ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHẠM THỊ HƯƠNG GIANG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ CHUYÊN VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG T
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ HƯƠNG GIANG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ CHUYÊN VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (CHƯƠNG NGUYÊN TỬ - HÓA HỌC LỚP 10
CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO)
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Kim Thành
HÀ NỘI – 2013
Trang 2DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp ý kiến GV về mức độ cần thiết việc ứng dụng CNTT
trong DH 21
Bảng 1.2: Tổng hợp thông tin của GV về mức độ ứng dụng CNTT để thiết kế BGĐT trong DH 21
Bảng 1.3: Tổng hợp thông tin của GV về mức độ thường xuyên việc ứng dụng CNTT để thiết kế BGĐT trong DH 22
Bảng 1.4: Tổng hợp ý kiến của GV về tiêu chí lựa chọn phần mềm để thiết kế BGĐT trong DH 23
Bảng 1.5: Tổng hợp ý kiến của GV về ưu nhược điểm của BGĐT trong dạy học 23
Bảng 1.6: Tổng hợp ý kiến của GV về lựa chọn phần mềm thiết kế BGĐT 24
Bảng 1.7: Tổng hợp ý kiến của HS về ứng dụng CNTT trong DH 25
Bảng 3.1 Nhận xét của HS về BGĐT 75
Bảng 3.2 Nhận xét của HS về tài liệu tự học 76
Bảng 3.3 Kết quả bài kiểm tra lần 1 78
Bảng 3.4 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 79
Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 80
Bảng 3.6 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 80
Bảng 3.7 Kết quả bài kiểm tra lần 2 81
Bảng 3.8 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 81
Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 82
Bảng 3.10 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2 83
Bảng 3.11 Kết quả bài kiểm tra lần 3 83
Bảng 3.12 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 3 83
Bảng 3.13 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 84
Bảng 3.14 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 3 85
Trang 4DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Hình 2.1 Biểu tượng phần mềm LectureMaker 32
Hình 2.2 Giao diện LectureMaker 33
Hình 2.3 Menu LectureMaker 33
Hình 2.4 Menu Home 34
Hình 2.5 Menu Insert 34
Hình 2.6 Giao diện thu âm bài giảng 35
Hình 2.7 Giao diện chèn các công thức toán có sẵn 35
Hình 2.8 Thuộc tính của câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn 36
Hình 2.9 Thuộc tính của câu trắc nghiệm ngắn 37
Hình 2.10 Menu Control 37
Hình 2.11 Menu Design 37
Hình 2.12 Menu View 38
Hình 2.13 Menu Format 38
Hình 2.14 Công cụ vẽ đồ thị 39
Hình 2.15: Hình ảnh BGĐT: Thành phần nguyên tử 41
Hình 2.16: Hình ảnh BGĐT: Đồng vị Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình 47
Hình 2.17: Hình ảnh BGĐT: Luyện tập chương 1 52
Hình 2.18: Hình ảnh các silde từ TVHLĐT 59
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 79
Hình 3.2 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 80
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 82
Hình 3.4 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 82
Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 3 84
Hình 3.6 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 85
5
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Bảng các từ viết tắt ii
Danh mục các bảng biểu iii
Danh mục các đồ thị, hình vẽ iv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 4
1.1 Lịch sử nghiên cứu của vấn đề 4
1.2 Nhận thức và tư duy 4
1.2.1 Nhận thức 4
1.2.2 Tư duy 6
1.2.3 Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh trung học phổ thông Phát triển năng lực nhận thức và tư duy thực chất là hình thành và phát triển năng lực lĩnh hội và vận dụng tri thức một cách linh hoạt, sáng tạo 7
1.2.4 Vai trò của dạy học hóa học trong việc phát triển năng lực nhận thức, tư duy 9
1.2.5 Đánh giá mức độ nhận thức và tư duy của học sinh 9
1.3 Đổi mới phưong pháp dạy học ở trường trung học phổ thông
10 1.3.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông 10
1.3.2 Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông 11
1.4 Ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học
12 1.4.1 Công nghệ thông tin Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 12
1.4.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học 13
1.4.3 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học hóa học hiện nay 14
Trang 66
Trang 71.5 Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học
hiện nay 20
1.5.1 Mục đích điều tra 20
1.5.2 Phương pháp và đối tượng điều tra 20
1.5.3 Cách tiến hành 20
1.5.4 Kết quả 20
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27
Chương 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG NGUYÊN TỬ -HÓA HỌC 10 28
2.1 Vị trí của chương Nguyên tử trong chương trình THPT 28
2.2 Mục tiêu, cấu trúc và phương pháp dạy học chủ yếu của chương 28
2.2.1 Mục tiêu 28
2.2.2 Cấu trúc của chương 28
2.2.3 Phương pháp dạy học chủ yếu của chương 30
2.3 Ứng dụng phần mềm LectureMaker trong việc thiết kế một số bài giảng điện tử và thư viện học liệu điện trong chương 30
2.3.1 Mục đích việc thiết kế bài giảng điện tử và thư viện học liệu điện tử 30
2.3.2 Nguyên tắc thiết kế bài giảng điện tử và thư viện học liệu điện tử 31
2.3.3 Các yêu cầu đối với một bài giảng điện tử 31
2.3.4 Giới thiệu về phần mềm LectureMaker 32
2.3.5 Các ví dụ 41
2.3.6 Một số biện pháp phát triển năng lực nhận thức cho học sinh với sự trợ giúp của công nghệ thông tin 56
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 69
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 70
3.1 Mục đích thực nghiệm 70
3.2 Nội dung thực nghiệm 70
3.3 Đối tượng thực nghiệm 70
3.3.1 Đối tượng thực nghiệm 70
Trang 83.3.2 Đặc điểm của đối tượng thực nghiệm 70
3.4 Tiến hành thực nghiệm
71 3.4.1 Chuẩn bị 71
3.4.2 Tiến hành hoạt động dạy học 71
3.4.3 Tiến hành kiểm tra 71
3.4.4 Tham khảo ý kiến 72
3.4.5 Xử lí số liệu 72
3.5 Kết quả thực nghiệm
74 3.5.1 Kết quả định tính 74
3.5.2 Kết quả định lượng 78
3.5.3 Nhận xét và đánh giá kết quả thực nghiệm 85
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88
1 Kết luận 88
2 Khuyến nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 93
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta hiện nay, nhânlực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò chủ chốt để phát triểnkinh tế Thị trường lao động luôn đòi hỏi ngày càng cao ở đội ngũ lao động về trình
độ chuyên môn, năng lực nhận thức và tư duy, năng lực hành động, tính sáng tạo,khả năng giải quyết vấn đề, Và không ai khác, ngành Giáo dục đóng vai trò thenchốt trong việc phát triển kinh tế, xã hội thông qua đào tạo nguồn nhân lực chấtlượng cao đáp ứng nhu cầu ngày một lớn của nền kinh tế đang đà phát triển
Với việc xác định mục tiêu giáo dục như trên, Đảng Cộng Sản Việt Namtrong nghị quyết TW2 - khóa VIII đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ phương phápgiáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duysáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phươngtiện vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của
HS, nhất là sinh viên đại học.”
