Khả năng èn uyện và h t t iển năng ự tư duy s ng tạ h họ sinh hổ thông u dạy họ...29 Tiểu kết hương 1...30 Chương 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY SÁNG TẠO CHO
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 60.14.01.11
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Lê Kim Long
Hà Nội – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới n Gi hiệu, thầy ô gi và n bộ ủ t ư ng Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã t uyềnthụ cho tôi những kiến thức, kinh nghiệ u b u và gi đ tôi h àn thành uận văn
Đặc biệt, tôi xin chân thành cả ơn PGS TS Lê Kim Long, đã tận tình hướng
dẫn, tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cả ơn thầy cô giáo và các em họ sinh t ư ng THPTChuyên Thái Bình – tỉnh Th i ình, t ư ng THPT Lương Văn Tụy – tỉnh Ninh Bình, đã
gi đ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi ũng xin ả ơn tới gi đình, bạn bè và đồng nghiệ đã động viên, gi đtôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Hà Nội, tháng 01 nă 2016
PHẠM QUANG HIỆU
i
Trang 5L i ả
Mụ ụ
MỞ ĐẦU
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC TƯ DUY SÁNG TẠO 7
1.1 Cơ sở ý uận 7
1.1.1 Một số vấn đề ơ bản về tư duy 7
1.1.2 Tư duy s ng tạ 9
1.1.3 Năng ự tư duy s ng tạ 15
1.2 Cơ sở thự tiễn 26
1.2.1 Mụ đ h dạy họ bài tậ H họ đại ương ở THPT Chuyên 26
1.2.2 Chứ năng bồi dư ng năng ự tư duy s ng tạ h họ sinh ủ bài tậ Hoá họ đại ương ở THPT Chuyên 28
1.2.3 Đ nh gi hung về thự t ạng dạy và họ hần Hó họ đại ương 28
1.2.4 Khả năng èn uyện và h t t iển năng ự tư duy s ng tạ h họ sinh hổ thông u dạy họ 29
Tiểu kết hương 1 30
Chương 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH CHUYÊN HÓA - TRƯỜNG THPT CHUYÊN QUA DẠY HỌC PHẦN HOÁ HỌC ĐẠI CƯƠNG
2.1 C ơ sở đề xuất 2.2 Một số biện 2.2.1 iện h hần H họ ủ bản thân 31
iii
Trang 62.2.2 iện h 2: Hướng dẫn và tậ uyện h họ sinh khả năng vận dụng kiến
thứ , kỹ năng và giải bài tậ hần Hó họ đại ương, nhất à bài tậ ó kiến
thứ ới 35
2.2.3 iện h 3: Hướng dẫn và tậ uyện h họ sinh hân t h nội dung, h giải để từ đó tì h giải kh nh u và biết nhận xét, đ nh gi để hỉ đượ h giải h y nhất 38
2.2.4 iện h 4: Hướng dẫn và tậ h họ sinh h nhìn nhận bài tậ Hó họ đại ương, dưới kh ạnh kh nh u để từ đó ự họn h giải th h hợ 41
2.2.5 iện h 5: Hướng dẫn và tậ uyện h họ sinh hân t h, h t hiện, đề xuất bài tậ ới từ bài tậ đã h 43
2.2.6 iện h 6: Hướng dẫn họ sinh hân t h yếu tố ủ bài tậ Hó họ đại ương để hỉ h giải độ đ , s ng tạ đối với bài tậ đã h 46
2.3 Gi n thự nghiệ 48
2.3.1 Gi n hủ đề 1: 48
2.3.2 Gi n hủ đề 2: 61
2.3.3 Gi n hủ đề 3: 80
Tiểu kết hương 2 92
Chương 3 : THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 93
3.1 Mụ đ h, nhiệ vụ ủ thự nghiệ sư hạ 93
3.2 Đối tượng thự nghiệ 93
3.3 Tiến hành thự nghiệ 93
3.3.1 Th i gi n thự nghiệ 93
3.3.2 C huyên đề dạy thự nghiệ 94
3.3.3 Kiể t thự nghiệ 94
3.3.4 C bướ tiến hành thự nghiệ 94
3.3.5 Phương h xử số iệu 95
3.4 Kết uả thự nghiệ 96
3.4.1 ảng hân hối tần số, tần suất 96
3.4.2 iểu diễn kết uả bằng đồ thị 98
3.5 Đ nh gi kết uả thự nghiệ 101
3.5.1 Chất ượng họ tậ ủ ớ đối hứng và ớ thự nghiệ 101
iv
Trang 73.5.2 Nhận xét 101
Tiểu kết hương 3 104
K T LUẬN VÀ Đ UẤT 105
1 Kết uận 105
2 Đề xuất 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 108
v
Trang 8DANH MỤC BẢNG
ảng 3.1: Kết uả bài kiể t 96
ảng 3.2 ảng điể t ung bình 97
Bảng 3.3 ảng % họ sinh đạt điể kh , giỏi, t ung bình, yếu, ké 97
ảng 3.4 ảng tỉ ệ % họ sinh đạt điể xi t ở xuống 97
ảng 3.5 ảng tổng hợ th số đặ t ưng 98
DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Đồ thị đư ng Hình 3.2 Đồ thị đư ng Hình 3.3 Đồ thị đư ng Hình 3.4 Đồ thị ột s Hình 3.5 Đồ thị ột s Hình 3.6 Đồ thị ột s ũy t h s s nh kết uả kiể t đề số 1 98
ũy t h s s nh kết uả kiể t đề số 2 99
ũy t h s s nh kết uả kiể t đề số 3 99
s nh kết uả kiể t đề số 1 100
s nh kết uả kiể t đề số 2 100
s nh kết uả kiể t đề số 3 101
vi
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Công cuộc đổi mới của đất nước đã và đang đặt ra cho ngành Giáo dục và Đàotạo nhiệm vụ to lớn và hết sức nặng nề đó là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng caođáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để thực hiệnnhiệm vụ này, bên cạnh việc đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình và sách giáokhoa ở mọi bậc học, lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo các cấp của ngành Giáo dục
và Đào tạo và các nhà nghiên cứu, các nhà giáo đều khẳng định vai trò quan trọng và
sự cần thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện của nhà trư ng Điều này đã được thể chế hóa trong Luật Giáo dục:
“Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng cũng
đã khẳng định “Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục
lý tưởng, đạo đức, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”.
