1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lí hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng ở trường trung học phổ thông nguyễn văn cừ huyện hóc môn thành phố hồ chí minh

147 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 185,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết của Đảng khẳng định: "Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệthống QL giáo dục, thực hiện chuẩn hoá

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRƯƠNG THỊ TRANH

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC,

KĨ NĂNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN VĂN CỪ HUYỆN HÓC MÔN – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN

LÍ GIÁO DỤC Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa hocc̣: GS.TS Nguyêñ Đưức Chính

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn tới:

Toàn thể Thầy giáo, Cô giáo - giảng viên trường Đại học giáo dục - Đại học quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập để

có những kiến thức, kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu, thực hiện luận văn và quá trình công tác.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Đức Chính, người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong

suốt thời gian thực hiện các nhiệm vụ của đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn đội ngũ cán bộ quản lí, tập thể giáo viên và học sinh trường THPT Nguyễn Văn Cừ, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh đã ủng hộ, cộng tác, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát thu thập các dữ liệu liên quan đến đề tài.

Xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp đã luôn quan tâm giúp đỡ, cổ

vũ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong học tập, nghiên cứu, song luận văn vẫn khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tác giả kính mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy cô, các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2015

Tác giả

Trương Thị Tranh

Trang 3

Kế hoạch dạy học

Kế hoạch bài họcKết quả học tậpKiến thức, kĩ năngPhương pháp dạy họcQuản lí

Trung học phổ thông

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn I Danh mục chữ viết tắt III Mục lục IV Danh mục các bảng VII Danh mục sơ đồ, biểu đồ VIII

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Ở TRƯỜNG THPT 7

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8

1.2.1 Quản lí 8

1.2.2 Quản lí nhà trường 13

1.2.3 Hoạt động dạy học 14

1.2.4 QL hoạt động dạy học 15

1.3 Chuẩn KT, KN và vai trò của Chuẩn KT, KN trong dạy học, đánh giá 17

1.3.1 Khái niệm Chuẩn KT, KN và những yêu cầu của chuẩn 17

1.3.2 Vai trò của Chuẩn KT, KN trong dạy học, đánh giá 23

1.4 Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân 24

1.4.2 Đội ngũ GV THPT 25

1.4.3 Đặc điểm HS THPT 26

1.4.4 Đặc điểm HĐDH và QL HĐDH ở trường THPT 28

1.5 QL hoạt động dạy học theo Chuẩn KT, KN 28

1.5.1 QL khâu lập KHDH theo Chuẩn KT, KN 28

1.5.2 QL khâu lập kế hoạch bài học theo Chuẩn KT, KN 29

1.5.3 QL thực hiện kế hoạch bài học theo Chuẩn KT, KN của GV 30

1.5.4 QL khâu tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo Chuẩn KT, KN 31

1.6 Những yếu tố tác động tới QL HĐDH theo chuẩn 31

1.6.1 Các yếu tố chủ quan 31

1.6.2 Các yếu tố khách quan 32

KếT LUậN CHƯƠNG 1 34

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NGUYỄN VĂN CỪ HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 35

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh 35

2.2 Khái quát về đặc điểm trường THPT Nguyễn Văn Cừ huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh 36

2.2.1 Quá trình thành lập 36

2.2.2 Cơ sở vật chất 37

2.2.3 Các tổ chức chính trị - xã hội 38

2.2.4 Đội ngũ Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên của trường THPT Nguyễn Văn Cừ 38

2.2.5 Chất lượng giáo dục trong 3 năm học: 2012-2013, 2013-2014, 2014-2015 39

2.2.6 Thành tích của trường 40

2.2.7 Đánh giá chung 40

2.3 Thực trạng QL HĐDH theo Chuẩn KT, KN ở trường THPT Nguyễn Văn Cừ huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh 41

2.3.1 Thực trạng nhận thức của CB, GV và HS về dạy học theo Chuẩn KT, KN 42

2.3.2 Thực trạng QL việc lập KHDH theo Chuẩn KT, KN 44

2.3.3 Thực trạng QL việc lập kế hoạch bài học (soạn giáo án) theo Chuẩn KT, KN 44 2.3.4 Thực trạng QL thực hiện kế hoạch bài học theo Chuẩn KT, KN của GV 51

2.3.5 Thực trạng QL kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo Chuẩn KT, KN 54

2.3.6 Đánh giá thực trạng QL hoạt động dạy học theo Chuẩn KT, KN ở trường THPT Nguyễn Văn Cừ huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh 56

2.3.7 Những vấn đề đặt ra trong QL hoạt động dạy học ở trường THPT Nguyễn Văn Cừ huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh 57

KếT LUậN CHƯƠNG 2 58

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN VĂN CỪ HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 59

Trang 6

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp QL HĐĐH theo chuẩn kiến thức, kĩ

năng ở trường THPT 59

3.1.1 Nguyên tắc tuân thủ đường lối lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước; các quy chế chuyên môn của ngành GD&ĐT 59 3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện và đồng bộ 60

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 60

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 60

3.2 Các biện pháp QL HĐDH theo Chuẩn KT, KN của trường THPT Nguyễn Văn Cừ huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh 61

3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng CB, GV về nhận thức và quy trình dạy học theo Chuẩn KT, KN 61

3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức lập KHDH theo hướng lấy Chuẩn KT, KN làm cơ sở trọng tâm 62

3.2.3 Biện pháp 3: Đổi mới việc lập kế hoạch bài học theo hướng lấy Chuẩn KT, KN làm cơ sở 66

3.2.4 Biện pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng năng lực tổ chức triển khai kế hoạch bài học trên lớp theo hướng tích cực có sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại 73

3.2.5 Biện pháp 5: Tổ chức tập huấn kĩ năng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo Chuẩn KT, KN 77

3.2.6 Biện pháp 6: Huy động các nguồn lực tài chính từ cộng đồng tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 84

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 88

3.4.1 Tổ chức lấy ý kiến 88

3.4.2 Kết quả thăm dò ý kiến 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Khuyến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 98

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3 1: Biểu đồ mức độ tương quan thứ bậc giữa tính cần thiết

và tính khả thi của các biện pháp 91

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thế giới hiện đại, mọi người đều biết rằng bất cứ công cụ sản xuất nào

dù tinh vi hiện đại đến đâu cũng đều là sản phẩm của con người, do con người sửdụng và được con người tiếp tục hoàn thiện Phát triển lực lượng sản xuất trongđiều kiện hiện nay, cần phải hiểu phát triển con người là trước hết Đó là nhân tốđảm bảo phát triển các yếu tố của lực lượng sản xuất Đại hội X của Đảng cộng sảnViệt Nam tiếp tục khẳng định “Giáo dục và Đào tạo cùng khoa học và công nghệ làquốc sách hàng đầu” Phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượngcao là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bềnvững Nghị quyết của Đảng khẳng định: "Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệthống QL giáo dục, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá".[36]

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI tiếp tục xác định "Đổi mớicăn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá,dân chủ hoá và hội nhập quốc tế" và "Phát triển nhanh nguồn nhân lực , nhất lànguồn nhân lưcc̣ chất lươngc̣ cao , tâpc̣ trung vào viêcc̣ đổi mới căn bản và toà n diênnền giáo dục quốc dân".[37]

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục là một công việc hết sức trọng đại.Trung ương ban hành Nghị quyết để thống nhất nhận thức và hành động; phát huytrí tuệ của toàn Đảng, toàn dân, huy động các nguồn lực với sự phối hợp của nhiều

cơ quan, ban ngành và các tổ chức xã hội cho sự nghiệp giáo dục

Quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông là bướcchuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàndiện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thựctiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Chươngtrình giáo dục phổ thông sẽ được xây dựng thành một chỉnh thể xuyên suốt từ lớp 1đến lớp 12; tích hợp cao ở các lớp học, cấp học dưới; phân hoá mạnh ở các lớp học,cấp học cao hơn, nhất là ở trung học phổ thông Nội dung các môn học sẽ "tinh

Trang 10

giản, cơ bản, hiện đại, tăng tính thực hành và vận dụng kiến thức và kỹ năng vàothực tiễn" Định hướng trên hạn chế được tính hàn lâm , xa rời cuộc sống Phươngpháp dạy và học sẽ khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều , ghi nhớ máy móc ;phát huy tính tích cực , chủ động, sáng tạo và vận dụng KT , KN của người học ,tập trung dạy cách học , cách nghĩ vàà̀tư c̣hocc̣ , theo phương châm "giảng ít, họcnhiều" Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học;

