Lêi c¶m ¬nTrong quá trình nghiên cứu xây dựng và thực hiện đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường trung học phổ thông huyện Văn Giang, Tỉnh Hưng Yê
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG NGHĨA KIÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành:
QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Văn Tính
HÀ NỘI – 2013
Trang 2Lêi c¶m ¬n
Trong quá trình nghiên cứu xây dựng và thực hiện đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường trung học phổ thông huyện Văn Giang, Tỉnh Hưng Yên” tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu và Hội đồng giáo dục các nhà trường THPT thuộc huyện Văn Giang, các bạn đồng nghiệp, các em học sinh và các lực lượng giáo dục trong huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, đã tận tình cung cấp tài liệu, đóng góp các ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Để đạt tới kết quả hôm nay, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo trong Ban giám hiệu, các giáo sư, các giảng viên của Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến thầy giáo hướng dẫn khoa học
TS Trần Văn Tính, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình lập đề cương, nghiên cứu viết và hoàn thiện luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, thực hiện và hoàn chỉnh luận văn, song chắc rằng luận văn vẫn còn có những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh thân yêu của chúng ta.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả
Hoàng Nghĩa Kiên
1
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
và Văn hóa Liên hợp quốc
Trang 4Bảng 2.1: Đội ngũ, giáo viên THPT huyện Văn Giang
từ năm 2010 đến năm
2013………
Bảng 2.2: Xếp loại hạnh kiểm của học sinh trường THPT Văn
Giang trong ba năm học 2010-2011; 2011-2012;
2012-2013………
Bảng 2.3: Xếp loại hạnh kiểm của học sinh trường THPT Dương
Quảng Hàm trong ba năm học 2010 - 2011; 2011- 2012; 2012- 2013
Bảng 2.4: Xếp loại hạnh kiểm của học sinh trường THPT Nguyễn
Công Hoan trong hai năm học 2011- 2012; 2012-
Bảng 2.7 Đánh giá thực trạng về một số KNS của học sinh
các trường THPT huyện Văn
Bảng 2.10 Đánh giá mức độ thực hiện GDKNS thông qua việc tích
hợp vào các bộ môn văn
hóa………
Bảng 2.11 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục KNS của
GVCN… Bảng 2.12 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục kỹ
năng sống của BCH Đoàn
trường……….
Bảng
2.13
Kết
quả
đánh
giá
mứcđộ
Trang 5thực hiện giáo dục kỹ năng sống thông qua
HĐGDNGLL………
Bảng 2.14 Kết quả đánh giá hiệu quả quản lý xây dựng kế hoạch
hoạt động giáo dục KNS của BGH nhà trường
………
Bảng 2.15 Thực trạng quản lý GV bộ môn tích hợp hoạt động
Trang34
35
36
3738
38
40
4244
4648
50
5254
Trang 6GDKNS……… 56Bảng 2.16 Thực trạng quản lý GVCN tham gia hoạt động GDKNS… 58Bảng 2.17 Thực trạng quản lý BCH Đoàn trường tham gia HĐ
GDKNS………
Bảng 2.18 Thực trạng quản lý việc tích hợp GDKNS thông qua
hoạt động GDNGLL………
Bảng 2.19 Kết quả đánh giá hiệu quả thực hiện công tác kiểm tra đánh
giá hoạt động giáo dục KNS của BGH nhà trường……… Bảng
3.1: Kế hoạch dạy học tích hợp GDKNS vào bộ môn Sinh lớp 11
Bảng 3.2: Kế hoạch dạy học tích hợp GDKNS vào bộ môn GDCD lớp
10
59
61
647879
Bảng 3.3: Kế hoạch hoạt động của Đoàn trường
Bảng 3.4: Kế hoạc tích hợp GDKNS vào hoạt động GDNGLL………
Bảng 3.5 Đối tượng khảo sát………
Bảng 3.6 Thống kê kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp
đề xuất………
Bảng 3.6 Thống kê kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề
xuất………
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Khái quát quá trình quản lý
Biểu đồ 2.1: Nhận thức của PHHS và HS về sự cần thiết của hoạt động
GDKNS………
Biểu đồ 2.2 Thực trạng về một số KNS của học sinh các trường THPT
huyện Văn Giang………
Biểu đồ 2.3: Nhận thức của giáo viên về trách nhiệm GDKNS………
Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất………
828896
97
98
1339
4143
99
4
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Danh mục các bảng, biểu, iii
Mục lục v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu ……… 2
3 Giả thuyết khoa học ……… 2
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu……… 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu ……… 3
6 Gới hạn phạm vi nghiên cứu……… 3
7 Phương pháp nghiên cứu……… 4
8 Đóng góp mới của luận văn……… 5
9 Cấu trúc luận văn ……… 5
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ 6 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG………
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề……… 6
1.1.1 Ở ngoài nước……… 6
1.1.2 Ở trong nước……… 9
1.2 Một số khái niệm sử dụng để nghiên cứu đề tài……… 11
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục……… 11
1.2.2 Quản lý trường học……… 15
1.2.3 Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống……… 17
1.3 Yêu cầu cơ bản về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường trung học phô thông……… 19
1.3.1 Mục đích của giáo dục kỹ năng sống……… 19 1.3.2 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường
Trang 81.3.3 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà
trườngTHPT………
Tiểu kết chương 1………
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH
HƯNG YÊN………
2.1 Sơ lược tình hình giáo dục huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên……
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội của Huyện Văn Giang - Hưng Yên…
2.1.2 Khái quát về Giáo dục THPT của Huyện Văn Giang………
2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động
giáo dục kỹ năng sống của các trường THPT huyện Văn Giang, tỉnh
Hưng Yên………
2.2.1 Nhận thức của cha mẹ học sinh và học sinh về hoạt động giáo dục
kỹ năng sống………
2.2.2 Đánh giá thực trạng về kỹ năng sống của học sinh các trường THPT
huyện Văn Giang………
2.2.3 Nhận thức của giáo viên các trường THPT huyện Văn Giang về
giáo dục kỹ năng sống ………
2.2.4 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong
các nhà trường THPT huyện Văn Giang………
2.3 Đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
ở các trường THPT huyện Văn Giang, Hưng Yên………
2.3.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống của BGH ………
2.3.2.Thực trạng việc quản lý chỉ đạo các lực lượng giáo dục tham gia tổ
chức hoạt động giáo dục KNS………
2.3.3 Quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục kỹ
21
2431
32323233
62
6năng sống………
Trang 92.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục KNS
của BGH nhà trường………
Tiểu kết chương 2………
Chương 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG
YÊN………
3.1 Một số nguyên tắc xây dựng các biện pháp ………
3.1.1 Đảm bảo tính thống nhất thực hiện mục tiêu GDTHPT ………
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống trong hoạt động GDKNS …
3.1.3 Biện pháp quản lý phải tác động vào các nhân tố của hoạt động
quản lý GDKNS………
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của hoạt động GDKNS……
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của hoạt động GDKNS………
3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh
trong nhà trường THPT huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên………
3.2.1 Kế hoạch hóa quá trình quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
phù hợp với học sinh và điều kiện thực tế của nhà trường………
3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức, kỹ năng tổ chức hoạt
động giáo dục kỹ năng sống cho thầy và trò nhà trường………
3.2.3 Quản lý việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào các bộ môn…
3.2.4 Quản lý việc thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong
công tác chủ nhiệm lớp………
3.2.5 Quản lý hoạt động Đoàn thanh niên tham gia giáo dục kỹ năng
sống………
3.2.6 Quản lý việc thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp………
3.2.7 Quản lý việc phối hợp với gia đình và các tổ chức xã hội nhằm
6366
68686868
71717272
72
747780
81
87
Trang 10giáo dục kỹ năng sống cho học sinh……… 91
3.2.8 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá và thi đua khen thưởng hoạt động giáo dục kỹ năng sống……… 93
3.3 Khảo sát tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp đề xuất… 95
Tiểu kết chương 3 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………. 101
1 Kết luận……… 101
2 Khuyến nghị 102
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 102
2.2 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên 103
2.3 Với các nhà trường 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO………. 104
PHỤ LỤC……… 107
8
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong nhữngđộng lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đứng trước bối cảnhnước ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới, với tốc độ phát triển như vũ bão củakhoa học kỹ thuật và công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin đã đòi hỏingành giáo dục phải có những thay đổi mạnh mẽ phù hợp với bối cảnh thếgiới và đặc điểm kinh tế, chính trị xã hội của đất nước Mục tiêu của giáo dụclà; đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hộichủ nghĩa Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứngnguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, đáp ứng được yêucầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học, giáo dục nước ta đã
và đang đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI, mà thựcchất là tiếp cận giáo dục giá trị sống, hình thành kỹ năng sống cho người học
đó là: Học để biết, Học để làm, Học để khẳng định mình và Học để cùngchung sống
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý là khâu then chốt"
Điều 2 Luật giáo dục được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua
ngày 14 tháng 6 năm 2005 đã ghi rõ: " Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ
và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Trang 12(CNXH); hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".