Để tạo ra những con ngư i lao động mới có năng lực sáng tạo cần có mộtphương pháp dạy học mới để khơi dậy và phát huy được tư duy sáng tạo của ngư ihọc Vấn đề đặt ra là đề ra những biện pháp cụ thể, dễ thực hiện và có tính thực tiễndạy học cao để giáo viên có thể giúp thanh thiếu niên, học sinh và sinh viên phát huynăng lực tư duy sáng tạo, giúp ngư i học phát triển năng lực tư duy sáng tạo để học và
làm việc tốt hơn, đ i sống được cải thiện hơn Hiện nay vấn đề “Phát triển năng lực
tư duy sáng tạo” à hủ đề thuộc một lĩnh vực nghiên cứu mang tính thực tiễn cao Các
vấn đề năng ự tư duy s ng tạ không chỉ giới hạn trong các ngành nghiên cứu về khoahọc kỹ thuật mà nó có thể thuộc lĩnh vực khác như chính trị, kinh tế, xã hội, nghệthuật, hoặc trong các phát minh, sáng chế Yêu cầu cấp thiết được đặt ra trong hoạtđộng giáo dục phổ thông là phải đổi mới cách dạy, cách học Trong th i đại bùng nổcông nghệ thông tin theo hướng ngày càng hiện đại hóa, con ngư i ngày càng sử dụngnhiều phương tiện khoa học kĩ thuật hiện đại thì năng lực suy luận, tư duy và
1
Trang 10sáng tạo giải quyết vấn đề càng trở nên khẩn thiết hơn Do vậy, rèn luyện và phát
triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh nói chung và h họ sinh ở t ư ng
THPT Chuyên nói riêng, là một mục tiêu mà các nhà giáo dục ất lưu tâm và hướng
đến Hiện n y hầu như
lực tư duy cho học sinh nói chung và năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông
chuyên qua dạy họ ôn H họ nói iêng à ột yêu cầu cấp bách Nhận thức được tầm quan
trọng của các vấn đề nêu trên, ùng với âu hỏi nghiên ứu "Là thế nà để h t t iển năng ự
tư duy s ng tạ h họ sinh huyên Hó ?" nên t giả chọn nội
dung “Phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh chuyên Hoá - Trường THPT
Chuyên Thái Bình qua dạy học bài tập phần Hoá học đại cương” à đề tài nghiên ứu
với hy vọng gó hần nâng hất ượng dạy họ ôn H họ ở t ư ng THPT Chuyên
Trang 112
Trang 122 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về sử dụng bài tập Hóa học trong dạy họcnhằm phát triển tư duy nói hung và tư duy s ng tạo nói riêng cho học sinh Đã ó một
số luận án tiến sĩ, uận văn thạ sĩ kh học chuyên ngành Hóa học nghiên cứu về
vấn đề sử dụng hệ thống bài tập ở t ư ng phổ thông nhằm phát triển tư duy h học sinh
trong việc bồi dưỡng HS giỏi hóa học ở trường THPT, Luận án tiến sĩ ĐHSP Hà Nội.
3. Đặng Thị Thanh Bình (2006), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập Hoá học bồi dưỡng HS khá giỏi lớp 10 THPT (ban nâng cao), Luận văn thạc sĩ khoa học,
ĐHSP Hà Nội
4.Đỗ Mai Luận (2006), Phát triển năng lực tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo của HS qua bài tập Hoá học vô cơ lớp 11- Ban Khoa học tự nhiên, Luận văn thạc sĩ khoa học,
ĐHSP Hà Nội
5 Nguyễn Tuấn Anh (2013), Nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh
thông qua hệ thống bài tập phần Este - lipit, Hóa học 12 cơ bản, Luận văn thạc sĩ
khoa học, T ư ng Đại họ Gi dụ - ĐHQGHN
6 ương Thị h (2013), Nâng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh phổ thông qua việc dạy học chương Este - lipit Hóa học lớp 12 chương trình nâng cao,
Luận văn thạc sĩ khoa học, T ư ng Đại họ Gi dụ - ĐHQGHN
7 Nguyễn Thị Hư ng (2013), Nâng cao năng lực nhận thức và tư duy của học sinh
thông qua dạy học chương Sự điện li hóa học 11 chương trình nâng cao, Luận văn
thạc sĩ khoa học, T ư ng Đại họ Gi dụ - ĐHQGHN và một số Luận văn thạc sĩ
khác
Tuy nhiên việc nghiên cứu hệ thống bài tập phần Hóa họ đại
THPT Chuyên nhằm phát triển tư duy s ng tạo cho học sinh vẫn
ương ở t ư ng hư được quan tâm
Trang 133
Trang 14đ ng ức Do vậy, điểm nổi bật củ đề tài phát triển tư duy s ng tạo cho học sinh THPTChuyên qua hệ thống bài tập phần Hóa họ đại ương.
