả mãn điều kiện lọc Người dùng có thể Xem, sửa chứng từ, In bảng kêchứng từ Ấn CTRL + W để cất chứng từ, sau đó máy sẽ thông báo tình hìnhdiễn biến của Mã chi tiết tại tài khoản vừa truy xuất
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần LICOGI 16.6
2.2.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty
cổ phần LICOGI 16.6
2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Công ty cổ phần LICOGI 16.6 là một doanh nghiệp xây lắp nên đốitượng tập hơp chi phí là công trình, hạng mục công trình và các đơn đặt hàng.Mỗi công trình, hạng mục công trình đều được mã hoá trên máy tính theo kíhiệu riêng biệt Quá trình tập hợp chi phí được chia theo khoản mục của mỗicông trình Mỗi công trình từ khi thi công đến khi hoàn thành đều được theodõi chi tiết theo các khoản mục sau đây:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 17Chi phí sản xuất chung
Chi phí sử dụng máy thi công
2.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần LICOGI16.6 là phương pháp trực tiếp Đối với mỗi công trình hay hạng mục côngtrình, kế toán tiến hành tập hợp chi phí phát sinh và quản lý chặt chẽ các chiphí phát sinh đó để thuận lợi cho công tác lập báo cáo và tính giá thành chomỗi công trình và hạng mục công trình Với những chi phí không tách riêngđược, kế toán sẽ tiến hành tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí và tiến hànhphân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp
2.2.2 Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất
Công ty thực hiện phương thức khoán gọn từng công trình, hạng mụccông trình cho các tổ, đội trong công ty Để cung cấp đủ vốn cho hoạt độngxây lắp, công ty thực hiện tạm ứng theo từng giai đoạn cho từng tổ đội Giữacông ty và đội trưởng các đội thi công phải có hợp đồng giao khoán côngviệc Việc tạm ứng để thực hiện khối lượng xây lắp và quyết toán về khốilượng nhận khoán phải căn cứ vào Hợp đồng giao khoán và Biên bản thanh lýhợp đồng giao khoán kèm theo Bảng kê khối lượng xây lắp hoàn thành bàngiao được duyệt
Theo cơ chế này, các tổ đội có quyền chủ động tiến hành thi công trên
cơ sở các định mức kĩ thuật, kế hoạch tài chính đã được Ban giám đốc thôngqua: Chủ động trong việc mua, tập kết và bảo quản vật tư cho các công trìnhthi công; Chủ động thuê và sử dụng nhân công ngoài xuất phát từ nhu cầuthực tế; Chủ động trong việc thuê máy thi công cho thi công xây lắp sao chohiệu quả nhất
Trang 18Quá trình thi công chịu sự giám sát chặt chẽ của phòng Kế toán về mặttài chính, phòng Kinh tế - Kỹ thuật về mặt kỹ thuật cũng như tiến độ thi công.Đầu tháng, mỗi tổ, đội thi công đều phải lập kế hoạch sản xuất và kế hoạch tàichính gửi cho các phòng ban chức năng; qua đó xin tạm ứng để có nguồn tàichính phục vụ thi công
Trình tự nhập liệu: Quá trình nhập liệu được tiến hành như nhau đối
với tất cả các loại chi phí Để nhập liệu thì từ màn hình nền chương trình phầnmềm kế toán vào mục “Số liệu/Nhập liệu”, khi đó màn hình nhập liệu xuấthiện và nhập nội dung liên quan
Do phạm vi hoạt động của công ty rộng, thi công nhiều công trình,hạng mục công trình nên trong khuôn khổ đề tài, để thuận lợi cho công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, em xin lấy số liệucủa hạng mục trạm cấp nước, thuộc công trình nhà máy thuỷ điện Bản Chát
để minh hoạ Trạm cấp nước Bản Chát được thi công bởi đội Ông Đào TrungThành, từ ngày 02/01/2009 đến ngày 31/12/2009