đa dạng hoá các hình thức tổ chức giáo dục…

Trong những năm gần đây, việc đổi mới QL và nâng cao chất lượng giáo dụcluôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, xem đây là một trong những nhiệm vụ trọngtâm, thường xuyên của mỗi cơ sở giáo dục Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về vấn

đề đổi mới QL, song cách tiếp cận theo hướng công cụ QL là cách tiếp cận khoa học,hiệu quả và phù hợp với thực tiễn hơn cả Đó là việc chuyển dần từ QL theo chức năngsang QL theo chuẩn Gần đây chúng ta đã được tiếp cận với rất nhiều bộ chuẩn tronggiáo dục đã được Bộ GD&ĐT ban hành như: Chuẩn cơ sở giáo dục (Chuẩn trườngĐại học, Cao đẳng; Chuẩn trường phổ thông; Chuẩn trường tiểu học; ) Chuẩn cácchức danh (Chuẩn hiệu trưởng trường trung học, Chuẩn

giám đốc TT GDTX, Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học, Chuẩn nghề nghiệp GVtrung học, Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học, ) Chuẩn KT, KN các môn học, Các

bộ chuẩn này chính là công cụ hữu ích được sử dụng trong quá trình QL các cơ sởgiáo dục và các hoạt động của nó

Dạy học theo Chuẩn KT, KN được Bộ GD&ĐT triển khai ở tất cả các mônhọc ở bậc học phổ thông trong nhiều năm nay Từ đó, Chuẩn KT, KN là một thànhphần của CTGD phổ thông, các nhà trường đã có những chuyển biến trong công tác

QL HĐDH theo Chuẩn KT, KN từ nhận thức của CBQL, GV về vấn đề dạy họctheo Chuẩn; xây dựng KHDH, xây dựng KHBH theo Chuẩn đến việc triển khai dạyhọc trên lớp; từ việc xác định mục tiêu đến việc kiểm tra đánh giá HS theo Chuẩn;

từ việc đánh giá HS cho đến việc chấm điểm giờ dạy của GV

Dù Bộ GD&ĐT đã hướng dẫn, khuyến khích GV áp dụng linh hoạt chươngtrình và sách giáo khoa theo đặc điểm vùng, miền và đối tượng HS, nhưng không ítCBQL, GV vẫn lúng túng khi vận dụng chương trình, sách giáo khoa trong QL, chỉđạo và dạy học cho các đối tượng HS, dẫn đến tình trạng “quá tải” hoặc “non tải”

Trang 11

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: "Quản lí hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng ở trường THPT Nguyễn Văn Cừ huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh" với mong muốn xây dựng được các biện pháp QL

HĐDH theo Chuẩn KT, KN ở trường THPT Nguyễn Văn Cừ đáp ứng yêu cầu đổimới hiện nay, thực hiện tốt nhất nhiệm vụ của nhà trường mà Đảng, Nhà nước vànhân dân giao cho

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận, thực trạng QL HĐDH và đề xuất các biện pháp QLHĐDH theo Chuẩn KT, KN ở trường THPT Nguyễn Văn Cừ huyện Hóc Môn,thành phố Hồ Chí Minh

3. Khách thể và đối tượng nghiên

cứu 3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy học ở trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lí hoạt động dạy học theo Chuẩn KT, KN ở trường THPT Nguyễn Văn

Cừ huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

4 Câu hỏi nghiên cứu

Hoạt động dạy học theo Chuẩn KT, KN tại các trường THPT đang đặt ra cho

động dạy học theo Chuẩn KT, KN ở trường THPT Nguyễn Văn Cừ huyện HócMôn, thành phố Hồ Chí Minh?

5 Giả thuyết nghiên cứu

Quản lí hoạt động dạy học là hoạt động quan trọng nhất trong quản lí nhà

Trang 12

trường Chất lượng dạy học phụ thuộc phần lớn vào công tác quản lí Chất lượngdạy học ở trường THPT Nguyễn Văn Cừ huyện Hóc Môn hiện nay còn thấp so vớimặt bằng chung của các trường THPT trong thành phố Hồ Chí Minh và vẫn còn rấtnhiều hạn chế, bất cập.

Nếu lựa chọn và thực hiện hợp lý các biện pháp QL HĐDH theo Chuẩn KT,

KN thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT Nguyễn Văn Cừhuyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL HĐDH theo Chuẩn KT, KN năng ở trường THPT.

6.2 Khảo sát đánh giá thực trạng việc QL HĐDH theo Chuẩn KT, KN ở trường THPT Nguyễn Văn Cừ huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.

6.3 Đề xuất một số biện pháp QL HĐDH theo Chuẩn KT, KN ở trường THPT Nguyễn Văn Cừ huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.

Trang 13

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế tác giả chỉ tập trung nghiêncứu những biện pháp QL HĐDH theo Chuẩn KT, KN ở các trường THPT NguyễnVăn Cừ huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh Thời gian khảo sát trong ba nămhọc: 2012-2013; 2013-2014; 2014-2015

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu khoa học về QL,

QL nhà trường, QL HĐDH cấp THPT nhằm mục đích xác định cơ sở lý luận về QLHĐDH theo Chuẩn KT, KN ở trường THPT

8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Quan sát, điều tra bằng phiếu hỏi, xin ý kiến chuyên gia, phỏng vấn, tổng kếtkinh nghiệm với mục đích khảo sát và đánh giá thực trạng dạy học tại trường THPT

và thực trạng QL HĐDH theo Chuẩn KT, KN ở trường THPT Nguyễn Văn Cừhuyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn được cấu trúc thành 3 chương:

Trang 14

Chương 1: Cơ sở lý luận về QL HĐDH theo Chuẩn KT, KN ở trường THPT.

Chương 2: Thực trạng QL HĐDH theo Chuẩn KT, KN ở trường THPT Nguyễn Văn Cừ huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số biện pháp QL HĐDH theo Chuẩn KT, KN ở trường THPT Nguyễn Văn Cừ huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 15

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Ở TRƯỜNG THPT

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

Quản lí hoạt động dạy học thực sự là vấn đề bức thiết đã được quan tâmnghiên cứu và cần tiếp tục nghiên cứu để đổi mới nhằm nâng cao chất lượng dạyhọc trong nhà trường

HĐDH là nội dung hoạt động trung tâm ở các nhà trường Đồng thời cũng lànội dung cơ bản, quan trọng nhất trong công tác QL trường học Chính vì lẽ đó, vấn

đề QL HĐDH luôn được các nhà nghiên cứu, các nhà QL giáo dục đề cập trong cáccông trình nghiên cứu khoa học Giáo trình giảng dạy của trườn g ĐH sư phạm HàNội, Trường Đại học giáo dục có các công trình nghiên cứu và giảng dạy về chuyên

đề QL HĐDH trong trường phổ thông

Ngày 5/5/2006, Bộ GD&ĐT đã ban hành quyết định số 16/2006/QĐ –BGD&ĐT về chương trình giáo dục phổ thông theo Chuẩn KT, KN Từ năm học2009-2010, Bộ GD&ĐT đã tổ chức biên soạn tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn

KT, KN cho tất cả các môn học Để thực hiện tốt chương trình giáo dục theo Chuẩn

KT, KN thì mỗi CB, GV cần nghiên cứu và bám sát Chuẩn KT, KN Đã có nhữngcông trình nghiên cứu dạy học theo Chuẩn KT, KN như sau:

Đề tài “Dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn” của tác giả Vũ Nho, Việnkhoa học Việt Nam, đề tài phân tích về các loại chuẩn mà các nhà làm công tác giáodục Châu Âu đang sử dụng như chuẩn tối thiểu, chuẩn thông dụng, chuẩn tối đa; từ

đó tác giả liên hệ với các Chuẩn KT, KN mà dạy học và kiểm tra đánh giá đang sửdụng Đề tài này kết luận: chúng ta đã xây dựng chương trình và viết sách giáokhoa theo cả ba mức chuẩn (nhận biết, thông hiểu, vận dụng); chúng ta dạy học vàkiểm tra đánh giá cũng kết hợp cả ba mức chuẩn Tùy từng vùng miền, từng lớp học

cụ thể mà GV sử dụng phối hợp tỉ lệ ba mức chuẩn đó sao cho hiệu quả nhất [30]

Luận văn “Quản lí hoạt động dạy học theo Chuẩn KT, KN ở trường trunghọc phổ thông nội trú tỉnh Lạng Sơn” của tác giả Trần Thanh Tịnh, đã nghiên cứu

về dạy học, dạy học theo Chuẩn KT, KN; thực trạng dạy học ở trường trung họcphổ thông nội trú tỉnh Lạng Sơn; đề xuất một số biện pháp QL dạy học theo Chuẩn