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản và biểu hiện của tư duy sáng tạo ở học sinhtrung học phổ thông chuyên Thái Bình để đề xuất những biện pháp cần thiết nhằm rènluyện và phát triển năng ự tư duy sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông qua dạyhọc bài tậ hần Hoá họ đại ương; góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trư ng
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài có nhiệm vụ làm rõ một số vấn đề sau:
- Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản của tư duy, tư duy sáng tạo và năng lực tưduy sáng tạo
- Nghiên cứu những biểu hiện của tư duy sáng tạo của học sinh và sự cần thiếtphải phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông chuyên Thái Bình khi dạy họcHoá họ
- Đề xuất ột số biện pháp cần thiết để rèn luyện và phát triển năng lực tư duy
sáng tạo cho học sinh phổ thông chuyên thông qua dạy học hần H họ đại ương
5 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu
Tư duy sáng tạo trong quá trình dạy và học Hoá họ đại ương
5.2 Đối tượng nghiên cứu
Phát triển tư duy sáng tạo trong quá trình dạy và học Hoá học ở t ư ng THPT Chuyên Thái Bình
6 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đượ hệ thống bài tậ Hóa họ đại cương phù hợ
và phương pháp dạy họ phù hợ sẽ h t t iển năng ự tư duy s ng tạ
hổ thông chuyên, gó hần nâng hất ượng dạy họ ôn H họ
ủ bộ ôn và để họ sinh ó thể tự họ
với đối tượng
h họ sinh ,the yêu ầu
Trang 157 Phạm vi nghiên cứu
- Hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh khi tiến hành dạy phần Hoá
học đại ương tại t ư ng THPT chuyên Thái Bình - tỉnh Thái Bình
8 Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiênsách giáo kh
tư duy s ng tạ
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Khả s t tình hình dạy họ , hân t h thự t ạng và đề xuất nội dung và
hương h èn uyện và h t t iển năng ự tư duy s ng tạ h họ sinh hổ thông
chuyên Thái Bình u dạy họ bài tậ hoá họ hần Hoá họ đại ương
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
T iển kh i biện h đã đề u ột số gi
Hoá T ên ơ sở đó kiể t , đ nh gi , bổ sung và sử
dạy thự nghiệđổi để tăng thê
ớ huyên t
nh khả thi
- Phương pháp xử lí thông tin
ùng thống kê t n họ để định ượng kết uả nghiên ứu ủ uận văn
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về lý luận:
Gó hần à s ng tỏ nội dung h t t iển năng ự tư duy s ng tạ h họ sinh hổ thông
chuyên Hoá
- Về thực tiễn:
+ Xây dựng ột số biện h nhằ h t t iển tư duy s ng tạ h họ
u dạy họ bài tậ hần Hoá họ đại ương
+ Vận dụng biện h t ên và thự tiễn dạy họ bài tậ hần H
họ sinh hổ thông chuyên để đ nh gi và ải tiến hương h
Trang 16Với h i đóng gó nhỏ t ên, hy vọng khó uận gi
viên t ẻ ới và nghề và bạn uốn èn
ó thểà tài iệu th khả uyện
và h t t iển năng ự
h các
tư duy
s ng tạ và giải tốt bài tậ hần Hoá họ đại ương
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề rèn luyện và phát triển tư
duy sáng tạo cho học sinh THPT chuyên.
Chương 2 Một số biện pháp phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học
sinh chuyên qua dạy học bài tập phần Hoá học đại cương
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
6
Trang 17Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC TƯ DUY SÁNG TẠO 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về tư duy
1.1.1.1 Khái niệm
Theo Từ điển tiếng Việt phổ thông: “Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán, suy lý”.
Theo Từ điển triết họ : “Tư duy là sản phẩm cao nhất của cái vật chất được tổ chức một cách đặc biệt là bộ não, quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan trong các khái niệm, phán đoán, lý luận,… Tư duy xuất hiện trong quá trình hoạt động sản xuất của con người và bảo đảm phản ánh thực tại một cách gián tiếp, phát hiện những mối liên hệ hợp với quy luật của thực tại”.
Theo quan niệm của Tâm lý học: Tư duy là một quá trình tâm lý thuộc nhận thức lý tính, là một mức độ nhận thức mới về chất so với cảm giác và tri giác Tư duy phản ánh những thuộc tính bên trong, bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà trước đó ta chưa biết.
1.1.1.2 Đặc điểm cơ bản của tư duy
a) Tính có vấn đề:
Khi gặp những tình huống mà vấn đề hiểu biết cũ, phương pháp hành động đã
biết của chúng ta không đủ giải quyết, lúc đó chúng ta rơi và “tình huống có vấn đề”,
và chúng ta phải cố vượt ra khỏi phạm vi những hiểu biết cũ để đi tới cái mới, hay nóicách khác chúng ta phải tư duy
b) Tính khái quát:
Tư duy có khả năng phản ánh những thuộc tính chung, những mối quan hệ,liên hệ có tính quy luật của hàng loạt sự vật hiện tượng Do đó, tư duy mang tính kháiquát
c) Tính độc lập tương đối của tư duy:
Trong quá trình sống con ngư i luôn giao tiếp với nhau, do đó tư duy của từngngư i vừa tự biến đổi qua quá trình hoạt động của bản thân vừa chịu sự tác động biếnđổi từ tư duy của đồng loại thông qua những hoạt động có tính vật chất Do đó, tư duy
7
Trang 18không chỉ gắn với bộ não của từng cá thể ngư i mà còn gắn với sự tiến hóa của xã hội,trở thành một sản phẩm có tính xã hội trong khi vẫn duy trì được tính cá thể của mộtcon ngư i nhất định Mặc dù được tạo thành từ kết quả hoạt động thực tiễn nhưng tưduy có tính độc lập tương đối Sau khi xuất hiện, sự phát triển của tư duy còn chịuảnh hưởng của toàn bộ tri thức mà nhân loại đã tích lũy được trước đó Tư duy cũngchịu ảnh hưởng, tác động của các lý thuyết, quan điểm tồn tại cùng th i với nó Mặtkhác, tư duy cũng có logic phát triển nội tại riêng của nó, đó là sự phản ánh đặc thùlogic khách quan theo cách hiểu riêng gắn với mỗi con ngư i Đó chính là tính độc lậptương đối của tư duy.
