1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông lý tự trọng, huyện nam trực, tỉnh nam định theo hướng phát triển năng lực học sinh

140 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 436,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp 1: Tổ chức hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh...68 3.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHAN DUY HIỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

HUYỆN NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH THEO HƯỚNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHAN DUY HIỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

HUYỆN NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH THEO HƯỚNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên

ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Đình Chuẩn

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Giáo dục, tôi

đã hoàn thành luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục: “Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định theo hướng phát triển năng lực học sinh”.

Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các thầy giáo,

cô giáo, cán bộ, nhân viên của Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Với sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin cảm ơn TS Vũ Đình Chuẩn, người thầy tâm huyết và trách nhiệm đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi nhận ra những hạn chế, những kiến thức cần bổ sung, những nội dung cần thay đổi để tôi hoàn thiện luận văn này.

Xin cảm ơn các thầy cô giáo trường Trung học phổ thông Lý Tự Trọng cùng bạn bè đồng nghiệp, người thân trong gia đình đã giúp tôi hoàn thành luận văn này.

Do những hạn chế của bản thân, chắc chắn rằng luận văn không tránh khỏi sơ xuất, thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nam Định, tháng 10 năm 2016.

Tác giả

Phan Duy Hiền

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các từ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vii

Danh mục các biểu đồ và sơ đồ ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Trong nước 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 9

1.2.2 Nhà trường và quản lý nhà trường 10

1.2.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 12

1.2.4 Định hướng phát triển năng lực học sinh 13

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 15

1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông 16

1.3.1 Đặc điểm học sinh Trung học phổ thông 16

1.3.2 Ý nghĩa của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 19

1.3.3 Các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 21

1.3.4 Nội dung, chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông 22

1.3.5 Hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 23

1.3.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 26

1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh của ở trường trung học phổ thông 28

1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 28

1.4.2 Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 28

Trang 6

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng hướng phát

triển năng lực học sinh 29

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 30

1.5 Các yếu tổ ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 31

1.5.1 Yếu tổ chủ quan 31

1.5.2 Yếu tố khách quan 31

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÝ TỰ TRỌNG HUYỆN NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 34

2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định 34

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, dân cư 34

2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội 34

2.1.3 Đặc điểm văn hóa-giáo dục 35

2.2 Khái quát về trường Trung học phổ thông Lý Tự Trọng huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định 35

2.2.1 Quy mô trường lớp 35

2.2.2 Đội ngũ giáo viên, cán bộ Đoàn, đội ngũ cán bộ quản lý 36

2.2.3 Chất lượng giáo dục 37

2.3 Giới thiệu về khảo sát thực trạng 38

2.4 Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường trường Trung học phổ thông Lý Tự Trọng huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định 39

2.4.1 Nhận thức về vị trí, vai trò tầm quan trọng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 39

2.4.2 Thực trạng nội dung chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 46

2.4.3 Thực trạng hình thức, phương pháp hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 50 2.5 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học phổ thông Lý Tự Trọng huyện Nam Trực, tỉnh

Trang 7

2.5.1 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát

triển năng lực học sinh 54

2.5.2 Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 55

2.5.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 56

2.5.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 57

2.6 Đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THPT Lý Tự Trọng huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định 58

2.6.1 Thuận lợi 59

2.6.2 Khó khăn 60

2.6.3 Nguyên nhân thực trạng 61

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÝ TỰ TRỌNG HUYỆN NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 65

3.1 Cơ sở của các biện pháp 65

3.1.1 Cơ sở lý luận của các biện pháp 65

3.1.2 Cơ sở pháp lý của các biện pháp 65

3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 66

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 66

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 67

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi 67

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và tính hệ thống 67

3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh trung học phổ thông .68

3.3 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông Lý Tự Trọng huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định theo hướng phát triển năng lực học sinh 68

3.3.1 Biện pháp 1: Tổ chức hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 68

3.3.2 Biện pháp 2: Xây dựng, nâng cao năng lực của bộ máy và cán bộ quản lý tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh .71

Trang 8

3.3.3 Biện pháp 3: Xây dựng, lập kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên

lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 74

3.3.4 Biện pháp 4: Đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức tổ chức, vận dụng phù hợp phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phù hợp mục tiêu phát triển năng lực học sinh 76

3.3.5 Biện pháp 5: Thực hiện kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 78

3.3.6 Biện pháp 6: Khuyến khích, phát huy tối đa vai trò chủ thể của học sinh và tập thể học sinh trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 80

3.3.7 Biện pháp 7: Liên kết, phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục trong quản lý các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 82

3.3.8 Biện pháp 8: Huy động các nguồn lực tăng cường điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 85

3.3.9 Biện pháp 9: Thi đua khen thưởng tập thể và cá nhân trong tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 86

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 88

3.5 Khảo nghiệm về tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 88

3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 89

3.5.2 Đối tượng và phương pháp khảo nghiệm 89

3.5.3 Nội dung khảo nghiệm 89

3.5.4 Các bước khảo nghiệm 89

3.5.5 Kết quả khảo nghiệm 90

3.5.6 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các biện pháp 96

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99

1 Kết luận 99

2 Khuyến nghị 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 105

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Nội dung chương trình HĐGD NGLL ở trường THPT 23

Bảng 2.1: Thực trạng đội ngũ trường THPT Lý Tự Trọng huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định năm học 2014-2015, 2015- 2016 37

Bảng 2.2: Kết quả giáo dục trường THPT Lý Tự Trọng huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định giai đoạn 2013-2016 38

Bảng 2.3: Nhận thức CBQL về ý nghĩa của HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 40

Bảng 2.4: Nhận thức GVCN, GV về ý nghĩa của HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS41 Bảng 2.5: Quan niệm của PHHS về vị trí HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 42

Bảng 2.6: Nhận thức của PHHS về ý nghĩa HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 43

Bảng 2.7: Quan niệm của HS về vị trí HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 44

Bảng 2.8: Nhận thức của HS về ý nghĩa HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 44

Bảng 2.9: Đánh giá của CBQL và GVCN, GV về mức độ cần thiết của các nội dung chương trình HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 47

Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL, GVCN, GV về mức độ phù hợp của nội dung chương trình HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 48

Bảng 2.11 Mức độ yêu thích của HS đối với nội dung, chương trình HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 49

Bảng 2.12: Đánh giá của CBQL và GV về mức độ kết quả thực hiện các nội dung chương trình HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 50

Bảng 2.13: Đánh giá của CBQL, GVCN, GV về sự phù hợp của hình thức HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 51

Bảng 2.14: Mức độ yêu thích của HS với hình thức HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 52

Bảng 2.15: Đánh giá của CBQL, GVCN, GV về mức độ thực hiện các phương pháp HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 53

Bảng 2.16 Đánh giá của HS về mức độ phù hợp phương pháp HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 53

Bảng 2.17: Bảng đánh giá của CBQL, GVCN, GV về thực trạng lập kế hoạch HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 54

Bảng 2.18: Đánh giá của CBQL, GVCN, GV về thực trạng tổ chức HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 55

Trang 10

Bảng 2.19: Đánh giá của CBQL, GVCN, GV về thực trạng chỉ đạo thực hiện HĐGDNGLL theo hướng PTNL HS 57Bảng 2.20 Đánh giá của CBQL, GVCN, GV về thực trạng kiểm tra đánh giá HĐGDNGLL theo hướng PTNL HS 58Bảng 2.21: Nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nguyên nhân đối với công tácquản lý HĐGDNGLL theo hướng PTNL HS 61Bảng 3.1: Tổng hợp tính cần thiết của các biện pháp quản lý HĐGD NGLL theo

hướng PTNL HS 90Bảng 3.2: Tổng hợp tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGD NGLL theo hướngPTNL HS 92Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đã

đề xuất 95

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Chức năng của quản lý 9

Sơ đồ 1.2 Bốn trụ cột GD (theo UNESCO) 14

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ biểu diễn mối tương quan giữa các LLGD trong quá trình GD HS 82Biểu đồ 3.1: Tính cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất 91Biểu đồ 3.2: Tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất 93Biểu đồ 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý

đã đề xuất 96

Trang 12

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Thế kỷ XXI là thế kỉ của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, sự phát triển khoahọc kĩ thuật và công nghệ diễn ra nhanh chóng thúc đẩy sự phát triển của mọi mặt đờisống xã hội Bối cảnh thế giới liên tục biến đổi đòi hỏi các quốc gia, các vùng lãnh thổcũng như Việt Nam đặt ra yêu cầu mới đối với nguồn nhân lực, do đó cũng đặt ranhững yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ - chủ nhân tương lai của đấtnước Thế kỉ XXI đòi hỏi con người phải chủ động, tích cực, năng động, sáng tạo,phát triển những phẩm chất và phát triển năng lực phù hợp để đáp ứng nhu cầu đấtnước và xã hội

HĐGD NGLL là một bộ phận của quá trình giáo dục ở nhà trường phổ thônggóp phần thực hiện mục tiêu giáo dục thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế Hoạt động này có vai tròquan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách toàn diện của HS nhất là HSTHPT Đây là hoạt động tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lýthuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phầnhình thành tình cảm, niềm tin ở học sinh Tạo điều kiện cho HS phát huy vai trò chủthể, tích cực, chủ động của các em trong quá trình học tập, rèn luyện Nó vừa củng cốkiến thức đã học, vừa mở rộng kiến thức mới và phát triển những phẩm chất và nănglực cốt lõi, năng lực đặc thù để HS không chỉ có kiến thức lý luận học trong sách vở

mà phải có vốn hiểu biết thực tế sống động, biết vận dụng vào giải quyết các tìnhhuống cụ thể của cuộc sống

HĐGD ở nhà trường chỉ thực sự có hiệu quả khi nó được tổ chức với nội dung,hình thức, phương pháp phù hợp không chỉ bó hẹp trong không gian lớp học mà phải

mở rộng trong các không gian đa dạng của đời sống xã hội Do dó HĐGD NGLL làmột trong những hoạt động đặc trưng trong quá trình giáo dục hiện nay ở các nhàtrường THPT Các hoạt động đa dạng phong phú này phù hợp tâm lí sinh lí lứa tuổi

HS THPT sẽ tác động tích cực đến nhận thức, tình cảm, niềm tin và hành vi của cácem; tạo cơ hội cho các em được thể hiện, bộc lộ, tự khẳng định bản thân; được giaolưu, học hỏi bạn bè Từ đó các em được phát triển kĩ năng sống, hình thành nhữngphẩm chất và năng lực cần thiết

Nghị quyết số 29-NQ/TW tại Hội nghị lần thứ 8 của Ban chấp hành Trungương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế đã nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy vàhọc theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiếnthức, kỹ năng của HS; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để HS tự cập nhật

và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang

tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu

Trang 13

khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.”Thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, GDnước ta đang từng bước thực hiện chuyển từ định hướng nội dung trang bị kiến thức

kĩ năng sang định hướng phát triển phẩm chất và PTNL cho HS phù hợp thời đại mới

Tỉnh Nam Định nói chung và Trường THPT Lý Tự Trọng nói riêng đã triển khai vận dụng Nghị quyết 29 NQ/TW, các văn bản chỉ đạo Bộ GD&ĐT trong tổ chức các HĐGD NGLL bên cạnh những kết quả đạt được tuy nhiên vẫn còn gặp rất nhiều những khó khăn Việc nghiên cứu để đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp để tháo gỡ những khó khăn và nâng cao hiệu quả của HĐGD NGLL là rất cần thiết và cấp bách

đã đặt ra câu hỏi: Cần phải quản lý, tổ chức các hoạt động này như thế nào? Nội dung,hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động ra sao?… để đảm bảo vừa thực hiện được mục tiêu giáo dục THPT phù hợp đặc điểm HS THPT, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương và tại nhà trường Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn, với tư cách là GV vừa là Tổ trưởng tổ chuyên môn, tôi băn khoăn về chất lượng hoạt động HĐGD NGLL trong nhà trường theo hướng PTNL HS và mối quan hệ với công tác quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS Để đi tìm câu trả lời cho các

câu hỏi trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề: “Quản

lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định theo hướng phát triển năng lực học sinh” 2 Mục

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào

các nhiệm vụ sau:

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐGD NGLL theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THPT

3.2 Khảo sát thực trạng quản lý HĐGD NGLL ở Trường THPT Lý Tự

Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS ở Trường THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định và khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGD NGLL đã đề xuất.

