1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh các trường dân tộc nội trú tỉnh điện biên

155 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 913,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNGNội dungBảng 2.1: Mức độ nắm bắt thông tin về hoạt động NCKH của họcsinh Bảng 2.2: Các nguồn cung cấp thông tin về hoạt động NCKH trongcác trường DTNT tỉnh Điện Biên Bản

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐẶNG VIỆT CƯỜNG

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN

LÝ GIÁO DỤC MÃ SỐ: 60 14 01 14

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Trần Văn Tính

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠNVới tình cảm của một học viên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chânthành của mình tới các thầy giáo, các cô giáo của trường Đại học Giáo dục, Đạihọc Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy và nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trìnhhọc tập, nghiên cứu và triển khai luận văn này.

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Trần VănTính - Chủ nhiệm Bộ môn Tâm lý học Trường Đại học Giáo dục – Đại họcQuốc gia Hà Nội, người đã hướng dẫn tác giả rất khoa học, bài bản, nghiêm túc

và tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, các phòng ban thuộc SởGiáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên, Ban giám hiệu và tập thể đội ngũ giáoviên các trường phổ thông dân tộc nội trú THPT tỉnh Điện Biên đã tạo điềukiện thuận lợi và có những ý kiến đóng góp quý báu để tác giả hoàn thành luậnvăn

Tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã luôn ở bên cạnh cổ

vũ, khích lệ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận vănnày

Điện Biên, tháng 11 năm 2014Tác giả luận văn

Đặng Việt Cường

Trang 4

DANH MỤC KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNGNội dung

Bảng 2.1: Mức độ nắm bắt thông tin về hoạt động NCKH của họcsinh

Bảng 2.2: Các nguồn cung cấp thông tin về hoạt động NCKH trongcác trường DTNT tỉnh Điện Biên

Bảng 2.3: Mức độ tham gia của học sinh trong các bước của quy trìnhNCKH

Bảng 2.4: Số sản phẩm dự thi NCKH của học sinh các trường THPTtrong tỉnh Điện Biên

Bảng 2.5: Nguyên nhân gây khó khăn tới hoạt động nghiên cứu khoahọc của học sinh

Bảng 2.6: Số sản phẩm đồ dùng dạy học tự làm của các trường THPT

và các trường DTNT trong tỉnh Điện Biên năm học 2013 – 2014

Bảng 2.7: Số lượng CBQL và giáo viên tham gia bồi dưỡng NCKHBảng 2.8: Nguyên nhân gây khó khăn cho giáo viên khi hướng dẫnhọc sinh NCKH

Bảng 2.9: Mức độ cần thiết của hoạt động NCKH đối với học sinh

Bảng 2.10: Đánh giá về ý nghĩa của hoạt động NCKH

Bảng 2.11: Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động NCKH của học sinh

Bảng 3.1: Tính cấp thiết của các biện pháp

Trang 6

iii

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Nội dung

Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ tham gia NCKH của học sinh các trường dân tộc nộitrú THPT so với các trường THPT khác

Biểu đồ 2.2: Số dự án NCKH tham gia dự thi vòng tỉnh của các

trường DTNT so với các trường THPT

Biểu đồ 2.3: Các nguyên nhân gây khó khăn đối với việc tham giaNCKH của học sinh

Biểu đồ 2.4: Trình độ tin học của giáo viên các trường

Điện Biên

Biểu đồ 2.5: Đánh giá mức độ cần thiết của NCKH đối với học sinh

Biểu đồ 3.1: Tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

Trang 8

iv

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iv

MỤC LỤC v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6

9 Cấu trúc luận văn 7

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG DÂN TỘC NỘI TRÚ 8

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 8

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 8

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 9

1.1.3 Nhận định về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh 14

1.2 Các khái niệm cơ bản 15

1.2.1 Quản lý 15

1.2.2 Khoa học 16

1.2.3 Nghiên cứu khoa học 17

1.2.4 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học 18

1.2.5 Khái niệm Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh 18

1.3 Nghiên cứu khoa học và NCKH của học sinh 18

1.3.1 Nghiên cứu khoa học 18

1.3.2 Nghiên cứu khoa học của học sinh 22

1.3.3 Một số khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động NCKH của học sinh 31

1.4 Đặc điểm tâm lí của học sinh DTNT với hoạt động NCKH 32

1.4.1 Một số đặc điểm tâm lí của học sinh dân tộc 32

1.4.2 Một số đặc điểm tâm lí của học sinh dân tộc ở trường DTNT 33

1.4.3 Một số đặc điểm tâm lí của học sinh trường dân tộc nội trú với hoạt động nghiên cứu khoa học 33

1.5 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh 34

1.5.1 Văn bản quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về NCKH của học sinh 34 1.5.2 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh 34

Tiểu kết chương 1 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN 38

2.1 Sơ lược địa bàn nghiên cứu 38

2.1.1 Một số đặc điểm địa lí, kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên 38

2.1.2 Các trường dân tộc nội trú tỉnh điện biên 39

Trang 10

2.2 Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh các trường DTNT trên

tỉnh Điện Biên 41

2.2.1 Tình hình NCKH của học sinh 41

2.2.2 Giáo viên và hoạt động NCKH của học sinh 49

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh 55

2.3.1 Nhận thức về hoạt động NCKH của học sinh 55

2.3.2 Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động NCKH của học sinh 57

2.3.3 Thực trạng tổ chức hoạt động NCKH của học sinh 58

2.3.4 Thực trạng việc chỉ đạo triển khai hoạt động NCKH của học sinh 59

2.3.5 Thực trạng việc kiểm tra đánh giá hoạt động NCKH của học sinh 60

2.4 Đánh giá chung 61

2.4.1 Những điểm mạnh 61

2.4.2 Những điểm còn hạn chế 61

2.4.3 Nguyên nhân của thực trạng 62

Tiểu kết chương 2 63

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦAHỌCSINHCÁCTRƯỜNGDÂNTỘCNỘITRÚTỈNHĐIỆNBIÊN 65

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 65

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 65

3.1.2 Nguyên tắc toàn diện 66

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 66

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 67

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan 67

3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 67

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh 68

ở các trường dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên 68

3.2.1 Nâng cao nhận thức về hoạt động NCKH của học sinh 68

3.2.2 Xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn cho hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh phù hợp với các hoạt động trong nhà trường 70

3.2.3 Tổ chức mô hình đội công tác của giáo viên hướng dẫn và câu lạc bộ NCKH cho học sinh 71

3.2.4 Bồi dưỡng năng lực NCKH cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh 73 3.2.5 Xây dựng quy trình NCKH và tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm NCKH của học sinh phù hợp với môi trường DTNT 75

3.2.6 Tăng cường phát huy các điều kiện cho hoạt động hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học 78

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 81

3.4 Khảo sát cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 81

Tiểu kết chương 3 84

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85

1 Kết luận 85

2 Khuyến nghị 87

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo. 87

2.2 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Điện Biên. 88

2.3 Đối với các trường DTNT tỉnh Điện Biên. 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 94

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự nghiệp cách mạng nước ta đang tiến hành với mục tiêu tạo ra sự tăngtrưởng cao về kinh tế, tiến bộ và công bằng về xã hội, cải thiện và khôngngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, xây dựng nước tathành một quốc gia giàu mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Để đạt đượcmục tiêu đó vấn đề có ý nghĩa sống còn là phải đào tạo được một thế hệ trẻ cótrình độ, trí tuệ, bản lĩnh, giàu lòng yêu nước Điều này phụ thuộc rất lớn vàonền giáo dục với chất lượng ngày càng cao để góp phần xây dựng và nâng caochất lượng nguồn nhân lực Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa và hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng nền kinh tế tri thức củanước ta hiện nay Để làm được điều đó thì giáo dục có vai trò rất quan trọng và

có tính quyết định

Giáo dục Việt Nam đang đổi mới ngày càng mạnh mẽ và sâu rộng Hệthống giáo dục và đào tạo tương đối hoàn chỉnh từ mầm non đến đại học, cơ sởvật chất, thiết bị được cải thiện, chất lượng giáo dục và đào tạo có bước tiến bộ

rõ rệt Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng vàchất lượng với cơ cấu ngày càng hợp lý Phương pháp dạy học được đổi mớitheo hướng tích cực từ đó chất lượng giáo dục và đào tạo không ngừng nângcao Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục bậc phổ thông được xem lànền tảng và có ý nghĩa quan trọng

Tầm quan trọng của giáo dục bậc phổ thông được Hội nghị lần thứ 8 củaBan chấp hành trung ương Khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) khẳng định

“…Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềmnăng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồngbào; sống tốt và làm việc hiệu quả Đối với giáo dục phổ thông, tập trung pháttriển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện vàbồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền

Trang 12

thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành,vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyếnkhích học tập suốt đời…”[11].