d) Mối quan hệ giữa tư duy và ngôn ngữ
Nhu cầu giao tiếp của con ngư i là điều kiện cần để phát sinh ngôn ngữ Kếtquả tư duy được ghi lại bằng ngôn ngữ Ngay từ khi xuất hiện, tư duy đã gắn liền vớingôn ngữ và được thực hiện thông qua ngôn ngữ Vì vậy, ngôn ngữ chính là cái vỏhình thức của tư duy Ở th i kỳ sơ khai, tư duy đuợc hình thành thông qua hoạt độngvật chất của con ngư i và từng bước được ghi lại bằng các ký hiệu từ đơn giản đếnphức tạp, từ đơn lẻ đến tập hợp, từ cụ thể đến trừu tượng Hệ thống các ký hiệu đóthông qua quá trình xã hội hóa và trở thành ngôn ngữ Sự ra đ i của ngôn ngữ đánhdấu bước phát triển nhảy vọt của tư duy và tư duy cũng bắt đầu phụ thuộc vào ngônngữ Ngôn ngữ với tư cách là hệ thống tín hiệu thứ hai trở thành công cụ giao tiếp chủyếu giữa con ngư i với con ngư i, phát triển cùng với nhu cầu của nền sản xuất xã hộicũng như sự xã hội hóa lao động
e) Mối quan hệ giữa tư duy và nhận thức
Tư duy là kết quả của nhận thức đồng th i là sự phát triển cấp cao của nhậnthức Xuất phát điểm của nhận thức là những cảm giác, tri giác và biểu tượng đượcphản ánh từ thực tiễn khách quan với những thông tin về hình dạng, hiện tượng bênngoài được phản ánh một cách riêng lẻ Giai đoạn này được gọi là tư duy cụ thể Ởgiai đoạn sau, với sự hỗ trợ của ngôn ngữ, hoạt động tư duy tiến hành các thao tác sosánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp, khu biệt, quy nạp những thông tin đơn lẻ, gắnchúng vào mối liên hệ phổ biến, lọc bỏ những cái ngẫu nhiên, không căn bản của sựviệc để tìm ra nội dung và bản chất của sự vật, hiện tượng, quy nạp nó thành những
8
Trang 19khái niệm, phạm trù, định luật Giai đoạn này được gọi là giai đoạn tư duy trừu tượng.
1.1.1.3 Phân loại tư duy
Cho đến nay, vẫn chưa có sự thống nhất khi phân loại tư duy Tuy nhiên, có haicách phân loại tư duy phổ biến nhất, đó là:
a)Phân loại tư duy theo đối tượng (của tư duy): Với cách phân loại này, ta có các loại
tư duy sau:
- Tư duy kinh tế,
- Tư duy chính trị,
- Tư duy văn học,
- Tư duy tự nhiên,
- Tư duy nghệ thuật, …
b) Phân loại tư duy theo đặc trưng của tư duy: Với cách phân loại này, ta có các loại
tư duy sau:
- Tư duy cụ thể,
- Tư duy trừu tượng,
- Tư duy logic,
- Tư duy biện chứng,
- Tư duy sáng tạo,
- Tư duy hê h n, …
1.1.2 Tư duy sáng tạo
1.1.2.1 Khái niệm về tư duy sáng tạo
“S ng tạ ” hiểu theo Từ điển tiếng Việt là tạo ra giá trị mới về vật chất và tinh
thần Tìm ra cách giải quyết mới, không bị gò bó hay phụ thuộc vào cái đã có Hoặctheo Đại từ điển tiếng Việt, sáng tạo là làm ra cái mới chưa ai làm Tìm tòi làm tốt
hơn mà không bị gò bó Theo Lecne thì có hai kiểu tư duy nhân: “Một kiểu là tư duy tái hiện hay tái tạo, kiểu kia gọi là tư duy tạo ra cái mới hay sáng tạo”.