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: HĐGD NGLL ở trường THPT

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý HĐGD NGLL của CBQL Trường THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định theo hướng PTNL HS.

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

5.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng

Trang 14

để đề xuất biện pháp về quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS ở Trường THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.

5.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện ở Trường THPT Lý

Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.

5.3 Giới hạn khách thể điều tra: điều tra, khảo sát các thành viên trong BGH, BCĐ, Bí thư ĐTN, Chủ tịch công đoàn, Tổ trưởng chuyên môn, GVCN, GV, PHHS Trường THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.

5.4 Chủ thể thực hiện biện pháp quản lý đề xuất: Hiệu trưởng Trường THPT Lý

Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.

6. Câu hỏi nghiên cứu

- Quản lý HĐGD NGLL ở trường THPT theo hướng PTNL HS bao gồm nhữngnội dung gì?

7. Giả thuyết khoa học

Nếu nghiên cứu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý HĐGD NGLL theocác chức năng quản lý hướng vào việc PTNL cho HS và phù hợp với đặc điểm lứa tuổi

HS THPT, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường và địa phương sẽ nâng caochất lượng các HĐGD NGLL, góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS ởTrường THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các vấn đề về lý luận quản lý giáo dục từ các văn bản, tài liệu khoa học, Nghị quyết của đảng, chính phủ, Bộ GD&ĐT, sở GD&ĐT về quản lý HĐGD và HĐGD NGLL.

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát HĐGD, HĐGD NGLL của GV và HS Trường THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Hiệu trưởng, CBQL, GV nhàtrường nhằm tìm hiểu kỹ thực trạng HĐGD NGLL, quản lý HĐGD NGLL và đánh giákết quả đạt được, xác định nguyên nhân của vấn đề

- Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát: Phiếu khảo sát trưng cầu ý kiếngồm các câu hỏi đóng/mở để đánh giá thực trạng HĐGD NGLL và quản lý HĐGDNGLL theo hướng PTNL HS tại Trường THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnhNam Định Đối tượng khảo sát sẽ là CBQL, GV, PHHS, HS nhà trường Mục đích chủyếu là thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng quản lý HĐGD và HĐGD NGLL,phân tích các nguyên nhân thành công, hạn chế thực trạng này

Trang 15

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: sản phẩm HĐGD NGLL của

GV, HS

- Dùng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

9.1.Ý nghĩa lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS ở trường THPT.

9.2.Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản

lý hoạt động HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS Trường THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định riêng cũng như ở các trường THPT trong tỉnh Nam Định có cùng điều kiện.

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướngphát triển năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trunghọc phổ thông Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định theo hướng phát triểnnăng lực học sinh

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trunghọc phổ thông Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định theo hướng phát triểnnăng lực học sinh

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Bất cứ một quốc gia nào trên thế giới muốn phát triển không ngừng thì GD đềuhướng tới mục tiêu GD toàn diện HS đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội, phát triển conngười theo phương thức kết hợp nhà trường và xã hội bằng các hình thức GD ngoàigiờ học trên lớp và ngoài nhà trường; quản lý các hoạt động này được xem là rất quantrọng trong nhà trường phổ thông thể hiện rõ qua các quan điểm từ trước đến nay củacác nhà GD

Rabơle (1494-1553) là một trong những đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa nhânđạo Pháp và tư tưởng GD thời kỳ văn hóa Phục hưng Ông đòi hỏi việc GD phải baohàm các nội dung: “Trí dục, đạo đức, thể chất và thẩm mỹ và đã có sáng kiến tổ chứccác hình thức GD như ngoài việc học ở lớp và ở nhà, còn có các buổi tham quan cácxưởng thợ, các cửa hàng, tiếp xúc với các nhà văn, các nghệ sĩ, đặc biệt là mỗi thángmột lần thầy và trò về sống ở nông thôn một ngày”[29-tr39]

J A Kômenxki (1592-1670), người đặt nền móng cho sự ra đời của nhàtrường hiện nay, lại xem quản lý việc học tập của HS kết hợp với các hoạt động ngoàigiờ học như một cách giải phóng học tập ra khỏi sự “giam hãm trong bốn bức tường”của trường học thời trung cổ và cho rằng “Học tập không phải là lĩnh hội kiến thứctrong sách vở mà lĩnh hội kiến thức từ bầu trời, mặt đất, cây sồi,…”[28-tr16]

A.S Makarenco (1888-1939) vừa là nhà văn, vừa là nhà GD Xô Viết lỗi lạc đãnói về tầm quan trọng của công tác GD HS ngoài giờ lên lớp: “Tôi kiên trì nói rằng cácvấn đề GD, phương pháp GD không thể hạn chế trong các vấn đề GD, lại càng khôngthể để cho quá trình GD chỉ thực hiện trên lớp học, mà đáng ra phải là trên mỗi métvuông của đất nước chúng ta Nghĩa là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không đượcquan niệm rằng công tác GD chỉ được tiến hành trong lớp Công tác GD chỉ đạo toàn

bộ cuộc sống của trẻ”[1- tr 63]

C Mác, nhà tư tưởng vĩ đại của giai cấp công nhân đã khẳng định: “Học tậpkết hợp với lao động sản xuất là phương pháp tổng quát của sản xuất xã hội và làphương pháp duy nhất để hình thành con người toàn diện Lao động tạo ra nhân cáchcon người Nhà trường phải GD, đào tạo ra những con người lao động chân chính và

có nhân cách tốt Mục tiêu tổng quát của GD là phải phát triển con người toàn diện;đối với xã hội, phát triển con người toàn diện để phát triển kinh tế xã hội, đối với từngngười - để có năng lực nghề nghiệp, để sống và đóng góp cho gia đình, cho cộngđồng…”[33- tr38]

Ngày nay, trong hệ thống GD ở các nước trên thế giới, quản lý các HĐGD nằmngoài chương trình chính khóa thường được gọi là: Hoạt động sau giờ học hoặc bên

Trang 17

ngoài lớp học - gọi chung là “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp”, đang được cácnhà QLGD quan tâm vì được đánh giá là các hoạt động mang tính toàn diện và đạthiệu quả GD cao Đây là những HĐGD có chương trình cụ thể có thể bắt đầu tiểu họcđến các khối lớp ở THCS, THPT và cao đẳng, đại học bao gồm các hoạt động đa dạng

ở nhiều lĩnh vực như học thuật, TDTT, xã hội, từ thiện, dịch vụ cộng đồng, các côngviệc tự nguyện, sở thích… đang được quản lý trong các nhà trường theo các phươngthức khác nhau (tự nguyện hay bắt buộc) tùy vào cách thức tổ chức, nội dung chươngtrình và tính chất của các hoạt động Trong các hoạt động này, HS chủ động tổ chứccác hoạt động dưới sự quản lý và tư vấn của các GV để hình thành kĩ năng sống vàphát triển phẩm chất, PTNL HS

Theo quan niệm của Tổ chức văn hóa, Khoa học và GD của Liên Hiệp Quốc(UNESCO): Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng vàtham gia vào cuộc sống hàng ngày

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) kỹ năng sống là khả năng thể hiện và thựchiện năng lực tâm lý xã hội hay nói rõ hơn: “Năng lực tâm lý xã hội là khả năng ứngphó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống Đó cũng làkhả năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểuhiện qua các hành vi phù hợp và tích cực trong tương tác với người khác, với nền vănhóa và môi trường xung quanh Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng trongviệc phát huy sức khỏe theo nghĩa rộng về thể chất, tinh thần và xã hội Kỹ năng sống

là khả năng thể hiện, thực thi năng lực tâm lý xã hội này Đó là năng lực tâm lý xã hội

để đáp ứng và đối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày”

Định hướng năng lực được hình thành và phát triển rộng khắp tại Mỹ vàonhững năm 1970 trong phong trào đào tạo và GD các nhà GD và đào tạo nghề dựa trênviệc thực hiện nhiệm vụ, gắn với một trào lưu GD chủ trương xác định mục tiêu GDbằng cách mô tả cụ thể để có thể đo lường được những kiến thức, kỹ năng và thái độ

mà HS cần phải đạt được sau khi kết thúc khóa học Các định hướng về năng lực đãphát triển một cách mạnh mẽ trên một nấc thang mới trong những năm 1990 với hàngloạt các tổ chức có tầm cỡ quốc gia ở Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, xứ Wales

Các tiêu chuẩn năng lực được thúc đẩy và khuyến khích bởi những áp lực chínhtrị như là cách thức để chuẩn bị nguồn nhân lực cho nền kinh tế có tính cạnh tranhtoàn cầu Nó phát triển mạnh mẽ là do rất nhiều học giả và các nhà thực hành pháttriển nguồn nhân lực xem hướng năng lực là cách thức có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất,được ủng hộ mạnh mẽ nhất để cân bằng GD, đào tạo và những đòi hỏi tại nơi làm việc

và là “cách thức để chuẩn bị lực lượng lao động cho một nền kinh tế cạnh tranh toàncầu”[1-tr1], và “một câu trả lời mạnh mẽ đối với các vấn đề mà các tổ chức và cá nhânđang phải đối mặt trong thế kỷ thứ 21”[2-tr46]

Định hướng PTNL trong GD tập trung vào năng lực hành động, hướng tớinhững gì HS dự kiến phải làm được Nói cách khác đây là một chiến lược tổ chứcHĐGD, trong đó quá trình GD dựa trên năng lực thực HS chứng minh mức độ hiểu

Trang 18

biết, vận dụng kiến thức của mình thông qua khả năng thực hiện những hành động cụthể.