Trang 16

KT, KN ở trường trung học phổ thông nội trú tỉnh Lạng Sơn [34]

Tác giả Nguyễn Cao Cường với đề tài “Quản lí hoạt động dạy học theoChuẩn KT, KN ở trường trung học cơ sở Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội”, đã hệthống được lý luận dạy học, tổng hợp được các vấn đề liên quan đến Chuẩn KT,

KN và dạy học theo Chuẩn KT, KN ở trường phổ thông; đánh giá được thực trạngviệc QL HĐDH theo Chuẩn KT, KN; đề xuất biện pháp nhằm QL HĐDH theoChuẩn KT, KN ở trường trung học cơ sở Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội [14]

Luận văn “QL hoạt động dạy học theo Chuẩn KT, KN ở trường tiểu học” củatác giả Nguyễn Hắc Hải, đã nghiên cứu về QL HĐDH theo Chuẩn KT, KN ở trườngtiểu học; thực trạng và các biện pháp QL HĐDH theo Chuẩn KT, KN tại trường tiểuhọc ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc; đề xuất biện pháp QL HĐDH theo Chuẩn KT,

KN của Hiệu trưởng trường tiểu học ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc [18]

Các đề tài đã có những nghiên cứu về lý luận dạy học những điều cơ bản vềChuẩn KT, KN trong chương trình giáo dục phổ thông; kiểm tra, đánh giá, QLHĐDH theo Chuẩn KT, KN; các đề tài cũng đề xuất các biện pháp QL HĐDH theoChuẩn KT, KN trên cơ sở khảo sát thực trạng ở mỗi đơn vị Hiện nay, trên địa bànhuyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh thì vấn đề QL HĐDH theo Chuẩn KT, KNcũng chưa được quan tâm nghiên cứu, đặc biệt ở trường THPT Nguyễn Văn Cừhuyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

Vì vậy, luận văn này sẽ nghiên cứu lý luận về dạy học theo Chuẩn KT, KN

ở trường THPT; đánh giá thực trạng và xác lập một số biện pháp (mang tính hệthống bám sát theo quy trình dạy học) nhằm tìm ra các biện pháp QL HĐDH theoChuẩn KT, KN ở các trường THPT Nguyễn Văn Cừ huyện Hóc Môn, thành phố HồChí Minh

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lí

1.2.1.1 Quản lí

QL hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người Nóbắt nguồn và gắn chặt với sự phân công, hợp tác lao động QL là một dạng hoạtđộng xã hội đặc thù, trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội, một hoạt độngphổ biến, diễn ra ở mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi người Có thể

Trang 17

nói QL là một trong những loại hình lao động có hiệu quả nhất, quan trọng nhất QL

là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao

động

Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành nhóm đã biết phối hợp các nỗ lực

cá nhân để thực hiện mục tiêu duy trì sự sống Từ khi xuất hiện nền sản xuất xã hội,nhu cầu phối hợp các hoạt động riêng lẻ càng tăng lên Bất cứ một tổ chức, một lĩnhvực nào từ sự hoạt động của nền kinh tế quốc dân, hoạt động của một doanh nghiệp,một đơn vị hành chính sự nghiệp… đến một tập thể thu nhỏ như tổ sản xuất, tổchuyên môn bao giờ cũng có hai phân hệ: Người QL và đối tượng được QL, sự cầnthiết của QL được C Mác viết: "Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chungnào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo

để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phátsinh từ vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những cơquan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấymình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng" (C Mác và Ăngghen - Toàntập, tập 23 trang 34-NXB Chính trị Quốc gia)

Như vậy C.Mác đã chỉ ra bản chất QL là một hoạt động lao động để điềukhiển lao động, một hoạt động tất yếu quan trọng trong quá trình phát triển của xãhội loài người QL trở thành một hoạt động phổ biến, mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnhvực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người Đó là một loại hoạt động xã hội bắtnguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một côngviệc nhằm đạt một mục tiêu chung

Khi bàn đến Khái niệm QL có nhiều cách tiếp cận khác nhau:

Theo Hà Sĩ Hồ: QL là một quá trình tác động có định hướng (có chủ định)

có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tìnhtrạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được

ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định

Theo Nguyễn Ngọc Quang: "QL là tác động có mục đích, có kế hoạch củachủ thể QL đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể QL) nhằmthực hiện được những mục tiêu dự kiến".[29,tr35]

Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "QL là sự tác động có

Trang 18

định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bịQL) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đíchcủa tổ chức" [8,tr9].

Như vậy, QL phải bao gồm các yếu tố sau: Phải có mục tiêu đặt ra cho cả đốitượng và chủ thể làm căn cứ định hướng cho mọi hoạt động của tổ chức, phải cónội dung, phương pháp, phương tiện và kế hoạch hành động, một môi trường nhất

- Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc quyềnhành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được cácmục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Ứng với những mục tiêu khác nhau đòi hỏicấu trúc tổ chức đơn vị cũng khác nhau Nhờ tổ chức hiệu quả mà người QL có thểphối hợp điều phối tốt hơn nguồn nhân lực và các nguồn lực khác Một tổ chứcđược thiết kế phù hợp sẽ phát huy được năng lực nội sinh và có ý nghĩa quyết địnhđến việc chuyển hoá kế hoạch thành hiện thực

- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình nhà QL dùng ảnh hưởng của mình tácđộng đến con người trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu

để đạt được mục tiêu của tổ chức Vai trò của người chỉ đạo là phải chuyển được ýtưởng của mình vào nhận thức của người khác, hướng mọi người trong tổ chức vềmục tiêu chung của đơn vị

- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của QL, QL màkhông kiểm tra thì coi như không có QL Nhờ có hoạt động kiểm tra mà người QLđánh giá được kết quả công việc, uốn nắn, điều chỉnh kịp thời những hạn chế từ đó

có biện pháp phù hợp điều chỉnh kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo

Trang 19

1.2.1.3 Các nguyên tắc QL

Các nguyên tắc QL là các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi mà các

cơ quan QL, các nhà lãnh đạo phải tuân thủ trong quá trình QL

Nguyên tắc tập trung dân chủ:

Đây là nguyên tắc quan trọng tạo khả năng QL một cách khoa học có sự kếthợp chặt chẽ sức mạnh của cơ quan quyền lực với sức mạnh sáng tạo của quảng đạiquần chúng trong việc thực hiện mục tiêu QL Tập trung trong QL được hiểu là toàn

bộ hoạt động của hệ thống được tập trung vào cơ quan quyền lực cao nhất, cấp này

có nhiệm vụ vạch đường lối, chủ trương, phương hướng mục tiêu tổng quát và đềxuất các giải pháp cơ bản, chủ yếu để tiến hành thực hiện

Nguyên tắc tập trung được thể hiện thông qua chế độ một thủ trưởng - ngườichịu trách nhiệm trước tập thể cán bộ, công nhân viên về toàn bộ hoạt động của đơn vị,

tổ chức mình Dân chủ trong QL được hiểu là sự huy động trí lực của mọi thành viêntrong tổ chức để tiến hành QL Dân chủ được thể hiện ở chỗ: Các chỉ tiêu, phương ánđều được tập thể tham gia bàn bạc, kiến nghị các biện pháp thực thi trước khi đi đếnquyết định Các tổ chức quần chúng, người lao động còn được tham gia thực hiện cácchức năng QL: tham gia xây dựng kế hoạch, kiểm tra, giám sát

Tập trung và dân chủ có quan hệ hữu cơ, gắn bó mật thiết với nhau, có dânchủ phát huy tốt sức sáng tạo của quần chúng, động viên quần chúng tích cực laođộng và tham gia bàn bạc thống nhất hành động thì tập trung càng cao và ngược lại.Tuy nhiên, trong thực tiễn, nguyên tắc này thường nảy sinh hai thái cực: Tập trungquá dẫn tới quan liêu, độc đoán, chuyên quyền và dân chủ quá dẫn tới vô chính phủ

Cả hai thái cực này dẫn đến làm suy yếu hiệu lực QL Bởi vậy, để thực hiện tốt chứcnăng lãnh đạo, người QL phải phối hợp hài hoà nguyên tắc tập trung và dân chủ

Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích xã hội:

QL trước hết là QL con người Con người có những lợi ích, những nguyệnvọng và những nhu cầu nhất định, do đó một trong những nhiệm vụ quan trọng của

QL là chú ý đến lợi ích của con người để khuyến khích, kích thích tính tích cực của

họ Lợi ích là một động lực to lớn nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của conngười vì vậy trong QL phải kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể và lợiích chung toàn xã hội

Trang 20

Nguyên tắc hiệu quả:

