1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường trung học cơ sở vân nội, đông anh, hà nội trong giai đoạn hiện nay

146 24 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 191,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lược giáo dục của đất nước ta trong thời kỳ đổi mới, mục tiêu Nhân cách – Nhân lực của nền giáo dục nước ta trong thời kỳ đổi mới rất cần có sự nhấn mạnh chủ đề này trong các bài h

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG NGỌC THẮNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÂN NỘI, ĐÔNG ANH, HÀ NỘI

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG NGỌC THẮNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÂN NỘI, ĐÔNG ANH, HÀ NỘI

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤCChuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Đức Chính

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả tình cảm và lòng chân thành của mình, em xin bày tỏ lòng biết ơnquý Thầy Cô, Ban Giám hiệu Trường Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia Hà Nộicùng với quý Thầy Cô trực tiếp giảng dạy chúng em lớp Cao học Quản lý giáo dụckhóa 12 của Trường Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội Các thầy cô đãdành nhiều công sức giảng dạy, tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiêncứu

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất của mình tới GS.TS Nguyễn ĐứcChính, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trìnhthực hiện đề tài

Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạohuyện Đông Anh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban giám hiệu, các đồng chí cán bộgiáo viên, các bác phụ huynh và các em học sinh trường THCS Vân Nội đã nhiệt tìnhcộng tác, cung cấp số liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quátrình khảo nghiệm thực tế

Xin được gửi lời đến người thân trong gia đình và bạn bè đã luôn quan tâmđộng viên giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và nghiên cứu trong suốtthời gian qua

Trong quá trình thực hiện đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếusót nhất định Rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các nhàkhoa học, của các quý thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25/11/2014

Tác giả luận văn

Hoàng Ngọc Thắng

Trang 4

Đạo đứcGiáo dục đạo đứcGiáo viên

Giáo viên chủ nhiệmGiáo viên bộ mônHọc sinh

Quản lýQuản lý giáo dụcTrung học cơ sởPhụ huynh học sinhThiếu niên tiền phongThanh niên cộng sản

Xã hộiHội đồng nhân dân

Uỷ ban nhân dân

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn……… ……….…… i

Danh mục chữ viết tắt…… ……… … ii

Mục lục……… ……… ………iii

Danh mục bảng vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 16 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý nhà trường

1.2.2 Đạo đức và giáo dục đạo đức

1.2.3 Hoạt động giáo dục đạo đức

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

1.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

1.3.1 Vị trí vai trò của giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

1.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và các con đường giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

1.3.3 Đặc điểm học sinh trung học cơ sở

1.3.4 Nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở

1.4.1 Tổ chức nghiên cứu đặc điểm của học sinh, bối cảnh nhà trường, chương trình giáo dục đạo đức, lập kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

1.4.2 Tổ chức thực hiện các hoạt động theo kế hoạch 1.4.3 Phối hợp các lực lượng tham gia quản lý các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

Trang 6

1.4.4 Xây dựng tập thể sư phạm mô phạm làm gương cho học sinh như một công

cụ hữu hiệu trong giáo dục đạo đức cho học sinh

1.4.5 Xây dựng tập thể học sinh

1.4.6 Đánh giá kết quả giáo dục đạo đức

1.4.7 Quản lí cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

1.5 Cơ sở pháp lý của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở

1.6 Những yếu tố tác động quản lý giáo dục đạo đức

1.6.1 Yếu tố giáo dục nhà trường

1.6.2 Yếu tố giáo dục gia đình

1.6.3 Yếu tố giáo dục xã hội

1.6.4.Yếu tố tự giáo dục của bản thân HS

1.6.5.Tính kế hoạch hóa trong công tác quản lý HĐ GDĐĐ

1.6.6 Chất lượng đội ngũ giáo viên (đặc biệt là năng lực sư phạm) tham gia GDĐĐ .42

1.6.7 Sự tích cực, hưởng ứng của người học

1.6.8 Mức độ XHH giáo dục trong lĩnh vực GDĐĐ

1.6.9 Hoạt động của Đoàn -Đội

1.6.10 Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính

Tiểu kết chương 1

Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGGIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÂN NỘI, ĐÔNG ANH , HÀ NỘI

2.1 Khái quát về Trường trung học cơ sở Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội

2.1.1 Đặc điểm giáo dục ở nhà trường trung học cơ sở Vân Nội

2.1.2 Khái quát về địa bàn dân cư huyện Đông Anh

2.1.3 Hoạt động giáo dục của nhà trường

2.2 Thực trạng đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội

2.2.1 Thực trạng đạo đức của học sinh trường trung học cơ sở Vân Nội

Trang 7

2.2.2 Thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở

Vân Nội

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội

2.3.1 Thực trạng kế hoạch hóa công tác giáo dục đạo đức

2.3.2 Thực trạng về công tác tổ chức giáo dục đạo đức

2.3.3 Thực trạng về chỉ đạo kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục đạo đức

2.3.4 Những lý do làm hạn chế hiệu quả của quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của trường trung học cơ sở Vân Nội

2.3.5 Thực trạng đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa nhà trường gia đình và xã hội

2.3.6 Thực trạng về việc quản lý các hoạt động tự quản của các tập thể học sinh

2.3.7 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở Vân Nội

Tiểu kết chương 2

Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨCCHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÂN NỘI, ĐÔNG ANH, HÀ NỘI

3.1 Nguyên tắc để xác định biện pháp

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.2 Nguyên tắc cân đối - có trọng tâm

3.1.3 Nguyên tắc tính hiệu quả

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở Vân Nội

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục đạo đức cho cán bộ -giáo viên - học sinh và phụ huynh trong bối cảnh hiện nay

3.2.2 Biện pháp 2: Kế hoạch hóa công tác giáo dục đạo đức học sinh

3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng tập thể sư phạm mẫu mực nhằm thực hiện tốt công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh

3.2.4 Biện pháp 4: Tổ chức lựa chọn và bồi dưỡng năng lực thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục đạo đức cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm

Trang 8

3.2.5 Biện pháp 5: Tập huấn cho đội ngũ cán bộ, giáo viên tích hợp nội dung bài

giảng với giáo dục đạo đức cho học sinh kết hợp dạy chữ với dạy người. 82

3.2.6 Biện pháp 6: Xây dựng công tác tự quản của học sinh trong các hoạt động tập thể và vui chơi giải trí 84

3.2.7 Biện pháp 7: Quản lý công tác thi đua khen thưởng cho các tập thể và chuẩn hóa công tác đánh giá đạo đức cho học sinh 86

3.2.8 Biện pháp 8: Đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội 89

3.2.9 Mối quan hệ giữa các biện pháp 91

3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất 93 3.4 Thực nghiệm biện pháp quản lý “Tổ chức lựa chọn và bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm thực hiện đổi mới giáo dục đạo đức” 95

3.4.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của biện pháp thực nghiệm 95

3.4.2 Mục đích thực hiện: 96

3.4.3 Giả thuyết thực hiện 96

3.4.4 Tiêu chuẩn và thang đánh giá thực nghiệm 96

3.4.5 Chọn mẫu thực nghiệm 97

3.4.6 Các bước thực nghiệm 98

3.4.7 Kết quả thực nghiệm 98

Tiểu kết chương 3 103

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104

1 Kết luận: 104

2 Khuyến nghị: 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 109

Trang 9

Bảng 2.1 Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh những

năm học gần đây………

Bảng 2.2 Bảng thăm dò ý kiến của học sinh về sự cần thiết của GDĐĐ

Bảng 2.3 Nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức cần giáo dục cho học sinh THCS hiện nay………

Bảng 2.4 Thái độ của học sinh với những quan niệm về đạo đức………

Bảng 2.5 Số học sinh vi phạm đạo đức trong hai năm học 2012-2013, 2013-2014………

Bảng 2.6 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi tiêu cực đạo đức của học sinh………

Bảng 2.7 Nhận thức của GVCN về công tác GDĐĐ cho HS………

Bảng 2.8 Nhận thức của GVBM về mức độ cần thiết của các hoạt động GDĐĐ cho HS………

Bảng 2.9 Bảng tổng hợp đánh giá thực hiện mục tiêu GDĐĐ…………

Bảng 2.10 Mức độ sử dụng các phương pháp GDĐĐ chủ yếu………

Bảng 2.11 Các hình thức GDĐĐ cho HS………

Bảng 2.12 Thực trạng kế hoạch hóa công tác GDĐĐ………

Bảng 2.13 Thực trạng chỉ đạo kế hoạch GDĐĐ cho HS………

Bảng 2.14 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS………

Bảng 2.15 Mức độ phối hợp giữa BGH với các lực lượng ngoài nhà trường………

Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp quản lýđược đề xuất ………

Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp………

Bảng 3.3 Thang đánh giá………

Bảng 3.4 Đánh giá năng lực thực hiện đổi mới phương pháp GDĐĐ của từng lớp thuộc nhóm Đối chứng (trước khi thực nghiệm)……

Trang 10

từng lớp nhóm thực nghiệm (trước khi thực nghiệm)………….

của các lớp thuộc nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm(trước khi thực nghiệm) ………

GDĐĐ của từng lớp nhóm đối chứng (sau khi thực nghiệm)…

từng lớp nhóm thực nghiệm (sau khi thực nghiệm)…………

pháp GDĐĐ của nhóm lớp đối chứng và nhóm lớp thực nghiệp(sau khi thực nghiệm) ………

Trang 11

Những năm vừa qua, đất nước ta đang chuyển mình trong công cuộc đổi mớisâu sắc và toàn diện, từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tếnhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Vớicông cuộc đổi mới, chúng ta có nhiều thành tựu to lớn rất đáng tự hào về phát triểnkinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục.