1.2 Về mặt thực tiễn
Hiện nay nhận thức về kỹ năng sống, cũng như việc thể chế hóa giáo dục
kỹ năng sống trong giáo dục phổ thông ở nước ta chưa thật cụ thể Việchướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các cấphọc, bậc học còn nhiều hạn chế Các chương trình giáo dục kỹ năng trong cácnhà trường hiệu quả không cao, công tác quản lý chưa sát sao Hoạt động giáodục kỹ năng sống cho học sinh còn rất lúng túng, việc quản lý và chỉ đạo thựchiện giáo dục kỹ năng sống chưa triệt để, hình thức tổ chức hoạt động giáodục kỹ năng sống còn đơn điệu, chưa thực sự thu hút được học sinh tích cựctham gia hoạt động
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường trung học phổ thông huyện
Văn Giang, tỉnh Hưng Yên” làm luận văn Cao học, chuyên ngành Quản lý
giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý hoạt độnggiáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong các trường trung học phổ thônghuyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên tác giả đề xuất những biện pháp quản lýhoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của nhà trường THPT DươngQuảng Hàm và các trường THPT huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên để nângcao chất lượng, hiệu quả của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
3 Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của BGH các trường trunghọc phổ thông huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên chưa có hiệu quả cao donhiều yếu tố như: Chưa có tài liệu chuẩn về giảng dạy kỹ năng sống, chưa có
kế hoạch toàn diện đưa giáo dục kỹ năng sống vào trong nhà trường, đội ngũgiáo viên chưa được đào tạo bài bản, các cơ sở trang thiết bị vật chất còn thiếu
10
Trang 13thốn…vì vậy nhất thiết cần có hoạt động quản lý toàn diện và khoa học thìmới có thể thực hiện tốt hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường.Nếu muốn đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện thì BGH các trường trunghọc phổ thông cần xây dựng được các biện pháp quản lý phù hợp; kế hoạchhóa hoạt động giáo dục kỹ năng sống phù hợp với đặc điểm của nhà trường,chỉ đạo phối hợp các lực lượng đồng bộ cùng tham gia thực hiện hoạt động.Nếu các nhà trường trung học phổ thông tuân thủ nghiêm ngặt theo trình
tự các khâu của quy trình quản lý trong hoạt động giáo dục kỹ năng sống thìchất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục kỹ năng sống sẽ tốt hơn, góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường
4 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhàtrường trung học phổ thông huyện Văn Giang, Tỉnh Hưng Yên
4.2 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trườngTHPT huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận của việc quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông làm cơ sở lý luận của đề tài
- Khảo sát, đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năngsống cho học sinh trong nhà trường trung học phổ thông huyện Văn Giang,
tỉnh Hưng Yên
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh trong nhà trường trung học phổ thông huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên nhằmnâng cao kết quả giáo dục toàn diện của nhà trường
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh trong 3 nhà trường THPT huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên là:
Trang 14THPT Văn Giang, THPT Dương Quảng Hàm, THPT Nguyễn Công Hoan.
- Các hoạt động nghiên cứu: Hoạt động lồng ghép giáo dục KNS trongcông tác chủ nhiệm lớp, công tác Đoàn thanh niên, hoạt động GDNGLL, hoạtđộng tích hợp giáo dục KNS vào các môn văn hoá …
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu như:các văn bản về chủ chương, chính sách, quy định, định hướng của Đảng, Chính phủ, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục và Đào tạo
Hưng Yên về việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; cácsách báo, các bài viết của các nhà nghiên cứu, các nhà giáo dục học,….làm cơ
sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng bảng hỏi nhằm tìm hiểu
thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trườngTHPT huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
* Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động: Nhằm phân tích kết quả của
hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh để khẳng định tính hiệu quả của cácbiện pháp quản lý
* Phương pháp quan sát: Dùng để thu thập thông tin có liên quan đến thực
trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trườngTHPT thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
* Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi và lấy ý kiến đánh giá, nhận
xét từ các chuyên gia về vấn đề nghiên cứu của đề tài
* Phương pháp đàm thoại: tiến hành trao đổi trực tiếp với học sinh, với thầy
cô giáo và các nhà quản lý giáo dục trong nhà trường về việc triển khai và quản lýhoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường trung
học phổ thông thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
12
Trang 15* Phương pháp thống kê toán học: Phương pháp thống kê toán học được sử
dụng để xử lý và phân tích các kết quả nghiên cứu Các phần mềm được sử dụngtrong đề tài là: Excell, SPSS, Atlas.ti
8 Đóng góp mới của luận văn
- Tổng hợp và hệ thống hoá lý luận về vấn đề quản lý các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường THPT
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường THPT
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở Lý luận về việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh trong nhà trường trung học phổ thông
Chương 2 :Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh trong nhà trường THPT thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh trong nhà trường THPT thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong giai đoạn hiện nay khi xã hội càng phát triển, khoa học kỹ thuật càngtiến bộ thì nhu cầu học tập của con người càng lớn Con người có nhu cầumuốn học để hiểu biết, để làm việc, để tự khẳng định bản thân và để hòa nhậptốt hơn với cộng đồng ngày càng tiến bộ Vì vậy việc giáo dục kỹ năng sốngcho giới trẻ nói chung và cho học sinh trong nhà trường THPT hiện nay là vôcùng cấp thiết Giáo dục kỹ năng sống trở thành 1 trong 5 nội dung của phongtrào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ” do Bộ Giáodục và Đào tạo phát động theo chỉ thị số 40/2008/TC-BGDĐT do Bộ trưởng
ký ngày 22/07/2008 Trong quá trình học tập tại trường Đại học Giáo dục vàthời gian nghiên cứu tài liệu về giáo dục kỹ năng sống tác giả xin được hệthống về hoạt động giáo dục kỹ năng sống như sau:
1.1.1 Ở ngoài nước
Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới đã đưa nội dung GDKNS vào trong nhà trường phổ thông, dưới nhiều hình thức khác nhau trong đó đã có 143 nước đưa vào chương trình chính khóa ở bậc tiểu học và bậc trung học [ 2 ]
Ở các nước phương Tây, kỹ năng sống từ lâu đã được quan tâm Mô hìnhgiáo dục của Pháp thế kỷ XXI theo đề xuất của Edgard Morin là phải giảng dạy vềhoàn cảnh con người ( hiểu rõ con người là gì, con người sống và hoạt động nhưthế nào, trong những điều kiện nào, con người xử lý bằng cách nào)
và học cách sống Triết lý giáo dục Mỹ đầu thế kỉ XXI cũng cho rằng: cầnnâng cao kỹ năng giao lưu qua nói, đọc, nghe, viết, cần phát triển khả năngsuy ngẫm… Người Nhật đi vào thế kỉ XXI với mô hình không đánh giá học
14
Trang 17sinh, sinh viên qua năng lực hiểu các môn học mà đánh giá khả năng giảiquyết các vấn đề của đời sống thực tiễn [12, Tr.203 ]
Tại Mỹ, Bộ Lao động Mỹ (The U.S Department of Labor) và Hiệp hội
ĐT và Phát triển Mỹ (The American Society of Training and Development)gần đây đã thực hiện một cuộc nghiên cứu về các kỹ năng cơ bản trong côngviệc Kết luận được đưa ra là có 13 kỹ năng cơ bản cần thiết để thành côngtrong công việc:
1. Kỹ năng học và tự học ( learning to learn )
2. Kỹ năng lắng nghe ( Listening skills )
3 Kỹ năng thuyết trình (Oral communication skills)
4 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
5 Kỹ năng tư duy sáng tạo (Creative thinking skills)
6 Kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn (Self esteem)
7 Kỹ năng đặt mục tiêu, tạo động lực làm việc (Goal setting, motivation skills)
8 Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp (Personal and career
development skills)
9 Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ (Interpersonal skills)
10 Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork)
11 Kỹ năng đàm phán (Negotiation skills)
12 Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả (Organizational effectiveness)
13 Kỹ năng lãnh đạo bản thân (Leadership skills)
Tại Úc, Hội đồng Kinh doanh Úc (The Business Council of Australia – BCA)
và Phòng thương mại và công nghiệp Úc (the Australian Chamber of Commerce and Industry - ACCI) với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo và Khoa học (the Department of Education, Science and Training – DEST) và
Hội đồng giáo dục quốc gia Úc (the Australian National Training Authority ANTA) đã xuất bản cuốn “Kỹ năng hành nghề cho tương lai” (năm 2002).
