1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông đống đa, hà nội

126 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 319,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05tháng 05 năm 2014 về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáodục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

-NGUYỄN VĂN TƯỜNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐỐNG ĐA – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

-NGUYỄN VĂN TƯỜNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐỐNG ĐA – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: GS TS Phan Văn Kha

Hà Nội 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Học viên xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Đảng ủy, Bangiám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa sau đại học –Trường Đại học Giáo dục – Đạihọc Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên trong suốtquá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ

Đặc biệt, em xin được trân trọng cảm ơn tới GS TS Phan Văn Kha,

người thầy đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiêncứu, thực hiện đề tài

Tôi cũng xin được cảm ơn tới Ban giám hiệu, cùng toàn thể các đồng chícán bộ, giáo viên Trường THPT Đống Đa - Hà Nội, nơi tôi đang công tác, đãtạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban phụ huynh học sinh và các em học sinhcũng như các tổ chức chính trị xã hội trong và ngoài trường đã nhiệt tình ủng

hộ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Tường

Trang 4

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Kết quả xếp loại văn hóa và hạnh kiểm của học sinh

Bảng 2.2 Nhận thức của Cán bộ, giáo viên về mục tiêu hoạt động giáo dục

trải nghiệm

Bảng 2.3 Thực trạng nhận thức của Cán bộ quản lý, Cán bộ Đoàn và Giáo

viên về nội dung hoạt động giáo dục trải nghiệm

Bảng 2.4 Thực trạng về lập kế hoạch hoạt động giáo dục trải nghiệm

Bảng 2.5 Phân cấp quản lý và cơ chế phối hợp các lực lượng tổ chức hoạt

động giáo dục trải nghiệm

Bảng 2.6 Thực trạng cơ chế quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm

Bảng 2.7 Thực trạng mức độ hứng thú của học sinh khi tham gia hoạt động

giáo dục trải nghiệm được tổ chức ở trường THPT Đống Đa

Bảng 2.8 Cán bộ, Giáo viên đánh giá hiệu quả tổ chức các hình thức

HĐGDTN đã được thực hiện ở trường THPT Đống Đa – Hà Nội

Bảng 2.9 Học sinh đánh giá hiệu quả tổ chức các hình thức hoạt động giáo

dục trải nghiệm được thực hiện ở trường THPT Đống Đa – Hà Nội

Bảng 2.10 Thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục trải nghiệm

Bảng 2.11 Thực trạng kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động giáo dục trải

nghiệm

Bảng 2.12 Cán bộ, giáo viên đáng giá mức độ của các yếu tố ảnh hưởng tới

quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết của 7 (bẩy) biện pháp quản

lý hoạt động giáo dục trải nghiệm

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của 7 (bẩy) biện pháp quản

lý hoạt động giáo dục trải nghiệm

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 So sánh tỉ lệ ý kiến của Cán bộ quản lý, Cán bộ Đoàn và Giáo

viên về mục tiêu hoạt động giáo dục trải nghiệm

Biểu đồ 2.2 So sánh tỉ lệ ý kiến của học sinh khối 10 và khối 12 về mục tiêu

hoạt động giáo dục trải nghiệm

Biểu đồ 2.3 Thực trạng sự tham gia phối hợp của phụ huynh học sinh với nhà

trường trong hoạt động giáo dục trải nghiệm

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu 3

4 Giả thuyết nghiên cứu 4

5 Câu hỏi nghiên cứu 4

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

7 Phạm vi nghiên cứu 4

8 Phương pháp nghiên cứu 4

9 Những đóng góp của đề tài 5

10 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.1 Quản lý và các chức năng quản lý 6

1.1.2 Quản lý giáo dục 10

1.1.3 Hoạt động giáo dục trải nghiệm 11

1.1.4 Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm 13

1.2 Hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông 13

1.2.1 Một số đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi trung học phổ thông 13

1.2.2 Vai trò của hoạt động giáo dục trải nghiệm 14

1.2.3 Mục tiêu hoạt động giáo dục trải nghiệm 15

1.2.4 Nội dung hoạt động giáo dục trải nghiệm 15

Trang 8

1.2.5 Các đặc trưng của hoạt động giáo dục trải nghiệm 18

1.3 Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường THPT 19

1.3.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục trải nghiệm 19

1.3.2 Tổ chức triển khai hoạt động giáo dục trải nghiệm 19

1.3.2.1 Phân cấp quản lý và cơ chế phối hợp 19

1.3.2.2 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm 21

1.3.3 Chỉ đạo các hoạt động giáo dục trải nghiệm 22

1.3.4 Kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động giáo dục trải nghiệm 23

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm 24

Tiểu kết chương 1: 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM Ở TRƯỜNG THPT ĐỐNG ĐA - HÀ NỘI 2.1 Giới thiệu khái quát về trường THPT Đống Đa – Hà Nội 27

2.2 Tổ chức thu thập dữ liệu 30

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường THPT Đống Đa – Hà Nội 30

2.3.1 Nhận thức về mục tiêu hoạt động giáo dục trải nghiệm 31

2.3.2 Nhận thức về nội dung hoạt động giáo dục trải nghiệm 35

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường THPT Đống Đa – Hà Nội 37

2.4.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục trải nghiệm 37

2.4.2 Tổ chức triển khai hoạt động giáo dục trải nghiệm 39

2.4.2.1 Phân cấp quản lý và cơ chế phối hợp 39

2.4.2.2 Mức độ hứng thú của học sinh khi tham gia hoạt động giáo dục trải nghiệm và hiệu quả của các hình thức tổ chức hoạt động 43

2.4.3 Chỉ đạo hoạt động giáo dục trải nghiệm 48

2.4.4 Kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động giáo dục trải nghiệm 50

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm 51

Tiểu kết chương 2: 56

Trang 9

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM Ở TRƯỜNG THPT ĐỐNG ĐA - HÀ NỘI

3.1 Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp 57

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm 58

3.2.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục trải nghiệm cho Cán bộ, Giáo viên và Học sinh 58

3.2.2 Tập huấn rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm cho cán bộ, giáo viên 61

3.2.3 Đổi mới phân cấp quản lý và cơ chế phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, tổ chức trong trường 65

3.2.4 Tổ chức phối hợp đa dạng các loại hình hoạt động giáo dục trải nghiệm 67

3.2.5 Tổ chức trao đổi kinh nghiệm ở một số trường trong quận Đống Đa 70

3.2.6 Xã hội hóa các nguồn lực để tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm 72

3.2.7 Thường xuyên, định kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá và các điều kiện tổ chức hoạt động 75

3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường THPT Đống Đa 77

3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 77

3.3.2 Đối tượng khảo nghiệm 77

3.3.3 Phương pháp khảo nghiệm 77

3.3.4 Nội dung khảo nghiệm 77

3.3.5 Kết quả khảo nghiệm 78

Tiểu kết chương 3: 80

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 87

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã định hướng ngay từ thời kỳ đầu của nền giáo

dục Việt Nam để đào tạo nên những người có tài có đức đó là: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”[5] Đây

cũng là nguyên lý giáo dục được qui định trong Luật giáo dục hiện hành của

Việt Nam Ngày nay, mục đích học tập cũng được UNESCO đề xướng: “Học

để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình” Như vậy

mục đích học tập phải đáp ứng hai yêu cầu: Tiếp thu kiến thức và yêu cầu thựchành, vận dụng kiến thức để từng bước hoàn thiện nhân cách Đích đến cuối

cùng của giáo dục là “Tự giáo dục”, nghĩa là phải tự mình nhận thức được các

vấn đề học tập và nhờ học tập mà phát triển phù hợp với cộng đồng và xã hội

Đó chính là phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học; Năng lực là tổhợp các hoạt động dựa trên sự huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn trithức khác nhau để giải quyết vấn đề hay có các ứng xử phù hợp trong bối cảnhphức tạp của cuộc sống luôn thay đổi Để tạo ra năng lực người học nhất thiếtphải thông qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn Hoạt động trải nghiệm đượchầu hết các nước phát triển quan tâm, nhất là các nước tiếp cận chương trìnhgiáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng lực; chú ý giáo dục nhân văn,giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và kỹ năng sống…

Hội nghị Trung ương 8 khoá XI đã ra nghị quyết số 29-NQ/TW về đổimới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đa ̃xác đinḥ phải đổi mới chương

trình giáo dục phổ thông theo tiếp cận năng lực : “Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề” [4] Đáng chú ý, trong chương trình tổng thể giáo

dục phổ thông mới, kế hoạch giáo dục bao gồm các môn học, chuyên đề họctập và hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đó chính là định hướng chuyển từ chủyếu truyền thụ kiến thức một cách thụ động sang chủ yếu chủ động rèn luyện