Hiệu quả là cơ sở kinh tế cho sự tồn tại và phát triển của một tổ chức Vấn đềđặt ra là làm thế nào để một CSVC kỹ thuật, một nguồn tài sản, một lực lượng laođộng hiện có của tổ chức có thể tạo ra một thành quả lớn nhất, chất lượng tốt nhất

và hiệu quả cao nhất Hiệu quả không những là nguyên tắc QL mà còn là thước đotrình độ tổ chức, lãnh đạo và tài năng QL

Nguyên tắc nắm khâu trọng yếu:

Nguyên tắc này đòi hỏi người QL phải có khả năng phân tích chính xác cáctình thế của hệ thống trong quá trình xây dựng và phát triển để tìm ra các khâu, cácviệc chủ yếu, những vấn đề then chốt có ý nghĩa quan trọng trong sự thành bại của

tổ chức Nắm vững nguyên tắc này người QL khắc phục được tình trạng dàn trảichung chung, tập trung vào những vấn đề then chốt quyết định trong việc QL tổchức thực hiện mục tiêu

Nguyên tắc kiên định mục tiêu:

Đây là nguyên tắc đòi hỏi người QL các tổ chức có ý chí kiên định thực hiệncho được mục tiêu đã xác định Bởi vì một tổ chức dù có mục tiêu đúng đắn nhưngkhông phải lúc nào cũng được xã hội chấp nhận, đồng tình ủng hộ Nếu người QLthiếu tự tin, không quyết tâm thì mục tiêu không dễ đạt được

Thực tiễn QL cho thấy không có phương pháp nào là vạn năng, phương phápnào cũng có mặt ưu điểm, mặt nhược điểm Bởi vậy, chủ thể QL cần biết phối hợp cácphương pháp một cách linh hoạt nhằm khai thác được những mặt mạnh, hạn chế đượcnhững nhược điểm của từng phương pháp Vận dụng các phương pháp có

Trang 21

thành công hay không phụ thuộc vào tài năng của nhà QL, nghệ thuật sử dụng cácphương pháp đòi hỏi nhà QL sự sáng tạo, còn bản thân các phương pháp khôngphải là cái quyết định thành công của nhà QL.

1.2.2 Quản lí nhà trường

Vấn đề cơ bản của QL giáo dục là QL nhà trường vì nhà trường là cơ sởgiáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “QL nhà trường là tập hợp những tác động tối

ưu của chủ thể QL đến tập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dựtrữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự

có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quátrình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưanhà trường tiến lên trạng thái mới".[29,tr43]

Theo Phạm Viết Vượng: “QL trường học là lao động của các cơ quan QLnhằm tập hợp và tổ chức lao động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác,cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục

và đào tạo trong nhà trường” ".[41, tr23]

Tóm lại: “QL nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trongphạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáodục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế

hệ trẻ và với từng HS”

Bản chất của hoạt động QL trong nhà trường là QL hoạt động dạy học, tức làlàm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mụctiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo

QL nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luậtchung của QL, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của nó QL nhà trường khácvới các loại QL xã hội khác, được quy định bởi bản chất hoạt động sư phạm của người

GV, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong đó mọi thành viên của nhà trườngvừa là đối tượng QL vừa là chủ thể hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra củanhà trường là nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập, tudưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận

QL nhà trường là phải QL toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của

Trang 22

thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thành công hay thất bại của nhiệm vụđổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường phụ thuộc rất lớn vào điều kiện

cụ thể của nhà trường Vì vậy muốn thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục người QLphải xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, phải trú trọng tới việc cảitiến công tác QL giáo dục để QL có hiệu quả các hoạt động trong nhà trường

1.2.3 Hoạt động dạy học

Dạy học có thể tiếp cận như một hoạt động

Theo thuyết hoạt động, dạy học gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của thầy

và hoạt động học của trò Hai hoạt động này luôn gắn bó với nhau, tồn tại trong mộtquá trình thống nhất

Hoạt động dạy: là sự tổ chức, điều khiển quá trình lĩnh hội tri thức, hìnhthành và phát triển nhân cách HS Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiệnvới ý nghĩa là tổ chức và điều khiển hoạt động học tập của HS, giúp HS hình thànhcác kĩ năng, thái độ để tiếp nhận các kiến thức có hiệu quả Hoạt động dạy có chứcnăng kép là truyền đạt, tiếp nhận thông tin ngược và điều khiển hoạt động học

Hoạt động học: là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh tri thức khoahọc, hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách Vai trò tự điều khiển củahoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo dưới sự tổ chức,điều khiển, hướng dẫn của thầy Khi chiếm lĩnh tri thức, HS đồng thời đạt được bamục đích, đó là: tiếp nhận tri thức khoa học, phát triển năng lực trí tuệ và hình thànhnhững phẩm chất, nhân cách Hoạt động học có hai chức năng lĩnh hội và điềukhiển quá trình chiếm lĩnh tri thức, các khái niệm một cách tự giác, tích cực Nộidung hoạt động học bao gồm hệ thống khái niệm của môn học, phương pháp đặctrưng của bộ môn để biến tri thức của nhân loại hình thành những kiến thức của bảnthân, hình thành và phát triển năng lực con người theo đúng mục tiêu giáo dục

Như vậy, HĐDH là một trong những hoạt động giao tiếp sư phạm mang ýnghĩa xã hội Các chủ thể của HĐDH tiến hành các hoạt động khác nhau nhưngkhông đối lập nhau mà tồn tại và phát triển song song với nhau trong một quá trìnhthống nhất, cùng hướng tới mục tiêu chung, đó là sự biến đổi của người học vềnhận thức, kĩ năng và thái độ Kết quả của HS được đánh giá không chỉ là kết quảcủa quá trình học mà còn là kết quả của hoạt động dạy

Trang 23

Tóm lại, dạy học là quá trình hoạt động cộng đồng hợp tác giữa GV với HS,giữa HS với HS Dạy tốt, học tốt là đảm bảo thống nhất của điều khiển, bị điềukhiển, tự điều khiển và mối liên hệ ngược thường xuyên, bền vững [41, tr.58]

1.2.4 QL hoạt động dạy học

1.2.4.1 Lý luận về QL HĐDH

Chúng ta đã biết, QL giáo dục là hoạt động có ý thức của nhà QL nhằm đạttới mục tiêu QL Nhà QL cùng với đông đảo đội ngũ GV, HS, các lực lượng xãhội, bằng hành động của mình biến mục tiêu đó thành hiện thực

Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất với nhau là hoạt động trung tâm củanhà trường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đều hướng vàotiêu điểm này Vì vậy, QL nhà trường thực chất là QL quá trình sư phạm của thầy, hoạtđộng học tập – tự giáo dục của trò, diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học

Như vậy, QL hoạt động dạy – học thực chất là những tác động của chủ thể

QL vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể GV và HS với sự hỗ trợ đắclực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diệnnhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trường

1.2.4.2 Vị trí QL HĐDH

Hoạt động dạy học ở nhà trường phổ thông giữ vị trí trung tâm bởi nó chiếmhầu hết thời gian khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm học; nó làmnền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện của nhàtrường phổ thông; đồng thời nó quyết định kết quả đào tạo của nhà trường HĐDHcòn là hoạt động đặc thù của nhà trường phổ thông, nó được quy định bởi đặc thùlao động sư phạm của người GV Vì vậy, nó cũng quy định tính đặc thù của côngtác QL nhà trường nói chung và QL HĐDH nói riêng

Người Hiệu trưởng phải nhận thức đúng vị trí quan trọng và tính đặc thù củaHĐDH để có những biện pháp QL khoa học, sáng tạo nhằm nâng cao chất lượngđào tạo của nhà trường

Công tác QL hoạt động dạy – học giữ vị trí quan trọng trong công tác QL nhàtrường Mục tiêu QL chất lượng đào tạo là nền tảng, là cơ sở để nhà QL xác địnhcác mục tiêu QL khác trong hệ thống mục tiêu QL của nhà trường

Trang 24

QL hoạt động dạy – học là nhiệm vụ trọng tâm của người Hiệu trưởng Xuấtphát từ vị trí quan trọng của HĐDH, người Hiệu trưởng phải dành nhiều thời gian

và công sức cho công tác QL HĐDH nhằm ngày càng nâng cao chất lượng đào tạocủa nhà trường, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội

1.2.4.3 Nội dung QL HĐDH

Trong khuôn khổ đề tài này chúng tôi chỉ nghiên cứu nội dung QL HĐDHcủa Hiệu trưởng trường THPT Khi chủ thể là Hiệu trưởng trường THPT thì nộidung QL HĐDH gồm:

* Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch HĐDH

- Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch chuyên môn của nhà trường

- Chỉ đạo việc xây dựng thời khóa biểu

- Chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch năm học

- Chỉ đạo GV xây dựng kế hoạch năm học

* Thực hiện công tác tổ chức trong QL HĐDH

- Phân công giữa Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng chuyên môn để QL

HĐDH

- Xây dựng tổ chuyên môn

- Hiệu trưởng phân công giảng dạy và chủ nhiệm

- Hiệu trưởng sắp xếp HS vào các lớp học

* Điều hành, lãnh đạo hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học củaHS

- Hiệu trưởng điều hành, lãnh đạo hoạt động giảng dạy của GV

+ Hiệu trưởng chỉ đạo trực tiếp: QL GV thực hiện chương trình dạy học; QLcông tác chuẩn bị giờ lên lớp của GV; QL giờ dạy trên lớp của GV; QL việc GVkiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

+ Hiệu trưởng chỉ đạo hoạt động của tổ chuyên môn để QL hoạt động dạycủa GV

+ Hiệu trưởng phối hợp với các tổ chức xã hội trong nhà trường để QL hoạt động dạy của GV

- QL hoạt động học của HS

+ Tổ chức xây dựng và thực hiện nội quy học tâp của HS

Trang 25

+ Phát động phong trào thi đua học tập.