Ngày 02 tháng 11 năm 2012, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã kí banhành thông tư số: 38/2012/TT-BGDĐT, Ban hành Quy chế thi nghiên cứu khoahọc cấp quốc gia học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông với mụcđích: Khuyến khích học sinh trung học NCKH; sáng tạo kỹ thuật, công nghệ vàvận dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn; góp phần đổimới hình thức tổ chức hoạt động dạy học; đổi mới hình thức và phương phápđánh giá kết quả học tập; phát triển năng lực của học sinh; nâng cao chất lượngdạy học trong các cơ sở giáo dục trung học; khuyến khích các cơ sở giáo dụcđại học, cao đẳng, cơ sở nghiên cứu, các tổ chức và cá nhân hỗ trợ hoạt độngnghiên cứu khoa học kĩ thuật của học sinh trung học; tạo cơ hội để học sinhtrung học giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học kĩ thuật của mình; tăngcường trao đổi, giao lưu văn hóa, giáo dục giữa các địa phương và hội nhậpquốc tế [3]

Tuy nhiên, nghiên cứu khoa học là một hoạt động quá mới mẻ đối với họcsinh các trường phổ thông, vì vậy còn nhiều lúng túng trong khâu tổ chức vàtriển khai thực hiện Còn thiếu đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm và phươngpháp hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học, dẫn tới một số bộ phận giáoviên vẫn còn ngại khó và sợ thêm việc vì vậy thiếu sự nhiệt tình Những khókhăn này đòi hỏi phải có những quy chuẩn, quy trình cụ thể để quản lý hoạtđộng nghiên cứu khoa học của học sinh góp phần nâng cao chất lượng và hiệuquả của hoạt động này

Tuy nhiên hiện nay các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạocũng như các Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh vẫn còn rất sơ lược, vấn đề quản

lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh đặc biệt là học sinh các trườngTHPT dân tộc nội trú chưa được quan tâm nghiên cứu dẫn tới cán bộ

Trang 13

quản lý các nhà trường thiếu cơ sở định hướng cho công tác quản lý hoạt độngnghiên cứu khoa học của học sinh tại đơn vị.

Với những lí do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động nghiên

cứu khoa học của học sinh các trường dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên” để làm

luận văn ngành Quản lý giáo dục

2 Mục tiêu nghiên cứu

Qua việc tìm hiểu các hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh, từ

đó xây dựng các biện pháp quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứukhoa học của học sinh, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn giáo dục hiện nay

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh cáctrường dân tộc nội trú

3.2 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh rất cần thiết vì nó tạo cơhội để học sinh thực hành nghiên cứu khoa học trong độ tuổi và cấp học phổthông, đồng thời thúc đẩy việc đổi mới phương pháp dạy học trong trường phổthông, đào tạo những học sinh có năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, biết giảiquyết tốt những vấn đề thực tiễn của cuộc sống gần gũi với học sinh, tiền đềcho việc nghiên cứu các vấn đề lớn sau này Tuy nhiên hiện nay các thầy côgiáo, học sinh và các cấp quản lý vẫn còn rất lúng túng và khó khăn trong việctriển khai hoạt động này Vì vậy nếu tìm ra các biện pháp quản lý hoạt độngnghiên cứu khoa học của học sinh một cách khoa học, phù hợp với học sinhdân tộc nội trú thì sẽ thúc đẩy, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt độngnghiên cứu khoa học của học sinh nội trú, góp phần thúc đẩy năng lực của học

Trang 14

sinh, nâng cao chất lượng dạy học và kiểm tra đánh giá, đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổ thông hiện nay.

5 Phạm vi nghiên cứu

5.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động nghiên cứu

khoa học của học sinh các trường dân tộc nội trú

5.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động nghiên cứu

khoa học của học sinh 8 trường dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên gồm:

Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT huyện Điện Biên;

Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT huyện Mường Ảng;

Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT huyện Tuần Giáo;

Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT huyện Tủa Chùa;

Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT huyện Điện Biên Đông;

Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT huyện Mường Nhé;

Trường Phổ thông dân tộc nội trú THPT huyện Mường Chà;

Trường Phổ thông dân tộc nội trú Tỉnh Điện Biên

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Phương pháp nghiên cứu lí thuyết là tổ hợp các phương pháp nhận thứckhoa học bằng con đường suy luận dựa trên các tài liệu lí thuyết đã được thuthập từ các nguồn khác nhau

6.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết

6.1.2 Phương pháp phân loại hệ thống hoá lí thuyết

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục

Trang 15

Tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục là tìm ra được các điển hình tíchcực hoặc tiêu cực để phổ biến, áp dụng hoặc ngăn ngừa khả năng lặp lại ởnhững khu vực khác.

6.2.2 Phương pháp điều tra giáo dục

Điều tra giáo dục là phương pháp khảo sát một số lượng lớn các đốitượng nghiên cứu ở một hay nhiều khu vực, vào một hay nhiều thời điểm nhằmthu thập số liệu phục vụ cho mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

6.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia là phương pháp thu thập thông tinkhoa học, nhận định, đánh giá thực trạng và các biện pháp quản lý bằng cách

sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia giáo dục có trình độ cao

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Dùng lí thuyết toán học và phương pháp lôgíc toán học để xây dựng các

cơ sở lí thuyết nhất quán, mạch lạc, đảm bảo tính chính xác

Dùng các công thức toán học để nghiên cứu đối tượng khoa học, tínhtoán các thông số liên quan đến đối tượng, tìm ra quy luật vận động của đốitượng, dùng toán học để xử lí số liệu có được do kết quả nghiên cứu của cácphương pháp khác Các công thức toán học sử dụng để tính toán trong nghiêncứu gồm: Tính tần suất; tính trung bình cộng; tính phương sai; tính trung vị;tính hệ số tương quan

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

7.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận làm tiền đề cho khảo sát thực tiễn

7.2 Khảo sát thực tiễn và nhận thức của giáo viên, học sinh và các cấp quản lí

về hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh

7.3 Khảo sát về thực trạng quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của họcsinh dân tộc nội trú

7.4 Phân tích, xử lí, nghiên cứu kết quả khảo sát

Trang 16

7.5 Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của họcsinh

7.6 Khảo sát tính khả thi của biện pháp đề xuất quản lí hoạt động nghiên cứukhoa học của học sinh

7.7 Thực nghiệm biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của họcsinh ở trường phổ thong DTNT THPT huyện Điện Biên

7.8 Viết tổng kết kết quả nghiên cứu và báo cáo

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

8.1 Ý nghĩa lý luận

Góp phần làm phong phú, sâu sắc hơn cơ sở lí luận về công tác quản líhoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh nói chung và của học sinh dân tộcnội trú nói riêng

8.2 Ý nghĩa thực tiễn

Thông qua việc tìm hiểu, phát hiện thực trạng việc quản lí, triển khai hoạtđộng nghiên cứu khoa học của học sinh ở các trường dân tộc nội trú, từ đó luậnvăn xây dựng được các biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học họcsinh các trường dân tộc nội trú nhằm:

Với cán bộ quản lý: Có quy trình cụ thể trong công tác quản lí hoạt độngnghiên cứu khoa học của học sinh góp phần huy động được sự hỗ trợ từ các cơ

sở giáo dục, tổ chức nghiên cứu khoa học; tăng cường trao đổi, giao lưu vănhóa, giáo dục giữa các địa phương và hội nhập quốc tế; từ đó tác động trở lạinâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học trong nhà trường

Với giáo viên trường phổ thông: Nâng cao chất lượng hướng dẫn học sinhNCKH, góp phần thúc đẩy đổi mới hình thức tổ chức và phương pháp dạy học;đổi mới hình thức và phương pháp đánh giá kết quả học tập; nâng cao chấtlượng dạy học trong các cơ sở giáo dục trung học;

Trang 17

Với học sinh trường phổ thông: Khuyến khích học sinh trung học nghiêncứu, sáng tạo khoa học, công nghệ, kỹ thuật; phát triển năng lực học sinh vàvận dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn cuộc sống.Tạo cơ hội để học sinh giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa họccủa mình.