Trang 11

phẩm chất năng lực người học Học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn,phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng củangười học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, đặcbiệt coi trọng giáo dục trải nghiệm thực tiễn thông các hoạt động xã hội, ngoạikhóa, nghiên cứu khoa học… Mục tiêu giáo dục theo tinh thần đổi mới là pháttriển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Toàn diện ở đây được hiểu làtrú trọng phát triển cả phẩm chất và năng lực con người, cả dạy chữ, dạyngười, dạy nghề Giáo dục và đào tạo phải tạo ra những con người có phẩmchất, năng lực cần thiết như trung thực, nhân văn, tự do sáng tạo, có hoài bão

và lí tưởng phục vụ Tổ quốc, cộng đồng Đồng thời phải phát huy tốt nhất tiềmnăng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, làm chủ bản thân, làm chủ đất nước,

có hiểu biết có kỹ năng cơ bản để sống tốt, làm việc hiệu quả như Bác Hồ từng

mong muốn: "Một nền giáo dục sẽ đào tạo các em nên những người công dân hữu ích cho nước Việt Nam, một nền giáo dục làm phát triển hoàn toàn những năng lực sẵn có của các em".

Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05tháng 05 năm 2014 về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáodục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo, cho thấy rằngviệc nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục cho học sinh phải theo hướng pháthuy năng lực thông qua trải nghiệm, hình thức và không gian dạy học phảiđược đổi mới, mở rộng ra ngoài lớp học; lực lượng tham gia quá trình dạy họckhông chỉ là giáo viên trong trường mà có sự tham gia của các thành phần xãhội Tất cả không ngoài mục tiêu đem lại nền giáo dục toàn diện cho HS, đápứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước

Qua thực tiễn công tác nhiều năm, qua tìm hiểu thực tế ở các trườngTHPT trên địa bàn thành phố nói chung, địa bàn quận Đống Đa nói riêng, cụthể trong trường THPT Đống Đa - Hà Nội và trực tiếp tham gia công tác quản

lý bản thân tác giả thấy rằng còn nhiều vấn đề chưa hợp lý trong các hoạt động

Trang 12

giáo dục trải nghiệm thông qua hoạt động dạy học môn học, hoạt động giáodục ngoài giờ lên lớp, hoạt động giáo dục hướng nghiệp, hay hoạt động tậpthể Thực trạng những hoạt động này còn nghèo nàn và chưa được trú trọng.HĐGDNGLL vẫn trói gọn trong lớp học, vẫn nặng về lý thuyết và thường giaocho GVCN phụ trách Hoạt động sinh hoạt dưới sân trường còn nặng về giáohuấn khô khan, hoạt động Đoàn thanh niên chưa sôi nổi, chưa thu hút.

Ngoài ra, cũng đã có những đề tài nghiên cứu như: Luận văn thạc sĩ

“Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT Ngô Thì Nhậm – Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Hoa – trường Đại học

Giáo dục, đã nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động GDNGLL, điều tra thựctiễn công tác quản lý và đã đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động GDNGLLnhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường Hay, nghiên cứu khoa

học “Hoạt động giáo dục của trường tiểu học giai đoạn sau năm 2015” của

thạc sĩ Bùi Ngọc Diệp và các cộng sự – Viện khoa học giáo dục Việt Nam, đãtập trung nghiên cứu đềxuất như ̃ng hoaṭđôngg̣ giáo ducg̣ trong trường Tiểu hocg̣

và cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục cũng như cách thức đánh giá kếtquả hoạt động giáo dục của học sinh trường Tiểu học sau năm 2015 Đó lànhững đề tài có liên quan tới lĩnh vực hoạt động giáo dục trải nghiệm Song,chưa có đề tài nào đi sâu khai thác về lĩnh vực quản lý hoạt động giáo dục trảinghiệm ở trường trung học phổ thông

Xuất phát từ những lý do trên nên tác giả quyết định chọn đề tài nghiên

cứu luận văn thạc sỹ của mình với tiêu đề là: “ Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông Đống Đa – Hà Nội”.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ởtrường THPT Đống Đa – Hà Nội

3 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý HĐGDTN ở trường THPT Đống Đa Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục ở Trường THPT Đống Đa.

Trang 13

4 Giả thuyết nghiên cứu

Hoạt động giáo dục trải nghiệm là hoạt động quan trọng trong việc rènluyện phẩm chất, năng lực học sinh Nếu xây dựng được các biện pháp quản lýmột cách khoa học thì việc thực hiện HĐGDTN cho học sinh sẽ góp phần nângcao chất lượng giáo dục ở trường trung học phổ thông Đống Đa – Hà Nội

5 Câu hỏi nghiên cứu

Vai trò quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm như thế nào?

Nội dung, các loại hình HĐGDTN ở trường THPT ra sao?

Cần những biện pháp quản lý HĐGDTN như thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục ở trường THPT Đống Đa – Hà Nội?

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục trải nghiệm và quản lýhoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông

Đánh giá thực trạng quản lý HĐGDTN ở trường THPT Đống Đa

Đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDTN ở trường THPT Đống Đa

7 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu quản lý HĐGDTN ở trường THPT Đống Đa – Hà Nội Đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu trong 2 năm học: 2013 – 2014;

và 2014 – 2015

Chủ thể của các giải pháp do đề tài đề xuất là Hiệu trưởng nhà trường

8 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Nghiên cứu tài liệu có liên quan đến quản lý hoạt động giáo dục trảinghiệm; Các bài báo, tạp chí, các văn bản chỉ thị, chỉ đạo của ngành; Sách vàcác công trình nghiên cứu khoa học; Phân tích, đánh giá tìm ra các cơ sở lýluận lĩnh vực nghiên cứu và những vấn đề cần giải quyết

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Điều tra bằng bảng hỏi

Tham dự các hoạt động giáo dục trải nghiệm

Trang 14

Phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh và học sinh.

Phương pháp toán thống kê: Để xử lý số liệu, thông tin.

Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, Cán bộ Đoàn, Giáo viên, Phụ

huynh học sinh và Học sinh trường THPT Đống Đa – Hà Nội

9 Những đóng góp của

đề tài Về lý luận:

Tổng kết lý luận về HĐGDTN và quản lý HĐGDTN ở trường THPT

Về thực tiễn:

Đề tài chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học

để xây dựng biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm

Nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt động giáodục trải nghiệm ở trường THPT Đống Đa – Hà Nội nói riêng các trường trunghọc phổ thông nói chung góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

10 Cấu trúc luận văn

Mở đầu: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục trải nghiệm và quản lý hoạt

động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung

học phổ thông Đống Đa – Hà Nội

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường

trung học phổ thông Đống Đa – Hà Nội

Kết luận và khuyến nghị

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM

VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Quản lý và các chức năng quản lý

- Quản lý:

Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hộicủa lao động Sự cần thiết của quản lý được C Mac viết: “Tất cả mọi lao độngtrực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ítnhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân….Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dànnhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[30, tr 34] Như vậy, C Mac đã chỉ ra bảnchất quản lý là một hoạt động lao động để điều khiển lao động, một hoạt độngtất yếu quan trọng trong quá trình phát triển của xã hội loài người

Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnhvực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người Đó là một loại hoạt động bắtnguồn từ tính chất cộng đồng, dựa trên sự phân công và hợp tác để làm mộtcông việc nhằm đạt một mục tiêu chung Trong quá trình phát triển của lý luậnquản lý, có nhiều cách định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lý, do các nhànghiên cứu lý luận cũng như thực hành quản lý đưa ra

Frederick Winslow Taylor (1856-1915), người sáng lập thuyết quản lýtheo khoa học đã cho rằng: “Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người kháclàm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm”[7, tr.7-10]

Đó cũng là tư tưởng cơ bản của ông về quản lý

Henry Fayol (1841-1925), cha đẻ của thuyết quản lý hành chính, chorằng: “Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phốihợp và kiểm tra”[8, tr 1-5]

Trang 16

Harold Koontz, người được coi là cha đẻ của quản lý hiện đại, đã viết:

“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cácnhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi chủ thể đạtđược các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cánhân ít nhất”

Theo các thuyết quản lý hiện đại thì: “Quản lý là quá trình làm việc vàthông qua những người khác để thực hiệc các mục tiêu của tổ chức trong mộtmôi trường biến động”

Theo tác giả Phan Văn Kha: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức,lãnh đạo và kiểm tra quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ thuật và côngnghệ để chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hữu hiệu và tiềm năng)vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, cáchoạt động để đạt được các mục đích đã định”[20, tr 4]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Hoạt động quản lý là hoạt động bao gồm

hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau; trong đó, “quản” có nghĩa là duy trì và ổn định hệ, “lý” có nghĩa là đổi mới hệ.

Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu một cách kháiquát thì: Hoạt động quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủđích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làmcho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra Hiện nay, hoạt động quản

lý thường được định nghĩa rõ hơn: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của

tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức,chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”[9,tr 9]

- Chức năng quản lý:

Theo tác giả Hồ Văn Vĩnh: “Chức năng quản lý là một thể thống nhấtnhững hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý nảy sinh tự sự phân công laođộng, chuyên môn hóa trong hoạt động quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu

đề ra”[27, tr 53] Hiện nay, có một số cách phân loại chức năng của quản lý,

Trang 17

nhưng cần tùy theo mục đích, đặc thù của công việc, điều kiện nhà trường mànhà quản lý chọn cách phân loại cho phù hợp.

Theo tác giả Phan Văn Kha: “Các chức năng của quản lý bao gồm: Lập

kế hoạch hóa – Tổ chức thực hiện – Lãnh đạo, chỉ đạo – Kiểm tra, đánhgiá”[20, tr 17-25]

+Lập kế hoạch:

Là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản lý, có ý nghĩaquyết định tới sự tồn tại và phát triển của mỗi hệ thống nói chung và các hoạtđộng cụ thể nói riêng Kế hoạch là văn bản, trong đó xác định những mục tiêu,các hoạt động, các quy định, cách thức và bước đi cụ thể trong một thời hạnnhất định, trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân trong tổ chức và các điều kiện

để triển khai các hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Có thể hiểulập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và cácđiều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó

Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch trong thực tiễn, văn bản

kế hoạch phải thể hiện rõ các điều kiện về nguồn lực (tài lực, vật lực, nhân lực vànguồn lực thông tin), xác định rõ ràng của các tổ chức có liên quan trong công tácquản lý cũng như triển khai thực hiện kế hoạch Cần đặc biệt lưu ý các công việc

có mối quan hệ trực tiếp và chi phối nhau để thiết kế lộ trình và tiến độ thực hiệncác công việc đó cho phù hợp trong quá trình xây dựng kế hoạch

+Tổ chức thực hiện:

Là quá trình xác định cấu trúc tổ chức của hệ thống theo các đơn vị trựcthuộc với các chức năng và nhiêm vụ của các đơn vị và cá nhân rõ ràng và cơchế phối hợp nhằm đảm bảo thực thi các chức năng, nhiêm vụ hướng tới mụctiêu chung của toàn hệ thống, đồng thời tổ chức triển khai các công việc, hoạtđộng cụ thể (phân bổ công việc và quyền hành và các nguồn lực cần thiết chocác thành viên, tổ chức thực hiện các công việc được phân công) nhằm đạtđược các mục tiêu của các hoạt động một cách có hiệu quả

Trang 18

Như vậy nội hàm của tổ chức gồm thiết kế cơ cấu (cấu trúc) tổ chức của

hệ thống và tổ chức triển khai các công việc cụ thể Trong thiết kế tổ chức căn

cứ vào mục tiêu và các chức năng cơ bản của một đơn vị để xác định các nhiệm

vụ tương ứng với mỗi chức năng cần được triển khai Tổ chức là quá trìnhhình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phậntrong một đơn vị nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạtđược mục tiêu tổng thể của tổ chức

+Lãnh đạo, chỉ đạo:

Là điều hành, điều khiển, tác động, huy động và giúp đỡ những ngườidưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phân công nhằm thực hiện đượccác mục tiêu của tổ chức Trong công tác chỉ đạo đòi hỏi nhà quản lý cần đặcbiệt quan tâm và thường xuyên bán sát kế hoạch tổng thể, kế hoạch cụ thể, chitiết và phải có các quyết định, những tác động kịp thời trong việc huy động cácnguồn lực, điều phối các mối quan hệ nhằm đạt được tới từng mục tiêu cụ thểđặt ra

Trên cơ sở phát huy tính tự giác, tích cực, sự sáng tạo, tiềm năng của mỗi

cá nhân trong tổ chức và sự hợp tác chặt chẽ với các thành viên trong tổ chức,người lãnh đạo phải hiểu và làm mọi cách có thể để làm thỏa mãn những mongmuốn, nhu cầu và nguyện vọng chính đáng của mỗi cá nhân và tập thể, biết lôicuốn, thúc đẩy mọi người trong tổ chức đem hết sức lực tài năng làm việc vìcông việc chung Cần xây dựng một tập thể đoàn kết, có tinh thần hợp tác vìmục tiêu chung của tổ chức

+Kiểm tra, đánh giá:

Kiểm tra là xem xét quá trình hoạt động tổ chức, những kết quả đạt được

và đánh giá phù hợp so với kế hoạch đã được phê duyệt và mục tiêu đề ra.Thông thường kiểm tra được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, là việc tìm lỗi và đưa raphương án khắc phục Ngày nay, kiểm tra được hiểu theo nghĩa rộng hơn,hướng vào việc phòng ngừa là chính, bao gồm kiểm tra, đánh giá và điều chỉnhquá trình đảm bảo đạt được kết quả đầu ra của tổ chức theo mục tiêu đã xác

Trang 19

định Mục đích của kiểm tra là giám sát sao cho tổ chức vận hành theo đúng kếhoạch, lấy phòng ngừa là chính, phát hiện kịp thời những sai lệch, sai sót nảysinh trong suốt quá trình vận hành của tổ chức, xác định nguyên nhân và tìm ranhững biện pháp điều chỉnh, khắc phục và sửa chữa kịp thời.

Đánh giá là khâu rất quan trọng nhằm cung cấp những thông tin cầnthiết, chính xác về thực trạng của đối tượng quản lý về quá trình vận hành vàkết quả hoạt động của tổ chức dựa trên các chuẩn thực hiện đã được xác định,

để một mặt giúp các nhà quản lý có những điều chỉnh hợp lý, quyết định đúngđắn về các bước phát triển trong tương lai Để có những đánh giá chính xáctrong công tác quản lý cần lượng hóa các chuẩn thực hiện và xác định thang đophù hợp Tuy nhiên, các đối tượng quản lý là rất đa dạng và không phải kết quảnào cũng lượng hóa được Do vậy, tránh tuyệt đối hóa phương pháp địnhlượng mà cần phối hợp hợp lý với phương pháp định tính trong quá trình kiểmtra, đánh giá

1.1.2 Quản lý giáo dục

Trong Việt ngữ, quản lý giáo dục được hiểu như việc thực hiện đầy đủcác chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạtđộng giáo dục và tất nhiên cả những cấu phần tài chính và vật chất của các hoạtđộng đó nữa Do đó, “Quản lý giáo dục là quá trình thực hiện có định hướng

và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằmđạt tới mục tiêu giáo dục đã để ra” Hoặc, “Quản lý giáo dục là quá trình đạt tớimục tiêu trên cơ sở thực hiện có ý thức và hợp quy luật các chức năng kếhoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, và kiểm tra”[22, tr 15-16]

Quản lý giáo dục là gì, cũng đã được các nhà lý luận và quản lý thựctiễn đưa ra một số định nghĩa dưới các góc độ khác nhau:

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra làquản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từtrạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xácđịnh”[21, tr 61]

Trang 20

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm quản lý giáo dục là kháiniệm đa cấp (bao hàm cả quản lý hệ giáo dục quốc gia, quản lý các phân hệ của

nó đặc biệt là quản lý trường học): “Quản lý giáo dục là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho

hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đượccác tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ làquá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiếnlên trạng thái mới về chất”[24, tr 31]

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Trong thực tế “Quản lý giáo dục làquá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dụccác cấp tới các thành tố của quá trình dạy học – giáo dục nhằm làm cho hệthống giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đềra”[22, tr 16]

Theo tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: “Mục đích cuối cùng của quản

lý giáo dục là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niênthông minh sáng tạo, năng động tự chủ biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc củabản thân, và của xã hội”[26, tr 206]

Theo tác giả Bush T: “Quản lý giáo dục, một cách khái quát, là sự tácđộng có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượngquản lý giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốtnhằm đạt mục tiêu đề ra”[31]

Như vậy: Quan niệm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt

khác nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản:Chủ thể quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáodục, ngoài ra còn phải kể tới cách thức (phương pháp quản lý giáo dục) vàcông cụ (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) quản lý giáo dục

1.1.3 Hoạt động giáo dục trải nghiệm

Hoạt động giáo dục trải nghiệm là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạtđộng thực tiễn của HS về hoạt động xã hội , hoạt động nhân đạo, văn hoá nghệ

Trang 21

thuật, thẩm mỹ, thể dục thể thao , vui chơi giải trí , khoa học kỹ thuật , lao độngcông ích ,… để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách thực sự , phát triển vànuôi dưỡng óc sáng taọ; là một bộ phận hữu cơ của hệ thống hoạt động giáo dục ở trường phổthông Hoạt động trải nghiệm sáng tạo cùng với hoạt động dạy học trên lớp là một quá trình gắn bó , thống nhất nhằm thực hiện mụctiêu giáo ducg̣[12].

