1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trường trung học phổ thông tuần giáo tỉnh điện biên

159 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cứu từ những năm 80, 90 của thế kỷ XX và ngày càng được quan tâm trong nhữngnăm đầu của thế kỷ XI; nó đã được áp dụng rộng rãi và thành công các ngành kinh tế.Có thể kể đến các tác phẩm

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhậnđược sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo; các đơn vị trường học và đồngnghiệp…

Với tình cảm trân thành, trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thànhtới thầy giáo, cô giáo là giảng viên của trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia

Hà Nội; Sở GD&ĐT tỉnh Điện Biên; các trường THPT Tuần Giáo, Tỉnh Điện Biên;đồng nghiệp; bạn bè và người thân đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ, độngviên, khích lệ và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu

đề tài luận văn

Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới

PGS TS Lưu Xuân Mới, người đã dành nhiều thời gian, tận tình giúp đỡ tác giả trong

quá trình thực hiện đề tài, cũng như những hướng dẫn, chỉ bảo quý báu trong quátrình nghiên cứu để tác giả hoàn thành luận văn và vận dụng vào công tác quản lý củabản thân

Quá trình làm đề tài là quá trình tác giả được học hỏi và trưởng thành rất nhiềutrong lĩnh vực khoa học Bản thân tác giả đã dành nhiều thời gian nghiên cứu và thựchiện, tuy nhiên luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Xin kính mongnhận được sự góp ý chân thành của các thầy giáo, cô giáo và đồng nghiệp để đề tàikhoa học này được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2014

Tác giả

Hoàng Xuân Bình

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn……… i

Danh mục chữ viết tắt……… ii

Mục lục……… iii

Danh mục bảng……… vi

Danh mục biểu đồ……… viii

Danh mục sơ đồ……… viii

MỞ ĐẦU……… 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI……… 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề ……… 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản ……… 8

1.2.1 Quản lý ……… 8

1.2.2 Hoạt động dạy học ……… 9

1.2.3 Quản lý HĐDH ……… 9

1.2.4 Quản lý sự thay đổi ……… 22

1.3 Quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trường THPT…… 27

1.3.1 Quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trường THPT là gì? ……… 27

1.3.2 Nội dung quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trường THPT ……… 27

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trường THPT ……… 34

1.4.1 Nội dung chương trình giáo dục cấp THPT ……… 34

1.4.2 Nhà quản lý ……… 34

1.4.3 Đội ngũ GV ……… 35

1.4.4 Học sinh ……… 35

1.4.5 CSVC – thiết bị giáo dục ……… 36

1.4.6 Môi trường ……… 37

Tiểu kết chương 1……… 38

Trang 6

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI Ở TRƯỜNG THPT

TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN……… 39

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên ……… 39

2.2 Khái quát về các trường THPT huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên…… 40

2.2.1 Lịch sử hình thành ……… 40

2.2.2 Cơ cấu tổ chức ……… 40

2.2.3 Đội ngũ CBQL và GV ……… 41

2.2.4 Chất lượng giáo dục ……… 45

2.2.5 CSVC của trường ……… 47

2.3 Thực trạng quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trường THPT Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên ……… 48

2.3.1 Thực trạng quản lý HĐDH ……… 48

2.3.2 Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng của việc quản lý HĐDH ……… 60

2.3.3 Những “rào cản” trong việc thực hiện quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ……… 73

2.4 Đánh giá thực trạng quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trường THPT Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên ……… 75

2.4.1 Mặt mạnh……… 75

2.4.2 Mặt hạn chế……….…… 76

2.4.3 Nguyên nhân……… 76

Tiểu kết chương 2 ……… 77

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI Ở TRƯỜNG THPT TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN……… 78

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ……… 78

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế……… 78

3.1.2 Nguyên tác đảm bảo tính khoa học……… 78

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn……… 79

Trang 7

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển……… 79

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ……… 79

3.2 Biện pháp quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi trong giáo dục trong trường THPT Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên……… 80

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV về QL HĐDH theo tiếp cận QL sự thay đổi ở trường THPT ……… 80

3.2.2 Bồi dưỡng nâng cao trình độ cho CBQL và GV về QL HĐDH theo tiếp cận QL sự thay đổi ở trường THPT ……… 81

3.2.3 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học tiếp cận QL sự thay đổi……… 83

3.2.4 Tăng cường xây dựng, quản lý, sử dụng CSVC và thiết bị giáo dục theo tiếp cận QL sự thay đổi……… 86

3.2.5 Xây dựng môi trường dạy học và giáo dục thích ứng với sự thay đổi 88

3.2.6 Tạo động lực cho sự quản lý HĐDH theo tiếp cận QL sự thay đổi… 90

3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp……… 92

3.3 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất……… 93

3.3.1 Mục đích khảo nghiệm ……… 93

3.3.2 Nội dung và phương pháp ……… 93

3.3.3 Kết quả đánh giá sự cần thiết của các biện pháp đề xuất………… 94

Tiểu kết chương 3 ……… 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 99

1 Kết luận… ……… 99

2 Khuyến nghị ……… 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 103

PHỤ LỤC……… 106

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Đội ngũ cán bộ quản lí và tổ trưởng của các trường THPT……… 41

Bảng 2.2 Cơ cấu đội ngũ cán bộ, GV của các trường THPT……… 42

Bảng 2.3 Cơ cấu đội ngũ theo trình độ đào tạo……… 44

Bảng 2.4 Cơ cấu đội tuổi và thâm niên giảng dạy……… 44

Bảng 2.5 Kết quả xếp loại hạnh kiểm……… 45

Bảng 2.6 Kết quả xếp loại học lực ……… 46

Bảng 2.7 CSVC nhà trường……… 47

Bảng 2.8 Thực trạng phân công giảng dạy cho GV nhà trường……… 49

Bảng 2.9 Thực trạng QL thực hiện chương trình dạy học của GV………… 49

Bảng 2.10 Thực trạng QL việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp……… 50

Bảng 2.11 Thực trạng QL giờ lên lớp của GV……… 52

Bảng 2.12 Thực trạng QL việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học……… 53

Bảng 2.13 Thực trạng QL hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS……… 54

Bảng 2.14 Thực trạng QL hồ sơ chuyên môn của GV……… 55

Bảng 2.15 Thực trạng QL việc sử dụng và bồi dưỡng GV……… 56

Bảng 2.16 Thực trạng QL việc sử dụng và bồi dưỡng GV……… 57

Bảng 2.17 Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng phân công giảng dạy cho GV nhà trường……… 61

Bảng 2.18 Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL thực hiện chương trình dạy học của GV……… 62

Bảng 2.19 Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp ……… 63

Bảng 2.20 Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL giờ lên lớp của GV ……… 65

Bảng 2.21 Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học……… 67

Bảng 2.22 Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS……… 68

Trang 9

Bảng 2.23 Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL hồ sơ

Bảng 2.24 Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL việc sử

Bảng 3.3 Mối tương quan thứ bậc giữa sự cần thiết và tính khả thi của các

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Kết quả xếp loại hạnh kiểm……… 45

Biểu đồ 2.2 Kết quả xếp loại học lực……… 46

Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ % sự cần thiết của các biện pháp……… 94

Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ % tính khả thi của các biện pháp……… 95

Biểu đồ 3.3 Tương quan tỉ lệ % giữa sự rất cần thiết và cần thiết với tính rất khả thi và khả thi của các biện pháp……… 96

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Cơ chế quản lý ……… 9

Sơ đồ 1.2 Cấu trúc – chức năng của hoạt động dạy học……… 12

Sơ đồ 1.3 Các giai đoạn mang tính nguyên tắc của QL sự thay đổi………… 24

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp……… 93

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bước sang thế kỷ XXI, các nước trên thế giới đã có những bước tiến vượt bậctrong lĩnh vực giáo dục Trong thập niên đầu tiên của thế kỷ, nhiều nước đã tiến hànhcải cách nền giáo dục của mình theo hướng hiện đại hóa, đa dạng hóa các hình thứcđào tạo đáp ứng không ngừng nhu cầu học tập của người học, tăng cường mạnh mẽhợp tác quốc tế trong lĩnh vực GD&ĐT

Cùng với xu thế của thời đại, Đảng và Nhà nước ta cũng rất quan tâm và chútrọng phát triển GD&ĐT Điều 9, Luật giáo dục 2005 về phát triển giáo dục đã chỉ rõ:

“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài” Trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2011 – 2020, Đảng

ta khẳng định: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩnhoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơchế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ GV và CBQL là khâu then chốt” Trongcương lĩnh phát triển giáo dục 2011 – 2020, nhà nước ta đã đề ra mục tiêu tổng quátlà: “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theohướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chấtlượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện…” Đối với giáo dục phổ thông,mục tiêu cụ thể là: “Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao, đặc biệt chấtlượng giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học” Đểđạt được mục tiêu này cần phải thực hiện giải pháp mang tính đột phá đó là: “Đổimới quản lý giáo dục”

Trong bối cảnh xã hội mà chúng ta đang sống cũng không ngừng thay đổi:kinh tế thay đổi, chính trị - pháp lý thay đổi, môi trường thay đổi, quan hệ, cơ chếquản lý thay đổi, khoa học công nghệ thay đổi… và con người cũng thay đổi

Giáo dục, với tư cách là một thiết chế xã hội, chứa trong nó bộ phận quantrọng là nhà trường nói chung và trường THPT nói riêng cũng phải thay đổi vì nóphải chịu sự chi phối bởi rất nhiều yếu tố của cộng đồng xã hội ngoài những yếu tốảnh hưởng từ sự vận động nội tại, bên trong của giáo dục và của nhà trường

Trong trường THPT, HĐDH là một hoạt động quan trọng và giữ vai trò chủđạo xuyên suốt trong các hoạt động quản lý của nhà trường Và vì thế, đối với ngườiquản lý nhà trường, quản lý HĐDH vừa là mục tiêu trung tâm vừa là một

Trang 12

nhiệm vụ quan trọng hàng đầu Đặc biệt trong bối cảnh “đổi mới quản lý giáo dục” vàtrước những yêu cầu “thay đổi” của xã hội đòi hỏi nhà quản lý nhà trường THPT nóichung và nhà trường THPT Tuần Giáo nói riêng cần phải có cách tiếp cận, nghiêncứu, tìm tòi, vận dụng phù hợp góp phần ổn định và phát triển nhà trường đáp ứng vớibối cảnh mới hiện nay.