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của họcsinh trường dân tộc nội trú

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của họcsinh các trường dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học củahọc sinh các trường dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên

Trang 18

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CỦA HỌC SINH TRƯỜNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Ở nước ngoài, hoạt động nghiên cứu trong các trường trung học đã đượctriển khai từ những năm 50 và nhận được sự quan tâm, hỗ trợ rất tích cực từcác trường đại học và viện nghiên cứu như: hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, thựchiện các thí nghiệm, xin ý kiến tư vấn, góp ý từ các nhà khoa học

Chính vì vậy hoạt động nghiên cứu KHKT của học sinh diễn ra rất sôi động và

có chất lượng cao, nhiều đề tài nghiên cứu của các em đã giải quyết đượcnhững vấn đề cấp thiết mà các nhà khoa học và xã hội đang quan tâm Do đóquản lý hoạt động NCKH của học sinh trung học là vấn đề đã được xem xét vànghiên cứu từ khá lâu trên thế giới

Tác phẩm "Mối quan hệ giữa giảng dạy và khoa học" [36] của tác giảDeanna Kuhn năm 2010 tìm hiểu về tầm quan trọng của NCKH trong việcnâng cao hiệu quả giảng dạy trong đó đề cao vai trò của người giáo viên hướngdẫn học sinh NCKH không những tác động lớn tới hiệu quả NCKH mà cònnâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy

Tác phẩm "Mối quan hệ với gia đình, bạn bè và nhà trường khi khoa học

là một thế giới khác" [40] của tác giả Victoria B Costa nghiên cứu về sự ảnhhưởng của các yếu tố gia đình, bạn bè, nhà trường tới việc NCKH của họcsinh Trong nghiên cứu đề cao ảnh hưởng của các yếu tố gia đình, bạn bè vànhà trường tới quá trình NCKH, các kết quản NCKH bao giờ cũng ảnh hưởngbởi các yếu tố gia đình, người thân và môi trường học tập

Trong hệ thống giáo dục của các nước có nền giáo dục phát triển thì việcquản lý hoạt động NCKH được quan tâm nhiều hơn

Tại Nhật Bản, một trong những nhiệm vụ cơ bản được đặt ra trong chiếnlược phát triển khoa học – công nghệ dài hạn, đó là trong lĩnh vực giáo

Trang 19

dục đào tạo các nhà sư phạm phải tìm mọi cách nâng cao hơn nữa trình độ củahọc sinh ở tất cả các cấp học và đặc biệt phải giúp các em nhỏ ngay từ nhữngnăm đầu cắp sách tới trường đã được làm quen với cách thức tư duy táo bạo,độc đáo và giàu sáng tạo.

Tại Mỹ, Với quan niệm “khoan biến trẻ em trở thành nhà bác học nhí,hãy để trẻ em yêu khoa học trước đã!” nên mỗi năm các trường học đều có

“hội chợ triển lãm khoa học” dành cho các cấp độ trong trường sau thời giannghỉ lễ giáng sinh và năm mới Các đề tài khoa học đều có thể được sự hỗ trợcủa gia đình, trang thiết bị hiện đại của nhà trường, các trung tâm nghiên cứu nhằm giúp học sinh tiếp cận với việc nghiên cứu khoa học, khám phá nhữngđiều mới lạ từ tự nhiên, từ cuộc sống dù chỉ là điều nhỏ nhất hoặc những điềungười khác đã làm mà mình thấy có thể cải tiến được Các phương pháp nghiêncứu và tiếp cận đề tài, trả lời cho mục đích đề tài, phân tích đề tài, tiến trìnhthực hiện được hướng dẫn kĩ lưỡng giúp phụ huynh có thể hỗ trợ và cùng vớicon cái thực hiện Một số đề tài được định hướng cho học sinh tự tìm tòi tùyvào cấp học nhưng nhà trường vẫn khuyến khích đề tài mới lạ, sáng tạo làchính

Tại Australia các nhà trường khuyến khích việc chủ động tự học tự đàotạo của người học với việc tạo điều kiện về mọi mặt Việc nghiên cứu đượcquan niệm là một quá trình học tập tích cực hình thành nên tư duy phê phán và

kĩ năng giải quyết vấn đề; nó được sử dụng như là một công cụ tự nhiên củacác nhóm làm việc và cũng là công cụ để xây dựng kĩ năng giao tiếp cho họcsinh

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước

Hiện nay, với sự nhảy vọt của KHCN, nhân loại đang bước sang nềnkinh tế tri thức, cùng với đó là xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ trênthế giới Trước bối cảnh đó, triết lý về giáo dục cho thế kỷ 21 có những biếnđộng to lớn lấy tư tưởng chủ đạo là: “học thường xuyên, suốt đời làm nềnmóng”, xây dựng 4 trụ cột của giáo dục “Học để biết, Học để làm, Học để tồn

Trang 20

tại, Học để chung sống” hướng tới “một xã hội học tập” mà nền tảng là tự học,

tự nghiên cứu

Năm 1991 Viện nghiên cứu phát triển giáo dục được Bộ GD&ĐT giaocho chủ trì đề tài: “Nghiên cứu những biện pháp để phát triển và nâng cao hiệuquả hoạt động KHCN và lao động sản xuất trong nhà trường” [32] mã số B91-38- 14 do tác giả Vũ Tiến Trinh làm chủ nhiệm Kết quả nghiên cứu của đề tài

đã có những đóng góp cho công tác quản lý hoạt động KHCN của ngành giáodục cũng như điều tra thống kê nguồn lực KHCN trong các nhà trường Tuynhiên các biện pháp được đề ra chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định do

sự nghiệp đổi mới quản lý kinh tế xã hội có nhiều thay đổi đang đặt ra nhiềuyêu cầu mới

Bài viết “Công tác nghiên cứu khoa học với việc nâng cao chất lượngđào tạo” của Nguyễn Tấn Phát [33]; tác giả nhấn mạnh việc đưa NCKH vàotrường học sẽ thúc đẩy sự phát triển khoa học giáo dục, đem lại những tiến bộvững chắc cho việc dạy học và giáo dục đồng thời nâng cao hiệu quả đào tạo ởcác trường sư phạm

Từ năm 2006, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Công ty Intel ViệtNam và Quỹ hỗ trợ sáng tạo kĩ thuật Việt Nam (Vifotec) đã có những bướcchuẩn bị đầu tiên cho việc tham gia Intel ISEF bằng việc tổ chức hội thảo(ngày 10/8/2006, tại Hà Nội với 11 trường và khối THPT chuyên) về công tác

tổ chức cho học sinh nghiên cứu, sáng tạo KHKT, chuẩn bị cho việc tổ chứcHội thi KHKT cho học sinh trung học của Việt Nam, hướng tới việc tham gia

Intel ISEF (Intel ISEF là hội thi KHKT quốc tế hàng năm lớn nhất dành cho

học sinh trung học (từ lớp 9 đến lớp 12) Mỗi năm có khoảng hơn 1500 học sinh trung học từ khoảng 70 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới tham gia giới thiệu kết quả ở 17 lĩnh vực nghiên cứu khoa học, gồm: Khoa học động vật; Khoa học xã hội & hành vi; Hoá sinh; Sinh học Tế bào & Phân tử; Hoá học; Công nghệ thông tin; Khoa học Trái đất; Kỹ thuật: Vật liệu & Công nghệ sinh học; Kỹ thuật: Kỹ thuật điện & Cơ khí; Năng lượng & Vận tải;

Trang 21

Phân tích Môi trường; Quản lý môi trường; Toán học; Y khoa và Khoa học sức khoẻ; Vi trùng học; Vật lý và Thiên văn học; Khoa học Thực vật)

Ngày 6/3/2008, Công ty Intel Việt Nam phối hợp với Sở GD&ĐT thànhphố Hồ Chí Minh tổ chức hội thảo giới thiệu về Intel ISEF cùng với sự tham

dự của các Sở GD&ĐT Đà Nẵng, Quảng Trị, Lâm Đồng Tháng 9/2008, SởGD&ĐT Lâm Đồng đã hoàn thành việc đăng kí Hội thi thành viên cho Hội thicủa Lâm Đồng với Intel ISEF Được sự hỗ trợ của Công ty Intel Việt Nam,tháng 9/2008, Sở GD&ĐT Lâm Đồng là đơn vị đầu tiên của Việt Nam tổ chứcHội thi KHKT với 28 đề tài dự thi của học sinh THPT Lâm Đồng Hai đề tài(01 tập thể và 01 cá nhân) đoạt giải trong Hội thi của Lâm Đồng đã đại diệncho học sinh Việt Nam tham dự Intel ISEF 2009 tại Nevada, Mĩ Đây là lần đầutiên học sinh Việt Nam tham dự Intel ISEF Tháng 2/2010, Hội thi KHKT được

tổ chức tại thành phố Đà Lạt với 37 đề tài dự thi của 71 học sinh đến từ LâmĐồng, Huế, Đà Nẵng và TP.Hồ Chí Minh Ba đề tài xuất sắc nhất của Hội thi(02 đề tài của học sinh Lâm Đồng, 01 đề tài của học sinh Đà Nẵng) đã đượcchọn đại diện cho học sinh Việt Nam tham gia Intel ISEF 2010 tại San Jose,Hoa Kì Tháng 10/2010, tại Hà Nội, Bộ GD&ĐT phối hợp với Vifotec tổ chứcphát động phong trào nghiên cứu khoa học (NCKH) cho học sinh THPT và tậphuấn cho 15 trường THPT chuyên trên cả nước Tháng 01/2011, Hội thi KHKTdành cho học sinh trung học được tổ chức tại thành phố Huế với sự tham giacủa các Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế và Quảng Trị Tháng 3/2011, Sở GD&ĐT