Theo tác giả Đinh Thị Kim Thoa: “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo làhoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục, từng cánhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của đờisống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động,qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềmnăng sáng tạo của cá nhân mình”[25]

Hoạt động giáo dục trải nghiệm là các hoạt động giáo dục thực tiễn đượctiến hành cùng với hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông HĐGDTN

là một bộ phận của quá trình giáo dục, có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạtđộng dạy học Thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể vàcác hành động của HS, HĐGDTN là các hoạt động giáo dục có mục đích, có tổchức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát triển, nâng caocác tố chất và tiềm năng của bản thân HS, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồngthời quan tâm, chia sẻ tới những người xung quanh Thông qua việc tham giavào các HĐGDTN, HS được phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động,

tự giác và sáng tạo của bản thân Các em được chủ động tham gia vào tất cảcác khâu của quá trình hoạt động: Từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện

và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng củabản thân Các em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, đượcđánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bảnthân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhómmình và của bạn bè,… Từ đó, hình thành và phát triển cho các em những giá trị

sống và các năng lực cần thiết.

Trang 22

Tóm lại: Để phát triển sự hiểu biết khoa học, chúng ta có thể tác động

vào nhận thức của người học; nhưng để phát triển và hình thành năng lực(phẩm chất) thì người học phải trải nghiệm Hoạt động trải nghiệm là hoạtđộng giáo dục thông qua sự trải nghiệm của cá nhân trong việc kết nối kinhnghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống, nhờ đó các kinhnghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hoá thành năng lực

1.1.4 Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm

Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiện là quá trình tác động có chủ đíchcủa cán bộ quản lý nhà trường đến GV, HS và các lực lượng giáo dục trong tổchức thực hiện các HĐGDTN nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện Haynói cách khác: Quản lý HĐGDTN là quá trình thực hiện có định hướng và hợpquy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tớimục tiêu HĐGDTN phù hợp với mục tiêu giáo dục chung đã đề ra Trong toàn

bộ quá trình quản lý nhà trường thì quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm củahiệu trưởng là hoạt động không thể thiếu và rất quan trọng

1.2 Hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông

1.2.1 Một số đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi trung học phổ thông

Học sinh THPT ngày nay có những bước nhảy vọt về chất trong quátrình học tập và rèn luyện Các em mạnh dạn hơn, suy nghĩ táo bạo hơn, cónhững nhu cầu mới hơn đặc biệt là nhu cầu về hoạt động Mặc dù hoạt độnghọc tập vẫn là hoạt động chủ đạo, song nội dung và tính chất hoạt động ở lứatuổi này đã khác nhiều so với các lứa tuổi trước: tính năng động và độc lập caohơn, tư duy logic hơn Những nhu cầu đó cần phải được thể hiện trong hoạtđộng học tập và các hoạt động giáo dục tập thể Đây là một đặc điểm rất rõ nétcủa HS THPT, vì vậy việc tổ chức các HĐGDTN với những nội dung hình thức

đa dạng phát huy tính tích cực chủ động của HS thì GV phải luôn đổi mớiphương pháp tổ chức hoạt động, tránh áp đặt chủ quan hoặc đơn điệu ở một vàihoạt động quá quen thuộc gây nhàm chán cho HS

Trang 23

Học sinh THPT là lứa tuổi dồi dào về thể lực, trí tuệ nhạy bén, thích tìmtòi cái mới, ưa sáng tạo, có ý thức tự khẳng định mình, có khát vọng Các emmuốn chứng tỏ vai trò của mình trong các hoạt động đặc biệt là hoạt động tậpthể Các em có khả năng giao lưu phong phú, nhiệt tình hăng hái trước nhữngcông việc được giao không ngại khó khăn và thử thách Tuy nhiên, ở lứa tuổinày các em có lòng tự trọng cao, khả năng kiềm chế thấp, suy nghĩ cũng chưachính chắn, hành động vẫn mang tính chủ quan, do vậy cần phải giúp HS nhậnthức đúng về ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động giáo dục trải nghiệm.

Đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục phổ thông là phảikhuyến khích tự học, phải bổi dưỡng cho HS năng lực tư duy sáng tạo, nănglực giải quyết vấn đề Vì vậy, đổi mới phương pháp tổ chức HĐGDTN vừa làmột tất yếu vừa phải phù hợp với đặc điểm học sinh THPT hiện nay

1.2.2 Vai trò của hoạt động giáo dục trải nghiệm

Hoạt động giáo dục trải nghiệm trong nhà trường phổ thông có vai trò quantrọng trong việc đào tạo ra những con người có chí hướng, có đạo đức, có địnhhướng tương lai, có khả năng sáng tạo, biết vận dụng một cách tích cực nhữngkiến thức đã học vào thực tế, đồng thời biết chia sẻ và quan tâm tới mọi ngườixung quanh HĐGDTN về cơ bản mang tính chất là các hoạt động tập thể trên tinhthần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tínhriêng của mỗi cá nhân trong tập thể Với những nội dung, hình thức đa dạngphong phú của HĐGDTN đó chính là những điều kiện để HS phát huy khả năng,tính tích cực và đem lại niềm đam mê, hứng thú tham gia

Hoạt động giáo dục trải nghiệm là cầu nối liên kết các lực lượng trong

và ngoài nhà trường tham gia vào quá trình tổ chức hoạt động Nhà trường giữvai trò chủ đạo, điều phối các quan hệ tạo cho HS có tính tự chủ Vì vậy nên tổchức cho HS và GV cùng tham gia bàn bạc, nêu ý kiến hoặc tự HS xây dựng kếhoạch và phân chia công việc, nhiệm vụ rồi thực hiện Ngoài ra, HĐGDTN còntạo ra mối liên hệ hai chiều giữa nhà trường và xã hội Thông qua HĐGDTNnhà trường có điều kiện phát huy vai trò tích cực của mình với cuộc sống Hoạt

Trang 24

động giáo dục trải nghiệm là phương tiện để huy động, thu hút sức mạnh củacộng đồng vào quá trình giáo dục nhằm đẩy mạnh sự phát triển của nhà trườngcũng là sự nghiệp giáo dục nói chung.

1.2.3 Mục tiêu hoạt động giáo dục trải nghiệm

- Mục tiêu chung:

Hoạt động giáo dục trải nghiệm nhằm góp phần hình thành và phát triểncho học sinh những phẩm chất và năng lực chung, nhất là trách nhiệm với bảnthân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên; tính tự lập, tựtin, tự chủ; các năng lực sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, tự quản lý bản thân

- Mục tiêu cụ thể:

Giúp học sinh củng cố, bổ sung và nâng cao hiểu biết về các lĩnh vựckhác nhau của đời sống xã hội, hoàn thiện những tri thức môn học được họctrên lớp

Giáo dục kỹ năng sống và giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng cơ bản,phát triển năng lực bản thân phù hợp với lứa tuổi (Kỹ năng tham gia hoạt độngtập thể, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau giữa HS)

Giúp học sinh có nhận thức, thái độ, hành vi, cách ứng xử phù hợp trongquan hệ với giáo viên, cán bộ quản lý, với gia đình, cộng đồng và với môitrường tự nhiên

Hoạt động giáo dục trải nghiệm giúp nâng cao đời sống văn hóa, tinhthần cho học sinh

1.2.4 Nội dung hoạt động giáo dục trải nghiệm

- Căn cứ lựa chọn nội dung:

Nội dung hoạt động giáo dục trải nghiệm đảm bảo tính thiết thực - bổích, tính thực tiễn - khả thi, có tính ứng dụng – thực hành cao, gắn bó với đờisống, địa phương, cộng đồng Nội dung được thiết kế thành các chủ điểmmang tính mở, mang tính logic khoa học và tính giáo dục Song, nội dung lựachọn phải có ưu thế để đạt được mục tiêu năng lực đề ra