Quản lý HĐDH ở trường THPT Tuần Giáo trong thời gian qua đã có nhữngbước tiến bộ vượt bậc; tính hiệu lực, hiệu quả trong quản lý ngày được nâng cao; chấtlượng giáo dục toàn diện ngày càng cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, trong thực tiễn quản

lý HĐDH còn có nhiều bất cập và chưa đáp ứng một cách kịp thời với yêu cầu “đổimới” hiện nay

Xuất phát từ những lý do trên, nên tôi chọn đề tài “Quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trường THPT Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất các biện phápquản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trường THPT Tuần Giáo, tỉnhĐiện Biên

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐDH, quản lý HĐDH theo tiếp cận quản

lý sự thay đổi

3.2 Khảo sát thực trạng quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trường

THPT Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở

trường THPT Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trường THPT Tuần Giáo,tỉnh Điện Biên

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay ở trường THPT TuầnGiáo, tỉnh Điện Biên

Trang 13

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Luận văn tập trung nghiên cứu những biện pháp quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở 02 trường THPT của huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên

- Các số liệu thống kê được sử dụng trong luận văn là số liệu của hai trường trong các năm 2011 – 2012, 2012 – 2013 và năm học 2013 – 2014

6 Giả thuyết khoa học

Quản lý HĐDH trong trường THPT Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên có nhiều bấtcập và chưa đáp ứng được sự thay đổi của môi trường Nếu vận dụng hợp lý các biênpháp quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trường THPT Tuần Giáo dotác giả đề xuất thì sẽ nâng cao được hiệu lực, hiệu quả và chất lượng HĐDH

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tìm hiểu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các quan điểm lý luận thể hiệntrong các văn kiện của Đảng, văn bản của Chính phủ; nghiên cứu sách báo, tạp chí,các tài liệu chuyên môn liên quan đến nội dung đề tài để xác định các khái niệm công

cụ và xây dựng khung lý thuyết cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: tiến hành khảo sát cán bộ quản lí, GV và HS

để nghiên cứu thực trạng và tính khả thi của các giải pháp mà đề tài đưa ra

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

7.3 Phương pháp bổ trợ

Ngoài các nhóm phương pháp trên tác giả còn sử dụng các phương pháp bổ trợ

để xử lý thông tin: thống kê toán học, phần mềm Microsoft excel, phầm mềm SPSS(Statistical Product and Service Solutions) – phần mềm phân tích các số liệu thống kêtrong nghiên cứu khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và kinh tế

8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

8.1 Ý nghĩa lý luận

Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý

sự thay đổi ở trường THPT

Trang 14

8.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề xuất những biện pháp quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ởtrường THPT Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên Qua đó giúp nhân rộng kinh nghiệm quản

lý cho các trường học nói chung và các trường THPT nói riêng có điều kiện tương tự

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu; kết luận, khuyến nghị; danh mục tài liệu tham khảo vàcác phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐDH, quản lý HĐDH theo tiếp cận

quản lý sự thay đổi

Chương 2: Thực trạng quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở

trường THPT Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên

Chương 3: Biện pháp quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở

trường THPT Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

J.A Comenxki(1592 - 1670) - nhà giáo dục vĩ đại của dân tộc Séc và của thế giới đã đưa ra các nguyên tắc dạy học như: nguyên tắc trực quan, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính hệ thống; đồng thời đã khẳng định hiệu quả dạy học có liên quan đến chất lượng người dạy thông qua việc vận dụng có hiệu quả các nguyên tắc dạy học

Còn các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trước đây thì khẳng định: Kết quảtoàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúngđắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV

P.V Zimin, M.I.Konđakôp, N.I.Saxerđôtôp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tácgiảng dạy, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâu then chốt trong hoạt độngquản lý của Hiệu trưởng

Với sự vận động không ngừng của đời sống xã hội, đặc biệt là sự phát triển như

vũ bão của khoa học – công nghệ, tất yếu dẫn đến sự thay đổi trong giáo dục và quản

lý sự thay đổi trong giáo dục

Lý thuyết về sự thay đổi và quản lý sự thay đổi thành công đã được nghiên

Trang 16

cứu từ những năm 80, 90 của thế kỷ XX và ngày càng được quan tâm trong nhữngnăm đầu của thế kỷ XI; nó đã được áp dụng rộng rãi và thành công các ngành kinh tế.

Có thể kể đến các tác phẩm như: “Quản lý sự thay đổi” (Managing change) củaRobber Heller; “Quản lý sự thay đổi và chuyển tiếp” (Managing change andtransition) tập thể tác giả của NXB Harvard Business School; “Đổi mới kiến tạotương lai” của Robert B.Tucker; Linh hồn của sự thay đổi” (The heart of change) củaJohn P.Kotter và Dan S.Cohen…

Lý thuyết sự thay đổi cũng đã được nghiên cứu áp dụng trong lĩnh vực giáo dục.Điển hình trong số đó phải kể đến tác phẩm “Lãnh đạo sự thay đổi: Cẩm nang cải tổtrường học” (Change leadership: A practical guide to transforming our schools) củanhóm chuyên gia nghiên cứu cải tổ trường học của Trường Giáo dục thuộc Đại họcHarvard (HGSE) Tác giả đã chỉ rõ việc “làm thế nào đảm bảo không có trẻ em bị bỏrơi, trầy trật vượt qua những khoảng cách chênh lệch trong kết quả học tập của cácnhóm HS thuộc các thành phần sắc tộc khác nhau, đáp ứng những kỳ vọng tăngtrưởng cho nhà trường hàng năm” [36, tr 176]

1.1.2 Trong nước

Sinh thời Chu Văn An (1292 – 1370) – ông tổ của đạo Nho ở Việt Nam – đã nói

“Ta chưa từng nghe nước nào coi nhẹ sự học mà khá lên được” Ông cho rằng: Việcdạy dỗ của thành nhân không phân biệt người đến học thuộc loại nào” Quan điểmhọc phải đi đôi với hành: "Học mới chỉ là có mắt, hành mới có chân, có mắt có chânmới tiến bước được, có biết mới làm, có làm mới biết, cái biết trong làm mới là cáibiết thực sự, cái biết sâu sắc nhất" Giáo dục văn hóa phải đi đôi với giáo dục để làmngười

Nhữ Bá Sỹ (1788 – 1867) – một thầy giáo, một nhà thơ, một nhà văn – đã trìnhbày quan niệm về việc học tập và giảng dạy của thầy và trò trong cuốn “Nghi Am họcthức” Ông cho rằng: “bệnh dối trá là căn bệnh nặng hại nhất mà người học cần phảitránh, do vậy cần phải trau dồi tính trung thực Còn người thầy phải tự mình trau dồivốn kiến thức và học vấn sâu sắc, uyên thâm và rộng mới có thể đi dạy được ngườikhác Việc học này có thể qua sách vở, qua đồng nghiệp, qua làm việc trong nghề,học để làm những việc có ích cho đời chứ không phải chỉ là học văn chương, sáchvở”

Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày từ những ngày đầu thành lập nước, đã có chỉ thị:

Trang 17

“Sự học tập trong nhà trường có ảnh hưởng rất lớn cho tương lai của thanh niên vàthanh niên là tương lai của nước mình Vì vậy phải biết dạy cho học trò biết yêu nướcthương nòi phải dạy cho họ có ý chí tự lập tự cường, quyết không chịu thua kém ai,quyết không chịu làm nô lệ”.