Đồng thời các nghiên cứu HĐGD NGLL đã chỉ ra rằng quá trình quản lý cácHĐGD NGLL trong nhà trường đã giúp các nhà QLGD có nhiều kinh nghiệm hơntrong các khâu lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra giám sát, đánhgiá; đặc biệt là khâu tổ chức các hoạt động này thông qua sự đa dạng của nó mà cóthêm cơ hội mở rộng kiến thức cho chương trình học chính thức trong ngày cũng nhưtăng cường GD toàn diện HS

Một số các nghiên cứu khác cũng chứng minh được rằng HS và các nhà QLGD

đã có một quan điểm tích cực hơn khi nhận thức được tác động tốt của HĐGD NGLLtrong PTNL và phát triển phẩm chất cho HS Các nghiên cứu này còn cho thấy khôngchỉ tham gia vào các HĐGD NGLL mà để HS lựa chọn tham gia vào các loại hình hoạtđộng HĐGD NGLL phù hợp với đặc điểm bản thân, điều kiện đặc trưng đặc thù củanhà trường và địa phương thì hiệu quả GD toàn diện sẽ tăng lên[3]

1.1.2 Trong nước

Qua quá trình tìm hiểu lịch sử GD Việt Nam, về HĐGD NGLL đã được rấtnhiều nhà GD nghiên cứu Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhắc nhở nhữngngười làm công tác GD phải luôn chú ý GD toàn diện cho HS, phải kết hợp chặt chẽ

“học đi đôi với hành”, và trong thư gửi HS nhân dịp khai trường tháng 9/1945 Bácviết: “…các em cũng nên, ngoài giờ học ở trường, tham gia vào các Hội cứu quốc đểtập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sĩ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàngtrong cuộc phòng thủ đất nước”, trong thư gửi Hội nghị các cán bộ phụ trách nhi đồngtoàn quốc Bác có viết: “…trong lúc học, cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vuicũng cần làm cho chúng học Ở trong nhà, trong trường, trong xã hội chúng đều vui,đều học”[18-tr101]

Ở nước ta những năm gần đây, HĐGD NGLL được Bộ GD&ĐT triển khaibằng chương trình phân ban đại trà với tất cả các trường THPT từ năm học 2006 -

2007 cho đến nay Có thể nói HĐGD NGLL ở nước ta trước đây là HĐNK và hiệnnay rộng hơn là HĐTNST; tuy nhiên hầu hết các HĐNK trước đây đều mang tính tựphát, chưa được phân cấp quản lý; do đó chưa có mục tiêu rõ ràng, không nằm trongchương trình chính thức, không có thời gian nhất định và không yêu cầu kiểm tra,đánh giá về chất lượng và hiệu quả hoạt động Việc đưa HĐGD NGLL vào chươngtrình với mục tiêu GD cụ thể, có chương trình và phân phối thời lượng cho các hoạtđộng được mang tên chủ đề từng tháng, có quy định người quản lý trong thành phầnban giám hiệu, có phân công người hướng dẫn tổ chức trực tiếp các hoạt động làGVCN Đây là một trong những cải cách mới của GD Việt Nam, nhằm tạo điều kiệntốt nhất để GD HS một cách đầy đủ và toàn diện hơn

Thông qua các HĐGD NGLL, HS sẽ củng cố, bổ sung và mở rộng thêm tri thức

đã học, phát triển óc thẩm mỹ, biết cảm thụ và đánh giá cái đẹp trong cuộc sống; tăngcường thể chất, nhận thức xã hội và ý thức công dân về quyền và trách nhiệm với bản

Trang 19

thân, gia đình, nhà trường và xã hội, thêm yêu quê hương, đất nước; từ đó có thái độtích cực, tinh thần đoàn kết và ý thức chủ động, mạnh dạn trong các hoạt động tập thể,

có thái độ đúng đắn trước những vấn đề cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vicủa bản thân; đấu tranh tích cực với những biểu hiện sai trái của bản thân (để tự hoànthiện mình) và của người khác; phát triển phẩm chất và năng lực cốt lõi và nhữngnăng lực đặc thù để đáp ứng nhu câu xã hội trong bối cảnh luôn thay đổi

Giáo sư Đặng Vũ Hoạt đã nhận định: “HĐGD NGLL có nội dung phong phú,hình thức đa dạng, phạm vi tiến hành rộng rãi, khả năng liên kết các LLGD dồi dào,

…”[12] Với vị trí vai trò và tầm quan trọng quan trọng quản lý HĐGD NGLL tạitrường phổ thông, HĐGDNGL đã thể hiện được tính thống nhất trong GD toàn diện

HS giữa nhà trường với xã hội; do đó, HĐGD NGLL đang là được các nhà GD, cácnhà quản lý quan tâm, nghiên cứu, được biên soạn thành nhiều sách tham khảo Có thểnói, hầu hết các công trình nghiên cứu về HĐGD NGLL đều tập trung vào đề xuất cácbiện pháp quản lý cũng như tổ chức thực hiện HĐGD NGLL tuỳ vào đặc thù của cácloại hình trường, các cấp học khác nhau và các địa bàn khác nhau Với các biện pháp

đã đề xuất, các tác giả đã giải quyết được các vấn đề quan trọng và cần thiết trongquản lý HĐGD NGLL tại đơn vị mình, đáp ứng kịp thời cho nhiệm vụ như trong một

số luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ [14], [17]

Các luận án, luận văn đã khẳng định rõ ưu thế vượt trội của HĐGD NGLLtrong việc gắn kết nhà trường với cuộc sống xã hội, tạo lập năng lực thích ứng cao,hình thành kỹ năng sống, kĩ năng mềm cho HS đáp ứng yêu cầu của xã hội hội nhập.Một số biện pháp tổ chức HĐGĐNLL cho HS THPT có hiệu quả như nâng cao nhậnthức cho các LLGD; nâng cao năng lực đội ngũ tổ chức; phát huy vai trò của chủ thểHS; biện pháp thi đua; đầu tư các điều kiện và CSVC; xã hội hóa GD; đa dạng hoá cácloại hình hoạt động và các hình thức tổ chức; biện pháp xây dựng quy trình tổ chứccác dạng hoạt động [19], [23]

Ngoài ra, với một lượng sách khá lớn về HĐGD NGLL, chủ yếu là sách dànhcho GV ở các khối lớp, sách tham khảo cũng kịp thời ra đời để phục vụ cho việc tổchức hoạt động Chính vì đặc thù của quá trình GD ở đây là tổ chức hoạt động nên hầuhết các sách đều thể hiện mục tiêu GD, nội dung chương trình, phương thức tổ chức,trang thiết bị cho việc tổ chức, đánh giá kết quả hoạt động của HS và cách thức tổ chứccác hoạt động được thực hiện theo chủ đề từng tháng của năm học như sách GV [30],[31], [32] và tài liệu bồi dưỡng GV thực hiện chương trình HĐGD NGLL lớp 10, 11,

12 của nhiều tác giả [20]; một số giáo trình [15], [22], [24], sách [6], [25], [26], [27]

Từ năm 2013 các HĐGD ở trường THPT thay đổi theo hướng chuyển từ trang

bị kiến thức kĩ năng sang PTNL HS Việc dạy học theo định hướng PTNL nói chunghay HĐGD NGLL nói riêng theo hướng PTNL cho HS được xem là một chìa khóa đểđổi mới GD Và để thực hiện, đổi mới HĐGD NGLL theo hướng PTNL cần phải xácđịnh chính xác ngưỡng nhận thức năng lực phù hợp của HS Việc nghiên cứu thựctrạng quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL và đề xuất các biện pháp quản lý

Trang 20

HĐGD NGLL theo hướng PTNL đang là vấn đề cấp thiết của nhà trường, đặc biệttrong giai đoạn hiện nay Do đó trong nhiều lĩnh vực giáo dục, các nhà nghiên cứuđang quan tâm tới vấn đề phát triển giáo dục theo định hướng PTNL HS.

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Có rất nhiều những quan niệm khác nhau của các nhà khoa học về khái niệm quản

lý Quản lý là yếu tố có vai trò quyết định cho sự phát triển của các quốc gia và các tổchức Quản lý là yếu tố khách quan của mọi quá trình lao động xã hội, là những hoạtđộng có phối hợp nhằm hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu Quản lý là mộtquá trình tác động có định hướng hướng, có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lýtới khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu đã đề ra

Theo F.W Taylor (1856 – 1915): “Quản lý là biết chính xác điều muốn ngườikhác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻnhất”[10- tr12]

Theo H.Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợpnhững nổ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của tổ chức Mục tiêu của quản lý

là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đíchcủa nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”[10-tr12]

Theo Henry Fayol (1845 – 1925): “Quản lý là dự đoán, lập kế hoạch, tổ chứcđiều khiển, phối hợp và kiểm tra”[7-tr103]

Theo Mary Parker Follett cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật đạt được mục đíchthông qua nỗ lực của người khác”[9- tr3]

Harold Koontz và Cyrlodonnell cho rằng có 4 chức năng cơ bản của quản lýđược kết hợp biện chứng và mật thiết với nhau, tạo thành một chu trình khép kín là:lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra; và mối quan hệ thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Chức năng của quản lý

Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Quản lý là tác động liên tục có tổ chức,

có hướng của chủ thể quản lên khách thể về mặt chính trị, văn hóa xã hội, kinh tế…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp vàbiện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đốitượng”[8-tr7]

Trang 21

Như vậy có chúng ta có thể hiểu một cách khái quát về quản lý như sau: Quản

lý là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý

ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm làm cho tổ chức vận hành

và đạt được mục tiêu

1.2.1.2 Quản lý quáo dục

GD là một hoạt động quan trọng của xã hội, vì vậy QLGD là một bộ phận không thể tách rời của hệ thống quản lý xã hội

Nguyễn Ngọc Quang đưa ra định nghĩa quản lý GD như sau: “Quản lý GD là

hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy của chủ thể quản lý nhằmlàm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được cáctính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trìnhdạy học – GD thế hệ trẻ, đưa thế hệ trẻ, đưa hệ GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạngthái mới về chất”[21-tr35]

Theo Trần Kiểm: “Quản lý GD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lýđến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong

và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD của nhàtrường” [13-tr37]

Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý GD là quá trình tác động có kế hoạch, có

tổ chức của các cơ quan quản lý GD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học –

GD nhằm làm cho hệ thống GD vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu GD nhànước đề ra”[16-tr16]

Như vậy có thể hiểu: Quản lý GD là tác động có tổ chức, có hướng đích củachủ thể quản lý GD lên khách thể và đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực, những cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biếnđộng của môi trường, làm cho tổ chức vận hành có hiệu quả

Quản lý giáo dục bao gồm các chức năng: Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kếhoạch phát triển giáo dục; tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã xâydựng trên cơ sở khai thác, sử dụng tốt các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực; chỉ đạo thựchiện nhằm đạt mục tiêu đề ra; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện

1.2.2 Nhà trường và quản lý nhà trường

1.2.2.1 Nhà trường

Dưới quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng Mác – Lê-nin thì nhàtrường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt và đặc thù của xã hội, được hìnhthành do nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội nhằm thực hiện các chức năng truyềnthụ kinh nghiệm xã hội cho từng nhóm dân cư nhất định trong cộng đồng xã hội

Quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh về nhà trường ở Việt Nam: “Sự học tậptrong nhà trường có ảnh hưởng rất lớn cho tương lai của thanh niên và tương lai củathanh niên là tương lai của đất nước mình Vì vậy cốt nhất là phải dạy cho học trò biếtyêu nước thương nòi, phải dạy cho họ có ý chí tự lập tự cường quyết không chịu thua

Trang 22

kém ai, quyết không chịu làm nô lệ”.