Đặc điểm của môn Hóa học: môn khoa học lý thuyết và thực nghiệm đượcthể hiện bằng các kí hiệu hóa học, phương trình phản ứng, thí nghiệm hóa học, hình
vẽ, mẫu vật tái hiện cấu trúc của các chất, các sơ đồ thể hiện quá trình biến đổi chất,năng lượng, Để truyền tải một cách trực quan, sinh động, đầy đủ nhất nội dungmôn học thì không thể thiếu được sự trợ giúp của các công cụ trình bày hình ảnh,
mô hình, thí nghiệm, các đoạn phim về thực tế, Trên con đường đổi mới phươngpháp dạy học nói chung và dạy học hoá học nói riêng với mục tiêu đào tạo nguồnnhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của xã hội thì ứng dụng CNTT tronggiảng dạy là một nội dung quan trọng và cấp thiết CNTT có tác động mạnh mẽ, làmthay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy học CNTT là một phương tiện
để tiến tới một "xã hội học tập" Mặt khác GD & ĐT đóng vai trò quan trọng bậcnhất thúc đẩy sự phát triển CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực chongành CNTT Như vậy, CNTT vừa là phương tiện vừa là mục đích của GD & ĐT.Trong Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDDT Bộ GD & ĐT một lần nữa khẳng định:
“CTNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ
9
Trang 11trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáodục”
Thật vậy, ứng dụng CNTT cho ta một công cụ vô cùng quý giá làm hóa họctrở nên gần gũi hơn, thực tế, cụ thể hơn, sinh động hơn, phong phú hơn
Với đối tượng HS trường THPT chuyên, nơi mà HS có chất lượng khá cao sovới mặt bằng chung về cả kiến thức môn học, kỹ năng thực hành, sự nhanh nhạytrong tư duy, tưởng tượng và sự am hiểu không nhỏ về CNTT, thì vấn đề đặt ra làlàm thế nào để không những dạy tốt mà còn tận dụng triệt để được tiến bộ củaCNTT trong dạy học và vốn kiến thức về CNTT của HS trường THPT chuyên nhằmphát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh?
Vậy, chúng tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của
HS trường THPT chuyên với sự trợ giúp của CNTT (Chương nguyên tử - hóa học lớp 10- chương trình nâng cao)” để nghiên cứu.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận phát triển năng lực nhận thức và tư duy của HS THPT chuyên
- Xây dựng thư viện tư liệu điện tử phục vụ việc dạy và học hoá học ở trườngphổ thông (bao gồm hệ thống các học liệu như hình ảnh, thí nghiệm mô phỏng, video, tàiliệu tham khảo dưới dạng file văn bản, trang web và các BGĐT có tích hợp CNTT)
- Nghiên cứu thực tiễn:
+ Điều tra thực trạng về năng lực nhận thức và tư duy của HS THPT chuyên thông qua việc ứng dụng CNTT
+ Thực nghiệm sư phạm
Trang 124 Khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học lớp 10 tại trường THPT
chuyên Trần Phú
- Phạm vi nghiên cứu: Chương nguyên tử hóa học 10 - nâng cao
- Đề tài được triển khai tại trường THPT chuyên Trần Phú - Hải Phòng
5 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu thiết kế các bài giảng chương nguyên tử - hoá học 10 nâng cao kết hợpvới việc xây dựng thư viện học liệu phong phú, có chất lượng và được sử dụngtrong dạy học một cách hợp lý, có hiệu quả thì sẽ phát triển năng lực nhận thức của
HS THPT chuyên đồng thời nâng cao chất lượng dạy học hoá học hiện nay
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp thống kê toán học
7 Đóng góp mới của đề tài
- Thiết kế một đĩa CD nội dung chương nguyên tử trong dạy học hoá học gồm:
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn đượctrình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề phát triển năng lực nhận thức của
HS THPT dưới sự trợ giúp của CNTT
Chương 2: Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của HS THPT chuyên dưới sự
trợ giúp của CNTT trong dạy học chương Nguyên tử - Hóa học 10
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
11
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.1 Lịch sử nghiên cứu của vấn đề
Ứng dụng CNTT trong dạy học là một mảng nghiên cứu nhận được nhiều sựquan tâm của các GV, các nhà giáo dục học, thậm chí các học giả thuộc các chuyênngành, lĩnh vực khác Có nhiều sáng kiến kinh nghiệm, bài báo, nghiên cứu khoahọc, chuyên đề bồi dưỡng GV, hướng tới ứng dụng CNTT và đã nêu được các luậnđiểm chung nhất, bao quát nhất về ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung và bộmôn Hóa học nói riêng VD:
- “Vai trò của CNTT và truyền thông trong dạy học Hóa học” - Luận văn
Thạc sỹ Giáo dục học - Giang Thành Trung - ĐHSP Hà Nội 2007
- “Ứng dụng CNTT trong dạy học Hóa học ở trường THCS” - ThS Võ Tiến
- “Effective use of ICT in Science Education” - Peter Demkanin, Bob Kibble,
Jari Lavonen, Josefa Guitart Mas, Jozefina Turlo
- “ITC Integration in Chemistry” - Prof Gilbert Oke Onwu, Dr Salomon
Tchameni Ngamo - African Virtual University
- “Tích cực hóa hoạt động nhận thức môn hóa học cho HS với sự hỗ trợ của CNTT (phần phi kim – hóa học 10)”- Luận văn thạc sĩ khoa học Giáo dục – Nguyễn Thị
Ánh Đăng, ĐHSP Hà Nội, 2011
Các đề tài đã đề cập đến đối tượng THCS và THPT nói chung, tuy nhiênchưa có đề tài nào đề cập đến đối tượng HS THPT chuyên Do đó, hướng nghiêncứu mà chúng tôi chọn là một hướng nghiên cứu tương đối mới mẻ và thực tế
Trang 14máy móc, đơn giản, thụ động mà là cả một quá trình phức tạp của hoạt động trí tuệtích cực, sáng tạo.
Con đường nhận thức đó được thực hiện qua các giai đoạn từ đơn giản đếnphức tạp, từ thấp đến cao, từ cụ thể đến trừu tượng, từ hình thức bên ngoài đến bảnchất bên trong, đó là từ nhận thức cảm tính (cảm giác, tri giác và biểu tượng) đếnnhận thức lý tính (tư duy và tưởng tượng)
Nhận thức cảm tính là khâu đầu tiên của quá trình nhận thức Nhận thức cảmtính là sự phản ứng những thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng thông qua tri giáccủa các giác quan, biểu hiện ở 3 khía cạnh: cảm giác, tri giác và biểu tượng
Cảm giác: Là hình thức khởi đầu trong sự phát triển của hoạt động nhận
thức, nó phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật và hiện tượng
Tri giác: Phản ánh sự vật hiện tượng một cách trọn vẹn và theo cấu trúc nhất
định
Cảm giác và tri giác có vai trò quan trọng trong quá trình nhận thức Nếu nhưcảm giác là hình thức nhận thức đầu tiên của con người thì tri giác là một điều kiệnquan trọng cho sự định hướng hành vi và hoạt động của con người trong môi trườngxung quanh
Sự nhận thức cảm tính được thực hiện thông qua hình thức tri giác cao nhất,
có tính chủ động tích cực, có mục đích đó là sự quan sát, đó chính là sự phản ánh sựvật, hiện tượng bằng nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính bắt nguồn từ nhận thức cảm tính nó phản ánh hiện thực sâu sắc hơn, nó phản ánh mối liên hệ bản chất mang tính quy luật
Nhận thức lý tính gồm tư duy và tưởng tượng
Tưởng tượng: Là một quá trình tâm lý phản ánh những điều chưa từng có
trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sởnhững biểu tượng đã có
Quy luật nhận thức là: từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và trở vềthực tiễn
Như vậy, trong khoa học giáo dục, ta có thể hiểu nhận thức chính là quá trìnhhọc tập, thu nhận kiến thức của con người trong cuộc sống, và kết quả của quá trìnhtiếp nhận đó Và một trong những con đường quan trọng nhất để bồi dưỡng nhận
13
Trang 15thức đó chính là thông qua giáo dục Qua giáo dục, con người hình thành và pháttriển năng lực nhận thức một cách khoa học và đúng đắn.