-Cuốn sách cho thấy các kỹ năng và kiến thức mà người sử dụng lao động yêucầu bắt buộc phải có Kỹ năng hành nghề (employability skills) là các kỹ năng
Trang 18cần thiết không chỉ để có được việc làm mà còn để tiến bộ trong tổ chứcthông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào định hướng chiếnlược của tổ chức Các kỹ năng hành nghề bao gồm có 8 kỹ năng như sau:
1. Kỹ năng giao tiếp (Communication skills)
2 Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork skills)
3 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
4 Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (Initiative and enterprise skills)
5 Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and organising skills)
6 Kỹ năng quản lý bản thân (Self-management skills)
7 Kỹ năng học tập (Learning skills)
8 Kỹ năng công nghệ (Technology skills)
Chính phủ Canada cũng có một bộ phụ trách về việc phát triển kỹ năngcho người lao động Bộ Phát triển Nguồn Nhân lực và Kỹ năng Canada(Human Resources and Skills Development Canada – HRSDC) có nhiệm vụxây dựng nguồn nhân lực mạnh và có năng lực cạnh tranh, giúp người Canadanâng cao năng lực ra quyết định và năng suất làm việc để nâng cao chất lượngcuộc sống Bộ này cũng có những nghiên cứu đề đưa ra danh sách các kỹnăng cần thiết đối với người lao động Conference Board of Canada là một tổchức phi lợi nhuận của Canada dành riêng cho nghiên cứu và phân tích các xuhướng kinh tế, cũng như năng lực hoạt động các tổ chức và các vấn đề chínhsách công cộng Tổ chức này cũng đã có nghiên cứu và đưa ra danh sách các
kỹ năng hành nghề cho thế kỷ 21 (Employability Skills 2000+) bao gồm các
kỹ năng như:
1 Kỹ năng giao tiếp (Communication)
2 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving)
3 Kỹ năng tư duy và hành vi tích cực (Positive attitudes and behaviours)
4 Kỹ năng thích ứng (Adaptability)
5 Kỹ năng làm việc với con người (Working with others)
16
Trang 196 Kỹ năng nghiên cứu khoa học, công nghệ và toán (Science, technologyand mathematics skills)[ 38 ]
Việc giáo dục kỹ năng sống ở khu vực đã được nghiên cứu và triển khai
ở nhiều nước Ở Lào, giáo dục kỹ năng sống được lồng ghép vào chương trìnhđào tạo chính qui, không chính qui và các trường sư phạm đào tạo giáo viên từnăm 1997 Tại Campuchia chương trình giáo dục chính qui đã thực hiện việc tíchhợp dạy kỹ năng sống vào bài học của các môn cơ bản từ lớp 1 đến lớp 12 TạiMalaysia, Bộ GD coi KNS là môn kỹ năng của cuộc sống [16]
Tháng 12 / 2003 tại Bali – Inđônesia đã diễn ra hội thảo về giáo dục KNStrong giáo dục không chính quy với sự tham gia của 15 nước Qua báo cáocủa các nước cho thấy có nhiều điểm chung và cũng có nhiều điểm riêngtrong quan niệm về giáo dục KNS của các nước Mục tiêu của giáo dục KNStrong giáo dục không chính quy ở hội thảo Bali là nhằm nâng cao tiềm năngcủa con người để có hành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu sựthay đổi, các tình huống của cuộc sống hàng ngày đồng thời tạo ra sự thay đổi
và nâng cao chất lượng cuộc sống [16]
1.1.2 Ở trong nước
Ở Việt Nam thuật ngữ kỹ năng sống được biết đến từ chương trình củaUNICEF vào năm 1996 “ Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòngchống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường ” Tham giachương trình này có ngành Giáo dục và Hội Chữ thập đỏ Khái niệm kỹ năng sốngđược hiểu đầy đủ và đa dạng hơn sau hội thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năngsống” do tổ chức UNESCO tài trợ được tổ chức tại Hà Nội từ ngày 23 –25/10/2003 Từ đó những người làm công tác giáo dục ở Việt Nam hiểu đầy đủhơn về kỹ năng sống và vấn đề cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ
Với nhiều năm nghiên cứu về giáo dục, PGS.TS Hà Nhật Thăng đã choxuất bản cuốn sách: “Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn” năm 1998
và đã tái bản nhiều lần Trong đó, trang bị cho học sinh sinh viên nắm vững
Trang 20hệ thống giá trị cốt lõi, đó là cơ sở cơ bản của nhân cách, rèn luyện để thế hệtrẻ có những hành vi tương ứng với hệ thống giá trị đạo đức nhân văn cốt lõi,phù hợp với yêu cầu của xã hội, của thời đại Những kết quả nghiên cứu trên
đã được ứng dụng vào việc xây dựng chương trình và thể hiện trong sách giáokhoa ở Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông của môn Giáo dụccông dân, triển khai từ năm 2000 trên phạm vi cả nước
Một trong những người có những nghiên cứu mang tính hệ thống về kỹnăng sống và GDKNS ở Việt Nam là tác giả Nguyễn Thanh Bình Tác giả vàcộng sự đã triển khai nghiên cứu tổng quan về quá trình nhận thức về kỹ năngsống và đề xuất yêu cầu tiếp cận kỹ năng sống trong giáo dục và GDKNS ởnhà trường phổ thông, đồng thời tìm hiểu thực trạng GDKNS cho người học
từ trẻ mầm non đến người lớn thông qua giáo dục chính quy và giáo dụcthường xuyên ở Việt Nam Trên cơ sở đó xác định thách thức và định hướngtrong tương lai để đẩy mạnh GDKNS trên cơ sở thực tiễn ở Việt Nam
Nội dung GDKNS được các nhà trường thực sự quan tâm từ khi có chỉ thị40/2008 CT-BGD&ĐT phát động các nhà trường thực hiện phong trào thi đua
“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong đó nội dung thứ ba
và thứ tư của phong trào chính là tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh,sinh viên Mục đích rèn luyện cho HS, SV, kỹ năng ứng xử thân thiện trongmọi tình huống; thói quen và kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng hoạt động
xã hội; Giáo dục cho học sinh thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo vệbản thân; Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, ý thức chung sống thân thiện,giải quyết hợp lý các tình huống mâu thuẫn, xung đột; Có thái độ lên án vàkiên quyết bài trừ mọi hành vi bạo lực
Với nhiều năm nghiên cứu về giáo dục, nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc,Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn tính, Vũ Phương Liên đã cho ra đời cuốn sách
“ giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh THPT” Cuốn sách đượcviết lồng ghép giữa giáo dục GTS và KNS, trong đó GDGTS là nền tảng,KNS là công cụ và phương tiện để tiếp nhận và thể hiện giá trị sống Đây là
18
Trang 21những tiền đề đưa công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổthông vào các nhà trường mạnh mẽ, mang lại hiệu quả tích cực, góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
Ngành giáo dục tỉnh Hưng Yên cũng đã có nhiều văn bản chỉ đạo vềviệc giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, quản lý giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh trong các nhà trường, hàng năm tổ chức nhiều chuyên đề, hội thảo vềcông tác phòng chống tệ nạn xã hội, ma tuý xâm nhập học đường, phong trào
"Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực" Tuy nhiên hệ thống lýluận và giải pháp về quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, giáodục kỹ năng sống cho học sinh chưa được nghiên cứu một cách hệ thống
Đề tài của tác giả với mong muốn nâng cao hiệu quả của việc quản lýhoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường trung học phổthông huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, tạo ra sự thống nhất nhận thức vàhành động một cách hệ thống trong nhà trường góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện của nhà trường
1.2 Một số khái niệm sử dụng để nghiên cứu đề tài
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1 Quản lý
Khái niệm “quản lý” được hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát
triển của tri thức nhân loại cũng như nhu cầu của thực tiễn nó được xây dựng
và phát triển ngày càng hoàn thiện hơn Mọi hoạt động của xã hội đều cần tớiquản lý Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một
hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô Hoạt động quản lý là hoạt động cầnthiết phải thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các nhóm,các tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung
Chính vì thế quản lý được hiểu bằng nhiều cách khác nhau và đượcđịnh nghĩa ở nhiều khía cạnh khác nhau trên cơ sở những quan điểm và cáccách tiếp cận khác nhau:
Trang 22- Cách tiếp cận theo thực tiễn: Trên cơ sở phân tích sự quản lý bằng
cách nghiên cứu kinh nghiệm thông thường qua các trường hợp cụ thể Từ việcnghiên cứu những trường hợp thành công hoặc thất bại, sai lầm ở các trường hợp
cá biệt của những người quản lý cũng như những dự định của họ để giải quyếtnhững vấn đề đặc trưng, để từ đó giúp họ hiểu được phải làm như thế nào để quản
lý có hiệu quả trong những hoàn cảnh tương tự
xét các hoạt động quản lý như một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm những yếu tố và mốiliên hệ tương tác giữa các nhân tố để đạt được mục tiêu đã xác định
- Cách tiếp cận theo thuyết hành vi: Dựa trên những ý tưởng cho rằng
quản lý là làm cho công việc hoàn thành thông qua con người Do vậy việcnghiên cứu nên tập trung vào mối quan hệ giữa người với người Đây làtrường hợp phải tập trung vào khía cạnh con người trong quản lý, vào niềmtin khi con người làm việc cùng nhau để hoàn thành các mục tiêu thì “conngười nên hiểu con người” Với học thuyết này giúp con người quản lý ứng
xử một cách có hiệu quả hơn với những người dưới quyền
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng:
- Định nghĩa quản lý một cách kinh điển nhất là: tác động có địnhhướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đượcmục đích của tổ chức [17, tr.9]
- Ngày nay hoạt động quản lý được định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quátrình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng)
kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo), và kiểm tra
Theo tác giả Trần Khánh Đức:“Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất” [21].
20
Trang 23Bất cứ một xã hội nào cũng được xem như là một hệ quản lý: một nhàmáy, một xí nghiệp, một trường học hay một quốc gia Mỗi hệ quản lý baogồm hai bộ phận gắn bó khăng khít với nhau:
Bộ phận quản lý (giữ vai trò chủ thể quản lý) có chức năng điều khiển
hệ quản lý, làm cho nó vận hành với mục tiêu đã đặt ra
Bộ phận bị quản lý (đối tượng quản lý - giữ vai trò khách thể quản lý)gồm những người thừa hành trực tiếp sản xuất và bản thân quá trình sản xuất
Trong quản lý chủ thể quản lý và đối tượng quản lý lại có mối quan hệhữu cơ, tác động qua lại với nhau nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Khimục tiêu của tổ chức thay đổi sẽ tác động đến đối tượng quản lý thông quachủ thể quản lý
- Từ sự phân tích cách tiếp cận và quan niệm của các học giả đã nêu ta có
thể hiểu: Quản lý là tác động có định hướng có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hệ thống đạt đến mục tiêu đã định và làm cho nó vận hành tiến lên một trạng thái mới về chất [17, tr.9]
Quá trình quản lý có thể được khái quát bằng sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 1.1 Khái quát quá trình quản lý
- Theo quan điểm của tổ chức UNESCO, hệ thống các chức năng quản lý
bao gồm 8 vấn đề sau: xác định nhu cầu – thẩm định và phân tích dữ liệu – xácđịnh mục tiêu kế hoạch hoá (bao gồm cả phân công trách nhiệm, phân
Trang 24phối các nguồn lực, lập chương trình hành động ) – triển khai công việc –điều chỉnh – đánh giá – sử dụng liên hệ và tái xác định các vấn đề cho quátrình quản lý tiếp theo.
- Theo quan điểm quản lý hiện đại, từ các hệ thống chức năng quản lý nêu trên, có thể khái quát một số chức năng cơ bản sau:
1 Kế hoạch
2 Tổ chức
3 Chỉ đạo (bao gồm cả sửa chữa, uốn nắn và phối hợp )
4 Kiểm tra (bao gồm cả thanh tra, kiểm soát và kiểm kê )
Như vậy, tuy có nhiều cách phân loại chức năng quản lý khác nhau (khác
về số lượng chức năng và tên gọi các chức năng) Suy về thực chất các hoạtđộng có những bước đi giống nhau để đạt tới các mục tiêu Ngày nay còn cóthể có các tác giả trình bày chức năng quản lý nói chung (hoặc chức năngQLGD nói riêng ) theo những quan điểm phân loại khác nhau, nhưng nềntảng của vấn đề vẫn là 4 chức năng cơ bản theo quan điểm quản lý hiện đại
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Để tồn tại và phát triển, con người phải trải qua quá trình lao động, họctập và qua cuộc sống hàng ngày con người nhận thức thế giới xung quanh,dần dần tích luỹ được kinh nghiệm, từ đó nảy sinh nhu cầu truyền đạt nhữnghiểu biết ấy cho nhau Đó chính là nguồn gốc phát sinh của hiện tượng giáodục
Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướngcải tiến quản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cường phân cấp quản lý nhàtrường nhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủthể quản lý trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo mà xã hội đang yêucầu Như vậy, quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng củanhà quản lý giáo dục trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhấtcủa kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động đó thựcchất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chứcmột cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo
22
Trang 25Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của con người nhằm theo đuổinhững mục đích của mình Giống như khái niệm “quản lý” đã trình bày ởtrên, khái niệm “quản lý giáo dục ” cũng có nhiều quan niệm khác nhau.
Theo M.I Kônđacốp: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kếhoạch hoá nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thốnggiáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng nhưchất lượng
“Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên
lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu, tiến lên trạng thái mới về chất" [26].