Xét trong quan hệ với cả hệ thống giáo dục, nhà trường được xem xét như một

tế bào căn bản, là đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Xét trongquan hệ với cộng đồng, địa bàn dân cư và vùng lãnh thổ nhà trường là nơi chuyểngiao, phát triển và sáng tạo tri thức cho cộng đồng xã hội

Như vậy, nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội thực hiện chứcnăng tái tạo và phát triển xã hội, theo nghĩa hình thành và phát triển nhân cách mỗithành viên của xã hội, hướng tới sự duy trì và phát triển xã hội

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

Vấn đề cơ bản của QLGD là quản lý nhà trường, vì nhà trường là cơ sở GD,nơi tổ chức thực hiện mục tiêu GD

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối

ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn

dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự

có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quátrình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưanhà trường tiến lên trạng thái mới”[21-tr43]

Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản

lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của GV, HS và các lực lượng GD khác, cũng nhưhuy động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao chất lượng GD và đào tạo trong nhàtrường”[34-tr 205]

Tóm lại, quản lý nhà trường là thực hiện đường lối GD của nhà nước trongphạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí GD để tiếntới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ Bản chất của hoạtđộng quản lý trong nhà trường là quản lý HĐGD, tức là làm sao đưa hoạt động đó từtrạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo

1.2.2.3 Trường THPT và quản lý trường THPT

THPT là một loại hình đào tạo chính quy trong hệ thống GD ở Việt Nam hiệnnay, đứng sau THCS và trước cao đẳng hoặc đại học Cơ sở GD của bậc học này gọi làtrường THPT, dành cho lứa tuổi từ 15 tới 18 (không kể một số trường hợp đặc biệt)được thực hiện trong 3 năm học, từ lớp 10 đến lớp 12 Trường THPT được thành lậptại các địa phương trên cả nước; người đứng đầu một ngôi trường được gọi là "HiệuTrưởng" Trường được sự quản lý trực tiếp của Sở GD&ĐT, quy chế hoạt động do BộGD&ĐT ban hành GV của các trường THPT phải tốt nghiệp tại các trường Đại học

Sư Phạm, hoặc tương đương; các môn học được dạy trong trường mang tính phổthông, cơ bản nhưng bên trong một số trường còn tổ chức các lớp chọn, lớp chuyên;một số trường trung học là trường Chuyên

Tham gia quản lý trường THPT có hai cấp chính quyền: Chính phủ - BộGD&ĐT và Ủy ban Nhân dân tỉnh/thành phố - Sở GD&ĐT; trong đó, cấp tỉnh/thànhphố được trao quyền quản lý tương đối toàn diện Tuy nhiên, phần lớn các quyết định

Trang 23

vẫn được ban hành tại trung ương (cấp Bộ GD&ĐT) hoặc cấp Ủy ban Nhân dântỉnh/thành phố và Sở GD&ĐT, nên có thể nói, trường THPT là do Sở GD&ĐT trực tiếpquản lý Nhiệm vụ và quyền hạn nhà trường như Điều 3 - Điều lệ trường THCS, trường

THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, Ban hành kèm theo Thông tư số

12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT[4] Nhiệm vụ và quyềnhạn của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được quy định tại Điều 19 của điều lệ này

1.2.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.2.3.1 Hoạt động giáo dục

Sự hình thành và phát triển nhân cách con người chịu tác động của nhiều yếu tốnhư di truyền, môi trường, GD và quan trọng nhất là hoạt động của cá nhân trong mốiquan hệ tích cực, chủ động của con người với thực tiễn Hoạt động còn là phươngthức tồn tại đồng thời là điều kiện, là phương tiện, là con đường hình thành và pháttriển nhân cách của con người, trong đó HĐGD giữ vai trò chủ đạo, được thể hiện ởhai cấp độ:

Theo nghĩa rộng: HĐGD là loại hình GD đặc thù của xã hội loài người nhằmtái sản xuất những nhu cầu và năng lực của con người để duy trì phát triển xã hội, đểhoàn thiện các mối quan hệ xã hội thông qua các hình thức, nội dung, biện pháp tácđộng có hệ thống, có phương pháp, có chủ định đến đối tượng nhằm hình thành, pháttriển, hoàn thiện nhân cách trên tất cả các mặt đức, trí, thể, mĩ

Theo nghĩa hẹp: HĐGD của nhà GD được tổ chức theo kế hoạch chương trìnhnhằm hình thành nhân sinh quan, phẩm chất đạo đức, đồng thời bồi dưỡng thị hiếuthẩm mĩ và phát triển thể chất của HS thông qua hệ thống tác động sư phạm tới tưtưởng, tình cảm, lối sống của các em kết hợp với các biện pháp GD gia đình và xã hội,phát huy mặt tốt, khắc phục mặt hạn chế, tiêu cực trong suy nghĩ và hành động của cácem

1.2.3.2 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Theo T.A.Ilina: “Công tác GD HS ngoài giờ học thường được coi là công tác

GD ngoại khóa Công tác này, bổ sung và làm sâu thêm công tác GD nội khóa, trướctiên là phương tiện để phát hiện đầy đủ tài năng và năng lực của trẻ em, làm thức tỉnhhứng thú và thiên hướng của HS đối với một hoạt động nào đó; đó là một hình thức tổchức giải trí của HS và là cơ sở để tổ chức việc thực tập về hành vi đạo đức, để xâydựng kinh nghiệm của hành vi này”[29-tr 61,62]

Theo Đặng Vũ Hoạt: “HĐGD NGLL là việc tổ chức GD thông qua hoạt động thựctiễn của HS về khoa học - kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhânđạo, văn hóa văn nghệ, thẫm mĩ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí … để giúp các em hìnhthành và phát triển nhân cách (đạo đức, năng lực, sở trường…)”[12-tr 7]

Theo tài liệu bồi dưỡng GV về HĐGD NGLL lớp 10 của Bộ GD và Đào tạo năm2006: “HĐGD NGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các bộ môn vănhóa HĐGD NGLL có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động dạy học tạo điều kiện gắn lýthuyết với thực hành, thống nhất giữa nhận thức với hành động, góp phần quan

Trang 24

trọng vào sự hình thành và phát triển các kỹ năng, tình cảm, niềm tin, tạo cơ sở cho sựphát triển nhân cách toàn diện cho HS trong giai đoạn hiện nay”[20].

Đối với trường THPT, HĐGD NGLL được tổ chức ngoài thời gian học tập trênlớp theo chủ đề từng tháng Đây là một trong hai HĐGD cơ bản, được thực hiện mộtcách có tổ chức, có mục đích theo kế hoạch của nhà trường; là hoạt động tiếp nối vàthống nhất hữu cơ với hoạt động trên lớp, nhằm góp phần hình thành và phát triểnnhân cách HS theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng yêu cầu đa dạng của xã hội đối với thế

hệ trẻ Nó được tiến hành tiếp nối hoặc xen kẽ hoạt động dạy - học trong nhà trường.HĐGD NGLL diễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình

GD, làm cho quá trình này được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi

1.2.4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

Có hai định nghĩa năng lực phổ biến hiện nay, một theo trường phái của Anh vàmột theo trường phái của Mỹ:Trường phái của Anh định nghĩa năng lực giới hạn hạnbởi ba yếu tố đó là, kiến thức (knowledge), kỹ năng (skill), thái độ (attitude) Đâythường được gọi là mô hình ASK Trường phái của Mỹ định nghĩa năng lực bất kỳyếu tố tâm lý của cá nhân có thể giúp hoàn thành nhanh chóng công việc hay hànhđộng nào đó một cách hiệu quả

Theo Bùi Minh Hiền “Năng lực của HS đối với một môn khoa học nào đó được

mô tả: kết hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ thành hành vi cần thiết giúp HS thực hiện cóhiệu quả những nhiệm vụ thực trong cuộc sống Những năng lực được thiết kế trongkhóa học có thể liên quan đến bất kỳ lĩnh vực nào của cuộc sống hằng ngày, tuy nhiên

nó thường liên quan đến các lĩnh vực của công việc và các kỹ năng giúp con ngườitồn tại trong một môi trường luôn có nhiều biến động của xã hội”[11-tr116]

Như vậy, có thể hiểu, năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thôngthạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạnghoạt động nào đó Hay năng lực là: Một cá nhân có khả năng huy động các kiến thức,

kĩ năng để giải quyết thành công nhiệm vụ cụ thể trong bối cảnh cuộc sống luôn thayđổi

Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí,phẩm chất sức khỏe, thể chất và tâm trí của con người Năng lực có thể được pháttriển trên cơ sở năng khiếu, song không phải là bẩm sinh mà là kết quả hoạt động củacon người và kết quả phát triển của xã hội (đời sống xã hội, sự GD và rèn luyện, hoạtđộng của cá nhân)

Cá nhân có năng lực cao thì đạt được những thành tựu hoàn thiện, xuất sắc, mới

mẻ, có ý nghĩa xã hội là cá nhân tài năng Cá nhân tài năng đặc biệt làm nên những kỳtích trong hoạt động sáng tạo, vượt lên trên mức bình thường gọi là thiên tài

Để PTNL cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng Có nhiều loạinăng lực khác nhau Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau.Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thànhphần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể

Trang 25

Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện cácnhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập,

có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nộidung - chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động

Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với nhữnghành động có kế hoạch, hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề.Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyênmôn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánhgiá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận

- giải quyết vấn đề

Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trongnhững tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhautrong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việchọc giao tiếp

Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá đượcnhững cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu,xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạođức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việchọc cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm

Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vựcchuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợpvới bốn trụ cột GD theo UNESCO như sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Bốn trụ cột GD (theo UNESCO)

Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy GD hướng PTNL không chỉ nhằmmục tiêu PTNL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn PTNLphương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể Những năng lực này không tách rời

Trang 26

nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có

sự kết hợp các năng lực này Như vậy định hướng PTNL trong GD là một cách địnhhướng chức năng GD nhấn mạnh tới kỹ năng và đánh giá mức độ làm chủ những kỹnăng theo mức độ thực hiện hoạt động thực tế của HS

Theo Dự thảo chương trình GD phổ thông sau năm 2015 cũng đã xác địnhnhững phẩm chất và năng lực cốt lõi mà HS Việt Nam cần phải có như:

Các phẩm chất: Sống yêu thương, Sống tự chủ và Sống trách nhiệm Mỗi phẩmchất đều được Bộ GD&ĐT nêu rõ những tiêu chí cụ thể

Những năng lực chung, năng lực cốt lõi cần phát triển đó là: Năng lực tự học;Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực thể chất; Nănglực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán; Năng lực công nghệ thông tin vàtruyền thông (ICT)