1.2.1.2 Năng lực nhận thức
Năng lực nhận thức được xác định là năng lực trí tuệ của con người, đượcbiểu hiện dưới nhiều góc độ khác nhau Nhiều nhà tâm lý cho rằng, năng lực nhậnthức được xác định như năng lực trí tuệ và được đo bằng chỉ số IQ Tuy nhiên, nănglực nhận thức được biểu hiện ở nhiều mặt, cụ thể là:
- Mặt nhận thức: Như nhanh biết, nhanh hiểu, nhanh nhẹn, biết suy xét và tìm ra các quy luật trong các hiện tượng một các nhanh chóng
-Về khả năng tưởng tượng: óc tưởng tượng phong phú, hình dung ra được những hình ảnh và nội dung theo đúng điều người khác mô tả
- Qua hành động: Sự nhanh trí, tháo vát, linh hoạt, sáng tạo
- Qua phẩm chất: Óc tò mò, lòng say mê, hứng thú làm việc
Do đó để đánh giá được năng lực nhận thức không những dựa vào chỉ số IQ
mà còn cần kết hợp các chỉ số xác định năng lực khác của con người, như: EQ (chỉ
số xúc cảm), CQ (chỉ số sáng tạo),
1.2.2 Tư duy
1.2.2.1 Khái niệm tư duy
Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, nhữngmối liên hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực kháchquan mà trước đó ta chưa biết
Như vậy, tư duy là một quá trình tâm lý có sự tìm kiếm và phát hiện cái mới
về chất một cách độc lập Là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bảnchất, những mối liên hệ bên trong
Nét nổi bật của tư duy là tính "có vấn đề " tức trong hoàn cảnh có vấn đề tư
duy được nảy sinh
Tư duy là mức độ lý tính nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính
Nó có khả năng phản ánh những thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng
Như vậy, tư duy là khâu cơ bản của quá trình nhận thức Nắm bắt được quátrình đó, GV sẽ hướng dẫn HS tư duy khoa học trong suốt quá trình học tập
Có thể chia ra làm ba loại tư duy cơ bản, phổ biến thường gặp trong học tập
Trang 16cũng như trong cuộc sống: đó là tư duy logic,tư duy biện chứng và tư duy hình tượng.
Nếu xét về mức độ độc lập, người ta có thể chia tư duy thành các bậc sau: tư duy lệ thuộc, tư duy độc lập, tư duy phê phán 1.2.2.2 Các phẩm chất của tư duy
- Tính định hướng: Ý thức được nhanh chóng và chính xác đối tượng cần lĩnh hội, mục đích phải đạt được và con đường tối ưu để đạt được mục đích đó
- Bề rộng: Có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tượng khác
- Độ sâu: Nắm vững ngày càng sâu sắc bản chất của các sự vật hiện tượng
- Tính linh hoạt: Nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thứchành động vào những tình huống khác nhau một cách sáng tạo
- Tính mềm dẻo: Thể hiện hoạt động tư duy được tiến hành theo các hướngxuôi và ngược chiều
- Tính độc lập: Thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện ra vấn đề, đề xuất cách giải quyết và tự giải quyết được vấn đề
- Tính khái quát: Khi giải quyết một loạt vấn đề nào đó sẽ đưa ra được môhình khái quát, trên cơ sở đó có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề tương tự cùngloại
1.2.3 Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh trung học phổ thông
Phát triển năng lực nhận thức và tư duy thực chất là hình thành và phát triển năng lực lĩnh hội và vận dụng tri thức một cách linh hoạt, sáng tạo.
Việc phát triển nhận thức và tư duy cho HS trước hết là giúp cho HS lĩnh hội
và nắm vững kiến thức, biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập và thực hànhqua đó mà kiến thức HS thu nhận được trở nên vững chắc và sinh động hơn
Tư duy càng phát triển thì càng có nhiều khả năng lĩnh hội tri thức một cáchnhanh chóng, sâu sắc và khả năng vận dụng tri thức càng linh hoạt, sáng tạo Nhưvậy sự phát triển tư duy của HS được diễn ra trong quá trình tiếp thu và vận dụng trithức Khi tư duy phát triển sẽ tạo ra một kĩ năng và thói quen làm việc có suy nghĩ,
có phương pháp chuẩn bị lâu dài cho HS hoạt động sáng tạo sau này
Hình thành và phát triển năng lực nhận thức được thực hiện thường xuyên, liên tục, có chiến lược, có hệ thống.
15
Trang 17Do đó trong hoạt động giảng dạy, người GV cần phải tập luyện cho HS vàchính bản thân HS phải tự rèn luyện qua sự hướng dẫn của GV khả năng tư duysáng tạo qua các khâu của quá trình dạy học Từ hoạt động dạy học trên lớp thôngqua hệ thống câu hỏi, bài tập mà GV điều khiển hoạt động nhận thức của HS để giảiquyết các vấn đề học tập được đưa ra HS tham gia vào vấn đề này một cách tíchcực sẽ nắm được cả kiến thức và phương pháp nhận thức đồng thời các thao tác tưduy cũng được rèn luyện.
Hình thành và phát triển năng lực nhận thức và tư duy được rèn luyện với mức độ từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, đầy đủ trên mọi khía cạnh:
+ Rèn luyện năng lực quan sát
+ Phát triển ngôn ngữ
+ Phát triển trí nhớ và tưởng tượng
+ Rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo, phương pháp nhận thức và tư duy
+ Rèn luyện phẩm chất, nhân cách
Để phát triển năng lực nhận thức cho HS cần đảm bảo các yếu tố sau:
+ Vốn di truyền từ tư chất tối thiểu cho HS
+ Vốn kiến thức tích lũy đầy đủ và hệ thống
+ Phương pháp dạy và học phải thực sự khoa học
+ Chú ý về đặc điểm lứa tuổi và sự đảm bảo về mặt vật chất cũng như tinh thần
Biểu hiện sự phát triển về năng lực nhận thức và tư duy
+ Có khả năng độc lập chuyển tải các tri thức cũ thành các tri thức mới: Trongquá trình học tập, HS đều phải giải quyết những vấn đề đòi hỏi liên tưởng đến nhữngkiến thức đã học trước đó Nếu HS độc lập chuyển tải tri thức vào tình huống mới để trởthành tri thức mới thì chứng tỏ đã có biểu hiện tư duy phát triển
+ Tái hiện nhanh chóng các kiến thức, các mối quan hệ để giải quyết một vấn đề nàođó
+ Có năng lực phân tích, đánh giá các sự vật, hiện tượng
+ Có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế Đây là kết quả phát triển tổng hợpcủa sự phát triển tư duy Để có thể giải quyết tốt các bài toán đòi hỏi HS phải có sự địnhhướng tốt, biết phân tích, suy đoán và vận dụng các thao tác tư duy để tìm cách áp dụngthích hợp, cuối cùng là tổ chức thực hiện một cách có hiệu quả
Trang 18+ Sáng tạo kiến thức mới Đây là biểu hiện cao nhất về sự phát triển năng lựcnhận thức và tư duy Sáng tạo kiến thức mới đòi hỏi tất cả các kỹ năng nhận thức, tư duy,tưởng tượng, phê phán, đánh giá,…đạt ở mức độ cao nhất.
1.2.4 Vai trò của dạy học hóa học trong việc phát triển năng lực nhận thức,
tư duy.
Hóa học không phải là một ngành khoa học đơn lẻ, tách rời với những ngànhkhoa học khác Kiến thức hóa học có liên hệ mật thiết tới các kiến thức Toán học,Vật lý, Sinh học Hóa học cũng là môn khoa học rất gần gũi với thực tế cuộc sống,kiến thức hóa học cũng có thế áp dụng giải quyết được nhiều vấn đề trong cuộcsống quanh ta
Hóa học THPT là những kiến thức cơ bản về hóa học được đưa vào một cáchchọn lọc; được minh họa tương sinh động, tương đối toàn diện cả về lý thuyết lẫnthực nghiệm; liên hệ giữa lý thuyết và thực tế, từ trực quan sinh động tới tư duy trừutượng và trở về thực tiễn; có sự cập nhật các nội dung mới trong cuộc sống hiện đạingày nay Các kiến thức được trình bày theo các chương, sắp xếp một cách khoahọc, logic, liên hệ giữa các phần, các nội dung kiến thức một cách tương đối rõràng
Học hóa học, HS sẽ tiếp thu được những kiến thức, kỹ năng ; thấy được mốiquan hệ liên ngành giữa các môn khoa học; các kiến thức được tiếp thu theo mộttiến trình khoa học và logic: từ quan sát, tìm kiếm thông tin, phân tích, tổng hợp, xử
lý thông tin, từ đó hình thành kiến thức, kỹ năng mới Các quá trình đó giúp HShình thành và phát triển năng lực nhận thức và tư duy
1.2.5 Đánh giá mức độ nhận thức và tư duy của học sinh
Theo thang phân loại của Bloom, để đánh giá trình độ nhận thức của HS có
thể chia làm 6 mức độ: - Nhận biết - Thông hiểu - Ứng dụng- Phân tích - Tổng hợp - Đánh giá.