TP Hồ Chí Minh phối hợp với Công ty Intel Việt Nam tổ chức Hội thi KHKTcho học sinh THPT của Tp Hồ Chí Minh Hai đề tài (01 của Thừa Thiên - Huế

và 01 của TP Hồ Chí Minh) đã được lựa chọn đại diện học sinh Việt Nam dựthi Intel ISEF 2011 tại Los Angeles, Hoa Kì Tháng 3 năm 2012, lần đầu tiên

Bộ GD&ĐT đứng ra tổ chức Cuộc thi KHKT dành cho học sinh trung học toànquốc tại 2 khu vực: Thừa Thiên-Huế (dành cho khu vực miền Trung-TâyNguyên và Hà Nội (dành cho học sinh Hà Nội và TP Hồ Chí Minh) Tại cuộcthi này, đề tài: “Xử lý nước mặn thành nước

Trang 22

ngọt bằng kỹ thuật chân không và năng lượng mặt trời phục vụ cho sinh hoạt”thuộc lĩnh vực Điện và Cơ khí của nhóm tác giả Trần Bách Trung (nhómtrưởng), Vũ Anh Vinh, Bùi Thị Quỳnh Trang, Trường chuyên Hà Nội -Amsterdam thực hiện đã đoạt giải Nhất và đã được Bộ GD&ĐT cử đi tham dựHội thi quốc tế Intel ISEF tổ chức tại Pittsburgh, Hoa Kì từ ngày 12 đến18/5/2012 với 1.549 thí sinh đến từ 68 quốc gia trên thế giới tham gia dự thi ở

17 lĩnh vực khoa học, kĩ thuật Tại Lễ trao giải chính thức của Intel ISEF, đoànViệt Nam đã được trao giải Nhất trong lĩnh vực Điện và cơ khí

Từ năm học 2011-2012, việc tổ chức Cuộc thi KHKT toàn quốc dànhcho học sinh trung học trở thành một nhiệm vụ năm học trong Công văn số5358/BGDĐT-GDTrH ngày 12/8/2011 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫnnhiệm vụ năm học của GDTrH 2011-2012 Tiếp sau đó, Bộ GD&ĐT có Côngvăn số 368/BGDĐT-GDTrH ngày 01/2/2012 về việc hướng dẫn tổ chức ViSEFnăm học 2011-2012

Với sự phối hợp của Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ ChíMinh và Vifotec, ViSEF 2012 (sử dụng Thể lệ Hội thi quốc tế - Intel ISEF) đãđược tổ chức tại 2 địa điểm là thành phố Huế và Hà Nội ViSEF 2012 tại thànhphố Huế được tổ chức từ ngày 02 đến 04/3/2012 dành cho các Sở GD&ĐTThừa Thiên - Huế, Quảng Trị, Đà Nẵng và Lâm Đồng Hội thi tại Huế đã có 19

đề tài dự thi (12 tập thể, 7 các nhân) của 39 học sinh thuộc 5 lĩnh vực: Hóa sinh (6); Khoa học máy tính (3); Khoa học môi trường (3); Kỹ thuật điện và cơkhí (4); Khoa học xã hội và hành vi (3) Trong đó, Thừa Thiên Huế có 6 đề tài,Lâm Đồng có 6 đề tài, Quảng Trị có 5 đề tài và Đà Nẵng có 2 đề tài Hội thi tại

-Hà Nội, được tổ chức từ 16 đến 18/3/2012 với sự tham gia của sở GD&ĐTthành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội với 26 đề tài (21 tập thể, 5 cá nhân) của 66học sinh ở các lĩnh vực: Vật lý và thiên văn học (5), Kỹ thuật điện và cơ khí(4), Hóa - Sinh (7), Khoa học môi trường (7), Khoa học xã hội và hành vi (3).Trong đó, Hà Nội có 20 đề tài, Tp HCM có 06 đề tài

Trang 23

Bắt đầu từ năm 2013, thi KHKT trở thành Cuộc thi KHKT cấp quốc giadành cho học sinh trung học được Bộ GD&ĐT tổ chức hằng năm Ngày02/11/2012, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành quy chế thi nghiên cứu KHKTcấp quốc gia học sinh THCS và THPT kèm theo Thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT.

Cuộc thi KHKT dành cho học sinh trung học năm học 2012-2013 có 34đơn vị tham gia với 141 dự án và gần 400 học sinh Cuộc thi thu hút được sựquan tâm, tham gia hưởng ứng của nhiều trường đại học, tổ chức xã hội, cácnhà khoa học và cha mẹ học sinh Số lượng các đơn vị tham gia, chất lượng dự

án tham dự cuộc thi cấp quốc gia năm học 2012-2013, kết quả tham dự cuộcthi Intel ISEF 2013 cũng như sự hưởng ứng nhiệt tình của các sở GD&ĐT, cáctrường ĐH, CĐ, các tổ chức, cá nhân, các nhà khoa học, cha mẹ học sinh vàđặc biệt là học sinh trung học đã cho thấy hiệu quả cũng như phương hướngđúng đắn mà Bộ GD&ĐT trong công tác triển khai hoạt động nghiên cứuKHKT cho học sinh trường trung học Trong năm 2013, Bộ GD&ĐT đã có chế

độ khuyến khích thích đáng, kịp thời cho học sinh có thành tích nghiên cứuKHKT: học sinh tham dự kì thi Intel ISEF, học sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba toàncuộc thi trở lên được xét tuyển thẳng vào các trường đại học theo nguyện vọng;khuyến khích các sở giáo dục và đào tạo tuyển thẳng vào THPT những họcsinh THCS đạt giải cuộc thi KHKT cấp quốc gia Hoạt động nghiên cứu KHKTcủa học sinh trung học trong thời gian qua đã được các trường ĐH, CĐ, việnnghiên cứu tích cực hưởng ứng, tham gia, hỗ trợ, cụ thể:

- Tạo điều kiện về trang thiết bị thí nghiệm, cán bộ hướng dẫn nghiên cứu cho các dự án nghiên cứu;

- Các nhà khoa học từ các cơ sở giáo dục ĐH, viện nghiên cứu tham giabiên soạn tài liệu, tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên cho các sở GD&ĐT vềcông tác nghiên cứu KHKT; tham gia ban giám khảo cuộc thi do Bộ GD&ĐT

tổ chức;

Trang 24

- Hỗ trợ xây dựng, quản lý trang web của cuộc thi;

- Một số trường đại học hỗ trợ tổ chức cuộc thi cấp quốc gia, trao giảithưởng cho học sinh tham dự, học sinh đạt giải và chủ động đề xuất ưu tiêntuyển thẳng học sinh đạt giải tại cuộc thi như: trường ĐH Bách khoa Hà Nội,trường ĐHSP Hà Nội, trường ĐH FPT, trường ĐHSP Hà Nội 2, ĐH Giáo dục,

ĐH Anh Quốc

1.1.3 Nhận định về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh

Nghiên cứu khoa học là cơ hội để học sinh thực hành kiến thức và

phương pháp hoa học trong độ tuổi và cấp học phổ thông, đồng thời thúc đẩyviệc đổi mới phương pháp dạy học trong trường phổ thông, đào tạo những họcsinh có năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, biết giải quyết tốt những vấn đề thựctiễn của cuộc sống Hoạt động NCKH của học sinh ở các nước có nền giáo dụcphát triển đều được quan tâm chú ý, do đó công tác quản lý hoạt động NCKHcủa học sinh cũng được nghiên cứu và áp dụng phổ biến trong thực tiễn

Tuy nhiên, nghiên cứu khoa học là một hoạt động quá mới mẻ đối vớihọc sinh các trường phổ thông, vì vậy còn nhiều lúng túng trong khâu tổ chức

và triển khai thực hiện Còn thiếu đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm và phươngpháp hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học Một số bộ phận giáo viên vẫncòn ngại khó và sợ thêm việc vì vậy thiếu sự nhiệt tình

Nhiều địa phương không có trường đại học nên thiếu đội ngũ các nhàkhoa học, điều kiện để học sinh tìm tòi nghiên cứu như phòng thí nghiệm,trung tâm nghiên cứu nên đã ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và chất lượng các

đề tài Khả năng trình bày bằng Tiếng Anh của học sinh còn quá hạn chế vì vậy

đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc phổ biến kết quả thành tựu của nghiên cứu

Hoạt động NCKH của học sinh ở Việt Nam là vấn đề rất mới Do nhucầu của giáo dục đào tạo và xu thế chung của thế giới mà phong trào này đangđược xây dựng và phát triển ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước Tuy

Trang 25

nhiên công tác quản lý hoạt động này còn nhiều bất cập, chủ yếu dựa vào sựchủ động của những giáo viên trực tiếp hướng dẫn học sinh NCKH, các hoạtđộng NCKH vẫn theo phong trào, tính đồng đều, thường xuyên và tác động tớiđại bộ phận giáo viên và học sinh chưa được các cấp quản lý coi trọng.