2.2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(CPNVLTT)
Trang 19Nội dung khoản mục: CPNVLTT chiếm tỷ trọng lớn khoảng 65%,
đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ cơ cấu chi phí sản xuất tại Công ty.NVL bao gồm các loại NVL chính (cát, xi măng, đá, sắt thép, …); NVL phụ(vôi, sơn, dây buộc, đinh, …); NVL khác, … Mặt khác, NVL mà công ty sửdụng đa dạng về chủng loại được cung cấp nhiều nguồn khác nhau, nên côngtác hạch toán nguyên vật liệu luôn được tiến hành thường xuyên
Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ: Tùy theo khối lượng dự
toán, tính chất của từng công trình, khi có nhu cầu sử dụng vật liệu các độiphải có giấy xin tạm ứng, bản đề nghị cung cấp vật tư (kèm theo bản dự trùvật tư sử dụng) gửi về công ty Phòng Tổ chức sẽ căn cứ vào số lượng vật tư
mà phòng Kinh tế - Kỹ thuật bóc tách trong dự toán gửi sang đề nghị giámđốc duyệt cho ứng tiền mua vật liệu Các chứng từ này được chuyển quaphòng Kế toán - tài chính duyệt để làm thủ tục chuyển tiền về đội để muahoặc chuyển thẳng vào Ngân hàng để trả trực tiếp cho đơn vị bán hàng Sau
đó các đội phải tập hợp chứng từ (hóa đơn, biên bản kiểm kê, biên bản giaonhân vật tư ) chuyển về phòng tổ chức theo dõi Các chứng từ này sau khiđược Giám đốc ký, Kế toán trưởng ký duyệt để thanh toán sẽ được phòng kếtoán làm thủ tục thanh toán giảm nợ Thực chất các đội tự mua vật liệuchuyển đến chân công trình Vì vậy, công ty rất chú trọng đến việc quản lývật tư từ khâu mua, vận chuyển, và cả trong quá trình sản xuất thi công ởcông trình
Trường hợp vật liệu được cung cấp tại kho: Khi có nhu cầu NVL sản
xuất phát sinh, đội trưởng đội thi công thông báo với phòng Kinh tế - Kỹthuật và phòng ra quyết định xuất kho NVL dựa vào phiếu yêu cầu xin lĩnhvật tư và khối lượng thực xuất để lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho bao gồm
3 liên: Liên 1 do chủ công trình giữ; Liên 2 do kế toán công trình giữ để theo
Trang 20dõi vật tư; Liên 3 do phòng tài chính kế toán công ty giữ để quản lý và giámsát vật tư.
Trang 21Bộ phận kinh tế - kỹ thuật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản Chát, ngày 02 tháng 01 năm 2009
ĐỀ NGHỊ CẤP (MUA) VẬT TƯ - THIẾT BỊ
Kính gửi: Ông giám đốc Công ty BĐH LICOGI 16.6 – TĐ Bản Chát
Bộ phận KTKT – Bộ phận CGVT BĐH 16.6 TĐ Bản Chát
Tên tôi là: Đào Văn Thuật, Chức vụ: Kỹ thuật
Mục đích cấp (mua) vật tư: Vữa neo, bê tông móng cho cụm nước số 4 –Thuỷ điện Bản Chát
Kính đề nghị BĐH LICOGI 16.6 – TĐ Bản Chát cung cấp một số vật tư thiết
Trang 22Đơn vị: Công ty Cổ phần LICOGI 16.6 Mẫu số 01-VT
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 01 năm 2009
Họ tên người nhận: Đào Trung Thành Địa chỉ: Bản Chát, Lai Châu
Lý do xuất kho: Xuất kho cho cụm cước số 4, trạm cấp nước, Công trình thuỷđiện Bản Chát
Xuất tại kho: Ông Nguyễn Đức Liệu
(Ký, họ tên)
Người nhận hàng
Trang 23liệu” Sau đó nhập số liệu vào các ô tương ứng Tuy nhiên, do đặc thù củaphần mềm kế toán này, khi đã lưu chứng từ rồi, ta chỉ xem và sửa lại chứng từ
ở phần hành “Truy xuất” Hơn nữa, do điều kiện hạn chế, tôi không trích dẫnmàn hình nhập liệu của từng nghiệp vụ kế toán mà chỉ liệt kê chứng từ và nộidung chứng từ sau khi đã nhập liệu
Trường hợp vật liệu do đội thi công mua ngoài, không nhập qua kho của công ty (chủ yếu)