Bên cạnh những phẩm chất và năng lực chung, HĐGD còn góp phần hướng tớimục tiêu giúp HS phát triển một số năng lực đặc thù phù hợp đặc điểm tâm sinh lý HSTHPT và đặc điểm điều kiện nhà trường và địa phương, đó là: Năng lực tham gia và tổchưức hoaṭđôngg̣ ; Năng lực tự quản lý và tổ chức cuộc sống cá nhân; Năng lực tự nhậnthức và tichứ cưcg̣ hóa bản thân ; Năng lực đinḥ hướng nghềnghiêpg̣; Năng lực khám phá

Quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS là hoạt động có mục đích, hướngvới các biện pháp quản lý của CBQL đến tập thể GV, HS và những LLGD trong vàngoài nhà trường nhằm phát huy một cách có hiệu quả nguồn nhân lực, vật lực và tàilực vào việc quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS,thực hiện mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện của HS

Quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS nhằm đảm bảo chất lượng đầu racủa HĐGD NGLL, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chútrọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho conngười năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp Nội dungchương trình HĐGD NGLL này nhấn mạnh vai trò của HS với tư cách chủ thể của quátrình hoạt động Chương trình HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS không quy địnhnhững nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quátrình GD, trên cở sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung,phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả HĐGD NGLL nhằm đảm bảo thực hiện đượcmục tiêu GD tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn Trong chương trình HĐGDNGLL theo hướng PTNL HS, mục tiêu hoạt động - tức là kết quả hoạt động mong muốnthường được mô tả thông qua hệ thống các năng lực Kết quả

Trang 27

HĐGD NGLL mong muốn được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được HScần đạt được những kết quả yêu cầu đã quy định trong chương trình HĐGD NGLLtheo hướng PTNL HS.

Như vậy quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS thực chất là quản lý vềmục tiêu, chương trình GD, quản lý về kế hoạch, đội ngũ, các điều kiện đảm bảo vàquản lý công tác kiểm tra đánh giá, quản lý công tác phối hợp các lực lượng GD thamgia vào HĐGD NGLL ở nhà trường

1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông

1.3.1 Đặc điểm học sinh Trung học phổ thông

HS THPT còn gọi là tuổi thanh niên, là giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc dậythì và kết thúc khi bước vào tuổi người lớn Tuổi thanh niên được tính từ 15 đến 25tuổi, được chia làm 2 thời kì: Thời kì từ 15 - 18 tuổi: gọi là tuổi đầu thanh niên Thời

kì từ 18-25 tuổi: giai đoạn hai của tuổi thanh niên

Tuổi thanh niên cũng thể hiện tính chất phức tạp và nhiều mặt của hiện tượng,

nó được giới hạn ở hai mặt: sinh lí và tâm lý Chính vì vậy mà các nhà tâm lý họcMacxit cho rằng: Khi nghiên cứu tuổi thanh nên thì cần phải kết hợp với quan điểmcủa tâm lý học xã hội và phải tính đến quy luật bên trong của sự phát triển lứa tuổi

* Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của học sinh trung học phổ thông:

- Đặc điểm về sự phát triển thể chất: Tuổi HS THPT là thời kì đạt được sựtrưởng thành về mặt cơ thể Sự phát triển thể chất đã bước vào thời kì phát triển bìnhthường, hài hòa, cân đối Cơ thể của các em đã đạt tới mức phát triển của ngườitrưởng thành, nhưng sự phát triển của các em còn kém so với người lớn Các em cóthể làm những công việc nặng của người lớn Hoạt động trí tuệ của các em có thể pháttriển tới mức cao Tư duy ngôn ngữ và những phẩm chất ý chí có điều kiện phát triểnmạnh Ở tuổi này, các em dễ bị kích thích và sự biểu hiện của nó cũng giống như ởtuổi thiếu niên, tuy nhiên tính dễ bị kích thích này không phải chỉ do nguyên nhân sinh

lý như ở tuổi thiếu niên mà nó còn do cách sống của cá nhân Thể chất của các emđang ở độ tuổi phát triển mạnh mẽ rất sung sức, sự phát triển thể chất ở lứa tuổi này sẽ

có ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý và nhân cách đồng thời nó còn ảnh hưởng tới

sự lựa chọn nghề nghiệp sau này của các em

- Vị trí trong gia đình: Trong gia đình, các em đã có nhiều quyền lợi và tráchnhiệm như người lớn, cha mẹ bắt đầu trao đổi với các em về một số vấn đề quan trọngtrong gia đình Các em cũng thấy được quyền hạn và trách nhiệm của bản thân đối vớigia đình Các em bắt đầu quan tâm chú ý đến nề nếp, lối sống sinh hoạt và điều kiệnkinh tế chính trị của gia đình

- Vị trí trong nhà trường: Ở nhà trường, học tập vẫn là hoạt động chủ đạo nhưngtính chất và mức độ thì phức tạp và cao hơn hẳn so với tuổi thiếu niên Đòi hỏi các em tựgiác, tích cực độc lập hơn, phải biết cách vận dụng tri thức một cách sáng tạo Nhà trườnglúc này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì nội dung học tập không chỉ nhằm trang bị trithức và hoàn chỉnh tri thức mà còn có tác dụng hình thành thế giới quan và

Trang 28

nhân sinh quan cho các em đòi hỏi các em phải tích cực độc lập, sáng tạo, phải có tính nguyên tắc, có tinh thần trách nhiệm, biết phê bình và tự phê bình.

- Vị trí ngoài xã hội: Xã hội đã giao cho lứa tuổi HS THPT quyền công dân,quyền tham gia mọi hoạt động bình đẳng như người lớn Tất cả các em đã có suy nghĩ

về việc chọn nghề Khi tham gia vào hoạt động xã hội các em được tiếp xúc với nhiềutầng lớp xã hội khác nhau, quan hệ xã hội được mở rộng,các em có dịp hòa nhập vàcuộc sống đa dạng phức tạp của xã hội giúp các em tích lũy vốn kinh nghiệm sống đểchuẩn bị cho cuộc sống tự lập sau này

* Hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ:

- Hoạt động học tập vẫn là hoạt động chủ đạo đối với HS THPT nhưng yêu cầucao hơn nhiều đối với tính tích cực và độc lập trí tuệ của các em Muốn lĩnh hội đượcsâu sắc các môn học, các em phải có một trình độ tư duy khái niệm, tư duy khái quátphát triển đủ cao Hứng thú học tập của các em ở lứa tuổi này gắn liền với khuynhhướng nghề nghiệp nên hứng thú mang tính đa dạng, sâu sắc và bền vững hơn

- Thái độ của các em đối với việc học tập cũng có những chuyển biến rõ rệt HS

đã lớn, kinh nghiệm của các em đã được khái quát, các em ý thức được rằng mìnhđang đứng trước ngưỡng cửa của cuộc đời tự lập Học tập mang ý nghĩa sống còn trựctiếp vì các em đã ý thức rõ ràng được rằng: cái vốn những tri thức, kĩ năng và kĩ xảohiện có, kĩ năng độc lập tiếp thu tri thức được hình thành trong nhà trường phổ thông

là điều kiện cần thiết để tham gia có hiệu quả vào cuộc sống lao động của xã hội Điềunày đã làm cho HS THPT bắt đầu đánh giá hoạt động chủ yếu theo quan điểm tươnglai của mình, các em bắt đầu có thái độ lựa chọn đối với từng môn học

- Mặt khác, ở lứa tuổi này các hứng thú và khuynh hướng học tập của các em

đã trở nên xác định và được thể hiện rõ ràng hơn Nhà trường cần có những hình thức

tổ chức đặc biệt đối với HĐGD NGLL của HS THPT nhất là HS cuối cấp để tạo ra sựthay đổi căn bản về hoạt động tư duy, về tính chất lao động trí óc của các em

- Lứa tuổi HS THPT là giai đoạn quan trọng trong việc phát triển trí tuệ Do cơthể các em đã được hoàn thiện, đặc biệt là hệ thần kinh phát triển mạnh tạo điều kiệncho sự phát triển các năng lực trí tuệ Cảm giác và tri giác của các em đã đạt tới mức

độ của người lớn Quá trình quan sát gắn liền với tư duy và ngôn ngữ Khả năng quansát một phẩm chất cá nhân cũng bắt đầu phát triển ở các em Tuy nhiên, sự quan sát ởcác em thường phân tán, chưa tập trung cao vào một nhiệm vụ nhất định, trong khiquan sát một đối tượng vẫn còn mang tính đại khái, phiến diện đưa ra kết luận vộivàng không có cơ sở thực tế

- Trí nhớ của HS THPT cũng phát triển rõ rệt Trí nhớ có chủ định giữ vai trò chủđạo trong hoạt động trí tuệ Các em đã biết sắp xếp lại tài liệu học tập theo một trật tựmới, có biện pháp ghi nhớ một cách khoa học Các em cũng hiểu được rất rõ trường hợpnào phải học thuộc trong từng câu, từng chữ, trường hợp nào càn diễn đạt bằng ngôn từcủa mình và cái gì chỉ cần hiểu thôi, không cần ghi nhớ Nhưng ở một số em còn ghi nhớđại khái chung chung, cũng có những em có thái độ coi thường việc ghi

Trang 29

nhớ máy móc và đánh giá thấp việc ôn lại bài.

- Hoạt động tư duy của HS THPT phát triển mạnh Các em đã có khả năng tưduy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập và sáng tạo hơn Năng lực phân tích,tổng hợ, so sánh, trừu tượng hóa phát triển cao giúp cho các em có thể lĩnh hội mọikhái niệm phức tạp và trừu tượng Các em thích khái quát, thích tìm hiểu những quyluật và nguyên tắc chung của các hiện tượng hàng ngày, của những tri thức phải tiếpthu Năng lực tư duy phát triển đã góp phần nảy sinh hiện tượng tâm lý mới đó là tínhhoài nghi khoa học Trước một vấn đề các em thường đặt những câu hỏi nghi vấn haydùng lối phản đề để nhận thức chân lý một cách sâu sắc hơn Nhìn chung tư duy của

HS THPT phát triển mạnh, hoạt động trí tuệ linh hoạt và nhạy bén hơn Các em có khảnăng phán đoán và giải quyết vấn đề một cách rất nhanh Tuy nhiên, ở một số HS vẫncòn nhược điểm là chưa phát huy hết năng lực độc lập suy nghĩ của bản thân, còn kếtluận vội vàng theo cảm tính

* Những đặc điểm nhân cách chủ yếu của HS THPT:

- Sự phát triển của tự ý thức: Sự tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự pháttriển nhân cách của HS THPT, nó có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển tâm lý của lứatuổi này Biểu hiện của sự tự ý thức là nhu cầu tìm hiểu và tự đánh giá những đặc điểmtâm lý của mình theo chuẩn mực đạo đức của xã hội, theo quan điểm về mục đích cuộcsống Điều đó khiến các em quan tâm sâu sắc tới đời sống tâm lý, những phẩm chấtnhân cách và năng lực riêng