Nhận biết: Mức độ này cho biết những kiến thức mà HS nắm được Nó chủ
yếu là sự nhớ lại những tư liệu đã học được bằng cách nhớ lại sự kiện, khái niệm cơbản và các câu trả lời
Thông hiểu: Chứng minh sự hiểu biết về các sự kiện và ý tưởng bằng cách
tổ chức, so sánh, diễn giải, phiên dịch, nêu VD cho ý tưởng chính
17
Trang 19Ứng dụng: Sử dụng kiến thức mới Giải quyết vấn đề với các tình huống mới
bằng cách áp dụng kiến thức thu được, sự kiện, kỹ thuật và các quy tắc theo mộtcách khác
Phân tích: Xem xét và phân tích thông tin thành các bộ phận bằng cách xác
định động cơ hoặc nguyên nhân Suy luận và tìm bằng chứng cho những khái quát
Tổng hợp: Kết hợp các thông tin với nhau theo những cách khác nhau bằng
cách kết hợp các yếu tố trong một mô hình mới hoặc đề xuất các giải pháp thay thế
Đánh giá: Trình bày và bảo vệ quan điểm bằng cách đánh giá thông tin, độ
hiệu lực của các ý tưởng hoặc chất lượng của sản phẩm dựa trên các tiêu chuẩn
Tuy nhiên, việc đánh giá trình độ nhận thức của HS THPT hiện nay được
nhiều tác giả đề xuất theo 3 mức độ: Biết, hiểu - Vận dụng – Vận dụng sáng tạo.
- Biết: Khả năng nhớ lại kiến thức đó một cách máy móc và nhắc lại được.
Hiểu: Khả năng hiểu thấu được ý nghĩa kiến thức, giải thích được nội dung
kiến thức, diễn đạt khái niệm theo sự hiểu biết mới của mình
- Vận dụng: Khả năng sử dụng thông tin và biến đổi kiến thức từ dạng này
sang dạng khác; vận dụng kiến thức trong tình huống mới, trong đời sống, trong thựctiễn
- Vận dụng sáng tạo: vận dụng tri thức vào tình huống, hoàn cảnh một cách
sáng tạo với cách giải quyết mới, linh hoạt, độc đáo, hữu hiệu
1.3 Đổi mới phưong pháp dạy học ở trường trung học phổ thông
1.3.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông
Điều 28 - Luật Giáo dục 2005 đã chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thôngphải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặcđiểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học; khả năng làm việctheo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tìnhcảm; đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”
Trong Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDDT Bộ GD & ĐT khẳng định: “CTNTT làcông cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mớiquản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục”
Nghị quyết Đại hội Đảng một lần nữa khẳng định: “đổi mới phương phápdạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực sáng tạo của người học, coi trọng
Trang 20thực hành, thực nghiệm làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay, đổimới và hoàn thiện nghiêm minh chế độ thi cử ”
Ứng dụng CNTT trong dạy học thực sự đã góp phần rất lớn để thực hiện đổimới phương pháp dạy - học trong nhà trường phổ thông, trao lại quyền chủ độngcho HS và đem lại những tích cực to lớn trong việc truyền tải kiến thức khôngnhững về hình thức mà còn về nội dung phong phú, cập nhật tới người học
Người thầy truyền tải nội dung bài học dễ dàng hơn, sinh động, phong phúhơn, dễ dàng thực hiện các phương pháp dạy học hiện đại, tổ chức các hoạt độngcho người học thu nhận kiến thức một cách tích cực chủ động và sáng tạo hơn Thậtvậy, ứng dụng CNTT là một trong những yếu tố quan trọng giúp người GV hoànthành định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT
1.3.2 Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông
Để đổi mới phương pháp dạy học theo đúng định hướng mà Bộ GD & ĐTquy định, chúng ta phải hiểu rõ bản chất của đổi mới phương pháp dạy học, của dạyhọc tích cực Đổi mới không phải là xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, dạy học tích cựckhông phải là hạ thấp vai trò của người thầy Cốt lõi của đổi mới và dạy học tíchcực là chống lại thói quen học tập thụ động của HS, đưa tính tương tác một cách tối
đa vào bài giảng, tăng cường tự học, tự đánh giá đối với người học Đổi mới phươngpháp dạy học cũng có nghĩa là các thành tố khác của hoạt động dạy học cũng phảithay đổi cho phù hợp với nó: nội dung, hình thức tổ chức hoạt động dạy học,phương tiện dạy học,hình thức kiểm tra đánh giá Vậy phương hướng chung để đổimới nâng cao chất lượng dạy học trong thời đại mới đó là:
- Chuyển từ mô hình dạy học một chiều sang dạy học tương tác hai chiều.Chuyển từ xu hướng dạy học “GV làm trung tâm” sang “HS làm trung tâm”, “tích
cực hóa người học”
- Sử dụng các phương pháp, các kỹ thuật dạy học tích cực, tăng cường tổ chứccác hoạt động học tập, tăng cường sử dụng CNTT và các phương tiện hiện đại một cáchtối ưu nhất để hỗ trợ hoạt động dạy học
- Dạy HS cách tự học, cách tìm kiếm thông tin sử dụng các công cụ hỗ trợhiện đại giúp tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, cập nhật
19
Trang 211.4 Ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học
1.4.1 Công nghệ thông tin Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
CNTT - tiếng Anh - Infomation Technology (IT) là ngành ứng dụng công
nghệ quản lý và xử lý thông tin, đặc biệt trong các cơ quan tổ chức lớn Cụ thể,CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ,bảo vệ, xử lý, truyền và thu thập thông tin
Ở Việt Nam thì CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết 49/CP kí
ngày 04/08/1993 về phát triển CNTT của chính phủ Việt Nam, như sau: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu
là kỹ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh
vực hoạt động của con người và xã hội”.
Trong hệ thống giáo dục nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam,CNTT đã được chính thức tích hợp vào chương trình học phổ thông, dưới môn học
cụ thể: tin học, và đưa làm nội dung chính trong chương trình đào tạo nghề dànhcho HS THCS và THPT Người ta đã nhanh chóng nhận ra rằng nội dung về CNTT
đã có ích cho tất cả các môn học khác Đặc biệt với sự ra đời và phát triển của mạng
“internet” toàn cầu, hiểu biết về CNTT càng được nâng cao, đi cùng là kỹ năng ứngdụng CNTT trong nhà trường ngày càng hoàn thiện và linh hoạt, sáng tạo Và giờđây, CNTT tiến tới trở thành một công cụ không thể thiếu hỗ trợ GV hoàn thành tốtcông việc giảng dạy cũng như hỗ trợ đắc lực HS trong quá trình học tập tại nhàtrường
Ứng dụng CNTT trong giảng dạy chính là ứng dụng các phuơng pháp khoa học, phương tiện, công cụ kĩ thuật hiện đại (máy tính, internet, ) vào bài dạy nhằm truyền đạt, thông tin, kiến thức tới người học một cách sinh động, trực quan, phong phú và đầy đủ nhất.