Tuy nhiên, mặt trái của cơ chế mới cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sự nghiệpgiáo dục, trong đó sự suy thoái về đạo đức và những giá trị nhân văn tác động đến đại

đa số thanh niên và học sinh như: có lối sống thực dụng, thiếu ước mơ và hoài bão,lập thân, lập nghiệp; những tiêu cực trong thi cử, bằng cấp, chạy theo thành tích.Thêm vào đó, sự du nhập văn hoá phẩm đồi truỵ thông qua các phương tiện như phimảnh, games, mạng Internet… làm ảnh hưởng đến những quan điểm về tình bạn, tìnhyêu trong lứa tuổi thanh thiếu niên và học sinh, nhất là các em chưa được trang bị vàthiếu kiến thức về vấn đề này

Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII)

đánh giá thực trạng giáo dục và đào tạo nhấn mạnh: “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ

phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước Trong những năm tới cần tăng cường giáo dục tư tưởng đạo đức, ý thức công dân, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh… tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, văn hoá, thể thao phù hợp với lứa tuổi và với yêu cầu giáo dục toàn diện”.

Trường THCS Vân Nội - Đông Anh - Hà Nội cũng không đứng ngoài thựctrạng đó Trong những năm qua, nhiều gia đình, cha mẹ mải làm ăn, lo kiếm tiền,không chăm lo đến sự học hành, đời sống của con trẻ Hàng loạt các hàng quán mọclên với với đủ loại các trò chơi , bi A, games, chát…để móc tiền học sinh Số thanh

Trang 12

niên đã ra trường không có việc làm thường xuyên tụ tập, lôi kéo học sinh bỏ họctham gia hút thuốc, uống rượu, trộm cắp, cắm quán, đánh nhau và nhiều tệ nạn khác,làm cho số học sinh yếu về rèn luyện đạo đức của trường ngày càng tăng.

Trường THCS Vân Nội những năm vừa qua đã có nhiều chuyển biến trong cácmặt giáo dục như các chỉ tiêu về học sinh tốt nghiệp, chỉ tiêu học sinh giỏi, học sinhtiên tiến nhưng bên cạnh đó hiệu quả công tác giáo dục đạo đức học sinh còn cónhiều hạn chế và tồn tại:

được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc; còn thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường vàgia đình, các cấp uỷ Đảng chính quyền, các ban ngành hữu quan, các tổ chức chính trị

xã hội và quần chúng nhân dân

người, môn giáo dục công dân nhiều giáo viên và học sinh còn coi là “môn phụ’’,nặng lí luận thiếu sự đầu tư nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên

những hành vi vi phạm đạo đức của học sinh Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp cònmột bộ phận không nhỏ chưa có nhiều kinh nghiệm, chưa thực sự tâm huyết vớinghề, chưa có sự quan tâm đến công tác giáo dục đạo đức học sinh

đức, có lối sống hưởng thụ, vướng vào các tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật, xúcphạm tới nhân cách nhà giáo

Để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh của trường lên một bướcmới, góp phần tạo bước đột phá trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010

Trường trung học cơ sở Vân Nội góp phần đào tạo ra những con người phát triển toàndiện đức, trí, thể, mỹ - nguồn nhân lực chính thúc đẩy sự phát triển của địa phương vàđất nước trong giai đoạn Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

Vì vậy trong công tác quản lý trường trung học cơ sở Vân Nội thấy cần phảiđịnh hướng tìm tòi các biện pháp quản lí tốt nhất hoạt động giáo dục đạo đức cho họcsinh nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

Xuất phát từ những lý do khách quan, chủ quan như đã phân tích, là người làmcông tác quản lý một trường trung học cơ sở, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Quản

Trang 13

lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường trung học cơ sở Vân Nội, Đông Anh,

Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” Với hy vọng đây là sự kế thừa các nghiên cứu đitrước và cùng góp phần thêm công sức vào vận dụng hệ thống lý luận quản lý giáodục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ

sở Vân Nội, cũng như các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Đông Anh,Thành phố Hà Nội

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất và lý giải một sốbiện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sởVân Nội

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

cho học sinh Trường trung học cơ sở

3.2 Khảo sát thực trạng của việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh

Trường trung học cơ sở Vân Nội

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

Trường trung học cơ sở Vân Nội trong giai đoạn hiện nay

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở VânNội

động giáo dục đạo đức cho học sinh trong giai đoạn hiện nay?

thế nào?

cơ sở nên lựa chọn cách tiếp cận theo hướng nào?

học sinh Trường trung học cơ sở Vân Nội có hiệu quả?

Trang 14

6 Giả thuyết khoa học

Chất lượng giáo dục đạo đức học sinh trường trung học cơ sở Vân Nội cònnhiều vấn đề cần giải quyết và chịu sự tác động của nhiều nhân tố kinh tế- xã hộikhác nhau Tuy nhiên trường trung học cơ sở nếu tìm và áp dụng một cách đồng bộmột số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh , thì chất lượnggiáo dục đạo đức có thể được nâng cao, góp phần giáo dục toàn diện đáp ứng yêu cầucủa giai đoạn mới

8 Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp các nhóm nghiên cứu sau:

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các tài liệu kinh điển

Nghiên cứu các giáo trình, sách báo, các công trình sản phẩm liên quan

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Quan sát, khảo sát thực tế

Thống kê số liệu, phân tích thực trạng

Tổng kết rút kinh nghiệm

Điều tra cơ bản bằng phiếu hỏi

Lấy ý kiến chuyên gia, trao đổi, tọa đàm

8.3 Nhóm phương pháp bổ trợ

Thống kê toán học: Sử dụng công thức toán học để thống kê, xử lý số liệu đã tìm được từ các phương pháp khác

Sử dụng bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ

Trang 15

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và cácphụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý hoạt động giáo dục đạo đứccho học sinh trường trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạođức cho học sinh trường trung học cơ sở Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ởTrường trung học cơ sở Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤCĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1

Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Từ thời cổ đại ở phương Đông, Khổng Tử (551-479-TCN ); nhà triết học nổitiếng của Trung Quốc, nhà đạo đức học khai sinh Nho giáo Ông coi trọng vai trò củaGDĐĐ và quan niệm có tính hệ thống về phương pháp giáo dục cũng như về tâm lýhọc Nội dung và mục tiêu chủ yếu của GD được ghi trong Tứ thư và Ngũ Kinh

Nhưng cụ thể và tập trung nhất trong các tác phẩm: “Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc, Xuân,

Thu” rất xem trọng việc giáo dục đạo đức Ông xây dựng học thuyết “Nhân Trí Dũng”, trong đó “Nhân” là lòng thương người, là yếu tố hạt nhân, là đạo đức cơ bản

-nhất của con người Đứng trên lập trường coi trọng GDĐĐ, có chủ trương nổi tiếng

truyền lại cho đến nay “Lễ trị”, lấy “ Lễ” để xử ở đời Muốn vậy mọi người phải biết

tu thân làm gốc.[Hà Nhật Thăng] (Hà Nhật Thăng (2007),Giáotrình đạo đức và giáo

dục đạo đức, NXB Đại học sư phạm Hà Nội)

Nhà triết học phương Tây Socrates (470 - 399 - TCN) đã cho rằng đạo đức và

sự hiểu biết quy định lẫn nhau Có được đạo đức là nhờ ở sự hiểu biết, do vậy chỉ saukhi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức Chủ trương đạo đức của Socrates là trithức và đạo đức là một nghĩa, là muốn sống phải tri thức và chỉ cần có tri thức vềnhận thức là sống nhân đức [ www/Triethoc.edu.vn] (www/Triethoc.edu.vn/vi/di-san-triet-hoc/sach-xua/socrate-ky-2_44.html )

Komensky (1592 – 1670) nhà giáo dục vĩ đại của Tiệp Khắc, ông luôn nhấnmạnh việc tôn trọng con người phải bắt đầu từ ý thức tôn trọng trẻ em, bởi trẻ em

cũng như những cây no trong vườn ươm; “Để cây có lớn một cách lành mạnh, nhất

thiết phải được quan tâm, chăm sóc, tưới bón, tỉa tót…” Ông kêu gọi các bậc cha,

mẹ, các nhà giáo và tất cả những ai là nghề nuôi dạy trẻ; “Hãy mãi mãi là một tấm

gương trong đời sống, trong mọi sinh hoạt để trẻ em noi theo và bắt chước mà vào đời một cách chân chính…”[ Jan Ames Komensky ] (Jan Ames Komensky

(1991),Thiên đường Trái tim, NXB Ngoại ngữ)