- Các em không chỉ nhận thức về cái tôi hiện tại của mình mà còn nhận thức về

vị trí của mình trong xã hội tương lai Các em không chỉ chú ý đến vẻ bên ngoài màcòn đặc biệt chú trọng tới phẩm chất bên trong Ý thức làm người lớn khiến các em cónhu cầu khẳng định mình, muốn thể hiện cá tính của mình một cách độc đáo, muốnngười khác quan tâm, chú ý đến mình Nhìn chung thanh niên mới lớn có thể tự đánhgiá bản thân một cách sâu sắc nhưng đôi khi vẫn chưa đúng đắn nên các em vẫn cần

sự giúp đỡ của người lớn

- Sự hình thành thế giới quan:Sự hình thành thế giới quan là nét chủ yếu trongtâm lý thanh niên vì các em sắp bước vào cuộc sống xã hội, các em có nhu cầu tìmhiểu khám phá để có quan điểm về tự nhiên, xã hội, về các nguyên tắc và quy tắc ứng

xử, những hướng giá trị về con người Các em quan tâm đến nhiều vấn đề như: thóiquen đạo đức, cái xấu cái đẹp, cái thiện cái ác, quan hệ giữa cá nhân với tập thể, giữacống hiến với hưởng thụ, giữa quyền lợi và nghĩa vụ trách nhiệm Tuy nhiên vẫn có

em chưa được GD đầy đủ về thế giới quan: có thái độ coi thường phụ nữ, coi khinhlao động chân tay, ý thức tổ chức kỉ luật kém, thích có cuộc sống xa hoa, hưởng thụhoặc sống thụ động Nhìn chung, ở tuổi này các em đã có ý thức xây dựng lý tưởngsống cho mình, biết xây dựng hình ảnh con người lý tưởng gần với thực tế sinh hoạthàng ngày Các em có thể hiểu sâu sắc và tinh tế những khái niệm, biết xử sự một cáchđúng đắn trong những hoàn cảnh, điều kiện khác nhau nhưng có khi các em lại thiếutin tưởng vào những hành vi đó

Trang 30

- Xu hướng nghề nghiệp: Thanh niên đã xuất hiện nhu cầu lựa chọn vị trí xã hộitrong tương lai cho bản thân và các phương thức đạt tới vị trí xã hội ấy Xu hướngnghề nghiệp có tác dụng thúc đẩy các mặt hoạt động và điều chỉnh hoạt động của các

em Nhiều em biết gắn những đặc điểm riêng về thể chất, về tâm lý và khả năng củamình với yêu cầu của nghề nghiệp Tuy vậy, sự hiểu biết về yêu cầu nghề nghiệp củacác em còn phiến diện, chưa đầy đủ, vì cậy công tác hướng nghiệp cho HS có ý nghĩaquan trọng

- Hoạt động giao tiếp:Các em khao khát muốn có những quan hệ bình đẳngtrong cuộc sống và có nhu cầu sống cuộc sống tự lập Tính tự lập của các em thể hiện

ở ba mặt: tự lập về hành vi, tự lập về tình cảm và tự lập về đạo đức, giá trị Tình bạnđối với các em ở tuổi này có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng Tình bạn thân thiết, chânthành sẽ cho phép các em đối chiếu được những thể nghiêm, ước mơ, lí tưởng, chophép các em học được cách nhận xét, đánh giá về mình Ở tuổi này cũng đã xuất hiệnmôt loại tình cảm đặc biệt - tình yêu nam nữ

* Một số vấn đề giáo dục đối với học sinh trung học phổ thông:

- Ở một số thanh niên tình cảm cách mạng và ý chí phấn đấu còn yếu, trình độgiác ngộ về xã hội còn thấp Các em có thái độ coi thường lao động chân tay, thíchsống cuộc sống xa hoa lãng phí, đua đòi, ăn chơi

- Thanh niên là lứa tuổi mộng mơ, khao khát sáng tạo, thích cái mới lạ, chuộng cái đẹp hình thức nên dễ bị cái đẹp bề ngoài làm lung lay ý chí, có mới nới cũ

- Thanh niên rất hăng hái nhiệt tình trong công việc, rất lạc quan yêu đời nhưngcũng dễ bi quan chán nản khi gặp thất bại

- Thanh niên là tuổi đang phát triển về tài năng, tiếp thu cái mới nhanh, rấtthông minh sáng tạo nhưng cũng dễ sinh ra chủ quan, nông nổi, kiêu ngạo ít chịu họchỏi đến nơi đến chốn để nâng cao trình độ Các em thích hướng đến tương lai, ít chú ýđến hiện tại và dễ quên quá khứ

Do đó nhà giáo dục và quản lý giáo dục cần lưu ý: Trước hết, cần chú ý xâydựng mối quan hệ tốt giữa HS với GV được dựa trên quan hệ bình đẳng và tôn trọnglẫn nhau Người lớn phải thực sự tin tưởng vào các em, tạo điều kiện để các em thỏamãn tính tích cực, độc lập trong hoạt động Tạo điều kiện để nâng cao tinh thần tráchnhiệm của các em bằng cách tổ chức các dạng hoạt động khác nhau để lôi kéo các emtham gia vào đó một cách tích cực nhằm GD lẫn nhau và tự GD Vì vậy GV, nhà quản

lý GD phải nhận thức đầy đủ vị trí của lứa tuổi này để thiết kế những HĐGD nóichung và HĐGD NGLL nói riêng với những nội dung, phương pháp, hình thức GDthích hợp nhằm đem lại hiệu quả tối ưu trong hoạt động sư phạm

1.3.2 Ý nghĩa của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Quá trình dạy học và quá trình GD là những bộ phận của quá trình sư phạmtổng thể Dạy học và GD là những hoạt động mang tính kết hợp đan xen nhau, tácđộng qua lại, hỗ trợ lẫn nhau để hình thành nhân cách cho HS Trong quá trình dạyhọc, ngoài nhiệm vụ trang bị cho HS hệ thống kiến thức kĩ năng khoa học, GV còn

Trang 31

phải giúp các em có nhận thức đúng về các mối quan hệ con người với tự nhiên, conngười với xã hội, hiểu được những chuẩn mực đạo đức xã hội, biết được giá trị sống,các kĩ năng sống Còn trong HĐGD, ngoài việc giúp HS hình thành và phát riển, hoànthiện nhân cách còn phải tạo cơ sở để HS bổ sung và hoàn thiện những tri thức đã học

ở trên lớp bằng những kinh nghiệm thu được trong các hoạt động thực tế, thông qua trải nghiệm của chính bản thân mình

Do đó HĐGD NGLL nối tiếp hoạt động dạy học các môn văn hóa; là con đườngquan trọng để học đi đôi với hành, lí thuyết với thực tiễn, nhà trường với xã hội

HĐGD NGLL tạo cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm những điều đãhọc vào trong thực tiễn cuộc sống Trên cơ sở đó củng cố, khắc sâu, mở rộng nhữngkiến thức, kĩ năng các môn học cho HS

HĐGD NGLL tạo ra mối liên hệ hai chiều giữa nhà trường và xã hội Theo điềuĐiều lệ trường trung học: HĐGD NGLL là một trong hai HĐGD trong nhà trường:HĐGD NGLL được tiến hành thông qua các chủ đề bắt buộc và tự chọ; HĐGD NGLL donhà trường phối hợp với các lực lượng GD ngoài nhà trường tổ chức Như vậy, HĐGDNGLL không phải là hoạt động “phụ”, hoạt động “bề nổi” mà có ý nghĩa rất quan trọngtrong các HĐGD của các nhà trường Thông qua HĐGD NGLL nhà trường có điều kiệnphát huy vai trò tích cực của mình đối với xã hội, mở ra khả năng thuận lợi để gắn học vớihành, nhà trường với xã hội thông qua việc đưa GV và HS tham gia các hoạt động cộngđồng Bằng việc đóng góp sức người, sức của của cộng đồng để tổ chức các HĐGD,HĐGD NGLL là điều kiện và phương tiện để huy động sức mạnh cộng đồng tham gia vàoquá trình đào tạo thế hệ trẻ, vào sự phát triển nhà trường

HĐGD NGLL góp phần GD nhân cách phát triển toàn diện cho HS THPT.HĐGD NGLL giúp HS hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực cốt lõi,cần thiết của người công dân để đáp ứng yêu cầu xã hội trong bối cảnh luôn thay đổi

và hội nhập quốc tế Nhất là giai đoạn hiện nay khi chúng ta đang trong quá trình côngnghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và đang từng bước hội nhập với cuộc sống toàn cầu

Từ ý nghĩa đó có thể chỉ ra mục tiêu, nhiệm vụ của HĐGD NGLL ở trườngTHPT:

- Nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống của dân tộc, tiếp thu và nângcao hiểu biết những giá trị tốt đẹp của nhân loại; bổ sung, củng cố, nâng cao, mở rộngkiến thức được học trên lớp; có ý thức về quyền và trách nhiệm với bản thân, gia đình,nhà trường và xã hội; có ý thức lựa chọn và hướng nghề nghiệp cho bản thân

- Rèn luyện phẩm chất, nhân cách, tài năng và thiên hướng nghề nghiệp cá nhân;củng cố vững chắc các kỹ năng cơ bản đã có, trên cơ sở đó tiếp tục hình thành, rèn luyện

và phát triển các năng lực chủ yếu như năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, nănglực giao tiếp, ứng xử, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực hợp tác và cạnh tranhlành mạnh, năng lực tổ chức, quản lý, năng lực bày tỏ quan điểm trước tập thể; thông quacác hoạt động tập thể sẽ hình thành các mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên vàmôi trường sống, có ý thức bảo vệ thiên nhiên và môi trường,

Trang 32

tạo điều kiện hòa nhập tốt vào đời sống xã hội.