Quản lý giáo dục có tính xã hội cao, vì vậy cần tập trung giải quyết tốtcác vấn đề xã hội để phục vụ công tác giáo dục Ngoài ra, quản lý giáo dụccòn được xem như quản lý một hệ thống giáo dục gồm tập hợp các cơ sở giáodục như trường học, các trung tâm kỹ thuật - hướng nghiệp dạy nghề mà đốitượng quản lý là đội ngũ giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất kỹ thuật, cácphương tiện, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập
Nói chung, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục Nói một cách rõ ràng hơn,đầy đủ hơn, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điềuhành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêunâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Quản lý giáo dục làhoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh côngtác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội
1.2.2 Quản lý trường học
Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo
Trang 26dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường [37, tr205 ].
Có nhiều cấp quản lý trường học: cấp cao nhất là Bộ GD - ĐT, nơi quản
lý nhà trường bằng các biện pháp vĩ mô Có hai cấp trung gian quản lý trườnghọc là Sở GD - ĐT ở tỉnh, thành phố và các Phòng Giáo dục ở các quận,huyện Cấp quản lý quan trọng trực tiếp của hoạt động giáo dục là cơ quanquản lý trong các nhà trường
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang
có, tiến lên một trạng thái phát triển mới, bằng phương thức xây dựng và pháttriển mạnh mẽ các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc tăng cường chất lượnggiáo dục
Công tác quản lý trong nhà trường bao gồm quản lý các hoạt động diễn ratrong nhà trường và sự tác động qua lại giữa nhà trường với các hoạt động ngoài
xã hội Quản lý nhà trường như là quản lý một hệ thống bao gồm các thành tố:
Thành tố tinh thần: mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, các kế hoạch,biện pháp giáo dục
Thành tố con người: cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh
Thành tố vật chất: Cơ sở vật chất, tài chính, các trang thiết bị, phươngtiện phục vụ giảng dạy và học tập
Trọng tâm quản lý nhà trường phổ thông là quản lý các hoạt động giáodục diễn ra trong nhà trường và các quan hệ giữa nhà trường với xã hội trênnhững nội dung sau đây:
- Quản lý hoạt động dạy học
- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
- Quản lý hoạt động lao động và hướng nghiệp
- Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
- Quản lý hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp
- Quản lý hoạt động xã hội của nhà trường, hoạt động của đoàn thể
- Quản lý tài chính và quản lý sử dụng cơ sở vật chất
24
Trang 27Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của hiệu trưởng có trong tất cảcác thành tố nói trên của quản lý nhà trường vì: Thực chất quản lý hoạt độnggiáo dục KNS cho học sinh THPT là hướng tới quản lý các hoạt động dạy học vàhoạt động giáo dục giúp học sinh hình thành các khả năng tâm lý xã hội, để họcsinh nâng cao hiểu biết, củng cố mở rộng kiến thức đã học với đời sống thựctiễn, củng cố các kỹ năng, hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu như:Năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp ứng xử, năng lực
tổ chức, quản lý, hợp tác và cạnh tranh, năng lực hoạt động chính trị xã hội
1.2.3 Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống
1.2.3.1 Kỹ năng sống
“Kỹ năng” là khả năng thao tác, thực hiện một hoạt động nào đó.
Kỹ năng sống (life skills) là cụm từ được sử dụng rộng rãi nhằm vào
mọi lứa tuổi trong mọi lĩnh vực hoạt động
Kỹ năng sống là những kỹ năng cần có cho hành vi lành mạnh, tích cựccho phép mỗi cá nhân đối mặt với những thách thức của cuộc sống hàng ngày
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng sống nhưng thống nhấttrên những nội dung cơ bản sau;
Theo WHO (1993) Kỹ năng sống là năng lực tâm lý xã hội là khả năngứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộcsống Đó cũng là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khỏemạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cực khitương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh Nănglực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức khỏe theonghĩa rộng nhất về thể chất, tinh thần và xã hội Kỹ năng sống là khả năng thể
hiện, thực thi năng lực tâm lý xã hội này Đó là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hằng ngày.
Theo UNICEF, giáo dục dựa trên Kỹ năng sống cơ bản là sự thay đổitrong hành vi hay một sự phát triển hành vi nhằm tạo sự cân bằng giữa kiến
thức, thái độ, hành vi Ngắn gọn nhất đó là khả năng chuyển đổi kiến thức
Trang 28(phải làm gì) và thái độ (ta đang nghĩ gì, cảm xúc như thế nào, hay tin tưởng vào giá trị nào) thành hành động (làm gì và làm như thế nào).
Theo tổ chức Giáo dục và Khoa học văn hóa liên hợp quốc (UNESCO)
kỹ năng sống gắn với bốn trụ cột của giáo dục đó là:
* Học để biết (learn to know) gồm các kỹ năng tư duy như: Tư duy phêphán, tư duy sáng tạo, ra quyết định giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả…
* Học để làm (learn to be) gồm các kỹ năng thực hiện công việc và làm nhiệm vụ như: Kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm…
* Học để cùng chung sống (learn to live together) Gồm các kỹ năng xã hộinhư giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện
1.2.3.2 Giáo dục kỹ năng sống
Giáo dục kỹ năng sống là trang bị cho học sinh những KNS cơ bản, giúpcác em vượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng được những cơ hội quý giátrong cuộc sống, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội
26
Trang 29Giáo dục kỹ năng sống giúp học sinh có hiểu biết sâu sắc hơn về động cơ
và trách nhiệm có liên quan tới những sự lựa chọn của cá nhân và xã hội mộtcách tích cực, trở nên mạnh dạn, cởi mở và tự tin hơn
Học sinh biết kiềm chế, giải quyết vấn đề theo hướng tích cực, không bịlôi kéo, vững vàng trước những áp lực tiêu cực của cuộc sống đương đại.Thông qua hoạt động giáo dục kỹ năng sống, học sinh được rèn luyệnnăng lực tư duy, chất lượng các môn học cũng như chất lượng giáo dục toàndiện của nhà trường được nâng lên
Có rất nhiều KNS mà con người cần học trong suốt cuộc đời, nhưng đốivới học sinh THPT, nội dung giáo dục kỹ năng sống cần tập trung vào một số
kỹ năng cơ bản cần thiết sau: kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng từ chối,phòng ngừa cám dỗ, kỹ năng biết sống lành mạnh, phòng chống tai tệ nạn xãhội, kỹ năng biết tự nhận thức đúng bản thân, kỹ năng biết xác định mục tiêuphù hợp, kỹ năng tư duy sáng tạo giải quyết vấn đề, kỹ năng kiên định
Có hai cách tiếp cận trong giáo dục kỹ năng sống:
- Các hoạt động tập trung vào kỹ năng cốt lõi như kỹ năng tự nhận thức,
kỹ năng giao tiếp ứng xử Theo cách này, bằng hoạt động với chủ đề kỹ năng cụthể, người học sẽ hiểu về kỹ năng sống đó và vận dụng để giải quyết các tìnhhuống
- Mỗi kỹ năng gắn với một vấn đề nảy sinh trong cuộc sống và cần vận dụng những kỹ năng khác nhau để giải quyết
1.3 Yêu cầu cơ bản về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường
trung học phổ thông.