Tư duy sáng tạo là tư duy mà kết quả là tạo được một cái gì đó mới Tư duysáng tạo dẫn đến tri thức mới về thế giới hoặc về phương thức hoạt động mới Tư duysáng tạo là quá trình tìm cách nhận thức, phát hiện ra quy luật của sự vật, có ý thứcluôn tìm ra cái mới để hiểu rõ hơn bản chất của sự vật, hiện tượng cũng như tìm ra
9
Trang 20nguyên nhân, ngăn chặn, loại bỏ cái xấu và phát triển cái tốt Như vậy, tư duy sángtạo là một thuộc tính bản chất của con ngư i để tồn tại và phát triển những gì tốt đẹp
và loại bỏ, ngăn chặn những điều có hại đối với con ngư i Tư duy sáng tạo có tínhkhởi đầu, sản sinh ra một sản phẩm phức tạp Tư duy sáng tạo có tính phát minh, trựcgiác tưởng tượng và phát triển liên tục Kiến thức trước đó được tổng hợp và mở rộng
để sản sinh ra những ý tưởng mới Và những ý tưởng mới này chịu sự phân tích, phêphán và tính hiệu quả của chúng được xét đến trong việc giải quyết bài tậ
1.1.2.2 Các đặc trưng cơ bản của tư duy sáng
tạo a) Tính nhuần nhuyễn
Tính nhuần nhuyễn trong tư duy có thể được sử dụng một cách dễ dàng, thoảimái, một cách tự nhiên trong quá trình suy nghĩ để phát hiện và nhận thức bản chấtcủa sự vật Tính nhuần nhuyễn được thể hiện ở việc vận dụng các thao tác tư duy đạtđến mức độ thành thạo một cách tự nhiên nhằm tạo ra một số ý tưởng để giải quyếtvấn đề, nhanh chóng đưa ra giả thuyết, ý tưởng mới và số ý tưởng nghĩ ra càng nhiềuthì càng có khả năng xuất hiện ý tưởng độc đáo Mặt khác, tính nhuần nhuyễn cònđược thể hiện ở chỗ khả năng tìm ra được nhiều giải pháp trên nhiều tình huống, góc
độ, khía cạnh khác nhau, từ đó tìm ra được phương án tối ưu
- Ví dụ: (HSG QG 2000 – 2001)
Sunfu y đi u SO2Cl2 là hoá chất phổ biến trong phản ứng clo hoá Tại
350oC, 2 atm phản ứng:
SO2Cl2 (khí) SO2 (khí) + Cl2 (khí) (1) Có KP = 50
) Hãy h biết đơn vị ủ t ị số đó và giải th h: hằng số ân bằng KP này hải
ó đơn vị như vậy
b) Tính phần t ă the thể tích SO2Cl2(khí) còn lại khi (1) đạt tới cân bằng ởđiều kiện đã h
) n đầu dùng 150 mol SO2Cl2 (khí), tính số mol Cl2 (kh ) thu được khi (1)đạt tới cân bằng
C kh đượ i à kh ý tưởng
10
Trang 21a) Gọi số mol SO2Cl2 b n đầu à 1, độ phân li là , ta có:
s nh ại hằng số ân bằng KP; KC; KX, h t nh suất iêng hần thông u
Trang 2211
Trang 23b) Tính linh hoạt
Tính mềm dẻo và tính linh hoạt thể hiện khả năng chuyển từ hoạt động trí tuệ
này sang hoạt động trí tuệ khác, chuyển từ đối tượng suy nghĩ này sang đối tượng suy
nghĩ khác; biết thay đổi phương pháp cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh, không bị
gò bó, rập khuôn bởi những gì đã có; kịp th i và nhanh chóng điều chỉnh hướng suy
nghĩ khi gặp trở ngại và tìm ra hướng giải quyết mới cho một vấn đề
Trang 25Khi giải bài t n về ối u n hệ giữ đại ượng nhiệt động như ΔH; ΔS; ΔG; K Họ
sinh hải ó khả năng tư duy ề dẻ , inh h ạt để khé é huyển đổi từ đại ượng nhiệt động
này thành đại ượng nhiệt động kh , từ t ạng th i huẩn
s ng t ạng th i không huẩn Từ đó lựa chọn ông thứ t nh hù hợ nhất để giải bài toán đã
cho Đó là sự thể hiện tính mềm dẻo và linh hoạt của tư duy
c) Tính độc đáo
Tính độc đáo của tư duy thể hiện ở khả năng phát hiện cái mới, khác lạ, khôngbình thư ng trong quá trình nhận thức sự vật Đây là đặc trưng cơ bản nhất của tư duy
sáng tạo, là dấu hiệu để phân biệt giữa tư duy sáng tạo với các dạng tư duy khác
- Ví dụ: Ở 1020K, hai cân bằng sau cùng tồn tại trong một bình kín:
Cgr + CO2 (k) 2CO
Fe (tt) + CO2 (k) FeO (k) + CO (k)
a Tính áp suất riêng phần các chất khí lúc cân bằng
b Cho 1,00 mol Fe; 1,00 mol C(gr); 1,2 mol CO2 vào bình chân không, dung
Trang 26Phản ứng:
Trang 27Á dụng hương t ình Mende eev - Clapeyron: PV=nRT
Tổng số
nkhí = (1,2 - x - y) + (2x + y) = 1,2 + x
Ta có: 1,2 x
n 2x y CO
Số
0,77 mol CO; 0,61 mol CO2; 0,41 mol FeO; 0,59 mol Fe và 0,82 mol C
Khi giải bài tậ
hdụng
mối liên hệ giữ
đáo
1.1.2.3 Mối liên hệ giữa tư duy sáng tạo với các loại hình tư duy
khác a) Với tư duy biện chứng
Trong tư duy biện chứng khi xem xét sự vật, phải xem xét một cách đầy đủ với
tất cả tính phức tạp của nó, tức là phải xem xét sự vật trong tất cả các mặt, các mối
quan hệ trong tổng thể những mối quan hệ phong phú, phức tạp và muôn vẻ của nó
với sự vật khác Đây là cơ sở để họ sinh giải bài tậ ột cách sáng tạo, không gò bó,
rập khuôn, luôn luôn đi theo con đư ng mòn đã có sẵn Bên cạnh đó chúng ta còn phải
xem xét sự vật trong sự mâu thuẫn và thống nhất, giúp học sinh học hoá một cách chủ
động và sáng tạo, thể hiện ở khả năng phát hiện vấn đề và định hướng cho cách giải
quyết vấn đề Do đó, tư duy biện chứng góp phần quan trọng và đắc lực trong việc rèn