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Theo Fredrich Wiliam Taylor (1956 – 1915) với thuyết quản lý khoa họcthì “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đóhiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [25]

Theo Henry Fayol (1841 – 1925) với thuyết quản lý hành chính thì chorằng “Quản lý gồm năm chức năng cơ bản: (i) kế hoạch hóa, (ii) tổ chức, (iii)chỉ huy, (iv) phối hợp, (v) kiểm tra” mà sau này chúng được kết hợp thành 4chức năng: kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra [25]

Theo Max Weber (1864 – 1920) với thuyết quản lý bàn giấy thì đưa ramột phác đồ chi tiết về việc một quản lý để tổ chức vận hành như thế nàothông qua bẩy đặc trưng: “(i) Một hệ thống chính thức các quy tắc; (ii) Kháchquan lạnh lùng; (iii) Phân công lao động; (iv) Cấu trúc thứ bậc; (v) Cấu trúcquyền hạn chi tiết; (vi) Cam kết sự nghiệp suốt đời; (vii) Tính duy lí [25]

Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Hoạt độngquản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến kháchthể quản lý trong một tổ chức nhằm vận hành và đạt được mục đích của tổchức” [26]

Theo lí luận của Chủ nghĩa Mác – Lê nin thì “Quản lý xã hội một cáchkhoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay hệthống khác nhau của xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn nhữngquy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho hoạt động và phát triển

tối ưu theo mục đích đặt ra”[10].

Trang 26

Tóm lại: Quản lý là tác động của chủ thể quản lý thông qua các công cụ

quản lý, các nguồn lực tạo lập và duy trì môi trường phù hợp nhất để đối tượng quản lý hoàn thành tốt nhiệm vụ làm cho tổ chức tồn tại phát triển và đạt được mục đích của mình.

Theo cách tiếp cận chức năng thì hoạt động quản lý có bốn chức năngchủ yếu, cơ bản là: kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra

1.2.2 Khoa học

Thuật ngữ khoa học là một khái niệm phức tạp ở nhiều mức độ khácnhau của quá trình tích cực nhận thức hiện thực khách quan và tư duy trừutượng Trong lịch sử phát triển của khoa học đã có nhiều định nghĩa khác nhau

về khoa học

Khoa học theo nghĩa nguyên thủy của nó là một từ chỉ kiến thức hơn làmột từ chỉ việc theo đuổi kiến thức Tuy nhiên, không có sự phân định rõ rànggiữa kiến thức về những điều thực tế đã diễn ra trong mỗi cộng đồng và cáckiểu kiến thức chung khác như thần thoại hoặc truyền thuyết Khoa học hiệnđại đánh dấu một bước phát triển vượt bật khác biệt rất xa trong cách tiếp cậncủa nó so với thời kỳ trước đó Trong giai đoạn này những thành công từnhững kết quả mà nó mang lại đã làm cho định nghĩa khoa học chặt chẽ hơn

Khoa học bao gồm những tính toán và thử nghiệm các giả thuyết dựatrên những bằng chứng và thí nghiệm được quan sát là quan trọng và có thểứng dụng Theo Lưu Xuân Mới: “Khoa học là hệ thống tri thức (về thuộc tính,cấu trúc, mối liên hệ bản chất, quy luật) của sự vật, hiện tượng, quá trình trong

tự nhiên, xã hội và tư duy, mà những tri thức trong hệ thống này có được dựatrên nghiên cứu khoa học Khoa học còn bao gồm hệ thống tri thức về nhữngbiện pháp tác động đến thế giới xung quanh làm biến đổi thể giới đó phục vụcho lợi ích của con người” [27] Theo Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam(2013) tại khoản 1, điều 3, chương I thì: “Khoa học là hệ thống tri thức về bảnchất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tưduy”[34]

Trang 27

Tổng hợp và khái quát lại có thể đưa ra định nghĩa ngắn gọn về khoa học

như sau: “Khoa học là tri thức tích cực đã được hệ thống hóa”

Hệ thống tri thức bao gồm hai loại là tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học:

- Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy một cách rời rạc,

có thể là ngẫu nhiên qua những hoạt động sống hàng ngày trong mối quan hệgiữa con người với thiên nhiên, giữa con người với con người và giữa các sựvật hiện tượng trong tự nhiên với nhau

- Tri thức khoa học: là những tri thức được tích lũy qua hoạt động nghiên

cứu khoa học qua kết quả của việc quan sát, thí nghiệm các sự kiện, hoạt động xảy ra trong hoạt động xã hội và trong tự nhiên

1.2.3 Nghiên cứu khoa học

NCKH là một quá trình nhận thức chân lí khoa học, là một hoạt động trítuệ đặc thù bằng những phương pháp nghiên cứu nhất định để tìm kiếm, để chỉ

ra một cách chính xác và có mục đích những điều mà con người chưa biết đến(hoặc chưa biết đầy đủ) tức là tạo ra sản phẩm mới dưới dạng tri thức thức mới

có giá trị về nhận thức hoặc phương pháp

Theo tác giả Quách Tuấn Kiên “Nghiên cứu khoa học là hoạt động cómục đích, có kế hoạch theo phương pháp khoa học nhằm xây dựng tri thứckhoa học mới (về thuộc tính, cấu trúc, hành vi, quy luật .) của sự vật hiệntượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy, trong đó bao gồm cả phươngpháp mới và phương tiện mới phục vụ cho cuộc sống con người” [8]

Theo tác giả Vũ Cao Đàm “Nghiên cứu khoa học là sự phát hiện bảnchất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phươngpháp mới và phương tiện kĩ thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mụctiêu hoạt động của con người”[14] Về mặt thao tác có thể định nghĩa, NCKH

là quá trình hình thành và chứng minh luận điểm khoa học về một sự vật hoặchiện tượng cần khám phá

Trang 28

Tóm lại: NCKH là hoạt động có mục tiêu và kế hoạch xác định, được

tiến hành dựa trên những phương pháp khoa học nhằm nhận thức thế giới, tạo

ra tri thức, phương pháp, phương tiện mới phục vụ cho cuộc sống của con người.

1.2.4 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

Là điều phối các hoạt động, lựa chọn nhân sự, tập hợp con người, vậnđộng đội ngũ, giải quyết trục trặc, huy động nguồn lực, tạo ra môi trường hỗtrợ tích cực cho hoạt động nghiên cứu khoa học

1.2.5 Khái niệm Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh Quản lý

hoạt động NCKH của học sinh là tác động của chủ thể quản lý

đồng thời lên hai đối tượng là giáo viên hướng dẫn và học sinh thực hiệnNCKH thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm trađánh giá làm cho hoạt động NCKH của học sinh đạt hiệu quả, góp phần nângcao chất lượng giáo dục đào tạo của nhà trường

1.3 Nghiên cứu khoa học và NCKH của học sinh

1.3.1 Nghiên cứu khoa học

1.3.1.1 Các đặc điểm của nghiên cứu khoa học

- Tính mới: NCKH là quá trình khám phá thế giới nên tính mới là thuộctính quan trọng số một của NCKH Trong NCKH không có sự lặp lại như cũnhững phát hiện hoặc sáng tạo mà các đồng nghiệp đi trước đã thực hiện

- Tính tin cậy: Một kết quả nghiên cứu cần chỉ rõ những điều kiện, cácnhân tố và phương tiện thực hiện để đảm bảo kết quả đó có khả năng kiểmchứng lại nhiều lần mà kết quả thu được hoàn toàn giống nhau

- Tính thông tin: Sản phẩm NCKH luôn mang đặc trưng thông tin, đó làthông tin về quy luật vận động của sự vật, thông tin về một quá trình xã hộihoặc quy trình công nghệ và các tham số đặc trưng cho quy trình đó

- Tính khách quan: Nhận định khoa học không thể vội vã theo tình cảm

mà phải được xác nhận bằng kiểm chứng theo các phương pháp khoa học

Trang 29

- Tính rủi ro: quá trình khám phá bản chất sự vật và sáng tạo sự vật mớihoàn toàn có thể gặp phải thất bại, đó là tính rủi ro của nghiên cứu Tuy nhiên

kể cả khi thất bại thì đó cũng được coi là một kết quả nghiên cứu, nó mang kếtluận rằng giả thuyết nghiên cứu không phù hợp, nội dung nghiên cứu khônghiệu quả