Trang 17

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Bác Hồ, vị cha già muôn vàn kính yêu của dân tộc đã luôn quan tâm đến việcrèn luyện nhân cách cho thế hệ trẻ, đặc biệt là lứa tuổi học sinh Bác đã dạy: "Có tài

mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó",khó chứ không phải là không làm được, cũng nghĩa là khác khác hẳn với vô dụng.Qua đó mới thấy tài tuy quan trọng nhưng đức còn cần thiết hơn bởi lẽ người có tài

mà sống vị kỉ, chỉ biết dùng tài năng để phục vụ cho bản thân mình không thôi thìchẳng có ý nghĩa gì, thậm chí với lối sống và làm việc cá nhân như vậy có thể gây hạicho tập thể, cho xã hội Tuy nhiên, coi trọng đức cũng không có nghĩa là Bác xemnhẹ tài mà theo Người giữa chúng không thể có mặt này mà thiếu mặt kia, đức và tàiphải song hành cùng nhau, thống nhất hữu cơ với nhau mới giúp cho con người hoànthiện nhân cách bản thân

Ngày nay, trong bối cảnh nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, bên cạnh những truyền thống tốt đẹp của dân tộc cũngcòn không ít những vấn đề bức xúc về đạo đức cần phải nghiên cứu giải quyết Đó làsuy nghĩ sai lầm cho là chỉ cần có tài vì có tài thì bỏ đâu cũng sống được, làm kinh tếkhông cần đến đạo đức, do đó vô hình chung đã khuyến khích lối sống thực dụng đềcao giá trị vật chất và làm cho con người quên đi những chuẩn mực đạo đức tốt đẹp

Chính vì vậy mà nhiều tác giả trong và ngoài nước với cách nhìn từ nhiều góc

độ khác nhau đã có những công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức nói chung cũngnhư giáo dục đạo đức cho học sinh nói riêng như:

Tác giả Phạm Khắc Chương, Hà Nhật Thăng trong cuốn sách “Đạo đức học” (Nhà xuất bản giáo dục, 1998) đã đề cập đến các vấn đề giáo dục đạo đức nhằm giúp

giáo viên có một cơ sở vững chắc để dạy học cho học sinh Các tác giả đã bàn nhiều

về các vấn đề giáo dục đạo đức như phạm trù giáo dục trong đạo đức gia đình, đạođức trong tình bạn, tình yêu…từ đó các tác giả đưa ra những nhận định và đề xuấtmột số phương pháp giảng dạy và giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trườngphổ thông

Khi nghiên cứu về vấn đề giáo dục đạo đức các tác giả đă đề cập đến mục tiêu,nội dung, phương pháp giáo dục đạo đức và một số vấn đề về quản lý công tác giáodục đạo đức hiện nay

Trang 18

Trong cuốn “Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện

đại hóa” tác giả Phạm Minh Hạc cùng một số tác giả khác đã bàn về nguyên nhân

dẫn đến thực trạng đạo đức học sinh hiện nay, đồng thời nêu lên những mục tiêu vàđưa ra những giải pháp giáo dục đạo đức cho con người Việt Nam trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Tác giả Đặng Quốc Bảo trong bài viết “Rèn luyện lòng tự trọng trong giáo

dục hiện nay” trên báo Giáo dục và thời đại số đặc biệt cuối tháng 5/2012 đã khẳng

định: “Các gia đình, các nhà trường, các đoàn thể trong xã hội ta thời gian qua đã có rất nhiều cố gắng giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ, cho các thành viên Tuy nhiên ta mới chú ý đến giáo dục đạo đức hướng ngoại, mà chưa coi trọng đúng mức giáo dục hướng nội là giáo dục biết hổ thẹn, xấu hổ, lòng chân chính tự ái, tự trọng Chiến lược giáo dục của đất nước ta trong thời kỳ đổi mới, mục tiêu Nhân cách – Nhân lực của nền giáo dục nước ta trong thời kỳ đổi mới rất cần có sự nhấn mạnh chủ đề này trong các bài học về đạo làm người cho thế hệ trẻ” Nhiều công trình nghiên cứu khác như:

Luận văn thạc sỹ: “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ởtrường THPT Lý Thái Tổ, Cầu Giấy, Hà Nội” của tác giảLê Thị Thanh Bình

Luận văn thạc sỹ: “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của học sinh Trường trunghọc phổ thông Tây Hồ, Thành phố Hà Nội” của tác giả Lê Ngọc Tiến Từ nhữngnghiên cứu trên nhìn chung các đề tài nghiên cứu đi sâu vào việc xác định các nội

dung GDĐĐ, định hướng các giá trị đạo đức, các biện pháp GDĐĐcho học sinh THCS Đặc biệt, hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về những biệnpháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh THCS nói chung và học sinh THCS Vân

Nội nói riêng Vì vậy tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học

sinh ở trường trung học cơ sở Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”

với hy vọng đây là sự kế thừa cần thiết các nghiên cứu đi trước và cùng góp phần

thêm công sức và sự vận dụng hệ thống lý luận quản lý giáo dục nhằm góp phần nângcao chất lượng GDĐĐ HS trường THCS Vân Nội, cũng như các trường THCS trênđịa bàn thành phố Hà Nội

Trang 19

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý

Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, cũng như từ những vấn đềđặc trưng khác nhau rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra nhiều định nghĩakhông giống nhau về quản lý Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất

về quản lý Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú

Ví dụ các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:

Theo W.Taylor: "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người kháclàm, và sau đó hiểu được rằng đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”

[Nguyễn Thị Doan, tr.89] (Nguyễn Thị Doan (1996), Các học thuyết quản lý Nhà

xuất bản Chính trị Quốc gia.)

Theo Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanhnghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều

chỉnh và kiểm soát ấy” [Nguyễn Quốc Chí, tr.3-5] (Nguyễn Quốc Chí,Những cơ sở

lý luận quản lý giáo dục Bài giảng cho học viên cao học QLGD K6 khoa sư phạm

Đại học Quốc gia Hà Nội)

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và tác giả Nguyễn Quốc Chí thì Quản lý là

“tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến kháchthể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành vàđạt được mục đích của tổ chức”[Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc, tr.1]

(Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010),Đại cương khoa học quản lý, Đại

học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.)

Trong cuốn Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục tác giả

Nguyễn Ngọc Quang cho rằng “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch củachủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lýnhằm thực hiện mục tiêu đã dự kiến” [Nguyễn Ngọc Quang, tr.1] (Nguyễn Ngọc

Quang (1990), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục Trường Cán bộ

Quản lý giáo dục Trung ương 1.)

Trang 20

Lý luận và thực tế cho thấy quản lý không những là một môn khoa học mà nócòn là một “nghệ thuật” đòi hỏi sự vận dụng tinh tế, khôn khéo để đạt tới mục đích.Mục tiêu quản lý là định hướng toàn bộ hoạt động quản lý đồng thời là công cụ

để đánh giá kết quả quản lý

Như vậy quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổchức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay mộtcộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì hoạt động quản lý

là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến kháchthể quản lý (người bị quản lý) – trong một tổ chức- nhằm làm cho tổ chức vận hành

và đạt được mục đích của tổ chức

Với tất cả các quan điểm đã trình bày trên, trong luận văn này chúng tôi sử

dụng khái niệm quản lý: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách

vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra phù hợp với những quy luật vận hành của một tổ chức 1.2.1.2 Quản lý nhà trường

Theo PGS Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội trong đó diễn

ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố Thầy – Trò.Trường học là một bộ phận cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục

quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [Đặng Quốc Bảo, tr.63] (Đặng Quốc Bảo (2007),Cẩm

nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.)

Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạocác kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó Nhà trường tổchức cho việc kiến tạo xã hội nói trên đạt được các mục tiêu xã hội và đặt ra chonhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm xãhội

Trong lịch sử phát triển của giáo dục và nhà trường cho thấy rằng: dạy – học

và giáo dục tồn tại như một hoạt động xã hội, nó gắn liền với các hoạt động của conngười Nó là con đường cơ bản nhất, thuận lợi nhất giúp cho người học trong khoảngthời gian ngắn nhất có thể chiếm lĩnh được một khối lượng tri thức, kỹ năng có chấtlượng và hiệu quả cao nhất Bởi vì dạy học được tiến hành một cách có tổ

Trang 21

chức, có kế hoạch, có nội dung và phương pháp sư phạm phù hợp với đặc điểm tâmsinh lý và đặc điểm nhận thức của người học Nó được diễn ra có sự lãnh đạo, kiểmtra đánh giá và điều chỉnh thường xuyên bởi nó được tổ chức thực hiện ở các cơ sởgiáo dục, đó là nhà trường và nó được quản lý một cách khoa học.

Có rất nhiều định nghĩa về quản lý nhà trường được các nhà nghiên cứu giáodục trong và ngoài nước đưa ra như:

Theo giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực hiệnđường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với thế hệ trẻ

và với từng học sinh” [Phạm Minh Hạc , tr.2] (Phạm Minh Hạc (1999), Khoa học

quản lý giáo dục NXB Giáo dục.)

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của các cơquan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV và các lực lượng giáodục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục và đào tạo trong nhà

trường” [Phạm Viết Vượng, tr.17-19] (Phạm Viết Vượng.Giáo dục học Nhà xuất bản

đại học Quốc gia Hà Nội.)