+ Chỉ đạo GV xây dựng kế hoạch chủ nhiệm

+ Chỉ đạo công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường để QL hoạt động học của HS

+ Chỉ đạo phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và các lực lượng giáo dụckhác

* Kiểm tra HĐDH

Hiệu trưởng kiểm tra hoạt động dạy của GV; Hiệu trưởng kiểm tra hoạtđộng học của HS

1.3 Chuẩn KT, KN và vai trò của Chuẩn KT, KN trong dạy học, đánh giá

1.3.1 Khái niệm Chuẩn KT, KN và những yêu cầu của chuẩn

Theo Chuẩn KT, KN của CTGD phổ thông và theo tác Nguyễn Cao Cường[14] khái hiệm Chuẩn KT, KN và những yêu cầu của chuẩn được trình bày cụ thể:

1.3.1.1 Khái niệm Chuẩn KT, KN

Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để làm mẫu [42, tr.397].Đạt được những yêu cầu của chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể

QL hoạt động, công việc, sản phẩm đó

Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là những yêu cầu) tuân theonhững nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động, côngviệc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó Đạt được những yêu cầu của chuẩn là đạt đượcmục tiêu mong muốn của chủ thể QL hoạt động, công việc, sản phẩm đó

Yêu cầu là sự cụ thể hóa, chi tiết hóa, tường minh hóa những nội dung,những căn cứ để đánh giá chất lượng Yêu cầu có thể được đo thông qua chỉ sốthực hiện Yêu cầu được xem như những “chốt kiểm soát” để đánh giá chất lượngđầu vào, đầu ra cũng như quá trình thực hiện

1.3.1.2 Những yêu cầu của Chuẩn KT, KN

Có tính khách quan, chuẩn không lệ thuộc vào quan điểm hay thái độ chủquan của người sử dụng Chuẩn

Có tính ổn định, nghĩa là có hiệu lực, cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng

Có tính khả thi, nghĩa là Chuẩn có thể thực hiện được (Chuẩn phù hợp vớitrình độ hay mức độ dung hòa hợp lý giữa yêu cầu phát triển ở mức cao hơn với

Trang 26

những thực tiễn đang diễn ra).

Có tính cụ thể, tường minh và có chức năng định lượng

Không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnhvực có liên quan

1.3.1.3 Chuẩn KT, KN của CTGD phổ thông

Chuẩn KT, KN và yêu cầu về thái độ của CTGD phổ thông được thể hiện cụthể trong các chương trình môn học, hoạt động giáo dục (gọi chung là môn học) vàcác chương trình cấp học

Chuẩn KT, KN của chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu

về KT, KN của môn học mà HS cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiếnthức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun)

Chuẩn KT, KN của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về

KT, KN của đơn vị kiến thức mà HS cần phải và có thể đạt được

Yêu cầu về KT, KN thể hiện mức độ cần đạt về KT, KN

Mỗi yêu cầu về KT, KN có thể được chi tiết hóa hơn bằng những yêu cầu về

KT, KN cụ thể, tường minh hơn, được minh chứng bằng những ví dụ thể hiện được

cả nội dung KT, KN và mức độ cần đạt về KT, KN

Chuẩn KT, KN của chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu

về KT, KN của các môn học mà HS cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạnhọc tập trong cấp học

Chuẩn KT, KN ở chương trình các cấp học đề cập tới những yêu cầu tốithiểu về KT, KN mà HS cần và có thể đạt được sau khi hoàn thành CTGD của từnglớp học và cấp học Các chuẩn này cho thấy ý nghĩa quan trọng của việc gắn kết,phối hợp giữa các môn học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của cấp học

Việc thể hiện Chuẩn KT, KN ở cuối chương trình cấp học biểu hiện hìnhmẫu mong đợi về người học sau mỗi cấp học và cần thiết cho công tác QL, chỉ đạo,đào tạo, bồi dưỡng GV

Chương trình cấp học thể hiện Chuẩn KT, KN không phải đối với từng mônhọc mà đối với từng lĩnh vực học tập Trong văn bản về chương trình của các cấphọc, các Chuẩn KT, KN được biên soạn theo tinh thần:

Các Chuẩn KT, KN không những được đưa vào cho từng môn học riêng biệt

Trang 27

mà còn cho từng lĩnh vực học tập nhằm thể hiện sự gắn kết giữa các môn học vàhoạt động giáo dục trong nhiệm vụ thực hiện mục tiêu của cấp học.

Chuẩn KT, KN và yêu cầu về thái độ được thể hiện trong chương trình cấphọc là các chuẩn của cấp học, tức là những yêu cầu cụ thể mà HS cần đạt được ởcuối cấp học Cách thể hiện này tạo một tầm nhìn về sự phát triển của người họcsau mỗi cấp học, đối với những gì mà mục tiêu cấp học đã đề ra

Những đặc điểm của Chuẩn KT, KN

Chuẩn KT, KN được chi tiết hóa, tường minh hóa bằng các yêu cầu cụ thể,

rõ ràng về KT, KN

Chuẩn KT, KN có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi HS cần phải và có thểđạt được những yêu cầu cụ thể này

Chuẩn KT, KN là thành phần của CTGD phổ thông

Trong CTDG phổ thông, Chuẩn KT, KN và yêu cầu về thái độ đối với ngườihọc được thể hiện, cụ thể hóa ở các chủ đề của chương trình môn học theo từng lớp

và ở các lĩnh vực học tập Đồng thời, Chuẩn KT, KN và yêu cầu về thái độ cũngđược thể hiện ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học

Chuẩn KT, KN là thành phần của CTGD phổ thông nên việc chỉ đạo dạy học,kiểm tra, đánh giá theo Chuẩn KT, KN sẽ tạo nên sự thống nhất; hạn chế tình trạngdạy học quá tải, đưa thêm nhiều nội dung nặng nề, quá cao so với Chuẩn KT, KNvào dạy học, kiểm tra, đánh giá; góp phần làm giảm tiêu cực của dạy thêm, họcthêm; tạo điều kiện cơ bản, quan trọng để có thể tổ chức giảng dạy, học tập, kiểmtra, đánh giá và thi theo Chuẩn KT, KN

1.3.1.4 Các mức độ của Chuẩn KT, KN của CTGD phổ thông

Các mức độ về KT, KN được thể hiện cụ thể trong Chuẩn KT, KN củaCTGD phổ thông

Về kiến thức: yêu cầu HS phải hiểu rõ và nắm vững các kiến thức cơ bản

trong chương trình, sách giáo khoa để từ đó có thể phát triển năng lực nhận thức ởcấp cao hơn

Về Kĩ năng: yêu cầu HS phải biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời

câu hỏi, giải bài tập, làm thực hành; có kĩ năng tính toán, vẽ hình, dựng biểu đồ,

Kiến thức, kĩ năng phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trí tuệ HS ở các

Trang 28

cấp độ, từ đơn giản đến phức tạp, bao hàm các mức độ khác nhau của nhận thức Mức

độ cần đạt được về kiến thức được xác định theo 6 mức độ: nhận biết,

thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo (có thể tham khảo thêm phânloại Nikko) gồm 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng ở mức thấp, vận dụng ởmức cao)

Nhận biết là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây; là sự nhận

biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện

đơn giản đến các lý thuyết phức tạp Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhất của trình độnhận thức, thể hiện ở chỗ HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa rahoặc dựa trên những thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, một sự vật, mộthiện tượng

HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí, định luật nhưng chưa giải thích

và vận dụng được chúng

Có thể cụ thể hóa mức độ nhận biết bằng các yêu cầu:

- Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, định luật, tính chất

- Nhận dạng được (không cần giải thích) các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản

- Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu

tố, các hiện tượng

Thông hiểu là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, sự

vật, hiện tượng; giải thích, chứng minh được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật,hiện tượng Thông hiểu là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhấtcủa việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệgiữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết Điều đó có thể được thểhiện bằng việc chuyển thông tin từ dạng này sang dạng khác, bằng cách giải thíchthông tin (giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dựbáo các hệ quả hoặc ảnh hưởng)

Có thể cụ thể hóa mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu:

- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân các khái niệm, định lí, định luật, tính chất,chuyển đổi được từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữ khác (ví dụ:

từ lời sang công thức, kí hiệu, số liệu và ngược lại)

Trang 29

- Biểu thị, minh họa, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng, định nghĩa, định lí, định luật.

- Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn đề nào đó

- Sắp xếp lại các ý trả lời câu hỏi hoặc lời giải bài toán theo cấu trúc lôgic

Vận dụng là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ

thể mới như vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra Vậndụng là khả năng đòi hỏi HS phải biết khai thác kiến thức, biết sử dụng phươngpháp, nguyên lí hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó

Đây là mức độ cao hơn mức độ thông hiểu ở trên, yêu cầu áp dụng được cácquy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên lí, định lí, định luật, công thức để giảiquyết một vấn đề trong học tập hoặc của thực tiễn

Có thể cụ thể hóa mức độ vận dụng bằng các yêu cầu:

- So sánh các phương án giải quyết vấn đề

- Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa được

- Giải quyết được những tình huống mới bằng cách vận dụng các khái niệm, định luật, định lí, tính chất đã biết

- Biết khái niệm hóa, trừu tượng hóa từ tình huống đơn giản, đơn lẻ quen thuộc sang tình huống mới, phức tạp hơn

Phân tích là khả năng phân chia một thông tin ra thành các phần thông tin

nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của các bộ phận cấu thành và thiếtlập mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng

Đây là mức độ cao hơn mức độ vận dụng vì nó đòi hỏi sự thấu hiểu cả về nộidung lẫn hình thái cấu trúc của thông tin, sự vật, hiện tượng Mức độ phân tích yêucầu chỉ ra được các bộ phận cấu thành, xác định được mối quan hệ giữa các bộphận, nhận biết và hiểu được nguyên lí cấu trúc của các bộ phận cấu thành

Có thể cụ thể hóa mức độ phân tích bằng các yêu cầu:

Phân tích các sự kiện, dữ kiện thừa, thiếu hoặc đủ để giải quyết được vấn đề.Xác định được mối quan hệ giữa các bộ phận trong toàn thể

Cụ thể hóa được những vấn đề trừu tượng

Nhận biết và hiểu được cấu trúc các bộ phận cấu thành

Trang 30

Đánh giá là khả năng xác định giá trị của thông tin: bình xét, nhận định, xác

định được giá trị của một tư tưởng, một nội dung kiến thức, một phương pháp.Đây là một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặc trưng bởi việc đi sâuvào bản chất của đối tượng, sự vật, hiện tượng Việc đánh giá dựa trên các tiêu chínhất định; đó có thể là các tiêu chí bên trong (cách tổ chức) hoặc các tiêu chí bênngoài (phù hợp với mục đích)

Mức độ đánh giá yêu cầu xác định được các tiêu chí đánh giá (người đánhgiá tự xác định hoặc được cung cấp các tiêu chí) và vận dụng được các tiêu chí đó

để đánh giá

Có thể cụ thể hóa mức độ đánh giá bằng các yêu cầu:

Xác định được các tiêu chí đánh giá và vận dụng chúng để đánh giá thôngtin, sự vật, hiện tượng, sự kiện

Đánh giá, nhận định giá trị của các thông tin, tư liệu theo một mục đích, yêucầu xác định

Phân tích những yếu tố, dữ kiện đã cho để đánh giá sự thay đổi về chất của

sự vật, sự kiện

Đánh giá, nhận định được giá trị của nhân tố mới xuất hiện khi thay đổi cácmối quan hệ cũ

Các công cụ đánh giá có hiệu quả phải giúp xác định được KQHT ở mọi cấp

độ nói trên để đưa ra một nhận định chính xác về năng lực của người được đánhgiá về chuyên môn liên quan

Sáng tạo là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin; khai thác, bổ

sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới

Mức độ sáng tạo yêu cầu tạo ra được một hình mẫu mới, một mạng lưới cácquan hệ trừu tượng (sơ đồ phân lớp thông tin) KQHT trong lĩnh vực này nhấnmạnh vào các hành vi, năng lực sáng tạo, đặc biệt là trong việc hình thành các cấutrúc và mô hình mới

Có thể cụ thể hóa mức độ sáng tạo bằng các yêu cầu:

Mở rộng một mô hình ban đầu thành mô hình mới

Khái quát hóa những vấn đề riêng lẻ, cụ thể thành vấn đề tổng quát mới.Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh mới

Trang 31

Dự đoán, dự báo sự xuất hiện nhân tố mới khi thay đổi các mối quan hệ cũ Đây là mức độ cao nhất của nhận thức, vì nó chứa đựng các yếu tố của

những mức độ nhận thức trên và đồng thời cũng phát triển chúng

1.3.2 Vai trò của Chuẩn KT, KN trong dạy học, đánh giá

Chuẩn KT, KN là cơ sở để biên soạn sách giáo khoa, QL dạy học, đánh giá

kết quả giáo dục ở từng môn học và hoạt động giáo dục nhằm đảm bảo tính thốngnhất, tính khả thi của chương trình phổ thông; bảo đảm chất lượng và hiệu quả củaquá trình giáo dục phổ thông

1.3.2.1 Đối với việc lập KHDH, xác định mục tiêu bài học

Chuẩn KT, KN là cơ sở để lập KHDH cho cả bậc học, lớp học, môn học Căn

cứ vào Chuẩn KT, KN người lập KHDH xác định được mục tiêu cho cả bậc học,lớp học, môn học Đồng thời nó cũng là thước đo nhằm đối chiếu mức độ đạt đượccủa hoạt động dạy của GV và mức độ đạt được của hoạt động học của HS

Chuẩn KT, KN giúp xác định mục tiêu bài học Chú trọng dạy học nhằm đạtđược các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về KT, KN, đảm bảo không quá tải và khôngquá lệ thuộc hoàn toàn vào sách giáo khoa Mức độ khai thác sâu KT, KN trongsách giáo khoa phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS

1.3.2.2 Đối với việc lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

Chuẩn KT, KN giúp sáng tạo về phương pháp dạy học, phát huy tính chủđộng, tích cực, tự giác học tập của HS Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy,năng lực tự học, tự nghiên cứu; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái

độ tự tin trong học tập của HS

Chuẩn KT, KN giúp trong dạy học thể hiện được mối quan hệ tích cực giữa

GV và HS, giữa HS với HS; tiến hành dạy học thông qua việc tổ chức các hoạtđộng học tập của HS, kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác, làm việc theonhóm

Chuẩn KT, KN là cơ sở để trong dạy học, chú trọng đến việc rèn luyện các kĩnăng, năng lực hành động, vận dụng kiến thức, tăng cường thực hành và gắn nộidung bài học với thực tiễn cuộc sống

Chuẩn KT, KN là cơ sở để trong dạy học, chú trọng đến việc sử dụng có hiệuquả phương tiện, thiết bị dạy học được trang bị hoặc do GV và HS tự làm; quan tâm

Trang 32

đến ứng dụng công nghệ thông tin.