- Tính kế thừa: Mỗi nghiên cứu đều không thể bắt đầu từ chỗ hoàn toàntrống không về kiến thức Ngày nay mỗi nghiên cứu đều phải kế thừa các kếtquả nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học khác nhau có khi là khác nhau rấtxa

- Tính cá nhân: Vai trò cá nhân luôn xuất hiện trong các NCKH thể hiện

ở tư duy cá nhân, nỗ lực cá nhân và chủ kiến riêng của cá nhân

1.3.1.2 Phân loại nghiên cứu khoa học

- Theo chức năng nghiên cứu: gồm có nghiên cứu mô tả, nghiên cứu giảithích, nghiên cứu biện pháp, nghiên cứu dự báo

- Phân loại theo các giai đoạn của nghiên cứu: nghiên cứu cơ bản,

nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai

- Phân loại theo phương thức thu thập thông tin: nghiên cứu thư viện, nghiên cứu điền dã, nghiên cứu thực nghiệm

1.3.1.3 Các mức độ của sáng tạo khoa học

- Sáng tạo biểu hiện (expressive creativity): Dạng cơ bản nhất của sángtạo, không đòi hỏi tính độc đáo hay kĩ năng quan trọng nào, ví dụ như trẻ vẽ,nặn, hát vv , đặc trưng là tính bột phát, hứng khởi và sự tự do khoáng đạt

- Sáng chế (productive creativity): Đòi hỏi các kĩ năng nhất định (xử lýthông tin, kĩ thuật vv ) thể hiện rõ ràng, chính xác ý kiến, ý đồ của cá nhân.Tính tự do nhường bước cho các quy tắc trong khi thể hiện cái tôi

- Sáng kiến (phát hiện): Phát hiện hay tìm ra dựa trên việc tìm thấy cácquan hệ mới giữa các thông tin trước đây Đây là chế biến các thông tin cũ vàsắp xếp lại để đi đến các quan hệ mới (xuất hiện của sáng kiến)

Trang 30

- Đổi mới (cải biến, cải cách): Thể hiện sự am hiểu sâu sắc các kiến thứckhoa học hoặc nghệ thuật và từ đó nảy sinh các ý tưởng cải tạo, cải cách có ýnghĩa văn hóa xã hội.

- Phát kiến: (cao nhất): Ý tưởng làm nảy sinh ngành, nghề, trường phái mới, vượt qua cả trí tuệ đương thời Ví dụ: Freud, Picassot, Einstein vv

1.3.1.4 Trình tự lôgic của NCKH

Nghiên cứu khoa học tùy thuộc là NCKH tự nhiên, khoa học xã hội hoặckhoa học công nghệ mà có trình tự lôgic khác nhau nhưng về cơ bản thườnggồm các bước sau:

- Lựa chọn chủ đề

- Xác định mục tiêu

- Đặt câu hỏi

- Đưa luận điểm, tức giả thuyết nghiên cứu

- Nêu các luận cứ để chứng minh giả thuyết

- Lựa chọn các phương pháp chứng minh giả thuyết

1.3.1.5 Phương pháp nghiên cứu

NCKH là quá trình thu thập và xử lí thông tin Không một nghiên cứunào không cần thông tin Do đó cần có các phương pháp thu thập thông tin vàcác phương pháp xử lí thông tin

Các phương pháp thu thập thông tin thường gồm:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp khảo sát thực địa

Trang 31

- Xử lí toán học đối với các thông tin định lượng Đây là việc sử dụngphương pháp thống kê toán học để xác định xu hướng, diễn biến của tập hợp

số liệu thu thập được

- Xử lí lôgic đối với các thông tin định tính Đây là việc đưa ra nhữngphán đoán về bản chất các sự kiện, đồng thời thể hiện những liên hệ lôgic củacác sự kiện

1.3.1.7 Đánh giá nghiên cứu khoa học

Đánh giá NCKH: bao gồm đánh giá giá trị, hiệu quả của nghiên cứu;đánh giá năng lực của cá nhân hoặc nhóm nhiên cứu; đánh giá hướng phát triểncủa nghiên cứu so với tiêu chuẩn quy định hoặc so với mục tiêu đề ra ban đầu

Phương pháp đánh giá:

- Đánh giá qua thống kê số lần trích dẫn: là phương pháp đánh giá dựatrên số lần tác giả công trình được đồng nghiệp trích dẫn bất kể là trích dẫn đểphê phán hay trích dẫn để vận dụng

- Đánh giá bằng phương pháp chuyên gia: dựa trên ý kiến nhận xét củacác cá nhân là chuyên gia trong ngành thông qua phản biện công khai, phảnbiện kín hoặc kết hợp cả hai để đánh giá NCKH

- Phương pháp hội đồng: là phương pháp đánh giá với sự tham gia củađồng thời một nhóm chuyên gia thảo luận, phân tích và đánh giá kết quảnghiên cứu

Chủ thể đánh giá: Ngoài các nhóm phương pháp đánh giá như trên, tùymục tiêu đánh giá mà bản thân người nghiên cứu, cơ quan chủ trì đề tài, cơquan quản lý cấp trên và người sử dụng cũng tham gia đánh giá NCKH

Đánh giá kết quả nghiên cứu: Đánh giá kết quả khoa học là lượng địnhgiá trị khoa học của kết quả nghiên cứu, hiện nay chưa có tiêu chí chung đểđánh giá một kết quả nghiên cứu khoa học Tuy nhiên với những nghiên cứutheo từng lĩnh vực, thời gian, hoàn cảnh cụ thể thì sẽ cần những tiêu chí phùhợp để đánh giá

Trang 32

Đánh giá hiệu quả nghiên cứu: hiệu quả NCKH là lợi ích thu được saukhi áp dụng kết quả NCKH, do đó để đánh giá hiệu quả NCKH cần so sánh lợiích thu được trước và sau khi áp dụng kết quả nghiên cứu.

1.3.2 Nghiên cứu khoa học của học sinh

1.3.2.1 Nghiên cứu khoa học của học sinh

NCKH của học sinh có những đặc điểm chung của hoạt động NCKH,tuy nhiên do đặc điểm về tâm lí lứa tuổi, kiến thức cơ sở, điều kiện phục chonghiên cứu…do đó NCKH của học sinh có những đặc thù riêng NCKH củahọc sinh là các hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra theo các phương phápkhoa học do học sinh thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên để từ những

dữ kiện đã có đạt đến một kết quả nhận thức mới hoặc, phương pháp, sảnphẩm có giá trị hơn đối với bản thân và cộng đồng

Đối với học sinh, NCKH được sử dụng như là một hoạt động giáo dụcnhằm rèn luyện tư duy, tác phong làm việc khoa học của học sinh, gắn liềnkiến thức trong nhà trường với thực tiễn đời sống thông qua hoạt động NCKH,

từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trung học

Nếu hoạt động NCKH của người lớn nhắm tới sản phẩm là kiến thứcmới hay công nghệ, kĩ thuật mới thì hoạt động NCKH của học sinh lại có mụcđích chính là phát triển năng lực và nhân cách con người Qua NCKH học sinhđược rèn luyện cách nghĩ, cách làm việc khoa học Nói cách khác đối với họcsinh, kết quả nghiên cứu khoa học chỉ là hệ quả chứ không phải là mục tiêu

1.3.2.2 Quy trình nghiên cứu khoa học của học sinh

Trong nghiên cứu khoa học việc nghiên cứu tập trung chủ yếu vào hailoại dự án là dự án khoa học và dự án kĩ thuật Việc tiến hành nghiên cứu vớihai loại dự án trên được tiến hành với những quy trình khác nhau

a) Quy trình thực hiện dự án khoa học (Science Fair Project)

Quy trình này gồm các giai đoạn sau:

Bước 1: Đặt câu hỏi (Ask Question)

Trang 33

Hoạt động NCKH thực sự chỉ và luôn bắt đầu bằng việc đặt một câu hỏi

về một điều gì đó người nghiên cứu quan sát được Việc đặt câu hỏi nghiên cứuphụ thuộc vào sự am hiểu của người nghiên cứu tới chủ đề quan tâm, vào tưduy phản biện, sự say mê nghiên cứu khoa học của người nghiên cứu Câu hỏithường xuất hiện trong quá trình học tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn,tham khảo thông tin khoa học từ các nguồn khác nhau, quan sát các hiệntượng, quá trình xảy ra trong tự nhiên, xã hội hay ở các thí nghiệm hoặc khiphân tích, xử lí số liệu thu được từ các hiện tượng, quá trình này