- Có thái độ đúng đắn trước những vấn đề cuộc sống, biết chịu trách nhiệm vềhành vi của bản thân; đấu tranh tích cực với những biểu hiện sai trái của bản thân (tựhoàn thiện mình) và của người khác; biết cảm thụ và đánh giá cái đẹp trong cuộcsống Như vậy, ngoài việc biết phân biệt, đánh giá, tự đánh giá và tự điều chỉnh đểhoàn thiện bản thân mình còn có thể giúp người khác cùng hướng tới mục tiêu: chân,thiện,mĩ

- Phát huy vai trò và tác dụng của nhà trường đối với đời sống xã hội; đồng thờitạo điều kiện để các lực lượng trong cộng đồng tham gia cùng nhà trường GD thế hệ trẻ

1.3.3 Các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

HĐGD NGLL trong trường trung học phổ thông thực hiện theo chương trìnhcủa Bộ GD&ĐT, hàng năm Sở GD & Đào tạo hướng dẫn, tập huấn về chương trìnhnày Trong nhà trường để hoạt động đi vào nề nếp và có hiệu quả cần thành lập BCĐHĐGD NGLL do HT hoặc PHT làm trưởng ban, các thành viên gồm có: Đại diệnCông đoàn, ĐTN, đại diện GVCN các khối lớp, đại diện Hội cha mẹ HS và một số trợ

lý của HT về HĐGD NGLL BCĐ HĐGD NGLL định ra quy chế hoạt dộng để chủđộng xây dựng kế hoạch hoạt động, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm trađánh giá

* Về CBQL:

- HT: là người đứng đầu nhà trường, theo quy định tại luật GD năm 2009, điều

54 mục 1 quy định: “HT là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhàtrường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” HT quản lýHĐGD NGLL thông qua các tổ chức đoàn thể và cá nhân trong nhà trường như: BCĐHĐGD NGLL, ĐTN, Tổ chuyên môn, đội ngũ GVCN, GV Trên cơ sở kế hoạch đãđược xây dựng HT chỉ đạo tổ chức HĐGD NGLL theo kế hoạch đã định Trong quátrình thực hiện HT cần có sự giám sát, chỉ đạo sát sao, kịp thời bổ sung, điều chỉnh cáchoạt động cho phù hợp với điều kiện thực tế và những thay đổi do sự tác động từ bênngoài

- Phó HT: theo quy định tại luật GD năm 2009, Điều 54, Mục 1 quy định làngười tham mưu, giúp việc cho HT, thực hiện các nhiệm vụ do HT giao cho Thaymặt HT giải quyết một số công việc có liên quan, thuộc thẩm quyền

- Tổ trưởng chuyên môn: là người trực tiếp quản lý GV bộ môn trong đó có cả

GV làm công tác chủ nhiệm lớp Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch, chỉ dạo

tổ chức HĐGD NGLL thuộc tổ mình, thực hiện tính thống nhất, đồng bộ trong hệthống các HĐGD NGLL trong phạm vi nhà trường

Về GVCN, GV: tham gia trực tiếp vào việc hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện cáchoạt động; đánh giá kết quả hoạt động của HS Riêng đối với GVCN là người có vaitrò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý và chỉ đạo HS lớp chủ nhiệm GVCNxây dựng và triển khai kế hoạch HĐGD NGLL phù hợp với chương trình và kế hoạchhoạt động của nhà trường; tham mưu với lãnh đạo nhà trường tổ chức, điều chỉnh kế

Trang 33

hoạch thực hiện HĐGD NGLL; thực hiện mối liên hệ trực tiếp với các thành phần, tổchức xã hội trong và ngoài nhà trường; trực tiếp đánh giá sự tiến bộ của từng HS trongquá trình tham gia HĐGD NGLL.

* Về HS: là đối tượng tham gia trực tiếp HĐGD NGLL, vừa là mục tiêu, vừa làchủ thể của HĐGD NGLL Thái độ tham gia HĐGD NGLL của HS ảnh hưởng nhiềuđến sự tiến bộ của bản thân các em và kết quả của HĐGD NGLL

* Về PHHS: là lực lượng phối hợp, hỗ trợ cùng các bộ phận, cá nhân có liênquan (cụ thể là với GVCN lớp) để tổ chức thực hiện các HĐGD NGLL cho HS theo kếhoạch đã đề ra

* Các đoàn thể:

- ĐTN: phối hợp chặt chẽ với HT, BCĐ trong việc lập kế hoạch HĐGD NGLLphù hợp với hướng GD của nhà trường và Đoàn cấp trên BCĐ, ĐTN, phối hợp vớiGVCN lớp trong việc tổ chức các hoạt động của lớp, xây dựng tập thể lớp

- Các đoàn thể khác như: Công đoàn, các tổ chức chính trị - xã hội phối hợpcùng các bộ phận, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện các HĐGD NGLL cho HStheo kế hoạch

1.3.4 Nội dung, chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông

Nội dung của HĐGD NGLL ở trường THPT tập trung vào 6 nội dung sau: Lýtưởng sống của thanh niên trong giai đoạn CNH, HĐH đất nước; Tình bạn, tình yêu

và gia đình; Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Truyền thống dân tộc và truyềnthống cách mạng; bảo vệ di sản văn hóa; Thanh niên với vấn đề lập thân, lập nghiệp;Những vấn đề có liên quan đến nội dung các môn học, các lĩnh vực GD như đạo đức,thẩm mĩ, lao động, thể chất, pháp luật…; những vấn đề có tính toàn cầu như bảo vệmôi trường, hạn chế sự bùng nổ dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên,phòng ngừa và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, các bệnh tật hiểm nghèo, thực hiện Công ướcLiên hiệp quốc về Quyền trẻ em

Chương trình HĐGD NGLL ở trường THPT được cụ thể hóa thành 10 chủ đềhoạt động trong 12 tháng của năm theo nguyên tắc đồng tâm được GV và HS tiếnhành từ lớp 10 đến lớp 11, 12 nhưng nội dung và hình thức hoạt động ở mức độ nângdần theo từng khối lớp Ngoài các chủ đề hoạt động hằng tháng, nhà trường còn lồngghép, tích hợp một số nội dung GD khác và một phần nội dung có liên quan đến môngiáo dục công dân góp phần GD toàn diện cho HS như sau:

Trang 34

Bảng 1.1: Nội dung chương trình HĐGD NGLL ở trường THPT

Tháng

luyện vì sự nghiệp CNH,HĐH đất nước

tình yêu và gia đình

thống hiếu học và tôn sưtrọng đạo

xây dựng và bảo vệ Tổquốc

gìn bản sắc văn hóa dântộc

Trang 35

Nhà trường và GV cần chủ động trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, nắm bắt nhữngvấn đề có tính nguyên tắc, các mục tiêu cũng như nội dung được định hướng tùy vàođiều kiện cụ thể của nhà trường mà thực hiện sao cho đảm bảo đúng, đủ nội dungchương trình mà vẫn linh hoạt trong việc sắp xếp thời gian hợp lý nhất.

1.3.5 Hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.3.4.1 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

23

Trang 36

- Hình thức Lớp - bài, sinh hoạt đầu tuần, cuối tuần: học tập, tìm hiểu về lịch sửdân tộc, tiểu sử các nhân vật lịch sử, truyền thống các tổ chức, sinh hoạt dưới cờ, sinhhoạt cuối tuần

- Hoạt động chính trị - xã hội: là hoạt động có liên quan đến kỷ niệm các ngày

lễ lớn; các sự kiện chính trị - xã hội trong nước và quốc tế đang được quan tâm; cáchoạt động tìm hiểu truyền thống tốt đẹp của nhà trường, của địa phương, dân tộc; cáchoạt động tuyên truyền về pháp luật, về những chính sách lớn của Đảng, Nhà nước;các hoạt động giao lưu, kết nghĩa, đền ơn đáp nghĩa, nhân đạo, từ thiện

- Hoạt động văn hoá nghệ thuật: có nhiều hình thức như sinh hoạt văn nghệ, cáchội thi văn hóa, thời trang, các buổi xem phim, trình diễn nghệ thuật, các cuộc thamquan, du lịch, cắm trại, CLB chuyên đề phù hợp lứa tuổi nhằm GD HS những tình cảmchân thành đối với con người, Tổ quốc, với thiên nhiên và cả với chính bản thân mình;cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong nghệ thuật, phát sinh những tình cảm thẩm mĩ vàtạo tinh thần sảng khoái, có cái nhìn lạc quan trước cuộc sống

- Hoạt động TDTT: bao gồm thể dục giữa giờ chống mệt mỏi, các hình thứcnghỉ ngơi tích cực, các môn thể thao luyện tập, hội thao như Hội khỏe Phù Đổng cáccấp nhằm giúp HS rèn luyện thể lực, tăng cường sức khỏe, nâng cao tinh thần, hìnhthành nhiều phẩm chất tốt đẹp như ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần đồng đội, tinh thầnđoàn kết, cạnh tranh lành mạnh, ý chí vượt khó

- Hoạt động hứng thú khoa học kỹ thuật: là các loại hoạt động câu lạc bộ theochuyên đề, sưu tầm tìm hiểu về các danh nhân, các nhà bác học, những tấm gươngham học, say mê phát minh, sáng chế; nghe nói chuyện và tìm hiểu các ngành nghềtrong xã hội, các thành tựu về khoa học kỹ thuật, các hiện tượng thiên nhiên , nhằmđáp ứng những hứng thú và niềm say mê tìm tòi cái mới trong học tập, áp dụng kiếnthức của HS vào thực tế, phát huy tính tích cực, tư duy và sáng tạo trong học tập

- Hoạt động vui chơi giải trí: là những hoạt động mang tính chất nhẹ nhàng,ngắn gọn, cụ thể, dễ thực hiện có tác dụng kích thích hứng thú, giúp HS thư giãn saunhững giờ học tập căng thẳng, giảm đi áp lực trong học tập, được thực hiện chủ yếutrong tiết sinh hoạt lớp, tiết sinh hoạt dưới cờ đầu tuần, tiết sinh hoạt ngoại khoá vàcác hoạt động văn nghệ phục vụ cho các chủ điểm trong tháng dưới nhiều hình thứcvui chơi, giải trí như thi đố vui, thi đấu giao hữu thể thao, thi ứng xử, các trò chơi trítuệ, giao lưu kết bạn

- Hoạt động lao động công ích: là những hoạt động mang tính GD vì cộng đồngnhư tham gia giữ gìn và bảo vệ môi trường, cảnh quan nhà trường, địa phương, thànhphố; trực nhật, vệ sinh trường, lớp, chăm sóc vườn trường HS sẽ nâng cao nhận thức

về trách nhiệm và ý thức bảo vệ của công, tinh thần yêu lao động và xung kích, tìnhnguyện từ việc làm hữu ích, thiết thực, phù hợp với khả năng và hứng thú của bảnthân

- Hoạt động tri ân, giao lưu, tọa đàm, hội họp, kỷ niệm, sinh hoạt câu lạc bộ:giao lưu, kết nghĩa giữa HS các lớp, các trường, các địa phương và HS quốc tế; giao

Trang 37

lưu giữa HS với các chuyên gia, các nhà hoạt động xã hội, các cựu chiến binh, nhữngngười lao động giỏi ở địa phương Tổ chức và tham gia các ngày hội như: Ngày hộimôi trường, Hội vui học tập, Hội hóa trang, vui Trung thu, Ngày hội của bà, của mẹ,Ngày hội sức khỏe, Ngày hội sách Kỷ niệm: Hoạt động kỉ niệm các ngày lễ lớn trongnăm như: 3/2; 8/3, 10/3(âm lịch), 26/3, 30/4, 1/5, 19/5; 20/10, 20/11, 22/12, ngàythành lập trường Câu lạc bộ: bóng đá, bóng bàn, cầu lông, đá cầu, cơ vua…; Câu lạc

bộ Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học…

- Hoạt động lao động, tham quan, dã ngoại, trải nghiệm, bảo vệ môi trường:hoạt động tham quan, du lịch các di tích lịch sử, di tích văn hóa, các danh lam thắngcảnh Quyên góp ủng hộ các bạn HS nghèo vượt khó, người khuyết tật; ủng hộ nạnnhân chất độc da cam; ủng hộ những người có hoàn cảnh khó khăn, bị thiên tai, bãolụt Thăm hỏi các bà mẹ Việt Nam anh hùng, các lão thành Cách mạng, các thươngbinh, gia đình liệt sĩ ở địa phương Lao động: tổng vệ sinh trường, lớp, đường làng,ngõ xóm; trồng cây, trồng hoa ở sân trường, vườn trường, đường làng, ngõ xóm