1.3.1 Mục đích của giáo dục kỹ năng sống
Mục đích của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT là làm thayđổi hành vi của học sinh /con người từ thói quen sống thụ động, có thể gây rủi
ro mang lại hiệu quả tiêu cực chuyển thành những hành vi mang tính xâydựng, tích cực có hiệu quả để nâng cao chất lượng cuộc sống cho bản thân vàgóp phần phát triển bền vững cho xã hội
Trang 30Cụ thể, giáo dục kỹ năng sống nói chung và giáo dục các kỹ năng xử lýtình huống, ra quyết định, kỹ năng tự nhận thức, xác định giá trị nói riêng chohọc sinh nhằm:
Trang bị cho các em những kiến thức hiểu biết về một số chuẩn mực vềhành vi đạo đức và pháp luật trong mối quan hệ của các em với những tìnhhuống cụ thể, những lời nói, việc làm của bản thân với những người thântrong gia đình, với bạn bè và các mối quan hệ ngoài xã hội
Giúp các em học tập , rèn luyện những kỹ năng nói, nhận xét, đứngtrước tập thể, lựa chọn, thực hiện hành vi ứng xử và quyết đoán…
Giúp các em có những thái độ trách nhiệm đối với lời nói, việc làm củabản thân, tự tin vào khả năng của bản thân…
Theo UNESCO ba thành tố hợp thành năng lực của con người là: kiếnthức, kỹ năng và thái độ Hai yếu tố sau thuộc về kỹ năng sống có vai tròquyết định trong việc hình thành nhân cách, bản lĩnh, tính chuyên nghiệp…
Thành công chỉ thực sự đến với những người biết thích nghi để làm chủhoàn cảnh và có khả năng chinh phục hoàn cảnh Vì vậy, kỹ năng sống sẽ làhành trang không thể thiếu Biết sống, làm việc và thành đạt là ước mơ khôngquá xa vời, là khát khao chính đáng của những ai biết trang bị cho mìnhnhững kỹ năng sống cần thiết và hữu ích
Khối lượng kiến thức của chúng ta sẽ trở nên lỗi thời nhanh chóngtrong thời đại mới Trong môi trường không ngừng biến động con người luônđối diện với áp lực cuộc sống từ những yêu cầu ngày càng đa dạng, ngày càngcao trong quan hệ xã hội, trong công việc và cả trong quan hệ gia đình Quátrình hội nhập với thế giới đòi hỏi phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,ngoài kiến thức chuyên môn, yêu cầu về các kỹ năng sống ngày càng trở nênquan trọng Thiếu kỹ năng sống con người dễ hành động tiêu cực, nông nổi.Giáo dục cần trang bị cho người học những kỹ năng thiết yếu như ý thức vềbản thân, làm chủ bản thân, đồng cảm, tôn trọng người khác, biết cách hợp tác
và giải quyết hợp lý các mâu thuẫn, xung đột
28
Trang 311.3.2 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà
trường THPT
Có rất nhiều KNS mà con người cần phải học trong suốt cả cuộc đời.Trên cơ sở thực trạng của GDKNS cho học sinh trong nhà trường THPT trongnhững năm qua, có thể đề xuất những nội dung GDKNS cho học sinh THPTbao gồm một số KNS cơ bản sau:
1.3.2.1 Kỹ năng tự nhận thức
Kỹ năng tự nhận thức là khả năng của con người hiểu về chính bảnthân mình, như cơ thể, tư tưởng, các mối quan hệ xã hội của bản thân; biếtnhìn nhận đánh giá đúng về tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểmmạnh, điểm yếu của bản thân mình; quan tâm và luôn ý thức được mìnhđang làm gì
Tự nhận thức là một KNS rất cơ bản của con người, là nền tảng để conngười giao tiếp, ứng xử phù hợp và hiệu quả với người khác cũng như để có
sự cảm thông với người khác Có hiểu đúng về mình, con người mới có đượcnhững quyết định, sự lựa chọn đúng đắn, phù hợp với khả năng của bản thânvới điều kiện thực tế và yêu cầu của xã hội
1.3.2.2 Kỹ năng xác định giá trị.
Giá trị là những gì con người cho là quan trọng có ý nghĩa đối với bảnthân, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động và lối sống của bảnthân, trong cuộc sống Giá trị có thể là những chuẩn mực đạo đức, nhữngchính kiến thái độ và thậm chí là thành kiến với một điều gì đó Giá trị có thể
là giá trị vật chất hoặc tinh thần, có thể thuộc các lĩnh vực khác nhau như vănhóa, nghệ thuật, đạo đức, kinh tế, Mỗi người đều có một hệ thống giá trịriêng Kỹ năng xác định giá trị là khả năng con người hiểu rõ được những giátrị của bản thân mình Kỹ năng xác định giá trị có ảnh hưởng lớn tới quá trình
ra quyết định của mỗi người Giá trị không phải là bất biến mà thay đổi theothời gian, theo giai đoạn trưởng thành của con người Giá trị phụ thuộc vào
Trang 32nền văn hóa, vào giáo dục, vào môi trường sống, học tập và làm việc của mỗi
cá nhân con người
1.3.2.3 Kỹ năng giao tiếp ứng xử
Kỹ năng giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân mìnhtheo hình thức nói, viết hoặc các hành động khác một cách phù hợp với hoàncảnh và văn hóa, đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng các ý kiến của ngườikhác ngay cả khi bất đồng quan điểm Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suynghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mong muốn và cảm xúc, đồng thời nhờ sự giúp đỡ, tưvấn khi cần thiết
Kỹ năng giao tiếp giúp con người biết đánh giá tình huống giao tiếp vàđiều chỉnh cách giao tiếp phù hợp, hiệu quả, cởi mở bày tỏ suy nghĩ và cảmxúc nhưng không gây hại hay gây tổn thương cho người khác Kỹ năng nàygiúp chúng ta có mối quan hệ tích cực với người khác
1.3.2.4 Kỹ năng tư duy sáng tạo
Tư duy sáng tạo là khả năng nhìn nhận và giải quyết vấn đề theo mộtcách mới, với ý tưởng mới, theo phương thức mới, cách sắp xếp và tổ chứcmới; là khả năng khám phá và kết nối mối quan hệ giữa các khái niệm, ýtưởng, quan điểm, sự việc; độc lập trong suy nghĩ
Kỹ năng tư duy sáng tạo giúp con người có tư duy năng động vớinhiều sáng kiến và óc tưởng tượng; biết cách phán đoán và thích nghi, có tầmnhìn và khả năng suy nghĩ rộng hơn người khác, không bị bó hẹp vào kinhnghiệm trực tiếp đang trải qua
1.3.2.5 Kỹ năng hợp tác nhóm
Kỹ năng hợp tác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết camkết và cùng làm việc có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm Kỹnăng hợp tác là kỹ năng cần thiết của mỗi cá nhân, được hình thành trong quátrình tham gia hoạt động nhóm
Kỹ năng hợp tác giúp cá nhân có khả năng chia sẻ trách nhiệm và cùnglàm việc với những thành viên khác trong nhóm Khi mọi thành viên của
30
Trang 33nhóm đều có kỹ năng hợp tác tốt thì nhóm dễ dàng đạt được mục đích chungdựa trên phương pháp và cách tiếp cận chung của nhóm.
1.3.2.6 Kỹ năng kiểm soát cảm xúc
Kiểm soát cảm xúc là khả năng con người nhận thức rõ cảm xúc củamình trong một tình huống nào đó và hiểu được ảnh hưởng của cảm xúc đốivới bản thân và người khác như thế nào, đồng thời biết cách điều chỉnh và thểhiện cảm xúc một cách phù hợp
Kỹ năng kiểm soát cảm xúc giúp cá nhân giao tiếp và thương lượnghiệu quả hơn, giải quyết mâu thuẫn một cách hài hòa và mang tính xây dựnghơn, ra quyết định và giải quyết vấn đề tốt hơn
1.3.2.7 Kỹ năng ứng phó với căng thẳng
Kỹ năng ứng phó với căng thẳng là khả năng con người bình tĩnh, sẵnsàng đón nhận những tình huống căng thẳng như là một phần tất yếu của cuộcsống, là khả năng nhận biết sự căng thẳng, hiểu được nguyên nhân, hậu quảcủa căng thẳng cũng như biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi
bị căng thẳng
Kỹ năng ứng phó với căng thẳng giúp cá nhân có khả năng đương đầuvới căng thẳng, tập trung cao hơn vào công việc của mình góp phần nâng caohiệu quả của hoạt động cần thực hiện
1.3.2.8 Kỹ năng ra quyết định:
Mỗi ngày, mỗi người đều phải ra nhiều quyết định, có những quyết định tương đối đơn giản và có thể không ảnh hưởng nghiêm trọng tới định hướng cuộc sống nhưng cũng có những quyết định nghiêm túc liên quan đến các mốiquan hệ, tương lai, cuộc đời Do vậy, các em cần nắm bắt được quy trình, lựa chọn các giải pháp để đưa ra những quyết định phù hợp Giáo dục kỹ năng ra quyết định là hoạt động hướng dẫn , chỉ đạo của giáo viên tác động lên học sinh nhằm giúp học sinh lựa chọn hay tự đưa ra hàng loạt những quyết đị nh, kết luận đứng trước những yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong học tập hay trong cuộc sống hàng ngày
Trang 341.3.3 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong
nhà trườngTHPT.