Chuẩn KT, KN là cơ sở để trong dạy học, chú trọng đến việc động viên,khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của HS trong quá trình học tập; đa dạng hóa nộidung, các hình thức, cách thức đánh giá và tăng cường hiệu quả việc đánh giá

Như vậy, có thể nói Chuẩn KT, KN là cơ sở để thực hiện đổi mới phươngpháp dạy học thành công

1.3.2.3 Đối với việc tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

Kiểm tra và đánh giá là hai khâu trong một quy trình thống nhất nhằm xácđịnh kết quả thực hiện mục tiêu dạy học Kiểm tra là thu thập thông tin từ riêng lẻđến hệ thống về kết quả thực hiện mục tiêu dạy học Đánh giá là xác định mức độđạt được về thực hiện mục tiêu dạy học

Đánh giá KQHT thực chất là việc xem xét mức độ đạt được của hoạt độnghọc của HS so với mục tiêu đề ra đối với từng môn học, từng lớp học, cấp học Mụctiêu của mỗi môn học được cụ thể hóa thành các Chuẩn KT, KN Từ các chuẩn nàykhi tiến hành kiểm tra, đánh giá KQHT môn học, cần phải thiết kế thành những tiêuchí nhằm kiểm tra được đầy đủ cả về định tính và định lượng KQHT của HS

Như vậy, ta có thể thấy Chuẩn KT, KN có ảnh hưởng tới tất cả các khâu củaquá trình kiểm tra, đánh giá KQHT của HS Chuẩn KT, KN là thước đo xây dựng

hệ tham chiếu mức độ đạt được trong quá trình học tập của HS, nghĩa là Chuẩn KT,

KN chính là công cụ nhằm thu nhập thông tin phục vụ quá trình kiểm tra Sau khithu thập được thông tin, xử lý số liệu ta bắt đầu quá trình đánh giá, tức là đối chiếukết quả thu được với Chuẩn KT, KN để đánh giá hiệu quả học tập của HS Từ đó,

có biện pháp tư vấn, thúc đẩy phát triển hoạt động học của HS theo hướng đáp ứngyêu cầu của Chuẩn KT, KN

1.4 Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.4.1 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT

1.4.1.1 Vị trí của trường THPT

Theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trườngphổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGD&ĐTngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường trung học có vị trí

“Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục

Trang 33

quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu

riêng.” 1.4.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT

Trường THPT có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,CTGD dành cho cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Côngkhai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quảđánh giá chất lượng giáo dục

2. QL GV, CB, nhân viên ; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật

3. Tuyển sinh và tiếp nhận HS; vận động HS đến trường; QL HS theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

4. QL, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định củaNhà nước Huy động các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình

HS, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

5. Tổ chức cho GV, nhân viên, HS tham gia hoạt động xã hội

6. Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục

1.4.2 Đội ngũ GV THPT

Theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trườngphổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGD&ĐTngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định: GV trườngtrung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệutrưởng, Phó hiệu trưởng, GV bộ môn, GV làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh (Trợ lý thanh niên), GV làm công tác tư vấn cho HS

Nhiệm vụ của GV trường THPT:

1. Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, KHDH củanhà trường theo chế độ làm việc của GV do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyđịnh; QL HS trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạtđộng của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; thamgia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;

2. Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để

Trang 34

nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng các phương phápdạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phươngpháp tự học của HS;

3. Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu

sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp QL giáo dục;

4. Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước HS;thương yêu, tôn trọng HS, đối xử công bằng với HS, bảo vệ các quyền và lợi íchchính đáng của HS; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập vàlàm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh;

5. Phối hợp với GV chủ nhiệm, các GV khác, gia đình HS, Đoàn Thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh, trong dạy học và giáo dục HS;

6. Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.4.3 Đặc điểm HS THPT

Theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trườngphổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGD&ĐTngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định:

* Tuổi HS trường THPT

- Tuổi của HS vào học lớp 10 là 15 tuổi Đối với những HS được học vượtlớp ở cấp học trước hoặc HS vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổivào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước

- HS là người dân tộc thiểu số, HS khuyết tật, HS có hoàn cảnh đặc biệt khókhăn, HS ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 3 tuổi so với tuổiquy định

- HS không được lưu ban quá 02 lần trong một cấp học

- HS có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặchọc vượt lớp trong phạm vi cấp học Thủ tục xem xét đối với từng trường hợp cụthể được thực hiện theo các bước sau:

+ Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường;

+ Hiệu trưởng nhà trường thành lập hội đồng khảo sát, tư vấn gồm: các đạidiện của Ban giám hiệu và Ban đại diện cha mẹ HS của trường; GV dạy lớp HS

Trang 35

đang theo học; GV dạy lớp; nhân viên y tế;

+ Căn cứ kết quả khảo sát của hội đồng tư vấn, Hiệu trưởng xem xét, quyếtđịnh

- HS trong độ tuổi THPT ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làmviệc tại Việt Nam đều được học ở trường trường THPT tại nơi cư trú hoặc trườngTHPT ở ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận Thủ tục như sau:

+ Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường;

+ Hiệu trưởng nhà trường tổ chức khảo sát trình độ của HS và xếp vào lớp phù hợp

* Nhiệm vụ của HS THPT

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường

2. Kính trọng cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, cán bộ, nhân viên của nhà trường

và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thựchiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước

3. Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.Tham gia các hoạt động tậpthể của trường, của lớp, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình

và tham gia các công tác xã hội như hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự

an toàn giao thông,

4. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường

* Quyền của HS THPT

1. Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảmnhững điều kiện về thời gian, CSVC, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ởnhà, được cung cấp thông tin về việc học tập của mình, được sử dụng trang thiết bị,phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao của nhà trường theoquy định

2. Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyềnkhiếu nại với nhà trường và các cấp QL giáo dục về những quyết định đối với bản thânmình; được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành;được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều

Trang 36

37 của Điều lệ này.

3. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các mônhọc, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện; được giáo dục

kĩ năng sống

4. Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những HSđược hưởng chính sách xã hội, những HS có khó khăn về đời sống và những HS cónăng lực đặc biệt

5. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật

đã có của HS Tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin tronghọc tập cho HS Giúp HS phát triển tối đa năng lực, tiềm năng của bản thân

Quản lí hoạt động dạy học ở trường THPT được thực hiện thông qua Hiệutrưởng, phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ chuyên môn, tổ Giám thị và đặcbiệt là khâu tự quản của giáo viên bộ môn Do đó, ứng với mỗi chủ thể QL ở trườngTHPT lại có một đối tượng QL tương ứng Vì vậy, ở mỗi cấp độ khác nhau, thìphạm vi, mức độ QL cũng khác nhau Người QL HĐDH ở trường THPT ngoài việc

am hiểu kiến thức về QL mà cần phải tinh thông về kiến thức trên các lĩnh vực khoahọc xã hội và khoa học tự nhiên để nhận thức đúng tính đặc thù của HĐDH, từ đó

có những biện pháp QL khoa học, sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo củanhà trường

1.5 QL hoạt động dạy học theo Chuẩn KT, KN

1.5.1 QL khâu lập KHDH theo Chuẩn KT, KN

Trang 37

Việc xây dựng KHDH, GV cần phân tích nhu cầu của HS, tìm hiểu các thông tin

về HS để xác định nội dung dạy học; nghiên cứu mối quan hệ giữa môn học của mìnhgiảng dạy với các môn học khác để xác định được vị trí và mối quan hệ giữa các mônhọc trong chương trình, từ đó xác định và sắp xếp mục tiêu môn học, bài học (đã đượcquy định trong tài liệu Chuẩn KT, KN của từng môn học) theo một trình tự logic, khoahọc GV cần tổ chức nội dụng, lựa chọn phương pháp, thiết bị phù hợp với các cấp độmục tiêu, đối tượng HS và phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nhà trường; thiết kếcông cụ và quy trình đánh giá KQHT của HS; lập KHDH dựa trên cơ sở văn bảnchương trình, kế hoạch năm học và những thông tin có được từ sự phân tích nhu cầu.Những thông tin trên phải được thể hiện rõ trong hồ sơ HS

Người QL nhà trường cần tập huấn, phổ biến, quy định cho GV về quy trình,các loại biểu mẫu khảo sát nhu cầu, phương pháp xử lí thông tin; các loại giấy tờ, sổsách cần lưu lại trong hồ sơ môn học, chẳng hạn như: phiếu điều tra nhu cầu của HS,kết quả xử lí thông tin, đề kiểm tra kiến thức nền, KHDH Đặc biệc, KHDH phải thểhiện được những thông tin về môn học, các chuẩn của môn học, xác định mục tiêu chitiết của môn học, khung chương trình, lịch trình dạy học chi tiết

1.5.2 QL khâu lập kế hoạch bài học theo Chuẩn KT, KN

Sau khi có KHDH, GV cần lập KHBH QL khâu thực thi KHDH theo Chuẩn

KT, KN cần quan tâm tới việc xây dựng kế hoạch bài dạy, chuẩn bị môi trường dạyhọc, lập hồ sơ môn học

Về việc xây dựng kế hoạch bài dạy, GV cần thể hiện rõ việc xác định mụctiêu bài dạy chi tiết ứng với từng đơn vị nội dung của bài Những mục tiêu nàyhướng tới mục tiêu bài học Mục tiêu của bài hướng tới mục tiêu của bộ môn vàcủa chương trình giáo dục nói chung Bên cạnh đó, GV cần thể hiện rõ trong kếhoạch bài dạy hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học, các thiết bị dạy học

sử dụng trong bài dạy

Về việc kiểm tra, đánh giá KQHT của HS, yêu cầu GV cần phải thể hiệnbằng kế hoạch kiểm tra đánh giá, các đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm, ma trận củacác đề kiểm tra đánh giá