- Hoạt động diễn đàn : Diễn đàn là một hinh̀ thưức tổchức hoaṭđôngg̣ được sử dụng

để thúc đẩy sự tham gia của HS thông qua viêcg̣ các em trưcg̣ tiếp , chủ động bày tỏ

ý kiến của mình với đông đảo bạn bè , nhà trường , thầy cô giáo , cha me g̣vànhưững người lớn khác có liên quan về một vấn đề nào đó liên quan đến nhu cầu, hứng thú,nguyện vọng của các em; đồng thời đây cũng là dịp để các em biết lắn g nghe ý kiến,học tập lẫn nhau Tuy nhiên diễn đàn được mở với những chủ đề thiết thực rõ ràng,hữu ích đồng thời đưa ra các nội quy, quy chế tham gia để tránh việc sử dụng diễn đàntuyên truyền việc không tốt, vi phạm đạo đức, văn hóa

1.3.5.2 Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

“Phương pháp tổ chức HĐGD NGLL ở trường THPT rất đa dạng và phongphú Ở đây có sự phối hợp giữa phương pháp GD với phương pháp dạy học, trên cơ

sở đó GV vận dụng cho phù hợp với nội dung và hình thức hoạt động đã lựa

chọn.”[4-tr 64] Có một số phương pháp cơ bản sau đây:

- Phương pháp thảo luận nhóm: Thảo luận là một dạng tương tác nhóm đặc biệt

mà trong đó các thành viên đều giải quyết một vấn đề cùng quan tâm nhằm đạt tới một

sự hiểu biết chung Thảo luận tạo ra một cơ hội cho HS kiểm chứng ý kiến của mình,

có cơ hội để làm quen với nhau, để hiểu nhau hơn

- Phương pháp đóng vai, thực hành: Phương pháp đóng vai được sử dụngnhiều để đạt mục tiêu thay đổi thái độ của HS đối với một vấn đề hay đối tượng nào

đó Phương pháp sắm vai cũng rất có tác dụng trong việc rèn luyện về kỹ năng giaotiếp ứng xử của HS Phương pháp đóng vai, thực hành còn giúp HS được thực hànhnhững công việc cụ thể của người lao động ở lĩnh vực nào đó nhất là những ngànhnghề mà các em có xu hướng lựa chọn

- Phương pháp giải quyết vấn đề: Phương pháp giải quyết vấn đề là con đườngquan trọng để phát huy tính tích cực của HS Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụđặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có qui luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng

Trang 38

sẵn có chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua.

- Phương pháp xử lý tình huống: Tình huống là một hoàn cảnh thực tế, trong đóchứa đựng những mâu thuẫn Người ta phải đưa ra một quyết định trên cơ sở cân nhắccác phương án khác nhau Tình huống trong GD là những tình huống thực hoặc môphỏng theo tình huống thực, được cấu trúc hoá nhằm mục đích GD

- Phương pháp giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ là đặt HS vào vị trí nhất địnhbuộc các em phải thực hiện trách nhiệm cá nhân Trong việc tổ chức HĐGD NGLL,giao nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ lớp sẽ tạo nên thế chủ động cho các em khi điềuhành hoạt động Điều đó sẽ giúp phát triển tính chủ động, sáng tạo, khả năng đáp ứngtrong mọi tình huống của HS

- Phương pháp trò chơi: Phương pháp trò chơi có thể sử dụng trong nhiều tìnhhuống khác nhau của HĐGD NGLL như làm quen, cung cấp và tiếp nhận tri thức,đánh giá kết quả, rèn luyện các kỹ năng và củng cố nhiều tri thức đã được tiếp nhận

Trên đây là một vài phương pháp và hình thức tổ chức HĐGD NGLL được vậndụng từ các phương pháp GD và phương pháp dạy học Tuy nhiên, khi vận dụngnhững phương pháp và hình thức tổ chức này, nhà quản lý GD và GV cần linh hoạt,tránh máy móc áp dụng hoặc dập khuôn Trong một hình thức hoạt động, có thể đanxen nhiều phương pháp khác nhau thì tăng cường ưu thế và hạn chế nhược điểm củamỗi phương pháp do đó kết quả đạt được cao hơn

1.3.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Với định hướng PTNL kiểm tra, đánh giá HĐGD NGLL với HS THPT lànhững hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét cả quá trình hoạt độngcũng như nhận xét kết quả thu được sau khi HS tham gia HĐGD NGLL GV hoặcngười hướng dẫn phải rút ra những nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quảHĐGD NGLL đối với một số năng lực, phẩm chất nhất định của HS Từ đó đưa ranhững tư vẫn, hướng dẫn, động viên khuyến khích để các em tiếp tục rèn luyện pháttriển những năng lực, phẩm chất phù hợp

* Mục đích đánh giá HĐGD NGLL:

- Giúp GV điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạyhọc, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học,GD; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS để động viên, khích lệ và pháthiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của HS để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ranhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi HS để có giải phápkịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của HS; gópphần thực hiện mục tiêu GD tiểu học

- Giúp HS có khả năng tự đánh giá, tham gia đánh giá; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ

- Giúp cha mẹ HS hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ HS) thamgia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình PTNL, phẩm chất củacon em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động GD HS

Trang 39

- Giúp cán bộ quản lí GD các cấp kịp thời chỉ đạo các HĐGD, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả GD.

* Nguyên tắc đánh giá:

- Đánh giá vì sự tiến bộ của HS: coi trọng việc động viên, khuyến khích tínhtích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của HS; giúp HS phát huy tất cả khảnăng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan

- Đánh giá toàn diện HS thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩnăng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của HS theo mục tiêu GD trung học phổthông

- Kết hợp đánh giá của GV, HS, cha mẹ HS, trong đó đánh giá của GV là quan trọng nhất

- Đánh giá sự tiến bộ của HS không so sánh HS này với HS khác, không tạo áp lực cho HS, GV và cha mẹ HS

- Đánh giá đảm bảo tính liên tục và thống nhất Để đánh giá được chất lượng

và hiệu quả GD của mỗi hoạt động, nhà trường phải xây dựng được các tiêu chí đánhgiá dựa trên mục đích yêu cầu của hoạt động đã được xác định trong kế hoạch

* Hình thức kiểm tra, đánh giá HĐGD NGLL được thể hiện qua:

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch HĐGD NGLL của các bộ phận, các lớp học

- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả GD thông qua hoạt động của HS

* Nội dung kiểm tra giá HĐGD NGLL

- Kiểm tra công việc nêu trong kế hoạch có được thực hiện không? Chỉ ranhững công việc chưa làm được, nguyên nhân của nó; so sánh kết quả đạt được vớimục đích yêu cầu của hoạt động

- Kiểm tra việc làm cụ thể của HS, GV để đi đến đánh giá về: mục tiêu, nộidung, hình thức và biện pháp tổ chức, các phương pháp thực hiện có đảm bảo tính độclập, sáng tạo, tự quản của HS haykhông?

- Kiểm tra, đánh giá kết quả GD ở HS về các mặt phẩm chất và năng lực:

+ Ý thức chung khi tham gia HĐGD NGLL

+ Động cơ, thái độ tham gia HĐGD NGLL

+ Các nề nếp sinh hoạt, học tập, thói quen đạo đức, kỹ năng hành vi

+ Các kết quả của HS đạt được trong các HĐGD NGLL

* Một số phương pháp kỹ thuật kiểm tra, đánh giá HĐGD

NGLL: - Tham dự một số HĐGD NGLL cụ thể

- Quan sát hoạt động của GV, HS trong HĐGD NGLL -

Kiểm tra hồ sơ sổ sách, sản phẩm HĐGD NGLL

- Trao đổi, trò chuyện cùng HS, GV rút kinh nghiệm

* Thời diểm kiểm tra: công tác kiểm tra được thực hiện đồng thời trước, trong

và sau khi tiến hành HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS

Trang 40

1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh của ở trường trung học phổ thông

1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh

Quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS là để phù hợp thời đại, đáp ứngnhu cầu đa dạng của xã hội, trước hết cần hiểu trọng tâm công tác quản lý nhà trườnglúc này là hướng các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra việc thựchiện HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS trong đó nhấn mạnh vai trò chủ thể hoạtđộng của HS trong bối cảnh thực tiễn để nhà quản lý xây dựng môi trường thực hiệnHĐGD NGLL phù hợp, sao cho HS tự mình rèn luyện phẩm chất, năng lực nhằm gópphần PTNL HS theo mục tiêu đào tạo và GD toàn diện Quản lý HĐGD NGLL theohướng PTNL HS được trình bày ở đây nghĩa là trong quản lý HĐGD NGLL cần đảmbảo các yêu cầu như vận dụng các nội dung, nguyên tắc của PTNL vào HĐGD NGLL

Lập kế hoạch HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS là quá trình thiết kế cácbước thực hiện cho HĐGD NGLL tương lai nhằm đạt được mục tiêu đã xác địnhthông qua việc sử dụng tối ưu tất cả các nguồn lực đã có và sẽ khai thác Lập kế hoạchcho phép các chủ thể quản lý chủ động ứng phó và thích nghi với sự thay đổi, tìm ra vàlựa chọn được phương án tối ưu, tiết kiệm nguồn lực, tạo điều kiện cho HĐGDNGLL của nhà trường diễn ra hiệu quả đạt mục tiêu đề ra Vì vậy kế hoạch bám sátmục tiêu chương trình, cụ thể theo năm, học kì, tháng tuần

Nhà quản lý phải tìm hiểu đối tượng HS (tâm sinh lý, khả năng sở thích, xuhướng, điều kiện hoàn cảnh, môi trường sống, đặc điểm văn hóa xã hội-kinh tế địaphương) để trả lời câu hỏi kế hoạch HĐGD NGLL đó có phù hợp với nhu cầu của HS,

có ứng phó được với mọi sự thay đổi hay không, có đáp ứng nhu cầu xã hội haykhông

Trên cơ sở tìm hiểu đối tượng HS nhà quản lý phải xác định hệ thống mục tiêu

cụ thể và lập kế hoạch tập trung bám sát vào các mục tiêu đã xác định Các mục tiêuxác định phải phù hợp với đối tượng và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội đạiphương và nhà trường

Khi lập kế hoạch hoạt động nhà quản lý phải căn cứ tình hình thực tế của nhàtrường (nguồn nhân lực, tài lực, vật lực…) để lập kế hoạch HĐGD NGLL sao cho kếhoạch đó lựa chọn được những phương án tối ưu, tiết kiệm được các nguồn lực và tạohiệu quả cho toàn bộ tổ đạt mục tiêu đã xác định

Đồng thời với lập kế hoạch HĐGD NGLL thì nhà quản lý cũng phải lập kếhoạch kiểm tra đánh giá và xác định xem kế hoạch HĐGD NGLL có thuận tiện chocông tác kiểm tra đánh giá hay không

1.4.2 Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh

Đây là quy trình thiết kế, tổ chức bộ máy, sắp xếp, bố trí, sử dụng và phát triển

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w