Quản lý hoạt động giáo dục KNS là sự tác động có ý thức của chủ thểquản lý tới các đối tượng quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo dục KNS đạtđược kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất Quản lý hoạt động giáo dụcKNS cho học sinh trong nhà trường THPT là quá trình tác động có địnhhướng của chủ thể quản lý lên tất cả các thành tố tham gia vào quá trình hoạtđộng giáo dục KNS nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục
Quản lý hoạt động giáo dục KNS là bộ phận của quản lý trường học,bao gồm hàng loạt những hoạt động tiến hành lựa chọn, tổ chức và thực hiệncác nguồn lực, các tác động của nhà quản lý, của tập thể sư phạm, của các lựclượng giáo dục theo kế hoạch chủ động và chương trình giáo dục, nhằm thayđổi hay tạo ra hiệu quả giáo dục cần thiết
1.3.3.1 Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục KNS
Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trong nhàtrường THPT là quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường kể cả hoạtđộng dạy học nhằm thay đổi nhận thức và hành vi của học sinh từ thói quenthụ động, có thể gây rủi ro, mang lại hậu quả tiêu cực thành những hành vimang tính xây dựng, tích cực, có hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục vàchất lượng cuộc sống
Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THPT là hướngtới quản lý các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục giúp học sinh hìnhthành các khả năng tâm lý xã hội, để học sinh nâng cao hiểu biết về các giá trịtruyền thống của dân tộc, biết tiếp thu những giá trị tinh hoa văn hóa của nhânloại, củng cố mở rộng kiến thức đã học với đời sống thực tiễn, củng cố các kỹnăng, hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu (năng lực tự hoàn thiện,năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp ứng xử, năng lực tổ chức, quản lý, hợptác và cạnh tranh, năng lực hoạt động chính trị xã hội ) giải quyết tốt các vấn
đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân
32
Trang 351.3.3.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trong
nhà trường THPT
Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THPT là một công việc quantrọng nhưng rất mới mẻ Để quản lý tốt hoạt động giáo dục KNS trong nhàtrường cần chú ý những nội dung sau:
* Quản lý hoạt động giáo dục KNS trong các hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy học là quá trình thống nhất biện chứng giữa giáo viên vàhọc sinh, dưới tác động tổ chức điều khiển của giáo viên, học sinh tự giác,tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học, nhằm thực hiện tốt cácnhiệm vụ dạy học đặt ra Quản lý hoạt động giáo dục KNS trong các hoạtđộng dạy học chính là quản lý việc thực hiện các nội dung trong chương trình
có liên quan đến việc giáo dục KNS; Quản lý phương pháp dạy học của giáoviên giúp học sinh không chỉ nắm vững, nắm chắc nội dung bài học mà cònnhận thức được các giá trị đạo đức và nhân văn cao cả, hình thành thái độ,hành vi ứng xử tốt đẹp trong cuộc sống; Quản lý việc kiểm tra đánh giá kếtquả học tập của học sinh không chỉ đơn thuần là chú trọng đến việc nắm kiếnthức của học sinh mà còn quản lý việc đánh giá thông qua hành vi, thái độ màhọc sinh lĩnh hội được thông qua bài học Nói cách khác quản lý hoạt độnggiáo dục KNS trong các hoạt động dạy học trên cả ba phương diện: Kiến thức,thái độ và hành vi
*Quản lý hoạt động giáo dục KNS trong các hoạt động giáo dục
Quá trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là quá trình tác động bền
bỉ, lâu dài bằng nhiều con đường khác nhau Ngoài việc giáo dục kỹ năngsống thông qua hoạt động dạy học, việc giáo dục kỹ năng sống còn đượcthông qua hoạt động giáo dục Nhà trường phải quản lý từ việc lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo việc thực thi kế hoạch, đôn đốc, kiểm trađánh giá sát sao; chỉ đạo phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đoàn thanh niên, vớigiáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên phụ trách các hoạt động giáo dục ngoài giờlên lớp, lao động hướng nghiệp, giáo viên giảng dạy bộ môn, phối hợp với các
Trang 36lực lượng xã hội như hội CMHS và hội khuyến học, với chính quyền địaphương trên địa bàn tuyển sinh nhà trường và nơi học sinh cư trú, Công Anhuyện, Huyện đoàn thanh niên, Trung tâm sức khỏe sinh sản của tỉnh, củahuyện nhằm tổ chức các chương trình giáo dục chuyên đề về KNS.
* Quản lý về đội ngũ tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT
Để quá trình giáo dục kỹ năng sông cho học sinh đạt hiệu quả, nhàtrường cần xây dựng phương hướng chỉ đạo theo một kế hoạch thống nhất,nhằm động viên và phát huy tối đa khả năng của các lực lượng GD trong vàngoài nhà trường để tạo nên sức mạnh tổng thể trong quá trình giáo dục KNS.Trong nhà trường phổ thông, nhà trường cần quản lý chỉ đạo phối hợp tốtcác lực lượng sau:
+ Quản lý Giáo viên bộ môn trong việc tích hợp giáo dục KNS vào môn học
Từ kiến thức lý thuyết của bài giảng đến thực tế cuộc sống là quãngđường khá xa, một giờ học trên lớp chỉ có 45 phút, vì vậy để tích hợp đượcnội dung giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống vào bài giảng, đòi hỏi người giáoviên giảng dạy bộ môn phải linh hoạt khéo léo điều khiển giờ dạy, thầy tròcùng tích cực làm việc để có thể truyền tải và lĩnh hội đầy đủ nội dung kiếnthức của bài học một cách nhẹ nhàng, vừa thông qua kiến thức của bài học đểhọc sinh nhận thức được giá trị của cuộc sống, hình thành giá trị của bản thân,biết lắng nghe, chia sẻ với người khác, kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng tưduy sáng tạo, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thích ứng xã hội….Như vậy
vai trò của giáo viên bộ môn là hết sức quan trọng trong công tác giáo dục KNScho học sinh, nhưng việc tích hợp giáo dục KNS vào môn học còn là vấn đề mới
mẻ đối với nhiều giáo viên nhà trường, vì vậy nhà quản lý ngoài việc lập kếhoạch chi tiết, cụ thể cho hoạt động còn phải tổ chức tập huấn, hội thảo, tọa đàm
để nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ giáo viên, đồng thời phâncấp quản lý cho đội ngũ tổ trưởng, tổ phó, nhóm trưởng chuyên môn để thống kêviệc tích hợp giáo dục KNS vào từng chương, từng bài cụ thể Tổ chức làmđiểm, rút kinh nghiệm và triển khai đại trà Theo dõi sát sao việc thực hiện tích
34
Trang 37hợp vào bài dạy của đội ngũ giáo viên, đánh giá giờ dạy và kiểm tra đánh giákết quả rèn luyện của học sinh.