Gần đây, đã có nhiều tác giả với các công trình nghiên cứu về giáo dục và quản

lý giáo dục, quản lý HĐDH, các công trình nghiên cứu đó đã có những đóng góp tolớn cả về mặt lý luận lẫn các vấn đề thực tiễn Có thể kể đến là các công trình nghiêncứu của các tác giả Phạm Minh Hạc, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, NguyễnVăn Lê, Nguyễn Đức Chính, Lưu Xuân Mới,…

Trong các luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục hiện nay, đã có nhiềutác giả nghiên cứu về công tác quản lý trong nhà trường THPT, đặc biệt là quản lý

HĐDH Có thể kể đến tác giả Nguyễn Văn Hà với đề tài “Quản lý HĐDH ở trường THPT Na Dương, tỉnh Lạng Sơn”; tác giả Vũ Thanh Lam với đề tài “Quản lý HĐDH

ở trường THPT Hồng Quang, thành phố Hải Dương trong bối cảnh hiện nay”; tác giả Dương Trọng Chỉnh với đề tài “Biện pháp quản lý HĐDH ở các trường THPT có

HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk”…

Các nghiên cứu đó rất có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn giúp cho các nhàquản lý có cái nhìn đa chiều hơn để lựa chọn những giải pháp tốt nhất phù hợp vớiđơn vị mình quản lý Tuy nhiên, có rất ít những nghiên cứu về quản lý sự thay đổi,đặc biệt là quản lý sự thay đổi trong quản lý giáo dục nói chung và HĐDH nói riêng

Đáng chú ý là tác phẩm “Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi” của tác giả Nguyễn Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thư (NXB giáo dục, 2012); Đặng

Xuân Hải - tập bài giảng Quản lý sự thay đổi tại lớp Cao học quản lý giáo dục K13;

luận văn thạc sỹ “Vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi trong đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT Thụy Hương, Hải Phòng” của tác giả Trịnh Văn Kiên.

Ở các trường THPT trên địa bàn huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên có rất ít bàiviết nghiên cứu về quản lý HĐDH, đặc biệt chưa có nghiên cứu nào về việc quản lý HĐDH theotếp cận quản lý sự thay đổi Đó là những vấn đề còn thiếu mà tác giả muốn đề cập đến trong luậnvăn này

Trang 18

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

Theo H Fayol (1886-1925), tiếp cận quản lý theo quy trình, quản lý hành chính

là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra

Theo M P Follet (1868-1933), tiếp cận quản lý dưới góc độ quan hệ con người,quản lý là một nghệ thuật khiến cho công việc của bạn được hoàn thành thông quangười khác

Theo C I Barnarrd (1866-1961), tiếp cận quản lý từ góc độ của lý thuyết hệthống, quản lý không phải là công việc của tổ chức mà là công việc chuyên môn đểduy trì và phát triển tổ chức Điều quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của một

tổ chức đó là sự sẵn sàng hợp tác, sự thừa nhận mục tiêu chung và khả năng thôngtin

Còn theo J.H Donnelly, James Gibson và J.M Ivancevich, tiếp cận quản lý từgóc độ hiệu quả sự phối hợp hoạt động của nhiều người, quản lý là một quá trình domột người hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những ngườikhác để đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được

Quản lý (từ điển Tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học, 1992) là trông coi và giữ gìntheo những yêu cầu nhất định hay tổ chức và điều khiển các hoạt động theo nhữngyêu cầu nhất định

“Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thểquản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [1, tr.176] Quản lý lãnh đạo một tổ chức xétcho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý “Quản”gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái ổn định “Lý” gồm việc sửasang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển” [9, tr 902]

Quản lí là quá trình gây tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lýnhằm đạt mục tiêu chung [2, tr.176]

Trang 19

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: "Quản lý là sự tác

động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể

quản lý (người bị quản lý), trong tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt

được mục đích của tổ chức" [8, tr 9]

Tuy nhiên, ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – kỹ thuật cũng

như khoa học quản lý, sự tác động giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý không

phải chỉ là tác động một chiều từ chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý mà là sự tác

động qua lại, tương hỗ giữa chủ thể và đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu

chung Đôi khi dưới sự tác động của đối tượng quản lý, chủ thể quản lý phải thay đổi

từ mục tiêu quản lý đến việc sử dụng công cụ và phương pháp quản lý của mình

Chính vì vậy, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động tương hỗ, có tổ chức, có định

hướng, hợp quy luật của chủ thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm đạt tới mục tiêu

chung của tổ chức.

Quá trình tác động này có thể được thể hiện qua sơ đồ sau:

Công cụquản lý

Phươngpháp QL

Sơ đồ 1.1 Cơ chế quản lý.

1.2.2 Hoạt động dạy học

1.2.2.1 Khái niệm về dạy học

Có nhiều cách tiếp cận khái niệm dạy học từ cơ sở của lý luận của quá trình

giáo dục tổng thể:

Tiếp cận từ góc độ giáo dục học: “Dạy học - một trong các bộ phận của quá

trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn - là quá trình tác động qua lại giữa GV và

HS nhằm truyền thụ và lĩnh hội trí thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo hoạt

động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển

năng lực sáng tạo và xây dựng phát triển các phẩm chất của nhân cách người học

Trang 20

theo mục đích giáo dục” [27, tr 22] Như vậy, dạy học là khái niệm chỉ quá trình hoạtđộng chung của người dạy và người học.

Tiếp cận dạy học từ góc độ tâm lý học: Dạy học được hiểu là sự biến đổi hợp

lý hoạt động và hành vi của người học trên cơ sở cộng tác hoạt động và hành vi củangười dạy và người học

Tiếp cận dạy học từ góc độ điều khiển học: “Dạy học là quá trình cộng tácgiữa thầy và trò nhằm điều khiển - truyền đạt và tự điều khiển - lĩnh hội tri thức nhânloại nhằm thực hiện mục đích giáo dục” [ 38, tr 903]

1.2.2.2 Các thành tố của HĐDH

a Hoạt động dạyHĐDH là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình HS lĩnh hội tri thức, hìnhthành và phát triển nhân cách HS Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy với ý nghĩa là tổchức và điều khiển quá trình học tập của HS, giúp cho họ nắm được kiến thức, hìnhthành kỹ năng, thái độ HĐDH có chức năng kép truyền đạt và điều khiển Nội dungdạy học được thực hiện trong một môi trường thuận lợi, chính là nhà trường, ở đóđược thực hiện một nội dung chương trình quy định, phù hợp với từng lứa tuổi

Hoạt động dạy của GV thực chất gồm hai hoạt động :

- GV nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, trình độ HS, điều kiện của GV, tàiliệu tham khảo, nắm vững các phương pháp dạy, lựa chọn phương pháp dạy phù hợp với cácđiều kiện trên Trên cơ sở đó GV xây dựng một phương án thích hợp nhất để dạy từng bài cụ thểcho từng lớp

- GV phối hợp hoạt động với HS trên lớp, đây là quá trình giảng dạy của GV

GV nêu vấn đề, giảng dạy kiến thức mới, rèn luyện kỹ năng, củng cố kiến thức, hướng dẫn HS tựhọc Trong quá trình giảng dạy, các hoạt động của GV được phối hợp nhịp nhàng với hoạt độngcủa HS GV càng tăng cường việc hướng dẫn chỉ đạo thì HS càng có nhiều thời gian hoạt độngtìm hiểu kiến thức, rèn luyện kỹ năng thực hành

b Hoạt động họcHoạt động học là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệm khoahọc bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách toàn diện Vaitrò tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực tự lực và sáng tạodưới sự điều khiển của thầy, nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học bằng hoạt

Trang 21

động tự lực, sáng tạo của HS để đạt được 3 mục đích: tri thức - kỹ năng - thái độ.

Hoạt động học có hai chức năng thống nhất là lĩnh hội và tự điều khiển Nộidung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm khoa học của từng bộmôn, với phương pháp phù hợp để biến kiến thức nhân loại thành học vấn của bảnthân

Hoạt động học của HS bao gồm:

- Phối hợp hoạt động với GV trên lớp, HS tiếp thu các kiến thức, kỹ năngmới

- HS tự học ở nhà để hiểu sâu, mở rộng kiến thức, vận dụng kiến thức mới đểgiải các bài tập HS ghi nhớ các kiến thức, kỹ năng cơ bản để có thể biểu đạt lại thành lời nói,chữ viết cho GV và người khác hiểu được

Quá trình học là quá trình HS biến kinh nghiệm xã hội lịch sử loài người thànhkiến thức, kinh nghiệm bản thân, từ đó mà hình thành và phát triển nhân cách

c Nội dung dạy học

Nội dung dạy học là hệ thống những tri thức, những cách thức hoạt động,những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và những tiêu chuẩn về thái độ đối với tựnhiên, xã hội và cộng đồng phù hợp về mặt sư phạm nhằm hình thành, phát triểnnhân cách cho người học

Nội dung dạy học bao gồm nhiều thành phần, trong đó gồm 3 thành phần cơ bản như sau:

- Hệ thống những tri thức về tự nhiên, xã hội, tư duy, kỹ thuật và cách thức hoạtđộng Các tri thức đó được đưa vào nội dung dạy học thông qua nhiều dạng khác nhau: các sựkiện thông thường; các quy tắc, khái niệm, thuật ngữ khoa học; tri thức về chuẩn mực, thái độnhìn nhận đánh giá các sự vật, sự việc, hiện tượng trong cuộc sống do xã hội quy định

- Hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo trong lao động trí óc và lao động chân tay HS nóiriêng và con người nói chung trong quá trình học tập và lao động luôn luôn phấn đấu để có vốnkiến thức và vốn kinh nghiệm vận dụng trở thành vốn kỹ năng, kỹ xảo riêng của bản thân

- Những chuẩn mực về thái độ đối với tự nhiên, xã hội, con người và cộngđồng Đó chính là hệ thống các giá trị đúng đắn hình thành ở HS Kinh nghiệm này cùng với trithức, kỹ năng sẽ là tiền đề để hình thành xúc cảm niềm tin đối với tri

11

Trang 22

thức khoa học, đối với các chuẩn mực đạo đức và lý tưởng xã hội.