luyện năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh
b) Với tư duy logic
Các quy luật cơ bản của tư duy logic yêu cầu trong quá trình tư duy phải giữ
vững một cách nghiêm ngặt tính đồng nhất của các tiền đề Từ đó kết luận rút ra mới
đúng đắn Nếu trong quá trình lập luận mà đánh tráo, thay đổi nội dung các tiền đề thì
14
Trang 28không thể nào đi đến kết luận chính xác được Các quy luật này có tính chất bắt buộctrong một dạng kết cấu tư duy chính xác ở điều kiện phản ánh cái ổn định tương đối
mà tất cả mọi ngư i, mọi ngành khoa học đều phải tuân theo Do vậy, để đi đến cáimới trong hoá học, phải kết hợp được tư duy logic và tư duy biện chứng Trong việcphát hiện vấn đề và định hướng cho cách giải quyết vấn đề thì tư duy biện chứngđóng vai trò chủ đạo Còn khi hướng giải quyết vấn đề đã có thì tư duy logic giữ vaitrò chính nhằm xác định tính đúng đắn của một phán đoán mới Các kiến thức hoáhọc được hình thành chủ yếu thông qua con đư ng trừu tượng hóa và được phát triểntheo các quy luật của tư duy biện chứng, nhưng việc sắp xếp trình bày chúng lại mangtính hình thức triệt để dựa trên các quy luật của tư duy logic Do đó, tư duy nói chung
và tư duy sáng tạo trong hoá học nói riêng cần có sự thống nhất biện chứng giữa tưduy biện chứng và tư duy logic
c) Với tư duy phê phán
Nếu xem tư duy phê phán như là suy diễn và tư duy sáng tạo như là suy luậnquy nạp, thì chúng ta hiểu được rằng tại sao chúng ta đã và đang không quan tâmnhiều đến việc dạy tư duy sáng tạo cho học sinh Suy luận quy nạp là quá trình conngư i đi đến một kết luận tổng quát từ các quan sát riêng lẻ, cụ thể Nhiều lần, mộtnhà khoa học tiến hành các quan sát, khám phá ra các quy luật và thiết lập nên các kếtluận khoa học Trong khoa học điều đó gọi là nghiên cứu thực nghiệm Còn trong hoáhọc, chúng ta nói các nhà khoa học đang suy luận theo cách quy nạp Nhưng ta biếtrằng suy luận quy nạp bản thân nó không chứng minh được rằng một quy luật tổngquát duy nhất là tồn tại Và nền tảng của tư duy phê phán được xác định bởi triết gia
là logic Một cách để chứng minh điều gì là đúng và công nhận tính đúng đắn của nócho mọi tình huống khác đó là sử dụng tư duy logic Mặc dù tư duy phê phán kháchẳn với tư duy sáng tạo, nhưng chúng có vai trò hỗ trợ cho nhau trong quá trình học
bộ ôn H họ Và ả hai loại tư duy này đóng vai trò chính trong quá trình giải quyết vấn
Trang 29Đảng ta Trong đó, năng lực được hiểu là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhâncon ngư i, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt đượcnhững kết quả cao Năng lực cũng là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của khả năng conngư i phù hợp với một hoạt động nhất định, bảo đảm cho những hoạt động đó cónhững kết quả Có hai loại năng lực cơ bản là: năng lực chung và năng lực riêng biệt.
- Năng lực chung: là những năng lực cần cho nhiều hoạt động khác nhau Là điều
kiện cần thiết để giúp cho nhiều lĩnh vực hoạt động có kết quả
- Năng lực riêng biệt: là những năng lực thể hiện độc đáo các sản phẩm riêng biệt có
tính chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực, hoạt động chuyên biệt vớikết quả cao Chẳng hạn như năng lực hoá học Hai loại năng lực chung và riêng luôn
bổ sung, hổ trợ cho nhau Như chúng ta đã biết tri thức, kỹ năng, kỹ xảo không đồngnhất với năng lực nhưng có quan hệ mật thiết với năng lực Năng lực góp phần làmcho sự tiếp xúc tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo một cách tốt hơn Năng lực mỗingư i dựa trên cơ sở tư chất nhưng mặt khác điều chủ yếu là năng lực được hìnhthành, rèn luyện và phát triển trong những hoạt động tích cực của con ngư i dưới sựtác động của rèn luyện dạy học và giáo dục Trong dạy học môn H họ , việc rèn luyện
và phát triển năng lực giải bài tậ h học sinh là một việc rất quan trọng Trong đó, nănglực giải bài tậ à tổ hợp các thuộc tính độc đáo của phẩm chất riêng biệt của khả năngcon ngư i để tìm ra l i giải củ bài tậ Năng lực giải bài tậ à ột
năng lực riêng biệt của con ngư i Cùng với năng lực thì tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
thích hợp cũng rất cần thiết cho việc thực hiện l i giải củ bài tậ ó kết quả Khi dạy
Trang 30học bài tậ hó họ nói hung, hần H họ đại ương nói iêng, thì việc rèn luyện và phát triểnnăng lực giải bài tậ h học sinh là rất cần thiết Bởi vì bài tập cụ thể có
thể giải được khi học sinh chỉ cần nắm vững được những kiến thức trọng tâm và cáctính chất cơ bản, nhưng rất nhiều dạng bài tậ học sinh cần có khả năng, năng lực tưduy để tìm ra cách giải, đồng th i sáng tạo ra những cách giải hay, độc đáo