Trang 25

Hoạt động giáo dục trải nghiệm có nội dung đa dạng và mang tính tíchhợp, tổng hợp kiến thức, kỹ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập vàgiáo dục như: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kỹ năng sống, giáodục giá trị sống, giáo dục nghệ thuật, thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục laođộng, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống

ma túy, giáo dục phòng chống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội…

Nội dung giáo dục của HĐGDTN cần phải phù hợp đặc điểm tâm lý –nhận thức của HS, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của HS, giúp các em vậndụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễdàng, thuận lợi HĐGDTN có thể tổ chức theo các quy mô khác nhau như:theo nhóm, theo lớp, theo khối lớp, theo trường hoặc liên trường

- Nội dung hoạt động giáo dục trải nghiệm gồm 4 nhóm hoạt động chính:

Nhóm các hoạt động tự chủ (thích ứng, tự chủ, tổ chức sự kiện, sáng tạođộc lập ): Hoạt động tự chủ thường kết hợp với tư duy độc lập Người học tựnghiên cứu vấn đề, tự thể hiện và tự điều chỉnh Một trong những mục tiêu giáodục trong thời đại mới là phải bồi dưỡng năng lực sáng tạo, năng lực giải quyếtvấn đề Vì vậy cần phải đổi mới mạnh mẽ về nội dung phương pháp sao chovai trò tự chủ của HS trong hoạt động xây dựng kiến thức ngày một nâng cao,

để từ đó năng lực sáng tạo được bộc lộ và phát triển HS phải được tham giavào quá trình hoạt động nghĩa là nhà trường đưa ra các hoạt động đa dạng, lấyhọc sinh làm trung tâm và học sinh có thể tham gia một cách chủ động vào tất

cả các hoạt động giáo dục đó, GV có vai trò tổ chức kiểm tra định hướng hoạtđộng theo chiến lược hợp lý

Nhóm các hoạt động câu lạc bộ (hội thanh niên, văn hóa nghệ thuật, thểthao, thực tập siêng năng ): CLB là hoạt động ngoại khóa của những nhóm HScùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu… Học sinh có thể đăng ký tham gia cácnhóm CLB tùy theo sở thích và khả năng của mình, dưới sự định hướng củanhững nhà giáo dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các

HS với nhau và giữa HS với thầy cô giáo, với những người lớn khác Hoạt

Trang 26

động CLB tạo cơ hội để HS được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của mình

về các lĩnh vực mà các em quan tâm nhằm thúc đẩy phát triển các kỹ năng của

HS kỹ năng hoạt động nhóm, tinh thần đoàn kết, hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau

Nhóm các hoạt động tình nguyện (chia sẻ quan tâm tới hàng xóm láng giềng và những người xung quanh, bảo vệ môi trường): Là hoạt động mang

tính tự nguyện, tư g̣giác cao HS luôn sẵn sàng tư g̣minh̀ nhâṇ lấy trách nhiêṃ đểtham gia vào bất cứ hoạt động nào dù biết thực hiện sẽ rất khó khăn , gian khổ.Thông qua hoaṭđôngg̣ tinh̀ nguyêṇ HS không những được bồi dưỡng tăngcường sự hiểu biết xã hội mà còn biết chia sẽ, bao dung với những người xungquanh, từ đó, giúp các em sống có ý thức cộng đồng Khi các em quan tâm vàtham gia vào các hoạt động, các em sẽ nhận thức được vai trò cũng như tráchnhiệm xã hội của bản thân, từ đó, các em sẽ có thái độ đúng đắn, đóng góp cho

sự phát triển của cộng đồng địa phương mình Ý nghĩa hàng đầu của hoạt độngtình nguyện là : tăng cường tinh̀ đoàn kết , sư g̣hỗtrơ g̣, tin câỵ lâñ nhau , biết trơ g̣ giúp, biết đồng tâm hiêpg̣ lưcg̣ với như ̃ng người xung qu anh, từ đónuôi dưỡngtinh thần tương thân , tương ái Tất cả các hoạt động này đóng góp đáng kể đốivới chất lượng cuộc sống

Nhóm các hoạt động định hướng (Tìm hiểu thông tin về hướng phát triểntương lai, tìm hiểu bản thân ): Mục tiêu hoạt động này nhằm giúp HS phát hiệnnăng lực, tố chất và sở thích của bản thân, xây dựng được bản sắc, cá tính riêng.Đồng thời, có được nhiều thông tin liên quan đến học tập và công việc, giúp các

em biết lập kế hoạch và chuẩn bị cho hướng đi tương lai của bản thân một cáchđúng đắn, hiệu quả Có thể chia cụ thể các nhóm hoạt động định hướng, như:Hoạt động giúp hiểu rõ bản thân, hoạt động hướng nghiệp và hoạt động thể hiệntrực tiếp nghề nghiệp Nội dung hoạt động định hướng gắn với việc xây dựng môhình trường phổ thông gắn với sản xuất, liên kết với các ngành, các cơ sở sản xuấttạo điều kiện cho HS trải nghiệm thực tế Để thực hiện được mô hình này, nhàtrường đã phối hợp chặt chẽ với Hội PHHS, các doanh nghiệp, làng nghề, cơ sởsản xuất, kinh doanh… để được tư vấn, hướng

Trang 27

dẫn, tham khảo tài liệu, giúp thẩm định và đưa ra nội dung hoạt động thiếtthực, có ích trong việc định hướng nghề nghiệp cho HS nhằm đào tạo ra nhữngthế hệ HS có định hướng tương lai rõ ràng với đầy đủ trí tuệ và thể chất, biếtvận dụng tích cực những kiến thức đã học vào thực tế, biết chia sẻ, quan tâmđến cộng đồng, biết trân trọng những giá trị sống tốt đẹp.

Lưu ý: Có thể lựa chọn và tổ chức thực hiện các hoạt động một cách linh

động sao cho phù hợp với đặc điểm của HS, cấp học, khối lớp, nhà trường vàđiều kiện xã hội của địa phương

1.2.5 Các đặc trưng của hoạt động giáo dục trải nghiệm

Mục đích chính của HĐGDNT là hình thành và phát triển những phẩmchất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực chungcần có ở con người trong xã hội hiện đại

Nội dung mang tính tích hợp nhiều lĩnh vực giáo dục, nhiều môn học;gắn bó với đời sống, địa phương, cộng đồng, đất nước, giúp HS dễ vận dụngvào thực tiễn cuộc sống

Hình thức tổ chức đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, phù hợp vớiđặc điểm tâm sinh lý cũng như nhu cầu, nguyện vọng HS, mở về không gian,thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng

Học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm Tham gia tích cực của HS vào tất

cả các khâu của quá trình hoạt động từ thiết kế, chuẩn bị, thực hiện, đánh giáphù hợp với khả năng của bản thân

Có nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia tổ chứccác hoạt động trải nghiệm với các mức độ khác nhau như chỉ đạo, phối hợp, hỗtrợ, ủng hộ

Kiểm tra đánh giá nhấn mạnh đến kinh nghiệm, năng lực thực hiện, tínhtrải nghiệm; Theo những yêu cầu riêng, mang tính cá biệt hóa, phân hóa vàthường đánh giá kết quả đạt được bằng nhận xét

Trang 28

1.3 Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường trung học phổ thông

1.3.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục trải nghiệm

Xây dựng kế hoạch có vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý,

nó chi phối toàn bộ quá trình, giúp cho công tác của CBQL và người thực hiện

có định hướng có mục tiêu cụ thể Xây dựng kế hoạch HĐGDTN phải xuấtphát từ điều kiện thực tế của trường, môi trường bên trong và bên ngoài nhàtrường, thực tiễn của địa phương Phải đảm bảo mục tiêu chung, mục tiêu cụthể, nội dung của chương trình đảm bảo yêu cầu, tính thống nhất và liên thônggiữa các khối lớp Nội dung, hình thức tổ chức cần đa dạng, thiết thực có sứcthu hút, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, khả năng của HS Trong đó, hìnhthức tổ chức cần tập trung vào: Hoạt động trải nghiệm thực tế, tổ chức sự kiện,tình nguyện, chiến dịch …

Kế hoạch phải mang tính xuyên suốt, không dồn ép và phải có mức độphù hợp hài hòa với toàn bộ hoạt động chung trong nhà trường Cần phải xâydựng một chương trình chung cho toàn trường, cụ thể cho từng khối ở cácdạng hoạt động với mức độ, yêu cầu khác nhau Các công việc đều có mốiquan hệ trực tiếp và chi phối lẫn nhau nên cần thiết kế lộ trình và tiến độ thựchiện phù hợp trong suốt năm học