Các thành tố của hoạt động dạy học và các mối quan hệ của chúng có thể

đươc biểu diễn bằng sơ đồ cấu trúc – chức năng sau:

Nội dung dạy học

Sơ đồ 1.2: Cấu trúc – chức năng của hoạt động dạy học.

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý HĐDH là sự tác động tương hỗ, có tổ chức, có định hướng, hợp quy

luật của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) và đối tượng quản lý (cán bộ, GV, HS, mục

tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học …) nhằm đạt tới mục tiêu dạy học

Quản lý HĐDH bao gồm quản lý hoạt động dạy; quản lý hoạt động học; quản

lý CSVC - thiết bị phục vụ HĐDH; quản lý nguồn kinh phí phục vụ HĐDH

1.2.3.1 Quản lý hoạt động dạy

Hoạt động dạy của thầy là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạy học Quản lý

hoạt động này bao gồm: quản lý phân công giảng dạy cho GV, quản lý việc thực hiện

chương trình dạy học, quản lý việc soạn bài và chuấn bị lên lớp, quản lý giờ lên lớp

của GV, quản lý việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học, quản lý hoạt động kiểm

tra – đánh giá kết quả học tập của HS

a Quản lý phân công giảng dạy cho GV

Phân công giảng dạy cho GV thực chất là công tác tổ chức - cán bộ Người

Hiệu trưởng cần quán triệt quan điểm phân công giảng dạy theo chuyên môn đã được

Trang 23

12

Trang 24

HS Trong điều kiện tình hình của đội ngũ GV hiện nay, do chất lượng chuyên mônkhông đồng đều nên việc phân công giảng dạy cho GV phù hợp với các yêu cầu củacông việc và nguyện vọng cá nhân không phải là điều dễ dàng Điều đó đòi hỏi sựphân công phải đảm bảo hài hòa giữa việc cân đối số giờ thực dạy và số giờ làm côngtác kiêm nhiệm, đảm bảo tương đối công bằng về khối lượng công việc của từng GV.

b Quản lý việc thực hiện chương trình

Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêu củanhà trường phổ thông Chương trình dạy học là văn bản pháp lệnh của nhà nước do

Bộ Giáo dục- Đào tạo ban hành Yêu cầu đối với Hiệu trưởng là phải nắm vữngchương trình, tổ chức cho GV tuân thủ một cách nghiêm túc, không được tùy tiệnthay đổi, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học (nếu có thay đổi, bố sung phảitheo hướng dẫn của Bộ, Sở GD&ĐT)

Sự nắm vững chương trình dạy học là việc đảm bảo để Hiệu trưởng quản lýthực hiện tốt chương trình dạy học Bao gồm:

- Nắm vững nguyên tắc cấu tạo chương trình, nội dung và phạm vi kiến thức của từng môn học, cấp học

- Nắm vững phương pháp dạy học đặc trưng của môn học và các hình thức dạy học của từng môn học

- Nắm vững kế hoạch dạy học của từng môn học, từng khối lớp trong cấp học

- Không được giảm nhẹ, nâng cao hoặc mở rộng so với yêu cầu nội dung, phạm

vi kiến thức quy định của từng chương trình môn học

- Phương pháp dạy đặc trưng của môn học, của bài học phải phù hợp với từng loại lớp học, từng loại bài của lớp học

- Vận dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau, kết hợp giữa các hình thức dạy học trên lớp, ngoài lớp, thực hành, tham quan một cách hợp lý

- Dạy đủ và coi trọng tất cả các môn học theo quy định của phân phối chươngtrình, nghiêm cấm việc cắt xén, dồn ép bài học, thêm bớt tiết học với bất cứ môn học nào, lớphọc nào, dưới bất kỳ hình thức nào

Để việc quản lý thực hiện chương trình dạy học đạt kết quả, bảo đảm thời giancho việc thực hiện chương trình dạy học, Hiệu trưởng phải chú ý sử dụng thời khóabiểu như là công cụ để theo dõi, điều khiển và kiểm soát tiến độ thực hiện chương

Trang 25

trình dạy học, để thường xuyên, kịp thời điều chỉnh những lệch lạc trong quá trìnhthực hiện chương trình dạy học.

c Quản lý việc soạn bài và chuấn bị lên lớp

Soạn bài là khâu quan trọng nhất trong việc chuẩn bị của GV cho giờ lên lớp.Tuy nó chưa dự kiến hết các tình huống sư phạm trong quá trình lên lớp, nhưng soạnbài thực sự là lao động sáng tạo của từng GV Nó thể hiện sự suy nghĩ, lựa chọn,quyết định của GV về nội dung, phương pháp giảng dạy, hình thức lên lớp phù hợpvới đối tượng HS và đúng với yêu cầu của chương trình

Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp phải đảm bảo những yêu cầu cần thiết

đó là:

- Bảo đảm tính tư tưởng, tính giáo dục thông qua bài giảng

- Thực hiện soạn bài phải đúng quy chế, soạn bài chu đáo trước khi lên lớp, chống việc soạn bài để đối phó với việc kiểm tra

- Bảo đảm nội dung, kiến thức khoa học, chính xác, mang tính giáo dưỡng

- Đưa việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp vào nền nếp, nghiêm túc và đảm bảo chất

bị lên lớp, có kế hoạch thường xuyên kiểm tra, theo dõi nhằm khuyến khích kịp thời,đồng thời, điều chỉnh những sai lệch nhằm thực hiện đúng những quy định đã đề ra

d Quản lý giờ lên lớp của GV

- Thông qua trực ban hàng ngày để quản lý nề nếp trong các buổi học

- Tổ chức hoạt động dự giờ, thăm lớp để nắm bắt thực trạng chất lượng các giờ dạy và tổ chức phân tích sư phạm bài học

- Thông qua báo cáo của các tổ chuyên môn và của GV chủ nhiệm để nắm thông tin về công tác dạy học của GV

Hoạt động dạy và học trong nhà trường phổ thông hiện nay được thực hiện chủyếu bằng hình thức dạy và học trên lớp, với những giờ lên lớp và hệ thống bài

Trang 26

học cụ thể Nói cách khác, giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơ bản và chủ yếu nhấtcủa quá trình dạy học trong nhà trường để thực hiện mục tiêu cấp học.

Chính vì vậy trong quá trình quản lý hoạt động dạy của mình, Hiệu trưởng phải

có những biện pháp tác động cụ thể, phong phú và linh hoạt để nâng cao chất lượnggiờ lên lớp của GV, đó là trách nhiệm của người quản lý Quản lý giờ lên lớp của GVphải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu là:

- Xây dựng được “chuẩn” giờ lên lớp để quản lý tốt giờ lên lớp của GV Ngoàinhững quy định chung của ngành cần thường xuyên được bổ sung, điều chỉnh để thực hiện đượctiến độ chung của trường và của GV trong trường

- Xây dựng nề nếp giờ lên lớp cho thầy và trò nhằm bảo đảm tính nghiêm túctrong mọi hoạt động hết sức nhịp nhàng của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng dạy học

- Phải tác động đến giờ lên lớp một cách tích cực và càng trực tiếp càng tốt để mọi giờ lên lớp đều góp phần thực hiện mục tiêu

- Phải yêu cầu cụ thể từng đối tượng thực hiện đầy đủ, nghiệm túc những quy định của nhà trường, quy chế có liên quan đến giờ lên lớp

Nhằm đảm bảo được những yêu cầu quản lý giờ lên lớp, Hiệu trưởng cần xâydựng và quy định rõ chế độ thực hiện và kiểm tra sử dụng thời khóa biểu để kiểmsoát các giờ lên lớp, duy trì nề nếp dạy học, điều khiển nhịp điệu dạy học và tạo nênbầu không khí sư phạm trong nhà trường

e Quản lý việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học

Nét đặc thù cơ bản làm cho quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trườngnói riêng khác với các dạng quản lý khác là trong quản lý nhà trường có hoạt động dựgiờ và phân tích sư phạm bài học, đây là một chức năng quan trọng của Hiệu trưởng

để chỉ đạo HĐDH và là biện pháp quan trọng hàng đầu để quản lý giờ lên lớp

Để công việc dự giờ và phân tích sư phạm sau mỗi tiết dạy thực sự có hiệu quả, Hiệu trưởng cần phải quán triệt đầy đủ những yêu cầu cơ bản sau:

- Nắm vững được lý luận dạy học và lý thuyết về bài học, nắm vững những quan điểm trong phân tích sư phạm bài học

- Nắm vững các bước trong dự giờ và phân tích sư phạm bài học để chỉ đạo tất cả

GV trong nhà trường thực hiện

Trang 27

- Tổ chức tốt việc dự giờ thăm lớp trong trường, có chế độ dự giờ thích hợp, cóđầy đủ hồ sơ kế hoạch cụ thể, đặc biệt phải có chuẩn đánh giá phù hợp, có đầy đủ hồ sơ dự giờ

và có thái độ cầu thị khách quan để đánh giá đúng tình hình, chất lượng giờ lên lớp Trên cơ sở