+ Quản lý Giáo viên chủ nhiệm lớp trong hoạt động giáo dục KNS cho học sinh
Giáo viên chủ nhiệm là người gần gũi nhất với các em học sinh, giáo viênchủ nhiệm cũng chính là những người bạn tâm tình chia sẻ tâm tư tình cảmvới các em học sinh, là người tổ chức cho các em các hoạt động tập thể, là cốvấn cho các hoạt động Đoàn Giáo viên chủ nhiệm cần sáng tạo để tích hợpgiáo dục giá trị sống và rèn luyện kỹ năng sống trong các hoạt động tập thể,các giờ sinh hoạt lớp theo một kịch bản linh hoạt GVCN phát huy cácphương pháp giáo dục truyền thống, chủ động và tích cực, cởi mở tiếp thu cáimới, chủ động kết hợp với các phương pháp tích cực
Trong nhà trường người giáo viên chủ nhiệm chính là vị thủ lĩnh tinhthần làm điểm tựa để tạo ra một tập thể lớp năng động, sáng tạo Với vai trò
đó giáo viên chủ nhiệm sẽ tạo ra được động lực thi đua, tạo môi trường thânthiện giữa thầy, cô và trò, giữa các thành viên trong tập thể, giữa tập thể lớpvới tổ chức Đoàn, với hội cha mẹ học sinh Như vậy việc giáo dục KNS thôngqua hoạt động của giáo viên chủ nhiệm sẽ giúp hoàn thiện nhân cách cho các
em học sinh, tạo cho các em tự tin hơn khi bước vào ngưỡng cửa của cuộcsống, cùng với hành trang tri thức các em vững bước vào tương lai NgườiGVCN là lực lượng quan trọng tham gia hoạt động GD KNS cho học sinh
Để đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp thực thi tốt nhiệm vụ của mình,nhà quản lý cần chỉ đạo GVCN căn cứ kế hoạch tổng thể của nhà trường xâydựng kế hoạch giáo dục KNS phù hợp với từng khối lớp, triển khai kế hoạch
và tổ chức hoạt động cho học sinh, quản lý phát huy hiệu quả của giờ sinhhoạt lớp, đôn đốc, kiểm tra đánh giá thi đua kết quả rèn luyện của học sinhbằng các tiêu chí cụ thể
Trang 38+ Quản lý đội ngũ BCH Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tham gia giáo dục KNS
Tổ chức Đoàn thanh niên trong nhà trường là nơi đoàn kết, tập hợpthanh niên, tham gia các hoạt động tập thể, Đoàn có nhiệm vụ giáo dục chínhtrị tư tưởng, Giáo dục lý tưởng XHCN cho đoàn viên, Giáo dục luật pháp, lốisống, nếp sống, giáo dục về khoa học kỹ thuật công nghệ, về dân số, sứckhỏe, môi trường Giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống lịch sử dântộc, tự hào với các thế hệ cha anh đi trước từ đó có trách nhiệm với bản thân,gia đình, nhà trường và cả cộng đồng
Bên cạnh việc giáo dục chính trị tư tưởng Đoàn còn tổ chức nhiềuphong trào hành động cách mạng cụ thể, thiết thực đáp ứng nhu cầu, nguyệnvọng của tuổi trẻ Các phong trào hành động cách mạng của Đoàn là nơi đểtuổi trẻ nhà trường xây dựng cho mình nền tảng giá trị sống vững chắc rènluyện kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng ra quyếtđịnh, kỹ năng phòng vệ… khơi dậy trong ĐVTN tinh thần tình nguyện củatuổi trẻ, dám nhận những nhiệm vụ khó khăn, dám đón nhận sự hy sinh giankhổ từ đó hình thành ý thức trách nhiệm của người thanh niên với cộng đồng
xã hội
Bằng các hoạt động tích cực và các phong trào hành động cách mạngĐoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thực sự là nơi để tuổi trẻ nhà trườngrèn luyện, cống hiến và trưởng thành
Để nâng cao được hiệu quả hoạt động giáo dục KNS trong hoạt độngcủa Đoàn thanh niên Nhà quản lý cần nhận thức đầy đủ các yếu tố có ảnhhưởng tới việc giáo dục KNS ở Đoàn viên thanh niên nhà trường, từ đó cónhững biện pháp quản lý để tác động vào những yếu tố tích cực, phát huy hiệuquả giáo dục, khắc phục và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực Đồng thờiquản lý tốt các giờ sinh hoạt chi đoàn, các tiết chào cờ đầu tuần, các hoạt độngchủ điểm, chủ đề nhân các ngày lễ lớn trong năm, các hoạt động phối hợp vớiCMHS, với GVCN, GV bộ môn, với các tổ chức tập thể và cá nhân
36
Trang 39trong và ngoài nhà trường Chỉ đạo đoàn thanh niên xây dựng các tiêu chíđánh giá xếp loại thi đua về mức độ tham gia hoạt động của các chi đoàn.
+ Quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục khác
Để tạo nên sức mạnh tổng thể trong công tác giáo dục đạo đức cho họcsinh nói chung và giáo dục KNS cho các em nói riêng, nhà trường cần huyđộng các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia vào quá trìnhgiáo dục như Hội cha mẹ học sinh, các cấp ủy Đảng, chính quyền nơi học sinh
cư trú, các cơ quan đoàn thể trên địa bàn tuyển sinh như Công an, Y tế, HuyệnĐoàn… Có như vậy nhân cách và lý tưởng sống của các em được giáo dục vàrèn luyện ở mọi lúc, mọi nơi, đồng thời giúp các em củng cố bổ sung và nângcao thêm hiểu biết về các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, hoàn thiệncác tri thức đã được học trên lớp, mở rộng nhãn quan với thế giới xung quanh,biết vận dụng những tri thức đã học để giải quyết các vấn đề do đời sống thựctiễn đặt ra Chính vì vậy để công tác giáo dục KNS cho học sinh nhà trườngđạt hiệu quả cao nhà trường cần tạo dựng được sự chung tay ủng hộ và thamgia của các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường
* Quản lý về cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Cũng như trong dạy học các môn văn hóa, hoạt động giáo dục KNS cần
có CSVC, phương tiện, tài liệu để hoạt động đạt hiệu quả giáo dục mongmuốn Trên thực tế, đại đa số giáo viên nhà trường chưa được đào tạo mộtcách căn bản về giáo dục KNS, phương tiện, tài liệu dành cho hoạt động nàycòn thiếu thốn nhiều, vì vậy, ngoài việc giao trách nhiệm cho giáo viên, nhàtrường cũng thường xuyên tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nâng cao kỹ năng
và nghiệp vụ tổ chức hoạt động cho giáo viên, động viên khích lệ tinh thần và
có chế độ thỏa đáng kịp thời, từ đó khơi dậy lòng nhiệt tình và ý thức tráchnhiệm trong họ, có như vậy tính hiệu quả của hoạt động mới cao
Nhà trường ngoài việc quản lý tận dụng những CSVC hiện có để pháthuy hiệu quả giáo dục của hoạt động, cần phải tiết kiệm, cân đối nguồn ngân
Trang 40sách được giao hàng năm để mua sắm thêm CSVC, tài liệu cho hoạt động,đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ của hội CMHS, của các tổ chức xã hội, cácdoanh nghiệp đóng trên địa bàn, hỗ trợ cho hoạt động.
* Quản lý về kiểm tra đánh giá việc thực hiện chương trình hoạt động giáo dục KNS
Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục KNS góp phần đánh giáchất lượng giáo dục chung trong nhà trường, qua kiểm tra đánh giá CBQL nhàtrường đánh giá mức độ thực hiện của đội ngũ giáo viên, mức độ hưởng ứngtham gia của học sinh, quá trình thực hiện trong nhà trường diễn ra có đảmbảo kế hoạch hay không, đó là cơ sở để CBQL nhà trường xây dựng chiếnlược giáo dục về mục tiêu, nội dung, đội ngũ, phương pháp và hình thức tổchức hoạt động
Để việc đánh giá đạt mục tiêu đề ra, CBQL cần phải bám sát vào nhữngnội dung đánh giá, các mức đánh giá, sử dụng các hình thức đánh giá phù hợp
và tuân theo một quy trình đánh giá khoa học
38