Tuy nhiên, tốc độ phát triển ứng dụng CNTT trong giáo dục lại không đồngđều giữa các vùng miền: ở thành phố tốc độ phát triển CNTT nhanh hơn nông thôn,giữa các thế hệ GV: kỹ năng sử dụng CNTT ở GV trẻ nhìn chung tốt hơn GV lâunăm,…Nguyên nhân gây ra những sự chênh lệch trên là do điều kiện về cơ sở vậtchất và sự hiểu biết về CNTT của một bộ phận GV còn hạn chế, cũng như rào cản
Trang 22tâm lý ngại thay đổi, hay do thiếu sự tập huấn, hướng dẫn cụ thể của các cấp quản lý
mà GV chưa thực sự sử dụng CNTT vào giảng dạy một cách hiệu quả
1.4.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học
Môn Hóa học là một trong những môn học quan trọng trong chương trìnhphổ thông; là một môn học nằm trong danh mục các môn thi tốt nghiệp THPT nhiềunăm liền; là môn thi nằm trong hai trên bốn khối thi chính vào các trường ĐH, CĐtrên toàn quốc; và hơn nữa, Hóa học có vai trò to lớn đối với đời sống con người,kiến thức Hóa học giúp chúng ta giải quyết nhiều vấn đề liên quan đến cuộc sống
Tuy nhiên không phải HS nào cũng thích môn Hóa và nhận ra tầm quantrọng của bộ môn này Không có niềm đam mê với môn học đồng nghĩa HS họcmôn học này với thái độ thụ động, thiếu tích cực Nếu không khơi dậy được sự thíchthú, đam mê với môn học từ phía người học, nếu không đem lại cho người học mộtđộng cơ học tập tích cực, mạnh mẽ, thì HS không thể trở thành những người họcchủ động, năng động và sáng tạo
Hóa học là một môn của lý thuyết và thực nghiệm, không phải là môn họccủa những kí hiệu, con số, phương trình khô khan, lại càng không phải là môn họccủa những thứ trừu tượng Hóa học là môn học của những khái niệm, vật chất cụthể, những chất có thể không nhìn thấy bằng mắt thường như electron, nơtron,proton, nguyên tử, phân tử, hay những chất có thể chỉ tồn tại trong một phần trăm,phần triệu giây ngắn ngủi như các nguyên tố phóng xạ, và tất nhiên bao gồm cảnhững chất vô cùng gần gũi đối với cuộc sống của mỗi con người như muối ăn,đường cát, như xăng, dầu, như các loại len, sợi, các vật liệu xây nhà Hóa học đicùng với sự phát triển của nhân loại, Hóa học gắn liền và giải quyết 3 nhu cầu cănbản và quan trọng nhất của loài người, đó là ăn, mặc, ở
Thế nhưng khi truyền tải những nội dung kiến thức hóa học đó nếu chỉ dùngcác phương tiện dạy học truyền thống (bảng, phấn, tranh vẽ, mô hình, dụng cụ thínghiệm) thì gặp không ít khó khăn Khó khăn đầu tiên là thời gian: thời gian viếtbảng đã chiếm khoảng thời lượng khá lớn trong một tiết học Thêm nữa, tranh ảnh,
mô hình và các tiết bị thí nghiệm ở trường phổ thông còn nghèo nàn và hạn chế,việc di chuyển và sử dụng lại cồng kềnh khó khăn Sử dụng thí nghiệm thật quả làmột giáo cụ trực quan tuyệt vời song chỉ có thể thực hiện với những phản ứng đơn
21
Trang 23giản, xảy ra nhanh chóng, độ an toàn cao, điều kiện thí nghiệm ít khắt khe Và tấtnhiên trong điều kiện tối ưu hóa về dụng cụ cũng như độ tinh khiết của hóa chất.Nhiều thí nghiệm khó thực hiện do điều kiện thực nghiệm, dụng cụ và hóa chấtkhông đáp ứng được; có thí nghiệm xảy ra quá chậm, hàng giờ, có khi hàng ngày;
có thí nghiệm độ nguy hiểm rất cao, sinh ra khí độc hại thậm chí có thể gây cháynổ, Và đối với các trường hợp đó, tối ưu nhất là sử dụng các đoạn phim thí nghiệm
đã quay sẵn, các phần mềm thí nghiệm ảo hay mô phỏng thí nghiệm Với sự trợgiúp của máy tính, máy chiếu thì việc này trở nên vô cùng đơn giản và nhanhchóng
Như vậy ứng dụng CNTT góp phần đổi mới nội dung và hình thức thể hiệnnội dung dạy học hóa học: giảm thời gian ghi bảng, tăng cường yếu tố trực quantrong bài dạy, thể hiện dễ dàng và nhanh chóng các kiến thức hóa học, đặc biệt làcác phản ứng hóa học Và hơn thế, CNTT đóng vai trò không nhỏ trong đổi mớiphương pháp dạy học hóa học
Tóm lại, ứng dụng CNTT là một công cụ hỗ trợ đắc lực để thực hiện nhiệm
vụ đổi mới phương pháp dạy học hóa học
1.4.3 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học hóa học hiện nay
1.4.3.1 Công nghệ thông tin giúp đổi mới, đa dạng hóa nội dung dạy học
Nội dung dạy học cơ bản được trình bày trong sách giáo khoa được nhà xuấtbản Giáo dục quốc gia in ấn và được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, được coi làkiến thức cỗt lõi bắt buộc không thể lược bỏ Tuy nhiên, người dạy có thể đổi mới,
đa dạng hóa nội dung dạy học một cách sáng tạo dựa trên kiến thức nền tảng cốt lõisách giáo khoa dưới sự trợ giúp của CNTT
- Thay đổi thứ tự kiến thức trong một bài dạy
- Đa dạng hóa, cụ thể hóa nội dung kiến thức cốt lõi bằng hình ảnh, phim thí nghiệm, các phần mềm hỗ trợ,
- Đưa thêm các kiến thức mới, kiến thức liên hệ thực tế, kiến thức nâng cao,
- Điều chỉnh lượng kiến thức phù hợp giữa các nhóm kiến thức: kiến thức HS tiếp nhận trên lớp - kiến thức HS tự học - kiến thức nâng cao cho HS khá giỏi
Đổi mới, đa dạng hóa nội dung dạy học giúp HS:
- Tiếp cận kiến thức một cách đầy đủ, trực quan, sinh động
Trang 24- Được tiếp thu nhiều kiến thức mới, những kiến thức gần gũi với thực tế, được cập nhật, mang hơi thở thời đại.
1.4.3.2 Công nghệ thông tin giúp đổi mới phương pháp dạy học
- Sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại: dạy học tình huống, dạy học nêu vấn đề, dạy học dự án, dạy học theo nhóm,
- Tăng tính tương tác cho bài giảng: Sử dụng các phần mềm thiết kế bài giảngmang tính tương tác cao, có tích hợp các câu hỏi trắc nghiệm; sử dụng các phần mềm mô phỏng thí nghiệm cho HS thực hiện; thiết kế trò chơi;
- Tăng cường tự học cho HS: hướng dẫn HS các kỹ năng tự học, tìm tài liệu và
kỹ năng nghiên cứu khoa học Máy tính còn cho phép HS học theo những bước riêng củamình, do đó có thể tiết kiệm được nhiều thời gian dạy học trên lớp, tạo nên khả năng cáthể hóa trong học tập của HS
- Tạo điều kiện để HS được thể hiện sự hiểu biết của mình và được vận dụngnhiều hơn những kiến thức thu được để giải quyết một số vấn đề có liên quan tới hóa họctrong đời sống và sản xuất
- Dạy học trực tuyến: dạy học qua các loại hình: trên trang web, thông quamạng xã hội, qua các phần mềm giao tiếp,…giúp người học tiết kiệm thời gian, tínhtương tác cao, dễ dàng trong tích hợp đa phương tiện, trong tìm kiếm tài liệu, chia
sẻ tài liệu,
Dạy học, xét về hình thức tiến hành là một quá trình truyền thông hai chiều
Vì vậy, việc ứng dụng CNTT vào dạy học nhằm nâng cao tính tích cực, chủ độngcho người học, đổi mới phương pháp dạy học thay thế cách truyền thụ một chiều là
xu hướng tất yếu của thời đại, và được hỗ trợ đắc lực bởi CNTT
1.4.3.3 Công nghệ thông tin giúp đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá
- Ứng dụng CNTT đưa ra các nhiệm vụ mà HS có thể thực hiện trực tiếp trênmáy tính: các câu hỏi trắc nghiệm; quan sát/ giải thích/ dự đoán các doạn phim thínghiệm, thực hiện các thí nghiệm mô phỏng; các trò chơi: ghép tranh, ô chữ, GV
đánh giá HS thông qua mức độ hoàn thành các yêu cầu được giao
- Dạy học dự án có ứng dụng CNTT (trình bày kết quả có sự hỗ trợ của máytính): GV đánh giá qua cách thể hiện cá nhân/nhóm thực hiện HS tự đánh giá bản thân và các thành viên khác trong nhóm/lớp dựa trên các tiêu chí mà GV và HS đưa
23
Trang 25ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ mà GV giao phó.