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang lại cho rằng: “Quản lý nhà trường là tập hợpnhững tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, học sinh và cán bộ khácnhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và

do lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhàtrường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng, mụctiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [Nguyễn Ngọc

Quang, tr 34] (Nguyễn Ngọc Quang (1990), Những khái niệm cơ bản về lý luận

quản lý giáo dục Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương 1.)

Mục đích của một nhà trường là hình thành và phát triển nhân cách cho họcsinh, mà sản phẩm là những con người có tri thức phù hợp với lứa tuổi học sinh, cónhững xu hướng, ý chí, lý tưởng, tình cảm, động cơ, thói quen theo một định hướngnhất định; không phải là những sản phẩm vật chất đơn thuần hay hàng hoá Chính vìvậy, quản lý nhà trường đòi hỏi gắt gao hơn nhiều so với các ngành quản lý khác, vì

nó không cho phép có sản phẩm hỏng

Như vậy ta thấy quản lý nhà trường là một công việc phức tạp, là một quátrình tác động có ý thức của bộ máy quản lý lên mọi đối tượng tham gia quá trình

Trang 22

GD&ĐT của nhà trường, gồm: giáo việc, học sinh, cha mẹ học sinh, các nguồn lựckhác cho hoạt động GD&ĐT nhằm thực hiện được mục tiêu GD&ĐT của nhà trườngmột cách có hiệu quả.

1.2.2 Đạo đức và giáo dục đạo đức

1.2.2.1 Đạo đức

Đạo đức được xem là khái niệm luân thường đạo lý của con người, nó thuộc

về vấn đề tốt-xấu, hơn nữa xem như là đúng-sai, được sử dụng trong ba phạm vi:lương tâm con người, hệ thống phép tắc đạo đức và trừng phạt đôi lúc còn được gọigiá trị đạo đức; nó gắn với nền văn hoá, tôn giáo, chủ nghĩa nhân văn, triết học vànhững luật lệ của một xã hội về cách đối xử từ hệ thống này

Dưới góc độ Triết học, đạo đức là một trong những hình thái sớm nhất của ý

thức xã hội, bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiết hành vi của conngười trong quan hệ với người khác và với cộng đồng Căn cứ vào những quy tắc ấy,người ta đánh giá hành vi, phẩm giá của mỗi người bằng các quan niệm về thiện ác,chính nghĩa và phi nghĩa, nghĩa vụ, danh dự [Trần Hậu Kiểm, tr 145].Trần Hậu Kiểm

(1997), Giáo trình đạo đức học, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội.

Dưới góc độ Đạo đức học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao

gồm một hệ thống các quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực

xã hội [Trần Hậu Kiểm, tr 12] Trần Hậu Kiểm (1997), Giáo trình đạo đức học, NXB

Chính trị quốc gia Hà Nội

Dưới góc độ Giáo dục học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao

gồm một hệ thống các quan niệm về cái thực, cỏi cú trong mối quan hệ của con người

với con người [Phạm Minh Hạc, tr 170-171] Phạm Minh Hạc (2001),Về phát triển

con người toàn diện thời kỳ Công nghiệp húa-Hiện đại hoá, NXB Chính trị Quốc gia.

Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị,pháp luật, lối sống Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặtnhân cách của một cá nhân đã được xã hội hoá Đạo đức được biểu hiện ở cuộc sốngtinh thần lành mạnh, trong sáng, ở hành động giải quyết hợp lý, có hiệu quả nhữngmâu thuẫn Khi thừa nhận đạo đức là một hình thái ý thức xã hội thì đạo đức của mỗi

cá nhân, mỗi cộng đồng, mỗi tầng lớp giai cấp trong xã hội cũng phản ánh

Trang 23

153-154].Ngày nay, đạo đức được định nghĩa như sau: “Đạo đức là một hình thái ý thức

xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội” [ Trần Hậu Kiểm, tr 12 ] Trần Hậu Kiểm (1997), Giáo trình đạo đức học, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội.

Bản chất đạo đức là những qui tắc, những chuẩn mực trong quan hệ xã hội, nóđược hình thành, tồn tại và phát triển trong cuộc sống, được xã hội thừa nhận và tựgiác thực hiện Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh những quan hệ xã hộiđược hình thành trên cơ sở kinh tế, xã hội Mỗi hình thái kinh tế hay mừi giai đoạnđều có những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức tương ứng Vì vậy, đạo đức có tính giaicấp, tính dân tộc và tính thời đại Nghĩa là những giá trị đạo đức của ngày hôm quanhưng lại không phù hợp với ngày hôm nay hoặc có những giá trị đạo đức phù hợpvới giai cấp này nhưng lại không phù hợp với giai cấp khác, dân tộc khác

Các giá trị đạo đức truyền thống tồn tại và phát triển trong xã hội dưới nhữngphạm trù:Thiện và ác ; Có lương tâm và bất lương tâm; Có trách nhiệm và tắc tráchnhiệm; Hiếu nghĩa và bất nghĩa, bất hiếu; Vinh và nhục; Hạnh phúc và bất hạnh;Tínhngay thẳng, lòng trung thực; Tính nguyên tắc, sự kiên tâm;Tính khiêm tốn, sự lễ độ;Tính hào hiệp, sự tế nhị; Tính tiết kiệm, sự giản dị; Lòng dũng cảm, phẩm chất anhhùng

Ngày nay trong nền kinh tế thị trường và sự hội nhập quốc tế, thì khái niệmđạo đức cũng có thay đổi theo tư duy và nhận thức mới Tuy nhiên, không có nghĩa làcác giá trị đạo đức cũ hoàn toàn mất đi, thay vào đó là các giá trị đạo đức mới Theoquan điểm của Đảng và Nhà nước ta, các giá trị đạo đức hiện nay là sự kết hợp sâusắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc với xu hướng tiến bộ của thời đại, củanhân loại Đó là tinh thần cần cù lao động, sáng tạo, tình yêu quê hương đất nước gắnliền với chủ nghĩa xã hội, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, có nếp sốngvăn minh lành mạnh, có tinh thần nhân đạo và tinh thần quốc tế cao cả Đạo đức làmột hình thái ý thức xã hội, chịu sự chi phối của điều kiện kinh tế vật chất xã hội,đồng thời nó cũng có quan hệ tương tác với các hình thái ý thức xã hội khác như phápluật, văn hoá, nghệ thuật, giáo dục, khoa học,v.v Vì vậy trong quá

Trang 24

trình hình thành và phát triển nhân cách có 3 thành tố:Hành vi đạo đức; Hành vi phápluật; Hành vi văn hoá

Được coi là phẩm đức của con người hoàn thiện gồm hai măt đức và tài Trong

đó hành vi đạo đức được đánh giá là thành tố quan trọng nhất, tốt đẹp nhất theo triếtlý:

“Pháp luật là đạo đức tối thiểu

Đạo đức là pháp luật tối đa”

Theo triết lý trên thì pháp luật và đạo đức là hai bậc thang của một hành vi liênquan chặt chẽ với nhau cùng một mục đích làm điều thiện, tránh điều ác Pháp luật làđạo đức tối thiểu, chung quy lại là không được làm điều ác Đạo đức là pháp luật tối

đa, chung quy lại là không những không làm điều ác mà cần tự nguyện làm điều thiệnđem lại lợi ích vật chất hay tinh thần cho người khác

Xuất phát từ mối liên hệ biện chứng giữa các hình thái ý thức đã trình bày ởtrên thì việc giáo dục đạo đức trong nhà trường cần được hiểu theo một khái niệmrộng là bao gồm hành vi đạo đức, hành vi pháp luật và hành vi văn hoá

1.2.2.2 Giáo dục đạo đức

Theo giáo sư Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Giáo dục đạo đức là quá trình

biến các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục”.

Giáo dục đạo đức trong trường phổ thông là một bộ phận của của quá trìnhgiáo dục tổng thể có quan hệ biện chứng với các quá trình giáo dục khác như giáodục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động và giáo dục hướngnghiệp nhằm hình thành cho học sinh niểm tin, thói quen, hành vi, chuẩn mực về đạođức

Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới học sinh của nhà trường, gia đình

và xã hội, nhằm hình thành cho học sinh ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức và xâydựng thể hiện được những thói quen, hành vi đạo đức trong đời sống xã hội Songgiáo dục trong nhà trường giữ vai trò chủ đạo định hướng “giáo dục đạo đức cho họcsinh là bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trường xã hộichủ nghĩa”

Trang 25

Trong bài nói chuyện tại lớp đào tạo hướng dẫn viên các trại hè cấp I Ngày12tháng 6 năm 1956, Bác Hồ có dạy: “… Trong giáo dục không những phải có tri thứcphổ thông mà phải có đạo đức cách mạng Có tài phải có đức Có tài mà không cóđức, tham ô hủ hoá có hại cho nước Có đức mà không có tài như ông bụt ngồi trongchùa, không giúp ích gì được ai…”.