đó, tìm ra những biện pháp thích hợp cho công tác quản lý giờ lên lớp của mình

Để nâng cao chất lượng dự giờ, phân tích sư phạm bài học, cần thường xuyên tổchức các chuyên đề về dự giờ lên lớp, trao đổi nội dung và phương pháp giảng dạy,xây dựng dạy mẫu, tổ chức dạy thử, tổ chức học tập, thao giảng nhằm giúp GV nắmvững lý thuyết, rút kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy, về các bước dự giờ vàphân tích bài dạy… Trên cơ sở đó khuyến khích sự sáng tạo của GV và đây cũngchính là hoạt động đặc trưng cho nghề nghiệp của GV Hiệu trưởng nhà trường luônluôn tạo điều kiện và kích thích khả năng phát huy hết tiềm năng trong mỗi GV

f Quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS

Kiểm tra – đánh giá là một bộ phận hợp thành, không thể thiếu được trong quátrình giáo dục ở tất cả các môn học Kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS đượctồn tại đồng thời với quy trình dạy học, đó là quy trình thu nhận và xử lý thông tin vềtrình độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Trên cơ sở đó đề ra nhữngbiện pháp phù hợp, giúp HS học tập tiến bộ

Qua việc quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá HS của GV, người quản lý sẽnắm được chất lượng dạy và học ở từng GV một Nó là cơ sở để đánh giá quá trình vàhiệu quả của người dạy lẫn người học Nhất là trong giai đoan hiện nay khi tình trạngdạy thêm học thêm vẫn còn khó kiểm soát, khi trình độ của một bộ phận GV còn hạnchế thì việc quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS là điềuquan trọng Việc kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS là việc làm hết sức cầnthiết của Hiệu trưởng nhằm tác động trực tiếp đến GV thực hiện đầy đủ và chính xácquá trình kiểm tra - đánh giá, thúc đẩy quá trình nâng cao hiệu quả dạy học theo mụctiêu đã xác định Quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS phảiđạt được những yêu cầu cơ bản sau:

- Phải thực hiện nghiêm chỉnh quy chế chuyên môn trong nhà trường Thông quađiểm số, đánh giá được chất lượng học tập của HS và giảng dạy của GV Từ đó, rút ra đượcnhững vấn đề cần phải điều chỉnh, uốn nắn và bổ sung giúp cho người

Trang 28

quản lý chỉ đạo hoạt động này một cách đầy đủ, chặt chẽ hơn.

- Phải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các văn bản hướng dẫn đánh giá xếp loại HS theo quy định

- Đánh giá, xếp loại HS một cách công bằng, chính xác, khách quan, tránh nhữngbiểu hiện không đúng trong việc đánh giá kết quả học tập của HS Trong quá trình kiểm tra -đánh giá, người quản lý phân công nhiệm vụ cụ thể tới từng thành viên: Hiệu phó phụ tráchchuyên môn, tổ trưởng, GV Các thành viên phải lập được kế hoạch kiểm tra - đánh giá một cáchđầy đủ theo yêu cầu của chương trình, người quản lý thường xuyên kiểm tra xem xét việc thựchiện nhiệm vụ của các thành viên để đảm bảo hiệu quả công việc đã đề ra, từng bước nâng caođược hiệu quả của công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS

g Quản lý hồ sơ chuyên môn của GVViệc quản lý hồ sơ chuyên môn của GV là một công việc hết sức quan trọngcủa người quản lý Hồ sơ chuyên môn của GV là phương tiện phản ánh quá trìnhquản lý có tính khách quan và cụ thể, giúp người Hiệu trưởng nắm chắc hơn, cụ thểhơn tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của GV Có thể nói, hồ sơ chuyên môncủa GV là cơ sở pháp lý nói lên nội dung công việc mà GV đó được phân công, là cơ

sở để đánh giá sự chuẩn bị, đầu tư cho chuyên môn của GV đó Tuy nhiên, ngườiquản lý không nên đồng nhất khái niệm hồ sơ chuyên môn của GV đó với năng lựcgiảng dạy của GV đó trên lớp Hồ sơ chuyên môn của GV bao gồm các loại hồ sơsau:

h Quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng GV

Trang 29

Đây là một trong những nội dung quan trọng không thể thiếu trong quá trìnhquản lý nhà trường của người Hiệu trưởng, việc quản lý sử dụng và bồi dưỡng GVđược thể hiện chủ yếu ở hai nội dung sau:

- Sử dụng đội ngũ GV: Phân công hợp lý trong chuyên môn Điều này được thểhiện bằng sự phân công hợp lý, đúng khả năng, trình độ của từng GV với các vị trí công việctương ứng Bên cạnh đó cần chú ý đến điều kiện của từng GV trong nhà trường

- Bồi dưỡng đội ngũ: Việc sử dụng tiềm năng trong mỗi GV phải đi đôi với côngtác bồi dưỡng thường xuyên chất lượng chung của đội ngũ trong nhà trường Công việc này baogồm việc bồi dưỡng thường xuyên theo chương trình đã được Bộ, Sở GD&ĐT quy định về bồidưỡng thường xuyên trong hè; việc tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ nhằm chuẩnhóa đội ngũ GV và bồi dưỡng đào tạo trên chuẩn

Như vậy, quản lý hoạt động dạy là quá trình quản lý có vai trò chủ đạo củangười thầy trong quá trình dạy học Nó đòi hỏi người quản lý (người Hiệu trưởng)phải hiểu hết nội dung, yêu cầu quản lý để đưa ra những quyết định đúng đắn, chỉnhxác, đồng thời, cũng đảm bảo tính mềm dẻo, linh hoạt để đưa hoạt động dạy của nhàgiáo vào kỷ cương, nề nếp, nhưng vẫn phát huy được khả năng sáng tạo của GVtrong việc thực hiện được nhiệm vụ của mình

Hoạt động dạy của người thầy sẽ hoàn thành trọn vẹn hơn khi mà người thầybiết tổ chức tốt hoạt động học của trò Đó cũng chính là sự liên tục của HĐDH, làtrách nhiệm và lương tâm của người thầy đối với “sản phấm đào tạo ” của mình

1.2.3.2 Quản lý hoạt động học

Hoạt động học tập của HS là một hoạt động tồn tại song song với hoạt độngdạy của người thầy Do vậy quản lý hoạt động học của HS có vai trò hết sức quantrọng trong quy trình quản lý chất lượng dạy học Các nội dung quản lý hoạt độnghọc của HS bao gồm:

a Quản lý nề nếp, động cơ, thái độ học tập của HS Nề nếp học tập, kỷ luậthọc tập của HS là những quy định cụ thể về thái độ, hành vi ứng xử của người HSnhằm làm cho hoạt động học tập diễn ra có hiệu quả Nề nếp, thái độ học tập của HS

sẽ quyết định nhiều đến hiệu quả học tập, vì vậy người quản lý và GV cần xây dựngđược những nề nếp học tập sau đây:

18

Trang 30

- Phải xây dựng cho HS có động cơ, thái độ học tập đúng đắn, chuyên cần,chăm chỉ, có nề nếp học bài và làm bài đầy đủ Người GV phải là người giúp các em học sinhhướng tới những ước mơ, hoài bão, sống có lý tưởng, từ đó các em sẽ xác định cho mình động

cơ, thái độ học tập đúng đắn

- Giúp HS có những thói quen, nề nếp trong những hoạt động ở nhà trường cũng như những nơi sinh hoạt văn hóa

- Có ý thức sử dụng, bảo quản và chuẩn bị đồ dùng học tập

- Có ý thức tự phấn đấu rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, tự hoàn thiện mình

- Xây dựng được nề nếp về khen thưởng, kỷ luật, chấp hành kỷ cương, nề nếp, nội quy học tập cho HS

b Quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho HS

Phương pháp học tập là yếu tố quyết định chất lượng học tập của người học, vìvậy việc quản lý, giáo dục phương pháp học tập cho HS cần phải đạt được những yêucầu tối thiểu sau:

- Làm cho HS nắm được phương pháp, kỹ năng chung của hoạt động học tập,

kỹ năng học tập phù hợp với từng bộ môn

- Giúp HS có phương pháp học tập ở lớp

- Giúp HS có phương pháp tự học ở nhà

c Quản lý các hoạt động học tập, vui chơi giải trí

Đây là yêu cầu quan trọng đối với người Hiệu trưởng trong việc quản lý các hoạt động học tập của HS Các hoạt động học tập, vui chơi giải trí phải được tổ chức một cách hợp lý, phù hợp với sự phát triển tâm lý, sức khỏe của HS Điều này đòi hỏi Hiệu trưởng phải có sự cân nhắc, tính toán, điều khiển cân đối giữa các hoạt động trong từng tháng, từng học kỳ và cả năm học đảm bảo HS hứng thú để học tập nhưng tránh tình trạng lôi kéo HS vào những hoạt động, những phong trào đề ra một cách tùy tiện, không mang tính chất giáo dục gây ảnh hưởng đến việc học tập, rèn luyện của các em, gây xáo trộn chương trình và kế hoạch hoạt động của nhà trường

d Quản lý việc phân tích đánh, giá kết quả học tập của HSPhân tích, đánh giá kết quả học tập của HS là yêu cầu cần thiết trong quản lýcủa Hiệu trưởng Điểm số của HS phải được cập nhật, các bài kiểm tra viết phải đượctrả cho HS đúng thời gian quy định của ngành giáo dục, mỗi bài kiểm tra

Trang 31

trước khi công bố điểm GV phải xem xét kỹ lưỡng, có lời nhận xét, phát hiện các lỗikhi HS mắc phải, chữa tại lớp để rút kinh nghiệm Phát hiện những bài làm có ýtưởng hay, mới, biểu dương những bài làm có kết quả tốt.