Một số câu hỏi thường được đặt ra trước tiên để dẫn dắt tới câu hỏinghiên cứu, ví dụ như: từ lý thuyết này có thể dẫn tới những hệ quả nào; có thểxem xét đối tượng từ những góc độ nào; từ lý thuyết này có thể ứng dụng trongthực tế như thế nào; vấn đề gì còn tồn tại trong cuộc sống chưa được giảiquyết; những gì con người đang quan tâm giải quyết nhiều nhất; có cách nàokhác tốt hơn không; có thể cải tiến sản phẩm này như thế nào; tương lai, điều

gì sẽ xảy ra

Bước 2: Nghiên cứu tổng quan (Do Background Research)

Nội dung phần này cần tìm kiếm và xem xét những kiến thức cơ bản liênquan tới lĩnh vực nghiên cứu, các công trình nghiên cứu và những kết quả cóliên quan đã công bố, thông qua việc tìm hiểu thông tin tại thư viện, trênInternet…Qua đó, sẽ tránh được những sai lầm và biết được hướng nghiên cứu

Bước 3: Xây dựng giả thuyết (Construct Hypothesis)

Trang 34

Giả thuyết được xem như câu trả lời dự kiến cho câu hỏi nghiên cứu vàthường được phát biểu bằng câu có mệnh đề “nếu .thì ” Đồng thời giả

thuyết cũng cần được xây dựng dựa trên những cơ sở lý thuyết và căn cứ khoahọc và phát biểu sao cho dễ dàng cho việc đánh giá và kiểm chứng

Một giả thuyết được kiếm chứng là đúng thì giả thuyết được thừa nhận

và trở thành một luận điểm khoa học bổ sung cho nhận thức của con người vàđược sử dụng trong các công trình nghiên cứu tiếp theo Một giả thuyết bị bác

bỏ cũng có thể được coi như một kết quả nghiên cứu vì nó đã khẳng định đượcrằng: trong khoa học, không có điều như giả thuyết đã nêu ra

Bước 4: Kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm (Test with an

Experiment)

Để kiểm chứng một giả thuyết là đúng hay sai, cần phải sử dụng thựcnghiệm Một thực nghiệm sẽ được thiết kế và thực hiện để làm việc đó Điềuquan trọng là thực nghiệm phải được tiến hành một cách đúng đắn nhất, nghĩa

là, cần đảm bảo thực nghiệm được tiến hành với sự thay đổi của một yếu tốtrong khi các yếu tố khác được giữ nguyên Cũng cần tiến hành thực nghiệmmột vài lần hoặc theo những cách thức khác nhau để đảm bảo kết quả thu được

là ổn định và chính xác nhất (không phải là ngẫu nhiên)

Trong một thực nghiệm kiểm chứng, thường có 3 yếu tố biến đổi (gọi làbiến) cần được xem xét trong tiến trình thực hiện Trong đó, biến do ngườinghiên cứu chủ động biến đổi được gọi là biến độc lập (independent variable),biến thay đổi do sự biến đổi của biến độc lập gây ra và được nhà khoa học đođạc và ghi lại sự thay đổi đó gọi là biến phụ thuộc (dependent variable), biếncần giữ ở trạng thái ổn định trong quá trình thực nghiệm được gọi là biến kiểmsoát (controlled variable)

Để đảm bảo thành công và cho kết quả chính xác, thực nghiệm cần đượcthiết kế trước theo một tiến trình và hướng đến việc kiểm chứng hay bác bỏ giảthuyết, cần tiến hành đo đạc cẩn thận sự thay đổi của các biến và ghi chép đầy

đủ để thuận lợi cho việc phân tích và kết luận

Trang 35

Trong nhiều trường hợp, không thể kiểm chứng trực tiếp giả thuyết được

mà phải suy ra các hệ quả từ giả thuyết bằng con đường suy luận diễn dịchlôgic

Bước 5: Phân tích kết quả và kết luận (Analyze Results Draw

Conclusion)

Sau khi hoàn thảnh thí nghiệm, các dữ liệu thu được sẽ được phân tích

và tổng hợp để khẳng định tính đúng, sai của giả thuyết Giả thuyết có thể sai,khi đó, cần xây dựng giả thuyết mới và tiếp tục kiểm chứng giả thuyết mớibằng thực nghiệm Ngay cả khi giả thuyết đúng, người nghiên cứu có thể sửdụng cách khác để kiểm chứng lại nhằm tăng độ tin cậy của kết luận

Kết quả có thể được phân tích trên cả hai phương diện, định tính và địnhlượng Xử lý thông tin định lượng là việc sắp xếp các số liệu thu được để làmbộc lộ ra các mối liên hệ và xu thế của sự vật với nhiều định dạng khác nhaunhư con số rời rạc, bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị Trong nhiều trường hợp, cầndựa trên các số liệu thu được để tính toán ra các đại lượng khác, suy ra mốiquan hệ khác nhằm hỗ trợ việc kiểm chứng giả thuyết Xử lý định tính là dựatrên số liệu rời rạc, khái quát hóa và đưa ra những kết luận khái quát về mốiliên hệ bản chất giữa các sự kiện

Khi phân tích kết quả cũng cần xem xét tới các yếu tố sai số có thể cótrong thí nghiệm như các sai số ngẫu nhiên, sai số kỹ thuật hay sai số hệ thống

Bước 6: Báo cáo kết quả (Report Results)

Để kết thúc dự án khoa học, kết quả nghiên cứu cần được trình bày, thảoluận, công bố hay tham gia dự thi

Bản báo cáo kết quả của nghiên cứu có thể trình bày theo cấu trúc nhưsau: Tên đề tài/dự án; tóm tắt đề tài/dự án nghiên cứu; mục lục; câu hỏi nghiêncứu và giả thuyết khoa học; báo cáo tổng quan; danh mục các vật tư, thiết bị;trình tự thí nghiệm phân tích dữ liệu và thảo luận; kết luận; hướng phát triểncủa đề tài/dự án; lời cảm ơn; tài liệu tham khảo

Trang 36

Bản báo cáo phải nêu bật được ý nghĩa, tính mới của đề tài/dự án cũngnhư thể hiện được phương pháp nghiên cứu mang tính khoa học, hợp lí, cáchphân tích, xử lí số liệu là khoa học để từ đó khẳng định được kết luận rút ra làkhách quan, chính xác và tin cậy.

b) Quy trình thực hiện dự án kĩ thuật (Science Fair Project)

Quy trình này gồm các giai đoạn sau:

Bước 1: Xác định vấn đề (Define the Problem)

Dự án kỹ thuật cũng luôn được bắt đầu bằng một câu hỏi về vấn đề màngười nghiên cứu quan sát được Ví dụ như: vấn đề ở đây là gì, điều gì là cầnthiết, ai cần gì, tại sao cần phải giải quyết, có cách nào tốt hơn không, cải tiến

nó như thế nào Trên cơ sở đó, đề xuất việc nghiên cứu tìm ra một qui trình,biện pháp kĩ thuật tối ưu hay chế tạo, cải tiến một sản phẩm kỹ thuật nào đó

Bước 2: Nghiên cứu tổng quan (Do Background Research)

Việc nghiên cứu tổng quan sẽ thừa hưởng kinh nghiệm của người khác,tránh được các sai lầm khi nghiên cứu Có hai vấn đề chính cần tìm hiểu vànghiên cứu trong giai đoạn này là: ý kiến của người sử dụng (hay khách hàng)

và các ưu nhược điểm của các quy trình, biện pháp kĩ thuật hay thiết bị, sảnphẩm đã có

Bước 3: Xác định yêu cầu (Specify Requirements)

Nội dung của giai đoạn này là đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kếcần phải đạt được Một trong những cách xây dựng đề xuất tiêu chí là dựa vào

sự phân tích các quy trình, biện pháp hay các sản phẩm đang có Yêu cầu, tiêuchí cần được xác định và phát biểu rõ ràng

Bước 4: Đề xuất các biện pháp (Create Alternative Solution)

Với yêu cầu và tiêu chí đã đặt ra, luôn luôn có nhiều biện pháp tốt đểgiải quyết Nếu chỉ tập trung vào một biện pháp, rất có thể đã bỏ qua các biệnpháp tốt hơn Do vậy, trong giai đoạn này, người nghiên cứu tìm cách đề xuất

số lượng tối đa các biện pháp có thể, bám sát với yêu cầu, tiêu chí đã nêu

Bước 5: Lựa chọn biện pháp (Choose the Best Solution)

Trang 37

Trên cơ sở các biện pháp đã đề xuất ở bước d), cần xem xét và đánh giámột cách toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sảnphẩm ở bước c) Trên cơ sở đó, lựa chọn biện pháp tốt nhất và phù hợp nhấtvới yêu cầu đặt ra Việc lựa chọn biện pháp cũng cần căn cứ vào bối cảnh vềđiều kiện kinh tế, công nghệ, trang thiết bị và nhân lực thực hiện dự án kỹthuật.