1.1.3.2 Năng lực tư duy sáng tạo
Trong th i đại ngày nay, khi nhận thức của con ngư i đã đạt đến một trình độcao hơn thì năng lực tư duy không còn giữ nguyên nghĩa mà đã trở thành năng lực tưduy sáng tạo Bởi lẽ, ngư i ta không chỉ tư duy để có những khái niệm về thế giới, màcòn sáng tạo nhằm thay đổi thế giới làm cho thế giới ngày càng tốt đẹp hơn Với học
16
Trang 31sinh trung học phổ thông Chuyên nói riêng, năng lực tư duy sáng tạo đã trở thành mộttrong những điều kiện cần thiết để đem lại cho họ một công việc hứa hẹn khi ra trư nghay xa hơn nữa là một chỗ đứng vững chắc trong xã hội và trên thế giới Do đó, ngay
từ khi còn ngồi trên ghế nhà trư ng phổ thông, học sinh phải được rèn luyện và pháttriển năng lực tư duy sáng tạo, coi nó như là hành trang để bước vào đ i Năng lực tưduy sáng tạo trong hoá học là năng lực tư duy sáng tạo trong hoạt động nghiên cứukhoa học, là năng lực tư duy đối với hoạt động sáng tạo hoá học, tạo ra những kết quảtốt, mới, khách quan, cống hiến có giá trị đối với việc dạy học, giáo dục và sự pháttriển của khoa học nói riêng cũng như đối với hoạt động thực tiễn của xã hội nóichung
1.1.3.3 Một số biểu hiện năng lực tư duy sáng tạo của học sinh trung học phổ thông Chuyên khi giải bài tập hoá học phần Hoá học đại cương.
Tư duy sáng tạo góp phần rèn luyện và phát triển nhân cách cũng như các nănglực trí tuệ cho học sinh; bồi dư ng hứng thú và nhu cầu học tập, khuyến khích họcsinh say mê tìm tòi, sáng tạo Decartes cũng đã có câu nói nổi tiếng về tầm quan trọng
của năng lực tư duy đối với sự tồn tại của con ngư i trong vũ trụ: “Tôi tư duy, vậy tôi tồn tại” Nguyên ý ơ bản đó của ông mang ý nghĩa tiến bộ trong lịch sử, bởi nó
khẳng định được rằng mọi khoa học chân chính đều phải xuất phát từ sự nghi ng ,
“nghi ngờ ở đây không phải là hoài nghi chủ nghĩa, mà là sự nghi ngờ về phương pháp luận, nghi ngờ để đạt đến sự tin tưởng”, ó nghĩa là tư duy Trên cơ sở cho học
sinh làm quen với một số hoạt động sáng tạo nhằm rèn luyện năng lực, giáo viên đưa
ra một số bài tập có thể giúp học sinh vận dụng sáng tạo nội dung kiến thức vàphương pháp có được trong quá trình học tập, mức độ biểu hiện của học sinh đượcsắp xếp theo thứ tự tăng dần của năng lực tư duy sáng tạo Đối với học sinh phổ thôngChuyên có thể thấy các biểu hiện của năng lực tư duy sáng tạo trong việ họ hần
Hó họ đại ương u khả năng sau:
a) Có khả năng vận dụng thành thục những kiến thức, kỹ năng đã biết vào hoàn cảnh mới.
Khả năng này thư ng được biểu hiện nhiều nhất nên trong quá trình dạy họcgiáo viên cần quan tâm phát hiện và bồi dư ng khả năng này Khả năng áp dụng cáckiến thứ đã có sẵn để giải một bài tậ ới, hay vận dụng trực tiếp các kiến thức, kỹ
17
Trang 32năng đã có trong một bài tậ tương tự hoặc đã biết là khả năng mà tất cả học sinh đềuphải cố gắng đạt được trong họ H họ iểu hiện năng lực tư duy sáng tạo của học sinh
ở khả năng này được thể hiện là: với nội dung kiến thức và kỹ năng đã được học, họcsinh biết biến đổi những bài tập trong một tình huống cụ thể hoàn toàn mới nào đó vềnhững cái quen thuộc, những cái đã biết để áp dụng vào giải một cách dễ dàng, từ đóhọc sinh thể hiện được tính sáng tạo của bản thân khi giải những bài tậ đó
Ví dụ: (Đề HSG 2002).
Khí NO kết hợp với hơi 2 tạo ra một khí duy nhất trong phân tử có 3 nguyêntử
a Viết hương t ình hản ứng xảy ra
b Biết phản ứng trên thu nhiệt, tại 25oC có KP = 116,6 Hãy tính KP (ghi rõđơn vị) tại 0oC; 50oC Giả thiết rằng tỉ số giữa hai trị số hằng số cân bằng tại 0oC với
25oC hay 25oC với 50oC đều bằng 1,54
c Xét tại 25oC, cân bằng hoá họ đã được thiết lập Cân bằng đó sẽ chuyển dị hnhư thế nào? Nếu:
* Tăng ượng khí NO
* Giả ượng hơi 2
* Giảm nhiệt độ
* Thêm khí N2 vào hệ mà:
- Thể tích bình phản ứng không đổi (V = const)
- Áp suất chung của hệ không đổi (P = const)
Hướng dẫn giải:
Phản ứng pha khí, có n = -1 đơn vị KP là atm-1
b Do phản ứng thu nhiệt nên có liên hệ
KP tại 00C < KP tại 250C < KP tại 500C
Vậy: KP tại 00C =
KP tại 500C = 1,54 KP tại 250C = 116,6 1,54 179, 56 (atm-1)
c Xét sự chuyển d i cân bằng hoá học tại 250C
T ư ng hợp a và b: về nguyên tắc cần xét tỉ số:
Trang 33Q
NO
S u đó s
Tuy nhiên, ở đây không ó điều kiện để xét (4); do đó xét the nguyên ý Lơs tơ ie
*Nếu tăng ượng NO, CBHH chuyển d i sang phải,
*Nếu giả ượng Br2, CBHH chuyển d i sang trái,
* The nguyên ý Lơs tơ ie, sự giảm nhiệt độ làm cho CBHH chuyển d i s ng t i, để
chống lại sự giảm nhiệt độ
- Nếu Q <KP: CBHH chuyển d i sang phải, để Q tăng tới trị số K
b) Có khả năng phát hiện, đề xuất cái mới từ một vấn đề quen thuộc.