Căn cứ vào sổ điểm của lớp, dự giờ thăm lớp, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng,

tổ trưởng chuyên môn phân tích đánh giá kết quả học tập của HS thường xuyên hàngtuần, hàng tháng từ đó có sự so sánh để thấy được sự chuyển biến của chất lượng giáodục trong nhà trường Nội dung cần tập trung chủ yếu vào những vấn đề sau:

- Tình hình thực hiện nề nếp học tập, tinh thần thái độ học tập, sự chuyên cần vàtính kỷ luật trong học tập

- Kết quả học tập các môn học, điểm số, tiến độ kiểm tra của GV theo phân phốichương trình, số lần điểm/môn, nhận xét đánh giá của GV bộ môn phụ trách về mức độ tiến triểnkết quả học tập của HS

- Chất lượng học tập của HS ở các môn học, các yêu cầu, kỹ năng đạt được của

HS ở các môn học

- Những kết quả sau khi phân tích sẽ giúp cho Hiệu trưởng thấy rõ thêm

HĐDH, trên cơ sở đó có những quyết định quản lý kịp thời chính xác

e Phối hợp các lực lượng giáo dục khác trong và ngoài nhà trường quản lý hoạt động học tập của HS

Hoạt động học tập của HS diễn ra trong không gian và thời gian tương đốirộng Hoạt động này bao gồm chủ yếu là học tập trên lớp và ở nhà Vì vậy Hiệutrưởng cần phải tổ chức phối hợp giữa GV chủ nhiệm lớp, Bí thư Đoàn thanh niên,gia đình HS, nhằm đưa hoạt động học tập của HS vào nề nếp chặt chẽ ngay từ trongmỗi lớp, đến nhà trường, rồi đến gia đình Thông qua hoạt động tập thể của nhàtrường, giúp các em phát huy vai trò tự giác tích cực, tự quản các hoạt động củamình Đồng thời thông qua hoạt động cần động viên, khích lệ kịp thời tinh thần họctập tiến bộ của các em một cách thường xuyên nhằm thúc đẩy sự cố gắng vươn lêncủa các em, nâng cao chất lượng học tập theo yêu cầu, mục tiêu

Sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội là một hoạt động rất cần thiết.Điều này giúp chúng ta thống nhất được phương pháp giáo dục, có được thông tinphản hồi về tình hình học tập của các em

Trang 32

Quản lý hoạt động học tập của HS là một yêu cầu không thể thiếu và có vai tròquan trọng trong hoạt động quản lý giáo dục Nếu quản lý tốt nội dung này sẽ tạođược ý thức tự giác trong học tập, rèn luyện, tu dưỡng Các em sẽ có thái độ học tập,xác định được động cơ học tập đúng đắn Từ đó góp phần vào nâng cao hiệu quảHĐDH trong nhà trường nói riêng và thực hiên mục tiêu giáo dục đề ra nói chung.

1.2.3.3 Quản lý CSVC - thiết bị kỹ thuật phục vụ dạy học

CSVC là điều kiện tiên quyết để nhà trường hình thành và đi vào hoạt động; làđiều kiện không thể thiếu được trong quá trình nâng cao chất lượng đào tạo CSVC -thiết bị kỹ thuật phục vụ dạy và học của nhà trường là hệ thống các phương tiện vậtchất, thiết bị kỹ thuật được sử dụng để phục vụ cho việc dạy và học của nhà trường

Nó bao gồm: trường sở, phòng học, bàn ghế, phòng học bộ môn, thư viện, phòng thínghiệm, sân chơi, bãi tập, thiết bị huấn luyện, thiết bị thực hành

Việc quản lý CSVC trong nhà trường phải đảm bảo được các yêu cầu cơ bảnlà:

- Phải đảm bảo đầy đủ CSVC - thiết bị kỹ thuật phục vụ dạy và học

- CSVC phải được sử dụng có hiệu quả trong nhà trường

- Tổ chức quản lý tốt việc sử dụng, bảo quản, đầu tư mới CSVC trong nhà

trường

Nội dung quản lý CSVC - thiết bị trong nhà trường, bao gồm:

- Quản lý trường lớp, phòng học, bàn ghế, bảng, sân chơi, bãi tập

- Quản lý các thiết bị phục vụ dạy học, hoạt động của các phòng học bộ môn, phòng chức năng

- Quản lý thư viện trường học, sách báo, tài liệu tham khảo, tài liệu nghiên

cứu

- Quản lý đồ dùng học tập của HS

1.2.3.4 Quản lý nguồn kinh phí phục vụ HĐDH

Trong bất kỳ một tổ chức, cơ quan, đơn vị nào thì nguồn kinh phí đóng mộtvai trò rất quan trọng trong việc duy trì và phát triển của tổ chức ấy Đặc biệt trongnhà trường, nguồn kinh phí là yếu tố cơ bản đế duy trì hoạt động dạy và học Đó làcác khoản ngân sách nhà nước cấp, chi cho các HĐDH của nhà trường Trong lúc

Trang 33

ngân sách nhà nước chi cho các hoạt động của nhà trường còn hạn hẹp, chưa đáp ứng

đủ so với nhu cầu hoạt động của giáo dục thì việc bảo đảm các nguồn tài chính

ở nhà trường là một mối quan tâm chủ đạo của Hiệu trưởng Việc tạo nguồn kinh phíđược tiến hành bằng nhiều cách: kinh phí ngân sách, kinh phí được trích lại từ nguồn học phí,qua việc dạy các lớp chuyên đề, qua hoạt động lao động sản xuất gây quỹ của thầy và trò trongnhà trường, qua việc quyên góp kinh phí của các tổ chức và cá nhân trong xã hội

Nguồn kinh phí này được chi dùng cho các hoạt động bổ trợ cho hoạt độngdạy và học như: tổ chức các cuộc thi; tổ chức tọa đàm, hội thảo chuyên đề; tổ chứcthao giảng; tham quan phục vụ môn học; thí nghiệm thực hành; khen thưởng; hỗ trợcán bộ, GV đi học nâng cao trình độ; thăm hỏi động viên, hỗ trợ các thầy cô giáo, HSkhi gặp khó khăn…

Nếu nhà trường tạo được nguồn kinh phí tốt và sử dụng có hiệu quả, thì ngườiquản lý, người Hiệu trưởng không những thực hiện tốt phương pháp quản lý tài chínhtrong giáo dục mà còn làm tốt phương pháp tâm lý- xã hội trong quản lý nhà trường

1.2.4 Quản lý sự thay đổi

1.2.4.1 Khái niệm sự thay đổi

Thay đổi là thay cái này bằng cái khác hay là đổi khác đi; trở nên khác trước.[7]

Thay đổi là quá trình vận động do ảnh hưởng, tác động qua lại của sự vật, hiệntượng, của các yếu tố bên trong và bên ngoài; thay đổi là thuộc tính chung của bất kì

sự vật hiện tượng nào

Hay đơn giản thay đổi là “làm cho khác đi hay trở nên khác đi”

1.2.4.2 Đặc trưng của sự thay đổi

- Thay đổi là thuộc tính chung của bất kì sự vật, hiện tượng nào

- Thay đổi bao gồm cả sự biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu

- Sự thay đổi là dòng chảy liên tục theo thời gian, phức tạp;

- Sự thay đổi tồn tại một cách khách quan, chưa được thử nghiệm và khó

quản lý

1.2.4.3 Các mức độ thay đổi

- Cải tiến (improvement) là tăng lên hay giảm đi những yếu tố nào đó của sự

Trang 34

vật để cho phù hợp hơn; không phải là sự thay đổi về bản chất.

- Đổi mới (innovation) là thay cái cũ bằng cái mới; làm nảy sinh sự vật mới; cònđược hiểu là cách tân; là sự thay đổi một phần về bản chất của sự vật, hiện tượng

- Cải cách (reform) là loại bỏ cái cũ, bất hợp lý của sự vật thành cái mới có thểphù hợp với tình hình khách quan; là sự thay đổi về bản chất toàn diện và triệt để hơn so với đổimới

- Cách mạng (revolution) là sự thay đổi trọng đại, biến đổi tận gốc; là sự thay đổi căn bản là sự thay đổi về bản chất một cách toàn diện

1.2.4.3 Quản lý sự thay đổi

Quản lý thay đổi thực chất là xác định cái cần thay đổi, trạng thái phải thay đổi

và trạng thái mong muốn sau thay đổi; xác định khoảng cách giữa chúng và tìm lộtrình đi đến trạng thái mong đợi Tuy nhiên, trong quản lý sự thay đổi, nguyên tắcphù hợp thích ứng và kế thừa phát triển rất được coi trọng

Theo tác giả Đặng Xuân Hải: “Quản lý sự thay đổi thực chất là kế hoạch hóađiều hành và chỉ đạo triển khai sự thay đổi để đạt được mục tiêu đề ra cho sự thay đổi

đó mà không xáo trộn nêu không thật sự cần thiết Quản lý thay đổi trong giáo dụclấy tư duy “cân bằng động” làm điểm tựa và tính lộ trình là một đặc điểm quan trọngcủa quản lý sự thay đổi”.[19, tr 18]

1.2.4.3 Các giai đoạn mang tính nguyên tắc của quản lý sự thay đổi trong nhà trường:

a Giai đoạn 1 Nhận diện trạng thái hiện hành của nhà trường bao gồm:

- Nhận diện vấn đề mà nhà trường đang phải đối mặt và yêu cầu của sự thayđổi

- Xác định điểm “tối” hay cụ thể hơn là “những cái phải thay đổi” Chỉ cho được đặc điểm hạn chế của vấn đề phải thay đổi

- Phân tích trạng thái của nhà trường khi đón nhận sự thay đổi: sự sẵn sàng, sự phản ứng Chọn vấn đề tác động lớn nhất và các cơ hội thật sự đang có

b Giai đoạn 2: Mô tả trạng thái mong đợi của nhà trường, bao gồm:

- Chỉ rõ những mong đợi, những “nội dung của trạng thái tương lai” khi đã thựchiện được sự thay đổi: liệt kê các kết quả mong đợi (liên quan trực tiếp đến nội dung vấn đề địnhthay đổi), thống nhất những kết quả có khả năng đạt được

- Mô tả đặc điểm của trạng thái “quá độ” hay kết quả của một số giai đoạn

Trang 35

chính nếu trong lộ trình tối ưu đi tới đích phải trải qua thời kì quá độ.