Bước 6: Hoàn thiện biện pháp (Develop the Solution)

Mặc dù đã được chọn, biện pháp thực hiện cũng cần xem xét lại để cảitiến, hoàn thiện Đây là một việc quan trọng và cần được xem xét thườngxuyên Ngay cả khi hoàn thiện và đưa tới khách hàng vẫn có thể nghĩ tới việchoàn thiện nó trong những nghiên cứu tiếp theo Trong bước này, cần tự đặt vàtrả lời các câu hỏi dạng như: ưu điểm lớn nhất của biện pháp là gì, hạn chế còntồn tại của biện pháp là gì, có cách nào khắc phục hạn chế đó

Bước 7: Xây dựng mẫu (Buid a Prototype)

Mẫu sản phẩm được xem như là phiên bản “hoạt động” dựa trên biệnpháp Thường thì nó được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩmcuối cùng, và chưa cần quan tâm tới tính mỹ thuật của sản phẩm Mẫu này sẽđược xem xét, đánh giá, kiểm tra có đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra chosản phẩm hay chưa

Bước 8: Đánh giá và hoàn thiện thiết kế (Test and Redesign)

Quá trình hoàn thiện thiết kế liên quan tới các hoạt động có tính lặp lạihướng tới việc có một sản phẩm tốt nhất Một trong số đó là: Đánh giá biệnpháp – tìm kiếm lỗi và thay đổi – đánh giá biện pháp mới – tìm kiếm lỗi mới

và thay đổi…, trước khi kết luận về bản thiết kế cuối cùng

1.3.2.3 Ý nghĩa của việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học cho học sinh NCKH ở trường trung học là một hoạt động giáo dục

NCKH được sử dụng như là một hoạt động giáo dục nhằm rèn luyện tưduy, tác phong làm việc khoa học của học sinh, gắn liền kiến thức trong nhà

Trang 38

trường với thực tiễn đời sống thông qua hoạt động NCKH, từ đó góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục trung học.

Thông qua hoạt động NCKH học sinh phát triển năng lực và nhân cáchcon người, qua NCKH học sinh được rèn luyện cách nghĩ và phương pháp làmviệc khoa học

NCKH góp phần đổi mới hình thức tổ chức dạy học, PPDH và phương pháp đánh giá kết quả học tập

Trong NCKH học sinh được tự đề xuất vấn đề nghiên cứu, tự lập kếhoạch và triển khai kế hoạch nghiên cứu, tìm tòi, khám phá Học sinh có thểthực hiện dự án cá nhân hoặc nhóm học sinh; trong nhà trường hoặc ngoài nhàtrường Trong quá trình nghiên cứu, học sinh được tiếp xúc trao đổi, thảo luậnvới thầy cô giáo, bạn bè và các nhà khoa học Đó là điều kiện thuận lợi để họcsinh không chỉ nâng cao, mở rộng kiến thức mà còn rèn luyện kĩ năng ứng xử,giao tiếp xã hội Qua đó học sinh tiếp thu kiến thức, rèn luyện kĩ năng thôngqua thực thi công việc qua tự học, tự tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu chuyênmôn hay qua trao đổi, thảo luận với các chuyên gia, thầy cô giáo và bạn bè

NCKH còn là hoạt động giáo dục mà ở đó học sinh được cá thể hóa quaquá trình học tập phù hợp với sở trường, sở thích và điều kiện của bản thân từ

đó thúc đẩy động cơ học tập, khuyến khích học sinh tự giác học tập, nghiêncứu

Mối liên hệ giữa hoạt động NCKH và các hoạt động giáo dục khác Mối

liên hệ giữa hoạt động NCKH và phương pháp dạy học theo dự án:

ở phương pháp dạy học theo dự án, học sinh là người xây dựng và thực hiện

dự án học tập Phương pháp dạy học theo dự án đòi hỏi tính chủ động sáng tạocủa học sinh trong việc lập và thực hiện kế hoạch học tập NCKH là một ví dụđiển hình của dạy học theo dự án Việc triển khai hoạt động NCKH góp phầntriển khai sâu rộng và có chất lượng phương pháp dạy học theo dự án ở trườngtrung học

Trang 39

Mối liên hệ giữa hoạt động NCKH và phương pháp dạy học “bàn taynặn bột”: Nguyên lí căn bản của phương pháp “bàn tay nặn bột” là dạy học chohọc sinh dựa trên hoạt động tìm tòi, nghiên cứu, khám phá thực tiễn Trongphương pháp này dưới sự hướng dẫn của giáo viên, chính học sinh khám pháthực tiễn, tiến hành thực hành thí nghiệm, thực hành quan sát để rút ra kiếnthức và hình thành kĩ năng theo yêu cầu (Learning by doing) Hiện nay phươngpháp “bàn tay nặn bột” đang được tích cực triển khai ở trường tiểu học vàtrung học cơ sở Sự kết hợp việc triển khai phương pháp “bàn tay nặn bột” vàhoạt động NCKH ở trường trung học hình thành mạch từ dạy học đến nghiêncứu khoa học ở trường phổ thông Học theo phương pháp “bàn tay nặn bột”học sinh được làm quen với việc đặt câu hỏi nghiên cứu, thực hành quan sát,tiến hành thí nghiệm, thực nghiệm và ghi chép để kiểm chứng giả thuyết đặt ra.Những kiến thức, kĩ năng khoa học này sẽ giúp học sinh thuận lợi hơn trongviệc tham gia hoạt động NCKH ở trung học.

Mối liên hệ giữa hoạt động NCKH và cuộc thi Vận dụng kiến thức liênmôn để giải quyết tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học, cuộc thiDạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học Mục tiêu của haicuộc thi trên nhằm mục đích là sân chơi cho học sinh thể hiện sự sáng tạo,khéo léo trong việc vận dụng kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học khác nhaucũng như kinh nghiệm của học sinh vào giải quyết những hiện tượng, vấn đềđặt ra; sự gắn kết giữa kiến thức được học trong nhà trường với thực tiễn cuộcsống Những tình huống giải quyết phong phú gắn liền với thực tế cuộc sốnghàng ngày của học sinh.Việc triển khai cuộc thi này góp phần triển khai rộngkhắp và tăng cường chất lượng các dự án NCKH của học sinh trung học;ngược lại hoạt động NCKH của học sinh cũng góp phần nâng cao chất lượngcuộc thi vận dụng kiến thức liên môn và dạy học theo chủ đề tích hợp tronggiáo dục trung học

Mối liên hệ giữa hoạt động NCKH với dạy học qua thực địa, dạy họcqua di sản: Triển khai dạy học qua thực địa, dạy học qua di sản tạo điều kiện

Trang 40

cho học sinh có cơ hội tìm hiểu, quan sát thực tiễn từ đó gợi mở ý tưởngnghiên cứu sát thực tiễn cuộc sống, học tập.

Ngoài ra, hoạt động NCKH còn góp phần triển khai thực hiện chủtrương tăng cường thí nghiệm, thực hành; chủ trương dạy học phân hóa theonăng lực của học sinh, đóng góp vào cơ sở thực tiễn, cơ sở lí luận cho việctriển khai đổi mới đồng bộ hình thức tổ chức dạy học, PPDH và kiểm tra đánhgiá kết quả giáo dục

NCKH và dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh

Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú

ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lựcgiải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp,đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cườngviệc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV- HS theo hướng cộng tác có ýnghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Trong NCKH học sinh đượcthực hành vận dụng kiến thức của các môn học khác nhau để giải quyết vấn đềđặt ra, qua đó góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Ngoài ra triển khai hoạt động NCKH còn góp phần xây dựng căn cứ líluận và căn cứ thực tiễn cho việc xây dựng chương trình, sách giáo khoa địnhhướng dạy học phát triển năng lực của học sinh sau năm 2015 của Bộ giáo dục

và đào tạo

NCKH và góp phần nâng cao năng lực của giáo viên trung học

Bên cạnh việc phát triển năng lực của học sinh, hoạt động NCKH còntạo động lực, thúc đẩy giáo viên trung học nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi, bồidưỡng kiến thức để đáp ứng nhiệm vụ hướng dẫn học sinh NCKH từ đó gópphần nâng cao năng lực của giáo viên trung học và cả cán bộ quản lý giáo dục

Tham gia hướng dẫn học sinh NCKH giáo viên sẽ được nâng cao nănglực, kinh nghiệm NCKH của giáo viên, từ đó giúp nâng cao chất lượng các đề

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w