Ngày nay, giáo dục đạo đức cho học sinh là giáo dục đạo đức xã hội chủnghĩa Nâng cao chất lượng giáo dục chính trị, đạo đức, pháp luật, làm cho học sinh

có tinh thần yêu nước, thấm nhuần lý tưởng xã hội chủ nghĩa, thật sự say mê học tập,

có ý thức tổ chức kỷ luật, kính thầy, yêu bạn, có nếp sống lành mạnh, biết tôn trọngpháp luật

1.2.3 Hoạt động giáo dục đạo đức

Quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh bao gồm tác động của nhiều yếu tốkhách quan và chủ quan, bên ngoài và bên trong Có thể hiểu rằng có bao nhiêu mốiquan hệ trong nhà trường và xã hội mà học sinh tham gia hoạt động thì có bấy nhiêuyếu tố tác động đến học sinh Đó là gia đình, nhà trường và xã hội Mỗi lực lượng cótầm quan trọng, có nhiệm vụ, có phương pháp và tính ưu việt riêng

trị truyền thống Từ gia đình có thể giáo dục tất cả các lứa tuổi lòng kính yêu cha mẹ,người thân trong gia đình, yêu thương đồng loại Gia đình hạnh phúc dựa trên nguyêntắc cơ bản là mọi người đều phải yêu thương quý mến nhau, giúp đỡ nhau trong côngviệc và là chỗ dựa tinh thần cho mỗi thành viên

nhiệm vụ chuyên biệt là giáo dục, đào tạo nhân cách trẻ em theo những định hướngcủa xã hội

các tổ chức kinh tế, các tổ chức đoàn thể quần chúng, các cơ quan chức năng, [Hồ

Chí Minh ,tr7] Hồ Chí Minh (1990), Về vấn đề giáo dục đạo đức, Nxb Hà Nội.Trong

các lực lượng giáo dục nhà trường có vai trò chủ đạo, là trung tâm tổ chức phối hợp

và dẫn dắt công tác giáo dục bởi vì:

+ Nhà trường là cơ quan thuộc sự quản lý của Nhà nước, được sự lãnh đạotrực tiếp và chặt chẽ của Đảng, nắm quan điểm và đường lối giáo dục xã hội chủnghĩa, có đội ngũ chuyên gia sư phạm xã hội chủ nghĩa

Trang 26

+ Nhà trường có chức năng thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo nhân cách.

và tổ chức chặt chẽ

tích cực trong quá trình giáo dục đạo đức

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

Từ khái niệm quản lý và khái niệm GDĐĐ đã nêu trên đây, tôi cho rằng quản

lý hoạt động GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản

lý nhằm đưa hoạt động GDĐĐ đạt tới mục tiêu mong muốn một cách hiệu quả nhất

Về bản chất, quản lý hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động có định hướngcủa chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào các quá trình GDĐĐ nhằm thựchiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ bằng việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kếhoạch, chỉ đạo thực hiện kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó để nhữngyêu cầu, mục tiêu, nội dung GDĐĐ theo các chuẩn mực đạo đức mà xã hội đặt ra vớithế hệ trẻ phù hợp với lứa tuổi học, cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân trởthành hiện thực

Như vậy, quản lý hoạt động giáo dục đạo đức là hoạt động điều hành việc giáodục đạo đức để đạo đức vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu của nền giáo dục

1.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

1.3.1 Vị trí vai trò của giáo dục đạo đức cho học sinhtrung học cơ sở

Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới đang tiến hành cải cáchgiáo dục, đổi mớichương trình giáo dục phổ thông, hướng vào thực hiện giáo dục có chất lượng cao đểchuẩn bị nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội toàn cầu, nhà trường

có vai trò quan trọng, giữ vị trí đặc biệt trong giáo dục

dục ở nhà trường giữ vai trò chủ đạo GDĐĐ trong nhà trường là quá trình giáo dục

bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể, có quan hệ biện chứng với các bộ phậnkhác:Giáo dục đạo đức (Đức dục); Giáo dục trí tuệ (Trí dục); Giáo dục thể chất; Giáodục thẩm mỹ (Mỹ dục); Giáo dục lao động kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp trong đóGDĐĐ được xem là nền tảng, gốc rễ tạo ra nội lực tiềm năng vững chắc

Trang 27

cho các mặt giáo dục khác; Giáo dục đạo đức tạo ra nhịp cầu gắn kết giữa nhà trường

và xã hội, con người và cuộc sống

đích giáo dục của nhà trường không ngoài mục đích hình thành và phát triển nhâncách cho thế hệ trẻ

Ở nhà trường GDĐĐ cho học sinh là hình thành ý thức đạo đức, hành vi thóiquen đạo đức, tình cảm đạo đức, hành vi thói quen đạo đức của học sinh theo nhữngnguyên tắc đạo đức dân tộc, đạo đức cách mạng, đạo đức XHCN

GDĐĐ ở trường THCS là một hoạt động có tổ chức có mục đích, có kế hoạchnhằm biến những nhu cầu, chuẩn mực đạo đức theo yêu cầu của xã hội thành nhữngphẩm chất, giá trị đạo đức cá nhân học sinh, nhằm góp phần phát triển nhân cách củamỗi cá nhân vá thúc đẩy sự phát triển tiến bộ của xã hội Quản lý tốt hoạt độngGDĐĐ học sinh ở trường THCS là góp phần thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu cơ bảncủa giáo dục-đào tạo trong thời kỳ CNH-HĐH là “Nhằm xây dựng những con người

và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc chủ nghĩa xã hội”

1.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và các con đường giáo dục đạo đức cho học sinh trung học

cơ sở

1.3.2.1 Mục tiêu nhiệm vụ GDĐĐ cho học sinh THCS

GDĐĐ trong nhà trường THCS có nhiệm vụ cơ bản sau:

- Giáo dục tình cảm niềm tin đạo đức.

Qua quá trình giáo dục khơi dậy ở người học những rung động, xúc cảm trướchiện thực xung quanh, biết yêu ghét rõ ràng, biết đồng cảm, chia sẻ với người khác và

có niềm tin vào đạo lý, vào những điều tốt đẹp của cuộc sống từ đó có thái độ ứng xửđúng đắn trước các diễn biến phức tạp của đời sống xã hội

-Giáo dục hành vi thói quen đạo đức.

Trang 28

Là quá trình tổ chức rèn luyện đạo đức trong học tập, trong sinh hoạt, trongcuộc sống nhằm tạo thói quen, tạo lập được hành vi đạo đức đúng đắn, trở thànhphẩm chất của nhân cách, trở thành thói quen nhân cách bền vững.

1.3.2.2 Các con đường GDĐĐ cho HS THCS

Giáo dục là quá trình giáo dục để hình thành nhân cách thế hệ trẻ theo mụcđích xã hội, quá trình này được thực hiện bằng các con đường sau đây:

Con đường thứ nhất: Giáo dục thông qua dạy học Một trong những con

đường quan trọng nhất để giáo dục thế hệ trẻ là đưa HS vào học tập trong nhà trường.Nhà trường là một tổ chức giáo dục chuyên nghiệp có nội dung chương trình, cóphương tiện và phương pháp hiện đại, do một đội ngũ các nhà sư phạm đã được đàotạo chu đáo thực hiện Nhà trường là môi trường giáo dục thuận lợi, có một tập thể

HS cùng nhau học tập, rèn luyện và tu dưỡng Nhờ học tập và thực hành theo nhữngchương trình nội, ngoại khóa mà kỹ năng lao động trí óc chân tay được hình thành, trítuệ được mở mang, nhân cách được hoàn thiện Dạy học là con đường giáo dục chủđộng, ngắn nhất và có hiệu quả, giúp thế hệ trẻ tránh được những mò mẫm, vấp váptrong cuộc đời Con người được đào tạo chính quy bao giờ cũng thành đạt hơn nhữngngười không được học tập chu đáo Dạy học là con đường quan trọng nhất trong tất

cả các con đường giáo dục

Con đường thứ hai: Giáo dục thông qua các tổ chức hoạt động phong phú và

đa dạng: Toàn bộ cuộc sống của con người là một hệ thống liên tục hoạt động và conngười lớn lên cùng các hoạt động đó Vì thế, đưa con người vào các hoạt động thực tếphong phú và đa dạng là con đường giáo dục tốt Con người có nhiều dạng hoạt độngnhư; vui chơi, lao động sản xuất, hoạt động xã hội… mỗi dạng hoạt động có nhữngnét đặc thù và đều có tác dụng giáo dục…

Con đường thứ ba: Giáo dục thông qua sinh hoạt tập thể: Tổ chức cho học

sinh sinh hoạt tập thể là hoạt động giáo dục quan trọng của nhà trường Tập thể làmột tập hợp nhiều cá nhõn cựng hoạt động theo một mục đích tốt đẹp Hai yếu tốquan trọng của tập thể có ý nghĩa giáo dục lớn là chế độ sinh hoạt và dư luận tập thể.Chế độ sinh hoạt tập thể hợp lý, với kỷ luật nghiêm, hoạt động có kế hoạch, có tổchức và nề nếp tạo nên thói quen sống có văn hóa, hình thành ý chí và nghị lực Dưluận tập thể lành mạnh luôn trợ giúp con người nhận thức những điều tố đẹp,

Trang 29

điều chỉnh hành vi cuộc sống có văn hóa Tập thể vừa là môi trường, vừa là phươngtiện giáo dục con người, tổ chức tốt các hoạt động tập thể là con đường đúng đắn.