Như vậy, ứng dụng CNTT vào dạy học hóa học giúp HS:
- Xây dựng động cơ học tập, thái độ học tập tích cực Đem lại HS sự say mê,thích thú với bài giảng, là nền tảng để xây dựng sự yêu thích đối với môn học Từ
đó hình thành động cơ để HS tìm tòi, khám phá các kiến thức khác liên quan đến môn học
- HS chủ động trong quá trình tiếp thu kiến thức, có tinh thần hăng say tronghọc tập, từ đó tiếp thu bài giảng tốt hơn, thu nhận được nhiều kiến thức hơn Mặtkhác, các kiến thức liên hệ thực tế lại hết sức gần gũi giúp HS hiểu bài và nhớ kiếnthức lâu hơn
- HS hình thành kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, là một kỹ năng rất quan trọng trong học tập cũng như trong cuộc sống
- HS thấy được mối liên hệ của hóa học nói riêng và các môn khoa học tựnhiên nói chung đối với thực tế, với đời sống Từ đó, HS hình thành và rèn luyện kỹ năngquan sát, phân tích, tổng hợp, tư duy biện chứng trong thế giới quan và thấy
được sự đa dạng của thế giới vật chất Qua đó, HS biết sử dụng các kiến thức khoahọc đã học để giải quyết được một số vấn đề trong đời sống
1.4.4 Những điểm cần lưu ý khi sử dụng CNTT trong dạy học
Cần phải đặt CNTT trong toàn bộ hệ thống của quá trình dạy học: nội dung,phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá thì mới phát huysức mạnh tổng hợp của hệ thống đó
Máy tính đóng vai trò vô cùng lớn trong việc ứng dụng CNTT, song máy tínhchỉ là một công cụ hỗ trợ hoạt động dạy học Dù máy tính có đa năng và ưu việt thếnào đi chăng nữa thì vai trò người thầy không thể bị thay thế Chúng ta cần phải tìmcách phát huy hiệu quả hoạt động của người GV trong quá trình dạy học Trong xuthế thời đại mới, hoạt động dạy học có nhiều thay đổi, nhiều hình thức dạy học mới
ra đời như dạy học từ xa, dạy học trực tuyến, các hình thức dạy học đó coi máy tính
và mạng internet là công cụ chính, song hoạt động chỉ được gọi là dạy học nếu nó
có tính tương tác Như vậy, dù trong thời đại nào, ta cũng phải phát huy vai trò củangười thầy phù hợp với xu thế, dù nó không hoàn toàn giống với dạy học truyềnthống
Trang 26Một bài dạy ứng dụng CNTT thành công nếu nó mang tính sư phạm tương tác.Lạm dụng máy tính và CNTT để trình diễn chẳng khác nào chuyển từ hình thức đọc
- chép sang nhìn - chép
1.4.5 Những ứng dụng cụ thể của công nghệ thông tin trong dạy học hóa học
1.4.5.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong tìm kiếm tài liệu
Tài liệu được tìm kiếm chủ yếu là tài liệu “dạng số” (được mã hóa để lưu trữtrên máy tính), VD: sách điện tử, phần mềm, trang web,…Với sự bùng nổ của mạng
“internet” toàn cầu với các công cụ tìm kiếm như: “google.com.vn”;
“yahoo.com.vn”, người dùng có thể gõ từ khóa quan tâm vào các công cụ tìm kiếmnày, số lượng kết quả sẽ cho ra có thể từ vài trăm nghìn đến vài trăm triệu, tùy vàomức độ phổ biến của từ khóa, dưới rất nhiều hình thức đa dạng: hình ảnh, trangweb, đa phương tiện (âm thanh, đoạn phim, flash…), các “file” văn bản (document,pdf,…),…Tuy nhiên, số lượng thông tin càng nhiều đòi hỏi người dùng phải có kĩnăng chọn lọc và kiểm chứng thông tin, và tìm kiếm thông tin ở những nguồn đángtin cậy, đặc biệt là những thông tin mang tính khoa học cao
1.4.5.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử và giáo án điện tử
BGĐT là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạtđộng dạy học đều được chương trình hóa do GV điều khiển thông qua môi trường
đa phương tiện (multimedia) do máy vi tính tạo ra Cũng có thể hiểu BGĐT lànhững tệp tin có chức năng truyền tải nội dung giáo dục đến HS, chẳng hạn tệpPowerPoint
GA điện tử có thể hiểu là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạyhọc của GV trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được “multimediahóa” một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc củabài học GA điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiệnbằng vật chất trước khi bài dạy được tiến hành GA điện tử chính là bản thiết kế củaBGĐT, chính vì vậy xây dựng GA điện tử hay thiết kế BGĐT là hai cách gọi khácnhau cho một hoạt động cụ thể để có được BGĐT
Để ứng dụng soạn thảo GA điện tử, phần mềm được sử dụng phổ biến nhấthiện nay là MSWord Có thể đánh máy, sửa chữa GA dễ dàng trên phần mềm này,
25
Trang 27file xuất ra nhỏ gọn, dễ dàng lưu trữ trong máy tính hoặc chia sẻ thông qua các bộnhớ ngoài như USB, đĩa CD – ROOM hay ổ cứng di động Ngoài ra, để hỗ trợ GVsoạn thảo các GA với nhiều hình vẽ, công thức đặc trưng của hóa học, GV có thể sửdụng thêm phần mềm hỗ trợ: Chemoffice, Chemsketch,
- Chemoffice: bao gồm các công cụ vẽ như ChemDraw, Chem3D, Chemfinder
và ChemACX
- ACD/ChemSketch: phần mềm hỗ trợ vẽ công thức, phương trình và tính toáncân bằng hóa học ACD/ChemSketch: được dùng để vẽ hoặc thiết kế đồ họa dùngtrong bộ môn Hóa học Ưu điểm nổi bật dùng để biểu diễn các công thức cấu tạocủa các hợp chất hữu cơ
Để thiết kế BGĐT, có rất nhiều phần mềm có thể sử dụng như: PowerPoint,Violet, LectureMaker,…
- PowerPoint: là một phần mềm trình diễn có thể sử dụng tiện lợi, hiệu quảtrong dạy học
+ Một số ưu điểm nổi bật của phần mềm này là:
Hiệu ứng hình ảnh, màu sắc, âm thanh phong phú, làm giờ HS động, hấpdẫn
Có thể chèn ảnh, sơ đồ, bảng số liệu thống kê, video, clip, trên phông nền
có màu sắc hài hòa, giúp GV trong giải thích, mở rộng kiến thức
Có thể kết nối linh hoạt giữa từng nội dung dạy học, kết nối với trang web,kết nối tới một file bất kì trong tệp dữ liệu, kết nối phần mềm dạy học khác,
Là một phần mềm trình chiếu chuyên nghiệp, có nghĩa là PowerPoint tíchhợp rất đầy đủ, rất rộng, rất đa nhiệm với tất cả các chức năng, hiệu ứng đặc biệt.Tuy nhiên đó lại là nhược điểm, bởi như vậy PowerPoint sẽ phù hợp hơn với mộtngười thuyết trình chuyên nghiệp, chứ không phải một GV coi việc thiết kế bàigiảng phải là việc đơn giản và nhanh chóng
Các thao tác nhúng đa phương tiện trực tiếp vào PowerPoint (video, audio,
flash, ) không quá đơn giản Các file, link khi tích hợp luôn phải đi kèm với filePowerPoint mà không thể kết hợp với nhau Flie xuất ra luôn ở một định dạng,không thể được lựa chọn; PowerPoint cũng không có chức năng ghi âm cho bài
Trang 28giảng, và rất khó khăn để thiết kế các nút bấm hay mục lục, là một việc tương đối cần thiết với một bài giảng.