Căn cứ vào tiến độ thi công của Công trình, chủ Công trình đề nghị tạmứng (đính kèm báo giá vật tư), Giám đốc ký duyệt đơn xin tạm ứng, là căn cứ
để viết séc chuyển khoản, phiếu chi giao cho người xin tạm ứng
Trang 24ĐỘI XÂY DỰNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢNG DỰ TRÙ VẬT TƯ THI CÔNG CÔNG TRÌNH: THUỶ ĐIỆN BẢN CHÁT HẠNG MỤC: XÂY DỰNG CỤM NƯỚC SỐ 4
Kính gửi: Ông giám đốc BĐH LICOGI 16.6 – TĐ Bản Chát
Để phục vụ công tác thi công cụm nước số 4, đội thi công Kính đề nghị giám đốc cho tạm ứng số tiền như sau:
Trang 25Công ty cổ phần LICOGI 16.6 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bộ phận : Đội thi công Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Số: 34
Kính gửi: Ông giám đốc BĐH LICOGI 16.6 – TĐ Bản Chát
Tên tôi là: Đào Trung Thành
Bộ phận công tác: Đội thi công
Căn cứ vào: Bảng dự trù vật tư ngày 21 tháng 03 năm 2009
Mục đích sử dụng: Mua vật tư thi công
Cho công trình: Thuỷ điện Bản Chát Hạng mục: cụm nước số 4
Thời hạn thanh toán:
Hình thức thanh toán: Hoàn chứng từ
Số tiền tạm ứng thuộc giao khoán với đội:
Số tiền tạm ứng thuộc chi phí của công ty:
Trang 26Đơn vị: Công ty cổ phần LICOGI 16.6 Mẫu số C31-BB
Nợ: TK 141 PHIẾU CHI Có: TK 1111
Ngày 21 tháng 3 năm 2009
Họ tên người nhận tiền: Đào Trung Thành
Địa chỉ: đội thi công, Công ty cổ phần LICOGI 16.6
Lý do chi: Tạm ứng tiền mua vật tư thi công
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Ba mươi sáu triệu đồng chẵn.
Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán nhập liệu với định khoản:
Nợ TK 141 36.000.000 (SCT: Ông Đào Trung Thành)
Có TK 1111 36.000.000
Sau khi đã mua vật liệu, thủ tục mua bán hoàn tất, không có khoảnphát sinh, vật liệu được chuyển tới chân công trình Chứng từ gốc bao gồm:Giấy đề nghị thanh toán, hoá đơn bán hàng, biên bản giao nhận vật tư Sauđây là ví dụ cho bộ chứng từ đó
Trang 27Công ty cổ phần LICOGI 16.6 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN Số: 37
Kính gửi: Ông giám đốc công ty cổ phần LICOGI 16.6
Tên tôi là: Tạ Văn Toán
Bộ phận công tác: Cơ giới vật tư
Căn cứ vào: Hoá đơn số 46468
Đề nghị thanh toán cố tiền: 33.799.800 đồng
Bằng chữ: Ba triệu bảy trăm chín mươi chín ngìn tám trăm đồng
Cho công trình: Thủy điện Bản Chát
Hạng mục: Vữa neo S2, thi công S3, hạng mục cụm nước
Số tiền thuộc giao khoán với đội: không
Số tiền thuộc chi phí của Công ty: 33.799.800 đồng
BĐH16.6-(Ký, họ tên)
Phòng kỹ thuật
Trang 28HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL
Liên 2: giao khách hàng 0046478
Ngày 27 tháng 3 năm 2009
Đơn vị bán hàng: DNTN Toàn Thắng
Địa chỉ: Xóm mới Nà Cang, huyện Than Uyên, Lai Châu
Số tài khoản: 7805211040053, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn huyện Than Uyên – Lai Châu
Họ tên người mua hàng: Tạ Văn Toán, Tên đơn vị: Công ty cổ phần LICOGI16.6
Địa chỉ: tầng 4, toà văn phòng công ty 34, Khuất Duy Tiến, TX-HN
Số tài khoản: 21110000189225, ngân hàng đầu tư và Phát triển Hà Nội
Hình thức thanh toán: chuyển khoản MS: 01 02264629
ST
T Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Xi măng Bút Sơn PC 30 Tấn 26 1.181.810 30.727.060
Cộng tiền hàng: 30.727.060
Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 3.072.740
Tổng cộng tiền thanh toán: 33.799.800
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi ba triệu bảy trăm chín mươi chín nghìn tám trăm đồng.