Con đường thứ tư: Tự tu dưỡng: Nhân cách được hình thành bằng nhiều con

đường trong đó có tự tu dưỡng hay còn gọi là tự giáo dục.Tự tu dưỡng biểu hiện ýthức và tính tích cực cao nhất của cá nhân đối với cuộc sống Tự tu dưỡng được thựchiện khi cá nhân đã đạt tới một trình độ phát triển nhất định, khi đã tích lũy đượcnhững kinh nghiệm sống, những tri thức phong phú Tự tu dưỡng là kết quả của quátrình giáo dục, là sản phẩm của nhận thức và sự tạo lập những thói quen hành vi, làbước tiếp theo và quyết định của quá trình giáo dục Phối hợp các con đường giáodục chính là nguyên tắc giáo dục phức hợp và cũng là nghệ thuật giáo dục

1.3.3 Đặc điểm học sinh trung học cơ sở

1.3.3.1 Vị trí và giai đoạn phát triển tâm lý lứa tuổi học sinh THCS

vào học ở trường trung học cơ sở (từ lớp 6 - 9) Lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt vàtầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em, vỡ nó là thời kỳ chuyển tiếp từtuổi thơ sang tuổi trưởng thành và được phản ánh bằng những tên gọi khác nhau như:

“thời kỳ quá độ“, “tuổi khó bảo“, “tuổi khủng hoảng “, “tuổi bất trị “

dần khỏi thời thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn

người lớn”

-Trong những giai đoạn phát triển của con người, lứa tuổi thiếu niên có một vịtrí và ý nghĩa vô cùng quan trọng Đây là thời kỳ phát triển phức tạp nhất, và cũng làthời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất cho những bước trưởng thành sau này

1.3.3.2 Sự phát triển nhân cách ở lứa tuổi học sinh THCS

* Sự hình thành tự ý thức của học sinh trung học cơ sở

Một trong những đặc điểm quan trọng của sự phát triển nhân cách ở lứa tuổi thiếu niên là sự hình thành tự ý thức

quan hệ xã hội và sự giao tiếp trong tập thể mà ở các em đã biểu hiện nhu cầu tự đánhgiá nhu cầu so sánh mình với người khác Các em đã bắt đầu xem xét mình,

Trang 30

vạch cho mình một nhân cách tương lai, muốn hiểu biết mặt mạnh, mặt yếu trong nhân cách của mình.Mức độ tự ý thức của các em cũng có sự khác nhau.

được hết Ban đầu các em chỉ nhận thức hành vi của mình, sau đó là nhận thức nhữngphẩm chất đạo đức, tính cách và nằng lực của mình trong những phạm vi khác nhau,cuối cùng các em mới nhận thức những phẩm chất phức tạp thể hiện nhiều mặt củanhân cách (tình cảm trách nhiệm, lòng tự trọng…)

các em bước vào một giai đoạn mới Kể từ tuổi thiếu niên trở đi, khả năng tự giáo dụccủa các em được phát triển, các em không chỉ là khách thể của quá trình giáo dục màcòn đồng thời là chủ thể của quá trình này

*Sự hình thành đạo đức của học sinh trung học cơ sở

Khi đến trường, trẻ được lĩnh hội chuẩn mực và quy tắc hành vi đạo đức mộtcách có hệ thống.Tuổi thiếu niên là lứa tuổi hình thành thế giới quan, lí tưởng, niềmtin đạo đức, những phán đoán giá trị…Do tự ý thức và trí tuệ đã phát triển, hành vicủa thiếu niên bắt đầu chịu sự chỉ đạo của những nguyên tắc riêng, những quan điểmriêng của thiếu niên.Nhân cách của thiếu niên được hình thành phụ thuộc vào việcthiếu niên có được kinh nghiệm đạo đức như thế nào thực hiện đạo đức nào ?

Những nghiên cứu tìm ra cho thấy trình độ nhận thức đạo đức của thiếu niên

là cao Thiếu niên hiểu rõ những khái niệm đạo đức vừa sức đối với chúng…Nhưngcũng có cả những kinh nghiệm và khái niệm đạo đức hình thành một cách tự phátngoài sự hướng dẫn của giáo dục, do ảnh hưởng của những sự kiện trong sách, phim,bạn bè xấu…Do vậy, các em có thể có những ngộ nhận hoặc hiểu phiến diện, khôngchính xác một số khái niệm đạo đức

*Kết luận :

nhất nhưng cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất cho những bước trưởng thànhsau này

người lớn Ở lứa tuổi này các em cần được tôn trọng nhân cách, cần được phát huy

Trang 31

tính độc lập nhưng cũng rất cần đến sự chăm sóc chu đáo và đối xử tế nhị từ mọi lực lượng GD

1.3.4 Nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

1.3.4.1 Nội dung GDĐĐ cho HS THCS bao gồm những chuẩn mực sau

XHCN, yêu quê hương, đất nước, tự cường, tự hào dân tộc, tin tưởng vào Đảng vàNhà nước

tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, hướng thiện, biết kiềm chế, biết hốihận

cao, có lương tâm, tôn trọng pháp luật, lẽ phải, dũng cảm, liêm khiết

nhiên, môi trường văn hóa xã hội) như: xây dựng hạnh phúc gia đình, giữ gìn bảo vệtài nguyên, xây dụng xã hội dân chủ bình đẳng… mặt khác có ý thức chống lại nhữnghành vi gây tác hại đến con người, môi trường sống, bảo vệ hòa bình, bảo vệ phát huytruyền thống di sản văn hóa của dân tộc và của nhân loại

Ngày nay, trong nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THCS có thêm một

số chuẩn mực mới như tính tích cực xã hội, quan tâm đến thời sự, sống có mục đích,

có tinh thần hợp tác với bạn bè, với người khác…

1.3.4.2.Phương pháp GDĐĐ

Phương pháp GDĐĐ là cách thức hoạt động chung giữa giáo viên, tập thể họcsinh và từng học sinh nhằm giúp học sinh lĩnh hội được nền văn hóa đạo đức của loàingười và dân tộc

Có 3 nhóm phương pháp chính: Phương pháp làm gương của giáo viên, ngườilón; phương pháp nêu gương người tốt việc tốt; phương pháp thông qua trải nghiệmcủa chính học sinh , như đóng vai, diễn đàn, giải quyết vấn đề…

gương sáng cho học sinh noi theo Nhân cách của người thầy có một ảnh hưởng rấtlớn đến quá trình giáo dục đào tạo cho học sinh Lứa tuổi này các em có yêu cầu thầy

cô giáo phải có phẩm chất cao Các em hiểu rõ mặt yếu của giáo viên, biết

Trang 32

nhận xét đánh giá từng thầy cô, các em có xu hướng cảm phục những giáo viên giỏi,

có phẩm chất cao quý và luôn tự hào về các giáo viên đó Các em sẵn sàng làm theo

sự hướng dẫn của họ và họ - những người thầy giáo cao quý đó thực sự là tấm gươngsáng cho học viên noi theo

cá nhân,tập thể để giáo dục, kích thích học sinh học tập và làm theo những tấm gươngmẫu mực đó Phương pháp có giá trị to lớn trong việc phát triển nhận thức và tìnhcảm đạo đức cho học sinh, đặc biệt giúp học sinh nhận thức rõ ràng hơn về bản chất

và nội dung đạo đức

những tình huống đạo đức giả định để các em bộc lộ thái độ, hành vi, ứng xử

hành động, lời nói phù hợp với chuẩn mực hành vi đạo đức thông qua một trò chơinào đó

nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa giáo dụcnhận thức với giáo dục các phẩm chất nhân cách cho học sinh Thực hành nhiệm vụnày người học được rèn luyện tính tự lập cao, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạchhành động, đến việc thực hiện dự án với nhóm bạn bè, tự kiểm tra đánh giá quá trình

và kết quả thực hiện

hoạch, có mục đích trong một thời gian dài để tạo cho họ thói quen hành vi Luyệntập càng sớm càng tốt, ngay từ lúc trẻ nhỏ trong gia đình, lớn lên trong nhà trường vàthực hiện công việc phải tích cực và sáng tạo đó là con đường để hình thành nhâncách Luyện tập càng đa dạng phong phú thì giá trị đạo đức càng cao Do đó nhàtrường cần tổ chức nhiều hoạt động để HS được rèn luyện là điều kiện thuận lợi giúpcác em hình thành phát triểnnhân cách, xây dựng ý thức đạo đức

1.3.4.3.Hình thức GDĐĐ cho học sinh THCS

Hiện nay có nhiều hình thức GDĐĐ cho học sinh THCS được sử dụng, nhưng nhìn chung có thể chia làm 2 loại:

Trang 33

a) GDĐĐ thông qua các môn học, đặc biệt là môn Giáo dục công dân nhằmgiúp các em có nhận thức đúng đắn về một số giá trị đạo đức cơ bản, về nội dung cơbản của một số quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội,

về tổ chức bộ máy Nhà nước CH XHCN Việt Nam, về trách nhiệm của Nhà nướctrong việc bảo đảm thực hiện cỏc quyờn của công dân

các hiểu biết về chuẩn mực đạo đức, hình thành những kinh nghiệm đạo đức, rènluyện kỹ xảo và thói quen đạo đức thông qua nhiều hình thức tổ chức đa dạng: Háihoa dân chủ; hội diễn văn nghệ; thi làm báo tường; thi kể chuyện; trò chơi…