Tất cả các nội dung để thực thi KHDH, người QL yêu cầu GV thể hiện trong

hồ sơ môn học như: lịch báo giảng, giáo án, sổ theo dõi KQHT của HS, sổ dự giờ,

Trang 38

đề kiểm tra, sổ ghi chép đánh giá của đồng nghiệp về tiết dạy, sổ lưu thông tin phảnhồi từ HS

Việc QL khâu thực thi KHDH cần thể hiện thành hai hoạt động: kiểm tra hồ

sơ và dự giờ dạy của GV Đối với việc dự giờ của GV cần sử dụng tiêu chí đánh giágiờ dạy theo Chuẩn KT, KN

1.5.3 QL thực hiện kế hoạch bài học theo Chuẩn KT, KN của GV

Đối với giờ lên lớp, vai trò của Hiệu trưởng là gián tiếp, nói như vậy hoàntoàn không phải là Hiệu trưởng không thể tác động có hiệu quả đến giờ lên lớp,Hiệu trưởng một mặt phải có những biện pháp tạo khả năng điều kiện cho GV lênlớp có hiệu quả, mặt khác Hiệu trưởng cùng với những người giúp việc phải tìmmọi biện pháp tác động trực tiếp đến giờ lên lớp của GV Đó là tư tưởng chỉ đạohành động QL giờ lên lớp của Hiệu trưởng

Để nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp của GV Hiệu trưởng cần thực hiệnmột số biện pháp cơ bản sau:

Xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp

Thông thường, có hai giai đoạn mà Hiệu trưởng và những người giúp việc cóthể tác động tốt đến giờ lên lớp của GV, đó là lúc GV chuẩn bị giờ dạy và lúc rút kinhnghiệm về giờ dạy, nhưng như thế vẫn là trước hoặc sau giờ lên lớp Làm thế nào GVvẫn có thể tự kiểm soát được giờ lên lớp của họ, tự biết được mình đang làm gì, làmnhư thế nào, tốt hay chưa tốt, Hiệu trưởng cần xây dựng chuẩn giờ lên lớp

Xây dựng được chuẩn giờ lên lớp là một việc làm cần thiết, chuẩn này trướchết là cơ sở để GV tự đánh giá kết quả công việc của họ mà phần lớn không cóngười chứng kiến ngoài HS, nhưng ý nghĩa và tác dụng đối với sự tiến bộ nghềnghiệp, đối với chất lượng dạy học lại rất lớn Chuẩn này cũng có thể dùng để đánhgiá việc giảng dạy của GV Vì vậy, khi xây dựng chuẩn cần đảm bảo tính khoa học

và tính thực tiễn, phù hợp với trình độ của GV Chuẩn giờ lên lớp cũng là một quyếtđịnh QL của Hiệu trưởng, nó gắn liền với thực tế trình độ của GV trong từng giaiđoạn, vì vậy cần thấy rõ sự vận động của các tiêu chuẩn và làm cho nó càng tiến bộhơn Những căn cứ để xây dựng chuẩn:

+ Yêu cầu về KT, KN của các môn học được quy định trong chương trình;

+ Tiêu chuẩn đánh giá tiết dạy mà Bộ hoặc Sở GD&ĐT quy định;

Trang 39

+ Những quy định về các loại bài (giảng kiến thức mới, luyện tập, thựchành, );

+ Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học (để nắm được những vấn đề cần nhấn mạnh hoặc có sửa đổi nội dung);

+ Các phương pháp mới trong giảng dạy ở trường phổ thông

Tổ chức việc dự giờ và phân tích giờ dạy của GV

Quản lí hoạt động dạy học thông qua việc dự giờ và phân tích sư phạm giờdạy để trên cơ sở đó đề ra những quyết định QL hợp lý nhằm thúc đẩy mọi hoạtđộng của nhà trường, đó là chức năng trung tâm của Hiệu trưởng, đây cũng là nétđặc thù của QL trường học

Tư tưởng chỉ đạo đối với việc QL giờ lên lớp là Hiệu trưởng càng tác độngtrực tiếp vào giờ lên lớp càng tốt, do đó dự giờ dạy của GV là biện pháp trực tiếpnhất và quan trọng nhất trong các biện pháp QL giờ lên lớp Vậy việc dự giờ vàphân tích các bài học là công việc quan trọng nhất của người Hiệu trưởng

Phó hiệu trưởng cần lập kế hoạch tổng thể về việc dự giờ và phân tích sưphạm bài học toàn năm học Trên cơ sở đó xếp lịch dự giờ và phân tích giờ dạytrong từng tuần Để nâng cao chất lượng công tác dự giờ, Hiệu trưởng cần bồidưỡng cho toàn thể GV kĩ năng dự giờ và phân tích giờ dạy của GV theo quy trìnhnhất định

1.5.4 QL khâu tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo Chuẩn

KT, KN

Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá KQHT của HS theo Chuẩn KT, KN

Tổ chức lực lượng kiểm tra, đánh giá HS theo Chuẩn KT, KN

Tổ chức xây dựng hệ thống ngân hàng đề kiểm tra bám sát yêu cầu Chuẩn KT, KN

Tổ chức kiểm tra, đánh giá HS theo định kì hàng tháng, cuối kì và cuối năm học

1.6 Những yếu tố tác động tới QL HĐDH theo chuẩn

1.6.1 Các yếu tố chủ quan

1.6.1.1 Mục tiêu, nội dung, chương trình và sách giáo khoa

Trong QL HĐDH thì việc xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình, sáchgiáo khoa là yếu tố quan trọng hàng đầu của các cấp QL giáo dục Muốn đạt đượchiệu quả trong dạy học cần xác định rõ mục tiêu dạy học theo từng lớp, từng độ

Trang 40

tuổi, môn học đảm bảo đủ các yêu cầu về KT, KN, thái độ Tiếp theo là việc xâydựng nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp với từng vùngmiền, phù hợp với tâm lý lứa tuổi và thực tế xã hội Tất cả các yếu tố đó cần đượcHội đồng khoa học cấp Trung ương, Bộ GD&ĐT thẩm định và đưa vào chươngtrình, sách giáo khoa áp dụng thực tế sau khi đã thử nghiệm Việc xây dựng mụctiêu, nội dung, chương trình, sách giáo khoa ảnh hưởng đầu tiên, trực tiếp tới côngtác QL HĐDH vì đó là kim chỉ nam, là yếu tố để đánh giá chất lượng giáo dục, chấtlượng dạy học của nhà trường Vậy vấn đề đặt ra hiện nay đối với giáo dục THPT

là tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa cho đảm bảo và phù hợpvới thực tế đáp ứng nhu cầu hội nhập hiện nay.[18,tr.37]

1.6.1.2 Hoạt động QL của CBQL đối với HĐDH ở trường THPT

Kết quả QL của nhà trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tốđóng vai trò quyết định chính là năng lực của CBQL trong nhà trường đó đối vớiviệc thực hiện các chức năng QL: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Nhưvậy, năng lực của CBQL tác động trực tiếp đến kết quả QL dạy học Chính vì vậy,CBQL nhà trường phải là người có trình độ lý luận về QL và năng lực QL giáodục, QL nhà trường, hiểu sâu sắc về lý luận dạy học; đồng thời cũng phải là nhàgiáo có kinh nghiệm thực tiễn về dạy học và QL HĐDH,

1.6.1.3 Năng lực đội ngũ GV và đội ngũ phục vụ dạy học

Trong nhà trường THPT, đòi hỏi phải có đội ngũ GV và đội ngũ phục vụ dạyhọc có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, có năng lực sư phạm vững vàng, có phẩmchất đạo đức tốt và phong cách nhà giáo đúng mực Đây là yếu tố về con người, chonên trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm của đội ngũ ảnh hưởng đến việc xácđịnh mục tiêu, nội dung và chương trình, lựa chọn các phương pháp và hình thức

sử dụng các phương tiện dạy học, tạo môi trường dạy học, nhằm mang lại kết quảdạy học như mục tiêu mong muốn Như vậy, có thể nói chất lượng, hiệu quả giáodục được quy định bởi năng lực, phẩm chất, ý thức, thái độ, trách nhiệm của mỗithành viên trong nhà trường trước công việc được giao Đây là nhân tố quan trọngđịnh ra kết quả cao hay thấp của công tác QL HĐDH

1.6.2 Các yếu tố khách quan

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w