Trang 29Công ty cổ phần LICOGI 16.6 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Ông (bà) Đỗ Văn Chinh Chức vụ: Thủ kho
Mục đích sử dụng: xây bê tông móng cụm nước số 2
Số lượng theo chứn
g từ
Số lượn g thực nhận
Đơn giá
Thành tiền
Tình trạng vật tư
Trang 30Bút toán thuế
Căn cứ vào Uỷ nhiệm chi, kế toán hạch toán nghiệp vụ ngân hàngthu phí chuyển tiền và thuế giá trị gia tăng ngân hàng thu phí chuyển tiền vànhập liệu vào phần mềm với nội dung định khoản sau:
Chuyển tiền:
Nợ TK 331 ( DN Toàn Thắng) 33.799.800
Có TK 1125 33.799.800
Trang 31In sổ chi tiết: vào “Sổ chi tiết các tài khoản”, nhập các thông tin cầnthiết như thời gian, tên tài khoản, tên công trình, hạng mục công trình, máy sẽ
tự động hiện lên xác nhận in (in lên màn hình hay in ra máy in) Nếu chọn inlên màn hình, máy sẽ hiển thị nội dung của sổ đó Tương tự với sổ cái TK621
Thực hiện thao tác trên với tài khoản 621, chi tiết cho công trìnhBCTCN, năm 2009, ta có sổ chi tiết TK 621 và Sổ cái TK 621 được trích dẫnnhư sau:
Trang 32Biểu số 2.1 Đơn vị: Công ty cổ phần LICOGI 16.6
SỔ CHI TIẾT
Tài khoản 621-Năm 2009
Hạng mục công trình: Trạm cấp nước – Thuỷ Điện Bản Chát
Trang 33Biểu số 2.2 Đơn vị: Công ty cổ phần LICOGI 16.6
SỔ CÁI Năm 2009 Tên tài khoản: 621 – Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
31/7/2009 Thanh toán tiền mua ống đồng- Công trình DT 10 30 1125 34.562.720
Trang 342.2.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
Nội dung khoản mục: CPNCTT ở Công ty cổ phần LICOGI 16.6 bao
gồm là toàn bộ các khoản Công ty trả cho công nhân trực tiếp sản xuất (khôngbao gồm các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ) Trong giá thànhsản phẩm xây lắp của công ty, CPNCTT chiếm khoảng từ 17% đến 18%,đứng thứ 2 sau CPNVLTT Chính vì vậy, tổ chức hạch toán tốt CPNCTT làrất quan trọng Hạch toán đầy đủ và chính xác CPNCTT cung cấp thông tinhữu hiệu cho người quản lý đưa ra quyết định về quản lý, mặt khác khuyếnkhích người lao động nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, góp phần
hạ giá thành sản phẩm
CPNCTT của công ty bao gồm: tiền lương chính, các khoản trợ cấp,tiền thưởng, … phải trả cho công nhân biến chế, lao động hợp đồng mang tínhchất lâu dài, tiển trả cho người làm khoán có hợp đồng với công ty
Tài khoản sử dụng: Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp TK 622 Tài
khoản này được theo dõi chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình vàđược mã hoá trên máy
Chứng từ sử dụng: Hợp đồng giao khoán; Phiếu xác nhận công việc
hoàn thành, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, …
Trang 35Điều kiện thực hiện hợp đồng:
I Nội dung công việc giao khoán: xây dựng hệ thống cấp nước giai
đoạn 3, cụm 4
1 Lắp đặt tuyến ống
2 Xây dựng bể lọc chậm
3 Xây dựng bơm tăng áp
II Trách nhiệm và quyền lợi của người nhận khoán
III Trách nhiệm và quyền lợi của người giao khoán
Đại diện bên giao khoán ký tên Đại diện bên nhận giao khoán ký tên
B Phần theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng:
Kế toán thanh toán
(ký, họ tên)
Trang 36Biểu số 2.3: BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ XÁC NHẬN THANH TOÁN
Công trình thuỷ điện Bản Chát Hạng mục: Hệ thống cấp nước thi công giai đoạn 3 – cụm 4 Mục: Lắp đặt ống tuyến, xây dựng bể lọc chậm, xây dựng trạm bơm tăng áp
Đội thi công: ông Đào Trung Thành
(Đơn giá lấy theo hợp đồng giao nhận khoán số: 18/HĐGNK ngày 20 tháng 11 năm 2008)
toán
Giá trị tính toán làm tròn Giá trị vật liệu
Giá trị nhân công
Ghi chú
2 Xây dựng bể lọc
chậm
Bảng I, II.1&2 75.210.051 75.210.000 47.566.000 27.644.000
3 Xây dựng bơmtăng áp Bảng III, III 76.845.607 76.846.000 54.307.000 22.539.000
Trong đó:
a Giá trị thanh toán vật liệu: 101.873.000
3 Giá trị thanh toán vật liệu đợt này (85%): 86.592.050
4 Giá trị đề nghị thanh toán đợt này (85%) 183.305.900
(Bằng chữ: một trăm tám mươi ba triệu, ba trăm linh năm nghìn chín trăm đồng)
Bản Chát, ngày 30 tháng 04 năm 2009