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở QLhoạt động giáo dục đạo đức là hoạt động nằm trong hoạt động QL các hoạt động GD

của một nhà trường Vào đầu mỗi năm học nhà trường phải chủ độngxây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức Các cấp QL nhà trường cầnvận dụng tốt các chức năng QL trong QL hoạt động giáo dục đạo đức và huy động sựtham gia của toàn thể cán bộ giáo viên, các tổ chức đoàn thể và học sinh có tráchnhiệm tham gia hoạt động giáo dục đạo đức theo kế hoạch của nhà trường

1.4.1 Tổ chức nghiên cứu đặc điểm của học sinh, bối cảnh nhà trường, chương trình giáo dục đạo đức, lập kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

Đây là chức năng quan trọng trong công tác quản lý của Hiệu trưởng, nhằmđịnh hướng cho hoạt động GDĐĐ tại nhà trường trong từng thời điểm của năm học.Khi thiết kế chương trình kế hoạch hoạt động GDĐĐ cần xây dựng kế hoạch cả nămcho toàn trường, cho từng khối và từng lớp Ngoài ra việc xây dựng kế hoạch theocác chuyên đề của bộ môn cần được xây dựng xuyên suốt trong cả cấp học Để xâydựng kế hoạch đạt kết quả cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Về quy trình: Thực hiện các bước sau:

Về nội dung: Nội dung của kế hoạch thực hiện theo các nội dung cụ thể

sau:

Trang 34

- Xác định đúng mục tiêu quản lý hoạt động GDĐĐ theo các hướng dẫn chỉđạo từng năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo và PhòngGiáo dục và Đào tạo

tháng

trường, tình hình học sinh, thực tiễn của địa phương

cả năm học.Ngoài việc xây dựng chương trình kế hoạch hoạt động về mặt nội dungcòn phải xây dựng kế hoạch về sử dụng phương tiện, cơ sở vật chất, kinh phí và xâydựng kế hoạch về việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

1.4.2 Tổ chức thực hiện các hoạt động theo kế hoạch

Trong thực tế hoạt động tại các nhà trường, cùng với GV dạy bộ môn GDCD,GVCN luôn là người thiết kế, tổ chức thực hiện các hoạt động GDĐĐ tại lớp mình.Quản lý GVCN thực hiện hoạt động GDĐĐ bao gồm: quản lý việc xây dựng kếhoạch hoạt động GD đạo đức ở các lớp cụ thể, công tác chuẩn bị và triển khai củaGVCN theo chủ đề hoạt động của từng tháng và cả năm học Dưới góc độ quản lý,lãnh đạo nhà trường phải nắm được nội dung, hình thức tổ chức, thời gian tổ chức vàvai trò của GVCN trong việc tổ chức hoạt động GDĐĐ ở các lớp Sau mỗi chuyên

đề, mỗi đợt thực hiện các hoạt động GDĐĐ, GVCN đều phải đánh giá kết quả hoạtđộng của học sinh lấy đó làm căn cứ để xếp loại hạnh kiểm học sinh mỗi học kỳ vàtoàn năm học GVCN cần phải có một thang điểm đánh giá để đánh giá từng học sinhthật chi tiết và khách quan Ngoài ra cần kết hợp đánh giá dưới nhiều hình thức khácnhau như: học sinh tự đánh giá, tổ nhóm đánh giá, lớp đánh giá

Huy động đội ngũ cán bộ Đoàn- Tổng phụ trách và cán bộ tiểu ban thực hiện hoạt động GDĐĐ: Tiểu ban hoạt động GDĐĐ có vai trò đặc biệt trong chỉ đạo và tổ

chức thực hiện các hoạt động GDĐĐ Với vai trò là thành viên tiểu ban hoạt độngGDĐĐ của nhà trường, cán bộ Đoàn thanh niên có vai trò rất quan trọng trong việcchỉ đạo và phối hợp tổ chức hoạt động GDĐĐ Việc quản lý phải được thể hiện ởnhững nội dung: quản lý việc xây dựng kế hoạch, việc triển khai kế hoạch, việc tổ

Trang 35

chức thực hiện, phối hợp các lực lượng ngoài nhà trường, cuối cùng là quản lý việcphối hợp kiểm tra đánh giá.

1.4.3 Phối hợp các lực lượng tham gia quản lý các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

Để học sinh phát triển toàn diện, không phải chỉ có nhà trường, gia đình màcần phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa ba môi trường giáo dục: nhà trường; gia đình; xãhội Các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường cùng tham gia phối hợp trongviệc tổ chức hoạt động GDĐĐ gồm có Công Đoàn nhà trường, Đoàn thanh niên,GVCN, GV bộ môn, CNV, Ban đại diện PHHS, một số tổ chức, đoàn thể ngoài xã hộinhư Hội cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Công an, Y tế, …Mỗi lực lượng này đều có thếmạnh riêng vì vậy việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để

tổ chức tốt hoạt động GDĐĐ chính là việc thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục trongmỗi nhà trường Vì vậy, cần có sự quản lý một cách hiệu quả sự phối hợp thực hiệncủa các lực lượng tham gia vào hoạt động GDĐĐ để tăng hiệu quả hoạt động GDĐĐ

1.4.4 Xây dựng tập thể sư phạm mô phạm làm gương cho học sinh như một công cụ hữu hiệu trong giáo dục đạo đức cho học sinh

Trong công tác giáo dục đạo đức, người thầy cần phải có nhân cách mẫu mực (GV phải là tấm gương) và phải đảm bảo sự thống nhất giữa các các ảnh hưởng giáo dục đối với học sinh

Kết quả công tác giáo dục đạo đức học sinh trong trường THCS phụ thuộc rất lớn vàonhân cách của thầy cô giáo Lời dạy của thầy cô dù hay đến đâu, phương pháp sưphạm dù khéo léo đến đâu cũng không thay thế được những ảnh hưởng trực tiếp củanhân cách người thầy với học sinh Lúc sinh thời Bác Hồ đã có lời dạy chúng ta về

rèn luyện đạo đức cách mạng, đạo đức công dân: Giáo viên phải chú ý cả tài, cả đức,

tài là văn hóa chuyên môn, đức là chính trị Muốn cho học sinh có đức thì giáo viên phải có đức…Cho nên thầy giáo, cô giáo phải gương mẫu, nhất là đối với trẻ con.

( trích các lời dạy của Bác về rèn luyện đạo đức cách mạng, đạo đức công dân) 1.4.5.

Xây dựng tập thể học sinh

Xây dựng tập thểthể hiện ở cả 3 nội dung: Dìu dắt học sinh trong tập thể để giáodục; Giáo dục bằng sức mạnh tập thể; giáo dục học sinh tinh thần vì tập thể

35

Trang 36

Trong một tập thể lớp, tập thể chi đội có tổ chức tốt, có sự đoàn kết nhất trí thìsức mạnh của dư luận tích cực sẽ góp phần rất lớn vào việc giáo dục đạo đức cho họcsinh.

Những phẩm chất tốt đẹp như tinh thần tập thể, tính tổ chức kỷ luật, tình đồngchí và tình bạn, tinh thần hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau, tính khiêm tốn học hỏi mọingười bao giờ cũng do giáo dục tập thể hình thành

Để thực hiện tốt nguyên tắc này, đòi hỏi nhà trường THCS phải tổ chức tốt cáctập thể lớp, tập thể chi đội…Nhà trường phải cùng với đoàn đội làm tốt phong tràoxây dựng các chi đội mạnh trong trường học

1.4.6 Đánh giá kết quả giáo dục đạo đức

Bất cứ hoạt động nào cũng cần kiểm tra, đánh giá Kiểm tra để cải tiến thay đổiphương pháp, điều chỉnh kế hoạch Ngoài ra việc kiểm tra còn cho thấy được những ưuđiểm, hạn chế của đội ngũ cũng như của người lãnh đạo Mục đích của kiểm tra đánh giáhoạt động GDĐĐ là để động viên đồng nghiệp, tư vấn, thúc đẩy chứ không nặng nề vềphê bình xếp loại Đây là công việc thường xuyên của Hiệu trưởng trong mọi công tácquản lý nhà trường cũng như hoạt động GDĐĐ Do vậy, Hiệu trưởng cùng lãnh đạo nhàtrường cần lưu ý một số vấn đề trong kiểm tra đánh giá hoạt động GDĐĐ:

Cần xây dựng các tiêu chí chuẩn, ở đây cần có sự thống nhất trong toàn trường

về các tiêu chuẩn đánh giá phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của hoạt động GDĐĐ.Muốn vậy hơn ai hết Hiệu trưởng cần phải nắm rõ mục tiêu yêu cầu, nhiệm vụ,nguyên tắc tổ chức… của hoạt động này Như đã nói ở trên GDĐĐ gắn liền với việcrèn luyện hành vi đạo đức nên người quản lý cần quan tâm đến các tiêu chí xác nhậncác hành vi chuẩn mực trong đánh giá kết quả hoạt động GD đạo đức

Tổ chức, bố trí, phân công lực lượng kiểm tra: Lực lượng kiểm tra chủ yếu làcác thành viên của Ban chỉ đạo hoạt động GDĐĐ

Về phương pháp kiểm tra, cần kiểm tra qua hồ sơ sổ sách, trao đổi tìm hiểu,nghe báo cáo hoặc có thể trực tiếp dự một vài hoạt động cụ thể

Qua kiểm tra cần có biện pháp xử lý, cải thiện mọi điều kiện để nâng cao chấtlượng hoạt động GDĐĐ

Tóm lại hoạt động GDĐĐ là hoạt động giáo dục có ý nghĩa quan trọng, nhằmthực hiện nhiệm vụ giáo dục toàn diện của mỗi nhà trường đặc biệt là trường phổthông trong giai đoạn hiện nay Vì vậy, trong công tác quản lý, Hiệu trưởng cần

Trang 37

phải tổ chức chỉ đạo hoạt động này một cách cân đối, thực hiện tốt mục tiêu giáo dụccủa nhà trường, của cấp học.