- Đạt được sự cam kết từ những người liên quan sẽ phát huy tác dụng tích cực của

“cái mới” đã đạt được để duy trì sự bền vững của các kết quả do thay đổi mang lại

c Giai đoạn З: Xây dựng kế hoạch hành động tiến tới trạng thái mong đợi,

bao gồm:

- Phân tích bối cảnh, nguồn lực, lựa chọn lộ trình tối ưu đi đến đích với các điều

kiện, nguồn lực cụ thể

- Thống nhất lộ trình thay đổi và đề nghị cam kết từ những người liên quan đến

nội dung thực hiện lộ trình đã thống nhất

- Chọn bước đi cụ thể, thích hợp để đạt được kết quả đó phù hợp với các giai đoạn

của sự thay đổi với các lưu ý và rào cản hiện hữu (giai đoạn chuẩn bị - giai đoạn thực hiện - giai

đoạn đánh giá, điều chỉnh và phát huy tác dụng của cái mới đã đạt được)

Các giai đoạn trên có thể được mô tả bằng sơ đồ sau:

Trạng thái mong muốn:

Trạng thái đạt được saukhi thực hiện được sự thayđổi, “cái mới” đã định hình

Sơ đồ 1.3 Các giai đoạn mang tính nguyên tắc của QL sự thay đổi.

1.3 Quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trường THPT

1.3.1 Quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trường THPT là gì? Trong

đổi mới giáo dục hiện nay, với sự nhấn mạnh chuyển dịch từ việc dạyhọc làm trung tâm sang học tập làm trung tâm có thể tạo ra một môi trường học tập

mang tính tương tác, chủ động cho cả GV và HS Vai trò của GV sẽ thay đổi từ người

truyền thụ kiến thức thành người trợ giúp, hướng dẫn và cũng là người học

Trang 36

cùng với HS Tất cả điều nêu trên tác động đến việc triển khai các chức năng quản lýlên việc quản lí hoạt động dạy của người dạy, quản lí hoạt động học của người học.Khi người quản lý triển khai các chức năng kế hoạch - chuẩn bị; tổ chức - triển khai;đánh giá - điều chỉnh HĐDH trong bối cảnh đổi mới giáo dục cần phải quan tâm thíchđáng đến sự thay đổi vai trò GV và HS trong quá trình dạy học qua đó mới phát huyđược các yếu tố quản lý tích cực, góp phần hiện thực hoá được vai trò quản lý trongviệc triển khai quá trình dạy và học hiện nay ở nhà trường Cần coi trọng lấy thông tinphản hồi của người học về hoạt động dạy của GV thông qua phiếu hỏi, hòm thư góp

ý, đánh giá của tổ trưởng chuyên môn, của đồng nghiệp qua các giờ dự và kết quả họctập của HS…Đây chính là các minh chứng của kết quả HĐDH và hiệu quả của quản

lí hoạt động dạy

Chính vì vậy, quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trường THPT

là việc xác định trạng thái hiện hành và mô tả trạng thái mong đợi của việc quản lýHĐDH; xác định khoảng cách giữa hai trạng thái đó để xây dựng lộ trình thực hiệnquản lý sự chuyển đổi từ trạng thái hiện hành tới trạng thái mong đợi

Cần lưu ý rằng, khoảng cách giữa hai trạng thái càng xa thì lộ trình thực hiện sựthay đổi càng lớn và dẫn đến việc thực hiện sự thay đổi càng khó khăn

1.3.2 Nội dung quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trường THPT Nội

dung quản lý HĐDH theo tiếp cận quản lý sự thay đổi ở trường THPT được thực hiện

qua bốn giai đoạn và mỗi nội dung được chia ra thành các bước thựchiện mang tính chất quy trình cụ thể sau:

1.3.2.1 Chuẩn bị cho sự thay đổi.

Bước 1 Nhận diện sự thay đổi Xác định tường minh các đặc điểm sự thay đổi quản lý HĐDH.

Đánh giá đúng tính phức tạp của sự thay đổi với hiệu ứng đa chiều của sự thayđổi quản lý HĐDH Trước hết người quản lí phải nhận diện được “sự thay đổi” quản

lý HĐDH sẽ hoặc phải diễn ra là gì, nội dung cụ thể của các khía cạnh của sự thayđổi quản lý HĐDH, mục đích của sự thay đổi này là gì, mức độ cần thiết và ảnhhưởng của nó tác động lên hoạt động của nhà trường như thế nào và cách thức triểnkhai cũng như hiệu quả mà nó đem lại cho nhà trường trong quá trình phát triển trongbối cảnh cụ thể của trường mình “Cái thay đổi” – quản lý HĐDH – là một nội dung

cụ thể, có nội dung “thay đổi” cụ thể, gắn với “cái thay đổi” chứ

Trang 37

không có khái niệm thay đổi chung chung Trên cơ sở việc quản lý HĐDH cần chỉ rõđích đến thông qua nhận diện chính xác các yêu cầu và đích cần đạt của việc quản lýHĐDH Nếu không nhận diện chính xác được “sự thay đổi” trong quản lý HĐDH thìquản lý thay đổi quản lý HĐDH sẽ có thể sẽ đi chệch hướng và có thể không bao giờđến đích.

Bước 2 Chuẩn bị cho sự thay đổi quản lý HĐDH.

Làm cho mọi người hiểu đúng mục đích, nội dung sự thay đổi quản lý HĐDH,tránh nhiễu không cần thiết Các vấn đề có thể gặp và cần lưu ý là:

- Sự cản trở về nguồn nhân lực có khả năng thực hiện sự thay đổi do tính bảo thủ

và sức ỳ quá lớn

- Thiếu hệ thống thông tin và nguồn lực tối thiểu cho sự thay đổi

- Thiếu kinh nghiệm, chuyên môn quản lý "cái mới" hay thiếu tính đồng bộ trongnhận thức dẫn đến việc triển khai khó khăn

Điều quan trọng là người quản lí phải nhận diện thói quen khó thay đổi hay sức

ỳ mà nhân viên mình đang có, đồng thời biết phân tích tâm lý hay nắm bắt các trạngthái tâm lý của nhân viên trong đơn vị khi thực hiện sự thay đổi để hoá giải chúng khitiến hành sự thay đổi: sức ỳ và thói quen không phải dễ dàng khắc phục, cần phải cóbiện pháp và thời gian

Cuối cùng, và rất quan trọng cần phải nói đến là về thời gian và chi phí cho việcthực hiện thay đổi Mọi sự thay đổi nghiêm túc luôn luôn là tốn kém Mặc dù khôngphải bao giờ có nhiều tiền đều có thể thực hiện được sự thay đổi như mong muốn nếukhông giải quyết tốt bài toán lợi ích trong quá trình triển khai “sự thay đổi” Cần tạobầu không khí thân thiện cho sự thay đổi diễn ra; tạo niềm tin cho đội ngũ rằng nếuđồng lòng, cùng quyết tâm chúng ta có thể thực hiện được sự thay đổi cần thiết Bướcchuẩn bị cho sự thay đổi thực chất là giai đoạn đầu của “thời kỳ quá độ” vì vậy cótính động trong các quyết sách

1.3.2.2 Kế hoạch hóa sự thay đổi

Bước 3 Thu thập số liệu, dữ liệu về quản lý HĐDH

Cần có đầy đủ thông tin về việc quản lý HĐDH Tiến hành phân tích SWOT Mạnh; W-Yếu của đơn vị;O- thời cơ; T-Thách thức từ bối cảnh) Xác định trạng tháihiện hành của nhà trường mà mình quản lý (về văn hoá của tổ chức, về sự sẵn sàngđón nhận sự thay đổi của đội ngũ, về điều kiện nguồn lực…) và bối cảnh mà tổ

Trang 38

(S-chức mình thực hiện thay đổi Tất cả yếu tố trên có tính “động”, tương đối trong mộtthời điểm xác định và cơ sở dữ liệu phải là tập hợp các chỉ số liên quan đến các yếu

tố của SWOT Khi phân tích SWOT cần quan tâm đến cặp SO; WO; ST; WT để tìm

ra các “chiến lược”hay các “dữ kiện” cần thiết cho dự báo

Bước 4 Tìm các yếu tố khích lệ, hỗ trợ sự thay đổi quản lý HĐDH.