- Violet: là phần mềm công cụ giúp cho GV có thể tự xây dựng được các bàigiảng trên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả So với các công cụ khác, Violetchú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh, chuyển
động và tương tác
- LectureMaker (giới thiệu phần sau)
1.4.5.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng thư viện học liệu điện tử
TVHLĐT là một mô hình thư viện dưới dạng số, tức là có tích hợp CNTTnhằm tổ chức các tài nguyên số (lưu trữ trong máy tính) hỗ trợ GV làm tư liệunghiên cứu và hỗ trợ cho HS tự học, tự kiểm tra đánh giá
TVHLĐT thường gồm các flie dưới dạng: đa phương tiện (hình ảnh, âmthanh, video, flash,…); văn bản, trình chiếu, sách điện tử (word, powerpoint, violet,LectureMaker,…),…Trong đó phần mềm LectureMaker tỏ ra rất đa nhiệm trongviệc vừa có khả năng thiết kế các file trình chiếu, vừa có khả năng thiết kế như mộtcuốn sách điện tử với tính tương tác cao hỗ trợ rất tốt cho HS hình thành và pháttriển động lực và kĩ năng tự học
1.4.5.4 Dạy học từ xa và dạy học trực tuyến
Dạy học từ xa là một phương thức đào tạo dựa trên cơ sở phát huy khả năng
tự học, tự nghiên cứu của người học dưới sự tổ chức, hướng dẫn của đội ngũ GVgiàu kinh nghiệm Dạy học từ xa tạo cơ hội học tập cho mọi người nhằm nâng caokiến thức, phục vụ cho mọi đối tượng có nhu cầu học mà không cần phải trực tiếpđến lớp học Dạy học từ xa có sử dụng công cụ hỗ trợ như máy tính, mạng internet
đã không còn xa lạ, trở thành một phương pháp học tập tương đối tiết kiệm thờigian, tiền bạc và hiệu quả lớn nếu người học nắm vững được phương pháp tự học
Khi dạy học từ xa được tổ chức thực hiện qua máy tính được nối mạng giữanhững người học và người dạy và giữa người học và người học thì trở thành dạyhọc trực tuyến Dạy học trực tuyến đem lại cho người học cơ hội được học tậptương tác trực tiếp với người dạy và những người học khác mà không cần phải đếntrường Địa điểm học tập linh họat, chỉ cần một chiếc máy tính nối mạng, đem lạicho người học sự thoải mái, chủ động Hơn nữa, việc sử dụng máy tính làm công cụ
27
Trang 29học tập chính với kho kiến thức vô tận trên mạng internet trên các trang web, sửdụng dễ dàng và thuận tiện các tài liệu đa phương tiện giúp ích rất lớn trong việcnâng cao chất lượng của việc dạy học, cụ thể làm phát triển năng lực nhận thức và
tư duy cho người học
1.5 Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học hiện nay
1.5.1 Mục đích điều tra
- Khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học
- Tìm hiểu những ý kiến đóng góp của GV và HS về việc sử dụng BGĐT
1.5.2 Phương pháp và đối tượng điều tra
- PP: Sử dụng phiếu điều tra
- Đối tượng: GV và HS trường THPT chuyên Trần Phú
1.5.3 Cách tiến hành
Để tiến hành điều tra, tác giả đã gửi phiếu thăm dò ý kiến đến các GV HS ở trường THPT chuyên Trần Phú và THPT Ngô Quyền – Hải Phòng
Phiếu thăm dò ý kiến GV gồm 7 câu hỏi
Phiếu thăm dò ý kiến HS gồm 6 câu hỏi
1.5.4 Kết quả
1.5.4.1 Kết quả việc thăm dò ý kiến giáo viên
Sau khi tiến hành điều tra và xử lí số liệu, tác giả đã thu được kết quả như sau:
- Số phiếu điều tra phát ra: 22
- Số phiếu điều tra thu về: 22
(2) GV có thâm niên giảng dạy từ 5 → 10 năm
(3) GV có thâm niên giảng dạy trên 10 năm
Trang 30Câu 1 Theo thầy/cô việc ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung và trong
dạy học hóa học nói riêng là:
Bảng 1.1: Tổng hợp ý kiến GV về mức độ cần thiết việc ứng dụng CNTT trong DH
Như vậy hầu như tất cả GV đều nhận thức được tầm quan trọng của ứng
dụng CNTT Theo xu hướng hiện nay, việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy là cần
thiết
Câu 2 Mức độ ứng dụng CNTT để thiết kế BGĐT của thầy/ cô nhƣ thế nào?
Bảng 1.2: Tổng hợp thông tin của GV về mức độ ứng dụng CNTT để thiết kế BGĐT
- 63.63% GV đã ứng dụng CNTT để thiết kế BGĐT nhưng chưa thành thạo
- 7/8 GV ứng dụng thành thạo CNTT là GV thâm niên ít hơn 10 năm Vì
những GV trẻ được trang bị kiến thức ngoại ngữ, tin học tốt nên khả năng tiếp cận
với CNTT có nhiều thuận lợi hơn
29
Trang 31Câu 3 Mức độ thường xuyên sử dụng BGĐT của thầy/ cô như thế nào?
Bảng 1.3: Tổng hợp thông tin của GV về mức độ thường xuyên việc ứng dụng
Chỉ có 1/22 người tương ứng 4,54% là thường sử dụng
Như vậy, hầu như GV rất ít khi sử dụng BGĐT Thường thì các BGĐT được
sử dụng nhiều nhất vào các tiết lên lớp, dự giờ hay biểu diễn, còn lại sử dụng BGĐTkhông phải là nội dung bắt buộc nên mức độ thường xuyên sử dụng thật sự chưacao
Câu 4 Những khó khăn thầy/ cô gặp phải khi thiết kế BGĐT.
81,81% GV cho rằng hạn chế về thời gian
54,54% GV cho rằng kĩ năng tin học còn hạn chế
9,09% GV cho rằng cơ sở vật chất còn hạn chế (thiếu phòng máy)
3,61% Không thích sử dụng CNTT
Phần lớn GV chưa ứng dụng CNTT do hạn chế về thời gian (81,81%) và kĩnăng tin học (54,54%) Nguyên nhân, đa số GV đều phải lo toan đời sống, kiêmnhiệm nhiều công việc Bên cạnh đó, một số phần mềm soạn BGĐT thông dụngnhư PowerPoint, Violet thì việc chèn phim, flash còn nhiều khó khăn, chép file
Trang 32thường lỗi hyperlink, lỗi font chữ…
Chỉ có 9,09% GV cho rằng cơ sở vật chất của trường còn hạn chế (thiếu phòngmáy) So sánh với kết quả nghiên cứu những năm gần đây, ta thấy đó là tín hiệumừng về sự đầu tư trang thiết bị dành cho giáo dục
Câu 5 Tiêu chí lựa chọn phần mềm để thiết kế BGĐT? Thầy/ cô có thể chọn
nhiều câu trả lời
Bảng 1.5: Tổng hợp ý kiến của GV về tiêu chí lựa chọn phần mềm để thiết kế BGĐT
trong DH
Có chức năng hỗ trợ soạn câu hỏi trắc nghiệm 20 90,9%
Tiêu chí hàng đầu để thầy cô chọn phần mềm thiết kế BGĐT là dễ sử dụng,thiết kế bài giảng nhanh chóng, hỗ trợ soạn trắc nghiệm Phần mềm LectureMakerđáp ứng rất tốt những yêu cầu này Tuy nhiên, phần đông GV lạm dụng soạn cácBGĐT chỉ mang tính chất trình chiếu, biểu diễn, chưa mang tính tương tác cao, đóchưa hẳn là thiết kế một BGĐT thực sự
Câu 6 Ƣu - nhƣợc điểm của BGĐT Thầy/ cô có thể chọn nhiều câu trả lời
Bảng 1.6: Tổng hợp ý kiến của GV về ưu nhược điểm của BGĐT trong dạy học
Trang 33HS hứng thú 19 86,36
Nhƣợc Tốn nhiều thời gian và công sức thiết kế 17 77,27
điểm
Phụ thuộc vào cơ sở vật chất và thiết bị 11 50.00
Đa số GV đều thống nhất rằng BGĐT có nhiều ưu điểm hơn khuyết điểm.Những ưu điểm nổi bật là trực quan, sinh động (22/ 22 lựa chọn), HS hứng thú, pháthuy tính tích cực Bên cạnh đó vẫn còn một số khuyết điểm như HS bị chi phối bởihình ảnh, tốn nhiều thời gian và công sức thiết kế, dễ bị các sự cố kỹ thuật…
Câu 7 Phần mềm thiết kế BGĐT
Bảng 1.7: Tổng hợp ý kiến của GV về lựa chọn phần mềm thiết kế BGĐT
% số GV lựa chọn Thầy/ cô có thể chọn nhiều câu trả lời
Lecture Powerpoint Violet
Maker
Phần mềm thiết kế BGĐT thầy/ cô biết 100 90,9 9,09Phần mềm thiết kế BGĐT thầy/ cô đã sử dụng 100 13,63 00.00Phần mềm thầy/ cô thường dùng để thiết kế
95,45 09.33 00.00BGĐT
Phần mềm LectureMaker mới được giới thiệu ở Việt Nam năm 2010 nên sốlượng GV biết đến và sử dụng còn rất ít Khi thiết kế BGĐT chủ yếu GV dùng phầnmềm phần Powerpoint
Tóm lại, qua kết quả điều tra tác giả có một số nhận xét như sau:
- Đa số GV đều có thể thực hiện ứng dụng CNTT trong dạy học
Trang 35- Số lượng GV sử dụng BGĐT một cách thường xuyên rất ít.