1.4.7 Quản lí cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

Hoạt động GDĐĐ cũng như tất cả các hoạt động giáo dục khác, hoạt động nàycũng cần đến những trang thiết bị, hệ thống cơ sở vật chất đảm bảo cho quá trình hoạtđộng Hình thức tổ chức phong phú cùng với các thiết bị hiện đại, phù hợp sẽ làmtăng tính hấp dẫn của các hoạt động

Đối với tất cả các văn bản và tài liệu hướng dẫn thực hiện hoạt động GDĐĐcần được quản lý theo danh mục và đầu tài liệu, đầu văn bản Cán bộ quản lý và GVlấy đó làm cơ sở hướng dẫn chính tạo một khung kế hoạch thống nhất và hợp chủ đềhoạt động trong từng tháng và trong cả năm học Những tài liệu tham khảo, tài liệuchuyên sâu, các nghiên cứu về biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt độngGDĐĐ được sử dụng như những tài liệu tham khảo, vận dụng cách làm, vận dụng cácphương pháp và hình thức hay, phù hợp để nâng cao chất lượng hoạt động GDĐĐcho học sinh

Quản lý các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt độngGDĐĐ như trang thiết bị về âm thanh, ánh sáng, mô hình học cụ, nhà thể chất, nhà đanăng, thư viện… Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp sẽ làm tăng

hiệu quả hoạt động GDĐĐ, trong quá trình sử dụng cần được bảo quản và quản lýhiệu quả, tránh thất thoát và hư hỏng, giảm chất lượng, tạo hiệu ứng kém làm ảnhhưởng đến các hoạt động của nhà trường nói chung, của hoạt động GDĐĐ nói riêng

1.5 Cơ sở pháp lý của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học

cơ sở

nhập quốc tế trên mọi lĩnh vực ở Việt Nam nhằm đưa đất nước trở thành một nướcphát triển, mở ra những khả năng mới để con người được hưởng cuộc sống độc lập,

tự do, ấm no, hạnh phúc trong một đất nước “Dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh”, vấn đề con người mà cụ thể là nguồn nhân lực với trình độchuyên môn vững vàng và phẩm chất đạo đức trong sáng đóng một vai trò quan trọnghơn bao giờ hết Đây là nhiệm vụ quan trọng của các nhà trường phổ thông

Trang 38

Do đó, ngày 14 tháng 6 năm 2005, Quốc hội đã ban hành Luật giáo dục số38/2005/QH11 có nêu: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triểntoàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lýtưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩmchất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc”.

sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ , thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, pháttriển năng lực cá nhân, tính năng động và tính sáng tạo, hình thành nhân cách conngười Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân ”

cơ bản toàn diện, thiết thực, hiện đại có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ýthức công dân, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếpthu tinh hoa văn hóa nhân loại, phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi củangười học” [Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,tr9] (Quốc hội nướccộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005) Luật Giáo dục Nxb Chính trị quốc gia

Hà Nội)

đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn vớithực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêugiáo dục ở mỗi cấp học…

phổ thông có nhiều cấp học Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2007/QĐ-BGDĐTngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Nhà trường phối hợp vớicác tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục ngoài nhà trường thực hiện các hoạt động giáodục ngoài giờ lên lớp Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt độngngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông,phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật nhằm phát triểntoàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giaolưu văn hoá, giáo dục môi trường; các hoạt động xã hội, từ thiện phù hợp với đặcđiểm sinh lý lứa tuổi học sinh”

Công tác phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội có ý nghĩa quan trọng đối

Trang 39

với chất lượng giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên Điều 93 Luật Giáo dục 2005khẳng định “Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội đểthực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục”.

Chỉ thị Số: 71/2008/CT-BGDĐT về tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình

và xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo chỉ thị chung cho các nhà trường:

liên quan để kịp thời xử lý thông tin thường xuyên, đột xuất liên quan đến học sinh,sinh viên

mạnh trong nhà trường và tại địa phương, đặc biệt vào các dịp khai giảng, kết thúchọc kỳ, kết thúc năm học, nghỉ hè hằng năm

của học sinh trong học tập, rèn luyện và chủ động tham gia các hoạt động xã hội; rènluyện kỹ năng sống và định hướng nghề nghiệp cho học sinh; tăng cường giáo dụccho học sinh ý thức, thái độ học tập chủ động, nghiêm túc

thông, Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu Giáo chức, Hội Cựu Chiến binh, Hội Khuyến học,Hội Phụ nữ, Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức có liên quan trong việc giáodục học sinh trong và ngoài nhà trường.Nâng cao trách nhiệm, phát huy tiềm nănggiáo dục của các tổ chức, đoàn thể trong trường: Tổ chức Đảng, Công đoàn, ĐoànThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trongviệc giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh

Vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh không chỉ được Đảng, Nhà nước quantâm mà ngành giáo dục cũng rất quan tâm đến vấn đề này Bộ Giáo dục và đào tạo đãban hành chỉ thị Số: 4899/CT-BGDĐT, ngày 04 tháng 8 năm 2009 về nhiệm vụ trọngtâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, Giáo dục thường xuyên và giáo dụcchuyên nghiệp năm học 2009 - 2010 Năm học 2009 - 2010 được xác định là “Nămhọc đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục " Toàn ngành Giáo dục và Đàotạo tiếp tục thực hiện ba cuộc vận động và phong trào thi đua "Xây dựng trường họcthân thiện, học sinh tích cực" trong toàn ngành nhằm nâng cao

Trang 40

chất lượng giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạo đức, nhân cách và kỹ năng sống cho họcsinh.

1.6 Những yếu tố tác động quản lý giáo dục đạo đức

1.6.1 Yếu tố giáo dục nhà trường

Nhà trường với cả một hệ thống giáo dục được tổ chức quản lý chặt chẽ là yếu

tố quan trong nhất trong việc GDĐĐ cho HS Với định hướng mục tiêu GDĐĐ theonhững chuẩn giá trị tiến bộ, đúng đắn, theo định hướng CNXH, với hệ thống chươngtrình khoa học, các tài liệu sách giáo khoa, sách tham khảo phong phú, các phươngtiện hỗ trợ giáo dục ngày càng hiện đại và đặc biệt cùng với một đội ngũ giáo viên,giáo viên chủ nhiệm được đáo tạo cơ bản có đủ phẩm chất và năng lực tổ chức hoạtđộng lớp sẽ là yếu tố có tính quyết định hoạt động giáo dục đạo đức cho HS

1.6.2 Yếu tố giáo dục gia đình

Gia đình là tế bào của xã hội Gia đình với những quan hệ mật thiết, là nơi nôidưỡng các em HS từ bế đến lúc trưởng thành Gia đình là cội nguồn hình thành nhâncách HS “nề nếp gia phong” “truyền thống gia đỡnh” là những điều rất quan trọng màngười xưa đã từng nói về giáo dục gia đình Trong gia định ông bà, cha mẹ, anh chị làtấm gương sáng để con trẻ noi theo: “Không có gì tác động lên tâm hồn non trẻ bằngquyền lực của sự làm gương Còn giữa muôn vàn tấm gương không có tấm gươngnào gây ấn tượng sâu sắc, bền chặt bằng tấm gương của bố mẹ và thầy giáo” (Ni-vi-cốp) Một gia đình đầm ấm hạnh phúc cũng là yếu tố quyết định nâng cao hiệu quảGDĐĐ học sinh, là điều kiện tốt để hình thành nhân cách hoàn thiện ở các em

1.6.3 Yếu tố giáo dục xã hội

Môi trường giáo dục rộng lớn đó là cộng đồng cư trú của học sinh tử xómgiềng, khối phó đến các tổ chức đoàn thể xã hội, các cơ quan Nhà nước…đều ảnhhưởng rất lớn đến việc GDĐĐ cho HS nói chung và HS THCS nói riêng Một môitrường xã hội trong sạch lành mạnh, một cộng đồng xã hội tốt đẹp văn minh là diềukiện thuận lợi nhất GDĐĐ cho HS và hình thành nhân cách HS cần phải có sự phốihợp thống nhất giữa nhà trường, gia đình, xã hội đã trở thành nguyên tắc cơ bản củanền giáo dục XHCN Sự phối hợp này trở nên môi trường thuận lợi, sức mạnh tổnghợp để GDĐĐ cho HS

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w