Để đảm bảo tính khả thi, chất lượng và hiệu quả trong thực tiễn, kếhoạch cần được sự đóng góp ý kiến của các lực lượng tham gia như CB Đoàn,Công đoàn, GVCN, Hội PHHS… Ngoài ra, kế hoạch còn phải thể hiện rõ cácđiều kiện về nguồn lực, xác định rõ nhiệm vụ cho các bộ phận liên quan trongcông tác quản lý cũng như triển khai thực hiện

Cuối cùng để đảm bảo tính pháp lý và nâng cao hiệu lực trong công tácquản lý, kế hoạch cần được phê duyệt và chính thức ban hành triển khai tổchức thực hiện

1.3.2 Tổ chức triển khai hoạt động giáo dục trải nghiệm

1.3.2.1 Phân cấp quản lý và cơ chế phối hợp

Trang 29

Phân cấp quản lý là một hình thức tổ chức mà hiệu trưởng trao quyền tựchủ và trách nhiệm cho các bộ phận (Ban chỉ đạo, Đoàn thanh niên, Công đoàn,GVCN, GVBM, Hội PHHS… ) trong quá trình thực hiện HĐGDTN Việc phâncấp quản lý sẽ tạo ra môi trường làm việc dân chủ, huy động được sự tự giáctham gia của các thành viên vào hoạt động, do đó họ sẽ có động cơ và thái độlàm việc tốt hơn, phát huy được tiềm năng và sáng tạo của các cá nhân, nângcao chất lượng hoạt động giáo dục trải nghiệm Trong nhà trường phổ thôngthường được phân cấp thành 3 nhóm chính:

Nhóm tham gia xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện

Nhóm giáo viên trực tiếp tổ chức thực hiện

Nhóm phục vụ cho các hoạt động giáo dục trải nghiệm

Việc phân chia nhóm nói trên mang tính tương đối vì trong thực tế cáclực lượng tham gia vào các giai đoạn của quá trình tổ chức đều có thể làm cácnhiệm vụ khác nhau, đan xen vào nhau tùy theo dạng của HĐGDTN

Phát huy toàn bộ nguồn nhân lực của nhà trường vào việc quản lý và tổchức hoạt động giáo dục trải nghiệm Huy động các lực lượng trong nhàtrường tham gia và phối hợp là việc làm có ý nghĩa quan trọng trong việc đảmbảo tổ chức thành công các hoạt động Xác định đúng vai trò từng bộ phận khitham gia vào các hoạt động Đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu của từng bộphận để có thể tổ chức phân công tham gia vào hoạt động có hiệu quả

Hoạt động Đoàn chiếm một phần lớn trong hoạt động giáo dục củatrường, do đó phải xác định vai trò chủ lực của Đoàn Tổ chức cho các độinhóm hoạt động tuyên truyền, các CLB Trong thực tế cần chú ý đúng mức đến

mô hình này vì đây là mô hình khá thích hợp để đưa HĐGDTN đến với HS

Tổ chức Công đoàn trong nhà trường cũng được xem là một trongnhững bộ phận tham gia vào công tác tổ chức các hoạt động giáo dục trảinghiệm Công đoàn vận động và phối hợp trong các hoạt động có quy mô lớncần đến sự tham gia của nhiều CB, GV, công đoàn viên

Trang 30

Tính tự quản của HS không những là yếu tố đảm bảo sự thành công cáchoạt động mà còn là mục tiêu cần phải đạt được đó là nhằm hoàn thiện cácnăng lực cần thiết cho HS trong đó quan trọng nhất là tính tự chủ, tự khẳngđịnh, năng lực tổ chức của HS Hoạt động giáo dục trải nghiệm là một trongnhững con đường để phát triển năng lực trong mỗi cá nhân HS trong nhàtrường phổ thông, tạo ra môi trường thuận lợi để HS phát triển tư duy, hìnhthành nhân cách đáp ứng theo yêu cầu của xã hội.

Ngoài ra, việc nhìn nhận đúng vị trí, vai trò của HĐGDTN sẽ giúp cáccấp quản lý dành sự đầu tư thích đáng để chỉ đạo hoạt động này ở trường, giúptất cả các lực lượng tham gia có thái độ tích cực và sáng tạo khi tham gia tổchức các hoạt động, tạo ra sự chuyển biến về chất trong các hoạt động nhằmthực hiện tốt mục tiêu giáo dục trong nhà trường phổ thông Để làm được điều

đó, cần phải có sự cải tiến công tác quản lý HĐGDTN theo hướng tích cực hoácác hoạt động, khẳng định vị trí, vai trò và giá trị của hoạt động giáo dục trảinghiệm trong chương trình giáo dục tổng thể

1.3.2.2 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm

Hoạt động giáo dục trải nghiệm được tổ chức dưới nhiều hình thức khácnhau như: Hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác,tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạtđộng tình nguyện, hoạt động chiến dịch, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, tổchức sự kiện ,… Các hoạt động này HS được trình bày và lựa chọn ý tưởng ,tham gia chuẩn bị , thiết kế hoạt động , trải nghiệm, bày tỏ quan điểm , tự đánhgiá, tự khẳng định Nhờ các hình thức tổchưức đa dạng, phong phúmàviệc giáodục HS được thực hiện một cách tự nhiên , sinh động, hấp dâñ, không gò bó vàkhô cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng như nhu cầu , nguyện vọngcủa HS Trong quá trình thiết kế , tổ chức thưcg̣ hiêṇ vàđánh giá hoa g̣t đôngg̣, cảgiáo viên lẫn HS đều có cơ hội thể hiện sự sáng tạo, chủ động, linh hoạt củamình, làm tăng thêm tính hấp dẫn của các hình thức tổchưức hoạt động

Trang 31

Được tổ chức đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về khônggian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng Cùng một chủ đề, một nộidung giáo dục nhưng có thể tổ chức theo nhiều hình thức hoạt động khác nhau,tùy theo lứa tuổi và nhu cầu của HS, tùy theo điều kiện cụ thể của lớp, trường

và địa phương

Hoạt động giáo dục trải nghiệm cần thu hút được sự tham gia, phối hợp,liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: GVCN,GVBM, CB Đoàn, BGH nhà trường, PHHS, chính quyền địa phương, Hộikhuyến học, Hội Phụ nữ, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, các

cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương, các nhà hoạt động xã hội, nhữngnghệ nhân, những người lao động tiêu biểu ở địa phương,…

1.3.3 Chỉ đạo các hoạt động giáo dục trải nghiệm

Vai trò của CBQL là rất quan trọng trong việc chỉ đạo các lực lượng tổchức HĐGDTN theo một hướng thống nhất cả về nội dung, phương thức, cáchthức tổ chức và phối hợp các bộ phận một cách nhịp nhàng ăn khớp, nhằmđộng viên và phát huy tối đa khả năng của các lực lượng giáo dục trong vàngoài nhà trường vào quá trình hoạt động

Trong quá trình chỉ đạo CBQL cần thường xuyên bám sát, giám sát pháthiện những bất cập, không hợp lý hoặc thiếu về nguồn lực nhất thiết người lãnhđạo phải can thiệp, ra quyết định điều chỉnh uốn nắn kịp thời những lệch lạc hayhuy động bổ xung nguồn lực, cũng như có những hình thức động viên khenthưởng kịp thời nhằm phát huy tối đa tính tích cực của các thành viên Đặc biệtđối với các hoạt động giáo dục có quy mô cấp trường như: tiết sinh hoạt dưới cờđầu tuần, tham quan dã ngoại, các hoạt động giao lưu, diễn đàn, sinh hoạt chuyên

đề, biểu diễn sân khấu hóa, cắm trại, các cuộc thi, hội thi, tổ chức ngày hội, lễ kỷniệm, sự kiện…Thường được tiến hành thành các phong trào thi đua kế tiếp nhau,khép kín trong suốt năm học Chính vì thế, việc chỉ đạo hoạt động này cần đượcthực hiện theo hướng xây dựng chuẩn mực, đánh giá chung cả quá trình, cải tiếnnội dung, đổi mới hình thức, phương pháp hoạt động cho phù

Trang 32

hợp với tâm lý, đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của HS nhằm tạo cho HS hứngthú, tự nguyện tham gia Phát huy tính tích cực chủ động của HS, xây dựng độingũ cán bộ tự quản của HS, phát huy vai trò tiền phong gương mẫu của Đoànthanh niên tham gia HĐGDTN Phối hợp với gia đình, các lực lượng ngoài nhàtrường động viên mọi thành viên tham gia phát huy những thế mạnh của họ.Chỉ đạo chuẩn bị tốt cơ sở vật chất, phương tiện để tiến hành các HĐGDTN.