- Phần đông GV còn gặp khó khăn trong thiết kế BGĐT
1.5.4.2 Kết quả việc thăm dò ý kiến học sinh
Sau khi tiến hành điều tra và xử lí số liệu, tác giả đã thu được kết quả là:
Số phiếu điều tra phát ra: 150
Số phiếu điều tra thu về: 145
Bảng 1.8: Tổng hợp ý kiến của HS về ứng dụng CNTT trong DH
Nội dung câu hỏi Ý kiến trả lời Số % đồng
đồng ý ý
1 Ở lớp em khi thầy/ cô Không hoặc chỉ sử dụng với tiết dự giờ 31 21,38
5 Việc học bài cũ ở nhà Không hiểu bài vì nhiều chỗ trên lớp 16 11,03của em gặp những khó không theo kịp lời giảng của thầy/ cô
khăn gì? ( em có thể Thiếu tài liệu hỗ trợ tự học 85 58,62chọn lựa nhiều câu trả Chưa biết trọng tâm để tập trung học 42 28,96
Trang 3633
Trang 37Ý kiến khác (không biết làm bài/ không 19 13,10gặp khó khăn…).
6 Khi thầy/ cô dạy bằng Có nhiều màu sắc, hình ảnh minh họa 135 93,10BGĐT, em thấy hứng Có phim thí nghiệm, mô phỏng hay 122 84,14
( em có thể chọn lựa thức sau bài học
nhiều câu trả lời)
Qua bảng tổng hợp trên, chúng ta thấy:
GV sử dụng BGĐT chưa thực sự nhiều, tới 69,96% GV sử dụng rất ít hoặc
hầu như không sử dụng
Khi được học với BGĐT, hầu hết HS cảm thấy hứng thú và dễ tiếp thu
Trong nghiên cứu này, chúng tôi nhận thấy khi GV dạy bằng BGĐT hầu hết
HS kịp theo dõi bài Đây là một tín hiệu tốt bởi HS đã dần làm quen và thích nghi
với BGĐT Khi đã làm quen và thích nghi rồi, HS sẽ hình thành nhu cầu học tập với
ứng dụng CNTT
Tuy nhiên, cần lưu ý tới những khó khăn trong việc tự học của HS Một số
lượng lớn HS cảm thấy khó khăn khi thiếu tài liệu học tập Thực sự, sách tham khảo
và tư liệu trên mạng rất nhiều nhưng không phải tài liệu nào cũng hay và phù hợp
với HS
Khi thầy/ cô dạy BGĐT, hầu hết HS hứng thú vì GV sử dụng phim thí nghiệm,
mô phỏng, nhiều hình ảnh minh họa, có câu hỏi trắc nghiệm để củng cố bài học
Điều này chứng tỏ đây là những thế mạnh nổi trội của BGĐT mà GV cần phát huy
Qua những ý kiến đóng góp của HS, chúng tôi nhận thấy cần:
- Tăng cường thiết kế BGĐT (không chỉ mang tính trình chiếu, có tính tương
tác cao) để tạo hứng thú học tập cho HS
- Tăng cường các video clip thực tế, thí nghiệm hóa học, mô phỏng và cơ chế
phản ứng… sẽ giúp các em nhanh hiểu bài và nhớ lâu hơn
- Nên thiết kế bài soạn hỗ trợ, định hướng HS tự học với những kiến thức trọng
tâm và hệ thống bài tập chọn lọc
Trang 39TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương này chúng tôi đã trình bày những cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài bao gồm:
1 Cơ sở lí luận về nhận thức và tư duy
2 Đổi mới PPDH là một nhiệm vụ quan trọng của giáo dục trong thời đại mới.Ứng dụng CNTT trong dạy học góp phần rất lớn để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính chủ động, sáng tạo ở người học
3 Vai trò của CNTT trong quá trình phát triển năng lực nhận thức và tư duy của
HS THPT CNTT hỗ trợ đổi mới, đa dạng hóa nội dung dạy học; đổi mới phương
pháp dạy học; đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá từ đó giúp HS xây dựng động cơhọc tập tích cực; chủ động trong quá trình tiếp thu kiến thức; hình thành kĩ năng tựhọc, tự nghiên cứu, trên cơ sở đó phát triển năng lực nhận thức và tư duy
4 Thực trạng sử dụng CNTT trong dạy học hóa học hiện nay tại hai trường THPTđược khảo sát ở Hải Phòng GV đã nhận thức được tầm quan trọng của CNTT trongdạy học hóa học, song CNTT mới chỉ dừng lại ở mục đích trình diễn chứ chưa thứcđược áp dụng một cách rộng rãi hệ thống và có hiệu quả để nâng cao chất lượng dạy
và học
Trang 40CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG NGUYÊN TỬ - HÓA
HỌC 10 2.1 Vị trí của chương Nguyên tử trong chương trình THPT
Chương Nguyên tử là chương đầu tiên trong tổng số 7 chương của sách giáokhoa hóa học 10 Chương Nguyên tử là chương đầu tiên và là phần kiến thức nền tảngnhất thuộc phần hóa học đại cương THPT - các thuyết và định luật hóa học cơ bản
Đây là một chương rất quan trọng bởi những kiến thức được đề cập trong chương lànhững kiến thức đại cương đầu tiên và cơ bản nhất, là nền tảng của mọi chương tiếp sau nótrong chương trình Chương Nguyên tử cũng là một chương mang nặng tính lý thuyết vớinhiều khái niệm, định nghĩa mang tính trừu tượng, mà nếu chỉ giải thích bằng lời thì gặprất nhiều khó khăn Học tốt phần này, HS không những có được kiến thức nền tảng bềnvững là cơ sở để học tốt hóa học mà còn hình thành và phát triển năng lực tư duy, năng lựcnhận thức, kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo,
2.2 Mục tiêu, cấu trúc và phương pháp dạy học chủ yếu của chương
2.2.1 Mục tiêu
- Về kiến thức: Nêu được thành phần cấu tạo nguyên tử; Kích thước, khối lượng
nguyên tử; Điện tích hạt nhân, số khối, nguyên tố hóa học, đồng vị; Obitan nguyên
tử, lớp electron, phân lớp electron, cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
hóa học Giải thích được sự biến đổi tuần hoàn cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử
của các nguyên tố hóa học; Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
- Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron nguyên tử; Giải thích được
các dạng bài tập về cấu tạo nguyên tử
- Về thái độ: Xây dựng lòng tin vào khả năng của con người tìm hiểu bản chất của
thế giới vi mô
2.2.2 Cấu trúc của chương
- Cấu trúc chương Nguyên tử gồm 8 bài:
+ Bài 1: Thành phần nguyên tử
+ Bài 2: Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hóa học
36