Yếu tố hỗ trợ lớn nhất khi tiến hành một thay đổi nào đó đối với nhà trường là

sự đồng thuận của những người liên đới Để có sự đồng thuận này cần làm tốt côngtác truyền thông (cung cấp thông tin và tuyên truyền cho mọi người liên đới thấy sựcần thiết và lợi ích của sự thay đổi quản lý HĐDH ) Khi thực hiện sự thay đổi quản

lý HĐDH có thể gặp những phản ứng hoặc sự không chấp nhận của một số nhânviên, người quản lý phải tạo “văn hoá thích ứng” cho đội ngũ và phải xây dựng đơn

vị mình thành “tổ chức biết học hỏi” Đó là tổ chức có các đặc điểm:

- Cơ cấu tổ chức theo mô hình mạng lưới có nghĩa là các bộ phận, cá nhân trong

tổ chức được phân quyền rộng rãi

- Lãnh đạo, quản lí theo tư tưởng công khai, dân chủ hoá

- Văn hoá tổ chức mạnh Nghĩa là ở đó mọi người đối xử với nhau đầy tìnhthương và trách nhiệm Đồng thời mọi người đều thấm nhuần chức năng nhiệm vụ của bản thân

và tự nguyện, tự giác thực hiện

Bước 5 Xác định mục tiêu cụ thể cho các bước quản lý sự thay đổi quản lý HĐDH.

Không thể kỳ vọng mọi sự có thể thay đổi một cách dễ dàng và đạt được mụcđích đề ra cho nó một cách nhanh chóng Thay đổi cần phải có thời gian vì mọi thóiquen đều có sức ỳ của nó và muốn có “cái mới” phải biết kế thừa giá trị của tổ chức

Lộ trình thực hiện sự thay đổi phải đi qua từng giai đoạn và mục tiêu của từng giaiđoạn phải được xác định tường minh và có thể kiểm soát được

Thông thường mục tiêu cụ thể của giai đoạn đầu của quản lý sự thay đổi quản lýHĐDH là chuẩn bị tốt cho thay đổi, là “phá vỡ sức ỳ” và thay đổi dần thói quenkhông phù hợp với yêu cầu đặt ra cho sự thay đổi quản lý HĐDH mà người quản lý

dự định tiến hành và chuẩn bị các điều kiện tối thiểu cho sự thay đổi quản lý HĐDH

Tiếp đến là làm cho mọi người hiểu nội dung và mục đích của sự thay đổi quản

lý HĐDH Sau đó là thống nhất cách làm và cách thức nhận diện sự thay đổi

Trang 39

quản lý HĐDH diễn ra theo đúng mong muốn của người quản lý và chỉ đạo quyết liệt

để thực hiện các cam kết đã đạt được

Mục tiêu của giai đoạn cuối là cái đích của sự thay đổi, là đánh giá đúng những

“thay đổi” tích cực đã được thực hiện so mới mục tiêu dự kiến đặt ra cho “sự thayđổi” Mục tiêu cuối cùng là duy trì được những mặt tích cực đã đạt được của sự thayđổi quản lý HĐDH hay duy trì cho được sự thay đổi quản lý HĐDH đã diễn ra tiếptục bền vững

Bước 6 Xác định trọng tâm của các mục tiêu.

Sự thay đổi có thể mất nhiều thời gian mới đạt được và nó có thể diễn ra thôngqua một số giai đoạn và mỗi giai đoạn đều có các mục tiêu cụ thể, tuy nhiên, cần phảiđặt trọng tâm của mục tiêu cho từng giai đoạn thay đổi quản lý HĐDH

Trọng tâm của bước chuẩn bị sự thay đổi là nắm bắt chính xác thực trạng củavấn đề định thay đổi và trả lời cụ thể cho câu hỏi tại sao phải thay đổi quản lýHĐDH; xây dựng văn hoá tổ chức thích ứng với sự thay đổi quản lý HĐDH

Trọng tâm của giai đoạn triển khai sự thay đổi quản lý HĐDH là thường xuyênxem xét mức độ thực hiện các khía cạnh liên quan đến nội dung mà thay đổi quản lýHĐDH đang tiến hành với triết lí “chọn đúng việc mà làm và làm đúng các việc đãchọn” theo lộ trình đã cam kết

Trọng tâm của giai đoạn cuối là tập trung vào việc đánh giá đúng sự thay đổiquản lý HĐDH đã diễn ra và hiệu quả của chúng Tìm cách duy trì những cái đã đạtđược phát triển bền vững và điều chỉnh nếu thấy thật sự cần thiết

Trong thực tế các “trọng tâm”này có thể đan xen và không phân biệt một cáchtường minh cho từng nội dung liên quan đến sự thay đổi quản lý HĐDH đang đượctiến hành

1.3.2.3 Tiến hành sự thay đổi

Bước 7 Xem xét các giải pháp và lựa chọn giải pháp.

Để sự thay đổi diễn ra theo đúng ý đồ của người quản lý, việc lập kế hoạch tiếnhành thay đổi quản lý HĐDH là cần thiết và vì sự thay đổi quản lý HĐDH rất khólường trước chính xác được cái đích và thời gian đạt được đích nên đây là một kếhoạch mang tính “động” và có thể phải lên kế hoạch cho từng thành tố liên quan đến

sự thay đổi

Các kế hoạch cần phải được tham khảo ý kiến rộng rãi trong phạm vi nhà

Trang 40

trường càng nhiều càng tốt và có được mức độ ủng hộ rộng rãi thì càng khả thi Các

kế hoạch cần phải được hình thành sao cho có thể chỉ ra thời gian biểu để hoàn thànhcác giai đoạn và các cá nhân chịu trách nhiệm về nó Một điểm quan trọng ở đây làbất cứ sự đổi mới nào cũng sẽ tự gây ra hàng loạt những cái khác và chiến lược cầnphải xác định có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng, có thể là cản trở trong các giai đoạnnhư thể nào Điều này phụ thuộc vào khả năng dự báo của người quản lí nhằm đốiphó với các yếu tố đó

Trong quản lý sự thay đổi quản lý HĐDH không có thể nói biện pháp nào là tốtnhất vì sự thay đổi bao giờ cũng chứa yếu tố bất định và đôi lúc cũng cần mạo hiểm

vì vậy chỉ có biện pháp tối ưu trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể và khả năng của mình

mà thôi

Việc lựa chọn giải pháp thích hợp luôn là vấn đề khó Tuy nhiên giải pháp tối

ưu là giải pháp phù hợp với khả năng chỉ đạo của người quản lí và khả thi trong điềukiện hoàn cảnh cụ thể đang thực hiện thay đổi Cần lưu ý tính “động” trong khi lựachọn các giải pháp tối ưu vì chữ “tối ưu” gắn với không gian, thời gian lựa chọn vàtương tích với điều kiện, hoàn cảnh, nguồn lực Thường có hai cách tiếp cận để lựachọn giải pháp phù hợp thể nhận diện thông qua hai quan điểm:

(1) Sự thay đổi được áp đặt từ trên xuống (from the top to down): Người lãnh đạokhởi xướng và “áp đặt” cách làm của mình cho mọi người

(2) Sự thay đổi được khởi xướng do nhu cầu của con người và sự thấu hiểunguyện vọng của con người trong tổ chức và được “nhân viên” khởi xướng (from the bottom toup)

Trong thực tế thường là sự kết hợp của hai cách tiếp cận trên, có giải pháp phảitham khảo “chỉ đạo chung” có tính “trên xuống” và có giải pháp xuất phát từ thựctiễn sinh động của đơn vị mà nêu ra có tính “dưới lên” Cần lưu ý thích đáng các tiếpcận thích hợp Cần sử dụng ý kiến chuyên gia và sức mạnh tập thể Nếu người quản

lý có quyết định sớm theo kiểu “đốt cháy giai đoạn” ở vào thời điểm mà các nhânviên chưa quen làm việc với nhau trong một thời gian dài hoặc nếu bầu không khíthay đổi chưa được xây dựng kỹ càng thì khi lựa chọn giải pháp cần lưu ý đúng mứcđến đặc điểm đó để cân nhắc tính “tối ưu” Lý tưởng nhất là việc lựa chọn giải pháp

là quyết định đồng thuận Đa số bỏ phiếu ưng thuận giải pháp được đề xuất là điềukiện cần nhưng điều kiện đủ trong việc chọn giải pháp là bạn cần

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1999): Khoa học tổ chức và QL, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và QL, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005). Luật GD năm 2005. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật GD năm 2005
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. Thông tư số 12/2011/TT - BGDĐT ngày 28/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Quy định về chế độ làm việc với giáo viên phổ thông. Thông tư số 28/2009-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về chế độ làm việc với giáo viên phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Thông tư số 28/2009-BGDĐT
Năm: 2009
5. Chính phủ ((2012, Quyết định “Phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2011– 2013. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2011– 2013
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
6. Chính phủ (2014), Nghị quyết “Về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trườn định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết “Về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trườn định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hội nghị Trung ương 8 khóa XI
Năm: 2014
7. Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012): Đại cương khoa học QL, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học QL
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
8. Nguyễn Thiều Chửu (1999): Từ điển Hán - Việt, NXB Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Hán - Việt
Tác giả: Nguyễn Thiều Chửu
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1999

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w