1.3.4 Kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động giáo dục trải nghiệm

Việc phân cấp quản lý trong nhà trường đi đôi với việc tăng quyền tựchủ và trách nhiệm cho các bộ phận, đòi hỏi BGH cần phải tăng cường côngtác kiểm tra, giám sát các hoạt động của các bộ phận tham gia hoạt động giáodục đảm bảo thực hiện đúng hướng và đạt được mục tiêu đặt ra Có thể thôngqua quan sát hoạt động, qua sản phẩm, qua thảo luận báo cáo, phỏng vấn hayqua hồ sơ với những minh chứng cụ thể

Đánh giákết quảhoaṭđôngg̣ giáo ducg̣ của HS chinhứ làđánh giánăng lưcg̣ củacác em Mục đích là xác định xem các năng lực HS đang đạt ở mức nào, đó là quá trình thu thập, phân tích, xử lí thông tin về các mặt năng lực của HS để tìm

ra các năng lực vượt trội hoặc còn hạn chế Đánh giá năng lực hướng tới việc đánh giá sự tiến bộ của học sinh so với chính bản thân các em và phải được thực hiện diễn ra suốt quá trình hoạt động

Việc thực hiện đánh giá và sử dụng các kết quả sau đánh giá cần đượcnhững người liên quan trực tiếp là HS, GV, PHHS và CBQL thực hiện thì hiệuquả hơn Kết quả kiểm tra đánh giá có ý nghĩa không chỉ đối với công tác củangười giáo viên và hoạt động của học sinh mà còn có ý nghĩa đối với công việccủa BGH, PHHS và các lực lượng tham gia khác Thông qua đánh giá HS cóthể thấy rõ mặt mạnh mặt yếu của bản thân để mà điều chỉnh, phấn đấu vươnlên Đối với GV, kết quả đánh giá phản ánh sự trưởng thành của HS và giúp

GV tự đánh giá khả năng tổ chức hoạt động của mình, tìm được các biện phápphù hợp, tích lũy được kinh nghiệm cho lần tổ chức tiếp theo tốt hơn Thôngqua đánh giá, các nhà quản lý sẽ ra những quyết định phù hợp để chỉ đạo, điều

Trang 33

chỉnh phương pháp, hình thức tổ chức, đánh giá hoạt động để nâng cao hiệuquả giáo dục Đánh giá giúp cha me g̣HS, côngg̣ đồng quan tâm vàcùng tham giađanh gia qua trinh ren luyêṇ hinh thanh phẩm chất , năng lưcg̣ cua con em minh

Từ đó tich cưcg̣ hơpg̣ tac vơi nha trương trong qua trinh tổ

́ứ

giáo dục trải nghiệm

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm

1.4.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên

Cán bộ quản lý và giáo viên có nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò củacác hoạt động giáo dục trải nghiệm ắt sẽ tổ chức được nhiều hoạt động để họcsinh tham gia, mỗi hoạt động đều có nội dung giáo dục riêng và góp phần đáng

kể trong việc nâng cao chất lượng dạy – học trong nhà trường

Tuy nhiên, cán bộ, giáo viên, phụ huynh và học sinh chưa nhìn một cáchđúng đắn vai trò của hoạt động giáo dục trải nghiệm thì trong quá trình tổ chức,chỉ đạo và quản lý các hoạt động sẽ có nhiều hạn chế, hình thức hoạt động đơnđiệu, công tác phối kết hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhàtrường không đồng bộ, công tác kiểm tra thi đua, khen thưởng không kịp thờicũng sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả giáo dục

1.4.2 Năng lực của cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên

Là khả năng CBQL và đội ngũ GV đáp ứng các yêu cầu phức hợp vàthực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể Nếu năng lực tổchức các hoạt động giáo dục của cán bộ quản lý và giáo viên yếu kém, cáchthức quản lý cũng như các loại hình hoạt động không đổi mới, không có sự lôicuốn, thiếu hứng thú thì chất lượng HĐGDTN sẽ không đạt hiệu quả cao

Vì vậy, việc bồi dưỡng kỹ năng/ năng lực tổ chức HĐGDTN cho CB,

GV là công việc cần thiết trong quản lý, chỉ đạo các HĐGDTN của hiệutrưởng Cần dựa trên kế hoạch hoạt động chung của nhà trường, tổ chức cácbuổi tập huấn phù hợp với khả năng hiện có để đội ngũ này có điều kiện giaolưu, học tập, rút kinh nghiệm, từ đó nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp

vụ trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm

Trang 34

1.4.3 Điều kiện tổ chức hoạt động

-Cơ sở vật chất:

Muốn tổ chức tốt các hoạt động, điều kiện tiên quyết là phải chăm lo đếnviệc xây dựng cơ sở vật chất trường học và xây dựng môi trường sư phạmlành mạnh Ngày nay có nhiều tổ chức, cá nhân rất quan tâm đến sự nghiệpgiáo dục, do đó nhà trường cần tranh thủ sự hỗ trợ của các lực lượng ngoài xãhội để tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường, tạo mọi điều kiện tốt nhất đểcác lực lượng ngoài xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục học sinh

Các HĐGDTN rất đa dạng và phong phú, đòi hỏi người hiệu trưởng phảithường xuyên quan tâm, suy nghĩ, tìm tòi các hình thức hoạt động phù hợp vớimục tiêu, đối tượng, thời gian, cơ sở vật chất, nguồn kinh phí, con người hiện có.Nội dung và hình thức hoạt động phải bao hàm các mặt giáo dục đức, trí, thể, mĩ.Tiến trình tổ chức hoạt động phải hài hoà, khoa học và hợp lí, phải có bộ máy tổchức, có kế hoạch, chương trình, hoạt động cụ thể, có nội dung hoạt động, cóngười phụ trách, có qui định lề lối làm việc, điều kiện hoạt động và có sự phốihợp chặt chẽ giữa các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường

-Môi trường giáo dục:

Hoạt động giáo dục trải nghiệm cần phải có môi trường và điều kiệnhoạt động nhất định Cần căn cứ vào đặc trưng về văn hóa, khí hậu, đặc điểmvùng miền, điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi địa phương, để các nhà trườnglựa chọn nội dung và hình thức tổ chức sao cho phù hợp và hiệu quả, đáp ứngnhu cầu và mục tiêu giáo dục

Đối với những nhà trường có môi trường và điều kiện thuận lợi (diệntích rộng rãi, khung cảnh sư phạm đẹp, khang trang, được sự quan tâm của cấp

ủy Đảng, chính quyền và được sự đồng thuận ủng hộ của ban đại diện cha mẹHS….) thì viêc quản lý và tổ chức hoạt động sẽ trở nên thuận lợi dễ dàng hơn.Ngược lại môi trường và điều kiện còn khó khăn thì việc quản lý và tổ chứchoạt động giáo dục của nhà trường sẽ là những công việc thực sự khó khăn,đòi hỏi nhiều công sức của nhà quản lý tới giáo viên và học sinh

Trang 35

-Chính sách, quy định:

Để đạt được hiệu quả của hoạt động giáo dục trải nghiệm thì nhất thiếtcần phải có các văn bản mang tính pháp quy, quy định và thống nhất về nộidung chương trình giáo dục trải nghiệm Căn cứ vào đó, mỗi nhà trường phảixây dựng một chương trình hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện nhàtrường, tình hình địa phương Đồng thời, cũng cần có các chính sách chế độkinh phí cho hoạt động, chế độ tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ chocác lực lượng tham gia quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm

Tiểu kết chương 1:

Hoạt động giáo dục trải nghiệm trong nhà trường phổ thông được thựchiện nhằm mục đích chính là hình thành và phát triển những phẩm chất, tưtưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực chung cần có ởcon người trong xã hội hiện đại

Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiện là quá trình tác động có chủ đíchcủa cán bộ quản lý nhà trường đến GV, HS và các lực lượng giáo dục trong tổchức thực hiện các hoạt động giáo dục trải nghiệm nhằm đạt được mục tiêugiáo dục toàn diện Trong trường THPT quản lý hoạt động giáo dục trảinghiệm thường được thực hiện bằng các chức năng quản lý: Lập kế hoạch –