Khi đứng trước một bài tập học sinh nhận ra được vấn đề mới trong các điều
kiện, vấn đề quen thuộc; phát hiện ra chức năng mới trong những đối tượng quen
19
Trang 35thuộc, tránh được sự rập khuôn máy móc, dễ dàng điều chỉnh được hướng giải quyếttrong điều kiện mới, đây cũng là biểu hiện tạo điều kiện để học sinh rèn luyện tínhmềm dẻo của tư duy.
Ví dụ: (Đề thi học sinh giỏi Quốc gia 2014)
b. Từ giản đồ năng ượng cho thấy cân bằng (a) xảy ra nhanh (Ea -1 và Ea 1 nhỏ) và M
chuyển hóa chậm thành sản phẩm cuối (Ea2 lớn) đó tố độ phản ứng quyết định bởi gi
i đ ạn 2:
Trang 3620
Trang 37c) Có khả năng nhìn nhận đối tượng dưới các khía cạnh khác nhau.
Mỗi khi học sinh cố gắngsinh sẽ có cảm giác chán nản chứ không chuyển sang làm theo một hướng suy nghĩ
hay cách nhìn khác Tuy nhiên, một thất bại mà học sinh đã nếm trải sẽ chỉ có ý nghĩa
nếu như học sinh không quá coi trọng phần kém hiệu quả của nó Thay vào đó, học
sinh nếu biết phân tích lại toàn bộ quá trình cũng như các yếu tố liên quan, và cân
nhắc xem liệu sẽ thay đổi những yếu tố đó như thế nào để đạt được kết quả mới
Đừng tự đặt câu hỏi cho bản thân “Tại sao mình lại thất bại?” à hãy hỏi “Mình đã
làm được những gì rồi?” Nhìn nhận và đánh giá vấn đề từ các khía cạnh khác nhau,
từ đó phát hiện được những tầm nhìn, cách nhận định mới phù hợp với bài tậ
Aristotle cho rằng ẩn dụ là một dấu hiệu của sự thiên tài Bởi vậy ông tin rằng nếu
một ngư i không những có năng lực diễn đạt sự tương đồng giữa hai cá thể hoàn toàn
tách biệt mà còn có thể liên kết chúng lại với nhau, thì đó là con ngư i có khả năng
đặc biệt
Ví dụ: Quá trình hoà tan tinh thể i n và nước bao gồm những quá trình nào?
Hãy cho biết những quá trình nào là thu nhiệt, quá trình nào là toả nhiệt Từ đó ô tả
Trang 3821
Trang 39và giải thích hiện tượng khi hoà tan các tinh thể NaOH, MgCl2, NH4NO3 vào từng
cốc nước riêng biệt
Hướng dẫn giải
* Quá trình hoà tan tinh thể i n và nước, ta có thể hình dung bao gồm các quá trình
như s u:
+ Quá trình phân li tinh thể ion thành các ion tự do (cation và anion) là quá trình thu
nhiệt (nhiệt hân i, ΔHphân li > 0)
+ Qu t ình tương t giữa các ion với nướ để tạo thành các ion hidrat hoá là
quá
trình toả nhiệt (nhiệt hid t h , ΔH hidrat < 0)
→ Nhiệt của quá trinh hoà tan tinh thể i n và nước là:
ΔHht = ΔHphân li + ΔHhidrat của các ion
* Khi cho NaOH, MgCl2 vào cố
trình toả nhiệt, còn những chất khi t n t
như vậy
d) Có khả năng phối hợp nhiều công cụ, phương pháp khác nhau để giải quyết một
vấn đề.
Đứng trước một vấn đề về hó họ ng t nh s ng tạo cao, đòi hỏi học sinh
phải vận dụng rất nhiều kiến thức khác nhau và nhiều phương pháp, cách giải khác
nhau Đồng th i học sinh cũng phải biết phối hợp các kiến thức và phương pháp đó,
huy động những kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân cộng với sự nỗ lực, phát huy
năng lực tư duy sáng tạo cao của cá nhân để tìm tòi, giải quyết vấn đề
- Ví dụ: Độ tan của Mg(OH)2 t ng nước ở 180C là 9.10-3 g/lit còn ở 1000C
là
4.10-2 g/lit
a Tính tích số tan của Mg(OH)2 ở hai nhiệt độ và pH của các dung dịch bão hoà
22
Trang 40t h, suy uận … điều này
cho học sinh
e) Có khả năng tìm được nhiều cách giải khác nhau đối với bài tập hóa học đã cho.
Đây là biểu hiện của học sinh khi đứng trước những bài tậ Hó họ đại ương có
những đối tượng, những quan hệ có thể xem xét dưới nhiều khía cạnh khác nhau