Tổ chức thực hiện – Chỉ đạo – Kiểm tra, đánh giá

Chương 1 là cơ sở lý luận về HĐGDTN và quản lý HĐGDTN ở trườngtrung học phổ thông, đã nêu ra những khái niệm cơ bản như: Quản lý và cácchức năng quản lý, quản lý giáo dục, hoạt động giáo dục trải nghiệm và đặcbiệt quan tâm việc quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường THPT.Đồng thời làm rõ những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý HĐGDTN như nhậnthức của các lực lượng giáo dục, năng lực tổ chức, môi trường, cơ sở vậtchất… Đây chính là những tiền đề để nghiên cứu tiếp thực trạng và đề ra biệnpháp hợp lý, đem lại hiệu quả hoạt động giáo dục trải nghiệm nói riêng, nângcao chất lượng giáo dục trong trường trung học phổ thông nói chung

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM

Ở TRƯỜNG THPT ĐỐNG ĐA – HÀ NỘI

2.1 Giới thiệu khái quát về trường THPT Đống Đa – Hà Nội

Trường THPT Đống Đa – Hà Nội được thành lập năm 1960 Trườngđóng trên địa bàn quận Đống Đa trung tâm thành phố Hà Nội Trường THPTĐống Đa có bề dày thành tích 55 năm xây dựng và phát triển Nhà trường luônkhẳng định được là một trong những trường trung học phổ thông tiên tiến xuấtsắc của ngành giáo dục Thủ đô

-Tình hình học sinh nhà trường:

Tổng số có 42 lớp với 3 khối 10, 11, 12 gồm 1800 HS Đa số học sinh chăm ngoan, ý thức học tập tốt, chất lượng giáo dục tương đối tốt

-Bộ máy tổ chức trong trường:

Đảng bộ (Gồm 35 đảng viên): Thể hiện vai trò lãnh đạo toàn diện trongnhà trường, liên tục được công nhận là “Tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vữngmạnh” và “Tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh tiêu biểu”

Ban giám hiệu (Gồm 4 đồng chí): Đều có trình độ thạc sĩ, tâm huyết,năng động, sáng tạo, đoàn kết cùng nhau xây dựng nhà trường

Các tổ bộ môn (Gồm 8 tổ): Nhiều năm liền đạt danh hiệu “Tập thể laođộng tiên tiến”: Tổ Toán học, Văn học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngoại ngữ,Thể dục, Sử - Địa – Giáo dục công dân, Công nghệ…

Công đoàn nhà trường: Liên tục được công nhận Công đoàn vữngmạnh, được công đoàn giáo dục Hà Nội, Tổng liên đoàn Lao động Hà Nội,Công đoàn giáo dục Việt Nam, tặng danh hiệu “Công đoàn xuất sắc”

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Liên tục là đơn vị thi đua xuất sắc được tặngbằng khen Trung ương Đoàn, Thành Đoàn; cờ thi đua xuất sắc của Quận Đoàn;luôn hoàn thành nhiệm vụ chính trị trong nhà trường

Trang 37

-Đội ngũ cán bộ giáo viên công nhân viên:

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên gồm có 105 người Đa sốnhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sưphạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục 100% Giáo viên trình độĐại học trở lên, trong đó có 33% trình độ thạc sỹ

-Cơ sở vật chất trang thiết bị trong trường:

Năm 2010 được nhà nước đầu tư xây dựng lại trường mới, khang trangđầy đủ phòng học tiêu chuẩn, khu hiệu bộ trang bị đầy đủ trang thiết bị làmviệc, khu thể chất được xây dựng theo tiêu chuẩn của nhà thi đấu, cơ bản đápứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện nay

Năm 2013 được công nhận trường THPT Đạt chuẩn Quốc gia

-Thành tích nổi bật của nhà trường:

Học sinh giỏi trong các kỳ thi học sinh giỏi Thành phố hàng năm đềutăng dần, thể hiện sự nỗ lực của thầy và trò Các em mang về cho nhà trườnggiải nhất môn Toán; Giải nhất môn Hóa, môn Văn học và nhiều giải nhì, ba,khuyến khích Số lượng HS giỏi văn hóa tăng dần hàng năm thể hiện hướng điđúng trong nhà trường về đầu tư trí dục là nhiệm vụ chính trị hàng đầu

Tỉ lệ đỗ tốt nghiệp hàng năm trên 99%, nhiều năm đạt 100%, tỉ lệ thinghề khối 12 hàng năm đều đạt 100% (trên 90% Khá, Giỏi) Tỉ lệ HS đỗ vàocác trường Đại học, cao đẳng luôn ở tốp cao trong cả nước, đặc biệt là các lớpchất lượng cao đều đỗ 100%

Nhiều thầy cô giáo đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố vớinhững sáng kiến kinh nghiệm được đồng nghiệp đánh giá cao về tính phổ biến vàứng dụng, tiêu biểu như: cô Trần Thị Phương, Cô Đỗ Thu Hằng, Cô Vương ThịThúy, Thầy Nguyễn Hải Sơn, Thầy Nguyễn Đồng, Thầy Trần Hữu Phác…

Phong trào văn nghệ - TDTT: Là điểm sáng trong phong trào văn hóaquần chúng Các cuộc thi văn nghệ của GV, HS nhà trường đều đạt nhiều huychương vàng, bạc Nhà trường liên tục được công nhận “Đơn vị tiên tiến xuấtsắc về thể dục thể thao”

Trang 38

Nhà trường nhiều năm được công nhận danh hiệu tập thể lao động tiêntiến xuất sắc của ngành GD&ĐT Hà Nội; Được nhận Bằng khen của Bộtrưởng bộ GD&ĐT Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

Nhà trường 2 lần được tặng huân chương lao động hạng ba của Chủtịch nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bảng 2.1: Kết quả xếp loại văn hóa và hạnh kiểm của Học sinh

Kết quả xếp loại Văn hóa

Năm học

2013-20142014-2015

Năm học

2013-20142014-2015

(Nguồn: Báo cáo tổng kết 5 năm từ 2010 đến 2015 trường THPT Đống Đa)

Qua báo cáo giới thiệu về trường, số liệu thành tích của thầy và trò

trường THPT Đống Đa đã khẳng định vị thế trong giáo dục Quận Đống Đa vàThủ đô Các hoạt động dạy học và giáo dục được đẩy mạnh và đã đạt đượcnhiều thành tích Nhà trường luôn phát huy thế mạnh, xây dựng khối đoàn kếttrong hội đồng sư phạm, đầu tư cơ sở vật chất cũng như tạo điều kiện thuậnlợi cho tổ chức các hoạt động, sự kiện Đặc biệt nhà trường luôn đẩy mạnhcông tác xã hội hóa, phối hợp các mội trường giáo dục Nhà trường – Gia đình

và Xã hội trong công tác giáo dục toàn diện cho học sinh

Trang 39

29

Trang 40

2.2 Tổ chức thu thập dữ liệu

Để có được dữ liệu về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm

ởtrường THPT Đống Đa – Hà Nội, tác giả đã dùng phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tế và phương pháp khảo sát

- Mục đích khảo sát:

Phân tích, đánh giá thực trạng nhận thức, đặc biệt thực trạng quản lý HĐGDTN và các điều kiện tổ chức ở trường THPT Đống Đa – Hà Nội

- Nội dung khảo sát:

Khảo sát thực trạng giáo dục trải nghiệm

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm Khảo

sát thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý HĐGDTN

- Công cụ khảo sát:

Bằng phiếu hỏi: Đề tài thiết kế phiếu dưới dạng hệ thống các câu hỏiđồng thời áp dụng phương pháp chọn mẫu nên sẽ phản ánh tương đối đầy đủthực trạng quản lý HĐGDTN ở trường THPT Đống Đa – Hà Nội

Bằng phỏng vấn: Để thêm độ tin cậy ở những thông tin bằng điều traphiếu hỏi ngoài ra tác giả đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp làm rõ hơn, sâu hơn

và hiểu hơn về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trườngTHPT Đống Đa – Hà Nội thông qua một số đối tượng khảo sát

- Đối tượng khảo sát

Đề tài đã tiến hành khảo sát tổng số 76 cán bộ, giáo viên Trong đó có 16người là cán bộ quản lý, có 15 người là cán bộ Đoàn và có 45 giáo viên phụ trách hoạt động giáo dục trải nghiệm

Đề tài cũng đã tiến hành khảo sát 42 phụ huynh học sinh là chi hội

trưởng các lớp và 252 học sinh đại diện cho 3 khối

- Xử lý số liệu

Với kết quả thu được tác giả đã sử dụng phương pháp toán thống kê để

xử lý số liệu: Tính tỉ lệ % ý kiến và tính điểm trung bình (Điểm TB) từ kết quả

số lượng ý kiến (SL)

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w